P. 1
khao sat ham so

khao sat ham so

|Views: 121|Likes:
Được xuất bản bởironaldo_cr79

More info:

Published by: ronaldo_cr79 on Jun 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/21/2013

pdf

text

original

Bài Viết của: Thầy Nguyễn Tất Thu Giải PT-BPT-HPT bằng phương pháp hàm số A.

LÝ THUYẾT Định lí 1: Nếu hàm số luôn đb (hoặc luôn ngb) và liên tục trên D thì số nghiệm của pt trên D : không nhiều hơn một và khi và chỉ khi với mọi . Chứng minh: Giả sử phương trình có nghiệm , tức là . Do f đồng biến nên * suy ra nên pt vô nghiệm * suy ra nên pt vô nghiệm Vậy pt có nhiều nhất là một nghiệm. Chú ý: * Từ định lí trên, ta có thể áp dụng vào giải phương trình như sau: Bài toán yêu cầu giải pt: . Ta thực hiện các phép biến đổi tương đương đưa phương trình về dạng hoặc ( trong đó ) và ta chứng minh được là hàm luôn đồng biến (nghịch biến) Nếu là pt: thì ta tìm một nghiệm, rồi chứng minh đó là nghiệm duy nhất. Nếu là pt: ta có ngay giải phương trình này ta tìm được nghiệm. * Ta cũng có thể áp dụng định lí trên cho bài toán chứng minh phương trình có duy nhất nghiệm. Định lí 2: Nếu hàm số luôn đb (hoặc luôn ngb) và hàm số luôn ngb (hoặc luôn đb)và liên tục trên D thì số nghiệm trên D của pt: không nhiều hơn một. Chứng minh: Giả sử là một nghiệm của pt: , tức là .Ta giả sử f đồng biến còn g nghịch biến. *Nếu suy ra dẫn đến pt vô nghiệm khi . *Nếu suy ra dẫn đến pt vô nghiệm khi . Vậy pt có nhiều nhất một nghiệm. Chú ý: Khi gặp pt và ta có thể biến đổi về dạng , trong đó f và g khác tính đơn điệu. Khi đó ta tìm một nghiệm của pt và chứng minh

CÁC VÍ DỤ có đạo hàm đến cấp n và pt có m có nhiều nhất là m+1 nghiệm. ta có f(x) là hàm liên tục trên D và nên hàm số f(x) luôn đồng biến. * Khi dự đoán nghiệm thì ta ưu tiên những giá trị của x sao cho các biểu thức dưới dấu căn nhận giá trị là số chính phương. khi đó pt Định lí 4: Nếu hàm số tục trên D thì B. luôn đồng biến ( hoặc luôn nghịch biến)và liên ( ) Ví dụ 1: Giải các phương trình sau: . Định lí 3: Cho hàm số nghiệm. Chú ý: * vì các hàm số với là một hàm đồng biến và nếu f(x) là hàm đồng biến thì hàm ( với điều kiện căn thức tồn tại) cũng là một hàm đồng biến nên ta dẽ dàng nhận ra VT của pt là hàm đồng biến. Mặt khác.đó là nghiệm duy nhất. 2) Với bài toán này cũng vậy nếu dùng phép biến đổi tương đương hay đặt ẩn phụ sẽ gặp khó khăn và theo chú ý trên ta cũng dễ dàng nhận thấy VT của pt là . . ĐK: Xét hàm số . . Tuy nhiên. Giải: 1) Với bài toán này nếu giải theo cách bình thường như bình phương hay đặt ẩn phụ sẽ gặp nhiều khó khăn. . nếu tinh ý một chút các em sẽ thấy ngay VT là một hàm đồng biến và là một nghiệm của phương trình nên theo định lí 1 ta có được là nghiệm duy nhất. ta thấy f(1)=4 *Nếu suy ra nên pt vô nghiệm *Nếu suy ra nên pt vô nghiệm Vậy là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho. Vậy ta có cách giải như sau.

Do đó pt này có nghiệm duy nhất ( Các giải tương tự như bài 1) 3) Với đường lối như hai bài trên thì ta khó khăn để giải quyết được bài toán này. trong là hàm liên tục và đồng biến. 4) Nhận xét các biểu thức tham gia trong phương trình ta thấy: . Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: . Để có điều này ta cần chứng minh hàm số có có nhiều nhất một nghiệm dẫn đến g(x) có nhiều nhất hai nghiệm). . điều này luôn đúng vì (vì khi đó theo đ/l 3 suy ra Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm và . . trong đó là một hàm liên tục và có : nên f(t) luôn đồng biến. . ta có: . x=-1/2. Do đó: Vậy phương trình có nghiệm x=1. Ta thấy f(t) là hàm liên tục và đồng biến. 2) Đk: đó Do đó: Xét hàm số . khi đó . do vậy nếu đặt thì phương trình đã cho trở thành: .một hàm đồng biến và pt có nghiệm . trong với t>0 . Tuy nhiên nếu nhìn kĩ thì ta thấy các biểu thức dưới dấu căn ở hai vế có chung một mối liên hệ là và . do vậy nếu đặt phương trình trở thành: đó vậy . Ta chứng minh phương trình đã cho có không quá hai nghiệm. Giải: 1) Ta thấy pt có hai nghiệm và . do .

Giải: . dẫn đến pt luôn có nghiệm Giả sử là nghiệm của phương trình .Ta có là hàm liên tục trên R và . Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm duy nhất. do vậy ta cần hạn chế miền xác định của x. khi đó . Qua các bài toán trên ta thấy việc ứng dụng tính đơn điệu vào giải một số dạng toán về phương trình tỏ ra hiệu quả và cho lời giải ngắn gọn. Ví dụ 4 : Giải các bất phương trình sau: . Từ đây ta suy ra được . Chú ý:* Nếu chúng ta khảo sát ngay hàm thì chúng ta không thể có được là hàm đồng biến. Thông qua các ví dụ đó hi vong các em có thêm những kĩ năng giải phương trình và nhận dạng được những dạng phương trình nào có thể dùng đồng biến. Do vậy ta chỉ cần khảo sát với Ta có nên là hàm đồng biến.. Giải: Để chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất trên D ta có thể tiến hành theo cách sau * Chứng minh phương trình luôn có nghiệm: Để chứng minh điều này. ta cần chứng chứng minh liên tục trên D và tồn tại hai số sao cho * Tiếp theo ta chứng minh là hàm luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến. suy ra pt có nhiều nhất 1 nghiệm dẫn đến pt có nhiều nhất hai nghiệm. nghịch biến . mà ta thấy và là hai nghiệm của pt nên phương trình đã cho có hai nghiệm và . Điều này ta có được là nhờ vào bản thân của phương trình. . Trở lại bài toán: Xét hàm số . *Để chứng minh phương trình có nghiệm duy nhất trên D ta còn có cách khác đó là khảo sát hàm trên D. Ví dụ 3: Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất . lập bảng biên thiên và từ bảng biến thiên ta suy ra được đồ thị của hàm chỉ cắt Ox tại một điểm. Bây giờ ta đi xét một số bài toán về Bất Phương trình.

1) ĐK: . ta suy ra là hàm đồng có biến Mặt khác: Do vậy Bpt Kết hợp điều kiện ta có nghiệm của Bpt là Nhưng tôi cứ làm một điều: Quên lửng chuyện ở đằng sau. Do đó Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm của Bpt là: 2) ĐK: Xét hàm số .. . . .. Xét hàm số Ta dễ dàng chứng minh được là hàm nghịch biến và . tôi nhắm mục địch mà chạy. mà bươn theo sự ở đằng trước.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->