P. 1
Cây thuốc

Cây thuốc

|Views: 294|Likes:
Được xuất bản bởiJerry Nguyen

More info:

Published by: Jerry Nguyen on Jun 18, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/01/2015

pdf

text

original

ALLIUM FISTULOSUM L.

ALLIACEAE

HÀNH, hành hoa, đại thông, thông bạch, hombúa (Thái), sông (Dao).

H µ n h
MÔ TẢ: Cây cỏ, cao 20-40cm. Thân hành vảy, màu

trắng. Lá gồm 4-6 cái, hình trụ rỗng, thuôn, đầu nhọn. Hoa nhỏ, màu trắng, tụ tập thành tán giả trên một cuống chung dài. Quả nang. Hạt nhỏ, hình 3 cạnh, màu đen. Toàn cây có mùi thơm hăng, cay.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 8-10. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi, làm gia vị. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây, chủ yếu thân hành. Thu hái vào

mùa đông xuân. Dùng tươi hoặc phơi khô.
THÀNH PHẦN HÓA Thân hành chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có HỌC: allyl propyl disulfit, diallyl disulfit và hợp chất

chứa sulfur.
CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, tiêu hóa

kém, nhiễm trùng đường ruột, thấp khớp, đau răng, mụn nhọt, bí tiểu tiện. Ngày 3060g cây tươi dạng sẳc, nước ép hoặc ăn với cháo nóng. Thân hành giã đắp chữa mụn nhọt hoặc thêm nước sôi vào xông để giải cảm.

ALLIUM ODORUM L.
ALLIACEAE

1

HẸ, phỉ tử, cửu thái, dã cửu, phiec

H Ẹ
MÔ TẢ:

Cây cỏ, cao 15-35cm. Thân hành vảy nhỏ. Lá nhiều, hình dải hẹp, dày, đầu nhọn. Hoa nhỏ, màu trắng, tụ tập thành tán giả trên một cuống chung mọc từ gốc, hình gần 3 cạnh, rỗng. Quả nang, hạt nhỏ, màu đen. Toàn cây có mùi thơm hăng đặc biệt. Tháng 7-10. Cây trồng ở nhiều nơi làm gia vị và làm thuốc. Thân hành và lá. Thu hái quanh năm. Dùng tươi. Hạt lấy lúc quả già, có màu đen, phơi hoặc sấy khô. Lá và thân hành chứa các hợp chất có sulfur, saponin, chất đắng. Hạt có alcaloid và saponin. Lá và thân hành chữa thổ huyết, chảy máu cam, ho, hen, viêm họng, bế kinh, tiêu hóa kém, lỵ, giun kim: Ngày 20-30g sắc. Dùng ngoài, giã đắp để tiêu viêm. Hạt chữa di tinh, đái ra máu, đái dầm, đau lưng, đau khớp, khí hư: Ngày 6-12g dạng sắc.

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG:

THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

CÔNG DỤNG:

ALLIUM SATIVUM L.
ALLIACEAE

TỎI TA, đại toán, hom kía (Thái),

2

MÔ TẢ:

Cây cỏ, sống một năm. Thân hành gồm nhiều hành con gọi là nhánh tỏi mọc áp sát vào nhau. Lá hình dải, mỏng, bẹ to, gân song song, đầu nhọn hoắt. Hoa màu trắng hay hồng mọc tụ tập thành khối hình cầu bao bọc bởi một lá bắc to. Tháng 8-11. Cây được trồng phổ biến ở khắp nơi. Thân hành. Thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân. Dùng tươi hay phơi khô. Thân hành chứa tinh dầu. Trong tinh dầu có allicin, hợp chất diallyl disulfit, allyl propyl disulfit và một số hợp chất chứa sulfur khác. Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn: Ngày 4-6g. Thụt 100ml dung dịch 5-10% tẩy giun kim, chữa viêm đại tràng. Cồn tỏi chữa ho, ho gà, viêm phế quản. Nước tỏi nhỏ mũi, cháo tỏi ăn trị cảm cúm. Còn chữa chứng tăng cholesterol máu. Đắp ngoài chữa ung nhọt, rết cắn.

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC:

CÔNG DỤNG:

ALOCASIA MACRORRHIZA (L.) Schott
ARACEAE

RÁY, ráy dại, dã vu, khoai sáp, vạt

MÔ TẢ:

Cây cỏ cao 0,5 - 1m, sống nhiều năm. Thân rễ dài hình trụ, mập có nhiều đốt. Lá to, hình tim, có cuống dài và có bẹ. Cụm hoa bông mo mang hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả mọng hình trứng, khi chín màu đỏ. Loại ráy lá quăn dùng tốt hơn. Tháng 1 - 5. Cây mọc hoang ở rừng núi, chỗ ẩm mát. Lá, thân rễ. Thu hái quanh năm. Lá dùng tươi. Thân rễ luộc kỹ cho bớt ngứa. Phơi

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG:

3

riềng ấm. sốt rét: Ngày 3 6g dạng thuốc sắc. glucose. fructosa.20g thân rễ khô sắc uống. kaempferid 3 . sốt rét: Ngày 10 . bã đắp. Dùng cao dán trị mụn nhọt. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng khắp nơi. cao 1 . sống lâu năm.2m. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . thêm nước uống. lá tươi giã nát. ỉa chảy. cánh môi hẹp có vân hồng. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ.9.dioxy 4 . Chữa lở ngứa.methoxy flavon. ZINGIBERACEAE RIỀNG. viêm phổi. có phủ nhiều vảy. Thu hái quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa thu đông. đầy hơi. đau dạ dày.30 cm ở ngọn thân. Chữa ăn không tiêu.hoặc sấy khô. gồm nhiều hoa màu trắng. sưng tấy. đau bụng. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. nôn mửa. Phơi hoặc sấy khô. ALPINIA GALANGA Willd. kích thích tiêu hóa. Còn chữa đau răng bằng cách ngậm thân 4 . Loài Alpinia officinarum Hance cũng được dùng. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Thân rễ chứa phytosterol. các flavon: galangin. mọc bò ngang. methyl HỌC: cinnamat. mụn nhọt. hậu khá (Thái). hình ngọn dáo. dùng thận trọng. alpinin. rắn cắn: Thân rễ. nôn mửa. có bẹ. hình trụ. Cây có vị ngứa độc. Lá mọc so le. Cụm hoa mọc thành chùm dài 20 . Quả hình cầu hay hình trứng. MÔ TẢ: Cây cỏ. cảm sốt. Còn chữa đau bụng. alcaloid. phiến cứng và bóng. Thân rễ mập. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa tinh dầu gồm cineol. bột hoặc rượu thuốc.

Thu hái vào mùa xuân. cắn nhẹ ở chỗ răng đau. kinh nguyệt không đều. Ngày 1 . Quả nang gồm 2 dải hẹp và dài. co tin pất (Thái). mạy mản (Tày). Lá mọc vòng. đầu tròn. có mùi thơm hắc.8 cái. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây loại bỏ lớp bần. sát trùng chữa thiếu máu.) R.Br. Phiến lá dày hình thuôn dài. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. AMOMUM AROMATICUM Roxb.rễ. ỉa chảy. echitenin. gồm nhiều hoa nhỏ màu trắng lục. 3 . mùa cua. Ngoài ra. hạ. ALSTONIA SCHOLARIS (L.10. viêm khớp cấp. Vỏ dày. còn có triterpen: α-amyrin và lupeol. vỏ cây sắc lấy nước đặc rửa chữa lở ngứa. echitamin HỌC: (ditamin). APOCYNACEAE SỮA. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9 . ZINGIBERACEAE 5 . Dùng ngoài. nhiều gân phụ song song. hoặc cao. echitamidin. sốt rét. Toàn cây có nhựa mủ. Quả: Tháng 10 . Hạt màu nâu. hoặc ngậm chữa sâu răng. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở nhiều nơi lấy bóng mát. MÔ TẢ: Cây gỗ to. Cụm hoa hình xim tán. đau bụng. cao tới hơn 15m. thuốc bột. thường tập trung ở đầu cành.3g dạng thuốc sắc. Phơi hoặc sấy khô. có nhiều vết nứt nẻ. mò cua. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid: Ditain. lỵ. có mào lông ở 2 đầu. rượu thuốc.11.

có mùi thơm đặc biệt. đầu nhọn dài. Lai Châu. dương xuân sa. 3 ô. ZINGIBERACEAE SA NHÂN. có bẹ ôm kín thân. sốt rét. Quả: Tháng 8 . nôn mửa. màu đỏ sẫm. viêm lợi. mác nẻng (Tày). Hoa: Tháng 5 . Các tỉnh Lào Cai.6g dạng thuốc bột. Hà Giang.3m. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: AMOMUM VILLOSUM Lour. Kháng khuẩn.8. Chữa ăn không tiêu. đò ho.7. Khi dùng. mọc thành chùm ở gốc. Quả thu hái vào mùa đông. ỉa chảy. đập bỏ vỏ ngoài. Tinh dầu với tỉ lệ 1 .5 .6. Lá to. cũng được dùng. Hạt nhiều. mọc dày đặc. mọc so le. mọc bò ngang. Còn dùng ngậm chữa đau răng.1. thuốc sắc hoặc thuốc viên. cao 2 . Hoa to. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . Có nhiều loài khác mang tên sa nhân. mọc so le. lách to. mọc thành bông ở gốc. MÔ TẢ: Cây cỏ. có cạnh.5m. có bẹ. Thân rễ có nhiều đốt. mé tré bà.5%. co nénh (Thái). làm gia vị. sống nhiều năm. có gai mềm. dưới tán rừng cây to. Phơi hoặc sấy khô.1. Quả nang. 6 . MÔ TẢ: Cây cỏ lớn.THẢO QUẢ. Quả hình trứng. la vê (Ba Na).11. khi chín màu đỏ nâu. đất ẩm nhiều mùn. Cây chủ yếu được trồng ở vùng núi cao lạnh. màu vàng có đốm đỏ nhạt. phiến hình dải. mác háu (Thái). dài. bụng trướng đau. pa đoóc (K’dong). lấy hạt. cánh môi vàng đốm tía. ho. không cuống. Quả: Tháng 7 . Lá nhẵn bóng. Hạt của quả. Hoa trắng. cao 0. Ngày 3 . Thân rễ. kích thích tiêu hóa.

kích thích tiêu hóa. paramethoxy ethyl cinnamat. phù: Ngày 2 . 7 . đầy trướng. phellandren. α-pinen. Chữa ăn không tiêu.thu. D-limonen. đau bụng. viên. nerolidol.6g dạng bột. Phối hợp với một số cây thuốc khác chữa động thai.PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm. linalol. Chữa nhức răng: Sa nhân ngậm. ỉa chảy. D-borneol. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa tinh dầu gồm D-camphor. bờ suối.Còn dùng làm gia vị. Phơi khô. nôn mửa. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. ven rừng. DHỌC: bornylacetat. BỘ PHẬN DÙNG: Quả và hạt. thuốc sắc. Quả thu hái vào mùa hè. hoặc tán bột chấm vào răng đau. đau bụng.

Quả: Tháng 10 . hình cầu. không phân nhánh. mép khía răng. Cụm hoa tán kép.40 . rỗng. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa glucosid đắng: Andrographolid. ỉa chảy. sống một năm. có cuống.10. các flavonoid: Andrographin.1m.4g lá dạng bột. cao 0. viêm phế quản. mọc thành chùm thưa ở kẽ lá và đầu cành. viên. chủ yếu là lá. ANGELICA DAHURICA (Fisch. viêm ruột. Phơi hoặc sấy khô. APIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. sưng tấy. et Hook. các paniculid A. lao phổi và hạch cổ. PHÂN BỔ: Cây được trồng rải rác ở một số địa phương. có lông rất nhỏ.4 dimethyl ether CÔNG DỤNG: Chữa lỵ. thuôn hẹp. 2 . MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9 . mọc ở ngọn. thân hình trụ. phiến lá xẻ 2 – 3 lần lông chim. Lá to. HỌC: neoandrographolid. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 – 6. có cuống rất ngắn.ANDROGRAPHIS PANICULATA (Burm. viêm họng. Thân có cạnh. Quả nang. MÔ TẢ: Cây cỏ. apigenin 7 .) Nees ACANTHACEAE XUYÊN TÂM LIÊN. Hoa màu trắng điểm những đốm hồng tím. ho. Toàn cây có mùi thơm.) Benth. Hạt màu nâu. f. cảm sốt. đau nhức xương khớp. ứ huyết sau đẻ. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. cao 0.11. có lông ở gân lá mặt trên. Giã đắp ngoài trị rắn cắn. thuôn. C. Quả bế. huyết áp cao. panaculosid. cây công cộng.20g cây dạng sắc. PHÂN BỔ: Cây nhập nội. dẹt. phần dưới phát triển thành bẹ ôm lấy thân. viêm amiđan. B. panicalin. trồng ở cả miền núi và đồng 8 . hoa nhỏ màu trắng. phân nhiều cành. ex Hoffm. rắn cắn: Ngày 10 . Lá mọc đối. bế kinh.5 – 1m hoặc hơn. thu hái vào mùa hạ.f.

đau lưng. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở nhiều nơi.4 lần lông chim. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa tinh dầu trong có ligustilid. nhức xương. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. bạch đới. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. sau đó phơi tiếp đến khô. phơi trong bóng râm hoặc sấy nhẹ cho se. chảy máu cam. safrol. angelicotoxin 0. cao 40 . tổn thương ứ huyết. CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. có bẹ. dẫn chất furocoumarin. sổ mũi. Còn được dùng làm gia vị. táo bón. tránh làm sây sát vỏ và gãy rễ. sắc hoặc rượu thuốc.43%. bằng. acid angelic. tetradecanol và vitamin B12.BẠCH CHỈ. phong thấp. Ngày dùng 10-20g. dẹt. ở cây đã trồng năm thứ 2 hoặc 3. xông diêm sinh 24 giờ. thống kinh. Ngày 4 . rồi phơi hay sấy khô. CÔNG DỤNG: Chữa đau đầu do thiếu máu. tê bại.12g. MÙA HOA QUẢ: Tháng 6 . Thuốc cầm máu trong đại tiện ra máu. nhức đầu. p-cymen. cuống lá màu tím nhạt. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu. 9 . n-valerophenol. bế kinh. nhựa 1%. đau ngực. Không thu hoạch ở cây đã ra hoa kết quả. đau răng. lở ngứa. Rửa sạch.) Diels APIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ.8. Thu hoạch vào mùa thu. đông. n-butylphtalid. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Quả bế. mọc tụ tập thành tán kép ở ngọn. nHỌC: butyliden phtalid. mụn nhọt. đau bụng. gầy yếu. Hoa nhỏ màu trắng ngà. phellandren. Thân rễ phát triển. mép khía răng. Cắt bỏ rễ con.60cm. sesquiterpen. cắt bỏ rễ con. acid o- carboxylic. mệt mỏi. Phiến lá xẻ 3 . byak HỌC: angelicin. dodecanol. dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. ANGELICA SINENSIS (Oliv. kinh nguyệt không đều. Thu hoạch vào mùa thu. ber-gapten. Lá mọc so le.

THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa tanin catechin. hình trứng. Cụm hoa bông mo. CÔNG DỤNG: Arecolin làm co đồng tử. hoa cái ở dưới. muối vô cơ 5%. Vỏ quả chữa bụng đầy trướng. tẩy sán. Một hạt màu nâu. Hoa nhỏ. hoa đực ở trên. màu trắng ngà.5 . ABELMOSCHUS SAGITTIFOLIUS Kurz var. ỉa chảy: Ngày 0.5% arecolin. bóc lấy riêng vỏ và hạt. alcaloid 0. thơm. phiến lá xẻ lông chim. ốm nghén nôn mửa: Ngày 6 . mạy làng MÔ TẢ: Cây thân trụ. cao tới hơn 10m. guvacin. giảm nhãn áp trong bệnh tăng nhãn áp.ARECA CATECHU L. olein.12g dạng sắc. mo rụng khi hoa nở. Hái quả già. glucid 50-60%. binh lang. Hạt chữa lỵ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . phù . ARECACEAE CAU. Quả hạch. MALVACEAE QUINQUELOBUS Gagnep. lipid 14% gồm laurin. Lá tập trung ở ngọn. dùng hạt cần thận trọng vì có độc. tân lang. HỌC: 15-20% trong hạt già. bí tiểu tiện. tụ tập thành bông phân nhánh. PHÂN BỔ: Cây trồng khắp nơi. myristin.12. arecaidin. guvacolin. 10 . cuống phát triển thành bẹ to ôm lấy thân. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ quả và hạt.4g. phơi hay sấy khô.quinquelobus Gagnep. Hạt còn chữa sốt rét. 70% trong hạt non. Thân có nhiều vòng sẹo.

Toàn cây có lông. Lá kép lông chim chẵn. Rửa sạch. có 3-7 hạt hình trứng. Quả nang. hoa mắt. cao tới 50cm. Hoa to. ngâm nước gạo một đêm. đau mình. cành non có lông nhỏ. hình trứng nhọn. kinh nguyệt không đều. hoa màu vàng hay đỏ. BỘ PHẬN DÙNG: Củ. ít ngủ. nay chủ yếu được trồng ở nhiều nơi. Thu hái hái vào mùa thu. Lá mọc so le. mọc so le. sốt và ho dai dẳng. khi chín nứt thành 5 mảnh. cũng được dùng với tên sâm bố chính. Quả: Tháng 8-10. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6-7. chất nhầy. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cơ thể suy nhược.SÂM BỐ CHÍNH. viêm họng. có cuống dài. Hoa màu hồng. PHÂN BỔ: Vốn là cây mọc hoang. lao phổi. đồ chín. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-9. chóng mặt. septentrionalis Gagnep. gầy còm chậm lớn. cườm thảo đỏ. cảm sảo (Tày) MÔ TẢ: Dây leo. Toàn cây có vị ngọt. Hạt nhiều . Quả đậu. mọc thành chùm ở kẽ lá. ABRUS PRECATORIUS L. sống nhiều năm. Ngày 10-20g dạng thuốc sắc. đau lưng. phơi khô. viêm phế quản. màu đỏ có đốm đen. màu nâu. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng rừng núi. lá ở giữa thân và ngọn xẻ 5 thuỳ sâu. thổ hào sâm. nhân MÔ TẢ: Cây cỏ. màu đỏ mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Rễ mập thành củ. kém ăn. Cây bá sâm (Abelmoschus sagittifolius Kurz var. bột hoặc ngâm rượu uống. tương tư đằng. đông. dẹt. FABACEAE CAM THẢO DÂY. khí hư. nhiều nhất ở 11 . trẻ em cam mồm. Lá ở gốc không xẻ. rất độc. mép khía răng. THÀNH PHẦN HÓA Củ chứa tinh bột.).

mép khía răng. Ngày 8-16g rễ. Lá mọc so le. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. Quả. THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa chất nhầy. tắc tia sữa. asparagin. dây. tiêu viêm.5 m. Quả có hình giống cái cối xay. trị vú sưng đau. Còn được trồng. Thu hái vào mùa hạ. nhức đầu. thu. cao 1-1. sắc. CÔNG DỤNG: Chữa ho. giải độc. vị ngọt nên dùng trong các đơn thuốc cho dễ uống. N-methyl tryptophan. có lông.) Sweet MALVACEAE CỐI XAY. rắn cắn: Lá tươi và hạt (ngày 8-12g) giã. Hạt độc. ABUTILON INDICUM (L. mọc thành bụi. có cuống dài. giàng xay. hình tim. sống dai. hậu sản: Phối hợp cối xay với các dược liệu khác. nhẵn. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang và được trồng ở các vườn thuốc. glucosid HỌC: abralin. 12 . bí tiểu tiện. Hoa vàng. tốt nhất lúc cây mới ra hoa. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Hạt hình thận. quýnh ma. kim hoa thảo. màu đen nhạt. BỘ PHẬN DÙNG: Cành mang lá. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. Tháng 4-6. sắc. bạch đới: Ngày 4-8g rễ hoặc lá. lá. Chữa mụn nhọt. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 2-3. dùng ngoài. cuống gấp khúc. hemagglutinin làm vón máu. ù tai. Chữa vàng da. dây. THÀNH PHẦN HÓA Trong hạt có protein độc: L(+) abrin. bã đắp. sát khuẩn. hoàng đản do viêm gan siêu vi trùng. men ureasa. lỵ. Dùng tươi hoặc phơi hoặc sấy khô. cảm sốt. giã đắp ngoài. ma bản thả MÔ TẢ: Cây nhỏ. Hạt độc. thêm nước uống.vùng ven biển. Rễ và dây mang lá chứa glycyrrhizin. làm mụn nhọt chóng vỡ. có lông mềm hình sao. Thu hái vào mùa thu đông. Dùng tươi hoặc phơi khô.

Lá mọc đối. các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc. mép uốn lượn. acid HỌC: oleanolic. Hoa nhỏ. PHÂN BỔ: Cây mọc chủ yếu ở vùng rừng núi đá vôi. khi chín màu đen. màu trắng lục. Phơi trong bóng râm chỗ thoáng gió tới khô. ARALIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. co nhả lìn ngu MÔ TẢ: Cây cỏ. mọc chúc xuống áp sát vào cành thành bông ở ngọn dài đến 20-30cm. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam và phát triển trồng thêm ACHYRATHES ASPERA L. có gai. mạy tảng nam. Lá kép chân vịt. Quả hình cầu hơi dẹt. Ngày 6-12g. đau lưng nhức xương. đôi khi có gai ở gân giữa. Quả mang lá bắc còn lại. Quả: Tháng 12-1. mọc thành tán phân nhánh ở đầu cành. liệt dương. Các loài A. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9-11. 3-5 lá chét. Ủ cho thơm. có lông mềm. thu.setosus Li và A. co nam slư (Thái) THÀNH PHẦN HÓA Vỏ rễ. vỏ thân. NGŨ GIA BÌ GAI. Còn có tác dụng kích thích. CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. ngũ gia bì hương. Toàn cây có mùi thơm đặc biệt. Hoa nhiều. gồm 2 hạt. mép lá khía răng.ACANTHOPANAX TRIFOLIATUS (L. Hạt hình trứng 13 . nhọn thành gai dễ mắc vào quần áo khi đụng phải. vỏ thân chứa saponin triterpen.) Merr. có cuống ngắn. póp dinh (Tày). dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. cao gần 1m. Smith cũng được dùng với tên là ngũ gia bì gai. gracilistylus W. AMARANTHACEAE khoanh ngù (Tày). Thu hái vào mùa hạ. làm tăng trí nhớ. mọc so le. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ.W. póp tưn. bổ dưỡng. trifoliatus var.

Rễ củ hình trụ dài. Thân có cạnh. sau khi đẻ máu hôi không ra và kinh nguyệt đau. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. đau lưng. kinh đau. ngã sưng đau. genin là acid HỌC: oleanolic. glucosa. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-7. các sterol ecdysteron. phơi tái rồi ủ đến khi nhăn da (6-7 ngày). phơi hoặc sấy khô. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa saponin triterpen. có 1 hạt. viêm họng. Quả hình bầu dục. hình bầu dục. thủy phân cho HỌC: acid oleanolic. có cuống ngắn. dạng thuốc sắc.dài. Dùng sống hoặc tẩm rượu sao. phình lên ở những đốt. galactosa. Quả có nhiều muối kali. Ngày 8-16g. Chữa thấp khớp. Thu hái quanh năm. trồng được ở miền núi xuống đến đồng bằng. hạ áp. ở bãi cỏ. nhức xương. sống nhiều năm. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm. đau lưng. bế kinh. NGƯU TẤT. đái dắt buốt. sấy khô. Hạt có dầu béo. CÔNG DỤNG: Chống viêm. hoài ngưu tất. đẻ khó hoặc nhau thai không ra. PHÂN BỔ: Cây nhập. gây co bóp tử cung. mép lượn sóng. Chữa thấp khớp. inokosteron. cao 60-80cm. chấn thương tụ máu. Thu hái vào mùa đông xuân. hạ cholesterol máu. Lá mọc đối. dùng riêng hoặc phối hợp với dược liệu khác ACHYRANTHES BIDENTATA Blume AMARANTHACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. đái buốt ra máu. gây co bóp tử cung. chống tích huyết. Xông diêm sinh. ven đường. rửa sạch. Cụm hoa hình bông mọc ở ngọn thân hoặc đầu cành. Ngày 6-12g sắc ACONITUM FORTUNEI Hemsl. RANUNCULACEAE 14 . MÙA HOA QUẢ: Tháng 7-12. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa saponin triterpen. rhamnosa. chủ yếu là rễ. sau đẻ ứ huyết. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi.

Lá hình dải hẹp. mọc thành chùm ở ngọn thân. đau khớp. kinh giật. Cụm hoa hình bông mo mọc ở đầu một cán dẹt. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở vùng núi cao. Rễ củ thái mỏng ngâm rượu. glucosid đắng acorin và tannin. loạn nhịp tim. sống nhiều năm. thấp khớp. Quả có 5 đại mỏng. khinh chơ nặm (Thái). nhức xương. Phụ tử chế có thể dùng trong. ho. với liều lượng rất ít. không được uống. tê bại. mọc bò ngang gồm nhiều đốt. Thân rễ phân nhánh. bột. THẠCH XƯƠNG BỒ. asaryl alHỌC: dehyd.Ô ĐẦU. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa nhức mỏi chân tay. đụng giập. bong gân. hình trụ nhẵn. gramineus Soland. chữa ỉa chảy. sai khớp. cao 0. Thu hái vào mùa thu trước khi cây ra hoa. Phơi khô. Rễ củ hình nón. sống nhiều năm.) và thạch xương bồ lá nhỏ (A. Cây thủy xương bồ (Acorus calamus L. kích thích tiêu hóa. MÙA HOA QUẢ: Tháng 10-11. có củ cái.5 thùy không đều. xình pầu chú (Dao). pusillus Engl. co ú tàu (Thái). MÔ TẢ: Cây cỏ. CÔNG DỤNG: Tác dụng long đờm. PHÂN BỔ: Cây mọc bám trên đá ở suối. mọc ốp vào nhau và xòe sang hai bên ở ngọn. Hạt có vảy. hen phế quản. Phơi hoặc sấy khô. Lá của cây con hình tim tròn. suy nhược thần kinh. dùng xoa bóp. Có độc.) cũng được dùng. củ gấu tàu. Hoa to màu xanh lam. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-6. mép có răng cưa to. Thân đứng. lầy nặm (Tày). củ con. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. var. Thân rễ và lá có mùi thơm đặc biệt. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa alcaloid aconitin. bồ hoàng. ấu tàu. Thu hái vào mùa thu. rận. viên. Ngày 3-8g dạng sắc. Quả mọng khi chín màu đỏ nhạt. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa tinh dầu có asaron.6-1m. sốt. cố y (H’mông). BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. có bẹ. trĩ. bồ bồ. ACORUS GRAMINEUS Soland. ARACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. mép khía răng nhọn. phủ bởi một lá bắc to và dài. Dùng ngoài chữa bệnh ngoài da. phụ tử. ACRONYCHIA LAURIFOLIA Blume RUTACEAE 15 . Lá già xẻ 3. đau dạ dày. đông. dưới tán rừng ẩm. Uống liền 1-2 tháng. Diệt chấy.

) Merr. bí bái cái. thu hái quanh năm. mép nguyên. mác thao sang (Tày). Rễ đào lên. Cây mọc hoang ở vùng đồi. THÀNH PHẦN HÓA Lá có tinh dầu với tỷ lệ 1. ADENOSMA INDIANUM (Lour. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. trừ rễ. Cụm hoa hình ngù. Lá mọc đối. có lông. Quả nang. Lá mọc đối . có mùi thơm. lá sắc. ăn được. Toàn cây. Thu hái vào mùa hạ. hoặc vỏ thân nấu nước rửa. màu tím mọc tụ tập thành hình đầu ở ngọn. mụn nhọt. mép khía răng. Tránh nhầm với cây cơm rượu (Glycosmis pentaphylla Correa). PHÂN BỔ: Mọc hoang ở miền núi và trung du. chân tay tê mỏi. Toàn cây có tinh dầu thơm. chè nội. không sâu hay vàng úa. cao 20-60cm. bái bài. Quả hạch hình cầu. chè đồng. mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. bỏ rễ con. bờ ruộng ở miền núi. cao 1-3m hoặc hơn.BƯỞI BUNG. ngâm rượu. khi chín màu vàng nhạt. rửa sạch. phơi khô. SCROPHULARIACEAE BỒ BỒ. Lấy lá bánh tẻ. Quả: Tháng 10-11.25%. vò nát có mùi thơm. co dọng MÔ TẢ: Cây bụi hoặc gỗ nhỏ. cành có lông. Dùng ngoài chữa chốc lở. rắn cắn: Ngày 8-20g rễ sắc. thuôn. Tháng 4-7. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 7-9. MÔ TẢ: Cây cỏ. Vỏ thân để dùng ngoài. có cuống ngắn. cứt sát. alcaloid HỌC: acronycin. có cuống dài. Phụ nữ đẻ kém ăn ngày dùng 6-12g rễ. phơi hay sấy khô. phân cành nhiều. chốc lở. ứ huyết sau đẻ. chè cát. khi MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 16 . mụn nhọt: Lá giã đắp. đau lưng. Hoa nhỏ. nhiều hạt nhỏ. sống một năm. hình mác. cũng có nơi gọi là bưởi bung. CÔNG DỤNG: Chữa phong thấp. chặt thành đoạn ngắn. hoa màu trắng.

Chữa rong huyết sau đẻ: Ngày 30-50g cây tươi giã nát lấy nước uống. saponin. rửa sạch. Thu hái quanh năm. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. tốt nhất vào khi bắt đầu có nụ. phơi trong râm đến khô.6%. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Saponin triterpen. gồm HỌC: ageratochromen.cây đang có hoa. flavonoid. viên. cao 30-50cm. cao. Ngày dùng 10-20g. Thân có lông mềm. lợi mật. 3 gân tỏa từ gốc lá. trừ rễ. Ngoài ra còn có alcaloid. chóng mặt. nhức mắt. ASTERACEAE thắng hồng kế. ở khắp nơi.9%. Dùng chữa viêm gan do virut. MÔ TẢ: Cây cỏ sống một năm. caryophyllen. sirô. acid nhân thơm. CÔNG DỤNG: AGERATUM CONYZOIDES L. lợi tiểu. viêm xoang dị ứng: Nước ép cây tươi hay dịch chiết cây khô làm thuốc nhỏ mũi. fenchol. Tác dụng kháng khuẩn. Thường dùng tươi.7-1%. các chứng vàng da. Lá mọc đối. nhờ hất bồ (K’ho). hai mặt đều có lông. vàng đục. Cây tươi 17 . Dùng tươi hay phơi khô. sốt. demethoxy ageratochromen.0%.5%. mọc thành ngù đầu ở ngọn. màu vàng nhạt gồm L-fenchon 33. piperitenon oxyd và sesquiterpen oxyd. dạng thuốc sắc.7-2. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang trên đất ẩm. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm. phụ nữ kém ăn sau khi đẻ. Chữa viêm mũi. cineol 5. màu lục hoặc tím đỏ. Hoa tím hay trắng. tiểu tiện ít. mép khía răng tròn. Quả bế màu đen. L-limonen 22. coumarin. màu vàng nhạt. chống dị ứng. tinh dầu 0. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu 0. có 5 sống dọc. cadinen. kích thích tiêu hóa. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn cây.

ALISMA PLANTAGO-AQUATICA L. Phơi hoặc sấy khô. đái buốt. cuốp ma (H’mông). viêm thận. hình tim thuôn. ỉa chảy. thân già màu xám. có rễ củ mùi thơm đặc biệt. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. hoặc hoàn tán. cao 40-50 cm. Thân củ hình cầu. Vốn là cây mọc hoang nay đã được trồng ở nhiều nơi. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: TRẠCH TẢ. thiên MÔ TẢ: Dây leo. bụng đầy trướng.nấu nước gội đầu cho thơm. dây khổ rách. có rãnh dọc. Thu hái vào mùa thu. trơn tóc. Khi dùng tẩm rượu hoặc nước muối. có cuống dài. sao vàng.B. Quả bế. Thân củ. đái dắt. gân hình cung. Tháng 7-10. nhựa. nôn ọe. đái ra máu. màu trắng. Phiến lá nguyên hình thìa giống lá mã đề. nứt nẻ. Lá có cuống dài. Thuốc lợi tiểu. sỏi thận.C và epialisol A. Hoa màu trắng mọc thành xim tán ở giữa cụm lá. mã đề nước. bí tiểu tiện. chữa thủy thũng. CÔNG DỤNG: ARISTOLOCHIA ROXBURGHIANA Klotsch ARISTOLOCHIACEAE MÃ ĐÂU LINH. có bẹ to mọc ốp vào nhau thành hình hoa thị. nhọn đầu. MÔ TẢ: ALISMATACEAE Cây cỏ. Củ chứa tinh dầu có alisol A. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và trị đái đường. lá bắc 18 . mọc ở ao đầm và ruộng nước. sạch gầu. phi hùng. protid và tinh bột. Lá mọc so le.

khi chín tự nứt ra theo 6 đường ở đầu cuống. CÔNG DỤNG: ARTEMISIA VULGARIS L. Hạt nhiều. mụn nhọt. lỵ. nhuận phổi. màu nâu tía. Rễ củ. Hoa màu trắng. mai. ỉa chảy. Ngày 6 . viêm ruột. Thu hái quanh năm. mép có răng cưa. mọc trước khi cây ra lá.10.nhỏ. tốt nhất vào mùa thu.12g dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: MƠ. ngộ độc thức ăn. đau dạ dày: Ngày 1 . mọc cong lên. khản tiếng. MÔ TẢ: ROSACEAE Cây gỗ nhỏ. Quả. emul-sin. có lông mịn. B15. lỵ. các vitamin A. má pheng (Thái). hình tim nhọn đầu. ARMENIACA VULGARIS Lam. viêm dạ dày. viêm họng. α-caroten. Dầu hạt mơ dùng nhuận tràng dạng nhũ tương. Quả nang. Hoa hình ống. Quả chứa các acid hữu cơ citric. Dùng tươi hoặc ướp muối. giun đũa: Ngày 4 . carotenoid: lycopen. chữa đau bụng. ỉa chảy kéo dài. Quả: Tháng 6 . Nhân hạt: dầu béo. Kháng khuẩn. Lá mọc so le. isoquercetin. phù thũng.5. cao 3 . ASTERACEAE 19 . Trợ giúp tiêu hóa. hình tam giác. tartric.4ml. Phơi hoặc sấy khô. viêm họng. Kết hợp với một số cây thuốc khác chữa sốt rét cơn. Quả: Tháng 3 . Thu hái vào đầu mùa hạ. hình trứng.5. chữa ho. mác mòi (Tày). Quả hạch. Nước cất hạt mơ độc. hen suyễn. phơi khô làm thành ô mai. hạnh. Cây mọc hoang ở miền núi. mép có cánh. Tháng 1 . viên. Mơ muối chữa ho khó thở. khi chín màu vàng. Hạt màu nâu. kinh nguyệt bế tắc. enzym và amygdalin. các flavonoid: quercetin. thấp khớp.5m.8g ngậm hoặc sắc. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: Hoa: Tháng 4 . Cây trồng lấy quả ăn và làm thuốc. khó thở.2.

12. Quả bao bọc trong bao hoa tồn tại. đau bụng. Lá mọc so le. Hoa thu hái vào đầu mùa hạ. khi hoa chưa nở.4 . có lông. cholin.30cm. màu tím nâu. thuốc cứu. thấp khớp ghẻ lở. Cây mọc nơi đất ẩm. lỵ ra máu. uống tuần lễ trước khi có kinh. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. tricosanol. màu vàng lục nhạt. sống lâu năm. arachyl alcol. adenin. đầu tiên. Cụm hoa hình đầu nhỏ. MÔ TẢ: ARISTOLOCHIACEAE Cây cỏ. cao. nhiều hạt nhỏ. cao 0. tetradecatrilin. Lá có cuống dài. mọc riêng lẻ ở kẽ lá.NGẢI CỨU. thu. cành non có lông. Thu hái vào mùa hè. suối ở vùng núi cao. Cây được trồng ở khắp nơi. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: HOA TIÊN. Tháng 4 . sống nhiều năm. đầu nhọn. 1 . Cành mang lá.2 cái mọc từ thân rễ. khí hư. α-thuyon. Hoa và rễ dùng bồi bổ. Thu hái quanh năm. cần chú ý bảo vệ ở VN ASPARAGUS COCHINCHINENSIS 20 . Cả cây. Phiến lá hình tim dài. Quả bế nhỏ. thổ huyết. mặt trên xanh sẫm. màu nâu đen. mặt dưới màu trắng xám.12g dạng sắc. tăng cường thể lực. dehydro matricaria este. đại hoa tế tân. Để điều kinh. băng huyết. Cả cây chứa tinh dầu. Hoa chứa anthocyanosid. động thai. nôn mửa. trầu tiên. Vò nát có mùi thơm hắc. chảy máu cam.8. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. Phơi hoặc sấy khô. nhẵn. ngải diệp. Ngày 6 . mọc tập trung thành từng chùm kép ở đầu cành. thành phần chủ yếu là cineol. Tháng 10 . cao 20 . Lá sắc uống với liều hàng ngày 10 . không có túm lông. đau bụng. có sọc trắng. Chữa kinh nguyệt không đều. Ngải nhung dùng làm mồi cứu. nhả ngải MÔ TẢ: Cây cỏ. ngày 6 . phiến lá xẻ lông chim.12g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc.1m.16g chữa ăn uống không tiêu. đau dây thần kinh. Hoa hình ống. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: ASARUM MAXIMUM Hemsl. bờ khe.

) Merr. ăn chậm tiêu. Ngày 6 . viêm ruột mạn tính. long đờm. Đã được trồng ở một số nơi để làm thuốc và làm cảnh. Thuốc bổ. màu lục nhạt sau chuyển ngà vàng rồi màu trắng. ỉa chảy phân sống. leo. tinh bột và đường. bỏ lõi. chữa ho. Thân rễ chứa tinh dầu 1. ốm nghén.12g dạng thuốc sắc. bột hoặc cao.7. vitamin A và muối kali atractylat. Thân có gai ở các mấu. Hoa nhỏ màu trắng. Rễ củ. Thu hoạch vào tháng 11. cao. Rễ củ. Cây nhỏ. Quả mọng hình cầu. có thai đau bụng. trị đái tháo đường. co sin sương (Thái). sùa sú tùng (H’mông). THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: BẠCH TRUẬT. mọc so le hay mọc vòng. Chữa ho lâu ngày. thục địa làm thuốc bổ. mặt cắt có 3 góc. sấy khô. Cây nhập nội.3 cái ở kẽ lá.10. Cây mọc tự nhiên ở vùng núi đá vôi và vùng rú bụi. đại tiện táo bón. Hoa: Tháng 5 . Quả: Tháng 8 . BAECKEA FRUTESCENS L. trồng được ở cả miền núi và đồng bằng. Ngâm nước hoặc đồ chín. Cũng dùng lợi tiểu.5%. bí tiểu tiện. mọc 1 . Khi dùng. tẩm rượu. khô cổ. ven biển. Thu hái vào mùa thu đông. hình lưỡi liềm. suy giảm chức phận gan.10. ASPARAGACEAE MÔ TẢ: môn đông. inulin. glucosid. sốt ra mồ hôi. Thường phối hợp với đảng sâm. atractylol. sốt. MÔ TẢ: MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: ASTERACEAE Tháng 8 . MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: ATRACTYLODES MACROCEPHALA Koidz. atractylon. Ngày 8 . rửa sạch. ho ra máu. nôn mửa. mằn săm (Tày).. phơi hay sấy khô. Hạt màu đen. Rễ củ chứa asparagin. khi lá ở gốc đã khô vàng. Chữa viêm loét dạ dày. Rễ củ mập. cắt bỏ rễ con. Lá do cành nhỏ biến đổi gọi là diệp chi. lợi tiểu. sống nhiều năm. Còn chữa suy nhược thần kinh. 21 . chất nhầy. rượu thuốc hoặc dạng Sirô.16g dạng thuốc sắc. Phơi khô.(Lour.

BELAMCANDA CHINENSIS (L. ỉa ra máu. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở đồi trọc nhất là ở vùng ven biển. Thu hái vào tháng 7 .MYRTACEAE MÔ TẢ: Cây mọc thành bụi thấp. iridin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 7 .10. Lá hình dải. Dùng ngoài sát trùng.5 . tectoridin.6. viêm họng. lở ngứa. lở ngứa. Còn chữa sốt. đau nhức tai. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. mọc đối. sấy khô.. thống kinh. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa belamcandin. khi cây đang có hoa. phơi hoặc sấy khô. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. sống nhiều năm.20g thân rễ tươi với muối ngậm. có cạnh. Dùng tươi hay phơi. xạ can. kém tiêu. viêm amiđan. dễ rụng. Chữa tê thấp: Rượu chổi dùng xoa bóp.6g sắc uống. CHỔI XUỂ. phẳng. đau bụng. nhức đầu. có bẹ mọc ốp vào thân và xòe ra. Gân lá song song mọc sít nhau.16g sắc. khản tiếng. Thân rễ mọc bò. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Thủy phân tectoridin cho tectorigenin.10. Thu hái và mùa thu. BỘ PHẬN DÙNG: Cành mang lá. Toàn cây có mùi thơm và vị nóng. chữa mụn nhọt. để làm thuốc và làm cảnh. Hạt có cạnh. 22 . RẺ QUẠT. Quả nang nhỏ. phân nhánh nhiều. Quả hình trứng. limonen.. phân cành nhiều. lưỡi dòng. cao 0. chổi trện.) DC. BERBERIS WALLICHIANA DC. sưng vú tắc tia sữa. ho gà. Hoa màu vàng cam điểm những đốm tía. thanh hao. Hoặc giã nhỏ 10 . mọc riêng lẻ ở kẽ lá. kinh nguyệt không đều: Ngày 8 . THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa tinh dầu với tỷ lệ 0. Chữa chảy máu cam. HỌC: shekanin. linalol. pinen. bã đắp.1m. tiêu viêm. chỉ có một gân giữa. Lá nhỏ. Chữa ho. cao khoảng 1m. vàng da. rắn cắn: Ngày 3 . co quat phi (Thái). bí đại tiểu tiện. CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm. tiêu đờm. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . sởi: Cây khô đốt xông khói hoặc nấu nước xông.76% gồm HỌC: cineol. Hoa nhỏ màu trắng. Có thể cất lấy tinh dầu. Belamcandin thủy phân cho glucosa và belamcangenin. IRIDACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. nhiều hạt màu đen bóng.

Phơi hoặc sấy khô. Lá thuôn nhọn. camphor. Khi dùng để nguyên nhân hoặc ép bỏ dầu. Hạt nhỏ. Hoa nhỏ màu vàng mọc ở giữa các cụm lá. hoa mắt. xanthophyl và acid ascorbic. uống chữa nhức đầu. cao lỏng. Rễ ngâm rượu ngậm chữa đau răng. mặt trên bóng mọc tụ tập 3 . Hoa đực ở đầu cành. Quả: Tháng 5-12. bỏ vỏ. sốt. tiểu la tán.9. Quả hái vào mùa thu. hình vảy. cũng được dùng. ho ra máu.) Endl. tiểu nghiệ vàng. táo bón: Ngày 4 . kiết lỵ. Ngày 4 . Còn là nguyên liệu để chiết suất berberin. lấy nhân hạt phơi khô. đái ra máu. Ở Việt Nam còn có loài Berberis julianae Schneid. đau mắt.BERBERIDACEAE MÔ TẢ: Cây bụi cao 2 . bột.6g dạng thuốc sắc hoặc thuốc viên. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy. sesquiterpen alcol. ỉa ra máu. hồi hộp. TRẮC BÁ. Thu hái vào mùa thu. Quả mọng. THÀNH PHẦN HÓA Lá và quả chứa tinh dầu. bornyl acctat. rong kinh. băng huyết. Quả hình trứng. hoa cái hình nón. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 . bá tử. HỌC: umbellantin. Nhân hạt chữa kém ngủ. cần chú ý bảo Việt Nam. mọc đối. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-4. amentoflavon. CÔNG DỤNG: Tác dụng cầm máu. oxyacanthin. co tồng péc (Thái). ho: Ngày 812g dạng thuốc sắc. α-thuyon. Lá chữa thổ huyết. tròn ở gốc cành nhỏ. CUPRESSACEAE MÔ TẢ: Cây nhỏ. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quý hiếm. BIOTA ORIENTALIS (L. myricetin caroten.3m. Lá dẹt. ăn uống kém tiêu. mép khía răng nhọn sắc. Trong tinh dầu có lHỌC: borneol. Các nhánh xếp theo những mặt phẳng thẳng đứng. chóng mặt. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. trắc bách diệp.) 23 .5 cái. Lá thu hái quanh năm. Gỗ thân và rễ màu hoàng mộc. Cành có gai chẽ ba mọc dưới các cụm lá. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi. Hạt chứa saponosid. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi cao lạnh. phân nhánh nhiều. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa alcaloid: Berberin. quercetin. màu đỏ sau đen.12g dạng bột viên BISCHOFIA TRIFOLIATA (Roxb. cứng. chảy máu cam. nhiều mồ hôi. Lá còn chứa rhodoxanthin. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và nhân hạt.

Dùng tươi hoặc phơi. Thu hái vào mùa hạ. màu vàng. Hoa hình đầu. viêm ngứa âm hộ do trùng roi. Lá và ngọn non. sấy khô. màu lục nhạt.8. EUPHORBIACEAE MÔ TẢ: NHỘI. quả cơm nguội. Toàn cây có lông mềm và tinh dầu thơm. Quả : Tháng 6 . Còn dùng chữa răng lợi sưng đau. xích mốc. Quả thịt. trọng Cây gỗ. Chữa ỉa chảy: Ngày 20-40g lá khô sắc uống. ASTERACEAE MÔ TẢ: Cây nhỏ.20m. gốc lá thường có tai do phiến lá xẻ quá sâu. cao 15 .5. thân có rãnh dọc. mọc so le. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: BLUMEA BALSAMIFERA (L. Quả bế. mụn nhọt. Hoa đơn tính khác gốc. Lá. có lông. mép khía răng.Hook.2m. đau họng. lở loét: Lá và ngọn non nấu cao bôi ngoài. Tháng 3 . Phơi trong MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 24 . Hoa: Tháng 3 . hình cầu. hoặc dùng nước sắc để ngâm. Lá mọc so le. gồm 3 lá chét. mọc thành chùm ở kẽ lá. Thu hái vào tháng 4 . tụ tập thành ngù ở đầu cành. Chữa khí hư.5. nhiều nhất ở trung du và miền núi.8. phân cành ở ngọn. mép có răng cưa.) DC. Lá chứa vitamin C và tanin. Lá có cuống dài. Cây mọc hoang ở rừng núi và được trồng để lấy bóng mát. bích hợp. mạy phat (Tày). cao 1 . màu nâu. Cây mọc hoang khắp nơi.f.

lấy lá làm bánh gai. gốc hóa gỗ.12g. đầy bụng: Ngày 6 . cao 1m hay hơn. Dùng ngoài chữa chốc lở. hoặc ngâm rượu xoa bóp chữa chấn thương.0. cành non và cuống lá màu tím đỏ. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. đái đục. trữ ma. tốt nhất vào mùa thu. MÙA HOA QUẢ: Tháng 11 . đau ngực. hạc MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. phơi hoặc sấy khô. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Dùng 25 . ho. Ngày 12 .20g. gai tuyết. BOEHMERIA NIVEA (L. Quả bế có đài tồn tại. trĩ. dạng bột. Hạt có dầu béo. đau họng. đái dắt. Lá chữa cảm sốt. Băng phiến đại bi chữa đau bụng. Hoa đực và hoa cái tụ tập thành bông kép. mép khía răng.2. mụn lở. Chữa động thai đau bụng ra huyết sa. xích bạch đới. chiều đủ (Dao).bóng râm đến khô. đông. lợi tiểu. Toàn cây có acid HỌC: cyanhydric. bột. sắc. Thái lát. nhiều acid tự do. có khi dùng tươi. URTICACEAE GAI. Thu hái quanh năm. giã đắp chữa trĩ. mặt dưới có lông trắng bạc. Lá còn dùng xông để giải cảm. ở kẽ lá. viêm tử cung. vỏ lấy sợi và rễ củ làm thuốc.20g dạng sắc. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Lá chứa tinh dầu trong có L-borneol. bâư pán (Tày). Dcamphor. có lông. ho. đau răng: Ngày uống 0. cây lá gai. đái ra máu. viên. Cất lá để lấy mai hoa băng phiến và camphor.) Gaud. Lá mọc so le. cineol. có cuống.10 . THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa flavonoid rutin. cúm.

BRASSICACEAE 26 . sau bữa ăn. dẹt. vị rất đắng. chia 3 lần.5 ngày. Hoa đơn tính khác gốc. MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. bột. mọc thành chùm xim. sầu đâu cứt chuột. Phơi hoặc sấy khô. Chữa sốt rét. Xát để loại thịt quả. Hạt chứa dầu béo. dạng thuốc sắc. màu nâu đen. cứt dê. Hạt. trong 3-7 ngày. SIMAROUBACEAE SẦU ĐÂU RỪNG. Chữa lỵ amip.an thai chỉ uống 2 . rửa sạch. Chữa trĩ ngoại. nhân có dầu.) Merr.4. hình trứng. Quả hạch. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: C CAPSELLA BURSAPASTORIS (L. và brusatol. ngày 4 . xoan rừng. BRUCEA JAVANICA (L.9. có lông mềm ở cả hai mặt. Hoa: Tháng 3 . giã hạt đắp. Dùng dung dịch ngâm thụt giữ ít độc hơn. mọc so le.3 ngày. Cây mọc hoang nhiều ở vùng đồi cây bụi ven biển. khi chín màu đen. cao tới 2m.) Medik. rễ tươi giã đắp hoặc đun nước để rửa. đảo.16g hạt đã loại dầu để tránh nôn. vỏ ngoài răn reo. Dùng ngoài. Thu hái vào mùa thu khi quả chín.C. ngày 3 6g hạt. mép có răng cưa. Quả: Tháng 5 .G. Hạt cứng. trong 4 .B. chia 3 lần. Lá kép lông chim lẻ. chất đắng brucein A. nha đảm tử. glucosid kosamin. saponin.

THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa alcaloid bursin. Ngày 6 . Lá ở trên không cuống. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi và trung du. citric. thưa. mọc ôm lấy thân. nhiều. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. Hoa màu vàng. saponin. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5-6: Quả : Tháng 7-10. Dùng tươi 27 . màu đen. CÔNG DỤNG: Thuốc cầm máu trong những trường hợp khái huyết. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở bãi sông và ruộng bỏ hoang. Lá kép lông chim chẵn. CASSIA ALATA L. Ngoài ra còn có vitamin C. cholin. cỏ tâm MÔ TẢ: Cây cỏ. dẹt. xuất huyết ruột và tử cung. sốt. mọc so le. Phơi khô. CAESALPINIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. cao 20-30cm. inositol. trước khi cây có hoa. Thu hái quanh năm. khi khô tự mở ở cuống.TỀ THÁI. fumaric. cao đến 3m. Hạt nhỏ. Thu hái vào mùa hạ. cây tề. phân cành. malic. rhamnoglucosid hyssopin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 . mép khía răng nhỏ. cao lỏng hoặc cồn thuốc. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và thân. có cuống.8. có lá kèm. HỌC: các acid: thiocyanic.5. gồm 8 . tartric. Còn được trồng làm cảnh. mọc thành bông ở đầu cành và kẽ lá. Quả dài. màu trắng. Cành và cuống lá thường có màu nâu đỏ. Ngoài ra. rễ và hạt làm sáng mắt. tanic và bursinic. đái ra dưỡng trấp. mọc sát mặt đất.12g dạng thuốc sắc. kinh nguyệt quá nhiều. hơi dẹt và có cánh ở 2 bên dìa. diosmin. Hạt nhiều. đình lịch. Hoa nhỏ. tốt nhất vào tháng 4 . Quả hình tim ngược. hoa chữa lỵ lâu ngày. mép xẻ thùy và khía răng không đều. sống một năm. Lá ở gốc.12 đôi lá chét. mọc thành chùm ở ngọn thân. chữa phù thũng.

linolic. táo bón. mắt đỏ. Lá mọc đối. nhẵn bóng.5. Lá tươi giã nát ngâm rượu hoặc giấm. hoặc vắt nước bôi vào nơi bị bệnh. Hạt. mặt trên sẫm bóng. THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa các alcaloid : serpentin. CÔNG DỤNG: CATHARANTHUS ROSEUS(L. Hạt dùng sống có tác dụng nhuận tràng. Cả cây chứa anthraglucosid. catharanthin. palmitic. vindolin.) G. Ngoài ra có rhein. thuỷ phân cho emodin và glucosa. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. rễ. thuôn . màu nâu đen. Quả: Tháng 6 . Khi dùng sao vàng. ra nhiều nước mắt. Dầu hạt gồm acid oleic. muồng ngủ. ecpét loang vòng. đậu ma. Lá thu hái trước khi cây có hoa. Dùng nhuận tràng: Ngày 4 . Quả già thu hái vào cuối thu. chàm. mờ mắt. Hạt rang chín chữa mất ngủ. lạc trời. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 -10. Ngày 10-15g dạng sắc. vàng da: Lá dùng dưới dạng chè. Rửa sạch. 1 -3 cái ở kẽ lá. nhả lá mứn (Thái). đái ít. t.20g sắc uống. gồm ba đôi lá chét hình trứng. răng (Ba Na). nhức đầu. bột hoặc viên. 28 . catharanthinol. tẩy: 15 . đau gan. muồng lạc. MÔ TẢ: CAESALPINIACEAE Cây cỏ. Hai mặt nhẵn. Thân màu đỏ hồng.80 cm. bệnh tôkêlô. muồng hoè. bôi chữa hắc lào. Don MÔ TẢ: Cây cỏ. phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. vincaleucoblastin. HỌC: ajmalicin. Hoa màu vàng.8g bột thân lá. diêm tập (Dao). Phơi khô. THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa anthraglucosid. cao 30 -90 cm. màu nâu. chrysophanol. Chữa hắc lào. ajmalin. hẹp và cong. CASSIA TORA L. ho. hình trứng ngược. Cây mọc tập trung thành đám ở các bãi cỏ ven đường đi. Hạt nhỏ nhiều. Hạt nhiều. APOCYNACEAE MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: THẢO QUYẾT MINH. phân nhiều cành. sống nhiều năm. Quả đậu dài. Lá kép lông chim chẵn. Còn được trồng làm cảnh và dược liệu xuất khẩu. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. vindolicin.8. nhả cóc bẻ (Tày). huyết áp cao. lở loét ở súc vật: Lá tươi giã nát xát. Hoa: Tháng 4 . Hoa màu hồng hay trắng. CÔNG DỤNG: Chữa táo bón. Rễ thu hái vào cuối thu. phơi hoặc sấy khô. leurocin. HỌC: rhein. Quả hai đại. cao 30 . hơi choãi ra. ngày 10-15g.hoặc phơi khô. ghẻ. sống một năm. lignoceric và sitosterol. phù thũng. ven đồi ở trung du và miền núi. acid chrysophanic. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở vùng ven biển. mọc so le. tách vỏ quả lấy hạt.

dầu béo gồm glycerid của các acid : oleic. Vỏ thân xù xì. và từ rễ làm giãn mạch máu não. có 29 . Đắp ngoài chữa tổn thương do ngã. lỵ. APIACEAE RAU MÁ. ở giữa màu hồng đỏ. có khi cao tới 10m. mát ở khắp nơi. ung nhọt. chảy máu cam. giãn tĩnh mạch. Ngày 30-40g cây tươi giã thêm nước uống hoặc sắc. hoa màu trắng. phắc chèn (Tày). rhamnosa . glucosid asiaticosid thuỷ phân cho acid asiatic và glucosa. mụn nhọt. thống kinh. gãy xương.) Urb. linolic. cao lỏng. mặt trên nhẵn bóng. thường tập trung ở đầu cành. bong gân. Phiến lá hình thận hoặc gần tròn. CENTELLA ASIATICA (L. Cả cây chứa tinh dầu. phjặc pót đông (Tày). sống nhiều năm. nôn ra máu. Chữa sốt. Thân mảnh mọc bò. Lá mọc so le hoặc tụ tập nhiều lá ở một mấu. CÔNG DỤNG: Chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít. bạch đới. Quả dẹt. Cả cây. tích MÔ TẢ: Cây cỏ. kinh nguyệt không đều. sấy khô. linolenic. sởi. mép khía tai bèo. vitamin C. Cụm hoa hình xim ở đầu cành. dày. hoa hải đằng. táo bón. nhiều alcaloid được chiết ra từ lá có tác dụng chữa bệnh bạch cầu. Cây mọc trên đất ẩm. đái dắt buốt. Dùng tươi hoặc phơi. đái đường. Cụm hoa hình tán đơn mang 1-5 hoa nhỏ không cuống. trường xuân hoa. Lá hình mác thuôn. chất đắng vellarin. bông dừa. Cây gỗ. lignoceric. Thu hái quanh năm. Hiện nay. vàng da . bén rễ ở các mấu. gỗ mềm. palmitic và stearic. Tháng 4-6. APOCYNACEAE MÔ TẢ: MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: CERBERA MANGHAS L. màu trắng hoặc phớt đỏ. alcaloid hydrocotylin. ỉa chảy.DỪA CẠN. chữa huyết áp cao. Ngày 4-8g lá dạng thuốc sắc.

màu lục nhạt. Thân có khía dọc. Toàn cây có nhựa mủ màu trắng. Thu hái quanh năm. thu hái khi quả chín. cắt về phải cất ngay lấy tinh dầu. Tháng 5 -7. limonen. Trị giun đũa. neriifolin. to.3-0. p-cymen. lúc cây có hoa. cỏ hôi. Dùng cho trẻ em trên 5 tuổi. cẩn thận khi dùng. đập vỡ hạt lấy nhân ép dầu. hình trái xoan. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: DẦU GIUN. Quả : Tháng 6-10. Cây mọc ở vùng ven biển và hải đảo. kinh giới đất. Có nơi dùng vỏ cây hoặc lá làm thuốc tẩy. Cần rất thận trọng vì độc CHENOPODIUM AMBROSIOIDES L. Dầu hạt bôi lên da chữa ghẻ. khía răng không đều. C H E N O P O D I A C E A E MÔ TẢ: Cây cỏ. thevetin. Hạt rất độc. giun móc. Gân lá mặt dưới có lông.5%. Toàn cây có mùi hắc đặc biệt. không để lâu. Sau đó uống thuốc tẩy magiê sulfat. Thuốc độc.00%) gồm ascaridol. từ 10-20 giọt tinh dầu giun. rau muối dại. hải qua tử mùi thơm.MƯỚP SÁT. Lá mọc so le. Quả bế. Các glucosid chiết được từ hạt dùng chữa bệnh suy tim . arituson. ngứa hoặc bôi lên tóc trừ chấy. tụ tập ở kẽ lá. Quả hạch. hạt: 1. liều tính theo tuổi. Hạt chứa glucosid: Cerberin. Toàn cây chứa tinh dầu ( lá: 0.5 . sống một năm hoặc nhiều năm. thanh hao dại. CÔNG DỤNG: 30 . hoặc dạng viên nang. Hoa nhỏ. hình cầu. tốt nhất vào tháng 5-6. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Hoa : Tháng 3-5. cao 0. cerberosid. Người lớn uống 1ml tinh dầu giun pha trong 30 ml dầu thầu dầu. Hạt. màu lục hoặc tía. Cành mang lá. màu đen bóng. Phơi khô. pinocarvon. Cây mọc tập trung chủ yếu ở các bãi sông. Hạt nhỏ.1m.

Hoa hình đầu. quây cót. khổ ý.10. cam cúc.8%. Phơi 3-5 nắng đến khô. stachydrin. Sm. dạng trà. Còn có loài cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ram. dùng riêng hay phối hợp với cây khác.CHRYSANTHEMUM INDICUM L. MÔ TẢ: Cây cỏ. kim cúc. mép khía răng. BỘ PHẬN DÙNG: Hoa. tinh dầu.) J. ASTERACEAE CÚC HOA VÀNG. mắt khô tròng.) cũng được dùng. có thuỳ sâu. xông sinh 2-3 giờ. THÀNH PHẦN HÓA Trong hoa có glucosid chrysanthemin. Thân có khía rãnh. cao 20- 50 cm. Hạt chứa dầu bán khô 15. CIBOTIUM BAROMETZ (L. sưng tấy. huyết áp cao. mụn nhọt. lấy hoa ướp chè. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh. sống một năm hay nhiều năm. Thu hái vào tháng 9 . CÔNG DỤNG: Hoa làm thuốc chữa chứng hoa mắt. làm rượu và làm thuốc. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. chảy nhiều nước mắt. đắp mụn nhọt. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-12. DICKSONIACEAE 31 . dã cúc. Dùng ngoài để rửa. Đem nén nặng 1 đêm để chảy hết nước đen. màu vàng mọc thành ngù ở kẽ lá hoặc đầu cành.Uống nhiều trẻ lâu. chóng mặt. Lá mọc so le. sốt. nhức đầu. vitamin A. đau mắt đỏ. mắt mờ. thuỷ HỌC: phân cho glucosa và cyanidin . biooc kim (Tày).

QUẢ: PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm. phủ lông tơ dày màu vàng nâu. đau dây thần kinh hông. hơi nạc. rửa sạch. Lá kép 3 lần lông chim. CÔNG DỤNG: Làm thuốc chống viêm. co cút pá (Thái). BỘ PHẬN Thân rễ. tốt nhất DÙNG: vào mùa thu.10cm. Lông vàng HÓA HỌC: ở thân rễ có tanin. tay chân nhức mỏi. phơi hay sấy khô. người già đi tiểu nhiều lần. giảm đau. Lông vàng ở thân rễ dùng để đắp cầm máu vết thương. cắt bỏ rễ con và cuống lá. THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh bột. sắc tố. MÙA HOA Tháng 8-10 (mùa có bào tử). khí hư.mao. cạo hết lông vàng. nhải cù viằng MÔ TẢ: Loại dương xỉ thụ trạng. 30%. 32 . gần bờ khe suối ở vùng núi. bí đái. đông. lông khỉ. đau lưng. dài tới hơn 2m. ngắn. mặt dưới có nhiều túi bào tử màu nâu nhạt. Chữa thấp khớp. Rễ đã cạo hết lông. thân rễ to. Ngày dùng 10-20g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. thái phiến hay cắt từng đoạn dài 4 . để riêng. Thu hoạch quanh năm. đái dắt.

đau dây thần kinh. Uống chữa đau bụng. gỗ thân thu hái quanh năm. Cây mọc hoang và đã được trồng ở nhiều nơi. thấp khớp . Quả hạch. chữa trụy tim. Toàn cây có tinh dầu thơm.9.20m. cao 10 . camphoren.6. quế bì. CÔNG DỤNG: Long não thường dùng dưới dạng thuốc tiêm LONG NÃO. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 33 . vùng núi. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ. Vỏ thân nhẵn. Hoa: Tháng 4 . đầu nhọn hoặc hơi tù. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . có cuống dài. nước. Dùng ngoài sát khuẩn.12. cineol. limonen. khi chín màu nâu tím. THÀNH PHẦN HÓA Gỗ thân. carvacrol. viêm họng. safrol.) Presl LAURACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ.7. mạy khảo chuông (Tày). tiêu viêm. mọc thành chùm ở kẽ lá. quế đơn. Hoa trắng. CINNAMOMUM CASSIA Presl LAURACEAE QUẾ. mạy quẽ MÔ TẢ: Cây gỗ. nhẵn bóng. Lá mọc so le. Quả: Tháng 8 . mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành.CINAMOMUM CAMPHORA (L. dạng cồn. terpineol. liệt dương. Lá mọc so le. vỏ cành. nứt nẻ. mặt trên xanh bóng. phellandren. azulen. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. giảm đau. sốt. màu vàng lục. cao tới 20 m. lá chứa tinh dầu gồm những thành HỌC: phần : camphor. chương não. caryophyllen. Vỏ thân. Thu hái vào mùa hạ. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở nhiều nơi để làm thuốc và lấy bóng mát. có 3 gân hình cung. Hoa nhỏ. nhất là vỏ thân. D và α-pinen. khi chín có màu đen. hình trứng. Quả: Tháng 7. cứng và giòn. có cuống ngắn. có tác dụng hồi sức tim. dã hương. thuốc mỡ. 3 gân chính xuất phát từ gốc lá và có tuyến nhỏ. Vỏ thân dày. Dùng cất tinh dầu. Quả mọng. trị mụn lở ngứa.

Cây nhỏ và cành non có gai. bế kinh. hãm. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Toàn cây.84% trong lá. Vỏ thân.11. phiến lá có tai ở gốc. hoa màu trắng thơm. thường dùng tươi. Hoa. có cuống . pectin . Vỏ hạt có pectin dùng làm thuốc cầm máu. gồm dipenten. ho hen. B1 . mác pục (Tày). Chữa tiêu hoá kém. tê bại. C. Kháng khuẩn mạnh. cất lấy tinh dầu hoa bưởi. cảm cúm. Tinh dầu quế có trong thành phần của cao xoa.… CÔNG DỤNG: Lá tươi nấu với lá thơm khác xông chữa cảm BƯỞI. Lá mọc so le. Quế còn được dùng làm gia vị. ăn được. hoa và hạt. viên hoặc mài với nước uống. Ủ sau để cho khô dần ở chỗ râm mát. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. THÀNH PHẦN HÓA Tinh dầu. Ngày 1-4g sắc. nhất là vỏ thân. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. Vỏ quả sắc uống chữa khó tiêu. ỉa chảy. Quả: Tháng 4 . vỏ quả. plài plình (K'ho) cúm. Quả to. Cụm hoa hình xim. dầu béo. Hạt có cạnh. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 2-3. Lá non hơ nóng xoa bóp chữa chấn thương ứ máu. aldehyd cinnamic. CÔNG DỤNG: CITRUS GRANDIS (L. vitamin A. coumarin. Quế còn được dùng làm thuốc bổ . bệnh dịch tả. gọt lấy vỏ. chứa nhiều tép. bột. cao tới gần 10m. chứa tinh dầu. với tỷ lệ 0. acid citric. Có thể cất lấy tinh dầu. HỌC: linalol. lỵ. Lá thu hái quanh năm. CITRUS LIMONIA Osbeck RUTACEAE 34 . Hái quả già. ho: ngày 4-12g. nhức đầu. phơi trong râm cho khô. citral. flavonoid.thu. đường rhamnosa. trong có nhiều múi. limonen. bòng. rắn cắn. vỏ quả và lá có tinh dầu thơm. thoáng gió. Hạt bóc vỏ đốt thành than chữa chốc đầu. đau bụng.) Osbeck RUTACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ. hơi dẹt. vỏ cành. hình cầu. đau bụng. chu loan.

quít hôi. đau nhức mắt. riboflavin. khi chín màu vàng cam sẫm. mác vo (Tày). mép hơi khía răng. Lá mọc so le. lợi tiểu. quít đường.MÔ TẢ: Cây bụi. Hoa trắng mọc thành chùm ở kẽ lá. Lá mọc so le. Cây được trồng ở khắp nơi lấy lá và quả làm gia vị và làm thuốc. mọc riêng lẻ hoặc thành chùm. viêm họng. rễ. khi chín màu vàng nhạt. Vỏ quả chứa tinh dầu gồm D-limonen.9. αpinen. Dịch quả dùng giải khát. Lá. hoặc hơi dẹt. citrat acid calci-kali 1-2%. vỏ quả chữa ho. Hoa trắng. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm (tuỳ loại). stachydrin. Lá. chứ hở câu (H’mông). rễ. mạy cam chỉa (Tày). citral và pectin. khó thở. Quả hình cầu. vị chua.phiến hình thuôn. Có nhiều loại: quít giấy. camphen.… Vỏ đều dùng được. quất MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. cao 5-8m. dùng tươi hoặc phơi. kém ăn. vỏ quả mỏng. sấy khô. má điêu (Thái). đầu tù hoặc hơi nhọn. β-phellandren. rắn cắn: ngày 612g ngậm hoặc sắc uống. 35 .3-0. B1 . Quả: Tháng 5 .5%. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CHANH. vitamin C. 2-3 hoa. có gai dài.4. không có gai hoặc có gai ngắn. Quả thu hái vào mùa thu. Tinh dầu vỏ quả làm hương liệu. chữa bệnh scobut. Lá chanh tươi nấu nước xông chữa cảm cúm. quả. quả tươi muối làm thành chanh muối. Lá chứa tinh dầu 0. piều sui (Dao) CÔNG DỤNG: CITRUS RETICULATA Blanco RUTACEAE QUÍT. Dịch quả : acid citric 5-10%. Lá thu hái quanh năm. nôn. Cuống lá hơi có cánh. dùng tươi hoặc phơi khô. Hoa: Tháng 3 . nhức đầu. sưng vú tắc tia sữa. Quả tròn.

CÔNG DỤNG: Chữa ho. mụn nhọt. sưng vú : lá tươi hơ nóng đắp. lợi tiểu: ngày 4-12g vỏ quít khô sắc.viscosum Vent. hạt. CLERODENDRUM philippinum var. nôn.symplex Wu et Feng VERBENACEAE MÒ MÂM XÔI. rửa sạch. tụ tập thành đầu như mâm xôi. Hoa mầu trắng .8. kinh nguyệt không đều. nôn mửa. lở ngứa. ngọc nữ đỏ (C. Còn chữa thấp khớp.5-1. vỏ quả chín phơi khô là trần bì. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở khắp nơi BỘ PHẬN DÙNG: Rễ: lấy vào tháng 7-8. Vỏ quả xanh có tên là thanh bì. Quả mọng. aldehyd nonylic và decylic. tức ngực. MÔ TẢ: Cây bụi. Tinh dầu vỏ quả dùng làm hương liệu.) cũng được dùng. Đào lấy toàn bộ rễ. cành non vuông. Chữa đau bụng . Lá thu hái quanh năm. bạch đồng nữ (C. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 .paniculatum L. Nước quả có đường. lợi tiểu. có lông. Trần bì để càng lâu năm càng tốt. DL-limonen. Hạt chữa tràn dịch tinh mạc. có cuống dài và có lông ở cả hai mặt. hoặc phơi khô sắc uống. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. vỏ quả. mò trắng. đau nhức xương. bạch đới. khó tiêu. mọc ở đầu cành . rắn cắn: ngày 612g ngậm hoặc sắc uống.). cao 0. ngày 6-12g. vitamin C. phơi hoặc sấy khô.5m.squamatum Vahl). chữa bệnh scobut. CÔNG DỤNG: Có tác dụng kháng khuẩn. mép lá khía răng hay uốn lượn. có đài tồn tại. THÀNH PHẦN HÓA Lá và vỏ quả chứa tinh dầu gồm các thành HỌC: phần là D-limonen. ợ hơi. 36 . Các loài xích đồng nam (C. methylanthranilat. Dịch quả giải khát. bấn trắng. tiêu viêm. hình cầu. Chữa viêm tử cung. đau bụng. Lá mọc đối . caroten. linalol. acid citric.PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi . ỉa chảy. nhiều đờm.

đau lưng. Kháng khuẩn. tốt nhất vào lúc cây sắp có hoa. Nước sắc còn dùng rửa. Lá mọc đối. có cuống dài. CLERODENDRUM SQUAMATUM Vahl MÔ TẢ: VERBENACEAE Cây bụi. mò hoa đỏ. viên. Phơi hoặc sấy khô. Hoa màu đỏ mọc thành xim hai ngả ở ngọn. lá mọc đối. Hoa hình chuông.6. mụn lở. trị vết thương nhiễm trùng. lẹo cái. Có khi dùng tươi. Thân có cạnh. vàng da. Chữa khí hư. Rễ củ nạc.) cũng được dùng với công dụng tương tự. CÔNG DỤNG: CODONOPSIS JAVANICA (Blume) Hook. 37 . viêm tử cung. hình tim. huyết áp cao. co púng pính (Thái). cao khoảng 1m.f. nhẵn. Nhị và nhuỵ mọc thò dài. mụn lở. cao.Thu hái quanh năm. sống nhiều năm. CAMPANULACEAE MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. chống viêm. đau lưng: ngày 15-20g toàn cây dưới dạng thuốc sắc. Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương . hoa trắng (Clerodendrum viscosum Vent. Quả mọng . Toàn thân. Cây mọc hoang rải rác ở vùng núi thấp. huyết áp cao : Ngày 1216g dạng sắc hoặc viên. bỏng. bỏng. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: XÍCH ĐỒNG NAM. có nhựa mủ trắng. hình cầu. Hoa : Tháng 5 . Quả : Tháng 6-8. mép nguyên hoặc có răng nhỏ. vàng da. khớp xương đau nhức. trung du và đồng bằng. mép nguyên hay khía răng. hình tim. Còn có loài bạch đồng nữ. lở loét. kinh nguyệt không đều.

co đươi (Thái). nhức mỏi chân tay: ngày 1030g dạng thuốc bột hoặc thuốc sắc. Phơi khô. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Thường phối hợp với các vị thuốc khác. glucosid HỌC: scutellarin. viên. chất béo. nhiều hạt nhỏ. protid. chữa cơ thể suy nhược. Quả mọng.màu vàng ngà. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: Ý DĨ. CÔNG DỤNG: Bổ dạ dày. vết alcaloid. cao 1-2m. PHÂN BỔ: Cây mọc lẫn trong các trảng cỏ. tyrosin…. lipid và các acid amin như leucin. cứng. CÔNG DỤNG: COLEUS AMBOINICUS Lour. ruột xốp. Khi dùng tẩm nước gừng. Quả (thường gọi là hạt) thu hái vào mùa đông. Quả hình bầu dục. thiếu máu. MÔ TẢ: POACEAE Cây cỏ. coixol.12. ỉa lỏng. rong kinh. nương rẫy cũ hoặc ven rừng ở vùng núi cao. lấy nhân. giã bỏ vỏ.. bột. hoa cái ở dưới. Hạt chứa hydrat carbon. tinh dầu. dimethyl glucosid. vỏ màu xám nhạt. Khi dùng. bệnh hệ bạch huyết: ngày dùng 15-30g dạng thuốc sắc. rượu thuốc. hạt cườm. Hoa đơn tính cùng gốc mọc thành bông thẳng đứng ở kẽ lá. có bẹ. sao vàng. vàng da. mọc thành bụi. Thuốc bồi dưỡng cơ thể do có hàm lượng protid và lipid cao . BỘ PHẬN DÙNG: Thu hái vào mùa thu. arginin. ho. kém tiêu hoá. màu tím. MÙA HOA QUẢ: Tháng 7-12. Chữa viêm ruột và ỉa chảy kéo dài ở trẻ em . bo bo.JOBI L. viêm thận. Thân nhẵn. Dùng sống hoặc sao vàng. Tháng 5 . ở trong có nhân hạt. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa đường. lợi tiểu. long đờm. chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. tê thấp. mép uốn lượn. nước tiểu có albumin. bóng. mệt mỏi. họng có vân tím. lysin. Phơi hoặc sấy khô. L A M I A C E A E 38 . Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi . mọc so le. phù trĩ. phù thũng. sỏi thận. sa tử cung. mạy păt (Tày). Hoa đực ở trên. coixenolid. Lá hình dải. sitosterol. cần bảo vệ và trồng COIX LACHRYMA .

Cây được trồng làm gia vị và làm thuốc. thuốc xông hoặc giã nát. cúm. Lá. COMBRETACEAE TRÂM BẦU. ho. giòn. Cành non hình 4 cạnh. Tháng 9-11. chứa một hạt hình thoi. Hai mặt lá màu xanh lục nhạt. Tháng 3 . rau tần lá dày. Dùng ngoài giã đắp trị rết . khản tiếng. bọ cạp cắn. viêm họng. Thu hái quanh năm. dày cứng. màu tím đỏ. dày hơn ở mặt dưới. Toàn cây có chứa tinh dầu carvacrol. Lá mọc đối. cuống ngắn. Quả nhỏ. nhất là vùng đồng bằng. bỏ vỏ lấy hạt. chưng bầu. mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Cây mọc hoang ở khắp các tỉnh phía nam . Thân có nhiều cành ngắn rụng lá nom như gai. tim bầu. phơi khô. Còn dùng lá và MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 39 . mọng nước. Hai mặt lá có lông. Toàn cây có lông rất nhỏ và thơm như mùi chanh. sốt cao. thêm nước gạn uống. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: HÚNG CHANH. Phần thân sát gốc hoá gỗ. tròn.Quả có 4 cánh mỏng. hen. MÔ TẢ: Cây bụi hoặc gỗ nhỏ. Hoa nhỏ. màu nâu. Hoa nhỏ màu vàng ngà. COMBRETUM QUADRANGULARE Kurz. ho ra máu. Thu hái quả vào mùa thu-đông. cao 2-10m. mọc thành bông ở đầu cành. mép có dìa mỏng. Lá mọc đối. Chữa cảm. mép khía răng tròn. dương tử tô..MÔ TẢ: Cây cỏ. cao 20-50cm. Hạt. rau thơm lông.5. sống lâu năm. nôn ra máu. sốt không ra mồ hôi được. chảy máu cam: ngày dùng 10-16g dạng thuốc sắc. Dùng tươi.

hơi dính vào trong phiến lá. to. COSCINIUM FENESTRATUM (Gaertn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-10.5-1% berberin chlorid chữa đau mắt. dây mỏ vàng. Vỏ thân nứt nẻ. kém tiêu hoá: ngày 10-16g dạng sắc. Phơi hoặc sấy khô. rải rác tại các tỉnh miền núi phía nam. bột hoặc viên. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy. sốt rét. có cuống dài. 3-5 gân. dùng 3 ngày liền.30-0.vỏ cây. vàng da. hoàng đằng lá trắng. BỘ PHẬN DÙNG: Thân và rễ. Khai thac vào mùa thu và đông. Trẻ em tuỳ tuổi dùng ít hơn. dây nại cày. Lá và vỏ cây cũng có tác dụng như hạt. THÀNH PHẦN HÓA Thân và rễ chứa alcaloid berberin với tỷ lệ 1. Lá mọc so le.50g chia 2 lần. PHÂN BỔ: Mọc ở rừng. lỵ trực khuẩn.05g . hình cầu. Rễ và thân màu vàng. viêm ruột. hoa nhỏ.) Colebr. trẻ em tuỳ tuổi từ 5-10 hạt (7-14g). màu xám trắng. mặt dưới có lông trắng bạc . COSTUS SPECIOSUS (Koening) Smith.5HỌC: 3%. vang đằng. Dùng berberin chlorid dạng viên nén 0. sốt. gỗ. Quả hạch. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Tanin. khi chín màu vàng. CÔNG DỤNG : Hạt làm thuốc tẩy giun đũa và giun kim: nướng hoặc rang vàng rồi ăn với chuối chín. kơ trơng (Ba MÔ TẢ: Dây leo. MENISPERMACEAE VÀNG ĐẮNG. ngày 0. COSTUS SPECIOSUS (Koening) Smith 40 . Thường dùng để chiết berberin. loong t’rơn. người lớn dùng ngày 10-15 hạt (14-20g). Hoa đơn tính khác gốc. Dung dịch 0.

MÔ TẢ: Cây thân cỏ, sống nhiều năm, mọc thẳng, có

thể cao tới hơn 2m, lụi hàng năm. Thân rễ nạc, mọc ngang. Lá có bẹ, mọc so le, lúc non xếp thành hình xoắn ốc, có lông. Cụm hoa hình bông, mọc ở ngọn thân. Hoa màu trắng, lá bắc màu đỏ. Quả nang, chứa nhiều hạt, màu đen. Các loài Costus speciosus Sm. var. argyrophyllus Wall. và Costus tonkinensis Gapnep. cũng được dùng.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 6-8; Quả : Tháng 9-11. PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm ven rừng, nương rẫy,

rải rác khắp các tỉnh miền núi và trung du.
BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Thu hái quanh năm. Phơi hoặc sấy

khô. Còn dùng ngọn và cành non.
THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa saponin steroid: diosgenin , HỌC: tigogenin. CÔNG DỤNG: Tác dụng chống viêm; chữa sốt, đái buốt, đái

MÍA DÒ, đọt đắng, cát lồi, sẹ vòng, tậu chó, co ướng bôn (Thái), nó ưởng (Tày).

vàng, thấp khớp, đau lưng, đau dây thần kinh: ngày 10-20g dạng thuốc sắc, hoặc cao lỏng. Ngọn và cành non còn tươi, nướng, giã , vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai. Có thể dùng làm nguyên liệu để chiết xuất diosgenin.

CRINUM ASIATICUM L.
AMARYLLIDACEAE

NÁNG HOA TRẮNG, lá nắng, chuối nước, tỏi voi, tỏi lơi, văn châu lan, cap gụn (Tày), co lạc quận (Thái).

MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm; thân hành to, hình

cầu hoặc hình trứng thuôn. Lá hình bản, dài tới 1m; mép nguyên và uốn lượn. Cụm hoa hình tán, cuống chung mập, hơi dẹt. Hoa màu trắng, to, có mùi thơm. Quả gần hình cầu, hạt nhiều nội nhũ.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 6-10. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở nhiều nơi và còn được

41

trồng để làm cảnh.
BỘ PHẬN DÙNG: Lá, thân hành. Thu hái quanh năm. Dùng

tươi..
THÀNH PHẦN HÓA Thân hành và lá chứa alcaloid : Lycorin, HỌC: crinamin. CÔNG DỤNG: Lá tươi giã, hơ nóng, đắp chữa sưng tụ máu

do ngã, bó gẫy xương , bong gân, sai khớp. Thân hành giã, nướng, đắp chữa thấp khớp, nhức mỏi. Lá khô sắc, rửa chữa trĩ ngoại. Thân hành giã ép lấy nước uống để gây nôn. Nước ép thân hành nhỏ tai chữa viêm tai.

CROTON TIGLIUM L.
EUPHORBIACEAE

NGHỆ, nghệ vàng, uất kim, khương

MÔ TẢ: Cây nhỡ, phân cành nhiều; cao 3- 6m. Lá mọc

so le, mép khía răng; lá non màu hồng tím. Cụm hoa hình chùm mọc ở đầu cành; hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Quả nang màu vàng nhạt. Hạt nhỏ, có vỏ cứng màu vàng nâu.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-7; Quả: Tháng 8-10. PHÂN BỔ: Cây mọc ở đồi, rừng ẩm, bờ nương rẫy ở miền

núi.
BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Hái quả chín vào tháng 8-9, nhưng chưa

nứt các mảnh vỏ, phơi khô, đập lấy hạt, phơi lại lần nữa. Có thể để nguyên quả, khi dùng mới đập lấy hạt.
THÀNH PHẦN HÓA Hạt: dầu béo 30- 50%, gồm stearin, palmitin, HỌC: glycerid crotonic và tiglic; protein 18%, glucosid

crotonosid; nhựa là polyeste của crotonol, phorbol; acid amin (arginin, lysin); alcaloid; men lypasa.
CÔNG DỤNG: Chữa đầy bụng, không tiêu, táo bón, đau

bụng, phù thũng, khó thở, ho nhiều. Ngày 0.01- 0.05g ba đậu sương (hạt nghiền nát, ép bỏ dầu, sao vàng), làm viên hoặc chế cao. Thuốc độc, phụ nứ có thai không được dùng.

42

Chữa ngộ độc ba đậu: uống nước hoàng liên, nước đậu đũa.

CROTON TONKINENSIS Gagnep. MÔ TẢ:

EUPHORBIACEA

Cây nhỏ, cao 1-1,5m. Lá mọc so le, có khi tụ họp 3-4 lá như kiểu mọc vòng , hai mặt có lông óng ánh như lá nhót, dày hơn ở mặt dưới, 3 gân toả từ gốc. Hoa nhỏ trắng mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc đầu cành, đơn tính cùng gốc. Quả có 3 mảnh vỏ. Hạt hình trứng, màu nâu. Tháng 5-8. Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi. Lá. Thu hái khi cây đang có hoa. Phơi hoặc sấy khô. Khi dùng sao vàng. Chữa ung nhọt, lở loét, viêm mũi, ỉa ra máu, viêm loét dạ dày, tá tràng, lỵ, đau bụng, tiêu hóa kém. Ngày 16-20g lá sao vàng, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài nước sắc đặc để rửa, chữa mụn nhọt, lở ngứa

MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG:
KHỔ SÂM, cù đèn, co chạy đón (Thái).

CURCUMA DOMESTICA Valet.
ZINGIBERACEA

NGHỆ, nghệ vàng, uất kim, khương

MÔ TẢ: Cây cỏ, sống nhiều năm, cao 0,5-1m;

thường lụi vào mùa khô. Thân rễ (thường gọi là củ) nạc, phân nhánh có màu vàng và mùi hắc. Lá to, có bẹ, mọc so le. Hoa màu vàng, mọc thành bông hình trụ ở ngọn. Lá bắc màu lục hoặc pha hồng ở đầu.
MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 3-5. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở khắp nơi để làm gia vị và

43

m'gang MÔ TẢ: Cây cỏ. tay chân đau nhức. tinh dầu HỌC: gồm các sesquiterpen : zingiberen. α. thấp khớp. trước khi cây ra lá. thái lát. CÔNG DỤNG: Thuốc giúp tiêu hoá. ho. điều kinh. zingiberen. 44 .làm thuốc BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. ngải tím. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. dạng bột. cineol. mọc lên từ thân rễ. có đốm tía ở gân giữa mặt trên. bế kinh. curcumin. ZINGIBERACEA NGA TRUẬT. sống nhiều năm. bồng truật. Thân rễ (thường gọi là củ) hình con quay với nhiều nhánh phụ hình trứng. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang trên đất ẩm. Lá có bẹ. kinh nguyệt không đều. phơi hoặc sấy khô. đầu đỏ . ăn uống không tiêu. D-camphor. nghệ xanh. chữa đau bụng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-5. Thu hái vào tháng 11-12. tích máu sau đẻ. tập trung thành bông hình trụ. dùng chữa ngộ độc bã đậu : giã nát lọc lấy nước uống. gần bờ suối quanh nương rẫy và ruộng bỏ hoang. Thu hái vào tháng 11-12. phơi hoặc sấy khô. sesquiterpen alcol. thuốc bột hoặc thuốc viên. Có nhiều ở các tỉnh miền núi. tam nại. cắt bỏ rễ con. D-α- phellandren. turmeron.) Rosc. rửa sạch. kinh nguyệt không đều. vàng da. còn có tác dụng bổ. γ-alantolactone. curcumen. Hoa màu trắng hồng có họng vàng. nghệ đen. viêm gan. lá bắc xanh. Dùng ngoài. Ngày 3-6g dạng thuốc. rửa sạch. D-borneol. bế kinh. nôn mửa. giã nát bôi vết thương mới lành để chống sẹo. DHỌC: camphen. ghẻ lở: ngày 3-12g. dehydrotumeron. nghệ tím. nghệ đăm (Tày). mụn nhọt. to. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa chất màu. CURCUMA ZEDOARIA (Berg. sắc. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa tinh dầu gồm α-pinen. ngã tổn thương tụ máu. thường lụi về mùa khô. Cắt bỏ rễ con. tá tràng. CÔNG DỤNG: Chữa viêm loét dạ dày. cineol.

sống lâu năm. PHÂN BỔ: Cây được trồng tập trung (để cất tinh dầu). CYPERACEA MÔ TẢ: Cỏ sống dai. mờ b'lạng (K'ho). hương mao. tẩy mùi hôi. mọc thành hình tán màu nâu đỏ ở ngọn thân. thịt màu nâu đỏ. nôn mửa. Dùng tươi hoặc phơi trong râm mát cho khô. Lá nhỏ hẹp. MÔ TẢ: Cây cỏ. sốt: 10-20g cả cây sắc uống hoặc nấu nước xông cùng những lá thơm khác. Thân rễ màu trắng hoặc tím. cao 20-30cm. mọc khóm dày. mép hơi ráp. Có thể cất lấy tinh dầu. có bẹ. CÔNG DỤNG: Chữa cảm cúm. Toàn cây có mùi thơm như chanh. THÀNH PHẦN HOÁ Cả cây chứa tinh dầu gồm citral. Thân rễ phình lên thành củ ngắn. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-7. dài.) Stapf POAECEA SẢ. chữa đầy bụng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-7. Lá dài. trung tiện kém: 3-4 giọt tinh dầu uống với nước. ngoài ra còn tác dụng trừ muỗi. có bẹ. chạ phiéc (Tày). CYPERUS ROTUNDUS L. màu xám. xát. thơm. Loài hải hương phụ ( Cyperus Stoloniferus Retz. Giúp tiêu hoá. một gân. Chữa chàm mặt: rễ giã. Tinh dầu sả dùng chủ yếu trong công nghiệp hương liệu.) mọc ở ven biển. phắc châu (Thái). acid citronellic. Hoa nhỏ. Quả 3 cạnh. trồng rải rác trong nhân dân để làm gia vị và làm thuốc. có củ to nên thường được khai thác sử dụng. HỌC: isopulegol.CYMBOPOGON CITRATUS (DC. limonen. hẹp. 45 . nhiều năm. Thu hái quanh năm. Cụm hoa gồm nhiều bông nhỏ không cuống. acid của geranium và α-camphoren. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây.

màu trắng. mọc riêng ở kẽ lá. PHÂN BỔ: Cây thường mọc trên đất ẩm ở ven đường. Hoa thu hái vào mùa thu. Gồm một số loại: Scopolamin. DATURA METEL L. chống 46 . Thu hái quanh năm.5-1. Quả hình cầu. THÀNH PHẦN HOÁ Thân rễ chứa tinh dầu với tỷ lệ 0. ở nhiều địa phương. thống kinh.12%. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid toàn phần có trong lá : 0. ỉa chảy: ngày 6-12g. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. màu nâu đen. hyoscyamin và atropin. SOLANACEA CÀ ĐỘC DƯỢC. ngải cứu. α-cyperon. cành non có nhiều lông mịn và sẹo lá. cà lục lược (Tày). trong quả : 0. phơi nắng hay sấy nhẹ.5m. Còn được trồng làm cảnh. hóa gỗ ít.10-0.10. phiến lệch. Tinh bột. bãi hoang.CỎ GẤU. hen. khi chín nứt theo 3-4 đường. sa thảo. Dùng riêng hoặc phối hợp với ích mẫu. dẹt. hương phụ. có gai. rửa sạch. phơi nắng hay sấy nhẹ. thuốc bột. đông. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và hoa (chỉ lấy cánh hoa). hình loa kèn. đau dạ dày. đốt cho cháy hết rễ con và lá. khó tiêu. trong rễ : 0. cà diên. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở khắp nơi. Đào lấy thân rễ. CÔNG DỤNG: Chữa ho.5%. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . nôn mửa. norhyoscyamin. sùa tùa (H'mông).60%. phơi khô. cả hai mặt đều có lông. củ gấu. cyperol. nước tiểu. vitamin C. mạn đà MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. thấp khớp. Lá bánh tẻ thu hái lúc cây sắp và đang ra hoa. CÔNG DỤNG: Chữa kinh nguyệt không đều.25-0. thuốc viên hoặc rượu thuốc. HỌC: trong hoa : 0. Lá mọc so le.20%. cỏ cú. Hoa to.2% HỌC: gồm cyperen. nước muối và rượu (hương phụ tứ chế). mép lượn sóng. nhiều hạt nhỏ. dạng thuốc sắc. tùng gháy thật mía (Dao). nhả khuôn mu (Thái). vun thành đống. vết cineol và L-α-pinen. tốt nhất vào mùa thu. Để nguyên hoặc chế với giấm.01-0. cao 1-1. sưng chân.

3 lá chét hình trứng.cần chú ý bảo vệ ở THẠCH HỘC. cành hoa khô 0. Phơi hoặc sấy khô.2g/lần. cao 30-50cm. màu hồng. DENROBIUM NOBILE Lindl. hoặc cao. Thu hái vào mùa đông. Quả nang. khi khô có màu vàng rơm. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. co vàng sào (Thái). [ DESMODIUM TRIANGULARE (Retz. Lá mọc so le thành dãy đều ở hai bên thân. cao 2-3m. đồ chín. Quả đậu. say máy bay. chữa hen: làm thành thuốc hút (như thuốc lá). Thường mọc thành khóm. tay chân nhức mỏi. có rãnh dọc. mạy thặp moong (Tày). mắt nhìn kém. kẹp thảo. ORCHIDACEA MÔ TẢ: Thuộc loại phong lan phụ sinh trên cây gỗ hay vách đá. cỏ vàng. mép nguyên. nhiều lông. THÀNH PHẦN HÓA Thân cây chứa chất nhầy. Lá kép mọc so le. hoàng thảo cẳng gà. Khi dùng tẩm rượu. ra mồ hôi trộm. sốt nóng. phi điệp kép. PHÂN BỔ: Có ở một số tỉnh miền núi và được trồng để làm cảnh. đầy hơi. Một số loài khác thuộc chi Dendrobium và Desmotricum cũng được dùng như thạch hộc. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. thiếu tân dịch. ruột. kim thạch hộc. không muốn ăn. Thân hơi dẹt. tập trung ở kẽ lá.co thắt giảm đau trong loét dạ dày. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 2-4. viên. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn bộ phần thân (bỏ lá và rễ). đau lưng. alcaloid dendrobin. MÔ TẢ: Cây bụi. nhược cơ. mọc thành chùm 2-4 cái ở kẽ lá. hơi hình thoi. miệng khô khát. Còn dùng để chữa liệt dương. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ dưỡng dùng cho người hư lao gầy yếu. niễng đực. mặt dưới lá và cành non phủ lông mềm màu trắng bạc. ngày 3 lần dưới dạng bột uống.) Merr. Hoa màu trắng. chữa trĩ. cái ở giữa lớn hơn hai cái bên. 47 . bột. thái nhỏ. Quả : Tháng 5-6. Hạt nhiều. đau khớp. Đắp mụn nhọt đỡ đau nhức: lá. khi khô tự mở theo các rãnh dọc. Hoa to. ván đất. xè kẹp (Tày). say sóng. đậu bạc đầu. FABACEA BA CHẼ.

).thu. liền 3-5 ngày. chia 2-3 lần. CÔNG DỤNG: Chữa sốt. khắp các tỉnh miền núi. thường sơn tía. mép có răng cưa. hoặc dùng alcaloid toàn phần. dùng tươi. ngày 6-12g. bã đắp. dưới dạng thuốc sắc. cao 1-2m. PHÂN BỔ: Cây mọc nơi đất ẩm. γHỌC: dichroin và 4-ketodihydroquinazolin.) 0. bờ suối. Tránh nhầm với cây niễng cái (Moghania macrophylla(Willd. phơi khô. 48 . MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. Cuống lá và gân giữa có màu tím. màu lục hoặc tím nhạt. Rễ thu hái vào mùa đông. flavoniod . phơi hay sấy ở nhiệt độ 50-60º. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. Quả : Tháng 9-11.. Cụm hoa hình xim mọc ở ngọn thân hoặc kẽ lá. ven rừng. sốt cách nhật. chống viêm. do vậy dùng thuốc sắc từ lá. khi dùng tẩm rượu.. thông tiểu tiện. uống nước. Hoa màu xanh lam hoặc hồng tím.thắt lại ở giữa các hạt. Chữa rắn cắn. ô rô lửa. cao lỏng hoặc viên từ cao khô. sleng slảo mè (Tày). THƯỜNG SƠN. trước khi cây ra hoa. áp niệu thảo. DICHROA FEBRIFUGA Lour. long đờm. sao vàng hoặc đồ chín. Hạt hình thận. rửa sạch. sao vàng. Dùng riêng hoặc phối hợp với một số cây khác. β-dichroin. acid hữu cơ và HỌC: alcaloid. CÔNG DỤNG: Tác dụng kháng khuẩn. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa các alcaloid : α-dichroin. thục tất. Dùng sống hay gây nôn. Lá hái vào hè. Thu hái vào mùa hạ.Kuntze). Lá mọc đối. dùng lá tươi giã nát. HYDRANGEACEAE MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. hội chứng lỵ. hình quả lê.. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-8. rễ đã tẩm rượu sao vàng. ỉa chảy: ngày 3050g. Thân nhẵn.. Hạt nhỏ. sốt rét. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Quả mọng màu lam hoặc tím. Chữa lỵ trực khuẩn. Tránh nhầm với cây thường sơn trắng ( Gendarussa ventricosa Nees) và thường sơn Nhật Bản (Phlogacanthus turgidus Nich. THÀNH PHẦN HÓA Lá chứa tanin. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và trung du. phơi hoặc sấy khô.

75%. sâu trong đất. khoai mài. viêm ruột mạn. tròn đầu giống như quả bầu. Củ đơn độc hoặc hai. sơn mằn chèn (Tày). di tinh. Thu hái vào mùa thu hoặc mùa đông DÙNG: khi cây tàn lụi. Lá mọc so le hay mọc đối. nhẵn. allantoin. Wright DIOSCOREACEAE 49 . Chữa ăn kém tiêu.0-2. protid 6. dioscorin và acid amin. hạ nhiệt. rửa sạch. Quả : Tháng 8-10. hoa mắt. lipid HÓA HỌC: 0.DIOSCOREA PERSIMILIS Prain et Burkill DIOSCOREACEA CỦ MÀI. chóng mặt.45%. hư lao: ngày 10-25g.8%. THÀNH PHẦN Củ chứa glucid 63. ỉa chảy và lỵ mạn tính. gọt vỏ. Hoa đơn tính khác gốc nhỏ màu vàng mọc thành chùm ở kẽ lá. mồ hôi trộm. Quả có 3 cánh. ngâm nước phèn chua 2-4 giờ cho bớt nhớt. MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và được trồng để lấy củ. đau lưng. BỘ PHẬN Củ. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 5-7. Thân thường mang củ ngắn ở kẽ lá gọi là dái mài (thiên hoài). Đắp ngoài mụn nhọt. CÔNG DỤNG: Bổ. dioscin. dạng thuốc sắc hay thuốc bột. gầy yếu.25%. khi hư.H. đái đường. chất nhầy 2. DIOSCOREA ZINGIBERENSIS C.Củ ăn được. xông diêm sinh 48giờ. gờ lờn (K'dong). hình tim. đi tiêu luôn. to và hơi dẹt. phơi khô. sapotoxin.

HỌC: CÔNG DỤNG: Diosgenin là một trong những nguyên liệu CỦ MÀI GỪNG. gần bờ suối. chính để tổng hợp các thuốc steroid. một số tỉnh Quảng Nam. Quả có 3 cánh.MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. 50 . Thu hái vào mùa thu. cụm hoa hình bông dài mọc ở kẽ lá. PHÂN BỔ: Mọc ở ven rừng. khi cây tàn lụi. nhẵn cứng. rễ con cứng. Cuống lá dài. thuốc chống viêm corticosteroid. Hoa đơn tính khác gốc. cờ lóh (Ba Na). Lá mọc so le.0-2. Bình Định và Lâm Đồng. BỘ PHẬN DÙNG: Củ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2-5. Củ tươi còn dùng để duốc cá. vỏ ngoài thô. đầu lá nhọn hoắt. dài 5- 10m. rửa sạch. Thân rễ (củ) mọc bò ngang. hình tim. THÀNH PHẦN HÓA Củ chứa 2.5% diosgenin. màu nâu. có gai ở gốc. thuốc cai đẻ và thuốc làm tăng đồng hoá. Củ có độc không ăn được. như nội tiết tố sinh dục. thái mỏng. phơi hoặc sấy khô.

không cuống. phơi hoặc sấy khô. 51 . Mới đưa vào trồng thêm ở Sa Pa. Khi dùng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 6-11. không phân nhánh. Có ở các tỉnh Lai Châu. lá phía trên nguyên. nương rẫy bỏ hoang. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ.DIPSACUS JAPONICUS Miq. nhẵn. Lào Cai. sao vàng. sơn cân thái. cao 60-90cm. MÔ TẢ: Cây cỏ. Hoa màu trắng. DIPSACACEA TỤC ĐOẠN. Toàn bộ phần trên mặt đất lụi vào mùa đông. tẩm rượu hoặc nước muối . Rễ củ mập. Lá mọc đối.Cụm hoa hình đầu tròn mọc trên một cán dài bao bọc bởi nhiều tổng bao lá bắc cứng. Hà Giang. mép khía răng. độ cao 1000m trở lên. Thu hoạch vào mùa thu. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng hay đồi. Rửa sạch. oa thái. lá gốc xẻ thuỳ sâu. Quả bế hơi hình 4 cạnh. thưa. Thân có cạnh và có gai nhỏ.

mồ hôi ra nhiều. Ngày 612g dạng thuốc sắc. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-6. di tinh. hình cầu. động thai đau bụng. mụn nhọt và còn lợi sữa. di tinh. có những đốt ngắn. cước khí. Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. báng. Quả mọng. DISPOROPSIS LONGIFOLIA Craib CONVALLARIACEAE 52 . Ngày 10-12g dạng thuốc sắc. màu trắng. đường. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam DISPOROPSIS ASPERA (Hua) Engl. nhức xương. gan thận yếu. rượu thuốc. thuộc vùng núi cao. bạch đới. sốt nóng âm ỉ. bong gân. xanh sẫm. thấp khớp. Phơi hoặc sấy khô. sống nhiều năm. Dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều vị thuốc khác. cao 0. Hoa hình chuông.2-0. chấn thương.5m. ngâm rượu. gãy xương. Cây cũng được trồng.9 khi hoa đã kết quả. thuốc viên hoặc thuốc bột.THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid. có thể lụi hàng năm vào mùa đông. khát nước. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. gần như không cuống. Thân rễ mọc ngang. tanin. ex Krause CONVALLARIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. Thu hái vào tháng 8. chữa đau lưng. ho khan. chữa cơ thể suy nhược. làm dịu đau. dai. màu vàng nhạt. ỏ một vài địa phương. mồ hôi trộm. chống viêm. mọc 2 cái trên một cuống chung ở kẽ lá. khi chín màu tím đen. Lá mọc so le. đi tiểu nhiều. PHÂN BỔ: Mọc tự nhiên ở các hốc mùn đá. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. bột hoặc viên. cầm máu.

có lông. Rửa sạch. mọc ngang. 3 lá chét. hạt ăn và làm thuốc. mọc thành chùm ở kẽ lá. Thân rễ mập. Dùng riêng hoặc phối hợp với ba kích. Hạt hình thận. chữa ngộ độc rượu. bạch biển đậu. Thân đứng. voòng chính. arginin. Fe. P. FABACEA MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa protid. Lá tươi nhai ngậm với muối. tập bẩy pẹ (Dao). Còn dùng lá. đồ chín. cây đót. chống nôn. Hoa : Tháng 3-5. cảm nắng. có mồng ở mép. Quả : Tháng 6-8. C acid cyanhydric. màu trắng. thấp khớp. 53 . thúa pản khao (Tày). DOLICHOS LABLAB L. ban ngày phơi. acid amin: HỌC: trytophan. vitamin A1. thạch tín. đậu biển. hình trứng hoặc trái xoan. đau lưng. nuốt nước chữa họng sưng đau. bạch đậu. bóc lấy hạt. lipid. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 4-5. ở các tỉnh miền núi phía bắc. Hoa trắng. néng lài MÔ TẢ: Cây cỏ. lấy quả non. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: Chú ý: Là cây thuốc thuộc diện quí hiếm. Cành non có lông. Khi dùng sao vàng. Thân rễ đã chế được dùng làm thuốc bổ. đảng sâm. dưới tán rừng. Lá không cuống. mát. cần chú ý bảo vệ ở Việt Nam. ỉa chảy. nhẵn.HOÀNG TINH HOA TRẮNG. Thân rễ. Quả mọng. tyrosin. giải độc. Lá mọc so le. sống nhiều năm. B1. tán bột hoặc ngâm rượu uống. Hoa trắng. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. sau đó chế thành "thục" bằng cách: ban đêm đun.. glucid. dẹt. Phơi hoặc sấy khô. phơi khô. hình cầu. muối vô cơ Ca. khô cổ khát nước.. hình chuông. cá nóc. làm liên tục 9 lần. man tyrosinasa. đầu có mỏ nhọn cong. chữa mệt mỏi. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt thu từ quả già. tăng lực. Cây mọc trên các hốc mùn đá. khi chín màu tím đen. hoàng tinh lá mọc so le. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. kém ăn. Thu hái vào mùa thu. gồm nhiều đốt. Quả : Tháng 6-8. chữa ĐẬU VÁN TRẮNG. đau bụng. Mỗi ngày 12-20g dạng thuốc sắc. viêm ruột. cao đến gần 1m. mặt trên có sẹo do vết thân tàn lụi để lại. mọc so le.. Quả đậu. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. co hán han (Thái). mọc ở kẽ lá.

Sm. giáng ông. chứa một hạt. khi bị mục có những phần rắn lại. Lá có 2 loại : lá hứng mùn. CÔNG DỤNG: Thông huyết.DRACAENA CAMBODIANA Pierre ex Gagnep. mọc thành chùm kép ở ngọn thân. cũng gọi là bổ cốt toái và được dùng. D. thấp khớp. Các loài Drynaria bonii Christ. Còn được dùng ngoài. màu đỏ nâu. không cuống. Có thể khai thác quanh năm. Chữa ứ huyết.Sm. có bẹ. phối hợp với quế chi ngâm rượu để xoa bóp. dứa dại. Quả mọng. nhức xương. DRACAENACEAE rừng.) J. bầm tím do chấn thương. Tháng 5-8. bất thụ. xẻ thùy. phụ sinh. đã gặp ở nhiều tỉnh. nhưng có phân nhánh. tiêu viêm. đau lưng. phủ lông dạng vảy màu nâu. mọng nước. phủ kín thân rễ và lá hữu thụ. MÔ TẢ: POLYPODIACEAE Thuộc loại dương xỉ.quercifolia (L. Vỏ thân già hoá gỗ ở gốc. BỘ PHẬN DÙNG: Phần vỏ thân không bị mục nát hoá gỗ. Thân rễ hơi dẹt. thân cột dạng cau dừa. Cao 2-4m. PHÂN BỔ: Cây thường mọc ở vùng núi đá. bế kinh. khi chín màu đỏ. ỏi càng MÔ TẢ: Cây nhỏ. mặt dưới mang nhiều túi bào tử. xẻ thùy sâu. Hoa màu lục vàng. hình dải. hình cầu. mép nguyên. sống nhiều năm. DRYNARIA FORTUNEI (Kze) J. phơi hoặc sấy khô. MÙA HOA QUẢ: Tháng : 5-10. màu đỏ nâu. MÙA HOA QUẢ: 54 . Lá mọc tụ họp ở ngọn. có cuống. tê mỏi: ngày 8-12g dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc để uống.

tưa lưỡi. băng huyết. Cắt bỏ rễ con . BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. thận hư: ngày 8-16g. xếp thành hai dãy. Dùng ngoài. Thân màu lục hoặc đỏ tía. nôn và ho ra máu. sống một hay nhiều năm. bỏng.BỔ CỐT TOÁI. THÀNH PHẦN HÓA Trong cây chứa alcaloid : ecliptin. Quả bế. Phiến lá nhẵn. Thu hái quanh năm. bẹ lá có lông. Lá mọc đối. phong trường. Thu hoạch quanh năm. Cây mọc trên đất ẩm. nấm da.) Gaertn. sưng đau khớp. sấy khô. gãy xương kín. tắc kè đá. CÔNG DỤNG: Chữa chảy máu bên trong và bên ngoài. ho. Quả thuôn dài. ngã chấn thương. phình lên ở những mấu. phần lá còn sót lại và cạo sạch lông. MÔ TẢ: POACEAE Cây cỏ sống hàng năm. Dùng tươi hay phơi. Thân rễ. mọc đứng hay mọc bò. ù tai. bong gân. từ miền núi đến đồng bằng. tổ phượng. một số tỉnh miền núi.) Hassk. hen. mềm. Ngày 12-20g cây khô sắc hoặc 30-50g cây tươi ép nước uống. Chữa đau lưng. cắt thành từng miếng theo kích thước qui định. cỏ mực. tụ máu. mạy mỏ lắc nà (Tày). có lông cứng. Lá hình dải. cao 30-40cm. gồm 5-7 bông xếp hình phóng xạ và 1-2 bông khác mọc thấp hơn. hai mặt lá có lông. ráng bay. giã đắp lên chỗ sưng đau. co tạng tó (Thái). nicotin và HỌC: coumarin lacton là wedelolacton. sáng vìăng (Dao). bong gân hoặc bó gãy xương ASTERACEAE CÔNG DỤNG: ECLIPTA ALBA (L. đại tiểu tiện ra máu. còn chữa ban sởi. Tháng 5-7. gồm hoa cái ở ngoài và hoa lưỡng tính ở giữa. khắp các vùng. nhả cha chát (Thái). Dùng tươi hoặc phơi khô. dạng thuốc sắc. hộc quyết. ELEUSINE INDICA (L. ngâm rượu. chảy máu dưới da. gần như không cuống. Hoa hình đầu. cao 30-60cm. trĩ. Toàn cây. mọc thẳng đứng hoặc mọc bò thành cụm. mọc ở kẽ lá hoặc ngọn thân. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: 55 . NHỌ NỒI. phơi hay sấy khô. MÔ TẢ: Cây cỏ. Khi dùng để nguyên hoặc sao đen. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2-8. hơi dẹt. rong kinh. Mỗi bông lại mang nhiều bông nhỏ. có 3 cạnh. đờ rờ (K'ho). mép khía răng rất nhỏ. màu trắng. rửa sạch. PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: Cây sống bám trên cây gỗ và đá trong rừng ẩm. viêm họng. Thu hái quanh năm. chảy máu cam. gần như 3 cạnh. Cụm hoa mọc trên một cán ở ngọn thân. chảy máu chân răng. đau xương. hạn liên thảo.

hoa mắt. ELEUTHERINE SUBAPHYLLA Gagnep. hang ma (Tày). THÀNH PHẦN HÓA Thân hành chứa các hợp chất quinoid: HỌC: eleutherin. co nhả hút (Thái). mụn nhọt. huyết áp cao. nhuận gan. ho gà. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-6. kháng khuẩn. isoeleutherin. Hoa màu trắng mọc thành chùm trên một cuống chung dài. Thu hái khi cây tàn lụi. THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Toàn cây chứa muối nitrat. gốc và đầu thuôn nhọn. đái ít. kích thích tiêu hoá. màng trầu. 56 . bột hoặc viên: Làm thành dạng thuốc mỡ để bôi ngoài da. chống viêm trong viêm họng. thái ngang củ thành lát. chốc lở. giải độc. Lá hình mác dài.CỎ MẦN TRẦU. Cỏ mần trầu là một vị thuốc trong toa căn bản. có bẹ. Phơi hoặc sấy nhẹ dưới 50°C tới khô. tỏi đỏ. Ngày 60-100g dưới dạng thuốc sắc. eleutherol. có tác dụng lợi tiểu. nhức đầu. tiểu tiện không thông. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. ngưu cân thảo. Ngày 4-12g dạng sắc. băng huyết. đặt vòng tránh thai. Quả nang. nhiều hạt. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ máu chữa thiếu máu. thanh tâm thảo. nhiều gân song song. cao 30-40cm. vàng da. nhuận tràng. hãm. chữa cảm sốt. thường lụi vào mùa khô. BỘ PHẬN DÙNG: Thân hành. sâm cau. hom búa MÔ TẢ: Cây cỏ. phong nhan. bị thương. IRIDACEAE SÂM ĐẠI HÀNH. hìa xú xan (Dao). Thân hành có màu đỏ tía. sau khi nạo thai. hành đỏ. cầm máu trong chứng ho ra máu. sống nhiều năm.

Ngày 10-16g cây khô hoặc 30-50g cây tươi dạng thuốc sắc hoặc xông. mép khía răng. Quả bế. phơi hoặc sấy khô. viêm họng. hoặc hồng tía mọc thành bông lệch ở đầu cành. Thu hái vào lúc cây DÙNG: đang đang ra hoa. BỘ PHẬN Cành lá và cụm hoa. băng huyết. Thân vuông . có lông min. MÙA HOA Tháng 6-8.) Lindl. thuôn nhẵn. QUẢ: PHÂN BỔ: Cây được trồng phổ biến làm gia vị và làm thuốc. THÀNH PHẦN Cả cây chứa tinh dầu trong có các ceton HÓA HỌC: của elsholtzia. nhức đầu. Toàn cây có mùi thơm. Sao đen khi dùng để cầm máu. đại tiện ra máu. Hoa nhỏ màu tím nhạt. gân lá nổi rõ ở mặt dưới. LAMIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. mụn nhọt. thổ huyết. rong huyết. Có thể giã nát cây tươi vắt nước uống.)Hyland. cúm. ERIOBOTRYA JAPONICA (Thunb. sởi. đau xương. Lá mọc đối. cao 40-60cm.ELSHOLTZIA CILIATA(Thunb. CÔNG DỤNG: Chữa cảm sốt. ROSACEAE 57 .

Chữa mất ngủ do hồi hộp. Quả đậu. sơn tra Nhật MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. lau sạch lông. 3 lá chét. neo-β-caroten. sốt nóng. lấy quả ăn. Toàn bộ cụm hoa phủ đầy lông. acid oleanolic và caryophyllen. Thân non và cành có gai ngắn. mặt dưới có nhiều lông mềm. Quả hạch. tiêu hoá. 16g lá khô sắc hoặc nấu cao uống (thường phối hợp với lạc tiên. CÔNG DỤNG: Chữa ho. dầu béo. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang và được trồng phổ biến ở khắp nơi. màu đỏ hay nâu.…) Lá tươi giã đắp chữa trĩ. chảy máu cam. cao. Nước sắc lá còn dùng rửa vết thương ERYTHRINA VARIEGATA L. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa đường levulosa. lá dâu. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-5. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. hạt có HỌC: alcaloid hypaphorin. màu đen. Bột lá rắc vết thương chống nhiễm trùng. hải đồng. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Phơi khô. thắt lại giữa các hạt. Hoa trắng mọc thành chùm ở đầu cành. lá chét giữa to hơn. màu vàng vị chua. chứa 3-5 hạt. hoặc rượu thuốc EUCOMMIA ULMOIDES Oliv. viêm phế quản mạn tính. để nguyên hoặc tẩm mật sao. sucrosa. thu. trừ đờm. 58 . Cành non có lông tơ. cao gần 10m. Thu hái vào mùa hè. Hoa đỏ mọc thành chùm dày. var. Dùng tươi hay phơi khô. EUCOMMIACEAE. Ngày 8- VÔNG NEM. Ngày 10-20g lá khô dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc cao nước. Cuống lá chét có tuyến nhỏ. nhót tây. Ngoài ra. cryptoxanthin. còn có saponin migarrhin. ORIENTALIS (L. Quả : Tháng 3-6. dày và cứng. Còn dùng vỏ thân. succinc. Lá mọc so le. tartric. Chữa phong thấp: Ngày 5-10g vỏ thân. Hạt có amydalin. acid ursolic. MÙA HOA QUẢ: Hoa : Tháng 2-3. suyễn khó thở. Hạt hình thận. Lá mọc so le.) Merr. bơ tòng (Tày). lo âu. citric. Lá có saponin. sa tử cung. lá vông. Khi dùng. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. lá làm thuốc và còn để làm cảnh. ăn được. acid HỌC: malic. FABACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ.TÌ BÀ DIỆP. mép khía răng. trước khi cây ra lá. dạng thuốc sắc.Thu hái vào mùa xuân. CÔNG DỤNG: An thần. cao 5-7cm. cảm mệt. thích đồng. hạ. co toóng lang (Thái). nôn mửa nhất là khi thai nghén. β- caroten. cành già nhẵn. THÀNH PHẦN HÓA Thân và lá chứa alcaloid erythrinalin.

acid chlorogenic. vò nát có mùi thơm hắc.) có lá mép nguyên và 3 gân rõ. hoa đực và hoa cái không có bao hoa. Vỏ bóc đem ép phẳng. màu đen. Hoa đơn tính khác gốc. co MÔ TẢ: Cây cỏ. hạ. mép có răng cưa. mép khía răng. động thai ra huyết. cao huyết áp. có thai đau bụng. tinh dầu. trạch lan. khi bị bẻ gãy kéo dài ra như tơ nối liền giữa các mảnh.MÔ TẢ: Cây gỗ. cành non màu tím. chống viêm. 59 . Ngày 12-20g. Vỏ thân và lá có nhựa mủ trắng. nhọn đầu. cao lỏng. protid. thấp khớp. chất nhựa. EUPATORIUM STAECHADOSMUM Hance ASTERACEAE MẦN TƯỚI. đi đái nhiều lần. ủ 6-7 ngày đến khi mặt trong có màu đen. Lá mọc đối. lipid. họ Dây gối (Celastraceae) cũng được dùng với tên đỗ trọng nam. giúp hoạt động nội tiết . lan thảo. chữa suy giảm nội tiết. màu nâu. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-11. mỏi gối. loganin. PHÂN BỔ: Cây nhập. phiến lá hẹp. màu tím nhạt. đau lưng. có thể cao tới 1m. trồng ở vùng núi cao. Vỏ thân của một số loài Euonymus L. xếp thành đống. di tinh. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây. có rãnh dọc. dạng thuốc sắc. Quả hình thoi dẹt. HỌC: glucosid aucubin. sống nhiều năm. phù thũng. cao 10m hay hơn. Quả bế nhỏ. mọc thành ngù kép ở đầu hay kẽ lá. Hoa hình đầu. Thu hoạch vào mùa xuân. bột. Lá mọc so le. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-10.. CÔNG DỤNG: Hạ áp. Phơi hoặc sấy khô. có cuống. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ cây chứa gutta-percha. liệt dương. viên. rượu thuốc (thường phối hợp với các vị thuốc khác). Tránh nhầm với cây bả dột (Eupatorium triplinerve Vahl.

Ngày 20-30g dạng thuốc sắc. BỘ PHẬN DÙNG: Toàn thân. sao vàng. hình bầu dục. sống một năm. lợi tiểu. lở ngứa. cành mảnh. có lông rất nhỏ. mụn nhọt. Phối hợp với rau sam liều lượng bằng nhau để chữa lỵ. Ngày 10-20g cây khô dạng thuốc sắc. Dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. Toàn cây. có nhựa mủ. Toàn cây chứa 5. mụn nhọt. mặt dưới có lông. chấn thương. glucosid. rận. trẻ em ỉa phân xanh.Thu hái vào mùa hạ trước khi cây ra hoa. CÔNG DỤNG: Sát trùng. Còn dùng cây tươi để diệt chấy. chữa sốt. thiên căn thảo. mép có răng cưa. rửa sạch. kinh nguyệt không đều. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 60 . có lông. băng huyết. choáng váng. nhả mực MÔ TẢ: Cây cỏ. Hạt nhẵn có 4 cạnh rõ. Thu hái quanh năm. 4-trihydroxy flavon-7. tắc tia sữa. bế kinh. điều kinh. Cây mọc hoang khắp nơi.PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi để làm rau ăn và làm thuốc. phù thũng. mọt. vú sữa đất. bọ mạt. Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành xim ít hoa. Tháng 5-10. rệp. trẻ em 10-20g. tích huyết sau đẻ. Chữa lỵ trực khuẩn. thiếu sữa. màu đỏ tím. dùng tươi hoặc phơi khô. tinh dầu. 7. lợi tiêu hoá. Thân. Quả nang. EUPHORBIA THYMIFOLIA L. tốt nhất vào mùa hạ. EUPHORBIACEA CỎ SỮA LÁ NHỎ. Còn dùng diệt sâu bọ. Giã đắp bên ngoài chữa bệnh ngoài da. vết thương. đau bụng. Lá mọc đối. nhả nậm mòn.

mọc so le. tanin. gồm 5-9 lá chét. mất ngủ. POLYGONACEAE 61 . chảy máu đứt tay chân. cũng được dùng. Quả hình cầu. có áo hạt. nhẵn hoặc hơi nháp ở vỏ ngoài. Hoa màu vàng nhạt mọc thành chùm kép ở đầu cành. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: [ FALLOPIA MULTIFLORA (Thunb) Haraldson. Thu hái vào tháng 7-8. mặt trên lá nhẵn bóng. hình mác thuôn. Hạt tán bột dùng ngoài chữa chốc lở.) Steud. Cùi quả và hạt. thần kinh suy nhược. saccharosa. màu vàng nâu. Cây được trồng ở khắp nơi. Lá kép lông chim. Làm thuốc bồi bổ sức khoẻ. Quả : Tháng 6-8. Hoa : Tháng 4-5. chữa chứng hay quên. Hạt : Tinh bột. protid và chất béo. trí nhớ sút kém. saponin. chất béo. vitamin A. Hiện có nhiều giống nhãn khác nhau. mác MÔ TẢ: Cây gỗ.EUPHORIA LONGAN (Lour. cao 5-10m. Cùi quả chứa đường glucosa. Hạt đen bóng. mạy ngận. B. EUPHORIA NHÃN. lệ chi nô. Cùi quả chế biến phơi khô gọi là long nhãn. Ngày 9-10g cùi quả khô sắc hoặc nấu cao uống.

Hoa nhỏ. mọc thành chùm trên thân già đã rụng lá. trẻ lâu: liều dùng ngày 12-20g dạng thuốc sắc. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng núi cao Lào Cai. Hà Giang. màu đỏ nâu. thiếu máu. có mùi hôi. mọc thành chuỳ ở kẽ lá. đồ rồi phơi hoặc sấy khô. Rửa sạch. MENISPERMACEAE HOÀNG ĐẰNG. thu hoạch vào mùa thu. co lạc khem MÔ TẢ: Dây leo gỗ. physcion. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 9-11. Quả hình 3 cạnh. màu vàng lục nhạt. nhọn đầu. chống viêm. ponticin). khí hư. thần kinh suy nhược. 62 . đau lưng. BỘ PHẬN DÙNG: Củ. khi chín màu vàng. ít sữa. emodin. đại tiểu tiện ra máu. MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. sốt rét mạn tính. di tinh.(Thái). CÔNG DỤNG: Bổ máu. Hoa đơn tính khác gốc. Lá mọc so le. thấp khớp. Khi dùng nấu với nước đậu đen. khau khem (Tày). rễ và thân già màu vàng. mỏng. Lai Châu. rượu thuốc. thái mỏng. Trồng được ở nhiều nơi. Chữa thận suy. Rễ củ to nạc. Thân cành và cuống lá màu đỏ tím. bẹ chìa hình ống. có cánh. Sơn la. nhiều lần. Quả: Tháng 12-2. dây vàng giang. một hạt. ăn ngủ kém. mằn năng ón (Tày). acid HÓA HỌC: chrysophanic. mọc so le. Uống lâu ngày làm đen râu tóc. hoàng liên nam. Cuống lá dài phình ra ở hai đầu. FIBRAUREA TINCTORIA Lour. Quả hình trái xoan. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. phơi khô. đến khi rễ có màu đen. mẩn ngứa. THÀNH PHẦN Rễ chứa rhaponticin (rhapontin. Lá hình tim nhọn. rhein và acid polygonic. yếu gan. 3 gân chính rõ. màu trắng. bổ ra.

phơi hoặc sấy khô. Lá mọc so le. arabinosa. fructosa. quả. viêm bàng quang. cây xộp. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và thân già. Palmatin pha dưới dạng nước làm thuốc chữa đau mắt. mộc liên. Chữa viêm tai có mủ : bột hoàng đằng (20g). Khi dùng. vảy ốc. FICUS PUMILA L. cành lá mọc vươn dài và mang hoa. sung thằn lằn. Quả phức mọc riêng lẻ. HÓA HỌC: columbamin. nhựa mủ. Còn được trồng làm cảnh. Thu hái vào mùa thu. sốt nóng. CÔNG DỤNG: Rễ được dùng trong nhiều thể viêm như đau mắt. berberin. nhẵn. Quả thu hái vào mùa thu. hoa đực mọc ở gần đỉnh cụm hoa. protein. Khi cây còn nhỏ. cơm lênh. Còn dùng để chiết palmatin. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. đá hoặc gia thể khác nhờ rễ. jatrorrhizin. màu tím nâu khi chín. trung du. viêm dạ dày. lá hình vảy ốc. thổi vào tai. Ở cây trưởng thành. Chất gôm thuỷ phân cho glucosa. kiết lỵ. Ngày 4-12g dạng thuốc sắc. mụn nhọt. mẩn ngứa. Cành lá thu hái quanh năm.PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi. mọc áp sát trên thân cây gỗ. nhẵn. THÀNH PHẦN Rễ chứa alcaloid : Palmatin. bị lệ. sao vàng. MORACEAE TRÂU CỔ. Cây mọc hoang ở vùng rừng núi. phơi hoặc sấy khô. viêm ruột. trộn với phèn chua (10g). MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: 63 . hoa cái ở dưới. Tháng 5-10. MÔ TẢ: Cây leo nhỏ.

đầu hơi tù. vị chua. Ngày 8-16g cành và lá. dạng thuốc sắc. nhọt. FORTUNELLA JAPONICA (Thunb. thấp khớp. Hoa màu trắng. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh.CÔNG DỤNG: Thuốc bổ máu. Dùng tươi. viêm họng trẻ em: 8-12g quả trộn với đường phèn hoặc mật ong. bí đại tiểu tiện. khi chín màu đỏ da cam. Quả hình cầu. tắc tia sữa. Thu hoạch vào đầu mùa xuân . Dịch quả có HỌC: đường. Toàn cây có tinh dầu thơm. Người lớn có thể dùng mứt quất hoặc quất ngâm đường làm thành sirô (10-15ml một lần). THÀNH PHẦN HÓA Lá và quả chứa tinh dầu. Mặt trên lá xanh sẫm bóng. cao 1 . trĩ. liệt dương. MÙA HOA QUẢ: Tháng 3-12. GARDENIA JASMINOIDES Ellis RUBIACEAE 64 . rượu thuốc. hoặc 3-6g quả dạng thuốc sắc. hình trái xoan hay hình trứng. Lá mọc so le. bổ toàn thân.3m. mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành. nhức xương. lở ngứa. di tinh. trang trí vào dịp tết nguyên đán BỘ PHẬN DÙNG: Quả. uống 2-3 lần trong ngày. chữa lỵ lâu ngày. cao.) Swingle RUTACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. hấp cơm. kinh nguyệt không đều. đau lưng. cao hoặc làm mứt. có cuống ngắn. acid hữu cơ CÔNG DỤNG: Chữa ho.

hình mác. ngắt bỏ cuống.) có dáng nhỏ hơn. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và quả. lợi mật. pectin. Quả hình thoi. cũng được dùng. β-sitosterol. tiêu viêm. Quả : Tháng 6-10. chi tử. Lá kèm to bao quanh thân. có cạnh lồi.DÀNH DÀNH. lợi tiểu. THÀNH PHẦN HÓA Trong lá và quả chứa glucosid (gardenosid. mặt dưới có nhiều lông mịn. có rễ củ và cũng gọi là bổ 65 . và đài tồn tại. bí tiểu tiện. có lông. Còn được trồng làm cảnh. chữa sốt . MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-5. mọc đối diện với lá. Lá thu hái quanh năm. chảy máu cam. Lá mọc đối hay mọc vòng 3 cái một. đau họng. trắng vàng rất thơm mọc riêng lẻ ở đầu cành. đau mắt đỏ : lá tươi giã đắp. ICACINACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. Cụm hoa hình ngù kép. nonacosan. chứa nhiều hạt. crocin). đại tiện ra máu. mép nguyên. geniposid. HỌC: gentiobiosid. bỏng. hoa nhỏ. Quả hái vào tháng 8-10 khi chín già. Hoa to. mụn lở: ngày 6-12g quả dạng sắc. GOMPHANDRA TONKINENSIS Gapnep. Thịt quả màu vàng. cành non có lông mịn. cao 1-2m. màu trắng. Quả hình trứng. CÔNG DỤNG: Thuốc hạ nhiệt. tanin. Loài sơn chi tử (Gardenia stenophyllus Merr. cao 2-4m. Chữa vết thương sưng đau. thổ huyết. Tránh nhầm với loài Polygala aureocauda Dunn. tinh dầu. vàng da. dùng riêng hoặc phối hợp với nhân trần. thuỷ hoàng MÔ TẢ: Cây bụi. Lá mọc so le. dùng tươi. đài tồn tại. Rễ củ nạc. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở những nơi gần nước. nhẵn bóng. họ Viễn chí (Polygalaceae). rồi phơi hoặc sấy khô. D-mannitol.

tanin. Lá mọc đối. Thân hình trụ. Quả nhỏ. rượu thuốc. ngón cúi. mặt dưới nhạt. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. làm chóng lên da non: lá tươi giã đắp. phơi hoặc sấy khô. bột. lợi tiểu: ngày dùng 10-20g dưới dạng thuốc sắc. Ngày 20-40g. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa đau loét dạ dày. phình ra ở các đốt.béo. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở rừng.Don var. đồi. Cao lỏng dạ cẩm trộn mật ong bôi chữa lở loét miệng lưỡi. kích thích ăn ngon. tốt nhất vào mùa hè. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-7... BỘ PHẬN DÙNG: Thân. Lá kèm hình sợi. leo bằng thân quấn. Thu hái quanh năm. Hoa trắng hoặc trắng vàng mọc thành xim tán ở kẽ lá hoặc đầu cành. MÔ TẢ: Cây cỏ. ợ chua. loét mồm. phơi hoặc sấy khô. cành mang lá.. 66 . Đào về. ngón lợn. Thứ thân màu tím được dùng nhiều hơn. tốt nhất vào mùa thu. THÀNH PHẦN HÓA Toàn cây chứa alcaloid. các tỉnh trung du và miền núi. mặt trên lục sẫm. ex G. Thu hoạch quanh năm. đứt lưỡi. tán bột hoặc trộn với mật làm viên. ngâm nước vo gạo 24 giờ. CÔNG DỤNG: Thuốc bồi dưỡng. thái mỏng. rửa sạch. nhuận tràng. cao. MOLLIS Pierre ex Pitard RUBIACEAE DẠ CẨM. HEDYOTIS CAPITELLATA Wall. lợi sữa. saponin. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-9. Toàn cây có lông mịn. tại một số tỉnh miền núi. rửa sạch. dạng thuốc sắc. Chia 2 lần uống lúc đâu hoặc trước bữa ăn. Chữa vết thương. chạ khẩu cắm (Tày). chứa nhiều hạt. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ.

chảy máu. 6-10 cái mọc trên một trục hoa phân nhánh. Dùng ngoài. Hoa hình loa kèn. Rễ củ. Tháng 5-9.C. Chữa sốt. ngoài ra còn có iodin. phù thũng. Hạt màu đen bóng. HEMEROCALLIDACEAE HOA HIÊN. mọc xoè ra hai bên. đường khử. hoàng hoa thái. Quả hình 3 cạnh. màu vàng cam. đái ra sỏi. chất béo. giã nát rễ hoặc lá tươi đắp lên chỗ sưng đau. Cây nhập trồng làm cảnh. kim châm. vitamin A. Lá dùng tươi. sưng vú. huyên thảo. phơi hay sấy khô. Hoa hái lúc chớm nở. tiểu tiện khó. Ngày dùng 6-12g rễ hoặc 30-50g hoa. có nhiều rễ củ. các acid amin : adenin. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SMILACAEAE 67 .HEMEROCALLIS FULVA L. arginin. phắc chăm (Tày). lá và hoa. cholin. Rễ củ và lá thu hái quanh năm. đổ máu cam. lỵ. viêm khớp. nôn ra máu. viêm đại tràng. sắc hoặc ép tươi lấy nước uống. MÔ TẢ: Cây cỏ. Lá hình dải hẹp. sống nhiều năm. phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Hoa chứa protein. Rễ củ có asparagin.

dây kim cang. giang mai. Quả hình cầu. không gai. gốc hơi hình tim. nhiều lông ở mặt dưới. viên. mép khía răng. Cụm hoa hình tán. dây MÔ TẢ: Cây leo. có cuống dài. Cành non có lông. cao vài mét. mọc ở kẽ lá. Chữa thấp khớp. mọc riêng lẻ ở kẽ lá hoặc đầu cành. Thu hái vào mùa hạ. có 2-4 hạt hình trứng. HIBISCUS MUTABILIS L. có cuống dài. Phơi hoặc sấy khô. Hoa to. Hoa màu hồng hoặc điểm chấm đỏ gồm hoa đực và hoa cái riêng biệt. lở ngứa. tràng nhạc. đau khớp. Lá mọc so le. củ cun. Lá hình trứng. mụn nhọt. cao nước hoặc thuốc bột . Ngày dung 1530g dạng thuốc sắc. khi chín màu đen . mang tua cuốn. ngộ độc thuỷ ngân. THÀNH PHẦN Rễ củ chứa saponin. mọc so le. có lông.KHÚC KHẮC. Quả hình cầu. boóc đao MÔ TẢ: Cây bụi hoặc dạng gỗ nhỏ. đau xương. kim cang mỡ. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. đường kính 8-10mm. chống dị ứng. Hạt 68 . đau lưng. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Gân lá hình chân vịt. HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Chống viêm. 5 thuỳ nông. màu trắng sau chuyển màu hồng. đơn hay kép. tanin. có cuống dài. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-10. thân già hóa gỗ. MALVACEAE mộc phù dung. chất nhựa.

Cành non có lông. MÙA HOA QUẢ: Tháng 9-11. mọc thành xim ngù ở kẽ lá hay đầu cành. có lông dài. Lá hình bầu dục to. THÀNH PHẦN HÓA Trong vỏ thân có chứa Alcaloid: conessin. gần như không cuống. Don. có nốt sần. đắp. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ cây. làm mụn chóng vỡ mủ. BỘ PHẬN Lá và hoa. HỌC: norconessin.)Wall. Phơi hoặc sấy khô. thêm nước chè đặc. HOLARRHENA ANTIDYSENTERICA (Roxb. Các chất khác: gôm. mọc đối. bí tiểu tiện. lupeol và β- 69 . Còn dùng hạt. nhiễm trùng. ex G. Hạt nhiều. Ngày 5-20g dạng thuốc sắc uống. khí hư. sưng vú. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4-5. isoconessimin. PHÂN BỔ: Cây được trồng làm cảnh ở nhiều nơi. có thể cao tới hơn 10m. Lá thu hái quanh năm. màu nâu. holarrhin. Dùng tươi. dài. conamin. viêm tử cung. conimin. Thu hái hái vào tháng 2-3. triterpen alcol. Toàn cây có nhựa mủ. CÔNG DỤNG: Chữa mụn nhọt. tanin. Hoa màu trắng. thừng mực lá to. sừng MÔ TẢ: Cây gỗ. Quả: Tháng 6-9. nhựa. Hoa hái DÙNG: khi đã nở. Quả gồm hai đại. holarrhimin. conkurchin.hình trứng. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh. Còn chữa lở ngứa. vỏ thân màu nâu. trộn đều. viêm thận và bàng quang. conessimin. có túm lông màu trắng ở đầu. APOCYNACEAE trắng. đinh râu : lá và hoa khô tán nhỏ. mọc cong vào nhau. kurchin.

Hoa đực ở trên. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. hơ nóng buộc lên trán chữa đau đầu. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. Vỏ rễ giã ngâm rượu cùng với rễ hoè bôi ghẻ. Cạo sạch vỏ ngoài. limonen.8. thân rễ tươi ngâm rượu xao bóp chữa đau nhức. bao kim. Còn dùng dưới dạng alcaloid toàn phần. hìa hẩu ton (Dao). gốc hình tim. dài. dưới tán rừng ẩm. rượu thuốc hoặc cao. đau nhức xương. khi chín màu đỏ. Thân rễ hình trụ. Dùng ngoài. Thu hái vào mùa thu . Quả mọng. đau bụng kinh: ngày 6. hoặc hạt 3-6g. chặt thành đoạn. vắt vẻo. Liều dùng 1 ngày: vỏ cây khô 3-10g. α . có bẹ. hình mũi tên. sống nhiều năm. tê bại. PHÂN BỔ: Cây mọc gần bờ suối.) Schott ARACEAE. ráy hương. Dùng ngoài vỏ cây hoặc lá nấu nước tắm chữa ghẻ. nhậy.sitosterol. vạt hương (Tày). Bột thân rễ trị sâu. sabinen. CÔNG DỤNG: Chữa lỵ amip. THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh dầu gồm linalol là thành HÓA HỌC: phần chủ yếu. cồn thuốc hoặc cao lỏng. hoặc lá tươi giã đắp chữa nhọt. Lá to. aldehyd propionic và acid acetic. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. đau dạ dày. Cụm hoa hình bông mo.terpineol và linalyl acetat. nhất là ở thân rễ. 70 . HOMALONEMA OCCULTA (Lour. dưới dạng bột. (Ba Na). thục. hoa cái ở dưới. khó tiêu.12g thân rễ dạng thuốc sắc. hoa không có bao hoa. mặt cắt có xơ cứng. có ở hầu hết các tỉnh miền núi. Còn dùng lá tươi. hoặc conessin. phơi hoặc sấy khô. MÔ TẢ: Cây cỏ.đông. Toàn cây có tinh dầu thơm.

Cả cây chứa tinh dầu: methylnonyl ceton. viêm ruột. Lá tươi giã đắp chữa sưng đau. myrcen.HOUTTUYNIA CORDATA Thunb. Lá mọc so le. có bẹ. ngư tinh thảo. THÀNH PHẦN HÓA linalol. Thân màu lục hoặc đỏ tía. bỏ rễ. đau mắt. alcaloid: cordalin. RHAMNACEAE. bờ mương.40g cây tươi. cao 20. Hoa nhỏ. cù mua mía (Dao). lipid. kinh nguyệt không đều. hình tim. α -pinen.12g cây khô hoặc 20. Phân bố khắp các tỉnh miền núi. rau vẹn. Hạt hình trái xoan nhẵn. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm trong thung lũng. thái. geraniol. SAURURACEAE. Dùng tươi. đau mắt đỏ hoặc mắt nhiễm khuẩn mủ xanh. dạng thuốc sắc hoặc giã nát vắt lấy nước. màu trắng hoặc vàng nhạt. acid hexadecanoic. co vầy mèo (Thái). Ngày 6. khi vò có mùi tanh như cá.40cm. MÔ TẢ: Cây cỏ. Thu hái quanh năm. HOVENIA DULCIS Thunb. sởi. acid decanoic… CÔNG DỤNG: Chữa lòi dom.7. họp thành bông có 4 lá bắc màu trắng nom như một chiếc hoa riêng lẻ. 71 . ven suối. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. flavon: HỌC: quercitrin. lọc uống. Lá còn được dùng làm rau gia vị. D-limonen. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. p-cymen.

màu hồng. HYDNOCARPUS ANTHELMINTICA Pierre FLACOURTIACEAE CHÙM BAO LỚN. tiểu tiện không thông. MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. vạn thọ. đại phong MÔ TẢ: Cây gỗ. lá non mềm. còn được trồng để lấy bóng mát. Hoa màu lục nhạt mọc thành xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa màu hồng. Quả hình cầu. khát nước. Hạt tròn dẹt.6. xếp sít nhau. Lá mọc so le. cơ thể gầy yếu. BỘ PHẬN DÙNG: Quả và nhánh con mang quả. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4. phơi hoặc sấy khô.KHÚNG KHÉNG. Thu hái khi quả chín già. màu lục bóng. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Quả hình cầu.11.5g ngâm rượu uống. màu đen. khi chín những nhánh con mang quả phồng to lên màu nâu hồng. Thu hái khi quả chín. mép lá nguyên. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6 -8. ép dầu. ăn được. mọc thành chùm ở kẽ lá. mép khía răng nhọn. chứa nhiều hạt có cạnh. sucrosa HÓA HỌC: và muối kali nitrat. fructosa.10m. đường kính 5-8cm. PHÂN BỔ: Cây vốn mọc hoang nay được trồng ở Cao Bằng. Quả: Tháng 9-11. tách lấy hạt. khô cổ: ngày 3. THÀNH PHẦN Quả chứa đường glucosa. kali malat. có cuống dài. 72 . cao 7. Cành mốc trắng. Cành non có lông và nốt sần. chữa ngộ độc rượu. đơn tính cùng gốc hoặc tạp tính. vị ngọt. Lá mọc so le. CÔNG DỤNG: Thuốc bổ. mỏng. lá già dai. cao 8-10m hay hơn. Lạng Sơn. giải độc. 3 gân tỏa từ gốc lá. Quả: Tháng 7. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở một số vùng rừng núi.

dùng tươi. Quả cấu tạo bởi 8 đại. thấp khớp và làm thuốc gây trung tiện. α terpineol.10m. Tinh dầu hồi còn dùng để pha rượu. thuốc mỡ. bụng đầy trướng. mác chác. Có khi dùng uống dầu nhũ hoá dưới dạng giọt. nôn mửa. nom như mọc vòng. phiến lá nguyên.chữa ngộ độc thức ăn. cứng. farnesol và safrol. ILLICIUM VERUM Hook. Chủ yếu dùng bôi ngoài dạng thuốc dầu. 1 glucosid thủy THÀNH PHẦN phân cho glucosa và acid cyanhydric. Phơi khô (tránh làm gãy cánh). Τ Η ℵ Ν Η Π Η ẦΝ Η ©Α Η ẦΧ : Quả chứa tinh dầu: 9. hydnocarpic. đau khớp.55%. Dùng ngoài quả ngâm rượu xoa bóp chữa đau nhức xương. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. gồm anethol: 8590%. gorlic.9. α -phellandren. mỗi đại có 1 hạt.4g quả dạng thuốc bột hoặc 4. hồi sao. nhẵn bóng. PHÂN BỔ: Cây được trồng nhiều ở Lạng Sơn và một số tỉnh miền núi phía bắc.Nhân hạt chứa lipid 40 . có khi hơn. Hoa màu hồng. giang mai và một số bệnh ngoài da khác. Cành dễ gãy. xếp thành hình sao. 73 .6. Quả: Tháng 7. lợi sữa. ILLICIACEAE HỒI. Để nguyên dùng hoặc cất lấy tinh dầu. cần hết sức thận trọng khi sử dụng. dày. Lá thu hái quanh năm. Toàn cây. vỏ nhẵn. CÔNG DỤNG: Nhân hạt chùm bao lớn chữa mũi đỏ. β -pinen. BỘ PHẬN DÙNG: Quả chín. đại hồi. ghẻ lở. cao 6. nhất là quả có mùi thơm và vị nóng. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5. nhưng thuốc rất độc. bát giác hồi hương.10%. phong.f. CÔNG DỤNG: Dùng chữa đau bụng. Ngày dùng 1. ăn không tiêu. mác MÔ TẢ: Cây gỗ. Thu hái vào mùa thu. dầu màu HÓA HỌC: vàng nâu gồm glycerid của các acid: chaulmoogric. Lá thường tụ tập ở những mấu.8g thuốc sắc. limonen.

tác dụng lợi tiểu mạnh. Phối hợp với râu ngô. sống lâu năm. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. gồm nhiểu đốt.1. nhá cá (Thái). JASMINUM SUBTRIPLINERVE Blume OLEACEAE 74 . POACEAE CỎ TRANH. gân chính to. gan (Dao). PHÂN BỔ: Cây mọc ở khắp nơi. Ngày 10. MÔ TẢ: Cây cỏ. đái ra máu. Thân nằm ngang. Là loài cỏ dại khó diệt trừ. rửa sạch. bạch mao. fructosa.IMPERATA CYLINDRICA P. cao 0. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa glucosa.60 . tốt nhất vào mùa thu. ráp ở mặt trên. sốt nóng. CÔNG DỤNG: Chữa đái buốt. đái dắt. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. Thu hái quanh năm. cỏ tranh săng. acid hữu HỌC: cơ.40g dưới dạng thuốc sắc. Lá hẹp. mép lá sắc. dài. Cụm hoa màu trắng bạc gồm nhiều bông nhỏ có lông tơ mịn. Thân có lông cứng.50m. Beauv. phơi hoặc sấy khô.

thấp khớp. râm MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. thu hái quanh năm.3 cái.6. ZINGIBERACEAE ĐỊA LIỀN. chống viêm. mặt dưới có lông.thơm. Trị nhiễm khuẩn sau đẻ. tam MÔ TẢ: Cây cỏ. thiền liền. băm nhỏ. sống nhiều năm. có bẹ. Lá 2. khi chín màu đen. Hoa: Tháng 3. Cành lá. hình trứng. Theo nhân dân. Lá mọc đối. Lá chứa alcaloid. ngứa. viêm hạch bạch huyết. nhức xương. Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi.) có lá rất độc. Quả mọng. phơi hoặc sấy khô. 3 gân tỏa từ gốc. rửa hoặc giã đắp. Cành nhẵn. một số loài chè vằng khác cũng được dùng. lở chốc: ngày 20. nhựa. phần trên mặt đất lụi vào mùa đông hoặc mùa khô. Lá tươi sắc dùng tắm. bóng. gồm 23 hoa màu trắng. mọc sát đất. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: KAEMPFERIA GALANGA L. Thân rễ gồm nhiều củ nhỏ. sơn nại. flavonoid. hai mặt lá nhẵn.4. khí hư.VẰNG. bế kinh. Có tác dụng kháng khuẩn. Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành. Tránh nhầm với cây lá ngón (Gelsemium elegans Benth.30g cành lá sắc uống. phiến lá rộng. viêm tử cung. viêm tuyến sữa. râm trắng. Hoa 75 . thuốc bổ đắng cho phụ nữ đẻ. chè vằng. mọc hàng năm vào mùa mưa. trung du và có cả ở đồng bằng. Quả: Tháng 5.

∆3-caren. npentadecan. đông.4 – 3. dạng thuốc sắc. Thân rễ ngâm rượu 40° . các acid hữu cơ: 76 . cao 40. không cuống. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa bryophyllin. ở các tỉnh ven biển miền Trung. Còn được trồng ở khắp nơi. có đốm tía. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở miền núi và được trồng ở một số địa phương để xuất khẩu. nhức đầu. acid transcinnamic. MÙA HOA QUẢ: Tháng 1.) Pers. có răng cưa tròn ở mép. trường sinh. Quả gồm 4 đại. sống nhiều năm. nóng. CÔNG DỤNG: Chữa ăn uống không tiêu. Thu hái quanh năm. Loài địa liền lá hẹp (K. trong có p-methoxytranscinnamat ethyl.9%). PHÂN BỔ: Cây thường mọc trên đá. ít khi 5. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. CRASSULACEAE THUỐC BỎNG. tại một số tỉnh phía nam cũng được dùng. phơi hoặc sấy khô. phiến lá dày. borneol. đả bất tử.60cm. MÔ TẢ: Cây cỏ. đau răng. cây sống đời. Ngày 36g.7. Thân tròn. Thu hái vào mùa thu. nguyên hoặc xẻ 3 thuỳ.3 (5). Hoa mọc thõng xuống.. Toàn cây. cảm sốt. màu đỏ hoặc vàng cam tụ tập thành xim trên một cán dài ở ngọn thân. Thường dùng tươi.50° để xoa bóp chữa bị tê thấp. diệp sinh căn. mọng nước. acid pTHÀNH PHẦN HÓA methoxytranscinnamic. pha tím. BỘ PHẬN DÙNG: Lá. Lá mọc đối. đau nhức. nhất là thân rễ có mùi thơm. Thân rễ chứa tinh dầu (2. thuốc bột hoặc viên. tầu púa sung (Dao). nhẵn.trắng. KALANCHOE PINNATA (Lam. angustifolia Roscoe) mọc ở rừng rụng lá. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. ngực bụng lạnh đau. acid p-coumaric. camphen.7. HỌC: p-methoxystyren. mọc từ kẽ lá.

Hoa nhỏ màu vàng.40g lá tươi. dùng làm thuốc giải độc.1m. Dùng tươi hoặc phơi nắng. diếp dại. ngày 20. Cây mọc hoang ở khắp nơi. Lá mọc so le. giã. Còn chữa đau dạ dày. Loài Taraxacum officinale Wigg. Ngày dùng 8. trừ rễ. Thu hái vào đầu mùa hạ. CÔNG DỤNG: Có tác dụng kháng khuẩn. lá già vàng úa. vết thương. lá tươi giã nát.HỌC: citric. chảy máu. siro. xẻ thuỳ hẹp và sâu. kém tiêu. Dùng chữa bỏng. mụn nhọt. sấy nhẹ đến khô. malic. Dùng ngoài. mép khía răng. cao 0. hình đầu. isocitric. dùng trong trường hợp sưng vú. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: 77 . mũi mác.8.5 . đắp. rau bao. cũng gọi là bồ công anh và cũng được dùng. Loại bỏ lá xấu. áp xe. tắc tia sữa. sống một năm. đau mắt sưng đỏ. lở loét. lấy lá tươi giã nhỏ. thêm nước và gạn uống. khi cây chưa có hoa. phắc bao (Tày).20g. viêm tấy. Phối hợp với nhiều vị thuốc khác. lá ở ngọn ít xe. dạng thuốc sắc. LACTUCA INDICA L. lày máy MÔ TẢ: Cây cỏ. không cuống. Dùng ngoài. Quả bế. Tháng 6. Có tác dụng chống viêm. đắp hoặc chế thành dạng thuốc mỡ để bôi. ASTERACEAE BỒ CÔNG ANH. có túm lông. cao. đinh râu. Dùng trong. tiêu viêm. trên các bãi trống và ruộng bỏ hoang… Toàn cây.

Hoa: Tháng 3.1m. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: PREMNA INTEGRIFOLIA Roxb. cuống dài. nhẵn. khi chưa có hoa. thuốc cao hoặc thuốc viên. steroid.5. Ngày 8. Lá mọc đối. đau bụng kinh. cholin. Quả: Tháng 6. Chữa kinh nguyệt bế tắc. cao 0. có khi hơn ( ở cây trồng).7.Hu LAMIACEAE ÍCH MẪU. Thu hái vào mùa hạ. MÔ TẢ: Cây cỏ.Y. sung uý. ít xẻ hoặc nguyên. lá gốc gần hình tròn. kinh nguyệt quá nhiều. Cây mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi. alcaloid.16g dạng thuốc sắc. Phần thân và cành mang lá. Cả cây chứa flavonoid (rutin). vài thể bệnh về tim. VERBENACEAE 78 . cây chói đèn. khía răng nhọn. khía răng tròn. leucoanthocyan-glucosid. huyết áp cao. lá ở giữa.) S. máu ứ tích tụ sau khi đẻ. chạ linh lo (Thái). lá ngọn ngắn. các acid amin và tanin.5 . Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. Quả bế. sống 1 năm. Hoa màu trắng hoặc hồng mọc tụ tập ở kẽ lá. thân xẻ thuỳ không đều.LEONURUS ARTEMISIA (Lour. Thân vuông. làm ngài (Tày).

Phơi hoặc sấy khô. BỘ PHẬN DÙNG: Cả cây. Cụm hoa hình ngù mọc ở ngọn gồm nhiều hoa màu trắng hoặc hơi xanh lục. hoa lưỡng tính to. hình cầu hoặc hình trứng.VỌNG CÁCH. PRUNELLA VULGARIS L. thấp khớp. màu tím đỏ. bí tiểu tiện. Cành non có cạnh. hoa cái nhỏ. PHÂN BỔ: Cây mọc ở các tỉnh ven biển. ganiarin. Quả hạch. mép nguyên hoặc khía răng rất nhỏ ở gần đầu lá. Quả bế nhỏ. ép lấy nước uống. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. cao 3-7m. đầy bụng. màu đen. kiết lỵ. thông tiểu: ngày dùng 30-50g lá tươi giã nhỏ. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5-8. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-6. Lá mọc đối. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm. cao 20-30cm. màu tím nhạt. cành già đôi khi có gai. 79 . Còn làm thuốc lợi sữa. Thu hái khi cây đang có hoa. cây cách. sống một năm hay nhiều năm. mặt dưới rất nhạt. tụ tập thành bông xim co ở đầu cành. Rễ HỌC: chứa tinh dầu.. Lá mọc đối. CÔNG DỤNG: Chữa sốt. Thân vuông. mép nguyên hoặc hơi khía răng. khó tiêu. cách núi. thuộc các tỉnh miền núi phía bắc. LAMIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. đau bụng. cứng. mặt trên nhẵn bóng. trừ rễ. có hai dạng. gần bờ suối ở vùng núi cao. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa alcaloid premnin. Tránh nhầm với cây cải trời hay còn gọi là hạ khô thảo nam (Blumea subcapitata DC. họ Cúc. Thu hái quanh năm. MÔ TẢ: Cây bụi.Asteraceae). có 4 ô. hoặc 1015g rễ hay lá khô sắc uống. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và rễ. Hoa nhỏ. có lông. ỉa chảy. cũng có nơi trồng lấy lá làm rau gia vị.

bầm máu. acid ursolic. Hạt thụ hoạch vào màu thu. Phụ nữ có thai không dùng. 80 . bướu cổ. PRUNUS PERSICA (L. citric. Hoa đào chữa bí tiểu tiện.fenchon. Hạt cứng. Lá đào tươi nấu nước tắm hoặc giã đắp chữa ghẻ. kaempferol. viêm tử cung. phơi hoặc sấy khô. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa các acid: ascorbic. Lá mọc so le. hãm.THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa D. Quả: Tháng 4-8. acid cafeic và acid p-coumaric. ngứa lở. Quả hạch. mọc riêng lẻ ở kẽ lá. tiểu tiện ít. Hoa màu hồng. CÔNG DỤNG: Nhân hạt chữa ho. Lá thu hái quanh năm. màu nâu. hắc lào. dạng thuốc sắc. viêm gan. thiamin. Lá đào độc.) Batsch ROSACEAE ĐÀO. lao hạch. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt và lá. Hạt: Dầu béo. Lá: Quercitrin. cao 3-4m. phiến thuôn dài. phủ lông tơ mịn. oxalic. khi chín hơi có màu đỏ. có một rãnh bên rõ. HỌC: CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn. PHÂN BỔ: Cây trồng nhiều ở vùng núi cao lấy quả ăn. ngứa lở. viêm thần kinh da. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 1-3. Chữa sưng vú. dùng thận trọng. đau nhức mắt. mạy phăng (Tày). Cây tươi giã đắp chữa vết thương. glucosid amygdalin. mép khía răng. HỌC: vitamin A. táo bón. ngày 612g sắc uống. huyết áp cao. kinh nguyệt bế. đụng giập. kén má MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. lá và hạt làm thuốc. mụn nhọt. cầm máu sau đẻ. khí hư: ngày 8-16g. dùng tươi. ngày 3-5g sắc. đập vỡ vỏ. lấy nhân.

FABACEAE SẮN DÂY. có lông mềm. màu lục vàng nhạt. Hoa: Tháng 9-10. thơm. sống nhiều năm. nhức đầu. xuân. Thái lát. Lá kép. có thể dài tới 10m và thường lụi vào mùa đông. Rễ củ chứa isoflavon: puerarin. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá gồm nhiều hoa màu xanh tím. Quả: Tháng 11-12. PUNICACEAE 81 . daidzin. bạch cát. Có thể mài lấy bột để dùng. to.PUERARIA THOMSONII Benth. adenin. Lá có các acid amin: asparagin. thắt lại giữa các hạt. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: PUNICA GRANATUM L. xông diêm sinh. Cây được trồng ở khắp nơi. Rễ củ. tinh bột. daidzein. Thu hoạch vào mùa đông. mụn nhọt: ngày 10-15g rễ sắc uống hoặc 5-10g bột sắn dây pha nước uống với đường. Rễ củ dài. phơi hoặc sấy khô. mọc so le gồm 3 lá chét nguyên hoặc xẻ thuỳ. khát nước. bẳn mắm kéo MÔ TẢ: Dây leo. Chữa cảm sốt. Quả giáp dẹt.

Vỏ thu hái vào tháng 5-6. Lá mọc đối. 82 . phơi hoặc sấy khô. có khi thành từng cụm. vỏ thân màu xám. đồi. phụ nữ có thai. Dùng tươi hoặc phơi.30g pelletierin phối hợp với 0. mạy lăng cường. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng.MÔ TẢ: Cây bụi. CÔNG DỤNG: Chữa sán dây: ngày 20-50g vỏ rễ hoặc vỏ thân khô. cuống ngắn. hình cầu. Không dùng cho trẻ em. có cành vươn dài. dạng thuốc sắc. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. dùng thận trọng. COMBRETACEAE SỬ QUÂN. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3-6. đốm đỏ nâu. isopelletierin. Dịch quả có acid citric. đường glucosa. methyl-pelletierin. ở các tỉnh miền núi và được trồng để làm cảnh. quả nấc. Lá mọc đối hoặc so le. gốc lá tròn hay hơi hình tim. Thuốc có độc. Hoa đỏ tươi mọc ở đầu cành. vỏ thân chứa pelletierin. Thu hái vào mùa thu. acid malic. fructosa. có đài tồn tại. PHÂN BỔ: Cây trồng để lấy quả ăn. dạng thuốc sắc. màu trắng sau khi chuyển dần thành màu đỏ hồng. Quả hình thoi. QUISQUALIS INDICA L. Hạt nhiều. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4-5. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ rễ. ỉa chảy: ngày 15-20g vỏ quả. HỌC: pseudo-pelletierin. hình trứng. Vỏ quả: Tanin. làm cảnh và làm thuốc. sấy khô. hoặc 0. áo hạt (cơm) ăn được. vỏ thân. mọc thành bông ở đầu cành và kẽ lá. Chữa kiết lỵ. cao 2-3m. có 5 cạnh lồi. quả giun. Quả mọng. mác giáo MÔ TẢ: Cây bụi. đầu nhọn. maltosa. Hoa có ống tràng dài. khi chín màu vàng. Quả: Tháng 6-10. đường kính 5-8cm. màu nâu sẫm.40g tanin chia thành 3 lần uống. dây giun. Quả: Tháng 7-9.

R. Phú Yên. ngày 12-20g sắc uống. Mỗi ngày người lớn uống 10-20g nhân quả đã bóc màng (để khỏi bị nấc). THÀNH PHẦN HÓA Nhân quả chứa chất dầu thành phần gồm HỌC: acid myristic. Bình Định và Tây Nguyên. Thu hoạch rễ quanh năm. phơi hay sấy khô. stearic. có nhiều chấm nhỏ màu xám. trẻ em tuỳ tuổi từ 4-8g. Khi dùng đập bỏ vỏ lấy nhân. có HỌC: reserpin. hoa hình ống màu hồng tím. ex Kurz. phiến thuôn. Hoa chứa cyanidin monoglucosid. ajmalicin. canescin (R. palmitic. THÀNH PHẦN HÓA Alcaloid toàn phần trong vỏ rễ là 2. cắt bỏ hai đầu và bóc màng. T. rửa sạch.BỘ PHẬN DÙNG: Nhân của quả. Các loài Rauvolfia indosinesis M. khi chín màu tím đen. ba gạc lá to. nương rẫy. phơi khô. Chú ý bảo vệ lớp vỏ vì vỏ chứa nhiều loại hoạt chất.5% hoặc viên 2mg alcaloid toàn phần. cánh hoa màu trắng. sắc lấy nước đặc ngậm chữa đau răng. MÙA HOA QUẢ: Gần như quanh năm. Các loài khác có thêm serpentin. RAUVOLFIA CAMBODIANA Pierre ex Pitard APOCYNACEAE BA GẠC. ajmalin. verticillata (Lour. Toàn cây có nhựa mủ. mép nguyên. PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng. bóc lấy vỏ.) Baill. oleic.5m. Dùng dạng cao cồn 1. sao vàng.. uống thuốc tẩy muối. Pichon. vỏ dày có nốt sần. Sau 3 giờ. CÔNG DỤNG: Thuốc tẩy giun đũa. muối kali của acid quisqualic. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. Mỗi lần 10-15 83 . ex Spreng cũng gọi là ba gạc và được dùng. hơ rác. linoleic..64%. vomitora Afzel. phytosterol. rauvomitin (R. cao 0. serpentina (L. R. R. tetraphylla L. ka MÔ TẢ: Cây bụi. ở các tỉnh phía nam: Quảng Nam. Quảng Ngãi. tốt nhất vào mùa thu đông. Quả đập nát. Lá mọc vòng 3.) Benth. CÔNG DỤNG: Chữa huyết áp cao. Cụm hoa hình xim. reserpinin.5-1. Rễ chữa thấp khớp. ở đầu cành hay kẽ lá. Quả đôi. trigonellin. tán bột. canescens).vomitoria). Thu hái quả vào tháng 8-9..

viêm thận mạn tính. RHODOMYRTUS TOMENTOSA (Ait. làm mạnh tim.) Hassk. phát ban. gốc thuôn. sống nhiều năm. lỵ. mọc thành chùm trên một cuống chung dài. cơ thể suy nhược. đa kinh. Hoa hình ống. chảy máu bên trong. viêm họng. Rễ mập thành củ. thiếu máu. Dùng sống hoặc chế thành thục địa. Phơi khô. Ngày 8-16g dạng thuốc sắc. nếu cần. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4-7. chảy máu cam. thường lụi vào mùa đông. động thai. chữa mất ngủ. lợi tiểu. cao. Uống liền 2-4 tuần. THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa các chất mannit. CÔNG DỤNG: Bổ. mọc tập trung thành hình hoa thị. đầu tròn. glucosa. Toàn cây có lông mềm. Lá hình bầu dục. REHMANNIA GLUTINOSA Libosch. glucosid HỌC: rehmanin và caroten. Cũng dùng giải độc. nghỉ 2-4 tuần rồi tiếp đợt khác. SCROPHULARIACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. lao phổi. màu tím đỏ. băng huyết. MYRTACEAE 84 .giọt hoặc 1 viên. Thu hái khi cây trồng được được 7-8 tháng. mép khía răng tròn không đều. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng ở các tỉnh trung du và đồng bằng Bắc Bộ. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. cần bảo vệ. gân lá hình mạng lưới nổi rất rõ ở mặt dưới làm cho lá như bị rộp. cao 20-30cm. Quả nang. Chú ý: Cây thuốc này đã được xếp vào diện quí hiếm ở Việt Nam. Chữa đái tháo đường. nhiều hạt. Ngày 2-3 lần.

Cũng dùng quả chín phối hợp tô mộc làm thuốc chữa bệnh đường ruột. BỘ PHẬN DÙNG: Búp non. dầu ve. EUPHORBIACEAE THẦU DẦU. cao 1-5m. Búp thu hái vào mùa xuân. Nụ hoa. sắc uống. nhiều. co nim (Thái). hồng sim. chứa 3 hạt hình trứng hơi dẹt. Quả mọng. Quả nang có gai mềm. PHÂN BỔ: Mọc ở các vùng đồi hoặc nương rẫy bỏ hoang.6. đào kim nương. 85 . Lá mọc so le. đu đủ tía. RICINUS COMMUNIS L. dương lê. co húng hóm ( Thái). ăn được. Cành non có cạnh. hoặc khô tán bột. vitamin A. CÔNG DỤNG: Chữa đau bụng. chốc lở và bỏng. lỵ. khi chín màu tím sẫm. HỌC: glucid. phân cành nhiều. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc tập trung 2-3 cái ở kẽ lá. mép khía răng. hoa cái ở trên. cao 1-3m. mạ puông sí (Dao). Phơi hoặc sấy khô. Hạt nhỏ. MÔ TẢ: Cây nhỏ. ngày 1030 búp hoặc nụ tươi nhai nuốt nước. nhiều lông mềm sau hình trụ nhẵn. mác MÔ TẢ: Cây bụi. Cành và lá non phủ phấn trắng. chất béo. lá. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4 .SIM. riboflavin và acid nicotinic. quả vào mùa hạ. bóng. màu nâu. nụ hoa.8. mặt dưới có lông tơ. chia 5-7 thùy. ung nhọt. Nước sắc đặc lá hoặc búp dùng rửa vết thương. Quả có protein. phiến dày. có cuống dài. ở khắp các tỉnh vùng núi thấp và trung du. cầm máu: dùng búp non hoặc nụ hoa. slùng đeng (Tày). hoa đực ở dưới. tỳ ma. Thân rỗng. ỉa chảy. thiamin. có vân. Lá hình trứng thuôn. Quả: Tháng 7 . mọc thành chùm xim. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa tanin. có 3 gân chính. quả chín. Hoa nhỏ. mọc đối.

một glycerid đặc biệt là ricinolein thủy phân cho acid ricinoleic.9. Phơi khô. Hạt giã đắp vào bên bị liệt chữa méo miệng. chất protein độc là ricin và alcaloid ricinin. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa dầu béo gồm các glycerid như HỌC: stearin. liều 2-5ml. Thân cành có gai. Quả: Tháng 7 . Lá kép gồm 3 lá chét. tanin. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Quả giả (đế hoa).8. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng đồi cây bụi. khi quả đã già. có lá kèm nhỏ. palmitin. để tẩy liều 20-30ml. mép khía răng nhọn. màu trắng. Còn dùng lá. lấy gậy đập cho gãy hết gai. để lấy hạt ép dầu. ROSA LAEVIGATA Michx. dẹt. khi chín màu vàng nâu. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . đẻ khó. thành bụi. chữa di tinh. khí hư. Hạt (quả thật) nhiều. tả lỵ lâu ngày. chân núi đá vôi. mọc riêng lẻ ở đầu cành. Thu hái vào mùa thu. CÔNG DỤNG: Kim anh là thuốc bồi dưỡng. ROSACEAE KIM ANH. acid malic. mác nam coi (Tày). MÔ TẢ: Cây nhỏ. CÔNG DỤNG: Dầu hạt dùng để nhuận tràng. mọc dựa.MÙA HOA QUẢ: Tháng 5 . hình trứng. saponin. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa acid citric. rau ra rồi cần rửa sạch chân. nguồn cung cấp vitamin C. Thu hoạch vào tháng 4-5. xếch mắt. chảy máu. Hoa to. HỌC: vitamin C. đái dắt. Phơi hoặc sấy khô. Sau khi thai. Cho vào bao tải. hoạt tinh. PHÂN BỔ: Cây được trồng chủ yếu ở vùng bãi sông. glucosid. Hạt (15 hạt) và lá thầu dầu tía giã nhỏ đắp vào gan bàn chân chữa sót rau. tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn. 86 .6. BỘ PHẬN DÙNG: Quả. đái són. bổ đôi. nạo hết hạt và lông trắng ở trong. có gai và đài còn lại.

Dùng ngoài chữa ứ huyết sưng đau.12g dạng thuốc sắc. cao hoặc mứt đường. tanin. EUPHORBIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và lá. bôi. hoặc đất ngập nước tạm thời. lưỡi bò. dùng ngoài để tươi. mác sây (Tày). Rễ thu hoạch quanh năm. lá giữa và lá ngọn hẹp.8. THÀNH PHẦN Rễ và lá có anthraglucosid 3. ở khắp nơi. gốc 87 . cuống dài. MÔ TẢ: Cây cỏ.6. phân cành nhiều.54%.10g dùng làm thuốc tẩy. thổ địa hoàng. nhựa. liều 4. phắc cát ngàn (Thái). thái mỏng.) Merr. màu nâu. Lá mọc so le. POLYGONACEAE CHÚT CHÍT.4. trứng cá. Rễ mập. Ngày 1. gần như không cuống. dày.1.5m. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . viên.4%. cắt bỏ rễ con. có 3 cạnh bao bọc bởi 3 lá đài. chốc đầu. sống một năm.0. Thân tròn. Ngày dùng 6 . Quả nhỏ. âm hộ ngứa: rễ hoặc lá tươi giã nát hoà với giấm hoặc ngâm rượu. nhẵn.suy nhược thần kinh.3g rễ sắc hoặc tán bột uống. Lá mọc so le. mép uốn lượn. cao 30-50cm. [ SAUROPUS ANDROGYNUS (L.3. lở ngứa. Lá gốc to và rộng. hắc lào. hạ. Thân có khía dọc. CÔNG DỤNG: Chữa táo bón. cao 0. Quả: Tháng 4.47% và dạng kết hợp 2. Hoa màu vàng lục mọc thành xim ở ngọn cành. tốt nhất vào mùa thu đông. thuốc bột. PHÂN BỔ: Cây mọc trên đất ẩm gần nước. hình trứng. dùng trong phơi khô. dương đề. rửa sạch. RUMEX CHINENSIS Campd. trong đó HÓA HỌC: ở dạng tự do 0. Lá thu hái vào mùa xuân. nhọn đầu. phơi hoặc sấy khô.

hắc diện thần. cách nhau 10 phút. isoleucin. THÀNH PHẦN Lá chứa acid amin: lysin. chia uống 2 lần. BỘ PHẬN DÙNG: Lá và rễ. bí tiểu tiện. hình cầu. cuống rất ngắn. rễ tươi giã nát. vitamin C. Hái lá tươi về dùng ngay. khi chín nứt làm 3 mảnh. Rễ có tác dụng lợi tiểu. Thu hái ở những cây 2 năm trở lên. HÓA HỌC: tryptophan. leucin. lợi. Quả nang. phéc bón (Tày). PHÂN BỔ: Cây được trồng khắp nơi để lấy lá làm rau ăn. chùm ngọt. phenylalanin. Lá còn chữa ban.RAU NGÓT. vòm miệng. thông huyết 88 . MÙA HOA QUẢ: Tháng 9 . sởi. đầu nhọn. hòa mật ong đánh lên lưỡi. caroten. bồ ngót. acid nicotinic. Chữa tưa lưỡi trẻ em: Lá tươi giã nát ép lấy nước. CÔNG DỤNG: Chữa sót rau: 40g lá.11. màu trắng. viêm phổi. màu vàng lục. tròn. Lá kèm nhỏ. Hoa đực và hoa cái ở cùng một cây. methionin. thêm nước gạn. threonin. valin. phắc ót (Thái).

nhức xương. phơi trong bóng râm. viêm. còi xương trẻ em. mạy tảng (Tày). Cụm hoa chùm tụ tán. trí nhớ kém. MÔ TẢ: Cây gỗ. lở ngứa. chữa phong thấp. tê bại. lợi tiểu. mọc so le. vỏ thân. khi chín màu tím đen. Vỏ thân và lá có mùi thơm. Thu hái vào mùa thu.8 lá chét. chống viêm. hình cầu. phù thũng. tạng tó. màu trắng. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và hải đảo lớn. tiêu hoá kém. bí tiểu tiện. THÀNH PHẦN HÓA Trong vỏ có saponin triterpen khi thuỷ phân HỌC: cho acid oleanolic. gồm 6. Ủ cho thơm. cây đáng. ngứa âm hộ. Lá non làm rau ăn. SCOPARIA DULCIS L. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 12-1. SCROPHULARIACEAE 89 .nơi thoáng gió tới khô. đau lưng.20g vỏ thân hoặc 612g vỏ rễ dưới dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. CÔNG DỤNG: Bổ. cao tới hơn 10m. Quả: Tháng 2-5. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ rễ. liệt dương. lá lằng. cuống có bẹ. Ngày dùng 10. có tác dụng tiêu hoá tốt.SCHEFFLERA HEPTAPHYLLA (L) Frodin ARALIACEAE NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM. co tan (Thái). Quả mọng. xi tờ rốt (K’ho). hoa nhỏ. mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Lá kép chân vịt.

cả rễ. lở ngứa. màu lục. nóng nhiều. sống một năm.CAM THẢO ĐẤT. có rãnh dọc. SCROPHULARIACEAE MÔ TẢ: Cây bụi.10. Tháng 5 . dạng thuốc sắc. say sắn giải độc cơ thể. lợi tiểu.70cm. amellin. kinh nguyệt quá nhiều. phân cành đối xứng.12g dược liệu khô hoặc 20. Tháng 6 . Cây mọc trên đất ẩm. cam thảo nam. Quả và hạt màu đen. mép khía răng. Rễ chứa alcaloid. chữa cảm. chống viêm. phát triển tốt ở đồng MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: 90 .7.5-2m. Thân vuông. dã cam thảo. ho.ở khắp các địa phương. Hạ nhiệt. Toàn cây. phát ban. t’rôm MÔ TẢ: Cây cỏ.. ven đường hoặc bãi sông. dạ kham (Tày). Thu hái quanh năm. sấy khô. cành non vuông. sởi. viêm họng.. Hoa màu vàng nâu mọc thành chùm ngắn ở ngọn thân và kẽ lá đầu cành. tốt nhất vào mùa hè. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SCROPHULARIA NINGPOENSIS Hemsl.40g cây tươi. mụn nhọt. cao 1. Lá mọc vòng 3 hay đối. mọc tập trung ở kẽ lá. Nếu ho khan. Dùng tươi hay phơi. rửa sạch. nhiều hạt nhỏ. dùng tươi. Liều dùng ngày 8. Có thể lụi hàng năm vào mùa đông. đầu nhọn. Quả nang nhỏ. chất đắng. ở ruộng hoang. Lá mọc đối. sốt. cao 40. Cây nhập trồng. hình cầu. Hoa nhỏ màu trắng. mép khía răng.

cành mang lá. THÀNH PHẦN HÓA Cả cây chứa chất đắng.60cm. mụn nhọt. trung du và miền núi cao. chó đẻ cáy(Tày). sống hàng năm. acid béo và đường. tiêu viêm. Thân và cành và có lông.15g dạng thuốc sắc. cao lỏng hoặc hoàn. darutin. ủ 5-10 ngày đến khi ruột có màu đen. phytosterol. màu đen. dùng khi sốt nóng về chiều.bằng. Rễ chứa scrophularin. lưng gối đau. viêm amidan: ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc hoặc viên. asparagin. ASTERACEAE HY THIÊM. BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Rễ. kháng khuẩn. lở ngứa. mọc ỏ kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa hình đầu. Thuốc giải nhiệt.10. đau nhức xương khớp. Lá bắc có lông dính. lở ngứa. miệng lưỡi khô khát. MÔ TẢ: Cây cỏ. CÔNG DỤNG: Chống viêm. Phơi hoặc sấy nhẹ đến khô. rắn cắn. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi. kinh nguyệt không đều: ngày dùng 10. mụn nhọt. 91 . lá giã đắp chữa mụn nhọt. màu vàng. Thu hái trước khi cây có hoa. Lá mọc đối. SIEGESBECKIA ORIENTALIS L. tinh dầu. ong đốt. tán. cao 30. cỏ đĩ. mép có răng cưa thô. Thu hoạch vào mùa thu. tinh dầu. mẩn ngứa. táo bón. HỌC: diterpen. Dùng ngoài. phát ban. hình gần tam giác đến hình thoi. Chữa thấp khớp. thường gặp trên đất ẩm. hình trứng. ruộng ngô. BỘ PHẬN DÙNG: Thân. 3 gân chính từ gốc. Quả bế. bãi sông. Rửa sạch. lở miệng. tê bại nửa người. cỏ bà a. nhẵn. viêm họng. co boóng bo ( Thái). MÙA HOA QUẢ: Tháng 3 .

tốt nhất vào mùa thu. vỏ nâu. lao hạch. hình cầu. làm ra mồ hôi. Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác. lợi tiểu. trị lở ngứa. Ngày 15.5m. mụn nhọt.rắn cắn.30g dạng thuốc sắc. khi chín màu đen. d’rạng lò (Châu mạ). cao nước hoặc hoàn tán. Cuống lá mang 2 tua cuốn nhỏ do lá kèm biến thành. phơi hoặc sấy khô. hình bầu dục thuôn. dài 4. CÔNG DỤNG: Thuốc chống viêm. chống dị ứng. ngộ độc thủy ngân. tổ đỉa.) cũng được dùng để thay thế. màu lục vàng nhạt. tơ pớt (K’ho). SOLANACEAE 92 . Thu hái quanh năm. SMILACACEAE THỔ PHỤC LINH. 3 gân hình cung.12. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. thấp khớp. SMILAX GLABRA Roxb. giải độc cơ thể. lái (K’dong). mọt hoi MÔ TẢ: Dây leo. Lá mọc so le. SOLANUM HAINANENSE Hance.7. Quả: Tháng 8 . stigmasterol. gần như 3 cạnh. viêm tấy. đau nhức xương. khúc khắc. giang mai. mọc thành tán đơn ở kẽ lá. PHÂN BỔ: Cây mọc rải rác ở các tỉnh miền núi và trung du. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa β -sitosterol. Quả mọng. đầu nhọn. HỌC: saponin. khau đâu (Tày). Hoa nhỏ. Cây dây kim cang (Heterosmilax erythrantha Baill. vảy nến. Thân rễ (củ) nạc. Cành không gai.

Tác dụng chống viêm. Lá mọc so le. cao lỏng hoặc viên. la rừng. mọc ở đầu cành hay kẽ lá. mép nguyên và có lông ở cả hai mặt. đau lưng. gồm 25 hoa màu tím nhạt. nhiều gai. Cây mọc lẫn trong các lùm bụi ven làng. khi chín màu đỏ. chứa saponin steroid. Cụm hoa hình xim. chẻ nan (Tày). MÔ TẢ: Cây bụi.9. Hoa: Tháng 4 . Hạt hình thân dẹt. Khi thủy phân cho diosgenin. toong MÔ TẢ: Cây bụi. cà gai dây. rắn cắn: ngày 1620g rễ hoặc 30.40g thân lá dạng thuốc sắc. Quả mọng. màu vàng. cà quạnh. cao 1-3m. thấp khớp. phô hức (Tày). Cao lỏng dùng ngậm chữa viêm lợi. có cuống. Nhiều hạt. nhất là rễ. viêm quanh răng. ho gà. ở kẽ lá. Dùng chữa cảm cúm. hình cầu. cà hôi. cà vạnh. bệnh dị ứng. Cụm hoa hình xim. cắt thành đoạn. bãi hoang. solasodinon. khi chín màu vàng.CÀ GAI LEO. hoa màu trắng. b’rongoon (Ba Na). chống dị ứng và chống xơ hóa. Toàn cây.6. co sà lang (Thái). ở các tỉnh đồng bằng và trung du. Cả cây và rễ thu hái quanh năm. hình cầu. mọc dựa hay bò. đau nhức xương. rửa sạch. solasodin. mặt trên có gai. mặt dưới phủ lông mềm hình sao. Quả mọng. cà lông. thân và cành non có lông màu vàng nhạt. phơi hay sấy khô. Lá mọc so le. 93 . xẻ thùy không đều. Tránh nhầm với loài Solanum thorelli Bonat. SOLANACEAE NGOI. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: SOLANUM VERBASCIFOLIUM L. cà quýnh . Quả: Tháng 7 . flavonoid.

trĩ ra máu: ngày dùng 0. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 5 . Quả: Tháng 7-10. D-maackiain glucosid và DLmaackiain. Hạt có dầu béo. 8-16g thuốc 94 . Lá có alcaloid cytisin.. đầu có mũi nhọn dài. solasodin. phòng ngừa đứt mạch máu não. Chữa trị. Hạt hơi dẹt. giã nát. Nghệ An. Nên đắp thuốc vào buổi tối. mọc so le. Ninh Bình. mặt dưới hơi có lông. sophoricosid. hòe hoa.5-3g dạng bột hoặc viên. Hoa nhỏ.8. đắp vào chỗ trĩ đã rửa sạch hoặc chỗ hạch. lao hạch: Lấy lá tươi. HỌC: sophoraflavonolosid. nhẵn. màu nâu vàng bóng. ho ra máu. sao nóng.11. protein và chất nhầy. sophorabiosid. có khi hơn. PHÂN BỔ: Cây được trồng ở nhiều nơi. Thân cành luôn có màu lục. mọc thành chùm ở đầu cành. Quả đậu. thắt lại giữa các hạt. Thường dùng chữa huyết áp cao. dùng bôi. Nụ hoa ( không dùng loại hoa đã nở) thu hoạch vào tháng 5 . nhất là Thái Bình. lài luồng MÔ TẢ: Cây gỗ nhỏ. nhiều acid linoleic. gồm 13-17 lá chét. THÀNH PHẦN HÓA Nụ hoa và quả chứa rutin: 8-30%(ở nụ hoa). Chữa sán trâu bò: Lá nấu nước cho uống. FABACEAE HOÈ. Lá chứa tinh dầu. băng huyết. saponin và các alcaloid: solanin.. Chữa hắc lào. Cây mọc hoang ở miền núi và trung du. SOPHORA JAPONICA L.8. băng lại. BỘ PHẬN DÙNG: Nụ hoa và quả. cao 5-7m. Dùng tươi. hòe mễ. chảy máu cam. Lá kép lông chim lẻ. màu vàng lục nhạt. Lá thu hái quanh năm. nhẵn. CÔNG DỤNG: Thuốc hạ huyết áp và làm bền vững thành mạch. ghẻ lở: Nước ép đặc từ lá tươi giã nát. Quả: Tháng 9 .MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Hoa: Tháng 3-6.

có thể dài tới 5-6m. protid 9. có mùi hôi. gân chính hình cung. rửa sạch. loại to bổ dọc đôi. Quả nang. dây ba mươi.8. lipid 0. Uống liền 4. HỌC: tuberstemonin. bột. sống nhiều năm. tẩy giun đũa. sinostemonin. viên. phiến lá hình tim. CÔNG DỤNG: Tác dụng kháng khuẩn.60ºC đến khô.6 ngày. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa các alcaloid stemonin.hãm hay sắc. hơ linh (K’ho). nhiều gân ngang nhỏ. STEPHANIA SPP. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ.3%. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. cắt bỏ hai đầu. long đờm. bọ gậy. Hoa mọc ở kẽ lá. STEMONACEAE BACH BỘ. MENISPERMACEAE 95 . nạc.83%. dây MÔ TẢ: Dây leo thân cỏ. isotuberostemonin. sam (H’mông). nhiều hạt. Loại nhỏ để nguyên. stemonidin. dạng thuốc sắc. màu đỏ tía. Dùng ngoài sắc lấy nước rửa hoặc nấu cao bôi chữa lở ghẻ. Lá mọc đối hay so le. Còn có tác dụng diệt côn trùng. Quả: Tháng 6 .0%.5. STEMONA TUBEROSA Lour. cao. glucid 2. phơi nắng hay sấy ở nhiệt độ 50. giun kim: ngày 4-12g. Chữa ho. formic. acid hữu cơ (citric. chấy rận. đem đồ vừa chín hay nhúng nước sôi. succinic…). tốt nhất vào mùa thu. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . Thu hoạch quanh năm. Rễ củ nhiều. malic.

BÌNH VÔI, củ một, dây mối khẩu (Thái), của gà ấp, tở lùng MÔ TẢ: Dây leo, dài 2-6m. Rễ phình to thành củ nạc,

có khi nặng tới 50kg. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến mỏng hình khiên hoặc tam giác gần tròn. Hoa đơn tính, khác gốc, màu vàng cam tụ tập thành tán kép. Quả hình cầu dẹt, khi chín màu đỏ. Một hạt, hình móng ngựa, có gai. Nhiều loài có rễ củ mang tên bình vôi như Stephania brachyandra Diels; S. Cambodica Gagnef...; S. cepharantha Hayata; S.glabra Lour; S. sinica Diels; S. kwangsiemsis Lour...đều được dùng.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 2 - 6. PHÂN BỔ: Cây mọc chủ yếu ở vùng núi đá vôi. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ. Thu hoạch quanh năm, nhưng tốt nhất

vào mùa thu, đông. Cạo bỏ vỏ đen, thái mỏng, phơi hay sấy khô. Còn là nguyên liệu chiết L.tetrahydro palmatin.
THÀNH PHẦN HÓA Rễ củ chứa alcaloid với hàm lượng rất khác HỌC: nhau từ vết đến 2,5% trong từng loài. Các

alcoloid là L-tetrahydropalmatin, stepharin, roemerin, cycleanin.
CÔNG DỤNG: Thuốc an thần, gây ngủ, chữa nhức đầu, sốt

nóng, đau dạ dày, ho hen. Ngày 3- 6g, dạng bột hoặc rượu thuốc. Hoạt chất Ltetrahydropalmatin dùng chữa suy nhược và rối loạn tâm thần. Ngày 1-3 viên (mỗi viên: 50mg).

STREPTOCAULON JUVENTAS (Lour.) Merr. ASCLEPIADACEAE

HÀ THỦ Ô TRẮNG, dây sừng bò, khau cần cà (Tày), chừa ma sìn (Thái), dây mốc, xạ ú pẹ (Dao).

MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. Thân màu nâu, có

lông. Rễ củ dài, nạc. Lá mọc đối, hình trứng ngược, nhiều lông. Hoa nhỏ, màu vàng nâu, mọc thành xim ở kẽ lá. Quả hai đại, mọc choãi

96

ra. Hạt nhỏ, có mào lông. Toàn cây có nhựa mủ và có lông dày.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 7 - 12. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung

du.
BỘ PHẬN DÙNG: Rễ củ, thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa

thu. Rửa sạch, bổ ra, nấu với nước đậu đen rồi thái lát, phơi hoặc sấy khô.
THÀNH PHẦN HÓA Sơ bộ thấy có tinh bột, alcaloid trong rễ. HỌC: CÔNG DỤNG: Thuốc bổ, chữa thiếu máu, suy gan thận, ăn

ngủ kém, ít sữa, thần kinh suy nhược, sốt rét mạn tính, thấp khớp, nhức xương, tê bại, kinh nguyệt không đều, khí hư, ỉa ra máu, mẩn ngứa, rắn cắn. Uống lâu làm đen râu tóc, trẻ lâu. Liều dùng ngày 12 - 20g dạng thuốc sắc, cao, rượu thuốc.

STROBILANTHES CUSIA (Nees) Kuntze
ACANTHACEAE

chàm lá to, mã lam, thanh đại, mạy ốt (Tày), co sơm (Thái), MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ, cao 50-70cm. Thân nhẵn, phình ở

các mấu. Lá hình bầu dục, mềm thuôn, mọc đối, mép khía răng. Hoa có tràng hơi cong, màu lam tím hoặc tím hồng mọc thành bông ít hoa ở kẽ lá. Quả rang, nhẵn, hẹp và dài.
MÙA HOA QUẢ: Tháng 12 - 2. PHÂN BỔ: Vốn mọc hoang dại, hiện chủ yếu được trồng ở

vùng núi cao.
BỘ PHẬN DÙNG: Lá, thu hái vào mùa thu, trước khi cây ra hoa,

phơi trong râm đến khô. Cách chế bột chàm: Lá tươi ngâm nước sạch ở 30ºC trong 12 giờ cho lên men. Lọc. Kiềm hoá bằng vôi và khuấy liên tục 4-6 giờ. Lọc gạn lấy bột chàm, ép kiệt nước, thái thành miếng, phơi trong mát đến khô. Bột chàm tốt phải chứa 60-70% indigotin.

97

THÀNH PHẦN HÓA Glucosid indican, thủy phân cho glucosa và HỌC: indoxyl. Indoxyl oxy hoá cho indigotin màu lam. CÔNG DỤNG: Kháng nội tiết sinh dục nữ, gây co bóp tử cung.

Chữa rong kinh, rong huyết, sốt, viêm họng, viêm lợi. Ngày 4- 6g lá dạng thuốc sắc. Với liều cao, có thể gây sẩy thai khi thai còn ít tháng. Dùng ngoài, cao đặc bôi chữa chàm má trẻ em, chốc đầu.

STROPHANTHUS DIVARICATUS (Lour.) Hook. et Arn. APOCYNACEAE

SỪNG DÊ, sừng bò, dương giác ảo, dây vòi voi, coóc bẻ (Tày). MÔ TẢ: Cây bụi, có cành vươn dài 3- 4m. Vỏ có nhiều nốt

sần. Lá mọc đối, có cuống ngắn, Cụm hoa hình xim ở đầu cành. Hoa màu vàng, cánh hoa kéo dài thành hình sợi. Quả nang, gồm 2 đại nhọn đầu, dính nhau ở gốc. Hạt nhiều, màu nâu, có cán mang chùm lông mịn. Toàn cây có nhựa mủ.
MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6 - 7; Quả: Tháng 8 - 12. PHÂN BỔ: Cây mọc ở vùng đồi núi và các trảng cây bụi ven

biển.
BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. Thu hái quả vào tháng 11-12. Lấy hạt, bỏ

chùm lông, phơi hoặc sấy khô. Là nguyên liệu chiết xuất D. strophantin.
THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa các glucosid: divaricosid, thủy phân cho HỌC: genin là sarmentogenin và phần đường là L-

oleandrosa; divostrosid, caudosid, sinosid…
CÔNG DỤNG: D.Strophantin là hỗn hợp glucosid dùng chữa suy

tim cấp và mạn tính, trường hợp suy tim không chịu tác dụng của thuốc loại Digitalis. Ngày 1- 2 ống tiêm, mỗi ống 2ml có 0,25mg D.Strophantin. Tiêm dung dịch nguyên hoặc pha loãng trong dung dịch tiêm glucosa, tiêm thật chậm vào tĩnh mạch.

98

4. THÀNH PHẦN HÓA Hạt chứa các alcaloid: strychnin. Thái mỏng. nhức mỏi tay chân. HỌC: b-colubrin. STRYCHNOS WALLICHIANA Steud. Cụm hoa hình ngù. Rượu thuốc hạt để xoa bóp. cao tới hơn 10m. Quả thịt. glucosid loganin. ex DC. pseudostrychnin. hình ống. ngày 1-3 lần dạng sắc hoặc bột. dùng thận trọng. giảm cường kiện ruột. Lá mọc đối. vomicin. có lông màu xám bạc.8.STRYCHNOS NUXVOMICA L. PHÂN BỔ: Cây mọc ở một số tỉnh miền núi phía nam. hình cầu. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. một mặt hơi lõm. Thu hái quả già vào mùa thu. Hạt hình đĩa dẹt. 5 gân hình cung. khi chín màu vàng cam. mọc ở đầu cành. mác chèn sứ MÔ TẢ: Cây gỗ. đái dầm. LOGANIACEAE MÃ TIỀN. sao cho vàng đậm. Quả: Tháng 5 . Thuốc độc. mặt trên xanh bóng. bỏ mầm. đường kính 3-5cm. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3 . Cạo vỏ ngoài. đau dây thần kinh. củ chi. cành non có gai. brucin. N methyl-sec- pseudobrucin. strucin. Tẩm dầu vừng 1 ngày. LOGANIACEAE 99 . Hoa nhỏ. Còn dùng thuốc tiêm strychnin tinh khiết. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. màu vàng nhạt. thiếu máu. 1 đêm. Người lớn mỗi lần uống 0. ngâm nước gạo 1 ngày. bại liệt. nhược cơ. Tách quả lấy hạt.05g hạt mã tiền chế.

Hoa: Tháng 7. nưa. Thân rễ mọc nổi trên mặt đất. PHÂN BỔ: Cây mọc ở một số tỉnh miền núi. 24 giờ: 0. Quả: Tháng 9. Lá mọc thẳng từ thân rễ. Thuốc độc. Tổng bao có 4 lá bắc to. thân gỗ. nhỏ mọc đối chéo nhau.5cm. Uống tối đa 1 lần: 0. Còn làm cường dương. mép nguyên lượn sóng. TACCA CHANTRIERI André TACCACEAE RÂU HÙM. vỏ MÔ TẢ: Dây leo. Thu hái quanh năm. đau bụng. mã tiền lá quế. có nhiều đốt. Quả nang dài. có nhiều hạt dẹt.23%. Quả thịt hình cầu. mọc ở đầu những cành nhỏ. đau lưng. phá lủa (Tày). Hoa màu tím đen mọc tụ họp thành tán trên một cán thẳng hay cong. Hạt có lông mượt màu vàng ánh bạc. có 3 gân. đường kính 4. Tránh nhầm lẫn với nhiều loài Strychnos khác cũng dạng dây leo. sống nhiều năm. có móc hoặc tua cuốn đơn hay kép. ỉa chảy. MÙA HOA QUẢ: 100 . chân tay co quắp tê cứng.43%.10.HOÀNG NÀN.10g.37. Cụm hoa hình chùy dạng ngù.40g dạng bột.8%. Lá bắc con hình sợi dài cùng màu. Hoa màu vàng nhạt. màu đỏ tím. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa alcaloid toàn phần 5. đau nhức xương. pinh đỏ (K’dong). HỌC: strychnin 2.8. brucin 2. có cuống dài. cẩm địa la. Lá mọc đối.2. đau hông. Dùng ngoài chữa ghẻ. Quả: Tháng 9-11. CÔNG DỤNG: Chữa thấp khớp. cu dòm MÔ TẢ: Cây cỏ. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 6-8. phơi hoặc sấy khô. Ngoài ra hạt cũng được dùng như hạt mã tiền. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ thân và vỏ cành. hủi và một số bệnh ngoài da khó chữa. không có kinh nghiệm không dùng. Hạt có 3 cạnh.

đau bụng. sống một năm. ủ cho mềm rồi thái lát. thuỷ điền thất. ở hầu hết các tỉnh miền núi. khi thuỷ phân cho diosgenin. sao thơm. bơ MÔ TẢ: Cây cỏ. vạn bố. vàng da do viêm gan siêu vi trùng. ỉa chảy. thường mọc chỗ ẩm mát. men theo cuống đến tận gốc. 6. Cụm hoa hình tán. Còn là nguyên liệu để chiết diosgenin. Cây mọc ở một số tỉnh rừng núi phía bắc. Thu hái quanh năm.PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: Cây mọc ở ven suối. huyết áp cao. Thân rễ. mọc cong lên. mằn tảo láy (Tày). trẻ em sốt bại liệt. ngâm rượu xoa bóp. taccaosid. dưới tán rừng ẩm. ven suối. Tháng 7-12. Không có thân. Thân rễ chứa saponin steroid thủy phân cho diosgenin. tẩm gừng. β-sitosterol. Thu hái vào mùa thu. hình tròn. Phơi hoặc sấy khô. Phơi hoặc sấy khô. Chữa thấp khớp: 50g thân rễ giã nhỏ. cỏ vùi đầu. Lá mọc thẳng từ rễ. Khi dùng. Quả nang.10 hoa trên một cán cong. Rễ củ. Phiến lá nguyên. thấp khớp. TACCA PLANTAGINEA (Hance) Drenth TACCACEAE HỒI ĐẦU. Rễ củ chứa saponin steroid. kinh nguyệt không đều. lượn sóng. Không được uống. 4 lá bắc màu tím đen. có thể MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 101 . Liều dùng ngày 24g rễ dạng thuốc viên hoặc bột. Chữa tiêu hoá kém. Rễ củ. đau dây thần kinh toạ. thần kinh suy nhược. cao 20-30 cm. Hoa màu tím.

thổ cao ly sâm. Quả: Tháng 9. hạt dẹt. ở các tỉnh có núi đá vôi. cạo bỏ vỏ rồi nướng chín ăn hoặc dạng thuốc sắc.dùng đến 20g sắc uống. COMBRETACEAE 102 . Đồ chín. TALINUM PATENS (L.) Willd. cao 30. chữa suy nhược thần kinh. PORTULACACEAE. màu đen nhánh. màu hồng mọc thành chùm kép ở đầu cành. đông dương sâm. mọng nước. thái mỏng. Lá phía gốc mọc so le. sống nhiều năm.11.50 cm. gân lá mờ. Lá tươi nấu canh ăn làm dễ tiêu. Thuốc bổ. Thân và cành có khi màu đỏ tía. Còn chữa ỉa chảy mất nước. Hoa: Tháng 6. Dùng rễ củ. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: TERMINALIA NIGROVENULOSA Pierre ex Laness. phía ngọn gần như mọc đối. tẩm nước gừng hoặc nước đường. Khi dùng ủ mềm. có rễ củ. THỔ NHÂN SÂM. Quả nhỏ. Liều dùng ngày 20-30g. đau dạ dày. Rễ củ. mằn sâm đăm MÔ TẢ: Cây cỏ. lao phổi. ho. Phơi hoặc sấy khô. Phiến lá dày.8. hình trứng. Cây thường mọc trên các hốc mùn đá. Hoa nhỏ. Cây đã được trồng để làm thuốc. màu đỏ nâu. Thu hái vào mùa thu.

MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 4. theveneriin. thuốc viên hoặc ngâm với rượu tỷ lệ 20% dược liệu. đập vỡ vỏ . Schum. CÔNG DỤNG: Chữa ỉa chảy. MÔ TẢ: Cây gỗ to. THÀNH PHẦN HÓA Hạt thông thiên chứa các glucosid trợ tim HỌC: như thevetin (A. acid gallic. cao 10. hoặc 3. mặt trên có những chấm trắng nhỏ. trĩ. Hoa to. chiêu liêu gân đen. Lá mọc so le. acid luteolic. APOCYNACEAE MÔ TẢ: Cây bụi. lấy nhân.6g quả khô. lỵ mạn tính. Thu hái quả khi chín. phơi khô. Toàn cây có nhựa mủ trắng. đau họng. Quả hạch.10. Cành non có lông mịn. Quả màu đỏ tím. bỏ hạt. Hạt màu nâu. chứa một hạt.CHIÊU LIÊU. Hoa trắng.20g vỏ thân. Cạo sạch vỏ.30m. BỘ PHẬN DÙNG: Vỏ thân.6. PHÂN BỔ: Cây mọc ở rừng nửa rụng lá ở Tây Nguyên và các tỉnh miền Đông Nam Bộ. cerberin. neriifolin. THEVETIA PERUVIANA (Pers. thái phiến. Cuống lá có hai hạch. 103 . màu vàng tươi mọc thành xim gồm 2. peruvosid. BỘ PHẬN DÙNG: Hạt. dạng thuốc sắc.3 cái ở kẽ lá gần ngọn.3m. MÙA HOA QUẢ: Hoa: Tháng 3. hè. Thu hoạch quanh năm. Ngày 10. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ thân chứa tanin. Cành mang nhiều vết sẹo do lá rụng để lại. Quả: Tháng 7.) K. Khi dùng. tốt nhất vào mùa xuân. không cánh mọc thành chùy kép ở đầu cành. có 3 cánh rộng. cao 2. Quả: Tháng 5. PHÂN BỔ: Cây nhập trồng làm cảnh ở khắp nơi. hình mác hẹp. có cạnh nhẵn. mất tiếng. dầu béo 36.4. phơi hoặc sấy khô. Quả: 20.B) 2’-O-acetyl cerberosid. gân chính rõ. Phơi khô. Quả thu hái vào mùa thu.7%. khi dùng sao qua. Lá mọc đối.6.40% tanin gồm HỌC: acid ellagic.

flavonoid. Dùng riêng hoặc phối hợp với lá vông vang. ngày 1-2ml. lấy nước xoa bóp từ trên xuống dưới nơi rắn cắn.acid peruvosidic. bông báo. apigenin. Ngày làm 2 lần. Lá có nhiều kali. mọc thành chùm ở đầu cành. Hoa chứa acid amin: acid aspartic. hoặc dạng ống tiêm 2ml = 1mg. Tháng 3. ngày 1. fructosa. Thuốc rất độc. có cuống dài. Còn được trồng làm cảnh. Cây mọc ở ven rừng ẩm. gốc hình tim. mép chia thùy không đều. Hoa to màu xanh lơ hoặc xanh tím. bã đắp lên vết cắn. Quả nang nhẵn.2 ống. Lá. các tỉnh miền núi. alanin. luteolin. glycin. ACANTHACEAE DÂY BÔNG XANH. bỏ cuống giã nát. Thân có lông. ít khi ở kẽ lá. Dùng tươi hay phơi khô. CÔNG DỤNG: Thuốc trợ tim. anthocyanin. Lá mọc đối.50g lá tươi. Hạt giã nát còn dùng làm thuốc trừ sâu. THUNBERGIA GRANDIFLORA Roxb. Thuốc chữa rắn cắn: hái 30. chữa suy tim. glucosa. Dùng hoạt chất thevetin chiết từ hạt dưới dạng dung dịch 1%0 để uống. serin.7 glucuronid. Thu hái quanh năm. có mũi nhọn dài. Hoặc dùng bột mịn lá khô tẩm ẩm đắp. hạt hồng bì.9. malvidin: đường saccharosa. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: 104 . madia MÔ TẢ: Dây leo bằng thân quấn. valin.

ho ra máu. MENISPERMACEAE 105 .100 g) nấu cháo ăn để lợi sữa. cuống lá có bẹ. mép khía răng. màu trắng xám.TIEGHEMOPANAX FRUTICOSUS Vig. mụn nhọt. Quả hình cầu dẹt. Toàn cây. cành dễ gãy. TINOSPORA CAPILLIPES Gagnep. PHÂN BỔ: Cây trồng ở nhiều nơi làm cảnh. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4 . Ngày 1. thấp khớp.50 g thân cành dạng thuốc sắc hoặc rượu thuốc. tiêu hoá kém. cây gỏi cá. ít sữa.6g rễ hoặc 30. THÀNH PHẦN HÓA Rễ chứa saponin triterpen. HỌC: CÔNG DỤNG: Chữa cơ thể suy nhược. đau lưng. nhức đầu. sốt. thu hái vào mùa thu ở cây đã trồng từ 3 năm trở lên. Lá kép 3 lần lông chim.7. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ.1. Hoa nhỏ.5m. Còn dùng lá. nhất là lá có mùi thơm. lá làm gia vị và rễ làm thuốc. đái ít. Lá tươi (50.5. tụ tập thành chùm tụ tán ở đầu cành. nam dương MÔ TẢ: Cây bụi. ARALIACEAE ĐINH LĂNG. sưng vú. hoặc giã đắp trị vết thương. thái lát phơi hoặc sấy khô. mọc so le. cao 0. ho.

đau bụng. ARACEAE CỦ CHÓC. có mùi hôi.7. bán hạ nam. trên đất ẩm. chỗ ẩm. nam tinh. nàng pía hẩu (Dao).30cm. có bẹ. ho mất tiếng. Hạt tròn dẹt. màu lục vàng mọc thành chùm ở kẽ lá. Dùng ngoài giã nát đắp. Thân củ tròn. Chữa cổ họng sưng đau. Cây mọc hoang ở vùng núi cao. nạc. Rễ dài.5. kim ngưu MÔ TẢ: Dây leo nhỏ. Cành tròn có lông.12 g rễ dưới dạng thuốc sắc. sống lâu năm. thái mỏng. khi chín màu đỏ. ruột màu trắng. ngâm rượu hoặc tán bột uống. cuống dài. gân lá hình chân vịt có lông nhỏ. Quả mọng. Thu hoạch quanh năm. Cây củ chóc ri (Typhonium divaricatum Decne) cũng được dùng. phơi hoặc sấy khô. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: TYPHONIUM TRILOBATUM Schott. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. phặc hẻo (Tày). ỉa chảy. cao 20. Hoa nhỏ. Quả hình thuôn. kim quả lãm. rửa sạch. Cụm hoa là một bông mo. Lá chia 3 thuỳ. MÔ TẢ: Cây cỏ. Hoa nhỏ. Gốc lá hình mũi tên. viêm tấy. vỏ ngoài màu vàng nâu. tốt nhất vào mùa thu đông. Tháng 3. mọc so le. hoa đực ở trên.CỦ GIÓ. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi. cứ từng đoạn lại phình lên thành củ mập. màu xanh pha đỏ tím. Lá hình mác. co thả lủa (Thái). chữa ung nhọt. có cuống dài. hoa cái ở dưới. râm mát. Rễ. Ngày 6. Rễ chứa columbin. phần trên mặt đất lụi hàng năm. bán hạ ba thuỳ. 106 .

BỘ PHẬN DÙNG: Quả. orientin. phơi hoặc sấy khô.BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. họng viêm có mủ. Cụm hoa hình xim.f. luteolin 7-glucosid.12 g thân rễ đã chế. rửa sạch. cao 1.3m. Phơi hoặc sấy khô. cành non hình vuông. chóng mặt. VERBENACEAE MẠN KINH. Thu hái từ tháng 9. các flavonoid: aucubin. camphen. vò nát có mùi thơm.7. Quả hình cầu. mặt dưới phủ lông mềm màu trắng. nhức đầu. Loài Vetex ovata Thunb cũng được dùng làm thuốc với tên là mạn kinh. K. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. tăng nhãn áp. acid folic. terpinyl acetat. có lông mềm. P. iso-orientin. Lá chứa tinh dầu HỌC: trong có L-α-pinen. caroten. mọc đối. Khi dùng ngâm nước phèn và nước gừng. hen suyễn nhiều đờm. 3 lá chét. hoa màu tím nhạt.12g quả. Người có thai khi dùng cần thận trọng. Lá kép. Dùng sống hoặc sao nhẹ. THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa alcaloid vitricin. Thu hái vào mùa hạ. F. thái lát rồi tẩm nước cam thảo. Ngày 6. viêm loét dạ dày: ngày 6. đau dây thần kinh. Na. nhức đầu. CÔNG DỤNG: Chữa cảm mạo. sốt. hoa mắt. mọc ở đầu cành. nhức hai bên thái dương. I. các sterol và β-sitosterol. niacin. Dùng ngoài rễ tươi giã nhỏ đắp chữa ung nhọt. agnusid.11. từ MÔ TẢ: Cây bụi. quan âm. CÔNG DỤNG: Chữa nôn mửa. THÀNH PHẦN HÓA Thân rễ chứa protein. đẹn ba lá. dạng thuốc sắc 107 . có đài tồn tại. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang ở các tỉnh thuộc vùng núi thấp và trung du. sao vàng. dạng thuốc sắc. HỌC: Fe. casticin. rắn cắn. chất vô cơ: Ca. diterpen alcol. VITEX TRIFOLIA L. ho. đau nhức mắt. thấp khớp. thiamin.

isoflavonoid và wedelolacton. lỗ địa MÔ TẢ: Cây cỏ. chỗ ẩm mát. Mey. sống nhiều năm. gạn uống hoặc 20. Cả cây. hình đầu mọc ở kẽ lá và đầu cành trên một cán dài. Dùng tươi hay phơi khô. húng trám. ngổ đất. Chữa sưng tấy. sốt phát ban. Lá khi vò có mùi thơm như trám. Ngày 50.40g cây khô sắc. Thân đứng cao 20. Lá mọc đối. Tháng 3. có răng cưa to và nông. Dùng cây tươi nấu nước tắm cho trẻ em trừ rôm sảy.) C. tân sa.40cm. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: WIKSTROEMIA INDICA (L. bắp chuối. caroten. Cây mọc hoang và được trồng ở khắp nơi. Hoa màu vàng như hoa cúc. trừ rễ. WEDELIA CALENDULACEA Less.A. chốc lở. mọc bò. hai mặt lá có lông thô. nấu cao uống. Cả cây chứa tanin. cúc nháp. ngổ núi.5.3g dạng thuốc bột. cảm sốt. saponin. Thu hái quanh năm.hoặc 2.100g cây tươi giã nát thêm nước. ASTERACEAE SÀI ĐẤT. THYMELEACEAE 108 . gần như không cuống. viêm bàng quang. mụn nhọt. sưng vụ.

cành màu đỏ.8. Hoa: Tháng 6. đôi khi có những chấm màu nâu tím. phơi hoặc sấy khô. phiến lá dai. sống một năm. gió niết. Thân màu lục. khi chín màu đỏ. ASTERACEAE KÉ ĐẦU NGỰA. sưng đau: lá giã nát thêm dầu lạc hoặc dầu vừng. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. mặt dưới nhạt. thương nhĩ. Có thể dùng làm thuốc diệt sâu bọ trong nông nghiệp. có lông ngắn và cứng. nhẵn. 109 . gió cánh.NIỆT GIÓ. Lá mọc so le. cao 40- 70cm. PHÂN BỔ: Cây mọc hoang khắp nơi. Cây độc. nam MÔ TẢ: Cây bụi nhỏ. đắp (trộn dầu để tránh gây phồng da). Chữa mụn nhọt. mang nhiều vết sẹo rõ. Dùng tươi. cần hết sức thận trọng khi dùng. sau nhẵn.7. Lá thu hái quanh năm. Quả hình trứng. có móc. gần như không cuống. Quả hình trứng. chia thùy không đều. Lá mọc so le hay mọc đối. Cụm hoa hình đầu mọc tụ tập ở kẽ lá. mép khía răng. Hoa màu vàng lục. MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: CÔNG DỤNG: XANTHIUM STRUMARIUM L. ở ven đường. có khía. bãi trống. lúc đầu có lông. ruộng hoang. Quả: Tháng 8. BỘ PHẬN DÙNG: Quả. Cụm hoa là một bông ngắn mọc ở đầu cành. Thu hái khi quả chưa ngả màu vàng.9. Cây mọc hoang ở các tỉnh miền núi và trung du. mặt trên sẫm. phắt MÔ TẢ: Cây dạng bụi nhỏ.

230 microgam/1g quả. cao hoặc viên.5g dạng sắc. xanthumin. Vỏ rễ chứa flavon. tràng nhạc. không HỌC: bền vững dễ chuyển thành dihydronitidin và oxynitidin.) DC. đau khớp. nhất lá gân chính và cuống lá. glucosid diosmin. gồm 5 lá chét nguyên. dầu béo. mày đay. thấp khớp. mọc dựa. ZANTHOXYLUM NITIDUM (Roxb. sesquiterpen lacton HỌC: (xanthinin. Quả có 1. cây sâng. viêm mũi chảy nước hôi. Chữa mụn nhọt. hạt sẻn. Trong quả là 220 . PHÂN BỔ: Cây mọc ở ven rừng.5 mảnh vỏ. Hai mặt lá đều có gai ở gân. Rễ thu hái quanh năm. nôn mửa. đau bụng. CÔNG DỤNG: Quả có tác dụng kích thích tiêu hoá. Cành vươn dài. chữa ho.12g dạng sắc. ỉa chảy. lở loét. Lá kép lông chim. Nước sắc quả ngậm chữa đau răng. Hoa trắng nhỏ. hoàng lực. mỗi mảnh đựng một hạt màu đen bóng. đau đầu.5. Phơi hoặc sấy khô. đồi ở các tỉnh miền núi và trung du. chống viêm. thấp khớp. Hạt có tinh dầu chứa linalol. RUTACEAE XUYÊN TIÊU. ngâm rượu. tê bại. tay chân đau co rút. bôi chữa nấm tóc. xanthatin). sốt rét. sơn MÔ TẢ: Cây bụi. mọc so le. có gai. đơn tính. lỵ: ngày 6. bướu cổ. CÔNG DỤNG: Chống dị ứng. Lá chứa iod: 200 microgam trong 1g lá. giun đũa: ngày 3.THÀNH PHẦN HÓA Quả chứa alcaloid. MÙA HOA QUẢ: Tháng 2. hắc lào. BỘ PHẬN DÙNG: Rễ và quả. nhức răng. đau họng. THÀNH PHẦN HÓA Vỏ cành và rễ chứa alcaloid nitidin. thấp khớp: ngày 6. bột. mac khen (Tày).12g thuốc sắc. Quả hái khi còn xanh. Quả 110 . Rễ chữa sốt. Cụm hoa hình chùm mọc ở kẽ lá.

Hoa đơn tính cùng gốc. giã nát bôi. Liều dùng ngày 2030g râu ngô dạng thuốc sắc.2m. vitamin E.b-caroten. sỏi thận. ZINGIBER OFFICINALE Rosc. viêm gan gây cản trở sự bài tiết mật. được bao bởi nhiều lá bắc to. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. cao huyết áp. viêm niệu quản. sucrosa. raffinosa. ZINGIBERACEAE 111 . Lá mọc so le. dài. viêm bàng quang. CÔNG DỤNG: Thuốc lợi tiểu dùng trong bệnh tim. Phơi hoặc sấy nhẹ tới khô. cao lỏng.6. cao 1.C. hoặc tùy thuộc vào mùa gieo trồng trong năm.dùng ngoài. Hoa cái mọc sít nhau. chữa đau răng: sắc hoặc ngâm rượu ngậm. chất béo. viêm túi mật. xếp thành hàng. Hạt có tinh bột. THÀNH PHẦN Râu ngô chứa muối kali. MÙA HOA QUẢ: Tháng 4. HÓA HỌC: đường glucosa. fructosa. Hạt nhiều. đái đường. Quả dĩnh.K. vòi nhụy dài. và chữa rắn cắn. mọc thành bông ở ngọn. thấp khớp. ZEA MAYS L. Còn phối hợp với vitamin K để cầm máu. POACEAE MÔ TẢ: Cây cỏ. BỘ PHẬN DÙNG: Vòi nhụy (râu ngô) thu hái khi bắp ngô đã già. hình dải. sống một năm. hãm. Hoa đực nhỏ.

cao 5. chân tay lạnh. phủ cát lên. có bẹ ôm lấy thân.6g. 3 gân rõ. non có nhiều lông mịn.8. kém ăn. ho mất tiếng. zingiberen. phần thân mang lá lụi vào mùa đông. chất cay gingeron. làm gia vị và làm thuốc. citral. sesquiterpen alcol. mọc từ gốc. Thu hoạch vào mùa đông. không tiêu. hình trứng hay gần tròn. Lá mọc so le. thấp khớp. phân cành nhiều. tụ tập thành bông. cảm cúm.10m. Liều dùng ngày 3. MÙA HOA QUẢ: Tháng 5. băng huyết. ho suyễn. Muốn giữ tươi lâu. đầy trướng. rượu thuốc. Toàn cây. pha xanh tím. viên. giúp tiêu hoá. HÓA HỌC: b-phellandren. gingerol. mạch yếu. sống nhiều năm. vị cay nóng. Quả nang. PHÂN BỔ: Cây trồng ở khắp nơi. Chữa đau bụng lạnh. dạng thuốc sắc. BỘ PHẬN DÙNG: Thân rễ. màu nâu đen. ỉa chảy. geraniol và nhựa.. shogaol. nhất lá thân rễ có mùi thơm. RHAMNACEAE MÔ TẢ: Cây gỗ nhỡ. CÔNG DỤNG: Kháng khuẩn.5. hình dải. phân nhánh. sau nhẵn. Cành có gai.MÔ TẢ: Cây cỏ. THÀNH PHẦN Thân rễ chứa tinh dầu trong có D-cam-phen. lỵ ra máu. nôn mửa. nhức đầu. mặt 112 . gừng khô là can khương. ngứa dị ứng. cao 0. mép hơi khía răng. bột. Lá mọc so le.1m. đặt gừng vào chậu. ZIZYPHUS MAURITIANA Lam. Hoa màu vàng. Gừng tươi là sinh khương. Thân rễ dạng củ. Phần trên mặt đất mọc hàng năm vào mùa mưa. borneol.

Cây được trồng ở khắp nơi. hen. khi chín màu vàng nhạt. Lá chứa rutin và quercetin. Tháng 6 . gọi là táo nhân. Quả hạch hình cầu. suy nhược thần kinh. mọc thành xim ở kẽ lá. dạng sắc.2g (nhân sao đen 6. Còn dùng lá tươi hay khô. Hoa nhỏ màu vàng lục. ngày 20. Lá chữa ho. miệng khô. lở ngứa. Tác dụng an thần: nhân hạt làm thuốc chữa hồi hợp.12g) dạng thuốc bột. Nhân hạt có saponin và phytosterol. Nhân hạt. Hạt thu hái ở những quả chín. Hạt màu xám bạc. để sống hoặc sao đen. Khi dùng. Lá đắp ngoài chữa mụn nhọt.MÙA HOA QUẢ: PHÂN BỔ: BỘ PHẬN DÙNG: THÀNH PHẦN HÓA HỌC: CÔNG DỤNG: dưới có nhiều lông màu trắng bạc. viên hoặc sắc. ra nhiều mồ hôi: ngày 1. Đập vỡ vỏ lấy nhân. Quả chứa vitamin C. giảm trí nhớ. 113 .10.40g lá sao vàng. mất ngủ. acid betulinic và betulin.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->