ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ VĨNH NHUẬN

HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2011 –
2020
PHẦN I:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG
THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ GIAI ĐOẠN 2005 – 2009
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG:
- Vị trí địa lý của xã: phía đông giáp: xã Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành; phía
tây giáp: xã Tân Phú; phía nam giáp: xã Vĩnh Phú huyện Thoại Sơn; phía
bắc giáp: xã Vĩnh Hanh, Vĩnh Bình;
- Tổng diện tích tự nhiên: 3.800 ha; trong đó diện tích nông nghiệp
3.349 ha; đất lâm nghiệp 31,38 ha. Xã có 06 ấp; dân số (theo điều tra thống
kê mới nhất) có: 1.854 hộ với tổng số nhân khẩu: 8.442 người, trong đó số
hộ sống bằng nghề nông chiếm: 82,6 %. Dân cư gồm người Kinh chiếm:
98,48%, người Khmer chiếm: 1,4%, người Hoa chiếm 0,12%...
- Tiềm năng thế mạnh của xã là nguồn tài nguyên đất có lượng phù sa
dồi dào, có nguồn nước mặt đảm bảo cho sản xuất phát triển, giao thông
thủy bộ thuận tiện, giáp với các vùng lân cận trong ngoài huyện đặc biệt là
nguồn lao động dồi dào. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, thâm canh tăng vụ
tạo điều kiện cho công nghiệp cơ khí, xay sát lúa gạo, các nghề tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ thương mại phát triển và nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia
súc, gia cầm… nhưng chưa được khai thác triệt để.
- Do điều kiện xa trung tâm tỉnh, huyện những năm trước đây xã có
rất nhiều khó khăn về kinh tế, mức thu nhập bình quân đầu người thấp, cơ
sở hạ tầng yếu kém, giao thông đi lại khó khăn. Hòa cùng công cuộc đổi
mới của Đảng, thực hiện chủ trương của Huyện ủy- UBND Huyện. Đảng bộ
và nhân dân Vĩnh Nhuận quyết tâm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của nhân dân. Bên cạnh những thuận lợi còn nhiều khó
khăn do tác động khủng hoảng tài chính thế giới, tình hình lạm phát, giá cả
biến động, việc tiêu thụ lúa và giá lúa thấp làm ảnh hưởng rất lớn đến sản
xuất và đời sống nhân dân. Nhưng với quyết tâm của Đảng bộ, chính quyền
và nhân dân đã và đang ra sức khắc phục khó khăn, đưa xã nhà phát triển
trên từng lĩnh vực như sau:

A. VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP:
1. Về phát triển trồng trọt:
- Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 đạt 7.688ha, tăng 500ha so năm
2005. Trong đó: diện tích gieo trồng lúa 7.668ha, tăng 500ha so năm 2005;
hoa màu các loại và cây trồng khác 20ha, tăng 05 ha so năm 2005. Hệ số sử
dụng đất đạt 2,28 lần, tăng 0,15 lần so năm 2005.
- Năng suất lúa bình quân năm 2009 đạt 13,5 tấn/ha, không tăng so
năm 2005. Năng suất hoa màu các lọai và cây trồng khác: bắp, rau đậu: 30
tấn/ha.
- Sản lượng lương thực năm 2009 đạt 47.558 tấn, tăng 1.261 tấn so
năm 2005. Bình quân lương thực đầu người năm 2009 đạt 5.633
kg/người/năm, tăng 270 kg so năm 2005. Sản lượng hoa màu các loại: 600
tấn.
Kết quả thực hiện xã hội hóa công tác sản xuất giống ở địa phương,
ứng dụng Chương trình “3 giảm - 3 tăng” trong sản xuất lúa tính đến cuối
năm 2009, có 02 tổ sản xuất giống, diện tích 683 ha, có 2.500 hộ nông dân
tham gia chương trình “3 giảm - 3 tăng”, diện tích ứng dụng chương trình
3.188ha.
2. Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tổng đàn trâu, bò năm 2009 đạt 169 con, tăng 29 con so năm 2005;
trong đó đàn bò đạt 143 con. Tỷ lệ bò lai sind đạt 100%.
- Tổng đàn heo năm 2009 đạt 1.096 con, tăng 04 con so năm 2005;
trong đó heo giống lai đạt 100%. Tổng đàn gia cầm năm 2009 đạt 30.978
con, tăng 387 con so năm 2005.
3. Thủy sản:
- Diện tích mặt nước nuôi thủy sản năm 2009 đạt 11,87 ha, tăng 04 ha
so năm 2005; trong đó DT nuôi cá 11,87 ha (cá tra: 10 ha);
- Số lồng bè nuôi 04 cái;
- Sản lượng nuôi thủy sản năm 2009 đạt: 5.000 tấn, giảm 957 tấn so
năm 2005; trong đó sản lượng cá tra 3.051 tấn; sản lượng cá lóc: 1.949 tấn.
4. Giá trị sản xuất nông, thủy sản bình quân trên 01 ha đất canh
tác (theo giá hiện hành) năm 2009 đạt 73,8 triệu đồng/ha/năm, tăng 40 triệu
đồng so năm 2005.
Mô hình sản xuất tiêu biểu trong xã đạt giá trị sản xuất cao, như sản
xuất thâm canh tăng vụ; sản xuất lúa giống; nuôi trồng thủy sản.

B. VỀ NÔNG DÂN, NÔNG THÔN:
Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới theo quyết định số
1958/QĐ-UBND, ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh An Giang về việc ban
hành bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới:
I. NHÓM TIÊU CHÍ QUY HOẠCH:
1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:
- Thực trạng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch trên địa
bàn:
Quy hoạch chợ trung tâm xã, cụm dân cư, xây dựng vùng sản xuất vụ
3, xây dựng lộ nông thôn, trạm bơm điện, kinh thủy lợi, trụ sở làm việc
UBND xã, trạm y tế, trường học, khu thể thao, nhà văn hóa.
Việc quản lý thực hiện quy hoạch đều đạt khá tốt góp phần đẩy mạnh
bộ mặt nông thôn ngày một được khang trang, đảm bảo phát triển sản xuất
luôn tăng năng suất, đời sống nhân dân ngày càng được ổn định.
II. NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI:
2. Giao thông:
a. Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn xã:
- Toàn xã hiện có 17 tuyến giao thông nông thôn, tổng chiều dài 75,2
km (bao gồm chiều dài đường giao thông về đến trung tâm xã và từ trung
tâm xã về đến các ấp, đường liên ấp). Trong đó: láng nhựa mặt đường 7,3
km, đổ pêtông mặt đường 7 km, rải cát đường đất 60,9 km.
- Tổng số tuyến giao thông nội đồng là 14 tuyến tổng chiều dài 37,6
km đường giao thông nội đồng (không kể đường giao thông về đến trung
tâm xã và từ trung tâm xã về đến các ấp, liên ấp). Trong đó không có đường
láng nhựa và pê tông chỉ có rải cát đá cấp phối, đường đất 37,6 km.
- Cầu giao thông toàn xã có tổng số 38 cây (cầu nằm trên tuyến 35
cây, không nằm trên tuyến 03 cây), trong đó cầu sắt 07 cây, cầu gỗ 31 cây.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về giao thông nông thôn trên
địa bàn xã (so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 2.1: Đường giao thông chính về đến trung tâm xã: Chỉ tiêu
này đạt được 51% (7,3 km đường nhựa) còn lại 7 km đường pêtông chưa đạt
chuẩn, hiện đã xuống cấp cần nâng cấp sửa chửa.
- Chỉ tiêu 2.2: đường giao thông từ trung tâm xã về đến các ấp; đường
liên ấp và đường ra cánh đồng: chỉ tiêu này đạt được 2,5% ( 2,3 km); (so chỉ
tiêu quy định đến năm 2015 là 40%, năm 2020 là 50%)
3. Thủy lợi:
a) Thực trạng hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã:

- Hệ thống kênh tưới tiêu của xã đáp ứng nhu cầu tưới tiêu 100% diện
tích sản xuất. Gồm: kênh cấp 1 có 02 tuyến chiều dài 11 km; kênh cấp 2 có
01 tuyến chiều dài 09 km; kênh cấp 3 có 05 tuyến chiều dài 18,9 km; kênh
nội đồng có 14 tuyến, chiều dài 31,7 km.
- Hệ thống đê bao kiểm soát lũ: xã có 3 tiểu vùng có đê bao kiểm soát
lũ triệt để, diện tích 950 ha chiếm 28,37% diện tích canh tác, có 22 tiểu vùng
kiểm soát lũ tháng 8, diện tích 2375 ha chiếm 71,63% diện tích canh tác.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về thủy lợi trên địa bàn xã (so
sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 3.1: hiện nay chỉ tiêu này đạt 100%, nhưng cần phải nạo vét
lại một số kêng bồi lắng.
Hệ thống thủy lợi đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông
nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tuy nhiên do một số tuyến kênh cấp
3, kênh thoát nước sử dụng từ nhiều năm nay bị bồi lắng và giao thông nội
đồng không có, (đánh giá so sánh với chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là
100%).
- Chỉ tiêu 3.2: tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
(thủy lợi gắn với đê bao và đường giao thông nông thôn, hệ thống cống hoàn
chỉnh). Hiện nay chỉ tiêu này đạt được 28%.
Kênh mương do xã quản lý dài 46,3 km; trong đó đã được kiên cố
hóa 14,7 km chiếm tỷ lệ 31,75% (so với chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là
35% và đến năm 2020 là 45%).
- Chỉ tiêu 3.3: tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp có hệ thống giao thông
và thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh. Chỉ tiêu này đạt được 28%.
Tổng diện tích đất sản xuất có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng
hoàn chỉnh 950 ha chiếm tỷ lệ 28 % so tổng diện tích (so với chỉ tiêu quy định
đến năm 2015 là 35%, đến năm 2020 là 40%).
4. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện cơ giới hóa
nông nghiệp:
a) Kết quả ứng dụng khoa học công nghệ, thực hiện cơ giới hóa
trên địa bàn xã:
- Xã hội hóa sản xuất giống lúa cộng đồng ở địa phương đã hình thành
03 tổ hợp tác cung ứng lúa giống với tổng diện tích nền sản xuất giống
500ha đảm bảo nhu cầu giống tốt cho diện tích trong toàn xã (đạt 40,3%
diện tích canh tác/năm).
- Ứng dụng chương trình “3 giảm - 3 tăng” trong sản xuất lúa: số hộ
tham gia chương trình 3.314 hộ/năm, diện tích ứng dụng 7.265 ha/năm

chiếm 95% so tổng diện tích gieo trồng; trong đó diện tích ứng dụng chương
trình “1 phải - 5 giảm” 1.961 ha/năm chiếm 27% so tổng diện tích gieo
trồng.
- Tình hình thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa nông nghiệp (tính đến
tháng 9/2010):
Số lượng máy nông nghiệp toàn xã: máy làm đất (máy cày, máy xới):
45 máy, thực hiện cơ giới hóa khâu làm đất đạt 40% so tổng diện tích; máy
suốt lúa: 15 máy; máy sấy lúa: 18 máy, đảm nhận lúa hàng hóa thông qua
sấy đạt 23% tổng sản lượng; động cơ diesel và máy bơm phục vụ tưới, tiêu:
945 máy, số lượng trạm bơm điện: 05 trạm, diện tích ứng dụng 950ha; máy
gặt đập liên hợp: 18 máy, diện tích ứng dụng cơ giới hóa trong khâu thu
hoạch đạt 27% so tổng diện tích; phương tiện vận chuyển trẹt, không có kho
chứa nông sản tập trung, chủ yếu là kho chứa gia đình tự xây 29 kho.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp (so sánh theo tiêu chí tại
QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 4.1: tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu
bằng hệ thống trạm bơm điện. hiện nay xã có 05 trạm bơm điện phục vụ. Chỉ
tiêu này hiện nay xã đạt được 28%, (so chỉ tiêu tiêu chí quy định đến năm
2015 là 100% ).
- Chỉ tiêu 4.2: tỷ lệ diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng cơ giới, chỉ
tiêu này xã đạt được 27% (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là 42% và đến
năm 2020 là 62%).
- Chỉ tiêu 4.3: sản xuất lúa, rau màu, nuôi thủy sản theo hướng an
toàn, chất lượng
+ Chỉ tiêu 4.3.1: tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ứng dụng chương trình “3
giảm - 3 tăng” so tổng diện tích trồng lúa. chỉ tiêu này xã đạt được 95%, (so
chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là 95%).
+ Chỉ tiêu 4.3.2: tỷ lệ diện tích ứng dụng chương trình “1 phải - 5
giảm”: chỉ tiêu này xã đạt được 27% (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 đạt
42% và đến năm 2020 đạt 62%).
+ Chỉ tiêu 4.3.3: tỷ lệ diện tích sản xuất giống lúa so tổng diện tích
trồng lúa. chỉ tiêu này đạt được 15% (chỉ tiêu quy định 5%). Tỷ lệ này xã đạt
vượt chỉ tiêu quy định, (so với chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là 5% - đã
vượt 5%).
+ Chỉ tiêu 4.3.4: tỷ lệ diện tích sản xuất rau màu theo hướng an toàn
chất lượng so tổng diện tích trồng rau màu. hiện nay mới chỉ đạt được 1%
(quy định năm 2015 là 10%, năm 2020 là 20%).

+ Chỉ tiêu 4.3.5: tỷ lệ diện tích nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế (SQF 1000CM, Globalgap,…) so tổng diện tích nuôi thủy sản.
chỉ tiêu này xã đạt 13% (tiêu chí quy định năm 2015 đạt 30%, năm 2020 đạt
40%).
5. Điện nông thôn: (đánh giá mức độ đạt được so sánh theo tiêu chí
tại QĐ 1958);
- Chỉ tiêu 5.1: hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
Hệ thống điện trên địa bàn xã cơ bản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện 90%. (chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là đạt).
- Chỉ tiêu 5.2: tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên so tổng số hộ.
chỉ tiêu này xã đạt được 68,9% (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là 98%
và đến năm 2020 là 100%).
6. Trường học:
a) Hiện trạng cơ sở hạ tầng giáo dục trên địa bàn xã:
- Tổng số trường học hiện có 5 trường học (64 phòng); trong đó:
trường mẫu giáo: 1 trường (4 phòng), trường tiểu học: 3 trường (48 phòng,
trong đó có 3 phòng chức năng), trung học cơ sở: 1 trường (12 phòng, trong
đó có 4 phòng chức năng).
- Tỷ lệ phòng học kiên cố chiếm 84,37%, bán kiên cố 15,63%. Không
có điểm trường đạt chuẩn quốc gia.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về trường học trên địa bàn (so
sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 6.1: tỷ lệ trường học các cấp (mẫu giáo, tiểu học, THCS) có
cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
Hiện xã chưa có trường học đạt chuẩn quốc gia (so chỉ tiêu quy định
đến năm 2015 là 50% và đến năm 2020 là 70%).
- Chỉ tiêu 6.2: tỷ lệ trường học các cấp (mẫu giáo, tiểu học, THCS) có
văn phòng và các phòng trang thiết bị bộ môn thiết yếu mới đạt được 20%.
(quy định năm 2015 là 100%).
7. Cơ sở vật chất văn hóa:
a) Thực trạng cơ sở vật chất văn hóa trên địa bàn xã:
- Xã có 1 nhà văn hóa, diện tích 50 m2 hiện đang xuống cấp không đạt
chuẩn, 1 sân bóng đá chưa có mặt bằng vượt lũ, 1 sân bóng chuyền, 06 cụm
panô, trạm tin, kéo 9 km dây đài truyền thanh.

- Hiện nay trên địa bàn các ấp chưa có điểm văn hóa, sân thể thao chủ
yếu là sân bóng chuyền tự phát của người dân nên chưa đạt chuẩn quy định
của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa trên
địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 7.1: có trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn của Bộ VH TT - DL
Xã đã có nhà văn hóa thể thao nhưng chưa đạt chuẩn quy định của Bộ
Văn hóa – Thể dục và du lịch, hiện nay đã xuống cấp và chưa có khu thể
thao (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 có nhà văn hóa, thể thao và đến
năm 2020 có trung tâm văn hóa, thể thao).
- Chỉ tiêu 7.2: tỷ lệ ấp có điểm hoạt động văn hóa thể thao
Hiện xã chỉ có 01 ấp có điểm hoạt động văn hóa, thể thao, so tổng số
ấp đạt 16,67% (chỉ tiêu quy định năm 2015 đạt 50%, năm 2020 đạt 100%).
8. Chợ nông thôn:
a) Thực trạng hệ thống chợ trên địa bàn xã:
- Toàn xã có 2 chợ, trong đó có 01 chợ trung tâm xã quy mô diện tích
1ha. Phân loại chợ: 2 chợ đều đạt chợ loại 3.
- Hoạt động thương mại dịch vụ mua bán có bước phát triển. Chợ
trung tâm xã đã được chỉnh trang nâng cấp, 5 năm liền được công nhận
“Chợ trật tự vệ sinh”. Toàn xã hiện có 126 hộ kinh doanh mua bán, hàng hóa
tương đối dồi dào, đáp ứng được yêu cầu trao đổi mua bán của nhân dân.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về chợ nông thôn trên địa bàn
(so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958): chỉ tiêu này xã đạt 100% (quy định
2015 đạt 100%).
9. Bưu điện.
a) Đánh giá thực trạng:
- Xã có 1 bưu điện văn hóa, số máy điện thoại năm 2009 đạt 636 máy,
mật độ đạt 4,3 máy/100 dân.
- Phòng đọc sách của xã đã được hình thành gắn với bưu điện văn
hóa, đi vào hoạt động từ năm 2004 nhưng số lượng người đến còn ít, hạn chế
về đầu sách và người quản lý phòng đọc sách là cán bộ bưu điện văn hóa
kiêm nhiệm chưa có trợ cấp riêng, chưa được trên quan tâm nhiều, cơ sở vật
chất hư chậm sửa chữa (máy truy cập internet…)
- Mạng đường truyền internet trên địa bàn xã đã phủ đến 4 ấp, có 250
hộ sử dụng internet.

b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về bưu điện trên địa bàn (so
sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Chỉ tiêu 9.1: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: hiện nay xã có
một điểm phục vụ bưu chính viễn thông ấp Vĩnh Thuận (quy định năm 2015
đạt 100%).
- Chỉ tiêu 9.2: tỷ lệ số ấp, có internet: hiện nay xã có 4/6 ấp có internet
đạt 66% (tiêu chí quy định năm 2015 đạt 83%, 2020 đạt 100%).
- Chỉ tiêu 9.3: tỷ lệ tối thiểu số hộ dân biết sử dụng tin học và truy cập
internet: tiêu chí này xã đạt 10% (quy định năm 2015 đạt 30%, 2020 đạt
50%).
10. Nhà ở dân cư: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về nhà ở dân cư
nông thôn trên địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ 1958)
- Chỉ tiêu 10.1: Nhà tạm, dột nát: Xã không còn hộ có nhà tạm, dột
nát (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là không còn).
- Chỉ tiêu 10.2: tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt chuẩn nhà cấp IV (diện tích
nhà ở tối thiểu là 32 m2, niên hạn sử dụng từ 15 – 20 năm) chỉ tiêu này xã
đạt 18% (đến năm 2015 là 40%, năm 2020 là 60%).
- Chỉ tiêu 10.3: tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, rạch, vi phạm lộ giới
và nhà ở trong vùng sạt lở phải di dời so tổng số hộ dân: tiêu chí này xã
chiếm 0,75% (nhà vi phạm lộ giới), (quy định 2015 chiếm 25%, năm 2020
chiếm 15%). Tổng số hộ có nhà ở trên sông, kênh, rạch, vi phạm lộ giới còn
14 hộ.
- Chỉ tiêu 10.4: tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, kênh, rạch, và nhà ở
trong vùng sạt lở phải di dời còn lại so với tổng số hộ dân: tiêu chí này xã
chiếm 0%.
III. NHÓM TIÊU CHÍ KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT:
11. Thu nhập: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về thu nhập bình
quân đầu người trên địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ 1958)
- Tiêu chí 11: thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức thu nhập
bình quân khu vực nông thôn toàn tỉnh: Thu nhập bình quân đầu người đạt
13,2 triệu đồng/người/năm đạt 1,05 lần (tiêu chí quy định năm 2015 đạt 1,1
lần, năm 2020 đạt 1,3 lần).
12. Hộ nghèo: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về thu nhập bình
quân đầu người trên địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ 1958)
- Tiêu chí 12: tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại thời điểm). Tỷ lệ
hộ nghèo chiếm 9,5% (tiêu chí quy định năm 2015 dưới 7%, năm 2020 dưới
5%).

Kết quả điều tra thống kê hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới, toàn xã
còn 176 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 9,5% so tổng số hộ.
13. Cơ cấu lao động: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về cơ cấu lao
động trên địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ 1958)
- Tiêu chí 13: tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực
nông, lâm, ngư nghiệp
Tổng số lao động trong độ tuổi 5.209 người; trong đó làm việc trong
lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp có 3.126 người, chiếm tỷ lệ 60% so tổng số
lao động trong độ tuổi; (so với tiêu chí quy định đến năm 2015 dưới 50% và
đến năm 2020 dưới 40%).
Tiêu chí này xã chiếm 60% (quy định năm 2015 dưới 50%, năm 2020
dưới 40%).
14. Hình thức tổ chức sản xuất:
a) Thực trạng tổ chức lại sản xuất theo các hình thức hợp tác, kinh
tế trang trại:
- Trên địa bàn xã có 01 HTX.NN Vĩnh Hòa có 71 xã viên tham gia,
vốn Điều lệ thực tế huy động được 138,2 triệu đồng đạt 100% so tổng vốn
Điều lệ. Diện tích quản lý làm dịch vụ HTX là 500ha (chiếm 14,92% so diện
tích canh tác)
- Mô hình tổ hợp tác sản xuất: số tổ hợp tác sản xuất hiện có 08 tổ
(gồm 01 tổ sản xuất vụ 3 với diện tích 450ha và 03 tổ sản xuất giống với
diện tích 180ha, 04 tổ sản xuất lúa hàng hóa với diện tích 450ha) với 200 hộ
nông dân tham gia, câu lạc bộ nông dân hiện có 01 CLB, với 35 hộ tham gia.
b) Đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất
trên địa bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958):
- Tiêu chí 14: tỷ lệ diện tích sản xuất của hộ nông dân tham gia vào
các loại hình kinh tế hợp tác (tổ, nhóm hợp tác; HTX; trang trại, Cty cổ phần
nông nghiệp, Cty TNHH nông nghiệp)
Tiêu chí chỉ đạt 16% (quy định năm 2015: >30%, năm 2020: >40%)
IV. NHÓM TIÊU CHÍ VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
15. Giáo dục: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về giáo dục trên địa
bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1956)
- Chỉ tiêu 15.1: Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Công tác phổ cập
giáo dục trung học cơ sở . Chỉ tiêu này hiện nay đạt 81,59% (quy định năm
2015 đạt).

- Chỉ tiêu 15.2: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục
học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề); Tiêu chí này xã đạt 91,66%
(chỉ tiêu quy định 85%). Chỉ tiêu này so với quy định hiện nay là đạt
- Chỉ tiêu 15.3: Tỷ lệ lao động qua đào tạo: Chỉ tiêu này xã chiếm
21,1% (quy định năm 2015 >35%, năm 2020 >50%).
- Chỉ tiêu 15.4: Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề: Chỉ tiêu này xã
chiếm 14% (quy định năm 2015 >25%, năm 2020 >40%).
16. Y tế: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về y tế trên địa bàn (so
sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958).
- Chỉ tiêu 16.1: tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế:
đạt 16,38% (quy định năm 2015: ( >=40%, năm 2020: >=50%).
- Chỉ tiêu 16.2: y tế xã đạt chuẩn quốc gia: Trạm y tế xã đạt chuẩn
quốc gia năm 2007.
17. Văn hóa: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về y tế trên địa bàn
(so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958).
- Tiêu chí 17: tỷ lệ số ấp đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của
Bộ VH-TT-DL
Toàn xã có 06 ấp đều đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa đạt tỷ lệ 100% so tổng
số ấp (so tiêu chí quy định đến năm 2015 là 80% và đến năm 2020 là 90%).
18. Môi trường: đánh giá mức độ đạt được tiêu chí về y tế trên địa
bàn (so sánh theo tiêu chí tại QĐ. 1958).
- Chỉ tiêu 18.1: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của
Bộ Y tế: chỉ tiêu này xã đạt 35,6% (quy định năm 2015 đạt 60%, 2020 đạt
80%).
- Chỉ tiêu 18.2: tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn: Chỉ
tiêu này xã đạt 59,92% (1.111 / 1854 hộ có cầu tiêu hợp vệ sinh); (quy định
năm 2015 đạt 70%, 2020 đạt 80%).
- Chỉ tiêu 18.3: tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh: chỉ
tiêu này xã đạt 5,26% (quy định năm 2015 đạt 60%, 2020 đạt 70%).
- Chỉ tiêu 18.4: tỷ lệ trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã có nhà
tiêu hợp vệ sinh:
+ 18.4.1: tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Tiêu chí
này xã đạt 100% (quy định năm 2015 đạt 100%).
+ 18.4.2: tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Trạm y tế
của xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 100% (so chỉ tiêu quy định đến
năm 2015 là 100%).

+ 18.4.3: tỷ lệ chợ có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Tiêu chí này xã
đạt 100%, cần cải tạo nâng cấp lại một nhà vệ sinh chợ trung tâm xã, (so chỉ
tiêu quy định đến năm 2015 là 100%).
+ 18.4.4: tỷ lệ trụ sở UBND xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh
Trụ sở UBND xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (so chỉ tiêu quy
định đến năm 2015 là 100%).
- Chỉ tiêu 18.5: tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về
môi trường: Tiêu chí này xã đạt 85%, (so chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là
100%).
- Chỉ tiêu 18.6: tỷ lệ các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh,
rạch không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: Tiêu chí này đã đạt so
với quy định.
- Chỉ tiêu 18.7: có khu xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu
xử lý trong huyện, liên huyện và người dân có chi trả phí thu gom và xử lý:
Tiêu chí này hiện nay đã đạt so với quy định, nhưng nếu quy hoạch theo lộ
trình nông thôn mới thì cần phải di dời sang điểm khác (đã được quy hoạch
sẵn).
- Chỉ tiêu 18.8: Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản
xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân có chi
trả phí xử lý: Tiêu chí này đã đạt 90% so với quy định.
- Chỉ tiêu 18.9: Nghĩa trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch:
Xã hiện nay có 02 nghĩa địa, được xây dựng theo quy hoạch. Tiêu chí này so
với quy định đã đạt.
V. NHÓM TIÊU CHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ:
- Chí tiêu 19.1: cán bộ xã đạt chuẩn
+ 19.1.1: cán bộ công chức cấp xã (7 chức danh chuyên môn). Hiện
nay chỉ tiêu này có 6/7 cán bộ công chức cấp xã đạt chuẩn 85,7%, (so chỉ
tiêu quy định đến năm 2015 là đạt).
+ 19.1.2: cán bộ chuyên trách cấp xã (12 chức danh chuyên môn):
Hiện nay chỉ tiêu này có 5/12 cán bộ chuyên trách đạt chuẩn 41,7%, (so chỉ
tiêu quy định đến năm 2015 là đạt).
+ 19.1.3: cán bộ không chuyên trách cấp xã và trưởng ấp (3 chức
danh chuyên môn): chỉ tiêu này hiện nay có 32/58 cán bộ đạt chuẩn 55%, (so
chỉ tiêu quy định đến năm 2015 là đạt).
- Chí tiêu 19.2: có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo
quy định: Chỉ tiêu này đã đạt đúng quy định.

- Chí tiêu 19.3: Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch
vững mạnh”: Chỉ tiêu này Đảng bộ, chính quyền từ năm 1994 – 2009 đạt
danh hiệu TSVMTB.
- Chỉ tiêu 19.4: các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên: tiêu này so với quy định hiện nay đạt 100%.
- Chỉ tiêu 19.5: thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa.
+ Những năm qua việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở luôn được
quan tâm chỉ đạo, tất cả các công việc có liên quan đến dân đều đưa ra bàn
bạc thống nhất, được nhân dân đồng tình cao, tạo không khí dân chủ trong
nội bộ và ngoài quần chúng nhân dân. Chú trọng đến việc phát huy dân chủ
trong cải tiến lối làm việc của cơ quan, đơn vị theo hướng phục vụ nhân dân
và có trách nhiệm với dân trong giải quyết thủ tục hành chính, phát huy tốt
hòm thư góp ý và công khai số điện thoại đường dây nóng của lãnh đạo ở trụ
sở UBND xã và văn phòng 6 ấp để nhân dân kịp thời phản ánh những vấn đề
bức xúc.
+ Thường xuyên thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, bộ máy hành chính sắp xếp lại, nội dung công việc phân công rõ
ràng và phân rõ trách nhiệm từng cán bộ phụ trách, niêm yết công khai các
thủ tục hành chính để nhân dân nắm, giảm bớt phiền hà cho nhân dân trong
quan hệ các thủ tục hành chính.
+ Kết quả việc tổ chức triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, đã
tổ chức họp dân với nội dung vận động nhân dân đóng góp xây dựng kết cấu
hạ tầng theo đề án huy động sức dân để xây dựng các công trình có mục
đích, bình nghị NVQS, xét hộ nghèo hưởng tiền tết của Chính Phủ, hổ trợ
diện tích lúa bị ngập úng do mưa bão, kế hoạch phát triển KT-XH ở địa
phương, xây dựng cầu đường,…nhìn chung qua triển khai thực hiện đa số
nhân dân đồng tình thống nhất với tỷ lệ trên 90%.
20. An ninh trật tự xã hội:
- Tiêu chí 20: an ninh trật tự xã hội được giữ vững
Tình hình ANCT – TTATXH được giữ vững. Ủy ban nhân dân xã
luôn quan tâm đến 2 lực lượng công an và xã đội, thường xuyên chỉ đạo cho
2 LL xây dựng kế hoạch bảo vệ an ninh quốc phòng, phòng chống tệ nạn xã
hội, tấn công tội phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho 2 LL hoạt động. Quan
tâm chăm lo đời sống mọi mặt cho LL dân phòng, dân quân, dự bị động
viên, gia đình quân nhân tại ngũ, cựu chiến binh. Thành lập các Ban chỉ đạo
và triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến an ninh quốc phòng. Chú
trọng công tác tuyển quân, thường xuyên kiểm tra từ các bước xét duyệt đến

giao quân, làm tốt công tác tuyên truyền luật NVQS, tổ chức lệnh trao gọi
thanh niên nhập ngũ và hội trại tòng quân, đề ra nhiều giải pháp phù hợp
đảm bảo chất lượng và hiệu quả, nhiều năm liền hoàn thành chỉ tiêu trên
giao. Tiêu chí này hiện nay xã đã đạt (so với quy định đến năm 2015 là đạt).
C. NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN:
I. Những hạn chế yếu kém:
1. Đánh giá chung về sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ
tầng và đời sống nhân dân:
a. Về nông nghiệp:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm còn thấp, chưa đều ở từng
lĩnh vực, tỷ trọng nông nghiệp còn cao. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật
nuôi so với yêu cầu còn chậm.
- Việc ứng dụng tiến bộ KHCN vào sản xuất chỉ đáp ứng được cơ giới
hóa trong khâu làm đất, từng bước điện khí hóa trong khâu bơm tiêu chống
úng, cơ giới hóa trong khâu thu hoạch và bảo quản nông sản sau thu hoạch
tỷ lệ còn thấp.
b. Về nông thôn:
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp quy mô nhỏ, chưa thu
hút vốn đầu tư, chiếm tỷ trọng còn thấp trong cơ cấu kinh tế.
- Hoạt động thương mại - dịch vụ tuy có phát triển nhưng mới chỉ đáp
ứng được những yêu cầu thiết yếu trong trao đổi mua bán của người dân.
c. Về xây dựng cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: những năm qua với phương châm nhà nước và nhân dân
cùng làm nhiều tuyến đường liên xã, ấp đã được pêtông hóa. Tuy nhiên cũng
còn nhiều tuyến đường cần phải được đầu tư xây dựng và nâng cấp để đáp
ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.
- Thủy lợi: nhiều tuyến kinh cấp III, kênh nội đồng đã bồi lắng chưa
được nạo vét kịp thời để bơm tưới phục vụ sản xuất.
- Trường học: những năm qua mặc dù đã được đầu tư xây dựng nhưng
vẫn còn những điểm trường, phòng học và các trang thiết bị xuống cấp, chưa
đáp ứng yêu cầu dạy và học.
- Trạm y tế: tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch còn thấp.
- Điện: tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt còn thấp so với bình quân
chung của huyện.

- Đất ở, nhà ở: mặc dù xã được đầu tư xây dựng 01 cụm dân cư vượt
lũ để giải quyết vấn đề đất ở, nhà ở cho hộ nghèo gặp khó khăn, nhưng hiện
nay vẫn còn một bộ phận hộ dân chưa có đất ở.
- Hoạt động của HTX.NN chưa đi vào nề nếp, chậm được khắc phục.
- Về đời sống vật chất và tinh thần của nông dân những năm qua đã
từng bước được cải thiện, nhà ở, các phương tiện phục vụ sản xuất và sinh
hoạt được mua sắm ngày càng nhiều, tích cực tham gia đóng góp xây dựng
cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên một bộ phận dân nghèo đời sống gặp nhiều khó
khăn việc sử dụng vốn vay xóa đói giảm nghèo hiệu quả thấp, tỷ lệ hộ nghèo
giảm nhưng chưa vững chắc, một bộ phận có khả năng tái nghèo.
- Số lao động được giải quyết việc làm hằng năm đạt chỉ tiêu đề ra,
công tác đào tạo nghề được quan tâm thực hiện. Tuy nhiên tỷ lệ lao động
qua đào tạo còn thấp.
2. Đánh giá tổng hợp mức độ đạt được tiêu chí nông thôn mới:
- Có 4 tiêu chí và 16 chỉ tiêu đã đạt và vượt 100%, gồm (tieâu chí: 8,
10, 17, 20); (chỉ tiêu: 4.3.2, 9.1, 15.1, 15.2, 16.2, 18.4.1, 18.4.2, 18.4.3,
18.4.4, 18.6, 18.7, 18.9, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5).

+ Tiêu chí: chợ nông thôn, nhà ở dân cư, khóm ấp văn hóa, an ninh
trật tự xã hội được giữ vững.
+ Chỉ tiêu: tỷ lệ diện tích sản xuất giống lúa so tổng số diện tích trồng
lúa; có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; phổ cập giáo dục THCS; tỷ lệ
học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề); y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trường học có nước sạch nhà tiêu
hợp vệ sinh; tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh; chợ có nước và
nhà tiêu hợp vệ sinh; trụ sở UBND xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh; tỷ lệ
các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh rạch không gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng; xã cò khu xử lý rác thải; có 02 nghĩa địa; có đủ tổ chức
trong hệ thống chính trị theo quy định; đảng bộ chính quyền đạt tiêu chuẩn
(TSVM); các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở
lên; thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa.
- Có 5 tiêu chí và 16 chỉ tiêu đạt từ 50% đến dưới 100% so với tiêu
chí quy định, gồm (tiêu chí 5, 11, 12, 13, 14; chỉ tiêu 2.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2,
4.3.1, 4.3.1, 9.2, 15.3, 15.4, 18.1, 18.2, 18.5, 18.8, 19.1.1, 19.1.3 ).
+ Tiêu chí: điện; thu nhập; hộ nghèo; lao động trong độ tuổi làm việc
trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; các loại hình kinh tế hợp tác.

+ Chỉ tiêu: đường đến trung tâm xã đạt chuẩn; kênh mương do xã
quản lý kiên có hóa; diện tích sản xuất nông nghiệp có hệ thống giao thông
thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh; diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu
bằng trạm bơm; diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng cơ giới; diện tích sản
xuất lúa 3 giảm 3 tăng; diện tích sản xuất lúa 1 phải 5 giảm; số ấp có
internet; tỷ lệ lao động qua đào tạo; số lao động qua đào tạo nghề; hộ dân sử
dụng nước sạch; hộ dân có nhiều tiêu hợp vệ sinh; cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt tiêu chuẩn về môi trường; nước thải khu dân cư; cán bộ công chức cấp
xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã.
- Có 1 tiêu chí và 11 chỉ tiêu đạt thấp dưới 50% so với tiêu chí quy
định gồm (tiêu chí 1; chỉ tiêu 2.2, 4.3.3, 4.3.4, 6.1, 6.2, 7.1, 7.2, 9.3, 10.2,
16.1, 18.3)
+ Tiêu chí: quy hoạch.
+ Chỉ tiêu: đường nông thôn từ xã đến ấp, ra cánh đồng đạt chuẩn
đường loại A; diện tích sản xuất rau màu an toàn; diện tích nuôi trồng thủy
sản theo tiêu chuẩn quốc tế; trường đạt chuẩn quốc gia; trường học có văn
phòng và các phòng trang thiết bị bộ môn thiết yếu; nhà văn hóa, điểm văn
hóa thể thao; ấp có điểm hoạt động văn hóa; hộ dân biết sử dụng tin học và
internet; hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn cấp IV; người dân tham gia bảo
hiểm y tế; hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh.
II. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém:
- Một là: trong sản xuất nông nghiệp tuy có sự chuyển biến theo
hướng sản xuất hàng hóa, nhưng vẫn mang tính chất nhỏ lẽ thiếu bền vững,
chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh còn thấp. Ngành nghề, tiểu thủ công
nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế chưa đáp ứng nhu cầu giải
quyết việc làm tại chổ cho nông dân và người lao động. Lĩnh vực thương
mại, dịch vụ chưa được đầu tư để đáp ứng yêu cầu cho sự phát triển.
- Hai là: về xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi…thiếu
đồng bộ.
- Ba là: trình độ dân trí còn thấp, công tác đào tạo nghề gắn với giải
quyết việc làm còn nhiều bất cập, chất lượng cuộc sống về vật chất, tinh thần
của người dân chưa cao. Công tác xóa đói giảm nghèo chưa thật sự bền
vững.
- Bốn là: tai nạn giao thông ở các tuyến đường nông thôn có chiều
hướng gia tăng. Một số tệ nạn như: số đề, đá gà, cờ bạc…chưa được ngăn
chặn có hiệu quả.

- Năm là: sự chỉ đạo của cấp ủy, điều hành của chính quyền trên một
số lĩnh vực chưa tập trung, đôi lúc còn lúng túng, bị động chưa tháo gỡ kịp
thời. Trình độ năng lực của cán bộ ở một số lĩnh vực chưa đáp ứng yêu cầu
được giao. Vai trò tham mưu của các ngành, của cán bộ chuyên môn chưa
theo kịp yêu cầu phát triển của xã hội.
PHẦN II:
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2011 –
2020
Thực hiện nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khóa X và kế
hoạch hành động của Tỉnh ủy, Chương trình (kế hoạch) hành động của
Huyện ủy “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. UBND xã Vĩnh Nhuận
xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới gắn với đảm bảo an ninh quốc
phòng và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh giai đoạn 2011 – 2020 với
những nội dung cụ thể như sau:
A. MỤC TIÊU:
I. Mục tiêu chung:
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phát
triển toàn diện, bền vững, có năng suất, có chất lượng, hiệu quả và khả năng
cạnh tranh cao. Trong đó chú trọng khai thác các sản phẩm có lợi thế như
sản xuất vụ 3, trồng nấm rơm.
- Khai thác triệt để tiềm năng lợi thế, tạo điều kiện thuận lợi để phát
triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp xay xác lúa gạo và mở rộng ngành
nghề, dịch vụ ở nông thôn với cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn với chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hướng tiến bộ, nhằm giải quyết việc làm tăng thu nhập
cho nông dân và người lao động.
- Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các giải pháp để xóa đói giảm
nghèo, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, từng bước nâng cao chất
lượng cuộc sống vật chất và tinh thần cho nông dân.
- Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, thực hiện phương
châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”, tạo điều kiện cho “dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra giám sát” và cùng hưởng lợi trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiến tới xây dựng nông thôn mới phát triển toàn
diện theo hướng văn minh, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội.
II. Mục tiêu cụ thể:
1. Về sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

- Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2015 đạt 382 tỷ 95 triệu đồng, tăng
55,51%, 1,55 lần so năm 2010 và đến năm 2020 đạt 396 tỷ đồng, tăng
60,81%, 1,60 lần so với năm 2010.
- Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt 5 tỷ
đồng, tăng 200%, 02 lần so năm 2010 và đến năm 2020 đạt 10 tỷ đồng, tăng
400%, 04 lần so với năm 2010.
- Giá trị thương mại - dịch vụ năm 2015 đạt 22,5 tỷ đồng, tăng 225%,
gấp 2,25 lần so năm 2010 và năm 2020 đạt 32 tỷ đồng tăng 320%, gấp 3,2
lần so với năm 2010.
- Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, theo hướng tăng nhanh tỷ
trọng công nghiệp, dịch vụ và thương mại. Phấn đấu đến năm 2015 khu vực
nông, lâm, thủy sản còn 75% (ước năm 2010: 65%), khu vực công nghiệp –
xây dựng chiếm 15% (ước năm 2010: 08%), khu vực dịch vụ - thương mại
chiếm 10% (ước năm 2010: 27%). Đến năm 2020 khu vực nông, lâm, thủy
sản còn 70%, khu vực công nghiệp – xây dựng chiếm 17%, khu vực dịch vụ
- thương mại chiếm 13%.
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 693 triệu đồng, tăng 25%
so năm 2010 và năm 2020 đạt 866 triệu đồng, tăng 50% so với năm 2010.
- Tăng thu nhập dân cư nông thôn đến năm 2020 gấp 0,25 lần so với
năm 2010.
2. Về xây dựng nông thôn mới:
Xây dựng nông thôn đạt các tiêu chí nông thôn mới; phấn đấu đến
năm 2015 đạt chuẩn xã nông thôn mới; trong đó tiêu chí số 1 (quy hoạch)
phải hoàn thành trong quí I/2011. Phấn đấu để đến năm 2015 đạt nông thôn
mới và năm 2020 đạt mức chuẩn, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2010 - 2015: có 8 tiêu chí và 39 chỉ tiêu (trong đó tiêu chí 1 gồm 2 chỉ tiêu) đạt
và vượt so chỉ tiêu tiêu chí quy định năm 2015, cụ thể như sau:

Năm

Số lượng chỉ tiêu đạt và vượt
so chỉ tiêu tiêu chí quy định
2015

Nội dung tiêu chí, chỉ tiêu (ghi mã
số theo QĐ 1958/QĐ-UBND)

Năm 2010

gồm 4 tiêu chí và 16 chỉ tiêu

(tiêu chí: 8, 10, 17, 20), (chỉ tiêu:
4.3.2, 9.1, 15.1, 15.2, 16.2, 18.4.1,
18.4.2, 18.4.3, 18.4.4, 18.6, 18.7,
18.9, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5)

Năm 2011

gồm 1 tiêu chí và 4 chỉ tiêu

tiêu chí: 11 và chỉ tiêu: 4.3.1, 5.1,
18.8, 19.1.1

Năm 2012

gồm 3 chỉ tiêu

chỉ tiêu: 4.1, 18.1, 18.5

Năm 2013

gồm 1 chỉ tiêu

chỉ tiêu: 19.1.2

Năm 2014

gồm 2 chỉ tiêu

chỉ tiêu: 3.2, 18.2

Năm 2015

gồm 3 tiêu chí và 13 chỉ tiêu

tiêu chí: 12, 13, 14 và chỉ tiêu: 3.3,
4.2, 4.3.3, 4.3.4, 5.2, 7.1, 9.3, 10.2,
15.3, 15.4, 16.1, 18.3, 19.1.3

Giai đoạn 2010 –
2015

8 tiêu chí và 39 chỉ tiêu

- Giai đoạn 2016 - 2020: có 02 tiêu chí và 02 chỉ tiêu đạt và vượt so chỉ tiêu tiêu chí quy
định năm 2020, cụ thể như sau:
Số lượng tiêu chí đạt và
vượt so chỉ tiêu tiêu chí
quy định 2020

Nội dung tiêu chí (ghi mã số
theo QĐ 1958/QĐ-UBND)

Năm 2017

gồm 1 chỉ tiêu

gồm chỉ tiêu: 9.2

Năm 2018

gồm 1 tiêu chí

gồm tiêu chí: 6

Năm 2020

gồm 1 tiêu chí và 1 chỉ
tiêu

tiêu chí: 2 và chỉ tiêu 7.2

Giai đoạn 2016 – 2020

gồm 2 tiêu chí và 2 chỉ
tiêu

Năm
Năm 2016

Năm 2019

B. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:
I. Xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển toàn diện,
bền vững:

Phát triển sản xuất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020. Đẩy mạnh
phát triển sản xuất nông, thủy sản hàng hóa theo hướng tập trung chuyên
canh và đa dạng hóa sản phẩm, trong đó chú trọng khai thác các sản phẩm có
lợi thế như tăng diện tích sản xuất vụ 3, trồng nấm rơm, cá tra, cá lóc, nuôi
lươn, ếch, trâu, bò, gia cầm…
1. Về sản xuất trồng trọt:
Sử dụng có hiệu quả diện tích đất trồng lúa, tập trung đầu tư thâm
canh tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất để
nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm, phấn đấu đạt:
- Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 đạt 10.047 ha tăng 31%, 1,31
lần so với năm 2010 và đến năm 2020 đạt 10.047 ha tăng 31%, 1,31 lần so
với năm 2010.
- Sản lượng lương thực năm 2015 đạt 61.956,5 tấn tăng 27%, 1,27 lần
so với năm 2010 và đến năm 2020 đạt 61.956,5 tấn, không tăng so với năm
2015.
2 Về chăn nuôi, thủy sản:
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó xác định lợi thế con
nuôi để khuyến khích phát triển chăn nuôi hàng hóa quy mô trang trại theo
phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp đảm bảo an toàn dịch
bệnh bảo vệ môi trường và phù hợp với nhu cầu tiêu thụ với thị trường, tăng
cường kiểm soát chăn nuôi truyền thống để phát triển bền vững.
Dự kiến đến năm 2015 chăn nuôi gia súc của xã về đàn trâu,bò, heo
là: 3.290 con; đàn gia cầm (gà, vịt) là: 38.200 con và nhím: 100 con
- Tổ chức lại nghề nuôi thủy sản theo quy hoạch, gắn với chế biến và
thị trường tiêu thụ trong đó xác định lợi thế giống thủy sản nuôi và thị
trường tiêu thụ để định hướng phát triển.
II. Về phát triển công nghiệp, TTCN, dịch vụ thương mại nông thôn:
1. Về công nghiệp, TTCN:
- Veà coâng nghieäp: xaõ coù 1 nhaø maùy saûn xuaát
nöôùc ñaù vaø dòch vuï xaây döïng. Do cô sôû haï taàng
phaùt trieån caû soá löôïng vaø chaát löôïng. Beân caïnh xaõ
Vónh Nhuaän laø taâm ñieåm giao thöông cuûa caùc xaõ
laân caän nhö: Vónh Thaønh, Taân Phuù vaø Vónh Phuù,
Taây Phuù huyeän Thoïai Sôn. Töø ñoù caùc nhaø ñaàu tö
seõ taän duïng cô hoäi naøy ñeå phaùt trieån caùc nhaø
maùy xay xaùt, lau boùng gaïo, kho dự trử lúa gạo vaø thöùc
aên chaên nuoâi…. Maëc khaùc, theo ñònh höôùng chuyeån
dòch cô caáu theo höôùng taêng tyû leä coâng nghieäp xaõ

seõ môøi goïi ñaàu tö ñeán naêm 2015 döï kieán seõ phaùt
trieån theâm töø 1 ñeán 2 nhaø maùy, thu huùt moät löôïng
lao ñoäng cuûa ñòa phöông töông öùng.
- Veà tieåu thuû coâng nghieäp xaõ hieän coù 3 cô sôû
saûn xuaát danl vaø coáng (16 lao ñoäng). Nhö noùi ôû
phaàn treân ñeán naêm 2015 döï kieán phaùt trieån 2 cô sôû
ñan thaûm luït bình vaø moät soá cô sôû tieåu thuû coâng
nghieäp ngaønh ngheà khaùc.
2. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, thương mại ở nông thôn:
Caên cöù ñònh höôùng chuyeån dòch cô caáu kinh teá
theo höôùng taêng tyû leä coâng nghieäp, dòch vuï, thöông
maïi; xaùc ñònh ñeán naêm 2020 cuï theå nhö sau:
- Töø naêm 2010 ñeán naêm 2020 noùi chung veà cô
sôû haï taàng phaùt trieån caû soá löôïng vaø chaát löôïng;
xe oâtoâ coù troïng taûi treân döôùi 3 taán ñi laïi thuaän
tieän trong vieäc giao thöông vaø vaän chuyeån haøng hoùa
noâng saûn suoát tuyeán lieân xaõ (Vónh Hanh, Vónh
Nhuaän, Vónh Phuù; Taân Phuù, Vónh Nhuaän, Vónh
Thaønh).
- Do ñaëc thuø xaõ khoâng coù laøng ngheà truyeàn
thoáng neân taäp trung vaø vieäc phaùt trieån dòch vuï,
thöông maïi. Hieän taïi xaõ coù 2 chợ, trong đó có 1 chôï trung
taâm xaõ đã đạt chuẩn chôï trật tự veä sinh coù 126 cô sôû ñang
hoïat ñoäng thu huùt 215 lao ñoäng. Theo ñònh höôùng seõ
xaây döïng naâng caáp vaø môû roäng 2 ñieåm chôï. Töø
ñoù döï kieán taêng haøng naêm bình quaân laø 10 cô sôû
ñeán naêm 2020 xaõ coù toång coäng 226 cô sôû vôùi soá
lao ñoäng töông öùng khoảng treân döôùi 365 ngöôøi.
III. Xây dựng nông thôn đạt các tiêu chí nông thôn mới:
Để thực hiện tốt mô hình nông thôn mới cần tập trung huy động mọi
nguồn lực, vận động nông dân cùng tham gia xây dựng, nhà nước hổ trợ vốn
từ các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn tín dụng, vốn từ doanh nghiệp.
Do đó, trước hết phải làm tốt công tác quy hoạch nông thôn mới và xác định
những tiêu chí có tính đột phá để tập trung triển khai thực hiện. Đồng thời,
phát động phong trào thi đua yêu nước xây dựng nông thôn mới xem đây là
nhiệm vụ trọng tâm để phát triển KTXH ở địa phương. Vì vậy từ nay đến
năm 2020 đối với những chỉ tiêu đã đạt xã tiếp tục nâng chất giữ vững hàng
năm, đối với chỉ tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp tiếp tục đầu tư xây dựng lộ trình
cụ thể :

1. Nhóm tiêu chí quy hoạch:
1.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí số 1):
a) Mục tiêu:
- Năm 2011:
+ Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường, phát
triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn
xã.
b)Nhiệm vụ: quí I/2011 xây dựng xong quy hoạch sử dụng đất dựa
vào quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường, phát triển
khu dân cư, mở rộng chỉnh trang các khu dân cư hiện có, đề án xây dựng
nông thôn mới và kế hoạch hành động giai đoạn 2011 – 2015, định hướng
đến năm 2020. Đồng thời điều chỉnh và bổ sung các quy hoạch hiện có theo
chuẩn mới. Nguồn vốn từ ngân sách trên hổ trợ (150 triệu đồng cho 2 quy
hoạch).

2. Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội:
2.1. Giao thông (tiêu chí số 2):
a) Mục tiêu: cải tạo nâng cấp, xây dựng mới đường giao thông nông
thôn đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải;
- Chỉ tiêu 2.1: tỷ lệ km đường giao thông chính về đến trung tâm xã
đạt chuẩn (năm 2015 đạt 100%).
* Thực trạng: Chỉ tiêu này đạt được 51% (7,3 km đường nhựa) còn
lại 7 km đường pêtông chưa đạt chuẩn, hiện đã xuống cấp cần nâng cấp sửa
chửa. (năm 2015 đạt 100%)
- Lộ trình như sau:
+ Năm 2011:
Xây dựng mới cầu 1/5 bằng cầu pê tông, dài 28 m. Kinh phí 1,85 tỷ
đồng.
Xây dựng mới cầu Đông 2 bằng cầu pê tông, dài 34 m. Kinh phí 2,244
tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Ngang kênh Núi Chóc năng Gù (tuyến VN – TP)
bằng pêtông, dài 100m. Kinh phí 6,6 tỷ đồng.
Xây dựng cống hở giao thông kênh Tây Lợi 2 (giáp kênh NHĐ). Kinh
phí 1 tỷ.
+ Năm 2012: Láng nhựa tuyến Vĩnh Nhuận – Vĩnh Thành dài 7 km.
Kinh phí 10,5 tỷ đồng.

+ Năm 2013: Xây dựng mới cầu ngang kênh Núi Chóc Năng Gù
(tuyến 3 Xã) bằng pêtông dài 70 m. Kinh phí 5,39 tỷ đồng.
+ Năm 2014:
Láng nhựa tuyến bờ Nam 3 Xã dài 9 km. Kinh phí 13,5 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh Tây Lợi 1 (kênh 3 Xã) bằng pêtông, dài 20
m. Kinh phí 1,32 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh 1 (kênh 3 Xã) bằng pêtông, dài 28 m. Kinh
phí 1,85 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh 2 (kênh 3 Xã) bằng pêtông, dài 24 m. Kinh
phí 1,584 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh 3 (kênh 3 Xã) bằng pêtông, dài 24 m. Kinh
phí 1,584 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh 4 (kênh 3 Xã) bằng pêtông, dài 24 m. Kinh
phí 1,584 tỷ đồng.
+ Năm 2015:
Xây dựng mới cầu Đông 2 bằng cầu pê tông, dài 34 m. Kinh phí 2,244
tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu ngang kênh Làng (3 Xã- tuyến VN - VH) bằng cầu
pê tông, dài 60 m. Kinh phí 3,96 tỷ đồng.
+ Năm 2016:
Xây dựng mới cầu Tây Lợi 1 (tuyến VN – TP) bằng cầu pê tông, dài
30 m. Kinh phí 1,98 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Tây Lợi 3 (tuyến VN – TP) bằng cầu pê tông, dài
30 m. Kinh phí 1,98 tỷ đồng.
+ Năm 2017:
Xây dựng mới cầu Đông 1 (tuyến VN – VT) bằng cầu pê tông, dài 44
m. Kinh phí 2,904 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Đông Thuận 2 (tuyến VN – VT) bằng cầu pê tông,
dài 30 m. Kinh phí 1,98 tỷ đồng.
+ Năm 2018:
Xây dựng mới cầu Đông 1 (tuyến 3 Xã) bằng cầu pê tông, dài 34 m.
Kinh phí 2,244 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu 1/5 (tuyến 3 Xã) bằng cầu pê tông, dài 32 m. Kinh
phí 2,112 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh Ranh Nông Trường (tuyến 3 Xã) bằng cầu pê
tông, dài 32 m. Kinh phí 2,112 tỷ đồng
+ Năm 2019:
Nâng cấp cống hở kênh Đông Thuận 1 (giáp kênh NHĐ). Kinh phí
400 triệu đồng.

Nâng cấp cống hở kênh Đông Thuận 2 (giáp kênh 3 Xã). Kinh phí 400
triệu đồng.
+ Năm 2020:
Xây dựng mới cầu Chung Xây (ranh VN - VT) bằng cầu pê tông, dài
80 m. Kinh phí 5,28 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu kênh ranh Nông Trường (ranh VN - Tp) bằng cầu
pê tông, dài 40 m. Kinh phí 2,64 tỷ đồng.
Nâng cấp mở rộng đường nhựa tuyến Vĩnh Nhuận – Vĩnh Hanh dài 4
km. Kinh phí 6 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu 2.2: Tỷ lệ km đường giao thông từ trung tâm xã đến các ấp,
liên ấp ra cánh đồng đạt chuẩn đường loại A (năm 2015 đạt 40%, năm 2020
đạt 50%).
* Thực trạng: chỉ tiêu này đạt được 2,5% ( 2,3 km).
- Lộ trình cụ thể sau:
+ Năm 2011:
Tuyến bờ đông kênh Đông Thuận 1, dài 4100m. Kinh phí 410 triệu
đồng.
Tuyến bờ Tây kênh Đông Thuận 1, dài 4100 m. Kinh phí 410 triệu
đồng.
Tuyến bờ Đông kênh Đông Thuận 2, dài 4200 m. Kinh phí 420 triệu
đồng.
Tuyến bờ Tây kênh Đông Thuận 2, dài 4200 m . kinh phí 420 triệu
đồng.
Xây dựng mới cầu Tân Phú 2 bằng pêtông, dài 34 m. Kinh phí 2,244
tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Lâm Thanh bằng pêtông, dài 24 m. Kinh phí 1,584
tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Bà Mười bằng pêtông, dài 34 m. Kinh phí 2,244 tỷ
đồng.
+ Năm 2012:
Xây dựng đường nhựa tuyến lộ bờ Tây Núi Chóc Năng Gù dài 4 km.
Kinh phí 6 tỷ đồng.
Xây dựng đường cộ tuyến bờ Đông kênh Tây Lợi 2 (từ kênh NHĐ
đến kênh Tân Phú 2) dài 2 km. Kinh phí 80 triệu đồng.
Xây dựng đường cộ tuyến bờ Tây kênh Tây Lợi 2 (từ kênh NHĐ đến
kênh Tân Phú 2) dài 2 km. Kinh phí 80 triệu đồng.
+ Năm 2013 :
Láng nhựa tuyến bờ Bắc Chung Rầy, dài 3 km. Kinh phí 4,5 tỷ đồng.
Láng nhựa tuyến bờ Nam Chung Rầy dài 3,5 km. Kinh phí 5,25 triệu
đồng.

+ Năm 2014 :
Láng nhựa tuyến bờ Tây kênh Đông 1 dài 4,2 km. Kinh phí 6,3 tỷ
đồng.
+ Năm 2015:
Láng nhựa tuyến bờ Tây kênh Đông 2 dài 4,4 km. Kinh phí 6,6 tỷ
đồng.
+ Năm 2016:
Pêtông tuyến bờ Nam Tân Phú 2 dài 3,5 km. Kinh phí 3,5 tỷ đồng.
+ Năm 2017:
Pêtông tuyến bờ Đông kênh Đông 1 dài 4,2 km. Kinh phí 4,2 tỷ đồng.
Pêtông tuyến bờ Bắc kênh Tân Phú 2 dài 3,5 km. Kinh phí 3,5 tỷ
đồng.
+ Năm 2018:
Pêtông tuyến bờ Đông kênh Đông 2 dài 4,4 km. Kinh phí 4,4 tỷ đồng.
Pêtông tuyến bờ Đông kênh Ông Huỳnh dài 1,5 km. Kinh phí 1,5 tỷ
đồng.
Pêtông tuyến bờ Nam Ngọn Chung Rầy dài 2 km. Kinh phí 2 tỷ đồng.
+ Năm 2019:
Pêtông tuyến bờ Tây kênh Chung Xây dài 5 km. Kinh phí 5 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Ông Huỳnh( giáp với kênh Chung Xây) bằng
pêtông dài 30 m. Kinh phí 1,98 tỷ đồng.
+ Năm 2020:
Pêtông tuyến bờ Đông kênh ranh Nông Trường dài 3,8 km. Kinh phí
3,8 tỷ đồng.
Pêtông bờ Đông kênh 1/5, dài 4,2 km. Kinh phí 4,2 tỷ đồng.
Pêtông tuyến bờ Tây kênh 1/5, dài 4,2 km. Kinh phí 4,2 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu ngang kênh Tân Phú 2 ( Tuyến bờ Tây kênh Ranh
Nông Trường) bằng pêtông dài 34 m. Kinh phí 2,244 tỷ đồng.
Xây dựng mới cầu Chung Rầy dài 46 m. Kinh phí 3,036 tỷ đồng.
Tổng hợp theo biểu sau:

Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí số 2, giai đoạn 2011-2020
TT
1
2

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2.1
2.2

51
2,5

100
40

NC
50

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)
2011

2012

16,6

61,37
23,6

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

29,3

100
33

36,8

40

46,7

53,6

58

NC
68,7

b) Nhiệm vụ: giai đoạn 2011 - 2020 đầu tư xây dựng mới 23 tuyến
đường giao thông, chiều dài 92 km, cầu giao thông cất mới 26 cầu, cống
giao thông sửa chửa 2 cống hở, làm mới 1 cống hở giao thông. Tổng vốn
đầu tư 165.344.000.000 đồng, trong đó: vốn đề nghị TW 125.263.000.000
đồng, vốn tỉnh 20.045.500.000 đồng, vốn huyện 8.745.250.000 đồng, vốn
nhân dân đóng góp 11.290.250.000 đồng. Cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2010 - 2015: xây dựng, nâng cấp mở rộng 55,7 km đường
giao thông, cầu giao thông làm mới 14 cây, cống giao thông làm mới 01
cống hở giao thông. Vốn đầu tư: 91.752.000.000 đồng, trong đó: vốn đề nghị
TW:70.233.500.000 đồng, vốn tỉnh: 7.511.750.000 đồng, vốn huyện
3.528.370.000 đồng, vốn nhân dân đóng góp 10.478.380.000 đồng. Cụ thể
như sau:
+ Đường giao thông từ trung tâm xã về đến các ấp, đường liên ấp và
đường ra cánh đồng 11 tuyến 39,7 km (xây dựng mới), nâng cấp 01 tuyến
dài 4 km. Kinh phí 30.470.000.000 đồng (xây dựng mới).
+ Cầu giao thông: xây mới 03 cây, kinh phí 6.072.000.000 đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới lộ giao thông dài 36.3 km,
nâng cấp 4 km đường giao thông, cầu giao thông 12 cây, sửa chửa 02 cống
hở giao thông. Vốn đầu tư: 73.592.000.000 đồng, trong đó: vốn đề nghị
TW: 51.812.000.000 đồng, vốn tỉnh: 10.890.000.000 đồng, vốn
huyện:4.395.000.000 đồng, vốn nhân dân đóng góp:6.495.000.000 đồng, cụ
thể như sau:
+ Đường giao thông từ trung tâm xã về đến các ấp, đường liên ấp và
đường ra cánh đồng 10 tuyến, chiều dài 36,3 km, kinh phí 36.300.000.000
đồng.
+ Cầu giao thông: sửa chữa nâng cấp, xây dựng mới 3 cầu giao thông,
kinh phí 7.260.000.000 đồng.
Biểu: kế hoạch xây dựng GTNT giai đoạn 2011-2020
Kinh phí giai đoạn 2011 - 2020 (triệu đồng)
TT

1

Hạng mục

ĐVT

SL

Phân kỳ thực hiện
Tổng

11 – 15
VĐT
SL
(tỷ)

Nguồn vốn đầu tư

16 – 20
VĐT
SL
(tỷ)

Vốn
TW
(tỷ)

Vốn
tỉnh
(tỷ)

Vốn
Huyện
(tỷ)

Vốn
Dân
(tỷ)

GT chính đến TT xã:
- SC nâng cấp

Km

4

6

4

- Xây dựng mới

Km

16

79,242

16

- SC nâng cấp

Km

20,6

1,82

20,6

1,82

- Xây dựng mới

Km

76
116,
6

78,282

39,7

34,722

165,344

76,3

91,752

6

6

24,032

79,242

0,91

0.455

0

0,455

36,3

43,56

19,5705

8,73525

7,709

40,3

73,592

39,141
125,29
3

20,0255

8,73525

8,164

55,21

GT từ TT xã đến ấp,
2

Khóm, liên ấp,
Đường ra cánh đồng:

Tổng số

Vốn

Khác

c) Giải pháp thực hiện:
- Đường giao thông từ huyện đến trung tâm xã. Đề nghị cấp trên đầu
tư xây dựng đường và cầu đạt chuẩn các tuyến đường còn lại, UBND xã vận
động tháo dở các công trình vi phạm hành lang lộ giới để đảm bảo an toàn,
mỹ quan.
- Đường giao thông từ xã đến các ấp, liên ấp. Xã tiếp tục thực hiện đề
án xóa cầu gổ, cầu sắt vừa và nhỏ trên các tuyến đường chính và xây dựng
kế hoạch nâng cấp mở rộng, đầu tư một số tuyến đường liên ấp trọng điểm
theo phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm”.
2.2. Thuỷ lợi (tiêu chí 3):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 3.1 : hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển
sản xuất và phục vụ dân sinh (quy định năm 2015 là 100%).
* Thực trạng: hiện nay chỉ tiêu này đạt 100% nhưng cần phải nạo vét
lại một số kênh bồi lắng.
* Lộ trình cụ thể như sau :
+ Năm 2012:
* Đề nghị trên nạo vét tuyến kênh cấp I: Tuyến kênh Làng (kênh
Ngang Huệ Đức) trong phạm vi xã dài 7 km = 52500m3. Kinh phí 1,176 tỷ
đồng.
* Nạo vét kênh cấp III:
. Nạo vét tuyến kênh Đông 1 dài 4,2 km = 50400 m 3. Kinh phí 706
triệu đồng.
. Nạo vét tuyến kênh Đông 2 dài 4,4 km = 52800 m 3. Kinh phí 739
triệu đồng.
+ Năm 2013:
* Đề nghị nạo vét kênh cấp II: (Tuyến kênh 3 Xã) dài 9 km =108000
3
m . Kinh phí 1,512 tỷ đồng.
- Chỉ tiêu 3.2 : tỷ lệ km kênh mương xã quản lý được kiên cố hóa
(quy định năm 2015 là 35%, 2020 là 45%).
* Thực trạng: hiện nay chỉ tiêu này đạt được 28%.
* Lộ trình cụ thể như sau :
+ Năm 2011 : nâng cấp hệ thống đê bao kết hợp GTNT : (kênh Nông
Trường)
. Tuyến bờ nam kênh Tân Phú 2 dài 3,2km = 25000 m3 , tuyến kênh
ranh Phèn dài 1,8 km = 36000 m3 (sửa đê, rải cát). Kinh phí 854 triệu đồng.
. Xây dựng 02 cống hở (Đầu keânh pheøn OÂ Moâi giaùp
NCNG, Taây Lôïi 2 giap keânh Ngang Hueä Ñöùc). Kinh phí
1,6 tyû ñoàng.

. Xaây döïng 04 coáng troøn (ñaàu keânh OÂ Moâi
giaùp keânh Ranh Noâng Tröôøng, keânh Taây Lôïi 2 giaùp
keânh Taân Phuù 2, ñaàu keânh Taây Lôïi 1 vaø Taây Lôïi 3
giaùp keânh NHÑ). Kinh phí 720 trieäu ñoàng.
+ Năm 2012 : nâng cấp hệ thống đê bao kết hợp GTNT : (Tiểu vùng
Vĩnh Hiệp 1 và âp Vính Hiệp 2) .
. Tuyến bờ Đông kênh Đông 1 dài 4,2 km = 56000 m3. kinh phí 784
triệu đồng.
. Tuyến bờ Taây keânh Ñoâng 2 daøi 4,4 km = 29300 m3.
Kinh phí 410 triệu đồng.
. X ây dựng 02 cống hờ (ở hai đầu keânh 1/5 giaùp keânh
NHÑ vaø keânh 3 Xaõ). Kinh phí 1,6 tyû ñoàng
+ Năm 2013 : nâng cấp hệ thống đê bao kết hợp GTNT: (Tiểu vùng
Vĩnh Lợi khu NTAT)
. Tuyến bờ Bắc kênh Tân Phú 2 dài 3,2 km = 12.800 m3. Kinh phí 179
triệu đồng.
. Tuyến kênh ranh Nông Trường dài 2 km = 27000 m 3 . Kinh phí 378
triệu đồng.
. Xây dựng 03 cống hở (Đầu kênh Lâm Thanh giáp kênh NHĐ, đầu
kênh 3 giáp với kênh 3 Xã, đầu kênh Tây Lợi 2 giáp kênh 3 Xã). Kinh phí
2,4 tỷ đồng.
. Xây dựng 04 cống tròn (Đầu kênh 4, kênh 2, kênh Tây Lợi 1 giáp
kênh 3 Xã, đầu kênh Tây Lợi 2 giáp kênh Tân Phú 2). Kinh phí 720 triệu.
+ Năm 2014 : nâng cấp hệ thống đê bao kết hợp GTNT : (tiểu vùng
ấp Vĩnh Hiệp 2 và ấp Vĩnh Hòa 2).
. Tuyến bờ Bắc Ngọn Chung Rầy dài 3km = 40000 m3 Kinh phí 560
triệu đồng.
. Tuyến bờ Tây Ngọn Chung Xây dài 3,5km = 35000 m3 = 588 triệu
đồng.
. Tuyến bờ Đông kênh Đông 2 dài 2,9km = 39.000 m3. Kinh phí 546
tỷ đồng.
. Tuyến bờ Tây kênh Ông Huỳnh dài 1,5km = 18.000 m3. Kinh phí
252 tỷ đồng.
. Xây dựng 03 cống hở (đầu kênh Láng Sang giáp kênh Ông Huỳnh,
đầu kênh Mới giáp kênh ông Huỳnh, đầu kênh Láng Sang giáp kênh Đông
2). Kinh phí 2,4 tỷ đồng.
. Xây dựng 01 cống tròn đầu kênh Láng Sang nhỏ giáp kênh Đông 2.
Kinh phí 180 triệu đồng.

- Chỉ tiêu 3.3 : tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp có hệ thống giao
thông và thủy lợi nội đồng hoàn chỉnh.
* Thực trạng: đạt được 28% (quy định năm 2015 là 30%, năm 2020
40%).
* Lộ trình cụ thể như sau :
+ Năm 2011 :
. Tuyến kênh 4 (khu NTAT ấp Vĩnh Lợi) dài 2km = 20.000 m3 = 336
triệu đồng.
. Tuyến kênh 3 (khu NTAT ấp Vĩnh Lợi) dài 2km = 20.000 m3 = 336
triệu đồng.
. Tuyến kênh Đông Thuận 1 dài 4,1 km = 49200 m3 = 689 triệu đồng.
. Tuyến kênh Đông Thuận 2 dài 4,2 km = 50400 m3 = 706 triệu đồng.
+ Năm 2012 :
. Tuyến kênh Tây Lợi 3 dài 1,8 km = 18000 m3 = 302 triệu đồng.
. Tuyến kênh Lâm Thanh dài 0,8km = 8000 m3 = 135 triệu đồng.
. Tuyến kênh 2 (khu NTAT ấp Vĩnh Lợi) dài 2km = 20000 m3 = 336
triệu đồng.
. Tuyến kênh 3 Ninh dài 2km = 20000 m3 = 280 triệu đồng.
. + Năm 2013 :
. Tuyến kênh Tây Lợi 1 (khu NTAT ấp Vĩnh Lợi) dài 2km = 20.000
3
m = 336 triệu đồng.
. Tuyến kênh ngọn Chung Xây cũ dài 1,5km = 15000 m3 = 252 triệu
đồng.
. Tuyến kênh Tây Lợi 1 dài 2 km = 20000 m3 = 336 triệu đồng.
+ Năm 2014 :
. Tuyến kênh Ngọn Chung Xây dài 3,5km = 35000 m3 = 588 triệu
đồng.
. Tuyến kênh Ngọn Chung Rầy dài 3km = 3000 m3 = 420 triệu đồng.
. Tuyến kênh Mới dài 3,3km = 33000 m3 = 555 triệu đồng.
. Tuyến kênh Láng Sang nhỏ dài 1,5km = 18000 m3 = 252 triệu đồng.
. Tuyến bờ Tây kênh Ông Huỳnh dài 1,5km = 18.000 m3. Kinh phí
252 triệu đồng.
+ Năm 2015 :
. Tuyến kênh 3 Ninh dài 3.5km = 35000 m3 = 490 triệu đồng.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 3
T
T

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

Chỉ tiêu
2015

2020

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)
2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1
2
3

3.1
3.2
3.3

80
28
28

100
35
30

100
100
30

45
40

NC

NC

NC

NC

NC
40

b) Nhiệm vụ: giai đoạn 2011 - 2020 thực hiện đầu tư 38 công trình
thủy lợi; tổng vốn đầu tư 24.905.000.000 đồng, trong đó: vốn TW
12.452.500.000 đồng, vốn tỉnh 6.226.250.000 đồng, vốn huyện
3.113.125.000 đồng, vốn nhân dân đóng góp 3.113.125.000 đồng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: thực hiện đầu tư xây dựng 38 công trình
thủy lợi; tổng vốn đầu tư 24.905.000.000 đồng, trong đó: vốn TW
12.452.500.000 đồng, vốn tỉnh 6.226.250.000 đồng, vốn huyện
3.113.125.000 đồng, vốn nhân dân đóng góp 3.113.125.000 đồng.
+ Kênh thủy lợi: thực hiện nạo vét 4 công trình chiều dài 24,6 km.
kinh phí 4.133.000.000 đồng.
- Giai đoạn 2015 - 2020: cải tạo, nâng cấp.
Biểu: kế hoạch xây dựng HT thủy lợi giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

2

3

Công trình

Tổng số
Kênh
- Nạo vét:
- Đào mới
Đê bao
- XD mới
- SC nâng cấp
GT kết hợp nội
đồng
- Mở rộng

ĐVT

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015
2016 -2020
SL

VĐT
(tỷ)

SL

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

Huyện

Dân

VĐT

km

24,6

4,133

24,6

4,133

2,0665

1,03325

0,516625

0,516625

cái
km

19

9,62

19

9,62

4,81

2,405

1,2025

1,2025

30,8

14,171

30,8

14,171

2,2755

1,13775

0,568875

0,568875

km

40,6

6,601

40,6

6,601

3,3055

1,65025

0,825125

0,825125

c. Giải pháp thực hiện:
- Để đến năm 2015 hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát
triển sản xuất và phục vụ dân sinh 100%. UBND xã tiếp tục rà soát nạo vét
hàng năm, để xác định chính xác các hạng mục đầu tư, tranh thủ từ nguồn
vốn thủy lợi phí và từ nguồn vận động NDĐG.
- Tập trung thực hiện đồng bộ hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi cho từng
tiểu vùng, nguồn vốn nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Tiếp tục vận động nhân dân đóng góp sửa đê rãi cát các tuyến kênh
đã nạo vét xong và nâng cấp hệ thống đê bao kiểm soát lũ triệt để, đạt 100%
diện tích toàn xã.

Kh

2.3. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, thực hiện cơ giới hóa
nông nghiệp (tiêu chí 4):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 4.1: tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu
bằng hệ thống trạm bơm điện.
* Thực trạng: hiện nay xã có 05 trạm bơm điện phục vụ được 28%
diện tích tưới tiêu (so chỉ tiêu quy định năm 2015 là 100%).
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2011 :
+ Xây dựng hệ thống bơm tưới ở các tuyến: kênh Tây Lợi 1, 2, 3,
kênh Phèn Ô môi phục vụ cho 515 ha.
- Năm 2012 :
+ Xây dựng hệ thống bơm tưới ở các tuyến: kênh 1/5, đầu kênh Làng,
đầu kênh 3 Xã, Láng Sang Lớn, đầu kênh Đông 2, phục vụ cho 997 ha.
- Chỉ tiêu 4.2: tỷ lệ diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 27% ( chỉ tiêu quy định năm 2015
đạt 42%, năm 2020 đạt 62%)
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 đạt 30% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
- Năm 2012 đạt 33% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
- Năm 2013 đạt 36% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
- Năm 2014 đạt 39% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
- Năm 2015 đạt 42% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng máy.
- Giai đoạn 2016-2020 đạt 62% diện tích sản xuất lúa thu hoạch bằng
máy.
- Chỉ tiêu 4.3.1: tỷ lệ diện tích lúa áp dụng chương trình “3 giảm - 3
tăng”
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 95% (chỉ tiêu quy định năm 2015
đạt 95%).
- Chỉ tiêu 4.3.1: tỷ lệ DT áp dụng chương trình “1 phải - 5 giảm”
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 27% (chỉ tiêu quy định năm 2015
đạt 30%, năm 2020 đạt 50%)
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2011: tỷ lệ DT áp dụng chương trình “1 phải - 5 giảm” đạt từ
27% - 30% đeán naêm 2015 ñaït 42% vaø giai ñoaïn 20162020 ñaït 62%.

- Chỉ tiêu 4.3.2: tỷ lệ diện tích sản xuất giống lúa so tổng diện tích
trồng lúa tỷ lệ đạt 15% (chỉ tiêu quy định 5%). Tỷ lệ này xã đạt vượt chỉ tiêu
quy định.
- Chỉ tiêu 4.3.3: tỷ lệ diện tích sản xuất rau màu theo hướng an toàn
chất lượng so với tổng diện tích trồng rau màu.
* Thực trạng: hiện nay mới chỉ đạt được 1% (quy định năm 2015 là
10%, năm 2020 là 20%).
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2013: có 5% - 6% diện tích sản xuất rau màu theo hướng an
toàn chất lượng.
- N ăm 2015 đạt 10% diện tích sản xuất rau màu theo hướng an toàn
chất lượng.
* Giai đoạn 2016-2020 đạt 20% diện tích sản xuất rau màu theo
hướng an toàn chất lượng.
- Chỉ tiêu 4.3.4 : Tỷ lệ diện tích nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn chất
lượng quốc tế (SQF 1CM, globagap, . . )
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 13% (tiêu chí quy định năm 2015
đạt 30%, năm 2020 đạt 40%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 đạt 16,4% và đến năm 2015 là 30% diện tích nuôi thủy
sản theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế (SQF 1CM, globagap, . . )
* Giai đoạn 2016-2020 đạt 40% diện tích nuôi thủy sản theo tiêu
chuẩn chất lượng quốc tế (SQF 1CM, globagap, . . )
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 4
T
T
1
2
3

Tiêu
Chí

4.1
4.2
4.3.1
4.3.1.
4.3.2
4.3.3
4.3.4

Hiện

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

Trạng

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

28
27
95
27
15
1
13

100
42
98
42
17
10
30

100
62
98
62
20
20
40

42
30
95
30
15,4
2
16,4

65
33
95
33
15,8
4
19,8

78
36
96
36
16,2
6
23,2

80
39
97
39
16,6
8
26,6

100
42
98
42
17
10
30

GV
46
98
46
17,6
12
32

GV
50
98
54
18,2
14
34

GV
54
98
54
18,8
16
36

GV
58
98
58
19,4
18
38

GV
62
98
62
20
20
40

b) Nhiệm vụ:
Giai đoạn 2011 - 2020 thực hiện đầu tư mới 16 công trình trạm bơm
điện, cải tạo nâng cấp 5 trạm bơm điện. vốn đầu tư là 3,680 tỷ đồng, nông
dân mua mới 17 máy gặt đập liên hợp, vốn đầu tư 10,2 tỷ đồng, xây dựng và
triển khai nhân rộng 04 mô hình sản xuất lúa, rau màu, thủy sản theo hướng
an toàn chất lượng (nếu xã có diện tích quy hoạch rau màu, thủy sản); tổng

vốn đầu tư 13,880 tỷ đồng, trong đó: vốn TW: 1,850 tỷ đồng, vốn tỉnh: 930
triệu đồng, vốn huyện: 500 triệu đồng, vốn nhân dân 10,6 tỷ đồng, cụ thể
như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới 16 trạm
bơm điện, tổng suất 3.950 KVA, năng lực tưới tiêu 1.969 ha, chiếm 58%
diện tích; đầu tư mới 12 máy gặt lúa; xây dựng và triển khai nhân rộng mô
hình sản xuất lúa, rau màu (nếu xã có DT quy hoạch rau màu, thủy sản), sản
xuất giống lúa. Tổng vốn đầu tư 10,480 tỷ đồng, trong đó: vốn tỉnh 1,64 tỷ
đồng, vốn huyện 820 triệu đồng, vốn nhân dân đóng góp 8,020 tỷ đồng; cụ
thể như sau:
+ Xây dựng trạm bơm điện: thực hiện 16 trạm, cụ thể như sau:
* Cải tạo nâng cấp mở rộng quy mô: 0 trạm, công suất 0 KVA.
* Xây dựng mới 16 trạm, công suất 600 KVA.
+ Đầu tư mới máy gặt lúa 12 máy, trong đó:
* Máy gặt đập liên hợp 12 máy
* Máy gặt xếp dãy 0 máy
+ Xây dựng và triển khai nhân rộng 02 mô hình sản xuất, cụ thể như
sau:
* Mô hình sản xuất lúa áp dụng chương trình “3 giảm - 3 tăng”,
chương trình "01 phải, 05 giảm", chương trình sản xuất lúa giảm khí phát
thải, chương trình tái tạo năng lượng thông qua việc sử dụng các phế thải
của nông nghiệp 02 mô hình chủ yếu “3 giảm 3 tăng”; “1 phải 5 giảm”.
* Mô hình sản xuất rau màu theo hướng an toàn chất lượng 01 mô
hình (nếu xã có DT quy hoạch trồng rau màu).
* Mô hình nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn quốc tế SQF 1000 CM,
GlobalGAP, 02 (nếu xã có DT quy hoạch nuôi thủy sản).
- Giai đoạn 2016 - 2020: cải tạo, nâng cấp 05 trạm bơm điện, tổng
công suất 187,5 KVA, năng lực tưới tiêu 950 ha, chiếm 28,3% diện tích; đầu
tư mới 05 máy gặt lúa; xây dựng và triển khai nhân rộng 01 mô hình sản
xuất lúa, rau màu (nếu xã có DT quy hoạch rau màu, thủy sản), sản xuất
giống lúa. Tổng vốn đầu tư 3,4 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp 3,4 tỷ đồng.
Biểu: kế hoạch ứng dụng tiến bộ KHCN, cơ giới hóa NN giai đoạn
2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

Công trình

XD trạm

ĐVT

SL

Tổng
Số
3,680 tỷ

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015
2016 -2020
SL

VĐT
(triệu)

SL

VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

Huyện

Dân

bơm điện:
- Cải tạo nâng
cấp:

2

3

- XD mới
Đàu tư máy
gặt lúa:
- Gặt đập LH
- Gặt xếp dãy
Xây dựng mô
hình sản xuất
- SX lúa
- SX rau màu
- Thủy sản
- Giống lúa

Trạm

5

400 triệu

16

3,280 tỷ

Máy

17

8,5 tỷ

máy

17

8,5 tỷ

5
16

3,280 tỷ

12

7,2 tỷ

400 triệu

400 triệu
1,850
tỷ

5

930 triệu

500 triệu

3 tỷ

MH

Tổng số

c. Giải pháp thực hiện:
- Tập trung đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, chuyển đổi nhân
rộng các loại giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của xã,
tiếp tục triển khai thực hiện tốt đề án phát triển trạm bơm điện giai đoạn
2008 – 2012, kết hợp chủ trương hổ trợ của Chính Phủ cho việc phát triển
thêm hệ thống trạm bơm điện và hệ thống bơm tưới tiêu.
- Thông báo nhanh cho bà con nông dân về chính sách ưu đãi của
chính phủ về mua máy gặt đập liên hợp để người dân mua sắm nhiều hơn.
- Để đến năm 2015 diện tích sản xuất lúa ứng dụng chương trình 3
giảm 3 tăng đạt 95%, 1 phải 5 giảm đạt 42%. Tiếp tục mở rộng nâng chất và
trình diễn làm mẫu cho hộ dân thấy được lợi ích thiết thực từ chương trình
“3 giảm 3 tăng”, “1 phải 5 giảm”.
- Vận động nhân dân nhân rộng thực hiện trồng màu thí điểm và nhân
rộng mô hình, nâng chất sản xuất theo hướng an toàn theo tiêu chuẩn cao
hơn.
2.4. Điện (tiêu chí 5):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 5.1: hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỷ thuật của ngành
điện
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 90%.
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2011: hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỷ thuật của ngành điện.
- Chỉ tiêu 5.2: tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt tỷ lệ 68,9%.
* Lộ trình cụ thể như sau :

10.6 tỷ
8,5 tỷ

- Năm 2011: hạ thế tuyến bờ Bắc kênh Chung Rầy ấp Vĩnh Hòa 2,
dài 1km và bờ Nam kênh Chung Rầy ấp Vĩnh Hòa 1, dài 2 km phục vụ 112
hộ.
- Năm 2012: hạ thế tuyến kênh Núi Chóc-Năng Gù, dài 3,5km phục
vụ 172 hộ, chợ Cầu sắt Nông trường ấp Vĩnh Lợi dài 4,5km phục vụ 93 hộ.
- Năm 2015: hạ thế tuyến Nam kênh Chung Xây dài 2,5km và tuyến
bờ Tây kênh Đông 2 ấp Vĩnh Hiệp 1, 2 dài 4,1 km, bờ tây kênh Đông 1 ấp
Vĩnh Thuận dài 4,1km, kênh Tân Phú 2 dài 3,2km, kênh 3 Xã ấp Vĩnh
Thuận-Vĩnh Hiệp 2 dài 5km, phục vụ 262 hộ.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 5
T
T

1
2

Tiêu
Chí

Hiệ
n
Trạn
g

5.1
5.2

90%
68,9
%.

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

100%

71,66
%

86,02
%

98%

98%

100%

b) Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2010 - 2015: đầu tư cải tạo nâng cấp, xây dựng mới
đường dây hạ thế 29,9km vốn đầu tư là 8,97 tỷ đồng; xây dựng mới đường
dây trung 6,5 km vố đầu tư là 1,105 tỷ đồng.
Cụ thể như sau:
Biểu: kế hoạch xây dựng hệ thống điện giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

2

3

Công trình

Đường dây
trung thế:
- Cải tạo NC:
- XD mới
Đường dây
hạ thế:
- Cải tạo nâng
cấp
- XD mới
Trạm biến
áp:
- Cải tạo nâng
cấp

ĐVT

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015 2016 -2020
SL

VĐT
(triệu)

SL

VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

(triệu)

Km

Km

6,5

1,105

6,5

1,105

29,9

7,020

29,9

7,020

1,105

Km

Km
Trạm

7,020

Huyện

Dân

Khác

4

Cấp mới điện
sinh hoạt
Tổng số

Hộ

c. Giải pháp:
- Để hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỷ thuật của ngành điện đạt
100%. Xã kết hợp với điện lực phát hoang, giải tỏa những chướng ngại vật,
nhà vi phạm hành lang an toàn lưới điện, các nhà thầu bơm nước đảm bảo
theo quy định của ngành điện.
- Đến năm 2015 hộ sử dụng điện đạt 100%. Ngoài việc tranh thủ
nguồn vốn của công ty điện lực tỉnh An Giang để đầu tư xây dựng mới nâng
cấp, cải tạo đường dây hạ thế, trạm biến áp và tiếp tục tuyên truyền vận động
nhân dân đầu tư theo hình thức xã hội hóa.
2.5. Trường học (tiêu chí số 6):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 6.1: tỷ lệ trường học các cấp có cơ sở vật chất đạt chuẩn
quốc gia.
* Thực trạng: hiện nay các điểm trường trong xã chưa đạt chuẩn (chỉ
tiêu quy định năm 2015 đạt 50%, năm 2020 đạt 70% ).
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2011: Trường tiểu học A đạt chuẩn: xây dựng thêm 01 phòng
truyền thống.
- Năm 2012: Trường Mẫu Giáo đạt chuẩn: xây dựng mới 12 phòng
học.
- Năm 2013: Trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
* Chỉ tiêu 6.2: tỷ lệ trường học các cấp có văn phòng và các phòng
trang thiết bị bộ môn thiết yếu.
* Thực trạng: các trường học các cấp có văn phòng và trang thiết bị
bộ môn thiết yếu mới đạt được 20%. (quy định năm 2015 là 100%).
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2011: trường tiểu học A và xây dựng mới 08 phòng học trường
THCS.
- Năm 2012 : xây dựng mới 04 phòng học trường tiểu học C.
- Năm 2013 : trường THCSvà xây dựng mới 04 phòng học trường
tiểu học B.
- Năm 2014: trường tiểu học C và 04 phòng học trường tiểu học A.
- Năm 2015: trường tiểu học B và xây dựng trường THPT 14 phòng
học.
Giai đoạn 2016-2020: xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia 50% còn
lại.

Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2016: xây dựng 08 phòng học trường THCS.
- Năm 2017: xây dựng mới 04 phòng học trường Mẫu Giáo .
- Năm 2018: xây dựng mới 04 phòng trường tiểu học C và trường tiểu
học C đạt chuẩn quốc gia.
- Năm 2019: xây dựng mới 04 phòng học trường tiểu học A và xây
mới 04 phòng học trường tiểu học B.
- Năm 2020: trường tiểu học B đạt chuẩn quốc gia và xây dựng mới
04 phòng học trường THPT để đạt chuẩn quốc gia.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 6
T
T
1
2

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2011

2012

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020
2013

2014

6.1
6.2

0
20

50%
100

70%
NC

20%
40%

40%
60%

60%
80%

0
0

2015

100

2016

NC

2017

2018

NC

80%
NC

2019

2020

NC

100%
NC

b) Nhiệm vụ: Giai đoạn 2011 - 2020 đầu tư 06 trường, 74 phòng học;
trong đó đầu tư đạt chuẩn quốc gia 06 trường. Tổng vốn đầu tư 40.020 tỷ
đồng, trong đó: vốn TW (CT kiên cố hóa, …) 40.020 tỷ đồng, cụ thể như
sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư 06 trường, 74 phòng học; trong đó
đầu tư đạt chuẩn quốc gia 03 trường, 46 phòng. Tổng vốn đầu tư 26.580
triệu đồng, trong đó: vốn TW 26.580 triệu đồng, cụ thể như sau:
+ Xây dựng mới đạt chuẩn quốc gia 03 trường, 46 phòng học, cụ thể
như sau:
* Trường Mẫu Giáo: xây dựng mới 12 phòng, vốn đầu tư 5.760 triệu
đồng
* Tiểu học: xây dựng mới 12 phòng, vốn đầu tư 5.760 triệu đồng.
* Trung học cơ sở: xây dựng mới 08 phòng, vốn đầu tư 3.840 triệu
đồng.
* Trường THPT: xây dựng mới 14 phòng học, vốn đầu tư 11.220 triệu
đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 28 phòng, tổng vốn đầu tư
13.440 triệu đồng, cụ thể như sau:
* Trường Mẫu Giáo: xây dựng mới 04 phòng, vốn đầu tư 1.920 triệu
đồng.
* Trường tiểu học: xây dựng 12 phòng, vốn đầu tư 5.760 triệu đồng.

* Trường THCS: xây dựng mới 08 phòng, vốn đầu tư 3.840 triệu
đồng.
* Trường THPT: xây dựng mới 04 phòng, vốn đầu tư 1.920 triệu
đồng.
Biểu: kế hoạch xây dựng trường học giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

2

3

4

5

Công trình

Mầm non:
- Cải tạo NC:
- XD mới
Mẫu giáo:
- Cải tạo NC
- XD mới
Tiểu học:
- Cải tạo NC
- XD mới
THCS:
- Cải tạo NC
- XD mới
THPT:
- Cải tạo NC
- XD mới

ĐVT

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015
2016 -2020
SL
SL VĐT
VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

Huyện

Trường
Trường
Trường
Trường

01

7.680

01

7.680

7.680

Phòng
Trường

24

11.520

24

11.520

11.520

Phòng

16

7.680

16

7.680

7.680

01

13.140

01

13.140

13.140

Trường
Trường
Trường

Tổng số

c. Giải pháp:
- Tập trung đầu tư về cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dạy và học.
Tranh thủ nguồn đầu tư từ các chương trình TW hổ trợ, vốn dự án, đẩy mạnh
xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò hội khuyến học.
- Để đến năm 2015 có 100% trường có văn phòng và các phòng trang
thiết bị bộ môn thiết yếu.
2.6. Cơ sở vật chất văn hoá (tiêu chí số 7):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 7.1: Có trung tâm văn hóa, thể thao đạt chuẩn của Bộ
VH – TT – DL.
* Thực trạng: xã đã có nhà văn hóa nhưng chưa đủ chuẩn, hiện nay
đã xuống cấp (chỉ tiêu quy định đến năm 2015 có nhà VH thể thao hoặc khu
văn hóa thể thao xã, năm 2020 có trung tâm văn hóa xã thể thao đạt chuẩn).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2012: xây dựng khu thể thao.
- Năm 2013: sửa chữa, nâng cấp nhà văn hóa xã.
- Năm 2015: xây dựng trung tâm văn hóa đạt chuẩn.

Dân

Khác

* Chỉ tiêu 7.2: tỷ lệ ấp có điểm hoạt động văn hóa thể thao.
* Thực trạng: đạt 16,6% (chỉ tiêu quy định năm 2015 đạt 50%, năm
2020 đạt 100%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2012: ấp Vĩnh Lợi được chọn để xây dựng điểm sinh hoạt văn
hóa thể thao và đầu tư trang thiết bị hoạt động.
- Năm 2013: ấp Vĩnh Lợi tiếp tục được chọn để xây dựng sinh hoạt
văn hóa thể thao và đầu tư trang thiết bị hoạt động và nâng cấp ấp Vĩnh Hòa
1.
- Năm 2015: đầu tư xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa thể thao và đầu
tư trang thiết bị hoạt động cho ấp Vĩnh Hòa 2.
- Năm 2016: đầu tư xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa thể thao và đầu
tư trang thiết bị hoạt động cho ấp Vĩnh Thuận.
- Năm 1018: đầu tư xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa thể thao và đầu
tư trang thiết bị hoạt động cho ấp Vĩnh Hiệp 1.
- Năm 2020: đầu tư xây dựng điểm sinh hoạt văn hóa thể thao và đầu
tư trang thiết bị hoạt động cho ấp Vĩnh Hiệp 2.
Tổng hợp theo biểu sau:

Biểu: kế hoạch thực

hiện tiêu chí 7
T
T
1
2

Tiêu
Chí
7.1
7.2

Hiện
Trạng
0
16,6%

Chỉ tiêu
2015
2020
Đạt
NC
50%
100%

2011

2012
01
33,3%

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020
2013
2014
2015
2016
2017
2018
01
Đạt
NC
NC
NC
33,3%
50%
66,6%
83,3%

b) Nhiêm vụ: giai đoạn 2011 - 2020 đầu tư nâng cấp nhà văn hóa xã,
khu thể thao xã, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư cải tạo nâng cấp nhà văn hóa, khu thể
thao, tổng vốn đầu tư 19,3 tỷ đồng trong đó: vốn TW 18,8 tỷ đồng, vốn nhân
dân 500 triệu đồng. Cụ thể như sau:
+ Nhà văn hóa, khu thể thao xã, san lấp mặt bằng, vốn đầu tư 18,3
triệu đồng.
+ Xây dựng mới 02 điểm hoạt động văn hóa thể thao ở 2 ấp Vĩnh Lợi,
Vĩnh Hòa 2, nâng cấp ấp Vĩnh Hòa 1, vốn đầu tư 1 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng mới 03 điểm hoạt động văn hóa,
thể thao ở 3 ấp (Vĩnh Thuận, Vĩnh Hiệp 1, Vĩnh Hiệp 2). Tổng vốn đầu tư
1,2 tỷ đồng trong đó: vốn TW 600 triệu đồng, vốn nhân dân 600 triệu đồng,
cụ thể như sau:
+ Xây dựng mới 03 điểm hoạt động văn hóa thể thao ở ấp.

2019
NC

2020
NC
100%

Biểu: kế hoạch xây dựng CSVC văn hóa giai đoạn 2011-2020:
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

2

Công trình

Nhà văn hóa
thể thao xã:
- Cải tạo nâng
cấp
- XD mới khu
thể thao xã
Điểm VH, TT
ấp:
- Nâng cấp
- XD mới

ĐVT

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015
2016 -2020
SL

VĐT
(triệu)

SL

VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

C.Trình

01

1.800

01

1.800

1.800

C.Trình

02

16.500

01

16.500

16.500

C.Trình

01
05

200
2.000

01
05

200
2.000

100
1.000

C.Trình

Tỉnh

Huyện

Tổng số

c. Giải pháp thực hiện:
- Để xã có trung tâm văn hóa thể thao đạt chuẩn, xã quy hoạch lại mặt
bằng đảm bảo diện tích, vị trí thuận lợi và đảm bảo xây dựng theo mô hình
mới là trung tâm văn hóa - thể thao của xã gồm các thiết chế thư viện, phòng
thông tin, các câu lạc bộ, nhà tập luyện và thi đấu thể thao, sân tập ngoài
trời. Nguồn vốn đề nghị ngân sách của trên hổ trợ 100%.
- Để ấp có điểm hoạt động văn hóa thể thao xã quy hoạch mặt bằng
đảm bảo diện tích, vị trí thuận lợi. Tăng cường hoạt động thông tin, tuyên
truyền, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở nông thôn. Tiếp tục phát triển
sâu rộng phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu
dân cư”. Nguồn vốn ngân sách TW hổ trợ 50%.
2.7. Chợ nông thôn(tiêu chí số 8):
a) Mục tiêu:
* Thực trạng: chợ loại III có 02 chợ, đạt 100% (quy định 2015 đạt
100%).
* Lộ trình cụ thể như sau: nâng cấp, mở rộng đáp ứng nhu cầu giao
lưu hàng hóa.

Dân

100
1.000

Khác

- Năm 2015: nâng cấp, mở rộng chợ trung tâm xã.
- Năm 2019: nâng cấp, mở rộng chợ Cầu Sắt Vĩnh Thuận.
b) Nhiệm vụ: giai đoạn 2011 - 2020 đầu tư 2 chợ, trong đó: cải tạo
nâng cấp 2 chợ. Tổng vốn đầu tư: 1,5 tỷ đồng trong đó: vốn TW 750 triệu
đồng, vốn tỉnh 400 triệu đồng, vốn huyện 300 triệu đồng, vốn dân đóng góp
50 triệu đồng, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: cải tạo nâng cấp 01 chợ trung tâm xã. Tổng
vốn đầu tư: 1 tỷ đồng trong đó: vốn TW 500 triệu đồng, vốn tỉnh 250 triệu
đồng, vốn huyện 200 triệu đồng, vốn dân đóng góp 50 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: cải tạo nâng cấp 01 chợ Cầu Sắt Vĩnh Thuận.
Tổng vốn đầu tư: 500 triệu đồng trong đó: vốn TW 250 triệu đồng, vốn tỉnh
150 triệu đồng, vốn huyện 100 triệu đồng.

Biểu: kế hoạch xây dựng chợ giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1
2

Công trình

Cải tạo nâng
cấp
Xây dựng mới

ĐVT

Chợ

SL

2

Tổng
Số
1,5 tỷ

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015 2016 -2020
SL VĐT SL VĐT
01

1 tỷ

01

500

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

Huyện

750

400

300

Dân

Tổng số

c. Giải pháp thực hiện: để đảm bảo nhu cầu giao lưu hàng hóa đến
năm 2020 đề nghị TW, tỉnh, huyện hổ trợ kinh phí nâng cấp 02 chợ trong xã.
2.8. Bưu điện (tiêu chí số 9):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 9.1: có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
* Thực trạng: hiện nay xã có một điểm phục vụ bưu chính viễn thông
ấp Vĩnh Thuận (quy định năm 2015 đạt 100%).
* Lộ trình cụ thể như sau :
- Năm 2015:
+ Khu dân cư ấp Vĩnh Thuận thành lập mới điểm bưu chính viễn
thông.
- Chỉ tiêu 9.2: tỷ lệ số ấp có internet .
* Thực trạng: hiện nay xã có 4/6 ấp có internet đạt 66% (tiêu chí quy
định năm 2015 đạt 83%, 2020 đạt 100%).

50

Khác

* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2013: Ấp Vĩnh Hiệp 1 có internet.
- Năm 2017: Ấp Vĩnh Hiệp 2 có internet.
- Chỉ tiêu 9.3: tỷ lệ tối thiểu số hộ biết sử dụng tin học và truy cập
internet.
* Thực trạng: tiêu chí này xã đạt 10% (quy định năm 2015 đạt 30%,
2020 đạt 50%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011: đạt 14%.
- Năm 2012: đạt 18%.
- Năm 2013: đạt 22%.
- Năm 2014: đạt 26%.
- Năm 2015: đạt 30%.
* Giai đoạn 2016-2020: đạt 50%.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 9
T
T
1
2
3

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

9.1
9.2
9.3

01
66
10

Chỉ tiêu
2015

Đạt
83
30

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 - 2020 (% so quy định)

2020

2011

2012

2013

2014

NC, MR
100
50

NC,
MR
70
14

NC,
MR

NC,
MR

NC,
MR

2015

01

18

22

26

30

2016

2017

2018

2019

2020

NC,
MR
100
34

NC,
MR

NC,
MR

NC,
MR

NC,
MR

38

42

46

50

b) Nhiệm vụ: nâng cấp bưu điện văn hóa xã, phát triển mạng lưới
mạng internet về đến các ấp nâng tỷ lệ số ấp có internet và tỷ lệ hộ dân sử
dụng internet.
- Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cấp bưu điện xã đạt chuẩn, nâng tỷ lệ
số ấp có internet đạt 83%, tỷ lệ hộ dân biết truy cập tin học và sử dụng
internet đạt 30%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: nâng tỷ lệ số ấp có internet đạt 100%, tỷ lệ số hộ dân
biết sử dụng tin học và truy cập internet 50 %.

Biểu: kế hoạch xây dựng bưu điện xã giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1

2

Nội dung

Bưu điện xã:
- Cải tạo nâng
cấp
- XD mới
Phát triển
đường truyền
internet

ĐVT

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015 2016 -2020
SL
VĐT SL VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

Điểm

01

500

01

500

300

200

Điểm

01

1 tỷ

01

1 tỷ

500

500

Km

17,5

c. Giải pháp thực hiện:

9

8,5

Huyện

Dân

Khác

- Để đến năm 2015 có 100% có điểm phục vụ bưu chính viễn thông.
Xã triển khai thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về lĩnh vực thông tin
truyền thông trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân đầu tư. Nguồn vốn doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Đề nghị bưu chính viễn thông mở rộng thêm đường truyền ADSL để
các ấp có internet sử dụng.
- Để đến năm 2020 có 50% tỷ lệ tối thiểu số hộ biết sử dụng tin học và
truy cập internet. Xã kết hợp với Sở thông tin truyền thông tập huấn tin học
và internet cho hợp tác xã, nông dân sản xuất giỏi và phát huy điểm truy cập
internet tại xã.
2.9. Nhà ở dân cư (tiêu chí số 10):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 10.1: nhà tạm, dột nát
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã không có nhà tạm, dột nát.
- Chỉ tiêu 10.2: tỷ lệ hộ dân có nhà ở đạt chuẩn nhà cấp IV (diện tích
nhà ở tối thiểu là 32 m2, niên hạn sử dụng từ 15 – 20 năm)
- Thực trạng: chỉ tiêu đạt 18% (đến năm 2015 là 40%, năm 2020 là
60%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 đạt 22%
- Năm 2012 – 2015 đạt 40%
* Giai đoạn 2016-2020 đạt 60%
- Chỉ tiêu 10.3: tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, kênh rạch, vi phạm lộ
giới, nhà ở trong vùng sạt lở, lũ quét phải di dời so với tổng số hộ dân
- Thực trạng: tiêu chí này xã chiếm 0,75% (nhà vi phạm lộ giới),
(quy định 2015 chiếm 25%).
* Chỉ tiêu 10.4: tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, kênh rạch, nhà ở
trong vùng sạt lở, lũ quét phải di dời so với tổng số hộ dân
- Thực trạng: tiêu chí này xã chiếm 0%.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 10
T
T
1
2
3
4

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

10.1
10.2
10.3
10.4

0

18
0,75
0

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

40
0
0

60
0
0

22

26

31

36

40

44

48

52

56

60

b) Nhiệm vụ:

- Giai đoạn 2011 - 2015: xây kè hoặc di dời 14 hộ vi phạm lộ giới. Tổng kinh phí
400 triệu đồng, trong đó: vốn TW 200 triệu đồng, vốn tỉnh 100 triệu đồng, vốn dân đóng
góp 100 triệu đồng.
Biểu: kế hoạch xây dựng nhà ở giai đoạn 2011-2020
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

1
2
3
4
5

Nội dung

ĐVT

Nhà tạm bợ
Hộ kênh, rạch
Vi phạm lộ giới
Sạt lở
Lũ quét

SL

Hộ
Hộ
Hộ
Hộ
Hộ

Tổng
Số

0
0
14
0
0

400

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015 2016 -2020
SL

VĐT

14

400

SL

Nguồn vốn đầu tư
TW

Tỉnh

200

100

Huyện

Dân

VĐT

Đối ứng
người
được cất
nhà

100

c. Giải pháp thực hiện:
- Khuyến khích nhân dân xây dựng nhà ở đạt chuẩn và đề nghị ngân
hàng nhà nước, quỷ tín dụng cho vay vốn.
- Xã triển khai đề án di dời nhà trên sông kênh rạch giai đoạn 2010 –
2020, vận động nhân dân có đất di dời lên trên, mở rộng KDC cho các hộ
dân thật sự không có đất để xét vào ở. Đối với nhà vi phạm lộ giới vận động
tháo dở đúng quy định từ tim đường đến hàng rào, sân nhà. Hằng tuần vào
chiều thứ 6 thông báo trên đài truyền thanh “ trích trong chỉ thị 07 của
UBND tỉnh về không cho cất nhà dưới sông” để người dân nắm rỏ thực hiện.

3. Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất:
3.1. Thu nhập (tiêu chí 11):
a) Mục tiêu:
- Tiêu chí 11: thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình
quân của tỉnh.
* Thực trạng: Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 đạt 13,2
triệu đồng /năm, so với mức thu nhập khu vực toàn tỉnh đạt 1,05 lần (tiêu
chí quy định năm 2015 đạt 1,1 lần, năm 2020 đạt 1,3 lần).
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 11
T
T
1

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

11

1,05

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

2015

2020

2011

1,1

1,3

1,1

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

1,3

b) Nhiệm vụ: tiêu chí này phụ thuộc vào trên đánh giá hằng năm.

2019

2020

c. Giải pháp thực hiện: phát triển hơn nữa thế mạnh của địa phương,
chú trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp và kêu gọi
đầu tư trên lĩnh vực CN – TTCN, TMDV.
3.2. Hộ nghèo (tiêu chí số 12):
a) Mục tiêu:
Tiêu chí 12: giảm hộ nghèo bền vững năm 2015 dưới 7% và đến năm
2020 dưới 5%.
* Thực trạng: Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 9,5% (tiêu chí quy định năm
2015 dưới 7%, năm 2020 dưới 5%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 giảm 8,8% và đến năm 2015 giảm 6,8%.
* Giai đoạn 2016-2020: giảm còn 4,3%.
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 12
T
T
1

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

12

9,5

7

5

8,8

8,3

7,8

7,3

6,8

6,3

5,8

5,3

4,8

4,3

b. Giải pháp thực hiện: thực hiện tốt quyết định 1956 của Thủ tướng
Chính Phủ và đào tạo nghề, giải quyết việc làm ở nông thôn đến năm 2020.
Hổ trợ cho vay nguồn vốn GQVL, cất nhà, tìm kiếm những mô hình làm ăn
có hiệu quả hướng dẫn thực hiện.
3.3. Cơ cấu lao động (tiêu chí số 13):
a) Mục tiêu:
Tiêu chí 13: giảm tỷ lệ lao động độ tuổi trong lĩnh vực nông, lâm, ngư
nghiệp năm 2015 dưới 5% và đến năm 2020 dưới 40%.
* Thực trạng: tiêu chí này xã chiếm 60% (quy định năm 2015 dưới
50%, năm 2020 dưới 40%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 là 58% đến năm 2015 là 50%.
* Giai đoạn 2016-2020 là 40%.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 13
T
T
1

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2011

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)
2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

13

60

50

40

58

56

54

52

50

48

46

44

42

40

b. Giải pháp: để có dưới 40% tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Hiện nay đã có cụm công nghiệp Bình Hòa.
Thực hiện các chính sách khuyến công, kêu gọi đầu tư mở rộng sản xuất,

thường xuyên mở các lớp đào tạo nghề nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động,
xuất khẩu lao động. Đầu tư đào tạo một số ngành nghề có nhu cầu và thực
hiện tốt đào tạo nghề ở nông thôn theo quyết định 1956 của Thủ tướng chính
phủ, các trường cao đẳng, trung cấp nghề trong huyện, tỉnh, ngoài tỉnh.
3.4. Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 14):
a) Mục tiêu:
Tiêu chí 14: Tỷ lệ diện tích sản xuất của hộ nông dân tham gia vào các
loại hình kinh tế hợp tác đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt
trên 40%.
* Thực trạng: tiêu chí chỉ đạt 16% (quy định năm 2015: >30%, năm
2020: >40%)
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011 đạt 19% và đến năm 2015 đạt 32%.
* Giai đoạn 2016-2020 đạt 42%.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 14
T
T
1

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

14

16

30

40

19

23

26

29

32

34

36

38

40

42

b) Nhiệm vụ: xây dựng, nhân rộng các mô hình kinh tế hợp tác (tổ,
nhóm hợp tác; HTX; trang trại, Cty cổ phần nông nghiệp, Cty TNHH nông
nghiệp)… đạt mục tiêu đề ra.
Biểu: kế hoạch tổ chức lại sản xuất giai đoạn 2011-2020
TT

Nội dung

1

Hợp tác xã

2
3
4
5

Tổ, nhóm hợp tác
Cty CP NN
Cty TNHH NN
…..

ĐVT
HTX
Tổ

Hiện
Trạng

2011

01
03

06

Kế hoạch xây dựng mới giai đoạn 2011 – 2020
2016
2017
2018
2019
2012 2013 2014 2015
DT,
01
NC
DT
DT
DT
06
06
07
08
09
ÔĐ ÔĐ ÔĐ

C.ty
C.ty

c. Giải pháp thực hiện: duy trì các loại hình kinh tế hợp tác (bơm
nước, tổ giống, tổ sản xuất lúa nguyên liệu hàng hóa…). Ngoài ra khuyến
khích các hộ nông dân tham gia cũng cố, xây dựng HTX, mở rộng thêm các
loại hình kinh tế.

4. Nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường:

2020

01
DTÔ
Đ

4.1. Giáo dục( tiêu chí số 15):
a) Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 15.1: Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
* Thực trạng: Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: tiêu chí này đã đạt
( so với quy định năm 2015 đạt).
Chỉ tiêu này so với quy định hiện nay là đạt
- Chỉ tiêu 15.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học
trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề . . .)
* Thực trạng: Tiêu chí này xã đạt 91,66% (chỉ tiêu quy định 85%).
Chỉ tiêu này so với quy định hiện nay là đạt
- Chỉ tiêu 15.3: tỷ lệ lao động qua đào tạo.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã chiếm 21,1% (quy định năm 2015
>35%, năm 2020 >50%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
+ Năm 2015: có 38,6% tỷ lệ lao động qua đào tạo.
+ Năm 2020: có 55% tỷ lệ lao động qua đào tạo.
- Chỉ tiêu 15.4: tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã chiếm 14% (quy định năm 2015 >25%,
năm 2020 >40%).
+ Năm 2015: có 25% tỷ lệ lao động qua đào tạo.
+ Năm 2020: có 40% tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 13
T
T
1
2
3
4

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

15.1
15.2
15.3
15.4

đạt
91,66
21.1
14

đạt
85
>35
>25

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

>50
>40

23,6
16,2

26,6
18,4

30,1
20,6

34,1
22,8

38,6
25

41,6
28

44,6
31

47,6
34

51,1
37

55
40

b) Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2011- 2015:
+ Về phổ cập giáo dục THCS tiếp tục duy trì nâng chất, giữ ổn định.
+ Tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học
phổ thông, học nghề ở các trường để đạt tỷ lệ theo lộ trình.
+ Đào tạo nguồn lao động qua các lớp và có chứng chỉ nghề đạt theo
lộ trình.
- Giai đoạn 2016- 2020:

+ Đào tạo nguồn lao động tiếp tục đào tạo qua các lớp và có chứng chỉ
nghề đạt theo lộ trình.
c. Giải pháp:
- Ban chỉ đạo công tác PCGDTHCS tăng cường kiểm tra thực tế hàng
năm mở các lớp PC, vận động các mạnh thường quân hổ trợ vật chất cho các
em nghèo khó khăn, phát huy tốt vai trò của hội khuyến học. Hằng năm làm
tốt công tác vận động học sinh bỏ học giữa chừng.
- Nâng cao chất lượng đào tạo cho lao động phổ thông, khuyến khích
đa dạng hóa các hình thức đào tạo nhất là đào tạo nghề trong lĩnh vực công
nghiệp – dịch vụ. Phát huy trung tâm học tập cộng đồng để mở nhiều lớp và
thực hiện tốt đào tạo nghề ở nông thôn theo quyết định 1956 của Thủ tướng
chính phủ.
4.2. Y tế ( tiêu chí 16)
a. Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 16.1: tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.
* Thực trạng: đạt 16,38% (quy định năm 2015: >=40%, năm 2020:
>=50%).
* Lộ trình cụ thể như sau
- Năm 2011: Đầu tư thêm trang thiết bị trạm Y tế.
- Năm 2015: Có trên 40% người dân tham gia các hình thức bảo
hiểm.
* Trạm y tế xã xây dựng năm 2000 nhưng đến nay trạm đã xuống
cấp.
- Năm 2015: Nâng cấp mở rộng trạm y tế.
- Năm 2017: Có trên 55% người dân tham gia các hình thức bảo
hiểm.
- Chỉ tiêu 16.2: Y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
* Thực trạng: Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia năm 2007.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 16
T
T
1
2

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

Chỉ tiêu

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)

2015

2020

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

16.1
16.2

16,38
Đạt

>=40
NC

>=50

21,1

25,8

30,5

35,2

40

43

46

49

52

55

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

b. Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2010 - 2015:

2020

+ Tăng tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế từ 1.383
người lên 3.377 người vào năm 2015, để đạt 40% theo lộ trình.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng 15% tỷ lệ dân tham gia bảo hiểm tương
đương có 4.221 người để đạt 55% theo lộ trình.
c. Giải pháp thực hiện: Vận động, tuyên truyền từng tổ, nhóm về các
văn bản liên quan đến quyền lợi bảo hiểm để người dân hiểu rõ tầm quan
trọng về BHYT để người dân tự nguyện tham gia BHTY để đạt tỷ lệ cao.
4.3. Văn hóa ( tiêu chí số 17):
a. Mục tiêu:
- Tỷ lệ số ấp thuộc xã đạt tiêu chuẩn ấp văn hóa theo quy định của Bộ
văn hóa – thể thao – du lịch (Theo QĐ số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày
23/6/2006)
*Thực trạng: Xã có 6/6 ấp văn hóa (có 01 ấp văn hoa đạt chuẩn 15
năm liền). Chỉ tiêu này hiện nay đạt 100%, so với quy định chung.
Tổng hợp theo biểu sau:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 17
T
T
1

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2011

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020 (% so quy định)
2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

17

100%

80

90

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

NCGV

b. Giải pháp thực hiện: Tiếp tục vận động nhân dân, duy trì, nâng
chất, giữ vững các tiêu chí ấp văn hóa.

4.4. Môi trường(tiêu chí 18):
a. Mục tiêu:
- Chỉ tiêu 18.1: Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo chuẩn bộ y tế.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 35,6%(quy định năm 2015 đạt 60%,
2020 đạt 80%).
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2012 :
+ Xây dựng mới 1 trạm cấp nước, cấp 1 tại ấp Vĩnh Hiệp I, nâng công
suất lên 660m3 ngày đêm, kết hợp với trạm hiện có để trung chuyển cung
cấp nước cho 1624 hộ trên toàn xã với tổng đường ống dài 20.800m, để đảm
bảo cho các hộ dân có nước sạch sinh hoạt.(gồm tuyên Vĩnh thuận-Vĩnh hòa
II, từ chợ V.Nhuận giáp Tân phú, Tuyến tây núi Chóc năng gù).
- Chỉ tiêu 18.2: Tỷ lệ hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh.

*Thực trạng: Chỉ tiêu này xã đạt 59,92% (1.111 / 1854 hộ có cầu tiêu
hợp vệ sinh); (quy định năm 2015 đạt 70%, 2020 đạt 80%).
- Lộ trình cụ thể như sau:
+ Năm 2011: phát triển mới 57 cầu tiêu HVS.
+ Năm 2012: phát triển mới 55 cầu tiêu HVS.
+ Năm 2013: phát triển mới 56 cầu tiêu HVS.
+ Năm 2014: phát triển mới 79 cầu tiêu HVS.
+ Năm 2015: phát triển mới 58 cầu tiêu HVS
- Chỉ tiêu 18.3: tỷ lệ hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh.
* Thực trạng: chỉ tiêu này xã đạt 5,26%(quy định năm 2015 đạt 60%,
2020 đạt 70%).
- Lộ trình cụ thể như sau:
+ Năm 2015: có 60% hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh.
* Chỉ tiêu 18.4:
* Chỉ tiêu 18.4.1: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thực trạng: Tiêu chí này xã đạt 100% (quy định năm 2015 đạt
100%).
- Chỉ tiêu 18.4.2. Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.
* Thực trạng: tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt
100%.(quy định năm 2015 đạt 100%).
- Tiêu chí 18.4.3: Tỷ lệ chợ có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh.(quy
định năm 2015 đạt 100%).
* Thực trạng: Tiêu chí này xã đạt 100%, cần cải tạo nâng cấp lại một
nhà vệ sinh chợ trung tâm xã.
- Tiêu chí 18.4.4:Tỷ lệ trụ sở UBND xã có nước sinh hoạt và nhà tiêu
hợp vệ sinh.(2015 đạt 100%)
*Thực trạng: Tiêu chí này đạt 100% so với quy định
* Hiện trụ sở UBND, công an, quân sự xây dựng năm 2002 chưa đạt
chuẩn theo quy định chung.
Lộ trình năm 2014:
- Đề nghị xây dựng mở rộng thêm 200m2 đối với trụ sở UBND xã,
100m2 đối với trụ sở công an và 100m2 đối với trụ sở Quân sự, để đảm bảo
đủ diện tích phòng làm việc cho các đơn vị.
- Đề nghị xây dựng một hội trường UBND xã diện tích 246m2.
- Tiêu chí 18.5: Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về
môi trường.(quy định năm 2015 đạt 100%)
* Thực trạng: Tiêu chí này xã đạt 85%.
- Lộ trình cụ thể như sau: năm 2012 tất cả các cơ sở sản xuất kinh
doanh đều đạt 100% tiêu chuẩn về môi trường.

- Chỉ tiêu 18.6: Tỷ lệ các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh
rạch không gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (2015 đạt).
* Thực trạng: Tiêu chí này đã đạt so với quy định.
- Tiêu chí 18.7: Có khu xử lý rác thải (2015 đạt)
* Thực trạng: Tiêu chí này hiện nay đã đạt so với quy định, nhưng
nếu quy hoạch theo lộ trình nông thôn mới thì cần phải di dời sang điểm
khác (đã được quy hoạch sẵn).
* Lộ trình cụ thể như sau: Năm 2012 mua đất xây dựng lại khu xử
lý rác thải cách xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh đúng theo quy định.
- Tiêu chí 18.8: Chất thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản
xuất kinh doanh được thu gom và xử lý theo quy định và người dân có chi
trả phí xử lý(2015 đạt).
- Thực trạng: Tiêu chí này đã đạt 90% so với quy định.
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2011: Xây dựng đường cống thoát nước khu vực trạm bưu
điện dài 125m
- Tiêu chí 18.9: Xây dựng nghĩa trang, nghĩa địa(2015 đạt).
* Thực trạng: Xã hiện nay có 02 nghĩa địa, được xây dựng theo quy
hoạch.
Tiêu chí này so với quy định đã đạt.
* Lộ trình cụ thể như sau:
- Năm 2015: mua đất mở rộng thêm 1 nghĩa địa tại Ấp Vĩnh Hòa II
với diện tích 0,4 ha.
Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng thêm đường ống nước 17,4km gồm các tuyến(Kênh ba
xã, kênh Đông I, kênh Đông II nhằm đảm bảo cho các hộ có nước sinh hoạt
hợp vệ sinh đúng theo quy định, để đạt 80% theo chỉ tiêu.
+Vận động xây dựng cầu vệ sinh 205 cầu để đạt 84% theo tiêu chí.
+ Nâng cấp nhà vệ sinh chợ trung tâm xã.
Tổng hợp theo biểu đính kèm:
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 18
T
T
1
2
3
4
-

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2011

2012

2013

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 - 2020
2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

18.1
18.2
18.3
18.4
18.4.1

35,6
59,92
5,26

60
70
60

80
80
75

39,4
63
15

43,4
66
30

47,9
69
40

53,4
71
50

60
74
60

64
76
65

68
77
70

72
80
75

76
82
80

80
84
85

100

100

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

5
6
7
8
9

18.4.2
18.4.3
18.4.4
18.5
18.6
18.7
18.8
18.9

100
100
100
95
Đạt
Đạt
90
Đạt

100
100
100
100
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ
DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ
DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

NCXD

NCXD

100

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ Đ

DTÔ

NCMR

NCMR
Đạt

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCMR

NCM

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCMR
NCMR

NCM
NCM

NCMR
NCMR

NCMR

b. Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Xây dựng mới 1 trạm cấp nước, công suất 660 m3/ngày đêm, chiều
dài đường ống 20.800 m, cấp nước cho 1624 hộ. Tổng vốn đầu tư: 3,800 tỷ
đồng trong đó: vốn TW 1,9 tỷ đồng, vốn Tỉnh 1,9 tỷ.
+ Xây dựng mới 305 nhà tiêu hợp vệ sinh. Tổng vốn đầu tư: 1,525 tỷ
đồng trong đó: vốn Nhân dân 1,525 tỷ.
+ Nâng cấp xây dựng trụ sở UB,CA,QS và hội trường UB xã tổng số
vốn 3,350 tỷ . Vốn TW 3,350 tỷ.
+ Mua đất xây dựng mới bãi rác 6.000m, công đắp bờ và đất làm
đường: tổng chi phí 1,1 tỷ. Vốn TW 550 triệu, vốn Tỉnh 550 triệu.
+ Xây dựng đường cống thoát nước khu dân cư chợ trung tâm bưu
điện xã. Vốn đầu tư 100 triệu. Vốn huyện 100 triệu.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng mở rộng đường ống cấp nước sạch 1.740 triệu. Vốn TW
870 triệu, vốn Tỉnh 870 triệu.
+ Xây dựng mới 205 cầu vệ sinh Tổng vốn 1.250 triệu.Vốn ND 1.250
triệu.
+ Nâng cấp, cải tạo nhà vệ sinh chợ trung tâm xã Tổng số vốn 200
triệu. vốn TW 100 triệu, vốn Tỉnh 100 triệu.
+ Mua đất mở rộng nghĩa địa và san lắp tổng vốn 900 triệu. Vốn TW
450 triệu, vốn Tỉnh 250 triệu, vốn ND 200 triệu.
Biểu: kế hoạch cấp nước và VSMT nông thôn
TT

Hạng mục

ĐVT

SL

Tổng
Số

Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn đầu tư
2011 - 2015
2016 -2020
TW
Tỉnh
Huyện
Dân
SL
VĐT
SL
VĐT

1

Trạm cấp nước

Trạm

1

5,540 (tỷ)

1

3,8 (tỷ)

2

Nhà tiêu hợp vệ
sinh

Cái

510

2,550 (tỷ)

305

1,525 (tỷ)

1,740
205

1,025 tỷ

2,770
(tỷ)

2,770
2,550
(tỷ)

Kh

3

Hệ thống thoát
nước thải

m

125

100 (triệu)

4

Trạm y tế

Cái

1

1 (tỷ)

Cái

4

3,350 (tỷ)

cái

1

200 triệu

1

200

100

100

cái

1

900 triệu

1

900
triệu

450
triệu

4,865 tỷ

7,67
(tỷ)

250
triệu
3,12
tỷ

5

6
7

Trụ sở UBND,
CA, QS, Hội
trường UBND
xã, trang thiết bị
hội trường
Nhà vệ sinh chợ
trung tâm xã
Nghĩa trang

Tổng số:

13,64 Tỷ

100
triệu

100 (triệu)
1

4

1 tỷ

3,350
(tỷ)

3,350 (tỷ)

8,775 tỷ

1 (tỷ)

c. Giải pháp thực hiện:
- Vận động nhân dân xây bồn chứa nước mưa từ 2 m3, và mở rộng
thêm đường ống nước. Trạm cấp nước ấp Vĩnh Hiệp 1 đi vào hoạt động.
- Đề nghị trên xây dựng mở rộng trụ sở UBND xã, Công an, Quân sự,
Hội trường làm việc UBND xã, mua trang thiết bị HT.
- Đề nghị nâng cấp cải tạo nhà vệ sinh chợ trung tâm xã. Nâng cấp
trạm y tế, đường cống thoát nước chợ trung tâm.
- Để đến năm 2015 có 70% hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh(hiện nay
xã đạt 59,92% hộ có cầu), nếu thực hiện theo lộ trình đến năm 2020 xã có
84% hộ có cầu, từ 2011 - 2020 chỉ nâng chất. Tăng cường công tác vận
động, thực hiện tốt chính sách vay vốn, chương trình quốc gia, vốn dự án
của trên.
- Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, trong đó xác định lợi thế con
nuôi để khuyến khích phát triển chăn nuôi hàng hóa quy mô trang trại theo
phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp đảm bảo an toàn dịch
bệnh bảo vệ môi trường, phù hợp với yêu cầu tiêu thụ với thị trường và đi
đôi với thực hiện xữ phạt nghiêm minh những hộ chưa thực hiện về vệ sinh
chuồng trại.
- Để đến năm 2015 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về
môi trường 100%.Tiếp tục vận động, hổ trợ hướng dẫn thủ tục đi đôi với xử
phạt các cơ sở chưa đạt.
- Thu gom và xữ lý rác ở khu vực chợ, khu dân cư mua thêm đất xây
dựng lại bãi rác công cộng và vận động hộ gia đình đào hố trôn đốt rác.
- Bảo vệ môi trường hiện nay là rất cần thiết và được sự quan tâm rất
nhiều của các ngành, các cấp chính quyền. Vì vậy tăng cường vận động,
tuyên truyền bằng nhiều hình thức huy động bằng mọi nguồn lực để xã có
được 01 nghĩa địa hoàn chỉnh.
5. Nhóm tiêu chí xây dựng hệ thống chính trị:

100
triệu

200
triệu
2,75
(triệu)

5.1 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh(tiêu chí số 19):
- Chỉ tiêu 19.1.1: Cán bộ, công chức cấp xã 07 chức danh chuyên
môn (đến năm 2015 đạt)
- Thực trạng:Hiện nay chỉ tiêu này có 6/7 cán bộ công chức cấp xã đạt
chuẩn 85,7%.
- Lộ trình: Năm 2011 đào tạo đạt chuẩn 100%
- Chỉ tiêu 19.1.2: Cán bộ, chuyên trách cấp xã 12 chức danh chuyên
môn (đến năm 2015 đạt).
- Thực trạng: Hiện nay chỉ tiêu này có 5/12 cán bộ chuyên trách đạt
chuẩn 41,7%.
- Lộ trình: Đến năm 2013 đào tạo đạt chuẩn 100%.
- Chỉ tiêu 19.1.3: Cán bộ không chuyên trách cấp xã và trưởng ấp (3
chức danh trưởng ấp), có tổng cộng 58 cán bộ (đến năm 2015 đạt).
* Thực trạng: chỉ tiêu này hiện nay có 32/58 cán bộ đạt chuẩn 55%.
* Lộ trình:
+ Năm 2011: Đào tạo, thu mới đạt 70%
+ Năm 2012: Đào tạo, thu mới đạt 80%
+ Năm 2013: Đào tạo, thu mới đạt 90%
+ Năm 2014:Đào tạo, thu mới đạt 95%
+ Năm 2015:Đào tạo, thu mới đạt 100%
- Kinh phí đào tạo: Do TW hổ trợ 100%
+ Chính trị: 14 đ/c x 6.000.000đ/người/năm x 2 năm =
168.000.000đ
+ Chuyên môn : 18 đ/c (ĐH) x 6.000.000đ/người/năm x 2 năm
=
216.000.000đ
+ Tài liệu : 32 đ/c x 350.000đ/người /năm =
11.200.000đ
Tổng
cộng;
395.200.000đ
- Chỉ tiêu 19.2: có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo
quy định (2015 đạt).
* Thực trạng: Chỉ tiêu này đã đạt đúng quy định.
- Chỉ tiêu 19.3: Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “Trong sạch
vững mạnh” (chỉ tiêu quy định 2015 đạt).
* Thực trạng: Chỉ tiêu này Đảng bộ, chính quyền từ năm 1994 –
2009 đạt danh hiệu TSVMTB.
- Chỉ tiêu 19.4: các tổ chức đoàn thể, chính trị của xã điều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên (năm 2015 đạt).
* Thực trạng: chỉ tiêu này so với quy định hiện nay đạt 100%.

- Chỉ tiêu 19.5: Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và thủ tục
hành chính theo cơ chế 1 cửa (năm 2015 đạt).
* Thực trạng: chỉ tiêu này hiện nay đã đạt so với quy định.
Biểu: kế hoạch thực hiện tiêu chí 19
TT
1
2
3
4
5
6
7

Tiêu

Hiện

Chí

Trạng

2015

Chỉ tiêu
2020

2011

2012

Tiến độ thực hiện tiêu chí giai đoạn 2011 – 2020
2013

2014

2015

2016

2017

2018

19.1.1
19.1.2

85,7
41,7

Đạt
Đạt

DTNC
DTNC

Đạt
ĐT

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

DTNC

2019
DTNC

DTNC

ĐT

Đạt

DTNC

DTNC

19.1.3
19.2

55
Đạt

Đạt
Đạt

DTNC
DTNC

Đạt
DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

19.5

Đạt

Đạt

DTNC
DTNC
DTNC

95
DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

Đạt
Đạt

90
DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

Đạt
Đạt

80
DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

19.3
19.4

70
DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

DTNC
DTNC

2020

b. Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2011 - 2020:
+ Giải quyết đầu ra 7 đ/c; trong đó: cán bộ chuyên trách 3 người, cán
bộ không chuyên trách xã 4 người.
+ Đào tạo chuẩn hóa cán bộ: 28 người; trong đó: cán bộ công chức
cấp xã (7 chức danh chuyên môn) 1 người, cán bộ chuyên trách 4 người, cán
bộ không chuyên trách 23 người. Kinh phí 395.200.000đ, trong đó vốn TW
395.200.000đ.
+ Tuyển dụng mới: 12 người.
+ Kiện toàn đảm bảo đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở
theo qui định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững
mạnh"; các tổ chức đoàn thể chính trị đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

Biểu: kế hoạch đào tạo cán bộ xã
Kinh phí thực hiện giai đoạn 2011 – 2020 (triệu đồng)
TT

a
1
2
3
b
1
2
3

Nội dung

Giải quyết đầu ra
Cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ không chuyên trách
Đào tạo chuẩn hóa
Cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ không chuyên trách

ĐVT

Người

Người
Người
Người
Người
Người

SL

Tổng
Số

Phân kỳ thực hiện
2011 - 2015
2016 -2020
SL
SL VĐT
VĐT

Nguồn vốn đầu tư
TW

0
3
4

119,030
45,469

3
4

119,030
45,469

119,030
45,469

1
4
23

12
120
263,2

1
4
23

12
120
263,2

12
120
263,2

Tỉnh

Huyện

c
1
2
3

Tuyển dụng mới
Cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ chuyên trách cấp xã
Cán bộ không chuyên trách

Người
Người
Người

12

12

c. Giải pháp thực hiện:
- Công tác xây dựng Đảng: nâng cao chất lượng đảng viên và chi bộ
trực thuộc Đảng ủy; phát triển đảng viên mới, đến 2015 phấn đấu phát triển
đảng 50 đồng chí, trong đó chú trọng đến lực lượng dân quân tự vệ, dự bị
động viên và quần chúng nhân dân tiêu biểu.
- Đảng bộ xã đạt trong sạch vững mạnh tiêu biểu, các chi bộ trực
thuộc đạt trong sạch vững mạnh 100%, trong đó 30% đạt trong sạch vững
mạnh tiêu biểu, trên 90% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó đảng
viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chiếm 30%, không có đảng viên vi phạm
tư cách.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch bố trí cán bộ để đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ, chú ý xây dựng đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ nữ. Căn cứ vào quy
hoạch đưa đi đào tạo nâng cao trình độ năng lực cho cán bộ. Thực hiện theo
quyết định số 29 của UBND tỉnh giải quyết đầu ra cho một số cán bộ không
có khả năng đào tạo. Đào tạo đối với các bộ hiện có nhưng chưa đạt chuẩn
và có khả năng đào tạo lại (tuổi đời dưới 45 tuổi) và thực hiện luân chuyển
cán bộ. Đồng thời tuyển dụng mới cán bộ có bằng trung cấp chuyên môn trở
lên để thay thế cho những cán bộ không đạt chuẩn.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết lần thứ 5 Ban chấp hành
Trung ương khoá IX, Nghị quyết số 02 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
khoá VII về đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở xã. Củng cố,
kiện toàn đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực tổ chức vận động nhân dân
thực hiện đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của Nhà nước. Cấp uỷ
Đảng, Chính quyền xã quan tâm xây dựng và củng cố các tổ chức chính trị
cấp dưới, góp phần phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an
ninh chính trị và trật tự xã hội được giữ vững, dân chủ được phát huy, đời
sống vật chất và văn hoá của nhân dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn
được đổi mới.
- Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động của khối vận, mặt trận và
các đoàn thể bằng cách phải đa dạng hoá các hình thức tập hợp nhân dân,
đổi mới phương thức tuyên truyền để cho nhân dân dễ hiểu, dễ biết để tổ
chức thực hiện, các đoàn thể phải thể hiện cho được là chổ dựa của nhân
dân, là nơi hướng dẫn nhân dân thực hiện các chủ trương đường lối của
đảng, chính sách pháp luật của nhà nước. Đồng thời cũng là nơi hướng dẫn

nhân dân thực hiện các mục tiêu chuyển dịch cơ cấu, cây trồng, vật nuôi, áp
dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tạo ra nhiều mô hình mới, ngành
nghề mới phục vụ tốt nhu cầu đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
- Thực hiện tốt phong trào toàn dân ĐKXDĐSVH ở khu dân cư.
- Cán bộ đoàn thể phải đủ mạnh, đạt về trình độ tiêu chuẩn của cán bộ
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị của xã.
- Đối với việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở: thực hiện tốt
phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Tất cả Nghị quyết
của Đảng xây dựng phải phù hợp với lòng dân, đều đặt ra lợi ích cho nhân
dân, phù hợp với sự phát triển của xã, mặt trận và các đoàn thể triển khai sâu
rộng đến tầng lớp nhân dân, được nhân dân đồng tình hưởng ứng thực hiện.
Đối với các công trình có huy động sức đóng góp của nhân dân phải được
công khai, minh bạch các khoản thu chi nhằm tạo niềm tin của nhân dân đối
với đảng. Tăng cường hơn nữa quyền làm chủ của nhân dân, luôn lắng nghe
ý kiến của nhân dân trong việc đề ra các chủ trương, nghị quyết và cải cách
thủ tục hành chính.
- Tất cả Nghị quyết của đảng phải xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng
của nhân dân, đảng xây dựng Nghị quyết định hướng hoạt động cho nhân
dân phải thể hiện sự đổi mới mang tính phát triển hướng tới mục tiêu dân
giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Làm tốt hơn nữa
công tác chính trị, tư tưởng cho đảng viên, Nghị quyết của đảng đều phải
được đảng viên thông hiểu và gương mẫu đi đầu trong tổ chức thực hiện,
ngoài ra còn thường xuyên giáo dục cho tất cả các đảng viên có tinh thần
yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, làm tròn nhiệm vụ của người đảng viên.
- Công tác cán bộ phải được quan tâm chú trọng trước tiên về đào tạo
cho đội ngũ đảng viên đủ tiêu chuẩn quy định và phân công bố trí cán bộ
phù hợp năng lực, tạo điều kiện cho cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, thông qua
các phong trào của xã, công tác quy hoạch cán bộ phát hiện ra nhân tố điển
hình để giới thiệu cho đảng.
- Công tác kiểm tra, giám sát phải được thực hiện thường xuyên, xem
đây là chức năng lãnh đạo của Đảng, lấy giáo dục ngăn ngừa là chính, thông
qua các đợt kiểm tra định kỳ để có uốn nắn, chấn chỉnh kịp thời những hiện
tượng vi phạm góp phần làm trong sạch nội bộ của Đảng bộ, đảm bảo những
tổ chức hoặc cá nhân sau khi được kiểm tra phải nâng cao về nhận thức phấn
đấu và rèn luyện tốt hơn, thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả cao.
5.2 An ninh trật tự xã hội (tiêu chí số 20):
a) Mục tiêu: an ninh, trật tự trên địa bàn được giữ vững …

- Thực trạng: tiêu chí này hiện nay đã đạt.
- Lộ trình: giai đoạn 2011 – 2020 tiếp tục duy trì nâng chất.
b) Nhiệm vụ:
- Giai đoạn 2011 – 2015
+ Số khóm ấp được xây dựng quy ước được 100%
+ Giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong nội bộ nhân dân đạt
100%
+ Phòng ngừa từ xa không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ tạo
thành điểm nóng về ANTT đạt 100%
- Giai đoạn 2016 – 2020:
+ Không để xảy ra khiếu kiện, khiếu nại vượt cấp kéo dài đạt 100%
+ Các ấp được duy trì nâng chất
+ Phòng ngừa từ xa không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ tạo
thành điểm nóng về ANTT đạt 100%
c) Giải pháp thực hiện:
* Công an:
- Nâng cao tinh thần cảnh giác cách mạng, chủ động tổ chức tấn công
các loại tội phạm, phát hiện và xử lý kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật.
Chủ động nắm bắt tình hình, biểu hiện hoạt động của các loại đối tượng, có
biện pháp đấu tranh làm thất bại mọi hoạt động phá hoại của các phần tử lợi
dụng tôn giáo dân tộc. Quản lý chặt chẽ các loại tội phạm để kịp thời phát
hiện và ngăn chặn trước khi chúng hành động gây rối. Có kế hoạch kiềm chế
gia tăng tội phạm, thực hiện mô hình 4 giảm ở từng địa bàn dân cư. Bảo vệ
tốt các ngày lễ lớn, tết.
- Nâng cao chất lượng hoạt động của Công an xã vững mạnh đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Chú trọng việc thực hiện các kế
hoạch liên tịch. Quản lý tốt nhân hộ khẩu, quản lý tạm trú tạm vắng. Quan
tâm đầu tư các điều kiện cần thiết cho hoạt động của ngành và chăm lo đời
sống cán bộ, chiến sĩ ổn định công tác.
- Coâng Taùc Toân Giaùo, Daân Toäc : laøm toát
coâng taùc naém tình hình vaø höôùng daãn caùc hoaït
ñoäng cuûa caùc toân giaùo daân toäc ñuùng toân chæ muïc
ñích, ñuùng ñaïo phaùp, daân toäc vaø chuû nghóa xaõ hoäi.
Ñeà cao caûnh giaùc ñoái vôùi boïn lôïi duïng hoaït ñoäng
toân giaùo, daân toäc gaây maát ANTT. Laøm toát coâng
taùc phoøng ngöøa baèng nghieäp vuï, khoâng ñeå tình

huống xaáu xaûy ra, ñaûm baûo giöõ vöõng tình hình ANCT
treân ñòa baøn xaõ.
- Coâng Taùc Xaây Döïng Toå ANND: duy trì 54 toå
ANND vaø toå chöùc hoïp ñuùng theo thôøi gian quy ñònh
ñeå thoâng tin tình hình cuûa caùc loaïi toäi phaïm, tieáp
tuïc cuõng coá naâng chaát löôïng hoaït ñoäng cuûa toå
ANND, höôùng daãn quyeàn haïn, nhieäm vuï vaø nghieäp
vuï cho caùc toå, ñeå hoaït ñoäng coù chaát löôïng ngaøy
caøng cao, phaán ñaáu ñeán naêm 2015 caùc toå hoaït
ñoäng töø khaù, toát, khoâng coù trung bình, ñeà nghò khen
thöôûng cho nhöõng taäp theå, caù nhaân coù thaønh tích
xuaát saéc trong phong traøo tham gia baûo veä ANTQ .
* Công tác quân sự:
- Xây dựng thế trận quốc phòng và khu vực phòng thủ:
+ Để thực hiện tốt nhiệm vụ công tác xây dựng thế trận quốc phòng và
xây dựng khu vực phòng thủ ở địa bàn vững mạnh toàn diện, cơ quan quân
sự tham mưu cho cấp ủy Đảng thường xuyên xây dựng Nghị quyết, triển
khai thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ nhiệm vụ công tác xây dựng thế
trận quốc phòng và khu vực phòng thủ vững chắc gắn với xây dựng phát
triển kinh tế xã hội và quốc phòng, an ninh ở địa phương.
+ Xây dựng khu vực phòng thủ theo cụm tuyến dân cư và các xã, ấp
giáp ranh.
- Công tác phối hợp: thường xuyên phối hợp cùng công an và các lực
lượng tăng cường công tác nắm tình hình của các loại đối tượng tăng cường
công tác tuần tra truy quét trên địa bàn nhằm đảm bảo tốt ANCT – TTATXH
trên địa bàn không để điểm nóng xảy ra.
- Công tác tuyển quân:
+ Tiếp thục tham mưu cho Đảng ủy – UBND xã và HĐNVQS thực
hiện tốt các bước công tác tuyển quân, 100% số thanh niên thi hành NVQS
đều là quân tình nguyện, là đoàn viên trong đó có 1-2 đảng viên thi hành
NVQS hàng năm.
+ Kiên quyết xử lý số thanh niên 3 chống .
- Công tác huấn luyện:
+ Chấp hành chỉ đạo huấn luyện của trên theo nội dung, chương trình,
thời gian trên quy định đảm bảo chất lượng.
+ Xây dựng kế hoạch huấn luyện cho các lực lượng thường trực, lực
lượng cơ động, lực lượng tại chỗ, lực lượng binh chủng, lực lượng thông tin
hàng năm chất lượng huấn luyện đạt 80 – 85% khá giỏi trở lên
- Công tác xây dựng lực lượng DQTV:

+ Thường xuyên tham mưu Đảng ủy – UBND quán triệt sâu rộng
trong mọi tầng lớp nhân dân về luật DQTV.
+ Xây dựng kế hoạch xây dựng lực lượng từ xã đến ấp đạt từ 1,2 –
1,5% so dân số trên toàn xã.
- Coâng taùc vaän ñoäng quaàn chuùng, coäng
ñoàng daân cö tham gia phoøng choáng teä naïn xaõ
hoäi vaø toäi phaïm: thöôøng xuyeân phoái hôïp vôùi caùc
ngaønh ñoaøn theå toå chöùc tuyeân truyeàn vaän ñoäng
nhaân daân tham gia phòng choáng caùc loaïi teä naïn xaõ
hoäi vaø toäi phaïm, chaáp haønh toát caùc chuû tröông
cuûa ñòa phöông, phaùp luaät cuûa nhaø nöôùc, ñoàng thôøi
thöïc hieän toát coâng taùc lieân tòch giöõa caùc ngaønh
vaø caùc xaõ giaùp ranh, xöû lyù nghieâm caùc loaïi toäi
phaïm nhaèm haïn cheá toäi phaïm phaùt sinh vaø ñaûm
baûo tình hình ANTT treân ñòa baøn xaõ . Khen thöôûng kòp
thôøi cho nhöõng quaàn chuùng coù thaønh tích xuaát saéc
trong phong traøo tham gia toá giaùc toäi phaïm.
C. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của
Đảng, nhà nước về xây dựng nông thôn mới:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động, cùng nhau ra sức xây
dựng xã nhà ngày càng giàu đẹp, đời sống vật chất và tinh thần của người
dân được nâng lên.
- Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”: Phát
huy truyền thống tốt đẹp tình làng nghĩa xóm, bài trừ các tuệ nạn xã hội,
thực hiện nếp sống mới ở nông thôn.
- Triển khai hội nghị xây dựng nông thôn mới, lãnh đạo Đảng ủy –
UBND xã cần phải tập hợp trình bày được các tiêu chí thực trạng của mình,
cho thấy điểm đứng hiện tại của xã và trên cơ sở đó đề xuất mục tiêu giải
pháp cho giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020 cho toàn bộ
hệ thống chính trị và người dân nồng cốt trong xã thảo luận và phản hồi, đây
là giai đoạn để công khai cho người dân của địa phương và cả hệ thống
chính trị xã biết kế hoạch, giải pháp lộ trình triển khai thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và thông qua đó là bước
đầu tham vấn cộng đồng dân cư tham gia đóng góp.
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương
trình vận động toàn dân tham gia, nó không phải là chương trình mang tính

đầu tư của trên, do đó rất cần có sự ủng hộ của Mặt trận tổ quốc và các tổ
chức đoàn thể.
2. Tổ chức điều tra, khảo sát thực trạng nông nghiệp, nông dân,
nông thôn trên địa bàn xã để xây dựng phê duyệt đề án, các qui hoạch
xây dựng nông thôn mới đối với xã.
Việc xây dựng nông thôn mới là cần phải lấy ý kiến của người dân
đối với các hạng mục như xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát
nước thải khu dân cư, đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng và
kênh mương nội đồng, phát triển sản xuất và dịch vụ, nhà văn hóa ấp, công
trình thể thao…
3. Tổ chức triển khai xây dựng, nhân rộng các mô hình điểm để
nhân rộng.
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa: 10.107 ha, cụ thể (sản xuất 3 vụ):
+ Vùng sản xuất lúa chất lượng cao: 7.847 ha.
+ Vùng sản xuất lúa nguyên liệu: 1.600 ha.
+ Vùng sản xuất lúa giống: 600 ha.
- Quy hoạch vùng sản xuất rau màu: 60 ha, cụ thể như sau:
+ Vùng sản xuất nấm rơm và nấm bào ngư : 04 ha
+ Vùng sản xuất rau dưa các loại: 56 ha.
- Khu vực quy hoạch đất trồng:
+ Nấm rơm, nấm bào ngư: tận dụng đất thổ cư, bờ kênh, đất vườn tạp.
+ Rau dưa các loại: tận dụng đất bờ kênh, bờ ao, đất vườn, đất thổ cư.
- Quy hoạch vùng nuôi thủy sản: 11,78 ha, cụ thể như sau:
+ Vùng nuôi thủy sản ao hầm: 10 ha.
+ Mô hình nuôi ếch Đài Loan, lươn, cá lóc vèo 1,78 ha.
4. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng
nông thôn mới:
4.1. Tổng mức đầu tư: 290.534.200.000 đồng; trong đó:
- Xây dựng quy hoạch: 150.000.000 đồng, chiếm 0,05%
4.2. Nguồn vốn đầu tư.
Trong đó: vốn TW 206.325.200.000 đồng, vốn tỉnh 36.221.000.000
đồng, vốn huyện 12.256.495.000 đồng, vốn huy động nhân dân đóng góp
35.731.505.000 đồng. Cụ thể như sau:

Biểu: nhu cầu vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020
TT

Nội dung

1
2
3
4
5

Quy hoạch
Hạ tầng kinh tế - xã hội
Kinh tế và tổ chức sản xuất:
Văn hoá - xã hội - môi trường
Xây dựng hệ thống chính trị

Tổng
Số
150tr

Vốn đầu tư (triệu đồng)
Phân kỳ thực hiện
Nguồn vốn đầu tư
11-15
16-20
TW
Tỉnh
Huyện
Dân
150 tr
150tr

Tổng số

4.3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn: 2011 - 2015: 194.312.200.000 đồng, chiếm tỷ lệ 66,88%
tổng vốn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 96.222.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 33,12%.
5. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất:
5.1. Về sản xuất nông nghiệp:
- Hằng năm mở 10 lớp đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản cho khoảng 300 nông dân tham dự.
- Có kế hoạch hỗ trợ hộ nông dân xây dựng các mô hình trình diễn áp
dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, thủy sản.
- Đề nghị cấp trên hỗ trợ, tạo điều kiện cho hộ nông dân đầu tư cơ giới
hóa sản xuất để mua máy gặt đập liên hợp, máy sấy lúa để phục vụ sản xuất,
đảm bảo 27% diện tích sản xuất lúa được thu hoạch bằng máy và 23% sản
lượng lúa sau thu hoạch được sấy.
5.2. Về ngành nghề dịch vụ:
- Mở các lớp đào tạo nghề như: thợ hồ, thêu rua, may công nghiệp…
Thành lập làng nghề đan thảm lụt bình để giải quyết việc làm cho khoản 300
lao động có việc làm tại chổ.
- Kế hoạch tổ chức các lớp đào tạo vận hành, sữa chữa máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và phục vụ đời sống nhân dân
- Nhu cầu đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật giai đoạn 2009 2015 như sau:
5.3. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất nông thủy sản hàng hóa với
các hình thức phù hợp “liên kết 4 nhà”:
- Củng cố nâng chất lượng hoạt động của HTX.NN, xác định phương
án sản xuất kinh doanh phù hợp, có hiệu quả như: sản xuất nhân giống lúa,
bơm tưới, bơm tiêu chống úng, sấy lúa.

Khác

- Thành lập mỗi tiểu vùng 01 tổ hợp tác sản xuất để tạo điều kiện cho
nông dân tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện những mô hình
sản xuất chuyên canh và tiêu thụ sản phẩm.
- Thành lập mỗi ấp 01 câu lạc bộ nông dân.
- Mở rộng các hình thức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của nông dân
làm ra.
6. Phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng nông thôn mới:
- Về Đảng, chính quyền, đoàn thể xã:
+ Triển khai quán triệt làm chuyển biến cả nhận thức và hành động
trong hệ thống chính trị từ xã đến ấp. Mỗi cán bộ, đảng viên phải gương mẫu
đồng thời vận động nhân dân thực hiện góp phần đưa nền kinh tế xã nhà
phát triển theo hướng toàn diện, bền vững, xây dựng phát triển nông thôn
khởi sắc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
+ UBND xã phối hợp cùng Mặt trận và các đoàn thể, các ngành có
liên quan triển khai rộng rãi trong toàn thể nhân dân để nhân dân cùng tham
gia thực hiện, đồng thời tổ chức giám sát khi các công trình thi công.
+ Ủy Ban Mặt trận Tổ quốc huy động sự tham gia của các tổ chức
đoàn thể tích cực thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, tiếp tục
thực hiện cuộc vận động “TDĐKXDĐSVH ở khu dân cư”, bổ sung theo các
nội dung mới phù hợp.
- Đối với Ban ấp: cùng đoàn thể ấp tăng cường công tác vận động
nhân dân tham gia thực hiện, đồng thời có những đề xuất kiến nghị về Ban
quản lý xã.
- Đối với hộ gia đình: khi triển khai đề án, qui hoạch sử dụng đất được
lấy ý kiến tham vấn cộng đồng và sự đồng thuận cao của nhân dân để cùng
nhau thực hiện đạt theo bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
7. Giải pháp:
- Một là : đẩy mạnh CNH, HĐH nông thôn, tích cực xóa đói giảm
nghèo.
- Hai là : đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống
chính trị ở địa phương.
- Ba là: đổi mới hoàn thiện chính sách đối với nông dân bảo đảm lợi
ích, phát huy dân chủ và mọi tiềm năng của nông dân trong xây dựng NTM.
- Bốn là : đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo các bậc
học nhất là giáo dục phổ thông nhằm nâng cao dân trí tiến tới trí thức hóa
đội ngũ cán bộ.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới đ/c CT. UBND xã
trưởng ban, 2 đ/c PCT. UBND phó ban, thành viên các ngành đoàn thể, cán
bộ chuyên môn của UBND xã gồm Địa chính xây dựng, Văn phòng thống
kê, Tài chính kế toán, Văn hóa thông tin, Mặt trận, HND và một số nông dân
tiêu biểu có uy tín.
2. Tổ chức hội nghị triển khai đề án xây dựng nông thôn mới trong
toàn hệ thống chính trị và nhân dân, lấy ý kiến tham vấn cộng đồng và sự
đồng thuận cao của nhân dân về quy hoạch phát triển KTXH, môi trường,
khu dân cư và sử dụng đất.
3. Căn cứ vào đề án, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xây dựng
kế hoạch hành động với lộ trình, giải pháp thực hiện giai đoạn 2011 – 2015
và định hướng đến năm 2020. Hàng năm có xây dựng kế hoạch phát triển,
giao các ngành có liên quan phụ trách từng tiêu chí, chỉ tiêu cụ thể.
4. Tổ chức sơ tổng kết định kỳ ở 9 tháng hằng năm để đánh giá kết
quả thực hiện từng tiêu chí, chỉ tiêu bằng biểu đồ, báo cáo những khó khăn
vướng mắc xin ý kiến chỉ đạo kịp thời.
TM

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful