trêng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n

nh÷ng ®iÒu sinh viªn

®¹i häc kinh tÕ quèc d©n cÇn
biÕt
(Lu hµnh néi bé)

Hµ Néi - 2010

1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................7
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những
trường đại học lâu đời, có quy mô và uy tín nhất trong hệ
thống các trường đại học về kinh tế, quản lý và quản trị
kinh doanh ở Việt Nam. Là một trường trọng điểm của Việt
Nam, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có các chương
trình đào tạo từ bậc đại học tới tiến sỹ, với 8 ngành đào tạo
về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, 45 chuyên
ngành khác nhau.....................................................................7
Hi vọng rằng cuốn sách nhỏ này sẽ đồng hành cùng các bạn
sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân. Trong lần xuất bản đầu tiên có thể còn
sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cán
bộ, giáo viên và sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân để lần
xuất bản sau được hoàn thiện hơn.........................................8
Phần I.......................................................................................9
GIỚI THIỆU VỀ ....................................................................9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN.......................9

Thành tích..............................................................................11
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI ...........................12
KHI GỌI TỪ NGOÀI VÀO TRƯỜNG...............................12
MỘT SỐ SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN NHỚ..............................13
Phần II....................................................................................15

2

CÁC VĂN BẢN VỀ ĐÀO TẠO .........................................15
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA........................................15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN......................15
MỤC 1...................................................................................16
QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ .................................................16
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN..............16
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG..................16
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO...............................19
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, THI HỌC PHẦN VÀ ĐÁNH
GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP...............................................29
CHƯƠNG 4: THỰC TẬP CUỐI KHOÁ, XÉT VÀ CÔNG
NHẬN TỐT NGHIỆP......................................................39
CHƯƠNG 5: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT.....................46

MỤC 2. QUY ĐỊNH VỀ THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN
ĐỀ THỰC TẬP ....................................................................49
..............................................................................................49
MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THEO HỌC ĐỒNG THỜI 56
HAI CHƯƠNG TRÌNH........................................................56
MỤC 4. QUY ĐỊNH HỌC NÂNG ĐIỂM............................59
Phần III..................................................................................62
MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ....................62
MỤC 5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN ..................63
CỦA SINH VIÊN..................................................................63

MỤC 6. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ...............................68
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN.............................................68
MỤC 7. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ ...............................79
CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN NGOẠI TRÚ......................79
3

..........................................................82 ĐỐI VỚI SINH VIÊN ......................................................83 Nhóm học phần.................82 CÁC VĂN BẢN VỀ HỌC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI .................83 (Căn cứ Thông báo số 796/TB-ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 10/08/2010 về mức thu học phí hệ đào tạo đại học chính quy)..........................................................................84 Nhóm học phần................83 Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1.........................................84 STT......84 Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.................................................................83 2................... các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại:..................................................... Kế toán và Kinh tế đầu tư:..................................................................................................................................................83 STT.................................................5................................................................................................83 2....Phần IV............................82 MỤC 8.....83 Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.......................... Học phí đào tạo Đại học chính quy ngoài ngân sách...........................................84 Mức nộp học phí/ 1TC.......................................84 1................................................................................83 Nhóm A2...................... Học phí đào tạo Đại học chính quy trong ngân sách............... Kế toán và Kinh tế đầu tư:..........................................................83 1...........................................83 1.................................................................. QUY ĐỊNH HỌC PHÍ HỌC CHẾ TÍN CHỈ ................................84 4 .......84 2..............................................................................83 HỆ CHÍNH QUY...................83 Mức nộp học phí/ 1TC..........................................................................................................................82 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN .....................................................

...................112 TT................. QUY ĐỊNH VỀ HỌC BỔNG ....................................92 Phần V...................97 ĐỐI VỚI SINH VIÊN ................................98 Phần VI......................................92 ĐỐI VỚI HỌC SINH.............84 Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1.....................112 CÁC PHỤ LỤC VÀ MẪU BIỂU ..............................................................................88 MỤC 11..................121 Ghi chó.......................................................................................... VỀ TÍN DỤNG .......121 Tªn vô viÖc vi ph¹m....................................................................................................................................................138 Ngày sinh: .........................................112 DÀNH CHO SINH VIÊN ..................................... SINH VIÊN........................................1.......97 MỤC 12......................................................... các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại:.......121 ĐƠN ĐĂNG KÝ Ở NỘI TRÚ............................. QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ.................................................................................132 THÔNG TIN CÁ NHÂN...............97 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ..........97 CÁC VĂN BẢN VỀ HỖ TRỢ HỌC TẬP ...............................84 MỤC 9....................138 5 ............................................................................................ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN.............................................86 MỤC 10..................................................................138 Họ tên sinh viên: .....................88 VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN..........................Nhóm A2.........................................

............138 Chữ ký sinh viên...............................138 6 .........................................................................138 Điện thoại: ........................................................................................138 Địa chỉ: ....138 Mã sinh viên: .Sinh viên lớp: ...............................................................................................138 Khi cần....138 Điện thoại: .....................138 Email: ..138 Địa chỉ nơi ở: .............................................................. xin báo tin cho: ......................................................................................................................................................................................138 Số chứng minh thư nhân dân: ...............................................................................................................

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân không chỉ là địa chỉ uy tín cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam mà còn là đối tác tin cậy của các cơ quan Chính phủ. 45 chuyên ngành khác nhau. Được học tập và sinh hoạt dưới mái trường Đại học Kinh tế Quốc dân là niềm 7 . Nhiều dự án hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu có chất lượng cao đã và đang thực hiện tại Trường. các trường đại học có uy tín trên thế giới. tương lai mở ra với giáo dục đại học Việt Nam để tiến bước trên con đường hội nhập và phát triển. viện nghiên cứu. các tổ chức quốc tế. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân mong được cùng các bạn tiến tới tương lai. Nhiều công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh được chuyển giao từ ngôi trường này. có quy mô và uy tín nhất trong hệ thống các trường đại học về kinh tế. quản lý và quản trị kinh doanh. quản lý và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. với 8 ngành đào tạo về kinh tế. tổ chức phi chính phủ.LỜI NÓI ĐẦU T rường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trường đại học lâu đời. Là một trường trọng điểm của Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có các chương trình đào tạo từ bậc đại học tới tiến sỹ. doanh nghiệp. Tiến vào thế kỷ XXI. Với uy tín và kinh nghiệm.

Nhà trường tổ chức biên soạn cuốn: “Những điều sinh viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cần biết”. Nhóm tác giả 8 . khung chương trình học và các hoạt động khác có liên quan trong suốt khoá học. Hi vọng rằng cuốn sách nhỏ này sẽ đồng hành cùng các bạn sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. giáo viên và sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn. Để giúp sinh viên nắm được các thông tin cơ bản và cần thiết về tổ chức và quản lý đào tạo.tự hào và vinh hạnh lớn lao của các bạn sinh viên. Trong lần xuất bản đầu tiên có thể còn sai sót. Nhóm biên soạn hi vọng rằng mỗi sinh viên sẽ sử dụng cuốn sách này như cẩm nang tự quản lý việc học tập. lòng yêu ngành. Xin trân trọng cảm ơn và giới thiệu cùng quý bạn đọc. đồng thời xây dựng thái độ học tập và phương hướng phấn đấu đúng đắn. qua đó giúp sinh viên xác định niềm tin. rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các cán bộ. tự hào với truyền thống và vị thế của nhà trường. rèn luyện và sinh hoạt.

Trường còn làm nhiệm vụ tư vấn các chính sách vĩ mô cho Nhà nước Việt Nam. chuyên đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh bậc đại học và sau đại học. đặc biệt là các chuyên ngành kinh tế quốc tế. Chủ tịch Hội các trường đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh ở Việt Nam. Trường đại học Kinh tế Quốc dân là sáng lập viên.Phần I GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (tiếng Anh: National Economics University. Trường Kinh tế . viết tắt là NEU) là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế. Theo Nghị định số 252-TTg ra ngày 22 tháng 5 năm 1958 của Thủ tướng Chính phủ. quản trị kinh doanh. quản lý. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là trường trọng điểm quốc gia và là trường đại học đầu ngành trong khối các trường đào tạo về kinh tế.Tài chính. nằm trong hệ thống Đại học Nhân dân của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. chuyển giao và tư vấn công nghệ quản lý và quản trị. Ngoài ra. với tên trường Kinh tế . Trường được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 1 năm 1956.Tài chính đổi tên 9 .

đạt chất lượng đẳng cấp khu vực và quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế. Tầm nhìn Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phấn đấu phát triển thành trường đại học định hướng nghiên cứu. Trường đang nâng cấp hệ thống phòng học. mua 10 . quản lý và quản trị kinh doanh. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có sứ mệnh cung cấp cho xã hội các sản phẩm đào tạo. đổi tên thành trường Đại học Kinh tế Kế hoạch. có thương hiệu và danh tiếng. quản trị kinh doanh và một số lĩnh vực mũi nhọn khác. tư vấn. góp phần quan trọng vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới.thành trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế. quản lý và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học của Việt Nam. Bộ trưởng Bộ Đại học và THCN ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Mục tiêu phấn đấu của Trường đến năm 2020 là trở thành một trường đại học hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị tiên tiến. Ngày 22 tháng 10 năm 1985. trường đại học đa ngành có uy tín. đạt đẳng cấp khu vực và quốc tế về lĩnh vực kinh tế. nghiên cứu khoa học. Tháng 1 năm 1965. ứng dụng và chuyển giao công nghệ có chất lượng cao. Sứ mệnh Là trường trọng điểm quốc gia. trường đại học hàng đầu về kinh tế.

Thạc sỹ. hệ thống thông tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu. .Huân chương Lao Động hạng Ba (năm 1972). .Đại học vừa làm vừa học (Tại chức). .Đào tạo liên thông từ Trung cấp lên Đại học. .Danh hiệu Anh hùng Lao động Thời kỳ đổi mới (năm 2000).Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2001). . biên soạn và xuất bản giáo trình và các tài liệu tham khảo. hạng Nhì (năm 1991) và hạng Nhất (năm 1996). Các hình thức đào tạo đại học: . Thành tích . . .Đào tạo liên thông từ Cao đẳng lên Đại học. . đổi mới và nâng cấp cơ sở vật chất hiện có với những trang thiết bị hiện đại. Tiến sỹ.Đại học chính quy. Và nhiều phần thưởng cao quý khác.Liên kết đào tạo quốc tế. hạng Nhì (năm 1978) và hạng Nhất (năm 1983). Các cấp đào tạo: Đại học.Huy chương Hữu nghị Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (1987.Huân chương Độc Lập hạng Ba (năm 1986). .Đào tạo lấy bằng đại học thứ hai (Văn bằng 2). 2008).các thiết bị hiện đại. 11 .

2. hoặc bấm số “0” để nhận được sự trợ giúp của nhân viên tổng đài. số máy lẻ 6698. bấm số máy lẻ cần gọi. bấm số máy lẻ cần gọi. hoặc bấm số 0 để nhận được trợ giúp của nhân viên tổng đài. Mọi chi tiết trong quá trình sử dụng xin liên hệ bộ phận kỹ thuật tổng đài của trường theo số: (04) 36 280 280.edu.neu. Ghi chú: Tra danh bạ điện thoại nội bộ trên Website: www.edu.vn Hoặc gõ đường link: www.vn/danhbadienthoai 12 .neu.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHI GỌI TỪ NGOÀI VÀO TRƯỜNG 1. Gọi từ các thuê bao trong thành phố Hà Nội (nội hạt) Bấm số tổng đài: 36 280 280 Sau lời chào. 6788. Gọi từ các thuê bao ngoại tỉnh hoặc di động Bấm số: 04 36 280 280 Sau lời chào.

TT Y tế 5485 . 5710 N7 .tẩng 1 5905 13 . ĐBCLGD và Khảo thí .Bộ phận Thanh tra Tầng 2 .Kế toán N7 . 6902 N7 .tẩng 1 5971 12 Văn phòng Đảng ủy N9 .P108 5126 9 Phòng Bảo vệ 10 Trạm Y tế 5995 Gần cổng KTX 5475 11 Văn Phòng đoàn N9 .P107 5603 8 Phòng Hợp tác quốc tế N7 .Phòng đóng dấu P105 5711 .P101. 102 7 Phòng Quản lý khoa học N6 .P110 5719.P113 5729 .P103 5709 5 Phòng Quản trị thiết bị N7 .Bộ phận Khảo thí N10 .Phòng cấp thẻ sinh viên P106 5713 .P304 5150 6 Phòng Thanh tra.Bộ phận Cố vấn học tập N14 .Tầng 1 5106.MỘT SỐ SỐ ĐIỆN THOẠI CẦN NHỚ Số tổng đài: 36 280 280 TT Các Phòng 1 Phòng QL Đào tạo 2 Phòng CTCT &QLSV 3 Phòng Tổng hợp Địa chỉ ĐT nội bộ N10 .Tầng 1 .Phòng cấp bản sao P107 5115 4 Phòng Tài chính .

14 .

Phần II CÁC VĂN BẢN VỀ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 15 .

1. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần (hay toàn phần) của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học.5 tín chỉ được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Có hai loại học phần: Học phần bắt buộc và học phần tự chọn: a) Học phần bắt buộc: Là những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích luỹ. Một số khái niệm 1.1. b) Học phần tự chọn: Là những học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết được sinh viên tự chọn trên cơ sở: .1.Tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá 16 .1.1. thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 .2. Học phần: Là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn.MỤC 1 QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN (Trích “Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” ban hành kèm theo Quyết định số 95/QĐ-KTQD ngày 14/1/2008 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã riêng do Nhà trường quy định.

ngành phụ).2. thí nghiệm. 1. chuyển tiếp. 45 . Tiết học: Mỗi tiết học tính bằng 45 phút. 1.Được tự chọn tuỳ ý (trong những học phần trường thông báo giảng dạy trong học kỳ) nhằm tích luỹ đủ số học phần quy định của mỗi chương trình. trong đó sinh viên được chủ động lập kế hoạch và đăng ký học tập. có quan hệ với thời gian học tập như sau: Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết. sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ để chuẩn bị cá nhân.60 giờ làm tiểu luận.2. Tín chỉ (TC): Đơn vị khối lượng học tập. đánh giá quy chế rèn luyện và công nhận tốt nghiệp. Quyền và nghĩa vụ của sinh viên 1. Học chế tín chỉ còn tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học liên thông. tích luỹ từng phần kiến thức theo tiến độ phù hợp với điều kiện và năng lực của bản thân nhằm hoàn tất chương trình đào tạo để được cấp bằng tốt nghiệp. kiểm tra. theo học hai chương trình (văn bằng hai. khoá luận tốt nghiệp.90 giờ thực tập tại cơ sở.1.hướng chuyên môn hoặc. các quy định của trường về tổ chức đào tạo. miễn giảm học phí. bộ môn chuyên ngành cung cấp nội dung chương trình. miễn giảm học phí nếu đạt các yêu cầu quy định hiện hành về chế độ học bổng. để tiếp thu được một tín chỉ.4. 30 .1. 17 . thi.3. b) Được nhận học bổng. 1. Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành.1. 1. thí nghiệm hoặc thảo luận.5. Học chế tín chỉ: Phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt. bài tập lớn hoặc đồ án.1. Quyền của sinh viên a) Được khoa.45 tiết thực hành. . kế hoạch đào tạo chung toàn khoá học của chuyên ngành mà sinh viên theo học. bằng 45 .

3. thực tập theo sự hướng dẫn của giảng viên phụ trách.2. học kỳ. tự tính điểm của từng học phần.c) Được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian đào tạo tại trường quy định theo mục “Thời gian và kế hoạch đào tạo”. năm học. của toàn trường để xây dựng cho mình kế hoạch học tập toàn khoá. kế hoạch đào tạo và thời khoá biểu của khoá học. bộ môn chuyên ngành). Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào 18 . theo dõi kết quả kiểm tra. d) Tự giác chấp hành các quy định về kỷ luật học tập trên lớp.Số còn lại.2. 1. làm bài tập. hoàn thành các yêu cầu thực hành. đánh giá. Nghĩa vụ của sinh viên a) Phải tích cực chủ động nghiên cứu nội dung chương trình. g) Đóng học phí đầy đủ số học phần đăng ký học trong học kỳ. e) Tham gia sinh hoạt lớp sinh viên định kỳ. thi hết học phần. 1.50% học phí đóng ngay từ đầu học kỳ. theo hai đợt: . . d) Được nhà trường bố trí cố vấn học tập. b) Nghiên cứu và thực hiện đúng quy định của trường về đào tạo theo hệ thống tín chỉ về đào tạo và các quy định khác. Tiêu chí đánh giá kết quả Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá qua các tiêu chí sau: 1. đăng ký các lớp học phần. theo dõi kết quả đăng ký các lớp học phần. tự đánh giá kết quả học tập theo quy định. c) Chủ động liên hệ với cố vấn học tập. các lớp học phần thay thế (nếu bị huỷ lớp) theo đúng lịch. các lớp bị huỷ (trên Website của trường và tại văn phòng khoa. chậm nhất 10 ngày trước khi thi học kỳ.

4 học kỳ hè. . với quyền số là số tín chỉ của mỗi học phần.Khóa học là thời gian được thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể.Một năm học có hai học kỳ chính (bắt buộc) và một học kỳ hè (không bắt buộc) để sinh viên có các học phần bị đánh giá không đạt ở các học kỳ chính được học hoặc để sinh viên học giỏi có điều kiện học vượt. 5. với quyền số là số tín chỉ của mỗi học phần. Điểm trung bình chung học tập học kỳ (TBCHT) là bình quân gia quyền điểm của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó. trong đó có 1 kỳ thực tập cuối khoá. Điểm TBC tích luỹ là điểm TBC của tất cả các học phần mà sinh viên đã tích luỹ được. 3. tính từ đầu khoá học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ và toàn khoá học. 2. Tín chỉ tích luỹ là tín chỉ của những học phần tích luỹ (học phần đạt từ 5 điểm trở lên). . CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO 2. kết thúc sớm chương trình học tập. Nhà trường tổ chức đào tạo theo khóa học. Điểm TBC các học phần là bình quân gia quyền của tất cả các điểm học phần mà sinh viên đăng ký học từ đầu khoá học tới thời điểm tính. Thời gian của khóa học là 4 năm học đối với người có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. năm học và học kỳ: .Một khoá học được thiết kế thành 8 học kỳ chính. Khối lượng kiến thức tích luỹ là khối lượng tính bằng số tín chỉ tích luỹ từ đầu khoá học.đầu mỗi học kỳ và được trường chấp nhận (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký). 4.1. Mỗi học kỳ chính có ít 19 .

2. . Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định theo các quy định hiện hành. Cao đẳng (hệ Chính quy) được kéo dài thêm thời gian đào tạo tối đa 01 năm học so với đối tượng không ưu tiên. nghĩa vụ và quyền lợi của người học. 2.3. bộ môn dự kiến phân bổ số học phần bắt buộc. bà trưởng khoa. đồng thời thông báo trên trang web của Trường.Căn cứ vào khối lượng kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình. Học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi. 20 . bộ môn có trách nhiệm bố trí cho các giảng viên giảng dạy trong học kỳ phụ được quy định trong quy chế thu chi nội bộ của trường.nhất 15 tuần thực học. các trưởng khoa. Sau khi sinh viên nhập học. các trưởng khoa. Thời gian hoàn thành chương trình: Tuỳ theo khả năng học tập. các đơn vị có liên quan sử dụng thống nhất mã số sinh viên này.Các học phần giảng dạy trong học kỳ phụ được bố trí tuỳ theo điều kiện thực tế của trường. 1 tuần đăng ký. từng học kỳ.2. Đăng ký nhập học: Phòng Quản lý Đào tạo xếp danh sách lớp sinh viên theo chuyên ngành và bàn giao cho các khoa. 1 tuần dự trữ và 4 tuần ôn và thi. quy chế đào tạo. Mỗi sinh viên có một mã số sinh viên riêng và được sử dụng trong toàn bộ quá trình học tập tại Trường. bộ môn chuyên ngành. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh Đại học. Các ông. tự chọn cho từng năm học. Phòng Quản lý Đào tạo lập mã số sinh viên. bộ môn có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo. . sinh viên được rút ngắn tối đa 1 năm học hoặc kéo dài tối đa 2 năm học.

sinh viên phải đăng ký lớp học phần thay thế nếu chưa đủ số tín chỉ quy định về khối lượng học 21 .Học phần ngoại ngữ: 30 sinh viên/ lớp. văn hoá thể thao. Mỗi chuyên ngành trong một khoá đào tạo có thể có một hoặc nhiều lớp sinh viên. các hoạt động chính trị xã hội. 2.4. 2.1.Học phần lý thuyết: 60 sinh viên/ lớp. để quản lý sinh viên theo quy định của Trường. sau khi Phòng Quản lý đào tạo thông báo huỷ lớp. Lớp học phần: a) Lớp học phần: Là lớp được tổ chức cho những sinh viên cùng học một học phần theo cùng thời khoá biểu. Nếu số lượng sinh viên đăng ký dưới mức chuẩn tối thiểu. Lớp chuyên ngành: Là lớp được tổ chức từ đầu khoá học bao gồm những sinh viên cùng khoá học và cùng chuyên ngành đào tạo. Lớp chuyên ngành phải được tổ chức ổn định theo khoá học nhằm duy trì các sinh hoạt đoàn thể. Trong thời gian 5 ngày.Học phần thuộc kiến thức khoa học tự nhiên hoặc thực hành: 40 sinh viên/ lớp. . Trường quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học phần như sau: . lớp học sẽ bị huỷ.4. Tổ chức lớp học: Nhà trường tổ chức 02 loại lớp: Lớp chuyên ngành và lớp học phần. các phong trào thi đua.2.4. 2. Mỗi lớp học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng do Trường Quy định.Phòng Tổng hợp làm thẻ cho sinh viên trong thời hạn 4 tuần đầu của khóa học. . cùng giảng đường và được tổ chức dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ.

Cán sự học phần được ưu tiên trong việc xét chọn khen thưởng các danh hiệu thi đua và đánh giá rèn luyện từng học kỳ.tập tối thiểu cho mỗi học kỳ. 2. sinh viên học theo thời khoá biểu do Trường sắp xếp. Sinh viên phải đăng ký học theo quy định của Trường về khối lượng học tập tối thiểu. Số sinh viên tối đa cho từng lớp học phần do Trưởng Phòng Quản lý đào tạo đề nghị. Đối với những lớp học phần đặc biệt. Đối với các lớp học phần thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành. tiến trình học của 22 . Từ học kỳ 2 trở đi. 2.5. sinh viên đăng ký học các học phần trong học kỳ đó trên cơ sở thời khoá biểu chung của Trường. Ở học kỳ 1 của khoá học. Cán sự lớp học phần là đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm học tập của tập thể lớp học phần. năm học. trước khi bắt đầu mỗi học kỳ. bộ môn chuyên ngành Trường (qua Phòng CTCT&QLSV). thì bỏ chế độ cán sự lớp học phần. Trưởng Bộ môn báo cáo Hiệu trưởng quyết định và báo cho Phòng Quản lý đào tạo trước 2 tháng để xây dựng thời khoá biểu. đồng thời gửi danh sách cán sự học phần về khoa. nếu trong lớp đã có ban cán sự lớp chuyên ngành. Hiệu trưởng quyết định và được thông báo cụ thể khi đăng ký học. khóa học.1 Đăng ký học tập: 1.5. b) Giảng viên giảng dạy học phần chỉ định cán sự lớp học phần gồm 1 lớp trưởng và 1 lớp phó ngay trong tuần đầu của học kỳ và thông báo trước lớp học phần. Nếu lớp học phần không có cán sự lớp chuyên ngành thì giảng viên giảng dạy học phần chỉ định cán sự học phần. Đăng ký khối lượng học tập 2. tối đa tính cho mỗi học kỳ.

3.Thực tập cuối khoá và làm đồ án. . Mỗi sinh viên được cấp một tài khoản của hệ thống.5. điều kiện để đăng ký học phần đó. Khối lượng học tập mà sinh viên phải đăng ký quy định như sau: . chậm nhất 1 tháng vào cuối mỗi học kỳ: a) Phòng Quản lý đào tạo thông báo đến sinh viên về số lớp học dự kiến tổ chức cho mỗi học phần và thời khoá biểu của từng lớp học phần đó.5. .neu.vn. Mỗi đợt đăng ký. 2.3.Mỗi học kỳ chính: tối thiểu là 20 tín chỉ và tối đa là 35 tín chỉ. điều kiện học tập của mình. b) Các khoa. bộ môn chuyên ngành thông báo danh mục các học phần.edu. Sinh viên phải có trách nhiệm bảo quản 23 .5. bộ môn chuyên ngành và trực tiếp là cán bộ cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên nghiên cứu kỹ các quy định và các yêu cầu đối với từng học phần trước khi đăng ký. Thời gian đăng ký: Trường tổ chức cho sinh viên đăng ký học ít nhất là 3 tuần lễ trước thời điểm bắt đầu học kỳ.4. 2. số lượng tín chỉ của mỗi học phần dự kiến sinh viên sẽ học trong học kỳ tới. Hình thức đăng ký học tập được thực hiện qua mạng trên trang web www. Các khoa. Phương thức đăng ký: Đăng ký trên máy tính có nối mạng. Căn cứ vào kế hoạch đào tạo của khoá học.2.Học kỳ hè: tối đa là 10 tín chỉ. 2. chuyên đề tốt nghiệp: 14 tín chỉ.chuyên ngành đang theo học và tuỳ theo khả năng. Sinh viên phải thực hiện đúng lịch đăng ký học tập các học phần theo quy định của Trường đối với từng đối tượng cụ thể. Trường sẽ thông báo phương thức áp dụng cụ thể.

b) Sinh viên chỉ được rút bớt một số học phần so với khối lượng học tập đã đăng ký trong tuần thứ 3 kể từ đầu học kỳ chính hoặc trong tuần thứ 2 kể từ đầu học kỳ hè.6. tối đa quy định ở mỗi học kỳ và số lượng sinh viên tối thiểu.1.6.6. Thủ tục bổ sung và rút bớt học phần như sau: a) Trong thời gian 2 tuần đầu của học phần.2. 2. Bổ sung hoặc rút bớt các học phần sau khi đăng ký 2. 2.3. Quy định về thời gian a) Sinh viên chỉ được đăng ký bổ sung thêm học phần trong tuần thứ nhất của kỳ. tối đa/lớp học phần. các học phần vẫn giữ nguyên như sinh viên đã đăng ký học. Ngoài thời hạn trên. sinh viên vẫn phải chịu học phí và nhận điểm không (0).Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt sau khi giảng viên phụ trách học phần nhận được giấy báo của Phòng Quản lý đào tạo. Nếu sinh viên không đi học. 2. .mật khẩu của mình. sinh viên viết đơn xin bổ sung hoặc rút bớt học phần đã đăng ký nộp cho Phòng Quản lý Đào tạo. trường coi như sinh viên tự ý bỏ học. Việc xin bổ sung hoặc rút bớt học phần phải đáp ứng yêu cầu của quy chế này về khối lượng học tập tối thiểu. trong trường hợp này.Sinh viên phải tự viết đơn. Mọi hướng dẫn chi tiết về cách thức đăng ký học tập và xin lại mật khẩu bị quên có trên trang web.6. Điều kiện để sinh viên rút bớt các học phần đã đăng ký . . b) Căn cứ vào đơn của sinh viên và các quy định của 24 .Không vi phạm các khoản ở mục 5.

0 điểm trở lên (không tổ chức đợt học lại riêng).0 điểm trở lên. Nghỉ học tạm thời ngắn hạn Sinh viên nghỉ học tạm thời một thời gian ngắn do ốm đau trong quá trình học tập hoặc trong đợt thi phải viết đơn xin phép gửi tới trưởng khoa. sinh viên có trách nhiệm xem kết quả tại Phòng Quản lý Đào tạo. 2) Sinh viên có học phần tự chọn không đạt sau lần thi lại (điểm học phần dưới 5. Đăng ký học phần chưa đạt và học nâng điểm 1) Sinh viên có học phần bắt buộc không đạt sau lần thi lại (điểm học phần dưới 5.Trường.8. 3) Ngoài 2 đối tượng sinh viên quy định ở trên.0 điểm đến cận 7. Trong trường hợp này. Phòng Quản lý Đào tạo xử lý và thông báo kết quả đến giảng viên phụ trách lớp học phần và các đơn vị có liên quan. sinh viên mới được phép đến dự hoặc không dự lớp.0) phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác hoặc tự nguyện đăng ký học phần tương ứng dành cho chuyên ngành (học phần cùng tên và có số tín chỉ nhiều hơn) ở các học kỳ tiếp theo sau cho đến khi điểm học phần đạt từ 5. 2. những sinh viên đã đạt điểm học phần từ 5. sinh viên phải nộp học phí theo số học phần có số tín chỉ nhiều hơn.0) phải đăng ký học lại học phần đó ở các học kỳ tiếp theo cho đến khi điểm học phần đạt từ 5. bộ môn QLSV trong tuần lễ đầu kể từ ngày ốm (sinh viên tự viết đơn hoặc nhờ cha mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp của sinh viên viết đơn) kèm theo giấy chứng nhận của 25 .7. 2.0 điểm được phép đăng ký học để thi nâng điểm và điểm tích luỹ học phần là điểm cao nhất. Sau khi có kết quả được bổ sung hoặc rút bớt học phần.8. Nghỉ ốm và nghỉ học tạm thời 2.1.

nếu nghỉ trong đợt thi. bộ môn QLSV và đi học theo lịch. 2. bộ môn QLSV ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới. Trưởng khoa. c) Vì nhu cầu cá nhân.2. sinh viên phải báo lại cho trưởng khoa. Nghỉ học tạm thời dài hạn Sinh viên nghỉ học tạm thời dài hạn gửi đơn đến trưởng khoa.2. Học đồng thời 2 chương trình Sinh viên học đồng thời hai chương trình là sinh viên có nhu 26 . bộ môn QLSV đề nghị nghỉ học và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau đây: a) Được huy động vào lực lượng vũ trang.00 điểm trở lên. bộ môn QLSV thông báo kịp thời đến các bộ môn để trưởng bộ môn báo cho giảng viên giảng dạy các học phần biết hoặc tổ chức cho sinh viên thi bù. Sinh viên nghỉ học tạm thời khi muốn quay trở lại học tiếp tại Trường phải gửi đơn đến trưởng khoa. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học quy định tại mục 2.9.Trạm Y tế Trường hoặc của bệnh viện huyện hoặc cơ quan y tế tương đương. b) Bị ốm hoặc tai nạn buộc phải điều trị thời gian dài (Trường hợp này phải kèm theo giấy xác nhận của Trạm Y tế Trường hoặc của bệnh viện huyện hoặc tương đương trở lên). 2. Các loại đơn đề nghị phải theo mẫu quy định của Trường. Sau khi nghỉ học tạm thời.8. Trường hợp nghỉ học vì nhu cầu cá nhân chỉ áp dụng đối với sinh viên đã học ít nhất một học kỳ ở trường và phải đạt điểm TBC học kỳ từ 5.

Các quy định học cùng lúc hai chương trình: 1.00 điểm thì phải dừng học chương trình thứ hai ở các năm học tiếp theo. 2. nếu có điểm TBCHT năm học đó của chương trình thứ hai dưới 6.00 trở lên. Trưởng khoa. 6.cầu đăng ký học thêm một chương trình thứ hai tại Trường để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng. 3. Khi học chương trình thứ hai. 7.3. 4. Ngành đào tạo ở chương trình thứ hai phải khác với ngành đào tạo ở chương trình thứ nhất. bộ môn QLSV muộn nhất là 1 tuần trước khi vào học kỳ. sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương hoặc lớn hơn đã tích luỹ trong chương trình thứ nhất. Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai. bộ môn QLSV báo cáo cho Trường (qua Phòng Quản lý đào tạo). Sinh viên nộp bản đăng ký học chương trình thứ hai tại khoa. 5. Sinh viên có điểm TBCHT ở hai kỳ liên tiếp ở chương trình thứ nhất từ 7. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai sau khi đã được cấp bằng đại học ở chương trình thứ nhất. năm học mới. bộ môn QLSV hoặc tải từ website của Trường. Phòng Quản lý đào tạo tập hợp nhu cầu báo cáo Hiệu 27 . Đơn phải có ý kiến của cố vấn học tập. Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên đăng ký học đồng thời hai chương trình là thời gian tối đa theo quy định tại Mục 2. Sinh viên nhận mẫu đăng ký tại văn phòng khoa.

các khoa. Điều kiện buộc thôi học 2. Chậm nhất là một tuần sau khi sinh viên có quyết định buộc thôi học.11. Hiệu trưởng quyết định từng trường hợp cụ thể. kiểm tra hộ. Sinh viên buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: a) Có điểm TBC học tập của năm học dưới 3. cần thiết phải chuyển đến trường mới gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong 28 . d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ. kiểm tra hộ hoặc nhờ người khác thi hộ.00 sau 2 năm học. Chuyển trường 2. b. nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.10.11.50 sau 3 năm học và dưới 4.10. 2.10. 2. b) Có điểm TBC học tập của tất cả các học phần tính từ đầu khoá học dưới 4. Những sinh viên thuộc diện quy định tại mục a.2.1. 2. dưới 4. Sinh viên được xét chuyển trường nếu có đủ các điều kiện dưới đây: a) Trong thời gian học tập.1. bộ môn QLSV phải thông báo về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú.50. Hiệu trưởng quyết định kết quả học tập được bảo lưu cho từng trường hợp cụ thể. c ở trên được quyền đề nghị chuyển sang hệ đào tạo không chính quy tương ứng và được xem xét bảo lưu các học phần đã tích luỹ ở chương trình đào tạo cũ khi học ở các chương trình mới này. c) Vượt quá thời hạn tối đa được phép học tại trường như quy định tại mục 2.80 sau từ 4 năm học trở lên.2.trưởng.

2. Các loại danh sách sinh viên: Phòng CTCT&QLSV căn cứ vào kết quả đăng ký học của sinh viên (do Phòng Quản lý Đào tạo chuyển đến) in và gửi tới các bộ môn phụ trách giảng dạy Danh sách lớp học phần và các 29 . b) Sinh viên có hộ khẩu thường trú nằm ngoài vùng tuyển của trường xin chuyển đến. Thủ tục chuyển trường a) Sinh viên xin chuyển trường phải làm hồ sơ xin chuyển trường theo quy định. c) Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến. Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau: a) Sinh viên đã dự thi tuyển sinh nhưng không trúng tuyển hoặc có điểm thi thấp hơn điểm xét tuyển của trường xin chuyển đến trong trường hợp chung đề thi tuyển sinh. THI HỌC PHẦN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 3. c) Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khoá.11. d) Sinh viên đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. quyết định việc học tập tiếp tục của sinh viên. CHƯƠNG 3: KIỂM TRA. trên cơ sở so sánh chương trình ở trường xin chuyển đi và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. b) Xin chuyển đến trường có ngành đào tạo trùng hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo mà sinh viên đang học.3.2. b) Hiệu trưởng quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận.11. 2. công nhận các học phần mà sinh viên chuyển đến Trường được bảo lưu kết quả và sổ học phần phải học bổ sung.1.học tập.

3. thực hành. Đề KTHP. Kiểm tra học phần (KTHP) 3. thảo luận tổ và theo nhóm sinh viên. đề kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm. Thời điểm KTHP: Sau khi đã lên lớp từ 50% đến 60% khối lượng kiến thức học phần.2. không kiểm tra lại.. danh sách để kiểm tra định kỳ học phần. giảng viên tổ chức KTHP. Thời gian làm bài KTHP: 30 . Đề KTHP hình thức tự luận. do giảng viên trực tiếp giảng dạy học phần biên soạn ít nhất là 4 đề/lớp. b. Trường hợp sinh viên vắng kiểm tra có lí do chính đáng (trùng lịch kiểm tra các học phần.. Bộ môn báo cáo đề nghị Hiệu trưởng và có quyết định riêng). trắc nghiệm trên máy tính. kết hợp tự luận với trắc nghiệm). tai nạn hoặc l lý do đột xuất khác) phải gửi đơn đề nghị hoãn kiểm tra đến khoa. Số lần KTHP: Mỗi học phần có một bài kiểm tra.). 3.. làm bài tập theo nhóm..1. thời gian làm bài KTHP a... ốm đau.2.3.2. 3. 3. Trưởng khoa.2. bộ môn QLSV xác nhận và chuyển trưởng bộ môn giảng dạy học phần để báo cho giảng viên giảng dạy học phần tổ chức kiểm tra bù cho sinh viên.2.2. bộ môn QLSV trước hoặc trong ngày kiểm tra. Hình thức KTHP bao gồm kiểm tra viết (tự luận.loại danh sách đánh giá kết quả học tập của sinh viên (danh sách cho điểm đánh giá của giảng viên.4. danh sách thi kết thúc học phần. (Các loại đề kiểm tra khác: Đề kiểm tra trên máy tính. Thời điểm KTHP được ghi trong lịch trình giảng dạy và được thông báo cho sinh viên.

7. giúp đỡ sinh viên trong lớp. thực hiện các 31 . photocopy bảng điểm có chữ ký sinh viên. lịch KTHP được quy định trong đề cương chi tiết của học phần và giảng viên có trách nhiệm thông báo đến sinh viên trong tuần đầu học kỳ. Giảng viên lập bảng điểm KTHP. 3. 3. Sau một tuần tính từ ngày kiểm tra. Chấm bài KTHP: Giảng viên giảng dạy học phần chấm bài theo thang điểm 10.5.6. tích cực tham gia sinh hoạt. 01 bản để tính điểm học phần và chuyển cho trưởng bộ môn bản gốc. làm đầy đủ và có chất lượng bài kiểm tra và bài tập tại lớp. giảng viên chữa bài và trả bài cho sinh viên. lấy điểm nguyên. chữ ký của giảng viên giảng dạy học phần: gửi 01 bản cho lớp học phần.3. Sinh viên bỏ KTHP không có lý do chính đáng bị trừ 2 điểm trong điểm học phần. trang phục chỉnh tề..2. Kiểm tra bù cho đối tượng sinh viên được quy định ở mục 3. bài thảo luận. thảo luận nhóm về các bài tập tình huống theo yêu cầu của giảng viên. thời điểm KTHP. c.2. 3. Các quy định về hình thức KTHP.2. 3. thời lượng làm bài KTHP. tài liệu phục vụ học tập.2. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định. chuẩn bị tốt bài tập. .Đối với các hình thức khác do trưởng bộ môn đề nghị Hiệu trưởng duyệt.Kết quả theo dõi tinh thần thái độ học tập trên lớp của sinh viên như: lên lớp đúng giờ. Giảng viên giảng dạy trực tiếp tổ chức cho sinh viên làm bài KTHP theo đúng lịch thời gian đã thông báo cho sinh viên. Điểm đánh giá của giảng viên đối với sinh viên Các căn cứ để giảng viên đánh giá sinh viên lớp học phần: .1 chậm nhất 01 tuần sau khi kết thúc lý thuyết.Đối với hình thức viết là 1 tiết (45 phút).

đối với học phần có quy định thời gian lên lớp (Quy định trong đề cương chi tiết học phần). điểm nguyên. hình thức thi và lịch thi kết thúc học phần 3.Kết quả theo dõi sinh viên tham gia học tập trên lớp.quy định của lớp học: vào lớp đeo Thẻ sinh viên. Kỳ thi. Giảng viên chấm theo thang điểm 10.1. không làm việc riêng. bộ môn và Nhà trường.Một kỳ thi chính để thi kết thúc các học phần đã giảng dạy trong học kỳ. của khoa. . Giảng viên giảng dạy học phần trực tiếp chấm điểm đối với từng sinh viên ở lớp học phần. nghiêm túc học tập và ghi chép bài. Trường tổ chức hai kỳ thi: . Điểm này gọi tắt là điểm đánh giá của giảng viên. dành cho các đối tượng sau: a) Sinh viên có điểm học phần chưa đạt 5. Trưởng bộ môn gửi 01 bảng điểm này cho Phòng CTCT & QLSV. Bảng điểm đánh giá của giảng viên và điểm KTHP giảng viên lập và gửi cho trưởng bộ môn chậm nhất 01 tuần sau khi kết thúc lý thuyết. không sử dụng điện thoại di động trong lớp. Điểm đánh giá của giảng viên phải đáp ứng yêu cầu là không mâu thuẫn với thành phần khác.Một kỳ thi phụ tổ chức sớm nhất sau 3 tuần kể từ kỳ thi chính. 3.4.4. 32 .0 điểm. . tuân thủ sự quản lý của cán sự học phần và giảng viên. thực hiện các quy định của giảng viên giảng dạy học phần. Trường hợp có từ hai giảng viên trở lên giảng một lớp học phần thì trao đổi thống nhất để cho điểm đối với sinh viên. Kỳ thi kết thúc học phần Mỗi học kỳ.

c) Sinh viên có nhu cầu học và thi nâng điểm đối với các học phần đạt điểm từ 5. điểm kiểm tra học phần (20%) và được lấy điểm cao nhất trong các lần thi. Lịch thi Phòng Quản lý Đào tạo làm và thông báo lịch thi của các kỳ thi chính. bộ môn QLSV trước hoặc trong ngày thi sẽ được thi bù vào kỳ thi phụ.Thi thực hành đối với các học phần GDTC và một số học phần GDQP. . Kết quả thi này được tính kết quả thi lần đầu.Thi trên máy tính. các đơn vị 33 .4. Sinh viên phải nộp học phí của học phần đề nghị học và thi nâng điểm.b) Sinh viên không tham dự kỳ thi chính do trùng lịch thi hoặc có lý do bất khả kháng.2.4. sinh viên được bảo lưu điểm đánh giá của giảng viên (10%). Hình thức thi học phần . tai nạn hoặc lý do chính đáng khác) gửi đơn đề nghị hoãn thi đến khoa. Lịch thi được gửi đến các khoa. 3. ốm đau.Thi kết hợp giữa các hình thức trên. . kết hợp tự luận với làm bài tập). kết hợp tự luận với trắc nghiệm.0 điểm đến cận 7.Thi viết (tự luận. bộ môn QLSV.3.0 điểm. Phòng CTCT&QLSV lập và thông báo lịch thi của kỳ thi phụ. Sinh viên vắng thi có lý do chính đáng ở kỳ thi chính (trùng lịch thi. . 3.Thi vấn đáp. Những sinh viên này phải có đơn đề nghị học và thi học phần. . Sau khi Trường có quyết định.

Đối với hình thức thi trắc nghiệm có ít nhất 40 câu.60 phút. các ý nhỏ được chấm lẻ đến 0. 34 . Đối với hình thức thi tự luận.6. 2. bộ môn QLSV. số lượng câu hỏi thi do trưởng bộ môn đề nghị. Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Thời gian làm bài thi được quy định như sau: . . lệ phí theo quy định của Trường. . Đề thi phải đảm bảo phân loại được trình độ của sinh viên. thực hành.Đối với đề thi tự luận và tự luận kết hợp với trắc nghiệm là 90 phút. 3. Đề thi kết thúc học phần 1. tỷ lệ từng phần. bộ môn QLSV thông báo lịch thi tại văn phòng khoa. Sinh viên có trách nhiệm xem lịch thi tại văn phòng khoa. mỗi đề thi có ít nhất 03 câu.5. b) Hoàn thành nghĩa vụ học phí. .Cơ cấu đề thi gồm hai phần: Phần lý thuyết tối đa là 70% và phần liên hệ vận dụng thực tiễn. Hiệu trưởng quyết định. Đối với các hình thức thi khác. bài tập tối thiểu là 30%. bộ môn QLSV hoặc trên website của Trường. .Đối với môn giáo dục thể chất được thực hiện theo quy định hiện hành. Các khoa.Đối với đề thi trắc nghiệm trên máy tính là 45 . Điều kiện dự thi kết thúc học phần Sinh viên được dự thi kết thúc học phần nếu đủ các điều kiện sau: a) Đảm bảo thời gian lên lớp do trưởng bộ môn quy định trong đề cương chi tiết học phần đã thông báo.25 điểm.Đề thi phải có đáp án. 3.có liên quan và thông báo trên Website của trường chậm nhất 20 ngày trước kỳ thi chính và 05 ngày trước kỳ thi phụ.

2. b) Điền tiếp vào bảng điểm học phần các điểm thành phần: điểm đánh giá 10% và điểm kiểm tra 20%. c) Tính điểm học phần theo công thức tại mục 3.7. 3. Thời gian làm bài thi được ghi trên đề thi.7.7. Tính và thông báo điểm học phần 3.7.2. Đảm bảo CLGD và Khảo thí . Hiệu trưởng quyết định.3. d) Bảng điểm học phần có chữ ký của Trưởng Phòng Thanh 35 ..đối với học phần chuyên ngành). Điểm học phần lấy điểm lẻ đến 01 chữ số thập phân. Giảng viên giảng dạy học phần tính điểm học phần cho sinh viên theo cơ cấu điểm thành phần như sau: TT Cơ cấu điểm thành phần Tỷ lệ (%) 1 Điểm đánh giá của giảng viên 10% 2 Điểm kiểm tra học phần 20% 3 Điểm thi kết thúc học phần 70% 3. Công thức tính điểm học phần: Điểm học phần (ai) = Điểm đánh giá của GV x 10% + Điểm kiểm tra HP x 20% + Điểm thi HP x 70% 3.Trường hợp đặc biệt do Trưởng bộ môn đề nghị.7. Giảng viên trực tiếp tính điểm học phần theo quy trình sau: a) Nhận bảng điểm thi học phần từ trưởng bộ môn chuyển đến (trưởng bộ môn nhận bảng điểm từ Phòng Thanh tra.đối với học phần do Trường tổ chức chấm thi hoặc từ trưởng bộ môn chuyên ngành .1.

xét tốt nghiệp.tra. thông báo điểm thi học phần. điểm trung bình chung tích luỹ (TBCTL) 3. Phòng CTCT&QLSV tách bảng điểm thi HP theo lớp chuyên ngành. hoặc xem kết quả trên Website của Trường. sinh viên tính điểm học phần. TBCTL là cơ sở để đánh giá rèn luyện sinh viên. xét thôi học. điểm học phần. Tính điểm trung bình chung học tập (TBCHT). bộ môn QLSV để quản lý và sử dụng.8. e) Trưởng bộ môn gửi cho Phòng CTCT&QLSV 01 bản và chụp thêm 01 bản để lưu ở bộ môn.4. Phòng CTCT&QLSV tính điểm TBCHT và TBCTL của sinh viên theo từng học kỳ.7.5. điểm TBCHT của mình và đối chiếu với điểm học phần. được học tiếp.8. lưu ban. Các khoa. điểm TBC tích luỹ đến các lớp sinh viên. điểm kiểm tra (20%). bộ môn QLSV. Điểm TBCHT.2. năm học. 3. các đơn vị liên quan để thông báo điểm thi học phần trên mạng.8. bộ môn QLSV nhận điểm thi từ Phòng CTCT&QLSV. của giảng viên giảng dạy (học phần do các chuyên ngành chấm) và xác nhận của trưởng bộ môn. bộ môn QLSV thông báo. 3. tạm ngừng học. 3. xếp loại kết quả học tập được tính theo điểm cao nhất của học phần sau các lần thi. ký xác nhận danh sách điểm thi của lớp và chuyển bảng điểm theo lớp chuyên ngành (lớp sinh viên) cho khoa. Trên cơ sở điểm đánh giá của giảng viên (10%).1. 3. Phòng CTCT&QLSV phối hợp với Trung tâm CNTT.7. Đảm bảo CLGD và Khảo thí (nếu do Trường tổ chức chấm). 36 . điểm thi HP (70%). 3. điểm TBCHT do khoa.6.7. khoá học và chuyển về các khoa.

được tính theo điểm học phần sau lần thi thứ nhất. khen thưởng. 37 . TBCTL là cơ sở để xét thi đua.Điểm TBCHT. học bổng.

3.8.3. Điểm TBCHT được tính như sau:
a) Công thức tính:
N

A=

∑a

i

t =1

× ni

N

∑n
i =1

i

Trong đó:
A là điểm TBCHT học kỳ hoặc điểm TBCTL.
ai là điểm của học phần thứ i.
ni là số tín chỉ của học phần thứ i.
N là tổng số học phần.
b) Điểm TBCHT được để lẻ hai chữ số thập phân.
3.8.4. Kết quả các học phần GDQP và GDTC không tính
vào điểm TBCHT.
3.8.5. Điểm TBCTL tính cho những học phần đã tích luỹ và
tính theo công thức tại mục 3.8.3.
3.9. Xếp loại sinh viên
3.9.1. Sau mỗi năm học, căn cứ vào khối lượng kiến thức
tích luỹ của sinh viên, trường xếp hạng năm đào tạo như sau:
Quy định xếp hạng năm
đào tạo

Quy định khối lượng kiến
thức tích luỹ

Sinh viên năm thứ nhất

< 45 tín chỉ

Sinh viên năm thứ hai

45

< 90 tín chỉ

Sinh viên năm thứ ba

90

< 135 tín chỉ

Sinh viên năm thứ tư

3.9.2. Xếp loại kết quả học tập
38

≥ 135 tín chỉ

Sau mỗi học kỳ, năm học, căn cứ vào điểm TBCHT, số tín
chỉ tích luỹ, Trường xếp loại học lực của sinh viên thành 2 loại:
a. Loại đạt: Sinh viên có điểm TBCHT từ 5.0 trở lên.
b. Loại Không đạt: Sinh viên có điểm TBCHT dưới 5.0
điểm. Cụ thể:
Điều kiện
Điểm
TBC
học
kỳ Số tín chỉ tích luỹ/
Loại
học kỳ
Xuất sắc
≥ 9.0
≥ 24
Giỏi
8.0 - < 9.0
≥ 24
1. Đạt
Khá
7.0 - < 8.0
≥ 22
TB khá
6.0 - < 7.0
≥ 20
Trung bình
5.0 - < 6.0
≥ 20
Yếu
4.0 - < 5.0
< 4.0
2. Không đạt
Kém
nhưng không thuộc diện
bị thôi học

CHƯƠNG 4: THỰC TẬP CUỐI KHOÁ, XÉT VÀ CÔNG
NHẬN TỐT NGHIỆP
4.1. Thực tập cuối khoá, làm đồ án hoặc chuyên đề tốt
nghiệp
4.1.1. Để kết thúc khóa học, sinh viên phải thực hiện đồ án
hoặc chuyên đề tốt nghiệp trong kỳ thực tập cuối khóa.
a) Hàng năm, Nhà trường tổ chức cho sinh viên năm cuối
khoá đủ điều kiện thực tập đăng ký đi thực tập tại khoa, bộ môn
chuyên ngành theo hai đợt:
- Đợt 1; Tháng 08;
- Đợt 2: Tháng 12.
39

b) Thời gian thực tập cuối khoá là 15 tuần, chia làm hai giai
đoạn:
- Giai đoạn thực tập tổng hợp 05 hoặc 06 tuần:
+ 01 tuần (tuần đầu) chuẩn bị thực tập;
+ 04 đến 05 tuần thực tập tại cơ sở.
+ Giai đoạn thực tập tổng hợp được đánh giá bằng báo cáo
thực tập tổng hợp. Sinh viên có báo cáo thực tập tổng hợp được
đánh giá từ loại đạt trở lên mới được thực tập chuyên đề.
- Giai đoạn thực tập chuyên đề 09 hoặc 10 tuần.
Kết thúc giai đoạn này sinh viên phải hoàn thành đồ án hoặc
chuyên đề tốt nghiệp.
- Sinh viên có đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp dưới 5 điểm
và sinh viên bị cảnh cáo toàn Trường sẽ bị huỷ chuyên đề, đồ án
tốt nghiệp và buộc phải thực tập lại (sau khi có kết luận của
Thanh tra Trường) phải thực tập lại cùng khóa sau. Những sinh
viên này phải nộp học phí 01 học kỳ.
- Sinh viên bị cảnh cáo toàn Trường sẽ bị huỷ chuyên đề, đồ
án tốt nghiệp và phải viết lại chuyên đề, đồ án tốt nghiệp (sau
khi có kết luận của Thanh tra Trường) phải viết lại chuyên đề,
đồ án tốt nghiệp. Những sinh viên này phải nộp học phí nửa học
kỳ.
- Hiệu trưởng quy định quy trình thực tập cuối khoá riêng
đối với việc làm đồ án, chuyên đề tốt nghiệp của những ngành
đào tạo có tính chất kỹ thuật, công nghệ đặc thù.
c) Khối lượng công việc làm đồ án hoặc chuyên đề tốt
nghiệp trong thời kỳ thực tập cuối khoá được tính là 12 tín chỉ.
4.1.2. Đăng ký làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp và
thực tập cuối khoá.
40

Tài chính ngân hàng.1). . + Đang trong thời gian tối đa hoàn thành chương trình theo quy định. Hệ thống thông tin kinh tế.a) Vào học kỳ đầu tiên của năm học cuối khoá. bộ môn tổ chức cho SV đăng ký thực tập và trong tuần đầu chuẩn bị của đợt thực tập. + Sinh viên các ngành Kinh tế. bộ môn chuyên ngành quyết định giảng viên chỉ đạo thực tập.3. trưởng khoa. SV có đủ điều kiện đi thực tập. lựa chọn các đợt thực tập và đăng ký thực tập cuối khoá theo 1 trong 2 đợt nói trên và đề nghị giảng viên hướng dẫn thực tập. tính cả thời gian thực tập cuối khoá. Quản trị kinh doanh. Chuẩn bị địa điểm thực tập cuối khoá SV tự liên hệ địa điểm thực tập (hoặc địa bàn thực tế) để thực hiện đồ án.1. bộ môn chuyên ngành quyết định và thông báo cho SV 01 tuần trước khi bắt đầu các đợt thực tập (quy định tại điểm b mục 4. hướng dẫn làm đồ 41 . Kế toán. trong đó phải có đủ số tín chỉ thuộc phần kiến thức ngành.SV được đi thực tập cuối khoá để làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp nếu có đủ những điều kiện sau đây: + Đã tích luỹ ít nhất 90% số tín chỉ theo quy định của chương trình giáo dục đại học. chuyên ngành. trưởng khoa.1. b) Điều kiện để SV thực tập cuối khoá: .Đăng ký làm đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp: + Sinh viên ngành Khoa học máy tính đăng ký làm đồ án tốt nghiệp. 4. Luật và Tiếng Anh đăng ký làm chuyên đề tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp. + Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Khoa.

2. kể từ ngày nộp đề án. trong đó có giảng viên hướng dẫn. d) Kết quả chấm đồ án. Hiệu trưởng quyết định danh sách giảng viên chấm đồ án. Chấm đồ án. quy định kế hoạch cụ thể của đợt thực tập và tổ chức.3. b) Điểm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp do 2 giảng viên đảm nhiệm. 4. chuyên đề tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp chấm theo thang điểm 10. Điều kiện đăng ký tốt ngiệp Những sinh viên có đủ các điều kiện tốt nghiệp có thể làm đăng ký tốt nghiệp tại khoa. SV không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 4.1. lấy lẻ đến 1 chữ số thập phân. chuyên đề tốt nghiệp a) Chấm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp là điểm TBC điểm của giảng viên hướng dẫn và điểm của người chấm thứ 2. chuyên đề tốt nghiệp theo đề nghị của các khoa. chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 2 phần: Điểm báo cáo thực tập tổng hợp và điểm thực tập chuyên ngành.1. Điểm đồ án. chuyên đề tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần lễ.2. chuyên đề tốt nghiệp được tính vào điểm TBCTL của sinh viên toàn khóa học và tính 12 tín chỉ. 42 . bộ môn QLSV đề nghị Hội đồng Nhà trường xét tốt nghiệp đại học và cấp bằng tốt nghiệp đại học cho những sinh viên có đủ các điều kiện sau đây: a) Cho đến thời điểm xét công nhận tốt nghiệp. chuyên đề tốt nghiệp = (30% x điểm BC thực tập tổng hợp) + (70% x điểm thực tập chuyên ngành). c) Điểm đồ án. Điểm đồ án. e) Điểm của đồ án. Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp 4. Trưởng khoa. kiểm tra thực hiện kế hoạch này.án. bộ môn QLSV. bộ môn chuyên ngành.

c) Điểm TBCTL của toàn khoá học đạt từ 5. Bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp ghi rõ ngành và chuyên ngành đào tạo. d) Có đủ các chứng chỉ Giáo dục quốc phòng (GDQP).2.3.Hàng năm.2. 4. a) Bằng tốt nghiệp đại học được ghi theo ngành đào tạo và kèm theo bảng điểm. Bằng tốt nghiệp đại học được ghi theo ngành đào tạo.3. Số đợt xét tốt nghiệp . chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo 4. bà trưởng khoa.0 điểm trở lên.b) Tích luỹ đủ số học phần quy định trong chương trình giáo dục đại học. b) Bằng tốt nghiệp đại học được cấp cho SV tốt nghiệp sau 01 tháng kể từ khi có quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu 43 . Giáo dục thể chất (GDTC).2.3. Thường trực Hội đồng báo cáo tổng hợp kết quả xét tốt nghiệp và lập danh sách SV đủ điều kiện tốt nghiệp trình Hội đồng Nhà trường xem xét tốt nghiệp cho SV. Cấp bằng tốt nghiệp đại học. Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp đại học cho những SV đủ điều kiện tốt nghiệp theo quy định.Căn cứ biên bản đề nghị của các ông. bảo lưu kết quả học tập. . Căn cứ biên bản của Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp và danh sách SV đủ điều kiện tốt nghiệp.1. bộ môn QLSV có SV tốt nghiệp. Nhà trường xét tốt nghiệp cho SV có đủ điều kiện tốt nghiệp 02 đợt vào tháng 03 và tháng 07. 4. Bảng điểm ghi kết quả học tập đã tích luỹ theo từng học phần của SV theo 02 thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh. 4.

chính xác các nội dung trên tấm bằng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT về quản lý văn bằng. f) Hạng tốt nghiệp đại học của những SV có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào một trong các trường hợp sau: .0 điểm. .Loại trung bình khá từ 6.0 điểm.Loại trung bình từ 5.0 đến cận 6. SV làm đơn đề nghị và Trường cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.0 điểm. . g) Trường tổ chức bế giảng khoá học và trao bằng tốt nghiệp đại học cho những SV được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp đại học 01 đợt vào khoản tháng 8 hàng năm (tùy 44 .0 đến 10.Loại xuất sắc từ 9.Có thời gian học tập vượt quá thời gian quy định cho toàn khoá học.0 đến cận 7. mất Trường không cấp lại. .0 đến cận 8. d) Bằng tốt nghiệp đại học chỉ được cấp cho SV khi đã ghi đầy đủ. e) Hạng tốt nghiệp đại học được xác định theo điểm TBCTL của toàn khoá học như sau: .trưởng. Trường hợp có nhu cầu. . .0 điểm.Loại khá từ 7.Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ theo quy định của toàn chương trình đào tạo.Loại giỏi từ 8. . c) Mỗi SV tốt nghiệp chỉ được cấp 01 bằng tốt nghiệp đại học.0 điểm.0 đến cận 9.Đã bị kỷ luật trong thời gian học từ mức cảnh cáo cấp Trường trở lên.

trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học. Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định. nếu có nhu cầu được quyền làm đơn xin phép chuyển qua học theo phương thức đào tạo không chính quy.3. được trở về trường trả nợ để có đủ điều kiện tốt nghiệp.Những SV này phải làm đơn xin trả nợ các học phần còn thiếu.Những SV không tốt nghiệp đại học quy định tại mục này. 45 . SV chưa tốt nghiệp đại học .SV đã hết thời gian tối đa quy định cho toàn khoá học nhưng không tốt nghiệp đại học được trường cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trong chương trình của trường. SV không tốt nghiệp đại học .SVchưa hết thời gian quy định cho toàn khoá học (theo đăng ký đầu khoá học) làm đơn đề nghị và trưởng khoa. .3. bộ môn quyết định cho SV kéo dài thêm 01 học kỳ để tích luỹ các học phần còn thiếu (số học phần chưa tích luỹ của toàn khoá học 5 học phần khoảng 20 tín chỉ).2. SV được bảo lưu những học phần đã tích luỹ. .thuộc và điều kiện cụ thể và tình hình thực tế của Trường).Những SV còn nợ các chứng chỉ GDTC và GDQP nhưng đã hết thời gian tối đa được phép học. 4.3. có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về ý thức chấp hành pháp luật của bản thân kể từ sau khi phải ngừng học. . 4.

Xử lý kỷ luật đối với SV vi phạm các quy định về kiểm tra. kiểm tra học phần đó. nếu vi phạm quy chế của Bộ và quy định của Trường. Trong khi kiểm tra học phần. SV bị khiển trách trong khi thi.1. năm học Từng học kỳ.1.1. b) Hình thức cảnh cáo áp dụng đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau: . KỶ LUẬT 5.1. Khen thưởng học kỳ.Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi. 46 .2. Trường xét khen thưởng các danh hiệu SV xuất sắc. viết chuyên đề. SV sẽ bị xử lý kỷ luật theo các mức độ vi phạm.2. Khen thưởng khoá học SV được xét khen thưởng các danh hiệu SV ưu tú. Những SV được khen thưởng phải tích luỹ ít nhất 45 tín chỉ/01 năm học (22 tín chỉ/01 học kỳ) và phải đạt các điều kiện khác theo quy định hiện hành về công tác khen thưởng đối với SV Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.2. kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm. viết chuyên đề tốt nghiệp.1. thi kết thúc học phần. Khen thưởng 5. SV ưu tú. SV xuất sắc khoá học phải đạt các điều kiện theo quy định hiện hành về công tác khen thưởng đối với SV Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.CHƯƠNG 5: KHEN THƯỞNG. cụ thể là: a) Hình thức khiển trách áp dụng đối với SV phạm lỗi một lần: nhìn bài của bạn. thi. 5. 5. trao đổi bài với bạn. đồ án tốt nghiệp 5. năm học. kiểm tra học phần nào thì bị trừ 25% điểm bài thi.

Hình thức khiển trách và cảnh cáo do cán bộ coi thi.Có hành động vô lễ với cán bộ coi thi. kiểm tra hộ. kiểm tra ra ngoài khu vực thi. kiểm tra học phần nào thì bài thi. làm hộ. kiểm tra trong khi thi. . hoặc đe doạ SV khác. c) Hình thức đình chỉ thi. . . kiểm tra. SV bị đình chỉ thi.Viết. kiểm tra.Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho bạn. . trực thi. kiểm tra học phần nào thì bị trừ 50% điểm bài thi. kiểm tra học phần đó. SV bị cảnh cáo trong khi thi. vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi.Khi vào phòng thi. .Chép bài của người khác. thu tang vật và do trưởng bộ môn (đối với thi học phần) hoặc trưởng điểm thi (đối với thi tốt nghiệp) đề nghị Hiệu trưởng quyết định. đồ án. đình chỉ kiểm tra áp dụng đối với SV vi phạm một trong các lỗi sau: . kiểm tra mang theo tài liệu trái phép. kiểm tra hộ. kiểm tra lập biên bản và quyết định. nhờ người thi hộ. kiểm tra học phần đó vẫn tiếp tục vi phạm. kiểm tra hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi. phương tiện kỹ thuật thu phát truyền tin. nhờ người làm hoặc sao chép tiểu luận. kiểm tra lập biên bản.. Hình thức đình chỉ do cán bộ coi thi. kiểm tra học phần đó bị điểm không (0).Thi hộ.Đem đề thi. khoá luận tốt nghiệp (Lần 1). ghi âm.Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi. . 47 .

5.1. nhờ người làm hộ hoặc sao chép đồ án. Trừ trường hợp quy định tại mục 5.2. 5.2. mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học. 5.4.3. kiểm tra hộ. Sao chép chuyên đề.0 điểm 3 nghiệp ít hơn số trang quy định trở lên). Nếu SV vi phạm cả mục 2 và 3 thì xử lý như mục 4.2. Xử lý SV sao chép chuyên đề. Trường hợp đặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết định.3. đồ án tốt 4 nghiệp của người khác từ 20% đến dưới 40% Cảnh cáo và huỷ kết quả chuyên đề.2.2. làm hộ. 5.0 đến dưới 20% điểm (nếu điểm chuyên đề Số trang của chuyên đề tốt giảng viên chấm đạt từ 7. tiểu luận. SV phải thực tập lại. đồ án tốt 5 nghiệp của người khác từ 40% trở lên Cảnh cáo và huỷ chuyên đề. đồ án tốt Thông báo nhắc nhở.2. kiểm tra hộ.2.2.5. điểm còn lại tối đa là 6. hoặc nhờ thi hộ. 48 . của khoa. 1 nghiệp của người khác dưới 10% Sao chép chuyên đề. bộ môn Sao chép chuyên đề. đồ án tốt nghiệp của người khác TT Mức độ vi phạm Hình thức xử lý Sao chép chuyên đề. khoá luận tốt nghiệp đều bị kỉ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai. khoá luận tốt nghiệp và viết lại chuyên đề tốt nghiệp. đồ án tốt 2 nghiệp của người khác từ 10% Khiển trách và trừ ít nhất 01 điểm. SV thi hộ. cao đẳng hệ chính quy.

Giải thích từ ngữ Trong quy định này. HTTTKT. chuyên ngành đào tạo. Mục đích thực tập 2. Luật và Tiếng Anh. Sinh viên đăng ký làm chuyên đề thực tập. BM trực thuộc sau đây gọi là Trưởng khoa.3.1. Đề tài nghiên cứu có thể hoàn thiện thành chuyên đề thực tập. TCNH. các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. QTKD. 1. Gắn học với hành. lý luận với thực tiễn.4. năng lực chuyên môn phù hợp với ngành. tham gia một hướng hoặc một đề tài nghiên cứu. củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ. “Thực tập” là hoạt động áp dụng lý thuyết. QUY ĐỊNH VỀ THỰC TẬP VÀ VIẾT CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP (Trích “Quy định về thực tập và viết chuyên đề thực tập đối với hệ đại học chính quy đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân” Ban hành kèm theo Quyết định số 793/QĐ-KTQD của Hiệu trưởng ngày 29/4/2009) 1.MỤC 2. 2.2.1. 1. Đồ án áp dụng đối với ngành Khoa học máy tính. kiến thức chuyên môn đã được 49 . Chuyên đề thực tập áp dụng đối với các ngành Kinh tế. Giúp sinh viên hệ thống hóa và củng cố những kiến thực cơ bản về kinh tế xã hội. Kế toán. các kiến thức đã học vào thực tiễn. 1.2. qua đó. Trưởng Khoa. 2. đồ án. giúp sinh viên làm quen và tăng cường kỹ năng thực tế. “Đăng ký đề tài nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập” là việc sinh viên đăng ký thực hiện.

hình thành các phẩm chất trí tuệ.1. 3. viết chuyên đề thực tập: Sinh viên đã tích lũy ít nhất 50% số tín chỉ của chương trình đào tạo của chuyên ngành.4. 50 . phương pháp tiếp cận. chuyên ngành đào tạo. Thời gian đăng ký thực tập và viết chuyên đề thực tập 4. chuyên ngành. 3. Điều kiện thực tập: Sinh viên đủ các điều kiện sau đây được đi thực tập: a) Đã tích lũy ít nhất 75% số tín chỉ theo quy định của chương trình đào tạo của ngành.trang bị.3. Điều kiện đăng ký nghiên cứu. Nhà trường xét cho sinh viên đủ điều kiện đăng ký nghiên cứu thực tập và viết chuyên đề thực tập theo 2 đợt: a) Đợt 1 vào tháng 8. kiến thức nghề nghiệp. Điều kiện đăng ký thực tập và viết chuyên đề thực tập 3. d) Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. b) Đợt 2 vào tháng 12. c) Đang trong thời gian hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định. b) Đã học hoặc đang học các học phần bắt buộc của khối kiến thức ngành. Tất cả sinh viên đều phải đăng ký nghiên cứu và viết chuyên đề thực tập.1. vận dụng vào thực tế để phân tích các chính sách hoặc giải quyết các vấn đề thuộc ngành và chuyên ngành đào tạo.3. 4. Tạo cho sinh viên có cơ hội phát triển những kiến thức và kỹ năng còn thiếu để có kế hoạch bổ sung hoàn thiện. Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng. giải quyết một vấn đề thực tế.2. Hàng năm. 2. 3.

5.Tùy theo đặc điểm của các ngành.Đối với một số chuyên ngành đặc thù như Du lịch-Khách sạn..2. Giảng viên hướng dẫn giao từng phần riêng biệt của đề tài cho từng sinh viên và có cơ chế khuyến khích nhóm sinh viên phối hợp nghiên cứu.. chuyên ngành đào tạo mà Trưởng khoa có thể tổ chức cho sinh viên thực tập thành 2 giai đoạn. mỗi nhóm có từ 2 đến 3 sinh viên. . giai đoạn thứ 2 gọi là giai đoan thực tập chuyên đề. Trưởng khoa phê duyệt “Danh mục đề tài”. 4. Trên cơ sở tổng hợp của bộ môn. hoặc định hướng nghiên cứu để báo cáo giảng viên hướng dẫn nhằm xác định đề tài nghiên cứu viết chuyên đề thực tập. 5. 51 . .Tổng thời gian thực tập là 15 tuần.1. Giai đoạn thứ nhất gọi là giai đoạn thực tập tổng hợp. KT&QL Môi trường. Tùy theo đặc điểm của từng chuyên ngành.3. Tổ chức cho sinh viên đăng ký viết chuyên đề và thực tập 5.Trưởng các khoa quản lý sinh viên xét danh sách sinh viên đủ điều kiện thực tập và gửi báo cáo về Trường (qua Phòng Quản lý Đào tạo). trên cơ sở đó đánh giá cho điểm từng sinh viên trong nhóm đúng với sự đóng góp của họ. Trưởng khoa hoặc Trưởng bộ môn được trưởng khoa ủy quyền chịu trách nhiệm tổ chức phân công giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập và viết chuyên đề thực tập. Trưởng khoa có thể tổ chức cho sinh viên đi khảo sát thực tế tại cơ sở thay cho thực tập tổng hợp.2. 5. sinh viên có thể đăng ký thực tập theo nhóm. Sinh viên đề xuất 2 vấn đề. hai giai đoạn đó có thể liên tục hoặc tách rời nhau. Các giai đoạn thực tập .

Trường hợp sinh viên không cần địa điểm thực tập. 6. Trường hợp sinh viên có địa điểm thực tập cố định thì kết thúc đợt thực tập. Sinh viên có thể có một hoặc nhiều địa điểm thực tập hoặc không cần địa điểm thực tập. lề dưới 3. Chuyên đề thực tập phải được trình bày theo phông chữ Times New Roman cỡ chữ 13.0cm. Địa điểm thực tập 6.3. 7. trên đầu mỗi trang. số trang tối thiểu của chuyên đề không dưới 30 trang. chuyên ngành và nội dung chuyên đề thực tập của sinh viên. Cho phép sinh viên hoặc nhóm sinh viên phát triển đề tài khoa học thành đề tài của chuyên đề thực tập và ngược lại để khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.0cm. lề phải 2. 7.3. Số trang của chuyên đề thực tập: Tùy theo đặc thù của từng chuyên ngành mà Trưởng khoa quy định số trang của một chuyên đề thực tập.5cm.5cm. các chương và phần kết luận. lề trái 3. Số trang đánh ở giữa.3. Tùy vào đặc thù cụ thể của từng ngành.5.2. Về kết cấu của chuyên đề thực tập: Tùy theo đặc điểm của từng chuyên ngành mà Trưởng khoa quy định kết cấu cảu chuyên đề thực tập: Phần mở đầu. 6. kiểu gõ Unicode. Kết cấu chuyên đề thực tập 7. 7. Trưởng khoa quy định cụ thể về địa điểm thực tập.1.2. số trang của chuyên đề thực tập cho các chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình. Trưởng khoa báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo) quy định của khoa về kết cấu. lề trên 3. 6.4. sinh viên có thể sử dụng các thông tin từ các nguồn khác nhau để viết chuyên đề thực tập. cách dòng 1. Đối với mỗi khóa học. Phần lý luận chung có thể không cần đưa vào chuyên đề. phải có xác nhận của cơ sở thực tập.1. 52 .

tình hình phục vụ cho việc viết chuyên đề. trong đó có giảng viên hướng dẫn sinh viên thực tập. 9. e) Sửa bản thảo. Chấm chuyên đề thực tập do 2 giảng viên đảm nhiệm. điểm đánh giá kết quả chuyên đề thực tập có trọng số do Trưởng khoa quy định. f) Hoàn thiện bản chuyên đề. điểm cuối cùng chuyên đề thực tập là điểm trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm.2. tình hình và xử lý số liệu. Trưởng bộ môn phân công giảng viên thứ hai chấm chuyên đề thực tập và báo cáo Trưởng khoa. b) Duyệt bản thảo đề cương sơ bộ và đề cương chi tiết c) Hướng dẫn sinh viên thu thập số liệu. nhóm sinh viên lựa chọn và đăng ký các đề tài nghiên cứu.1. khuyến khích sinh viên hoặc nhóm sinh viên nghiên cứu đề tài khoa học gắn với thực tập. Điểm chuyên đề thực tập: a) Đối với các chuyên ngành không chia thực tập thành 2 giai đoạn tách biệt.8. tài liệu tham khảo. 9.3. h) Phối hợp thanh tra chuyên đề. 9. b) Đối với các chuyên ngành chia thực tập thành 2 giai đoạn tách rời nhau. trong đó tỷ lệ điểm thực tập 53 . Quy trình hướng dẫn sinh viên viết chuyên đề thực tập Trưởng khoa chịu trách nhiệm về quy trình hướng dẫn sinh viên thực tập và yêu cầu giảng viên thực hiện theo các bước sau đây: a) Hướng dẫn sinh viên. d) Viết bản thảo. g) Chấm chuyên đề. Chấm chuyên đề thực tập 9.

0 điểm.tổng hợp từ 20% . điểm cuối cùng là điểm trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm. Trưởng bộ môn giao cho người thứ 3 chấm và xử lý theo nguyên tắc sau đây: + Khi 2 trong 3 người chấm có điểm giống nhau. thì Trưởng bộ môn lấy điểm giống nhau là điểm cuối cùng.5 điểm. trong trường hợp này. điểm cuối cùng của chuyên đề thực tập lấy đến 01 chữ số thập phân.Trường hợp chênh lệch giữa 2 giảng viên chấm lớn hơn 1.Cách xử lý Lệch nhau lớn nhất từ 1.40%. Điểm cuối cùng của CĐTT = (% x điểm thực tập tổng hợp) + (%x điểm thực tập chuyên đề).0 Trưởng BM lấy điểm TBC của 3 người chấm đến 2. . c) Chênh lệch điểm chuyên đề giữa 2 giảng viên chấm và cách xử lý . Tất cả điểm thành phần chấm theo thang điểm 10.5 điểm lần này là điểm cuối cùng d) Điểm báo cáo thực tập và điểm thực tập chuyên đề cho đến 0. Điểm thực tập chuyên đề = trung bình cộng điểm của 2 giảng viên chấm. Trưởng khoa báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo) trọng số các điểm thành phần. Điểm thực tập chuyên đề do giảng viên hướng dẫn chấm.Chênh lệch điểm thực tập chuyên đề giữa 2 giảng viên chấm không quá 1. Hàng năm.5 điểm làm điểm cuối cùng Lệch nhau lớn nhất trên Trưởng BM tổ chức chấm tập thể. vào đầu năm học. Điểm chấm 2. + Khi cả 3 người chấm lệch điểm nhau thì hướng xử lý như sau: Tình huống /. 54 .0 điểm.

Khuyến khích sinh viên gắn đề tài chuyên đề thực tập và tham gia NCKH sinh viên. khuyến khích sinh viên đến các địa phương thực tập.2. Điểm chuyên đề thực tập tính vào điểm Trung bình chung tích lũy (TBCTL) của sinh viên toàn khóa học với khối lượng 12 tín chỉ. 10. nội dung. chế độ báo cáo và công tác kiểm tra thực hiện tiến độ thực tập và báo cáo Hiệu trưởng (qua Phòng Quản lý Đào tạo).9. Căn cứ các quy định nói trên. 9. quy trình hướng dẫn thực tập. 10. nếu phát sinh vấn đề mới.1. Trưởng khoa và các đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Trường (qua Phòng Quản lý Đào tạo) để tổng hợp báo cáo Hiệu trưởng. Trong quá trình thực hiện.5. phương pháp./. phụ giúp giảng viên trong việc nghiên cứu đề tài khoa học.4. Kết quả chấm chuyên đề thực tập được công bố chậm nhất là 2 tuần lễ. 55 . Trưởng khoa cụ thể hóa mục tiêu. kể từ ngày nộp chuyên đề thực tập. Quy định này áp dụng đối với hệ đại học chính quy và đối với các hệ đại học khác đào tạo theo học chế tín chỉ thực hiện từ khóa tuyển sinh năm 2006. Hướng dẫn thực hiện 10.

riêng sinh viên năm thứ nhất đã học xong học kỳ I năm học đầu tiên. 3.0 trở lên. Sinh viên phải có đầy đủ kết quả học tập các học phần của năm thứ nhất. điểm TBCTL đạt 7. Quyết định số 95/QĐ-KTQD ngày 14/01/2008 của Hiệu trưởng ban hành Quy định về đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. 2. Sinh viên đang học Đại học hệ chính quy của Trường.3. Sinh viên chỉ được đăng ký một chương trình đào tạo thứ hai (không được thay đổi). 3.1. Sinh viên phải nghiên cứu kỹ Quyết định số 43/2007/QĐBGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.2. Điều kiện sinh viên đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai 3. Đạt số tín chỉ tối thiểu và điểm Trung bình chung tích lũy (TBCTL) tính đến thời điểm đăng ký như sau: Năm thứ nhất: 18 tín chỉ. và phải đạt được các điều kiện quy định tại mục 3. 1.ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 28/08/2009 và Công văn số 06/QLĐT ngày 05/01/2010 của Hiệu trưởng về việc đăng ký học đồng thời 2 chương trình). 56 . 3.MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC THEO HỌC ĐỒNG THỜI HAI CHƯƠNG TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1597/QĐ.

4. Sinh viên đăng ký chương trình thứ hai không bị kỷ luật từ mức cảnh cáo khoa và các tổ chức tương đương khoa ở chương trình thứ nhất. Thời gian và địa điểm và đăng ký 4.0 trở lên. 3.3. Sinh viên đang học chương trình thứ hai. Thời gian theo quy định của nhà trường. nếu có kết quả học tập xếp hạng yếu (điểm TBC tích lũy dưới 5. Thời gian tối đa để sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất: Sinh viên thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được kéo dài tối đa 3 năm. sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần đã tích lũy có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương. 4.4. Đơn đăng ký học chương trình thứ hai nhận tại văn 57 . sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong đào tạo được kéo dài tối đa 2 năm.0 trở lên. Đăng ký học chương trình thứ hai tại khoa.Năm thứ hai: 45 tín chỉ. có ý kiến cố vấn học tập và khoa quản lý. điểm TBCTL đạt 7. 3. điểm TBCTL đạt 7.2. Năm thứ tư: 135 tín chỉ. phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo (Nhà trường ra Quyết định dừng học chương trình thứ hai).1. Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp ở chương trình thứ hai. Năm thứ ba: 90 tín chỉ. Sinh viên chỉ được quay trở lại học chương trình thứ hai khi điểm Trung bình chung tích lũy được cải thiện và đạt từ 7. quy định tại mục 3 nói trên.6.0) của chương trình thứ hai. sau khi được công nhận tốt nghiệp và cấp bằng đại học ở chương trình thứ nhất.5. 4. Khi học chương trình thứ hai.0 trở lên.7. điểm TBCTL đạt 7. 3. 3.0 điểm trở lên. bộ môn quản lý sinh viên. Nhà trường xét và ra quyết định trên cơ sở sinh viên làm đơn xin học lại.

4. Bộ môn chương trình thứ hai phân công). 4. 5.phòng khoa. mỗi sinh viên làm 3 tờ đơn giống nhau.000 đồng lệ phí xét tuyển tại Văn phòng Khoa. 58 . Lệ phí xét tuyển học chương trình đào tạo thứ hai Sinh viên nộp 50. hoặc CVHT ở chương trình thứ hai (theo Quyết định của Trưởng Khoa. bộ môn QLSV hoặc tải từ trang web của Trường. Bộ môn Quản lý sinh viên kèm theo đơn (3 bản đơn theo mẫu). Đơn đăng ký học chương trình thứ hai phải có ý kiến của cố vấn học tập (CVHT) của chương trình thứ nhất.

2. 4. Sinh viên phải đề nghị việc bảo lưu này ngay từ khi nộp đơn đăng ký học nâng điểm. 4. QUY ĐỊNH HỌC NÂNG ĐIỂM (Căn cứ hướng dẫn số 986/QLĐT ngày 29 tháng 12 năm 2008 về việc hướng dẫn thực hiện quy định về học nâng điểm) 1. Sinh viên đăng ký học và thi nâng điểm được Nhà trường xét cấp học bổng khuyến khích học tập nếu đảm bảo các điều kiện ban hành tại theo Quyết định số 3000/QĐ-KTQD ngày 25/9/2007 của Hiệu trưởng “Quy định về cấp học bổng 59 . Quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên: 4. có ý kiến đồng ý của Cố vấn học tập. Trách nhiệm của sinh viên Mỗi sinh viên phải nghiên cứu kỹ chương trình đào tạo toàn khoá phù hợp với kế hoạch của bản thân và xin ý kiến của Cố vấn học tập trước khi quyết định học để thi nâng điểm. Sinh viên không nhất thiết phải lên lớp học để thi nâng điểm mà có thể đề nghị được bảo lưu điểm 10% và 20% ở lần học trước và chỉ tham gia kỳ thi. 2. 3.6 dưới đây. Thủ tục đăng ký học để thi nâng điểm Sinh viên phải làm đơn đăng ký học để thi nâng điểm. Số học phần được đăng ký học để thi nâng điểm Sinh viên chỉ được đăng ký học để thi nâng điểm tối đa không quá 8 tín chỉ/học kỳ chính. gửi về phòng Quản lý đào tạo trong thời gian 2 tuần đầu của đợt học/học kỳ.MỤC 4. Mỗi học phần chỉ được đăng ký học và thi nâng điểm không quá 01 lần. Sinh viên đăng ký học và thi nâng điểm phải nộp học phí theo quy định tại mục 3.1. Điểm tích luỹ học phần là điểm cao nhất trong 2 lần học và thi.

đối với học kỳ hè mức học phí/tín chỉ theo hệ số 1.Khối lượng học phần tích luỹ để xét học bổng khuyến khích bao gồm các học phần tích luỹ mới (lần đầu) trong học kỳ chính đạt từ 25 tín chỉ trở lên + (cộng) các học phần học để thi nâng điểm. từ năm thứ 5 trở đi sẽ không được xét cấp học bổng khuyến khích học tập nữa. 60 . 6. 5. Quá thời gian trên Nhà trường không huỷ học phần của sinh viên.5 so với học kỳ chính. Thời hạn đăng ký hoặc huỷ các học phần học để thi nâng điểm Sinh viên có thể huỷ học phần đã đăng ký học và thi nâng điểm trong 2 tuần đầu của học kỳ.Sinh viên kéo dài thời gian khoá học trên 4 năm. Trong thời gian này.khuyến khích học tập đối với sinh viên hệ chính quy”. Học phí Sinh viên nộp học phí cho học phần học và thi nâng điểm đối với học kỳ chính theo quy định hiện hành. nếu Nhà trường thông báo huỷ các lớp học phần mà sinh viên đã đăng ký học nâng điểm. sinh viên có thể chuyển sang đăng ký các học phần khác theo quy định cụ thể của từng học kỳ. Riêng đối với sinh viên đăng ký học để thi nâng điểm bổ sung thêm điều kiện sau: . .

61 .

Phần III MỘT SỐ VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ SINH VIÊN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 62 .

1. thể thao. tích cực tham gia nghiên cứu khoa học. 3. các đoàn thể. Xem xét. đạo đức.2. kết quả tham gia phụ trách lớp. lối sống của từng sinh viên theo các mức điểm đạt được trên các mặt: a) Ý thức học tập. rèn luyện của học sinh. phấn đấu vươn lên trong học tập. quy chế trong nhà trường.MỤC 5.1. Căn cứ để xác định điểm là tinh thần vượt khó. 2. tổ chức khác trong nhà trường hoặc các thành tích đặc biệt trong học tập. Đánh giá về ý thức học tập 2. c) Ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội. tham gia cuộc thi sinh viên NCKH. văn nghệ. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 30 điểm. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN (Căn cứ “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên chính quy” ban hành Quyết định 281/QĐ-ĐHKTQD về việc ban hành) 1. quy chế trong nhà trường 3.2.1. sáng tạo khoa học công nghệ và Olympic ở các cấp. sinh viên. d) Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng. e) Ý thức. Căn cứ để xác định điểm là ý thức và kết quả việc chấp 63 . Điểm rèn luyện được đánh giá bằng thang điểm 100.1. văn hoá. b) Ý thức và kết quả chấp hành nội quy. phòng chống các tệ nạn xã hội. 2. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy. Nội dung đánh giá và thang điểm 1. đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là đánh giá phẩm chất chính trị.

4.1. 4. Căn cứ để xác định điểm là kết quả tham gia các hoạt động rèn luyện về chính trị – xã hội. 64 . Khung điểm đánh giá từ 0 đến 15 điểm. Hội sinh viên và các tổ chức khác trong nhà trường. văn hoá.1. tinh thần giúp đỡ bạn bè. Căn cứ để xác định điểm là kết quả chấp hành các chủ trương của Đảng. tổ chức trong nhà trường hoặc đạt được thành tích đặc biệt trong học tập. Sinh viên không hoàn thành học Chính trị đầu khoá sẽ bị trừ 10 điểm vào điểm rèn luyện cuối khoá.3. trật tự an toàn xã hội.hành các nội quy. pháp luật của Nhà nước. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 20 điểm. các tổ chức Đảng. mối quan hệ cộng đồng. rèn luyện. phòng chống các tệ nạn xã hội 4. văn hoá. thành tích trong công tác xã hội và giữ gìn an ninh chính trị. 6.1. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng 5.2. 5. 5. thể thao. rèn luyện của sinh viên 6. 4.2. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia công tác phụ trách lớp. văn nghệ. quy chế và các quy định khác được áp dụng trong trường. Căn cứ để xác định điểm là ý thức. cưu mang người gặp khó khăn. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị – xã hội. các đoàn thể. chính sách. văn nghệ. thể thao và phòng chống các tệ nạn xã hội. 3. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 25 điểm. và những sinh viên khác có thành tích đặc biệt trong học tập. Đoàn thanh niên.2. mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với sinh viên được phân công quản lý lớp.

7. trung bình. Lớp tiến hành xem xét và thông 65 . tốt. 7. 8. 8.1. khá. b) Từ 80 đến dưới 90 điểm: loại tốt. tự đánh giá theo mức điểm chi tiết do trường quy định. Phân loại kết quả rèn luyện 7. Việc cụ thể hoá các nội dung tiêu chí từ điều 4 đến điều 9 được thể hiện trong phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên.1. yếu và kém.6. Những sinh viên bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên quy định như sau: a) Bị kỷ luật Cảnh cáo cấp trường: Điểm rèn luyện học kỳ bị kỷ luật không được vượt quá loại Trung bình. Tổ chức họp lớp có giáo viên chủ nhiệm. Quy trình đánh giá kết quả rèn luyện 8. c) Từ 70 đến dưới 80 điểm: loại khá. e) Từ 30 đến dưới 50 điểm: loại yếu. Khung điểm đánh giá từ 0 đến 10 điểm. cố vấn học tập hoặc trợ lý khoa tham gia. trung bình khá. Từng sinh viên căn cứ vào kết quả rèn luyện. a) Từ 90 đến 100 điểm: loại xuất sắc. b) Bị kỷ luật Đình chỉ cấp trường: Điểm rèn luyện cả năm bị đình chỉ xếp loại kém.2. đ) Từ 50 đến dưới 60 điểm: loại trung bình. Khi xét điểm rèn luyện cuối khóa phải cộng cả điểm rèn luyện năm sinh viên bị đình chỉ để tính điểm rèn luyện bình quân chung. d) Từ 60 đến dưới 70 điểm: loại trung bình khá. Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: xuất sắc. g) Dưới 30 điểm: loại kém.2.2.

9. Trưởng Khoa tổng hợp danh sách đánh giá rèn luyện sinh viên theo lớp. Điểm rèn luyện của năm học là trung bình cộng của điểm rèn luyện hai học kỳ của năm học đó. 8. Sinh viên nghỉ học tạm thời. Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên được tiến hành theo từng học kỳ. khi nhà trường xem xét cho học tiếp thì thời gian nghỉ học không tính điểm rèn luyện.qua mức điểm của từng sinh viên trên cơ sở phải được quá nửa ý kiến đồng ý của tập thể đơn vị lớp và phải có xác nhận của Ban cán sự lớp vào Phiếu đánh giá rèn luyện của sinh viên đó.4. 8. 8. Kết quả điểm rèn luyện của từng sinh viên được Trưởng khoa duyệt sau khi Trợ lý khoa rà soát xác nhận. Cố vấn học tập dựa trên cơ sở cho điểm của BCS lớp.5. 8. 9.4. Hiệu trưởng xem xét và công nhận sau khi đã thông qua Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp trường. 9.3.2. phân loại rèn luyện của sinh viên được công bố công khai và thông báo cho sinh viên biết. Đối với khoa có số lượng sinh viên đông thì thành lập Hội đồng đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên cấp khoa để giúp Trưởng khoa xem xét trước khi trình Hiệu trưởng.3. 8. ký xác nhận gửi về Phòng CTCT&QLSV. năm học và toàn khoá học. Thời gian đánh giá kết quả rèn luyện 9.7.6. 9. Điểm rèn luyện toàn khoá là trung bình chung của điểm rèn luyện các năm học của khoá học và được tính theo công thức sau: 66 . Điểm rèn luyện của học kỳ là tổng điểm đạt được của 5 nội dung đánh giá chi tiết của trường. Kết quả đánh giá. tiến hành đánh giá và điều chỉnh mức điểm nếu xét thấy cần thiết.1.

Sử dụng kết quả rèn luyện 10. 10. khen thưởng. 67 . c) N là tổng số năm học của khoá học. 10. trợ cấp xã hội.Trong đó: a) R là điểm rèn luyện toàn khoá. b) ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i. N= 4 d) CTĐKk là không hoàn thành học chính trị đầu khoá. Sinh viên có kết quả rèn luyện xuất sắc được nhà trường xem xét biểu dương. Kết quả phân loại rèn luyện toàn khoá học của từng sinh viên được lưu trong hồ sơ quản lý sinh viên của trường và ghi vào bảng điểm kết quả học tập của sinh viên khi ra trường. 10. 10.3. Kết quả phân loại rèn luyện năm học của từng sinh là cơ sở để xét học bổng khuyến khích học tập. Khi nhận được đơn khiếu nại.2.4. Sinh viên bị xếp loại rèn luyện kém trong cả năm học thì phải tạm ngừng học một năm học ở năm học tiếp theo (không tính bị đình chỉ học xếp loại kém) và nếu bị xếp loại rèn luyện kém cả năm lần thứ hai thì sẽ bị buộc thôi học. trả lời theo quy định hiện hành. Quyền khiếu nại Sinh viên có quyền khiếu nại lên Phòng CTCT và QLSV và Hiệu trưởng nếu thấy việc đánh giá kết quả rèn luyện chưa chính xác.1. 11. nhà trường có trách nhiệm giải quyết.

được cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân về việc học tập. thể thao. văn hoá.3. các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập. Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng. thi tốt nghiệp. sinh viên các trường đại học. nghiên cứu khoa học. cao đẳng và TCCN hệ chính quy) 1.1. thi Olympic các môn học. rèn luyện theo quy định của nhà trường. về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV. Hội Sinh viên Việt 68 . thực tập. 1. SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13 tháng 08 năm 2007 về Quy chế học sinh. 1. văn nghệ. được nhà trường phổ biến nội quy. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH. rèn luyện. quy chế về học tập.2. bao gồm: a) Được sử dụng thư viện. bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước. b) Được tham gia NCKH. học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. thi sáng tạo tài năng trẻ. Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện. thí nghiệm. d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài. thể dục. đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Quyền lợi của HSSV 1.MỤC 6. c) Được chăm lo. Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường.

HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp.8. chuyển trường theo quy định của quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. viên chức. chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước. 1. 1. được nghỉ hè. 1. nghỉ tết. phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường. tạm ngừng học.Nam. học cùng lúc hai chương trình.4. được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông. giải trí. 69 . lợi ích chính đáng của HSSV. rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ. tham gia các tổ chức tự quản của HSSV. cá nhân trong và ngoài nước tài trợ. Được hưởng các chế độ.6. các hoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật. các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính. Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo. được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền. công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước. công chức. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường. Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi. Hội LHTN Việt Nam. bảng điểm học tập và rèn luyện. tham quan viện bảo tàng. Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường. thể thao lành mạnh. nghỉ lễ theo quy định.7. văn nghệ. 1. tiến độ nhanh. e) Được nghỉ học tạm thời. được xét nhận học bổng do các tổ chức. các hoạt động văn hoá. học theo tiến độ chậm. 1. di tích lịch sử. hồ sơ HSSV.5.

thi cử hoặc những hành 70 . nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng. 2.7.9. phòng chức năng. chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước. Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường.8. rèn luyện theo chương trình. cán bộ và nhân viên của nhà trường. Chấp hành chủ trương. Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng. 2. chủ động tích cực tự học. góp phần xây dựng. lối sống. chính sách của Đảng. gian lận trong học tập.6. 2. đào tạo của nhà trường.5. 2. đoàn kết.2. cán bộ. 2. thi cử và các hoạt động khác của HSSV. thực hiện tốt nếp sống văn minh. 2. giáo viên. bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. pháp luật của Nhà nước và các quy chế. 2. nghiên cứu.4. giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện. chi phí đào tạo theo quy định. gian lận trong học tập. điều lệ nhà trường. kế hoạch giáo dục. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường. nội quy. Thực hiện nhiệm vụ học tập. Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực.1. Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định.3. sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức. kịp thời báo cáo với khoa. Tôn trọng nhà giáo. chống tiêu cực. hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường. 2. Tham gia lao động và hoạt động xã hội.2. Nghĩa vụ của HSSV 2. Tham gia phòng.

3. xâm phạm thân thể nhà giáo. thi. Các hành vi HSSV không được làm 3. Đánh bạc dưới mọi hình thức. tham gia. xin điểm. trật tự trong trường hoặc nơi công cộng. trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học. thông tin phản động. danh dự. thực tập. Xúc phạm nhân phẩm. Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép. 2. cán bộ. uống rượu. bia khi đến lớp.8. đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của Nhà nước. tổ chức. tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái pháp luật. 3. mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. tệ nạn ma tuý. chất nổ. 3. 3. tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khi chưa được Hiệu trưởng cho phép. ấn phẩm. buôn bán. tàng trữ. các tài liệu. Thành lập.vi vi phạm pháp luật. trực hộ. bia trong giờ học. tổ chức. quy chế khác của HSSV. tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác. Tham gia phòng chống tội phạm.2.3. các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức khác. sao chép. thực tập.6. các loại hoá chất cấm sử dụng. mang tài liệu vào phòng thi.5.10. say rượu. giáo viên trong trường.4. nhờ hoặc làm hộ tiểu luận. phát tán. khoá luận tốt nghiệp. truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan. Sản xuất. 71 . vận chuyển. Gian lận trong học tập như: quay cóp. nhân viên nhà trường và HSSV khác. 3. thi. 3.7. Gây rối an ninh. các chất ma tuý. học.1. 3. đồ án. vi phạm nội quy. sử dụng hoặc lôi kéo người khác sử dụng vũ khí. Hút thuốc. cán bộ. 3.

động viên giúp đỡ những HSSV gặp khó khăn trong học tập.4.Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ học tập. . khoa. Lớp HSSV được tổ chức bao gồm những HSSV cùng ngành. đời sống và các hoạt động xã hội theo kế hoạch của trường. khoá học và được duy trì ổn định trong cả khoá học. rèn luyện. thi đua. đề nghị các khoa. ban. các hoạt động đoàn thể. Hiệu trưởng (hoặc trưởng khoa. ngoài việc sắp xếp vào lớp HSSV để tổ chức. rèn luyện. khen thưởng. . nghề.Phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. b) Nhiệm vụ của ban cán sự lớp HSSV: . . Thay mặt cho HSSV của lớp liên hệ với giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn. đơn vị phụ trách công tác HSSV và ban giám hiệu nhà trường giải quyết những vấn đề có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của HSSV trong lớp. kỷ luật. sinh viên 4. các hoạt động sinh hoạt. Xây dựng nề nếp tự quản trong lớp. các hoạt động xã hội. Đối với HSSV học theo học chế tín chỉ. 4. những HSSV đăng ký cùng học một học phần được sắp xếp vào lớp học tín chỉ theo từng học kỳ. quy chế về học tập.Đôn đốc HSSV trong lớp chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.Tổ chức. Lớp học sinh. rèn luyện.2. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam trong hoạt động của lớp. 72 . Ban cán sự lớp HSSV gồm: a) Lớp trưởng và các lớp phó do tập thể HSSV trong lớp bầu. Nhiệm kỳ ban cán sự lớp HSSV theo năm học.1. phòng. quản lý về thực hiện các nhiệm vụ học tập. rèn luyện. đơn vị phụ trách công tác HSSV theo phân cấp của Hiệu trưởng) công nhận.

Báo cáo đầy đủ. Ban cán sự lớp học tín chỉ gồm lớp trưởng và các lớp phó do nhà trường chỉ định. Nội dung. trong ký túc xá. chính xác tình hình học tập. d) Các thành tích đặc biệt khác.. thể thao. Olympic các môn học. khoa. trong hoạt động thanh niên xung kích. dũng cảm bắt kẻ gian. b) Đóng góp có hiệu quả trong công tác Đảng. 5. rèn luyện theo học kỳ. Đoàn thanh niên. trong hoạt động xã hội. Hội sinh viên.3. quy chế của HSSV trong lớp với đơn vị phụ trách công tác HSSV. hình thức thi đua. 73 . Cụ thể: a) Đoạt giải trong các cuộc thi HSSV giỏi. năm học và những việc đột xuất của lớp với khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV.1. văn hoá. khen thưởng thường xuyên đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV có thành tích cần biểu dương. c) Có thành tích trong việc cứu người bị nạn. HSSV tình nguyện. Ban cán sự lớp học tín chỉ được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường. mức khen thưởng thường xuyên do Hiệu trưởng quy định. giữ gìn an ninh trật tự. có công trình nghiên cứu khoa học có giá trị. Ban cán sự lớp học tín chỉ có trách nhiệm báo cáo việc chấp hành nội quy. văn nghệ. Nội dung. khen thưởng 5. 4. c) Quyền của ban cán sự lớp HSSV: Được ưu tiên cộng điểm rèn luyện và các chế độ khác theo quy định của trường. các hoạt động trong lớp. khuyến khích kịp thời. Thi đua. chống tiêu cực. tham nhũng.

bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Thi đua. Cụ thể: a) Đối với cá nhân HSSV: .5.Danh hiệu tập thể lớp HSSV gồm 2 loại: Lớp HSSV Tiên tiến và Lớp HSSV Xuất sắc. Xuất sắc.2.Đạt danh hiệu Lớp HSSV Tiên tiến nếu đạt các tiêu chuẩn sau: + Có từ 25% HSSV đạt danh hiệu HSSV Khá trở lên. xếp loại rèn luyện xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đánh giá kết quả rèn luyện. nếu xếp loại học tập và rèn luyện từ Khá trở lên.Danh hiệu cá nhân gồm 3 loại: Khá.Không xét khen thưởng đối với HSSV bị kỷ luật hoặc có điểm thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất trong học kỳ hoặc năm học đó dưới mức trung bình.Tiêu chuẩn xếp loại danh hiệu cá nhân như sau: + Đạt danh hiệu HSSV Khá. + Không có cá nhân xếp loại học tập kém hoặc rèn luyện kém. Giỏi. . . + Có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên. + Đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc nếu xếp loại học tập và rèn luyện Xuất sắc. . khen thưởng toàn diện định kỳ đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV được tiến hành vào cuối mỗi một học kỳ hoặc năm học. 74 . Xếp loại học tập xác định theo quy định của Quy chế đào tạo của từng trình độ đào tạo. + Đạt danh hiệu HSSV Giỏi nếu xếp loại học tập từ Giỏi trở lên và xếp loại rèn luyện từ Tốt trở lên. .Danh hiệu cá nhân của HSSV được ghi vào hồ sơ HSSV. b) Đối với tập thể lớp HSSV: .

các lớp HSSV tiến hành lập danh sách kèm theo bản thành tích cá nhân và tập thể lớp. b) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV tổ chức họp. tổ chức nhiều hoạt động thi đua và tích cực hưởng ứng phong trào thi đua trong nhà trường. 6. hậu quả của hành vi vi phạm.2.+ Tập thể đoàn kết. 6. Hình thức kỷ luật và nội dung vi phạm 7. Những HSSV có hành vi vi phạm thì tuỳ tính chất. phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: 75 . khen thưởng và kỷ luật của trường xét duyệt.1. Hội đồng thi đua. xét và đề nghị lên Hội đồng thi đua. Trình tự. nhà trường tổ chức cho HSSV. khen thưởng và kỷ luật của trường tổ chức xét và đề nghị Hiệu trưởng công nhận danh hiệu đối với cá nhân và tập thể lớp HSSV. có xác nhận của giáo viên chủ nhiệm. đề nghị lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét. thủ tục xét khen thưởng 6. rèn luyện. c) Căn cứ vào đề nghị của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. mức độ. Vào đầu năm học. .Đạt danh hiệu Lớp HSSV Xuất sắc nếu đạt các tiêu chuẩn của danh hiệu lớp HSSV Tiên tiến và có từ 10% HSSV đạt danh hiệu HSSV Giỏi trở lên. Thủ tục xét khen thưởng: a) Căn cứ vào thành tích đạt được trong học tập và rèn luyện của HSSV. các lớp HSSV đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân và tập thể lớp HSSV.1. có cá nhân đạt danh hiệu HSSV Xuất sắc. 7.

Trường hợp HSSV bị kỷ luật mức đình chỉ học tập 1 năm học và buộc thôi học. 7. phân tích và đề nghị hình thức kỷ luật gửi lên khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. c) Đình chỉ học tập 1 năm học: áp dụng đối với những HSSV đang trong thời gian bị cảnh cáo mà vẫn vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm nghiêm trọng các hành vi HSSV không được làm. 7. Nội dung vi phạm và khung xử lý kỷ luật thực hiện theo quy định Phụ lục kèm theo Quy chế này.3. giáo dục. b) Giáo viên chủ nhiệm chủ trì họp với tập thể lớp HSSV. 8. d) Buộc thôi học: áp dụng đối với HSSV đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng. 76 . Thủ tục xét kỷ luật: a) HSSV có hành vi vi phạm phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Hình thức kỷ luật của HSSV phải được ghi vào hồ sơ HSSV. nhà trường cần gửi thông báo cho địa phương và gia đình HSSV biết để quản lý. Trình tự. vi phạm pháp luật bị xử phạt tù (kể cả trường hợp bị xử phạt tù được hưởng án treo). gây ảnh hưởng xấu đến nhà trường và xã hội.a) Khiển trách: áp dụng đối với HSSV có hành vi vi phạm lần đầu nhưng ở mức độ nhẹ.2.1. thủ tục và hồ sơ xét kỷ luật 8. b) Cảnh cáo: áp dụng đối với HSSV đã bị khiển trách mà tái phạm hoặc vi phạm ở mức độ nhẹ nhưng hành vi vi phạm có tính chất thường xuyên hoặc mới vi phạm lần đầu nhưng mức độ tương đối nghiêm trọng.

đơn vị phụ trách công tác HSSV sau khi trao đổi với Trưởng khoa. Chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật 9. quy chế.2. nội quy.1.c) Khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV xem xét. Hội đồng kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật. nếu HSSV không tái phạm hoặc không có 77 . khen thưởng và kỷ luật nhà trường tổ chức họp để xét kỷ luật. khen thưởng và kỷ luật của nhà trường. đề nghị lên Hội đồng thi đua. đại diện tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. b) Biên bản của tập thể lớp họp kiểm điểm HSSV có hành vi vi phạm. c) Ý kiến của khoa hoặc đơn vị phụ trách công tác HSSV. đại diện tập thể lớp HSSV có HSSV vi phạm và HSSV có hành vi vi phạm. Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và Hội sinh viên Việt Nam (nếu có) lập hồ sơ trình Hiệu trưởng quyết định hình thức xử lý. 9. đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định kỷ luật bằng văn bản. Đối với trường hợp bị khiển trách: sau 3 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật. d) Các tài liệu có liên quan. thành phần bao gồm: các thành viên của Hội đồng. Hồ sơ xử lý kỷ luật của HSSV: a) Bản tự kiểm điểm (trong trường hợp HSSV có khuyết điểm không chấp hành việc làm bản tự kiểm điểm thì Hội đồng vẫn họp để xử lý trên cơ sở các chứng cứ thu thập được). 8. Trong trường hợp có đủ chứng cứ HSSV vi phạm pháp luật. d) Hội đồng thi đua. HSSV vi phạm kỷ luật đã được mời mà không đến dự (nếu không có lý do chính đáng) thì Hội đồng vẫn tiến hành họp và xét thêm khuyết điểm thiếu ý thức tổ chức kỷ luật.

thị trấn nơi cư trú về việc chấp hành tốt nghĩa vụ công dân tại địa phương để nhà trường xem xét. nếu HSSV không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.3. phường. tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm hết thời hạn bị kỷ luật theo quy định. HSSV phải xuất trình chứng nhận của địa phương xã.2. 9. Cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian HSSV bị thi hành kỷ luật. Đối với trường hợp đình chỉ học tập cho về địa phương: khi hết thời hạn đình chỉ. Đối với trường hợp bị cảnh cáo: sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật. 9.những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật và được hưởng quyền lợi của HSSV kể từ ngày chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.4. tiếp nhận vào học tiếp. 9. 78 .

MỤC 7. phòng chống tội phạm. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH. đề đạt nguyện vọng của mình đến chính quyền địa phương. thể dục thể thao.1. 1. lợi ích chính đáng tại nơi cư trú. Phải đăng ký tạm trú với công an xã. nhà trường tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc ngoại trú. Hiệu trưởng nhà trường và các cơ quan hữu quan đối với các vấn đề liên quan đến quyền.3. 2. bảo vệ môi trường và các hoạt động khác do địa phương tổ chức. Thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật. an toàn xã hội. Nghĩa vụ của HSSV ngoại trú 2. cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. tích cực tham gia các hoạt động văn hoá. văn nghệ.2.3. SINH VIÊN NGOẠI TRÚ (Căn cứ Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo) 1. được chính quyền địa phương. các tệ nạn xã hội. 1. 2. HSSV ngoại trú được hưởng các quyền theo quy định hiện hành của Quy chế HSSV các trường Đại học. Chấp hành các quy định về bảo đảm an ninh. Được quyền khiếu nại. Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy do Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành. Được hưởng các quyền công dân cư trú trên địa bàn. 2. phòng chống ma tuý. phường và báo với 79 .2. Quyền của HSSV ngoại trú 1.1. trật tự. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định hiện hành của Quy chế HSSV trường đại học.

2.2.4 ở trên. 2. Khi có sự thay đổi về nơi cư trú phải báo địa chỉ nơi cư trú mới của mình với nhà trường trong thời hạn 20 ngày. HSSV ngoại trú có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại nơi có hộ khẩu thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các khoản 2.1. kể từ ngày nhập học.4.5. 80 . 2.nhà trường về địa chỉ ngoại trú của mình trong thời hạn 30 ngày. 2.

81 .

Phần IV CÁC VĂN BẢN VỀ HỌC PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 82 .

83 .MỤC 8.500 đồng + Đăng ký học trong hè. học nâng điểm 99. học nâng điểm 2 Mức nộp học phí/ 1TC 84.5.000 đồng Nhóm A2. Kế toán và Kinh tế đầu tư: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè. các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại: + Đăng ký học định kỳ 66.500 đồng Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1. Học phí đào tạo Đại học chính quy trong ngân sách STT 1 Nhóm học phần Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính. QUY ĐỊNH HỌC PHÍ HỌC CHẾ TÍN CHỈ HỆ CHÍNH QUY (Căn cứ Thông báo số 796/TB-ĐHKTQD của Hiệu trưởng ngày 10/08/2010 về mức thu học phí hệ đào tạo đại học chính quy) 1.000 đồng 126.

000 đồng 360.2. 3.650.250.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.000đ/1 kỳ/sinh viên. học nâng điểm Nhóm A2.650. .Học phí: 1. Học phí đào tạo Đại học chính quy ngoài ngân sách STT 1 2 Nhóm học phần Nhóm A1: gồm các học phần thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành: Ngân hàng – Tài chính.1. 3.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000 đồng 275. Đối với khoá 51 và 52 chương trình tiên tiến .000 đồng 300.000 đồng/tháng/sinh viên. Kế toán và Kinh tế đầu tư: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè.000 đồng/tháng/sinh viên.000đ = 6. các học phần thuộc khối kiến thức và chuyên ngành còn lại: + Đăng ký học định kỳ + Đăng ký học trong hè.000đ/1 kỳ/sinh viên. học nâng điểm Mức nộp học phí/ 1TC 330.250.2. 84 .000 đồng Mức học phí học nâng điểm và đăng ký học trong hè: mức nộp học phí/1TC = mức nộp học phí/1TC thuộc khối kiến thức ngành và chuyên ngành học nâng điểm hoặc đăng ký học hè nhân (x) hệ số 1. Học phí đào tạo đại học chính quy theo Chương trình tiên tiến và POHE 3.Học phí: 1. .1. .Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).250. Đối với khoá 49 và 50 chương trình tiên tiến .250.000đ = 8. .

000 đồng/tháng/sinh viên. 85 . Đối với sinh viên cử tuyển các khoá . 4.000đ = 5. . . Học phí đào tạo đại học chính quy đối với diện cử tuyển và theo địa chỉ 4.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ). 51 và 52 chương trình POHE . 5. . .Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1.2.3.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 290.Học phí: 1.000 đồng/tháng/sinh viên.350.Học phí: 290.000đ = 6.350. 103 nhà 7). .Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).000đ/1 kỳ/sinh viên. Địa điểm nộp: Phòng Tài chính .Học phí: 1. .000đ/1 kỳ/sinh viên.650.Học phí nộp tính theo kỳ: 5 tháng x 1. 6.000đ = 8.100.000đ/1 kỳ/sinh viên.000đ = 1. .000 đồng/tháng/sinh viên. Đối với sinh viên đào tạo theo địa chỉ .Kế toán (Phòng 102.500.Học phí: 1.750. .100.250. Đối với lưu học sinh nước ngoài thuộc diện tự túc học tại trường ĐH KTQD .3. 4.Phương thức thu nộp học phí theo đào tạo niên chế (theo kỳ).650.450.1.000đ/1 kỳ/sinh viên. Đối với khoá 50.000 đồng/tháng/sinh viên.

Sinh viên mà gia đình thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước. hải đảo. 2. trường dạy nghề cho người tàn tật. .HSSV là con cán bộ CNVC mà cha mẹ bị TNLĐ được hưởng trợ cấp thường xuyên.Sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố. QUY ĐỊNH VỀ MIỄN GIẢM HỌC PHÍ (Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-CTCT&QLSV ngày 05/01/2010 của Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Quốc dân về việc điều chỉnh đối tượng chính sách miễn. thị xã. không nơi nương tựa. 3. thị trấn) và vùng sâu. khả năng lao động bị suy giảm 21% trở lên và được Hội đồng Y khoa xác nhận.Sinh viên mà gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước. . giảm học phí phải làm đơn miễn. trường phổ thông DTNT. Thủ tục miễn.Sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/NĐ-CP ngày 29/4/1995 của Chính phủ. . Đối tượng miễn học phí . giảm học phí theo mẫu thống nhất do Hiệu trưởng ban hành.Sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế. . .Sinh viên mồi côi cả cha lẫn mẹ. Đối tượng giảm học phí .MỤC 9. giảm học phí) 1. giảm học phí Sinh viên thuộc các đối tượng miễn.Sinh viên thuộc đối tượng chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc. có xác nhận nội dung kê khai của gia đình sinh viên do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương (như Phòng Thương 86 . trường khuyết tật (thiểu năng). .

sinh viên có khó khăn đột xuất được địa phương xác nhận thì nhà trường xem xét cụ thể và quyết định việc miễn. gia đình. trừ trường hợp gia đình thuộc diện hộ đói. Nhà trường quyết định giảm học phí cho các đối tượng sinh viên từng vùng. Trường hợp cá biệt. bản thân học sinh. .binh xã hội. Uỷ ban nhân dân xã.Việc miễn. . 87 . giảm học phí đối với sinh viên và lập danh sách báo cáo cơ quan quản lý giáo dục và đào tạo cấp trên trực tiếp.Những trường hợp đột xuất khi có thiên tai lớn xảy ra trong khu vực. giảm học phí được thực hiện trong suốt thời gian học tập của học sinh tại trường và các cơ sở giáo dục đào tạo. phường) ký tên và đóng dấu. theo mức độ thiệt hại và trong thời hạn nhất định. có ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp. giảm học phí trong thời gian nhất định. . căn cứ vào ý kiến xác nhận của địa phương và ý kiến đề nghị của giáo viên chủ nhiệm lớp để quyết định việc miễn. hộ nghèo được xem xét trong từng năm học.Hiệu trưởng căn cứ vào các quy định của Nhà nước.

b. Tiêu chuẩn xét . Mức học bổng : 360.Sinh viên có kết quả học tập. rèn luyện từ loại khá trở lên. Quyết định số 567/QĐĐHKTQD ngày 17/ 5/2010 của Hiệu trưởng Trường ĐH KTQD) 1.MỤC 10. Trong trường hợp bị kỷ luật trước đó. Tiêu chuẩn và mức xét cấp học bổng khuyến khích học tập a.Cận 8. nếu thời gian có hiệu lực kỷ luật nằm trong thời gian xét cấp học bổng cũng không thuộc đối tượng xem xét.000 đồng/tháng. thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.5) và điểm rèn luyện đạt loại Khá trở lên. QUY ĐỊNH VỀ HỌC BỔNG VÀ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 21/12/2001 về điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với HSSV là người dân tộc.Sinh viên không bị kỷ luật từ mức khiển trách cấp trường trở lên trong học kỳ xét học bổng.000 đồng/tháng. Mức xét cấp học bổng khuyến khích học tập Học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên đủ tiêu chuẩn trong phạm vi quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường theo các mức sau: + Mức học bổng loại khá: Có điểm Trung bình chung học tập (TBCHT) đạt loại khá trở lên (7.0 . + Mức học bổng loại giỏi: Có điểm TBCHT đạt loại giỏi trở lên (8.5 – 10) và điểm rèn luyện đạt loại Tốt trở lên. Điểm TBCHT nói trên được xác định theo Quy chế đào tạo Đại 88 . . Mức học bổng: 240.

Nhà trường căn cứ vào Quỹ học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng khuyến khích học tập cho từng khóa học. Nhà trường tiến hành xét. Kết quả rèn luyện của sinh viên được xác định theo “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy trường Đại học Kinh tế Quốc dân” (Ban hành theo Quyết định số 281/QĐ. Thủ tục và trình tự xét cấp học bổng khuyến khích học tập a) Thủ tục xét cấp 1. Phòng CTCT&QLSV phối hợp với 89 . theo thứ tự từ loại giỏi trở xuống đến hết số suất học bổng đã được xác định dựa trên Quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường. ngành học. trong đó không có điểm thi. Sinh viên đào tạo theo học chế tín chỉ được xét. Nguồn cấp học bổng khuyến khích học tập Quỹ học bổng khuyến khích học tập của trường Đại học Kinh tế Quốc dân bằng 15% nguồn thu học phí hệ chính quy dài hạn. 2. điểm kiểm tra hết môn lần thứ nhất. cấp học bổng cho sinh viên ở kỳ tiếp theo. điểm kiểm tra dưới 5. 3.học và Cao đẳng hệ chính quy (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 2.0. cấp học bổng khuyến khích học tập theo số lượng tín chỉ (sinh viên năm thứ nhất tối thiểu 22 tín chỉ và sinh viên năm thứ hai trở lên tối thiểu 25 tín chỉ: được tính tương đương với một học kỳ để xét học bổng).ĐHKTQD ngày 24/3/2010 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Học bổng khuyến khích học tập cấp theo từng kỳ và cấp 10 tháng trong năm học. Căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên học kỳ trước. 3. chỉ được lấy điểm thi. b) Trình tự xét cấp học bổng: Bước 1: Đầu học kỳ.

4.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với sinh viên học hệ cử tuyển. tiến hành kiểm tra và lập quyết định cấp học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên trình Ban giám hiệu phê duyệt.2. Điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với HSSV là người dân tộc.000 đồng/người /tháng lên 160. vùng sâu và vùng có điều kiện kinh tế . Bước 4: Phòng CTCT&QLSV gửi quyết định được phê duyệt cho Phòng Tài chính . Mức học bổng chính sách được tính bằng 80% mức lương tối thiểu. dài hạn tập trung. thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.000 đồng/người/tháng lên 140. các Khoa và Bộ môn để thông báo và thực hiện.Kế toán. cụ thể như sau: 4.xã hội đặc biệt khó khăn học tại các trường đào tạo công lập. Bước 2: Trên cơ sở chỉ tiêu học bổng phân bổ vào đầu năm học và đầu học kỳ II. học sinhc ác trường phổ thông dân tộc nội trú. sinh viên ở vùng cao. Nâng mức học bổng chính sách từ 120.Bộ Lao động Thương 90 . Bước 3: Phòng CTCT và QLSV tổng hợp danh sách của khoa. sinh viên các trường dự bị đại học dân tộc. Nâng mức trợ cấp xã hội từ 100.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với học sinh. các Khoa và Bộ môn quản lý sinh viên căn cứ vào kết quả học tập.phòng TC-KT phân bổ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên hệ chính quy theo các khoa. được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo Thông tư số 23/2008/TTLT/BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Bộ Giáo dục Đào tạo . hệ chính quy. 5. bộ môn gửi. 4. bộ môn. rèn luyện học kỳ trước của sinh viên tién hành xét và lập danh sách đề nghị trường cấp học bổng khuyến khích học tập (qua phòng CTCT và QLSV).1.

91 .binh xã hội .Bộ Tài chính.

1.Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật. 1. thị trấn nơi cư trú. trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã. 1. SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh. 2. HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: . sinh viên) 1. gồm: 1. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động. cao đẳng. phường. thiên tai. HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn.2. . bệnh tật.3. 92 . Phương thức cho vay 2.MỤC 11. Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH. hoả hoạn. được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng CSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng CSXH.1. Đối tượng được vay vốn HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường ĐH (hoặc tương đương ĐH). HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.2. Ngân hàng CSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại mục 4. Đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc. 3. Ngân hàng CSXH thống nhất với Bộ trưởng BTC trình TTCP xem xét.2.1.1.3. HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 QĐ này. Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. Mức vốn cho vay 4. Mức vốn cho vay tối đa là 800. 3. buôn lậu.1.000 đồng/tháng/HSSV. 4. 5.2.2. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động. QĐ điều chỉnh mức vốn cho vay. Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi trong hợp đồng tín dụng. Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày 93 . 4. Thời hạn cho vay 5. Điều kiện vay vốn 3. 5. nghiện hút.1. Giao Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay đối với HSSV. 4.3. 3. trộm cắp.2.

Lãi suất cho vay 6. thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.1.3. 5. Trả nợ gốc và lãi tiền vay 8. 8. kể cả thời gian HSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có). lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc. Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng CSXH quy định. trình tự và thủ tục cho vay. 7. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với HSSV là 0. 8. 94 . Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá 1 năm. 6. trình tự và thủ tục cho vay. Hồ sơ vay vốn. Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi).2.5%/tháng. Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng CSXH hướng dẫn và được thống nhất trong hợp đồng tín dụng. Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có VL. rõ ràng.3. trả nợ Ngân hàng CSXH quy định hồ sơ vay vốn. dễ thực hiện. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay. 6.1. 8. Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ gốc và lãi.đối tượng được vay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học.2. đối với các chương trình đào tạo khác. Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng CSXH quy định hoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn. có TN nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học. trả nợ bảo đảm đơn giản.

Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay. 95 .9. gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn. Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan Việc xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện theo quy định về quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng CSXH. Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạn trả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ. Ngân hàng CSXH chuyển thành nợ quá hạn.3. Ngân hàng CSXH phối hợp với chính quyền địa phương. gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn 10. các tổ chức chính trị .xã hội có biện pháp thu hồi nợ. Ngân hàng CSXH quy định cụ thể việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ. Đến kỳ trả nợ cuối cùng. 10. Ngân hàng CSXH quy định cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn. 10. phải có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng CSXH xem xét cho gia hạn nợ cho đối tượng vay vốn. 11.2. 10. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. người vay có khó khăn chưa trả được nợ.1.

96 .

Phần V CÁC VĂN BẢN VỀ HỖ TRỢ HỌC TẬP ĐỐI VỚI SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 97 .

MỤC 12. HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN (Căn cứ Quyết định số 1357/QĐKH của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dõn về việc ban hành Quyết định Nghiên cứu khoa học của Sinh viên) NCKH của sinh viên là một nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo ở trường đại học. Yêu cầu hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm: + Hoạt động NCKH là nhiệm vụ của mọi sinh viên. 1. thực hiện phương châm "giảng dạy kết hợp với thực nghiệm và NCKH". đại học tại chức.3. qua đó hình thành tư duy và phương pháp NCKH. + Giúp cho sinh viên tiếp cận. cách giải quyết vấn đề thực tiễn ngay từ khi còn học tập tại trường. cao đẳng kinh tế. từng giai đoạn. Đối tượng tham gia nghiên cứu khoa học gồm tất cả các sinh viên đang tham gia học tập tại đại học Kinh tế quốc dân: sinh viên thuộc hệ đại học chính quy.1. giáo dục kết hợp với lao động sản xuất. 1. + Mức độ hoạt động NCKH phù hợp với trình độ và yêu cầu học tập của sinh viên từng năm. nhà trường gắn liền với xã hội" góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện.2. 1. Mục đích và yêu cầu của hoạt động NCKH 1. 98 . làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học. Mục đích hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm: + Thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng "Học đi đôi với hành.

viết tiểu luận. Sinh viên có đề tài nghiên cứu được báo cáo tại hội nghị 99 .2. kinh nghiệm học tập ở bậc đại học. NCKH của sinh viên là một hoạt động chính khoá. đề án môn học. viết chuyên đề. viết tiểu luận và đề án môn học tham gia nghiên cứu. Ngoài các nội dung hoạt động theo từng giai đoạn. tiên tiến. nghiên cứu các đề tài khoa học của trường giao hay các hợp đồng với bên ngoài. khảo sát thu thập số liệu phổ biến khoa học trong quần chúng nhân dân. nghiên cứu trao đổi nội dung các môn học cơ bản thông qua các hoạt động khoa học như trao đổi kinh nghiệm học tập. phục vụ thực tiễn. học sinh giỏi. . trường. dự các hội thảo khoa học trong và ngoài trường.Những sinh viên có đề tài nghiên cứu được chọn báo cáo sinh hoạt khoa học từ lớp trở lên được ưu tiên khi xét các danh hiệu sinh viên xuất sắc. luận văn tốt nghiệp.Được chọn báo cáo khoa học ở khoa. . được nhà trường xét cộng điểm hoặc cho miễn thi môn học có liên quan. 3. xét các loại học bổng về học tập và khuyến khích tài năng.Sinh viên đạt kết quả tốt trong kỳ thi chuyên đề. hàng năm sinh viên có thể tham gia vào các cuộc thi chuyên đề. trường. thi học sinh giỏi. có các công trình nghiên cứu khoa học được đánh giá xuất sắc. Tham gia thực hiện các đề tài khoa học của thầy giáo dưới dạng điều tra. Nghiên cứu thông qua các buổi sinh hoạt khoa học để trao đổi về phương pháp nghiên cứu một đề tài khoa học. bao gồm các nội dung chính sau đây: Trao đổi về phương pháp. dự các buổi sinh hoạt khoa học ở cấp khoa. Quyền lợi của sinh viên trong nghiên cứu khoa học .

Kinh phí khoa học của Bộ cấp .Bổ sung từ quỹ đào tạo và quỹ tự có theo tính chất của các hoạt động cụ thể. các cuộc thi chuyên đề. Các cán bộ giáo viên tham gia tổ chức hướng dẫn NCKH cho sinh viên tuỳ theo tính chất của công việc được hưởng chế độ theo quy định.. Kinh phí cho hoạt động về NCKH sinh viên hàng năm được sử dụng từ các nguồn: . thực hiện các hoạt động về NCKH của sinh viên trong đơn vị. sau đó thống nhất chỉ đạo tổ chức thực hiện. chỉ đạo các hoạt động về NCKH sinh viên. 6. Các khoa (bộ môn) quản lý sinh viên căn cứ vào kế hoạch chung của trường và nhiệm vụ NCKH của sinh viên. giáo viên chuyên môn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động về NCKH của lớp theo các nội dung và nhiệm vụ quy định như: Tổ chức sinh hoạt khoa học. 8.khoa học từ cấp khoa trở lên được cộng điểm khi xét ngành học giai đoạn hai. 5. Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học là cơ quan tham mưu giúp Hiệu trưởng thống nhất quản lý.. 100 . phối hợp với phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học và đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai. 4. Hàng năm lập kế hoạch về nội dung hoạt động NCKH sinh viên trình Hiệu trưởng duyệt. Sinh viên được xét chuyển tiếp nghiên cứu sinh trong và ngoài nước phải có ít nhát 1 công trình nghiên cứu được khen thưởng từ cấp trường trở lên. xác nhận và đề nghị với nhà trường về quyền lợi của sinh viên trong NCKH. Ban cán sự lớp sinh viên từng nhiệm kỳ với sự giúp đỡ của giáo viên chủ nhiệm lớp. 7. học sinh giỏi.

phòng Quản lý NCKH có trách nhiệm tổng hợp trình Hiệu trưởng quyết định. Những sinh viên có hành vi cản trở hoạt động NCKH thì tuỳ mức độ sẽ phải chịu các hình thức xử lý thích hợp.. Quá trình thực hiện cần thay đổi bổ sung. Cá nhân sinh viên hoặc tập thể sinh viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động NCKH. Quy định về hoạt động NCKH sinh viên này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay cho các văn bản. 101 . 9.Hỗ trợ từ nguồn quỹ khuyến khích phát triển tài năng sinh viên. ngoài việc được hưởng quyền lợi như điều 3 còn được nhà trường xét khen thưởng hàng năm và đột xuất. .Các nguồn kinh phí khác. quy định về NCKH sinh viên trước đây. 10.

bổ sung theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/10/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) 1. Trong thời hạn tối đa là 7 ngày kể từ khi HS-SV được chấp nhận nội trú. HS-SV có nguyện vọng ở nội trú phải nộp hồ sơ đăng ký với Trưởng ban quản lý KNT của trường. Thủ tục đăng ký ở nội trú 1. QUY CHẾ CÔNG TÁC HỌC SINH. Đối với người đã được bố trí ở nội trú khi hợp đồng nội trú hết thời hạn phải ký lại hợp đồng ở nội trú cho năm học hoặc học kỳ sau. Trưởng ban quản lý KNT của trường và HSSV phải ký hợp đồng nội trú ( theo mẫu tại Phụ lục số 3). Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đăng ký ở nội trú của HS-SV. hồ sơ bao gồm: . Trưởng ban quản lý KNT của trường cần báo cho người ở nội trú biết. 1. SINH VIÊN NỘI TRÚ TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. THCN VÀ DẠY NGHỀ (Ban hành theo Quyết định số 2137/BGD&ĐT ngày 28/6/1997 và đã sửa đổi. Một tháng trước khi hợp đồng hết hạn. Đối với người mới xin ở nội trú lần đầu. trong thời hạn tối đa là 15 ngày. 1. 2. .2.1.Giấy báo trúng tuyển (nếu là HS-SV năm thứ nhất) hoặc thẻ HS-SV (nếu là HS-SV từ năm thứ 2 trở lên). Trưởng ban quản lý KNT của trường phải trả lời cho HS-SV về việc chấp nhận hay không chấp nhận cho ở nội trú.Các giấy tờ chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có).Đơn xin vào nội trú (tại mẫu tại phụ lục số 2).MỤC 13. Trường hợp không chấp nhận cần giải thích rõ lý do. CAO ĐẲNG. 102 . .

tự bảo quản tư trang và đồ đạc của mình. sinh hoạt. không di chuyển trang bị vật tư của KNT khỏi vị trí đã bố trí. Nộp đủ và đúng hạn phí nội trú theo quy định trong hợp đồng. Chịu trách nhiệm đền bù về những hư hỏng. Việc gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới đều phải tuân thủ quy chế này. Thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú.1.Khi hợp đồng hết hiệu lực. 5. người ở nội trú phải ra khỏi khu nội trú. tự học. Thực hiện yêu cầu của Trưởng ban quản lý KNT về việc chuyển chỗ ở trong trường hợp cần thiết và có lý do xác đáng. Quyền và nghĩa vụ của HS-SV nội trú 2. HS-SV nội trú được quyền ăn. 103 . yêu cầu đến trưởng ban quản lý KNT của trường hoặc đến Hiệu trưởng về những vấn đề liên quan đến công tác HS-SV nội trú. Không được tự ý sửa chữa. được quyền sử dụng các trang thiết bị do KNT cung cấp để phục vụ cho việc ăn. mất mát do mình gây ra đối với các trang thiết bị của KNT. 6. Những HS-SV nội trú thuộc diện chính sách xã hội muốn được miễn giảm nội trú phải làm đơn trình Hiệu trưởng xem xét quyết định. được quyền khiếu nại hoặc đề đạt nguyện vọng. 3. ở. tự học. Không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại hợp đồng nội trú. sinh hoạt trong khu nội trú theo đúng hợp đồng nội trú đã ký với Trưởng ban quản lý KNT của trường. 2. được quyền tham gia các hoạt động phục vụ đời sống văn hoá. cải tạo phòng ở. ở. 2. 4. tinh thần do khu nội trú tổ chức.2. 2. HS-SV nội trú phải thực hiện đúng hợp đồng nội trú đã ký và có trách nhiệm 1.

ca hát. chăn. trị an khu nội trú và chấp hành đúng các quy định về trật tự và vệ sinh khu nội trú 1. băng đĩa hình. xảy ra trong KNT. 104 .3. sử dụng các loại vũ khí. Có trách nhiệm tham gia giữ gìn trật tự trị an trong KNT. xe máy và các vật dụng cồng kềnh phải để đúng nơi quy định trong KNT. chiếu.2. 8. HS-SV nội trú có trách nhiệm giữ gìn trật tự. băng đĩa nhạc và các văn hoá phẩm có nội dung đồi truỵ.4. 6. Hoàn thành nhiệm vụ trực phòng. Chỉ được tổ chức hội họp. Chỉ được tắm giặt. phơi quần áo. Tích cực tham gia giải quyết các trường hợp bất thường như hoả hoạn. chất nổ. Tham gia đầy đủ kế hoạch làm vệ sinh môi trường của KNT. các loại nước uống có độ cồn từ 12o ( 12 độ) trở lên. 3. trực tầng (dãy) theo lịch phân công. chăn màn. 5. 2. Tàng trữ. rủi ro. tư trang. Tạo ra hoặc tàng trữ. Nghiêm cấm HS-SV nội trú 1. nếu được sự đồng ý của Trưởng ban quản lý KNT và các thành viên cùng ở trong phòng. Tạo ra hoặc tàng trữ. Tiếp khách đúng nơi quy định trong khu nội trú trước 22 giờ. buôn bán dưới mọi hình thức các chất ma tuý và chế phẩm của nó. pháo nổ. kích thích bạo lực hoặc các tài liệu chiến tranh tâm lý của địch. 3.. Quần áo. lưu hành hoặc truyền bá phim ảnh. nhảy múa đúng nơi quy định khi được phép của Trưởng ban quản lý KNT. sách vở phải gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở. màn đúng nơi quy định.. đồ dùng cá nhân. chất gây cháy. hoá chất độc hại. 7. 4. khiêu dâm. 2. 2. Xe đạp.

ăn ở luộm thuộm. chửi thề. dưới sự chỉ 105 . 10.Nói tục. khạc nhổ. đánh nhau hoặc kích động đánh nhau. 2. 8. . Gây tiếng ồn. sử dụng tài sản công không đúng mục đích. áp phích.Che chắn phòng ở. tổ chức băng nhóm. Để phát huy vai trò tự quản của HS-SV nội trú nhằm thực hiện tốt Quy chế HS-SV nội trú và nội quy KNT. Gây gổ. 5. che dấu hàng lậu và tội phạm. gây ô nhiễm môi trường trong phòng ở và khu vực nội trú. 6. trấn lột 7. Có hành động. Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động đánh bạc. Đưa người lạ vào trong phòng ở của mình. tụ tập gây rối trật tự trị an dưới bất cứ hình thức nào.Nấu ăn trong phòng ở (trừ các loại phòng ở có thiết kế bếp và được Trưởng ban quản lý KNT cho phép nấu ăn tại phòng ở). gây ô nhiễm vệ sinh môi trường: . . ăn cắp tài sản công dân.Xả rác. . 11 Xâm phạm kho tàng và các khu vực cấm ở KNT. số đề. tiếp khách trong phòng ở quá giờ quy định. phe phái.4.5. gây mất trật tự. mại dâm dưới bất cứ hình thức nào hoặc có quan hệ nam nữ bất chính. Có hành vi phá hoại hoặc ăn cắp tài sản công. . sử dụng các phương tiện gây tiếng ồn vượt quá quy định của nhà trường. Công tác tự quản của HS-SV nội trú. giường ngủ làm gây mất mỹ quan hoặc nhằm mục đích không lành mạnh.Viết vẽ bậy và tuỳ tiện dán quảng cáo. thờ cúng trong phòng ở KNT.Đặt bát hương. 9. Chứa chấp. mất vệ sinh. tác phong thiếu văn hoá. .

rủi ro. đưa ra khỏi KNT. trang bị và chi phí cần thiết cho hoạt động của ban tự quản. 2. Kịp thời phát hiện các vi phạm. đại diện Hội sinh viên do Hội sinh viên trường giới thiệu và đại diện của HS-SV nội trú do Ban Chủ nhiệm khoa giới thiệu. Thành phần của Ban tự quản bao gồm đại diện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do BCH Đoàn trường giới thiệu. Tổ chức cho HS-SV nội trú tham gia làm vệ sinh môi trường hoặc tham gia giải quyết các trường hợp bất thường xảy ra trong KNT như hoả hoạn.6. Trưởng ban quản lý KNT phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội sinh viên tổ chức và chỉ đạo hoạt động của Ban tự quản của HS-SV nội trú. Quyền hạn và trách nhiệm của đội Thanh niên xung kích an ninh: 1. Học sinh. sinh viên vi phạm Quy chế HS-SV nội trú. theo khung kỷ luật quy định tại phụ lục 4. từ hình thức khiển trách. lập biên bản và kiến nghị các biện pháp xử lý thích hợp. Trưởng Ban quản lý KNT quyết định thành lập.đạo của Đảng uỷ và Hiệu trưởng. điều hành và bảo đảm các điều kiện về trụ sở... Ban tự quản phối hợp với Trưởng ban quản lý KNT chọn cử những HS-SV có trách nhiệm và nhiệt tình tham gia các đội thanh niên xung kích an ninh. cảnh cáo. 2. đình chỉ học tập. Thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc thực hiện quy chế HS-SV nội trú và nội quy KNT tại phòng ở và các khu vực khác của KNT. 3. tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật. buộc thôi học đến truy cứu trách nhiệm hình sự. 106 .

Ngoại văn).1. Trước khi tham khảo tài liệu. 1. chiều đến tối (Đối với Phòng đọc tự chọn sách Việt. từ 17h00 tiếp tục phục vụ đến 21h30). Quy định chung 1. kho sách. Bạn đọc vào Trung tâm Thông tin Thư viện tham khảo tài liệu phải xem kỹ nội quy. giữ gìn trật tự.MỤC 14. không nhai kẹo cao su. không hút thuốc lá.Ngày thứ 7 phục vụ từ 7h30 đến 17h00.Chiều thứ 6 hàng tuần phục vụ đến 15h00 đóng cửa dọn vệ sinh các phòng đọc. vệ sinh chung. . không ăn quà vứt rác bừa bãi.Mỗi buổi thu và sắp xếp lại tài liệu trước khi nghỉ 15 phút. Thời gian phục vụ tại Trung tâm Thông tin Thư viện được quy định như sau: * Thời gian phục vụ trong giờ: + Sáng: 7h30 đến 11h30 + Chiều: 13h00 đến 17h00 * Thời gian phục vụ ngoài giờ: + Từ 7h30 đến 21h30 thông trưa. nghiêm túc. 1. phòng chức năng của Trung tâm.3. trang phục gọn gàng. QUY ĐỊNH THAM KHẢO TÀI LIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN (Ban hành theo Quy định số 108/QĐ-TTTT. bạn đọc phải học lớp “Hướng dẫn tra cứu và tham khảo tài liệu” do Trung tâm Thông 107 . không đi lại tự do trong Trung tâm. sơ đồ chỉ dẫn các phòng đọc.2. . .TV của Giám đốc Trung tâm Thông tin Thư viện ngày 04/11/2009) 1. * Chủ nhật và các ngày lễ Trung tâm Thông tin Thư viện không phục vụ.

Nếu bạn đọc chưa biết thông tin về tài liệu mình cần mượn thì đến phòng “Tra cứu tìm tin” Phòng 212 . Quy định tra cứu tìm tin. 2. tạp chí ra ngày. bạn đọc còn phải thực hiện các quy định sau: a. Dữ liệu truyền thống in trên giấy 3.Nếu bạn đọc vào phòng tự chọn thì đến giá xếp tài liệu theo thông tin đã biết để tìm đọc.4. báo..Bạn đọc mượn tài liệu đã có đủ thông tin về tài liệu mượn. 1. 3. thẻ nghiên cứu sinh. 3.tháng. số báo. Bạn đọc đến Trung tâm Thông tin Thư viện đọc tài liệu phải mang thẻ công chức. mượn. số đăng ký cá biệt. .1.. Ai có các hành vi. Quy định mượn và tham khảo tài liệu Hiện nay trung tâm có hai loại dữ liệu cho bạn đọc mượn và tham khảo: + Dữ liệu truyền thống in trên giấy + Dữ liệu điện tử trên mạng. thẻ sinh viên có mã vạch. . . Phòng đọc tự chọn (đọc tài liệu tại chỗ): Ngoài các quy định chung.Không được mượn thẻ của người khác hoặc cho người khác mượn thẻ. đọc tài liệu . (Ví dụ: Tên sách. trên đĩa CD rom. Khi vào phòng đọc phải nộp thẻ cho thủ thư và lấy tích kê 108 .1. giả mạo thẻ đều bị xử lý theo quy định.) thì đến phòng mượn ghi đầy đủ các mục yêu cầu trong phiếu và thẻ cho thủ thư để mượn tài liệu.tin Thư viện tổ chức..Tầng 2 để tìm kiếm thông tin. thẻ học viên.1. tạp chí..

1. số đăng ký cá biệt.chỗ ngồi đọc. Bạn đọc tự chọn tài liệu và đọc tại chỗ. Mượn tài liệu phải trả đúng thời hạn. mỗi lần chỉ được lấy 01 bản. điện thoại. máy tính xách tay và những đồ dùng tài sản quý trong túi. b. bạn đọc còn phải thực hiện các quy định sau: a. Không được ngồi đọc các tài liệu không có trong phòng. Bạn đọc mượn sách theo lịch quy định. Phải bảo quản tích kê. nếu cố tình vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định. b. mỗi lần tối đa 2 cuốn. 3. không ăn quà và vứt rác bừa bãi. Không được dùng máy ảnh. đ.2. Thời hạn bạn đọc được mượn tài liệu là 2 tuần. g.“Tra cứu tìm tin” tại phòng 212 . để tránh trường hợp nhầm lẫn. Bạn đọc không được để tiền. Cặp sách.Tầng 1 . d. không nhai kẹo cao su. không hút thuốc lá. Phòng cho mượn tài liệu về nhà Ngoài những quy định chung. đ. nếu để mất sẽ xử lý theo quy định. Bạn đọc được mượn tài liệu về nhà tham khảo tại Phòng Mượn sách tiếng Việt Phòng 103 . Khi đến mượn tài liệu bạn đọc phải xuất trình thẻ phiếu yêu cầu mượn sách. sau đó mới lấy tiếp bản khác để đọc. cặp sách gửi.Tầng 2. điện thoại di động sao chụp tài liệu. e. giữ trật tự. Trong phòng đọc đi lại nhẹ nhàng. Đọc xong tài liệu bạn đọc phải để đúng vị trí của nó như ban đầu. c. mất. d. trả sách vào tất cả các ngày làm việc của Thư viện. Không được tự động mang tài liệu ra khỏi phòng. đồ dùng phải gửi phòng Bảo vệ. c. sau khi trả hết mới được mượn tiếp tên sách khác. Ai cần tài liệu về nhà nghiên cứu thì đăng ký với thủ thư để đặt photocopy tài liệu đó. ai trả quá thời hạn sẽ 109 . có ghi đầy đủ tên tài liệu.

bạn đọc phải thực hiện những quy định sau: a. Bạn đọc không được khai thác những cơ sở dữ liệu bị cấm. máy tính xách tay và những đồ dùng tài sản quý trong túi. Bảo vệ tài liệu . Cặp sách và đồ dùng gửi tại phòng bảo vệ. hoặc mất trang phải báo ngay cho thủ thư. Ngoài những quy đinh chung. c. để tránh trường hợp nhầm lẫn. e. phải báo ngay cho thủ thư biết. . không nhai kẹo cao su. 3. Không được tự động di chuyển. hoặc viết vẽ vào tài liệu. bạn đọc phải kiểm tra lại tài liệu xem có đúng yêu cầu mình cần không. Mượn được tài liệu. không hút thuốc lá. Bạn đọc không được để tiền.Nghiêm cấm cắt xé. nếu thấy tài liệu đã bị mất trang hoặc đã bị viết vẽ. tháo mở các thiết bị máy. Bạn đọc không được tự ý sao. Khi vào phòng đọc phải nộp thẻ cho thủ thư. Xử lý vi phạm: Tất cả các hành vi vi phạm quy định của 110 . g. Trong phòng đọc đi lại nhẹ nhàng. không ăn quà và vứt rác bừa bãi. Bạn đọc sử dụng máy tính để tra cứu tìm tìm tin và khai thác dữ liệu thông tin trên mạng để phục vụ học tập. Nếu không bạn đọc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Làm mất tài liệu hoặc mất trang sẽ bị xử lý theo quy định. Nếu không bạn đọc sẽ phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định. d. b. điện thoại. nghiên cứu. Phòng đọc tài liệu dữ liệu điện tử và Phòng tra cứu tim tin. cặp sách gửi đồ. trong phòng. 5. giữ trật tự.2. copy dữ liệu. e. nếu bị rách. đ.Khi mượn tài liệu bạn đọc phải kiểm tra kỹ tài liệu. mất tài sản.bị xử lý theo quy định . 4.

Trung tâm Thông tin Thư viện đều bị xử lý theo quy định của Nhà trường. 111 .

Phần VI CÁC PHỤ LỤC VÀ MẪU BIỂU DÀNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 112 .

.....Khoa:. Mã sinh viên:........ cÊp thµnh 6 phè. thi Olympic (Tèi ®a kh«ng qu¸ 6 ®iÓm........ Lớp :................................... chän 1 tiªu chÝ phï hîp): a Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 9 trë lªn 6 ® b Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 8 ®Õn cËn 5 9 ® c Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 7 ®Õn cËn 4 8 ® d Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 6 ®Õn cËn 3 7 ® e Cã ®iÓm TBC häc tËp tõ 5 ®Õn cËn 2 6 ® f Cã ®iÓm TBC häc tËp díi 5 0 ® 2 Nghiªn cøu Khoa häc.... toµn quèc ® b §¹t gi¶i khuyÕn khÝch cÊp bé.Năm học:......................Khóa:................. II......Ngày sinh:..... III cÊp bé...............................Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN (Áp dụng đánh giá từng học kỳ) Họ và tên sinh viên:.Tự do ...... NéI DUNG §¸NH GI¸ §iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ I §¸nh gi¸ vÒ ý thøc häc tËp (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 30): 1 §iÓm thëng vÒ häc tËp (ChØ tÝnh ®iÓm lÇn 1................ cÊp 5 113 ................Học kỳ:.......Phụ lục 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . chän 1 tiªu chÝ phï hîp): a §¹t gi¶i I.

quy chÕ häc tËp (Tèi ®a kh«ng qu¸ 18 ®iÓm. III cÊp Khoa 2 ® Tham gia nghiªn cøu khoa häc. ® quy chÕ häc tËp. II. kiÓm tra 10 ® §i häc ®Çy ®ñ. toµn quèc c §¹t gi¶i I. néi quy. chän tiªu chÝ phï hîp): Kh«ng vi ph¹m quy chÕ thi. III cÊp Trêng d e f 3 a b c d §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ ® 4 ® §¹t gi¶i khuyÕn khÝch cÊp trêng 3 ® §¹t gi¶i I. c¸c buæi sinh ho¹t líp Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ ®×nh chØ 2 (Gi¶m ®iÓm. kh«ng tÝnh môc 3a) h NghØ häc kh«ng lý do.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ thµnh phè. kh«ng tÝnh môc 3a) f Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ khiÓn tr¸ch (Gi¶m ®iÓm. thi 1 Olympic ® Thùc hiÖn néi quy. bá häc (Gi¶m ®iÓm. néi quy. ®óng giê. nghiªm 2 tóc trong giê häc ® Tham gia ®Çy ®ñ c¸c buæi trao 6 ®æi kinh nghiÖm häc tËp. kh«ng tÝnh môc 3a) ® e Vi ph¹m quy chÕ thi bÞ c¶nh c¸o (Gi¶m ®iÓm. kh«ng tÝnh môc 3b) II §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ chÊp hµnh néi quy. II. quy chÕ trong nhµ trêng (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 25) 1 ChÊp hµnh tèt quy chÕ. quy ®Þnh kh¸c ngoµi Quy chÕ 43/2007/Q§-BGD§T cña BGD&§T 2 §ãng häc phÝ ®óng quy ®Þnh 114 6 ® 8 ® 0 ® 20 ® 5 ® .

1. v¨n nghÖ thÓ thao ®îc khen thëng (chän mét tiªu chÝ nÕu cã): * CÊp Trung ¬ng 5 ® * CÊp Thµnh phè.2) II §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ I tham gia c¸c ho¹t ®éng chÝnh trÞ x· héi. Líp.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ 3 BÞ kû luËt khiÓn tr¸ch (Kh«ng tÝnh môc II. Liªn chi héi. Héi. thÓ thao phßng chèng tÖ n¹n x· héi (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 20) §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ 10 ® 0 ® §iÓm Sinh viªn tù ®¸nh gi¸ §iÓm §iÓm BCS Cè vÊn líp häc tËp ®¸nh ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ a Tham gia ®Çy ®ñ c¸c ho¹t ®éng 15 tËp thÓ cña chi ®oµn. v¨n nghÖ. §oµn trêng. Khoa. Liªn chi ® ®oµn. Héi SV b Cã thµnh tÝch ®Êu tranh phßng chèng tÖ n¹n x· héi. bÞ trõ 10 ®) 4 §ãng häc phÝ kh«ng ®óng h¹n (Gi¶m ®iÓm. ph¸p luËt cña nhµ níc (cã x¸c ® nhËn n¬i c tró) 2 Tham gia phong trµo tù qu¶n ë trêng 5 115 . khu vùc 4 ® * CÊp Trêng. Trêng) 2 ® / lÇ n I §¸nh gi¸ vÒ phÈm chÊt c«ng d©n V vµ quan hÖ víi céng ®ång (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 15) 1 ChÊp hµnh tèt mäi chñ tr¬ng chÝnh 10 s¸ch.kh«ng tÝnh môc II.3 ¬ng) ® c Kh«ng sinh ho¹t tËp thÓ (§oµn. Khoa (hoÆc t¬ng ®. v¨n hãa.

Thµnh Phè. thiÕu ý thøc tham gia trËt tù an toµn x· héi.kh«ng chÊp hµnh ®Çy ®ñ chñ tr¬ng chÝnh s¸ch ph¸p luËt cña nhµ níc (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV. bÞ khiÕu n¹i sai ph¹m (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV.5®= 5®) 5 G©y mÊt ®oµn kÕt trong líp. thiÕu ý thøc gi÷ g×n cña c«ng. §oµn: (Chän 1 tiªu chÝ nÕu cã): CÊp Trêng: CÊp trung ¬ng.§iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ NéI DUNG §¸NH GI¸ vµ n¬i c tró 3 Vi ph¹m ph¸p luËt (cha ®Õn møc truy cøu tr¸ch nhiÖm h×nh sù). gi¶m 5 ®iÓm cßn: 5® .1. trong Trêng. vËn ®éng l«i cuèn ngêi kh¸c cïng tham gia c«ng viÖc tËp thÓ cã hiÓu qu¶ 2 C¸n bé ®îc khen thëng vÒ thµnh tÝch c«ng t¸c Líp. gi¶m 5 ®iÓm cßn: 10® . tÝch cùc tuyªn truyÒn. c¸c ®oµn thÓ trong trêng (Tæng ®iÓm kh«ng qu¸ 10) 1 C¸n bé hoµn thµnh nhiÖm vô. Héi.5® = 5 ®) 4 Thuª nhµ kh«ng tr¶ tiÒn ®óng thêi h¹n chñ nhµ khiÕu n¹i ®Õn nhµ trêng.5® = 0 ®) V §¸nh gi¸ vÒ ý thøc vµ kÕt qu¶ tham gia phô tr¸ch líp. gi¶m 5 ®iÓm cßn: 10® .1. Khu vùc 116 ® 5 ® 5 ® 0 ® 5 ® 3 ® 5 ® §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ . trong ký tóc x¸ (Kh«ng ®îc tÝnh môc IV.2.

năm...... Bằng chữ: ......... ngày........tháng..................... 117 ...Xếp loại... Hà Nội.....NéI DUNG §¸NH GI¸ §iÓm do §iÓm §iÓm Cè Sinh BCS líp vÊn häc viªn tù ®¸nh tËp ®¸nh gi¸ ®¸nh gi¸ gi¸ §iÓm Héi ®ång Khoa ®¸nh gi¸ V Trêng hîp ®Æc biÖt I 1 SV bÞ kû luËt ®×nh chØ cÊp trêng: §iÓm RL c¶ n¨m ®¸nh gi¸ møc KÐm (T¬ng øng 29®) 2 SV bÞ kû luËt c¶nh c¸o cÊp trêng: §iÓm RL häc kú kh«ng qu¸ møc Trung b×nh( # 59®) Tæng ®iÓm Điểm kết luận của Hội đồng đánh giá cấp Khoa: .....

25 điểm * Mục III: Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội.1. thi Olympic Mục này các mức quy định chung cho việc tham gia NCKH và thi Olympic. mức tối đa là 6 điểm. Điểm mục này tối đa không quá 18 điểm (gồm tổng tiêu chí 3a + 3b + 3c).Mục I. Sinh viên chỉ được chọn 1 trong các mục từ a đến f. Đánh giá về ý thức học tập (Mục I ) .20 điểm. chỉ được phép tính ở các tiêu chí 3d. * Mục IV: Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng .30 điểm * Mục II: Đánh giá ý thức. TDTT.Tự do . thấp nhất 0 điểm . các đoàn thể trong trường – 10 điểm 2. thấp nhất 1 điểm (Có tham gia NCKH. 118 . mức tối đa là 6 điểm.Hạnh phúc HƯỚNG DẪN TÍNH ĐIỂM Phiếu đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên 1.15 điểm * Mục V: Đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp.2: Nghiên cứu Khoa học. phòng chống TNXH . thi Olympic cấp trường).Mục I. quy chế học tập.3: Thực hiện nội quy. Hướng dẫn cụ thể 2.Phụ lục 2 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ &QLSV Độc lập . chỉ được chọn 1 trong các mục từ a đến f.1: Điểm thưởng về học tập. VHVN.Mục I. quy chế nhà trường . kết quả chấp hành nội quy. 3f và 3h tương ứng. Tổng điểm tối đa đánh giá: 100 điểm * Mục I: Đánh giá về ý thức học tập . Trong trường hợp sinh viên vi phạm quy chế. Sinh viên chọn tiêu chí phù hợp. 3e. .

.4. Trường hợp đặc biệt (Mục VI) Mục này phù hợp với Quy định 60/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT. Thực tế trong trường hợp này Sinh viên bị trừ tối đa 15 điểm. Ngược lại. 4). bị trừ 2 điểm/lần. VHVN. Khoa. thì điểm RL cả năm là kém. 2.Nếu sinh viên bị kỷ luật đình chỉ học.2. Đánh giá ý thức và kết quả tham gia phụ trách lớp. quy chế nhà trường ( Mục II) Mục này quy định nếu sinh viên chấp hành tốt quy chế. 119 . TDTT. Nếu không sinh hoạt tập thể (Đoàn. tương đương 29 đ.3. nội quy. phòng chống tệ nạn xã hội (Mục III) Nếu đáp ứng tiêu chuẩn ở điểm 1 và 2 của mục này. Trường). quy định khác ngoài quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT và đóng học phí đúng quy định sẽ được tối đa 25 điểm (tổng tiêu chí 1+2). Lớp. Đánh giá về phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng (Mục IV) Nếu sinh viên rèn luyện tốt sẽ được tính điểm tối đa 15 điểm ( điểm 1+ điểm 2). chỉ được tính ở điểm 3e = 6 điểm (bị trừ mất 4 điểm) 2. 2. Đánh giá về ý thức và kết quả tham gia các hoạt động chính trị xã hội. Đánh giá về ý thức và kết quả chấp hành nội quy.6. các đoàn thể trong trường (Mục V) Mục này dành cho cán bộ lớp và đoàn thể. thấp nhất là 5 điểm 2. chỉ được tính 1 trong 2 tiêu chí hoặc cả hai tiêu chí ( tiêu chí 3. Nếu đáp ứng các nội dung của mục này thì được tính tổng điểm không quá 10. Hội.Ví dụ: SV bị khiển trách cấp trường.5. 4.Nguợc lại sinh viên mắc lỗi phải tính ở các điểm tương ứng ( điểm 3. sinh viên được tính tối đa 20 điểm. 5) 2. Tổng số điểm bị trừ ghi tổng số (-) phần đánh giá.

- Trường hợp sinh viên bị kỷ luật cảnh cáo toàn trường, thì điểm
RL học kỳ bị kỷ luật chỉ được tính tối đa là Trung bình (≤ 59 điểm),
tức là có thể vẫn có trường hợp sinh viên bị kỷ luật vẫn xếp ở mức
dưới Trung bình nếu có tổng điểm dưới 50.
2.7. Thang điểm xếp loại kết quả rèn luyện học kỳ, toàn khoá:
Căn cứ theo Quyết định 60/2007/QĐ-BGDĐT của BGD&ĐT và văn
bản hiện hành của Nhà trường.
2.8. Quy trình đánh giá:
SV tự đánh giá  Ban cán sự lớp  Cố vấn học tập đánh giá
Kiểm tra xác nhận của Trợ lý khoa  Hội đồng khoa duyệt 
Khoa tổng hợp bằng văn bản gửi Phòng CTCT&QLSV.

120

Phụ lục

Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

3
Mét sè néi dung
vi ph¹m vµ khung xö lý kû luËt
(KÌm theo QuyÕt ®Þnh sè 42/2007/Q§-BGD§T ngµy 13/
8/2007
cña Bé trëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o)

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1
2
2 §Õn muén giê häc, giê thùc
. tËp; nghØ häc kh«ng phÐp
hoÆc qu¸ phÐp
3 MÊt trËt tù, lµm viÖc riªng
. trong giê häc, giê thùc tËp
vµ tù häc
4 V« lÔ víi thÇy, c« gi¸o vµ
. CBCC nhµ trêng

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6

7
Nhµ trêng quy ®Þnh cô thÓ

Nhµ trêng quy ®Þnh cô thÓ

Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc
Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc

5 Häc hé hoÆc nhê ngêi kh¸c
. häc hé
6 Thi, kiÓm tra hé, hoÆc nhê
. thi, kiÓm tra hé; lµm hé, nhê
lµm hoÆc sao chÐp tiÓu
luËn, ®å ¸n, kho¸ luËn tèt
nghiÖp
7 Tæ chøc häc, thi, kiÓm tra
. hé; tæ chøc lµm hé tiÓu
luËn, ®å ¸n, kho¸ luËn tèt
nghiÖp
8 Mang tµi liÖu vµo phßng thi,

Ghi chó

LÇn 1 LÇn
2

LÇn Tuú theo møc ®é cã thÓ
1 giao cho c¬ quan chøc n¨ng
xö lý theo quy ®Þnh cña
ph¸p luËt
Xö lý theo quy chÕ ®µo t¹o

121

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1

2
®a ®Ò thi ra ngoµi nhê lµm
hé, nÐm tµi liÖu vµo phßng
thi, vÏ bËy vµo bµi thi; bá thi
kh«ng cã lý do chÝnh ®¸ng
9 Kh«ng ®ãng häc phÝ ®óng
. quy ®Þnh vµ qu¸ thêi h¹n ®îc
trêng cho phÐp ho·n
1 Lµm h háng tµi s¶n trong
0 KTX vµ c¸c tµi s¶n kh¸c cña
. trêng
1
1
.
1
2
.

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6

Ghi chó

7

Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc vµ ph¶i båi thêng thiÖt
h¹i

Uèng rîu, bia trong giê häc; LÇn LÇn LÇn 3 LÇn
say rîu, bia khi ®Õn líp.
1
2
4

Hót thuèc l¸ trong giê häc,
Tõ lÇn 3 trë lªn, xö lý tõ
phßng häp, phßng thÝ
khiÓn tr¸ch ®Õn c¶nh c¸o
nghiÖm vµ n¬i cÊm hót
thuèc theo quy ®Þnh
1 Ch¬i cê b¹c díi mäi h×nh LÇn LÇn LÇn 3 LÇn Tuú theo møc ®é cã thÓ
3 thøc
1
2
4 giao cho c¬ quan chøc n¨ng
.
xö lý theo quy ®Þnh cña
ph¸p luËt
1 Tµng tr÷, lu hµnh, truy cËp, LÇn LÇn LÇn 3 LÇn NÕu nghiªm träng giao cho
4 sö dông s¶n phÈm v¨n ho¸ 1
2
4 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
. ®åi trôy hoÆc tham gia c¸c
theo quy ®Þnh cña ph¸p
ho¹t ®éng mª tÝn dÞ ®oan,
luËt
ho¹t ®éng t«n gi¸o tr¸i phÐp
1 Bu«n b¸n, vËn chuyÓn, tµng
LÇn Giao cho c¬ quan chøc n¨ng
5 tr÷, l«i kÐo ngêi kh¸c sö
1 xö lý theo quy ®Þnh cña
. dông ma tuý
ph¸p luËt
1 Sö dông ma tuý
Xö lý theo quy ®Þnh vÒ xö
6
lý HSSV sö dông ma tuý
.
1 Chøa chÊp, m«i giíi ho¹t
LÇn Giao cho CQ chøc n¨ng xö lý

122

TT Tªn vô viÖc vi ph¹m

1

2
®éng m¹i d©m

1
8
.
1
9
.

Ho¹t ®éng m¹i d©m

LÊy c¾p tµi s¶n, chøa chÊp,
tiªu thô tµi s¶n do lÊy c¾p
mµ cã

2 Chøa chÊp bu«n b¸n vò khÝ,
0 chÊt næ, chÊt dÔ ch¸y vµ
. c¸c hµng cÊm theo quy
®Þnh cña Nhµ níc.
2 §a phÇn tö xÊu vµo trong tr1 êng, KTX g©y ¶nh hëng xÊu
. ®Õn an ninh, trËt tù trong
nhµ trêng.
2 §¸nh nhau g©y th¬ng tÝch,
2 tæ chøc hoÆc tham gia tæ
. chøc ®¸nh nhau
2 KÝch ®éng, l«i kÐo ngêi
3 kh¸c biÓu t×nh, viÕt truyÒn
. ®¬n, ¸p phÝch tr¸i ph¸p luËt
2 Vi ph¹m c¸c quy ®Þnh vÒ an
4 toµn giao th«ng
.

Số lần vi phạm và
hình thức xử lý
(Số lần tính trong cả
khoá học)
KhiÓ C¶n §×nh Buéc
Ghi chó
n
h
chØ th«i
tr¸ch c¸o häc 1 häc
n¨m
häc
3
4
5
6
7
1 theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn 1 LÇn
2
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
c¶nh c¸o ®Õn buéc th«i
häc. NÕu nghiªm träng, giao
cho c¬ quan chøc n¨ng xö
lý theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn Giao cho CQ chøc n¨ng xö lý
1 theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
Tuú theo møc ®é xö lý tõ
c¶nh c¸o ®Õn buéc th«i häc

LÇn 1 LÇn NÕu nghiªm träng, giao cho
2 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
LÇn 1 LÇn NÕu nghiªm träng, giao cho
2 c¬ quan chøc n¨ng xö lý
theo quy ®Þnh cña ph¸p
luËt
Tuú theo møc ®é, xö lý tõ
khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i
häc

Phụ lục 4
THỨ TỰ ƯU TIÊN VÀO NỘI TRÚ KÝ TÚC XÁ
123

HS-SV có bố mẹ thuộc diện xoá đói. 4. bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh. 3.1. giảm nghèo theo quy định của nhà nước. Con thương binh và bệnh binh đã xếp hạng (xét theo thứ tự xếp hạng: 1/4. 2. 8. HS-SV có nhiều thành tích đóng góp trong công tác tập thể. Con liệt sĩ. ban tự quản. 124 . 7. 6. 2/4. HS-SV nữ. HS-SV là người dân tộc thiểu số. là người Kinh. 5. HS-SV là Anh hùng lực lượng vũ trang. 4/4). người Hoa có hộ khẩu thường trú tại vùng cao. Anh hùng lao động. HS-SV tham gia công tác lớp. vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên trước khi đến nhập học. vùng sâu. thương binh. hoặc có hoàn cảnh khó khăn đột xuất . Hội sinh viên. 3/4. Đoàn.

sinh viªn LËp biªn b¶n. sö dông ma tuý DÉn d¾t. chøa chÊp g¸i M¹i d©m Tµng tr÷ Vò khÝ. sinh viªn Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn 125 . sinh viªn Tuú theo møc ®é vi ph¹m. xö lý theo Quy chÕ C«ng t¸c häc sinh. sinh viªn LËp biªn b¶n sö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc sinh. mÊt trËt tù 1 lÇn 2 lÇn 1 lÇn 7 §¸nh nhau 2 lÇn 8 §¸nh nhau g©y th¬ng tÝch 1 lÇn 9 §¸nh bµi trong giê tù häc t¹i khu néi tró 1 §¸nh bµi ¨n tiÒn díi mäi 0 h×nh thøc 2 lÇn 1 1 1 2 1 Tµng tr÷. sÏ xö lý LËp biªn b¶n xö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc. sinh viªn LËp biªn b¶n sö lý theo quy chÕ c«ng t¸c häc sinh.Phụ lục số 5 NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG XỬ LÝ KỶ LUẬT KHI VI PHẠM NỘI QUY KÝ TÚC XÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18/10/2002) ST T Néi dung vi ph¹m Møc ®é xö lý C¶nh KhiÓn tr¸ch c¸o 1 Lµm háng Tµi s¶n néi tró 2 Di chuyÓn tµi s¶n khu néi tró tr¸i víi quy ®Þnh 3 Trém c¾p tµi s¶n cña khu néi tró vµ C¸ nh©n 1 lÇn 2 lÇn 4 Tù ®éng thay ®æi chç ë 1 lÇn 2 lÇn 5 Uèng rîu bia trong phßng ë 1 lÇn 2 lÇn 6 G©y ån µo. sÏ xö lý Tuú theo møc ®é vi ph¹m. chÊt 1 lÇn Ghi chó Tuú theo møc ®é vi ph¹m xö lý tö khiÓn tr¸ch ®Õn buéc th«i häc vµ ph¶i Båi thêng thiÖt h¹i ChuyÓn tr¶ tµi s¶n l¹i n¬i cò LËp Biªn b¶n xö lý theo quy chÕ C«ng t¸c häc sinh. sinh viªn Xö lý theo quy chÕ C«ng t¸c häc sinh.

chÊt ch¸y. S¶n phÈm v¨n hãa ®åi truþ 1 Chøa chÊp kÎ gian téi 4 ph¹m. §èt ph¸o trong khu néi tró 1 §Ó ngêi kh¸c vµo ë tr¸i 5 quy ®Þnh 1 Qu¸ h¹n ®ãng phÝ néi Qu¸ h¹n 1 6 tró th¸ng kh«ng cã lý do chÝnh ®¸ng 126 hµnh Xö lý theo quy ®Þnh hiÖn hµnh 2 lÇn Th«ng b¸o cho Gia ®×nh .3 næ. chÊt ®éc.

.......§iÓm Trung b×nh chung häc tËp cña n¨m häc tríc liÒn kÒ:.............khóa..............®iÓm..................Ngành. bộ môn Quản lý sinh viên....................Tự do ................§iÓm Trung b×nh chung häc tËp cña häc kú tríc liÒn kÒ (nÕu cã)...............................................Tại.......Nam/n÷..®iÓm .. Theo quy ®Þnh.................................... Kết quả học tập ë chương trình đào tạo thứ nhất : .. Mã sinh viên. Khoa.................................................................... Sinh ngày........................Mẫu 1 CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ............... Hiện nay Nhà trường ban hành Quy định tạm thời về việc cho phép sinh viên đại học hệ chính quy học cùng lúc hai chương trình (Quyết định số 1517/QĐ-ĐHKTQD ngày 28/8/2009 của Hiệu trưởng).... Hiện nay t«i đang häc ch¬ng tr×nh thø nhÊt: Líp.................................................. Chuyên ngành.................. t«i ®ñ ®iÒu kiÖn ®Ó ®îc ®¨ng ký häc cïng lóc hai ch¬ng tr×nh t«i lµm ®¬n ®¨ng ký học 127 ...Hạnh phúc ĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC CHƯƠNG TRÌNH THỨ HAI TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Kính gửi: Ông Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (qua Ông Trưởng phòng Quản lý đào tạo) Tôi tên là.....

........§ãng ®Çy ®ñ häc phÝ theo quy ®Þnh.. Tôi xin chân thành cảm ơn! Ngày....Ngành.............................. Bộ môn quản lý.............. tôi xin hứa: ...... Cô thể: Chuyên ngành..........chương trình thứ hai.......... năm 2010 ý kiÕn cña Trëng khoa........... bé m«n qu¶n lý sinh viªn (Ký vµ ghi râ häc tªn) 128 ý kiÕn cña Người làm đơn Cè vÊn häc tËp (Ký và ghi rõ họ tên ) (Ký vµ ghi râ häc tªn) ........................ NÕu ®îc Nhµ trêng xÐt vµo häc ch¬ng tr×nh thø hai....... ....... do Khoa...............Thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà trường về học cùng lúc hai chương trình................ tháng....

............... Khoa:.............................................................................................. Năm thứ: .................................. (ghi rõ chức vụ............................ ......... kèm theo giấy chứng nhận của chính quyền địa phương.......... ........................... Xác nhận của cơ quan (địa phương quản lý hồ sơ của bố mẹ hoặc gia đình) Người làm đơn ....................... cho tôi......... tháng ..... Hiện có hộ khẩu thường trú tại: .............................. Căn cứ vào Thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-BTC hướng dẫn thực hiện thu chi và quản lý học phí ở các cơ sở đào tạo công lập......................... Sinh ngày: ....... năm 19.Mẫu 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ....................................................... tôi làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét miễn (giảm) học phí học kỳ... năm 20...... Thuộc đối tượng chính sách miễn giảm học phí (ghi rõ loại đối tượng nào): .... tháng ...........................................................................................Hạnh phúc -------------------ĐƠN XIN MIỄN GIẢM HỌC PHÍ Tên tôi là:......... Khoá: ................................. Hiện đang học tại Lớp: ...... đóng dấu) 129 ................................................................................................. năm học ................................................. Mã SV:......................... ........... Bố (mẹ) tôi là: .................... tháng .......................... ký tên.............. Ngày .......... năm 20......... Ngày ...............................Tự do ...........

..........kính đề nghị Ngân hàng phát hành lại thẻ mới cho tôi theo mẫu thẻ liên kết sinh viên của nhà trường.........................Ngân hàng No&PTNT Nam Hà Nội Ảnh 3x4 MÃ SV:…………… I.... Ngày cấp:....... năm 2010 Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên) CHÚ Ý: Nếu SV bị mất thẻ phải gửi Giấy đề nghị này kèm theo: 02 ảnh 3x4........................................................(Từ năm 20........... TL/ HIỆU TRƯỞNG KT............./.......... Khóa:........./....... Nơi cấp:.....................Mẫu 3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGÂN HÀNG No&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM HÀ NỘI BẮT BUỘC GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THẺ SINH VIÊN LIÊN KẾT THẺ ATM Kính gửi: .....Ban giám hiệu trường ĐH Kinh tế Quốc dân ........... ngày .........   Đăng ký dịch vụ SMS-Banking (Registration for SMS Banking) Đăng ký dịch vụ VnTopup (Registration for VnTopup service) .......... Hà Nội........................... 01 bản photo CMND (2mặt) về Phòng 105 nhà 7 vào thứ 3 và thứ 5 ............... Số CMND:.................. tháng............... ....................................................... PHẦN DÀNH CHO SINH VIÊN Họ và tên: ..Lớp:.............../...... Địa chỉ thường trú:...... Giới tính: Nam Nữ Ngày sinh: .. II.................Trường hợp tôi đã có thẻ ATM của Agribank ................ (*) Số điện thoại đăng ký sử dụng dịch vụ:..................../.......................................................... hiện đang theo học tại trường là hoàn toàn đúng......................................... XÁC NHẬN CỦA TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN Trường ĐH KTQD xác nhận các thông tin liên quan đến sinh viên:.................................. Email:........ Chuyên ngành:............. Điện thoại:..............)Hệ đào tạo:...... TRƯỞNG PHÒNG TỔNG HỢP PHÓ TRƯỞNG PHÒNG Cấn Anh Tuấn 130 ............... đến năm 20........Tôi xác nhận những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thông tin đã cung cấp..........Trường ĐHKTQD để Nhà trường và Ngân hàng phát hành thẻ..........................................

..../.............../..III........ Giao dịch viên Kiểm soát viên Giám Đốc 131 ./. PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG Ngày tiếp nhận hồ sơ: .../........ Số tài khoản: ....................... Ngày trả thẻ:.......

.....................201................... 5......................... Khu vực:................................................................3........ Dân tộc:............. Quê quán:......... Là sinh viên lớp:.......... 20................................) Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 1...... 16.11.... Điện thoại sinh viên:..... .............. 10..... Nghề nghiệp:.Mẫu 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập . 19...........Tuổi:................ 6.Hạnh phúc -------------------ĐƠN ĐĂNG KÝ Ở NỘI TRÚ (HỌC KỲ .......... Khoa:................. 15...............Tự do ...... Khi cần báo tinh theo SĐT:............... 14...... 12......... Quê quán:.......................... Tỉnh (Thành phố):.. MSSV:................. Họ và tên mẹ:.. Nghề nghiệp:........ Tuổi:......................... Nam (Nữ):.. Huyện (Quận):........................................ Họ và tên sinh viên:....... 4.........NĂM HỌC 201...... 2....... 7.. Xã (Phường):.... 8................................................. Ngày sinh:................................ 9.............. 13...................................... 21.................... Đối tượng:............................. Hộ khẩu thường trú: Thôn:.......... Họ và tên bố:.. 18...... Sau khi nghiên cứu Bảng quy chế công tác HSSV nội trú do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định 1237/GDĐT 132 ............ Tôn giáo:........... Khóa:........... 17. Số CMND:.

..... không được đổi chỗ cho sinh viên khác... DUYỆT CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ NGƯỜI LÀM ĐƠN GIÁM ĐỐC (Ký và ghi rõ họ tên) Đồng ý......năm 20........ 2.tháng .............................. Ghi chú: 1.ngày 23/6/1997 của Bộ GD&ĐT....... 133 . Hà Nội........ xếp ở Nhà số:........năm 20........ Tôi cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm của người sinh viên nội trú theo quy định trong các văn bản nói trên.......năm 20...... Từ ngày .. tôi làm đơn này xin được vào nội trú trong KTX của Trường. Nếu có sai phạm... Phòng số: . Đến ngày ....... nội quy của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ban hành ngày 01/7/2009 và tình hình thực tế của KTX hiện nay.........tháng ...... ngày .........tháng . tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và Nhà trường. Đề nghị sinh viên ở đúng phòng quy định... Đề nghị sinh viên điền rõ rang.... đầy đủ các thông tin cá nhân theo mẫu đơn để việc xét duyệt ở KTX được thuận lợi....

...........................................................Tự do ...................... Khoa: ......... Mã số sinh viên: ........................................................................Trường Đại học Kinh tế Quốc dân ................. ngày.......................tháng.......................................................................Mẫu 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ......................... ..................................................................................................................................................................... Tên em là:....................... Hà Nội............ Hiện là sinh viên lớp: ...................Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN XÁC NHẬN LÀ SINH VIÊN Kính gửi: ........................... TL................................................ Em xin chân thành cảm ơn..... Em làm đơn này kính mong Nhà trường xác nhận cho em hiện là sinh viên của trường Đại học Kinh tế Quốc dân để ..................................................................................... Khoá:........................ Sinh ngày: ..........................năm 20............................Phòng Công tác Chính trị và Quản lý sinh viên ............HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG CTCT&QLSV 134 XÁC NHẬN CỦA KHOA (BỘ MÔN) NGƯỜI LÀM ĐƠN ..........................Khoa (Bộ môn): ............. Số CMTND: ........ Quê quán: ..

................................ Số thẻ HSSV.................................... Ngành học: .. Khoa: ... Tên trường: ..../....................................... Lớp: ........................Số tiền học phí hàng tháng:............................Hạnh phúc ------------------------ GIẤY XÁC NHẬN Họ và tên học sinh (Sinh viên): .....Loại hình đào tạo:.....Ngày cấp ............. CĐ....... Thời gian ra trường (tháng/năm):...... Hệ đào tạo (Đại học............ Ngày nhập học:............................................. TCCN): ............................./............. Khóa:..........................................Giới tính: Nam Nữ CMND số: ...................... Nơi cấp......... (Thời gian học tại Trường: .. 135 ......................................../...........tháng) ................................../............... Cao đẳng......Tự do .........................Mẫu 6 Mẫu số: 01/TDSV (Do HSSV lập) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N Độc lập ........../...................... dạy nghề):..................................................... Ngày sinh: ............................................đồng..................................... Mã trường theo học (Mã quy ước trong tuyển sinh ĐH.........

ngày. Vào tài khoản: .........Miễn học phí Thuộc đối tượng: ...Sinh viên sau khi nhận tiền vay....năm 20... nộp tiền học phí cho Trường: ............. không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc........... trộm cắp.....Trong thời gian theo học tại Trường........... Anh (Chị): ..............Không miễn giảm ................. Số tài khoản:...........................tháng.. Hà Nội.............................. buôn lậu..Mồ côi ......... ................. T/L HIỆU TRƯỞNG TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TÁC CHÍNH TRỊ & QLSV 136 ..Thuộc diện: ......... nghiện hút.Không mồ côi ......Giảm học phí .. Tại Ngân hàng: ......

............................... Em viết đơn này kính đề nghị Phòng Quản lý Đào tạo cấp lại cho em mật khẩu...............................Tự do .............................................................. năm 20..............Mẫu 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập ..............Khoa/Bộ môn:.............................. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Họ tên sinh viên: .......................................... Lớp: ................. Mã sinh viên: ......................................................................................... .... Em xin hứa sẽ quản lý tài khoản cẩn thận hơn............................................................Phòng Quản lý Đào tạo .. ngày..................tháng..... ................................................................. Lý do bị thất lạc mật khẩu: . Hà Nội............ XÁC NHẬN CỦA KHOA/BỘ MÔN NGƯỜI LÀM ĐƠN 137 ............Hạnh phúc ------------------ ĐƠN XIN CẤP LẠI MẬT KHẨU Kính gửi: ...

.......................................................... Ngày sinh:...........................................................................THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ tên sinh viên:.............................. Ghi chú:............................................................... Địa chỉ nơi ở:................................................................................................................ ................... ........................................................................... Điện thoại:........ Sinh viên lớp:........................................................... Email:.................................................................................................................................. Chữ ký sinh viên 138 ... ............................................................................................................................................................................................................. Số chứng minh thư nhân dân:................................. xin báo tin cho:......................................................................................................................................... Mã sinh viên:.......................................................... Khi cần...................................................... Địa chỉ:................................... Điện thoại:........................................................................................................................................................................................................ ........................

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful