P. 1
2. KTCT Noi Dung Cau Hoi Ve CNH HDH

2. KTCT Noi Dung Cau Hoi Ve CNH HDH

|Views: 640|Likes:
Được xuất bản bởikimlien0704

More info:

Published by: kimlien0704 on Jun 05, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/14/2012

pdf

text

original

Câu3 : Tại sao Đảng ta xác định CNH-HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá

độ lên CNXH, trên cơ sở đó phân tích những đặc điểm của của cuộc CM KHKT và công nghệ hiện đại 1. CNH-HĐH. CNH-HĐH được Đảng ta xác định là quá trình chuyển đổi căn bản, tòan diện các hoạt động SXKD, dịch vụ và quản lý KT-XH từ sử dụng lao động thủ công là chính chuyển sang sử dụng 1 cách phổ biến SLĐ với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dự trên sự phát triển của CN và tiến bộ KHCN, tạo ra NSLĐ xã hội cao. Đặc điểm CNH ở nước ta: Quan niệm về CNH,HĐH ở nước ta hiện nay có những đặc điểm sau: CNH gắn với HĐH; CNH phải nhằm mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH. Đ/v nước ta chủ yếu nhằm XD cơ sở vật chất cho CNXH, tăng cường sức mạnh để bảo vệ chủ quyền độc lập dân tộc. CNH-HĐH trong ĐK cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước; CNH -HĐH nền KT quốc dân trong ĐK tòan cầu hóa, cần phải mở cửa hợp tác quốc tế là tất yếu. Tất yếu khách quan: Từ một nền kinh tế lạc hậu tiến lên CNXH, không qua chế độ TBCN tất yếu phải tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân. Bởi vì, CNH,HĐH là một thách thức, là con đường mà các nước đang phát triển phải thách thức để đi nhanh và đuổi kịp các nước tiên tiến và phải tránh được tiêu cực XH và môi trường mà các nước đang gặp phải. Hơn nữa, trong ĐK, nước ta hiện nay CNH phải gắn với HĐH nên việc XD cơ sở VC kỹ thuật phải dựa trên cơ sở VC kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Bởi vì, chính sự XD cơ sở VC Kỹ thuật đó tạo ra cốt vật chất cho XH. Đặc điểm của cuộc Cm KHCN: Thế giới đã trải qua 2 cuộc CM kỹ thuật. Cuộc CM lần thứ nhất ra đời đầu tiên ở Anh vào những năm 30 (TK18) và hòan thành vào những năm 50 (TK20) với cơ khí hóa, thay thế LĐ thủ công thành LĐ máy móc. Cuộc CM lần thứ 2 còn gọi là cuộc CM KH- KT- CN hiện đại, xuất hiện vào những năm 50 (TK20), nó làm thay đổi to lớn trên lĩnh vực đời sống, XH. Vào những năm 80 p đồng thời làm xuất hiện những phát minh mới và làm thay thế phát minh cũ nhanh hơn và phát huy phát minh mới rộng hơn. Sự phát triển của LLSX đã dần đến quá trình tòan cầu hóa nền KT thế giới. Cuộc CM KH-CN tác độnh cơ cấu LĐ thay đổi và hướng vào nhu cầu, yêu cầu trí tuệ ngày càng cao. Từ đó, dẫn đến sự thay đổi trong quan niệm, nhận thức về sự phát triển KT-XH. Lợi thế LĐ giản đơn, tay nghề thấp sẽ mất ý nghĩa. Lợi thế tài nguyên, vị trí địa lý cũng không còn như trước nữa, bởi vì hàm lượng nguyên liệu thô giảm dần trong sp. Các hoạt động sx có xu hướng chuyển hình thức quy mô lớn sang quy mô vừa và nhỏ. Hoạt động nghiên cứu triển khai trở thành lĩnh vực đòi hỏi đầu tư lớn, khả năng sinh lời cao. Cùng với sự phát triển của cuộc CM KHCN đó là xuất hiện của nền của KT tri thức thì hệ thống giáo dục là chìa khóa của sự thay đổi đó. Hệ thống giáo dục đó phải có chức năng dạy phương pháp, bồi dưỡng cơ sở chung và tạo thuận lợi cho đào tạo lại nhiều lần trong cuộc đời nghề nghiệp của con người. Mục tiêu của CNH, HĐH: 1

CNH. DC. Lấy hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn cơ bản. Thực chất phát triển LLSX là quá trình chuyển đổi nền sx XH (Công nghiệp . NM. Trước mắt.XD 1 cơ cấu KT hợp lý đạt hiệu quả. CN sinh học.. trên cơ sở XD nên KTM hội nhập khu vực và thế giới. công nghiệp và dịch vụ là quan trọng nhất. tích lũy cho đầu tư phát triển.XD 1 cơ cấu kinh tế hợp lý.. chúng ta phải CNH.nông thôn. phát triển KT tri thức. phải đẩy mạnh CNH nông nghiệp . tình trạng KT-XH phát triển và tăng trưởng chưa ổn định. Cn năng lượng. . cơ cấu lĩnh vực kinh tế. vùng kinh tế và kinh tế biển. Cơ cấu kinh tế quốc dân theo nghĩa rộng là tổng thể các kinh tế ngành. HĐH ngành chế tao TLSX chiếm vị trí then chốt và XD ngành này còn có vai trò quan trọng để thúc đẩy các ngành kinh tế khác. đòi hỏi chúng ta phải khẩn trương đi những bước đi thích hợp. Quan điểm của Đảng về CNH-HĐH: Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với hợp tác quốc tế.HĐH là XD cơ sở vật chất của CNXH dựa trên 1 nền tảng KHCN tiên tiến tạo ra 1 LLSX mới với QHSX càng tiến bộ. các ngành CN.Phát triển LLSX. tự động hóa nền sx XH mà trước hết cơ khí hóa là phổ biến. XD cơ sở VC-KT cho CNXH trên cơ sở thực hiện cơ khí hóa nền sx XH và áp dụng những thành tựu KH-KT hiện đại. cải thiện đời sống vật chất và thực hiện “DG. đi đôi với tranh thủ nguồn lực nước ngòai. cơ cấu vùng KT. tối ưu thì phải đáp ứng các yêu cầu sau: Phải phản ánh đúng yêu cầu các quy luật khách quan của XH đặc biệt là các quy luật KT. Các quan hệ này phải xem xét trên nhiều góc độ.Nông nghiệp . Hai là. KHCN là động lực. CNH. công nghệ hiện đại. tăng trưởng kinh tế gắn liền với phát triển đời sống nhân dân (VH. Trước hết là Cn thông tin. điện khí hóa. HĐH nền kinh tế quốc dân ở nước ta: Để làm được điều đó. không ngừng phát triển. GD. tích cực giải quyết việc làm và tăng cường sx phục vụ XK. đời sống nhân dân. Lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố căn bản động viên tòan dân cần kiệm để XD đất nước. CN thực phẩm). dịch vụ. Đặc biệt.Mục tiêu lâu dài của CNH. Tạo nền tảng đưa nước ta thành 1 nước CN hiện đại vào năm 2020. HĐH là sự nghiệp của tòan dân. kết hợp công nghệ truyền thống. trình độ kỹ thuật. tin học. HĐH các ngành CN khác (Cn nhẹ. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính. trong đó quan hệ nông nghiệp. Do đó. đối với nước ta phải gắn CNH. trong ĐK khả năng về vốn về nhu cầu công ăn việc làm. HĐH ở nước ta không thể tách rời với cuộc Cm KH-CN. phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. trong quá trình CNH. HĐH với nông nghiệp nông thôn và chú trọng nguồn LĐ dồi dào trong nước. Bốn là. công nghệ và quy mô trình độ phát triển. đa dạng hóa. Do đó. tranh thủ công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. Ba là. VM” Mục tiêu tổng quát là sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. đẩy mạnh CNH-HĐH. của mọi thành phần KT trong đó KTNN phải giữ vai trò chủ đạo. .Dịch vụ) từ trình độ công nghệ thấp lên CN cao với các nội dung: Một là. đa phương hóa kinh tế quốc tế. Phải phù hợp với xu thế phát triển của KHCN trên thế giới và đảm bảo 2 . XHCB. thực hiện cơ khí hóa. Nội dung cơ bản của CNH.) và thực hiện công bằng XH. nước ta phải thực hiện các nội dung cơ bản sau: .

Hai là. Trong CNH. Quá trình chuyển dịch cơ cấu KT đòi hỏi các ngành có vai trò trong việc XD cơ sở hạ tầng KT.luyện kim. vươn lên làm giàu hàng đầu khu vực. và bước đi đó phải tạo ĐK. cơ khí. Phát triển nhanh các ngành có khả năng phát huy lợi thế trong cạnh tranh như may mặc. TM. XD chọn lọc 1 số cơ sở CN nặng như dầu khí. Tỷ trọng LĐ trí óc. cây ăn quả gắn liền với CN chế biến. Ưu tiên phát triển DN vừa và nhỏ và có sự liên kết các DN lớn. Phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu KT thì phải tiến hành phân công LĐXH theo quy luật: Tỷ trọng và số tuyệt đối LĐ nông nghiệp giảm. quy hoạch dân cư. hàng dân dụng khác. cải tạo mở rộng. cơ cấu LĐ để hình thành kinh tế hàng hóa phù hợp nhu cầu thị trường và ĐK sinh thái trên từng vùng. vật liệu XD. khu chế xuất đồng thời XD 1 số Khu CN cao. đặc biệt là CN sinh học. phát triển tỷ rọng ngành chăn nuôi. điện tử. phát triển thị tứ. lao động và từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm DL. giày dép. Đại hội X của Đảng đã xác định những nội dung cụ thể và bước đi trong những năm trước mắt của CNH. thị trấn. Đưa tiến bộ KHCN. Phát triển phi nông nghiệp. vừa. ngày càng phát triển trong tổng số LĐXH. phát các vùng cây công nghiệp. vừa áp dụng công nghệ tiến bộ. HĐH nền KT quốc dân. chuyển dịch cơ cấu KT. DV phải phát triển tương ứng nhằm tạo ĐK cho các ngành CN. đi nhanh vào các ngành có lĩnh vực công nghệ cao. đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế . tiền đề cho bước đi tiếp theo. CN tăng. có chiến lược và định hướng cụ thể. nâng cấp và XD mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng KT của nền KT trong đó trọng điểm cần tập trung phát triển ngành năng lượng. tạo thành ngành XK mũi nhọn. dường sắt. nhỏ. Củng cố. cơ giới hóa nông thôn. HĐH: Một là. đẩy mạnh điện khí hóa. tài nguyên rừng nâng cao độ che phủ của rừng. có khả năng cạnh tranh quốc tế. tài nguyên của đất nước. phù hợp với nền KT tri thức. chế tạo. Tốc độ tăng LĐ trong ngành TMDV phát triển nhanh hơn tốc độ phát triển trong ngành sx vật chất. HĐH. nông thôn.sự hội nhập có hiệu quả. các ngành TM. Khu KTM. DV có tầm cỡ. Cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng của đất nước. sân bay.dịch vụ trên từng địa bàn trong nước. liên kết công -nông . Quá trình XD và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chúng ta phải có bước đi phù hợp. Hòan thiện nâng cấp các khu CN. phát triển công nghiệp theo hướng vừa phát triển các ngành nhiều LĐ. XD cơ cấu KT hợp lý phải thực hiện 1 cách có KH. sử dụng tối đa lợi thế. XD hợp lý cơ cấu sx nông nghiệp nhằm hình thành các vùng sx nông nghiệp ổn định. bến cảng. phát huy lợi thế ngành thủy sản. Nông nghiệp phát triển. hóa chất. tiếp tục coi CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là 1 trọng điểm của CNH. nông lâm. hệ thống thông tin đa dịch vụ. Bốn là.kỹ thuật. thủy sản. phát triển mạnh các dịch vụ phù hợp với cơ cấu về phương thức hoạt động. Ba là. đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu KT mới nó phù hợp với xu thế phát triển của CM KHCN. tăng cường vị trí chủ đạo của QHSX XHCN tiến tới xác lập địa vị của QHSX XHCN trong tòan bộ nền KT quốc dân. quản lý KT thị trường hiện đại góp phần giải quyết việc làm. Để thực hiện được điều đó chúng ta phải thực hiện CNH nông nghiệp. 3 . phải chuyển dịch cơ cấu ngành. ường quốc lộ.

bảo đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển. Tạo đuợc vốn tích luỹ cần thiết: Có hai nguồn đẻ tích luỹ vốn. tiếp tục giữ vũng ổn định chính trị. XD các đoàn thể chính trị quần chúng. tạo môi trường đầu 4 . qua đó tiếp nhận vốn. Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài. đó là tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế quốc dân và tích luỹ vốn dựa vào thu hút đầu tư trực tiếp nứoc ngoài (FDI). chuyển dịch cơ cấu vùng. Thực hiện CNH. thật sự của dân. Mở rộng quan hệ KT đối ngọai. Nguồn vốn bên ngoài được huy đọng từ các nước trên thế giới dưới nhièu hình thức khác nhau :vốn viện trợ của các nước. nâng cao vai trò quản lý của nhà nước. Liên kết hỗ trợ nhau làm cho các vùng cùng phát triển. tạo ra công ăn việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động. Sáu là. phải có 1 môi trường quốc tế thuận lợi. Để thực hiện tốt các nội dung trên.xã hội.HĐH là phải huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngòai nước. Nhà nước phải có sứ mệnh tổ chức thực hiện đường lối. hội nhập thương mại. HĐH: Tiền đề thứ nhất là phải có môi trường KT-CT ổn định. Trong hai nguồn vốn. Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH. công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý.Năm là. vốn vay ngắn hạn. thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. do dân và vì dân. Đảng phải là người LĐ duy nhất trực tiếp ổn định mọi hoạt động của XH. Chủ động hội nhập làm bạn các quốc gia trên thế giới. dài hạn. HĐH. môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện.. nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.. vay khác và các tổ chức phi chính phủ. Phát triển KHCN tập trung đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng các thành tựu KH tự nhiên. Tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh. bước đi thích hợp. hiện đại hoá đất nước. lãnh thổ trên cơ sở khai thác các lợi thế và tiềm năng của từng vùng. mở rộng và nâng cao hiệu quả KT đối ngoại. đồng thời phải giữ vững chủ quyền độc lập dân tộc. Tăng cường sự LĐ của Đảng và quản lý của nhà nước. Biện pháp cơ bản để tận dụng. chúng ta phải đổi mới hệ thống chính trị. đổi mới cơ chế chính sách. thu hút vốn bên ngoài là: đẩy mạnh mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế. KH công nghệ trong tất cả các ngành. Nguồn vốn từ bên ngoài cũng rất quan trọng. HĐH phải theo đường lối của Đảng. thực hiện công nghiệp hoá. hoà bình và hợp tác quốc tế. Thứ hai là. có vai trò quyết định. XD nhà nước trong sạch vững mạnh. cần có những chính sách. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO. các tổ chức kinh tế . nâng cao sức cạnh tranh. Muốn vậy. chúng ta cần phải xác định những tiền đề và điều kiện thực hiện CNH. Con đường cơ bản để giải quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nước là tăng năng suất lao dộng xã hội trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ. ĐK thực hiện CNH. nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA). xét về lâu dài là nguồn chủ yếu.

tăng 258% so với năm 1997. muốn CNH-HĐH thì phải « đi tắt ». chiếm 4. Kinh nghiệm ở các nước cho thấy. vai trò của đội ngũ tri thức trong sự nghiệp GD-ĐT và KHCN. 5 trường cao đẳng. hướng dẫn.tư thuận lợi cho các nhà sản xuất kinh doanh nước ngoài. phổ biến. từng địa phương trên địa bàn Tỉnh. những quan điểm của Đảng về VH-GD được nhận thức. chỉ có như thế mới đuổi kịp các nước trong khu vực và thế giới. Cuộc CM KHCN hiện đại đã làm thay đổi vai trò của bốn yếu tố truyền thống có lợi thế cạnh tranh. nhưng có và biết phát huy nguồn nhân lực. hầu hết đã qua THCS. nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương Mặc dù. chất lượng cây trồng. tập trung và phát triển VH tạo nền tảng tinh thần của XH. không có năng lực nội sinh về KH. nhưng thời gian vừa qua nguồn lực trí tuệ của Tỉnh đã có ý thức vươn lên để tự khẳng định mình trên công việc được giao. « đón đầu ». chiếm tỷ lệ 2.73%) tổng số lao động. nhất là ở các doanh nghiệp lớn. vận dụng để chỉ đạo thực tiễn đối với các lĩnh vực trên và đxa mang lại hiệu quả thiết thực. Trí thức trong lĩnh vực nônglâm . nên tiến hành CNH rất nhanh. vận dụng tốt các thành tựu KH công nghệ thế giới. tuy có nhiều tài nguyên nhưng không phát triển hoặc phát triển chậm. vật nuôi. Lĩnh vực VH-GD. đại học trở lên. để nghiên cứu. phát triển công nghệ.37% tổng số cán bộ có trình độ cao đẳng trở lên. nguồn nhân lực và CB khoa học tòan Tỉnh (30/9/2008) : số lượng công nhân trên 22. Hiện nay. Trình độ văn hoá của đội ngũ công nhân. Ngành công nghiệp đxa tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật. THPT và đã được đào tạo nghề. Hiện nay. trên 17. phải có chiến lược đào tạo nguồn nhân lực. yếu tố trí tuệ(kỹ năng. kế hoạch nghiên cứu KH. 3 trường trung học chuyên nghiệp và 40 cơ sở dạy nghề đang hoạt động góp phần tích cực trong công tác đào tạo. có tinh thần vượt khó và đã có những đóng góp nhất định làm cho KT-XH phát triển: Ở một số doanh nghiệp. công nghệ mới.09% lực lượng lao động toàn tỉnh. Phải tạo ra một năng lực nội sinh để có thể thực hiện thành công định hướng XD Quảng Nam trở thành tỉnh CN vào năm 2015. Trong những vấn đề đó không thể không kể đến nguồn nhân lực và đội ngũ CB khoa học.600 người có trình độ từ cao đẳng. Với nước ta nói chung và Quảng Nam nói riêng là nước « đi sau » về phát triển kinh tế. Do vậy. áp dụng các tri thức công nghệ mới nhằm nâng cao NS. chất lượng hiệu quả trong sx KD. Trên địa bàn tỉnh có 2 trường đại học. tiếp thu những thành tựu công nghệ mới vào Đk cụ thể của từng ngành. có 418 người có trình độ sau đại học. ở những nước không có hoặc không nhiều tài nguyên. Trái lại. công nghệ) có tính quyết định. vì thiếu hoặc không có nguồn nhân lực. tìm hiểu và giải quyết. tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế Liên hệ thực tế : Sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đã và đang đặt ra cho cả nước nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng rất nhiều vấn đề cần quan tâm. trong đó.ngư nghiệp đã tham gia XD chương trình. đội ngũ CB khoa học CN có đủ trình độ. công nhân Quảng Nam đã dần dần đảm nhận các khâu công việc mà trước đây doanh nghiệp phải thuê công nhân ngoài tỉnh. 5 . các sáng chế. sáng kiến đã góp phần nâng cao NSLĐ.000 người (chiếm 27. có những hạn chế và bất cập.

lấy hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn cơ bản. kết hợp CNo truyền thống với CNo hiện đại. Tóm lại: Công nghiệp hoá. HĐH: Thứ 1. phương tiện và phương pháp tiên tiến. tạo tiền đề cho sự hình thành nhiều mối quan hệ mới về KT. Bởi vì: Một là. HĐH mới có thể XD cơ sở vật chất-kỹ thuật cho chế độ mới. mọi thành phần ktế trong đó ktế NN giữ vai trò chủ đạo. Chính vì vậy. chỉ có CNH. hiện đại hoá đát nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam và sự quản lý điều hành của Nhà nước. DC. CNH. HĐH: Từ một nền ktế lạc hậu tiến lên CNXH. đa dạng hoá. góp phần nhỏ bé của mình vào sự nghiệp Công nghiệp hoá. HĐH là sự no của toàn dân. HĐH là con đường thoát khỏi nguy cơ tụt hậu xa hơn so với các nước chung quanh. chúng ta cần phải hội tụ đầy đủ những tiền đề và điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo cho sự thành công của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta. Thứ 3. toàn dân đòi hỏi một trình độ nhất định về khoa học công nghệ cũng như về kinh tế xã hội. tạo ra năng suất LĐ cao. 0 ngừng tăng tích luỹ cho đầu tư . DV và quản lý ktế. đường lối của Đảng. lấy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản. XH. tăng truởng ktế gắn liền với  đời sống của x dân. XH. đảng viên và nhân dân phải ra sức phấn đấu trong học tập nâng cao trình độ và năng lực công tác cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần quán triệt đầy đủ các chủ trương. HĐH tạo ra LLSX mới về chất. 6 . 1. Thứ 4. Văn kiện giữa nhiệm kỳ VII của Đảng ta xác định: “CNH. động viên toàn dân cần kiệm để XD đất nước. KD. HĐH nền ktế quốc dân. Câu 2: CNH. bảo vệ được độc lập. giữ được ổn định chính trị. chủ quyền và định hướng  XHCN”. Tính tất yếu khách quan của CNH. Thứ 5. giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác quốc tế. NM. Mỗi cán bộ. quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã đề ra. hiện đại dựa trên sự của công no và tiến bộ KH công nghệ. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động SX. Hai là. tất cả vì mục tiêu DG. CNH. XHCB.  VH. đa phương hoá quan hệ ktế quốc tế và dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài trên cơ sở XD 1 nền ktế mở cửa hội nhập với khu vực và TG. Thứ 2. Nhưng để lấp dần khoảng cách này. HĐH. Quan niệm của Đảng ta về CNH. XH từ chỗ SD sức LĐ thủ công là chính sang SD một cách phổ biến sức LĐ cùng với công nghệ. Đây là một sự nghiệp to lớn của toan Đảng. 0 qua chế độ TBCN tất yếu phải tiến hành CNH. trên thực tế không thể không quan tâm tìm kiếm những giải pháp tích cực và hữu hiệu hơn nữa. GD và thực hiện công = XH.Những kết quả trên đã góp phần từng bước để Quảng Nam phát triển và từng bước rút ngắn khoảng cách so với các tỉnh bạn và nhất là hai đầu đất nước. chính trị trong toàn XH. CNH. KH công nghệ là động lực. VM. 2. hiện đại hoá là một cuộc cải biến cách mạng từ xã hội nông nghiệp trở thành xã hội công nghiệp.

Chuyển giao nhanh và ứng dụng KH. Sở dĩ phải đặt vấn đề CNH. HĐH còn là yêu cầu khách quan của việc củng cố và tăng cường khả năng quốc phòng. làng nghề. đồng bộ và có hiệu quả nuôi trồng. Cụ thể: Một là. nông thôn lên hàng đầu bởi vì hiện nay ở nước ta. QHSX tiến bộ phù hợp với trình độ  của LLSX. XD cơ cấu ktế hợp lý đạt hiệu quả. coi ktế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ktế và CNH. đổi mới chính sách giao đất. 3. mở rộng quan hệ ktế đối ngoại. tăng cường vị trí chủ đạo của QHSX XHCN tiến tới xác lập địa vị thống trị của QHSX XHCN trong toàn bộ nền ktế quốc dân. tư liệu SX. HTX. giao rừng.  LLSX XD cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH trên cơ sở thực hiện cơ khí hoá nền SX XH và áp dụng những thành tựu KHKT công nghệ hiện đại. CNH. nông no. gắn với công no chế biến và thị trường.  rừng nguyên liệu gắn với công no chế biến lâm sản có công nghệ hiện đại. giải quyết đồng bộ các vấn đề NNo. công tác thú y. HĐH: Thứ nhất. vốn. có cơ cấu ktế hợp lý. gần 70% lực lượng LĐ XH làm việc ở nông thôn và trong tiến trình phát triển của XH. chuyển đổi nền SX XH bao gồm cả NNo. giảm dần tỉ trọng SP và LĐ nông no. đẩy mạnh CNH. LĐ. DV từ trình độ CNo thấp lên trình độ CNo cao. nông thôn là thị trường rộng lớn trong việc trao đổi vật tư hàng hóa. nông thôn và nông dân. công nghệ. toàn diện là tiền đề quan trọng cho sự no CNH. thuỷ lợi hoá. tư liệu tiêu dùng. Nội dung cơ bản của CNH. HĐH. chú trọng 7 . DN công no và dịch vụ gắn với hình thành các ngành nghề...  các khu nông no công nghệ cao. Thực hiện tốt chương trình bảo vệ và  rừng. đồng thời nông no. trang trại.Ba là. Sớm khắc phục tình trạng manh mún về đất canh tác của các hộ nông dân. nhất là công nghệ sinh học vào SX nông no.. HĐH gắn với  ktế tri thức. Trên cơ sở đó Đại hội X của Đảng ta xác định: tiếp tục đẩy mạnh CNH. HĐH nông no. góp vốn cổ phần bằng đất. CNH. Vì vậy. Tăng cường các hoạt động khuyến nông-công-lâm-ngư. Tăng nhanh tỉ trọng giá trị SP và LĐ các ngành công n o và dịch vụ. Đây là khu vực SX vật chất chủ yếu cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng như nguyên liệu. đánh bắt. cho công no và các khu vực kinh tế khác. nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia. thống nhất giữa sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc XHCN là yêu cầu khách quan. bảo vệ thực vật và các dịch vụ kỹ thuật khác ở nông thôn. cho thuê. Thứ hai. đưa nhanh tiến bộ KH kỹ thuật và công nghệ sinh học vào SX. chế biến và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong thời kỳ quá độ lên CNXH.HĐH là đưa nước ta thành một nước công n o có cơ sở vật chất-kỹ thuật hiện đại. HĐH NNo và nông thôn. vùng trồng trọt và chăn nuôi tập trung. HĐH đất nước Chuyển dịch cơ cấu nông no và ktế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao. tạo ra những SP có thị trường và hiệu quả ktế cao. Thứ ba.. khuyến khích việc dồn điền đổi thửa. CNo. Mục tiêu lâu dài của CNH. củng cố. 76% dân số sống ở nông thôn. điện khí hoá. thực hiện cơ khí hoá.  nông no mạnh mẽ.

đồng thời tạo sự liên kết giữa các vùng và nội vùng. hoá chất cơ bản . tăng tỉ trọng LĐ làm công no và dịch vụ. nước sạch. Huy động các nguồn lực để XD đồng bộ kết cấu hạ tầng KT-XH. hải đảo. chuyển dịch cơ cấu LĐ. đường đông tây. nhất là ở các vùng sâu. bảo đảm an ninh. Thu hút những chuyên gia giỏi. Khẩn trương XD các quy hoạch  nông thôn. sớm đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về ktế biển trong khu vực.  KH và công nghệ. Ba là. trọng điểm. đẩy nhanh ngành CNo đóng tàu biển và CNo khai thác. trật tự an toàn XH. điện. vận tải biển.. bảo hiểm.. Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với XD nếp sống VH. Có chính sách hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô. Thúc đẩy  các vùng ktế trọng điểm. nuôi trồng.các khâu giống.  mạnh và nâng cao chất lượng một số ngành: vận tải. giao thông. Hình thành các khu dân cư đô thị hoá với kết cấu hạ tầng KTXH đồng bộ như: thuỷ lợi. Khuyến khích. tư vấn. giải quyết việc làm cho nông dân.. CNo chế tác. bảo đảm đến năm 2010 có nguồn x lực với cơ cấu đồng bộ và chất lượng cao. luyện kim. trường học.  hệ thống cảng biển. chế biến hải sản.  nhanh CNo và XD. Chuyển dịch cơ cấu LĐ ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỉ trọng LĐ làm nông no. bưu chính-viễn thông. đường cao tốc. Năm là. cơ khí chế tạo. nhất là sân bay quốc tế. Thực hiện chương trình XD nông thôn mới.. lọc dầu và hoá dầu. dịch vụ biển.  ktế vùng: Có cơ chế. Hai là. đồng thời tạo đk  nhanh hơn cho các vùng ktế đang còn nhiều khó khăn.. khai thác và chế biến dầu khí. tạo động lực lan toả đến các vùng khác. tài chính. ngân hàng. Đầu tư mạnh cho các chương trình xoá đói giảm nghèo. Thu hút vốn trong và ngoài nước để thực hiện một số dự án về khai thác dầu khí. cảng biển. du lịch. biên giới. trạm y tế. hải đảo. cơ cấu công nghệ. bài trừ các TNXH. Đưa tốc độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP.  ktế biển: XD và thực hiện chiến lược  ktế biển có trọng tâm. chú trọng  công nghệ cao để tạo đột phá và công nghệ SD nhiều LĐ để giải quyết việc làm. hải sản. dịch vụ: Khuyến khích  CNo công nghệ cao.. đặc biệt là các vùng biên giới. mạng lưới cung cấp điện. cao cấp của nước ngoài và cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài.  nguồn x lực. cụm công no..  CNo năng lượng đi đôi với công nghệ tiết kiệm năng lượng. chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng . tỉ lệ LĐ trong khu vực NNo còn dưới 50% lực lượng LĐ XH. công nghệ sau thu hoạch và công nghệ chế biến. SX tư liệu SX quan trọng theo hướng hiện đại. tạo đk để các thành phần ktế tham gia  mạnh các ngành CNo SX hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. mê tín dị đoan. kỹ thuật canh tác.. đường ven biển. Bốn là.. Chú trọng dạy nghề. hạ tầng kỹ thuật .. vùng xa.. 8 . an ninh và hợp tác quốc tế. CNo phần mềm và CNo bổ trợ. hủ tục. thương mại. Tây Nguyên. gắn với bảo đảm quốc phòng..

cải thiện môi trường tự nhiên Tăng cường quản lý tài nguyên quốc gia. ĐCS VN với bản chất CM và tư duy chính trị nhạy bén đã khởi xướng và tiến hành công cuộc đổi mới một cách toàn diện và sâu sắc trên các lĩnh vực. Đó là môi trường hoà bình và hợp tác quốc tế. nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. tìm kiếm cứu nạn. XD NN pháp quyền XHCN của dân. tiến hành CNH. HĐH nói riêng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng we đang đổi mới hệ thống chính trị. khắc phục tình trạng xuống cấp môi trường ở các lưu vực sông. Do vậy việc đầu tư cho giáo dục và đào tạo là một trong những hướng chính của đầu tư  đồng thời phải có kế hoạch bố trí. công nghệ SX và công nghệ quản lý. Ngăn chặn các hành vi huỷ hoại và gây ô nhiễm môi trường. SD tốt nguồn x lực đã qua đào tạo. HĐH ở nước ta. Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật ktế theo cơ chế thị trường định hướng XHCN và thực hiện công khai. vì dân. tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên. cả về đổi mới cơ chế quản lý. Hai là. vai trò quản lý của NN nhằm huy động và tập trung các nguồn lực. bảo vệ và SD có hiệu quả tài nguyên quốc gia. nước. đó là tích luỹ vốn từ nội bộ nền ktế quốc dân và dựa vào thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). trước hết phải có môi trường chính trị-XH ổn định.Sáu là. phải có sự ổn định về chính trị-XH. cần phải : Một là. Chủ động hội nhập làm bạn các quốc gia trên TG. nguồn viện trợ  chính thức (ODA). điều tra cơ bản. Môi trường quốc tế thuận lợi là tiền đề thứ 2 cho quá trình CNH. phải tạo được vốn tích luỹ cần thiết: Đây là đk quan trọng nhất. Hoàn chỉnh luật pháp. khu CNo. qua đó tiếp nhận vốn. môi trường KD của nước ta ngày càng được cải thiện. Muốn  Ktế nói chung. 4. vay khác và các ToC phi chính phủ. Tích cực phục hồi môi trường và các hệ sinh thái bị phá huỷ. nhất là các tài nguyên đất. chủ động phòng chống thiên tai. Để thực hiện tốt các nội dung định hướng trên. Có hai nguồn. minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO. Từng bước SD công nghệ sạch. nơi đông dân cư và có nhiều hoạt động ktế. đẩy mạnh  và giữ vững ổn định KT-XH. sở trường và nhiệt tình LĐ sáng tạo của họ. năng lượng sạch. đồi núi trọc. Tiếp tục phủ xanh đất trống. khoáng sản và rừng. đô thị. HĐH đòi hỏi phải có nguồn x lực đủ về số lượng. đảm bảo về chất lượng. phát huy đầy đủ khả năng. XD đội ngũ cán bộ và công x lành nghề: CNH. dự báo khí tượng-thuỷ văn. Ba là. nắm vững tài nguyên và tình hình KT-XH: 9 . đổi mới cơ cấu ktế. Gắn kết các nội dung đổi mới với quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp. Đây là tiền đề rất quan trọng để nhằm phát huy tiềm năng của các thành phần ktế trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài. đổi mới quan hệ ktế đối ngoại và cải cách nền hành chính quốc gia. từng bước hình thành đồng bộ các yếu tố của ktế thị trường. do dân. thực hiện dân chủ rộng rãi. Bốn là. làng nghề. bảo vệ đa dạng sinh học. cơ chế quản lý. Từng bước HĐH công tác nghiên cứu.

Cơ cấu ktế chuyển dịch theo hướng tích cực: Tỷ trọng CNo và DV trong GDP từ 69% (năm 05) tăng lên 74. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm 06 và 07 đạt 13. thời tiết khí hậu và tình hình KT-XH của đất nước phải đi trước nhiều bước. Vì thế. cần nghiên cứu những công nghệ thích hợp với đk của nước ta. nếu biết khai thác và SD tốt các nguồn lực bên ngoài thì sẽ huy động được tối ưu nguồn lực và lợi thế bên trong. mở rộng quan hệ ktế đối ngoại: Cuộc CM KH-CN hiện đại và xu hướng toàn cầu hoá ktế ngày càng sâu rộng đã và đang tạo ra mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền ktế dân tộc. tự cường và tự tôn dân tộc. phải đạt chất lượng chính xác cao. Chính vì vậy. hội nhập và thực hiện chiến lược  bền vững. công tác nghiên cứu KH-công nghệ cần được xúc tiến mạnh mẽ nhằm vạch ra phương hướng chính xác cho việc lựa chọn những thành tựu của cuộc CM KH-công nghệ. xem đây là mũi đột phá để thoát nghèo. đẩy mạnh công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KH. chính sách. HĐH là một cuộc cải biến CM từ XH NNo trở thành XH CNo. Có thể nói đây là đk rất quan trọng. công nghệ mới: KH công nghệ được xác định là động lực của CNH. tỷ trọng ngành NNo từ 31% (năm 05) giảm xuống còn 25. tin học. kịp thời. đã có bước  toàn diện về KT-XH. nắm vững tài nguyên đất đai. kỹ thuật kinh no ToC quản lý. hoá dầu. tạo ra các tiền đề cần thiết cũng như các đk có liên quan đến đẩy nhanh quá trình CNH.  CS vật chất. sinh học vật liệu mới . Tóm lại: CNH. HĐH. Năm là.Đây là một trong những căn cứ rất quan trọng để hoạch định chiến lược. chủ trương. Song vấn đề hết sức quan trọng là phải phát huy tinh thần tự lực. Liên hệ thực tế : Là 1 tỉnh có điểm xuất phát ktế thấp. 10 . cụ thể. Do đó công tác điều tra cơ bản. Sáu là. toàn dân đòi hỏi 1 trình độ nhất định về KH công nghệ cũng như về KT-XH. tạo tiền đề tăng tốc.. đào tạo cán bộ..57%. Đây là sự no to lớn của toàn Đảng. HĐH.. công x kỹ thuật. đến nay đã tạo chuyển dịch mạnh trong cơ cấu ktế địa phương và ktế vùng. chuẩn bị tốt các đk về mọi mặt ở trong nước là yêu cầu cơ bản để thu hút và SD có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. biện pháp XD và  CNo-NNo-DV và các ngành khác.9% (năm 08). điện tử. Qua hơn 10 năm đầu tư XD kết cấu hạ tầng. thổ nhưỡng. Vấn đề nghiên cứu KH công nghệ hiện nay. đồng thời nghiên cứu ứng dụng có trọng điểm một số công nghệ hiện đại thành những ngành mới với công nghệ cao hơn như công nghệ dầu khí. we cần phải hội tụ đầy đủ những tiền đề và đk cần thiết nhằm đảm bảo cho sự thành công của quá trình CNH. thông qua việc đa phương hoá các hình thức ktế đối ngoại trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi. 6 tháng đầu năm 08 tăng 12.. Điều đó cho phép các nước chậm  mở rộng quan hệ ktế với các nước tiên tiến trên TG nhằm tranh thủ vốn.9%/năm (NQ đề ra là 14%/năm). chủ yếu là thuần nông nhưng Quảng Nam vẫn giành sự quan tâm đặc biệt đối với  CNo.1% (năm 08).HĐH. đồng thời cũng tạo ra khả năng và đk để các nước tham gia vào phân công LĐ quốc tế.

3 bác sỹ và 25. tăng 25. Vấn đề đáng quan tâm hiện nay đối với Quảng Nam đó là nguồn x lực. Hiện nay cơ cấu LĐ ở Quảng Nam vẫn còn mang đặc thù NNo. giá trị tăng thêm bình quân 2. Cơ cấu LĐ của tỉnh cũng chuyển dịch mạnh mẽ.73%) tổng số LĐ toàn tỉnh.. Công tác XĐGN đạt được những kết quả khả quan. Đến nay trên địa bàn tỉnh có 20 công trình dự án thuộc nguồn vốn ODA tập trung các lĩnh vực  hạ tầng KT-XH. điều chỉnh quy hoạch tổng thể  KT-XH. trong 3 năm 06-08. Trình độ VH của đội ngũ công x. ktế NN giữ vai trò chủ đạo. 5%/năm. đội ngũ công x trong các ngành CNo. tăng quy mô vốn đầu tư.600 người có trình độ từ cao đẳng trở lên. toàn tỉnh có trên 17. Công tác đền ơn đáp nghĩa. Về  các thành phần ktế: đến nay toàn tỉnh có 2.6% năm 06 xuống 22% năm 08 (NQ đề ra trên 18% năm 2010).000 người (chiếm 27. Về XD kết cấu hạ tầng KT-XH: hệ thống đường giao. Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ người dân đến nay đạt tỷ lệ 5. DV. Các hoạt động thông tin truyền thông. Về LĐ và tạo việc làm.900 tỷ đồng. giải quyết việc làm 106. chiếm 29.  đô thị. DV và hoạt động SX KD có tính chất CNo. tỷ lệ hộ nghèo giảm 26. thông thuỷ lợi. Khu KT mở Chu Lai giai đoạn đến 2015 và tầm nhìn đến 2020… Về VH XH có bước tiến bộ quan trọng.2 giường bệnh/1vạn dân. Ktế trang trại .200 trang trại. trường học. hiện nay có khoảng 1. SX lắp ráp ô tô. có 71 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 628. Tổng thu NSNN tăng bình quân 19. Đội ngũ trí thức của tỉnh tăng lên về số lượng và chất lượng.400ha. chăm lo cho người có công thường xuyên được quan tâm. miền núi.8% so với 11 . thu hút được 86 dự án với tổng số vốn đầu tư đăng ký đạt 80 triệu USD và 2.950 DN đăng ký KD với tổng vốn đăng ký gần 14. đánh giá thẩm định môi trường có nhiều tiến bộ. Tính đến năm 2008. tăng hiệu quả công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho x dân.2% kế hoạch 5 năm 2006-2010. Việc thu hút nguồn vốn ODA và FDI được chú trọng và đạt được kết quả. Đẩy mạnh công tác dân số KHHGĐ. Công tác bảo vệ môi trường. trạm xá… được chú ý đầu tư = nhiều nguồn vốn.5 ngàn người.2 nghìn tỷ đồng. Giá trị SX NNo tăng bình quân 3. thẩm định. mức giảm sinh bình quân 0. tập trung đổi mới công nghệ. báo chí  đa dạng hơn.1%/năm. nhất là ở các DN lớn. cấp điện. Khu vực DV tăng bình quân 17. chế biến đồ gỗ… Đến cuối năm 07 toàn tỉnh đã triển khai 05/07 Khu CNo với tổng S đất quy hoạch 1. đạt 59.5 triệu USD..6%/năm (NQ đưa ra là 18. do vậy việc tuyển chọn công x có tay nghề cao trở thành vấn đề khó khăn đối với các DN. hầu hết đã qua THCS.4%/năm.Các ngành CNo  nhanh như thuỷ điện.5% GDP… Nguồn vốn đầu tư  toàn XH tăng bình quân 22. áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế trong các ngành CNo. trong đó công tác phân trắc và phân tích môi trường.5% (mục tiêu đề ra 5%).1%/năm. khai thác khoáng sản. THPT và đã được đào tạo nghề. giá trị tăng thêm gần 15%/năm. XĐGN. Đến nay. quy hoạch  vùng Đông. dịch vụ ngày càng tăng về số lượng và chất lượng. số lượng công x trên địa bàn tỉnh có trên 22. Công tác quy hoạch: đã rà soát. đã góp phần quan trọng đổi mới bộ mặt nông thôn. nhất là LĐ có tay nghề cao.5%/năm).

nhưng với truyền thống CM. là động lực  KT-XH. Qua hơn 3 năm thực hiện NQ ĐH. chiếm tỷ lệ 2. trí tuệ. tiếp thu. ĐH XIX Đảng bộ tỉnh Quảng Nam nêu rõ : «đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong SX và quản lý. giải pháp  KT-XH tỉnh nhà như việc nghiên cứu cơ sở KH cho việc hình thành khu công nghệ cao tại Khu KT mở Chu Lai. chung sức chung lòng quyết tâm phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra và quyết tâm XD và  tỉnh nhà thành tỉnh CNo vào năm 2015-2020. có 418 người có trình độ sau đại học. KHCN tỉnh nhà đã có những thành tựu đáng kể. là nền tảng và x tố quyết định thắng lợi công cuộc CNH. nghiên cứu hoạch định hệ thống chính sách nhằm phục vụ quá trình XD nông thôn mới ở Quảng Nam… Để đưa 1 tỉnh thuần nông thành 1 tỉnh CNo 0 phải 1 sớm 1 chiều. Đã tập trung nghiên cứu nhằm tổng kết thực tiễn theo hướng tạo lập cơ sở KH cho việc hoạch định các chủ trương. chiếm 4. trong đó. Đảng bộ và x dân Quảng Nam đoàn kết.vùng ktế trọng điểm của miền Trung. nhiệm vụ trước mắt còn quá nặng nề và đầy khó khăn thách thức.năm 1997.37% tổng số cán bộ có trình độ cao đẳng trở lên. làm chủ và ứng dụng các thành tựu công nghệ tiên tiến vào SX và DV ». Tăng cường khả năng lựa chọn. Đảng và NN ta luôn khẳng định :  KH và công nghệ cùng với GD-ĐT là quốc sách hàng đầu. Trong quá trình  đất nước. HĐH đất nước.09% lực lượng LĐ toàn tỉnh. 12 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->