P. 1
Phuong Phap Toa Do Trong Mat Phang

Phuong Phap Toa Do Trong Mat Phang

|Views: 244|Likes:
Được xuất bản bởimathlinks1990

More info:

Published by: mathlinks1990 on Jun 11, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/03/2015

pdf

text

original

Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.

ht t p:/ / vupt nk .t k 1

GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
Nguyễn Tăng Vũ
Tôi là một người không giỏi tính toán, và thực sự ít sử dụng phương pháp này trong
việc giải toán hình học, tuy nhiên thầy tôi là thầy Trần Nam Dũng thì lại rất thích phương
pháp này, và thầy đã giải bài toán “Tìm quỹ tích những điểm M cách đều điểm F và đường
thẳng d cho trước” khi thầy học lớp 9 với vốn công cụ còn rất hạn chế. Với kiến thức lớp
9, nếu ta dùng phương pháp tổng hợp sẽ không đoán được nó là đường nào vì ta chỉ biết
hai quỹ tích cơ bản là đường thẳng và đường tròn. Nhưng khi dùng phương pháp tọa độ thì
ta sẽ tìm được phương trình biểu diễn quỹ tích điểm M và đó là phương trình của một
Parabol.
Các bạn đã quen với hình học suy luận thì đôi khi không thích đến phương pháp dựa
nhiều vào tính toán, tuy nhiên, thế mạnh của Phương pháp tọa độ là giúp ta giải quyết
được các bài toán quỹ tích khó, hoặc các bài chứng minh mà ta ko giải được bằng suy luận,
phương pháp này là cứu cánh mỗi khi ta bí, và hiệu quả trong lúc còn ít thời gian, vì dù
tính toán có hơi rắc rối nhưng không cần phải suy nghĩ nhiều. Cái hay của phương pháp
này theo tôi là nó không phụ thuộc vào cách chọn trục, nhưng để bài toán có lời giải đẹp thì
ta phải chọn trục một cách khéo léo và ít tham số.
Trong bài viết nhỏ này tôi chỉ nêu một vài ví dụ ứng dụng nhỏ của phương pháp tọa
độ và hầu hết là chọn hệ trục tọa độ Decartes vuông góc. Bạn sẽ không tìm thấy hệ trục
affine hay là các bài toán liên quan đến các đại lượng có hướng trong đây.
I. Tóm tắt kiến thức.
1. Phương trình đường thẳng
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm M(x
0
,y
0
) và có vectơ pháp
tuyến ( ) , n A B =

là : ( ) ( )
0 0
0 A x x B y y ÷ + ÷ =
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 2

Phương trình tham số của đường thẳng
0
0
x x at
y y bt
= + ¦
´
= +
¹

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(a, 0) và B(0, b) là: 1
x y
a b
+ = (PT đoạn
chắn)
2. Phương trình đường tròn, trục đẳng phương của hai đường tròn.
Phương trình đường tròn tâm I(a, b) bán kính R là: ( ) ( )
2 2
2
x a y b R ÷ + ÷ =
Cho hai đường tròn (C
1
): ( ) ( )
2 2
2
1 1 1
x a y b R ÷ + ÷ = và (C
2
): ( ) ( )
2 2
2
2 2 2
x a y b R ÷ + ÷ = ,
khi đó phương trình trục đẳng phương của hai đường tròn là:
( ) ( )
2 2
1 2 1 2 1 2
2 2 0 a a x b b y R R ÷ + ÷ + ÷ =
3. Phương trình các đường Conic.
Phương trình chính tắc của Parabol:
2
2 y px =
Phương trình chính tắc của Elip:
2 2
2 2
1
x y
a b
+ =
Phương trình chính tắc của Hyperbol:
2 2
2 2
1
x y
a b
÷ =
II. Ví dụ áp dụng.
1. Các bài toán chứng minh các tính chất hình học.
Ví dụ 1. Cho hai hình vuông ABCD và AB’C’D’ cùng cùng chiều. Chứng minh rằng các
đường thẳng BB’, CC’ và DD’ đồng quy.
Lời giải.
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 3

Bài toán này đề bài khá đơn giản, nhưng chứng minh bằng phương pháp tổng hợp thì
cũng khá rắc rồi, và trong hình có nhiều yếu tố vuông góc nên ta có thể nghĩ tới cách
giải dùng tọa độ. Và với bài này ta có thể thấy ngay cách xây dựng hệ trục để bài toán
được đơn giản hơn.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho A(0, 0), B(0,1), D(1, 0), suy ra C(1, 1). Gọi B(a, b) vì hai hình
vuông cùng chiều nên ta suy ra D’(b, -a), C(a+b, b-a). Trong đó (a, b) ≠ (0, 1)
Khi đó phương trình các đường thẳng
Đường thẳng BB’: ( 1 − ) + ( – 1) = 0 hay ( 1 − ) + = ( 1)
Đường thẳng CC’: ( 1 + – ) ( −1) + ( + – 1) ( – 1) = 0 hay ( + 1 −
) + ( + −1) = 2 ( 2)
Đường thẳng DD’: ( − 1) + – 1 = 0 hay + ( −1) = ( 3)
Ta có (1) + (3) được phương trình (2). Do đó BB’ và DD’ cắt nhau tại (x
0
, y
0
) thì (x
0
, y
0
)
cũng thỏa phương trình của đường thẳng CC’. Vậy 3 đường thẳng BB’, CC’ và DD’ đồng
quy.
Chú ý. Cho 3 đường thẳng lần lượt có phương trình
1 1 1 2 2 2 3 3 3
0, 0, 0 a x b y c a x b y c a x b y c + + = + + = + + = . Khi đó 3 đường thẳng trên đồng quy khi
và chỉ khi định thức:

1 1 1
2 2 2
3 3 3
0
a b c
a b c
a b c
=
Trong đó:
1 1 1
2 2 2 2 2 2
2 2 2 1 1 1
3 3 3 3 3 3
3 3 3
a b c
a c b c a b
a b c a b c
b c a c a c
a b c
= ÷ +
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 4

- Cách chọn độ dài hình vuông bằng 1 là phương pháp chuẩn hóa, nhằm giảm các
tham số rất có lợi trong việc tính toán.
Ví dụ 2. (Thi vào chuyên Toán PTNK năm học 2009 – 2010) Cho đường tròn ( ) O tâm
O, đường kính AB. C là một điểm thay đổi trên đường tròn ( ) O sao cho tam giác ABC
không cân tại C. Gọi H là chân đường cao của tam giác ABC hạ từ C. Hạ , HE HF
vuông góc với , AC BC tương ứng. Các đường thẳng EF và AB cắt nhau tại K . Gọi D
là giao điểm của ( ) O và đường tròn đường kính CH , D C = . Chứng minh rằng K, D, C
thẳng hàng.
Bài này hình vẽ khá rắc rối và có thể ít khi nào các bạn nghĩ tới phương pháp tọa độ
mà nghĩ tới các phương pháp khác, tuy vậy nếu biết cách chọn trục một cách khéo léo
thì dùng phương pháp tọa độ ta giải bài toán này mà không phải tính toán quá nhiều.
Lời giải.
Đối với bài toán này, ta chọn trục như sau:

H(0;0), O(0;a), A(-1+a), B(0;1+a) và C(0;b). Khi đó b
2
= |(-1+a)(1+a)| = 1 – a
2

A(-1+a)
E
F
C(0;b)
O(a;0) H B(1+a)
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 5

Khi đó:
Phương trình đường tròn (I): x
2
+ (y - b/2)
2
= b
2
/4
Phương trình đường tròn (O): (x-a)
2
+ y
2
= 1.
Đường thẳng CD là trục đẳng phương của hai đường tròn (I) và (O) nên có phương trình là:
- 2ax + a
2
+ by – b
2
/4 = 1 – b
2
/4  2ax – by + b
2
= 0
Phương trình đường thẳng AC: x/(a – 1) + y/b = 1  bx + (a – 1)y = b(a – 1)
Phương trình đường thẳng HE: (a – 1)x – by = 0
Suy ra tọa độ điểm E: (-b
2
/2; b(1 – a)/2)
Suy ra phương trình đường thẳng EF:
( )
2
/ 2
1 / 2 / 2 / 2
x y b
b a b b
÷
=
÷ ÷ ÷

Suy ra tọa độ giao điểm K của EF và AB là K(- b
2
/2a; 0)
Dễ thấy tọa độ điểm K thỏa phương trình đường thẳng CD, suy ra K thuộc CD.
Vậy 3 điểm K, C, D thẳng hàng. ■
Nhận xét. Bài toán trên là bài toán khá hay và có nhiều cách giải. Trong cách giải bằng
phương pháp tọa độ như trên nhận xét CD là trục đẳng phương của hai đường tròn (O) và
(I) là khá quan trọng, giúp ta giảm nhiều trong việc tính toán. Ý tưởng này cũng thường
hay được sử dụng để viết phương trình đường thẳng qua giao điểm của hai đường tròn hay
là đường thẳng đi qua hai tiếp điểm.
Ví dụ 3 (China TST 1996) Cho tam giác ABC, đường tròn đường kính BC cắt AB, AC
lần lượt tại E và D. Gọi F, H là hình chiếu của D và E trên BC. Gọi M là giao điểm của EF
và DG. Chứng minh rằng AM ⊥ BC.
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 6

Nhìn vào đề bài có nhiều yếu tố vuông góc và hình vẽ thì thấy bài toán này rất thuận
lợi trong việc áp dụng phương pháp tọa độ.
Lời giải.








Ta chọn hệ trục như sau. Chân đường cao hạ từ A là H làm gốc tọa độ, A(0,1), B(0,b) và
C(0,c)
Khi đó phương trình đường thẳng AC: + – = 0
Phương trình đường thẳng AB: − − = 0
Phương trình đường cao BD: − − = 0
Phương trình đường cao CE: − − = 0
Tọa độ điểm
2 2
2 2
,
1 1
bc c c bc
D
c c
| | + ÷
|
+ +
\ .

2 2
2 2
,
1 1
cb b b bc
E
b b
| | + ÷
|
+ +
\ .

Suy ra tọa độ điểm
2 2
2 2
, 0 , , 0
1 1
bc c cb b
F G
c b
| | | | + +
| |
+ +
\ . \ .

Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 7

Phương trình đường thẳng DG:
2
2
2 2 2
2 2 2
1
1 1 1
cb b
x
y
b
bc c cb b c bc
c b c
+
÷
+
=
+ + ÷
÷
+ + +

Suy ra giao điểm của DG với trục tung là M có là tung độ
( )( )
( ) ( )
2 2
1
1 1
M
bc bc c b bc
y
bc bc cb c bc b
÷ + ÷
= =
÷ + + ÷ ÷

Ta thấy biểu thức trên đối xứng với b, c nếu gọi M’ là giao điểm của EF với trục tung thì
M’ cũng có tung độ như trên. Do đó EF, DG cắt nhau tại một điểm trên trục tung, hay AM
⊥ BC.
2. Chứng minh đường đi qua điểm cố định
Ví dụ 4. Cho tam giác ABC vuông tại A không phải vuông cân, trên cạnh AB và AC lấy M,
N sao cho BM = CN. Chứng minh rằng đường trung trực của MN luôn đi qua một điểm cố
định.
Lời giải.
Chọn hệ trục tọa độ như sau: A(0, 0), B(0,
b) và C(1, 0). M(0, m) thay đổi trên cạnh
AB với 0 < m < b ≠ 1.
Ta có MB = CN, suy ra N(1 + m – b, 0)
Suy ra trung điểm P của MN có tọa độ
1
,
2 2
m b m
P
+ ÷ | |
|
\ .
và ( ) 1 , MN m b m = + ÷ ÷


Suy ra phương trình đường trung trực của MN là :
( )
1
1 0
2 2
m b m
m b x m y
+ ÷ | | | |
+ ÷ ÷ ÷ ÷ =
| |
\ . \ .
hay
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 8

( ) ( ) ( )
2 1
1 1 1 0
2
m x y b b x b ÷ ÷ + + ÷ ÷ ÷ =
Từ đây ta thấy đường thẳng này luôn đi qua điểm cố định
1 1
,
2 2
b b
I
÷ ÷ | |
|
\ .

Ví dụ 5. Cho đường trình đường kính AB, đường thẳng (d) vuông góc với AB tai C cố định. H là
điểm thay đổi trê (d). AH bà BH cắt đường tròn tại D và E. Chứng minh rằng DE luôn đi qua một
điểm cố định.
Lời giải
Xét hệ trục tọa độ Oxy sao cho C trùng với gốc tọa độ, B(1
– c, 0) và A(-1 - c, 0), d trùng với Oy.
Đường tròn đường kính AB có phương trình
( )
2
2
1 x c y + + =
Giả sử H(0,m) m thay đổi. Gọi I là giao của BD và (d).
Phương trình đường thẳng AH:
( ) ( ) 1 1 1 0
1
x y
mx c y m c
c m
+ = · ÷ + + + =
÷ ÷

Phương trình đường thẳng BD (qua B và vuông góc AH): ( )( ) 1 1 0 c x c my + ÷ + + =
Tọa độ điểm
2
1
0,
c
I
m
| | ÷
|
\ .

Phương trình đường tròn đường kính HI có phương trình:
2 2
2 2 2 2
2
1 1
2 2
c m c m
x y
m m
| | | | ÷ + ÷ ÷
+ ÷ =
| |
\ . \ .

Khi đó phương trình đường thẳng DE là trục đẳng phương của đường tròn đường kính IH và
đường tròn đường kính AB nên có phương trình:
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 9

2 2
2 2 2 2 2 2
2
1 1 1
2 1
2 2
c m c m c m
cx y c
m m m
| | | | ÷ + ÷ ÷ ÷ +
+ = ÷ ÷ +
| |
\ . \ .

Rút gọn ta được
2 2
2
1
2 2 2
c m
cx y c
m
÷ +
+ = ÷
Vậy DE đi qua điểm cố định
2
1
, 0
c
P
c
| | ÷
|
\ .

3. Các bài toán quỹ tích.
Ví dụ 6. Cho tam giác ABC không cân có hai đỉnh B và C cố định và đỉnh A di động. Qua
B dựng đường thẳng d vuông góc với BC, d cắt trung tuyến AI của tam giác ABC tại K.
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Chứng minh rằng nếu IH song song với KC thì điểm
A di động trên một đường cố định.
Lời giải
Chọn hệ trục tọa Oxy có sao cho C(1,0) và B(-1,0). I trùng O.
Giả sử A(x
0
, y
0
) với x
0
, y
0
khác 0.
Tọa độ trực tâm H(x, y) là nghiệm của hệ phương trình:
( )( )
2
0
0
0
0 0 0
. 0
1
;
1 1 0
. 0
x x
AH BC
x
H x
x x y y y
BH AC
¦ = ¦ = | | ÷ ¦ ¦
· ·
´ ´ |
÷ + + =
¦ = \ . ¦ ¹
¹
 
 
Gọi K là giao điểm của d và AI, khi đó tọa độ K là nghiệm của hệ phương trình
0
0
0
0
1
1,
x
y
K y
y x
x
x
= ÷ ¦
| |
¦
¬ ÷ ÷
´ |
=
\ . ¦
¹

Theo giả thiết thì IH//KC suy ra , IH KC
 
cùng phương, do đó
2 2 2
0 0 0 0
0
0 0
1
2 0 1
1 2
y x x y
x
x y
÷
÷ = · + =
Vậy A di động trên (E):
2 2
1
1 2
x y
+ = cố định.
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 10

Sau đây chúng ta xét một bài toán mà rất ít bạn có thể nghĩ tới phương pháp tọa độ khi bắt
đầu giải bài toán này.
Ví dụ 7 (Chọn đội tuyển trường Phổ Thông Năng Khiếu 2008 – ngày thi thứ 2). Cho góc
Ixy và điểm P nằm bên trong góc. Đường tròn thay đổi qua I và P cắt hai tia Ix, Iy lần lượt
tại A, B. Tìm quỹ tích trọng tâm G và trực tâm H của tam giác IAB.
Lời giải
Với bài toán này, không khó để dự đoán quỹ tích là một đường thẳng, mà nếu là quỹ
tích là một đường thẳng thì hoàn toàn có thể tự tin để giải bằng phương pháp tọa độ.
Việc còn lại là dám làm và làm tới cùng.
Ta dựng hệ trục tọa với Oy là đường trung trực của IP và I(-1, 0), P(1,0). C(0,a) và D(0,b)
(b < 0) là giao điểm của đường trung trực IP và hai tia
Ix, Iy.
Gọi K(0,m) là tâm đường tròn thay đổi qua I và P.
Phương trình đường (IC): 1
1
x y
y ax a
a
+ = · = +
÷

Phương trình đường thẳng (ID): y bx b = + .
Phương trình đường tròn (K):
( )
2
2 2 2 2
1 2 1 0 x y m m x y my + ÷ = + · + ÷ ÷ =
Tọa độ giao điểm A của IC và (K) là nghiệm của hệ
2 2
2 1 0
y ax a
x y my
= + ¦
´
+ ÷ ÷ =
¹
và 1 x = ÷
Suy ra tọa độ điểm
( )
2
2 2
2 2 2 1
,
1 1
a ma ma a
A
a a
+ | | + ÷
|
+ +
\ .

Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 11

Tương tự ta có tọa độ điểm
( )
2
2 2
2 2 2 1
,
1 1
b ma mb b
B
b b
+ | | + ÷
|
+ +
\ .

Từ đó ta có tọa điểm G trọng tâm của tam giác IAB là
2 2 2 2
2 2 2 2
1 2 1 1 2
3 3 1 1 3 1 1
2 1 1 2 1 1
3 1 1 3 1 1
G
G
a b
x m
a b a b
ab
y m
a b a b
¦ | | | |
= ÷ + + + +
| | ¦
+ + + +
¦ \ . \ .
´
| | | |
¦
= + + +
| |
¦
+ + + +
\ . \ . ¹
(*)
Từ đó ta thấy G luôn chạy trên đường thẳng có phương trình tham số là (*).
Giới hạn: Ta có
1
1
1 1
A
B
m
x
a
x
m
b
¦
> ÷
¦
> ÷ ¦
¦
¬
´ ´
> ÷
¹
¦
s ÷
¦
¹

Do đó quỹ tích G là đoạn thẳng thuộc đường thẳng có phương trình (*) với
1 1
, m
a b
÷
e ÷



Quỹ tích trực tâm H dành cho bạn đọc
Sau đây ta xét một bài toán cực trị có thể giải bằng phương pháp tọa độ
Ví dụ 8. Cho góc Oxy vuông tại O. M là điểm bên trong góc sao cho khoảng cách từ M đến
Ox, Oy lần lượt là 3 và 4. Tìm điểm A trên Ox, B trên Oy sao cho AB qua M và OA + OB là
nhỏ nhất.
Lời giải. Xét hệ trục tọa độ Oxy với O là gốc tọa độ, Ox, Oy là trục hoành và trục tung của
tam giác. Khi đó tọa độ của M(3,4). Giả sử A(a, 0) và B(0, b).
Khi đó phương trình đường thẳng AB: 1
x y
a b
+ = .
AB qua M(3,4) nên ta có
3 4
1
a b
+ = .
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 12

Ta có ( )
( )
2
3 4
3 2 OA OB a b a b
a b
| |
+ = + = + + > +
|
\ .

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi
3
3 4 3
2
3 4
2 3 4
1
b
a
a
b
a b
¦
=
¦
¦
= +
¦ ¦
¬
´ ´
= + ¦ ¦
¹
+ =
¦
¹

Vậy A, B là hai điểm thuộc Ox, Oy sao cho 3 4 3, 4 2 3 OA OB = + = +
III. Bài tập rèn luyện.
Bài 1. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. M là trung điểm của AC. Gọi H là hình chiếu
của C trên BM. Tính
BH
CH
.
Bài 2. Cho hình vuông ABCD. Trên BD lấy điểm M không trùng với B, D. Gọi E, F lần
lượt là hình chiếu của M trên các cạnh AB, AD. Chứng minh rằng
a) CM EF ±
b) Ba đường thẳng CM, BF, DE đồng quy.
Bài 3. (APMO) Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến và phân giác kẻ từ A theo thứ tự
cắt BC tại M và N. Từ N kẻ đường thẳng vuông góc với NA cắt MA và BA lần lượt tại Q và
P. Từ P kẻ đường thẳng vuông góc với BA cắt NA tại O. Chứng minh QO vuông góc với
BC.
Bài 4. (IMO 1995) Cho A, B, C, D là bốn điểm phân biệt nằm trên một đường thẳng, theo
thứ tự đó. Đường tròn đường kính AC và BD cắt nhau tại X và Y. Đường thẳng XY cắt BC
tại Z. Cho P là điểm nằm trên đường thẳng XY khác Z. Đường thẳng CP cắt đường tròn
đường kính AC tại C và M, đường thẳng BP cắt đường tròn đường kính BD tại B và N.
Chứng minh các đường thẳng AM, DN cắt nhau tại một điểm thuộc đường thẳng XY.
Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.
ht t p:/ / vupt nk .t k 13

Bài 5. Cho góc Axy vuông tại A, B cố định thuộc Ax, C là điểm thay đổi thuộc Ay. Đường
tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với Ay tại D và tiếp xúc với AC tại E. Chứng minh rằng
DE luôn đi qua một điểm cố định.
Bài 6. (VMO 2007) Cho tam giác ABC có B, C cố định và A thay đổi. Gọi H và G lần lượt
là trực tâm cà trọng tâm của tam giác ABC. Tìm quỹ tích điểm A biết trung điểm K của HG
thuộc đường thẳng BC.
Bài 7. (Nguyễn Tăng Vũ). Cho tam giác ABC. Điểm M thay đổi thuộc cạnh BC. Gọi D và
E là điểm đối xứng của M qua AB và AC. Tìm quỹ tích trung điểm của DE.
Lời kết.
Chúng ta cùng đi qua một loạt các bài toán giải bằng phương pháp tọa độ, các
bạn có thể nghĩ rằng tính toán quá nhiều, phức tạp, và cảm thấy không thích. Tuy
vậy, mọi phương pháp đều có cái hay và đẹp nếu ta biết vận dụng một cách hợp lý.
Đối với phương pháp tọa độ, nếu đã xác định giải bằng phương pháp này thì nên
chọn hệ trục một cách thích hợp, không ngại khó và làm đến cùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Các trang web toán học: http://diendantoanhoc.net , http://mathlinks.ro
[2] Giải bài toán hình học bằng phương pháp tọa độ, Nhóm chuyên đề Prone trường
chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long.

http://vuptnk. Phương trình đường tròn tâm I(a. b) bán kính R là:  x  a    y  b   R 2 Cho hai đường tròn (C1):  x  a1    y  b1   R12 và (C2):  x  a2    y  b2   R22 . 0) và B(0. Phương trình chính tắc của Parabol: y 2  2 px Phương trình chính tắc của Elip: x2 y2  1 a 2 b2 x2 y 2  1 a 2 b2 Phương trình chính tắc của Hyperbol: II. b) là: chắn) 2. Chứng minh rằng các đường thẳng BB’. Lời giải. khi đó phương trình trục đẳng phương của hai đường tròn là: 2 2  a1  a2  x  2  b1  b2  y  R12  R2  0 2 2 2 2 2 2 3. Phương trình đường tròn. Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. Ví dụ áp dụng. Cho hai hình vuông ABCD và AB’C’D’ cùng cùng chiều.tk 2 . Phương trình các đường Conic.Phương trình tham số của đường thẳng   x  x0  at  y  y0  bt x y   1 (PT đoạn a b Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(a. CC’ và DD’ đồng quy. Ví dụ 1. Các bài toán chứng minh các tính chất hình học. trục đẳng phương của hai đường tròn. 1.

Trong đó (a. C(a+b. 0). CC’ và DD’ đồng quy. suy ra C(1. a2 x  b2 y  c2  0. Chú ý. http://vuptnk.Bài toán này đề bài khá đơn giản. Cho 3 đường thẳng lần lượt có phương trình a1 x  b1 y  c1  0. b) ≠ (0. D(1. Khi đó 3 đường thẳng trên đồng quy khi và chỉ khi định thức: a1 a2 a3 a1 b1 b2 b3 c1 c2  a1 c3 b1 b2 b3 c1 c2  0 c3 Trong đó: a2 a3 b2 c2 b3 c3  b1 a2 c2 a3 c3  c1 a2 b2 a3 c3 Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. và trong hình có nhiều yếu tố vuông góc nên ta có thể nghĩ tới cách giải dùng tọa độ. Chọn hệ trục tọa độ sao cho A(0. a3 x  b3 y  c3  0 . 1) Khi đó phương trình các đường thẳng Đường thẳng BB’: (1 − ) Đường thẳng CC’: (1 + ) + ( + − 1) – + ( – 1) = 0 hay (1 − + ) + = (1) )( − 1) + ( – 1)( – 1) = 0 hay ( + 1 − = 2 (2) –1 = 0 hay + ( − 1) = (3) Đường thẳng DD’: ( − 1) + Ta có (1) + (3) được phương trình (2). y0) cũng thỏa phương trình của đường thẳng CC’. B(0. Do đó BB’ và DD’ cắt nhau tại (x0. b-a). y0) thì (x0. Và với bài này ta có thể thấy ngay cách xây dựng hệ trục để bài toán được đơn giản hơn. -a).1). b) vì hai hình vuông cùng chiều nên ta suy ra D’(b. Gọi B(a.tk 3 . 1). Vậy 3 đường thẳng BB’. 0). nhưng chứng minh bằng phương pháp tổng hợp thì cũng khá rắc rồi.

Khi đó b2 = |(-1+a)(1+a)| = 1 – a2 Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.a).0) B(1+a) H(0. tuy vậy nếu biết cách chọn trục một cách khéo léo thì dùng phương pháp tọa độ ta giải bài toán này mà không phải tính toán quá nhiều.b). C là một điểm thay đổi trên đường tròn  O  sao cho tam giác ABC không cân tại C . C thẳng hàng. Gọi D là giao điểm của  O  và đường tròn đường kính CH . A(-1+a). Gọi H là chân đường cao của tam giác ABC hạ từ C .0).- Cách chọn độ dài hình vuông bằng 1 là phương pháp chuẩn hóa. HF vuông góc với AC . B(0. nhằm giảm các tham số rất có lợi trong việc tính toán. http://vuptnk. Các đường thẳng EF và AB cắt nhau tại K . BC tương ứng. (Thi vào chuyên Toán PTNK năm học 2009 – 2010) Cho đường tròn  O  tâm O .1+a) và C(0. Bài này hình vẽ khá rắc rối và có thể ít khi nào các bạn nghĩ tới phương pháp tọa độ mà nghĩ tới các phương pháp khác. D  C . Ví dụ 2. Chứng minh rằng K. đường kính AB. Đối với bài toán này. Hạ HE . ta chọn trục như sau: C(0.tk 4 . D.b) F E A(-1+a) H O(a. Lời giải. O(0.

Gọi M là giao điểm của EF và DG. Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. H là hình chiếu của D và E trên BC. C. D thẳng hàng. Ý tưởng này cũng thường hay được sử dụng để viết phương trình đường thẳng qua giao điểm của hai đường tròn hay là đường thẳng đi qua hai tiếp điểm. Chứng minh rằng AM ⊥ BC.2ax + a2 + by – b2/4 = 1 – b2/4  2ax – by + b2 = 0 Phương trình đường thẳng AC: x/(a – 1) + y/b = 1  bx + (a – 1)y = b(a – 1) Phương trình đường thẳng HE: (a – 1)x – by = 0 Suy ra tọa độ điểm E: (-b2/2. Gọi F. b(1 – a)/2) Suy ra phương trình đường thẳng EF: x b / 2 2  y b / 2 b 1  a  / 2  b / 2 Suy ra tọa độ giao điểm K của EF và AB là K(. Trong cách giải bằng phương pháp tọa độ như trên nhận xét CD là trục đẳng phương của hai đường tròn (O) và (I) là khá quan trọng. Đường thẳng CD là trục đẳng phương của hai đường tròn (I) và (O) nên có phương trình là: .b2/2a. 0) Dễ thấy tọa độ điểm K thỏa phương trình đường thẳng CD.tk 5 . Vậy 3 điểm K. Bài toán trên là bài toán khá hay và có nhiều cách giải. ■ Nhận xét. Ví dụ 3 (China TST 1996) Cho tam giác ABC.Khi đó: Phương trình đường tròn (I): x2 + (y .b/2)2 = b2/4 Phương trình đường tròn (O): (x-a)2 + y2 = 1. đường tròn đường kính BC cắt AB. http://vuptnk. giúp ta giảm nhiều trong việc tính toán. AC lần lượt tại E và D. suy ra K thuộc CD.

http://vuptnk. B(0.Nhìn vào đề bài có nhiều yếu tố vuông góc và hình vẽ thì thấy bài toán này rất thuận lợi trong việc áp dụng phương pháp tọa độ.b) và C(0.tk 6 . Chân đường cao hạ từ A là H làm gốc tọa độ. Ta chọn hệ trục như sau.1). Lời giải.c) Khi đó phương trình đường thẳng AC: Phương trình đường thẳng AB: Phương trình đường cao BD: Phương trình đường cao CE: − − − − − − + – =0 =0 =0 = 0  bc 2  c c 2  bc   cb 2  b b 2  bc  Tọa độ điểm D  2 .0.0  c 1   b 1  Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.G  2 . 2  và E  2   c 1 c 1   b 1 b 1   bc 2  c   cb 2  b  Suy ra tọa độ điểm F  2 . 2 . A(0.

 m  2 2  Suy ra phương trình đường trung trực của MN là : 1  m  b   x    1 m  b  m    m  y    0 hay 2 2   Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. 0) Suy ra trung điểm P của MN có tọa độ    1 m  b m  P . Cho tam giác ABC vuông tại A không phải vuông cân. 0). Chứng minh rằng đường trung trực của MN luôn đi qua một điểm cố định. http://vuptnk. N sao cho BM = CN. B(0. Ta có MB = CN.  và MN  1  m  b. M(0. suy ra N(1 + m – b. m) thay đổi trên cạnh AB với 0 < m < b ≠ 1. Lời giải. 2. b) và C(1. 0).cb 2  b 2 y Phương trình đường thẳng DG: 2 b  1  2 2 bc  c cb  b c  bc  2 c2 1 b 1 c2 1 x Suy ra giao điểm của DG với trục tung là M có là tung độ yM  bc  bc  1 c  b   bc  1  cb 2  c  bc  b  2  bc bc  1 Ta thấy biểu thức trên đối xứng với b. trên cạnh AB và AC lấy M. hay AM ⊥ BC. Chọn hệ trục tọa độ như sau: A(0. c nếu gọi M’ là giao điểm của EF với trục tung thì M’ cũng có tung độ như trên. DG cắt nhau tại một điểm trên trục tung. Do đó EF. Chứng minh đường đi qua điểm cố định Ví dụ 4.tk 7 .

Gọi I là giao của BD và (d). AH bà BH cắt đường tròn tại D và E.tk 8 . Phương trình đường thẳng AH: x y   1  mx  1  c  y  m 1  c   0 1  c m Phương trình đường thẳng BD (qua B và vuông góc AH): 1  c  x  1  c   my  0  1  c2  Tọa độ điểm I  0.m  x  y  1  b   1  b  x  1 2 1  b   0 2 Từ đây ta thấy đường thẳng này luôn đi qua điểm cố định I   1 b b 1  .  2   2 Ví dụ 5. đường thẳng (d) vuông góc với AB tai C cố định. Chứng minh rằng DE luôn đi qua một điểm cố định.c. H là điểm thay đổi trê (d). Lời giải Xét hệ trục tọa độ Oxy sao cho C trùng với gốc tọa độ. http://vuptnk.  m    1  c2  m2   1  c 2  m2  Phương trình đường tròn đường kính HI có phương trình: x   y     2m 2m     2 2 2 Khi đó phương trình đường thẳng DE là trục đẳng phương của đường tròn đường kính IH và đường tròn đường kính AB nên có phương trình: Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. Đường tròn đường kính AB có phương trình  x  c 2  y2  1 Giả sử H(0. B(1 – c. Cho đường trình đường kính AB. 0) và A(-1 . d trùng với Oy.m) m thay đổi. 0).

0  c  3. Tọa độ trực tâm H(x. y0) với x0. y0 khác 0. I trùng O. Lời giải Chọn hệ trục tọa Oxy có sao cho C(1. KC cùng phương. Cho tam giác ABC không cân có hai đỉnh B và C cố định và đỉnh A di động. 1 2 Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. Các bài toán quỹ tích. Chứng minh rằng nếu IH song song với KC thì điểm A di động trên một đường cố định. 1  c 2  m 2   1  c 2  m2  1  c2  m2 2cx  y  1  c2      m 2m 2m     1  c2  m2 y  2  2c 2 m 2 2 Rút gọn ta được 2cx   1  c2  Vậy DE đi qua điểm cố định P  .  0   x0   y  x x  0 Theo giả thiết thì IH//KC suy ra IH . d cắt trung tuyến AI của tam giác ABC tại K. http://vuptnk.    y0   x0  1 x  1  y0 y  0   BH . AC  0   Gọi K là giao điểm của d và AI. Giả sử A(x0. do đó 2 y0 1  x0 x2 y 2 x0  2  0  0  0 1 x0 y0 1 2    Vậy A di động trên (E): x2 y 2   1 cố định. khi đó tọa độ K là nghiệm của hệ phương trình  x  1  y   y0  K  1.0) và B(-1.tk 9 .BC  0   1  x0    x  x0   H  x0 . Ví dụ 6. y) là nghiệm của hệ phương trình:    2  AH . Gọi H là trực tâm của tam giác ABC.0). Qua B dựng đường thẳng d vuông góc với BC.

Đường tròn thay đổi qua I và P cắt hai tia Ix.tk 10 . Phương trình đường tròn (K): x 2   y  m   m2  1  x 2  y 2  2my  1  0 2 Tọa độ giao điểm A của IC và (K) là nghiệm của hệ  y  ax  a và x  1  2 2  x  y  2my  1  0  2ma  1  a 2 a  2ma  2   . Ta dựng hệ trục tọa với Oy là đường trung trực của IP và I(-1. Việc còn lại là dám làm và làm tới cùng. Lời giải Với bài toán này. Gọi K(0. Ví dụ 7 (Chọn đội tuyển trường Phổ Thông Năng Khiếu 2008 – ngày thi thứ 2). P(1.Sau đây chúng ta xét một bài toán mà rất ít bạn có thể nghĩ tới phương pháp tọa độ khi bắt đầu giải bài toán này. C(0. B.b) (b < 0) là giao điểm của đường trung trực IP và hai tia Ix. Tìm quỹ tích trọng tâm G và trực tâm H của tam giác IAB.a) và D(0. Iy. http://vuptnk.0). Cho góc Ixy và điểm P nằm bên trong góc. Iy lần lượt tại A. mà nếu là quỹ tích là một đường thẳng thì hoàn toàn có thể tự tin để giải bằng phương pháp tọa độ.m) là tâm đường tròn thay đổi qua I và P. 0). Phương trình đường (IC): x y   1  y  ax  a 1 a Phương trình đường thẳng (ID): y  bx  b . không khó để dự đoán quỹ tích là một đường thẳng.  2 1  a2   1 a Suy ra tọa độ điểm A  Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.

Khi đó tọa độ của M(3. http://vuptnk. 0) và B(0. Xét hệ trục tọa độ Oxy với O là gốc tọa độ.  2 1  b2   1 b Từ đó ta có tọa điểm G trọng tâm của tam giác IAB là  1 2 1 1  2 a b   xG   3  3  a 2  1  b 2  1   3  1  a 2  1  b 2  m        y  2  1  1   2ab  1  1  m  G 3  a 2  1 b2  1  3  a 2  1 b2  1       (*) Từ đó ta thấy G luôn chạy trên đường thẳng có phương trình tham số là (*).Tương tự ta có tọa độ điểm B   2mb  1  b2 b  2ma  2   . Oy lần lượt là 3 và 4. a b  1 1  AB qua M(3. Cho góc Oxy vuông tại O. Giả sử A(a.tk 11 . B trên Oy sao cho AB qua M và OA + OB là nhỏ nhất. Khi đó phương trình đường thẳng AB: 3 4   1. b). 1  m  x A  1   a Giới hạn: Ta có    xB  1 m   1  b  Do đó quỹ tích G là đoạn thẳng thuộc đường thẳng có phương trình (*) với m    .4) nên ta có Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu.   a b Quỹ tích trực tâm H dành cho bạn đọc Sau đây ta xét một bài toán cực trị có thể giải bằng phương pháp tọa độ Ví dụ 8. Oy là trục hoành và trục tung của tam giác.4). a b x y   1. Lời giải. Tìm điểm A trên Ox. Ox. M là điểm bên trong góc sao cho khoảng cách từ M đến Ox.

B. Đường tròn đường kính AC và BD cắt nhau tại X và Y. Đường thẳng XY cắt BC tại Z. Từ N kẻ đường thẳng vuông góc với NA cắt MA và BA lần lượt tại Q và P.tk 12 . F lần lượt là hình chiếu của M trên các cạnh AB. Chứng minh QO vuông góc với BC. DN cắt nhau tại một điểm thuộc đường thẳng XY. http://vuptnk. đường thẳng BP cắt đường tròn đường kính BD tại B và N. Cho hình vuông ABCD. Gọi H là hình chiếu của C trên BM. (IMO 1995) Cho A. Từ P kẻ đường thẳng vuông góc với BA cắt NA tại O. Trên BD lấy điểm M không trùng với B. Chứng minh các đường thẳng AM. OB  4  2 3 III. C. Cho tam giác ABC vuông cân tại A. D. CH Bài 2. các đường trung tuyến và phân giác kẻ từ A theo thứ tự cắt BC tại M và N. B là hai điểm thuộc Ox. Bài tập rèn luyện. M là trung điểm của AC. Tính BH . Oy sao cho OA  3  4 3. Bài 3. BF. Bài 4. D là bốn điểm phân biệt nằm trên một đường thẳng. DE đồng quy. AD.Ta có OA  OB  a  b   a  b      a b  3  4  32  2  b 3 a    2  a  3  4 3 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi    3  4  1 b  2 3  4  a b  Vậy A. Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. (APMO) Cho tam giác ABC. Cho P là điểm nằm trên đường thẳng XY khác Z. Đường thẳng CP cắt đường tròn đường kính AC tại C và M. Chứng minh rằng a) CM  EF b) Ba đường thẳng CM. Bài 1. Gọi E. theo thứ tự đó.

Đối với phương pháp tọa độ. Cho tam giác ABC. Chúng ta cùng đi qua một loạt các bài toán giải bằng phương pháp tọa độ. Lời kết. Nhóm chuyên đề Prone trường chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm. (VMO 2007) Cho tam giác ABC có B. các bạn có thể nghĩ rằng tính toán quá nhiều.net . nếu đã xác định giải bằng phương pháp này thì nên chọn hệ trục một cách thích hợp. Bài 6. Tìm quỹ tích điểm A biết trung điểm K của HG thuộc đường thẳng BC. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Các trang web toán học: http://diendantoanhoc. Tìm quỹ tích trung điểm của DE. Bài 7. Nguyễn Tăng Vũ – Trường Phổ Thông Năng Khiếu. Vĩnh Long. và cảm thấy không thích. C cố định và A thay đổi. phức tạp.ro [2] Giải bài toán hình học bằng phương pháp tọa độ. Gọi H và G lần lượt là trực tâm cà trọng tâm của tam giác ABC. http://mathlinks. http://vuptnk. Tuy vậy. mọi phương pháp đều có cái hay và đẹp nếu ta biết vận dụng một cách hợp lý. Đường tròn nội tiếp tam giác ABC tiếp xúc với Ay tại D và tiếp xúc với AC tại E. không ngại khó và làm đến cùng. Chứng minh rằng DE luôn đi qua một điểm cố định. (Nguyễn Tăng Vũ). Gọi D và E là điểm đối xứng của M qua AB và AC. B cố định thuộc Ax. Cho góc Axy vuông tại A.tk 13 . C là điểm thay đổi thuộc Ay.Bài 5. Điểm M thay đổi thuộc cạnh BC.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->