P. 1
THUẾ

THUẾ

|Views: 3,995|Likes:
Được xuất bản bởiNguyễn Mạnh Đức

More info:

Published by: Nguyễn Mạnh Đức on Jun 15, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/24/2014

pdf

text

original

THUẾ Câu 1.So sánh thuế với phí và lệ phí ? Tại sao có những khác nhau đó ? a.

Giống nhau: + Đều là những nguồn thu của ngân sách nhà nước. +Do các cơ quan quản lý tài chính tiến hành + Căn cứ để tiến tiến hành thu đều là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. b. Phân biệt thuế với phí và lệ phí: -Các khái niệm Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí. Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng có sự khác biệt như sau: Tiêu chí Tính pháp lý Thuế Phí , lệ phí Cao hơn thể hiện cơ quan ban hành là Thấp hơn, có nhiều cơ quan có thẩm cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyền ban hành như Uỷ ban thường vụ dưới hình thức là đạo luật hoặc pháp Quốc hội, Chính phủ, Bộ tài chính, Hội lệnh đồng nhân tỉnh.. Không có tính đối giá tính hoàn trả Có tính đối giá tính hoàn trả trực tiếp. Tính đối giá trực tiếp. Người nộp thuế không trên Người nộp phí,lệ phí trên cơ sở được tính hoàn trả cơ sở được hưởng những lợi ích vật hưởng những lợi ích nhất định, có trực tiếp chất tương ứng. Dù có hưởng lợi hay hưởng lợi mới phải nộp phí, lệ không hưởng lợi nếu thảo mãn điều phí,không hưởng lợi thì không phải Mục tiêu kiện luật định đều phải nộp thuế. nộp. Tạo lập nguồn thu chủ yếu cho Bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí NSNN, điều tiết hoạt động đầu tư, sản mà Nhà nước bỏ ra để phục vụ người xuất tiêu dùng xã hội; điều hoà thu nộp phí , lệ phí không có các mục tiêu Mức thu nhập … Thường lớn, diện rộng quan trọng như thuế. Thường thấp

Tiêu chí

Thuế

Phí, lệ phí
1

phân biệt Cơ sở Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật pháp lý có hiệu lực pháp lý cao (Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết), do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. trình tự ban hành một luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ Vai trò Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, trong hệ chiếm trên 90% các khoản thu cho thống Ngân sách nhà nước.=>Nhằm điều Ngân chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh sách nhà doanh, quản lý và định hướng phát triển nước kinh tế và đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội. Như vậy,thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. Tính đối Không mang tính đối giá và hoàn trả giá trực tiếp Tính bắt Mang tính bắt buộc đối với cả người buộc nộp thuế và cơ quan thu thuế Tên gọi Mỗi luật thuế đều có mục đích riêng,tên và mục gọi các sắc thuế thường phản ánh đối đích tượng tính thuế Phạm vi - Không có giới hạn, không có sự khác áp dụng biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ. - Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức.

Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật (Nghị định, quyết định), do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành.

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí. nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan...

Mang tính đối giá rõ ràng và hoàn trả trực tiếp. Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp Mục đích của từng loại phí,lệ phí rất rõ ràng, tên gọi của loại phí,lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí,lệ phí đó - Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng. - Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó.

c. Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. • Trong quan hệ pháp luật thuế không có mối liên hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đối tượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhận được từ nhà nước. - Không mang tính đối giá: người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít đều được hưởng lợi ích như nhau.
2

Bản chất . -khác nhau Tiêu chí Thuế gián thu Thuế trực thu phân biệt Khái là loại thuế thu gián tiếp thông qua giá cả là loại thuế thu trực tiếp vào đối tượng niệm hàng hóa và dịch vụ.Việc thu thuế là tương đối dễ dàng hơn vì ít gặp sự phản ứng của người chịu thuế.Phạm vi tác động của thuế gián thu là rất rộng rãi. thuế giá trị gia tăng Phạm vi tác động Việc thu thuế Ưu điểm . cá nhân trong xã hội. dịch vụ. So sánh thuế trực thu và thuế gián thu ? -Giống nhau: +Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức. .Dễ thu thuế bởi vì đối tượng nộp thuế . d. người có nghĩa vụ nộp thuế tượng nộp thuế không phải là người chịu thuế đồng thời là người chịu thuế (người gánh chịu thuế là người tiêu dùng). Các loại Bao gồm:Thuế xuất nhập khẩu.Trong thuế trực thu. . dịch vụ. thuế nhà đất. Trong thuế gián thu. . thuế tiêu thụ thuế đặc biệt. đảm bảo công bằng xã hội hơn cho việc điều tiết thu nhập vì nhà nước hiểu rõ và cá biệt hóa được người chịu thuế không phải là người chịu thuế (Thường hạn chế sự phản ứng thuế từ người gánh chịu thuế do nó cấu thành trong giá cả hàng hoá dịch vụ.Tiền thuế không được cấu thành trong giá cả hàng hoá.Tiền thuế được cấu thành trong giá cả hàng hoá.Nhà nước điều tiết thu nhập của người chịu thức điều thuế một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng tiết hoá. Tiền thuế . Công dân phải đóng thuế khi đủ điều kiện và họ không nhận được bất cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế. đối nộp thuế. . đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau. Phương . làm cho người tiêu dùng lầm tưởng đó là 3 . dịch vụ. thuế thu nhập cá nhân. đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là một. +người nộp thuế (dù thuế trực thu hay thuế gián thu) đều phải trích một phần tài sản để chuyển cho nhà nước mà khôg thể khước từ hoặc trì hoãn. Tại sao các sắc thuế phải do cơ quan quyền lực NN cao nhất (Quốc hội ban hành ? trong khi đó phí và lệ phí có thể do hội đồng nhân dân các cấp ban hành ?) Dựa vào vai trò của thuế trong hệ thống ngân sách nhà nước và phạm vi áp dụng của thuế (đã phân biệt ở Cột trên).Trong thuế gián thu.Việc thu thuế là tương đối khó khăn vì tâm lý phản ứng với thuế của nười tiêu dung. thuế tài nguyên . Bao gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp.Nhà nước điều tiết trực tiếp thu nhập của người chịu thuế.Phạm vi tác động của thuế trực thu là tương đối hẹp. tuy nhiên có sự hoàn trả gián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội. Câu 2. .Không hoàn trả trực tiếp: Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước.

• Việc phân loại thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa như thế nào đối với: a. lậu thuế. nguyên tắc đánh thuế. Vấn đề là phải làm sao để cân bằng được lợi ích của Nhà nước và người nộp thuế. Ví dụ thuế trực thu có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn. việc nộp thuế sẽ như một phần tất yếu khi sử dụng. Trong trường hợp này.Có thể có. thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chính doanh nghiệp A là người chịu thuế đồng thời là người nộp thuế. còn đối với loại thuế gián thu thì người nộp thuế không có gánh nặng về thuế. nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ. vừa là thuế gián thu không ? Tại sao ? (câu này t ko rõ lắm) .Tỷ trọng tiền thuế gián thu trên thu nhập khó thu thuế. đối tượng tính thuế. cách thức tính thuế. b. người nộp thuế có xu hướng của người nghèo lại cao hơn tỷ trọng tiền thuế trốn thuế vì họ cảm thấy gánh nặng về gián thu trên thu nhập của người giàu. kịp thời về cho ngân sách nhà nước. Qua đó phân định thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả.tiêu thụ hàng hóa. Nhược điểm .giá mà họ trả để có được hàng hoá dịch vụ đó nên không có cảm giác gánh nặng về thuế). Hoạt động lập pháp ?Việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu sẽ giúp các nhà lập pháp tìm ra được những phương thức điều tiết riêng. thuế giá trị gia tăng. Vì vậy. lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao. Nhận thức của đối tượng nộp thuế và người chịu thuế: trốn thuế ? Đối với loại thuế trực thu sẽ dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn. trong một số trường hợp đặc biệt. phản ánh được phạm vi tác động của sắc thuế đó. chính bản thân mình cho nhà nước.…từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp. (Không bít có đúng ko) 4 . đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân với diện thu thuế rộng và phân tán.Nhà nước không cá biệt hóa được người chịu thuế nên khó khăn trong việc thực hiện chính sách miễn giảm về thuế. đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau. . tính toán và thu thuế phức tạp. dịch vụ. Trong thuế gián thu. Để đảm bảo tính công bằng điều tiết thu nhập thì cần gia tăng các loại thuế trực thu nhưng để đảm bảo nguồn thu ổn định cho nhà nước thì lại cần gia tăng các loại thuế gián thu. căn cứ tính thuế. từ đó xây dựng được các sắc thuế phù hợp với mục đích điều tiết. việc theo dõi. đối với thuế trực thu. Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu máy lạnh về để trang bị cho hệ thống văn phòng của mình. Tuy nhiên. thuế tiêu thụ đặc biệt. Công tác tổ chức hành thu ?Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế. vậy cần thiết phải điều chỉnh mức thuế suất sao cho đảm bảo được mục đích điều tiết của loại thuế này. Với mỗi loại thuế sẽ xác định được phạm vi người nộp thuế. Ví dụ. đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là một. người chịu thuế chính là người tiêu dùng. • Có trường hợp nào một săc thuế vừa là thuế trực thu. c. Đây là thuế khi phải trích một phần lợi ích của tính không công bằng của thuế gián thu. Thông thường.

. Phân biệt các khái niệm: đối tượng nộp thuế. -Người nộp thuế là người trực tiếp nộp thuế. Đối tượng chịu thuế chính là mục đích của sắc thuế nhằm tác động lên để điều tiết một phần thu nhập từ các hoạt động này vào ngân sách nhà nước.” Câu 5. các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước.Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưng thuế cho cơ quan thuế.Câu 3. cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. b) Tổ chức.Đối tượng nộp thuế của một đạo luật thuế là những tổ chức.Không được xác định trong đạo luật. cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. . Theo Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 thì Người nộp thuế là: a) Tổ chức. Trường hợp chủ thể được đối tượng nộp thuế ủy quyền (thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc ủy quyền dân sự) để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhưng chủ thể đó thực hiện không đúng pháp luật thuế thì ai là chủ thể chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế (chủ thể nhận ủy quyền hay đối tượng nộp thuế) ? Chủ thể nhận ủy quyền sẽ là người phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế vì trong trường hợp này chủ thể nhận ủy quyền chính là người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 “c) Tổ chức. thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất . sử dụng dịch vụ. cá nhân khấu trừ thuế. cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. -người chịu thuế Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưng không phải lúc nào cũng nộp thuế trực tiếp cho cơ quan thuế. cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế. đối tượng nộp thuế trùng với người chịu thuế: khi đó là loại thuế trực thu hoặc thuế gián thu nhưng đối tượng nộp thuế chính là người tiêu dùng sản phẩm. c) Tổ chức. -đối tượng chịu thuế: là những hàng hoá. => Như vậy. không phải lúc nào cũng nộp thuế trực tiếp cho cơ quan thuế. hộ gia đình. tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh của sắc thuế đó (là vật chuẩn mà dựa vào đó nhà nước thu được một số tiền thuế nhất định) . tổ chức. hưởng thuế suất 0% và không thuộc diện chịu thuế (đối với thuế giá trị gia tăng. .dịch vụ. người nộp thuế. cá nhân trực tiếp tiến hành việc nộp . Phân biệt các trường hợp miễn thuế.nhập khẩu)? Tại sao hệ quả cuối cùng là số tiền thuế phải nộp bằng 0 đồng nhưng lại qui định thành 3 nhóm khác nhau như vậy? 5 . đối tượng chịu thuế và người chịu thuế ? . không phải mọi tổ chức. cá nhân khấu trừ thuế. cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế. cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế đều là đối tượng nộp thuế mà còn phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định.Trong một số trường hợp. tổ chức. hộ gia đình. Câu 4.Là tổ chức. Đối tượng nộp thuế Người chịu thuế -Được qui định cụ thể trong đạo luật.

Cần phải làm hồ sơ xin miễn giảm gửi cơ quan thuế có thẩm quyền Mặc dù hệ quả là khác nhau nhưng pháp luật qui định thành 3 trường hợp như vậy là do mục đích điều chỉnh. thủ tục Không phải thực hiện thủ tục pháp lí gì Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế. dịch vụ trong trường hợp này sẽ không phải nộp thuế. 6 . cá nhân khi thoả mãn các điều kiện đặt ra sẽ được miễn thuế. Được hoàn lại thuế khi số thuế đầu vào lớn hơn 0 Hệ quả số tiền thuế phải nộp là 0 đồng là hệ quả đương nhiên. khi các tổ chức. các tổ chức. Miễn thuế Là những trường hợp đạo luật dự liệu trước.Đối với trường hợp nộp thuế với thuế suất 0%: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịu thuế và đóng thuế bình thường nhưng thuế suất phải đóng là 0%. Các tổ chức. Qui định về hoàn Không được khấu trừ thuế và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp Hệ quả pháp lí Hệ quả của việc không phải nộp thuế là hệ quả đương nhiên.Mục Bản chất Không thuộc diện chịu thuế Là những trường hợp đạo luật thuế dự liệu trước. Không được khấu trừ và hoàn thuế đối với thuế đầu vào đã nộp Hệ quả được miễn thuế là hệ quả có điều kiện. Do đó có sự ưu đãi hơn so với những trường hợp nộp thuế thông thường. + Các chế độ trên thể hiện sự ưu đãi. cá nhân không cần phải làm đơn xin phép nhưng vân phải tiến hành đăng kí. Thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế. Trình tự. . cá nhân tác động vào hàng hoá.Đối với trường hợp được miễn thuế: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịu thuế nhưng do có những đặc điểm. Họ vẫn là đối tượng nộp thuế theo quy định của pháp luật. Thuế suất 0% Là những trường hợp đạo luật qui định trong những trường hợp đặc biệt trong đó tổ chức. Nhà nước áp dụng thuế suất này là để khuyến khích các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhất định. VD: xuất khẩu các hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. kê khai bình thường Căn cứ áp dụng Không thuộc phạm vi điều chỉnh của một đạo luật thuế. khuyến khích của nhà nước đối với các đối tượng nhưng ở những mức độ khác nhau: . Họ không được coi là đối tượng nộp thuế. điều tiết của Nhà nước. rơi vào những trường hợp nhất định mà được miễn cho phần thuế đáng ra phải đóng. cá nhân khi tác động vào đối tượng chịu thuế này sẽ được hưởng mức thuế suất là 0% và họ vẫn là đối tượng nộp thuế của loại thuế đó. Do đó có sự ưu đãi đặc biệt so với những trường hợp nôp thuế thông thường và trường hợp miễn thuế.

hay từ bản chất. dịch vụ đó… Ví dụ đối với hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường quả cửa khẩu. Cùng là đối tượng chịu thuế nhưng mỗi loại hàng hóa.Đối với trường hợp không thuộc diện chịu thuế: về bản chất các đối tượng này không thuộc diện điều chỉnh của luật thuế. dịch vụ nhà nước muốn đặc biệt hạn chế tiêu dùng. khi nói đến mức độ điều tiết là nói tới sự điều tiết khác nhau của nhà nước đối với các chủ thể. dịch vụ được khuyến khích sản xuất. không thuộc diện nộp thuế. miễn thuế. đối tượng nộp thuế. nhập khẩu nên không phải chịu loại thuế này. Xét về mức độ điều tiết thì có 3 loại thuế suất: thuế suất bình thường. yêu cầu đối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Về cơ bản một đạo luật thuế nói chung và tất cả các yếu tố của nó đều thể hiện sự điều tiết của nhà nước. biên giới Việt Nam là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu. khuyến khích hay thắt chặt hơn của nhà nước. thuế nhập khẩu. Tuy nhiên. Ngoài ra trong một đạo luật thuế. 7 - . + Việc qui định có thể bắt nguồn từ những cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế. Trong đó thuế suất 0% là mức thuế suất đặc biệt ưu đãi đối với những hàng hóa. chịu thuế suất 0%. Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt. Câu 6. Có 2 loại thuế suất: là thuế suất tuyệt đối và thuế suất tỉ lệ. thuế suất ưu đãi và đặc biệt ưu đãi. qui định về trình tự . Trường hợp này luật phải qui định là không thuộc diện chịu thuế mới chính xác chứ không thể áp dụng những chế độ khác. căn cứ tính thuế. đối tượng chịu thuế. thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức độ điều tiết được thể hiện thông qua yếu tố nào của đạo luật thuế? Một đạo luật thuế về cơ bản gồm những yếu tố chính sau: tên đạo luật thuế. mức thuế 70% được áp dụng đối với những hàng hóa. thuế suất. những trường hợp miễn giảm thuế. giá trị gia tăng vì về thực chất những hàng hóa đó không phải làm thủ tục xuất khẩu. đối tượng không thuộc diện chịu thuế. có các mức thuế là 10%. việc xác định đối tượng chịu thuế giúp xác định được phạm vi tác động của đạo luật thuế đó hay phạm vi điều tiết rộng hay hẹp của nhà nước). giá tính thuế. thủ tục kê khai nộp thuế…. mức thuế suất dao động từ 10 – 70%. Ví dụ đối với thuế giá trị gia tăng. xuất khẩu. 0%. thể hiện thái độ ưu đãi. 5%. từ thông lệ quốc tế. giảm thuế. các trường hợp miễn. đối tượng giống nhau hoặc có cùng điều kiện nhất định. Trong một đạo luật thuế thì yếu tố thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước là: Thuế suất: là mức thuế phải thu thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước mà đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo một mức nhất định. Khi nào xảy ra truy thu thuế? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều phải xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao? Xác định thẩm quyền truy thu thuế? Truy thu thuế: là một quyết định hành chính của cơ quan thuế. Câu 7. một số yếu tố khác cũng gián tiếp thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước như: đối tượng chịu thuế (có đối tượng không chịu thuế. Ngoài ra. mặc dù có hệ quả số học là như nhau nhưng nó thể hiện mức khuyến khích ưu đãi khác nhau của nhà nước đối với các đối tượng. Tức là nhà nước không có sự điều chỉnh về thuế đối với những đối tượng này. dịch vụ hay tài sản khác nhau lại có thể bị áp dụng mức thuế suất khác nhau. đặc điểm của hàng hóa.

8 . Chi cục hải quan (đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu. dịch vụ chịu thuế tăng lên. Thuế TTĐB không đánh vào tất cả các loại hàng hóa. Khả năng này giúp Nhà nước sắp xếp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB và có chính sách điều chỉnh thích hợp đối với các hoạt động này. Tuy nhiên.Truy thu thuế xảy ra khi những đối tượng nộp thuế chưa nộp hoặc đã nộp nhưng còn thiếu vào ngân sách nhà nước. Thuế TTĐB thu vào hàng hóa. giảm thuế… Như vậy. vì vậy thường cao hơn so với mức độ động viên thông qua các sắc thuế gian thu khác. cố ý hoặc vô tình vi phạm. Đây là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chủ trương bảo hộ sản xuất trong nước mà hầu hết các quốc gia theo đuổi. Hệ quả là đối tượng tiêu dùng các mặt hàng và dịch vụ chịu thuế TTĐB không thể là quảng đại quần chúng lao động mà chỉ là những tầng lớp khá giả trong xã hội. Cục hải quan. Nói đến điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư người ta thường nghĩ tới vai trò hàng đầu của thuế trực thu. kê khai nộp thuế. Vai trò của thuế TTĐB. Vai trò cơ bản của thuế TTĐB ? Việc áp dụng thuế TTĐB có vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường không ? Vì sao ? 1. Về bản chất thì truy thu thuế là một quyết định hành chính yêu cầu chủ thể chưa nộp đủ thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình chứ không phải là một quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Tổng cục hải quan. hướng dẫn tiêu dùng hợp lý. Việc thu thuế TTĐB ở khâu sản xuất giúp cho Nhà nước có thể nắm bắt được một cách tương đối chính xác số lượng thực tế các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB trong nền kinh tế. Truy thu thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lí thuế và cơ quan hải quan: Tổng cục thuế. điển hình là thuế TTĐB cũng phần nào đảm đương được vai trò này.1. dịch vụ được coi là đặc biệt. khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm hàng hóa. a. cũng như năng lực sản xuất của từng cơ sở sản xuất từng loại mặt hàng chịu thuế TTĐB. Câu 8. qua đó. Việc thu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu cũng giúp Nhà nước quản lý được hoạt động nhập khẩu mặt hàng. do đó thuế suất cao sẽ làm cho giá bán hàng hóa. Mức độ động viên của Nhà nước thông qua thuế TTĐB. dịch vụ cùng loại sản xuất trong nước. dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài. nhầm lẫn trong quá trình đăng kí. dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng. và nguyên nhân của việc chậm nộp thuế có thể là do khách quan. có sự thay đổi trong việc thực hiện chế độ miễn. Thuế TTĐB là một trong những công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa. dịch vụ chịu thuế ở khâu nhập khẩu còn nhằm hạn chế việc tiêu dùng hàng hóa. không khuyến khích tiêu dùng. thuế gián thu. Thuế TTĐB là một trong những công cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư có thu nhập cao. đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân. chủ quan. Bản thân thuế TTĐB cũng là thuế gián thu. Nguyên nhân có thể là xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế. b. dịch vụ mà chỉ đánh vào một số loại hàng hóa. dịch vụ. nhập khẩu). truy thu thuế không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật của đối tượng nộp thuế mà có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cục thuế. Chi cục thuế. nếu xác định được việc chậm nộp thuế là do hành vi cố ý vi phạm pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền có thể ra cả quyết định xử phạt vi phạm hành chính thậm chí là trách nhiệm hình sự cho chủ thể vi phạm.

dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng không có lợi cho sức khỏe. Việc áp dụng thuế TTĐB không vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường không.2. đúng đắn. Câu 9. Ngoaì ra. Với những kết quả đạt được trên. góp phần đảm bảo công bằng xã hội. điều tiết thu nhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý. không khuyến khích tiêu dùng vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho những mục tiêu công cộng. thông qua việc thu thuế TTĐB Nhà nước một mặt có thể định hướng tiêu dùng xã hội. Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hàng hóa. Qua hơn 10 năm thực hiện. Vì: Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội. nhaäp khaåu haøng hoùa vaø kinh doanh dòch vuï) trong suoát quaù trình saûn xuaát. dịch vụ. thuế TNDN và thuế xuất nhập khẩu. việc áp dụng thuế TTDDB không vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa. löu thoâng ñeán 9 . tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà nước.Như vậy. góp phần hướng dẫn phát triển sản xuất kinh doanh. Thuế TTĐB có điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh không ? Tại sao ? .Vì Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn sản xuất. cùng với các loại thuế khác như thuế GTGT. qua đó góp phần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. lưu thông hàng hóa. Thuế TTĐB mặc dù có diện thu hẹp nhưng lại có thuế suất cao hơn thuế suất của các loại thuế gián thu khác. góp phần động viên nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước. 1. mặt khác. Thuế TTĐB là công cụ quan trọng được sử dụng nhằm ổn định và tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước. có thể huy động một bộ phận thu nhập của những đối tượng có khả năng tiêu dùng hàng hóa. tăng cường quản lý sản xuất. được nhiều nước trên thế giới áp dụng.theo quy định tại Luật thuế TTDB thì Thueá tieâu thuï ñaëc bieät laø loaïi thueá thu vaøo haønh vi saûn xuaát. Do vậy. kinh doanh đối với một số hàng hóa. số tiền thu được từ thuế TTĐB chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước. vì vậy. khoản thu từ thuế TTĐB hàng năm chiếm từ 15% đến 18% trong tổng số thuế gián thu và chiếm từ 7% đến 10% tổng thu ngân sách nhà nước về thuế và phí . tất cả các loại rượu được chưng cất có nồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít rượu cồn nguyên chất hoặc một mức thuế phần trăm. thuế TTĐB đã góp phần quan trọng trong việc hướng dẫn phát triển sản xuất và tiêu dùng xã hội. c. tiêu dùng của xã hội.Thuế tiêu thụ đặc biệt không điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh từ sản xuất. có thể thấy việc ban hành và áp dụng thuế TTĐB ở nước ta trong thời gian qua là hợp lý. Theo cam kết gia nhập WTO. nhaäp khaåu caùc maët haøng thuoäc dieän chòu thueá tieâu thuï ñaëc bieät vaø haønh vi kinh doanh dòch vuï thuoäc dieän chòu thueá tieâu thuï ñaëc bieät. trong vòng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO. bước đầu hình thành nên một hệ thống chính sách thuế mới tương đối đồng bộ trong điều kiện hiện nay ở nước ta. Thueá tieâu thuï ñaëc bieät chæ thu moät laàn (khi coù haønh vi saûn xuaát. . dịch vụ không thiết yếu. Luật thuế TTĐB ban hành nhằm tạo một sân chơi bình đẳng thực sự cho các loại hình doanh nghiệp và đảm bảo các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO.

Trong quá trình lưu thông. thuế nhập khẩu quy định về đối tượng chịu thuế xuất khẩu. dịch vụ có thể là đối tượng chịu thuế của nhiều luật thuế khác nhau nhưng đối với riêng một loại thuế thì không bao giờ phải chịu 2 lần.Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngoài vào khu chế xuất không phải nộp thuế TTĐB. Như vậy. Qui định không được đánh thuế 2 lần tức là một loại hàng hóa. Câu 10. khi nào thì hàng hóa trở thành đối tượng chịu thuế của một khâu tiếp theo ? Quy định như vậy có được coi là đánh thuế 2 lần không ? Vì sao ? Trong quá trình lưu thông. thuế nhập khẩu: Giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến của khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng. So sánh phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu và giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB. Điều 3 Luật thuế TTĐB 2008 thì hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan là thuộc đối tượng không chịu thuế. dịch vụ bị đánh thuế 2 lần mà chỉ căn cứ theo 1 luật thuế. thuế nhập khẩu. kho bảo thuế.công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ => khu chế xuất được coi là khu phi thuế quan. Qui định như này không được coi là đánh thuế 2 lần vì đánh thuế 2 lần được hiểu là 1 loại hàng hóa. hàng hóa trở thành đối tượng chịu thuế của một khâu tiếp theo khi thuộc vào đối tượng chịu thuế và không phải là đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật thuế đấy. haøng hoùa khoâng thay ñoåi coâng naêng. Câu 11. hay Thông tư 30/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT… thì Khu phi thuế quan được hiểu là bao gồm: khu chế xuất. tính naêng söû duïng. kho ngoại quan. . Quy định như vậy có được coi là đánh trùng thuế không ? Tại sao ? • Phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu: Quy định tại Khoản 2 Điều 9 luật thuế xuất khẩu. hướng dẫn chi tiết tại Điều 7 Nghị định 149/NĐ-CP ngày 6/12/2005 của Chính phủ hướng dẫn thi hành luật thuế xuất khẩu.tieâu duøng vôùi ñieàu kieän trong quaù trình ñoù. Câu 12. được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. khu kinh tế thương mại đặc biệt. Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngoài vào khu chế xuất có phải nộp thuế TTĐB không ? Tại sao ? . doanh nghiệp chế xuất. Theo khoản 5. • Phương pháp xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biêt: Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu 10 . khu thương mại . hình daùng theå hieän. hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngoài vào khu chế xuất không phải nộp thuế TTĐB. nhập khẩu 2005. Vì vậy. khu bảo thuế. thuế TTDB chỉ được đánh 1 lần duy nhất ở khâu sản xuất chứ không điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh.Vì: Theo các văn bản hướng dẫn hiện hành các luật thuế như: Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế TTĐB theo số thuế nhập khẩu còn laïi phải nộp. dịch vụ chịu thuế bán ra x thuế suất thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa. Có mấy phương pháp tính thuế GTGT ? Điều kiện áp dụng ? Khi nào xảy ra tình trạng trùng thuế khi tính thuế giá trị gia tăng ? * Có hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : phương pháp lhấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp. Do đó không được coi là đánh trùng thuế. thuế nhập khẩu. cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế. kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn. Vì: Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng thể hiện căn cứ. dịch vụ phải tính và thu thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa. phương pháp tính thuế giá trị gia tăng = giá trị tăng thêm phát sinh từ sản xuất. cách tính cũng khác nhau với mục đích và ý nghĩa khac nhau. * Áp dụng thuế giá trị gia tăng với hàng nhập khẩu vì: • Thuế giá trị gia tăng giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động. Khi lập hoá đơn bán hàng hóa. Câu 13. Công thức: Thuế Giá trị gia tăng Số thuế Giá trị Thuế Giá trị = đầu vào được khấu gia tăng phải nộp gia tăng đầu ra trừ Trong đó: . dịch vụ.  Quy đinh như vậy không bị coi là đánh trùng thuế. dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất. Tuy nhiên đây là hai loại thuế hoàn toàn khác nhau. + Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa. dịch vụ được tạo ra trong nước và hàng hóa dịch vụ nhập khẩu.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu. chứng từ. sản xuất. dịch vụ bán ra. Quy định về hàng hoá nhập khẩu là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và vẫn tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trên không có gì mâu thuẫn. a) Phương pháp khấu trừ thuế (điều 10 Luật thuế GTGT). nhập khẩu. dịch vụ đó. Qua đó. Tại sao áp dụng thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu ? Ý nghĩa pháp lý của quy định này ? Quy định này có mâu thuẫn với quy định tại điều 2 Luật thuế GTGT không: “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá. thuế Giá trị gia tăng và tổng số 11 . khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế. nhập khẩu. * Quy định này không mâu thuẫn với quy định tại Điều 2 luật thuế giá trị gia tăng. * Ý nghĩa pháp lý của quy định này: Tạo ra sự bình đẳng giữa hàng hóa. lưu thông đến tiêu dùng”. lưu thông đến tiêu dung.  Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả giá tính thuế xuât khẩu. còn cung cấp cho công tác nghiên cứu. • Thuế giá trị gia tăng góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thông qua việc đánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Câu 14. thống kê những số liệu quan trọng.Thuế Giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa. Vì: Đánh trùng thuế tức là một đối tượng chịu thuế phải chịu một loại thuế nhiều lần.

Để chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra. số thuế Giá trị gia tăng ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế Giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức. Giá trị gia tăng (nếu có) thực chất là biểu hiện thông qua sự gia tăng giá trị của một loại hàng hóa. Hiện nay.Tổ chức. . cơ sở kinh doanh phải sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn. ngoại tệ là vật ngang giá chung hơn là hàng hóa. chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán. bạc. b) Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT (Điều 11 Luật thuế GTGT. • Điều kiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ: căn cứ vào phương pháp tính thuế. . dịch vụ chịu thuế Giá trị gia tăng.Thuế Giá trị gia tăng đầu vào = tổng số thuế Giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn Giá trị gia tăng mua hàng hóa. dịch vụ khác. đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua. hoá đơn. dịch vụ đang lưu thông trên thị trường. bán vàng. • Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là: . không ghi giá chưa có thuế và thuế Giá trị gia tăng thì thuế Giá trị gia tăng của hàng hoá. Vì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ là phương pháp mang lại lợi ích nhất cho đối tượng nộp thuế nên thông qua đó. bạc. góp phần làm lành mạnh hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam. kinh doanh là người Việt Nam. chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế”. dịch vụ 12 . bản thân nó không có sự gia tang giá trị trong quá trình lưu thông. họ phải nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Lưu ý là mọi trường hợp (không phân biệt chủ thể. dịch vụ bán ra tăng của hàng hóa. hoá đơn.Cá nhân sản xuất. chứng từ thanh toán theo quy định thống nhất của Bộ Tài chính. Nếu cơ sở không chứng minh được thì không có căn cứ để khấu trừ thuế. kinh doanh nhỏ lẻ vì pháp luật chưa có hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ đối với cá nhân sản xuất. đá quý. dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hoá đơn. bạc. đá quý. đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất. chứng từ theo quy định của pháp luật. Vì vậy tại khoản 2 điều 10 Luật thuế GTGT qu định: “Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán. mua bán vàng.tiền người mua phải thanh toán. Đây là điều bất lợi cho các cá nhân sản xuất. . kinh doanh là người Việt Nam. cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán. đá quý. chứng từ.Cơ sở kinh doanh mua. bán vàng. hoá đơn. Trường hợp hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán. Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua. • Xác định thuế Giá trị gia tăng phải nộp: Số thuế Giá trị = Giá trị gia tăng của hàng x Thuế suất thuế Giá trị gia gia tăng hóa. ngoại tệ đều phải nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. không phân biệt có hay không sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ) kinh doanh. cơ sở kinh doanh muốn nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải chứng minh được số thuế giá trị gia tăng đầu vào và số thuế giá trị gia tăng đầu ra. tất cả mọi cá nhân là người Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh đều không sử dụng hóa đơn chứng từ. bạc. bán vàng. ngoại tệ. bạc. bản thân vàng. Bởi vì. nhà nước khuyến khích các cơ sở kinh doanh sử dụng đầy đủ hệ thống hóa đơn chứng từ. kinh doanh hàng hóa. Vì vậy. giúp nhà nước kiểm soát được giá trị gia tăng của hàng hóa.

000 * 5%) = 21. cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). thuế GTGT 10%.000 x 10. = hàng hóa. Công thức: Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp = Thuế Giá trị gia tăng đầu ra Thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ • = (25. Phương pháp tính thuế trực tiếp: Số thuế Giá trị = Giá trị gia tăng của hàng gia tăng hóa. dịch vụ bán ra dịch vụ dịch vụ bán ra . dịch vụ bán ra x Thuế suất thuế Giá trị gia tăng của hàng hóa. dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra.100 Phương pháp khấu trừ thuế (điều 10 Luật thuế GTGT). bán ra là giá thực tế mua.000m. dịch vụ 13 .000đ/m. bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu. hóa. Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. .000 Theo quy định tại điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng thì căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã dùng cho sản xuất.  Số thuế GTGT phát sinh = 21.000 x 10% = 2.000 đồng.phải nộp đó Giá trị gia tăng Giá vốn của Doanh số của hàng của hàng hóa. * Nếu nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp trực tiếp thì có hiện tượng trùng thuế xảy ra do không tách bạch được giá trị gia tăng qua các khâu. thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%.000 x 10%) – (20. tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu trước đó lại cấu thành trong giá hàng hóa ở khâu tính thuếTrong tháng 07/2008 Công ty A nhập khẩu 10. Công thức tính thuế giá trị gia tăng Số thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT.Giá thanh toán của hàng hoá.000 + (20. hãy xác định số thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp ? Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có). Hãy xác định thuế GTGT phải nộp theo hai phương pháp tính thuế? Nếu anh (chị) là chủ công ty thì anh (chị) sẽ chọn phương pháp nào để nộp thuế? Vì sao? Giả sử nếu trong tháng công ty mới bán được 5. Công thức: Giá tính thuế Giá trị gia tăng = Giá giá nhập khẩu + Thuế TTĐB + Thuế Nhập khẩu.000 x 10%)= 5. bán ghi trên hoá đơn mua. kinh doanh hàng hoá.000.000m vải. phí thu thêm mà bên bán được hưởng. dịch vụ mua vào.000đ/m. Giá tính thuế GTGT = 20. dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá. dịch vụ. bán hàng hoá.000 x 10. Trong tháng công ty đã bán toàn bộ số vải trên với giá bán chưa thuế GTGT là 25. thuế nhập khẩu 5%. giá nhập khẩu 20.Giá thanh toán của hàng hoá.

+Thu nhập của tổ chức và thu nhập của cá nhân. thu nhập từ lãi tiền gửi. khái niệm thu nhập chịu thuế: Do thuế thu nhập có đối tượng đánh thuế là thu nhập phát sinh. thu nhập từ chuyển nhượng. pháp luật xác định thu nhập chịu thuế là những khoản thu nhập hợp pháp. tặng. chuyển nhượng bất động sản. thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ. thường thì các nhà nghiên cứu kinh tế và pháp luật chỉ liệt kê các khoản thu được gọi là thu nhập của các tổ chức cá nhân. trợ cấp xã hội. kinh doanh ở ngoài Việt Nam. cá nhân cũng rất rộng và đa dạng.000 – 20.Nếu căn cứ vào hoạt động làm phát sinh thu nhập thì thu nhập gồm: thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất. tùy thuộc vào tiêu chí phân loại: . có tính phổ biến và nằm trong giới hạn nhà nước có thể kiểm soát được b. +Thu nhập hợp pháp và thu nhập bất hợp pháp. dịch vụ của các tổ chức kinh doanh. kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất. khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác. thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được. thu nhập từ quyền sở hữu. 000) x 10% = 5 triệu đồng. tiền vốn. +Thu nhập phát sinh trong nước và thu nhập phát sinh ở nước ngoài. kinh doanh hàng hoá. cho thuê. bán ngoại tệ. cho vay vốn.000 x 10. .Thu nhập khác của các tổ chức kinh doanh: bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn. +…  Chính vì tính chất đa dạng và phức tạp của thu nhập mà dưới góc độ pháp lý. vì thế một trong những nội dung quan trọng của chính sách thu nhập thuế là phải các định được thu nhập chịu thuế. trợ cấp cho các đối tượng chính sách. kinh doanh.000 x 10. Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Theo quy định tại Điều 3 về thu nhập chịu thuế thì có thể xác định đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm 2 nhóm: . thu nhập từ lao động. thanh lý tài sản. Đối chiếu với quy định về người nộp thuế. quyền sử dụng tài sản. cho. thu nhập từ tài sản. Do đó. +Thu nhập nhà nước có thể kiểm soát và thu nhập mà nhà nước chưa thể kiểm soát được. Xem thêm khoản 2 điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghệp. Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuế TNCN hiện hành ? So sánh với căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của Luật thuế TNDN năm 2003 và Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ? a. +Thu nhập thực tế đã phát sinh và thu nhập tiềm năng.Thu nhập từ hoạt động sản xuất. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 xác định thu nhập chịu thuế dựa trên cả 2 mối quan hệ: mối quan hệ quốc tịch (nhà nước và công dân) và mối quan hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia). 14 .phải nộp = (25. đó Câu 15. đã thực tế phát sinh. Trong nền kinh tế thị trường thu nhập của các tổ chức. thu nhập từ thừa kế. ưu đãi xã hội và các khoản thu nhập khác… .Nếu căn cứ vào một số tiêu chí khác thì thu nhập gồm: +Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. hoàn nhập các khoản dự phòng.

hộ kinh doanh.Thu nhập từ trúng thưởng. Tuy nhiên . nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước theo giá đất sát giá thị trường.Thu nhập từ chuyển nhượng vốn. khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực.c.t ko biết làm. Câu 16. phù hợp với thông lệ quốc tế. 1. cơ sở hạ tầng cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất theo giá thị trường nên có lợi nhuận siêu ngạch .Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Mặt khác.Thu nhập từ đầu tư vốn. Với cách quy định như vậy đồng nghĩa với việc xác định đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là tất cả các khoản thu nhập tính từ đồng thu nhập đầu tiên. 8. tổ hợp tác có là đối tượng nộp thuế TNDN không ? 15 . cơ sở hạ tầng theo giá thấp nhưng giá bán nhà.Về thu nhập chịu thuế từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất chuyển quyền thuê đất: Luật TNDN 2003 quy định thu nhập chịu thuế từ thu nhập chuyển quyền sử dụng đất ngoài việc nộp thuế theo thuế suất 25% còn phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 0% đến 25% theo tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phí. Vì vậy.3 Điểm mới về thu nhập chịu thuế theo Luật TNDN 2008 Luật TNDN 2003 quy định thu nhập chịu thuế là phù hợp với thực tiễn tại thời điểm ban hành nhưng trước diễn biến thực tế của đời sống xã hội thì một số quy định không còn phù hợp. Nhưng từ năm 2005. các doanh nghiệp được giao đất để kinh doanh nhà. 2. các trường hợp được giao đất để kinh doanh bất động sản phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án. chuyển nhượng đất thô để xây nhà ở nên doanh nghiệp không còn lợi nhuận siêu ngạch từ chuyển quyền sử dụng đất. Thu nhập từ tiền lương. doanh nghiệp phải kê khai riêng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản để nộp thuế theo thuế suất chung (25%). việc nộp thuế như vậy là hợp lý. 6. t chỉ tìm được điểm mới thôi 1.Thu nhập từ nhận quà tặng 1. 7.2 So sánh. Luật TNDN 2008 bỏ quy định thu bổ sung đối với chuyển quyền sử dụng đất mà áp dụng chính sách thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả chuyển nhượng đất và tài sản trên đất). tài sản gắn với việc chuyển quyền sử dụng đất nên khó có thể xác định riêng thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất với thu nhập từ bán tài sản trên đất.Thu nhập từ bản quyền. tiền công. nhưng nếu doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư thì khoản thu nhập này không được ưu đãi thuế và nếu có lỗ thì chỉ được bù trừ với lãi từ hoạt động này trong 5 năm tiếp theo mà không được bù trừ với lãi từ các hoạt động kinh doanh khác. cần phải sửa đổi như sau: . để phù hợp với thực tế. hoạt động kinh doanh bất động sản bao gồm cả việc bán nhà. 4. DN tư nhân. bán nền.Thu nhập từ nhận thừa kế 10. Luật thuế thu nhập cá nhân không còn xác định thu nhập dựa vào nguồn gốc thu nhập nữa mà xác định: thu nhập chịu thuế là tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân (Điều 3 Luật TNCN). 3. 5.Thu nhập từ kinh doanh. Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNCN Với quan điểm mới yêu cầu cần tạo ra sự bình đẳng giữa các cá nhân trong việc nộp thuế thu nhập cá nhân. đồng thời nghiêm cấm việc phân lô. Là do: trước đây.Thu nhập từ nhượng quyền thương mại: 9.

Phần chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất.Khoản chi khống đáp ứng đủ các điều kiện quy định. căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế TNDN và điểm a. . hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng. kinh doanh và có thu nhập chịu thuế. dưới góc độ lý luận. trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai.Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác. hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 1 50% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân. (note: khi đó. hợp tác xã. . kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng.Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là mọi tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất. hộ kinh doanh) chỉ cần có hoạt động sản xuất kinh doanh và có thu nhập chịu thuế theo Điều 3 của Nghị định 124 thì đều phải nộp thuế TNDN. có đăng ký kinh doanh hay không có đăng ký kinh doanh (đăng ký dưới các hình thức khác theo Luật các tổ chứ tín dụng. .k2 đ 9) • căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN và được Hướng dẫn cụ thể tại khoản 2 điều 9 Nghị định 124/2008/ NĐ-CP về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm 14 khoản: . hộ kinh doanh. để thu nhập được coi là thu nhập chịu thuế phải thỏa mãn 2 điều kiện: + Có hành vi kinh doanh phát sinh trên thực tế không phân biệt tư cách chủ thể là doanh nghiệp hay là các tổ chức khác. Như vậy. kinh doanh. Xác định các khoản chi phí không hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế TNDN ? Tại sao lại quy định như vây ?( có mà là các khoản chi ko được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế ấy chứ. dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.Phần chi phí nguyên liệu. tiền lương. . Luật Đầu tư…) + Có thu nhập thực tế hợp pháp phát sinh trực tiếp từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên và các khoản thu nhập khác.phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định. thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho.Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính. chứng từ theo quy định của pháp luật. thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất. . 16 .Khoản trích rước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật. các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn. doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp tư nhân. nhiên liệu. vật liệu. Câu 17. . .Tiền lương. kinh doanh. . . năng lượng. . tổ hợp có là đối tượng nộp thuế TNDN khi có hoạt động sản xuất.Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng. DNTN đã nộp thuế TNDN thì chủ sở hữu DNTN không phải nộp thuế TNCN cho phần thu nhập từ doanh nghiệp) KL: DNTN .. d và đ khoản Điều 2 Nghị định 124/2008/ NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN về người nộp thuế những tổ chức. . Luật Luật sư. hợp tác xã. tiền công.Thứ 2.Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.

Vì vậy.Phần chi quảng cáo. thực thế hiện nay thì 2 tiêu chí là: + khoản chi thực tế phát sinh có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp + khoản chi có đủ hóa đơn. y tế. Phân biệt khái niệm “thu nhập chịu thuế” và “thu nhập tính thuế” trong Luật thuế TNDN ? Cần lưu ý gì khi xác định nội hàm của 2 khái niệm này ? . Cơ sở để pháp luật quy định như trên là xuất phát từ nguyên nhân: Mặc dù khoản 1 Điều 9 đã đưa ra các tiêu chí để xác định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. khánh tiết hội nghị. thuế thu nhập doanh nghiệp.Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ. chứng từ theo qiuy định của pháp luật Là 2 tiêu chí đúng đắn nhưng cũng rất dễ để các doanh nghiệp dựa vào đó để có các doanh nghiệp thực hiện hành vi gian lận thuế (vì trên thực tế các doanh nghiệp ma ở VN vẫn tồn tại rất nhiều cùng với đó thị trường mua bán. hoa hồng môi giới. chi hỗ trợ tiếp thị. để hạn chế tình trạng đó thì pháp luật đã quy những khoản chi không nhằm vào mục đích sản xuất. . kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam. thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ.Khoản tài trợ. kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ. Như vậy Thu nhập khác. . chi hỗ trợ chi phí. kể cả thu Doanh thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam . khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật. Câu 18.vì chủ thể giống nhau) + Theo quy định tại khoản 1 điều 7 Luật TNDN thì: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Tuy nhiên. kinh doanh hàng hóa dịch vụ và các khoản chi vượt quá mức mà pháp luật cho phép thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. đối với hoạt động thương mại. khuyến mại. tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. hợp thức hóa hóa đơn ma cũng phát triển rất rầm rộ). kể từ khi được thành lập Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này.các lưu ý cần chú ý khi xác định nội hàm của khái niệm: + ở khái niệm thu nhập tính thuế: Kỳ tính thuế: được quy định tại Điều 5 của Luật TNDN và Theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN và hướng dẫn thi hành Nghị Thu nhập chịu = thuế Chi phí hợp + lý được trừ 17 . trừ khoản tài trợ cho giáo dục. chi tiếp tân.thu nhập được miễn thuế .các khoản lỗ được chuyển từ năm trước + theo quy định tại Khoản 2 điều 7 Luật TNDN thì: Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất. chi báo biếu. báo tặng của cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất.. chiết khấu thanh toán.khái niệm (t nghĩ chỉ có 2 tiêu chí là k/n và công thức tính thôi. kinh doanh cộng thu nhập khác. Như vậy công thức: thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế . đối với doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu. tiếp thị.

hợp nhất. Bởi vì: + Việc thu được tiền hay chưa không phải là trách nhiệm của nhà nước mà là trách nhiệm của cơ sở kinh doanh. phụ thu. tiền gia công. giải thể. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng. tre. cói. + Quy định này nhằm hạn chế các cơ sở kinh doanh cấu kết với nhau nhằm kéo dài thời gian thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước để chiếm dụng ngân sách nhà nước. mây. giải thể. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. tiền cung ứng dịch vụ mà còn bao gồm cả tiền có được do nhà nước trợ giá. Khoản chi có đủ hoá đơn. Câu 19. chứng từ theo quy định của pháp luật.Lưu ý: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. đánh bắt trực tiếp bán ra. lâm. hợp nhất. thuỷ sản của người sản xuất. phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. giải thể. phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. song. phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. . mua 18 . chuyển đổi hình thức sở hữu. kinh doanh của doanh nghiệp. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. trợ giá. chia. Đối với các trường hợp: mua hàng hoá là nông. lá. phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.Doanh thu không chỉ là tiền bán hàng. chia tách. vỏ dừa. tiền cung ứng dịch vụ. phụ thu. chuyển đổi hình thức sở hữu. sáp nhập.định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN thì: Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch. phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. chia tách. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng. nứa. rơm. Điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN ? So sánh với cách quy định của Luật thuế TNDN năm 2003 ? điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế doanh nghiệp: Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều 9 LTTTDN( quá dài không thể đưa ra đây) thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất. chuyển đổi hình thức sở hữu. + ở khái niệm thu nhập chịu thuế cần lưu ý xác định thế nào là doanh thu: Doanh thu theo điều 8 luật TNDN: Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng. sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra.Doanh thu được xác định tại thời điểm có căn cứ làm phát sinh mà không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. . Quy định này có một số vấn đề đáng lưu ý: . tách. tiền gia công. sáp nhập. sáp nhập. mua sản phẩm thủ công làm bằng đay.

quy định này đem lại sự thuận lợi cho cả phía doanh nghiệp và phía nhà nước.Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Con trên 18 tuổi bị tàn tật. mẹ đẻ. không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt 500. cha vợ. Còn về phía nha nước thì cũng không cần phải đối chiếu các khoản chi để trừ có hợp lý hay không mà chỉ cần doanh nghiệp đưa ra các giấy tờ hợp pháp cho các khoản chi là có thể tiến hành việc trừ chi phí hợp lý khi tính TTNDN. Vô hình chung pháp luật đã tước đi của doanh nghiệp cái quyền được hưởng lợi chính đáng của mình. Điều kiện: đối với những người phụ thuộc: Con dưới 18 tuổi. So sánh với các quy định tại LTTTDN 2003 Trong vấn đề xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế doanh nghiệp thì ta có thể nhận thấy một điều: quy định tại LTTTDN 2003 (k1 đ9) mang tính liệt kê không có sự bao quát như vậy rõ ràng khi áp dụng sẽ làm thiệt cho doanh nghiệp bởi có những chi phí nằm ngoài quy định đó nhưng lại rất hợp lý có giấy tờ hợp pháp nhưng pháp luật lại không cho phép họ trừ. doanh nghiệp thì không cần phải xem xem cái khoản chi của mình có trong “danh mục” được trừ hay không mà chỉ xem xét rằng các khoản chi của mình là có phù hợp hay không và có các giấy tờ hợp pháp hay không là được. trung học chuyên nghiệp. sỏi của người dân tự khai thác trực tiếp bán ra. nguyên tắc. đá. dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm. Câu 20. Còn đối với quy định tại LTTTDN 2008 (cũng tại k1đ9) thì lại rất gọn nhẹ không hề cồng kềnh mà lại hiệu quả điều luật không chỉ rõ những khoản chi nào sẽ được trừ mà chỉ nêu một cách tổng quát mà lại dẽ dàng thực hiện chỉ cần doanh nghiệp đưa ra các giấy tờ hợp pháp là có thể được trừ khi tính thuế thu nhập. mẹ vợ (hoặc cha chồng. tiền lương.đất. bao gồm: . mẹ chồng) của người nộp thuế.000 đồng. mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.000 đồng Người ngoài độ tuổi lao động hoặc người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị tàn tật. tỷ lệ giảm trừ trong từng trường hợp cụ thể? Những vấn đề pháp lý phát sinh từ những quy định này? Giảm trừ gia cảnh (đ19 LTTTCN 2007): Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh. Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ là mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 500. Giảm trừ gia cảnh là gì? Điều kiện. Người nộp thuế phải tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. mua đồ dùng tài sản của hộ gia đình. không có khả năng lao động. cá nhân đã qua sử dụng trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hoá. . dạy nghề. Con đang theo học tại các trường: đại học. cao đẳng.. 19 . không có khả năng lao động.000 đồng.Cha đẻ. cát. không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá 500. .

48 triệu đồng/năm. Tại sao LTTNDN lại quy định như vậy rõ ràng doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì làm gì có thu nhập mà đánh thuế. • Điểm khác nhau: TCPB Đtg nộp thuế TNDN Đtg nộp thuế TNCN Chủ thể nộp Mọi tổ chức và doanh nghiệp Là cá nhân có thu nhập chịu 20 . còn nếu cá nhân mà không có thu nhập thấp và đặc biệt là không có thu nhập thì sẽ không là đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân. điểm a. không có thu nhập. thì doanh nghiệp đó vẫn là đối tượng nộp thuế TNDN. thông tư 84/2008/ BTC hướng dẫn nghị định 100/2008 Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng. điều tiết nền kt. -Việc xác định đối tượng nộp thuế nhằm tạo nguồn thu cho NSNN. Sự khác biệt ở đây có thể nhận thấy rằng cho dù doanh nghiệp có làm ăn thua lỗ không tạo ra thu nhập thì cũng vẫn cứ là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng. Người phụ thuộc mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng phát sinh tháng nào thì được tính giảm trừ tháng đó. Tỷ lệ giảm trừ trong từng trường hợp cụ thể: điểm a. Dụng ý của luật là tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh sản xuất để phục hồi bởi theo đ16 LTTNDN thì doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau và số lỗ này sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Câu 21. không có thu nhập.Nguyên tắc: việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. So sánh đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp và đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân theo pháp luật hiện hành. thì doanh nghiệp đó có là đối tượng nộp thuế TNDN không? Điều này có khác biệt gì so với một cá nhân không có thu nhập? Tất cả những người theo quy định tại điều 2 LTTNDN thì đều là những người nộp thuế (hay đối tượng nộp thuế) và vấn đề lãi hay lỗ trong việc kinh doanh ảnh hưởng đến đối tượng chịu thuế. • Điểm giống nhau: -Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân là người có nghĩa vụ nộp thuế hay là người trực tiếp phải gánh chịu thuế -Cơ sở để xác định đối tượng nộp thuế là dựa vào thực trạng của đời sống kinh tế .6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Đối tượng nộp thuế có trách nhiệm kê khai số người phụ thuộc được giảm trừ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực trong việc kê khai này (mục 3. Trường hợp các đối tượng nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì phải tự thoả thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một đối tượng nộp thuế (k2 đ12 NĐ 100/2008 quy định chi tiết thi hành LTTNCN). Như vậy ta có thể khẳng định doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Chính quy định này đã giúp nhiều doanh nghiệp phục hồi lại được công việc của mình. Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm.b khoản 1 điều 12 NĐ100/2008. Câu 22. (k2 đ19 LTTTCN).xã hội.b khoản 1 điều 19 LTTNCN. Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1. điều hòa thu nhập xã hội.1 thông tư 84/2008 BTC).

thu nhập phát sinh có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú tại Việt Nam không thuế theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện mục đích điều tiết một phần thu nhập của họ để thực hiện công bằng xã hội…  cá nhân có thu nhập là thuộc đối tượng nộp thuế không phân biệt cá nhân đó có tư cách chủ thể. Luật TNDN năm 2008 và các văn bản thuế TNCN 2007 và các văn hướng dẫn thi hành.có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ việt nam . -> ko phải mọi tổ chức doanh nghiệp cứ có thu nhập là đối tượng chịu thuế mà Đối với tổ chức không phải là doanh nghiệp.mối quan hệ quốc tịch (nhà đối tượng chịu nước và công dân) và mối quan thuế hệ lãnh thổ (nhà nước và chủ quyền lãnh thổ quốc gia . tức là độ tuổi hay xác định năng lực trách nhiệm pháp luật… Cơ sở pháp lý .Cá nhân cư trú hay không cư trú: + cá nhân cư trú: * Phải hiện diện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam *Phải có nơi ở thường xuyên: Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam + cá nhân không cư trú: không đáp ứng được những điều kiện trên . Luật thuế NĐ 100/2008/NĐ-CP. Tiêu chí Tính pháp lý Tính hoàn trả Thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc Không mang tính hoàn trả trực tiếp vay nợ của nhà nước Khoản thu mang tính tự nguyện luôn mang tính hoàn trả trực tiếp 21 . bản hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập cá nhân. Câu 23 : Phân biệt thuế với khoản thu từ vay của nhà nước. Cơ sở xác định . hợp tác xã thì chỉ trở thành người nộp thuế nếu tổ chức có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.thuộc mọi thành phần kinh tế có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất.có thu nhập phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ việt nam NĐ 124/2008/NĐ-CP. kinh doanh.

Do thuế không có tính hoàn trả. đối với người nộp thuế. dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành theo nguyên tắc bắt buộc không bồi hoàn. điều tiết SX. do Bình đẳng. thường xuyên không lớn kkông mang tính thường xuyên Vai trò Mục đích sử dụng hệ Tạo lập nguồn thu.Thuế gắn với yếu tố quyền lực. . Nguồn thuế là nguồn đóng góp cơ bản và ngân sách chủ yếu cảu nước tòa 22 . Bù đắp bội chi NSNN tiêu dùng và điều hoà thu nhập xã hội Chi cho mọi mục tiêu của nhà nước chỉ SD chi cho đầu tư phát triển Chủ thể trong quan Có tư cách pháp lý bất bình đẳng. đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện mà không phải là quan hệ thanh toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng. thực hiện việc cung cấp cơ sở vật chất cho nhà nước thực hiện các chức năng. Điều này có ý nghĩa pháp lý quan trọng khi ban hành pháp luật về thuế và chi phối phương pháp thực hiện thu thuế của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. một nghĩa vụ tài chính của các tổ chức. * Phân biệt thuế với các khoản vay nợ của nhà nước . . thoả thuận cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất Do CP hoặc HĐND tỉnh quyết định ban hành Câu 24.Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách.Thuế là khoản thu vào NSNN. Tính quyền lực của thuế được xuất phát bởi lý do xuất hiện các khoản thu về thuế nhà nước. chủ yếu và có tính là nguồn thu mang tính tạm thời. NK .Thuế không mang tính đối giá. Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể từ phía nhà nước. Các chủ thể khác phải có nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ. không hoàn trả.tính chất là nguồn thu lớn. Nêu và phân tích những đặc điểm của thuế? Phân biệt thuế với với các khoản thu từ vay nợ của nhà nước Thuế là một khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức hoặc cá nhân phải nộp cho nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Để gắn được yếu tố quyền lực nhà nước cho thuế. Điều này cho phép phân biệt thuế và các khoản thu nộp do đối tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình đã nhận được một lợi ích nhất định từ phía nhà nước. Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước. phải sử dụng biện pháp bắt buộc như là một thuộc tính cơ bản. nhiệm vụ của mình. cá nhân có thể bằng tiền hoặc hiện vật. một lần hoặc thường xuyên. Thuế xuất hiện cùng với sự xuât hiện của nhà nước. các quốc gia không phân biệt mức độ phát triển đều có xu hướng ghi nhận thuế ở các văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất – luật thuế. Đặc tính bắt buộc của thuế là là một trong những dấu hiệu quan trọng để phân biệt với các khoản thu trên cơ sở tự nguyện hình thành nên ngân sách nhà nước. Các yếu tố như đối tượng nộp thuế. lệ phí. Thuế bao gồm những đặc điểm sau: . khi thực hiện thu thuế ổn định. thuế suất… được quy định và chỉ gắn với yếu tố quyền lực thì thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn thu nhập tài chính cho nhà nước. Vì vậy. Đó là các khoản thu từ phí. Tính bắt buộc của thuế có quan hệ mật thiết với tính không hoàn trả. về lý thuyết khó tìm thấy sự tự nguyện khi nộp thuế.

nhập Chủ thể chịu thể chịu thuế. Giải thích và chứng minh: Pháp luật thuế TTĐB là công cụ được nhà nước sử dụng để điều tiết tiêu dùng xã hội đối với một số loại hàng dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích? Thuế TTĐB là một trong những công cụ giúp nhà nước thực hiện chính sách quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa. chủ thể thực tế phải trả khẩu hàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ thuế một phần thu nhập do chính hành vi tiêu chịu thuế TTĐB dùng Pháp luật Luật thuế GTGT Luật thuế TTĐB điều chỉnh Thời điểm Thu qua mỗi khâu của quá trình sản xuất Thường chỉ thu một lần ở khâu sản xuất thu thuế kinh doanh hoặc nhập khẩu Câu 26. nhằm mục đích giải quyết tình trạng thiếu hụt ngân sách và xây dựng các công trình phúc lợi xã hội. đầu tư.Là một loại thuế gián thu.Các khoản vay nợ của nhà nước: ví dụ như vay nợ từ viện trợ nước ngoài.Là một trong những công cụ quan trọng để nhằm ổn định và tăng cường ngân sách nhà nước. dịch vụ mà nhà nước không khuyến khích.Căn cứ tình thuế là giá tính thuế và thuế suất. 23 . tiêu dùng và phát triển xã hội. * Khác nhau: Tiêu chí Thuế GTGT Thuế TTĐB Là loại thuế thu trên phần giá trị tăng Là loại thuế đáng vào một số loại hàng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh hóa dịch vụ đặc biệt cần điều tiết mạnh Khái niệm trong quá trình sản xuất. người có nghĩa vụ là nhà nước. vay từ nhân dân dưới các hình thức trái phiếu.án và nó đảm bảo cho việc chi tiêu trong cả nuwocs điều chỉnh mối quan hệ thu nhập. tùy theo quan điểm của nhà làm lệ luật mỗi nước Chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của Đánh trên toàn bộ doanh thu bán hàng Cách đánh hàng hóa. . . So sánh thuế GTGT và Thuế TTĐB * Giống nhau: . Trong quan hệ này.Cơ quan nhà nước chủ thể có quyền lực tham gia vào quan hệ của hai loại thuế. dịch vụ hoặc trên giá trị tăng thêm của hàng hóa thuế ở mỗi khâu trong quá trình lưu thông Mọi đối tượng trong xã hội đều là chủ Là cá nhân. . . dịch Đối tượng tiêu dùng trong nền kinh tế vụ nhất định không được nhà nước khuyến khích tiêu dùng Phạm vi Rộng Hẹp đánh thuế Quy định hệ thống thuế suất tỷ kệ làm Có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất Thuế suất tỷ căn cứ tính thuế tỷ lệ. Câu 25. tổ chức có sản xuất. lưu thông tiêu nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng dùng đồng thời tăng nguồn thu ngân sách nhà nước Hầu hết các mặt hàng và dịch vụ được Chỉ tập chung vào một số mặt hàng.

mặt khác có thể huy động một bộ phận thu nhập của những đối tượng có khả năng tiêu dùng hàng hóa. Khả năng này giúp nhà nước sắp xếp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế TTĐB và có chính sách điều chỉnh thích hợp đối với các hoạt động này. dịch vụ được coi là đặc biệt. không khuyến khích tiêu dùng vào NSNN để sử dụng cho những mục tiêu công cộng. Câu 27. Mức độ động viên của nhà nước thông qua thuế TTĐB. Việc thu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu giúp nhà nước quản lý được hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng. Bản thân thuế TTĐB cũng là thuế gián thu. không khuyến khích tiêu dùng. góp phần đảm bảo công bằng xã hội. cá nhân sản xuất. Như vậy. Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa thuế thu nhân Tiêu chí Thuế thu nhập doanh nghiệp Khái niệm Là loại thuế trực thu đáng vào thu nhập của doanh nghiệp trong thời kỳ tính thuế Đối tượng nộp Các tổ chức. dịch vụ không thiết yếu. vì vậy thường cao hơn mức độ động viên thông qua các sắc thuế gián thu khác. do đó thuế suất cao sẽ làm cho giá bán hàng hóa. nhà nước một mặt có thể định hướng tiêu dùng xã hội.Việc thu thuế TTĐB ở khâu sản xuất giúp cho nhà nước có thể nắm bắt một cách tương đối chính xác số lượng thực tế các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB. kinh thuế doanh hàng hóa. dịch vụ chịu thuế TTĐB không thế là quảng đại quần chúng lao động mà chỉ là những tầng lớp khá giả trong xã hội. thông qua việc thu thuế TTĐB. dịch vụ quy định tại Điều 1 Nghị định 24/2007 Chủ thể nộp Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuế nhập doanh nghiệp với thuế thu nhập cá Thuế thu nhập cá nhân Là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân trong một năm hoặc từng lần phát sinh Quy định tại Điều 2 Nghị định 100/2008 Cá nhân có mức thu nhập chịu thuế 24 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->