trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

nh÷ng ®iÒu sinh viªn

®¹i häc kinh tÕ quèc d©n cÇn
biÕt
(Lu hµnh néi bé)

Hµ Néi - 2010

1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................7
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những
trường đại học lâu đời, có quy mô và uy tín nhất trong hệ
thống các trường đại học về kinh tế, quản lý và quản trị
kinh doanh ở Việt Nam. Là một trường trọng điểm của Việt
Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có các chương
trình đào tạo từ bậc đại học tới tiến sỹ, với 8 ngành đào tạo
về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, 45 chuyên
ngành khác nhau.....................................................................7
Hi vọng rằng cuốn sách nhỏ này sẽ đồng hành cùng các bạn
sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân. Trong lần xuất bản đầu tiên có thể còn
sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cán
bộ, giáo viên và sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân để lần
xuất bản sau được hoàn thiện hơn.........................................8
Phần I.......................................................................................9
GIỚI THIỆU VỀ ....................................................................9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN.......................9

Thành tích..............................................................................11
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ...........................12
KHI GỌI TỪ NGOÀI VÀO TRƯỜNG...............................12
MỘT SỐ SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN NHỚ..............................13
Phần II....................................................................................15

2

CÁC VĂN BẢN VỀ ĐÀO TẠO .........................................15
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA........................................15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN......................15
MỤC 1...................................................................................16
QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ .................................................16
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN..............16
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG..................16
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO...............................19
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, THI HỌC PHẦN VÀ ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP...............................................29
CHƯƠNG 4: THỰC TẬP CUỐI KHOÁ, XÉT VÀ CÔNG
NHẬN TỐT NGHIỆP......................................................39
CHƯƠNG 5: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT.....................46

MỤC 2. QUY ĐỊNH VỀ THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN
ĐỀ THỰC TẬP ....................................................................49
..............................................................................................49
MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THEO HỌC ĐỒNG THỜI 56
HAI CHƯƠNG TRÌNH........................................................56
MỤC 4. QUY ĐỊNH HỌC NÂNG ĐIỂM............................59
Phần III..................................................................................62
MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ....................62
MỤC 5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ..................63
CỦA SINH VIÊN..................................................................63

MỤC 6. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ...............................68
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN.............................................68
MỤC 7. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ...............................79
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN NGOẠI TRÚ......................79
3

............................................................................................82 MỤC 8..............................................................83 Nhóm học phần....................................................................82 ĐỐI VỚI SINH VIÊN ........84 2....................83 (Căn cứ Thông báo số 796/TB-ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 10/08/2010 về mức thu học phí hệ đào tạo đại học chính quy)....83 Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính...................... Kế toán và Kinh tế đầu tư:..................................83 2............................................................... Học phí đào tạo Đại học chính quy trong ngân sách................................84 Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.....................................................................83 1..........................................82 CÁC VĂN BẢN VỀ HỌC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ............83 HỆ CHÍNH QUY.5.....................................84 Mức nộp học phí/ 1TC..83 1.............................................................................................................................................................................. QUY ĐỊNH HỌC PHÍ HỌC CHẾ TÍN CHỈ ......83 Nhóm A2........................................83 Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1..................................................................................................84 Nhóm học phần.......... Kế toán và Kinh tế đầu tư:.................................84 4 ................84 STT.........................................................................83 STT................................................................................................................. các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại:...................84 1...83 2..........................................................................................83 Mức nộp học phí/ 1TC.............................................................................................................................................................82 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN .......................Phần IV......................... Học phí đào tạo Đại học chính quy ngoài ngân sách...

121 Ghi chó............................ QUY ĐỊNH VỀ HỌC BỔNG ............97 MỤC 12.............. các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại:.................92 ĐỐI VỚI HỌC SINH.........................................................112 DÀNH CHO SINH VIÊN ............................................................................112 CÁC PHỤ LỤC VÀ MẪU BIỂU ........138 Họ tên sinh viên: ........... SINH VIÊN...............1.................................................................................................86 MỤC 10..................................................................... QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ.......................................................................................84 Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1.........88 VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN......................................92 Phần V..................................98 Phần VI.................................................................................................................................................................132 THÔNG TIN CÁ NHÂN............Nhóm A2.......................................................................................................................121 Tªn vô viÖc vi ph¹m.............112 TT.........................138 Ngày sinh: ..............................97 CÁC VĂN BẢN VỀ HỖ TRỢ HỌC TẬP ......... VỀ TÍN DỤNG ............................138 5 .....................................................................84 MỤC 9..................................88 MỤC 11.97 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN .......................................... HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN............................................121 ĐƠN ĐĂNG KÝ Ở NỘI TRÚ................97 ĐỐI VỚI SINH VIÊN ...........................

........................................................................................138 Điện thoại: ...................... xin báo tin cho: ................138 Email: ................................................................................................Sinh viên lớp: ...............................................................................................................................................................................................................138 Điện thoại: ...............138 Địa chỉ nơi ở: ..........138 Địa chỉ: ...........138 6 .................................................................................................................................................................................138 Chữ ký sinh viên..............138 Số chứng minh thư nhân dân: .138 Mã sinh viên: ...............138 Khi cần..............

tổ chức phi chính phủ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có các chương trình đào tạo từ bậc đại học tới tiến sỹ. Được học tập và sinh hoạt dưới mái trường Đại học Kinh tế Quốc dân là niềm 7 . các trường đại học có uy tín trên thế giới. tương lai mở ra với giáo dục đại học Việt Nam để tiến bước trên con đường hội nhập và phát triển. 45 chuyên ngành khác nhau. quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam.LỜI NÓI ĐẦU T rường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trường đại học lâu đời. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mong được cùng các bạn tiến tới tương lai. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không chỉ là địa chỉ uy tín cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam mà còn là đối tác tin cậy của các cơ quan Chính phủ. Với uy tín và kinh nghiệm. có quy mô và uy tín nhất trong hệ thống các trường đại học về kinh tế. doanh nghiệp. viện nghiên cứu. Tiến vào thế kỷ XXI. Nhiều công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh được chuyển giao từ ngôi trường này. quản lý và quản trị kinh doanh. với 8 ngành đào tạo về kinh tế. Nhiều dự án hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu có chất lượng cao đã và đang thực hiện tại Trường. các tổ chức quốc tế. Là một trường trọng điểm của Việt Nam.

Nhà trường tổ chức biên soạn cuốn: “Những điều sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cần biết”. Nhóm biên soạn hi vọng rằng mỗi sinh viên sẽ sử dụng cuốn sách này như cẩm nang tự quản lý việc học tập. đồng thời xây dựng thái độ học tập và phương hướng phấn đấu đúng đắn. Trong lần xuất bản đầu tiên có thể còn sai sót. tự hào với truyền thống và vị thế của nhà trường. Nhóm tác giả 8 . khung chương trình học và các hoạt động khác có liên quan trong suốt khoá học. Hi vọng rằng cuốn sách nhỏ này sẽ đồng hành cùng các bạn sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. qua đó giúp sinh viên xác định niềm tin. rèn luyện và sinh hoạt. Để giúp sinh viên nắm được các thông tin cơ bản và cần thiết về tổ chức và quản lý đào tạo. giáo viên và sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn. lòng yêu ngành.tự hào và vinh hạnh lớn lao của các bạn sinh viên. Xin trân trọng cảm ơn và giới thiệu cùng quý bạn đọc. rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cán bộ.

Theo Nghị định số 252-TTg ra ngày 22 tháng 5 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ. Trường Kinh tế . chuyên đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bậc đại học và sau đại học.Tài chính đổi tên 9 .Phần I GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tiếng Anh: National Economics University. với tên trường Kinh tế . Trường còn làm nhiệm vụ tư vấn các chính sách vĩ mô cho Nhà nước Việt Nam. Ngoài ra. Chủ tịch Hội các trường đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trường trọng điểm quốc gia và là trường đại học đầu ngành trong khối các trường đào tạo về kinh tế. nằm trong hệ thống Đại học Nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. chuyển giao và tư vấn công nghệ quản lý và quản trị. Trường được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 1 năm 1956. quản trị kinh doanh. viết tắt là NEU) là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế. đặc biệt là các chuyên ngành kinh tế quốc tế. Trường đại học Kinh tế Quốc dân là sáng lập viên. quản lý.Tài chính.

ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao. trường đại học hàng đầu về kinh tế.thành trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục. Trường đang nâng cấp hệ thống phòng học. Tháng 1 năm 1965. quản lý và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam. trường đại học đa ngành có uy tín. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo. có thương hiệu và danh tiếng. Ngày 22 tháng 10 năm 1985. góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới. đổi tên thành trường Đại học Kinh tế Kế hoạch. Mục tiêu phấn đấu của Trường đến năm 2020 là trở thành một trường đại học hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến. nghiên cứu khoa học. Tầm nhìn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phấn đấu phát triển thành trường đại học định hướng nghiên cứu. quản lý và quản trị kinh doanh. quản trị kinh doanh và một số lĩnh vực mũi nhọn khác. tư vấn. đạt chất lượng đẳng cấp khu vực và quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế. đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế. mua 10 . Bộ trưởng Bộ Đại học và THCN ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Sứ mệnh Là trường trọng điểm quốc gia.

. . .Danh hiệu Anh hùng Lao động Thời kỳ đổi mới (năm 2000).Đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Đại học.Huân chương Độc Lập hạng Ba (năm 1986). Tiến sỹ. 2008).Đại học vừa làm vừa học (Tại chức). . . hạng Nhì (năm 1978) và hạng Nhất (năm 1983). hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu.Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2001).các thiết bị hiện đại. hạng Nhì (năm 1991) và hạng Nhất (năm 1996).Huy chương Hữu nghị Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (1987. Các hình thức đào tạo đại học: . Thạc sỹ. đổi mới và nâng cấp cơ sở vật chất hiện có với những trang thiết bị hiện đại.Đại học chính quy. Các cấp đào tạo: Đại học.Đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học. . biên soạn và xuất bản giáo trình và các tài liệu tham khảo. .Liên kết đào tạo quốc tế. 11 . .Huân chương Lao Động hạng Ba (năm 1972).Đào tạo lấy bằng đại học thứ hai (Văn bằng 2). Và nhiều phần thưởng cao quý khác. . Thành tích .

neu. Mọi chi tiết trong quá trình sử dụng xin liên hệ bộ phận kỹ thuật tổng đài của trường theo số: (04) 36 280 280. Gọi từ các thuê bao ngoại tỉnh hoặc di động Bấm số: 04 36 280 280 Sau lời chào. Ghi chú: Tra danh bạ điện thoại nội bộ trên Website: www.edu. bấm số máy lẻ cần gọi. Gọi từ các thuê bao trong thành phố Hà Nội (nội hạt) Bấm số tổng đài: 36 280 280 Sau lời chào. hoặc bấm số 0 để nhận được trợ giúp của nhân viên tổng đài. hoặc bấm số “0” để nhận được sự trợ giúp của nhân viên tổng đài.neu. 6788.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHI GỌI TỪ NGOÀI VÀO TRƯỜNG 1. bấm số máy lẻ cần gọi. 2.edu. số máy lẻ 6698.vn Hoặc gõ đường link: www.vn/danhbadienthoai 12 .

MỘT SỐ SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN NHỚ Số tổng đài: 36 280 280 TT Các Phòng 1 Phòng QL Đào tạo 2 Phòng CTCT &QLSV 3 Phòng Tổng hợp Địa chỉ ĐT nội bộ N10 .P108 5126 9 Phòng Bảo vệ 10 Trạm Y tế 5995 Gần cổng KTX 5475 11 Văn Phòng đoàn N9 .Tầng 1 .Phòng cấp thẻ sinh viên P106 5713 .tẩng 1 5905 13 . 102 7 Phòng Quản lý khoa học N6 .Bộ phận Cố vấn học tập N14 .P304 5150 6 Phòng Thanh tra. 6902 N7 . 5710 N7 .Kế toán N7 .TT Y tế 5485 .Phòng đóng dấu P105 5711 .P110 5719.Phòng cấp bản sao P107 5115 4 Phòng Tài chính .P103 5709 5 Phòng Quản trị thiết bị N7 .Tầng 1 5106.P107 5603 8 Phòng Hợp tác quốc tế N7 .Bộ phận Khảo thí N10 .P101.Bộ phận Thanh tra Tầng 2 .tẩng 1 5971 12 Văn phòng Đảng ủy N9 . ĐBCLGD và Khảo thí .P113 5729 .

14 .

Phần II CÁC VĂN BẢN VỀ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 15 .

Một số khái niệm 1. thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập.1.5 tín chỉ được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Học phần: Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn.1. b) Học phần tự chọn: Là những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết được sinh viên tự chọn trên cơ sở: .1.MỤC 1 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN (Trích “Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-KTQD ngày 14/1/2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.2.1. Có hai loại học phần: Học phần bắt buộc và học phần tự chọn: a) Học phần bắt buộc: Là những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích luỹ. 1. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do Nhà trường quy định. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 .Tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá 16 . Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần (hay toàn phần) của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.

17 . khoá luận tốt nghiệp. kiểm tra.90 giờ thực tập tại cơ sở.60 giờ làm tiểu luận. chuyển tiếp.1.1. tích luỹ từng phần kiến thức theo tiến độ phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân nhằm hoàn tất chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành.1.45 tiết thực hành. 45 . miễn giảm học phí nếu đạt các yêu cầu quy định hiện hành về chế độ học bổng. ngành phụ). để tiếp thu được một tín chỉ. Tín chỉ (TC): Đơn vị khối lượng học tập. bằng 45 . có quan hệ với thời gian học tập như sau: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết.4. Học chế tín chỉ còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học liên thông. thí nghiệm hoặc thảo luận. bài tập lớn hoặc đồ án. theo học hai chương trình (văn bằng hai. . đánh giá quy chế rèn luyện và công nhận tốt nghiệp. Học chế tín chỉ: Phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt. Quyền của sinh viên a) Được khoa.5. bộ môn chuyên ngành cung cấp nội dung chương trình. Tiết học: Mỗi tiết học tính bằng 45 phút. 30 . kế hoạch đào tạo chung toàn khoá học của chuyên ngành mà sinh viên theo học.3. miễn giảm học phí. 1. b) Được nhận học bổng. trong đó sinh viên được chủ động lập kế hoạch và đăng ký học tập.1. 1.hướng chuyên môn hoặc.2. thi. sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ để chuẩn bị cá nhân. 1.2. Quyền và nghĩa vụ của sinh viên 1.Được tự chọn tuỳ ý (trong những học phần trường thông báo giảng dạy trong học kỳ) nhằm tích luỹ đủ số học phần quy định của mỗi chương trình. 1. thí nghiệm. các quy định của trường về tổ chức đào tạo.

đăng ký các lớp học phần. b) Nghiên cứu và thực hiện đúng quy định của trường về đào tạo theo hệ thống tín chỉ về đào tạo và các quy định khác. đánh giá. các lớp bị huỷ (trên Website của trường và tại văn phòng khoa.Số còn lại. chậm nhất 10 ngày trước khi thi học kỳ. c) Chủ động liên hệ với cố vấn học tập. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào 18 . bộ môn chuyên ngành). Tiêu chí đánh giá kết quả Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá qua các tiêu chí sau: 1. theo dõi kết quả đăng ký các lớp học phần. 1. Nghĩa vụ của sinh viên a) Phải tích cực chủ động nghiên cứu nội dung chương trình. e) Tham gia sinh hoạt lớp sinh viên định kỳ.2. theo dõi kết quả kiểm tra. làm bài tập. của toàn trường để xây dựng cho mình kế hoạch học tập toàn khoá. . d) Được nhà trường bố trí cố vấn học tập. 1.2.3. năm học. theo hai đợt: . tự tính điểm của từng học phần. các lớp học phần thay thế (nếu bị huỷ lớp) theo đúng lịch. g) Đóng học phí đầy đủ số học phần đăng ký học trong học kỳ. kế hoạch đào tạo và thời khoá biểu của khoá học. d) Tự giác chấp hành các quy định về kỷ luật học tập trên lớp. học kỳ. thực tập theo sự hướng dẫn của giảng viên phụ trách.50% học phí đóng ngay từ đầu học kỳ. thi hết học phần.c) Được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian đào tạo tại trường quy định theo mục “Thời gian và kế hoạch đào tạo”. tự đánh giá kết quả học tập theo quy định. hoàn thành các yêu cầu thực hành.

1.Khóa học là thời gian được thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. với quyền số là số tín chỉ của mỗi học phần.đầu mỗi học kỳ và được trường chấp nhận (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký). CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO 2. Điểm TBC tích luỹ là điểm TBC của tất cả các học phần mà sinh viên đã tích luỹ được. tính từ đầu khoá học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ và toàn khoá học. Điểm trung bình chung học tập học kỳ (TBCHT) là bình quân gia quyền điểm của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó. 5. .Một khoá học được thiết kế thành 8 học kỳ chính. Điểm TBC các học phần là bình quân gia quyền của tất cả các điểm học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khoá học tới thời điểm tính. Tín chỉ tích luỹ là tín chỉ của những học phần tích luỹ (học phần đạt từ 5 điểm trở lên). 4. Thời gian của khóa học là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. trong đó có 1 kỳ thực tập cuối khoá. Mỗi học kỳ chính có ít 19 . 2. kết thúc sớm chương trình học tập. với quyền số là số tín chỉ của mỗi học phần. năm học và học kỳ: . Khối lượng kiến thức tích luỹ là khối lượng tính bằng số tín chỉ tích luỹ từ đầu khoá học. 3.Một năm học có hai học kỳ chính (bắt buộc) và một học kỳ hè (không bắt buộc) để sinh viên có các học phần bị đánh giá không đạt ở các học kỳ chính được học hoặc để sinh viên học giỏi có điều kiện học vượt. 4 học kỳ hè. . Nhà trường tổ chức đào tạo theo khóa học.

bộ môn dự kiến phân bổ số học phần bắt buộc. bộ môn có trách nhiệm bố trí cho các giảng viên giảng dạy trong học kỳ phụ được quy định trong quy chế thu chi nội bộ của trường. Học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. bộ môn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo. bà trưởng khoa. các trưởng khoa.nhất 15 tuần thực học. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định theo các quy định hiện hành. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh Đại học. Đăng ký nhập học: Phòng Quản lý Đào tạo xếp danh sách lớp sinh viên theo chuyên ngành và bàn giao cho các khoa.3. đồng thời thông báo trên trang web của Trường. quy chế đào tạo.2.Căn cứ vào khối lượng kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình. 2.Các học phần giảng dạy trong học kỳ phụ được bố trí tuỳ theo điều kiện thực tế của trường. tự chọn cho từng năm học. . 1 tuần dự trữ và 4 tuần ôn và thi. Mỗi sinh viên có một mã số sinh viên riêng và được sử dụng trong toàn bộ quá trình học tập tại Trường. 1 tuần đăng ký. bộ môn chuyên ngành. . 2. sinh viên được rút ngắn tối đa 1 năm học hoặc kéo dài tối đa 2 năm học. Sau khi sinh viên nhập học. từng học kỳ. các trưởng khoa. Phòng Quản lý Đào tạo lập mã số sinh viên. nghĩa vụ và quyền lợi của người học. Các ông. Cao đẳng (hệ Chính quy) được kéo dài thêm thời gian đào tạo tối đa 01 năm học so với đối tượng không ưu tiên. Thời gian hoàn thành chương trình: Tuỳ theo khả năng học tập. các đơn vị có liên quan sử dụng thống nhất mã số sinh viên này. 20 .

2.Học phần lý thuyết: 60 sinh viên/ lớp. Mỗi chuyên ngành trong một khoá đào tạo có thể có một hoặc nhiều lớp sinh viên. để quản lý sinh viên theo quy định của Trường.1. . lớp học sẽ bị huỷ.2. 2. . 2. Lớp học phần: a) Lớp học phần: Là lớp được tổ chức cho những sinh viên cùng học một học phần theo cùng thời khoá biểu. Tổ chức lớp học: Nhà trường tổ chức 02 loại lớp: Lớp chuyên ngành và lớp học phần.Học phần ngoại ngữ: 30 sinh viên/ lớp. Lớp chuyên ngành phải được tổ chức ổn định theo khoá học nhằm duy trì các sinh hoạt đoàn thể. Nếu số lượng sinh viên đăng ký dưới mức chuẩn tối thiểu. văn hoá thể thao.4. các hoạt động chính trị xã hội. Mỗi lớp học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do Trường Quy định. sinh viên phải đăng ký lớp học phần thay thế nếu chưa đủ số tín chỉ quy định về khối lượng học 21 . Trường quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học phần như sau: . cùng giảng đường và được tổ chức dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ. sau khi Phòng Quản lý đào tạo thông báo huỷ lớp. Trong thời gian 5 ngày.4.Học phần thuộc kiến thức khoa học tự nhiên hoặc thực hành: 40 sinh viên/ lớp. các phong trào thi đua. Lớp chuyên ngành: Là lớp được tổ chức từ đầu khoá học bao gồm những sinh viên cùng khoá học và cùng chuyên ngành đào tạo.4.Phòng Tổng hợp làm thẻ cho sinh viên trong thời hạn 4 tuần đầu của khóa học.

2. Cán sự học phần được ưu tiên trong việc xét chọn khen thưởng các danh hiệu thi đua và đánh giá rèn luyện từng học kỳ. khóa học.5. sinh viên học theo thời khoá biểu do Trường sắp xếp. Đối với các lớp học phần thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành. Đăng ký khối lượng học tập 2. Cán sự lớp học phần là đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm học tập của tập thể lớp học phần. 2. Ở học kỳ 1 của khoá học. Từ học kỳ 2 trở đi. Số sinh viên tối đa cho từng lớp học phần do Trưởng Phòng Quản lý đào tạo đề nghị.1 Đăng ký học tập: 1. nếu trong lớp đã có ban cán sự lớp chuyên ngành.tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. trước khi bắt đầu mỗi học kỳ. tối đa tính cho mỗi học kỳ. b) Giảng viên giảng dạy học phần chỉ định cán sự lớp học phần gồm 1 lớp trưởng và 1 lớp phó ngay trong tuần đầu của học kỳ và thông báo trước lớp học phần. Nếu lớp học phần không có cán sự lớp chuyên ngành thì giảng viên giảng dạy học phần chỉ định cán sự học phần. Sinh viên phải đăng ký học theo quy định của Trường về khối lượng học tập tối thiểu. Hiệu trưởng quyết định và được thông báo cụ thể khi đăng ký học. thì bỏ chế độ cán sự lớp học phần. sinh viên đăng ký học các học phần trong học kỳ đó trên cơ sở thời khoá biểu chung của Trường. năm học. Trưởng Bộ môn báo cáo Hiệu trưởng quyết định và báo cho Phòng Quản lý đào tạo trước 2 tháng để xây dựng thời khoá biểu.5. tiến trình học của 22 . bộ môn chuyên ngành Trường (qua Phòng CTCT&QLSV). Đối với những lớp học phần đặc biệt. đồng thời gửi danh sách cán sự học phần về khoa.

Mỗi sinh viên được cấp một tài khoản của hệ thống. Các khoa. Phương thức đăng ký: Đăng ký trên máy tính có nối mạng.3.chuyên ngành đang theo học và tuỳ theo khả năng.neu.vn. Sinh viên phải có trách nhiệm bảo quản 23 . Sinh viên phải thực hiện đúng lịch đăng ký học tập các học phần theo quy định của Trường đối với từng đối tượng cụ thể. điều kiện để đăng ký học phần đó. 3. . Hình thức đăng ký học tập được thực hiện qua mạng trên trang web www. . chậm nhất 1 tháng vào cuối mỗi học kỳ: a) Phòng Quản lý đào tạo thông báo đến sinh viên về số lớp học dự kiến tổ chức cho mỗi học phần và thời khoá biểu của từng lớp học phần đó. Thời gian đăng ký: Trường tổ chức cho sinh viên đăng ký học ít nhất là 3 tuần lễ trước thời điểm bắt đầu học kỳ. 2.5.Học kỳ hè: tối đa là 10 tín chỉ.Thực tập cuối khoá và làm đồ án.2.5. Căn cứ vào kế hoạch đào tạo của khoá học. Khối lượng học tập mà sinh viên phải đăng ký quy định như sau: .4. bộ môn chuyên ngành thông báo danh mục các học phần.5.edu. điều kiện học tập của mình. 2. Trường sẽ thông báo phương thức áp dụng cụ thể. 2. bộ môn chuyên ngành và trực tiếp là cán bộ cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên nghiên cứu kỹ các quy định và các yêu cầu đối với từng học phần trước khi đăng ký.Mỗi học kỳ chính: tối thiểu là 20 tín chỉ và tối đa là 35 tín chỉ. Mỗi đợt đăng ký. số lượng tín chỉ của mỗi học phần dự kiến sinh viên sẽ học trong học kỳ tới. chuyên đề tốt nghiệp: 14 tín chỉ. b) Các khoa.

sinh viên viết đơn xin bổ sung hoặc rút bớt học phần đã đăng ký nộp cho Phòng Quản lý Đào tạo.Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Quản lý đào tạo.6.3. Nếu sinh viên không đi học.mật khẩu của mình.1. Quy định về thời gian a) Sinh viên chỉ được đăng ký bổ sung thêm học phần trong tuần thứ nhất của kỳ.Sinh viên phải tự viết đơn.6. 2. Thủ tục bổ sung và rút bớt học phần như sau: a) Trong thời gian 2 tuần đầu của học phần. Ngoài thời hạn trên.6.Không vi phạm các khoản ở mục 5. Điều kiện để sinh viên rút bớt các học phần đã đăng ký . tối đa quy định ở mỗi học kỳ và số lượng sinh viên tối thiểu. các học phần vẫn giữ nguyên như sinh viên đã đăng ký học. 2. Mọi hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký học tập và xin lại mật khẩu bị quên có trên trang web. trong trường hợp này. . tối đa/lớp học phần.6. b) Căn cứ vào đơn của sinh viên và các quy định của 24 . 2. . sinh viên vẫn phải chịu học phí và nhận điểm không (0). Việc xin bổ sung hoặc rút bớt học phần phải đáp ứng yêu cầu của quy chế này về khối lượng học tập tối thiểu. b) Sinh viên chỉ được rút bớt một số học phần so với khối lượng học tập đã đăng ký trong tuần thứ 3 kể từ đầu học kỳ chính hoặc trong tuần thứ 2 kể từ đầu học kỳ hè. trường coi như sinh viên tự ý bỏ học. Bổ sung hoặc rút bớt các học phần sau khi đăng ký 2.2.

0 điểm trở lên (không tổ chức đợt học lại riêng).0 điểm đến cận 7.0) phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác hoặc tự nguyện đăng ký học phần tương ứng dành cho chuyên ngành (học phần cùng tên và có số tín chỉ nhiều hơn) ở các học kỳ tiếp theo sau cho đến khi điểm học phần đạt từ 5.1. sinh viên có trách nhiệm xem kết quả tại Phòng Quản lý Đào tạo.0 điểm trở lên. 2. Trong trường hợp này. Nghỉ học tạm thời ngắn hạn Sinh viên nghỉ học tạm thời một thời gian ngắn do ốm đau trong quá trình học tập hoặc trong đợt thi phải viết đơn xin phép gửi tới trưởng khoa. Nghỉ ốm và nghỉ học tạm thời 2. sinh viên phải nộp học phí theo số học phần có số tín chỉ nhiều hơn. bộ môn QLSV trong tuần lễ đầu kể từ ngày ốm (sinh viên tự viết đơn hoặc nhờ cha mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp của sinh viên viết đơn) kèm theo giấy chứng nhận của 25 . Phòng Quản lý Đào tạo xử lý và thông báo kết quả đến giảng viên phụ trách lớp học phần và các đơn vị có liên quan.7. những sinh viên đã đạt điểm học phần từ 5.Trường. 2. Đăng ký học phần chưa đạt và học nâng điểm 1) Sinh viên có học phần bắt buộc không đạt sau lần thi lại (điểm học phần dưới 5.0) phải đăng ký học lại học phần đó ở các học kỳ tiếp theo cho đến khi điểm học phần đạt từ 5. Sau khi có kết quả được bổ sung hoặc rút bớt học phần. sinh viên mới được phép đến dự hoặc không dự lớp.0 điểm được phép đăng ký học để thi nâng điểm và điểm tích luỹ học phần là điểm cao nhất. 2) Sinh viên có học phần tự chọn không đạt sau lần thi lại (điểm học phần dưới 5. 3) Ngoài 2 đối tượng sinh viên quy định ở trên.8.8.

b) Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài (Trường hợp này phải kèm theo giấy xác nhận của Trạm Y tế Trường hoặc của bệnh viện huyện hoặc tương đương trở lên). Các loại đơn đề nghị phải theo mẫu quy định của Trường.Trạm Y tế Trường hoặc của bệnh viện huyện hoặc cơ quan y tế tương đương. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học quy định tại mục 2. sinh viên phải báo lại cho trưởng khoa. bộ môn QLSV đề nghị nghỉ học và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được huy động vào lực lượng vũ trang. Sau khi nghỉ học tạm thời. Trường hợp nghỉ học vì nhu cầu cá nhân chỉ áp dụng đối với sinh viên đã học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm TBC học kỳ từ 5. nếu nghỉ trong đợt thi. Trưởng khoa.2.2.00 điểm trở lên. bộ môn QLSV thông báo kịp thời đến các bộ môn để trưởng bộ môn báo cho giảng viên giảng dạy các học phần biết hoặc tổ chức cho sinh viên thi bù.9. 2. c) Vì nhu cầu cá nhân.8. bộ môn QLSV và đi học theo lịch. Học đồng thời 2 chương trình Sinh viên học đồng thời hai chương trình là sinh viên có nhu 26 . bộ môn QLSV ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Nghỉ học tạm thời dài hạn Sinh viên nghỉ học tạm thời dài hạn gửi đơn đến trưởng khoa. Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn quay trở lại học tiếp tại Trường phải gửi đơn đến trưởng khoa. 2.

Sinh viên nhận mẫu đăng ký tại văn phòng khoa. sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương hoặc lớn hơn đã tích luỹ trong chương trình thứ nhất. 6. Sinh viên có điểm TBCHT ở hai kỳ liên tiếp ở chương trình thứ nhất từ 7. Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai. 2. Ngành đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác với ngành đào tạo ở chương trình thứ nhất. bộ môn QLSV hoặc tải từ website của Trường. 3. nếu có điểm TBCHT năm học đó của chương trình thứ hai dưới 6.cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai tại Trường để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng.3. 7. Trưởng khoa.00 trở lên.00 điểm thì phải dừng học chương trình thứ hai ở các năm học tiếp theo. Khi học chương trình thứ hai. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai sau khi đã được cấp bằng đại học ở chương trình thứ nhất. bộ môn QLSV muộn nhất là 1 tuần trước khi vào học kỳ. 4. Phòng Quản lý đào tạo tập hợp nhu cầu báo cáo Hiệu 27 . Đơn phải có ý kiến của cố vấn học tập. bộ môn QLSV báo cáo cho Trường (qua Phòng Quản lý đào tạo). Các quy định học cùng lúc hai chương trình: 1. năm học mới. 5. Sinh viên nộp bản đăng ký học chương trình thứ hai tại khoa. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên đăng ký học đồng thời hai chương trình là thời gian tối đa theo quy định tại Mục 2.

2. Những sinh viên thuộc diện quy định tại mục a. Sinh viên buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: a) Có điểm TBC học tập của năm học dưới 3. 2. d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ. 2.10. Chậm nhất là một tuần sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học.50 sau 3 năm học và dưới 4.11.10.50.00 sau 2 năm học.2. cần thiết phải chuyển đến trường mới gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong 28 . Điều kiện buộc thôi học 2. b) Có điểm TBC học tập của tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4. 2. dưới 4. kiểm tra hộ. Hiệu trưởng quyết định từng trường hợp cụ thể. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có đủ các điều kiện dưới đây: a) Trong thời gian học tập. kiểm tra hộ hoặc nhờ người khác thi hộ. nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.80 sau từ 4 năm học trở lên. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể. các khoa. bộ môn QLSV phải thông báo về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú. c) Vượt quá thời hạn tối đa được phép học tại trường như quy định tại mục 2. b.trưởng. Chuyển trường 2.1.1.10. c ở trên được quyền đề nghị chuyển sang hệ đào tạo không chính quy tương ứng và được xem xét bảo lưu các học phần đã tích luỹ ở chương trình đào tạo cũ khi học ở các chương trình mới này.11.

11. b) Xin chuyển đến trường có ngành đào tạo trùng hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.2.11. THI HỌC PHẦN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 3. 2. b) Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận. b) Sinh viên có hộ khẩu thường trú nằm ngoài vùng tuyển của trường xin chuyển đến.3. trên cơ sở so sánh chương trình ở trường xin chuyển đi và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá. d) Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên. CHƯƠNG 3: KIỂM TRA. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau: a) Sinh viên đã dự thi tuyển sinh nhưng không trúng tuyển hoặc có điểm thi thấp hơn điểm xét tuyển của trường xin chuyển đến trong trường hợp chung đề thi tuyển sinh. 2. c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến. Thủ tục chuyển trường a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định.1. Các loại danh sách sinh viên: Phòng CTCT&QLSV căn cứ vào kết quả đăng ký học của sinh viên (do Phòng Quản lý Đào tạo chuyển đến) in và gửi tới các bộ môn phụ trách giảng dạy Danh sách lớp học phần và các 29 .học tập. công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến Trường được bảo lưu kết quả và sổ học phần phải học bổ sung.

2. tai nạn hoặc l lý do đột xuất khác) phải gửi đơn đề nghị hoãn kiểm tra đến khoa. Đề KTHP.4. 3. giảng viên tổ chức KTHP. thực hành.2. 3. kết hợp tự luận với trắc nghiệm). b. đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm. 3. Bộ môn báo cáo đề nghị Hiệu trưởng và có quyết định riêng).. bộ môn QLSV trước hoặc trong ngày kiểm tra. làm bài tập theo nhóm. danh sách để kiểm tra định kỳ học phần. bộ môn QLSV xác nhận và chuyển trưởng bộ môn giảng dạy học phần để báo cho giảng viên giảng dạy học phần tổ chức kiểm tra bù cho sinh viên.2.3. Thời điểm KTHP: Sau khi đã lên lớp từ 50% đến 60% khối lượng kiến thức học phần. ốm đau.2. Kiểm tra học phần (KTHP) 3. do giảng viên trực tiếp giảng dạy học phần biên soạn ít nhất là 4 đề/lớp. trắc nghiệm trên máy tính. danh sách thi kết thúc học phần. 3. Hình thức KTHP bao gồm kiểm tra viết (tự luận..2.2... không kiểm tra lại. Trưởng khoa. Đề KTHP hình thức tự luận. Trường hợp sinh viên vắng kiểm tra có lí do chính đáng (trùng lịch kiểm tra các học phần.1. (Các loại đề kiểm tra khác: Đề kiểm tra trên máy tính.).loại danh sách đánh giá kết quả học tập của sinh viên (danh sách cho điểm đánh giá của giảng viên.. Thời gian làm bài KTHP: 30 . Thời điểm KTHP được ghi trong lịch trình giảng dạy và được thông báo cho sinh viên. Số lần KTHP: Mỗi học phần có một bài kiểm tra.. thời gian làm bài KTHP a. thảo luận tổ và theo nhóm sinh viên.

7. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.2.Đối với hình thức viết là 1 tiết (45 phút). Chấm bài KTHP: Giảng viên giảng dạy học phần chấm bài theo thang điểm 10. Các quy định về hình thức KTHP. Sinh viên bỏ KTHP không có lý do chính đáng bị trừ 2 điểm trong điểm học phần. tài liệu phục vụ học tập. . Giảng viên lập bảng điểm KTHP.Kết quả theo dõi tinh thần thái độ học tập trên lớp của sinh viên như: lên lớp đúng giờ. tích cực tham gia sinh hoạt. thời lượng làm bài KTHP. 3.5.3. 3.2. 3. 01 bản để tính điểm học phần và chuyển cho trưởng bộ môn bản gốc.6. Điểm đánh giá của giảng viên đối với sinh viên Các căn cứ để giảng viên đánh giá sinh viên lớp học phần: . thời điểm KTHP.2.1 chậm nhất 01 tuần sau khi kết thúc lý thuyết. giảng viên chữa bài và trả bài cho sinh viên. chuẩn bị tốt bài tập. trang phục chỉnh tề. Giảng viên giảng dạy trực tiếp tổ chức cho sinh viên làm bài KTHP theo đúng lịch thời gian đã thông báo cho sinh viên.Đối với các hình thức khác do trưởng bộ môn đề nghị Hiệu trưởng duyệt. Sau một tuần tính từ ngày kiểm tra. lịch KTHP được quy định trong đề cương chi tiết của học phần và giảng viên có trách nhiệm thông báo đến sinh viên trong tuần đầu học kỳ. thực hiện các 31 ..2. giúp đỡ sinh viên trong lớp. thảo luận nhóm về các bài tập tình huống theo yêu cầu của giảng viên. chữ ký của giảng viên giảng dạy học phần: gửi 01 bản cho lớp học phần. bài thảo luận. lấy điểm nguyên. 3. Kiểm tra bù cho đối tượng sinh viên được quy định ở mục 3. làm đầy đủ và có chất lượng bài kiểm tra và bài tập tại lớp. c. photocopy bảng điểm có chữ ký sinh viên.

Điểm đánh giá của giảng viên phải đáp ứng yêu cầu là không mâu thuẫn với thành phần khác. Điểm này gọi tắt là điểm đánh giá của giảng viên. 3. Bảng điểm đánh giá của giảng viên và điểm KTHP giảng viên lập và gửi cho trưởng bộ môn chậm nhất 01 tuần sau khi kết thúc lý thuyết. .0 điểm. điểm nguyên. đối với học phần có quy định thời gian lên lớp (Quy định trong đề cương chi tiết học phần).Kết quả theo dõi sinh viên tham gia học tập trên lớp. dành cho các đối tượng sau: a) Sinh viên có điểm học phần chưa đạt 5.quy định của lớp học: vào lớp đeo Thẻ sinh viên. thực hiện các quy định của giảng viên giảng dạy học phần. tuân thủ sự quản lý của cán sự học phần và giảng viên.4. Trưởng bộ môn gửi 01 bảng điểm này cho Phòng CTCT & QLSV.1.Một kỳ thi phụ tổ chức sớm nhất sau 3 tuần kể từ kỳ thi chính.4. bộ môn và Nhà trường. Trường hợp có từ hai giảng viên trở lên giảng một lớp học phần thì trao đổi thống nhất để cho điểm đối với sinh viên. Kỳ thi kết thúc học phần Mỗi học kỳ. Giảng viên chấm theo thang điểm 10. Kỳ thi.Một kỳ thi chính để thi kết thúc các học phần đã giảng dạy trong học kỳ. không sử dụng điện thoại di động trong lớp. 32 . của khoa. nghiêm túc học tập và ghi chép bài. . Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp chấm điểm đối với từng sinh viên ở lớp học phần. Trường tổ chức hai kỳ thi: . không làm việc riêng. hình thức thi và lịch thi kết thúc học phần 3.

2.3. Sinh viên phải nộp học phí của học phần đề nghị học và thi nâng điểm. Kết quả thi này được tính kết quả thi lần đầu. . Sinh viên vắng thi có lý do chính đáng ở kỳ thi chính (trùng lịch thi.0 điểm. điểm kiểm tra học phần (20%) và được lấy điểm cao nhất trong các lần thi. tai nạn hoặc lý do chính đáng khác) gửi đơn đề nghị hoãn thi đến khoa.Thi thực hành đối với các học phần GDTC và một số học phần GDQP. . các đơn vị 33 . sinh viên được bảo lưu điểm đánh giá của giảng viên (10%). Lịch thi được gửi đến các khoa.Thi viết (tự luận.b) Sinh viên không tham dự kỳ thi chính do trùng lịch thi hoặc có lý do bất khả kháng.4. Hình thức thi học phần . kết hợp tự luận với trắc nghiệm.Thi trên máy tính. .Thi vấn đáp. c) Sinh viên có nhu cầu học và thi nâng điểm đối với các học phần đạt điểm từ 5. 3. kết hợp tự luận với làm bài tập). 3. Sau khi Trường có quyết định. Lịch thi Phòng Quản lý Đào tạo làm và thông báo lịch thi của các kỳ thi chính.4.Thi kết hợp giữa các hình thức trên. Phòng CTCT&QLSV lập và thông báo lịch thi của kỳ thi phụ. ốm đau. bộ môn QLSV trước hoặc trong ngày thi sẽ được thi bù vào kỳ thi phụ.0 điểm đến cận 7. bộ môn QLSV. Những sinh viên này phải có đơn đề nghị học và thi học phần. .

Đối với hình thức thi tự luận. . Đối với các hình thức thi khác.60 phút. Đối với hình thức thi trắc nghiệm có ít nhất 40 câu. bộ môn QLSV. . Điều kiện dự thi kết thúc học phần Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đủ các điều kiện sau: a) Đảm bảo thời gian lên lớp do trưởng bộ môn quy định trong đề cương chi tiết học phần đã thông báo.có liên quan và thông báo trên Website của trường chậm nhất 20 ngày trước kỳ thi chính và 05 ngày trước kỳ thi phụ. b) Hoàn thành nghĩa vụ học phí. 3. bộ môn QLSV thông báo lịch thi tại văn phòng khoa. bộ môn QLSV hoặc trên website của Trường. lệ phí theo quy định của Trường. mỗi đề thi có ít nhất 03 câu.Đối với môn giáo dục thể chất được thực hiện theo quy định hiện hành. Đề thi phải đảm bảo phân loại được trình độ của sinh viên. các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0. 3.5. Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. . Các khoa.Đối với đề thi trắc nghiệm trên máy tính là 45 .Đề thi phải có đáp án.Đối với đề thi tự luận và tự luận kết hợp với trắc nghiệm là 90 phút. Đề thi kết thúc học phần 1. Thời gian làm bài thi được quy định như sau: .25 điểm. 2. số lượng câu hỏi thi do trưởng bộ môn đề nghị. bài tập tối thiểu là 30%. 34 . . Hiệu trưởng quyết định. Sinh viên có trách nhiệm xem lịch thi tại văn phòng khoa.6.Cơ cấu đề thi gồm hai phần: Phần lý thuyết tối đa là 70% và phần liên hệ vận dụng thực tiễn. thực hành. tỷ lệ từng phần.

. Giảng viên giảng dạy học phần tính điểm học phần cho sinh viên theo cơ cấu điểm thành phần như sau: TT Cơ cấu điểm thành phần Tỷ lệ (%) 1 Điểm đánh giá của giảng viên 10% 2 Điểm kiểm tra học phần 20% 3 Điểm thi kết thúc học phần 70% 3. Công thức tính điểm học phần: Điểm học phần (ai) = Điểm đánh giá của GV x 10% + Điểm kiểm tra HP x 20% + Điểm thi HP x 70% 3.2. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi. Điểm học phần lấy điểm lẻ đến 01 chữ số thập phân.7. Đảm bảo CLGD và Khảo thí .đối với học phần do Trường tổ chức chấm thi hoặc từ trưởng bộ môn chuyên ngành .7.đối với học phần chuyên ngành).1.7.7. b) Điền tiếp vào bảng điểm học phần các điểm thành phần: điểm đánh giá 10% và điểm kiểm tra 20%. Tính và thông báo điểm học phần 3. 3. c) Tính điểm học phần theo công thức tại mục 3.3.7. d) Bảng điểm học phần có chữ ký của Trưởng Phòng Thanh 35 .Trường hợp đặc biệt do Trưởng bộ môn đề nghị. Giảng viên trực tiếp tính điểm học phần theo quy trình sau: a) Nhận bảng điểm thi học phần từ trưởng bộ môn chuyển đến (trưởng bộ môn nhận bảng điểm từ Phòng Thanh tra. Hiệu trưởng quyết định.2.

tạm ngừng học. bộ môn QLSV thông báo. Phòng CTCT&QLSV tách bảng điểm thi HP theo lớp chuyên ngành. Điểm TBCHT. hoặc xem kết quả trên Website của Trường. 3.1.tra. các đơn vị liên quan để thông báo điểm thi học phần trên mạng.7. 3.8. bộ môn QLSV nhận điểm thi từ Phòng CTCT&QLSV.5. Phòng CTCT&QLSV phối hợp với Trung tâm CNTT. điểm TBCHT do khoa. ký xác nhận danh sách điểm thi của lớp và chuyển bảng điểm theo lớp chuyên ngành (lớp sinh viên) cho khoa. được học tiếp. Đảm bảo CLGD và Khảo thí (nếu do Trường tổ chức chấm). điểm học phần.4.7. 3. Tính điểm trung bình chung học tập (TBCHT).8. bộ môn QLSV để quản lý và sử dụng. 3. lưu ban. điểm thi HP (70%). sinh viên tính điểm học phần. 36 . xét tốt nghiệp. điểm TBC tích luỹ đến các lớp sinh viên. khoá học và chuyển về các khoa.8. thông báo điểm thi học phần. xét thôi học. bộ môn QLSV. Phòng CTCT&QLSV tính điểm TBCHT và TBCTL của sinh viên theo từng học kỳ. của giảng viên giảng dạy (học phần do các chuyên ngành chấm) và xác nhận của trưởng bộ môn. e) Trưởng bộ môn gửi cho Phòng CTCT&QLSV 01 bản và chụp thêm 01 bản để lưu ở bộ môn. Các khoa.7. điểm kiểm tra (20%). xếp loại kết quả học tập được tính theo điểm cao nhất của học phần sau các lần thi.2. 3. năm học. TBCTL là cơ sở để đánh giá rèn luyện sinh viên.6. điểm trung bình chung tích luỹ (TBCTL) 3. điểm TBCHT của mình và đối chiếu với điểm học phần. Trên cơ sở điểm đánh giá của giảng viên (10%).

học bổng. khen thưởng. 37 .Điểm TBCHT. được tính theo điểm học phần sau lần thi thứ nhất. TBCTL là cơ sở để xét thi đua.

3.8.3. Điểm TBCHT được tính như sau:
a) Công thức tính:
N

A=

∑a

i

t =1

× ni

N

∑n
i =1

i

Trong đó:
A là điểm TBCHT học kỳ hoặc điểm TBCTL.
ai là điểm của học phần thứ i.
ni là số tín chỉ của học phần thứ i.
N là tổng số học phần.
b) Điểm TBCHT được để lẻ hai chữ số thập phân.
3.8.4. Kết quả các học phần GDQP và GDTC không tính
vào điểm TBCHT.
3.8.5. Điểm TBCTL tính cho những học phần đã tích luỹ và
tính theo công thức tại mục 3.8.3.
3.9. Xếp loại sinh viên
3.9.1. Sau mỗi năm học, căn cứ vào khối lượng kiến thức
tích luỹ của sinh viên, trường xếp hạng năm đào tạo như sau:
Quy định xếp hạng năm
đào tạo

Quy định khối lượng kiến
thức tích luỹ

Sinh viên năm thứ nhất

< 45 tín chỉ

Sinh viên năm thứ hai

45

< 90 tín chỉ

Sinh viên năm thứ ba

90

< 135 tín chỉ

Sinh viên năm thứ tư

3.9.2. Xếp loại kết quả học tập
38

≥ 135 tín chỉ

Sau mỗi học kỳ, năm học, căn cứ vào điểm TBCHT, số tín
chỉ tích luỹ, Trường xếp loại học lực của sinh viên thành 2 loại:
a. Loại đạt: Sinh viên có điểm TBCHT từ 5.0 trở lên.
b. Loại Không đạt: Sinh viên có điểm TBCHT dưới 5.0
điểm. Cụ thể:
Điều kiện
Điểm
TBC
học
kỳ Số tín chỉ tích luỹ/
Loại
học kỳ
Xuất sắc
≥ 9.0
≥ 24
Giỏi
8.0 - < 9.0
≥ 24
1. Đạt
Khá
7.0 - < 8.0
≥ 22
TB khá
6.0 - < 7.0
≥ 20
Trung bình
5.0 - < 6.0
≥ 20
Yếu
4.0 - < 5.0
< 4.0
2. Không đạt
Kém
nhưng không thuộc diện
bị thôi học

CHƯƠNG 4: THỰC TẬP CUỐI KHOÁ, XÉT VÀ CÔNG
NHẬN TỐT NGHIỆP
4.1. Thực tập cuối khoá, làm đồ án hoặc chuyên đề tốt
nghiệp
4.1.1. Để kết thúc khóa học, sinh viên phải thực hiện đồ án
hoặc chuyên đề tốt nghiệp trong kỳ thực tập cuối khóa.
a) Hàng năm, Nhà trường tổ chức cho sinh viên năm cuối
khoá đủ điều kiện thực tập đăng ký đi thực tập tại khoa, bộ môn
chuyên ngành theo hai đợt:
- Đợt 1; Tháng 08;
- Đợt 2: Tháng 12.
39

b) Thời gian thực tập cuối khoá là 15 tuần, chia làm hai giai
đoạn:
- Giai đoạn thực tập tổng hợp 05 hoặc 06 tuần:
+ 01 tuần (tuần đầu) chuẩn bị thực tập;
+ 04 đến 05 tuần thực tập tại cơ sở.
+ Giai đoạn thực tập tổng hợp được đánh giá bằng báo cáo
thực tập tổng hợp. Sinh viên có báo cáo thực tập tổng hợp được
đánh giá từ loại đạt trở lên mới được thực tập chuyên đề.
- Giai đoạn thực tập chuyên đề 09 hoặc 10 tuần.
Kết thúc giai đoạn này sinh viên phải hoàn thành đồ án hoặc
chuyên đề tốt nghiệp.
- Sinh viên có đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp dưới 5 điểm
và sinh viên bị cảnh cáo toàn Trường sẽ bị huỷ chuyên đề, đồ án
tốt nghiệp và buộc phải thực tập lại (sau khi có kết luận của
Thanh tra Trường) phải thực tập lại cùng khóa sau. Những sinh
viên này phải nộp học phí 01 học kỳ.
- Sinh viên bị cảnh cáo toàn Trường sẽ bị huỷ chuyên đề, đồ
án tốt nghiệp và phải viết lại chuyên đề, đồ án tốt nghiệp (sau
khi có kết luận của Thanh tra Trường) phải viết lại chuyên đề,
đồ án tốt nghiệp. Những sinh viên này phải nộp học phí nửa học
kỳ.
- Hiệu trưởng quy định quy trình thực tập cuối khoá riêng
đối với việc làm đồ án, chuyên đề tốt nghiệp của những ngành
đào tạo có tính chất kỹ thuật, công nghệ đặc thù.
c) Khối lượng công việc làm đồ án hoặc chuyên đề tốt
nghiệp trong thời kỳ thực tập cuối khoá được tính là 12 tín chỉ.
4.1.2. Đăng ký làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp và
thực tập cuối khoá.
40

b) Điều kiện để SV thực tập cuối khoá: . Luật và Tiếng Anh đăng ký làm chuyên đề tốt nghiệp. + Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Quản trị kinh doanh. bộ môn chuyên ngành quyết định và thông báo cho SV 01 tuần trước khi bắt đầu các đợt thực tập (quy định tại điểm b mục 4.SV được đi thực tập cuối khoá để làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp nếu có đủ những điều kiện sau đây: + Đã tích luỹ ít nhất 90% số tín chỉ theo quy định của chương trình giáo dục đại học. trưởng khoa.3.Đăng ký làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp: + Sinh viên ngành Khoa học máy tính đăng ký làm đồ án tốt nghiệp. 4. . tính cả thời gian thực tập cuối khoá. lựa chọn các đợt thực tập và đăng ký thực tập cuối khoá theo 1 trong 2 đợt nói trên và đề nghị giảng viên hướng dẫn thực tập. trưởng khoa. + Đang trong thời gian tối đa hoàn thành chương trình theo quy định.1. SV có đủ điều kiện đi thực tập. Tài chính ngân hàng. trong đó phải có đủ số tín chỉ thuộc phần kiến thức ngành. Khoa. hướng dẫn làm đồ 41 .1. bộ môn chuyên ngành quyết định giảng viên chỉ đạo thực tập. Hệ thống thông tin kinh tế.a) Vào học kỳ đầu tiên của năm học cuối khoá. chuyên đề tốt nghiệp. + Sinh viên các ngành Kinh tế. bộ môn tổ chức cho SV đăng ký thực tập và trong tuần đầu chuẩn bị của đợt thực tập. Kế toán. Chuẩn bị địa điểm thực tập cuối khoá SV tự liên hệ địa điểm thực tập (hoặc địa bàn thực tế) để thực hiện đồ án.1). chuyên ngành.

SV không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. chuyên đề tốt nghiệp. kể từ ngày nộp đề án. d) Kết quả chấm đồ án.2. Chấm đồ án.1. e) Điểm của đồ án. chuyên đề tốt nghiệp a) Chấm đồ án. trong đó có giảng viên hướng dẫn. 4. Điểm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp = (30% x điểm BC thực tập tổng hợp) + (70% x điểm thực tập chuyên ngành). quy định kế hoạch cụ thể của đợt thực tập và tổ chức. Điều kiện đăng ký tốt ngiệp Những sinh viên có đủ các điều kiện tốt nghiệp có thể làm đăng ký tốt nghiệp tại khoa. bộ môn QLSV đề nghị Hội đồng Nhà trường xét tốt nghiệp đại học và cấp bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên có đủ các điều kiện sau đây: a) Cho đến thời điểm xét công nhận tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp do 2 giảng viên đảm nhiệm. chuyên đề tốt nghiệp được tính vào điểm TBCTL của sinh viên toàn khóa học và tính 12 tín chỉ. c) Điểm đồ án. Trưởng khoa. lấy lẻ đến 1 chữ số thập phân.2. chuyên đề tốt nghiệp theo đề nghị của các khoa. bộ môn QLSV.3.án. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp chấm theo thang điểm 10. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp 4. kiểm tra thực hiện kế hoạch này.1. b) Điểm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần lễ. 4. bộ môn chuyên ngành. chuyên đề tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 2 phần: Điểm báo cáo thực tập tổng hợp và điểm thực tập chuyên ngành. 42 . Điểm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp là điểm TBC điểm của giảng viên hướng dẫn và điểm của người chấm thứ 2.

a) Bằng tốt nghiệp đại học được ghi theo ngành đào tạo và kèm theo bảng điểm. bộ môn QLSV có SV tốt nghiệp.b) Tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình giáo dục đại học. 4.2. .0 điểm trở lên. c) Điểm TBCTL của toàn khoá học đạt từ 5.1. bảo lưu kết quả học tập. d) Có đủ các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng (GDQP). b) Bằng tốt nghiệp đại học được cấp cho SV tốt nghiệp sau 01 tháng kể từ khi có quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu 43 .Hàng năm. Cấp bằng tốt nghiệp đại học. 4. chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo 4.3.2. Giáo dục thể chất (GDTC).Căn cứ biên bản đề nghị của các ông. Nhà trường xét tốt nghiệp cho SV có đủ điều kiện tốt nghiệp 02 đợt vào tháng 03 và tháng 07. Bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp ghi rõ ngành và chuyên ngành đào tạo. Bằng tốt nghiệp đại học được ghi theo ngành đào tạo. Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp đại học cho những SV đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định. Thường trực Hội đồng báo cáo tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp và lập danh sách SV đủ điều kiện tốt nghiệp trình Hội đồng Nhà trường xem xét tốt nghiệp cho SV. Bảng điểm ghi kết quả học tập đã tích luỹ theo từng học phần của SV theo 02 thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh. Số đợt xét tốt nghiệp .3. Căn cứ biên bản của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp và danh sách SV đủ điều kiện tốt nghiệp.2. 4.3. bà trưởng khoa.

.0 điểm.Loại trung bình khá từ 6.0 đến 10. . . .0 đến cận 9. Trường hợp có nhu cầu.0 điểm. mất Trường không cấp lại.Loại xuất sắc từ 9.Loại trung bình từ 5.0 điểm. d) Bằng tốt nghiệp đại học chỉ được cấp cho SV khi đã ghi đầy đủ.Loại khá từ 7. c) Mỗi SV tốt nghiệp chỉ được cấp 01 bằng tốt nghiệp đại học.0 điểm. e) Hạng tốt nghiệp đại học được xác định theo điểm TBCTL của toàn khoá học như sau: .0 đến cận 8.Có thời gian học tập vượt quá thời gian quy định cho toàn khoá học.0 điểm. SV làm đơn đề nghị và Trường cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.0 đến cận 7.Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ theo quy định của toàn chương trình đào tạo.trưởng. .0 đến cận 6.Loại giỏi từ 8. chính xác các nội dung trên tấm bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về quản lý văn bằng. . f) Hạng tốt nghiệp đại học của những SV có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: .Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo cấp Trường trở lên. g) Trường tổ chức bế giảng khoá học và trao bằng tốt nghiệp đại học cho những SV được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp đại học 01 đợt vào khoản tháng 8 hàng năm (tùy 44 .

trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định. .2.3.Những SV không tốt nghiệp đại học quy định tại mục này. nếu có nhu cầu được quyền làm đơn xin phép chuyển qua học theo phương thức đào tạo không chính quy.3. bộ môn quyết định cho SV kéo dài thêm 01 học kỳ để tích luỹ các học phần còn thiếu (số học phần chưa tích luỹ của toàn khoá học 5 học phần khoảng 20 tín chỉ). được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện tốt nghiệp. 45 .SV đã hết thời gian tối đa quy định cho toàn khoá học nhưng không tốt nghiệp đại học được trường cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. 4.3.Những SV còn nợ các chứng chỉ GDTC và GDQP nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học. SV được bảo lưu những học phần đã tích luỹ. SV không tốt nghiệp đại học . có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về ý thức chấp hành pháp luật của bản thân kể từ sau khi phải ngừng học. . . SV chưa tốt nghiệp đại học .Những SV này phải làm đơn xin trả nợ các học phần còn thiếu.SVchưa hết thời gian quy định cho toàn khoá học (theo đăng ký đầu khoá học) làm đơn đề nghị và trưởng khoa.thuộc và điều kiện cụ thể và tình hình thực tế của Trường). 4.

KỶ LUẬT 5. SV ưu tú. thi. Trong khi kiểm tra học phần. kiểm tra học phần đó.1. Khen thưởng học kỳ.2.CHƯƠNG 5: KHEN THƯỞNG. viết chuyên đề. kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm. Những SV được khen thưởng phải tích luỹ ít nhất 45 tín chỉ/01 năm học (22 tín chỉ/01 học kỳ) và phải đạt các điều kiện khác theo quy định hiện hành về công tác khen thưởng đối với SV Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.1. SV bị khiển trách trong khi thi. Khen thưởng khoá học SV được xét khen thưởng các danh hiệu SV ưu tú. 5. Trường xét khen thưởng các danh hiệu SV xuất sắc. b) Hình thức cảnh cáo áp dụng đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau: . thi kết thúc học phần. 5. cụ thể là: a) Hình thức khiển trách áp dụng đối với SV phạm lỗi một lần: nhìn bài của bạn.2.1. SV xuất sắc khoá học phải đạt các điều kiện theo quy định hiện hành về công tác khen thưởng đối với SV Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. kiểm tra học phần nào thì bị trừ 25% điểm bài thi. 46 . SV sẽ bị xử lý kỷ luật theo các mức độ vi phạm. viết chuyên đề tốt nghiệp. Xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm các quy định về kiểm tra.1. năm học Từng học kỳ. năm học.Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi. đồ án tốt nghiệp 5. trao đổi bài với bạn. nếu vi phạm quy chế của Bộ và quy định của Trường.2.1. Khen thưởng 5.

kiểm tra lập biên bản và quyết định. Hình thức khiển trách và cảnh cáo do cán bộ coi thi. kiểm tra hộ. . kiểm tra. SV bị đình chỉ thi. kiểm tra hộ. khoá luận tốt nghiệp (Lần 1). làm hộ. đình chỉ kiểm tra áp dụng đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau: . ghi âm.Thi hộ. kiểm tra học phần đó. nhờ người làm hoặc sao chép tiểu luận. kiểm tra. c) Hình thức đình chỉ thi.. kiểm tra học phần đó bị điểm không (0). . thu tang vật và do trưởng bộ môn (đối với thi học phần) hoặc trưởng điểm thi (đối với thi tốt nghiệp) đề nghị Hiệu trưởng quyết định. . kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm.Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi.Viết.Có hành động vô lễ với cán bộ coi thi. kiểm tra trong khi thi. kiểm tra học phần nào thì bị trừ 50% điểm bài thi. kiểm tra ra ngoài khu vực thi. kiểm tra lập biên bản.Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn. . SV bị cảnh cáo trong khi thi. phương tiện kỹ thuật thu phát truyền tin.Khi vào phòng thi. đồ án.Chép bài của người khác. nhờ người thi hộ. Hình thức đình chỉ do cán bộ coi thi. vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi. kiểm tra hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi. kiểm tra học phần nào thì bài thi. .Đem đề thi. kiểm tra mang theo tài liệu trái phép. trực thi. hoặc đe doạ SV khác. . 47 .

SV phải thực tập lại.2.2. Trừ trường hợp quy định tại mục 5. cao đẳng hệ chính quy. hoặc nhờ thi hộ.2.0 điểm 3 nghiệp ít hơn số trang quy định trở lên). đồ án tốt 5 nghiệp của người khác từ 40% trở lên Cảnh cáo và huỷ chuyên đề.3. nhờ người làm hộ hoặc sao chép đồ án. Nếu SV vi phạm cả mục 2 và 3 thì xử lý như mục 4. mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học.2. 5. khoá luận tốt nghiệp đều bị kỉ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.5. tiểu luận. làm hộ.4. kiểm tra hộ. đồ án tốt Thông báo nhắc nhở. kiểm tra hộ. khoá luận tốt nghiệp và viết lại chuyên đề tốt nghiệp. đồ án tốt 4 nghiệp của người khác từ 20% đến dưới 40% Cảnh cáo và huỷ kết quả chuyên đề.1. đồ án tốt 2 nghiệp của người khác từ 10% Khiển trách và trừ ít nhất 01 điểm.3. 5. đồ án tốt nghiệp của người khác TT Mức độ vi phạm Hình thức xử lý Sao chép chuyên đề. SV thi hộ. Xử lý SV sao chép chuyên đề. 48 .0 đến dưới 20% điểm (nếu điểm chuyên đề Số trang của chuyên đề tốt giảng viên chấm đạt từ 7. Sao chép chuyên đề. của khoa.2. 1 nghiệp của người khác dưới 10% Sao chép chuyên đề. điểm còn lại tối đa là 6. bộ môn Sao chép chuyên đề.2.2. Trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết định. 5.2. 5.

Giải thích từ ngữ Trong quy định này. Luật và Tiếng Anh. 2. QTKD. củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. Đề tài nghiên cứu có thể hoàn thiện thành chuyên đề thực tập. 2. các kiến thức đã học vào thực tiễn. tham gia một hướng hoặc một đề tài nghiên cứu. đồ án. Chuyên đề thực tập áp dụng đối với các ngành Kinh tế. Sinh viên đăng ký làm chuyên đề thực tập. các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. BM trực thuộc sau đây gọi là Trưởng khoa. giúp sinh viên làm quen và tăng cường kỹ năng thực tế. QUY ĐỊNH VỀ THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP (Trích “Quy định về thực tập và viết chuyên đề thực tập đối với hệ đại học chính quy đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” Ban hành kèm theo Quyết định số 793/QĐ-KTQD của Hiệu trưởng ngày 29/4/2009) 1.2. qua đó. Trưởng Khoa. Giúp sinh viên hệ thống hóa và củng cố những kiến thực cơ bản về kinh tế xã hội. Gắn học với hành. 1. Mục đích thực tập 2.1. “Đăng ký đề tài nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập” là việc sinh viên đăng ký thực hiện.1. 1. TCNH. Đồ án áp dụng đối với ngành Khoa học máy tính. chuyên ngành đào tạo.2. HTTTKT. “Thực tập” là hoạt động áp dụng lý thuyết. kiến thức chuyên môn đã được 49 . Kế toán. 1. năng lực chuyên môn phù hợp với ngành. lý luận với thực tiễn.3.MỤC 2.4.

1.trang bị. Điều kiện thực tập: Sinh viên đủ các điều kiện sau đây được đi thực tập: a) Đã tích lũy ít nhất 75% số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo của ngành.3. d) Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Tất cả sinh viên đều phải đăng ký nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập. giải quyết một vấn đề thực tế. 3. 4. viết chuyên đề thực tập: Sinh viên đã tích lũy ít nhất 50% số tín chỉ của chương trình đào tạo của chuyên ngành. Hàng năm. vận dụng vào thực tế để phân tích các chính sách hoặc giải quyết các vấn đề thuộc ngành và chuyên ngành đào tạo. Điều kiện đăng ký thực tập và viết chuyên đề thực tập 3. Tạo cho sinh viên có cơ hội phát triển những kiến thức và kỹ năng còn thiếu để có kế hoạch bổ sung hoàn thiện. 3.3. chuyên ngành. kiến thức nghề nghiệp. 2. c) Đang trong thời gian hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định. 2. Thời gian đăng ký thực tập và viết chuyên đề thực tập 4. Nhà trường xét cho sinh viên đủ điều kiện đăng ký nghiên cứu thực tập và viết chuyên đề thực tập theo 2 đợt: a) Đợt 1 vào tháng 8. Điều kiện đăng ký nghiên cứu. b) Đã học hoặc đang học các học phần bắt buộc của khối kiến thức ngành. Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng. 50 .4.1. hình thành các phẩm chất trí tuệ.2. phương pháp tiếp cận. chuyên ngành đào tạo. b) Đợt 2 vào tháng 12.

Tùy theo đặc điểm của các ngành. Trưởng khoa phê duyệt “Danh mục đề tài”. hai giai đoạn đó có thể liên tục hoặc tách rời nhau. Các giai đoạn thực tập . Tổ chức cho sinh viên đăng ký viết chuyên đề và thực tập 5. hoặc định hướng nghiên cứu để báo cáo giảng viên hướng dẫn nhằm xác định đề tài nghiên cứu viết chuyên đề thực tập.2. Sinh viên đề xuất 2 vấn đề.Tổng thời gian thực tập là 15 tuần. Giảng viên hướng dẫn giao từng phần riêng biệt của đề tài cho từng sinh viên và có cơ chế khuyến khích nhóm sinh viên phối hợp nghiên cứu.. 5.3. chuyên ngành đào tạo mà Trưởng khoa có thể tổ chức cho sinh viên thực tập thành 2 giai đoạn. mỗi nhóm có từ 2 đến 3 sinh viên. Trưởng khoa có thể tổ chức cho sinh viên đi khảo sát thực tế tại cơ sở thay cho thực tập tổng hợp. .2. 51 . giai đoạn thứ 2 gọi là giai đoan thực tập chuyên đề. 4.Đối với một số chuyên ngành đặc thù như Du lịch-Khách sạn. . 5.1.Trưởng các khoa quản lý sinh viên xét danh sách sinh viên đủ điều kiện thực tập và gửi báo cáo về Trường (qua Phòng Quản lý Đào tạo). Tùy theo đặc điểm của từng chuyên ngành. sinh viên có thể đăng ký thực tập theo nhóm. KT&QL Môi trường.. Trên cơ sở tổng hợp của bộ môn. trên cơ sở đó đánh giá cho điểm từng sinh viên trong nhóm đúng với sự đóng góp của họ. Giai đoạn thứ nhất gọi là giai đoạn thực tập tổng hợp. 5. Trưởng khoa hoặc Trưởng bộ môn được trưởng khoa ủy quyền chịu trách nhiệm tổ chức phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập và viết chuyên đề thực tập.

Kết cấu chuyên đề thực tập 7.3. Phần lý luận chung có thể không cần đưa vào chuyên đề.5. 6. 7. Trường hợp sinh viên không cần địa điểm thực tập. số trang của chuyên đề thực tập cho các chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình. lề dưới 3.5cm.4. cách dòng 1.5cm. trên đầu mỗi trang. 6. lề trái 3. Đối với mỗi khóa học. số trang tối thiểu của chuyên đề không dưới 30 trang. 6.3. Trưởng khoa báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo) quy định của khoa về kết cấu. Chuyên đề thực tập phải được trình bày theo phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13. các chương và phần kết luận. 7. Sinh viên có thể có một hoặc nhiều địa điểm thực tập hoặc không cần địa điểm thực tập.3.0cm. kiểu gõ Unicode. Trưởng khoa quy định cụ thể về địa điểm thực tập. phải có xác nhận của cơ sở thực tập. Trường hợp sinh viên có địa điểm thực tập cố định thì kết thúc đợt thực tập.2. Số trang đánh ở giữa. lề phải 2. Số trang của chuyên đề thực tập: Tùy theo đặc thù của từng chuyên ngành mà Trưởng khoa quy định số trang của một chuyên đề thực tập. Cho phép sinh viên hoặc nhóm sinh viên phát triển đề tài khoa học thành đề tài của chuyên đề thực tập và ngược lại để khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học. Về kết cấu của chuyên đề thực tập: Tùy theo đặc điểm của từng chuyên ngành mà Trưởng khoa quy định kết cấu cảu chuyên đề thực tập: Phần mở đầu. Tùy vào đặc thù cụ thể của từng ngành.0cm. chuyên ngành và nội dung chuyên đề thực tập của sinh viên.1.2. 7. 52 .1. Địa điểm thực tập 6. lề trên 3. sinh viên có thể sử dụng các thông tin từ các nguồn khác nhau để viết chuyên đề thực tập.

Trưởng bộ môn phân công giảng viên thứ hai chấm chuyên đề thực tập và báo cáo Trưởng khoa. tình hình phục vụ cho việc viết chuyên đề. Chấm chuyên đề thực tập do 2 giảng viên đảm nhiệm. 9. điểm cuối cùng chuyên đề thực tập là điểm trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm. e) Sửa bản thảo. b) Duyệt bản thảo đề cương sơ bộ và đề cương chi tiết c) Hướng dẫn sinh viên thu thập số liệu.3. h) Phối hợp thanh tra chuyên đề. nhóm sinh viên lựa chọn và đăng ký các đề tài nghiên cứu. d) Viết bản thảo. g) Chấm chuyên đề.1. Chấm chuyên đề thực tập 9. tình hình và xử lý số liệu.8. b) Đối với các chuyên ngành chia thực tập thành 2 giai đoạn tách rời nhau. 9. f) Hoàn thiện bản chuyên đề. trong đó tỷ lệ điểm thực tập 53 . Điểm chuyên đề thực tập: a) Đối với các chuyên ngành không chia thực tập thành 2 giai đoạn tách biệt.2. Quy trình hướng dẫn sinh viên viết chuyên đề thực tập Trưởng khoa chịu trách nhiệm về quy trình hướng dẫn sinh viên thực tập và yêu cầu giảng viên thực hiện theo các bước sau đây: a) Hướng dẫn sinh viên. 9. trong đó có giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập. tài liệu tham khảo. điểm đánh giá kết quả chuyên đề thực tập có trọng số do Trưởng khoa quy định. khuyến khích sinh viên hoặc nhóm sinh viên nghiên cứu đề tài khoa học gắn với thực tập.

Cách xử lý Lệch nhau lớn nhất từ 1. Hàng năm. Điểm chấm 2.5 điểm làm điểm cuối cùng Lệch nhau lớn nhất trên Trưởng BM tổ chức chấm tập thể. thì Trưởng bộ môn lấy điểm giống nhau là điểm cuối cùng. điểm cuối cùng là điểm trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm. Trưởng bộ môn giao cho người thứ 3 chấm và xử lý theo nguyên tắc sau đây: + Khi 2 trong 3 người chấm có điểm giống nhau. Tất cả điểm thành phần chấm theo thang điểm 10.0 Trưởng BM lấy điểm TBC của 3 người chấm đến 2.Chênh lệch điểm thực tập chuyên đề giữa 2 giảng viên chấm không quá 1.40%.5 điểm lần này là điểm cuối cùng d) Điểm báo cáo thực tập và điểm thực tập chuyên đề cho đến 0. Điểm cuối cùng của CĐTT = (% x điểm thực tập tổng hợp) + (%x điểm thực tập chuyên đề). c) Chênh lệch điểm chuyên đề giữa 2 giảng viên chấm và cách xử lý . trong trường hợp này. Điểm thực tập chuyên đề do giảng viên hướng dẫn chấm.tổng hợp từ 20% . + Khi cả 3 người chấm lệch điểm nhau thì hướng xử lý như sau: Tình huống /. Trưởng khoa báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo) trọng số các điểm thành phần. Điểm thực tập chuyên đề = trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm. điểm cuối cùng của chuyên đề thực tập lấy đến 01 chữ số thập phân. vào đầu năm học.0 điểm.0 điểm.Trường hợp chênh lệch giữa 2 giảng viên chấm lớn hơn 1. . 54 .5 điểm.

Khuyến khích sinh viên gắn đề tài chuyên đề thực tập và tham gia NCKH sinh viên. phụ giúp giảng viên trong việc nghiên cứu đề tài khoa học. Quy định này áp dụng đối với hệ đại học chính quy và đối với các hệ đại học khác đào tạo theo học chế tín chỉ thực hiện từ khóa tuyển sinh năm 2006.2. 9. 55 . quy trình hướng dẫn thực tập. kể từ ngày nộp chuyên đề thực tập. Trưởng khoa và các đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Trường (qua Phòng Quản lý Đào tạo) để tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng./. Hướng dẫn thực hiện 10.4. Trưởng khoa cụ thể hóa mục tiêu. chế độ báo cáo và công tác kiểm tra thực hiện tiến độ thực tập và báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo).9. nếu phát sinh vấn đề mới. Trong quá trình thực hiện. 10. Kết quả chấm chuyên đề thực tập được công bố chậm nhất là 2 tuần lễ. Điểm chuyên đề thực tập tính vào điểm Trung bình chung tích lũy (TBCTL) của sinh viên toàn khóa học với khối lượng 12 tín chỉ. 10.1. Căn cứ các quy định nói trên. phương pháp.5. nội dung. khuyến khích sinh viên đến các địa phương thực tập.

1. Sinh viên phải nghiên cứu kỹ Quyết định số 43/2007/QĐBGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.2. 3. 1. Điều kiện sinh viên đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai 3. Sinh viên đang học Đại học hệ chính quy của Trường. 3. 56 .MỤC 3. Đạt số tín chỉ tối thiểu và điểm Trung bình chung tích lũy (TBCTL) tính đến thời điểm đăng ký như sau: Năm thứ nhất: 18 tín chỉ. riêng sinh viên năm thứ nhất đã học xong học kỳ I năm học đầu tiên. 2. và phải đạt được các điều kiện quy định tại mục 3. Sinh viên phải có đầy đủ kết quả học tập các học phần của năm thứ nhất. Sinh viên chỉ được đăng ký một chương trình đào tạo thứ hai (không được thay đổi).0 trở lên. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THEO HỌC ĐỒNG THỜI HAI CHƯƠNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1597/QĐ.ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 28/08/2009 và Công văn số 06/QLĐT ngày 05/01/2010 của Hiệu trưởng về việc đăng ký học đồng thời 2 chương trình). 3. điểm TBCTL đạt 7.3. Quyết định số 95/QĐ-KTQD ngày 14/01/2008 của Hiệu trưởng ban hành Quy định về đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được kéo dài tối đa 2 năm. 4.1. có ý kiến cố vấn học tập và khoa quản lý. 4. Sinh viên đang học chương trình thứ hai. nếu có kết quả học tập xếp hạng yếu (điểm TBC tích lũy dưới 5.0 trở lên. Thời gian theo quy định của nhà trường.4. Thời gian và địa điểm và đăng ký 4. 3. Khi học chương trình thứ hai. Sinh viên đăng ký chương trình thứ hai không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo khoa và các tổ chức tương đương khoa ở chương trình thứ nhất. phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo (Nhà trường ra Quyết định dừng học chương trình thứ hai). 3. Đơn đăng ký học chương trình thứ hai nhận tại văn 57 . 3. điểm TBCTL đạt 7. điểm TBCTL đạt 7.0 điểm trở lên. Đăng ký học chương trình thứ hai tại khoa. điểm TBCTL đạt 7. 3. quy định tại mục 3 nói trên.0 trở lên. Nhà trường xét và ra quyết định trên cơ sở sinh viên làm đơn xin học lại. 4.6. Năm thứ tư: 135 tín chỉ.3. sau khi được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học ở chương trình thứ nhất.Năm thứ hai: 45 tín chỉ.7.5. bộ môn quản lý sinh viên. Thời gian tối đa để sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất: Sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được kéo dài tối đa 3 năm.0) của chương trình thứ hai. sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần đã tích lũy có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương.2. Năm thứ ba: 90 tín chỉ.0 trở lên. Sinh viên chỉ được quay trở lại học chương trình thứ hai khi điểm Trung bình chung tích lũy được cải thiện và đạt từ 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp ở chương trình thứ hai.

Bộ môn chương trình thứ hai phân công). Đơn đăng ký học chương trình thứ hai phải có ý kiến của cố vấn học tập (CVHT) của chương trình thứ nhất. mỗi sinh viên làm 3 tờ đơn giống nhau. hoặc CVHT ở chương trình thứ hai (theo Quyết định của Trưởng Khoa.phòng khoa. 5. Lệ phí xét tuyển học chương trình đào tạo thứ hai Sinh viên nộp 50.4.000 đồng lệ phí xét tuyển tại Văn phòng Khoa. 4. bộ môn QLSV hoặc tải từ trang web của Trường. 58 . Bộ môn Quản lý sinh viên kèm theo đơn (3 bản đơn theo mẫu).

Điểm tích luỹ học phần là điểm cao nhất trong 2 lần học và thi.MỤC 4. QUY ĐỊNH HỌC NÂNG ĐIỂM (Căn cứ hướng dẫn số 986/QLĐT ngày 29 tháng 12 năm 2008 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về học nâng điểm) 1. Sinh viên đăng ký học và thi nâng điểm phải nộp học phí theo quy định tại mục 3. 3. 4. có ý kiến đồng ý của Cố vấn học tập. Trách nhiệm của sinh viên Mỗi sinh viên phải nghiên cứu kỹ chương trình đào tạo toàn khoá phù hợp với kế hoạch của bản thân và xin ý kiến của Cố vấn học tập trước khi quyết định học để thi nâng điểm.1. Sinh viên phải đề nghị việc bảo lưu này ngay từ khi nộp đơn đăng ký học nâng điểm. 2.2. Sinh viên đăng ký học và thi nâng điểm được Nhà trường xét cấp học bổng khuyến khích học tập nếu đảm bảo các điều kiện ban hành tại theo Quyết định số 3000/QĐ-KTQD ngày 25/9/2007 của Hiệu trưởng “Quy định về cấp học bổng 59 .6 dưới đây. gửi về phòng Quản lý đào tạo trong thời gian 2 tuần đầu của đợt học/học kỳ. Mỗi học phần chỉ được đăng ký học và thi nâng điểm không quá 01 lần. Sinh viên không nhất thiết phải lên lớp học để thi nâng điểm mà có thể đề nghị được bảo lưu điểm 10% và 20% ở lần học trước và chỉ tham gia kỳ thi. Số học phần được đăng ký học để thi nâng điểm Sinh viên chỉ được đăng ký học để thi nâng điểm tối đa không quá 8 tín chỉ/học kỳ chính. Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên: 4. Thủ tục đăng ký học để thi nâng điểm Sinh viên phải làm đơn đăng ký học để thi nâng điểm. 4.

6.Khối lượng học phần tích luỹ để xét học bổng khuyến khích bao gồm các học phần tích luỹ mới (lần đầu) trong học kỳ chính đạt từ 25 tín chỉ trở lên + (cộng) các học phần học để thi nâng điểm.5 so với học kỳ chính. Trong thời gian này.Sinh viên kéo dài thời gian khoá học trên 4 năm. từ năm thứ 5 trở đi sẽ không được xét cấp học bổng khuyến khích học tập nữa. 60 .khuyến khích học tập đối với sinh viên hệ chính quy”. sinh viên có thể chuyển sang đăng ký các học phần khác theo quy định cụ thể của từng học kỳ. nếu Nhà trường thông báo huỷ các lớp học phần mà sinh viên đã đăng ký học nâng điểm. Học phí Sinh viên nộp học phí cho học phần học và thi nâng điểm đối với học kỳ chính theo quy định hiện hành. Thời hạn đăng ký hoặc huỷ các học phần học để thi nâng điểm Sinh viên có thể huỷ học phần đã đăng ký học và thi nâng điểm trong 2 tuần đầu của học kỳ. Quá thời gian trên Nhà trường không huỷ học phần của sinh viên. Riêng đối với sinh viên đăng ký học để thi nâng điểm bổ sung thêm điều kiện sau: . đối với học kỳ hè mức học phí/tín chỉ theo hệ số 1. . 5.

61 .

Phần III MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 62 .

3. các đoàn thể. Nội dung đánh giá và thang điểm 1. quy chế trong nhà trường 3. quy chế trong nhà trường.1. Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp 63 .2.1. phòng chống các tệ nạn xã hội. d) Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng. sáng tạo khoa học công nghệ và Olympic ở các cấp. c) Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội. 2.2. tích cực tham gia nghiên cứu khoa học. tham gia cuộc thi sinh viên NCKH. văn hoá. Xem xét. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy. e) Ý thức. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN (Căn cứ “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên chính quy” ban hành Quyết định 281/QĐ-ĐHKTQD về việc ban hành) 1. đạo đức. 1. tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập. kết quả tham gia phụ trách lớp. lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: a) Ý thức học tập.MỤC 5. 2. phấn đấu vươn lên trong học tập. thể thao. Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100. Đánh giá về ý thức học tập 2.1. b) Ý thức và kết quả chấp hành nội quy. đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm. Căn cứ để xác định điểm là tinh thần vượt khó. rèn luyện của học sinh. văn nghệ. sinh viên.

pháp luật của Nhà nước.hành các nội quy. thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội. Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ trương của Đảng. mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với sinh viên được phân công quản lý lớp. mối quan hệ cộng đồng. 4. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm.3.2. trật tự an toàn xã hội.1. thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị. rèn luyện.1. 4. 5. 6. các tổ chức Đảng. văn nghệ.2. Căn cứ để xác định điểm là ý thức. 3. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội. văn hoá. Đoàn thanh niên. Căn cứ để xác định điểm là kết quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị – xã hội. tinh thần giúp đỡ bạn bè. tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập. rèn luyện của sinh viên 6. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng 5. 5. Sinh viên không hoàn thành học Chính trị đầu khoá sẽ bị trừ 10 điểm vào điểm rèn luyện cuối khoá. các đoàn thể. văn nghệ. quy chế và các quy định khác được áp dụng trong trường.1. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 15 điểm.2. 64 . chính sách. văn hoá. 4. thể thao. phòng chống các tệ nạn xã hội 4. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm. Hội sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường. và những sinh viên khác có thành tích đặc biệt trong học tập. cưu mang người gặp khó khăn. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp.

Việc cụ thể hoá các nội dung tiêu chí từ điều 4 đến điều 9 được thể hiện trong phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.2. Phân loại kết quả rèn luyện 7. trung bình. b) Bị kỷ luật Đình chỉ cấp trường: Điểm rèn luyện cả năm bị đình chỉ xếp loại kém. tốt.1. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện 8. đ) Từ 50 đến dưới 60 điểm: loại trung bình.6. g) Dưới 30 điểm: loại kém. 7. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc. Khi xét điểm rèn luyện cuối khóa phải cộng cả điểm rèn luyện năm sinh viên bị đình chỉ để tính điểm rèn luyện bình quân chung. cố vấn học tập hoặc trợ lý khoa tham gia. d) Từ 60 đến dưới 70 điểm: loại trung bình khá. 8. yếu và kém. Từng sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện. a) Từ 90 đến 100 điểm: loại xuất sắc. Những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên quy định như sau: a) Bị kỷ luật Cảnh cáo cấp trường: Điểm rèn luyện học kỳ bị kỷ luật không được vượt quá loại Trung bình. Lớp tiến hành xem xét và thông 65 . 7. tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do trường quy định. c) Từ 70 đến dưới 80 điểm: loại khá. 8. e) Từ 30 đến dưới 50 điểm: loại yếu. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm. b) Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại tốt. trung bình khá. khá. Tổ chức họp lớp có giáo viên chủ nhiệm.2.2.1.

4. 8. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện 9. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ. 9.qua mức điểm của từng sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có xác nhận của Ban cán sự lớp vào Phiếu đánh giá rèn luyện của sinh viên đó. 9. Kết quả đánh giá. năm học và toàn khoá học. ký xác nhận gửi về Phòng CTCT&QLSV. Kết quả điểm rèn luyện của từng sinh viên được Trưởng khoa duyệt sau khi Trợ lý khoa rà soát xác nhận.2.6. phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết.5. Cố vấn học tập dựa trên cơ sở cho điểm của BCS lớp. 9. khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học và được tính theo công thức sau: 66 . Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi đã thông qua Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường. 8.7.4.3. 9.1. Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của trường. Trưởng Khoa tổng hợp danh sách đánh giá rèn luyện sinh viên theo lớp. 8. Đối với khoa có số lượng sinh viên đông thì thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp khoa để giúp Trưởng khoa xem xét trước khi trình Hiệu trưởng. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện hai học kỳ của năm học đó. 8.3. tiến hành đánh giá và điều chỉnh mức điểm nếu xét thấy cần thiết. 8. Sinh viên nghỉ học tạm thời.

Sử dụng kết quả rèn luyện 10. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo (không tính bị đình chỉ học xếp loại kém) và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học. Kết quả phân loại rèn luyện năm học của từng sinh là cơ sở để xét học bổng khuyến khích học tập. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương. trợ cấp xã hội. 10. trả lời theo quy định hiện hành.2.Trong đó: a) R là điểm rèn luyện toàn khoá. khen thưởng.4. Quyền khiếu nại Sinh viên có quyền khiếu nại lên Phòng CTCT và QLSV và Hiệu trưởng nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác. nhà trường có trách nhiệm giải quyết.1. b) ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i. Khi nhận được đơn khiếu nại. 10.3. 11. 10. 10. 67 . N= 4 d) CTĐKk là không hoàn thành học chính trị đầu khoá. c) N là tổng số năm học của khoá học. Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập của sinh viên khi ra trường.

QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH.MỤC 6. thể dục.2. cao đẳng và TCCN hệ chính quy) 1. Hội Sinh viên Việt 68 . 1. về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV.3. rèn luyện theo quy định của nhà trường. quy chế về học tập. sinh viên các trường đại học. thi tốt nghiệp. nghiên cứu khoa học. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. được nhà trường phổ biến nội quy. Quyền lợi của HSSV 1. bao gồm: a) Được sử dụng thư viện. bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước. thi sáng tạo tài năng trẻ. đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. văn hoá. thể thao. b) Được tham gia NCKH. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng. văn nghệ. rèn luyện. Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện. 1. thí nghiệm. SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 08 năm 2007 về Quy chế học sinh.1. được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập. thi Olympic các môn học. các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường. thực tập. c) Được chăm lo. d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài.

văn nghệ. nghỉ lễ theo quy định. 69 . chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1. tham quan viện bảo tàng. cá nhân trong và ngoài nước tài trợ.6. 1. 1. di tích lịch sử. HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp.8. các hoạt động văn hoá. 1. được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông. Hội LHTN Việt Nam. học theo tiến độ chậm. nghỉ tết. công chức. thể thao lành mạnh.4. được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền. bảng điểm học tập và rèn luyện. các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật. được nghỉ hè. tạm ngừng học. tiến độ nhanh. rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ. hồ sơ HSSV.5. chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước. tham gia các tổ chức tự quản của HSSV.Nam. Được hưởng các chế độ. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. giải trí.7. viên chức. lợi ích chính đáng của HSSV. phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường. 1. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi. e) Được nghỉ học tạm thời. học cùng lúc hai chương trình. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường. các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính. công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. được xét nhận học bổng do các tổ chức.

thi cử và các hoạt động khác của HSSV. cán bộ. 2.7. hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường. bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. đào tạo của nhà trường. chủ động tích cực tự học.4. Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực. đoàn kết. gian lận trong học tập. nghiên cứu. gian lận trong học tập. điều lệ nhà trường. phòng chức năng. giáo viên. Tham gia lao động và hoạt động xã hội. chính sách của Đảng. chống tiêu cực. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng. Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.2. pháp luật của Nhà nước và các quy chế. Nghĩa vụ của HSSV 2. Tôn trọng nhà giáo. 2. giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện. Tham gia phòng.1. 2. thực hiện tốt nếp sống văn minh.3. chi phí đào tạo theo quy định.2. 2. 2. thi cử hoặc những hành 70 . lối sống. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường. kế hoạch giáo dục. nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng. 2. góp phần xây dựng. nội quy. rèn luyện theo chương trình.5. cán bộ và nhân viên của nhà trường. kịp thời báo cáo với khoa.6. chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước.9. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường. Chấp hành chủ trương.8. Thực hiện nhiệm vụ học tập. 2. 2. sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức.

khoá luận tốt nghiệp.3. Đánh bạc dưới mọi hình thức. đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước. trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học. 3. xâm phạm thân thể nhà giáo. 3.1. tổ chức.vi vi phạm pháp luật. học. danh dự. giáo viên trong trường. thi.7. chất nổ. 3.10. uống rượu. các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác. Các hành vi HSSV không được làm 3. buôn bán. 71 . thông tin phản động. 2. bia trong giờ học.2. 3. tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. Sản xuất. 3. ấn phẩm. trật tự trong trường hoặc nơi công cộng.8. tàng trữ. bia khi đến lớp. 3. xin điểm. trực hộ.4. Tham gia phòng chống tội phạm. nhờ hoặc làm hộ tiểu luận. tham gia. 3. Hút thuốc. 3. thực tập. thi. thực tập. mang tài liệu vào phòng thi. Thành lập. mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. tổ chức. cán bộ. cán bộ. quy chế khác của HSSV. say rượu. Gian lận trong học tập như: quay cóp. phát tán. Xúc phạm nhân phẩm. tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật. vận chuyển. vi phạm nội quy. tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép.6. nhân viên nhà trường và HSSV khác. truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan. sao chép. các loại hoá chất cấm sử dụng. các chất ma tuý. đồ án.5. các tài liệu. tệ nạn ma tuý. sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí. Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép. Gây rối an ninh.

Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.Tổ chức. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp HSSV theo năm học. Ban cán sự lớp HSSV gồm: a) Lớp trưởng và các lớp phó do tập thể HSSV trong lớp bầu. quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập. các hoạt động sinh hoạt. . khoa. Lớp học sinh. nghề. thi đua.2. động viên giúp đỡ những HSSV gặp khó khăn trong học tập. b) Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV: .4. rèn luyện. ngoài việc sắp xếp vào lớp HSSV để tổ chức. Thay mặt cho HSSV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn.Đôn đốc HSSV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.1. rèn luyện. 4. Đối với HSSV học theo học chế tín chỉ. đề nghị các khoa. đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của trường. . rèn luyện. sinh viên 4. đơn vị phụ trách công tác HSSV theo phân cấp của Hiệu trưởng) công nhận. những HSSV đăng ký cùng học một học phần được sắp xếp vào lớp học tín chỉ theo từng học kỳ. khen thưởng. quy chế về học tập. kỷ luật. các hoạt động đoàn thể. ban.Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam trong hoạt động của lớp. rèn luyện. 72 . các hoạt động xã hội. khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học. . đơn vị phụ trách công tác HSSV và ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp. Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng ngành. phòng. Hiệu trưởng (hoặc trưởng khoa. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp.

HSSV tình nguyện. Ban cán sự lớp học tín chỉ có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy. tham nhũng. Nội dung. các hoạt động trong lớp. giữ gìn an ninh trật tự. Đoàn thanh niên. c) Quyền của ban cán sự lớp HSSV: Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường.3. quy chế của HSSV trong lớp với đơn vị phụ trách công tác HSSV. dũng cảm bắt kẻ gian.1. Olympic các môn học. 73 . khen thưởng 5. c) Có thành tích trong việc cứu người bị nạn. trong hoạt động xã hội. năm học và những việc đột xuất của lớp với khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. d) Các thành tích đặc biệt khác. văn hoá. khuyến khích kịp thời. khoa. trong ký túc xá. có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị. Ban cán sự lớp học tín chỉ được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường. b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng.Báo cáo đầy đủ. 4. Hội sinh viên.. Thi đua. Nội dung. trong hoạt động thanh niên xung kích. khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương. Ban cán sự lớp học tín chỉ gồm lớp trưởng và các lớp phó do nhà trường chỉ định. chính xác tình hình học tập. rèn luyện theo học kỳ. 5. mức khen thưởng thường xuyên do Hiệu trưởng quy định. thể thao. Cụ thể: a) Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi. hình thức thi đua. văn nghệ. chống tiêu cực.

+ Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc nếu xếp loại học tập và rèn luyện Xuất sắc. khen thưởng toàn diện định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi một học kỳ hoặc năm học.5. b) Đối với tập thể lớp HSSV: . xếp loại rèn luyện xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá kết quả rèn luyện. nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên.Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá. + Đạt danh hiệu HSSV Giỏi nếu xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên. bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Giỏi. 74 .Danh hiệu tập thể lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc. Xếp loại học tập xác định theo quy định của Quy chế đào tạo của từng trình độ đào tạo. Xuất sắc. . + Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên. . Thi đua. Cụ thể: a) Đối với cá nhân HSSV: . + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém.Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau: + Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên.Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình. .2.Danh hiệu cá nhân của HSSV được ghi vào hồ sơ HSSV. .Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau: + Đạt danh hiệu HSSV Khá.

xét và đề nghị lên Hội đồng thi đua.1. hậu quả của hành vi vi phạm. khen thưởng và kỷ luật của trường xét duyệt.2.Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên. 7. khen thưởng và kỷ luật của trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV. Những HSSV có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất. Hội đồng thi đua. Trình tự. 6. các lớp HSSV tiến hành lập danh sách kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp. các lớp HSSV đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp HSSV. tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong nhà trường.1. phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: 75 . rèn luyện. nhà trường tổ chức cho HSSV. đề nghị lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét. mức độ. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm 7. giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. Thủ tục xét khen thưởng: a) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của HSSV. có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc. thủ tục xét khen thưởng 6. Vào đầu năm học. 6. b) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV tổ chức họp. có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm.+ Tập thể đoàn kết. . c) Căn cứ vào đề nghị của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV.

vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo). phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. nhà trường cần gửi thông báo cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý.1.3. 76 . b) Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp với tập thể lớp HSSV. Trình tự. gây ảnh hưởng xấu đến nhà trường và xã hội. Thủ tục xét kỷ luật: a) HSSV có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. 7.2.a) Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ. 8. thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật 8. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy chế này. Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức đình chỉ học tập 1 năm học và buộc thôi học. 7. giáo dục. b) Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng. Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV. c) Đình chỉ học tập 1 năm học: áp dụng đối với những HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm. d) Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng.

đại diện tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. nội quy. Hồ sơ xử lý kỷ luật của HSSV: a) Bản tự kiểm điểm (trong trường hợp HSSV có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được). c) Ý kiến của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. 9.c) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét. đề nghị lên Hội đồng thi đua.1. đại diện tập thể lớp HSSV có HSSV vi phạm và HSSV có hành vi vi phạm.2. d) Các tài liệu có liên quan. quy chế. đơn vị phụ trách công tác HSSV sau khi trao đổi với Trưởng khoa. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật 9. khen thưởng và kỷ luật nhà trường tổ chức họp để xét kỷ luật. b) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm HSSV có hành vi vi phạm. đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật bằng văn bản. nếu HSSV không tái phạm hoặc không có 77 . d) Hội đồng thi đua. thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng. Đối với trường hợp bị khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật. khen thưởng và kỷ luật của nhà trường. Trong trường hợp có đủ chứng cứ HSSV vi phạm pháp luật. 8. Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam (nếu có) lập hồ sơ trình Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý. HSSV vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.

2. Đối với trường hợp đình chỉ học tập cho về địa phương: khi hết thời hạn đình chỉ.những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật. nếu HSSV không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật. 78 . HSSV phải xuất trình chứng nhận của địa phương xã. tiếp nhận vào học tiếp.3. Cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian HSSV bị thi hành kỷ luật. tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật. 9. thị trấn nơi cư trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để nhà trường xem xét. 9. 9.4. phường.

Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn. lợi ích chính đáng tại nơi cư trú. Quyền của HSSV ngoại trú 1. 1.2. 2. 1. các tệ nạn xã hội. được chính quyền địa phương. 2. Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. phòng chống ma tuý. bảo vệ môi trường và các hoạt động khác do địa phương tổ chức.2. trật tự. SINH VIÊN NGOẠI TRÚ (Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo) 1. Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Quy chế HSSV trường đại học. nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú. cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. phòng chống tội phạm.1. đề đạt nguyện vọng của mình đến chính quyền địa phương. an toàn xã hội. Được quyền khiếu nại.3.MỤC 7. HSSV ngoại trú được hưởng các quyền theo quy định hiện hành của Quy chế HSSV các trường Đại học. phường và báo với 79 . Phải đăng ký tạm trú với công an xã. văn nghệ. Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. Hiệu trưởng nhà trường và các cơ quan hữu quan đối với các vấn đề liên quan đến quyền. 2. Nghĩa vụ của HSSV ngoại trú 2.1.3. tích cực tham gia các hoạt động văn hoá. thể dục thể thao.

2.5.nhà trường về địa chỉ ngoại trú của mình trong thời hạn 30 ngày.4. 80 . 2. kể từ ngày nhập học. HSSV ngoại trú có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại nơi có hộ khẩu thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các khoản 2.2. 2. Khi có sự thay đổi về nơi cư trú phải báo địa chỉ nơi cư trú mới của mình với nhà trường trong thời hạn 20 ngày. 2.4 ở trên.1.

81 .

Phần IV CÁC VĂN BẢN VỀ HỌC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 82 .

học nâng điểm 99.500 đồng Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1. Học phí đào tạo Đại học chính quy trong ngân sách STT 1 Nhóm học phần Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.MỤC 8. QUY ĐỊNH HỌC PHÍ HỌC CHẾ TÍN CHỈ HỆ CHÍNH QUY (Căn cứ Thông báo số 796/TB-ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 10/08/2010 về mức thu học phí hệ đào tạo đại học chính quy) 1. học nâng điểm 2 Mức nộp học phí/ 1TC 84.500 đồng + Đăng ký học trong hè. Kế toán và Kinh tế đầu tư: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè.000 đồng Nhóm A2.5. 83 . các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại: + Đăng ký học định kỳ 66.000 đồng 126.

000 đồng 275.Học phí: 1.000 đồng/tháng/sinh viên.250.000đ/1 kỳ/sinh viên. . học nâng điểm Nhóm A2. Đối với khoá 49 và 50 chương trình tiên tiến .1. các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè.250.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.250.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000đ/1 kỳ/sinh viên. .2.650. .Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000 đồng 300.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1. Học phí đào tạo Đại học chính quy ngoài ngân sách STT 1 2 Nhóm học phần Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.000 đồng/tháng/sinh viên. 3.Học phí: 1. Học phí đào tạo đại học chính quy theo Chương trình tiên tiến và POHE 3.250. 3. .000 đồng Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1.650. học nâng điểm Mức nộp học phí/ 1TC 330. Đối với khoá 51 và 52 chương trình tiên tiến .000đ = 8. 84 . Kế toán và Kinh tế đầu tư: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè.1.000 đồng 360.2.000đ = 6.

Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000đ = 5.3.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000 đồng/tháng/sinh viên.100.000đ = 1.000đ/1 kỳ/sinh viên. 103 nhà 7). .Học phí: 1. Đối với lưu học sinh nước ngoài thuộc diện tự túc học tại trường ĐH KTQD .650.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 290. Đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ .000đ/1 kỳ/sinh viên. Đối với sinh viên cử tuyển các khoá .650.Học phí: 290. Học phí đào tạo đại học chính quy đối với diện cử tuyển và theo địa chỉ 4.2. .250.000 đồng/tháng/sinh viên.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).100. . .Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.000 đồng/tháng/sinh viên.000đ = 8. Đối với khoá 50.000đ/1 kỳ/sinh viên. 4. .350.Học phí: 1.500.Kế toán (Phòng 102.450. .000đ/1 kỳ/sinh viên. 6.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ). 5. . 51 và 52 chương trình POHE . 85 .Học phí: 1.1.750.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.3. Địa điểm nộp: Phòng Tài chính .000đ = 6. 4.350. .000 đồng/tháng/sinh viên.

2. trường khuyết tật (thiểu năng).MỤC 9. Thủ tục miễn. thị trấn) và vùng sâu. trường dạy nghề cho người tàn tật. . QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ (Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CTCT&QLSV ngày 05/01/2010 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Quốc dân về việc điều chỉnh đối tượng chính sách miễn. không nơi nương tựa.HSSV là con cán bộ CNVC mà cha mẹ bị TNLĐ được hưởng trợ cấp thường xuyên. . giảm học phí) 1. thị xã. giảm học phí phải làm đơn miễn. khả năng lao động bị suy giảm 21% trở lên và được Hội đồng Y khoa xác nhận. hải đảo.Sinh viên thuộc đối tượng chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc. . trường phổ thông DTNT. .Sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ.Sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế. Đối tượng giảm học phí .Sinh viên mà gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước. giảm học phí Sinh viên thuộc các đối tượng miễn. giảm học phí theo mẫu thống nhất do Hiệu trưởng ban hành.Sinh viên mà gia đình thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước.Sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố. 3.Sinh viên mồi côi cả cha lẫn mẹ. . Đối tượng miễn học phí . có xác nhận nội dung kê khai của gia đình sinh viên do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương (như Phòng Thương 86 . .

Uỷ ban nhân dân xã. phường) ký tên và đóng dấu. giảm học phí trong thời gian nhất định. giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của học sinh tại trường và các cơ sở giáo dục đào tạo. bản thân học sinh.Hiệu trưởng căn cứ vào các quy định của Nhà nước.binh xã hội. căn cứ vào ý kiến xác nhận của địa phương và ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp để quyết định việc miễn. . hộ nghèo được xem xét trong từng năm học. có ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp. gia đình. 87 . Trường hợp cá biệt. . . giảm học phí đối với sinh viên và lập danh sách báo cáo cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo cấp trên trực tiếp. sinh viên có khó khăn đột xuất được địa phương xác nhận thì nhà trường xem xét cụ thể và quyết định việc miễn. trừ trường hợp gia đình thuộc diện hộ đói. Nhà trường quyết định giảm học phí cho các đối tượng sinh viên từng vùng.Việc miễn.Những trường hợp đột xuất khi có thiên tai lớn xảy ra trong khu vực. theo mức độ thiệt hại và trong thời hạn nhất định.

000 đồng/tháng. thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.MỤC 10. Trong trường hợp bị kỷ luật trước đó. rèn luyện từ loại khá trở lên. Mức xét cấp học bổng khuyến khích học tập Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đủ tiêu chuẩn trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường theo các mức sau: + Mức học bổng loại khá: Có điểm Trung bình chung học tập (TBCHT) đạt loại khá trở lên (7. . Quyết định số 567/QĐĐHKTQD ngày 17/ 5/2010 của Hiệu trưởng Trường ĐH KTQD) 1. Tiêu chuẩn xét .Sinh viên có kết quả học tập.5) và điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên.0 . Mức học bổng : 360.5 – 10) và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.Sinh viên không bị kỷ luật từ mức khiển trách cấp trường trở lên trong học kỳ xét học bổng. Tiêu chuẩn và mức xét cấp học bổng khuyến khích học tập a. nếu thời gian có hiệu lực kỷ luật nằm trong thời gian xét cấp học bổng cũng không thuộc đối tượng xem xét. b. QUY ĐỊNH VỀ HỌC BỔNG VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/12/2001 về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với HSSV là người dân tộc.000 đồng/tháng. + Mức học bổng loại giỏi: Có điểm TBCHT đạt loại giỏi trở lên (8. Mức học bổng: 240.Cận 8. Điểm TBCHT nói trên được xác định theo Quy chế đào tạo Đại 88 .

cấp học bổng cho sinh viên ở kỳ tiếp theo. chỉ được lấy điểm thi. cấp học bổng khuyến khích học tập theo số lượng tín chỉ (sinh viên năm thứ nhất tối thiểu 22 tín chỉ và sinh viên năm thứ hai trở lên tối thiểu 25 tín chỉ: được tính tương đương với một học kỳ để xét học bổng). b) Trình tự xét cấp học bổng: Bước 1: Đầu học kỳ. Thủ tục và trình tự xét cấp học bổng khuyến khích học tập a) Thủ tục xét cấp 1. trong đó không có điểm thi. Sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ được xét. 3. theo thứ tự từ loại giỏi trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định dựa trên Quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường. Nhà trường căn cứ vào Quỹ học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khóa học. Nhà trường tiến hành xét. điểm kiểm tra hết môn lần thứ nhất. ngành học. Kết quả rèn luyện của sinh viên được xác định theo “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Kinh tế Quốc dân” (Ban hành theo Quyết định số 281/QĐ. điểm kiểm tra dưới 5. Phòng CTCT&QLSV phối hợp với 89 . Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên học kỳ trước. 2. 2.học và Cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Nguồn cấp học bổng khuyến khích học tập Quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường Đại học Kinh tế Quốc dân bằng 15% nguồn thu học phí hệ chính quy dài hạn.ĐHKTQD ngày 24/3/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Học bổng khuyến khích học tập cấp theo từng kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. 3.0.

Bộ Lao động Thương 90 . 4.xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập.Kế toán. rèn luyện học kỳ trước của sinh viên tién hành xét và lập danh sách đề nghị trường cấp học bổng khuyến khích học tập (qua phòng CTCT và QLSV). tiến hành kiểm tra và lập quyết định cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên trình Ban giám hiệu phê duyệt. được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo Thông tư số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Bộ Giáo dục Đào tạo . dài hạn tập trung.000 đồng/người/tháng lên 140. bộ môn gửi. sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc. 5.2. sinh viên ở vùng cao.1. cụ thể như sau: 4. Bước 4: Phòng CTCT&QLSV gửi quyết định được phê duyệt cho Phòng Tài chính . vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế . Điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với HSSV là người dân tộc. bộ môn. Bước 3: Phòng CTCT và QLSV tổng hợp danh sách của khoa. Bước 2: Trên cơ sở chỉ tiêu học bổng phân bổ vào đầu năm học và đầu học kỳ II. các Khoa và Bộ môn để thông báo và thực hiện.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với sinh viên học hệ cử tuyển.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với học sinh. hệ chính quy.000 đồng/người /tháng lên 160. các Khoa và Bộ môn quản lý sinh viên căn cứ vào kết quả học tập. học sinhc ác trường phổ thông dân tộc nội trú.phòng TC-KT phân bổ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên hệ chính quy theo các khoa. 4. Nâng mức trợ cấp xã hội từ 100. Mức học bổng chính sách được tính bằng 80% mức lương tối thiểu. Nâng mức học bổng chính sách từ 120. thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ Tài chính. 91 .binh xã hội .

Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng CSXH. 92 . bệnh tật.1. hoả hoạn. SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh. thị trấn nơi cư trú.1. thiên tai. trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Phương thức cho vay 2. dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã. VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH.Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật. gồm: 1. 2. 1. phường. 1.2. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. .MỤC 11. Đối tượng được vay vốn HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường ĐH (hoặc tương đương ĐH). HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: . Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. sinh viên) 1. HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn. cao đẳng. được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng CSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.3.

HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 QĐ này. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày 93 . Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc. buôn lậu.1. 3. Mức vốn cho vay 4. Ngân hàng CSXH thống nhất với Bộ trưởng BTC trình TTCP xem xét. Điều kiện vay vốn 3.2. QĐ điều chỉnh mức vốn cho vay. 5. Mức vốn cho vay tối đa là 800.1. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.3. Ngân hàng CSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại mục 4.3.2. 3.1. Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường. 4.000 đồng/tháng/HSSV. nghiện hút. 4.2.2. 3. Thời hạn cho vay 5.2. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. 4. trộm cắp. 5. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động. Giao Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay đối với HSSV.1.

đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với HSSV là 0. đối với các chương trình đào tạo khác. Lãi suất cho vay 6. 7. Hồ sơ vay vốn.2. lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng CSXH quy định.1. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay. trình tự và thủ tục cho vay.5%/tháng.1.3. thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. 8. 8. 8.3. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi. 6. 6. Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá 1 năm. trình tự và thủ tục cho vay. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có VL. 5. Trả nợ gốc và lãi tiền vay 8. dễ thực hiện. trả nợ bảo đảm đơn giản. có TN nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. 94 . Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng CSXH hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). kể cả thời gian HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).2. Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng CSXH quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn. rõ ràng. trả nợ Ngân hàng CSXH quy định hồ sơ vay vốn.

2.3. Ngân hàng CSXH quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. 10. các tổ chức chính trị .xã hội có biện pháp thu hồi nợ. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.9. phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng CSXH xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn.1. người vay có khó khăn chưa trả được nợ. Ngân hàng CSXH chuyển thành nợ quá hạn. Ngân hàng CSXH phối hợp với chính quyền địa phương. 11. Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ. gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 10. 10. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng CSXH. 95 . gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. 10. thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. Đến kỳ trả nợ cuối cùng. Ngân hàng CSXH quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn.

96 .

Phần V CÁC VĂN BẢN VỀ HỖ TRỢ HỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 97 .

HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 1357/QĐKH của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn về việc ban hành Quyết định Nghiên cứu khoa học của Sinh viên) NCKH của sinh viên là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ở trường đại học. + Giúp cho sinh viên tiếp cận. thực hiện phương châm "giảng dạy kết hợp với thực nghiệm và NCKH".MỤC 12. qua đó hình thành tư duy và phương pháp NCKH. cao đẳng kinh tế. Đối tượng tham gia nghiên cứu khoa học gồm tất cả các sinh viên đang tham gia học tập tại đại học Kinh tế quốc dân: sinh viên thuộc hệ đại học chính quy. cách giải quyết vấn đề thực tiễn ngay từ khi còn học tập tại trường. 98 . 1. Mục đích và yêu cầu của hoạt động NCKH 1.3. đại học tại chức. từng giai đoạn. 1. + Mức độ hoạt động NCKH phù hợp với trình độ và yêu cầu học tập của sinh viên từng năm. 1. nhà trường gắn liền với xã hội" góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. giáo dục kết hợp với lao động sản xuất. Yêu cầu hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm: + Hoạt động NCKH là nhiệm vụ của mọi sinh viên.2.1. Mục đích hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm: + Thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng "Học đi đôi với hành. làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học.

viết tiểu luận. nghiên cứu các đề tài khoa học của trường giao hay các hợp đồng với bên ngoài. .Sinh viên đạt kết quả tốt trong kỳ thi chuyên đề. luận văn tốt nghiệp. xét các loại học bổng về học tập và khuyến khích tài năng. phục vụ thực tiễn.2. Ngoài các nội dung hoạt động theo từng giai đoạn. Sinh viên có đề tài nghiên cứu được báo cáo tại hội nghị 99 . hàng năm sinh viên có thể tham gia vào các cuộc thi chuyên đề. dự các buổi sinh hoạt khoa học ở cấp khoa. viết chuyên đề. thi học sinh giỏi. Tham gia thực hiện các đề tài khoa học của thầy giáo dưới dạng điều tra. có các công trình nghiên cứu khoa học được đánh giá xuất sắc. kinh nghiệm học tập ở bậc đại học. dự các hội thảo khoa học trong và ngoài trường. Quyền lợi của sinh viên trong nghiên cứu khoa học . . đề án môn học.Được chọn báo cáo khoa học ở khoa. Nghiên cứu thông qua các buổi sinh hoạt khoa học để trao đổi về phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học. NCKH của sinh viên là một hoạt động chính khoá. viết tiểu luận và đề án môn học tham gia nghiên cứu.Những sinh viên có đề tài nghiên cứu được chọn báo cáo sinh hoạt khoa học từ lớp trở lên được ưu tiên khi xét các danh hiệu sinh viên xuất sắc. trường. nghiên cứu trao đổi nội dung các môn học cơ bản thông qua các hoạt động khoa học như trao đổi kinh nghiệm học tập. 3. tiên tiến. được nhà trường xét cộng điểm hoặc cho miễn thi môn học có liên quan. bao gồm các nội dung chính sau đây: Trao đổi về phương pháp. khảo sát thu thập số liệu phổ biến khoa học trong quần chúng nhân dân. học sinh giỏi. trường.

. chỉ đạo các hoạt động về NCKH sinh viên. học sinh giỏi. 6. Ban cán sự lớp sinh viên từng nhiệm kỳ với sự giúp đỡ của giáo viên chủ nhiệm lớp. 4. 5.khoa học từ cấp khoa trở lên được cộng điểm khi xét ngành học giai đoạn hai. phối hợp với phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai. 8. Các khoa (bộ môn) quản lý sinh viên căn cứ vào kế hoạch chung của trường và nhiệm vụ NCKH của sinh viên. Các cán bộ giáo viên tham gia tổ chức hướng dẫn NCKH cho sinh viên tuỳ theo tính chất của công việc được hưởng chế độ theo quy định. các cuộc thi chuyên đề. Kinh phí cho hoạt động về NCKH sinh viên hàng năm được sử dụng từ các nguồn: . Sinh viên được xét chuyển tiếp nghiên cứu sinh trong và ngoài nước phải có ít nhát 1 công trình nghiên cứu được khen thưởng từ cấp trường trở lên. giáo viên chuyên môn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động về NCKH của lớp theo các nội dung và nhiệm vụ quy định như: Tổ chức sinh hoạt khoa học. 7. sau đó thống nhất chỉ đạo tổ chức thực hiện. 100 . thực hiện các hoạt động về NCKH của sinh viên trong đơn vị.Kinh phí khoa học của Bộ cấp .Bổ sung từ quỹ đào tạo và quỹ tự có theo tính chất của các hoạt động cụ thể. xác nhận và đề nghị với nhà trường về quyền lợi của sinh viên trong NCKH. Hàng năm lập kế hoạch về nội dung hoạt động NCKH sinh viên trình Hiệu trưởng duyệt. Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học là cơ quan tham mưu giúp Hiệu trưởng thống nhất quản lý..

quy định về NCKH sinh viên trước đây.Hỗ trợ từ nguồn quỹ khuyến khích phát triển tài năng sinh viên. .Các nguồn kinh phí khác. Những sinh viên có hành vi cản trở hoạt động NCKH thì tuỳ mức độ sẽ phải chịu các hình thức xử lý thích hợp. 9. Quá trình thực hiện cần thay đổi bổ sung.. Cá nhân sinh viên hoặc tập thể sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH. ngoài việc được hưởng quyền lợi như điều 3 còn được nhà trường xét khen thưởng hàng năm và đột xuất. 101 . 10. Quy định về hoạt động NCKH sinh viên này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay cho các văn bản. phòng Quản lý NCKH có trách nhiệm tổng hợp trình Hiệu trưởng quyết định.

.MỤC 13. bổ sung theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) 1.1. . hồ sơ bao gồm: . Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đăng ký ở nội trú của HS-SV. Trong thời hạn tối đa là 7 ngày kể từ khi HS-SV được chấp nhận nội trú. 102 .2. Một tháng trước khi hợp đồng hết hạn. Đối với người đã được bố trí ở nội trú khi hợp đồng nội trú hết thời hạn phải ký lại hợp đồng ở nội trú cho năm học hoặc học kỳ sau. Trưởng ban quản lý KNT của trường phải trả lời cho HS-SV về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho ở nội trú. 1. HS-SV có nguyện vọng ở nội trú phải nộp hồ sơ đăng ký với Trưởng ban quản lý KNT của trường. Thủ tục đăng ký ở nội trú 1. 1. QUY CHẾ CÔNG TÁC HỌC SINH.Giấy báo trúng tuyển (nếu là HS-SV năm thứ nhất) hoặc thẻ HS-SV (nếu là HS-SV từ năm thứ 2 trở lên). Trưởng ban quản lý KNT của trường cần báo cho người ở nội trú biết.Các giấy tờ chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). Đối với người mới xin ở nội trú lần đầu.Đơn xin vào nội trú (tại mẫu tại phụ lục số 2). Trường hợp không chấp nhận cần giải thích rõ lý do. Trưởng ban quản lý KNT của trường và HSSV phải ký hợp đồng nội trú ( theo mẫu tại Phụ lục số 3). SINH VIÊN NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. THCN VÀ DẠY NGHỀ (Ban hành theo Quyết định số 2137/BGD&ĐT ngày 28/6/1997 và đã sửa đổi. CAO ĐẲNG. 2. trong thời hạn tối đa là 15 ngày.

ở. ở. Không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại hợp đồng nội trú. Quyền và nghĩa vụ của HS-SV nội trú 2. 103 . được quyền sử dụng các trang thiết bị do KNT cung cấp để phục vụ cho việc ăn.1.2. người ở nội trú phải ra khỏi khu nội trú. Nộp đủ và đúng hạn phí nội trú theo quy định trong hợp đồng. 3. Không được tự ý sửa chữa. 4. tự học. sinh hoạt trong khu nội trú theo đúng hợp đồng nội trú đã ký với Trưởng ban quản lý KNT của trường. 6. 2. HS-SV nội trú được quyền ăn. Chịu trách nhiệm đền bù về những hư hỏng. sinh hoạt. Những HS-SV nội trú thuộc diện chính sách xã hội muốn được miễn giảm nội trú phải làm đơn trình Hiệu trưởng xem xét quyết định. cải tạo phòng ở.Khi hợp đồng hết hiệu lực. 2. yêu cầu đến trưởng ban quản lý KNT của trường hoặc đến Hiệu trưởng về những vấn đề liên quan đến công tác HS-SV nội trú. Thực hiện yêu cầu của Trưởng ban quản lý KNT về việc chuyển chỗ ở trong trường hợp cần thiết và có lý do xác đáng. tự học. được quyền khiếu nại hoặc đề đạt nguyện vọng. không di chuyển trang bị vật tư của KNT khỏi vị trí đã bố trí. mất mát do mình gây ra đối với các trang thiết bị của KNT. được quyền tham gia các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá. 2. 5. Thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú. HS-SV nội trú phải thực hiện đúng hợp đồng nội trú đã ký và có trách nhiệm 1. tự bảo quản tư trang và đồ đạc của mình. Việc gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới đều phải tuân thủ quy chế này. tinh thần do khu nội trú tổ chức.

HS-SV nội trú có trách nhiệm giữ gìn trật tự. Chỉ được tắm giặt. 2. Xe đạp.4. Tạo ra hoặc tàng trữ.. Nghiêm cấm HS-SV nội trú 1. chất nổ. nhảy múa đúng nơi quy định khi được phép của Trưởng ban quản lý KNT. Chỉ được tổ chức hội họp. Tích cực tham gia giải quyết các trường hợp bất thường như hoả hoạn. Quần áo. 4. rủi ro. trực tầng (dãy) theo lịch phân công. pháo nổ. 6. ca hát. Tạo ra hoặc tàng trữ. Tiếp khách đúng nơi quy định trong khu nội trú trước 22 giờ. xe máy và các vật dụng cồng kềnh phải để đúng nơi quy định trong KNT. 2.3.. 2. chất gây cháy. 7. hoá chất độc hại. 104 . sử dụng các loại vũ khí. các loại nước uống có độ cồn từ 12o ( 12 độ) trở lên. 3. đồ dùng cá nhân. xảy ra trong KNT. 5. Tham gia đầy đủ kế hoạch làm vệ sinh môi trường của KNT. phơi quần áo. băng đĩa hình. tư trang. nếu được sự đồng ý của Trưởng ban quản lý KNT và các thành viên cùng ở trong phòng. chiếu. màn đúng nơi quy định. 3. kích thích bạo lực hoặc các tài liệu chiến tranh tâm lý của địch. trị an khu nội trú và chấp hành đúng các quy định về trật tự và vệ sinh khu nội trú 1. chăn màn. buôn bán dưới mọi hình thức các chất ma tuý và chế phẩm của nó. Tàng trữ. Có trách nhiệm tham gia giữ gìn trật tự trị an trong KNT. khiêu dâm. sách vở phải gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở.2. băng đĩa nhạc và các văn hoá phẩm có nội dung đồi truỵ. Hoàn thành nhiệm vụ trực phòng. lưu hành hoặc truyền bá phim ảnh. 8. chăn.

phe phái.5. tác phong thiếu văn hoá. giường ngủ làm gây mất mỹ quan hoặc nhằm mục đích không lành mạnh. tổ chức băng nhóm. Công tác tự quản của HS-SV nội trú.4. Để phát huy vai trò tự quản của HS-SV nội trú nhằm thực hiện tốt Quy chế HS-SV nội trú và nội quy KNT. 9. 5. áp phích.Nói tục. Đưa người lạ vào trong phòng ở của mình. gây ô nhiễm vệ sinh môi trường: . 11 Xâm phạm kho tàng và các khu vực cấm ở KNT. 6. ăn cắp tài sản công dân. mại dâm dưới bất cứ hình thức nào hoặc có quan hệ nam nữ bất chính. sử dụng tài sản công không đúng mục đích. Gây tiếng ồn. . Có hành động. đánh nhau hoặc kích động đánh nhau. . Chứa chấp.Nấu ăn trong phòng ở (trừ các loại phòng ở có thiết kế bếp và được Trưởng ban quản lý KNT cho phép nấu ăn tại phòng ở). trấn lột 7. che dấu hàng lậu và tội phạm. tụ tập gây rối trật tự trị an dưới bất cứ hình thức nào. chửi thề.Xả rác.Đặt bát hương. gây mất trật tự. Gây gổ. 2. dưới sự chỉ 105 . ăn ở luộm thuộm. 8. số đề. tiếp khách trong phòng ở quá giờ quy định. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động đánh bạc. 10. thờ cúng trong phòng ở KNT. sử dụng các phương tiện gây tiếng ồn vượt quá quy định của nhà trường. khạc nhổ. .Viết vẽ bậy và tuỳ tiện dán quảng cáo. Có hành vi phá hoại hoặc ăn cắp tài sản công. . gây ô nhiễm môi trường trong phòng ở và khu vực nội trú. .Che chắn phòng ở. mất vệ sinh.

đưa ra khỏi KNT. rủi ro. theo khung kỷ luật quy định tại phụ lục 4. điều hành và bảo đảm các điều kiện về trụ sở.đạo của Đảng uỷ và Hiệu trưởng. từ hình thức khiển trách. 2. Quyền hạn và trách nhiệm của đội Thanh niên xung kích an ninh: 1. buộc thôi học đến truy cứu trách nhiệm hình sự. lập biên bản và kiến nghị các biện pháp xử lý thích hợp. đình chỉ học tập. trang bị và chi phí cần thiết cho hoạt động của ban tự quản. Học sinh. Kịp thời phát hiện các vi phạm. cảnh cáo. Tổ chức cho HS-SV nội trú tham gia làm vệ sinh môi trường hoặc tham gia giải quyết các trường hợp bất thường xảy ra trong KNT như hoả hoạn.. Thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy chế HS-SV nội trú và nội quy KNT tại phòng ở và các khu vực khác của KNT. Thành phần của Ban tự quản bao gồm đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do BCH Đoàn trường giới thiệu. tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật. Trưởng Ban quản lý KNT quyết định thành lập. Trưởng ban quản lý KNT phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội sinh viên tổ chức và chỉ đạo hoạt động của Ban tự quản của HS-SV nội trú. Ban tự quản phối hợp với Trưởng ban quản lý KNT chọn cử những HS-SV có trách nhiệm và nhiệt tình tham gia các đội thanh niên xung kích an ninh.. sinh viên vi phạm Quy chế HS-SV nội trú. 106 . 3. đại diện Hội sinh viên do Hội sinh viên trường giới thiệu và đại diện của HS-SV nội trú do Ban Chủ nhiệm khoa giới thiệu. 2.6.

vệ sinh chung. . bạn đọc phải học lớp “Hướng dẫn tra cứu và tham khảo tài liệu” do Trung tâm Thông 107 .2. kho sách. không ăn quà vứt rác bừa bãi. * Chủ nhật và các ngày lễ Trung tâm Thông tin Thư viện không phục vụ.1. không hút thuốc lá. Bạn đọc vào Trung tâm Thông tin Thư viện tham khảo tài liệu phải xem kỹ nội quy. Trước khi tham khảo tài liệu. . phòng chức năng của Trung tâm.Chiều thứ 6 hàng tuần phục vụ đến 15h00 đóng cửa dọn vệ sinh các phòng đọc. không đi lại tự do trong Trung tâm. Thời gian phục vụ tại Trung tâm Thông tin Thư viện được quy định như sau: * Thời gian phục vụ trong giờ: + Sáng: 7h30 đến 11h30 + Chiều: 13h00 đến 17h00 * Thời gian phục vụ ngoài giờ: + Từ 7h30 đến 21h30 thông trưa. nghiêm túc. giữ gìn trật tự.Ngày thứ 7 phục vụ từ 7h30 đến 17h00. từ 17h00 tiếp tục phục vụ đến 21h30).TV của Giám đốc Trung tâm Thông tin Thư viện ngày 04/11/2009) 1. QUY ĐỊNH THAM KHẢO TÀI LIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN (Ban hành theo Quy định số 108/QĐ-TTTT. sơ đồ chỉ dẫn các phòng đọc. trang phục gọn gàng. không nhai kẹo cao su.MỤC 14. 1.3. chiều đến tối (Đối với Phòng đọc tự chọn sách Việt. Quy định chung 1. .Mỗi buổi thu và sắp xếp lại tài liệu trước khi nghỉ 15 phút. Ngoại văn). 1.

2. . 1. số đăng ký cá biệt. giả mạo thẻ đều bị xử lý theo quy định. tạp chí.Nếu bạn đọc chưa biết thông tin về tài liệu mình cần mượn thì đến phòng “Tra cứu tìm tin” Phòng 212 . trên đĩa CD rom..1.. thẻ nghiên cứu sinh. báo. Dữ liệu truyền thống in trên giấy 3. thẻ học viên.1. bạn đọc còn phải thực hiện các quy định sau: a.tin Thư viện tổ chức. đọc tài liệu .tháng.) thì đến phòng mượn ghi đầy đủ các mục yêu cầu trong phiếu và thẻ cho thủ thư để mượn tài liệu. (Ví dụ: Tên sách.. .Tầng 2 để tìm kiếm thông tin. mượn.Nếu bạn đọc vào phòng tự chọn thì đến giá xếp tài liệu theo thông tin đã biết để tìm đọc. Quy định mượn và tham khảo tài liệu Hiện nay trung tâm có hai loại dữ liệu cho bạn đọc mượn và tham khảo: + Dữ liệu truyền thống in trên giấy + Dữ liệu điện tử trên mạng.Bạn đọc mượn tài liệu đã có đủ thông tin về tài liệu mượn.. . Quy định tra cứu tìm tin. số báo. tạp chí ra ngày. Khi vào phòng đọc phải nộp thẻ cho thủ thư và lấy tích kê 108 . 3. Phòng đọc tự chọn (đọc tài liệu tại chỗ): Ngoài các quy định chung.1. thẻ sinh viên có mã vạch. 3.Không được mượn thẻ của người khác hoặc cho người khác mượn thẻ. Ai có các hành vi. Bạn đọc đến Trung tâm Thông tin Thư viện đọc tài liệu phải mang thẻ công chức.4.

điện thoại di động sao chụp tài liệu. Bạn đọc tự chọn tài liệu và đọc tại chỗ. Bạn đọc mượn sách theo lịch quy định. Thời hạn bạn đọc được mượn tài liệu là 2 tuần. số đăng ký cá biệt. trả sách vào tất cả các ngày làm việc của Thư viện. Bạn đọc không được để tiền. sau khi trả hết mới được mượn tiếp tên sách khác. c. nếu để mất sẽ xử lý theo quy định. Phải bảo quản tích kê. mất. Không được dùng máy ảnh. Khi đến mượn tài liệu bạn đọc phải xuất trình thẻ phiếu yêu cầu mượn sách. g. 3. d. điện thoại. đồ dùng phải gửi phòng Bảo vệ. không ăn quà và vứt rác bừa bãi. cặp sách gửi. không nhai kẹo cao su.chỗ ngồi đọc. mỗi lần tối đa 2 cuốn. Không được tự động mang tài liệu ra khỏi phòng. Cặp sách. d. b.2. b.“Tra cứu tìm tin” tại phòng 212 . e. Ai cần tài liệu về nhà nghiên cứu thì đăng ký với thủ thư để đặt photocopy tài liệu đó. không hút thuốc lá. đ. Đọc xong tài liệu bạn đọc phải để đúng vị trí của nó như ban đầu. giữ trật tự. sau đó mới lấy tiếp bản khác để đọc. Không được ngồi đọc các tài liệu không có trong phòng. Trong phòng đọc đi lại nhẹ nhàng. nếu cố tình vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.Tầng 1 . ai trả quá thời hạn sẽ 109 . Phòng cho mượn tài liệu về nhà Ngoài những quy định chung. Mượn tài liệu phải trả đúng thời hạn. Bạn đọc được mượn tài liệu về nhà tham khảo tại Phòng Mượn sách tiếng Việt Phòng 103 .1. có ghi đầy đủ tên tài liệu. bạn đọc còn phải thực hiện các quy định sau: a. để tránh trường hợp nhầm lẫn. đ.Tầng 2. c. máy tính xách tay và những đồ dùng tài sản quý trong túi. mỗi lần chỉ được lấy 01 bản.

hoặc viết vẽ vào tài liệu. máy tính xách tay và những đồ dùng tài sản quý trong túi. Bạn đọc không được tự ý sao.Nghiêm cấm cắt xé. Khi vào phòng đọc phải nộp thẻ cho thủ thư. g.Khi mượn tài liệu bạn đọc phải kiểm tra kỹ tài liệu. Làm mất tài liệu hoặc mất trang sẽ bị xử lý theo quy định. tháo mở các thiết bị máy. trong phòng. Bạn đọc sử dụng máy tính để tra cứu tìm tìm tin và khai thác dữ liệu thông tin trên mạng để phục vụ học tập. phải báo ngay cho thủ thư biết. Ngoài những quy đinh chung. Trong phòng đọc đi lại nhẹ nhàng. giữ trật tự. không hút thuốc lá. Không được tự động di chuyển. Mượn được tài liệu.2. đ. copy dữ liệu. e. nghiên cứu. Nếu không bạn đọc sẽ phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. cặp sách gửi đồ. Bảo vệ tài liệu . hoặc mất trang phải báo ngay cho thủ thư. Bạn đọc không được để tiền. b. 3. bạn đọc phải kiểm tra lại tài liệu xem có đúng yêu cầu mình cần không. không nhai kẹo cao su. nếu thấy tài liệu đã bị mất trang hoặc đã bị viết vẽ. bạn đọc phải thực hiện những quy định sau: a. Cặp sách và đồ dùng gửi tại phòng bảo vệ. để tránh trường hợp nhầm lẫn. c. Nếu không bạn đọc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. nếu bị rách. 5.bị xử lý theo quy định . e. . Bạn đọc không được khai thác những cơ sở dữ liệu bị cấm. d. 4. Xử lý vi phạm: Tất cả các hành vi vi phạm quy định của 110 . điện thoại. mất tài sản. Phòng đọc tài liệu dữ liệu điện tử và Phòng tra cứu tim tin. không ăn quà và vứt rác bừa bãi.

Trung tâm Thông tin Thư viện đều bị xử lý theo quy định của Nhà trường. 111 .

Phần VI CÁC PHỤ LỤC VÀ MẪU BIỂU DÀNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 112 .

.................................... cÊp 5 113 ......Khóa:.. thi Olympic (Tèi ®a kh«ng qu¸ 6 ®iÓm..Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN (Áp dụng đánh giá từng học kỳ) Họ và tên sinh viên:.Tự do .......Năm học:.................. II....... Mã sinh viên:..Ngày sinh:............... chän 1 tiªu chÝ phï hîp): a §¹t gi¶i I.Học kỳ:................... chän 1 tiªu chÝ phï hîp): a Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 9 trë lªn 6 ® b Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 8 ®Õn cËn 5 9 ® c Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 7 ®Õn cËn 4 8 ® d Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 6 ®Õn cËn 3 7 ® e Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 5 ®Õn cËn 2 6 ® f Cã ®iÓm TBC häc tËp díi 5 0 ® 2 Nghiªn cøu Khoa häc... Lớp :.. NéI DUNG §¸NH GI¸ §iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ I §¸nh gi¸ vÒ ý thøc häc tËp (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 30): 1 §iÓm thëng vÒ häc tËp (ChØ tÝnh ®iÓm lÇn 1..... III cÊp bé................... toµn quèc ® b §¹t gi¶i khuyÕn khÝch cÊp bé....Phụ lục 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ..Khoa:....................... cÊp thµnh 6 phè..................

nghiªm 2 tóc trong giê häc ® Tham gia ®Çy ®ñ c¸c buæi trao 6 ®æi kinh nghiÖm häc tËp. kh«ng tÝnh môc 3a) ® e Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ c¶nh c¸o (Gi¶m ®iÓm. quy chÕ häc tËp (Tèi ®a kh«ng qu¸ 18 ®iÓm. c¸c buæi sinh ho¹t líp Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ ®×nh chØ 2 (Gi¶m ®iÓm. II. ®óng giê. thi 1 Olympic ® Thùc hiÖn néi quy. kh«ng tÝnh môc 3a) h NghØ häc kh«ng lý do. toµn quèc c §¹t gi¶i I. quy ®Þnh kh¸c ngoµi Quy chÕ 43/2007/Q§-BGD§T cña BGD&§T 2 §ãng häc phÝ ®óng quy ®Þnh 114 6 ® 8 ® 0 ® 20 ® 5 ® . kh«ng tÝnh môc 3b) II §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ chÊp hµnh néi quy. III cÊp Khoa 2 ® Tham gia nghiªn cøu khoa häc. III cÊp Trêng d e f 3 a b c d §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ ® 4 ® §¹t gi¶i khuyÕn khÝch cÊp trêng 3 ® §¹t gi¶i I. bá häc (Gi¶m ®iÓm. kiÓm tra 10 ® §i häc ®Çy ®ñ. kh«ng tÝnh môc 3a) f Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ khiÓn tr¸ch (Gi¶m ®iÓm. chän tiªu chÝ phï hîp): Kh«ng vi ph¹m quy chÕ thi. néi quy. néi quy. quy chÕ trong nhµ trêng (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 25) 1 ChÊp hµnh tèt quy chÕ.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ thµnh phè. II. ® quy chÕ häc tËp.

khu vùc 4 ® * CÊp Trêng.kh«ng tÝnh môc II. ph¸p luËt cña nhµ níc (cã x¸c ® nhËn n¬i c tró) 2 Tham gia phong trµo tù qu¶n ë trêng 5 115 . thÓ thao phßng chèng tÖ n¹n x· héi (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 20) §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ 10 ® 0 ® §iÓm Sinh viªn tù ®¸nh gi¸ §iÓm §iÓm BCS Cè vÊn líp häc tËp ®¸nh ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ a Tham gia ®Çy ®ñ c¸c ho¹t ®éng 15 tËp thÓ cña chi ®oµn. Héi SV b Cã thµnh tÝch ®Êu tranh phßng chèng tÖ n¹n x· héi. Liªn chi ® ®oµn. Líp. Khoa. v¨n hãa. v¨n nghÖ. Liªn chi héi. Héi.2) II §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ I tham gia c¸c ho¹t ®éng chÝnh trÞ x· héi. §oµn trêng. bÞ trõ 10 ®) 4 §ãng häc phÝ kh«ng ®óng h¹n (Gi¶m ®iÓm. Khoa (hoÆc t¬ng ®. v¨n nghÖ thÓ thao ®îc khen thëng (chän mét tiªu chÝ nÕu cã): * CÊp Trung ¬ng 5 ® * CÊp Thµnh phè.3 ¬ng) ® c Kh«ng sinh ho¹t tËp thÓ (§oµn.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ 3 BÞ kû luËt khiÓn tr¸ch (Kh«ng tÝnh môc II.1. Trêng) 2 ® / lÇ n I §¸nh gi¸ vÒ phÈm chÊt c«ng d©n V vµ quan hÖ víi céng ®ång (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 15) 1 ChÊp hµnh tèt mäi chñ tr¬ng chÝnh 10 s¸ch.

Thµnh Phè. trong Trêng.5® = 0 ®) V §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ tham gia phô tr¸ch líp.kh«ng chÊp hµnh ®Çy ®ñ chñ tr¬ng chÝnh s¸ch ph¸p luËt cña nhµ níc (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV. bÞ khiÕu n¹i sai ph¹m (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV. vËn ®éng l«i cuèn ngêi kh¸c cïng tham gia c«ng viÖc tËp thÓ cã hiÓu qu¶ 2 C¸n bé ®îc khen thëng vÒ thµnh tÝch c«ng t¸c Líp. gi¶m 5 ®iÓm cßn: 10® .2. Khu vùc 116 ® 5 ® 5 ® 0 ® 5 ® 3 ® 5 ® §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ . thiÕu ý thøc gi÷ g×n cña c«ng.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ vµ n¬i c tró 3 Vi ph¹m ph¸p luËt (cha ®Õn møc truy cøu tr¸ch nhiÖm h×nh sù).1. trong ký tóc x¸ (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV.5® = 5 ®) 4 Thuª nhµ kh«ng tr¶ tiÒn ®óng thêi h¹n chñ nhµ khiÕu n¹i ®Õn nhµ trêng. §oµn: (Chän 1 tiªu chÝ nÕu cã): CÊp Trêng: CÊp trung ¬ng. thiÕu ý thøc tham gia trËt tù an toµn x· héi. gi¶m 5 ®iÓm cßn: 5® . gi¶m 5 ®iÓm cßn: 10® .1. c¸c ®oµn thÓ trong trêng (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 10) 1 C¸n bé hoµn thµnh nhiÖm vô. tÝch cùc tuyªn truyÒn.5®= 5®) 5 G©y mÊt ®oµn kÕt trong líp. Héi.

117 ...... Bằng chữ: .NéI DUNG §¸NH GI¸ §iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ V Trêng hîp ®Æc biÖt I 1 SV bÞ kû luËt ®×nh chØ cÊp trêng: §iÓm RL c¶ n¨m ®¸nh gi¸ møc KÐm (T¬ng øng 29®) 2 SV bÞ kû luËt c¶nh c¸o cÊp trêng: §iÓm RL häc kú kh«ng qu¸ møc Trung b×nh( # 59®) Tæng ®iÓm Điểm kết luận của Hội đồng đánh giá cấp Khoa: ................ Hà Nội................... năm...Xếp loại.tháng. ngày.............

. mức tối đa là 6 điểm. TDTT. Hướng dẫn cụ thể 2. Đánh giá về ý thức học tập (Mục I ) .15 điểm * Mục V: Đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp. chỉ được chọn 1 trong các mục từ a đến f. Sinh viên chỉ được chọn 1 trong các mục từ a đến f.1. thi Olympic cấp trường).Mục I. các đoàn thể trong trường – 10 điểm 2. 118 . mức tối đa là 6 điểm. Sinh viên chọn tiêu chí phù hợp. thi Olympic Mục này các mức quy định chung cho việc tham gia NCKH và thi Olympic. kết quả chấp hành nội quy. phòng chống TNXH . Điểm mục này tối đa không quá 18 điểm (gồm tổng tiêu chí 3a + 3b + 3c). * Mục IV: Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng . Tổng điểm tối đa đánh giá: 100 điểm * Mục I: Đánh giá về ý thức học tập .Mục I. VHVN.1: Điểm thưởng về học tập. thấp nhất 1 điểm (Có tham gia NCKH.Hạnh phúc HƯỚNG DẪN TÍNH ĐIỂM Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 1. thấp nhất 0 điểm .25 điểm * Mục III: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội.20 điểm. quy chế nhà trường . Trong trường hợp sinh viên vi phạm quy chế. chỉ được phép tính ở các tiêu chí 3d.Phụ lục 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ &QLSV Độc lập . 3f và 3h tương ứng.3: Thực hiện nội quy.30 điểm * Mục II: Đánh giá ý thức.Tự do .Mục I.2: Nghiên cứu Khoa học. quy chế học tập. 3e.

phòng chống tệ nạn xã hội (Mục III) Nếu đáp ứng tiêu chuẩn ở điểm 1 và 2 của mục này. TDTT. nội quy. bị trừ 2 điểm/lần. Trường hợp đặc biệt (Mục VI) Mục này phù hợp với Quy định 60/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT. quy chế nhà trường ( Mục II) Mục này quy định nếu sinh viên chấp hành tốt quy chế.6. VHVN. quy định khác ngoài quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT và đóng học phí đúng quy định sẽ được tối đa 25 điểm (tổng tiêu chí 1+2). Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (Mục IV) Nếu sinh viên rèn luyện tốt sẽ được tính điểm tối đa 15 điểm ( điểm 1+ điểm 2). các đoàn thể trong trường (Mục V) Mục này dành cho cán bộ lớp và đoàn thể. 119 . tương đương 29 đ. Nếu không sinh hoạt tập thể (Đoàn.3. Lớp. Hội. thì điểm RL cả năm là kém. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội.5. Thực tế trong trường hợp này Sinh viên bị trừ tối đa 15 điểm. Ngược lại. Khoa. thấp nhất là 5 điểm 2. 5) 2. chỉ được tính 1 trong 2 tiêu chí hoặc cả hai tiêu chí ( tiêu chí 3. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy.Nguợc lại sinh viên mắc lỗi phải tính ở các điểm tương ứng ( điểm 3. 2. Tổng số điểm bị trừ ghi tổng số (-) phần đánh giá. . 4). 2. sinh viên được tính tối đa 20 điểm. 4.Nếu sinh viên bị kỷ luật đình chỉ học. Nếu đáp ứng các nội dung của mục này thì được tính tổng điểm không quá 10. chỉ được tính ở điểm 3e = 6 điểm (bị trừ mất 4 điểm) 2. Đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp.4.2. Trường).Ví dụ: SV bị khiển trách cấp trường.

- Trường hợp sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo toàn trường, thì điểm
RL học kỳ bị kỷ luật chỉ được tính tối đa là Trung bình (≤ 59 điểm),
tức là có thể vẫn có trường hợp sinh viên bị kỷ luật vẫn xếp ở mức
dưới Trung bình nếu có tổng điểm dưới 50.
2.7. Thang điểm xếp loại kết quả rèn luyện học kỳ, toàn khoá:
Căn cứ theo Quyết định 60/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT và văn
bản hiện hành của Nhà trường.
2.8. Quy trình đánh giá:
SV tự đánh giá  Ban cán sự lớp  Cố vấn học tập đánh giá
Kiểm tra xác nhận của Trợ lý khoa  Hội đồng khoa duyệt 
Khoa tổng hợp bằng văn bản gửi Phòng CTCT&QLSV.

120

Phụ lục

Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

3
Mét sè néi dung
vi ph¹m vµ khung xö lý kû luËt
(KÌm theo QuyÕt ®Þnh sè 42/2007/Q§-BGD§T ngµy 13/
8/2007
cña Bé trëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o)

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1
2
2 §Õn muén giê häc, giê thùc
. tËp; nghØ häc kh«ng phÐp
hoÆc qu¸ phÐp
3 MÊt trËt tù, lµm viÖc riªng
. trong giê häc, giê thùc tËp
vµ tù häc
4 V« lÔ víi thÇy, c« gi¸o vµ
. CBCC nhµ trêng

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6

7
Nhµ trêng quy ®Þnh cô thÓ

Nhµ trêng quy ®Þnh cô thÓ

Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc
Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc

5 Häc hé hoÆc nhê ngêi kh¸c
. häc hé
6 Thi, kiÓm tra hé, hoÆc nhê
. thi, kiÓm tra hé; lµm hé, nhê
lµm hoÆc sao chÐp tiÓu
luËn, ®å ¸n, kho¸ luËn tèt
nghiÖp
7 Tæ chøc häc, thi, kiÓm tra
. hé; tæ chøc lµm hé tiÓu
luËn, ®å ¸n, kho¸ luËn tèt
nghiÖp
8 Mang tµi liÖu vµo phßng thi,

Ghi chó

LÇn 1 LÇn
2

LÇn Tuú theo møc ®é cã thÓ
1 giao cho c¬ quan chøc n¨ng
xö lý theo quy ®Þnh cña
ph¸p luËt
Xö lý theo quy chÕ ®µo t¹o

121

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1

2
®a ®Ò thi ra ngoµi nhê lµm
hé, nÐm tµi liÖu vµo phßng
thi, vÏ bËy vµo bµi thi; bá thi
kh«ng cã lý do chÝnh ®¸ng
9 Kh«ng ®ãng häc phÝ ®óng
. quy ®Þnh vµ qu¸ thêi h¹n ®îc
trêng cho phÐp ho·n
1 Lµm h háng tµi s¶n trong
0 KTX vµ c¸c tµi s¶n kh¸c cña
. trêng
1
1
.
1
2
.

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6

Ghi chó

7

Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc vµ ph¶i båi thêng thiÖt
h¹i

Uèng rîu, bia trong giê häc; LÇn LÇn LÇn 3 LÇn
say rîu, bia khi ®Õn líp.
1
2
4

Hót thuèc l¸ trong giê häc,
Tõ lÇn 3 trë lªn, xö lý tõ
phßng häp, phßng thÝ
khiÓn tr¸ch ®Õn c¶nh c¸o
nghiÖm vµ n¬i cÊm hót
thuèc theo quy ®Þnh
1 Ch¬i cê b¹c díi mäi h×nh LÇn LÇn LÇn 3 LÇn Tuú theo møc ®é cã thÓ
3 thøc
1
2
4 giao cho c¬ quan chøc n¨ng
.
xö lý theo quy ®Þnh cña
ph¸p luËt
1 Tµng tr÷, lu hµnh, truy cËp, LÇn LÇn LÇn 3 LÇn NÕu nghiªm träng giao cho
4 sö dông s¶n phÈm v¨n ho¸ 1
2
4 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
. ®åi trôy hoÆc tham gia c¸c
theo quy ®Þnh cña ph¸p
ho¹t ®éng mª tÝn dÞ ®oan,
luËt
ho¹t ®éng t«n gi¸o tr¸i phÐp
1 Bu«n b¸n, vËn chuyÓn, tµng
LÇn Giao cho c¬ quan chøc n¨ng
5 tr÷, l«i kÐo ngêi kh¸c sö
1 xö lý theo quy ®Þnh cña
. dông ma tuý
ph¸p luËt
1 Sö dông ma tuý
Xö lý theo quy ®Þnh vÒ xö
6
lý HSSV sö dông ma tuý
.
1 Chøa chÊp, m«i giíi ho¹t
LÇn Giao cho CQ chøc n¨ng xö lý

122

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1

2
®éng m¹i d©m

1
8
.
1
9
.

Ho¹t ®éng m¹i d©m

LÊy c¾p tµi s¶n, chøa chÊp,
tiªu thô tµi s¶n do lÊy c¾p
mµ cã

2 Chøa chÊp bu«n b¸n vò khÝ,
0 chÊt næ, chÊt dÔ ch¸y vµ
. c¸c hµng cÊm theo quy
®Þnh cña Nhµ níc.
2 §a phÇn tö xÊu vµo trong tr1 êng, KTX g©y ¶nh hëng xÊu
. ®Õn an ninh, trËt tù trong
nhµ trêng.
2 §¸nh nhau g©y th¬ng tÝch,
2 tæ chøc hoÆc tham gia tæ
. chøc ®¸nh nhau
2 KÝch ®éng, l«i kÐo ngêi
3 kh¸c biÓu t×nh, viÕt truyÒn
. ®¬n, ¸p phÝch tr¸i ph¸p luËt
2 Vi ph¹m c¸c quy ®Þnh vÒ an
4 toµn giao th«ng
.

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
Ghi chó
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6
7
1 theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn 1 LÇn
2
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
c¶nh c¸o ®Õn buéc th«i
häc. NÕu nghiªm träng, giao
cho c¬ quan chøc n¨ng xö
lý theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn Giao cho CQ chøc n¨ng xö lý
1 theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
c¶nh c¸o ®Õn buéc th«i häc

LÇn 1 LÇn NÕu nghiªm träng, giao cho
2 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn 1 LÇn NÕu nghiªm träng, giao cho
2 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc

Phụ lục 4
THỨ TỰ ƯU TIÊN VÀO NỘI TRÚ KÝ TÚC XÁ
123

vùng sâu.1. 3/4. 124 . HS-SV là người dân tộc thiểu số. là người Kinh. HS-SV là Anh hùng lực lượng vũ trang. người Hoa có hộ khẩu thường trú tại vùng cao. hoặc có hoàn cảnh khó khăn đột xuất . Đoàn. Hội sinh viên. ban tự quản. thương binh. HS-SV nữ. HS-SV tham gia công tác lớp. 2. bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh. HS-SV có bố mẹ thuộc diện xoá đói. Con thương binh và bệnh binh đã xếp hạng (xét theo thứ tự xếp hạng: 1/4. 6. 7. 8. Con liệt sĩ. 2/4. giảm nghèo theo quy định của nhà nước. 4. 5. HS-SV có nhiều thành tích đóng góp trong công tác tập thể. 3. Anh hùng lao động. 4/4). vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên trước khi đến nhập học.

mÊt trËt tù 1 lÇn 2 lÇn 1 lÇn 7 §¸nh nhau 2 lÇn 8 §¸nh nhau g©y th¬ng tÝch 1 lÇn 9 §¸nh bµi trong giê tù häc t¹i khu néi tró 1 §¸nh bµi ¨n tiÒn díi mäi 0 h×nh thøc 2 lÇn 1 1 1 2 1 Tµng tr÷. sÏ xö lý LËp biªn b¶n xö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc. sÏ xö lý Tuú theo møc ®é vi ph¹m. sinh viªn LËp biªn b¶n sö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc sinh.Phụ lục số 5 NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT KHI VI PHẠM NỘI QUY KÝ TÚC XÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18/10/2002) ST T Néi dung vi ph¹m Møc ®é xö lý C¶nh KhiÓn tr¸ch c¸o 1 Lµm háng Tµi s¶n néi tró 2 Di chuyÓn tµi s¶n khu néi tró tr¸i víi quy ®Þnh 3 Trém c¾p tµi s¶n cña khu néi tró vµ C¸ nh©n 1 lÇn 2 lÇn 4 Tù ®éng thay ®æi chç ë 1 lÇn 2 lÇn 5 Uèng rîu bia trong phßng ë 1 lÇn 2 lÇn 6 G©y ån µo. xö lý theo Quy chÕ C«ng t¸c häc sinh. sinh viªn LËp biªn b¶n. chøa chÊp g¸i M¹i d©m Tµng tr÷ Vò khÝ. sinh viªn Xö lý theo quy chÕ C«ng t¸c häc sinh. sinh viªn LËp biªn b¶n sö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc sinh. chÊt 1 lÇn Ghi chó Tuú theo møc ®é vi ph¹m xö lý tö khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i häc vµ ph¶i Båi thêng thiÖt h¹i ChuyÓn tr¶ tµi s¶n l¹i n¬i cò LËp Biªn b¶n xö lý theo quy chÕ C«ng t¸c häc sinh. sö dông ma tuý DÉn d¾t. sinh viªn Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn 125 . sinh viªn Tuú theo møc ®é vi ph¹m.

§èt ph¸o trong khu néi tró 1 §Ó ngêi kh¸c vµo ë tr¸i 5 quy ®Þnh 1 Qu¸ h¹n ®ãng phÝ néi Qu¸ h¹n 1 6 tró th¸ng kh«ng cã lý do chÝnh ®¸ng 126 hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh 2 lÇn Th«ng b¸o cho Gia ®×nh . chÊt ch¸y. chÊt ®éc.3 næ. S¶n phÈm v¨n hãa ®åi truþ 1 Chøa chÊp kÎ gian téi 4 ph¹m.

.......................®iÓm .........§iÓm Trung b×nh chung häc tËp cña häc kú tríc liÒn kÒ (nÕu cã)......Tại........................Ngành............................§iÓm Trung b×nh chung häc tËp cña n¨m häc tríc liÒn kÒ:...............Tự do ........................... Kết quả học tập ë chương trình đào tạo thứ nhất : ........................................ Hiện nay Nhà trường ban hành Quy định tạm thời về việc cho phép sinh viên đại học hệ chính quy học cùng lúc hai chương trình (Quyết định số 1517/QĐ-ĐHKTQD ngày 28/8/2009 của Hiệu trưởng).........Mẫu 1 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ........... Mã sinh viên.. t«i ®ñ ®iÒu kiÖn ®Ó ®îc ®¨ng ký häc cïng lóc hai ch¬ng tr×nh t«i lµm ®¬n ®¨ng ký học 127 .... bộ môn Quản lý sinh viên.....Nam/n÷. Sinh ngày.........................Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC CHƯƠNG TRÌNH THỨ HAI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Kính gửi: Ông Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (qua Ông Trưởng phòng Quản lý đào tạo) Tôi tên là............................ Hiện nay t«i đang häc ch¬ng tr×nh thø nhÊt: Líp............... Khoa...... Chuyên ngành.................................. Theo quy ®Þnh...................................khóa..............®iÓm............

......Ngành.................Thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà trường về học cùng lúc hai chương trình........§ãng ®Çy ®ñ häc phÝ theo quy ®Þnh........chương trình thứ hai... Tôi xin chân thành cảm ơn! Ngày..... năm 2010 ý kiÕn cña Trëng khoa... NÕu ®îc Nhµ trêng xÐt vµo häc ch¬ng tr×nh thø hai.................................. Bộ môn quản lý..... tôi xin hứa: ... ...................... Cô thể: Chuyên ngành........ bé m«n qu¶n lý sinh viªn (Ký vµ ghi râ häc tªn) 128 ý kiÕn cña Người làm đơn Cè vÊn häc tËp (Ký và ghi rõ họ tên ) (Ký vµ ghi râ häc tªn) . do Khoa............ tháng.................................

.........................................................................................................................................................Tự do ............................................. .. năm 19............................................................... cho tôi........... Khoa:........ (ghi rõ chức vụ........................ năm học ......... Sinh ngày: .................................................................... Hiện đang học tại Lớp: ............. năm 20............... Khoá: .......... ..... kèm theo giấy chứng nhận của chính quyền địa phương..................................................................... tháng ................................................. .............Mẫu 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .................. Xác nhận của cơ quan (địa phương quản lý hồ sơ của bố mẹ hoặc gia đình) Người làm đơn ............... Bố (mẹ) tôi là: ........ đóng dấu) 129 ............................ Ngày ....................... Thuộc đối tượng chính sách miễn giảm học phí (ghi rõ loại đối tượng nào): .................................... tôi làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét miễn (giảm) học phí học kỳ................................. Hiện có hộ khẩu thường trú tại: .... Ngày ......................... tháng .......... năm 20....... Mã SV:.... Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC hướng dẫn thực hiện thu chi và quản lý học phí ở các cơ sở đào tạo công lập............... Năm thứ: ...... tháng ....Hạnh phúc -------------------ĐƠN XIN MIỄN GIẢM HỌC PHÍ Tên tôi là:.............. ký tên....................

................../........................................Trường hợp tôi đã có thẻ ATM của Agribank ................................ tháng........ Nơi cấp:.......Tôi xác nhận những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp...... Hà Nội.......... đến năm 20.........Mẫu 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI BẮT BUỘC GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THẺ SINH VIÊN LIÊN KẾT THẺ ATM Kính gửi: ......................................................... Số CMND:................. Điện thoại:..... PHẦN DÀNH CHO SINH VIÊN Họ và tên: ............Lớp:.......... Email:................ II................... hiện đang theo học tại trường là hoàn toàn đúng.. ngày ......................... Khóa:... Chuyên ngành:...... XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN Trường ĐH KTQD xác nhận các thông tin liên quan đến sinh viên:.Ban giám hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân ......................./.......................................... TL/ HIỆU TRƯỞNG KT. TRƯỞNG PHÒNG TỔNG HỢP PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Cấn Anh Tuấn 130 .............   Đăng ký dịch vụ SMS-Banking (Registration for SMS Banking) Đăng ký dịch vụ VnTopup (Registration for VnTopup service) ............................................ Ngày cấp:..............Trường ĐHKTQD để Nhà trường và Ngân hàng phát hành thẻ................................................./... 01 bản photo CMND (2mặt) về Phòng 105 nhà 7 vào thứ 3 và thứ 5 ................. Địa chỉ thường trú:....................................... năm 2010 Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên) CHÚ Ý: Nếu SV bị mất thẻ phải gửi Giấy đề nghị này kèm theo: 02 ảnh 3x4..(Từ năm 20.......... ................/.......... (*) Số điện thoại đăng ký sử dụng dịch vụ:................. Giới tính: Nam Nữ Ngày sinh: ....................Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội Ảnh 3x4 MÃ SV:…………… I.................)Hệ đào tạo:.....kính đề nghị Ngân hàng phát hành lại thẻ mới cho tôi theo mẫu thẻ liên kết sinh viên của nhà trường..........................

... Số tài khoản: ....../....... Giao dịch viên Kiểm soát viên Giám Đốc 131 ......../......../...... PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG Ngày tiếp nhận hồ sơ: .../.III.... Ngày trả thẻ:..........................

................................ Quê quán:....NĂM HỌC 201........... 7..... 20. Tôn giáo:. 5..... Nghề nghiệp:............... Họ và tên sinh viên:............... .......................................... Huyện (Quận):................Tự do ............................ MSSV:............. 15.................. Đối tượng:.......... 19........ Dân tộc:..................... 4.............. Số CMND:...Mẫu 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ..... Quê quán:.. 12............... Họ và tên mẹ:......... 9......Tuổi:.. 8................... 10................. Là sinh viên lớp:....................... Tuổi:............. 18......................... Khu vực:............. Khóa:............. Nam (Nữ):.....201........................3....... 14.... Hộ khẩu thường trú: Thôn:......... 21........... Nghề nghiệp:..... Tỉnh (Thành phố):............................ Họ và tên bố:.....................................11............. 16..... Sau khi nghiên cứu Bảng quy chế công tác HSSV nội trú do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 1237/GDĐT 132 ...) Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 1......... 17......... Xã (Phường):.............................................. Điện thoại sinh viên:............ Khi cần báo tinh theo SĐT:.................. Ngày sinh:.Hạnh phúc -------------------ĐƠN ĐĂNG KÝ Ở NỘI TRÚ (HỌC KỲ ... Khoa:........................ 6..... 13.................. 2.................

.... tôi làm đơn này xin được vào nội trú trong KTX của Trường.. Tôi cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sinh viên nội trú theo quy định trong các văn bản nói trên.....năm 20....... tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và Nhà trường.......... Phòng số: ........ Đề nghị sinh viên điền rõ rang..tháng ... Đề nghị sinh viên ở đúng phòng quy định........... không được đổi chỗ cho sinh viên khác. Hà Nội.. Đến ngày .tháng .tháng ..... Nếu có sai phạm........năm 20........... xếp ở Nhà số:.... 133 ............. đầy đủ các thông tin cá nhân theo mẫu đơn để việc xét duyệt ở KTX được thuận lợi...............năm 20. DUYỆT CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ NGƯỜI LÀM ĐƠN GIÁM ĐỐC (Ký và ghi rõ họ tên) Đồng ý.... 2... Từ ngày ........... nội quy của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ban hành ngày 01/7/2009 và tình hình thực tế của KTX hiện nay.. Ghi chú: 1... ngày ..ngày 23/6/1997 của Bộ GD&ĐT...........

....................................................... TL...............................Mẫu 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ..Tự do . Khoá:... Hiện là sinh viên lớp: ...................... Số CMTND: ..........................................................năm 20..............................Khoa (Bộ môn): . Khoa: ......................................................................................................... Em làm đơn này kính mong Nhà trường xác nhận cho em hiện là sinh viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân để ........................ Sinh ngày: .............HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG CTCT&QLSV 134 XÁC NHẬN CỦA KHOA (BỘ MÔN) NGƯỜI LÀM ĐƠN ................................................................... Quê quán: ............................................Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN XÁC NHẬN LÀ SINH VIÊN Kính gửi: ........... ngày............................................tháng....... Tên em là:............. Mã số sinh viên: .................................................Phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên .... ....................................... Em xin chân thành cảm ơn...........................................Trường Đại học Kinh tế Quốc dân .......................................... Hà Nội.................................................................................................................

.................tháng) ................................./................ Ngày nhập học:.............. dạy nghề):................ Số thẻ HSSV............................... Lớp: ......................................................................./.............................................. 135 .......................... TCCN): .... Tên trường: ...................Giới tính: Nam Nữ CMND số: ........... Hệ đào tạo (Đại học..Mẫu 6 Mẫu số: 01/TDSV (Do HSSV lập) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N Độc lập ...................................................................... Ngành học: .................. CĐ....... Thời gian ra trường (tháng/năm):..... Khóa:....................................... Nơi cấp./....................Loại hình đào tạo:.... Khoa: ....................................................... Cao đẳng......................../....................Hạnh phúc ------------------------ GIẤY XÁC NHẬN Họ và tên học sinh (Sinh viên): ..............đồng....../................ (Thời gian học tại Trường: . Ngày sinh: .Ngày cấp ..Số tiền học phí hàng tháng:............Tự do ........................................................... Mã trường theo học (Mã quy ước trong tuyển sinh ĐH....

....... nộp tiền học phí cho Trường: .Giảm học phí .Miễn học phí Thuộc đối tượng: ..năm 20.................. buôn lậu.............. nghiện hút..... trộm cắp...... ..........Không mồ côi .. ngày.....Mồ côi ........ T/L HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ & QLSV 136 ........Sinh viên sau khi nhận tiền vay......... Vào tài khoản: ......... không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc..................Trong thời gian theo học tại Trường................... Số tài khoản:.......... Anh (Chị): .Không miễn giảm ................ Tại Ngân hàng: ................... Hà Nội.......Thuộc diện: .tháng........

...........Phòng Quản lý Đào tạo ....................Khoa/Bộ môn:........ Lớp: .................................................... Mã sinh viên: ................................................. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Họ tên sinh viên: .......................................................tháng.............................. Lý do bị thất lạc mật khẩu: ....................................................................... ...................Tự do ....................Mẫu 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ................... ngày....... .................... năm 20... Em xin hứa sẽ quản lý tài khoản cẩn thận hơn......Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN CẤP LẠI MẬT KHẨU Kính gửi: ....................... XÁC NHẬN CỦA KHOA/BỘ MÔN NGƯỜI LÀM ĐƠN 137 .... Hà Nội............................................................................................ Em viết đơn này kính đề nghị Phòng Quản lý Đào tạo cấp lại cho em mật khẩu...

.............................................................................................................................. xin báo tin cho:.......................................................... Chữ ký sinh viên 138 ................. Điện thoại:...................................................................................................................................................................... ................................................................... Địa chỉ:..................................................................................................................................................... Điện thoại:................................................................. ................................................................................................................................................ Mã sinh viên:...THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ tên sinh viên:.................................................................................................. Khi cần........................................................................................................................... .......... ........................................................ Ghi chú:.......... Sinh viên lớp:.................................................... Email:.......................... Số chứng minh thư nhân dân:............................... Ngày sinh:........................................................................................................................ Địa chỉ nơi ở:.........................................................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful