P. 1
So sánh giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

So sánh giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

|Views: 9,535|Likes:
Được xuất bản bởiTran Hang

More info:

Published by: Tran Hang on Jun 07, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/30/2015

pdf

text

original

So sánh giữa giám đốc thẩm và tái thẩm

:
A, GIỐNG NHAU: Cả giám đôc thẩm và tái thẩm đều được coi là những thủ tục đặc biệt của quá trình tố tụng do vậy có nhiều điểm giống nhau như: chủ thể có thẩm quyền kháng nghị, khách thể của quyền kháng nghị, thành viên hội đồng xét xử, thủ tục gửi quyết định, hồ sơ vụ án, gửi quyết định của hội đồng xét xử. 1. Chủ thể có thẩm quyền kháng nghị: -Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao. - Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 2. Khách thể của quyền kháng nghị: Các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 3.Thành viên hội đồng xét xử: - Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Khi Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh tiến hành giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia. - Hội đồng Giám đốc thẩm của Tòa kinh tế- Tòa án nhân dân tối cao bao gồm ba Thẩm phán. - Hội đồng Giám đốc thẩm Tòa án nhân dân tối cao là Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Điều kiện để tiến hành là phải có hai phần ba tổng số thành viên của Hội đồng Thẩm phán tham gia. 4.Thủ tục gửi quyết định: Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự 2004. 5. Hồ sơ vụ án: Điều 287 Bộ luật tố tụng dân sự 2004. 6.Gửi quyết định của hội đồng xét xử: Điều 290 Bộ luật tố tụng dân sự 2004. B, KHÁC NHAU:

Giám đốc thẩm
Căn cứ của quyền kháng nghị Điều 283 BLTTDS 2004 1. Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án; 2. Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng; 3. Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

Tái thẩm
Điều 305 BLTTDS 2004 1. Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án; 2. Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ; 3. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát

dân sự. lực pháp luật. quyết định của Toà án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án. quyết định pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã do Bộ luật này quy định. thương mại. quyết định đã có hiệu lực nguyên bản án. quyết định đã có hiệu pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án.viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật. 2. quyết định đã có hiệu lực 2. Huỷ bản án. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án. lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại hoặc xét xử phúc thẩm lại. kinh doanh. kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm quy định tại Điều 305 của Bộ luật này. quyết định đã có hiệu pháp luật. quyết định đã có hiệu lực 3. Huỷ bản án. Bản án. hành chính. lao động của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị huỷ bỏ.(Điều 308 luật tố tụng dân (Điều 293 luật tố tụng dân sự) sự ) Điều 297 BLTTDS: Điều 309 BLTTDS: Hội đồng giám đốc thẩm có các quyền sau đây: Hội đồng tái thẩm có các quyền sau đây: Hậu quả pháp lý của thủ tục tái thẩm 1. Huỷ bản án. Huỷ bản án. 3. hôn nhân và gia đình. bị huỷ hoặc bị sửa. Giữ nguyên bản án. quyết định hình sự. . 4. Không chấp nhận kháng nghị và giữ 1. 4. Thời hạn kháng nghị 4 tháng kể từ ngày nhận được quyết 1 năm kể từ ngày người có thẩm quyền định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->