P. 1
NH3

NH3

|Views: 2,015|Likes:
Được xuất bản bởibiothu

More info:

Published by: biothu on Jun 12, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/16/2013

pdf

text

original

NHữNG VấN Đề LIÊN QUAN ĐếN Sử DụNG AMONIAC TRONG CÔNG NGHIệP

Hµ Néi- 2008

MỤC LỤC Trang I. MỞ ĐẦU II. GIỚI THIỆU VỀ AMONIAC II.1. Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac II.2. Nguồn phát sinh amoniac II.3. Một số tính chất cơ bản của amoniac II.3.1. Tính chất vật lý II.3.2. Tính chất hóa học III. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG AMONIAC
3

5 7 7 8 8 8 10 12

5. “Ammonia”. máy điều hòa không khí.III. “Hydrogen nitride”. Sản xuất và tiêu thụ amoniac III.v…). Tính chất độc hại của amoniac V.3.4.1.1. Quy trình Haber tổng hợp amoniac IV. MỞ ĐẦU Amoniac (NH3) là một hợp chất của nitơ và hyđro có tên quốc tế (theo IUPAC) là “Azane”. Các bước trong quy trình tổng hợp amoniac IV. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AMONIAC IV. Tiêu thụ amoniac III. Xử lý các tình huống khi làm việc với amoniac V. Ứng dụng amoniac III. Trước đây trong thời kỳ Chiến tranh Thế giới thứ II. Hướng nghiên cứu công nghệ trong tương lai V. Bên 4 . Tuy nhiên do tính độc hại và hiệu suất năng lượng thấp mà NH3 lỏng đã có thời phải nhường chỗ cho các CFC trong lĩnh vực làm lạnh.1. LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN AMONIAC V. Thao tác an toàn với NH3 lỏng V. đến trên 80% sản lượng NH3 toàn thế giới và tương đương với khoảng 1% tổng công suất phát năng lượng của thế giới.2.3.2. nhất là từ năm 1994 khi nhiều nước có lệnh cấm sản xuất và sử dụng các CFC để giảm hiện tượng phá hủy tầng ozon theo Nghị định thư Montreal (1987).2. clo (nhóm các chất CFC) được phát minh ra và áp dụng làm môi chất lạnh. Trong đó lượng sử dụng cho sản xuất phân bón (cả dạng rắn và lỏng) chiếm phần lớn. Tuy nhiên đối với các dây chuyền lạnh công suất lớn.1.2. NH3 lỏng từng được thiết kế sử dụng làm thuốc phóng tên lửa.2.3. và một số tên khác. Amoniac là một hóa chất có rất nhiều ứng dụng. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT. v. Một số quy định cụ thể trong sử dụng an toàn V.1. NH3 lỏng vẫn phát huy tác dụng. Các vấn đề liên quan khác 12 12 12 14 15 16 16 18 22 22 22 25 25 25 26 28 30 I.3. SỬ DỤNG. Tiêu chuẩn liên quan đến amoniac IV. thì NH3 lỏng là môi chất lạnh độc tôn. nhất là các thiết bị làm lạnh dân dụng công suất nhỏ (tủ lạnh.2. Sản xuất amoniac III.3.2. Trước khi diclorodiflorometan (Freon 12 hay R12) và một số chất hữu cơ chứa flo. Tính chất cháy nổ của amoniac V. Hiện nay NH3 vẫn được sử dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón và một số hoá chất cơ bản. Nguyên tắc chung V.

các nhà giả kim thuật Arập đã biết đến sal ammoniac. khả năng gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên việc sử dụng còn giới hạn ở quy mô nhỏ.cạnh đó NH3 vẫn được sử dụng trong công nghiệp đông lạnh (sản xuất nước đá. nên mới chỉ có rất ít tài liệu phục vụ những người trực tiếp sử dụng NH 3 tại các cơ sở sản xuất. trong ngành công nghiệp trong nước.v. Caius Plinius Secundus (hay còn gọi là Pliny the Elder) có nhắc đến tên một loại muối được gọi là “Hammoniacus” (hammoniacus sal.. sử dụng. thông tin rộng rãi về vấn đề này. Dùng các dung dịch NH3 trong nước an toàn hơn dùng NH3 lỏng do không cháy và không gây nổ. Sau 5 . một tiền chất quan trọng. DAP. chúng tôi sẽ đưa ra một số thông tin cơ bản nhất.). Lịch sử phát hiện và sử dụng amoniac Người Roman xưa đã tìm thấy muối amoni clorua tại đền thờ thần Jupiter tại xứ Libi cổ và gọi muối đó là “ muối Amun” ( salt of Amun). người ta dùng nhiều NH3 dạng dung dịch (công thức quy ước là NH3. Tại Việt Nam do vấn đề này còn tương đối mới. II. v.SCR) với xúc tác chứa vanađi để loại chất ô nhiễm NOx trong khói động cơ. được sản xuất dưới 2 dạng là loại A (type A) dùng cho các ngành công nghiệp và loại B (type B) dùng trong nông nghiệp (trực tiếp làm phân bón). y tế và cho các mục đích dân dụng khác.H2O) theo tiêu chuẩn GOST 9-92 (liquid ammonia technical GOST 9-92). Hiện tại NH3 lỏng là dạng thương phẩm được sử dụng ở quy mô lớn nhất. NH3 cũng được dùng theo công nghệ khử chọn lọc (selective catalytic reduction. Trong một tác phẩm cổ. GIỚI THIỆU VỀ AMONIAC II. trong công nghiệp người ta còn dùng cả dung dịch NH 3 trong nước. lưu trữ và vận chuyển amoniac. trong các phòng thí nghiệm.1. Do một số tính chất riêng của NH3. Vào Thế kỷ thứ 8. chuyên chở các dung dịch này cũng đơn giản hơn nhiều so với NH3 lỏng do không cần các bồn chịu áp lực chuyên dụng (chỉ cần dùng thùng đựng có nắp thông thường và có thể nạp tối đa đến 95% dung tích bình chứa). 10 hoặc 25% ở các cấp tinh khiết (P) hoặc tinh khiết phân tích (PA). NH3 còn được dùng để loại bỏ khí SO2 trong khí thải của các nhà máy có quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch (than. lưu trữ và vận chuyển amoniac đều có các quy trình và quy định cụ thể. v. NH3 đã được sử dụng khá lâu trong công nghiệp làm lạnh. Ở nước ta. khả năng gây mất an toàn do áp suất cao (khi sử dụng amoniac lỏng) và một số nguy cơ khác. Nga).. hay còn gọi là sal ammoniac). Ngoài ra trong công nghệ môi trường. mà chưa có các tài liệu. quá trình sản xuất. có nhu cầu lớn trong công nghiệp sản xuất các loại phân bón chứa đạm và phân tổng hợp (urê. Tại Nga.Việc lưu trữ. người làm việc và sử dụng NH3 phải đối mặt với những rủi ro do chất này đem lại như tính độc. NH3 dùng trong các phòng thí nghiệm và cho các mục đích dân dụng thường ở dạng dung dịch nước có nồng độ 5. Trong tài liệu này. amoniac lại nổi lên như là một sản phẩm trung gian. liên quan đến các quá trình sản xuất. trong tổng hợp hữu cơ và hóa dược.v…) vì vậy các thông tin liên quan đến NH3 càng được quan tâm nhiều hơn. có nồng độ NH3 là 25% (min). Trong những năm gần đây. tuy nhiên hơi amoniac tách ra từ dung dịch vẫn có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí trong những điều kiện thích hợp. bảo quản thực phẩm. Ngoài NH3 lỏng. Đây là dung dịch NH3 trong nước. đặc biệt dạng này vẫn còn được dùng trực tiếp làm phân bón tại một số nước (như Hoa Kỳ. Vì vậy tại các nước. dầu) và sản phẩm amoni sunfat thu hồi của các quá trình này có thể được sử dụng làm phân bón.

11 năm sau. Lần đầu tiên amoniac dạng khí do Joseph Priestley phân lập vào năm 1774 và được ông đặt tên là “không khí kiềm” (alkaline air). Tại một số vùng khoáng chứa sôđa.7oC). nước biển người ta cũng phát hiện thấy có NH3 và các các muối amoni. Dung dịch nước của NH3 (còn có tên là “ nước đái quỷ”) khá bền nhưng bị loại gần hết NH3 khi đun tới sôi. Claude Louis Berthollet đã xác định được thành phần phân tử của amoniac là NH3. NH3 hóa lỏng tại -33. Hoạt động của núi lửa cũng là nguồn sinh ra muối amoni (như amoni clorua NH 4Cl và amoni sunfat (NH4)2SO4). II. Người Đức là là những người đầu tiên trên thế giới sử dụng amoniac ở quy mô công nghiệp trong thời kỳ Đại chiến thế giới lần thứ I sau khi bị phong tỏa mất nguồn natri nitrat từ Chilê. Sau đó loại muối này đã được điều chế bằng cách chưng (nhiệt phân) sừng và móng gia súc.9g trong 100 ml nước. NH3 khan là một chất khí không màu. Amoniac khan tạo “khói” trong không khí ẩm. hóa rắn tại -77. 2. Công trình này đã được đăng ký phát minh vào năm 1910. nhẹ bằng nửa không khí (tỷ trọng so với không khí bằng 0.3. người ta cũng thấy có các tinh thể amoni bicacbonat NH4HCO3. trong tự nhiên cũng có một lượng nhỏ NH3 tồn tại trong khí quyển do thường xuyên hợp chất này được tạo ra từ các quá trình phân hủy các vật liệu hữu cơ có nguồn gốc động.34oC (239.73oC (195. 6 . NH3 có độ hòa tan cực đại là 89. Amoniac hòa tan mạnh trong nước tạo thành dung dịch nước của NH3 (hay còn gọi là amoni hyđroxit do trong dung dịch nước của amoniac có tạo thành NH4OH). Fritz Haber và Carl Bosch là những người phát hiện quy trình sản xuất amoniac vào năm 1909.81oK). Vào Thế kỷ 15.0306g/mol. Trong nước mưa. Các hoạt động sinh hóa hàng ngày của người và động vật cũng là nguồn sinh ra NH3. sau đó trung hòa dịch cất chứa cacbonat thu được với axit clohyđric (HCl).596 ở OoC).35kJ/mol) nên chất này được dùng làm môi chất làm lạnh. Khi đó amoniac được được người Đức dùng để sản xuất thuốc nổ phục vụ chiến tranh. Basilius Valentinus đã chỉ ra rằng có thể thu được amoniac bằng các cho kiềm tác dụng với sal ammoniac. Ở điều kiện thường. Nồng độ của amoni hyđroxit có thể được xác định bằng tỷ trọng kế hoặc Bomé kế. thực vật. Tính chất vật lý Amoniac có công thức phân tử là NH3. Tuy nhiên người đầu tiên thu được chất khí này là nhà giả kim thuật Basil Valentine. II.3. Ở áp suất khí quyển. những người thợ nhuộm đã biết dùng muối sal ammoniac (còn được gọi là nước tiểu lên men) để làm đổi màu các loại thuốc nhuộm có nguồn gốc thảo mộc.92oK). vì vậy ở nhiệt độ thường người ta phải lưu trữ NH3 lỏng dưới áp suất cao (khoảng trên 10 atm tại 25. Một số tính chất cơ bản của amoniac II. Ở OoC. có mùi sốc đặc trưng. Do NH3 lỏng có entalpy (nhiệt bay hơi) ∆H thay đổi lớn (23. Phân tử lượng NH3 là 17. Vào thời kỳ Trung thế kỷ. có trọng lượng riêng 682 g/lit tại 4oC.1. Geber (Jabir ibn Hayyan) và các nhà giả kim thuật châu Âu cũng nhắc đến tên muối này.đó vào Thế kỷ 13. Nguồn phát sinh amoniac Hiện nay ngoài nguồn NH3 nhân tạo (các nhà máy sản xuất phân urê hoặc các nhà máy chuyên sản xuất amoniac lỏng).

nitrit.71 .98 −1. Nó có thể hòa tan các kim loại kiềm. các muối amoni tan đều có tính axit.34°C 0.. amoniac lỏng) Li+ + e− ⇌ Li K+ + e − ⇌ K Na+ + e− ⇌ Na −2. Dưới đây là bảng tóm tắt một số tính chất đặc trưng của NH3 Điểm sôi (ở áp suất khí quyển) Tỷ trọng (so với không khí ở OoC) Độ hòa tan trong nước g/100g H2O -33.7 97.4 0. Nó có thể hòa tan và phân li nhiều hợp chất có liên kết ion điển hình như các muối nitrat.9 (OoC) 60 (ở 15°C) 7.NH3 lỏng là một dung môi hòa tan tốt nhiều chất và là một trong những dung môi ion hóa không nước quan trong nhất. Trong NH 3 lỏng.596 89. So với trong môi trường nước.0 161. xyanua. thế oxyhóa khử của nhiều hệ trong NH3 lỏng đều chuyển sang dương hơn.93 −2. v.35 3.24 −1.04 −2.. kiềm thổ và một số kim loại đất hiếm để tạo ra các dung dịch kim loại (có màu).của kim loại kiềm và amoni. nước) −3.0 138.2 389.4 (100°C) Độ tan của NH3 khí trong 1 lit nước Giới hạn nổ với không khí 700 lít (20°C) 15-28% (thể tích) Độ tan của một số muối vô cơ trong NH3 lỏng: Độ tan (g muối/ 100 g NH3 lỏng) Amoni axetat Amoni nitrat Liti nitrat Natri nitrat Kali nitrat Natri florua Natri clorua Natri brorua Natri iodua Natri tioxyanat 253.6 243.9 205. E° (V.85 7 E° (V. dẫn điện và có chứa các electron solvat hóa.6 10.v .5 NH3 lỏng là một dung môi ion hóa nhưng yếu hơn nước.

v.. KNH2) khi tác dụng với NH3. 2NH3 → N2 + 3H2 t°= 1200°C (1) NH3 có thể phản ứng với các chất oxy hóa. các chất chất tẩy trắng clorin (chlorine bleach) hoặc các chất oxy hóa mạnh khác. thủy ngân (Hg). NH3 có thể bị oxy hóa thành axit nitric HNO3 với sự có mặt của xúc tác platin ở nhiệt độ 750800 C.v. tuy nhiên khi có mặt của nước (độ ẩm) sẽ xảy ra phản ứng mạnh.) Li3N(s)+ 2 NH3 (l) → 3 Li+(am) + 3 NH2−(am) (3) Hyđro trong NH3 có thể bị các kim loại mạnh đẩy ra và thế chỗ để tạo ra các nitrua như magie có thể cháy trong NH3 để tạo magie nitrua Mg3N2. có thể mất 1 proton H + tạo thành anion amid NH2-. NH3 thể hiện tính bazơ điển hình. Dung dịch nước của amoniac thường được gọi là amoni hyđroxit với hằng số bazơ pk=4. Vì vây trong thực tế người ta khuyến cáo không nên để hơi hoặc dung 8 .3. không tự bốc cháy và không duy trì sự cháy.76 – +0. kẽm (Zn). NH3 khan (độ ẩm dưới 0.43 +0.. v. nhôm (Al). Khi đó nitơ trong phân tử NH3 chuyển hóa trị từ . trong đó có các chất oxy hóa mạnh. Trong không khí. Trong trường hợp này. NH3 có tính ăn mòn các kim loại và hợp kim chứa đồng (Cu).75.3 lên +3.Zn2+ + 2e− ⇌ Zn NH4+ + e− ⇌ ½ H2 + NH3 Cu2+ + 2e− ⇌ Cu Ag+ + e− ⇌ Ag II. amoniac có thể bị phân hủy thành nitơ và hyđro. Quá trình này được gọi là quá trình Oswald o 4 NH3 + 8 O2 → 4 HNO3 + 4 H2O (4) Từ axit nitric người ta có thể sản xuất nhiều dẫn xuất của nitơ trong đó có các chất nổ.00 +0. các halogen. nên trong thực tế người ta khuyến cáo không nên trộn lẫn (hoặc để gần) amoniac với các axit mạnh. có thể cháy trong khí clo. và tác dụng tỷ lượng với các axit và tạo các muối amoni. vàng (Au).2%) không phản ứng với HCl khan.. Ở nhiệt độ cao (1200oC) và có mặt của chất xúc tác thích hợp. Ví dụ cho liti nitrua vào NH3 lỏng người ta nhận được anion amid (NH2. các axit mạnh. Trong khi đó bản thân NH3 khan lại là một axit rất yếu. Tính chất hóa học −0. áp suất oxy 9 atm.53 0. bạc (Ag). nitơ bị đẩy ra và tạo HCl.v. Natri hoặc kali kim loại nóng có thể tạo ra các nitrua (NaNH2. Ví dụ: nó có thể cháy trong oxy với ngọn lửa màu lục vàng yếu cho sản phẩm là nitơ và nước..34 +0.80 Phân tử NH3 có cấu trúc kim tự tháp tam giác (trigonal pyramid). NH3 là chất bền.2. Cũng vì lẽ NH3 dễ dàng phản ứng với nhiều chất. Ví dụ: NH3 + HCl → NH4Cl (2) Phản ứng tạo khói trắng rất đặc trưng khi cho hơi NH3 tiếp xúc với dung dịch HCl đậm đặc.83 −0. NH3 tự bốc cháy ở 651 °C và có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí khi nồng độ nằm trong vùng 16–25% (có tài liệu nói là 16-28%).. còn trong trường hợp dư NH3 thì có thể xảy ra nổ mạnh đồng thời tạo thành nitơ triclorua NCl3.

hóa chất và hóa dược.Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất phân bón. v.2.Sản xuất và tiêu thụ amoniac III. Hg. Ấn Độ (8. Nam Mỹ. Ag. dầu. Dưới đây là các số liệu của Hiệp hội Phân bón quốc tế (IFA) về sản lượng của amoniac thế giới trong các năm gần đây: Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2010 159. Hoa Kỳ (8.Dung dịch amoniac hoặc amoniac lỏng được sử dụng trong xử lý môi trường nhằm loại các NOx hoặc SOx trong các các khí thải khi đốt các nguyên liệu hóa thạch (than đá.Dung dịch nước của NH3 có nồng độ 25% hoặc thấp hơn thường được dùng trong các phòng thí nghiệm và trong đời sống. Trong những năm gần đây số nhà máy phân đạm tại khu vực Tây Á và Trung Đông tăng lên do có ưu thế về giá khí thiên nhiên nên tỷ lệ về sản lượng NH3 tại các khu vực trên thế giới đang thay đổi. .1 triệu tấn 162. III.1. Cụ thể: .3 triệu tấn 166. Ứng dụng amoniac Amoniac được sử dụng cả trong công nghiệp và trong đời sống hàng ngày.Dung dịch NH3 được sử dụng trong nông nghiệp như: tạo môi trường chống đông (nồng độ NH3 0.5%) để bảo quản mủ cao su (latex) hoặc được sử dụng trực tiếp làm phân bón.2-0.6 triệu tấn 184. Sb…) thì có thể tạo ra các hợp chất kiểu fuminat dễ gây nổ nguy hiểm.dịch amoniac tiếp xúc với các vật dụng có chứa các kim loại hoặc hợp kim này.4% sản lượng toàn cầu). gây phản ứng trùng hợp nổ của etylen oxit. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG AMONIAC III. Sản xuất amoniac NH3 là một loại hóa chất hiện được sản xuất ở quy mô lớn trên thế giới với sản lượng hàng trăm triệu tấn/năm và sản xuất amoniac luôn chiếm vị trí quan trọng trong cân bằng ngân sách của thế giới.0 triệu tấn Dự kiến khoảng 202 triệu tấn Sản lượng NH3 (năm 2004) cao nhất là Trung Quốc (chiếm 28.2%). cao su.v…).1 triệu tấn 176.03% và axit boric 0. .2. cũng có các nhà máy sản xuất phân đạm nên cũng sản xuất nhiều NH3. Ngoài ra một số nước tại khu vực Trung Đông. 9 . Đông Nam Á.1. Amoniac lỏng phá hủy các chất dẻo.4%). Te. . Khi NH3 tiếp xúc lâu dài với một số kim loại (Au.6%) Nga (8. Ge. III. Quá trình này thường có thể phải dùng chất xúc tác chứa vanađi.

năng lượng điện và 5-10 nghìn tấn NH3 lỏng/năm tùy theo nhu cầu thị trường.). Cả hai nhà máy phân đạm này đang trong quá trình thi công xây dựng. v. lượng NH3 tiêu thụ chủ yếu là cho lĩnh vực làm lạnh (sản xuất nước đá.Các chuyên gia trong ngành dự báo sản lượng amoniac của thế giới dự kiến sẽ tăng bình quân 7%/năm nếu tình hình sản xuất hoá chất này của các nước trên thế giới tiến triển theo đúng kế hoạch. Giá NH3 thay đổi mạnh tùy theo tình hình thay đổi giá phân đạm thế giới. Nhà máy Phân đạm Bắc Giang chuyên sản xuất phân urê từ nguồn nguyên liệu than đá (dạng cục) do Trung Quốc giúp xây dựng từ năm 1960 nhưng do chiến tranh và nhiều khó khăn khác mà đến năm 1973 Nhà máy mới có sản phẩm urê. Ngoài sản phẩm urê. công suất 800 nghìn tấn urê/năm.2. tại Việt Nam sẽ có thêm một số nhà máy sản xuất phân đạm (có sản xuất cả NH3) như: Nhà máy phân đạm từ than cám tại Ninh Bình (VINACHEM đầu tư) công suất 560 nghìn tấn urê/năm. Nhà máy còn có năng lực cung cấp năng lượng điện và 90-100 nghìn tấn NH 3/năm tùy theo nhu cầu thị trường. Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế hàng công nghiệpViệt Nam năm 1993. III.v. 10 . hàm lượng sắt nhỏ hơn 2mg/lít. Bên cạnh sản xuất urê. Thời kỳ 2000-2003 Nhà máy được cải tạo kỹ thuật nâng công suất lên 150 nghìn tấn urê/năm và chạy ở công suất 180 nghìn tấn urê/năm từ đó đến nay. Tiêu thụ amoniac Phần lớn (trên 80%) NH3 được tiêu thụ với mục đích sản xuất phân bón. Năm 1977 Nhà máy chính thức đi vào sản xuất sau khôi phục. Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ chuyên sản xuất urê từ nguồn khí thiên nhiên. Nhà máy Phân đạm Cà Mau (thuộc Tổ hợp Khí-Điện-Đạm do PetroVietnam đầu tư) chạy bằng nguyên liệu khí thiên nhiên. đó là Nhà máy Phân đạm Bắc Giang (tại tỉnh Bắc Giang) của Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (VINACHEM) và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ (tại tỉnh Bà Rịa. Nhà máy có công suất thiết kế 760 nghìn tấn urê/năm. Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99. 1988. hàm lượng đồng nhỏ hơn 8mg/lít. huy chương (Huy chương Vàng Hội chợ Kinh tế Quốc dân năm 1986. Ngoài ra còn một dự án về sản xuất phân đạm cũng đang được chuẩn bị đầu tư như: Dự án sản xuất phân đạm từ than tại Nghi Sơn (Thanh Hóa) và một số dự án khác. hàm lượng nước nhỏ hơn 0... Huy chương vàng Hội chợ Quốc tế Hóa chất Việt Nam năm 1997.9% và đã đạt được một số giải thưởng. NH3 lỏng là dạng thương phẩm chủ yếu được sử dụng ở quy mô lớn và chủ yếu cũng để sản xuất phân bón. Từ nay đến sau năm 2010. khánh thành và bắt đầu đi vào sản xuất từ cuối năm 2004. Giải thưởng Bông lúa Vàng Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ năm 1997). Tại Việt Nam. Nếu như năm 2005 giá NH3 trên thị trường thế giới chỉ khoảng trên 200 USD/tấn thì đầu năm 2008 đã vượt 700 USD/tấn (FOB). Nhà máy có công suất thiết kế ban đầu 10 nghìn tấn urê/ năm.2. Nhà máy cũng có khả năng cung cấp CO 2 lỏng và rắn.1%.9%. Tuy nhiên từ giữa năm 2008 đến nay giá NH3 đã giảm nhẹ xuống còn 450-550 USD/tấn. Tại Việt Nam hiện nay có 2 cơ sở có sản xuất NH3. NH3 ngoài lĩnh vực sản xuất phân urê. Khu vực Tây Á có thể chiếm 1/3 mức gia tăng sản lượng trong khoảng thời gian trên. Sản phẩm NH3 lỏng của Nhà máy đạt độ tinh khiết 99.Vũng Tàu) thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam). bảo quản thực phẩm và thủy sản.

Hiện chưa thấy có số liệu chính thức về mức tiêu thụ amoniac lỏng để làm môi chất lạnh tại Việt Nam. Phương pháp xác định hàm lượng sắt (Liquid synthetic ammonia. Phương pháp xác định hàm lượng nước (Liquid synthetic ammonia. Khối lượng này do các cơ sở sản xuất tự sản xuất. Method for the determination of ammonia content) Amoniac lỏng tổng hợp. Các nhà máy phân urê Cà Mau (từ khí thiên nhiên). Lấy mẫu (Liquid synthetic amoniac.Gravimetric method 3 TCVN 2615:1993 TCVN 2616:1993 TCVN 2617:1993 TCVN 2618:1993 ISO 7108:1985 ISO 7109:1985 4 5 6 7 8 IV. với công suất urê cả nước tổng cộng vào khoảng 900-950 nghìn tấn/năm. có thể sơ bộ ước tính nhu cầu này hàng năm của cả nước là không vượt 100 nghìn tấn.3. Năm 2009. Method for the determination of water content) Amoniac lỏng tổng hợp. cân đối và hiện không phải nhập khẩu thêm từ bên ngoài. SA. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AMONIAC 11 . Method for the determination of oilcontent) Amoniac lỏng tổng hợp.Amoniac lỏng tổng hợp. thì lượng NH3 cần cho sản xuất phân bón trong nước hàng năm là 500-540 nghìn tấn NH 3.Determination of residue after evaporation at 105 degrees C -. Một số nhà máy DAP tiếp tục được xây dựng trong tương lai cũng được tính toán là sẽ sử dụng NH3 lỏng nhập khẩu hoặc cân đối một phần từ công suất dư của các nhà máy urê trong nước. song qua số lượng amoniac dư thừa có khả năng bán ra của các cơ sở có sản xuất amoniac (Nhà máy Phân đạm Bắc Giang và Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ) trong những năm gần đây.Determination of ammonia content -.Đến nay. Yêu cầu kỹ thuật (Technical requirements) 2614. Tiêu chuẩn liên quan đến amoniac Hiện tại có một số tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế liên quan đến NH3 đang được áp dụng ở nước ta: STT 1 2 Tiêu chuẩn TCVN 1993 TCVN 1993 Nội dung 2613.Titrimetric method Ammonia solution for industrial use -. thì có khả năng phải nhập khẩu khoảng 90-100 nghìn tấn NH 3 lỏng/năm. Phương pháp xác định hàm lượng amoniăc (Liquid synthetic ammonia.v…) và xuất khẩu. Ninh Bình (từ than cám) khi hoàn thành thi công xây dựng và đi vào hoạt động cũng sẽ tiêu thụ những lượng lớn NH3 do các nhà máy tự sản xuất. Method for the determination of iron content) Ammonia solution for industrial use -. v. Phương pháp xác định hàm lượng dầu (Liquid synthetic ammonia.Sampling) Amoniac lỏng tổng hợp. Hiện nay cũng có những tính toán về khả năng đầu tư một cơ sở sản xuất NH 3 phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước (sản xuất DAP. Nhà máy sản xuất DAP Hải Phòng của VINACHEM bắt đầu đi vào hoạt động (với công suất 330 nghìn tấn DAP/năm). III.Amoniac lỏng tổng hợp.

12 . Phản ứng xảy ra như sau: 2 NH4Cl + 2 CaO → CaCl2 + Ca(OH)2 + 2 NH3 (5) Mặc dù trong không khí rất sẵn nitơ. tác dụng với kiềm (vôi). 5/ Công nghệ Brown & Root. Riêng công nghệ Haldor Topsoe hiện chiếm đến 50% thị phần trên thị trường công nghệ trong lĩnh vực tổng hợp amoniac trên thế giới. 4/ Công nghệ ICI. 3/ Công nghệ Krupp Uhde.IV. v. Hiện nay trên thế giới có một số công nghệ sản xuất amoniac đang được áp dụng thương mại. NH3 được điều chế ở quy mô rất nhỏ bằng cách chưng cất các chất thải động thực vật. ví dụ khí thiên nhiên (chủ yếu là metan NH 4). trong đó có 5 công nghệ được thương mại hóa nhiều nhất là: 1/ Công nghệ Haldor Topsoe . Các công nghệ sản xuất NH3 mang tên khác nhau được đăng ký phát minh về sau này chủ yếu vẫn dựa trên nguyên tắc cố định nitơ bằng hyđro của Haber-Bosch trên cơ sở thay đổi nguyên liệu đầu.Vũng Tầu (đi từ khí tự nhiên) ký mua bản quyền công nghệ năm 2002. nhờ phản ứng cố định nitơ con người mới có thể sản xuất NH3 và các hợp chất chứa đạm khác ở quy mô công nghiệp. Tại Việt Nam. Quy trình Haber tổng hợp amoniac Trước Đại chiến Thế giới lần I. khí hóa lỏng (chứa propan và butan). 2/ Công nghệ M. 1. Hiện các nhà máy sản xuất amoniac (và phân đạm) hiện đại nhất trên thế giới đều chuyển nguyên liệu đầu. Kellogg. người ta có thể lấy hyđro từ các nguồn khác (ví dụ điện phân). Sau các quá trình rửa khí và điều chỉnh tỷ lệ N2:H2 người ta tiến hành tổng hợp NH3 bằng quá trình Haber–Bosch theo phản ứng: 3 H2 + N2 → 2 NH3 (6) Trong một số trường hợp. Tiếp theo H2 được tách từ syngas (sau khi chuyển CO thành CO2 và được loại đi). các nhà máy phân đạm mới được xây dựng hoặc đang được xây dựng đều áp dụng quy trình công nghệ tổng hợp amoniac của hãng Haldor Topsoe như: Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ của PetroVietnam tại Bà Rịa. hoặc naphta. Nitơ (N2) được lấy từ không khí sau khi tách hết oxy trong quá trình khí hóa nguyên liệu chứa cacbon. than đá. Nhà máy Phân đạm Cà Mau của PetroVietnam tại Cà Mau (đi từ khí thiên nhiên) ký năm 2008. Đây là một phản ứng vô cùng quan trọng vì nó là cơ sở để sản xuất NH3 ở quy mô công nghiệp phục vụ sản xuất phân đạm. hoặc cho các muối amoni.v…). Quy trình Haber (hay còn gọi là quy trình Haber-Bosch) là quy trình dựa trên phản ứng cố định nitơ bằng hyđro trên nền sắt (xúc tác) để tạo ra NH 3 . nhưng phải đến đầu Thế kỷ 20.W. than đá thành khí tổng hợp (syngas) có chứa hyđro (H2) và cacbon monooxit (CO). nhiệt độ. Hai nhà hóa học người Đức (Fritz Haber và Carl Bosch) là những người đầu tiên phát hiện quy trình sản xuất amoniac vào năm 1909 và công trình này đã được đăng ký phát minh vào năm 1910. nhất là amoni clorua (sal ammoniac). Nhà máy Phân đam Ninh Bình của VINACHEM tại Ninh Bình (đi từ than đá) ký năm 2007. chất xúc tác và các điều kiện phản ứng (áp suất.

Nếu coi trong than chỉ chủ yếu chứa cacbon và không tính đến các thành phần tạp chất khác thì quá trình khí hóa được coi như gồm các phản ứng chính sau: Các phản ứng dị thể: C + O2 C + CO2 C + H2 O C + 2H2 Các phản ứng đồng thể: CO + 3H2 → CO + H2O → CH4 + H2O CO2 + H2 (15) (14) → → → → CO2 2CO (10) (11) CO + H2 (12) CH4 (13) Kết thúc quá trình chuyển hóa. Các bước trong quy trình tổng hợp amoniac Có thể tóm tắt quá trình sản xuất (tổng hợp) amoniac quy mô công nghiệp gồm một số bước như sau: 1. CO2. .) có hại đến hệ xúc tác. phân ly khí cốc.hydro Khí tổng hợp (syngas) thường được điều chế bằng các phương chuyển hóa khí thiên nhiên. Người ta tách khí CO 2 và H2S bằng cách rửa bằng nước ở áp suất cao. khí hóa than. người ta thu được hỗn hợp khí N2 + H2 có lẫn khí CO2 và một ít CO. Ngày nay.. .2. 3.Chuyển hóa không có xúc tác bằng oxi hay không khí giàu oxi. Trong trường hợp nguyên liệu là than đá: Về nguyên tắc. Làm sạch khí Trước khi tổng hợp NH3. người ta sử dụng rộng rãi dung dịch etanolamin trong nước. Ðiều chế hỗn hợp khí nitơ . chủ yếu là mono etanolamin CH2-CH2(OH)NH2 để tách loại các khí trên. Trong trường hợp nguyên liệu là khí thiên nhiên: Khí thiên nhiên (chủ yếu chứa metan CH4) được chuyển hóa bằng hơi nước hoặc oxi theo các phản ứng: CH4 + H2O = CO + 3H2 CH4 + 1/2 O2 = CO + 2H2 Khí CO tạo thành được chuyển hóa tiếp thành hydro và CO2: CO + H2O = CO2 + H2 (9) (7) (8) Tùy theo chất oxi hóa sử dụng mà trong công nghiệp có 3 loại công nghệ chuyển hóa: .Chuyển hóa bằng hơi nước có xúc tác. hỗn hợp khí N2 + H2 điều chế được phải được cho qua hệ thống làm sạch khí để loại các tạp chất (H2S. 2. khí hóa than để điều chế syngas cũng tương tự.IV. CH4.Chuyển hóa bằng hơi nước và oxi có xúc tác. Nén khí 13 . CO..

dầu. Sau công đoạn reforming. nhưng đặc biệt có ích khi sử dụng nguyên liệu hyđrocacbon cao hoặc naphta). khí tổng hợp sẽ đi qua các công đoạn chuyển hóa shift nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp. .800 tấn amoniac/ngày và định mức tiêu hao năng lượng là 6.Hệ thống làm việc ở áp suất thấp 100 − 160 atm. đã có 52% sản lượng amoniac của các nhà máy amoniac mới xây dựng trên thế giới được sản xuất theo công nghệ Haldor Topsoe A/S. Các thiết bị tổng hợp này có các tầng đệm xúc tác (S . Phương pháp này được tối ưu hóa để giảm tiêu thụ năng lượng và tăng độ ổn định vận hành. đi từ các loại nguyên liệu hyđrocacbon khác nhau. Thiết bị reforming bằng hơi nước. tiếp theo sử dụng chu trình tổng hợp amoniac với thiết bị trung áp. Thiết bị reforming bao gồm một thiết bị reforming sơ bộ (đây là thiết bị tùy chọn. Tổng hợp amoniac Dựa vào áp suất sử dụng. Hiện nay trên thế giới có hơn 60 nhà máy lớn sản xuất amoniac từ khí thiên nhiên theo công nghệ Haldor Topsoe A/S. nhiều nhà máy sản xuất amoniac đi từ các nguyên liệu khác cũng áp dụng công nghệ này. một thiết bị reforming ống đốt và một thiết bị reforming thứ cấp. Mô tả quy trình: Nguyên liệu khí (hoặc hyđrocacbon nói chung) được tách lưu huỳnh. Công nghệ Krupp Uhde là công nghệ sản xuất amoniac từ khí thiên nhiên. Nhà máy lớn nhất được xây dựng theo công nghệ Krupp Uhde có công suất 1.Dùng các máy nén công suất lớn để tạo đủ áp suất cần thiết cho hỗn hợp khí trong hệ thống tổng hợp amoniac 4. Theo quy trình công nghệ Krupp Uhde.Hệ thống làm việc ở áp suất trung bình 250 − 360 atm. khí hoá lỏng hoặc naphta. Khí tổng hợp được nén đến áp suất cần thiết. với thiết kế kiểu ống. . S – 250 hoặc S. người ta áp dụng phương pháp reforming thông thường bằng hơi nước để sản xuất syngas chứa CO và H2. Ngoài ra. Mô tả quy trình: 14 .Hệ thống làm việc ở áp suất cao 450 − 1000 atm. công đoạn tách CO2 và metan hóa. Dưới đây sẽ trình bày sơ lược 2 công nghệ sản xuất amoniac điển hình nhất: Công nghệ Haldor Topsoe A/S là công nghệ sản xuất amoniac có mức tiêu hao năng lượng thấp. người ta chia làm 3 loại hệ thống tổng hợp amoniac: . Tháp tổng hợp amoniac sử dụng hệ thống áp suất trung bình là thông dụng nhất. Trong thời gian từ năm 1990 đến năm 2000 đã có 40 nhà máy áp dụng công nghệ này được đưa vào vận hành với công suất 500 -1. sau đó được phối trộn với hơi nước và được chuyển hóa thành khí tổng hợp trong thiết bị cracking bằng hơi nước. Nếu sửa đổi các thiết bị đầu . Sản phẩm amoniac được ngưng tụ (hóa lỏng) và tách bằng cách làm lạnh. sau đó được chuyển hóa thành amoniac trong công đoạn tổng hợp với các thiết bị tổng hợp.200. Từ năm 1988. Tất cả các chất xúc tác sử dụng trong các bước phản ứng xúc tác của quy trình đều do Topsoe cung cấp.300).cuối một cách thích hợp thì cũng có thể sử dụng các nguyên liệu hyđrocacbon khác như than. các loại bã hoặc metanol.800 tấn/ngày. từ khí thiên nhiên đến naphta nặng và cả than đá. là thiết bị theo thiết kế đốt thành bên đã được Công ty Topsoe đăng ký sáng chế. Khí công nghệ được nạp vào thiết bị reforming thứ cấp này.65 Gcal/ tấn NH3.

3. Nhà máy phân đạm Ninh Bình dùng nguyên liệu là than cám vùng Uông Bí. Hiện nay người ta chưa đặt vấn đề áp dụng quá trình “phỏng sinh học” này vào các quá trình sản xuất công nghiệp để cạnh tranh với quá trình Haber. Phân đạm Cà Mau (đang thi công xây dựng). Đông Triều (Quảng Ninh). Amoniac lỏng ngưng tụ và được tách ra khỏi quá trình tổng hợp. Công đoạn tạo hơi nước và đun quá nhiệt tiếp theo đảm bảo sử dụng tối đa nhiệt năng của quy trình để đạt hiệu quả năng lượng tối ưu. IV. Cà Mau dùng nguyên liệu chính là khí đồng hành và khí thiên nhiên) từ các mỏ dầu và khí tại Bạch Hổ. Một phát hiện rất ấn tượng liên quan đến vấn đề này là đã tìm ra vùng hoạt động của enzym cố định đạm có cấu trúc dị thường Fe7MoS9. mà các nhà khoa học chỉ hy vọng tìm hiểu bản chất của quá trình cố định đạm trong sinh vật. sau đó được làm lạnh tiếp xuống dưới nhiệt độ ngưng tụ và đưa vào bể chứa. Thiết kế dòng chảy xuyên tâm cho phép hạn chế tối đa sự tụt áp trong quá trình tổng hợp và tăng tối đa hiệu suất chuyển hóa amoniac. Quá trình này được gọi là quá trình cố định đạm (nitơ). Trong đó Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ. nhưng có thể còn cần phải hàng nhiều năm nữa thì phương pháp này mới có thể được áp dụng một cách có hiệu quả kinh tế trong sản xuất công nghiệp. Quá trình tổng hợp amoniac sử dụng hai thiết bị chuyển hóa với ba tầng xúc tác bột sắt. Đây là bước đột phá quan trọng để đạt được một trong những mục tiêu đầy ý nghĩa của ngành công nghiệp hóa chất sản xuất phân đạm trong những điều kiện ít khắc nghiệt và với giá thành thấp hơn. Khí CO 2 được loại bỏ ở thiết bị rửa khí. đã điều chế được amoniac từ nitơ ở nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển bình thường. cho phép phối trộn hoàn hảo hỗn hợp không khí với syngas. Quá trình phản ứng này được giáo sư hóa học David Tyler và hai nghiên cứu sinh của ông là John Gilberton và Nate Szymczak tìm ra và thực hiện. .Trong một số vi sinh vật trong tự nhiên.Nguyên liệu (ví dụ khí thiên nhiên) được tách lưu huỳnh. Thiết bị sản xuất hơi bằng nhiệt thải có bộ phận gia nhiệt sơ bộ nước nạp với các ống làm lạnh đặc biệt để giảm nhiệt độ vỏ xuống mức tối thiểu và giảm ứng suất vật liệu. 15 . nhất là tổng hợp ở nhiệt độ và áp suất thường. Nhà máy Phân đạm Ninh Binh (đang thi công xây dựng) đều sử dụng công nghệ của Haldor Topsoe A/S (Đan Mạch).Hiện nay trên thế giới. Thiết bị reforming sơ cấp của Krupp Uhde là thiết bị đốt ở phần trên. CO 2 dư được chuyển hóa thành metan nhờ phản ứng metan hóa có xúc tác để giảm hàm lượng CO2 dưới mức cho phép. Nam Côn Sơn. Khí CO được chuyển hóa thành CO2 trong các thiết bị chuyển hóa nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp với tác dụng của các xúc tác. Các nhà hóa học tại Đại học Tổng hợp Oregon. Mỹ. Tuy phương pháp mới đã đưa ra được giải pháp cho một vấn đề khoa học có ý nghĩa lớn. Nhiệt thải được sử dụng để sản xuất hơi dùng ở cuối dòng. phối trộn với hơi nước và được chuyển hoá thành syngas nhờ xúc tác niken ở áp suất khoảng 40 bar và nhiệt độ 800-850 oC. Tại Việt Nam. Trong thiết bị reforming thứ cấp. hoặc được vận chuyển tới địa chỉ tiêu thụ. Hướng nghiên cứu công nghệ trong tương lai . nhờ có enzym nitrogenases nên có khả năng chuyển ni tơ không khí thành NH3. có các ống được làm bằng thép hợp kim và hệ thống ống xả lạnh để nâng cao độ ổn định vận hành. Cà Mau và các bể khác thuộc thềm lục địa phía Nam. người ta đang nghiên cứu các phương pháp mới để tổng hợp amoniac. các nhà máy sản xuất phân urê mới đầu tư hoặc sẽ đầu tư xây dựng trong thời gian tới như Nhà máy Phân đạm Phú Mỹ (đã hoạt động năm 2004). không khí được đưa vào syngas qua hệ thống vòi phun đặc biệt.

Dung dịch amoniac loãng trong nước (dùng trong mục đích dân dụng như rủa kính. Người ta đã phân loại giới hạn nồng độ của NH 3 tác động đến sức khỏe con người như sau: Hiện tượng Phát hiện thấy có mùi Dễ dàng phát hiện mùi Gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe khi tiếp xúc lâu 16 Nồng độ. đặc biệt là mắt và hệ thống hô hấp.29 mol/l ) >25% (>13. ppm 5 20-50 50-100 .9–95. v.29 mol/l) Khối lượng riêng 48.v…) có khả năng bốc hơi làm kích thích niêm mạc (mắt.V.62 mol/l) 10–25% (5. NH3 hòa tan trong nước khi ở nồng độ cao sẽ gây độc cho các sinh vật thủy sinh.87–5.62–13.7–226. Khi cùng có mặt các sản phẩm chứa clo (thuốc tẩy). Trong không khí có lẫn hơi NH3. dùng trong phòng thí nghiệm.7 g/l 95. mà người và động vật sẽ bị ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau. Tùy theo nồng độ mà tác động độc hại là khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong máu NH3 chuyển thành cacbamonyl phôt phat do có sự tác động của enzym tổng hợp “carbamoyl phosphate synthetase” và amoniac sẽ đi vào “chu trình urê” của cơ thể để chuyển thành các amino axit hoặc bị thải ra duới dạng nước tiểu. nhưng trong trường hợp này NH3 lại chỉ được phân loại là “chất gây độc hại môi trường”. nhờ đó ngăn cản hiện tượng tích tụ NH3 trong máu. Tính chất độc hại của NH3 Độc tính của NH3 tùy thuộc vào nồng độ của chất này. Liên hiệp Châu Âu (EU) đã có quy định phân loại các dung dịch này như sau: Nồng độ 5–10% (2. R50 và ảnh hưởng đến môi trường (N) NH3 khan (điển hình là amoniac lỏng) được xếp vào loại hóa chất “độc” (toxic). Dung dịch NH3 nồng độ cao có thể có thể kích thích và gây tổn thương da. người ta ít khi đặt ra vấn đề về “độ độc” của amoniac đối với động vật và người do trong cơ thể của người và động vật có tồn tại một cơ chế. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT. Thông thường. đó là chưa kể tới những nguy hiểm và sự cố do áp suất cao gây ra.3 g/l Phân loại độc hại Kích thích (Xi) Gây ăn mòn (C) Mức độ nguy cấp R36/37/38 R34 Gây ăn mòn (C) R34. đồng thời chất này cũng là chất có khả năng gây ô nhiễm mạnh môi trường. SỬ DỤNG.3 g/l >226. tùy theo nồng độ. LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN AMONIAC V. mũi). hơi amoniac có khả năng tạo ra cloramin độc hại có khả năng gây ung thư. Cá và các loài lưỡng cư không có cơ chế này nhưng có thể thải NH3 dư thừa bằng cách bài tiết trực tiếp.1. niêm mạc.

bạc oxit. 8 giờ đối với NH3 khi nồng độ 25ppm. Nguyên tắc chung .Tại các vị trí có nguy cơ rò rỉ NH3 cần phải có hệ thống cảnh báo. ngẹt thở.000 5. NH3 hiện tại không được xếp vào loại chất có khả năng gây ung thư hoặc thường cũng không được đưa vào danh sách các chất độc. bị “bỏng” lạnh và tai nạn nổ khi làm việc với áp suất cao.000 Trên 10. chuyên chở (bằng đường sắt.1.2 mg/m3.000-3. Khi lưu trữ và chuyên chở dung dịch amoniac có thể nạp tối đa đến 95% dung tích bình chứa. Tuy nhiên khi chuyên chở vẫn phải tuân theo quy định đối với hóa chất bay hơi và ăn mòn. . khó thở kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn Ho.2. co thắt cuống phổi Nguy hiểm đến tính mạng kể cả tiếp xúc dưới 30 phút Phù.3.Gây chảy nước mắt kể cả khi tiếp xúc trong thời gian ngắn Kích thích mắt. nồng độ NH3 cho phép trong không khí xung quanh theo TCVN 5938-2005 là 0. Thao tác an toàn với NH3 lỏng V. Khi cho amoniac tiếp xúc với thủy ngân. các halogen.3. không gây nổ.Làm việc với amoniac lỏng luôn luôn phải đương đầu với một số nguy cơ là: bị ngộ độc cấp hơi amoniac. Việc lưu trữ. ngạt và nhanh chóng tử vong Chết lập tức 150-200 400-700 1. Dung dịch amoniac Dùng các dung dịch NH3 trong nước an toàn hơn dùng amoniac lỏng do không cháy. Hơi amoniac có thể tạo hốn hợp nổ với không khí khi nồng độ amoniac trong hỗn hợp là 16-28%. Tại Việt Nam. mũi. Và các phương tiện xử lý sự 17 . và 850 o C (1562oF) khi không có chất xúc tác.000 Tổ chức Quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) đã có quy định giới hạn thời gian phơi nhiễm NH3 trong không khí xung quanh tối đa 15 phút đối với NH3 khi nồng độ 35ppm (thể tích). Nhiệt độ bốc cháy của NH3 khá cao: 651o C (1204oF) khi có mặt của xúc tác sắt. V. Khi hít phải NH3 nồng độ cao có thể bị tổn thương phổi và chết.Tính chất cháy nổ của NH3 Hơi amoniac Bản thân amoniac không phải là chất dễ bắt lửa và không duy trì sự cháy.700 2. đường bộ hoặc đường thủy) các dung dịch này cũng đơn giản hơn so với NH3 lỏng (có thể dùng thùng đựng có nắp bình thường). V.000-10. hypoclorit có thể tạo ra các hợp chất nổ.

. .Vì NH3 lỏng có khả năng gây độc. lắp đặt. . kính bảo hộ. nổ. cơ cấu an toàn và phụ tùng kèm theo (áp kế. . đo lường. .Khi làm việc với NH3 cần phải kiểm tra bình chứa. thu nhiệt và giữ trạng thái lỏng khá lâu. van.5 atm) . thì không được dùng đến hết kiệt mà phải dừng sử dụng khi áp suất còn 0. sửa chữa các bình (thiết bị) áp lực theo TCVN 6153-1996. sửa chữa.3. Quy định về sử dụng an toàn các thiết bị chịu áp lực . đặc biệt là bình chứa khí oxy. Một số quy định cụ thể 1. găng tay và ủng cao su butyl.Đạt các yêu cầu chung về các dụng cụ kiểm tra. nền chai (hoặc bồn) phải sơn màu vàng. bệnh viện cứu chữa. v. . Quy định về sử dụng.Khi dùng amoniac lỏng đóng bình. đo lường. v.v…). thời gian thanh kiểm tra. Trong trường hợp này nếu để da tiếp xúc với NH3 lỏng có thể bị “bỏng“ lạnh rất nguy hiểm.05 MPa (0. không phơi nắng quá lâu các bình chứa NH3.Không làm việc với NH3 lỏng hoặc để bình chứa NH3 lỏng ở khu vực có nhiệt độ cao trên 50oC hoặc gần lửa.Đạt các yêu cầu chung về chế tạo. vòi dẫn NH 3.Đạt các yêu cầu về vận hành theo đúng nguyên tắc an toàn. bình bọt. Lượng hơi NH3 trong không khí có thể được loại trừ bằng cách dùng nước phun sương. bảo quản và sử dụng phải đáp ứng một cách nghiêm ngặt các tiêu chuẩn. kiểm định kỹ thuật).Những người làm việc với NH3 lỏng phải được đào tạo về chuyên môn và về cách xử lý các sự cố liên quan. đi ủng và găng tay cao su butyl để phòng hộ.Quá trình lưu giữ phải có biên bản ghi rõ ngày tháng bắt đầu lưu. .Tuyệt đối không sửa chữa bình chứa khi trong bình đang còn áp suất . . v. v. cấp cứu (nước.Người làm việc cần đeo mặt nạ (hoặc kính đeo mắt và khẩu trang ướt).Đạt các yêu cầu về chế độ kiểm định kỹ thuật (lắp đặt. lưu trữ amoniac lỏng . Làm việc với amoniac lỏng phải tuân thủ đúng các quy định. Khi thao tác cần đứng tại vị trí ngược hướng gió với nguồn NH3. … nên các bình chứa amoniac dùng khi chuyên chở.Nghiêm cấm để lẫn bình. các dụng cụ đo.v…).Tại nơi làm việc với NH3 lỏng cần có sẵn nguồn nước dùng khi cần cấp cứu sự cố. . Nếu chẳng may amoniac lỏng tiếp xúc vào da hoặc mắt cần được rửa ngay bằng nhiều nước nguội (15 phút) và đưa gấp nạn nhân đến trạm y tế. .Đề phòng trường hợp khi NH3 lỏng bay hơi.v…) và phải tiến hành định kỳ kiểm định các dụng cụ này theo quy định.2. cơ cấu an toàn. đồng thời phải được trang bị các thiết bị bảo hộ cần thiết (mặt nạ. V.v… Quy định về chiết nạp amoniac lỏng 18 . 2. Nếu phát hiện các bất thường liên quan đến sự nguy hiểm cần ngay lập tức dừng thao tác và tìm các biện pháp xử lý kịp thời. chữ đề phải là màu đen. quần áo bảo hộ chuyên dụng. bồn chứa NH3 với các bình chứa các chất khác. .cố.

53 V. cần dùng không khí để sục rửa trước khi dùng. bồn.53V.Chuẩn bị bình (bồn) nạp NH3: Do amoniac có thể tạo hỗn hợp nổ với không khí nên vì vậy cần thực hiện đúng các quy định về chuẩn bị bình nạp. mở van chậm để tránh áp suất thay đổi đột ngột. bồn đựng do cơ quan có thẩm quyền tiến hành 1 hoặc 2 năm một lần.Chuyên chở an toàn NH3: Trước khi bốc xếp và chuyên chở NH3. Các bình. 6/ Bình. G tính bằng kg. Trong quá trình chuyên chở phải đảm bảo bình. Một số nước có quy định khá chi tiết về chế tạo. Áp suất khí NH3 đưa vào bình cho phép đến 0. Khi bốc và rỡ hàng phải từ tốn. van phải đóng chặt và có mũ đạy. Mở van dưới và bổ sung một lượng nhỏ NH 3 vào bình.05 MPa (0. không lăn các bình. 5/ Kiểm tra đinh kỳ các bình. Trong đó: V là thể tích bình tính bằng lit. 3/ Khi thao tác chiết nạp phải thật thận trọng. Nếu phát hiện các bất thường liên quan đến sự nguy hiểm cần ngay lập tức dừng chuyên chở và tìm các biện pháp xử lý kịp thời. Không để các bình. Khí đẩy ra sẽ được dẫn qua nước và kiểm tra đến khi chắc chắn toàn bộ khí ra là NH 3. đặc biệt bình chứa oxy. Tại nơi nạp bình phải tuyệt đối cấm lửa. Từng loại bình. bồn đựng amoniac để đựng các chất khác mà không được đánh dấu lại theo đúng quy định. bồn và khối lượng NH3 tối đa được nạp là G= 0. Vì amoniac là chất có thể gây độc nên các xe bồn trên 440 lít mặc nhiên được xếp loại xe bồn cấp II do hậu quả nghiêm trọng khi xấy ra sự cố nổ. cần kiểm tra bình. bồn chiết nạp NH3 lỏng. Quy định về chuyên chở amoniac lỏng . 4/ Không được nạp đầy bình. Lượng NH 3 nạp vào bình được tính theo công thức: G= 0. Không dùng bình. 2/ Đào tạo nhân sự: Người thao tác chiết nạp NH3 phải được đào tạo chuyên nghề và kiểm tra tay nghề. bồn không sử dụng cần phải để nơi khô ráo. Mọi việc cho việc nạp bình cần phải được chuẩn bị xong xuôi trước.Xe bồn chở amoniac: Phải đạt yêu cầu tương đương loại phương tiện vận tải trung áp. giấy phép của chính quyền. bồn không bị lật đổ hoặc xê dịch. Đối với các vỏ bình mới hoặc lâu ngày không sử dụng. Khi chuyên chở. bồn chứa NH3 cần được định kỳ bảo dưỡng để tránh hư hỏng rò rỉ. . Ví dụ tại Hoa Kỳ: 1/ Cơ sở thiết kế và sản xuất bình. bồn chứa phải có chứng chỉ.Không được nạp đầy bình (bồn) để đề phòng sự giãn nở khi nhiệt độ tăng. bồn phải có chứng nhận hợp cách. sử dụng bình. 19 . nghiêm cấm để lẫn bình.5 atm). cấm hàn hoặc sửa chữa bình chứa. bồn. Phải đóng có dấu xác nhận kiểm tra vào vỏ bình. van. bồn bị va chạm mạnh.. bồn chứa NH3 với các bình chứa các chất khác. . chậm rãi và thận trọng.

người lái xe khi cho xe chạy hoặc dừng.Để phát hiện vị trí rò rỉ amoniac trên đường ống có thể dùng giấy chỉ thị ướt (tẩm phenolphtalein. Các quy định này phải được ghi trên hoặc trong xe. Sơ cứu khi uống hoặc nuốt phải NH3 20 . đỗ thì ngoài việc phải tuân thủ các quy định chung về an toàn giao thông còn phải tuân thủ các quy định riêng liên quan đến việc chuyên chở hóa chất có thể gây nguy hiểm cháy nổ và độc hại. Tiếp tục rửa mắt (có thể cả 2 mắt) bằng dòng nước chảy nhẹ 15 phút hoặc lâu hơn và đưa đẩy tròng mắt về các phía cho sạch. găng tay. Sơ cứu các tại nạn ở mắt do tiếp xúc với NH3 Chuyển nạn nhân khỏi nguồn ô nhiễm và nhanh chóng rửa mắt bằng nước sạch hoặc vòi sen. (1 lít NH3 thể lỏng thoát ra sẽ tương đương với 1000 lit NH3 thể khí). sau đó lái quạt gió hướng vào bình chứa NH3. Có thể dùng bọt bình bọt cứu hỏa hoặc tấm nhựa để che lên bề mặt NH3 lỏng. . có thể dùng đất. đồng thời phải nhanh chóng nằm thấp để tránh luồng NH3. hô hấp nhân tạo hoặc nếu có điều kiện thì cho thở oxy. Chuyển nạn nhân khỏi vùng bị ô nhiễm và nhanh chóng tắm rửa nạn nhân bằng nước sạch hoặc vòi sen (chú ý bảo vệ mắt). V. Rửa khoảng 1 giờ hoặc hơn. Nếu không có đất. Sơ cứu các tai nạn do da tiếp xúc với NH3 Dùng nước để xử lý quần áo.. hạn chế sự bốc hơi NH3. quỳ). quạt thông gió và dùng nước phun mưa toàn bộ hệ thống để hòa tan và pha loãng NH 3. làm tăng nhanh nồng độ amoniac trong không khí. Khi chở amoniac.4.Lái xe chở amoniac cần được đào tại chuyên môn và kiểm tra tay nghề. Nếu nạn nhân bị ngất cần xoa bóp lồng ngực và nhanh chóng đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. Một số yêu cầu sơ cứu tai nạn do amoniac gây ra: Sơ cứu khi hít phải NH3 Chuyển nạn nhân khỏi khu vực bị ô nhiễm (trong khi phải chú ý bảo vệ cho mình). Nhanh chóng đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. ủng dính amoniac. Nhanh chóng nhưng nhẹ nhàng lau sạch các vết hóa chất. bịt mũi bằng khẩu trang ướt và rời khỏi nơi ô nhiễm theo hướng ngược chiều gió. . cát hoặc không đào được hố chứa NH 3 lỏng thì có thể tìm cách quay thùng chứa NH 3 lỏng sao cho van ở vị trí cao nhất nhằm hạn chế tốc độ NH 3 thoát ra. Giữ nạn nhân nằm ấm và yên tĩnh. Xử lý các tình huống khi làm việc với amoniac . Chú ý: Các thao tác này đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao và tránh để cơ thể tiếp xúc với amoniac lỏng. Sau đó cần đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. Lưu ý các vết thương ở phổi có thể còn tiến triển sau 18-24 giờ. Tuyệt đối không được phun nước trực tiếp và amoniac lỏng vì như vậy sẽ làm amoniac lỏng bay hơi nhanh hơn.Khi phát hiện trong hệ thống có hiện tường rò rỉ khí NH3 cần nhanh chóng khóa ngắt nguồn phát NH3. cát để ngăn hoặc đào hố chứa NH 3 lỏng để giảm khả năng NH3 lỏng tràn rộng.Trong trường hợp sự cố van bình bị hỏng và có một lượng lớn NH 3 lỏng bị thoát ra. Không chà xát hoặc dùng thuốc mỡ bôi lên vết thương trên da.

ứng cứu (tập huấn và đào tạo kỹ thuật xử lý sự cố. hệ thồng phun mưa và làm sạch không khí. Các vấn đề liên quan khác Vấn đề đào tạo người lao động . 21 . sự cố. cũ đều có quyền được đào tạo và đào tạo lại theo định kỳ để duy trì tính chuyên nghiệp. cổ áo nạn nhân và cho nạn nhân súc miệng nhiều lần bằng nước lạnh và nhổ đi.Vấn đề đào tạo nghiệp vụ cho người lao động làm việc với NH3 là trách nhiệm của nhà quản lý.v…). Các biện pháp phòng ngừa. chuyên chở NH3 cần phải được báo cáo ngay với cảnh sát hoặc cơ quan có thẩm quyền.Các chương trình phòng hộ. thương tích hoặc bị ngộ độc.Mọi sự cố. ô nhiễm Mỗi cơ sở sản xuất có đặc thù riêng nên cần có các biện pháp phòng ngừa các sự cố liên quan đến amoniac. sơ cứu.Nhân viên mới. .Huấn luyện về cách lập báo cáo sự cố. báo cáo . bao gồm: . cấp cứu.Hệ thống thiết bị phòng hộ (hệ thống quạt thông gió. V. khăn. không cho nạn nhân uống natri cacbonat hoặc các loại nước giải khát có ga. Nếu nạn nhân nôn thì phải để đầu thấp hơn chân để tránh vật nôn lọt vào phổi. nội quy làm việc để tránh tai nạn. Giám sát. .v… .5. . sử dụng. tai nạn liên quan đến chiết nạp.Chương trình đào tạo bao gồm cả tài liệu viết và giảng giải được thực hiện dưới dạng các mục huấn luyện kỹ thuật chuyên môn. v. đặc tính thiết bị.Tạo cho người lao động có tính kỷ luật cao trong lao động và tuân thủ các nguyên tắc.Nới lỏng cà vạt. . hệ thống cảnh báo ô nhiễm). . . Sau đó cần đưa nạn nhân đến trạm y tế hoặc bệnh viện để cứu chữa. Tiếp tục cho nạn nhân uống 1-2 chén sữa.Trang thiết bị bảo hộ lao động. Không gây nôn và không cho nạn nhân uống các loại dầu với mục đích trung hòa axit. v.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->