Quả sung chữa bệnh trĩ

Trái sung các cụ thời xưa gọi là “vô hoa quả” (quả không hoa), vì cây không thấy ra hoa mà đã có ngay quả. Nay ta biết, quả sung thực ra là một quả giả, do đế hoa tự tạo thành. Cây sung rất sai quả, quả từ gốc đến ngọn, chi chít trên cành, thành từng chùm trên thân cây và những cành to không mang lá, khi chín màu đỏ nâu. Quả sung không những có thể dùng để ăn, mà còn có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Theo Đông y, quả sung có vị ngọt, tính bình, vào 2 kinh Túc thái âm tỳ và Túc dương minh đại tràng. Có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa và làm sạch ruột), tiêu thũng, giải độc. Dùng chữa tiêu hóa bất lương (tiêu hóa kém), viêm ruột, kiết lỵ, đại tiện bí kết, trĩ sang (trĩ lở loét), thoái giang (lòi rom, sa trực tràng)… Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, trong quả sung có nhiều chất dinh dưỡng quý, nhiều loại đường và nhiều acid hữu cơ. Đặc biệt là, trong quả sung còn xanh còn chiết xuất được những thành phần có tác dụng chống ung thư. Đúng là, từ xưa trong dân gian có lưu truyền kinh nghiệm dùng trái sung để chữa trị bệnh trĩ – cả trĩ nội và trĩ ngoại. Kinh nghiệm dùng trái sung, vỏ cây và lá sung để chữa trĩ, cũng thấy được đề cập trong một sốsách thuốc Đông y.Cụ thể: - Dùng trái sung xanh (quả chưa chín đỏ). Trái tươi hay hái khô đều được, nhưng đến mùa quả, nên hái lấy vài cân, đem phơi khô, cất đi dùng dần. Hàng ngày dùng 15 – 20 quả, lòng lợn 1 đoạn, nấu canh ăn. Món canh này có tác dụng dự phòng và điều trị khá tốt trĩ nội và trĩ ngoại. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh. Đối với trường hợp sa trực tràng do táo bón, hàng ngày có thể dùng 5 – 10 quả, sắc lấy nước uống. - Dùng 10 quả sung; nếu không có quả có thể dùng 1 miếng vỏ cây (cỡ 2 bàn tay, đẽo bỏ vỏ ngoài) hoặc một nắm to lá sung, nấu với 1,5 – 2 lít nước. Tối trước khi đi ngủ khoảng 30 phút nấu nước xông giang môn, khi nước đỡ nóng (nhiệt độ còn 370C – 380C) thì lấy nước rửa. Mỗi ngày rửa một lần, liên tục 8 – 10 ngày (1 liệu trình), cũng có tác dụng trị liệu tốt. Kinh nghiệm thực tế cho thấy, một số trường hợp chỉ xông – rửa như vậy mà bệnh cũng khỏi. Quả sung còn có tên khác là vô hoa quả, thiên sinh tử, ánh nhật quả, văn tiên quả, phẩm tiên quả, nãi tương quả, mật quả... Theo nghiên cứu hiện đại, quả sung có chứa glucose, saccarose, quinic acid, shikimic acid, oxalic acid, citric acid, malic acid, auxin, các nguyên tố vi lượng như canxi, phot pho, kali... và một số vitamin nhưC, B1..Kết quả nghiên cứu dược lý thực nghiệm bước đầu cho thấy, quả sung có tác dụng nhuận tràng, hạ huyết áp và phòng chống ung thư. Trong y học cổ truyền, quả sung vị ngọt, tính bình, có công dụng kiện tỳ ích vị, nhuận phế lợi hầu, nhuận tràng thông tiện, tiêu thũng giải độc, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như viêm ruột, kiết lỵ, táo bón, trĩ xuất huyết, sa trực tràng, viêm họng, ho, sản phụ thiếu sữa, mụn nhọt lở loét, chán ăn, phong thấp... Liều lượng: Uống trong, mỗi ngày 30 - 60g sắc uống hoặc ăn sống từ 1 - 2 chùm nhỏ; dùng ngoài thái phiến dán vào huyệt vị châm cứu hay nơi bị bệnh, nấu nước rửa hoặc sấy khô tán bột rắc hay thổi vào vị trí tổn thương.Cụ thể như sau: - Viêm họng: (1) Sung tươi sấy khô, tán bột rồi lấy một chút thổi vào họng. (2) Sung tươi gọt vỏ, thái phiến, sắc kỹ lấy nước, cho thêm đường phèn rồi cô nhỏ lửa thành dạng cao, ngậm hàng ngày. - Ho khan không có đờm: Sung chín tươi 50 - 100g gọt bỏ vỏ, đem nấu với 50 - 100g gạo thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Có thể cho thêm ít nho khô hoặc đường phèn cho dễ ăn. - Hen phế quản: Sung tươi lượng vừa đủ, rửa sạch, giã nát, ép lấy nước cốt uống mỗi ngày 1 lần. - Viêm loét dạ dày tá tràng:Sung 500g Sung sao khô, tán bột, mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi lần 6 - 9g với nước ấm. - Tỳ vị hư nhược, hay rối loạn tiêu hoá: Sung 30g, thái nhỏ, sao hơi cháy, mỗi ngày lấy 10g hãm với nước sôi trong bình kín, sau 20 phút thì dùng được, chế thêm một chút đường phèn, uống thay trà trong ngày. - Táo bón: (1) Sung tươi 9g sắc uống hàng ngày. (2) Sung chín ăn mỗi ngày 3 - 5 quả. (3) Sung tươi 10 quả rửa sạch bổ đôi, ruột già lợn 1 đoạn làm sạch thái nhỏ, hai thứ đem hầm nhừ, chế thêm gia vị, ăn trong ngày. - Sa đì: Sung 2 quả, tiểu hồi hương 9g, sắc uống. - Sản phụ thiếu sữa: Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau đẻ suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít. - Viêm khớp: (1) Sung tươi lượng vừa đủ đem hầm với thịt lợn nạc ăn. (2) Sung tươi 2 - 3 quả rửa sạch thái vụn rồi tráng với trứng gà ăn. - Mụn nhọt, lở loét: Sung chín sao khô, tán bột rồi rắc lên tổn thương. Để đạt hiệu quả cao, trước đó có thể ngâm rửa tổn thương bằng nước sắc quả hay lá sung tươi, sau đó lau khô rồi rắc bột thuốc và băng lại. Ngoài ra, nhựa của thân cây hay quả sung xanh còn được dân gian dùng để chữa mụn nhọt và sưng vú. Cách dùng cụ thể: rửa sạch tổn thương, lau khô, dùng nhựa sung bôi trực tiếp vào nơi bị bệnh, sưng đỏ đến đâu thì bôi đến đó, bôi nhiều lần trong ngày. Để tránh bôi nhiều lần, có thể trộn nhựa sung với lá non, giã nát rồi đắp lên chỗ đau. Nếu mụn chưa có mủ thì đắp kín, nếu đã vỡ mủ rồi thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô. Khi đã có mủ, muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa sung rồi đắp như trên, để hở miệng. Nếu sưng vú, đắp hở đầu vú. -Nhựa sung còn dùng để chữa đau đầu: phết nhựa lên giấy bản rồi dán hai bên thái dương. Có thể phối hợp với việc ăn lá sung non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hoà trong nước đun sôi để nguôi uống trước khi đi ngủ. Quả sung vị ngọt, hơi chua, tính bình, có công dụng kiện tỳ chống đi lỏng, thanh nhiệt tiêu sưng, nhuận phổi, lợi họng, thông sữa..., thích hợp với các chứng tỳ vị hư nhược, tiêu hóa không tốt, đi tiêu lỏng lâu không cầm, lở loét đau sưng,

mất tiếng:quả sung30g.chia ra uốnglàm vài lầntrong ngày. trộn với dầu vừng bôi lên vết loét. Khi đã có mủ. Nhiều người đã ứng dụng thấy kết quả tốt. quả sung tươi có thể làm trơn ruột.“tráng miệng”5quả sung tươi. kiết lị.saumỗi bữa ăn. Băm thân cây sung. sau 3-5 ngày là có kết quả. mẩn ngứa… Lá sung có vị ngọt. -Chữa mụn cơm (mụn cóc):Dùng lá hoặccành sung. đặc biệt là quả sung.Dưới đây là một số tác dụng mới phát hiện và cách sử dụng cây sung để chữa bệnh Hỗ trợ trong trị liệu ung thư và các bệnh khác Kết quả nghiên cứu cho thấy.đunlên vắt lấy nước.đun nhừvớinước. chờ nước đỡ nóng (còn âm ấm) thì tắm. .dùng dao cắt hoặc khíacho nhựa rỉ ra. * Mụn. đi lỏng lâu ngày. đem sắc lấy nước uống. lở loét ngoài da. . có thể áp dụng đối với người ung thư phổi trong thời kỳ đầu. Hoặc có thể trộn nhựa sung với lá non. tiêu hóa kém: Sung 15 – 30g.làmthànhdạng caođể ngậm. * Lở loét sưng đau: Quả sung tươi giã nát.Ung thư phổi: Quả sung xanh 20 trái. cũng có thể dùng 10 quả sung. ngày 3-5 lần. Cách 30-40 phút lại lấy một ít bột. da nhẵn nhụi không hề có sẹo. còn có rất nhiều tác dụng trị liệu khác. tiêu thũng. có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa.Chữa khản tiếng:Chỉcần dùng20gquả sung. hầm trogn 30 phút. Ăn thịt. tính bình. bôi trực tiếp vào chỗ đau. Lưu ý.Thủy đậu: Dùng lá sung tươi 100 .150g. chân giò heo 1 cái. búi trĩ lòi ra ngoài: Sung tươi 10 quả. cạo bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài. * Viêm họng:Sung tươigọtvỏ. mỗi ngày 2 – 3 lần.cắt nhỏ. thịt lợn nạc 100g.Chữa đau họng do viêm họng: Dùng trái sung còn xanh. trĩ chảy máu. sau đó thoa bột sung đã nghiền mịn vào rồi băng lại. ruột heo 1 đoạn. đập dập cho vào nồi nấu. Mỗi ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. sưng vú: Rửa sạch mụn nhọt. có thể sử dụng để hỗ trợ điều trị ung thư theo một số phương pháp như sau: . * Thở khò khè:Sung chín tươi một ít đem rửa sạch. * Trĩ chảy máu: quả sung 30 – 50g.thêm chút giấm ăn. bôi lên chỗ bị bệnh. ------Những cách dùng sung chữa bệnh----* Tỳ hư. đem hầm chung để ăn.Mụn nhọt. có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá) nấu với 2 lít nước. sau khi đẻ sữa ít hoặc không thông. giã nát cả vỏ. ung thư vú tự phát.Chữa loét dạ dày. sắc lấy nước.Ung thư bàng quang: Trái sung xanh 30g (khô). giã nát rồi đắp lên chỗ đau: Mụn chưa có mủ thì đắp kín. hong khô. . . sạch ruột). * Họng khô đau rát.Ung thư thực quản: Trái sung tươi 500g. Hấp thành bánh ngọt hoặc nấu thành cháo ăn. Tác dụng: Nhuận phế. nấu canh ăn trong bữa cơm. Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn. thêm nước ấm vào để uống. . mỗi lần 5g. mỗi ngày thay một lần.lấy nhựa bôi trực tiếp vàomụn cơm.thuốc khô lại thay. . liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình). . Cả hai thứ cho vào nồi. Nói chung.Có thể dùng thường xuyên. đun nước uống. sưng đỏ đến đâu bôi đến đó. đem ninh chín nhừ để ăn. thông tiện.đắp vào chỗ bị bệnh. pha thêm chút đường hoặc mật ong. có thể dùng chữa trị sưng thũng. hứng lấy một chén con nhựa. Ngoài ra quả tươi còn có tác dụng nhuận tràng. * Trĩ. tán bột. trước tiên dùng sung sắc lấy nước rửa sạch bề mặt vết loét.ngày bôi 2 lần. đau họng. đắp hở đầu vú. quả sung có tính bình. 250g ruột già heo. phơi khô. chỉ cần ngậm vài lần đã thấy họng đỡ đau hẳn. . Thông thường. . nghỉ 3-4 ngày.mụn đã vỡ mủ thì đắp để hở một chỗ bằng hạt ngô (bắp). gạo tẻ 20 – 50g. * Viêm họng do phổi nóng: Sung (khô) 250g. . * Ho khan không đờm: Sung chín tươi 50 – 100g (gọt vỏ hoặc rửa sạch). lau khô nước.hoặc dùng20gquảkhô. muốn lấy ngòi ra thì giã thêm một củ hành với nhựa và lá sung rồi đắp như trên. mộc thông 15g. * Táo bón.sau 5-6 ngày là mụn rụng. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh. dùng bông hoặc dùng khăn mềm tẩm nước thuốc. mụn nhọt. các bộ phận của cây sung.sắc với nước. Uống thay nước trà trong ngày. liên tục trong 10 ngày (1 liệu trình). nho khô lượng vừa đủ.thêm ít đường phèn. lại tiếp tục một liệu trình khác.ung thư ruột:Hàng ngày.Trĩ lở loét: Dùng sung 10-20 trái (nếu không có quả.Đại tiện táo bón: Dùng trái sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả. trĩ. có thể sử dụng chữa viêm ruột. ngậm trong miệng và nuốt dần dần.giã nhuyễn. Nếu sưng vú. có tác dụng giải độc. dùng cho người ruột nóng. chắt lấy nước. nấu nước dùng rửa hoặc ngâm. chè xanh 10g. táo bón. đường phèn vừa đủ.Trường hợp chưa khỏi có thể tiếp tục bôi tới khi khỏi hẳn.họng sưng đau mất tiếng. kiềm chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư. giải độc. tiêu thũng. ngày uống 3 lần. tán mịn. . bôi liên tục nhiều lần. Theo Đông y. chia ra uống nhiều lần trong ngày.thêm đườngphèn hoặcđườngtrắnglượngvừa đủ. * Kiết lỵ: Sung 5 – 7 quả. trĩ. đem sắc lấy nước uống. do đó người đi ngoài phân lỏng không nên ăn sống. bí đại tiện. lòng lợn 1 đoạn. thanh tràng. Vì vậy. vị ngọt. mỗi ngày 3 – 5 quả. sắc nước uống trong ngày. hầm lên ăn. * Sản phụ ít sữa hoặc tắc tia sữa: Quả sung 100g. lở loét: Sung sao khô nghiền bột. Kết quả nghiên cứu những năm gần đây cho thấy. thêm nước vào đun trong 15 phút. nhựa của trái sung còn xanh có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loại tế bào ung thư như: Ungthư mô liên kết. sarcoma hạch bạch huyết… Còn có thể làm chậm quá trình di căn. mỗi ngày 2 lần. .Chữa zona:Lá sung rửa sạch. hơi đắng. lòi dom: Sung chín tươi ăn sống.Thông thường. Hoặc vạc một mảng vỏ sung cỡ 2 bàn tay.sắcnước uống.Ungthưdạdày. hành trá tràng: Trái sung sấy khô. để hở miệng. uống nước canh.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful