VNH3.TB11.

478 NHỮNG THÀNH NGỮ NÓI VỀ CON NGƯỜI,

CÓ HÀM Ý KHEN HOẶC CHÊ TRONG TIẾNG VIỆT
PGS.TS. Vũ Đức Nghiệu CN. Nguyễn Thị Dung Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, ĐHQG Hà Nội Trong các ngôn ngữ, thành ngữ là loại đơn vị mà ở đó người ta có thể tìm được khá nhiều thông tin về mặt ngôn ngữ, văn hoá, đặc điểm dân tộc và ngay cả các triết lý nhân sinh... Ở tiếng Việt, bên cạnh những thành ngữ mang ý nghĩa định danh, ý nghĩa biểu hiện bình thường như: cơm bưng nước rót, lạnh như tiền, buồn như chấu cắn, già kén kẹn hom, nuôi ong tay áo, đồng không mông quạnh... còn có những thành ngữ nói về con người mà ngoài các ý nghĩa định danh, ý nghĩa biểu hiện bình thường ra, còn bao hàm cả ý khen ngợi hoặc chê bai, thể hiện thái độ khen, chê của người nói đối với đối tượng được nói tới. Ví dụ: mặt hoa da phấn, lòng ngay dạ thẳng, có thuỷ có chung, thức khuya dậy sớm, buông dầm cầm chèo... hoặc: mặt bủng da chì, ăn xó mó niêu, xuýt chó bụi rậm, bóc ngắn cắn dài... Những thành ngữ như vậy rất đáng được quan tâm khảo sát. 1. Khi bày tỏ sự đánh giá tích cực về người, vật, thuộc tính, hoặc hành vi... nào đó với ý vừa lòng, vì cho rằng như thế là tốt, là giỏi, là đạt yêu cầu, đáng được đánh giá cao..., chúng ta đã thực hiện một hành vi, một thái độ khen người, vật, thuộc tính, hoặc hành vi... đó. Một biểu thức ngôn ngữ có hàm ý đánh giá tích cực về người, vật, thuộc tính, hoặc hành vi... cho rằng như thế là tốt, đẹp, giỏi, là đạt yêu cầu, đáng được đánh giá cao... được coi là biểu thức ngôn ngữ có hàm ý khen. Chẳng hạn, ngoài cái ý nghĩa miêu tả bình thường ra, thành ngữ mặt hoa da phấn bao hàm ý khen về vẻ đẹp của hình thức, diện mạo của người được nói tới, được miêu tả bằng thành ngữ đó, còn thành ngữ thức khuya dậy sớm thì lại bao hàm ý khen về sự chăm chỉ siêng năng trong công việc của người được đề cập.

1

Những con số này. không đạt yêu cầu. Hoa cười ngọc thốt. tuy không phải là tuyệt đối vì không thể nói là đã kiểm đếm cạn kiệt trong toàn bộ từ vựng tiếng Việt.. hành vi. Chẳng hạn. Cao cả trong nhân cách. Mắt phượng mày ngài. không vừa ý. là xấu. đánh giá thấp.. Da ngà mắt phượng . cùng với một số tư liệu khác được thu thập bổ sung. đạo đức (5): 2 . tất nhiên là có thể thay đổi ít nhiều. nhưng cũng đủ tin cậy để ngay từ đầu đã cho thấy một điều hết sức đáng chú ý: số thành ngữ nói về con người mà có bao hàm ý khen chiếm tỷ lệ khiêm tốn hơn rất nhiều so với những thành ngữ có bao hàm ý chê bai. chị em nắm nem ba đồng. Chim sa cá lặn.) được đề cập. coi trọng tiền tài hơn cả tình nghĩa. Trong số 779 thành ngữ được khảo sát có 137 đơn vị bao hàm ý khen và 642 đơn vị bao hàm ý chê. Trắng như ngà. Như tiên non bồng. dung mạo con người (20): Đẹp như tiên. chúng tôi thấy có 21chủ đề (đặc điểm. chê như vậy. tùy theo mức độ chi tiết trong khi phân tách của người nghiên cứu). những ý niệm theo kiểu thesaurus. Khen về hình dáng.. thực hiện khảo sát tư liệu qua một số từ điển thành ngữ tiếng Việt quen thuộc đã xuất bản [ ]. Đẹp như Tây Thi. ăn xó mó niêu. 2. Đẹp như tiên giáng thế. (Con số này. Đẹp như hằng nga. xác định và sắp xếp như một hệ thống. thuộc tính. còn bao hàm ý chê bai về dung mạo và sức khoẻ (mặt bủng da chì). ngoài các ý nghĩa miêu tả bình thường. không muốn cho ai cùng được thuận lợi. đố kỵ.. Như người trong tranh.. không được bình thường. đạo lý (chị em nắm nem ba đồng)… Với quan niệm về hàm ý khen.Ngược lại với khen. Hoa nhường nguyệt thẹn. một tập hợp của những chủ đề. chê bai về hành vi. Mày tằm mắt phụng. 2.Trắng như ngó cần. chê là hành vi bày tỏ thái độ không ưa thích. qua cầu cất nhịp. Trắng như trứng gà bóc. Quốc sắc thiên hương. Nghiêng nước nghiêng thành. Hoa dung ngọc mạo. chúng tôi tập hợp được 779 đơn vị thành ngữ có bao hàm ý khen hoặc chê. may mắn như mình (qua cầu cất nhịp). nhân cách bần tiện (ăn xó mó niêu). Mặt hoa da phấn. Nếu phân tích theo chủ đề (topic) “khen về cái gì”.. Đẹp như ả Chức giáng trần. theo chiều hướng tiêu cực vì cho là kém. Về các thành ngữ có hàm ý khen. Cụ thể là: 1. trong các thành ngữ mặt bủng da chì.

Hiền hậu (5): Hiền như bụt. Ngang bằng sổ ngay. Nghĩ đi nghĩ lại. Hằng tâm hằng sản. Thức khuya dậy sớm. 13. Chia ngọt sẻ bùi. Chung lưng đấu cật. Hiền như củ khoai. Thẳng như ruột ngựa. Đi kính về thưa. giúp người khó khăn (10): Giúp nón giúp tơi. Đốt thẳng lóng ngay. Gan vàng dạ sắt. Sống có ân tình. 12. Buôn tảo bán tần. Dốc một lòng trông một đạo. ơn nghĩa đối với người khác (4): Như bát nước đầy. Một con ngựa đau. 3 . Có đầu có cuối. Trên kính dưới nhường. Thương người như thể thương thân. Ăn ngay ở lành. Văn hay chữ tốt. em nâng.Hiền nhân quân tử. Có tài trí. Gọi dạ bảo vâng. Đảm đang. So tày vạt nhọn. 4. Dây bầu đeo dây bí. chăm chỉ siêng năng (7): Một nắng hai sương. Đội trời đạp đất. Ăn trầu một cơi. ngay thẳng (8): Ăn ngay nói thẳng. cẩn thận (5): Chắc như cua gạch. Buôn ngược bán xuôi. Dũng cảm. Thật thà. Nhân ái. Hiền như đất. Chắc chắn. Như con dao pha. Một lòng một dạ. Nghĩ trước nghĩ sau. Đức cao vọng trọng. Có trước có sau. Nghĩ tới nghĩ lui. ăn mày thật. bất khuất (3): Anh hùng cái thế. sáng suốt (5): Hiền minh sáng trí. Đoàn kết. Đạo cao đức trọng. 10. 5. 8. Chắc như gạo bỏ hũ. Dầm sương dãi nắng. Lành như bụt. Buông dầm cầm chèo. Lễ phép (4): Đi chào về hỏi. 7. Đa mưu túc kế. Hiền như phật. Lá lành đùm lá rách. Chung thuỷ trung thành (7): Có thuỷ có chung. Chị ngã. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. dây chị vị dây em. hoà thuận thương yêu nhau (3): Đồng cam cộng khổ. Ăn đấu trả bồ. Làm tôi ngay. Uống nước nhớ nguồn. Lòng son dạ sắt. Đa mưu túc trí. 11. 9. Đa văn quảng kiến. Lòng ngay dạ thẳng. thương yêu. Nhường cơm sẻ áo. Làm phúc như làm giàu. Chính nhân quân tử. cả tàu bỏ cỏ. 3. Đức rộng tài cao. Cành dưới đỡ cành trên. 6.

thuộc tính. Chỉ Tấn tơ Tần. Cha anh hùng. Ba bò chín trâu. Bạt thiên phú quý. 21. Tương xứng về sự cao sang. Sống có hậu. Tiết kiệm (2): Ăn nhịn để dành. Chín đụn mười trâu. nhưng vì số lượng thành ngữ của mỗi chủ đề nhỏ. Đến nơi đến chốn. Chê hình thức. Như diều gặp gió. Đồng gân thiết cốt. Phụ từ tử hiếu. dung mạo (28): Xấu như ma. đạo đức. phẩm chất đáng phê phán khác và chủ đề Ứng xử không đúng). Nửa người nửa ngợm. Ma chê quỷ hờn. 19. Đến đầu đến đũa. Ti hí mắt lươn. ) được đề cập. nhân cách (7): Phượng đậu cành ngô. Hổ phụ sinh hổ tử. Đến đầu đến cuối. chủ đề số 49. trả miếng nem. Bát sứ mâm son. quyền qúy (9): Lên xe xuống ngựa. 18. 3. Đỏ da thắm thịt.. Như cá gặp nước.Quần là áo lượt. Rỗ tổ ong bầu. cụ thể đó quá ít nên chúng tôi đã gộp lại gọi chung là chủ đề Hành vi. Vườn trên ao dưới. 50 bao gồm rất nhiều chủ đề cụ thể nhỏ hơn. Đối với các thành ngữ có hàm ý chê bai. 20. chỉ trích. tài năng. Ăn tám lạng trả nửa cân. May mắn (5): Lên như diều. Chu đáo (4): Có đầu có đuôi. Ruộng sâu trâu nái. Rốn lồi quả quýt.14. Như rồng gặp mây. Ăn chắt để dành.. no đủ (11): Ruộng cả ao liền. Hổ phụ lân nhi. hành vi. chúng tôi thấy có 51 chủ đề (đặc điểm. Khoẻ như voi. Giàu có. Xấu như quỷ. Phu quý phụ vinh. (Thực ra. Như cờ gặp gió. Cụ thể là: 1. 15. Sức khoẻ (9): Chân đồng vai sắt. Khoẻ như vâm. Hòn đất ném đi hòn chì ném lại. Nếu cũng phân tích theo chủ đề (topic) “chê về cái gì”. Bụng thúng cái lưng cánh phản. Chân hán chân hài.Chiếu miến chăn điều. Ăn cái rau trả cái dưa. sòng phẳng (4): Ăn miếng chả. Sang trọng. Cha hiền con thảo. Toà ngang dãy dọc. Ra giày vào dép. phê bình. Khoẻ như trâu. con hảo hán. Mâm vàng bát bạc. Nhà ngói cây mít. Gân đồng xương sắt. 17. Bát ngọc đũa ngà. 16. Có da có thịt. Mình đồng da sắt. trong số này. Gạo bồ thóc đống. mặt sa 4 . Đi vặn mình xà. Ruộng cả ao liền. Ruộng cả ao sâu.

chữ nãi. môi chuối mắn. Gần tre che một phía. về cất mặt lên trời. Chuột chù chê khỉ rằng hôi. Vơ năm gắp mười. Đen như cuốc. làm như mèo mửa. Tham ăn. nói như rồng leo. Chó đói chê cứt nát. Đánh đu với tinh. Béo như trâu trương. Mắt xanh mỏ đỏ. Ăn quen bén mùi. Béo như bồ sứt cạp. Đen như củ tam thất. Ăn như hủi ăn thịt mỡ. Ăn thì chẳng nhớ tới ai. Lòng tham không đáy. Giấy người nứa người 5 . Chưa nóng nước đã đỏ gọng. giã cốm thì khoẻ. mần mặc áo. Cầm đuốc soi chân người. Thằng chết cãi thằng khiêng. Đánh trống qua cửa nhà sấm. Mười rằm cũng ừ. chú. Hơi có mã đã khoe mình đẹp. Bụt xứ Nam chê oản chiêm. anh d. Méo miệng đòi ăn xôi vò. Dốt hay nói chữ. Đen như củ súng. Béo trương béo nứt. Đen như trôn chảo. Ăn khoai cả vỏ ăn chó cả lông. Béo như cun cút. giã cốm thì siêng. Xấu máu đòi ăn của độc. Ếch mọc lông nách. Ăn như rồng cuốn. Giã gạo thì ốm. Mắt ốc nhồi. 2. một ngày rắn cứt đã khoe ầm ầm. Vụ lợi. Đen như bồ hóng. cơ hội chủ nghĩa (18): Mượn gió bẻ măng. Bò gầy có mỡ đằng đuôi. Chó chạy trước hươu. Đen như than. Chó chê mèo lắm lông. Té nước theo mưa. Ếch ngồi đáy giếng. Theo voi ăn bã mía. đến khi phải bỏng cứ tai mà sờ. làm như ả chơi trrăng. Thấy bở đào mãi. Ăn ngập mặt ngập mũi. Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi. Đen như cột nhà cháy. Rậm râu sâu mắt. mười tư cũng gật. Chín đụn còn muốn một đụn nữa là mười. Theo đóm ăn tàn. Khi vui thì vỗ tay vào. Chó nhà nghèo đòi ăn mắm mực. không biết người biết mình (29): Ăn mày đòi xôi gấc. Chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng. làm như trấu vãi. Bọ chó múa bấc. 5. Ăn như thợ ngoã. Cá đầy giỏ vẫn tham con cá sẩy. Mặt cú da dơi. Đi cúi mặt xuống đất. lên thác xuống ghềnh c.. gần nứa bẻ một cây. 4. Mắt trắng môi thâm. Béo như bò mộng. Ăn thì no cho thì tiếc. Cưa sừng làm ghé. Ba ngày té re. Ăn sâu ngập cánh.. Bắt cá hai tay. 3. Không biết điều. Ăn ở trần. ba phải. Ban ngày ngồi lê. Chó già giữ xương. Uống nước cả cặn. Tham danh trục lợi. tối về vê xôi. Thuận buồm xuôi gió chén chú chén anh. Tham quyền cố vị.. Lười làm nhưng tham ăn (7): Làm thì ốm. Lươn ngắn lại chê chạch dài. Già chơi trống bỏi. Gió chiều nào che chiều ấy. Bắng nhắng như nhặng vào chuồng tiêu. hám lợi có khi đến mất nhân cách (14): Hám danh háo lợi. Mèo khen mèo dài đuôi. Đen như quạ. Ăn như phát tấu. Đắm đò giặt mẹt. Mắt sâu râu rậm.

liêm sỉ (7): Kẻ cắp già mồm. Mục hạ vô nhân. Đâm bị thóc chọc bị gạo. Ăn cơm nhà nói chuyện hàng xóm. Ăn cỗ đi trước lội nước theo sau. Đối xử nghiệt ngã không còn tình nghĩa (3): Cạn tàu ráo máng. buôn chuyện. Anh đóng đanh lỗ đít. Cú đói ăn con. Khinh người như rác. Đánh lệnh giết bò người. Không giữ danh dự. 6. Khinh người bằng nửa con mắt. Trơ như mặt thớt. Thóc mách. Giết người không dao. Miệng hùm gan sói. Vừa ăn cướp vừa la làng. của mình thì vừng đen. Khinh người (5): Khinh người như mẻ. Hùm thiêng rắn độc. Nhìn người nửa con mắt. không đứng đắn (9): Xui nguyên giục bị. Của người thì để cho bò nó xơi. Đòn xóc hai đầu. Ích kỉ. Cầu an hưởng lạc. 11. 13. Phải bỏng mới mó đến tai. Gắp lửa bỏ tay người. kháo cà nhà kia. Của mình thì để của rể thì bòn. Đổ nhớt cho nheo.tha hồ phết. Hung hãn tàn bạo (8): Giết người như ngoé. Mặt trơ trán bóng. Ăn cơm nhà nọ. Lợi dụng đổ lỗi. Ăn cứt không biết thối. Đòn càn hai mũi. Miệng hùm nọc rắn. Già không bỏ nhỏ không tha. Chan tương đổ mẻ. Đôi co mách lẻo. Trẻ không tha già không thương. 10. Bóc áo tháo cày. Bỏ lửa tay người. Xui trẻ ăn cứt gà. Của mình thì giữ bo bo. 7. Đánh đá chó vãi cứt. 9. Ngồi lê đôi mách. Độc ác. Ngậm máu phun người. Của ngời thì cứt chó. Vu oan giá hoạ. Ăn ráy ngứa miệng. vu oan cho đồng loại (6): Cứt chim cu bôi khu bìm bịp. Thấy người sang bắt quàng làm họ. Đào mồ cuốc mả. của mình lạt buộc. 12. nham hiểm (12): A hành ác nghiệt. Cất đó người giữ thời ta. Ác như cá sấu vũng Gấm. Gái đĩ già mồm. Ăn thịt người không tanh. Của người bồ tát. Chém cây sống trồng cây chết. Xuýt chó bụi rậm. Lật ổ đổ trứng. Lúc được thì vỗ tay. cá nhân chủ nghĩa (10): So hơn tính thiệt. khi gay thì chùng bước. Bè ai người nấy chống. Ném đá giấu tay. Cây sắp đổ lại nhấn thêm rìu. 6 . Thượng cẳng tay hạ cẳng chân. Bắt chuột không hay lại hay ỉa bếp 8.

Ghét nhau thì quả bồ hòn cũng vuông. Gả bán so kè gốc rạ. Vong ân phụ nghĩa.14. Thăm ván bán thuyền. Khỏi rên quên thầy. cả hèm lấp miệng hũ. Ăn quả vả trả quả sung. không chung thuỷ (37): Bạc như vôi. Còn tiền còn duyên còn nợ. Khi lành cho nhau ăn cháy khi dữ mắng nhau cạy nồi. Giàu là họ. Chẳng ưa thì dưa có dòi. So gốc rạ cá lấy nhau. hẹp hòi. 16. Đè đầu bóp cổ. Ăn mít bỏ xơ. ăn cá bỏ lờ. cư xử (5) Ăn một nơi nấp một nơi. Cá lớn nuốt cá bé. Đố kỵ. Hàng thịt nguýt hàng cá. Qua cầu cất nhịp. vô ơn. định kiến với người khác (11): Cú khó vọ mừng. Cả vú lấp miệng em. Khỏi vòng cong đuôi. Người ghét của yêu. đấm b… vào sóng. Ăn đây nói đó. Qua rào vỗ vế. Giàu chuộng khó vong. Chó cậy gần nhà gà cậy gần chuồng. đấm b… vào củ. Được chim bẻ ná. Nhiều tiền thì thắm ít tiền thì phai. Cạn như lòng bàn tay. Có mới nới cũ. Cá mè đè cá chép. vắng đào có lí. Có hoa sói. Được ván bán thuyền. Vào lườm ra nguýt. Chọc gậy bánh xe. Dốt đặc cán táu. Ăn xong quẹt mỏ. Hết tiền tài nhân nghĩa tận.. Ỷ thế. Bội nghĩa vong ân. Cho một lột mời. No cơm. 19. phụ tình hoa ngâu. đần độn (22): Dốt đặc cán mai. Ngu như chó. Ăn cây táo rào cây sung. Ăn mật trả gừng. Thay lòng đổi dạ. 18. Có khế ế chanh. Vay ơn nhất thời. Ngu dại. khó người dưng. Đắc đạo vong sư. Qua sông. Con bỏ cha. 7 . Qua sông đốt đò. Dốt có đuôi. Dốt như bò vực chưa thành. được cá quên nơm. Có the quên lụa. Tham vàng bỏ ngãi. Dốt như lừa. Bóp cổ bóp họng. có vàng quên thau. Bội bạc. Hết chay thầy đi đất. Giàu trọng khó khinh. bắt nạt bóc lột người khác (10): Đè đầu cưỡi cổ. Vắng sao hôm có sao mai. khi dữ quạt mo cũng đòi. Ăn ở hai lòng. phụ tình lá lốt. Có xương sông. Chị em nắm nem ba đồng. Đa nhân hiếp quả. Dốt lòi đuôi. Không nhất quán trong tình cảm. Bạc như rận. đòi oán tam đại. Qua cầu rút ván. Khi lành quạt giấy cũng cho. Vắng trăng có sao. ganh ghét. 17. Vắt chanh liệng vỏ. Ăn cơm nhà dì uống nươc nhà o. Trước làm phúc sau tức bụng. Ăn giấy bỏ bìa. đầy tớ bỏ thầy. Xong chay quẳng thầy xuống ao. Thay thầy đổi chủ. Ma cũ bắt nạt ma mới. hết tiền hết vợ hết chồng. Coi trọng tiền của hơn con người và tình nghĩa (12): Của trọng hơn người. Được vải quên khăn. Ngu như lợn. 15. đắc ngư vong thuyền. Dốt như bò. Chẳng ưa nói thừa cho bõ. Bò cười trâu ngã.

Bắt bọ bỏ tai mình. Da chuột căng làm trống. yêu người đỏ vấy. Ăn vụng không biết chùi mép. Hết khôn dồn ra Dại. Chán gà nhà chuốc cò nội. 21. Cụt hơi ngắn cánh. Một lần ngại tốn. Dối trá. suy tính. Vén váy không nên. Gà què ăn quẩn cối xay. Chê thằng một chai lấy thằng hai nậm. Gửi mồi cho hổ. xảo quyệt (39): Ăn không nói có. Bò đất ngựa gỗ. Chó khô mèo rạc. Buôn gian bán lận. Bưng mắt bắt chim. Đương ở chỗ quang đâm quàng bụi rậm. Điếc không sợ súng. cháo lòng cũng trơ. Cháo tấm cũng hỏng. Đi cày trâu húc. Giả mận gieo đào. Dắt trâu chui ống. Đi dối cha về nhà dối chú. Gửi trứng cho ác. Gửi mỡ cho mèo. Ăn hại đái khai. bốn lần không xong. Lạy ông tôi ở bụi này. Giá áo túi cơm. Ăn chùng nói vụng. Đổi trắng thay đen. Bưng tai trộm nhạc. Có bột chẳng gột nên hồ. Giận con rận đốt cái áo. Mua dây buộc mình. Cho áo còn tiếc dải. Bán cá mũi thuyền. Mở cửa cho gió lọt vào. Lường thưng tráo đấu. Châu chấu thấy đỏ lửa thì vào. Đong đầy bán vơi. lạy trời đừng ăn. Ghét kẻ nói điêu. Đan rập giật giàm. Hám lợi trước mắt quên hoạ sau lưng. 22. Cành khô gỗ mục. Ăn thật làm dối. Lá mặt lá trái. Câu chuôm thả ao câu hào thả rãnh. có mặt thì thừa. Ghét đứa trộm gà thiết tha phường kẻ cắp. Buôn bưởi bán bòng. Bán bò tậu ễnh ương. Dại như vích. Bóc ngắn cắn dài. Vải thưa che mắt thánh. giật tay trái. Đường quang chẳng đi đâm quàng ngõ tối. Đánh dấu thuyền tìm gươm. Giơ tay mặt. 20. Đười ươi giữ ống. Đẽo đòn gánh đè vai. Miệng chào dơi. Đầu óc bã đậu. Đan lồng nhốt kiến. Chui đầu vào tròng. Bất tài vô dụng (17): Đuổi gà cho vợ. buôn đong be. Vụng dại trong hành động. Giấu ngược giấu xuôi. Đánh lận con đen. Mùa hạ buôn bông mùa đông buôn quạt. Lừa già dối trẻ. Chó cỏ rồng đất. Bụng cóc ngỡ bụng bò.Đánh lệnh giết bò nhà. Bảo một đàng quàng một nẻo. Che mắt thế gian. Giả nhân giả nghĩa. Giận con bọ chó đốt cả đống rơm. Ăn thật làm giả. Ấp cây đợi thỏ. Ném đá giấu tay. Đốt lửa chữa cháy. Ba que xỏ lá. ứng xử (36): Bạc đầu còn dại. Thề cá trê chui ống. Ăn thừa nói thiếu. Giả hình giả dạng. Mượn đầu heo nấu cháo. Giấu như mèo giấu cứt. đi xúc phải cọc. Lừa thầy phản bạn. Giả nhân giả nghĩa. Cắn cơm không vỡ. Bán đong buông. Tiền hậu bất nhất. Treo đầu 8 . Vắng mặt thì thiếu. Ăn không nên đọi nói chẳng nên lời. Ăn gian ăn lận. Học trước quên sau. Đau đẻ còn chờ sáng giăng. Đánh đòn không so gậy. Ăn hơn nói kém. Cậu ấm sứt vòi.

Đầu chày nói có. Tháng ba đau máu. cuối chày nói không. Giả dối. Khinh thế ngạo vật. Đua bè kéo cánh. về hùa với nhau (4). lên mặt với đời (14): Bắc bậc cửa quyền. Giơ nanh giơ vuốt. 28. Bắc bậc làm cao. Thiên hô bát sát. Mật miệng gươm lòng. Bè cánh. Đi cuốc đau tay. Thùng rỗng kêu to. Trăm voi không được bát nước xáo. Mặt người bụng quỷ. Miệng hùm gan sứa 25. 29. 26. Há miệng chờ sung. Ăn không ngồi rồi. Lười chảy thây chảy xác. Một đồng một cốt 27. Ăn sẵn nằm ngửa. Sáng rửa cưa. 24. bán mạt cưa làm cám. Trong anh em ngoài cờ bạc. đi chơi ăn quỵt. trưa mài đục. Bụng chua miệng ngọt. Giữ giá làm cao. Buôn tranh bán cướp. Mồm miệng đỡ chân tay. Lười như hủi. Cả bè đè cây nứa. tối giục nhau về. Ăn thì có mó thì không. Cãi nhau như chém chả. Cãi nhau như mổ bò. vô tích sự (5): Một tấc đến trời. tháng sáu đau lưng. Khoác lác. Làm không đụng xác. tốt đẹp bề ngoài. Hùm đói tranh mồi. Miệng mật lòng dao. Miệng bồ tát. Diễu võ dương oai. vác không đụng vai. Đi muộn về sớm. Cậy sắc khoe tài. Nhát như thỏ đế. 23. Như mẹ chồng với nàng dâu. Dấu vuốt che nanh. Rơi nước mắt ớt. Đi chợ ăn lời. Huyênh hoang kiêu ngạo. Kéo bè kéo cánh. dạ lạt buộc. Lười nhác (18): Ăn bơ làm biếng. Hèn nhát (3): Nhát như cáy. Coi trời bằng vung. Dài lưng tốn vải. nhưng độc ác. Điếc tai cày sáng tai họ. Huynh đệ tương tàn. Tự 9 . Như chị dâu em chồng. Mặt người dạ thú. ba hoa. mất tình nghĩa (12): Như chó với mèo. Đông miệng ít tay. Miệng nam mô bụng một bồ dao găm. Lười chảy nước. Hiền trước mặt làm giặc sau lưng. Ba hoa chích choè. Khẩu Phật tâm xà. Gà cùng chuồng đá lẫn nhau. Gà cùng chuồng bôi mặt đá nhau. Đi không về rồi.dê bán thịt chó. Đao to búa lớn. rớt nước mắt hành. đi cày mỏi gối. tranh giành quyền lợi. Miệng thơn thớt dạ ớt ngâm. Mâu thuẫn. Bán mướp đắng làm dưa. xấu xa bên trong (12): Mặt sứa gan lim. Giàu móc câu đầy bụng. Gà nhà bôi mặt đá nhau.

Bừa bãi. 36. rượu mua thì đừng. Chó đen giữ mực. Rán sành ra mỡ. Sống chết mặc bay tiền thầy bỏ túi. Ăn thô nói tục. Bốc gio mà trấu. Đi đầu ghe đái tè xuống biển. Rượu cả vò. 31. Buộc cổ mèo treo cổ chó. Ăn cướp cơm chim. Ăn bừa ăn bãi ăn hại của trời. chuột chù ỉa cửa hang. 35. Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại. Tiêu tiền như rác. Ăn từ trong bếp ăn ra. Ăn như quỷ phá nhà chay. 30. 32. Hoang phí (11): Ăn hoang phá hoại. Bòn gio đãi sạn. Thô tục bần tiện trong sinh hoạt. Đình đám người mẹ con ta. Rượu làng thì uống. Cà cuống lội ngược. vô cảm (13): Đem con bỏ chợ. Chì khoe chì nặng hơn đồng. Vô trách nhiệm. Ăn ngồi tựa vách. Xưng hùng xưng bá. Ăn liều tiêu bậy. Ăn tục nói khoác. Lang lảng như chó cái trốn con. Đầu bò đầu bướu. Đãi cứt gà lấy tấm. Xoi xói như thầy bói múc canh. Đánh trống bỏ dùi. Vô lễ (6): Hỗn như gấu. chó cả con. trốn việc. Cà cuống chết đến đít còn cay. Đãi cứt sáo lấy hạt đa. có khách bảo ngụ cư. Ăn tàn phá hại. Khinh khỉnh như chĩnh mắm thối. Bo bo như ông Bạ giữ ấn. 34. Cha trở ra trở vào. Ăn thùng bất chi thình. Vắt cổ chày ra nước. Ăn thủng nồi trôi rế. Lang lảng như chó phải dùi đục. Phồng mang trợn mắt.cao tự đại. Ăn tiêu như phá. Xắn tay áo đốt nhà táng. Đóng cửa đi ăn mày. tuỳ tiện cẩu thả (13): 10 . Đầu trâu mặt ngựa. Ném tiền qua cửa sổ. Khác máu tanh lòng. Ăn xó mó niêu. Ăn như hùm đổ đó. Hỗn như chó. hành vi ứng xử (14): Ăn bốc đái đứng. Kiếm một tiêu mười. Không đẻ không thương. Cơm nhà chúa múa tối ngày. Gần chùa gọi bụt bằng anh. 33. Ăn vụng xó bếp. Ngang bướng (8): Cứng đầu cứng cổ. Lụt thì lút cả làng. Keo kiệt đến mức bần tiện (14): Suy đồng tính lạng. con ngồi cao gọi với. Chứng nào tật đấy. Đấm chuông trước mặt thầy. Bỏ lái buông sào. Mổ mèo lấy mỡ. Cãi chày cãi cối. Ăn như mỏ khoét. Kiếm được một muốn ăn mười. Đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành. Đom đóm sáng đằng đít. Cha bưng mâm con ngồi cỗ nhất. Bòn như Định Công bòn vàng.

Có hạt châu lại đòi ngọc báu. Bát nháo chi khươn. Bụng ỏng đít beo. Gầy như ống sậy. Dở đục dở trong. Dở chợ dở quê. Lai dai như chó nhai giẻ rách. cái cày bỏ đó. Thấy đâu bâu đấy. Mặt bủng da chì. Dở hồ dở cháo. 38. Gầy như con hạc. Hay kêu ca. Được con diếc tiếc con rô. Lạo xạo như gạo trộn khoai. 40. Leo cây dò cá. Buông quăng bỏ vãi. Có cá mòi đòi cá chiên. xử sự không rõ ràng. 42. Làm những việc vô nghĩa (5): Vẽ rắn thêm chân. Lằng nhằng như hai thằng một khố. Mình hạc xác ve. Dở dơi dở chuột. Dòm như cú dòm nhà bệnh. Gặp đâu âu đấy. Mặt xanh nanh vàng. Dở đục dở trong. Láo nháo như cháo trộn với cơm. gây khó chịu (10): Lè nhè như chè thiu. Chọc cứt ra mà ngửi 39. Gầy như con cá mắm. Gầy như con nhái bén. Nhấm nhẳng như chó cắn ma. Vạch tranh tìm ngựa. Chớp nháo đổ nhào. kém cỏi trong việc làm. Đầu gối quá tai. Da bọc xương. Dở ngô dở khoai. Vụng về. 43. Dấm dẳng như cẳng bò thui. Dở giăng dở đèn. Mặt xanh như đít nhái. Dây cà ra dây muống. quá đáng (11): Tiền có ít thịt muốn nhiều. 37. Dở quê dở tỉnh. 41. Có cháo đòi chè. Soi mói người khác (3): Bới bèo ra bọ. Sức khoẻ thể hiện qua hình dáng bên ngoài (19): Yếu như sên. Tràng giang đại hải. ứng xử (10): 11 . Được voi đòi tiên. Ba xôi nhồi một chõ. Ấm ớ hội tề. Con rô cũng tiếc con diếc cũng muốn. Vui đâu chầu đấy. Cổ ngõng mình gầy chân cong vòng thúng. Gầy như que củi. Dơi không ra dơi chuột không ra chuột. Mặt xanh như tàu lá. Giáo nứa đâm vườn hoang. Dở ông dở thằng. Bới lông tìm vết. Gầy như cò hương. Lúng búng như ngậm hột thị. đầu vai quá cằm. Được con chị đòi con em. Kén cá chọn canh. gây khó chịu (14): Dở chàng dở đục. Dở trắng dở đen. Bưởi cũng tham cam cũng muốn.Ăn chung ở chạ. Dở dang. Ăn vung bỏ vãi. Tham lam đòi hỏi vô lý. Gầy như xác ve. Được đầu voi lại đòi đầu ngựa. Cua nhà nọ rọ nhà kia. Lèo nhèo như mèo vật đống rơm. Sâu đầu mọt đít. Xo vai rụt cổ. Kể lể con cà con kê. Đầu Ngô mình Sở. Cái ách bỏ đây. không ra cái gì.

Lừ đừ như ông từ vào đền. Dại mồm dại miệng. Làm dơi làm chuột. Đưa người cửa trước rước người cửa sau. 50.Chém to kho nhừ. Lắm sãi không ai đóng của chùa. Đĩ rạc đĩ rài. Vụng miệng biếng chân. Chó dại cắn càn. 12 . vểnh râu cáo. vợ đánh bài. chuột chù cũng nhẩy cẫng. Voi đú. Mượn oai hùm rung nhát khỉ. Rượu cheo. Bắt chước Tây thi. Chồng ngày vợ bữa. 48. Hành vi không bình thường. cháo thí. Bôi cứt đầu phật. Thấy người ta ăn khoai mình vác mai đi đào. Khỉ mượn oai hùm. Chó cùng rứt dậu. chó đú. Dây lang bò. A dua. lợn sề cũng hộc. Chồng đánh bạc. bắt chước đua đòi (9): Thuyền đua lái cũng đua. vợ chồng (6): Sớm đào tối mận. Vụng thối vụng nát. 44. ngồi vỡ niêu. Trên Bộc trong dâu. 45. chó đú. Cáo mượn oai hùm. Vụng ăn vụng nói. Cầm gậy chọc trời. Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông. Léo nhéo như mõ réo quan viên. 49. rau muống cũng bò. Vuốt râu hùm. Ứng xử kém cỏi (3): Giận cá chém thớt. Dựa hồn dựa cốt. Rượu chè cờ bạc. Bắt chước như khỉ. Dựa hơi hùm. Chim chích ghẹo bồ nông. Ông ăn chả bà ăn nem. Chặt to kho mặn. Châu chấu đá voi. Ai nói sao làm vậy. Ăn không biết trở đầu đũa. Dựa dẫm người khác. Voi đú. đoan chính trong quan hệ nam nữ. ăn sẵn. Bênh con lon xon mắng láng giềng. ỷ lại (11): Ẩn vương nương phật. Chém tre chẳng dè đầu mặt. Oai oái như phủ Khoái kêu cơm. Bò con theo mẹ. Làm như mèo mửa. Làm các tệ nạn xã hội (8): Buôn phấn bán hương. Ấm oái như gái lấy chung chồng. Trứng chọi đá. 47. Cơm nhờ áo vợ. Gà người gáy gà ta cũng te te. Bán thịt buôn người. Bắc nước chờ gạo người. Trốn chúa lộn chồng. nghe hát nhờ. Mó dái ngựa. Gian phu dâm phụ. Bênh con lon xon mắng người. Đứng vỡ nồi. 46. Buôn thần bán thánh. Đánh chó không nể chủ nhà. Không chung thuỷ. đáng chê (6): Đỏng đảnh như đồng cân. Liều lĩnh (11): Bán trời không văn tự.

chúng ta sẽ có được một quang cảnh như sau (con số trong dấu ngoặc là số thành ngữ thuộc từng chủ đề tương ứng): CHỦ ĐỀ CÓ HÀM Ý KHEN 01. không biết người biết mình (29) 05. hám lợi có khi đến mất nhân cách (14) đức (5) 03.a. Cướp quan thì tha cướp ma thì bắt. Giặc chẳng bắt.51. Độc ác. có thể dẫn đến số chủ đề được xác định. Nếu đặt các chủ đề vào những tương quan đối lập khen chê để so sánh. Đối xử nghiệt ngã không còn tình nghĩa (3) 03. Rách giời rơi xuống. Ích kỉ. Chê hình thức. Vì vậy. liêm sỉ (7) 08. 4. Chợ chưa họp kẻ cắp đã đến. cơ hội chủ nghĩa (18) 06. Khen hình dáng. vu oan cho đồng loại (6) 11. cá nhân chủ nghĩa (10) 07. Đi hôm về tắt. dung mạo(20) CHỦ ĐỀ CÓ HÀM Ý CHÊ 01. buôn chuyện. Đói ăn vụng túng làm càn. Thóc mách. Hiền hậu (5) 10. nham hiểm (12) 12. Năm cha ba mẹ. Hổ chết chẳng hết vằn. phẩm chất đáng phê phán khác (24): Đánh chết cái nết không chừa. chia tách không hoàn toàn trùng nhau. các thành ngữ có hàm ý khen đề cập 21 chủ đề. cần lưu ý một điều là: tuỳ theo mức độ cụ thể hoặc khái quát khác nhau được lấy làm căn cứ trong khi xác định các chủ đề. Bòn nơi khố rách đãi nơi quần hồng. còn các thành ngữ có hàm ý chê đề cập đến 51 chủ đề. Giòn cười tươi khóc. so sánh. Nếu so sánh giữa các chủ đề khen và chê được đề cập trong các thành ngữ thì về mặt số lượng. số lượng chủ đề được xác định và đưa ra phân tích. Bắt chuột không hay lại hay ỉa bếp. Cao cả trong nhân cách. Không giữ danh dự. dung mạo (28) 02. Ăn hàng con gái đái hàng bà lão. Ngựa quen đường cũ. Hành vi. Hư thân mất nết.Tham ăn. có tính tương đối của nó. đi bắt thầy tu. Lợi dụng đổ lỗi. Lười làm nhưng tham ăn (7) 04. không đứng đắn (9) 09. Không biết điều. 4. (Ở đây. Vụ lợi. ba phải. Chưa học làm xã đã đòi ăn bớt. Ăn ngọn nói hớt. Mồm năm miệng mười. Hung hãn tàn bạo (8) 13 . đạo 02. Mèo mả gà đồng. Họ nhà tôm lộn cứt lên đầu. theo lượng định của chúng tôi).

ngay thẳng (8) 20. đần độn (22) 07. tuỳ tiện cẩu thả (13) 37. Ngang bướng (8) 31. mất tình nghĩa (12) 11. ứng xử (14) 24. Chu đáo (4) 18. Giả dối. Sức khoẻ (9) 34. Lễ phép (4) 14. Keo kiệt đến mức bần tiện (14) 33. Hèn nhát (3) 26. ganh ghét. Vụng dại trong hành động. Dối trá. no đủ (11) 16.13. ơn nghĩa đối 17. xảo quyệt (39) 23. Bè cánh. cư xử (5) Những chủ đề khác không đưa vào tương quan đối lập nhau: CHỦ ĐỀ CÓ HÀM Ý KHEN CHỦ ĐỀ CÓ HÀM Ý CHÊ 14 . Có tài trí. về hùa với nhau (4) 10. Đảm đang. giúp 15. Sống có ân tình. suy tính. Lười nhác (18) 18. ứng xử (36) 21. Vô trách nhiệm. không chung thuỷ (37) với người khác (4) 06. Sức khoẻ thể hiện qua hình dáng bên ngoài (19) 28. chăm chỉ siêng 27. Đoàn kết. Thật thà. quyền qúy (9) 15. Chung thuỷ trung thành (7) 19. Sang trọng. Tiết kiệm (2) 17. cẩn thận (5) 13. tốt đẹp bề ngoài. Khinh người (5) 14. vô cảm (13) 36. Bất tài vô dụng (17) 22. trốn việc. vô tích sự (5) 29. sáng suốt (5) 08. Vô lễ (6) 32. Khoác lác. ba hoa. xấu xa bên trong (12) 09. Dũng cảm. định kiến với người người khó khăn (10) khác (11) 16. Thô tục bần tiện trong hành vi. thương yêu. Không nhất quán trong tình cảm. hoà thuận thương 25. vô ơn. Hoang phí (11) 35. bắt nạt bóc lột người khác (10) 05. Ngu dại. Giàu có. Nhân ái. Ỷ thế. Bội bạc. tình nghĩa (12) 04. lên mặt với đời (14) 30. tranh quyền lợi. Chắc chắn. Mâu thuẫn. bất khuất (3) yêu nhau (3) năng (7) 12. Đố kỵ. hẹp hòi. Bừa bãi. Coi trọng tiền của hơn con người. Huyênh hoang kiêu ngạo. nhưng độc ác.

xử sự không rõ ràng. Dựa dẫm người khác. cả số lượng thành ngữ khác nhau lẫn số chủ đề được đề cập của các thành ngữ có hàm ý chê bai đều lớn hơn rất nhiều so với số thành ngữ và số chủ đề được đề cập của thành ngữ có hàm ý khen. May mắn (5) đạo đức. chê bai. Hay kêu ca. Không chung thuỷ. vợ chồng (6) 49. ứng xử (10) 44. kém cỏi trong việc làm. bắt chước đua đòi (9) 46. 40. Hành vi. phẩm chất đáng chê khác (24) 21. đoan chính trong quan hệ nam nữ. 4. A dua. không ra cái gì (14) 42. Làm những việc vô nghĩa (5) 39. sòng phẳng (4) 21. ỷ lại (11) 47. nhân cách (7) 38. Trong toàn bộ các thành ngữ có bao hàm ý khen. Tham lam đòi hỏi vô lý. Vụng. thuộc tính. KHEN Số lượng chủ đề Số thành ngữ có hàm ý 21 137 CHÊ 51 642 Điều này cũng có nghĩa rằng những đặc điểm. Hành vi không bình thường. Sống có hậu. nhân cách. đáng chê (6) 45. ăn sẵn. định danh kèm theo ý bình giá tiêu cực. Liều lĩnh (11) 48. Dở dang. phê phán…phong phú hơn rất nhiều so với những đặc điểm. hành vi… của con người được miêu tả. Soi mói người khác (3) 43. Tương xứng về sự cao sang. gây khó Như vậy. hành vi… được đề cập trong nhóm thành ngữ bao hàm ý khen.19. tài năng. Làm các tệ nạn xã hội (8) 51. hành vi. thuộc tính.b. quá đáng (11) chịu(10) 41. Ứng xử kém cỏi (3) 50. thái độ ứng xử… chiếm phần lớn hơn nhưng không nhiều đến mức áp đảo (76 đơn vị) so với số thành ngữ bao hàm ý khen về đặc 15 . số thành ngữ có hàm ý khen về phẩm chất.

trí tuệ. thuộc tính “tại ngoại” như: giàu sang. lại rất ít.c. Trong khi đó. nghệ thuật. các thành ngữ nói về hình thức. ý nghĩa biểu hiện của chúng đều miêu tả. chúng ta có thể thấy như sau: Về số lượng. Lười nhác 08.. rất ước lệ. đần độn 06. Bội bạc. đẹp như tiên giáng trần. chúng ta sẽ thấy bức tranh phản ánh sự “ưu tiên” quan tâm phê phán. trắng như ngó cần. chê bai của người Việt qua các thành ngữ có hàm ý chê bai như sau: 01. những thành ngữ có ý nghĩa miêu tả cụ thể như: mắt phượng mày ngài.. Sức khoẻ thể hiện qua hình dáng bên ngoài 07. hoặc những đặc điểm. cách miêu tả trong văn chương. các lối nói của văn chương. Huyênh hoang kiêu ngạo. Nếu kể cả các thành ngữ miêu tả dung mạo con người để biểu thị sức khoẻ (với hàm ý chê) vào đây thì tỷ lệ cũng chỉ là 47/642. thái độ ứng xử của con người (gần 600 đơn vị). nếu nhìn cho kỹ thì thấy rất nhiều thành ngữ trong số đó đã xuất phát từ các điển. 4. Tham ăn. Nếu lấy những chủ đề có mật độ thành ngữ từ trên 10 đơn vị trở lên. trắng như trứng gà bóc. cơ hội chủ nghĩa 09. chim sa cá lặn. sinh động và chi tiết. Không biết điều. Ví dụ: đẹp như tiên. xảo quyệt 02. vô ơn. lên mặt với đời 12.điểm thuộc tính của hình thức con người. Chúng có tính cách khái quát. rất giống với cách nói. ba phải. ứng xử 04. suy tính. sức khoẻ… (61 đơn vị). sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp. ước lệ nhiều hơn. đồng thời. nói về cái đẹp hình thức chung chung. dung mạo con người mà có hàm ý chê cũng chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 28/642. Ngu dại.. hành vi. các tích. Phân tích các thành ngữ có hàm ý chê. ít có những miêu tả qua so sánh cụ thể. không chung thuỷ 03. Vụ lợi. Keo kiệt đến mức bần tiện (39) (37) (36) (29) (22) (19) (18) (18) (17) (14) (14) (14) 16 . Dối trá. Điều đáng nói ở đây là: trong tuyệt đại bộ phận các thành ngữ có hàm ý khen. không biết người biết mình 05. nghiêng nước nghiêng thành. đạo đức. Số lượng áp đảo tuyệt đối trong các thành ngữ có hàm ý chê là chê về phẩm chất. hám lợi có khi đến mất nhân cách 11. Vụng dại trong hành động.. Bất tài vô dụng 10. nhân cách.

Về phương thức biểu hiện.d.như trên đã nói). Tham lam đòi hỏi vô lý. Hoang phí 22. hiền như bụt. dở ông dở thằng . Đố kỵ.). buôn tảo bán tần. đẹp như tiên. mắt phượng mày ngài..33. Bừa bãi. nhất là so sánh ẩn dụ ở nhóm thành ngữ có bao hàm ý chê bai. Dựa dẫm người khác. phê phán đối với những cái xấu. xấu xa bên trong 21. buôn ngược bán xuôi.. Nếu như ở các thành ngữ có hàm ý khen. cái dở được chú ý tới nhiều hơn (qua số lượng các thành ngữ đề cập đến chúng . tốt đẹp bề ngoài. quá đáng 24. miêu tả. miêu tả và biểu hiện hết sức sắc sảo nhưng cũng quen 17 . hẹp hòi. Vô trách nhiệm. hiền như bụt. vô cảm 16. độc ác. Coi trọng tiền của hơn con người và tình nghĩa 19. một nắng hai sương. Phần còn lại. ngậm máu phun người. đều là các thành ngữ ẩn dụ (Ví dụ: cạn tàu ráo máng. lúng búng như ngậm hột thị. mất tình nghĩa (14) (14) (13) (13) (12) (12) (12) (11) (11) (11) (11) (11) 4.. gây khó chịu 15. Giả dối. Dở dang. định kiến với người khác 23. hành vi ứng xử 14. qua rào vỗ vế. mà cách so sánh. trốn việc. mặt hoa da phấn. định danh. chẳng những việc phát hiện. Mâu thuẫn. ăn như mỏ khoét. Liều lĩnh (12) 20. nham hiểm 18. lằng nhằng như hai thằng một khố. Thô tục bần tiện trong sinh hoạt. giầu hình ảnh và tinh tế vô cùng. ganh ghét. thức khuya dậy sớm. tỏ ra là sắc sảo. không ra cái gì.). Điều đặc biệt đáng nói ở đây là. hiền như đất…thì trong các thành ngữ có hàm ý chê. tranh giành quyền lợi. ăn sẵn. theo đóm ăn tàn. tuỳ tiện cẩu thả 17. 672 đơn vị. Trong tư liệu khảo sát của chúng tôi chỉ có 107 đơn vị là thành ngữ so sánh (Ví dụ: khinh khỉnh như chĩnh mắm thối. đồng thời tỏ ý chê bai. uống nước cả cặn. lừ đừ như ông từ vào đền. chê. hoa nhường nguyệt thẹn. các thành ngữ so sánh chiếm số lượng cực kỳ ít ỏi trong số các thành ngữ bao hàm ý khen. hiền như củ khoai. chúng ta chỉ gặp phần lớn là những thành ngữ miêu tả rất “hiền lành” như: đẹp như tiên. dầm sương dãi nắng. ỷ lại 25.. chúng ta gặp rất nhiều thành ngữ có cách diễn đạt. Độc ác.

phê phán đối với những cái xấu. tạo lập trong một bộ phận các thành ngữ tiếng Việt. du nhập. Đằng sau các thành ngữ nói chung. 18 . chê nói riêng. ném đá giấu tay. miêu tả. các thành ngữ có bao hàm ý khen. Trong bài nghiên cứu này. cái dở. về lối sống và các quan niệm nhân sinh. đười ươi giữ ống. văn hoá. rán sành ra mỡ. định danh. quan niệm về thẩm mĩ. qua rào vỗ vế.. định danh. hay nói rộng hơn là những đặc điểm về triết lý nhân sinh thể hiện qua phương cách so sánh. khó mà tìm được cách nói nào hay hơn. đồng thời tỏ ý chê bai. chắc chắn còn ẩn chứa rất nhiều điều về truyền thống.e. về căn bản. so sánh trình bày trên đây phần nào cũng có thể cho thấy được khá rõ cách nhìn nhận. 4. đạo đức. luân lý./. chúng tôi mới chỉ cung cấp được nguồn ngữ liệu cùng với một vài miêu tả. nhận định bước đầu.. Sự chênh lệch lớn về số lượng giữa các thành ngữ có hàm ý chê với thành ngữ có hàm ý khen cũng gián tiếp cho chúng ta một suy luận có thể có: người Việt chú ý đến việc phát hiện. Mặt khác. đòi hỏi phải có những khảo sát riêng). xuýt chó bụi rậm. về quan niệm thẩm mĩ. đen như củ súng. như: bụng ỏng đít beo. (Nhưng việc hay dùng loại nào trong đời sống và giao tiếp ngôn ngữ hàng ngày lại là một vấn đề khác. các tư liệu và miêu tả.. phẩm chất. Những phân tích và trình bày trên đây cho phép có thể nghĩ rằng: trong phạm vi các thành ngữ tiếng Việt nói về đặc điểm. hàng thịt nguýt hàng cá. hành vi của con người (kể cả một số ít những thành ngữ được lựa chọn. khen ngợi những đặc điểm tốt. dễ hiểu hơn. mà chúng ta còn phải hết sức cố công nhiều hơn gấp bội nữa thì mới tránh được cái nhìn đơn giản và phiến diện.thuộc hơn và dung dị hơn. ngậm máu phun người. phân tích. định danh. đo lọ nước mắm đếm củ dưa hành. đẹp. chê bai cái xấu cái dở nhiều hơn là chú ý đến việc tìm tòi. qua cầu cất nhịp. đạo đức.. uống nước cả cặn. phân tích. vay mượn từ nguồn gốc khác) người Việt rất chú ý đến việc phát hiện. thuộc tính. theo đóm ăn tàn.

1986. I. Nxb.D. Moskva Vysshaija Shkola. Uspenskaja: Leksicheskaja Osnova Russkogo Jazyka. 6. Vũ quang Hào: Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam. Ngôn ngữ. Ivanova. 4.O.Thông tin. 1984. 26 – 33. 19 .A. Ngôn ngữ. Đại học và THCN. Đỗ Hữu Châu: Khái niệm “trường” và việc nghiên cứu hệ thống từ vựng. N. Viện Ngôn ngữ học. Lương Văn Đang: Thành ngữ tiếng Việt.45 – 53. Morkovkin. Nxb.V. T. 1978. Nguyễn Thiện Giáp: Từ vựng học tiếng Việt. 8. Vũ Dung. 3. I. Biome. N. Vũ Thúy Anh. KHXH.Ph. Nxb. 1981. Nxb. 1998.TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đái Xuân Ninh: Tiến tới một cuốn từ điển tiếng Việt theo hệ thống khái niệm.M. V. Giáo dục. Trung tâm KHXH-NV quốc gia: Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt. 2 / 1973. 4 / 1976. 9. tr. Russkij Jazyk. 1985. Đỗ Hữu Châu: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt. Giáo dục. Nguyễn Lực. 2.Sanskij: Phrazeologija Sovremennogo Ruskogo Jazyka (Thành ngữ học tiếng Nga hiện đại). Hà Nội. tr. 7. Izd. Nxb. Hà Nội. Văn hóa . 1985 5. Dorogonova.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful