P. 1
De Thi Kinh Te Quoc Te Tham Khao - Copy

De Thi Kinh Te Quoc Te Tham Khao - Copy

|Views: 700|Likes:
Được xuất bản bởiDieu Tran

More info:

Published by: Dieu Tran on Jun 12, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/18/2012

pdf

text

original

I. Lý thuyết : Trả lời các câu hỏi sau: 1.

Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia, sản xuất hai sản phẩm. Năng suất lao động cho ở bảng sau: Sản phẩm Quốc gia A Quốc gia B Dệt may (Sp/h lao động) 8 (1h) 2(1h) Lương thực (Kg/h lao động) 6 (1h) 5(1h)0 • Xác định mô hình thương mại có lợi giữa hai quốc gia theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo. 2. Vì sao nói thuế nhập khẩu minh bạch hơn hạn ngạch nhập khẩu? Thuế quan và hạn ngạch Có một số lý do chính để người ta cho rằng thuế quan “ưu việt” hơn hạn ngạch nhập khẩu là: (i) thuế quan mang lại khoản thu ngân sách cho Nhà nước; (ii) thuế quan minh bạch, rõ ràng, dễ dự đoán hơn so với hạn ngạch: điều hành, quản lý và phân bổ hạn ngạch nhập khẩu là một bài toán khó và kéo theo nhiều vấn nạn về tham nhũng, hối lộ...; (iii) về lý thuyết, nếu cả thuế quan và hạn ngạch cùng nhắm đến mục đích hạn chế một lượng hàng nhập khẩu nhất định thì hạn ngạch làm giá trong nước bị đội lên nhiều hơn so với thuế quan do hạn ngạch là hạn chế “cứng” khiến hàng nhập khẩu ngoài lượng hạn ngạch đã định thì dù đủ khả năng cạnh tranh về giá để vượt qua rào cản thuế quan, cũng không có cơ hội đặt chân vào thị trường trong nước - tức là tác động bảo hộ của hạn ngạch lớn hơn và nhiều nguy cơ gây bóp méo thương mại tự do hơn. 3. Khi tỷ giá hối đoái USD/VND tăng sẽ tác động như thế nào đến hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam? Vì sao? 4. Thế nào là thương mại nội bộ ngành? Năm 2006, Việt Nam xuất khẩu 1,4 tỷ USD và nhập khẩu 1,6 tỷ USD hàng linh kiện điện tử, máy tính. Tính chỉ số thương mại nội bộ ngành điện tử máy tính của Việt Nam. 5. So với năm 2000, năm 2006 chỉ số giá hàng xuất khẩu tăng 30%, chỉ số giá hàng nhập khẩu tăng 40%, lượng hàng xuất khẩu tăng 50%. Hỏi so với năm 2000, năm 2006 khả năng nhập khẩu dựa vào xuất khẩu của quốc gia tăng/giảm bao nhiêu %. II. Bài tập: Giả sử nền kinh tế thế giới chỉ có hai quốc gia là quốc gia A và quốc gia B, trong đó quốc gia A chiếm hữu một nguồn lực sản xuất là 50h lao động, quốc gia B chiếm giữ nguồn lực là 60h lao động. Tình hình sản xuất hai sản phẩm X và Y của hai quốc gia được thể hiện qua bản sau STT SẢN PHẨM QUỐC GIA A QUỐC GIA B 1 Sản phẩm X (giờ công/sản phẩm) 9 7 2 Sản phẩm Y(giờ công/sản phẩm ) 7 3 Trên cơ sở lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế, hãy xác định: 1. Lợi thế so sánh và lợi ích tối đa khi hai quốc gia trao đổi với nhau 7 sản phẩm Y 2. Mô hình thương mại có lợi và khung tỷ lệ trao đổi quốc tế. 3. Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh của các quốc gia dưới giác độ chi phí cơ hội 4. Biết rằng trong điều kiện tự cung tự cấp, QG A sản xuất và tiêu dùng tại điểm E(180X, 210Y) ; QG B tiêu dùng tại điểm F (182X, 102Y). Hãy xác định lợi ích của hai quốc gia và lợi ích của thế giới trong thương mại quốc tế với tỷ lệ trao đổi quốc tế là 3X=2Y và hai quốc gia thống nhất trao đổi với nhau 130Y Câu 3. thế nào là lợi thế tuyệt đối? Lợi thế tuyệt đối là sự khác biệt một tuyệt đối về năng suất lao động hoặc chi phí lao động của mỗi quốc gia về mỗi sản phẩm nào đó. Giả sử: một giời lao động ở Mỹ sản xuất được 6 giạ lúa mì ( 1 giạ = 36 lít) ở Anh sản xuất được 1 giạ. Trong khi đó 1 giờ lao động ở Anh sản xuất được 5 mét vải, còn Mỹ chỉ được 4 mét

giờ) 6 4 1 5 Theo lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith thì Mỹ sản xuất lúa mì hiệu quả hơn hay có lợi thế tuyệt đối so với Anh. Câu 8: Nội dung quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo: Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa.Sản phẩm Mỹ Anh Lúa mì (giạ/người – giờ) Vải (mét/người . chính phủ ko cần can thiệp vào các hoạt động của mậu dịch quốc tế. Mỹ sẽ chuyên môn hóa sản xuất bản và sau đó đem trao đổi cho nhau: Mỹ sản xuất lúa mì.(Ngược lại với quan điểm của phái trọng thương khi cho rằng chính phủ cần can thiệp vào các hoạt động mậu dịch quốc tế. ngược lại.(Quan điểm này khác hẳn với phái trọng thương khi cho rằng trong mậu dịch quốc tế.D so với phái trọng thương : Khẳng định vai trò của cá nhân và hệ thống kinh tế tư doanh. “ hãy để cho nó tự do”. Như vậy. hai quốc gia mậu dịch với nhau là tự nguyện và cả hai đều có lợi . Thấy được tính ưu việc của chuyên môn hóa: Khẳng định nguyên tắc phân công lao động để tạo ra lợi nhuận làm ra đời của lý thuyết “ lợi thế tuyệt đối”. David Ricardo đã nghiên cứu và chỉ ra rằng chuyên môn hóa quốc tế sẽ có lợi cho tất cả các quốc gia và gọi kết quả này là quy luật lợi thế so sánh. Câu 7: Lợi thế so sánh là: Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác). và theo ông sẽ có bàn tay vô hình ảnh hưởng đến mậu dịch nói riêng và nền kinh tế nói chung. một quốc gia chỉ có thể có lợi trên sự hy sinh của một quốc gia khác). còn Anh thì xuất vải nhập lúa mì. Nếu Mỹ đổi 6 giạ lúa mì (6 W) với Anh để lấy 6m vải ( 6C) thì Mỹ sẽ có lợi 2C hay tiết kiệm được ½ giờ. còn Anh thì có lợi thế tuyệt đối so với Mỹ trong sản xuất vải. theo ông . mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu những hàng hóa mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác).Đây là quan điểm hết sức tích cực. nhập vải. Ông đã phân tích như sau: .Từ đó. Câu 6: Sư tiến bộ hơn A.Theo ông.

Vì thế ở Bồ Đào Nha sản suất rượu vang rẻ hơn tương đối so với ở Anh.5 đơn vị lúa mỳ). để sản xuất 1 đơn vị rượu vang chỉ mất chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 1. Hay nói một cách khác. Thế nhưng phân tích của Ricardo đã dẫn đến kết luận hoàn toàn khác: 1 đơn vị rượu vang tại Anh sản xuất phải tốn chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 2 đơn vị lúa mì(hay nói một cách khác. cả hai nước sẽ sản xuất cả hai hàng hoá và theo chi phí tại Bảng 1 thì kết quả là số lượng sản phẩm được sản xuất ra như sau: • Bảng 2 . Theo suy nghĩ thông thường. Ricardo đã làm như sau: • Ông giả định nguồn lực lao động của Anh là 270 giờ công lao động.5 đơn vị rượu vang trong khi ở Bồ Đào Nha phải mất 2/3 đơn vị rượu vang). chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 2 đơn vị lúa mỳ). tại Bồ Đào Nha. • Tương tự như vậy.5 lần trong sản xuất lúa mỳ. Bồ Đào Nha có lợi thế so sánh về sản xuất rượu vang còn Anh có lợi thế so sánh về sản xuất lúa mỳ. • Nếu không có thương mại. Để thấy được cả hai nước sẽ cùng có lợi nếu chỉ tập trung vào sản xuấthàng hóa mà mình có lợi thế so sánh: Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau. trong trường hợp này Bồ Đào Nha sẽ không nên nhập khẩu mặt hàng nào từ Anh cả. sản xuất lúa mỳ rẻ hơn tương đối so với Bồ Đào Nha (vì chi phí cơ hội chỉ có 0.Bảng 1 . ở Anh. còn của Bồ Đào Nha là 180 giờ công lao động.Trước khi có thương mại . trong khi đó.Chi phí về lao động để sản xuất Sản phẩm Tại Anh (giờ công) Tại Bồ Đào Nha (giờ công) 1 đơn vị lúa mỳ 15 10 1 đơn vị rượu vang 30 15 Trong ví dụ này Bồ Đào Nha có lợi thế quyệt đối so với Anh trong sản xuất cả lúa mỳ lẫn rượu vang: năng suất lao động của Bồ Đào Nha gấp hai lần Anh trong sản xuất rượu vang và gấp 1.5 đơn vị lúa mỳ (hay chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu vang là 1.

tổng số lượng sản phẩm của lúa mỳ và rượu vang của cả hai nước đều tăng hơn so với trước khi có thương mại (là lúc hai nước cùng phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình để sản xuất cả hai loại sản phẩm). .Quốc gia Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang Anh 8 5 Bồ Đào Nha 9 6 Tổng cộng • 17 11 Nếu Bồ Đào Nha chỉ sản xuất rượu vang còn Anh chỉ sản xuất lúa mỳ rồi trao đổi thương mại với nhau thì số lượng sản phẩm được sản xuất ra sẽ là: Bảng 3 . Chi phí sản xuất cố định không thay đổi theo quy mô.Sau khi có thương mại Quốc gia Số đơn vị lúa mỳ Số đơn vị rượu vang Anh 18 0 Bồ Đào Nha 0 12 Tổng cộng 18 12 Rõ ràng sau khi có thương mại và mỗi nước chỉ tập trung vào sản xuất hàng hoá mà mình có lợi thế so sánh. phân tích của Ricardo kèm theo những giả định sau: • Không có chi phí vận chuyển hàng hoá.

sản xuất lúa vải rẻ hơn tương đối so với UK(vì chi phí cơ hội chỉ có 2/3 đơn vị rượu lúa mì trong khi ở UK phải mất 5 đơn vị rượu lúa mì) Hay nói một cách khác. Những hàng hóa trao đổi giống hệt nhau. chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu lúa mì là 0. phân tích cơ sở mô hình và lợi ích mậu dịch của 2 quốc gia Năng suất lao động US UK Lúa mì 6 1 Vải 4 5 Xét tại US : để sản xuất 1 đơn vị lúa mì thì cần tốn 1 lượng chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 6/4 =1. chi phí cơ hội để sản xuất 1 đơn vị rượu lúa mì là 1. Các nhân tố sản xuất chuyển dịch một cách hoàn hảo.• • • • • Chỉ có hai nước sản xuất hai loại sản phẩm. ở US. Không có thuế quan và rào cản thương mại Thông tin hoàn hảo dẫn đến cả người bán và người mua đều biết nơi có hàng hoá rẻ nhất trên thị trường quốc tế.2 đơn vị vải) • Vì thế ở UK sản suất lúa mì rẻ hơn tương đối so với US. Tương tự như vậy.2 đơn vị vải (hay nói một cách khác. US có lợi thế so sánh về sản xuất vảicòn UK có lợi thế so sánh về sản xuất lúa mỳ b) tỉ lệ trao đổi của 2 qg: 4W <6C <30W HOẶC 4C < 20W < 30C với 6W = 15C mậu dịch không sảy ra với 7W = 4C mậu dịch sảy ra với 10W = 10C mậu dịch sảy ra . Câu 9 : vận dụng quy luật Ricardo để giải bài tập sau a.5 đơn vị vải (hay nói một cách khác.5 đơn vị vải) Xét tại UK: để sản xuất 1 đơn vị lúa mì thì cần tốn 1 lượng chi phí tương đương với chi phí để sản xuất 1/5 =0.

5 euro 1 < R( usd/euro) < 3 Bài 13 A Chi phí cơ hội của US : chi phí cơ hội để sản xuất ra 1 đơn vị lúa mì là 1.c) tỉ lệ trao đổi giữa 2 quốc gia bằng nhau là : 6C = (30+4)W/2 = 17W HOẶC 20W = (30+4)C/2 = 17C d) US trả 6$/h UK trả 1 euro/h Năng suất lao động US UK Lúa mì 6 1 Vải 4 2 Vậy Năng suất lao động US UK Lúa mì 1$ 1 euro Vải 1.5 đơn vị vải Chi phí cơ hội để sản xuất ra 1 đơn vị vải là 2 đơn vị lúa mì .5 đơn vị vải Chi phí cơ hội để sản xuất ra 1 đơn vị vải là 4/6 đơn vị lúa mì Chi phí cơ hộ của UK : chi phí cơ hội để sản xuất ra 1 đơn vị lúa mì là 0.5$ 0.

60C) nằm trên đường giới hạn sản xuất Khi có mậu dịch thì US chuyên môn hóa sản xuất thì sản xuất đại trà ở 180C. 120W) nằm trên đường giới hạn sản xuất Khi có mậu dịch thì UK chuyên môn hóa sản xuất thì sản xuất đại trà ở 120W.B: Khi chưa có mậu dịch US chọn sự kết hợp sản xuất tại (90W. 0C tại khung trao đổi UK sẻ lấy 60 W của US bây giờ tiêu dùng của UK là 120C .90W vậy tiêu dùng đã tăng lên Vậy lợi ích của US .90C vậy tiêu dùng đã tăng lên Khi chưa có mậu dịch Uk chọn sự kết hợp sản xuất tại (60C. 0W tại khung trao đổi US sẻ lấy 100 W của UK bây giờ tiêu dùng của US là 100W . UK đều tăng lên .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->