P. 1
Thiet Ke Cung Cap Dien Cho Chung Cu City Garden

Thiet Ke Cung Cap Dien Cho Chung Cu City Garden

|Views: 7,407|Likes:
Được xuất bản bởitrongda15

More info:

Published by: trongda15 on Jun 22, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/23/2013

pdf

text

original

Sections

  • Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
  • Chương mở đầu: Giới thiệu chung về tòa nhà City Garden
  • Chương 1: Thiết kế chiếu sáng
  • A) Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng:
  • 2) PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG:
  • Chương 2: Tính toán phụ tải
  • I) Tầng hầm : 1) Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng hầm:
  • 2) Xác định phụ tải máy bơm nước thải:
  • 3) Xác định phụ tải bơm xử lý nước thải:
  • 4) Xác định phụ tải quạt gió thải:
  • 8) Xác định phụ tải tính toán cho bơm trung chuyển:
  • 9) Xác định phụ tải tính toán cho bơm chữa cháy:
  • II) Tầng 1:
  • III) Tầng 2-10:
  • IV) Tầng 11-20:
  • V) Tầng 21 và tầng 21 lửng:
  • Chương 3: Chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn
  • Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất phản kháng
  • 1) Chọn máy biến áp:
  • 2) Bù công suất phản kháng
  • 3) Chọn nguồn dự phòng:
  • Chương 5: Tính sụt áp và ngắn mạch
  • Chương 6: Nối đất an toàn trong hệ thống điện
  • 1) CÁC KHÁI NIỆM CHUNG:
  • Chương 7: Chống sét trực tiếp
  • I) TỔNG QUAN:
  • 2) Bảo Vệ Chống Sét Sử Dụng Đầu ESE(phương pháp hiện đại):
  • 3) Bảo Vệ Chống Sét Dùng Dây Chống Sét
  • Phần 2: Chuyên đề tiết kiệm điện cho chung cư
  • II) Giải pháp tiết kiệm cho căn hộ dùng hệ thống C-Bus: 1) Giới thiệu
  • III) Các biện pháp tiết kiệm hàng ngày :
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden

SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 ii
Lời cảm ơn
Em xin chân thành bày tỏ lòng bi ết ơn sâu sắc đến t ất cả các thầy cô
của trường Đại Học Bách Khoa TP. HCM nói chung, của khoa Điện-Điện
Tử và các thầy cô của bộ môn Thiết Bị Điện nói riêng. Những người đã
hướng dẫn, giảng dạy và t rang bị cho em nhiều kiến thức quí báu trong
những năm học đại học.
Đặc bi ệt, em cũng xin cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Cường đã hướng
dẫn tận t ì nh, tạo mọi điều kiện t huận lợi cho em trong suốt quá trình thực
hiện đề tài này.
Cám ơn gia đì nh và những người thân đã hết lòng tin tưởng và tạo
cho em nhiều niềm tin vào cuộc sống.
Cuối cùng, xin cảm ơn đến tất cả anh em, bạn bè, những người đã
giúp đỡ về mặt tin thần cũng như vật chất để em có thể hoàn thành t ập luận
văn này.


Sinh viên
Mai Nguyễn Bình Phương
 
 
 
 

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 iii
Tóm tắt luận văn
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được
nâng lên nhanh chống. Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán
bộ kỉ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung
cấp điện để phục vụ nhu cầu trên.
Cấp điện là một công trình điện. Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có
kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối
tượng cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất.
Luận văn gồm 2 phần:
- Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden.
 Chương mở đầu: Giới thiệu công trình
 Chương 1: Thiết kế chiếu sáng
 Chương 2: Tính toán phụ tải
 Chương 3: Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ
 Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất phản kháng
 Chương 5: Tính sụt áp và ngắn mạch
 Chương 6: Nối đất an toàn
 Chương 7: Tính toán chống sét
- Phần 2: Tiết kiệm điện cho căn hộ chung cư
 Tình hình điện năng nước ta
 Hệ thống C-Bus
Em xin chân thành cảm ơn







LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 iv
Nhận xét của giáo viên phản biện

..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................





LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 v
Mục Lục
Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden........................................................................ 1
Chương mở đầu: Giới thiệu chung về tòa nhà City Garden ....................................................................... 2
Chương 1: Thiết kế chiếu sáng ................................................................................................................. 6
A) Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng................................................................................... 6
1) LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ: ............................................................................................... 6
2) PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG: ....................................................................... 7
B) Tính toán chiếu sáng:.................................................................................................................... 9
3) Tính chiếu sáng cho căn hộ tầng 2-21 ..................................................................................... 14
Chương 2: Tính toán phụ tải ................................................................................................................... 25
I) Tầng hầm ................................................................................................................................... 25
1) Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng hầm ................................................................ 25
2) Xác định phụ tải máy bơm nước thải: ...................................................................................... 28
3) Xác định phụ tải bơm xử lý nước thải: .................................................................................... 28
4) Xác định phụ tải quạt gió thải: ................................................................................................ 29
5) Xác định phụ tải bơm dầu ....................................................................................................... 29
6) Xác định phụ tải bơm lọc ........................................................................................................ 29
7) Xác định phụ tải tủ bơm tăng áp.............................................................................................. 29
8) Xác định phụ tải tính toán cho bơm trung chuyển: ................................................................... 29
9) Xác định phụ tải tính toán cho bơm chữa cháy: ....................................................................... 29
II) Tầng 1: ....................................................................................................................................... 31
III) Tầng 2-10: .............................................................................................................................. 33
IV) Tầng 11-20: ............................................................................................................................ 41
V) Tầng 21 và tầng 21 lửng ......................................................................................................... 45
VI) Tầng kỹ thuật:......................................................................................................................... 47
VII) Tính phụ tải ngoài căn hộ ........................................................................................................ 49
Chương 3: Chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn ............................................................................................ 54
I) Chọn thiết bị bảo vệ:................................................................................................................... 54
II) Chọn dây dẫn.......................................................................................................................... 59
Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất phản kháng ..................................................................... 70
1) Chọn máy biến áp ....................................................................................................................... 70
2)
Bù công suất phản kháng ............................................................................................................ 70
3) Chọn nguồn dự phòng ................................................................................................................ 72
Chương 5: Tính sụt áp và ngắn mạch ..................................................................................................... 74
I) Tính độ sụt áp ............................................................................................................................. 74
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 vi
II) Tính toán ngắn mạch 3 pha và 1 pha ....................................................................................... 79
Chương 6: Nối đất an toàn trong hệ thống điện ...................................................................................... 95
1) CÁC KHÁI NIỆM CHUNG ....................................................................................................... 95
2) Chọn sơ đồ nối đất cho chung cư City Garden ............................................................................ 96
Chương 7: Chống sét trực tiếp .............................................................................................................. 101
I) TỔNG QUAN: ......................................................................................................................... 101
II) CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG SÉT: .................................................................................. 101
1) Bảo Vệ Chống Sét Sử Dụng Kim Thu Sét(Phương Pháp Cổ Điển): ....................................... 101
2) Bảo Vệ Chống Sét Sử Dụng Đầu ESE(phương pháp hiện đại): .............................................. 101
3) Bảo Vệ Chống Sét Dùng Dây Chống Sét............................................................................... 102
III) Thiết kế chống sét ................................................................................................................. 102
Phần 2: Chuyên đề tiết kiệm điện cho chung cư ................................................................................... 105
I) Tính hình điện năng nước ta:
II) Giải pháp tiết kiệm cho căn hộ dùng hệ thống C-Bus ............................................................ 105
III) Các biện pháp tiết kiệm hàng ngày ........................................................................................ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................... 117
 
 
 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 1
Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 2

Chương mở đầu: Giới thiệu chung về tòa nhà City Garden
1) Giới thiệu về City Garden:
ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ:
Dự án cao cấp City Garden tọa lạc tại 59 Ngô Tất Tố, Phường 21, Quận Bình Thạnh,
TP. Hồ Chí Minh.
Chỉ mất khoảng 5 phút để đến trung tâm Quận 1 với các khu thương mại, nhà hàng,
phòng trà ca nhạc, quán cà phê, các cửa hàng thời trang… City Garden, với vị trí lý tưởng,
đem đến cho cư dân một cuộc sống hiện đại nhưng vẫn tránh xa khỏi nhịp sống đô thị ồn ào
hối hả.
CITY GARDEN sẽ là khu vực dân cư điển hình cho lối sống văn minh, hiện đại, được
bảo vệ tốt nhất nhưng chan hòa gần gũi với thiên nhiên và luôn đề cao những giá trị cuộc sống
gia đình cùng tính gắn kết giữa mọi người trong cộng đồng.
QUY MÔ DỰ ÁN:
CITY GARDEN được xây dựng trên khu đất có tổng diện tích hơn 23.000 m2, độc đáo
với các tòa nhà lượn sóng hình elip cao từ 21- 30 tầng với 927 căn hộ mang đến nhiều sự lựa
chọn khác nhau: loại 1 phòng ngủ, 2 phòng ngủ, 3 phòng ngủ và căn hộ penthouse tuyệt mỹ.
Chỉ xây dựng 23.2% tổng diện tích, 75% diện tích còn lại – chiếm trên 17.000 m2 được
City Garden dành cho cảnh quan xanh cùng các tiện ích công cộng để đem đến cho cư dân
một môi trường sống trong lành và thân thiện.
City Garden gồm 4 tòa nhà:

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 3


Tuy nhiên o đây ta chỉ tính toán thiết kế cung cấp điện cho tòa tháp đơn Avenue 21
tầng:
- Tầng hầm : gồm nhà giữ xe, các phòng máy biến áp, máy phát …
- Tầng 1: gồm các phòng dành cho sinh hoạt chung.
- Tầng 2-10: mỗi tầng gồm 7 căn hộ.
- Tầng 11-20: mỗi tầng gồm 5 căn hộ.
- Tầng 21: gồm 4 căn hộ.
2) Giới thiệu về cung cấp điện:
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được
nâng lên nhanh chống. Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán
bộ kỉ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung
cấp điện để phục vụ nhu cầu trên.
Cấp điện là một công trình điện. Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có
kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối
tượng cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 4
Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử hệ
thống điện thích hợp với từng đối tượng. Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng.
Tinh toán chọn lựa dây dẫn phù hợp, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng
ngắn mạch với thời gian nhất định. Tính toán dung lượng bù cần thiết đễ giảm điện áp, điện
năng trên lưới trung hạ áp... Thiết kế đi dây để bước đến triển khai hoàn tất một bản thiết kế
cung cấp điện. Bên cạnh đó, còn phải thiết lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để đảm
bảm sự ổn định làm việc của đối tượng.
Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuất
đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả
sản phẩm. Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền
kinh tế quốc doanh và đã thực sự khách hàng quan trọng của ngành điện lực. Sự mất điện,
chất lượng điện xấu (chủ yếu là điện áp thấp) đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây
phế phẩm, giảm hiệu suất lao động. Đặt biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may, hóa
chất điện tử đòi hỏi sự chính xác. Do đó đảm bảm độ tin cậy cấp điện, nâng cao chất lương
điện năng là mối quan tâm hàng đầu. Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với
các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả , thiếu tuân
thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm. Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải
khổng lồ. Người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất. Thiết kế cấp
điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện
cho người sử dụng.
Tóm lại, việc thiết kế cấp điện đối với các đối tượng là rất đa dạng với những đặt thù
khác nhau. Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng
cần thõa mãn các yêu cầu sau:
- Độ tin cậy cấp điện :Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải.
Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất
nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống. Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ
Sx .. tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho những
phụ tải quan trọng.
- Chất lượng điện : Chất lượng điện được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tần số và điện áp. Chỉ
tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh. Như vậy người thiết kế phải đảm
bảo vấn đề điện áp. Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng % 5 ± . Các
xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là % 5 . 2 ± .
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 5
- An toàn : Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao. An toàn cho
người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị tóm lại cho toàn bộ công trình. Tóm lại
người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm
vững quy định về an toàn. Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện.
- Kinh tế : Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án
thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỉ thuật thì
không được tốt. Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn,
để đảm bảo hài hoà giữa 2 vấn đề kinh tế kỉ thuật cần phải nghiên cứu kỉ lưỡng mới đạt được
tối ưu.


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 6
Chương 1: Thiết kế chiếu sáng
A) Các vấn đề chung về thiết kế chiếu sáng:
- Chiếu sáng làm việc: dùng để đảm bảo sự làm việc, hoạt động bình thường của người,
vật và phương tiện vận chuyển khi không có hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên.
- Chiếu sáng sự cố: cho phép vẫn tiếp tục làm việc trong một thời gian hoặc đảm bảo sự
an toàn của người đi ra khỏi nhà khi hệ chiếu sáng làm việc bị hư hỏng hay bị sự cố.
- Chiếu sáng an toàn: để phân tán người (trong nhà hoặc ngoài trời) cần thiết ở những
lối đi lại, những nơi trong xí nghiệp và công cộng có hơn 50 người, ở những cầu thang các toà
nhà có từ 6 tầng trở lên, những phân xưởng có hơn 50 người và những nơi khác hơn 100
người.
- Chiếu sáng bảo vệ: cần thiết trong đêm tại các công trình xây dựng hoặc những nơi
sản xuất.
1) LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ:
a/ Chọn nguồn sáng:
Chọn nguồn sáng theo các tiêu chuẩn sau đây:
- Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof.
- Chỉ số màu.
- Việc sử dụng tăng cường và gián đoạn của địa điểm.
- Tuổi thọ của đèn.
- Quang hiệu đèn.
b/ Lựa chọn hệ thống chiếu sáng:
Để thiết kế chiếu sáng trong nhà, thường sử dụng các phương thức chiếu sáng sau:
- Hệ 1 (hệ chiếu sáng chung):
- Hệ 2 (hệ chiếu sáng hỗn hợp):.
c/ Chọn các thiết bị chiếu sáng:
Sự lựa chọn TBCS phải dựa trên điều kiện sau:
- Tính chất của môi trường xung quanh.
- Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 7
- Các phương án kinh tế.
d/ Chọn độ rọi E:
Việc chọn độ rọi phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật và hậu cảnh.
- Mức độ căng thẳng của công việc.
- Lứa tuổi người sử dụng.
- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn.
e/ Chọn hệ số dự trữ k (hệ số bù d):
Trong thiết kế chiếu sáng, khi tính công suất cần phải chú ý trong quá trình vận hành
của hệ chiếu sáng, giá trị độ rọi trên mặt phẳng làm việc giảm. Những nguyên nhân chính làm
giảm độ rọi E là: giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình làm việc, giảm hiệu suất
của đèn khi TBCS, tường, trần bị bẩn. Như vậy, khi tính công suất nguồn sáng để đảm bảo giá
trị tiêu chuẩn trên mặt phẳng làm việc trong quá trình vận hành của TBCS cần phải cho thêm
một hệ số tính đến sự giảm độ rọi E. Hệ số đó gọi là hệ số dự trữ k (Liên Xô cũ) hay hệ số bù
d (Pháp).
2) PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG:
Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như:
- Liên Xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp hệ số sử dụng.
+ Phương pháp công suất riêng.
+ Phương pháp điểm.
- Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp quang thông.
+ Phương pháp điểm.
- Còn ở Pháp thì có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp hệ số sử dụng.
+ Phương pháp điểm.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 8
và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phầm mềm chiếu sáng.
Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước:
1/ Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng.
2/ Lựa chọn độ rọi yêu cầu.
3/ Chọn hệ chiếu sáng.
4/ Chọn nguồn sáng.
5/ Chọn bộ đèn.
6/ Lựa chọn chiều cao treo đèn:
Tùy theo: đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm
việc. Ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần một khoảng h’. Chiều cao bề
mặt làm việc có thể trên độ cao 0.8 m so với sàn (mặt bàn) hoặc ngay trên sàn tùy theo công
việc. Khi đó độ cao treo đèn so với bề mặt làm việc:
h
tt
= H - h’-0.8 (với H: chiều cao từ sàn đến trần). (1.1)
Cần chú ý rằng chiều cao h
tt
đối với đèn huỳnh quang không được vượt quá 4 m, nếu không
độ sáng trên bề mặt làm việc không đủ. Còn đối với các đèn thủy ngân cao áp, đèn halogen
kim loại… nên treo trên độ cao từ 5m trở lên để tránh chói.
7/ Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng:
- Tính chỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm
) ( b a h
ab
K
tt
+
= (1.2)
Với: a,b – chiều dài và rộng của căn phòng; h
tt
– chiều cao h tính toán
- Tính hệ số bù: dựa vào bảng phụ lục 7 của tài liệu chiếu sáng.
- Tính tỷ số treo:
tt
h h
h
j
+
=
'
'
(1.3)
Với: h’ – chiều cao từ bề mặt đèn đến trần.
Xác định hệ số sử dụng:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 9
Dựa trên các thông số: loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm, hệ số phản xạ trần,
tường, sàn ta tra giá trị hệ số sử dụng trong các bảng do các nhà chế tạo cho sẵn.
8/ Xác định quang thông tổng yêu cầu:
U
Sd E
tc
tong
= u (1.4)
Trong đó: E
tc
– độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux)
S – diện tích bề mặt làm việc (m
2
).
d – hệ số bù.
φ
tong
– quang thông tổng các bộ đèn (lm).
9/ Xác định số bộ đèn:

bo cacbong
tong
boden
N
1 /
u
u
= (1.5)
Kiểm tra sai số quang thông:
% 100 .
.
%
1 /
tong
tong bo cacbong boden
N
u
u ÷ u
= Au (1.6)
Trong thực tế sai số từ –10% đến 20% thì chấp nhận được.
10/ Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố:
- Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố
đồ đạc.
- Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một
dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì.
11/ Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Sd
U N
E
bo cacbong boden
tb
. .
1 /
u
= (1.7)
B) Tính toán chiếu sáng:
1) Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm :
Gồm 2 nhà giữ xe, phòng máy bơm, phòng máy biến áp, phòng máy phát, bồn dầu, phòng
máy bơm nước thải.
 Nhà giữ xe 1: để tiện cho việc tính toán ta chia làm 2 vùng:
- Vùng 1:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 10

1 – Kích thước : chiều dài: a =27.1(m); chiều rộng b= 16.5(m)
Chiều cao: H = 3.3(m); diện tích: S= 447.15 (m
2
)
2 – Trần : vàng kem Hệ số phản xạ trần: ρ
tr
= 0.7
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: ρ
tg
= 0.5
Sàn : gạch Hệ số phản xạ sàn : ρ
lv
= 0.3
3 – Độ rọi yêu cầu : E
tc
= 150 (lx)
4 – Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
5– Chọn khoảng nhiệt độ màu :T
m
= 3000 (
0
K) theo đồ thị đường cong Kruithof.
6 – Chọn bóng đèn loại : ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đm
=40(w) |
đ
=3000 (lm)
T
m
=3000 (
0
K)
7 – Chọn bộ đèn : FLI-240 hiệu suất :100%
Số đèn/bộ : 2 quang thông các bóng/1bộ : 6000 (lm)
8 –Phân bố các bộ đèn : cách trần h’= 0 (m); bề mặt làm việc: 0.8 (m)
Chiều cao lắp đèn so với bề mặt làm việc : h
tt
= 2.5 (m)
9 – Chỉ số địa điểm :
) ( b a h
ab
K
tt
+
= = 4.1

10 – Hệ số bù : d =1.25
11 – Tỷ số treo :
tt
h h
h
j
+
=
'
'
=0
12 – Hệ số sử dụng : U=1.08
13 – Quang thông tổng :
U
Sd E
tc
tong
= u =77630.2 (lm)
14 – Xác định số bộ đèn :
bo cacbong
tong
boden
N
1 /
u
u
= =13 (bộ)
Chọn số bộ đèn : N
boden
=13
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 11
15 – Kiểm tra sai số quang thông :
% 100 .
.
%
1 /
tong
tong bo cacbong boden
N
u
u ÷ u
= Au = 0.47%
Kết luận : thỏa yêu cấu
16 – Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Sd
U N
E
bo cacbong boden
tb
. .
1 /
u
= = 150.71 (lx)
Do cách bố trí của mặt bằng xây dựng nên ta chia bãi giữ xe nay thành 2 vùng. Nhưng yêu
cầu về chiếu sáng và cách bố trí các phần hoàn toàn tương tự nhau nên tính gần đúng ta có :
- Vùng 2:
Kích thước: chiều dài a = 25.2 (m); chiều rộng b= 10.5 (m)
Chiều cao H = 3.3 (m); diện tích S= 264.6 (m
2
)
= > Số bộ đèn cần bố trí cho vùng này là: N
bộ đèn
= 8(bộ)
 Số bộ đèn cần bố trí cho nhà giữ xe 1 là: N= 21(bộ)
với P
bộ
=80(w)
 Nhà giữ xe 2:

Kích thước: chiều dài a = 16 (m); chiều rộng b= 5.6 (m)
Chiều cao H = 3.3 (m); diện tích S= 89.6 (m
2
)
Chọn bóng đèn loại : ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đm
=40(w) |
đ
=3000 (lm)
T
m
=3000 (
0
K)
Chọn bộ đèn : FLI-240 hiệu suất :100%
Số đèn/bộ : 2 quang thông các bóng/1bộ : 6000 (lm)
 Số bộ đèn cần bố trí cho nhà giữ xe 2 là: N= 3(bộ) với P
bộ
=80(w)
Tính toán tương tự cho các phần còn lại.
2) Tính chiếu sáng cho tầng 1:
Gồm 2 phòng community room, building manager room, fire control room, generator
room, maintenance store, tech room, lobby.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 12
 Community room 1:
Để dễ dàng cho việc thiết kế ta chia Community room 1 ra nhiều vùng nhỏ:
- Vùng 1:
1 – Kích thước : chiều dài: a =5.94(m); chiều rộng b= 4.2(m)
Chiều cao: H = 3.3(m); diện tích: S= 25 (m
2
)
2 – Trần : vàng kem Hệ số phản xạ trần: ρ
tr
= 0.7
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: ρ
tg
= 0.5
Sàn : gạch Hệ số phản xạ sàn : ρ
lv
= 0.3
3 – Độ rọi yêu cầu : E
tc
= 300 (lx)
4 – Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
5– Chọn khoảng nhiệt độ màu :T
m
= 4000 (
0
K) theo đồ thị đường cong Kruithof.
6 – Chọn bóng đèn loại : FL18 - T8 Deluxe R
a
=80
P
bộ
đèn=18(w) |
đèn
= 1300 (lm) T
m
= 4000 (
0
K)
7 – Chọn bộ đèn : loại PRFL 218 hiệu suất:100% Số đèn/bộ
:2 quang thông các bóng/bộ :2600(lm)
8 –Phân bố các bộ đèn : cách trần h’= 0 (m); bề mặt làm việc: 0.8 (m)
Chiều cao lắp đèn so với bề mặt làm việc : h
tt
= 2.5 (m)
9 – Chỉ số địa điểm :
) ( b a h
ab
K
tt
+
= = 0.98

10 – Hệ số bù : d =1.25
11 – Tỷ số treo :
tt
h h
h
j
+
=
'
'
=0
12 – Hệ số sử dụng : U=0.71
13 – Quang thông tổng :
U
Sd E
tc
tong
= u =13204.22 (lm)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 13
14 – Xác định số bộ đèn :
bo cacbong
tong
boden
N
1 /
u
u
= =5 (bộ)
Chọn số bộ đèn : N
boden
=5
15 – Kiểm tra sai số quang thông :
% 100 .
.
%
1 /
tong
tong bo cacbong boden
N
u
u ÷ u
= Au = -1.54%
Kết luận : thỏa yêu cầu
16 – Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

Sd
U N
E
bo cacbong boden
tb
. .
1 /
u
= = 295.36 (lx)
Do cách bố trí của mặt bằng xây dựng nên ta chia phòng này thành 3 vùng. Nhưng yêu
cầu về chiếu sáng và cách bố trí các phần hoàn toàn tương tự nhau nên tính gần đúng ta có :
- Vùng 2:
Kích thước: chiều dài a = 8.91 (m); chiều rộng b= 4.2 (m)
Chiều cao H = 3.3 (m); diện tích S= 37.42 (m
2
)
Chọn bóng đèn loại : FL18 - T8 Deluxe R
a
=80
P
bộ
đèn=18(w) |
đèn
= 1300 (lm) T
m
= 4000 (
0
K)
Chọn bộ đèn : loại PRFL 218 hiệu suất:100% Số đèn/bộ :2
quang thông các bóng/bộ :2600(lm)

= > Số bộ đèn cần bố trí cho vùng này là: N
bộ đèn
= 7(bộ)


- Vùng 3:
Chiều cao H = 3.3 (m); diện tích S= 31.68 (m
2
)
Chọn bóng đèn loại : FL18 - T8 Deluxe R
a
=80
P
bộ
đèn=18(w) |
đèn
= 1300 (lm) T
m
= 4000 (
0
K)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 14
Chọn bộ đèn : loại PRFL 218 hiệu suất:100% Số đèn/bộ :2
quang thông các bóng/bộ :2600(lm)

= > Số bộ đèn cần bố trí cho vùng này là: N
bộ đèn
=6 (bộ)


 số bộ đèn cần bố trí cho Community room1 là N
bộ đèn
=18 (bộ)
 Lift lobby :
Kích thước: chiều dài a = 8.325 (m); chiều rộng b= 2.2 (m)
Chiều cao H = 3.3 (m); diện tích S= 18.32 (m
2
)

Ta tính toán theo suất phụ tải chiếu sáng.Suất phụ tải chiếu sáng hành lang
là : P
0
=7(w/m
2
).
Tổng công suất cần cấp chiếu sáng cho Lift Lobby là:
P= P
0
* S=7 * 18.32=128.24(w)
Chọn đèn: DULUX EL 15w/41-827 E27 P
đèn
=15(w)
Ф
đèn
=900 (lm)
Loại : RDV118 số đèn / bộ =1 công suất: P=15(w) Đế E27
Vậy số bộ đèn cần lắp là: N
bộden
=P/P
bộ đèn
=128.24/15=8(bộ)
 tính toán tương tự cho phần còn lại.
3) Tính chiếu sáng cho căn hộ tầng 2-21:
 Apartment 3C :
Gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, nhà bếp, 2 toilet, ban công
a) Phòng ngủ 1:có diện tích S=12(m
2
)
Đèn chiếu sáng: Ta bố trí 3 bộ đèn công suất 40(w)
Chọn đèn: ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đèn
=40(w) |
đèn
=3000 (lm) T
m
=3000
(
0
K)
Chọn bộ đèn: FLI-140 Số đèn/bộ :1
Quang thông các bóng/1bộ :3000 (lm), P
bộ đèn
=40(w)
 N=3(bộ)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 15
Đèn ngủ:chọn bộ đèn ngủ có công suất P=20(W)
b) Phòng ngủ 2: có diện tích S=11(m
2
)
Đèn chiếu sáng: Ta bố trí 3 bộ đèn công suất 40(w)
Chọn đèn: ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đèn
=40(w) |
đèn
=3000 (lm) T
m
=3000
(
0
K)
Chọn bộ đèn: FLI-140 Số đèn/bộ :1
Quang thông các bóng/1bộ :3000 (lm), P
bộ đèn
=40(w)
→ N=3(bộ)
Đèn ngủ:chọn bộ đèn ngủ có công suất P=20(W)
c) Phòng ngủ 3: có diện tích S=18(m
2
)
Đèn chiếu sáng: Ta bố trí 4 bộ đèn công suất 40(w)
Chọn đèn: ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đèn
=40(w) |
đèn
=3000 (lm) T
m
=3000 (
0
K)
Chọn bộ đèn: FLI-140 Số đèn/bộ :1
Quang thông các bóng/1bộ :3000 (lm), P
bộ đèn
=40(w)
→ N=4 (bộ)
Đèn ngủ: chọn bộ đèn ngủ có công suất P=20(W)
d) Phòng khách:có diện tích S=23(m
2
)
Đèn chiếu sáng: ta bố trí 5 bộ đèn có công suất 40(w)
Chọn đèn: ĐQ-FL 40S.W (T10) R
a
= 74 P
đèn
=40(w) |
đèn
=3000 (lm)
T
m
=3000 (
0
K)
Chọn bộ đèn: FLI-140 Số đèn/ bộ :1
Quang thông các bóng/bộ :3000 (lm), P
bộ đèn
=40(w)
→ N=5(bộ)
Đèn trang trí:
Chọn bộ đèn CCH2139-6 E27 6x60w
Chất liệu Stone – Brass
Chọn bóng đèn: A60 E27 P=60(w) |
đèn
=3000(lm)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 16
→ công suất bộ đèn P
bộ đèn
=360(w)
e) Nhà bếp: có diện tích S=7 (m
2
). ta bố trí 2 bộ đèn chiếu sáng
  Loại đèn : DULUX EL 15w/41-827 E27 P
đèn
=15(w) Ф
ñ
=900 (lm)
Bộ đèn : CDH802/W- FGL số đèn / bộ =2 P
bộ
=30(w) Đế E27
N=2(bộ)
f) Toilet: : Toilet 1 có diện tích S=5(m
2
)
Toilet 2 có diện tích S=5.5(m
2
)
Ở mỗi Toilet ta bố trí 1 bộ đèn chiếu sáng.
Chọn đèn: Osram DULUX D 26w/41-827 P
đèn
=26(w)
Ф
ñ
=1800 (lm)
Loại : AF41514 số đèn / bộ =1 công suất: P=26(w)
N
toilet
=2(bộ)
g) Ban công: ta bố trí 1 bộ đèn chiếu sáng.
Chọn đèn: DULUX EL 15w/41-827 E27 P
đèn
=15(w)
Ф
ñ
=900 (lm)
Loại : RDV118 số đèn / bộ =1 công suất: P=15(w) Đế E27
N=1(bộ)
h) Không gian còn lại và các lối đi: có diện tích S=21(m
2
)
Ta bố trí 9 bộ đèn có công suất P=18(w) cho không gian trên.
Chọn bóng đèn : FL18 - T8 Deluxe R
a
=80 P
đèn
=18(w) |
đèn
= 1300 (lm)
T
m
= 4000 (
0
K)
Chọn bộ đèn: loại AST 1818 Hiệu suất:100% số đèn/ bộ:1 quang thông
các bóng/1bộ :1300 (lm). P
bộ đèn
=18(w)
→ N=9(bộ)
 Chiếu sáng ngoài căn hộ (tầng 2 ):
a) Cầu thang: cầu thang ta bố trí 1 bộ đèn chiếu sáng
Chọn bóng đèn: : ĐQ-FL 20S.W R
a
=74 P
đèn
=20(w) Ф
đèn
=1200 (lm)
T
m
=3000 (
0
K)
Chọn bộ đèn: loại FLI-120 hiệu suất:100% số đèn/bộ :1 công suất bộ đèn: 20(w)
quang thông các bóng/bộ :1200 (lm).
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 17
b) Lift lobby:
1 – Kích thước : chiều dài:a =15.12(m); chiều rộng b= 2.84(m)
Chiều cao: H = 3.3(m); diện tích: S= 42.94 (m
2
)
2 – Trần : vàng kem Hệ số phản xạ trần: ρ
tr
= 0.7
Tường: vàng nhạt Hệ số phản xạ tường: ρ
tg
= 0.5
Sàn : gạch Hệ số phản xạ sàn : ρ
lv
= 0.3
3 – Độ rọi yêu cầu : E
tc
= 200 (lx)
4 – Chọn hệ chiếu sáng : chung đều
5– Chọn khoảng nhiệt độ màu :T
m
= 3000 (
0
K) theo đồ thị đường cong Kruithof.
6 – Chọn bóng đèn loại : DULUX D 18W/41-827 R
a
= 80 P
đm
=18 (w) |
đ
=1200 (lm)
T
m
=3000 (
0
K)
7 – Chọn bộ đèn : : CDH802/W- FGL hiệu suất :100%
Số đèn/bộ : 2 quang thông các bóng/1bộ : 2400 (lm)
8 –Phân bố các bộ đèn : cách trần h’= 0 (m);
bề mặt làm việc: 0.8 (m)
Chiều cao lắp đèn so với bề mặt làm việc : h
tt
= 2.5 (m)
9 – Chỉ số địa điểm :
) ( b a h
ab
K
tt
+
= = 0.96

10 – Hệ số bù : d =1.25
11 – Tỷ số treo :
'
0
'
tt
h
j
h h
= =
+

12 – Hệ số sử dụng : U=0.7
13 – Quang thông tổng :
U
Sd E
tc
tong
= u =15335.71 (lm)
14 – Xác định số bộ đèn :
bo cacbong
tong
boden
N
1 /
u
u
= =6 (bộ)
Chọn số bộ đèn : N
boden
=6
15 – Kiểm tra sai số quang thông :

/1
.
% .100% 6.1%
boden cacbong bo tong
tong
N u ÷u
Au = = ÷
u

Kết luận : thỏa yêu cấu
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 18
16 – Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc :

/1
. .
188( ux)
boden cacbong bo
tb
N U
E l
Sd
u
= =
 tính toán tương tự cho các căn hộ còn lại ở các tầng còn lại, ta có bảng thống kê chiếu
sáng sau: Bảng 1.1
Tầng Vị trí
chiếu sáng
Bóng đèn Số
bộ
đèn
Tổng
công
suất(K
W)
Loại Quang
thông(lm)
Loại máng
đèn
Mã hiệu sản phẩm
Hầm Nhà giữ
xe 1
Huỳnh quang
40W
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
21 2.016
Nhà giữ
xe 2
Huỳnh quang
40W
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
3 0.288
Phòng
máy bơm
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
6 0.288
Phòng
máy bơm
nước thải
Huỳnh quang
20W
1200 2 bóng ĐQ-FL 20S.W
(T10)
3 0.144
Phòng
máy phát
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
3 0.144
P.Máy
biến áp
Huỳnh quang
40W
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
2 0.192
P. chứa
dầu
Huỳnh quang
40W
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
1 0.096
Hành lang Compact
Huỳnh quang
15W
900 1 bóng EL 15w/41-827
E27
9 0.162
Các lối đi Đèn cao áp
150w
14000 1 bóng MH-ED
150W/642
8 1.2
Exit 8W 1 bóng 2 0.016
Emergenc
y
2x20W 2 bóng 15 0.6
Tổng công suất chiếu sáng tầng hầm 5.37
Tầng 1 Communit
y room 1
Huỳnh quang
18w
1300 2 bóng FL18 - T8
Deluxe
18 0.7776
Communit
y room 2
Huỳnh quang
18w
1300 2 bóng FL18 - T8
Deluxe
10 0.432
Building
manager
Huỳnh quang
18w
1300 2 bóng FL18 - T8
Deluxe
4 0.1728
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 19
room
Fire
control
room
Huỳnh quang
40W
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
1 0.096
Generator
room
Huỳnh quang
40w
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
7 0.336
Maintenac
e store
Huỳnh quang
20w
1200 2 bóng ĐQ-FL 20S.W
(T10)
3 0.144
Tech
room
Huỳnh quang
36W
3200 2 bóng FL36 - T8
Deluxe
2 0.1728
Cầu thang Huỳnh quang
20w
1200 2 bóng ĐQ-FL 20S.W
(T10)
10 0.48
Toilet Huynh quang
compact 18w
1200 1 bóng EL 18w/41-
827 E27
1 0.0216
Lobby Huynh quang
compact 15w
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
21 0.378
Soffit area Huynh quang
compact 26w
1800 2 bóng D 26w/41-827 20 1.248
Exit 3W 8 bóng PEXA13RW 8 0.024
Emergenc
y
36W 10 bóng 10 0.36
Tổng công suất chiếu sang tầng 1 4.6428
Tầng 2

Apartment
2A
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
12 0.576
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 2 0.04
Apartment
2B

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
12 0.576
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact 900 1 bóng EL 15w/41- 1 0.018
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 20
15W 827 E27
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 2 0.04
Apartment
1A

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 8 0.384
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
1 0.0312
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
6 0.1296
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 0.02
Apartment
1D
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
8 0.384
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
1 0.0312
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
6 0.1296
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 0.02
Apartment
1B
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
9 0.432
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
1 0.0312
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
5 0.108
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Đèn ngủ 1 0.02
Apartment Huỳnh quang 3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 8 0.384
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 21
1C 40W (T10)
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
1 0.0312
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
4 0.0864
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Đèn ngủ 1 0.02
Apartment
3C
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 15 0.72
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
9 0.1944
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Đèn ngủ 3 0.06
Chiếu sang
ngoài căn
hộ
nh quang 18w 1200 1 ĐQ-FL 20S.W 1 0.0216
ompact 18w 1200 2 DULUX D
18W/41-827
6 0.2592

8.0164
Tổng công suất chiếu sang tầng 2 8.2972
Tầng
11
Apartment
2A

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
12 0.576
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 22
èn ngủ 20w 2 0.04
Apartment
2B

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
12 0.576
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 2 0.04
Apartment
3A

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 17 0.816
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
3 0.108
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 3 0.06
Apartment
3B

Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 18 0.864
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
3 0.108
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
7 0.1512
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
èn ngủ 20w 3 0.06
Apartment Huỳnh quang 3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 15 0.72
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 23
3C

40W
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
9 0.1944
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Đèn ngủ 3 0.06
Chiếu sáng
ngoài căn
hộ
nh quang 18w 1200 1 ĐQ-FL 20S.W 1 0.0216
compact 18w 1200 2 DULUX D
18W/41-827
6 0.2592
7.2452
Tổng công suất chiếu sáng tầng 11 7.526
Tầng
21

21
Lửng
Apartment
3D-A
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 12 0.576
Đèn compact
15W
900 2 bóng EL 15w/41-
827 E27
2 0.072
Đèn Compact
18w
1200 1 bóng EL 18w/41-
827 E27
1 0.0216
Đèn compact
26W
1800 1 bóng DULUX D
26w/41-827
2 0.0624
Đèn compact
15W
900 1 bóng EL 15w/41-
827 E27
1 0.018
Huỳnh quang
18w
1300 1 bóng FL18 - T8
Deluxe
13 0.2808
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Huỳnh quang
40W
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W 20 0.96
Đèn Compact
18w
1200 2 bóng EL 18w/41-
827 E27
3 0.1296
n trang trí 60w 6 bóng A60 - E27 1 0.36
Đèn ngủ 5 0.1
Chiếu sáng
ngoài căn
hộ
nh quang 18w 1200 2 bóng ĐQ-FL 20S.W 6 0.2592
nh quang 20w 1200 2 ĐQ-FL 20S.W 1 0.048
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 24



Exit 8W 1 bóng 2 0.016
Emergency 1x20W 1 bóng 5 0.1
Tổng công suất chiếu sáng tầng 21
Tầng
kỹ
Thuật
Phòng kỹ
thuật
Huỳnh quang
36w
3200 2 bóng FL36 - T8
Deluxe
3 0.2592
Cầu
thang

Huỳnh quang
40w
3000 1 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
2 0.096
Hành
lang
Huỳnh quang
40w
3000 2 bóng ĐQ-FL 40S.W
(T10)
19 1.824

Tổng công suất chiếu sáng tầng kỹ thuật
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 25
Chương 2: Tính toán phụ tải
Để thuận tiện trong việc tính toán phụ tải ta chia chung cư này ra làm nhiều phần:
- Tầng hầm : 2 nhà giữ xe, 1 phòng máy bơm, 1 phòng máy biến áp, 1 phòng máy phát,
1 bồn dầu, 1 phòng máy bơm nước thải.
- Tầng 1: 2 community room, building manager room, fire control room, generator
room, maintenance store, tech room, cầu thang, toilet, lobby, soffit area.
- Tầng 2-10: gồm 7 căn hộ AP-2A, AP-2B, AP-1A, AP-1B, AP-1C, AP-1D, AP-3C
- AP-2A và AP-2B: Gồm 2 phòng ngủ,1 phòng khách ,2 toilet, ban công,nhà bếp.
- AP-1A, AP-1B, AP-1C và AP-1D : Gồm 1 phòng ngủ,1 phòng khách, nhà bếp, 1
toilet.
- AP-3C : Gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, nhà bếp, 2 toilet, ban công.
- Tầng 11-20: gồm 5 căn hộ AP-2A, AP-2B, AP-3A, AP-3B, AP-3C.
- AP-2A và AP-2B : Gồm 2 phòng ngủ,1 phòng khách ,2 toilet, ban công,nhà bếp.
- AP-3A, AP-3B, AP-3C: Gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, nhà bếp, 2 toilet, ban
công.
- Tầng 21 và 21 lửng: gồm 4 căn hộ AP-3D-A, AP-3D-B, AP-3D-C, AP-3D-D.
Mỗi căn hộ gồm 2 phần:
- Phần trệt : Gồm 2 phòng ngủ, phòng khách, nhà bếp, 3 toilet.
- Phần lửng: Gồm 3 phòng ngủ,phòng khách, phòng sinh hoạt, 2 toilet.
I) Tầng hầm :
1) Xác định phụ tải chiếu sáng và ổ cắm cho tầng hầm:
- Đèn huỳnh quang âm trần 2x40w, công suất bộ đèn 80w với cosφ=0.95, tgφ=0.33
P
tt
=P
bộ đèn
+ P
ballast
=80+ (80*20/100)=96(w)
Q
tt
=P
tt
tgφ=96*0.33=31.68(var)
S= 101(VA)
- Đèn huỳnh quang âm trần 1x40w, công suất bộ đèn 40w với cosφ=0.95, tgφ=0.33
P
tt
=P
bộ đèn
+ P
ballast
=40+ (40*20/100)=48(w)
Q
tt
=P
tt
tgφ=48*0.33=15.84(var)
S= 50.5(VA)
- Đèn huỳnh quang âm trần 2x20w, công suất bộ đèn 40w với cosφ=0.95, tgφ=0.33
P
tt
=P
bộ đèn
+ P
ballast
=40+ (40*20/100)=48(w)
Q
tt
=P
tt
tgφ=48*0.33=15.84(var)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 26
S= 50.5(VA)
- Đèn huỳnh quang compact âm trần 1x15w, công suất bộ đèn 15w với cosφ=0.95,
tgφ=0.33
P
tt
=P
bộ đèn
+ P
ballast
=15+ (15*20/100)=18(w)
Q
tt
=P
tt
tgφ=48*0.33=5.94(var)
S= 18.95(VA)
- Đèn cao áp 150w, công suất bộ đèn 150w với cosφ=1, tgφ=0
P
tt
=150w
S= 150(VA)
- Sử dụng ổ cắm đôi 3 chấu 10/16A/220V với cosφ=1
P
oc
=UI cosφ=220*10*1=2200(w)
Do dùng ổ cắm đôi nên
P
bộ oc
=2200*2=4400(w)
Ta có P
tt oc
=k
sd
*k
đt
*P
bộ oc

Với k
sd
=0.7 và k
đt
=0.2
→ P
tt oc
=0.7*0.2*4400=616(w)
S=616(VA)
Ta dùng 25 bộ ổ cắm đôi 3 chấu 10/16A/220V cho tầng hầm.
- Tính công suất của một máy lạnh bất kỳ, chẳng hạn ta chọn loại:
Máy lạnh 2HP có công suất tiêu thụ điện là: P=1.94(KW)
cos¢ = 0.8, q= 0.9, K
sd
= 0.8, K
đt
= 1
P
ttb/tn
=
q
Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*1*1.94
0.9
= 1.72 (KW)
S
tt
= 2.15 (KVA)
Tính toán tương tự ta có bảng tủ điện cho tầng hầm:
Bảng 2.1
Phụ tải
Số
lượng
q cos¢ ¢ tg
Công suất (VA)
CS tổng
(VA)
Pha A Pha B Pha C

Đèn huỳnh quang
2x40w
21 0.95 0.33 2121
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 27
Đèn huỳnh quang
2x40W
3 0.95 0.33 303
Đèn huỳnh quang
1x40 W
6 0.95 0.33 303
Đèn huỳnh quang
2x20 W
3 0.95 0.33



151.5
Đèn huỳnh quang
1x40 W
3 0.95 0.33 151.5
Đèn huỳnh quang
2x40 W
2 0.95 0.33 202
Đèn huỳnh quang
2x40 W
1 0.95 0.33 101
Đèn huỳnh quang
compact 1x15w
9 0.95 0.33 171
Đèn cao áp 1x150w 8 1 1200
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
25 1 15400
Chiếu sáng khẩn
cấp 2x20w
15 600
Dự phòng 13163
Tổng 33865

Vậy tổng công suất ta chọn là : S
tầng hầm
=33865(VA)
Hệ số đồng thời là k
đt
=1
→ công suất tính toán cho tầng hầm là S=33.865(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
0.95*3504 1120 15400 600 13163
33865
+ + + +
=0.99
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 28
Bảng chia pha cho phụ tải tầng hầm
Bảng 2.2
Tầng hầm
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (VA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
Chiếu sáng tầng hầm
220 5304 24.11
12 ổ cắm
220 7392 33.6
13 ổ cắm
220 8008 36.4
Dự phòng
220 4387 4387 4387 19.94 19.94 19.94
Tổng
S
tổng hầm
I
tổng hầm
9691 11779 12395 44.05 53.54 56.34
K
đt
1 1
Công suất và dòng điện tính toán
hầm
S
tt hầm
I
tt hầm
9691 11779 12395 44.05 53.54 56.34

2) Xác định phụ tải máy bơm nước thải:
Có 4 tủ điện máy bơm nước thải.
Mỗi tủ gồm 2 máy bơm. Mỗi máy bơm có công suất P
đm
=7.5(kw), cosφ=0.83, 85% q = ,
k
sd
=0.8, k
đt
=0.95
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.95*7.5*2
0.85
=13.5(KW)
S
tt
=16 (KVA)
3) Xác định phụ tải bơm xử lý nước thải:
Gồm 4 máy bơm. Mỗi máy có công suất P=18.5(KW), cosφ=0.86, 89% q = , k
sd
=0.8,
k
đt
=0.85
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.85*18.5*4
0.89
=56.5(KW)
S
tt
=65.5KVA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 29
4) Xác định phụ tải quạt gió thải:
Gồm 2 quạt, mỗi quạt có công suất P=10(KW), cosφ=0.85, 86% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=0.95
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.95*10*2
0.86
=17.7(KW)
S
tt
=21(KVA)
5) Xác định phụ tải bơm dầu:
Gồm 1 máy bơm. Mỗi máy có công suất P=11(KW), cosφ=0.86, 87% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=1
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*1*11*1
0.87
=10.1(KW)
S
tt
=12(KVA)
6) Xác định phụ tải bơm lọc:
Gồm 3 máy bơm, mỗi máy bơm có công suất P=11 (KW), cosφ=0.86, 87% q = , k
sd
=0.8,
k
đt
=0.9
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.9*11*3
0.87
=27.3(KW)
S
tt
=32(KVA)
7) Xác định phụ tải tủ bơm tăng áp :
Gồm 3 máy bơm, mỗi máy bơm có công suất P=7.5 (KW), cosφ=0.83, 85% q = , k
sd
=0.8,
k
đt
=0.9
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.9*7.5*3
0.85
=19(KW)
S
tt
=23(KVA)
8) Xác định phụ tải tính toán cho bơm trung chuyển:
Gồm 8 máy bơm, mỗi máy bơm có công suất P=15 (KW), cosφ=0.86, 88% q = , k
sd
=0.8,
k
đt
=0.78
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.78*15*8
0.88
=85(KW)
S
tt
=100(KVA)
9) Xác định phụ tải tính toán cho bơm chữa cháy:
Gồm 2 máy bơm có công suất P=140 (KW), cosφ=0.87, 94% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=0.95
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 30
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.95*140*2
0.94
=226.4(KW)
S
tt
=260(KVA)
Bảng 2.3

Phụ tải
Số
lượ
ng
q
cos¢
K
sd
K
đt
Công suất (VA)
CS tổng
(KVA)
Pha A Pha B Pha C
Bơm nước
thải 7.5KW
2 0.85 0.83
0.8 0.95
16
Bơm nước
thải 7.5KW
2 0.85 0.83
0.8 0.95
16
Bơm nước
thải 7.5KW
2 0.85 0.83
0.8 0.95
16
Bơm nước
thải 7.5KW
2 0.85 0.83
0.8 0.95
16
Bơm xử lý
nước thải
18.5KW
4 0.89 0.86
0.8 0.85
65.5
Quạt gió thải
10KW
2 0.86 0.85
0.8 0.95
21
Bơm dầu
11KW
1 0.87 0.86
0.8 1
12
Bơm lọc
11KW
3 0.87 0.86
0.8 0.9
32
Bơm tăng áp
7.5KW
3 0.85 0.83
0.8 0.9
23
Bơm trung
chuyển
15KW
8 0.88 0.86
0.8 0.78
100
Bơm chữa
cháy 140KW
2 0.94 0.87
0.8 0.95
260
Tổng thanh cái 577.5

Công suất tổng là S=577.5(KVA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 31
Với hệ số đồng thời là k
đt
=0.63
Công suất tính toán thanh cái 1 là S
tt thanh cai1
=0.63*577.5=363.825(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
496.43
577.5
=0.86
II) Tầng 1:
Tính toán như trên tầng hầm ta có:
Bang 2.4
Phụ tải
Số
lượng
q
cos¢ ¢ tg
Công suất (VA)
CS tổng
(VA)
Pha A Pha B Pha C

Đèn huỳnh quang
2x18w
18 0.95 0.33 819
Đèn huỳnh quang
2x18W
10 0.95 0.33 455
Đèn huỳnh quang
1x40 W
6 0.95 0.33 303
Đèn huỳnh quang
1x18 W
8 0.95 0.33



182
Đèn huỳnh quang
2x40 W
1 0.95 0.33 101
Đèn huỳnh quang
1x40 W
7 0.95 0.33 354
Đèn huỳnh quang
2x20 W
3 0.95 0.33 152
Đèn huỳnh quang
2x36w
2 0.95 0.33 182
Đèn huỳnh quang
2x20w
10 0.95 0.33 505
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 32
Huynh quang
compact 1x18w
1 0.95 0.33 23
Huynh quang
compact 1x15w
21 0.95 0.33 398
Huynh quang
compact 2x26w
20 0.95 0.33 1314
Chiếu sáng khẩn
cấp 1x36w
10 360
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
20 1 12320
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
13 1 8008
Máy lạnh công suất
6.5HP(P=6.7KW)
1 0.9 0.8 7444
Máy lạnh công suất
3HP(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 3555
Máy lạnh công suất
1.5HP(P=1.3KW)
1 0.9 0.8 1444
Máy lạnh công suất
2HP(P=1.94)
1 0.9 0.8 2155
Dự phòng 13161
Tổng 52717

Vậy tổng công suất ta chọn là : S
tầng 1
=52717(VA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
49660.8
52717
=0.94

Hệ số đồng thời là k
đt
=1
→ công suất tính toán cho tầng 1 là S=52.717(KVA)
Bảng chia pha cho phụ tải tầng 1
Bảng 2.5
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 33
Tầng 1
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (VA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
Chiếu sáng tầng 1
220 5148 23.4
20 ổ cắm
220 12320 56
13 ổ cắm
220 8008 36.4
Máy lạnh 6.5HP
220 7444 33.83
Máy lạnh 1.5HP
220 1444 6.56
Máy lạnh 2HP
220 2155 9.79
Máy lạnh 3HP
220 3555 16.15
Dự phòng
220 4387 4387 4387 19.94 19.94 19.94
Tổng
S
tổng hầm
I
tổng hầm
17543 16707 18467 79.74 75.94 83.94
K
đt
1 1
Công suất và dòng điện tính toán
hầm
S
tt 1
I
tt 1
17543 16707 18467 79.74 75.94 83.94

III) Tầng 2-10:
Ta chỉ tính toán cho tầng 2, các tầng còn lại tương tự vậy.
- Tính toán phụ tải ổ cắm:
Sử dụng ổ cắm đôi 3 chấu 10/16A/220V với cosφ=1
P
oc
=UI cosφ=220*10*1=2200(w)
Do dùng ổ cắm đôi nên
P
bộ oc
=2200*2=4400(w)
Ta có P
tt oc
=k
sd
*k
đt
*P
bộ oc

Với k
sd
=0.8 và k
đt
=0.2
→ P
tt oc
=0.8*0.2*4400=704(w)
S=704(VA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 34
1) Apartment 1A:
  B ng 2.6 
Loai
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 8 1 0.95 1 404
Đèn compact 2x15w 2 1 0.95 1 76
Đèn compact 1x26w 1 1 0.95 1 33
Đèn Huỳnh quang 1x18w 6 1 0.95 1 136
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 1 20
Quạt 55w 2 0.9 0.8 0.8 122
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 2 1 1 1 300
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP
(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 0.8 3555
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
8 1 1 0.8 5632
Tổng công suất AP-1A 16514

Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
14730.95
16514
= 0.89
Hệ số đồng thời k
đt
=0.6
→ S
tt 1A
=9.9084(KVA)
2) Apartment 1D: giống apartment 1A nên ta có
S
tt 1D
=9.9084(KVA)
3) Apartment 1B:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 35
Bảng 2.7

Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 9 1 0.95 1 455
Đèn compact 2x15w 2 1 0.95 1 76
Đèn compact 1x26w 1 1 0.95 1 33
Đèn Huỳnh quang 1x18w 5 1 0.95 1 114
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 1 20
Quạt 55w 2 0.9 0.8 0.8 122
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 2 1 1 1 300
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP 1 0.9 0.8 0.8 3555
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
8 1 1 0.8 5632
Tổng công suất AP-1B 16543

Hệ số đồng thời k
đt
=0.6
→ S
tt 1B
=9.9258(KVA)
4) Apartment 1C:
Bảng 2.8
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 8 1 0.95 1 404
Đèn compact 2x15w 2 1 0.95 1 76
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 36
Đèn compact 1x26w 1 1 0.95 1 33
Đèn Huỳnh quang 1x18w 4 1 0.95 1 91
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 1 20
Quạt 55w 2 0.9 0.8 0.8 122
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 2 1 1 1 300
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP 1 0.9 0.8 0.8 3555
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
8 1 1 0.8 5632
Tổng công suất AP-1C 16469

Hệ số đồng thời k
đt
=0.6
→ S
tt 1C
=9.8814(KVA)
5) Apartment 2A:
Bảng 2.9
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 12 1 0.95 1 606
Đèn compact 2x15w 2 1 0.95 1 76
Đèn compact 1x26w 2 1 0.95 1 66
Đèn Huỳnh quang 1x18w 7 1 0.95 1 160
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 2 40
Quạt 55w 3 0.9 0.8 0.8 183
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 37
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 3 1 1 1 450
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP
(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 1.5HP
(P=1.3 KW)
1 0.9 0.8 0.8 1444
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
11 1 1 0.8 7744
Tổng công suất AP-2A 20766

Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
18627.8
20766
=0.9
Hệ số đồng thời k
đt
=0.6
→ S
tt 2A
=12.4596(KVA)
6) Apartment 2B: giống apartment 2A nên ta có:
S
tt 2B
=12.4596(KVA)
7) Apartment 3C:
Bảng 2.10
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 15 1 0.95 1 758
Đèn compact 2x15w 2 1 0.95 1 76
Đèn compact 1x26w 2 1 0.95 1 66
Đèn Huỳnh quang 1x18w 9 1 0.95 1 205
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 3 60
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 38
Quạt 55w 4 0.9 0.8 0.8 245
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 4 1 1 1 600
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP
(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 1.5HP
(P=0.1.3KW)
1 0.9 0.8 0.8 1444
Máy lạnh 1.5HP
(P=0.1.3KW)
1 0.9 0.8 0.8 1444
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
13 1 1 0.8 9152
Tổng công suất AP-3C 24253

Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
21741.55
24253
= 0.9
Hệ số đồng thời k
đt
=0.56
→ S
tt 3C
=13.5817(KVA)

 ta có S
tầng 2
=S
tt 2A
+ S
tt 2B
+ S
tt 1A
+ S
tt 1B
+ S
tt 1C
+ S
tt 1D
+ S
tt 3C
=78.1249(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=0.9
Ta có hệ số đồng thời k
đt
=0.78
Nên ta tính đươc S
tt tâng 2
= 60.94(KVA)
Bảng chia pha cho các căn hộ trong tủ điện tầng 2
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 39
Bảng 2.11
DB1-2
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP 1A
220 9.9084 45.04
AP 1B
220 9.9258 45.11
AP 1C
220 9.8814 44.9
AP2A
220 12.4596 56.63
AP 2B
220 12.4596 56.63
AP 1D
220 9.9084 45.04
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
29.7156 24.9192 23.4901 135.05 113.26 106.77
K
đt

0.78 0.78
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

23.178 19.437 18.322 105.34 88.34 83.28

Bảng chia pha cho các căn hộ trong tủ điện tầng 3
Bảng 2.12
DB1-3
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP 1A
220 9.9084 45.04
AP 1B
220 9.9258 45.11
AP 1C
220 9.8814 44.9
AP2A
220 12.4596 56.63
AP 2B
220 12.4596 56.63
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 40
AP 1D
220 9.9084 45.04
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
23.4901 29.7156 24.9192 106.77 135.05 113.26
K
đt

0.78 0.78
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

18.322 23.178 19.437 83.28 105.34 88.34

Bảng chia pha cho các căn hộ trong tủ điện tầng 4
Bảng 2.13
DB1-4
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP 1A
220 9.9084 45.04
AP 1B
220 9.9258 45.11
AP 1C
220 9.8814 44.9
AP2A
220 12.4596 56.63
AP 2B
220 12.4596 56.63
AP 1D
220 9.9084 45.04
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
24.9192 23.4901 29.7156 113.26 106.77 135.05
K
đt

0.78 0.78
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

19.437 18.322 23.178 88.34 83.28 105.34

Làm tương tự cho các tầng 5-10 để cân bằng tải trên 3 pha.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 41
IV) Tầng 11-20:
Ta chỉ tính cho tầng 11, các tầng còn lại thì tương tự vậy.
1) Apartment 2A: đã tính ở trên
S
tt 2A
=12.4596 (KVA)
2) Apartment 2B: đã tính ở trên
S
tt 2B
=12.4596 (KVA)
3) Apartment 3A:
Bảng 2.14
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 17 1 0.95 1 859
Đèn compact 2x15w 3 1 0.95 1 114
Đèn compact 1x26w 2 1 0.95 1 66
Đèn Huỳnh quang 1x18w 7 1 0.95 1 160
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 3 60
Quạt 55w 4 0.9 0.8 0.8 245
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 4 1 1 1 600
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP 1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 1.5HP 1 0.9 0.8 0.8 1444
Máy lạnh 1.5HP 1 0.9 0.8 0.8 1444
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
13 1 1 0.8 9152
Tổng công suất AP-3A 24347
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 42

Hệ số đồng thời k
đt
=0.56
→ S
tt 3A
=13.6343(KVA)
4) Apartment 3B:  B ng 2.15 
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 18 1 0.95 1 910
Đèn compact 2x15w 3 1 0.95 1 114
Đèn compact 1x26w 2 1 0.95 1 66
Đèn Huỳnh quang 1x18w 7 1 0.95 1 160
Đèn trang trí 6x60w 1 1 1 1 360
Đèn ngủ 20w 3 60
Quạt 55w 4 0.9 0.8 0.8 245
Tủ lạnh 110w 1 0.9 0.8 1 152
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 1600

Tivi 150w 4 1 1 1 600
Quặt trần 110w 2 0.9 0.8 0.8 245
Máy nước nóng 2500w 1 0.9 0.8 0.8 2778
Máy lạnh 3HP 1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 1.5HP 1 0.9 0.8 0.8 1444
Máy lạnh 1.5HP 1 0.9 0.8 0.8 1444
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
13 1 1 0.8 9152
Tổng công suất AP-3B 24398

Hệ số đồng thời k
đt
=0.56
→ S
tt 3B
=13.6629(KVA)
5) Apartment 3C: như trên
S
tt 3C
=13.5817 (KVA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 43
 ta có S
tầng 11
=S
tt 2A
+ S
tt 2B
+ S
tt 3A
+ S
tt 3B
+ S
tt 3C
=65.7981(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.9
Ta có hệ số đồng thời k
đt
=0.8
Nên ta tính đươc S
tt tâng 11
= 53.64(KVA)
Bảng chia pha cho các căn hộ tầng 11
Bảng 2.16
DB1-11
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP 2A
220 12.4596 56.63
AP 3A
220 13.6343 61.97
AP 2B
220 12.4596 55.63
AP 3B
220 13.6629 62.1
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
26.0939 26.1225 13.5817 117.6 117.73 61.73
K
đt

0.8 0.8
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

20.875 20.898 10.865 94.08 94.18 49.38

Bảng chia pha cho các căn hộ tầng 12
Bảng 2.17
DB1-12
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 44
AP 2A
220 12.4596 56.63
AP 3A
220 13.6343 61.97
AP 2B
220 12.4596 55.63
AP 3B
220 13.6629 62.1
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
13.5817 26.0939 261225 61.73 117.6 117.73
K
đt

0.8 0.8
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

10.865 20.875 20.898 49.38 94.08 94.18

Bảng chia pha cho các căn hộ tầng 13
Bảng 2.18
DB1-13
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP 2A
220 12.4596 56.63
AP 3A
220 13.6343 61.97
AP 2B
220 12.4596 55.63
AP 3B
220 13.6629 62.1
AP 3C
220 13.5817 61.73
Tổng
S
tổng
I
b tổng
26.1225 13.5817 26.0939 117.73 61.73 117.6
K
đt

0.8 0.8
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt tầng 2
I
b tt tầng 2

20.898 10.865 20.875 94.18 49.38 94.08

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 45
Làm tương tự cho các tầng 14-20 để cân bằng tải trên 3 pha
V) Tầng 21 và tầng 21 lửng:
Gồm 4 căn hộ 3D-A, 3D-B, 3D-C, 3D-D. ta chỉ tính đại diện căn hộ 3D-A. các căn còn lại
tương tự. Bảng 2.19
Loại
căn hộ
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 1x40w 32 1 0.95 1 1617
Đèn compact 2x15w 3 1 0.95 1 114
Đèn compact 1x26w 2 1 0.95 1 66
Đèn Huỳnh quang 1x18w 17 1 0.95 1 386
Đèn compact 2x18w 3 1 0.95 1 136
Đèn trang trí 6x60w 2 1 1 1 720
Đèn ngủ 20w 5 100
Quạt 55w 6 0.9 0.8 0.8 367
Tủ lạnh 110w 2 0.9 0.8 1 304
Máy giặt 500w 1 0.9 0.8 0.8 556
Bếp điện 1000w 1 1 1 0.8 800
Bàn ủi 1440w 1 0.9 0.8 0.8 3200

Tivi 150w 7 1 1 1 1050
Quặt trần 110w 4 0.9 0.8 0.8 490
Máy nước nóng 2500w 2 0.9 0.8 0.8 5556
Máy lạnh 3HP
(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 3HP
(P=3.2KW)
1 0.9 0.8 0.8 3555
Máy lạnh 1.5HP
P=1.3KW
1 0.9 0.8 0.8 1444
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
21 1 1 0.8 14784
Tổng công suất AP-3D-A 38496

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 46
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=
34635.45
38496
= 0.9
Hệ số đồng thời k
đt
=0.5
→ S
tt 3D-A
=19.248(KVA)
 ta có S
tầng 21+lửng
=S
tt 3D-A
+ S
tt 3D-B
+ S
tt 3D-C
+ S
tt 3D-D
=76.992(KVA)
Ta có hệ số đồng thời k
đt
=0.85
Nên ta tính đươc S
tt tâng 21+lửng
= 65.45(KVA)
Bảng chia pha cho căn hộ tầng 21 và 21 lửng:
Bảng 2.20
DB1-21
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (KVA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
AP-3D -A
220 19.248 87.49
AP 3D –B
220 19.248 87.49
AP 3D -C
220 19.248 87.49
AP 3D -D
220 19.248 87.49
Tổng
S
tổng
I
b tổng
19.248 19.248 38.496 87.49 87.49 174.98
K
đt

0.85 0.85
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt

21
I
b tt 21
16.36 16.36 32.72 74.36 74.36 148.72

 tính công suất của các tủ điện từ tầng 2 đến tầng 21 S
tt 2-21
trên thanh
Busway
S
2-21
=S
tt 2-10
+S
tt 11-20
+ S
tt 21+lửng
=9*60.94 + 10*53.64 + 65.45 = 1150.31(KVA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 47
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.9
Ta có k
đt
=0.62
S
tt 2-21
=720(KVA)
VI) Tầng kỹ thuật:
1) Tính Phụ tải chiếu sáng,phụ tải ổ cắm và lạnh:
Bảng 2.21
Tầng
kỹ
thuật
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 2x36w 3 1 0.95 1 273
Đèn compact 1x40w 2 1 0.95 1 101
Đèn compact 2x40w 19 1 0.95 1 1920
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
16 1 1 0.8 11264
Máy lạnh 2HP 1 0.9 0.8 0.8 1650
Dự phòng 13161
Tổng công suất 28369

Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.98
Bảng Chia pha cho tải tầng kỹ thuật
Bang 2.22
Tầng kỹ thuật
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (VA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
Chiếu sáng tầng
kỹ thuật
220

2294 10.43
8 ổ cắm
220 5632 25.6
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 48
8 ổ cắm
220 5632 25.6
Máy lạnh 1.5HP
(P=1.3KW)
220 1444 6.56
Dự phòng
220 4387 4387 4387 19.94 19.94 19.94
Tổng
8331 10019 10019 37.87 45.54 45.54
K
đt
=
1 1 1 1 1 1
Công suất và dòng điện tính
toán tổng
S
tt tech
I
tt tech
8331 10019 10019 37.87 45.54 45.54

2) Xác định phụ tải tủ bơm tăng áp :
Gồm 3 máy bơm, mỗi máy bơm có công suất P=7.5 (KW), cosφ=0.83, 85% q = , k
sd
=0.8,
k
đt
=0.9
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.9*7.5*3
0.85
=19(KW)
S
tt
=23(KVA)
3) Xác định phụ tải tủ quạt tạo áp:
Gồm 2 quạt, mỗi quạt có công suất P=22(KW), cosφ=0.86, 89% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=0.95
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.95*22*2
0.89
=37.57(KW)
S
tt
=43(KVA)
4) Xác định phụ tải tủ cơ khí:
Gồm 3 tải, mỗi tải có công suất P=7.5 (KW), cosφ=0.83, 85% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=0.9
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.9*7.5*3
0.85
=19(KW)
S
tt
=23(KVA)
5) Xác định phụ tải tủ thang máy:
Gồm 3 máy, mỗi máy có công suất P=45 (KW), cosφ=0.86, 91% q = , k
sd
=0.8, k
đt
=0.9
P
tt
=
q
n * Ptb * Kdt * Ksd
=
0.8*0.9*45*3
0.91
=106.81(KW)
S
tt
=124(KVA)
Bảng 2.23
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 49
Phụ tải
Số
lượ
ng
q
cos¢
K
sd
K
đt
Công suất (VA)
CS tổng
(KVA)
Pha A Pha B Pha C
Bơm tăng áp
7.5kw
3 0.85 0.83
0.8 0.9
23
Tủ cơ khí
Tải 7.5kw
3 0.85 0.83
0.8 0.9
23
Quạt tạo áp
22kw
2 0.89 0.86
0.8 0.95
43
Tủ thang
may
45kw
3 0.91 0.86
0.8 0.95
124
Dự phòng 42
Tổng phụ tải thanh cái 255

Công suất tổng là S=255(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
=0.88
Với hệ số đồng thời là k
đt
=0.8
Công suất tính toán thanh cái 2 là S
tt thanhcài 2
=0.8*255=204(KVA)
VII) Tính phụ tải ngoài căn hộ:
1) Tủ chiếu sáng LP1-1 chứa các phụ tải của tầng hầm, tầng 1, và chiếu sáng ngoài
căn hộ từ tầng 2-10:
Phụ tải ngoài căn hộ tầng 2
Bảng 2.24
Tầng 2 Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 2x18w 6 1 0.95 1 273
Đèn compact 1x18w 2 1 0.95 1 46
ổ cắm đôi 3 chấu 5 1 1 0.6 2640
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 50
10/16A/220V
Tổng 2959
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.99
Công suất phụ tải ngoài căn hộ từ tầng 2 đền 10 là:
S
2-10
=9*2959=26.631(KVA)
Ta có tủ chiếu sáng LP1-1 chứa các phụ tải của tầng hầm, tầng 1, và chiếu sáng ngoài
căn hộ từ tầng 2-10.
S
tổng
=S
tt hầm
+ S
tt tầng 1
+ S
2-10

=33.865 + 52.717 + 26.631=113.213(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.96

Voi k
đt
=1 nên ta có:
S
tt LP1-1
=113.213(KVA)
Bảng Chia pha cho phụ tải tủ LP1-1
Bảng 2.25
LP1-1
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (VA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
tầng hầm
220 9691 11779 12395 44.05 53.54 56.34
Tầng 1
220 17543 16707 18467 79.74 75.94 83.94
Chiếu.sáng ngoài
tầng 2-4
220 8877 40.35
Chiếu.sáng ngoài tầng
5-7
220 8877 40.35
Chiếu.sáng ngoài tầng
8-10
220 8877 40.35
Tổng
S
tổng
I
b tổng
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 51
36111 37363 39739 164.14 169.8 180.6
K
đt

1 1
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt LP1-2
I
b LP1-2
36111 37363 39739 164.1 169.8 180.6

2) Tủ chiếu sáng LP1-2 chứa các phụ tải tầng kỹ thuật, và phụ tải ngoài căn hộ từ
tầng 11-21:
a) Phụ tải ngoài căn hộ tầng 11
Bảng 2.26
Tầng
11
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 2x18w 6 1 0.95 1 273
Đèn compact 1x18w 2 1 0.95 1 46
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
5 1 1 0.6 2640
Tổng 2959

Công suất phụ tải ngoài căn hộ từ tầng 11 đền 20 là:
S
11-20
=10*2959=29.59(KVA)
b) Phụ tải ngoài căn hộ tầng 21:
Bảng 2.27
Tầng
21
Tên thiết bị
Số
lượng
q
cos¢ k
sd
Công suất
(VA)

Đèn Huỳnh quang 2x18w 6 1 0.95 1 273
Đèn compact 2x20w 1 1 0.95 1 50
ổ cắm đôi 3 chấu
10/16A/220V
5 1 1 0.6 2640
Tổng 3282

S
tổng
=S
tt 21
+ S
tt kỹthuat
+ S
11-20

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 52
=3.282 + 28.369 + 29.59=61.241(KVA)
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.98

Voi k
đt
=1 nên ta có:
S
tt LP1-2
=61.241(KVA)
Phân bố công suất trên các pha của tủ LP1-2
Bảng 2.28
LP1-2
Tải tiêu thụ
U Công suất làm việc (VA) Dòng làm việc tải I
b
(A)
A B C A B C
tầng kỹ thuật
220 8331 10019 10019 37.87 45.54 45.54
Chiếu.sáng ngoài
tầng 11-14
220 11836 53.78
Chiếu.sáng ngoài tầng
15-18
220 11836 53.78
Chiếu.sáng ngoài tầng
19-21
220 9200 41.82
Tổng
S
tổng
I
b tổng
20167 21855 19219 91.65 99.32 87.36
K
đt

1 1
Công suất và dòng điện tính toán
tổng
S
tt LP1-2
I
b LP1-2
20167 21855 19219 91.65 99.32 87.36


 Tính toán cho thanh cái tổng :
S
tổng
= S
tt LP1-1
+ S
tt LP1-2
+ S
tt tủ điện
+ S
tt thanh cái 1
+ S
tt thanh cái 2

=113.213+61.241+720+363.825+204
=1462.279(KVA)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 53
Cos
¢tb
=
. cos
dmi i
dmi
P
S
|
¿
¿
= 0.895

K
đt
=0.8
S
tt tổng
=1170(KVA)


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 54
Chương 3: Chọn thiết bị bảo vệ và dây dẫn
I) Chọn thiết bị bảo vệ:
1) Các nguyên tắc lựa chọn CB:
Trong lưới điện hạ áp chung cư, các thiết bị bảo vệ có thể là CB hoặc cầu chì. Do CB có
nhiều ưu điểm hơn nhiều so với cầu chì nên ta chọn CB làm thiết bị bảo vệ. Khi lựa chọn phải
lưu ý đến khả năng cắt ngắn mạch, phối hợp với dây dẫn, khả năng đảm bảo làm việc bình
thường của lưới.
Hệ thống cáp và thiết bị bảo vệ mỗi cấp cần thỏa mãn đồng thời các điều kiện cho
lưới điện an toàn và tin cậy, nghĩa là:
Có khả năng mang tải lớn nhất và chịu dược quá tải bình thường trong thời gian ngắn.
Không gây sụt áp mạnh trong những trường hợp khởi động động cơ…
Hơn nữa, các thiết bị bảo vệ cần bảo vệ cáp và thanh góp ở mọi cấp bị quá dòng. Bảo
vệ chống chạm điện gián tiếp, đặc biệt trong hệ thống TN và IT , khi chiều dài mạch điện có
thể hạn chế biên độ của dòng ngắn mạch, do đó làm chậm trễ sự đóng cắt CB.
CB: là thiết bị dùng để đóng cắt mạch điện lúc bình thường cũng như lúc bị sự cố ( quá
tải, ngắn mạch… ).
Các nguyên tắc lựa chọn CB:
U
đm CB
> U
lưới
(3.1)
I
b
s I
r
s I
n
(3.2)
I
SC
(3)
s I
Cu
(3.3)
I
SC
(1)
> I
m
(3.4)
Với I
b
: là dòng điện làm việc định mức của dây dẫn
I
n
: là dòng điện làm việc định mức của CB
I
r
: là dòng chỉnh định của CB
I
Cu
: khả năng cắt dòng ngắn mạch của CB
I
m
: dòng chỉnh định cắt ngắn mạch
I
SC
(3)
: dòng ngắn mạch 3 pha đối xứng
I
SC
(1)
: dòng ngắn mạch 1 pha.
2) Tính toán chọn CB:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 55
Bảng 3.1
Tuyế
n
dây
Dây
dẫn
I
b
(A) I
n
(A) Tên CB Tên
trip unit
or Curve
Hệ số
chỉnh
định
dòng
quá tải
I
r
(A) I
cu
(kA)
A B C

C
1
1743.
9
1754.
6
1765.
2
2000 Compact NS
2000N
Microlog
ic 2.0
0.9 1800 70

C
0
1061.
5
1061.
5
1076.
5
1250 Compact NS
1250N
Microlog
ic 2.0
0.9 1125 50
C
2
C
2
164.1 169.8 180.6 250 Compact NS
250N
STR22S
E
0.8*0.9
3
186 36
C
2.B
44.05
53.54 56.34
63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
2B1
24.11

25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
2B2
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
2B3
36.4 40 Compact NS
100N
TM 40D 1 40 36
C
2B4
19.94
19.94 19.94
25 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
21
79.74
75.94 83.94
100 Compact NS
100N
TM
100D
0.9 90 36
C
211
23.4 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
212
56 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
213
36.4 40 Compact NS
100N
TM 40D 1 40 36
C
214
33.89 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
215
30.11 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.8 32 36
C
216
19.94
19.94 19.94
20 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
22
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
23
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 56
C
24
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
3
C
3
91.65
99.32 87.36
100 Compact NS
100N
TM
100D
1 100 36
C
3T
37.87
45.54 45.54
50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
C
3T1
10.43 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
C
3T2
25.6 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
C
3T3
25.6 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
C
3T4
7.5 10 C60N C 1 10 6
C
3T5
19.94
19.94 19.94
20 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
31
53.78 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
32
53.78 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
33
41.82 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
4
C
4
552.7 552.7 552.7 630 Compact NS
630N
STR23S
E
0.9*1 567 50
C
5
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
6
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
7
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
8
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
9
96.5 96.5 96.5 100 Compact NS
100N
TM
100D
1 100 36
C
10
31.9 31.9 31.9 32 Compact NS
100N
TM 32D 1 32 36
C
11
18.2 18.2 18.2 25 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
12
48.6 48.6 48.6 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 57
C
13
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
14
151.9 151.9 151.9 160 Compact NS
160N
STR22S
E 160A
1*0.95 152 36
C
15
395 395 395 400 Compact NS
400N
STR23S
E 400A
1*1 400 50
C
16
C
16
309.9 309.9 309.9 400 Compact NS
400N
STR23S
E 400A
0.8*0.9
8
313.6 50
C
17
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
18
65.3 65.3 65.3 80 Compact NS
100N
STR22S
E
80A
0.9*0.9
3
66.96 36
C
19
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
20
188.4 188.4 188.4 250 Compact NS
250N
STR22S
E
250A
0.8*0.9
5
190 36
C
2A
63.8 63.8 63.8 80 Compact NS
100N
TM 80D 0.8 64 36
L
M
N
L 105.3
4
88.34 83.28
160 Compact NS
160N
STR22S
E
160A
0.8*0.8
5
108.8 36
M 94.08
94.18 49.38
100 Compact NS
100N
TM
100D
1 100 36
N 74.36
74.36 148.7
160 Compact NS
160N
STR22S
E
160A
1*0.93 148.8 36
L
1A
45.04 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
1B
45.11 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
1C
45.9 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
1D
45.04 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
2A
56.63 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 58
L
2B
56.63 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
L
3A
61.97 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36
L
3B
62.1 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36

L
3C
61.73 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36
L
4A
87.49 100 Compact NS
100N
TM
100D
0.9 90 36
L
4B
87.49 100 Compact NS
100N
TM
100D
0.9 90 36
L
4C
87.49 100 Compact NS
100N
TM
100D
0.9 90 36
L
4D
87.49 100 Compact NS
100N
TM
100D
0.9 90 36
L
1A
L
1B
L
1C
L
1D
L
11
9.5 10 C60N 10C 1 10 6
L
12
25.6 32 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
L
13
12.3 16 C60N 16C 1 16 6
L
14
12.6 16 C60N 16C 1 16 6
L
15
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
2A
L
2B
L
21
11.1 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
22
35.2 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
23
12.9 16 C60N 16C 1 16 6
L
24
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
25
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
26
7.5 10 C60N 10C 1 10 6
L
3A

L
3B

L
3C

L
31
12.8 16 C60N 16C 1 16 6
L
32
41.6 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
L
33
13.6 16 C60N 16C 1 16 6
L
34
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
35
15 C60N 16C 1 16 6
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 59
L
36
15 C60N 16C 1 16 6
L
4A
L
4B

L
4C

L
4D
L
41
22 25 Compact NS
100N
TM 25D 0.9 22.5 36
L
42
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
43
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
44
22.9 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
L
45
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
46
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
47
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
48
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
49
7.5 10 C60N 10C 1 10 6
II) Chọn dây dẫn :
1) Các vấn đề chung khi lựa chọn dây dẫn:
a) Lựa chọn dây dẫn :
Có nhiều phương pháp tính toán chọn dây dẫn như:
- Chọn dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế:
F =
kt
lv
j
I
( 3.5 )
Trong đó: F – tiết diện dây dẫn (mm
2
).
I
lv
– dòng làm việc của đường dây (A).
j
kt
– mật độ dòng kinh tế (A/mm
2
), giá trị mật độ dòng kinh tế
được tra trong các tài liệu kỹ thuật.
- Chọn dây dẫn theo độ sụt áp cho phép

R dm
i i
U U
l p
A
¿
.
) . (
( 3.6 )
Trong đó: ρ – điện trở suất của dây dẫn (Ωm).
p
i
– công suất tác dụng truyền trên đoạn dây i (W).
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 60
l
i
– chiều dài đoạn dây i (m).
U
dm
: điện áp định mức (V).
U
R
: độ sụt áp do thành phần trở kháng gây ra (V).
- Chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng cho phép áp dụng các tiêu chuẩn của Hội đồng
Kỹ thuật điện Quốc tế (IEC - International Electrotechnical Commission).
I
cp

K
I
lv max
( 3.7 )
Trong đó: I
cp
: dòng cho phép của dây dẫn (A).
I
lvmax
: dòng làm việc lớn nhất của phụ tải tính toán (A).
K: hệ số hiệu chỉnh theo điều kiện lắp đặt.
b) Phương pháp xác định tiết diện nhỏ nhất cho phép của dây dẫn:
- XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ CỦA DÂY PHA
Trình tự xác định tiết diện nhỏ nhất của dây dẫn:












Điều kiện lắp đặt của dây
Xác định các hệ số K
và mã chữ cái.
Dòng làm việc max
Dòng định mức của thiết bị bảo vệ
không được nhỏ hơn dòng I
B

Lựa chọn dòng cho phép I
Z
của
dâymà thiết bị bảo vệ có khả năng
bảo vệ nó
CB => I
Z
 = I

Xác định tiết diện dây có khả năng tải I
Z1
bằng cách dùng I
Z

có tính đến ảnh hưởng của các hệ số
K (I
Z

=
K
I
Z
), của mã chữ cái và vỏ bọc
Kiểm tra các điều kiện khác nếu cần theo bảng ...
I
B
 
I
n
 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 61
Trong đó: I
B
: dòng làm việc max, ở cấp cuối cùng mạch điện, dòng này tương ứng
với công suất định mức KVA của tải.
I
n
: dòng định mức của CB, đó là giá trị cực đại của dòng liên tục mà
CB với Relay bảo vệ quá dòng có thể chịu được vô hạn định ở nhiệt độ môi trường do nhà chế
tạo quy định, và nhiệt độ của các bộ phận mang điện không vượt quá giới hạn cho phép.
I
Z
: dòng cho phép lớn nhất, đây là giá trị lớn nhất của dòng mà dây dẫn
có thể tải được vô hạn định mà không làm giảm tuổi thọ làm việc.
Thủ tục được tiến hành như sau:
+ Xác định mã chữ cái: được tra từ các bảng H1-12 của tài liệu.
- dạng của mạch (1 pha, 3 pha…)
- dạng lắp đặt.
+ Xác định hệ số K phản ánh các ảnh hưởng sau: được tra từ các bảng H1-13, H1-14, H1-15,
H1-19, H1-20, H1-21, H1-22 của tài liệu IEC.
- số cáp trong rãnh cáp;
- nhiệt độ môi trường;
- cách lắp đặt.
* Xác định cỡ dây đối với cáp không chôn dưới đất:
+ Xác định mã chữ cái: các chữ cái (B tới F) phụ thuộc vào dạng của dây và cách
lắp đặt nó.
+ Xác định hệ số K: với các mạch không chôn dưới đất, hệ số K thể hiện điều kiện lắp đặt K
= K
1
.K
2
.K
3
.
Trong đó: K
1
: thể hiện ảnh hưởng của cách lắp đặt.
K
2
: thể hiện ảnh hưởng tương hổ của hai mạch đặt kề nhau. Hai
mạch được coi là đặt kề nhau khi khoảng cách L giữa 2 dây nhỏ hơn 2 lần đường kính cáp lớn
nhất của 2 cáp nói trên.
K
3
: thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ tương ứng với dạng cách
điện.
* Xác định cỡ dây cho dây chôn dưới đất:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 62
Trường hợp này cần phải xác định hệ số K, còn mã chữ cái thích ứng với cách lắp đặt sẽ
không cần thiết.
+ Xác định hệ số hiệu chỉnh K: với các mạch chôn dưới đất, K sẽ đặc trưng cho điều
kiện lắp đặt K = K
4
.K
5
.K
6
.K
7
.
Trong đó: K
4
: thể hiện ảnh hưởng của cách lắp đặt.
K
5
: thể hiện ảnh hưởng của số dây đặt kề nhau. Các dây được
coi là đặt kề nhau nếu khoảng cách L giữa chúng nhỏ hơn 2 lần đường kính của dây lớn nhất
trong hai dây.
K
6
: thể hiện ảnh hưởng của đất chôn cáp.
K
7
: thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ của đất.
- XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ DÂY NỐI ĐẤT BẢO VỆ (PE: Proctective Earth):
Dây PE cho phép liên kết các vật dẫn tự nhiên và các vỏ kim loại không có điện của các
thiết bị điện để tạo lưới đẳng áp. Các dây này dẫn dòng sự cố do hư hỏng cách điện (giữa pha
và vỏ thiết bị) tới điểm trung tính nối đất của nguồn. PE sẽ được nối vào đầu nối đất chính của
mạng. Đầu nối đất chính sẽ được nối với các điện cực nối đất qua dây nối đất.
Dây PE cần:
- Không chứa đựng bất kỳ hình thức hoặc thiết bị cắt dòng nào;
- Nối các vỏ kim loại thiết bị cần nối tới dây PE chính, nghĩa là nối song song;
- Có đầu kết nối riêng trên đầu nối đất chung của tủ phân phối.
Kích cỡ của dây PE được xác định theo phương pháp đơn giản sau:
- S
ph
≤ 16 mm
2
=> S
PE
= S
ph

- 16 < S
ph
≤ 35 mm
2
=> S
PE
= 16 mm
2

- S
ph
> 35 mm
2
=> S
PE
=
2
ph
S

Nếu mạng thường xuyên trong tình trạng bất đối xứng ta chọn S
PE
= S
pha
= S
N


- XÁC ĐỊNH KÍCH CỠ DÂY TRUNG TÍNH :
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 63
Tiết diện và các bảo vệ dây trung tính ngoại trừ yêu cầu mang tải, còn phụ thuộc vào các
yếu tố như:
- dạng của sơ đồ nối đất, TT, TN…
- phương pháp bảo vệ chống chạm điện gián tiếp.
Tiết diện của dây trung tính: ảnh hưởng của sơ đồ nối đất
Sơ đồ TN: S
N
= S
pha
– nếu S
pha
≤ 16 mm
2
(dây đồng) cho các mạch một
pha.
S
N
= 0.5S
pha
– cho các trường hợp còn lại với lưu ý là dây trung
tính phải có bảo vệ thích hợp.
Nếu mạng thường xuyên trong tình trạng bất đối xứng ta chọn
S
N
= S
pha
2) Tính toán chọn dây dẫn:
- Tuyến dây C1, từ máy biến áp đến tủ điện chính MSB
Dòng điện làm việc I
b
= 1765.2(A), có dòng chỉnh định CB I
r
= 1800(A)
+) Chọn dây dẫn;
I
z
= I
r
=1800(A)
Cáp được chôn dưới đất
Cáp được đặt trong ống ngầm: K
4
=0.8
Có 4 dây dẫn cho một pha : K
5
= 0.8
Đất khô: K
6
=1
Nhiệt độ đất 20
0
C K
7
=0.84
Ta có : K=K
4
*K
5
*K
6
*K
7
=0.8*0.8*1*0.84=0.5376
Dòng điện cho phép làm việc lâu dài của dây dẫn là:
I
Z
’=I
z
/K=1800/0.5376=3348(A)
Chọn cáp đồng hạ áp, 1 lõi. Cách điện PVC, mỗi pha 4 sợi cáp đơn, mỗi cáp đơn mang dòng
837(A). Tra bảng 8.7 trang 48 sách DAMH TKCCD ta chọn được dây cáp có S=500(mm
2
),
có dòng cho phép là 864(A), suy ra I
cp
=3456(A).
Chọn dây trung tính và dây PE có S=S
pha
=4*500(mm
2
)
(do tải bất đối xứng)
- Tuyến dây C2, từ tủ điện chính MSB đến tủ chiếu sáng LP1-1:
Dòng điện làm việc I
b
= 180.6(A), có dòng chỉnh định CB
I
r
= 186 (A)
+) Chọn dây dẫn;
I
z
= I
r
=186(A)
Cáp được đặt trong thang cáp: K
1
=1
Có 1 dây cho 1 pha, nằm kề 1 cáp khác K
2
=0.8
Nhiệt độ đất 30
0
C K
3
=1
Ta có : K=K
1
*K
2
*K
3
=1*0.8*1=0.8
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 64
Dòng điện cho phép làm việc lâu dài của dây dẫn là:
I
Z
’=I
z
/K=186/0.8=232.5(A)
Chọn cáp đồng hạ áp, 1 lõi. Cách điện PVC, mỗi pha 1sợi cáp đơn, cáp đơn mang dòng
232.5(A). Tra bảng 8.7 trang 48 sách DAMH TKCCD ta chọn được dây cáp có S=60(mm
2
),
có dòng cho phép là 234(A).
Chọn dây trung tính và dây PE có S=S
pha
=60(mm
2
)
- Chọn Busway:
Có I
b max
=1076.5(A), có dòng chỉnh định CB là :
I
r
=1125(A)
Nên ta chọn Busway đồng, có I
cp
=1250(A)
R=4.39x10-5(O/m), X=2.45x10-5(O/m),
Z=5.03x10-5(O/m)
Tương tự cho các tuyến dây khác ta có:
Bảng 3.2

Tuyến
dây
Dây
dẫn
Loại dây và
cách điện
K1 K2 K3 K Ir
(A)
Iz (A) Spha
(mm2)
S (PE)
(mm2)
S
N
(mm2)
từ
MSB
đến
Buswa
y
C0 1125
C2 C2 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 186 232.5 60 60 60
C2b Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 56.7 70.87
5
10 10 10
C2b1 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
C2b2 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 36 45 4 4 4
C2B
3
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 40 50 5.5 5.5 5.5
C2b4 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 20 25 2 2 2
C21 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 90 112.5 22 22 22
C211 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
25 34.24
658
2.5 2.5 2.5
C212 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
56.7 77.67
123
11 11 11
C213 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
40 54.79
452
6 6 6
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 65
C214 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
36 49.31
507
5.5 5.5 5.5
C215 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
32 43.83
562
4 4 4
C216 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
20 27.39
726
2 2 2
C22 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
45 61.64
384
8 8 8
C23 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
45 61.64
384
8 8 8
C24 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
45 61.64
384
8 8 8
C3 C3 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 100 125 25 25 25
C3T Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 50 62.5 8 8 8
C3T
1
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
12.8 17.53
425
1 1 1
C3T
2
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
28.8 39.45
205
3.5 3.5 3.5
C3T
3
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
28.8 39.45
205
3.5 3.5 3.5
C3T
4
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 10 12.5 1 1 1
C3T
5
Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 20 25 2 2 2
C31 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 56.7 70.87
5
10 10 10
C32 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 56.7 70.87
5
10 10 10
C33 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 45 56.25 6 6 6
C4 C4 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
04
1 0.7
04
567 805.3
977
2*150 2*150 2*150
C5 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
C6 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
C7 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 66
C8 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
C9 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 100 125 25 25 25
C10 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 32 40 3.5 3.5 3.5
C11 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
20 27.39
726
2 2 2
C12 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
50 68.49
315
10 10 10
C13 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
36 49.31
507
5.5 5.5 5.5
C14 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 152 190 50 50 50
C15 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 400 500 240 240 240
C16 C16 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 313.
6
392 150 150 150
C17 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
36 49.31
507
5.5 5.5 5.5
C18 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
66.9
6
91.72
603
14 14 14
C19 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
36 49.31
507
5.5 5.5 5.5
C20 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 190 237.5 70 70 70
C2a Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 64 80 14 14 14
L L Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 108.
8
136 30 30 30
L1A Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 50 62.5 8 8 8
L1B Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 50 62.5 8 8 8
L1C Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 50 62.5 8 8 8
L1D Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 50 62.5 8 8 8
L2A Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
56.7 77.67
123
11 11 11
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 67
L2B Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
56.7 77.67
123
11 11 11
L3C Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
63 86.30
137
14 14 14
M M Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 100 125 25 25 25
L2A Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 56.7 70.87
5
11 11 11
L2B Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 56.7 70.87
5
11 11 11
L3A Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
63 86.30
137
14 14 14
L3B Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
63 86.30
137
14 14 14
L3C Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
63 86.30
137
14 14 14
N N Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 148.
8
186 50 50 50
L4A Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 90 112.5 25 25 25
L4B Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 90 112.5 25 25 25
L4C Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 90 112.5 25 25 25
L4D Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 90 112.5 25 25 25
L1A
L1B
L1C
L1D
L11 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 10 12.5 1 1 1
L12 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 28.8 36 3.5 3.5 3.5
L13 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
16 21.91
781
2 2 2
L14 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
16 21.91
781
2 2 2
L15 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
16 21.91
781
2 2 2
L2A L21 Cu,1 lõi, 1 0.8 1 0.8 12.8 16 1 1 1
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 68
L2B
PVC
L22 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 36 45 4 4 4
L23 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L24 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 12.8 16 1 1 1
L25 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L26 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 10 12.5 1 1 1
L3A
L3B
L3C
L31 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L32 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 45 56.25 6 6 6
L33 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L34 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 12.8 16 1 1 1
L35 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L36 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 16 20 1.5 1.5 1.5
L4A
L4B
L4C
L4D
L41 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 22.5 28.12
5
2.5 2.5 2.5
L42 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 36 45 4 4 4
L43 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 36 45 4 4 4
L44 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 25 31.25 2.5 2.5 2.5
L45 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 12.8 16 1 1 1
L46 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.8 1 0.8 12.8 16 1 1 1
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 69
L47 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
16 21.91
781
2 2 2
L48 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
16 21.91
781
2 2 2
L49 Cu,1 lõi,
PVC
1 0.7
3
1 0.7
3
10 13.69
863
1 1 1






























 
 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 70
Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất phản kháng

1) Chọn máy biến áp:
Ta có công suất biều kiến của chung cư là S= 1170 (KVA). Ta chọn 1 máy biến áp 1250
KVA.
¬ Chọn MBA ba pha hai dây quấn do Việt Nam chế tạo: 1250( )
dmMBA
S kVA =
MBA có: A P
0
= 1800 (W) I
0
= 1.0%

A
P
N
= 15kW U
N
=6. 0%


2 2
3 %
3
0.06 400
7.68 10 ( )
1250 10
N
MBA
U U
X
S
÷
× ×
= = = × O
×
đm
đm

2)
Bù công suất phản kháng

a) Tổng quan:
Hệ số công suất cos¢ (hoặc P
F
) là tỉ số giữa công suất tác dụng P(KW) và công suất
biểu kiến S(KVA). Hệ số công suất lớn nhất bằng 1 và hệ số công suất càng lớn càng có lợi
cho ngành điện lẫn khách hàng; vì khi đó P = S, toàn bộ công suất điện phát ra sẽ được tiêu
thụ bởi phụ tải điện mà không có bất kỳ tổn thất nào.
Cos¢=
) (
) (
KVA S
KW P
= P
F
(4.1)
Hệ thống điện xoay chiều cung cấp hai dạng năng lượng:
- Năng lượng tác dụng đo theo đơn vị kilowatt.giờ(kw.h). Năng lượng này được chuyển
sang công cơ học, nhiệt, ánh sáng,…
- Năng lượng phản kháng. Dạng năng lượng này được chia làm hai loại:
+ Năng lượng yêu cầu bởi mạch có tính cảm (máy biến áp, động cơ điện,…)
+ Năng lượng yêu cầu bởi mạch có tính dung (điện dung dây cáp, tụ công suất,…).
Theo thống kê ta có các số liệu sau:
- Động cơ không đồng bộ, chúng tiêu thụ khoảng 60 – 65% tổng công suất phản kháng
của mạng.
- Máy biến áp tiêu thụ khoảng 20 – 25%.
- Đường dây trên không, điện kháng và các thiết bị điện khác tiêu thụ khoảng 10%.
( )
2 3 2
3
2 2
3
15 10 400
1.536 10 ( )
1250 10
N dm
MBA
dm
P U
R
S
÷
A × × ×
= = = × O
×
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 71
Như vậy động cơ không đồng bộ và máy biến áp là hai loại máy điện tiêu thụ nhiều công
suất phản kháng nhất. Công suất tác dụng P là công suất được biến thành cơ năng hoặc nhiệt
năng trong các máy dùng điện; còn công suất phản kháng Q là công suất từ hóa trong các máy
điện xoay chiều, nó không sinh ra công.
Vì vậy để tránh truyền tải một lượng Q khá lớn trên đường dây, người ta đặt gần các hộ
dùng điện các máy sinh ra Q (tụ điện, máy bù đồng bộ) để cung cấp trực tiếp cho phụ tải, làm
như vậy được gọi là bù công suất phản kháng. Khi bù công suất phản kháng thì góc lệch pha
giữa dòng điện và điện áp trong mạch sẽ nhỏ đi, do đó hệ số công suất cos¢ của mạng được
nâng cao, giữa P và Q và góc ¢ có quan hệ sau:
¢= arctg
Q
P
(4.2)
Khi lượng P không đổi, nhờ có bù công suất phản kháng, lượng Q truyền tải trên đường
dây giảm xuống, do đó góc ¢ giảm, kết quả là cos¢ tăng lên.
Hệ số công suất cos¢ được nâng lên sẽ đưa đến những hiệu quả sau đây:
1/ Giảm được tổn thất công suất trong mạng điện.
2/ Giảm được tổn thất điện áp trong mạng điện.
3/ Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp.
b) Các thiết bị bù công suất:
- Tụ bù nền
- Bộ tụ bù diền khiển tự động ( bù ứng động)
c) Vị trí đặt tụ bù:
- Bù tập trung: áp dụng khi tải ổn định và liên tục.
- Bù nhóm ( bù từng phân đoạn) : nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải
tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.
- Bù riêng: nên được xét đến khi công suất động cơ đáng kể so với công suất mạng điện.
d) Tính toán bù công suất phản kháng:
Hệ số công suất của công trình trước khi bù: cos¢
1
=0.895
.tg¢
1
=0.498
Tổng công suất tác dụng tính toán chung cư : P
tt
=1047.15 KW.
Công suất biểu kiến của chung cư trước khi bù: S
1
=1170 KVA.
Hệ số công suất của công trình sau khi bù: cos¢
2
=0.94
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 72
tg¢
2
=0.363
Công suất phản kháng cần phải bù để đạt được cos¢
2
=0.94 là:
Q

= P
tt
.(tg¢
1
-tg¢
2
) = 1047.15 * (0.498 – 0.363

)= 141.36 (KVAr).
Vậy Q

= 141.36 (KVAr).
Ta có công suất phản kháng trước khi bù:
Q
1
= P
tt
.tg¢
1
=
2 2
1170 1047.15 ÷ = 522 KVAr
Chọn thiết bị bù là tụ điện bù do Liên Xô (cũ) chế tạo:
12 bộ x 14 KVAr Bang 4.1
Loại
tụ điện
Điện áp
định mức
U
cđm
(KV)
Công suất
định mức
P
đm
(KVAr)
Điện dung
C (μF)
Kiểu
chế tạo
Chiều cao
H (mm)
Khối lượng
(kg)
KC1-0.38-
14-3Y1
0.38 14 309 Ba pha 472 30

Công suất phản kháng sau khi bù:
Q
2
= Q
1
– Q

= 522- 12*14 = 354 (KVAr)
Công suất biểu kiến của chung cư sau khi bù:
S
2
=
2 2 2 2
2
1047.15 354 1106
tt
P Q + = + = (KVA)
3) Chọn nguồn dự phòng:
Để đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, ta chọn máy phát dự phòng. Trong trường hợp
mất điện máy phát này sẽ vận hành để cung cấp điện cho các phụ tải.
Cũng giống như chọn máy biến áp, ta chọn máy phát sao cho: công suất định mức của máy
phát S
đm
phải lớn hơn hoặc bằng tổng công suất tải S
tt tải
.
Theo tính toán chương 2 ta có:
S
tt tải
=1170(KVA)
Ta chọn máy phát 1250KVA, của hãng Cummins , kích thước
Bảng 4.2
MODE
L
Động cơ
Công suất
S
đm
(KVA)
Điện áp
(V)
Tần số
(Hz)
Số cực, pha, dây RPM
C1250 D5A DIEZEL 1250 380/220 50 4 cực, 3 pha, 4 dây 1500


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 73





LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 74
Chương 5: Tính sụt áp và ngắn mạch
I) Tính độ sụt áp:
1) Phương pháp tính toán sụt áp:
Ta có bảng sau :
Bảng 5.1
Độ sụt áp lớn nhất cho phép từ điểm nối vào lưới tới nơi dùng điện
Loại tải Chiếu sáng Các loại tải khác
Trạm khách hàng trung/hạ áp được nuôi từ lưới trung
áp công cộng
6% 8%
Khi sụt áp vượt quá giá trị ở bảng trên thì cần phải sử dụng dây có tiết diện lớn hơn.
- TÍNH TOÁN SỤT ÁP Ở ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH:
Công thức tính sụt áp:
Bảng 5.2
Mạch Sụt áp AU
1 pha: pha/trung tính AU = 2I
B
L.(Rcos + Xsin )
U% =
n
V
U A 100

3 pha cân bằng: 3 pha (có hoặc
không có trung tính)
AU = 3 I
B
L.(Rcos + Xsin )
U% =
n
U
U A 100


Trong đó:
+ I
B
– dòng làm việc lớn nhất (A);
+ L – chiều dài dây (km);
+ R – điện trở của dây (Ω/km)
+ X – cảm kháng của dây (Ω/km);
X: được bỏ qua cho dây có tiết diện nhỏ hơn 50mm
2
. Nếu không có thông tin nào khác thì sẽ
cho X = 0.08 Ω/km.
+ ¢ : góc pha giữa điện áp và dòng trong dây, khi động cơ khởi động
cos ¢ = 0.35.
+ U
n
– điện áp dây (V).
+ V
n
– điện áp pha (V).
2) Tính toán chi tiết:
- Tính sụt áp từ máy biến áp đến tủ điện chính MSB:
L=10(m), S=2000(mm
2
),
R=0 (bỏ qua khi S>500mm
2
),
X=0.08*L=0.08*10*10^-3=8*10^-4(O)
Cos¢=0.9  Sin¢=0.43589
I
b max
=1765.2(A)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 75
Ta có sụt áp:
AU= 3 I*(R Cos¢ + X sin¢)=
= 3 * 1765.2*(0*0.9+8*10^-4 *0.43589=1.066(V)
U A % =
Un
U A * 100
=
100*1.066
380
=0.28% < 8% ( thỏa)
- Tính sụt áp từ tủ điện chính đến MSB đến tủ chiếu sáng LP1-1:
L=10(m), S=60(mm
2
),
R=22.5/60*10*10^-3=3.75*10^-3(O)
X=0.08*L=0.08*10*10^-3=8*10^-4(O)
Cos¢=0.96  Sin¢=0.28
I
b max
=180.6(A)
Ta có sụt áp:
AU
2
= 3 I*(R Cos¢ + X sin¢)=
= 3 *180.6*(3.75*10^-3*0.96+8*10^-4*0.28=1.196(V)
∑∆U=AU+AU
2
=1.066+1.196=2.262(V)
 U A % =
Un
U A * 100
=
100*2.262
380
=0.59% < 8% ( thỏa)
Tính tương tự cho các tuyến dây còn lại ta có:
Bảng 5.3
Phân đoạn
Dòng
điện
Chieu
dài
Tiết
diện
dây R(O) X(O) cos¢ sin¢ ∆U ∑∆U ∑∆U%
Lưới
MBA
C1 (MBA - MSB) 1765.2 10 4X500 0 0.0008 0.9 0.43589 1.066 1.066 0.280526
C0 (đoạn Busway từ
MSB đến tầng 2 1076.5 25 0.001098 0.000613 0.9 0.43589 2.340 3.406 0.896188
Busway 2- 3 1019 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.283 3.689 0.970784
Busway 3-4 962 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.268 3.957 1.041206
Busway 3-4 905 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.252 4.208 1.107457
Busway 4-5 816 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.227 4.435 1.167191
Busway 5-6 848 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.236 4.671 1.229269
Busway 6-7 791 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.220 4.891 1.287174
Busway 7-8 734 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.204 5.095 1.340906
Busway 8-9 677 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.188 5.284 1.390465
Busway 9-10 620 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.172 5.456 1.435852
Busway 10-11 572 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.159 5.615 1.477725
Busway 11-12 524 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.146 5.761 1.516084
Busway 12-13 476 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.132 5.894 1.55093
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 76
Busway 13-14 428 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.119 6.013 1.582261
Busway 14-15 380 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.106 6.118 1.610079
Busway 15-16 332 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.092 6.211 1.634383
Busway 16-17 284 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.079 6.290 1.655173
Busway 17-18 236 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.066 6.355 1.672449
Busway 18-19 188 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.052 6.408 1.686212
Busway 19-20 140 3.2 0.00014 7.84E-05 0.9 0.43589 0.039 6.447 1.69646
Busway 20-21 92 3.4 0.000149 8.33E-05 0.9 0.43589 0.027 6.474 1.703616
C2 (MSB-LP11) 180.6 10 60 0.00375 0.0008 0.96 0.28 1.196 2.262 0.595352
C2b(LP11- DBB) 56.34 10 10 0.0225 0 0.99 0.141067 2.174 4.436 1.167372
C2b1 (DBB - chiếu
sáng) 24.11 10 2.5 0.09 0 0.95 0.31225 4.123 6.684 3.04
C2b2 ( DBB- ổ cắm) 33.6 20 4 0.1125 0 1 0 7.560 10.121 4.60
C2B3 ( DBB- ổ cắm) 36.4 20 5.5 0.081818 0 1 0 5.956 8.517 3.87
C2b4 (DBB - dự
phòng) 19.94 10 2 0.1125 0 1 0 3.885 8.321 2.19
C21 (LP11 - DB1) 83.94 20 22 0.020455 0 0.94 0.341174 2.795 5.058 1.33
C211 (DB1-
chieusang) 23.4 10 2.5 0.09 0 0.95 0.31225 4.001 6.921 3.15
C212 (DB1-ocam) 56 20 11 0.040909 0 1 0 4.582 7.502 3.41
C213 (DB1-ocam) 36.4 20 6 0.075 0 1 0 5.460 8.380 3.81
C214 (DB1-ML) 33.89 10 5.5 0.040909 0 0.8 0.6 2.218 5.138 2.34
C215 (DB1-ML) 30.11 20 4 0.1125 0 0.8 0.6 5.420 8.340 3.79
C216 (DB1-
duphong) 19.94 10 2 0.1125 0 1 0 3.885 8.943 2.35
C22 (LP11-
chieusang2-4) 40.35 25 8 0.070313 0 0.99 0.141067 5.617 6.924 3.15
C23 (LP11-
chieusang5-7) 40.35 35 8 0.098438 0 0.99 0.141067 7.864 9.171 4.17
C24 (LP11-
chieusang8-10) 40.35 45 8 0.126563 0 0.99 0.141067 10.111 11.418 5.19
C3 (MSB-LP12) 99.32 60 25 0.054 0 0.98 0.198997 9.104 10.170 2.68
C3T (LP12-DBT) 45.54 30 8 0.084375 0 0.98 0.198997 6.522 16.692 4.39
C3T1 (DBT-
chieusang) 10.43 5 1 0.1125 0 0.95 0.31225 2.229 11.866 5.39
C3T2 (DBT-ocam) 25.6 10 3.5 0.064286 0 1 0 3.291 12.928 5.88
C3T3 (DBT-ocam) 25.6 10 3.5 0.064286 0 1 0 3.291 12.928 5.88
C3T4 (DBT-ML) 7.5 5 1 0.1125 0 0.8 0.6 1.350 10.987 4.99
C3T5 (DBT-
duphong) 19.94 10 2 0.1125 0 1 0 3.885 20.577 5.42
C31(LP12- 53.78 5 10 0.01125 0 0.98 0.198997 1.186 7.057 3.21
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 77
chieusang11-14)_
C32(LP12-
chieusang15-18) 53.78 15 10 0.03375 0 0.98 0.198997 3.558 9.429 4.29
C33(LP12-
chieusang19-21) 41.82 25 6 0.09375 0 0.98 0.198997 7.684 13.556 6.16
C4 (MSB-B1) 552.7 10 300 0.00075 0.0008 0.86 0.510294 1.008 2.074 0.55
C5 (B1-SP1) 24.3 30 2.5 0.27 0 0.83 0.557763 9.432 11.506 3.03
C6 (B1-SP2) 24.3 10 2.5 0.09 0 0.83 0.557763 3.144 5.218 1.37
C7 (B1-SP3) 24.3 20 2.5 0.18 0 0.83 0.557763 6.288 8.362 2.20
C8 (B1-SP4) 24.3 10 2.5 0.09 0 0.83 0.557763 3.144 5.218 1.37
C9 (B1- STP) 96.5 25 25 0.0225 0 0.86 0.510294 3.234 5.308 1.40
C10 (B1- EAF) 31.9 40 3.5 0.257143 0 0.85 0.526783 12.077 14.151 3.72
C11 (B1- DP) 18.2 25 2 0.28125 0 0.86 0.510294 7.625 9.699 2.55
C12 (B1- SFP) 48.6 25 10 0.05625 0 0.86 0.510294 4.072 6.146 1.62
C13(B1- BP1) 34.9 20 5.5 0.081818 0 0.83 0.557763 4.105 6.179 1.63
C14(B1-TP) 151.9 15 50 0.00675 0.0012 0.86 0.510294 1.688 3.763 0.99
C15 (B1-FP) 395 35 240 0.003281 0.0028 0.87 0.493052 2.898 4.972 1.31
C16 (MSB-B2) 309.9 90 150 0.0135 0.0072 0.88 0.474974 8.212 9.278 2.44
C17 (B2-BP2) 34.9 10 5.5 0.040909 0 0.83 0.557763 2.053 11.331 2.98
C18 (B2-TF) 65.3 20 14 0.032143 0 0.86 0.510294 3.126 12.405 3.26
C19 (B2-T-Mech) 34.9 15 5.5 0.061364 0 0.83 0.557763 3.079 12.357 3.25
C20 (B2- TL) 188.4 20 70 0.006429 0.0016 0.86 0.510294 2.071 11.349 2.99
C2a (B2- duphong) 63.8 10 14 0.016071 0 1 0 1.776 11.054 2.91
L (Busway-DB2-10) 105.34 1 30 0.00075 0 0.9 0.43589 0.123 5.579 1.47
L1A (DB2,10-AP1A) 45.04 18 8 0.050625 0 0.9 0.43589 4.104 7.326 3.33
L1B (DB2,10-AP1B) 45.11 8 8 0.0225 0 0.9 0.43589 1.827 5.048 2.29
L1C (DB2,10-AP1C) 45.9 2 8 0.005625 0 0.9 0.43589 0.465 3.686 1.68
L1D (DB2,10-AP1D) 45.04 12 8 0.03375 0 0.9 0.43589 2.736 5.957 2.71
L2A (DB2,10-AP2A) 56.63 15 11 0.030682 0 0.9 0.43589 3.128 6.349 2.89
L2B (DB2,10-AP2B) 56.63 15 11 0.030682 0 0.9 0.43589 3.128 6.349 2.89
L3C (DB2,10-AP3C) 61.73 6 14 0.009643 0 0.9 0.43589 1.071 4.293 1.95
M (Busway- DB11-
20) 94.18 1 25 0.0009 0 0.9 0.43589 0.132 6.579 1.73
L2A (DB11,20-
AP2A) 56.63 15 11 0.030682 0 0.9 0.43589 3.128 6.926 3.15
L2B (DB11,20-
AP2B) 56.63 15 11 0.030682 0 0.9 0.43589 3.128 6.926 3.15
L3A (DB11,20-
AP3A) 61.97 2 14 0.003214 0 0.9 0.43589 0.359 4.157 1.89
L3B (DB11,20- 62.1 8 14 0.012857 0 0.9 0.43589 1.437 5.235 2.38
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 78
AP3B)
L3C (DB11,20-
AP3C) 61.73 6 14 0.009643 0 0.9 0.43589 1.071 4.870 2.21
N (Busway- DB21) 148.7 1 50 0.00045 0.00008 0.9 0.43589 0.113 6.587 1.73
L4A (DB21-AP3D-
A) 87.49 15 25 0.0135 0 0.9 0.43589 2.126 5.929 2.70
L4B (DB21-AP3D-
B) 87.49 15 25 0.0135 0 0.9 0.43589 2.126 5.929 2.70
L4C (DB21-AP3D-
C) 87.49 6 25 0.0054 0 0.9 0.43589 0.850 4.653 2.12
L4D (DB21-AP3D-
D) 87.49 4 25 0.0036 0 0.9 0.43589 0.567 4.370 1.99
L11 (AP1-chieusang) 9.5 10 1 0.225 0 0.95 0.31225 4.061 11.387 5.18
L12 (AP1-ocam) 25.6 10 3.5 0.064286 0 1 0 3.291 10.617 4.83
L13 (AP1-thietbi) 12.3 10 2 0.1125 0 0.8 0.6 2.214 9.540 4.34
L14 (AP1-M
nuocnong) 12.6 5 2 0.05625 0 0.8 0.6 1.134 8.460 3.85
L15 (AP1-ML) 15 5 2 0.05625 0 0.8 0.6 1.350 8.676 3.94
L21 (AP2- chieusang) 11.1 10 1 0.225 0 0.95 0.31225 4.745 11.671 5.30
L22 (AP2- ocam) 35.2 10 4 0.05625 0 1 0 3.960 10.886 4.95
L23 (AP2- thietbi) 12.9 10 1.5 0.15 0 0.8 0.6 3.096 10.022 4.56
L24 (AP2- M
nuocnong) 12.6 5 1 0.1125 0 0.8 0.6 2.268 9.194 4.18
L25 (AP2- ML) 15 5 1.5 0.075 0 0.8 0.6 1.800 8.726 3.97
L26 (AP2-ML) 7.5 10 1 0.225 0 0.8 0.6 2.700 9.626 4.38
L31 (AP3-
chieusang_ 12.8 10 1.5 0.15 0 0.95 0.31225 3.648 8.883 4.04
L32 (AP3- ocam) 41.6 15 6 0.05625 0 1 0 4.680 9.915 4.51
L33 (AP3- thietbi) 13.6 10 1.5 0.15 0 0.8 0.6 3.264 8.499 3.86
L34 (AP3- M
nuocnong) 12.6 5 1 0.1125 0 0.8 0.6 2.268 7.503 3.41
L35 (AP3- ML) 15 5 1.5 0.075 0 0.8 0.6 1.800 7.035 3.20
L36 (AP3- ML) 15 5 1.5 0.075 0 0.8 0.6 1.800 7.035 3.20
L41 (AP4- chieusang) 22 15 2.5 0.135 0 0.95 0.31225 5.643 11.572 5.26
L42 (AP4- ocam) 33.6 5 4 0.028125 0 1 0 1.890 7.819 3.55
L43 (AP4- ocam) 33.6 15 4 0.084375 0.00 1 0 5.670 11.599 5.27
L44 (AP4- thietbi) 22.9 10 2.5 0.09 0 0.8 0.6 3.298 9.227 4.19
L45 (AP4- M
nuocnong) 12.6 5 1 0.1125 0 0.8 0.6 2.268 8.197 3.73
L46 (AP4- M
nuocnong 12.6 15 1 0.3375 0 0.8 0.6 6.804 12.733 5.79
L47 (AP4- ML) 15 5 2 0.05625 0 0.8 0.6 1.350 7.279 3.31
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 79
L48 (AP4- ML) 15 15 2 0.16875 0 0.8 0.6 4.050 9.979 4.54
L49 (AP4- ML) 7.5 5 1 0.1125 0 0.8 0.6 1.350 7.279 3.31

Ta thấy : tất cả đều thỏa trừ tuyến dây C33.
- Tuyến dây C33 có ∑∆U%=6.16% > 6%
Ta chọn lại tiết diện dây C33 là: S=10(mm
2
)
II) Tính toán ngắn mạch 3 pha và 1 pha:
1) Công thức tính toán:

Theo tiêu chuẩn IEC ta có được phần tính toán ngắn mạch sau:
Bảng tóm tắt tính tổng trở các phần tử trong hệ thống cung cấp điện
Bảng 5.4
Dây dẫn (*) R =
S
L µ
Cáp: X
C
= 0.08 Ω/m
Động cơ điện Thường được bỏ qua ở lưới hạ áp
Dòng ngắn mạch 3 pha
(3)
=
t t X R
2 2
3
380
+

Dòng ngắn mạch 1 pha
I
sc
(1)
=
t t X R
2
2
'
220
+


           

Trong đó:
µ : điện trở suất của dây ở nhiệt độ bình thường,
µ
đồng
= 22.5mΩ*mm
2
/m.
(*): nếu có vài dây dẫn trong pha thì chia điện trở của 1 dây cho số dây. Còn cảm kháng thì
hầu như không thay đổi.
R
t
: điện trở tổng (mΩ) X
t
: cảm kháng tổng (mΩ).
R

t
= R
t
+ R
N

Hai công thức tính dòng ngắn mạch trên được tính với điện áp dây là 380V và điện áp pha là
220V, bỏ qua sụt áp trên đường dây.

2) Tính toán chi tiết :
- Tính ngắn mạch tại tủ điện chính:
a) Ngắn mạch 3 pha:

Ta có : R
MBA
=1.536 (mO) X
MBA
=7.68 (mO)
Khoảng cách từ MBA đến tủ điện chính L=10(m), có tiết diện S=4*500(mm
2
)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 80
Điện trở và điện kháng của dây dẫn từ máy biến áp đến tủ điện chính là:
R
t
=0 X
t
=0.8(mO)
 ¿ R
t
=R
MBA
+ R
t
=1.536(mO)
¿X
t
=X
MBA
+ R
t
=7.68 + 0.8=8.48m(O)
Dòng ngắn mạch 3 pha tại tủ điện là:
I
SC
(3)
=
2 2
380
3 (1.536) (8.48) +

= 25.457(KA)

b) Tính ngắn mạch 1 pha:
Ta có R
t

=R
t
+R
N

Mà ta chọn tiết diện dây trung tính bằng với tiết diện dây pha nên ta có : R
t

=2R
t


¿R
t

=R
MBA
+R
t

=1.536+0=1.536(mO)
¿X
t

=X
MBA
+X
t

=7.68+2*0.8=9.28(mO)
Dòng ngắn mạch 1 pha tại tủ điện là:

I
sc
(1)
=
2 2
220
1.536 9.28 +
= 23.4(KA)
- Tính ngắn mạch tại tủ chiếu sáng LP1-1
a) Tính ngắn mạch 3 pha:
Khoảng cách từ tủ điện chính MSB đến tủ chiếu sáng LP1-1 là L=10m, dây có tiết diện
S=60(mm
2
)
Điện trở và điện kháng của dây dẫn từ tủ điện chính MSB đến tủ chiếu sáng là:
R
t
=22.5/60*10=3.75(mO)
X
t
=0.08*10=0.8(mO)
 ¿ R
t
=R
MBA
+ R
MBA-MSB
+R
t
=1.536+0+3.75=5.286(mO)
¿X
t
=X
MBA
+ X
MBA-MSB
+X
t
=7.68+0.8+0.8=9.28(mO)
Dòng ngắn mạch 3 pha tại tủ chiếu sáng LP1-1 là:
I
SC
(3)
=
2 2
380
3 (5.286) (9.28) +

= 20.54(KA)
b) Tính ngắn mạch 1pha:
R
t

=2*R
t
=2*3.75=7.5(mO)
X
t

=2*X
t
=2*0.8=1.6(mO)
 ¿R
t

=R
MBA
+R
t

MBA-MSB
+R
t

=1.536+0+7.5=9.036(mO)
¿X
t

=X
MBA
+X
t

MBA-MSB
+X
t

=7.68+1.6+1.6=10.88(mO)
Dòng ngắn mạch 1 pha tại tủ chiếu sáng LP1-1 là:
I
sc
(1)
=
2 2
220
9.036 10.88 +
= 15.55(KA)
Tính toán tương tự cho phần còn lại ta có:


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 81
Bảng tính toán ngắn mạch 3 pha
Bảng 5.5
Phân đo n 
Dòng 
đi n 
Chi u 
dài 
Ti t 
di n 
dây  R(O)  X(O)  Rt Xt
Isc(KA) 3
pha
L i                
MBA           0.001536 0.00768
C1 (MBA ‐ MSB)  1765.2  10 4*500 0 0.0008 0.001536 0.00848 25.4575817
C0 (đo n Busway t  MSB 
đ n t ng 2  1076.5  25    0.001098 0.000613 0.002634  0.009093 23.17647848
Busway 2‐ 3  1019  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.002774  0.009171 22.89816862
Busway 3‐4  962  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.002914  0.009249 22.62342128
Busway 3‐4  905  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003055  0.009328 22.35232487
Busway 4‐5  816  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003195  0.009406 22.08495195
Busway 5‐6  848  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003336  0.009485 21.8213606
Busway 6‐7  791  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003476  0.009563 21.56159565
Busway 7‐8  734  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003617  0.009641 21.30568986
Busway 8‐9  677  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003757  0.00972 21.05366503
Busway 9‐10  620  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.003898  0.009798 20.80553304
Busway 10‐11  572  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.004038  0.009876 20.56129683
Busway 11‐12  524  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.004179  0.009955 20.32095124
Busway 12‐13  476  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.004319  0.010033 20.08448391
Busway 13‐14  428  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.00446  0.010112 19.85187599
Busway 14‐15  380  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.0046  0.01019 19.6231029
Busway 15‐16  332  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.004741  0.010269 19.39813494
Busway 16‐17  284  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.004881  0.010347 19.1769379
Busway 17‐18  236  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.005022  0.010425 18.95947365
Busway 18‐19  188  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.005162  0.010504 18.74570057
Busway 19‐20  140  3.2    0.00014 7.84E‐05 0.005303  0.010582 18.53557409
Busway 20‐21  92  3.4    0.000149 8.33E‐05 0.005452  0.010665 18.3162575
C2 (MSB‐LP11)  180.6  10 60 0.00375 0.0008 0.005286  0.00928 20.54262378
C2b(LP11‐ DBB)  56.34  10 10 0.0225 0 0.027786  0.00928 7.489170624
C2b1 (DBB ‐ chi u sáng)  24.11  10 2.5 0.09 0         
C2b2 ( DBB‐   c m)  33.6  20 4 0.1125 0         
C2B3 ( DBB‐   c m)  36.4  20 5.5 0.081818 0         
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 82
C2b4 (DBB ‐ d  phòng)  19.94  10 2 0.1125 0 0.140286  0.00928 1.560488224
C21 (LP11 ‐ DB1)  83.94  20 22 0.020455 0 0.025741  0.00928 8.018087099
C211 (DB1‐chieusang)  23.4  10 2.5 0.09 0         
C212 (DB1‐ocam)  56  20 11 0.040909 0         
C213 (DB1‐ocam)  36.4  20 6 0.075 0         
C214 (DB1‐ML)  33.89  10 5.5 0.040909 0         
C215 (DB1‐ML)  30.11  20 4 0.1125 0         
C216 (DB1‐ duphong)  19.94  10 2 0.1125 0 0.138241  0.00928 1.583474912
C22 (LP11‐ chieusang2‐4)  40.35  25 8 0.070313 0         
C23 (LP11‐ chieusang5‐7)  40.35  35 8 0.098438 0         
C24 (LP11‐ chieusang8‐10)  40.35  45 10 0.10125 0         
C3 (MSB‐LP12)  99.32  60 25 0.054 0 0.055536  0.00848 3.90520307
C3T (LP12‐DBT)  45.54  30 8 0.084375 0 0.139911  0.00848 1.565218114
C3T1 (DBT‐chieusang)  10.43  5 2.5 0.045 0         
C3T2 (DBT‐ocam)  25.6  10 10 0.0225 0         
C3T3 (DBT‐ocam)  25.6  10 10 0.0225 0         
C3T4 (DBT‐ML)  7.5  5 1 0.1125 0         
C3T5 (DBT‐duphong)  19.94  10 2 0.1125 0 0.252411  0.00848 0.868699833
C31(LP12‐chieusang11‐
14)_  53.78  5 10 0.01125 0         
C32(LP12‐chieusang15‐
18)  53.78  15 10 0.03375 0         
C33(LP12‐chieusang19‐
21)  41.82  25 11 0.051136 0         
C4 (MSB‐B1)  552.7  10 300  0.00075 0.0008 0.002286  0.00928 22.9552745
C5 (B1‐SP1)  24.3  30 2.5 0.27 0 0.27  0 0.812567046
C6 (B1‐SP2)  24.3  10 2.5 0.09 0 0.09  0 2.437701137
C7 (B1‐SP3)  24.3  20 2.5 0.18 0 0.18  0 1.218850568
C8 (B1‐SP4)  24.3  10 2.5 0.09 0 0.09  0 2.437701137
C9 (B1‐ STP)  96.5  25 25 0.0225 0 0.0225  0 9.750804546
C10 (B1‐ EAF)  31.9  40 3.5 0.257143 0 0.257143  0 0.853195398
C11 (B1‐ DP)  18.2  25 2 0.28125 0 0.28125  0 0.780064364
C12 (B1‐ SFP)  48.6  25 10 0.05625 0 0.05625  0 3.900321819
C13(B1‐ BP1)  34.9  20 5.5 0.081818 0 0.081818  0 2.68147125
C14(B1‐TP)  151.9  15 50 0.00675 0.0012 0.00675  0.0012 32.00092192
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 83
C15 (B1‐FP)  395  35 240 0.003281 0.0028 0.003281  0.0028 50.86153234
C16 (MSB‐B2)  309.9  90 150 0.0135 0.0072 0.015036  0.01568 10.09898843
C17 (B2‐BP2)  34.9  10 5.5 0.040909 0 0.040909  0 5.3629425
C18 (B2‐TF)  65.3  20 14 0.032143 0 0.032143  0 6.825563182
C19 (B2‐T‐Mech)  34.9  15 5.5 0.061364 0 0.061364  0 3.575295
C20 (B2‐ TL)  188.4  20 70 0.006429 0.0016 0.006429  0.0016 33.11748471
C2a (B2‐ duphong)  63.8  10 14 0.016071 0 0.016071  0 13.65112636
L (Busway‐DB2‐10)  105.34  1 30 0.00075 0 0.003384  0.009093 22.61404504
L1A (DB2,10‐AP1A)  45.04  18 8 0.050625 0         
L1B (DB2,10‐AP1B)  45.11  8 8 0.0225 0         
L1C (DB2,10‐AP1C)  45.9  2 8 0.005625 0         
L1D (DB2,10‐AP1D)  45.04  12 8 0.03375 0         
L2A (DB2,10‐AP2A)  56.63  15 11 0.030682 0         
L2B (DB2,10‐AP2B)  56.63  15 11 0.030682 0         
L3C (DB2,10‐AP3C)  61.73  6 14 0.009643 0         
M  (Busway‐ DB11‐20)  94.18  1 25 0.0009 0 0.004938  0.009876 19.86845126
L2A (DB11,20‐AP2A)  56.63  15 11 0.030682 0         
L2B (DB11,20‐AP2B)  56.63  15 11 0.030682 0         
L3A (DB11,20‐AP3A)  61.97  2 14 0.003214 0         
L3B (DB11,20‐AP3B)  62.1  8 14 0.012857 0         
L3C (DB11,20‐AP3C)  61.73  6 14 0.009643 0         
N (Busway‐ DB21)  148.7  1 50 0.00045 0.00008 0.005902  0.010745 17.89573477
L4A (DB21‐AP3D‐A)  87.49  15 25 0.0135 0         
L4B (DB21‐AP3D‐B)  87.49  15 25 0.0135 0         
L4C (DB21‐AP3D‐C)  87.49  6 25 0.0054 0         
L4D (DB21‐AP3D‐D)  87.49  4 25 0.0036 0         
L11 (AP1‐chieusang)  9.5  10 1 0.225 0         
L12 (AP1‐ocam)  25.6  10 3.5 0.064286 0         
L13 (AP1‐thietbi)  12.3  10 2 0.1125 0         
L14 (AP1‐M nuocnong)  12.6  5 2 0.05625 0         
L15 (AP1‐ML)  15  5 2 0.05625 0         
L21 (AP2‐ chieusang)  11.1  10 1.5 0.15 0         
L22 (AP2‐ ocam)  35.2  10 4 0.05625 0         
L23 (AP2‐ thietbi)  12.9  10 1.5 0.15 0         
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 84
L24 (AP2‐ M nuocnong)  12.6  5 1 0.1125 0         
L25 (AP2‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0         
L26 (AP2‐ML)  7.5  10 1 0.225 0         
L31 (AP3‐ chieusang_  12.8  10 1.5 0.15 0         
L32 (AP3‐ ocam)  41.6  15 6 0.05625 0         
L33 (AP3‐ thietbi)  13.6  10 1.5 0.15 0         
L34 (AP3‐ M nuocnong)  12.6  5 1 0.1125 0         
L35 (AP3‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0         
L36 (AP3‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0         
L41 (AP4‐ chieusang)  22  15 3.5 0.096429 0         
L42 (AP4‐ ocam)  33.6  5 4 0.028125 0         
L43 (AP4‐ ocam)  33.6  15 5.5 0.061364 0         
L44 (AP4‐ thietbi)  22.9  10 2.5 0.09 0         
L45 (AP4‐ M nuocnong)  12.6  5 1 0.1125 0         
L46 (AP4‐ M nuocnong  12.6  15 1.5 0.225 0         
L47 (AP4‐ ML)  15  5 2 0.05625 0         
L48 (AP4‐ ML)  15  15 2 0.16875 0         
L49 (AP4‐ ML)  7.5  5 1 0.1125 0         




Bảng tính toán ngắn mạch 1 pha
Phân đo n 
Dòng 
đi n 
Chi u 
dài 
Ti t di n 
dây  R(O)  X(O)  Rt Xt Rt
Isc(KA) 1 
pha 
L i                   
MBA          
0.001
536
0.007
68   
C1 (MBA ‐ MSB)  1765.2  10 4*500  0
0.000
8
0.001
536 
0.009
28 
0.009
406
23.3886
836
C0 (đo n Busway t  
MSB đ n t ng 2  1076.5  25   
0.001
098
0.000
613
0.003
731 
0.010
505 
0.011
148
19.7346
814
Busway 2‐ 3  1019  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.004
012 
0.010
662 
0.011
392
19.3123
827
Busway 3‐4  962  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.004
293 
0.010
819 
0.011
639
18.9016
224
Busway 3‐4  905  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.004
574 
0.010
975 
0.011
89
18.5024
409
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 85
Busway 4‐5  816  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.004
855 
0.011
132 
0.012
145
18.1147
99
Busway 5‐6  848  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.005
136 
0.011
289 
0.012
402
17.7385
924
Busway 6‐7  791  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.005
417 
0.011
446 
0.012
663
17.3736
638
Busway 7‐8  734  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.005
698 
0.011
603 
0.012
926
17.0198
139
Busway 8‐9  677  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.005
979 
0.011
759 
0.013
192
16.6768
103
Busway 9‐10  620  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.006
26 
0.011
916 
0.013
46
16.3443
951
Busway 10‐11  572  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.006
541 
0.012
073 
0.013
731
16.0222
92
Busway 11‐12  524  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.006
822 
0.012
23 
0.014
004
15.7102
109
Busway 12‐13  476  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.007
103 
0.012
387 
0.014
278
15.4078
532
Busway 13‐14  428  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.007
383 
0.012
543 
0.014
555
15.1149
154
Busway 14‐15  380  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.007
664 
0.012

0.014
834
14.8310
919
Busway 15‐16  332  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.007
945 
0.012
857 
0.015
114
14.5560
779
Busway 16‐17  284  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.008
226 
0.013
014 
0.015
396
14.2895
713
Busway 17‐18  236  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.008
507 
0.013
171 
0.015
679
14.0312
743
Busway 18‐19  188  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.008
788 
0.013
327 
0.015
964
13.7808
948
Busway 19‐20  140  3.2   
0.000
14
7.84E‐
05
0.009
069 
0.013
484 
0.016
25
13.5381
472
Busway 20‐21  92  3.4   
0.000
149
8.33E‐
05
0.009
368 
0.013
651 
0.016
556
13.2882
792
C2 (MSB‐LP11)  180.6  10 60
0.003
75
0.000
8
0.009
036 
0.010
88 
0.014
143
15.5554
277
C2b(LP11‐ DBB)  56.34  10 10
0.022
5 0
0.054
036 
0.010
88 
0.055
12
3.99125
935
C2b1 (DBB ‐ chi u sáng)  24.11  10 2.5 0.09 0
0.234
036 
0.010
88 
0.234
289
0.93901
218
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 86
C2b2 ( DBB‐   c m)  33.6  20 4
0.112
5 0
0.279
036 
0.010
88 
0.279
248
0.78783
008
C2B3 ( DBB‐   c m)  36.4  20 5.5
0.081
818 0
0.217
672 
0.010
88 
0.217
944
1.00943
314
C2b4 (DBB ‐ d  phòng)  19.94  10 2
0.112
5 0
0.279
036 
0.010
88 
0.279
248
0.78783
008
C21 (LP11 ‐ DB1)  83.94  20 22
0.020
455 0
0.049
945 
0.010
88 
0.051
116
4.30390
234
C211 (DB1‐chieusang)  23.4  10 2.5 0.09 0
0.229
945 
0.010
88 
0.230
202
0.95568
097
C212 (DB1‐ocam)  56  20 11
0.040
909 0
0.131
763 
0.010
88 
0.132
212
1.66399
793
C213 (DB1‐ocam)  36.4  20 6 0.075 0
0.199
945 
0.010
88 
0.200
241
1.09867
67
C214 (DB1‐ML)  33.89  10 5.5
0.040
909 0
0.131
763 
0.010
88 
0.132
212
1.66399
793
C215 (DB1‐ML)  30.11  20 4
0.112
5 0
0.274
945 
0.010
88 
0.275
16
0.79953
401
C216 (DB1‐ duphong)  19.94  10 2
0.112
5 0
0.274
945 
0.010
88 
0.275
16
0.79953
401
C22 (LP11‐ chieusang2‐
4)  40.35  25 8
0.070
313 0
0.149
661 
0.010
88 
0.150
056
1.46611
977
C23 (LP11‐ chieusang5‐
7)  40.35  35 8
0.098
438 0
0.205
911 
0.010
88 
0.206
198
1.06693
442
C24 (LP11‐ chieusang8‐
10)  40.35  45 10
0.101
25 0
0.211
536 
0.010
88 
0.211
816
1.03863
921
C3 (MSB‐LP12)  99.32  60 25 0.054 0
0.109
536 
0.009
28 
0.109
928
2.00130
262
C3T (LP12‐DBT)  45.54  30 8
0.084
375 0
0.278
286 
0.009
28 
0.278
441
0.79011
441
C3T1 (DBT‐chieusang)  10.43  5 2.5 0.045 0
0.368
286 
0.009
28 
0.368
403
0.59717
228
C3T2 (DBT‐ocam)  25.6  10 10
0.022
5 0
0.323
286 
0.009
28 
0.323
419
0.68023
18
C3T3 (DBT‐ocam)  25.6  10 10
0.022
5 0
0.323
286 
0.009
28 
0.323
419
0.68023
18
C3T4 (DBT‐ML)  7.5  5 1
0.112
5 0
0.503
286 
0.009
28 
0.503
372
0.43705
291
C3T5 (DBT‐duphong)  19.94  10 2
0.112
5 0
0.503
286 
0.009
28 
0.503
372
0.43705
291
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 87
C31(LP12‐chieusang11‐
14)_  53.78  5 10
0.011
25 0
0.132
036 
0.009
28 
0.132
362
1.66211
203
C32(LP12‐chieusang15‐
18)  53.78  15 10
0.033
75 0
0.177
036 
0.009
28 
0.177
279
1.24098
134
C33(LP12‐chieusang19‐
21)  41.82  25 11
0.051
136 0
0.211
809 
0.009
28 
0.212
012
1.03767
749
C4 (MSB‐B1)  552.7  10 300 
0.000
75
0.000
8
0.003
036 
0.010
88 
0.011
296
19.4765
251
C5 (B1‐SP1)  24.3  30 2.5 0.27 0
0.543
036 
0.010
88 
0.543
145
0.40504
839
C6 (B1‐SP2)  24.3  10 2.5 0.09 0
0.183
036 
0.010
88 
0.183
359
1.19983
151
C7 (B1‐SP3)  24.3  20 2.5 0.18 0
0.363
036 
0.010
88 
0.363
199
0.60572
854
C8 (B1‐SP4)  24.3  10 2.5 0.09 0
0.183
036 
0.010
88 
0.183
359
1.19983
151
C9 (B1‐ STP)  96.5  25 25
0.022
5 0
0.048
036 
0.010
88 
0.049
253
4.46675
722
C10 (B1‐ EAF)  31.9  40 3.5
0.257
143 0
0.517
322 
0.010
88 
0.517
436
0.42517
326
C11 (B1‐ DP)  18.2  25 2
0.281
25 0
0.565
536 
0.010
88 
0.565
641
0.38893
952
C12 (B1‐ SFP)  48.6  25 10
0.056
25 0
0.115
536 
0.010
88 
0.116
047
1.89578
111
C13(B1‐ BP1)  34.9  20 5.5
0.081
818 0
0.166
672 
0.010
88 
0.167
027
1.31715
155
C14(B1‐TP)  151.9  15 50
0.006
75
0.001
2
0.016
536 
0.013
28 
0.021
208
10.3732
314
C15 (B1‐FP)  395  35 240
0.003
281
0.002
8
0.009
599 
0.016
48 
0.019
071
11.5355
454
C16 (MSB‐B2)  309.9  90 150
0.013
5
0.007
2
0.028
536 
0.023
68 
0.037
082
5.93286
021
C17 (B2‐BP2)  34.9  10 5.5
0.040
909 0
0.110
354 
0.023
68 
0.112
866
1.94920
999
C18 (B2‐TF)  65.3  20 14
0.032
143 0
0.092
822 
0.023
68 
0.095
795
2.29657
943
C19 (B2‐T‐Mech)  34.9  15 5.5
0.061
364 0
0.151
263 
0.023
68 
0.153
106
1.43691
689
C20 (B2‐ TL)  188.4  20 70
0.006
429
0.001
6
0.041
393 
0.026
88 
0.049
355
4.45749
203
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 88
C2a (B2‐ duphong)  63.8  10 14
0.016
071 0
0.060
679 
0.023
68 
0.065
136
3.37756
141
L (Busway‐DB2‐10)  105.34  1 30
0.000
75 0
0.007
76 
0.011
916 
0.014
22
15.4711
89
L1A (DB2,10‐AP1A)  45.04  18 8
0.050
625 0
0.109
01 
0.011
916 
0.109
659
2.00621
918
L1B (DB2,10‐AP1B)  45.11  8 8
0.022
5 0
0.052
76 
0.011
916 
0.054
089
4.06740
137
L1C (DB2,10‐AP1C)  45.9  2 8
0.005
625 0
0.019
01 
0.011
916 
0.022
436
9.80578
498
L1D (DB2,10‐AP1D)  45.04  12 8
0.033
75 0
0.075
26 
0.011
916 
0.076
197
2.88724
621
L2A (DB2,10‐AP2A)  56.63  15 11
0.030
682 0
0.069
123 
0.011
916 
0.070
143
3.13645
534
L2B (DB2,10‐AP2B)  56.63  15 11
0.030
682 0
0.069
123 
0.011
916 
0.070
143
3.13645
534
L3C (DB2,10‐AP3C)  61.73  6 14
0.009
643 0
0.027
045 
0.011
916 
0.029
554
7.44396
632
M  (Busway‐ DB11‐20)  94.18  1 25
0.000
9 0
0.010
869 
0.013
484 
0.017
319
12.7024
675
L2A (DB11,20‐AP2A)  56.63  15 11
0.030
682 0
0.072
233 
0.013
484 
0.073
481
2.99398
379
L2B (DB11,20‐AP2B)  56.63  15 11
0.030
682 0
0.072
233 
0.013
484 
0.073
481
2.99398
379
L3A (DB11,20‐AP3A)  61.97  2 14
0.003
214 0
0.017
298 
0.013
484 
0.021
933
10.0307
411
L3B (DB11,20‐AP3B)  62.1  8 14
0.012
857 0
0.036
584 
0.013
484 
0.038
989
5.64255
055
L3C (DB11,20‐AP3C)  61.73  6 14
0.009
643 0
0.030
155 
0.013
484 
0.033
032
6.66011
094
N (Busway‐ DB21)  148.7  1 50
0.000
45
0.000
08
0.010
268 
0.013
811 
0.017
209
12.7836
758
L4A (DB21‐AP3D‐A)  87.49  15 25
0.013
5 0
0.037
268 
0.013
811 
0.039
744
5.53535
911
L4B (DB21‐AP3D‐B)  87.49  15 25
0.013
5 0
0.037
268 
0.013
811 
0.039
744
5.53535
911
L4C (DB21‐AP3D‐C)  87.49  6 25
0.005
4 0
0.021
068 
0.013
811 
0.025
191
8.73326
243
L4D (DB21‐AP3D‐D)  87.49  4 25
0.003
6 0
0.017
468 
0.013
811 
0.022
268
9.87967
769
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 89
L11 (AP1‐chieusang)  9.5  10 1 0.225 0
0.559
01 
0.011
916 
0.559
137
0.39346
376
L12 (AP1‐ocam)  25.6  10 3.5
0.064
286 0
0.237
581 
0.011
916 
0.237
88
0.92483
715
L13 (AP1‐thietbi)  12.3  10 2
0.112
5 0
0.334
01 
0.011
916 
0.334
222
0.65824
485
L14 (AP1‐M nuocnong)  12.6  5 2
0.056
25 0
0.221
51 
0.011
916 
0.221
83
0.99175
077
L15 (AP1‐ML)  15  5 2
0.056
25 0
0.221
51 
0.011
916 
0.221
83
0.99175
077
L21 (AP2‐ chieusang)  11.1  10 1.5 0.15 0
0.372
233 
0.013
484 
0.372
477
0.59064
045
L22 (AP2‐ ocam)  35.2  10 4
0.056
25 0
0.184
733 
0.013
484 
0.185
224
1.18774
881
L23 (AP2‐ thietbi)  12.9  10 1.5 0.15 0
0.372
233 
0.013
484 
0.372
477
0.59064
045
L24 (AP2‐ M nuocnong)  12.6  5 1
0.112
5 0
0.297
233 
0.013
484 
0.297
539
0.73939
991
L25 (AP2‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0
0.222
233 
0.013
484 
0.222
642
0.98813
526
L26 (AP2‐ML)  7.5  10 1 0.225 0
0.522
233 
0.013
484 
0.522
407
0.42112
764
L31 (AP3‐ chieusang_  12.8  10 1.5 0.15 0
0.336
584 
0.013
484 
0.336
854
0.65310
287
L32 (AP3‐ ocam)  41.6  15 6
0.056
25 0
0.149
084 
0.013
484 
0.149
692
1.46968
355
L33 (AP3‐ thietbi)  13.6  10 1.5 0.15 0
0.336
584 
0.013
484 
0.336
854
0.65310
287
L34 (AP3‐ M nuocnong)  12.6  5 1
0.112
5 0
0.261
584 
0.013
484 
0.261
931
0.83991
637
L35 (AP3‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0
0.186
584 
0.013
484 
0.187
07
1.17602
951
L36 (AP3‐ ML)  15  5 1.5 0.075 0
0.186
584 
0.013
484 
0.187
07
1.17602
951
L41 (AP4‐ chieusang)  22  15 3.5
0.096
429 0
0.230
125 
0.013
811 
0.230
539
0.95428
558
L42 (AP4‐ ocam)  33.6  5 4
0.028
125 0
0.093
518 
0.013
811 
0.094
532
2.32725
288
L43 (AP4‐ ocam)  33.6  15 5.5
0.061
364 0.00
0.159
995 
0.016
211 
0.160
814
1.36803
856
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 90
L44 (AP4‐ thietbi)  22.9  10 2.5 0.09 0
0.217
268 
0.013
811 
0.217
706
1.01053
592
L45 (AP4‐ M nuocnong)  12.6  5 1
0.112
5 0
0.262
268 
0.013
811 
0.262
631
0.83767
675
L46 (AP4‐ M nuocnong  12.6  15 1.5 0.225 0
0.487
268 
0.013
811 
0.487
463
0.45131
59
L47 (AP4‐ ML)  15  5 2
0.056
25 0
0.149
768 
0.013
811 
0.150
403
1.46273
491
L48 (AP4‐ ML)  15  15 2
0.168
75 0
0.374
768 
0.013
811 
0.375
022
0.58663
202
L49 (AP4‐ ML)  7.5  5 1
0.112
5 0
0.262
268 
0.013
811 
0.262
631
0.83767
675
Bảng 5.6

Sau khi tính toán ngắn mạch 3 pha và 1 pha, ta kiểm tra:
I
Cu
> I
SC
(3)

I
m
< I
SC
(1)

Ta có bảng chọn lại CB sau khi kiểm tra:
Bảng 5.7
Tuyế
n dây
Dây
dẫn
I
b
(A) I
n
(A) Tên CB Tên
trip unit
or Curve
Hệ số
chỉnh
định
dòng
quá tải
I
r
(A) I
cu
(kA)
A B C

C
1
1743.
9
1754.
6
1765.
2
2000 Compact NS
2000N
Micrologic 2.0 0.9 1800 70

C
0
1061.
5
1061.
5
1076.
5
1250 Compact NS
1250N
Micrologic 2.0 0.9 1125 50
C
2
C
2
164.1 169.8 180.6 250 Compact NS
250N
STR22SE 0.8*0.93 186 36
C
2.B
44.05
53.54 56.34
63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
2B1
24.11

25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
2B2
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
2B3
36.4 40 Compact NS
100N
TM 40D 1 40 36
C
2B4
19.94
19.94 19.94
25 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 91
C
21
79.74
75.94 83.94
100 Compact NS
100N
TM 100D 0.9 90 36
C
211
23.4 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
212
56 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
213
36.4 40 Compact NS
100N
TM 40D 1 40 36
C
214
33.89 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
215
30.11 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.8 32 36
C
216
19.94
19.94 19.94
20 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
22
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
23
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
24
40.35 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
3
C
3
91.65
99.32 87.36
100 Compact NS
100N
TM 100D 1 100 36
C
3T
37.87
45.54 45.54
50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
C
3T1
10.43 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
C
3T2
25.6 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
C
3T3
25.6 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
C
3T4
7.5 10 C60N C 1 10 6
C
3T5
19.94
19.94 19.94
20 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
31
53.78 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
32
53.78 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
C
33
41.82 50 Compact NS
100N
TM 50D 0.9 45 36
C
4
C
4
552.7 552.7 552.7 630 Compact NS
630N
STR23SE 0.9*1 567 50
C
5
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS TM 25D 1 25 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 92
100N
C
6
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
7
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
8
24.3 24.3 24.3 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
C
9
96.5 96.5 96.5 100 Compact NS
100N
TM 100D 1 100 36
C
10
31.9 31.9 31.9 32 Compact NS
100N
TM 32D 1 32 36
C
11
18.2 18.2 18.2 25 Compact NS
100N
TM 25D 0.8 20 36
C
12
48.6 48.6 48.6 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
C
13
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
14
151.9 151.9 151.9 160 Compact NS
160N
STR22SE
160A
1*0.95 152 36
C
15
395 395 395 400 Compact NS
400N
STR23SE
400A
1*1 400 50
C
16
C
16
309.9 309.9 309.9 400 Compact NS
400N
STR23SE
400A
0.8*0.98 313.6 50
C
17
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
18
65.3 65.3 65.3 80 Compact NS
100N
STR22SE
80A
0.9*0.93 66.96 36
C
19
34.9 34.9 34.9 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
C
20
188.4 188.4 188.4 250 Compact NS
250N
STR22SE
250A
0.8*0.95 190 36
C
2A
63.8 63.8 63.8 80 Compact NS
100N
TM 80D 0.8 64 36
L
M
N
L 105.3
4
88.34 83.28
160 Compact NS
160N
STR22SE
160A
0.8*0.85 108.8 36
M 94.08
94.18 49.38
100 Compact NS
100N
TM 100D 1 100 36
N 74.36
74.36 148.7
160 Compact NS
160N
STR22SE
160A
1*0.93 148.8 36
L
1A
45.04 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 93
L
1B
45.11 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
1C
45.9 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
1D
45.04 50 Compact NS
100N
TM 50D 1 50 36
L
2A
56.63 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
L
2B
56.63 63 Compact NS
100N
TM 63D 0.9 56.7 36
L
3A
61.97 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36
L
3B
62.1 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36

L
3C
61.73 63 Compact NS
100N
TM 63D 1 63 36
L
4A
87.49 100 Compact NS
100N
TM 100D 0.9 90 36
L
4B
87.49 100 Compact NS
100N
TM 100D 0.9 90 36
L
4C
87.49 100 Compact NS
100N
TM 100D 0.9 90 36
L
4D
87.49 100 Compact NS
100N
TM 100D 0.9 90 36
L
1A
L
1B
L
1C
L
1D
L
11
9.5 10 C60H 10D 1 10 10
L
12
25.6 32 Compact NS
100N
TM 32D 0.9 28.8 36
L
13
12.3 16 C60N 16C 1 16 6
L
14
12.6 16 C60H 16D 1 16 10
L
15
15 16 C60H 16D 1 16 10
L
2A
L
2B
L
21
11.1 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
22
35.2 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
23
12.9 16 C60N 16C 1 16 6
L
24
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
25
15 16 C60H 16D 1 16 10
L
26
7.5 10 C60N 10C 1 10 6
L
3A

L
3B

L
31
12.8 16 C60N 16C 1 16 6
L
32
41.6 50 Compact NS TM 50D 0.9 45 36
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 94
L
3C

100N
L
33
13.6 16 C60N 16C 1 16 6
L
34
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
35
15 C60H 16D 1 16 10
L
36
15 C60H 16D 1 16 10
L
4A
L
4B

L
4C

L
4D
L
41
22 25 Compact NS
100N
TM 25D 0.9 22.5 36
L
42
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
43
33.6 40 Compact NS
100N
TM 40D 0.9 36 36
L
44
22.9 25 Compact NS
100N
TM 25D 1 25 36
L
45
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
46
12.6 16 Compact NS
100N
TM 16D 0.8 12.8 36
L
47
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
48
15 16 C60N 16C 1 16 6
L
49
7.5 10 C60H 10D 1 10 10


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 95
Chương 6: Nối đất an toàn trong hệ thống điện

1) CÁC KHÁI NIỆM CHUNG:
Để thực hiện việc nối đất đất đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả cao, chúng ta cần biết các
khái niệm cơ bản sau:
- Các bộ phận cần nối đất (vỏ kim loại): phần dẫn điện của thiết bị khi bình thường
không có điện, tuy nhiên trong điều kiện hư hỏng sẽ xuất hiện điện áp.
1. Đường cáp:
+ Ống dẫn;
+ Các cách điện giấy vỏ chì, bọc giáp hoặc không;
+ Cáp bọc kim loại cách điện giấy hoặc chất khoáng.
2. Thiết bị đóng cắt:
+ Phần có thể tháo rời.
3. Thiết bị:
+ Vỏ kim loại của thiết bị có cách điện loại I.
4. Các phần tử không điện:
+ Kết cấu kim loại đặt cáp (khay cáp, thang cáp…);
+ Vật thể kim loại:
- gần dây dẫn trên không hoặc thanh dẫn;
- tiếp xúc với thiết bị điện.
- Các bộ phận không cần nối đất (không được coi là phần vỏ kim loại).
1. Các đường, ống như:
+ Đi dây cách điện;
+ Bảng điện bằng gỗ hay vật liệu cách điện;
+ Dây và cáp không có vỏ kim loại.
2. Thiết bị đóng cắt: dạng kín có cấu trúc cách điện.
3. Thiết bị: các thiết bị có cách điện loại II.
- Các phần được coi là bộ phận nối đất tự nhiên (vật dẫn tự nhiên)
1. Các phần tử của cấu trúc tòa nhà:
+ Kết cấu kim loại và bêtông cốt thép:
- khung kim loại;
- bản cọc sắt;
- bản bêtông cốt thép.
+ Bề mặt:
- nền nhà hoặc tường có kết cấu bêtông cốt thép có bề mặt tự
nhiên;
- sàn lót gạch.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 96
+ Kết cấu bọc kim loại: tường bọc kim loại.
2. Các phần tử khác:
+ Ống kim loại, ống dẫn kim loại chứa gaz, nước…;
+ Các phần tử có kim loại (thùng chứa, bể chứa…);
+ Các kết cấu kim loại trong phòng tắm, giặt, vệ sinh…
- Các phần không được coi là vật dẫn tự nhiên:
+ sàn nhà gỗ;
+ sàn bọc cao su;
+ tường gạch;
+ thảm hoặc thảm gắn tường.
2) Chọn sơ đồ nối đất cho chung cư City Garden:
Ta sử dụng sơ đồ nối đất an toàn TN-C-S, cho chung cư City Garden.
a) SƠ ĐỒ TN:( Bảo vệ nối trung tính, nối không)




Nguồn được nối đất như sơ đồ TT. Trong mạng, cả vỏ kim loại và các vật dẫn tự nhiên của
lưới sẽ được nối với dây trung tính. Một vài phương án của sơ đồ TN là:
- SƠ ĐỒ TN-C ( 3 pha 4 dây) (C- common, compound)

 
Đặc tính:
Dây trung tính là dây bảo vệ và được gọi là PEN. Sơ đồ này không được phép sử dụng đối với
các dây nhỏ hơn 10mm
2
(dây Cu) và 16mm
2
(dây Al) và thiết bị điện cầm tay.
Sơ đồ TN-C đòi hỏi một sự đẳng thế hiệu quả trong lưới với nhiều điểm nối đất lặp lại.
Các vỏ thiết bị và vật dẫn tự nhiên sẽ nối với dây trung tính.
Các lắp PE: dây trung tính và PE được sử dụng chung gọi là dây PEN.
Hình 6.1. S  Đ  TN‐C 
R
ndHT 
L

L
2
PEN
L
3
trung tính
 
v kim lo i
Đ t (Terre≡T)
 
Trung tính (Neutral≡N)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 97
Bố trí bảo vệ chống chạm điện gián tiếp: sơ đồ có dòng chạm vỏ và điện áp tiếp xúc
lớn nên:
- Có thể ngắt điện trong trường hợp hư hỏng cách điện.
- Ngắt điện được thực hiện bằng CB (Circuit Breaker: máy cắt tự động hạ thế hoặc cầu
chì). RCD (thiết bị chống dòng rò) sẽ không được sử dụng vì sự cố hư hỏng cách điện được
coi là ngắn mạch pha- trung tính.
- SƠ ĐỒ TN-S: (3 pha 5 dây) (S - separate):

Đặc tính:
Dây bảo vệ và trung tính là riêng biệt. Đối với cáp có vỏ bọc chì, dây bảo vệ thường là
vỏ chì. Hệ TN-S là bắt buộc đối với mạch có tiết diện nhỏ hơn 10mm
2
(dây Cu) và 16mm
2

(dây Al) hoặc các thiết bị di động.
Cách nối đất:
Điểm trung tính của biến áp được nối đất một lần tại đầu vào của lưới. Các vỏ kim loại
và vật dẫn tự nhiên sẽ được nối với dây bảo vệ PE. Dây này sẽ được nối với trung tính của
biến áp.
Bố trí dây PE:
Dây PE tách biệt với dây trung tính và được định kích cỡ theo dòng sự cố lớn nhất có thể xảy
ra.
Bố trí bảo vệ chống chạm điện: do dòng sự cố và điện áp tiếp xúc lớn nên:
- Tự động ngắt điện khi có hư hỏng cách điện;
- Các CB, cầu chì sẽ đảm nhận vai trò này, hoặc các RCD, vì bảo vệ chống chạm điện
sẽ tách biệt với bảo vệ ngắn mạch pha-pha hoặc pha- trung tính.
- SƠ ĐỒ TN-C-S:
Sơ đồ TN-C và TN-S có thể được cùng sử dụng trong cùng một lưới. Trong sơ đồ TN-
C-S, sơ đồ TN-C (4 dây) không bao giờ được sử dụng sau sơ đồ TN-S. Điểm phân dây PE tách
khỏi dây PEN thường là điểm đầu của lưới.

L
1
Hình 6.2. SƠ ĐỒ TN-S
R
ndHT
L
2
PE
L
3
N
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 98

3) Tính toán điện trở nối đất cho công trình:
Đối với mạng điện có điện áp dưới 1000V, điện trở nối đất tại mọi thời điểm không được
vượt quá 4Ω (riêng với các thiết bị nhỏ, công suất tổng của máy phát điện, máy biến áp không
quá 100KVA cho phép đến 10Ω).
Nối đất lặp lại của dây trung tính trong mạng 380/220V phải có điện trở không được qua
10Ω.
* TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN:
Các thông số ban đầu:
- Điện trở nối đất yêu cầu:
R

≤ 4Ω
- Điện trở suất của đất:
Tòa nhà City Garden được xây dựng ở Thành Phố HCM, gần sông Sài Gòn nên đất thuộc
loại đất bồi phù sa.
ρ
đất
= 20 – 100 Ωm.
Giả sử tại thời điểm đo ρ
đất
=60 Ωm.
- Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khí hậu:
Lo i n i đ t  Lo i đi n c c  Đ  chôn sâu (m)  H  s  mùa K
m
 (đ t khô) 
N i đ t an toàn  C c th ng đ ng  0.8  1.4 


L

Hình 6.3. S  Đ  TN‐C ‐S 
R
ndHT 
L
2
PE
L
3

PEN 
TNC  TNS 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 99
- Chọn cọc tiếp đất:
















Cọc tiếp đất là cọc thép mạ đồng có đường kính d = 20mm, cọc dài 3m, độ chôn sâu
cọc: t
0
= 0.8 m, khoảng cách giữa hai cọc gần nhau L = 6m.
- Dây nối các cọc tiếp đất là dây đồng trần có tiết diện là 70mm
2
.


















Tính toán:
Điện trở tản của một cọc:
      L = 6m
l
=
3
m
 
t
o
=
0
.
8
m
 
Dây n i các c c ti p đ t 
Dây đ ng tr n 70mm
2
 
M i hàn 
C c ti p 
đ t 
M t đ t 
 Hình 6.5  H  th ng n i đ t an toàn 
t = t
0

2
l
 
d
t


Hình 6.4. C c n i đ t chôn sâu 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 100
R
c
=
|
.
|

\
|
÷
+
+
l t
l t
d
l
l
tt
4
4
ln
2
1 2
ln
2t
µ
, Ω (6.1)
Trong đó:
l: chiều dài cọc tiếp đất (m), l = 3 m.
d: đường kính cọc tiếp đất (m), d = 20 mm = 0.02m.
t: độ chôn sâu của cọc tính từ giữa cọc (m),
t = t
0
+
2
l
= 0.8 +
2
3
= 2.3 m.
µ
tt
= K
m
. µ
đo
= 1.4 x 60= 84 Ωm.
R
c
=
84 2 3 1 4 2.3 3
ln ln 26.9
2 .3 0.02 2 4 2.3 3
x x
x t
+ | |
+ = O
|
÷
\ .

Ước lượng sơ bộ số cọc cần:
n =
26.9
6.7
4
c
nd
R
R
= =
Giả sử hệ thống nối đất có 7 cọc nối đất, dây nối giữa chúng có điện trở không đáng kể.
Ta có các thông số sau:
n = 7, R
c
= 26.9 Ω
tỷ số 2
3
6
= =
l
L

Hệ số sử dụng cọc
c
q = 0.75.
Điện trở nối đất R

=
26.9
5.12( )
7 0.75
c
R
n x q
= = O > 4 Ω , không đạt.
Tăng số cọc lên 9 cọc => q = 0.75 => R

=
26.9
3.98( )
9 0.75
c
R
n x q
= = O < 4 Ω, đạt
Vậy số cọc cần là n = 9 cọc.






LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 101
Chương 7: Chống sét trực tiếp
I) TỔNG QUAN:
Sét là hiện tượng phóng điện trong không khí giữa đám mây với đất hoặc giữa các đám mây
mang điện tích trái dấu nhau.
Điện áp giữa mây dông và đất có thể đạt tới hàng ngàn thậm chí là hàng triệu volt.Vì vậy
dòng sét cũng sẽ rất lớn vài chục thậm chí lên tới hàng trăm KA.
Nước ta nằm trong vùng có tỷ lệ sét đánh rất lớn.Vì vậy bảo vệ chống sét là vấn đề đáng
quan tâm và phải được giải quyết một cánh thích đáng nhằm bảo vệ tài sản và tính mạng của
người dân.
II) CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG SÉT:
1) Bảo Vệ Chống Sét Sử Dụng Kim Thu Sét(Phương Pháp Cổ Điển):
Kim thu sét được làm từ kim loại đầu trên có gắn mũi nhọn hoặc được mài nhọn để
tăng cường mật độ điện tích,đầu dưới nối với dây dẫn sét đi vào hệ thống nối đất chống sét.
Vùng bảo vệ của kim thu sét được xác định bởi công thức:
r
x
= 1.6*h*
x
x
h h
h h
÷
+
*p

Trong đó: r
x
: bán kính bảo vệ ở độ cao h
x

h
x
: độ cao công trình được bảo vệ
h: độ cao kim thu sét

p = 1 (nếu h ≤ 30m)
p =
5.5
h
(nếu 30 < h ≤ 60m)
2) Bảo Vệ Chống Sét Sử Dụng Đầu ESE(phương pháp hiện đại):
ESE hoạt động dựa trên nguyên lí làm thay đổi trường điện từ xung quanh cấu trúc cần
được bảo vệ thông qua việc sử dụng vật liệu áp điện (piezoelectric).
Cấu trúc đặc biệt của ESE tạo sự gia tăng cường độ điện trường tại chỗ, tạo thời điểm
kích hoạt sớm, tăng khả năng phát xạ ion, nhờ đó tạo điều kiện lý tưởng cho việc phát triển
phóng điện sét
- Cấu tạo ESE:
+ Đầu thu: Đầu thu nhọn, được làm bằng thép không rỉ có nhiệm vụ phát xạ ion,được nối
tới các điện cực của bộ kích thích. Đầu thu còn làm nhiệm vụ bảo vệ thân kim. Có hệ thống
thông gió nhằm tạo dòng lưu chuyển không khí giữa đỉnh và thân ESE.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 102
+ Thân kim: được làm bằng đồng xử lí hoặc inox phía trên có một hoặc nhiều đầu nhọn làm
nhiệm vụ phát xạ ion. Thân kim luôn được nối với điện cực nối đất chống sét.
+ Bộ kích thích áp điện : được làm bằng ceramic áp điện đặt dưới thân kim trong một ngăn
cách điện và được nối với các đỉnh nhọn phát xạ ion bằng cáp cách điện cao áp.
3) Bảo Vệ Chống Sét Dùng Dây Chống Sét
Dây chống sét dùng để bảo vệ những vật kéo dài như đường dây điện, đường dây liên lạc
hoặc đường ống,v..v
III) Thiết kế chống sét:
1) Điện trở nối đất chống sét: R

≤ 10(Ω).
Các thông số ban đầu:
- Điện trở nối đất yêu cầu:
R

≤ 10Ω
- Điện trở suất của đất:
Tòa nhà City Garden được xây dựng ở Thành Phố HCM, gần sông Sài Gòn nên đất thuộc
loại đất bồi phù sa.
ρ
đất
= 20 – 100 Ωm.
Giả sử tại thời điểm đo ρ
đất
=60 Ωm.
- Hệ số điều chỉnh theo điều kiện khí hậu:
Lo i n i đ t 
Lo i đi n c c 
Đ  chôn sâu (m)  H  s  mùa K
m
 (đ t khô) 
N i đ t an toàn  C c th ng đ ng  0.8  1.25 

- Chọn cọc tiếp đất:



 


 



t = t
0

2
l
 
d
t


Hình 7.1. C c n i đ t chôn sâu 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 103
Cọc tiếp đất là cọc thép mạ đồng có đường kính d = 20mm, cọc dài 3m, độ chôn sâu cọc: t
0
=
0.8 m, khoảng cách giữa hai cọc gần nhau L = 6m.
- Dây nối các cọc tiếp đất là dây đồng trần có tiết diện là 70mm
2
.
















Tính toán:
Điện trở tản của một cọc:
R
c
=
|
.
|

\
|
÷
+
+
l t
l t
d
l
l
tt
4
4
ln
2
1 2
ln
2t
µ
, Ω (7.1)
Trong đó:
l: chiều dài cọc tiếp đất (m), l = 3 m.
d: đường kính cọc tiếp đất (m), d = 20 mm = 0.02m.
t: độ chôn sâu của cọc tính từ giữa cọc (m),
t = t
0
+
2
l
= 0.8 +
2
3
= 2.3 m.
µ
tt
= K
m
. µ
đo
= 1.4 x 60= 84 Ωm.
R
c
=
75 2 3 1 4 2.3 3
ln ln 24.04
2 .3 0.02 2 4 2.3 3
x x
x t
+ | |
+ = O
|
÷
\ .

Ước lượng sơ bộ số cọc cần:
n =
24.04
2.404
10
c
nd
R
R
= =
Giả sử hệ thống nối đất có 3 cọc nối đất, dây nối giữa chúng có điện trở không đáng kể.
Ta có các thông số sau:
n = 3, R
c
= 24.04 Ω
tỷ số 2
3
6
= =
l
L

       L = 6m 
l
=
3
m
 
t
o
=
0
.
8
m
 
Dây n i các c c ti p đ t 
Dây đ ng tr n 70mm
2
 
M i hàn 
C c ti p 
đ t 
M t đ t 
 Hình 7.2  H  th ng n i đ t ch ng sét 
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 104
Hệ số sử dụng cọc
c
q = 0.85.
Điện trở nối đất R
HT
=
24.04
9.427( )
3 0.85
c
R
n x q
= = O < 10 Ω , thỏa yêu cầu.
Vậy: chọn 3 cọc nối đất,điện trở tổ hợp 3 cọc R
HT
= 9.427 (Ω)
- Điện trở xung kích:
R
xk
= R
HT

xk


Tra bảng trang 197 giáo trình An Toàn Điện: η
xk
= 0.75
R
xk
= R
HT

xk
= 9.427*0.75 = 7.07(Ω).
Vậy: R

= R
xk
= 7.07 < 10(Ω)
2) Chọn đầu thu ESE:
- Tòa nhà cao gồm 21 tầng, chiều cao khoảng: 85(m).
- Bán kính cần bảo vệ là : R=16.5(m)
- Ta chọn đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm ESE hiệu Saint – Elmo cho mỗi tháp,với các
đặc tính sau:
Mã hiệu: SE 6-∆L = 15m
Bảo vệ cấp II.
Khoảng cách kích hoạt: D = 45(m)
Chiều cao: h = 2(m).
Bán kính bảo vệ: R
p
= 18(m) > 16.5(m).
- Chọn dây dẫn dòng sét từ đầu ESE xuống hệ thống nối đất chống sét: để đảm bảo dây
dẫn sét không bị phá hủy khi có dòng điện sét đi qua thì tiết diện của dây không được nhỏ hơn
50 mm
2
.
Do đó chọn dây dẫn có tiết diện là 70 mm
2
làm dây dẫn sét cho công trình.




LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 105
Phần 2: Chuyên đề tiết kiệm điện cho chung cư
I) Tình hình về nguồn điện năng nước ta:
Trong những năm gần đây, nước ta luôn rơi vào trình trạng thiết hụt điện năng. Nguồn
điện năng cung cấp chủ yếu ở nước ta chủ yếu là dựa vào thuỷ điện, nguồn điện phát ra từ
thuỷ điện có công suất rất cao nhưng lại không ổn định, nó tùy thuộc vào điều kiện thời tiết.
Thực tế cho thấy, nguồn điện rất dồi dào trong mùa mưa nhưng lại thiếu hụt trầm trọng trong
mùa nắng.
Trong giai đoạn nước ta đã gia nhập WTO, với sự phát triển mạnh mẽ về mọi
mặt kinh tế kỹ thuật, thì nhu cầu về sử dụng điện năng cũng tăng cao. Do đó, nước ta rơi vào
tình thế rất khó khăn về nguồn điện năng.
Tuy nhiên, xét lại ở nước ta, việc sử dụng điện năng cũng rất lãng phí, sử dụng
điện năng còn chưa đúng mục đích, các thiết bị điện hiệu suất còn thấp nên tiêu tốn điện năng
còn nhiều. Người dân có ý thức về tầm quan trọng của nguồn năng lượng chưa cao, nhưng
thực ra tính trên toàn quốc gia mỗi người dân đều có ý thức tiết kiệm thì mỗi năm nước ta sẽ
tiết kiệm một khoảng chi phí rất lớn.
Chung cư cao cấp City Garden là một chung cư cò công suất tiêu thụ điện lớn,
mà chung cư l một mô hình dân cư sử dụng điện năng kém hiệu quả. Theo tốc độ đô thị hóa
cao nên các mô hình chung cư xuất hiện ngày càng nhiều. Nó sẽ làm cho sự thiếu hụt điện
năng ở nước ta ngày càng trầm trọng. Do đó, phải có những giải pháp thật sự hiệu quả để giải
quyết trình trạng thiếu hụt điện năng của nước ta hiện nay.
Ngày nay, có rất nhiều nguồn năng lượng mới đã được tìm ra nhằm bổ sung
vào nguồn năng lượng đang ngày càng khan hiếm. Các nguồn năng lượng điện hiện nay được
sản xuất ra từ nhiều nguồn như: nhá máy năng lượng mặt trời, nhà máy nhiệt điện, dùng các
tấm thu năng lượng mặt trời…
Ngoài ra với các hệ thống lớn ta có thể dùng hệ thống điều khiển và quản lý thông
minh C-Bus.
Mặt khác, trình độ phát triển công nghệ của chúng ta ngày càng cao và đã phát minh ra
các thiết bị điện sử dụng tiết kiệm điện và hiệu quả. Như là: các loại đèn LED, đèn compact
tiết kiệm điện, các loại tivi LCD, máy lạnh sử dụng công nghệ biến tần, may nước nóng dùng
năng lượng mặt trời…
II) Giải pháp tiết kiệm cho căn hộ dùng hệ thống C-Bus:
1) Giới thiệu
Clipsal – Living Electrical
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 106
Clipsal được biết đến là một thương hiệu của Australia , nổi tiếng trên thế giới gắn với
các loại thiết bị điện công nghiệp, giao tiếp dữ liệu, tự động hóa, ngôi nhà thông minh …
Sản phẩm Clipsal chủ yếu được sản xuất tại Adelaide - Gepps Cross (Australia) . Nhà
máy vệ tinh hoạt động ở Strathalbyn và Wingfield, Nam Australia và Ringwood, Victoria.
Những nhà máy này tạo việc làm cho hơn 1.500 người dân trên toàn Australia.

Trên trường xuất khẩu, Clipsal đã đạt được sự thành công tuyệt vời và bây giờ là thương hiệu
số một trên toàn Châu Á. Cuối năm 2003, các thương hiệu tham gia Clipsal Schneider Electric
để trở thành Clipsal Australia. Với sự ủng hộ của công ty thiết bị điện lớn nhất thế giới,
Clipsal bây giờ sẵn sàng trở thành một nhà cung cấp lớn trên thị trường toàn cầu và thương
hiệu sản phẩm về điện số một trên thế giới.

Clipsal Australia nổi tiếng với câu slogan Living Electrical - 'Sống điện', với mục tiêu đạt
150,000,000 người tiêu dùng - những người sẽ xây dựng một ngôi nhà mới hoặc cải tạo nhà
hiện có của họ mỗi năm.

C-Bus - Clipsal

C-Bus là hệ thống vi điều khiển cơ bản cho các công trình, nhà xưởng và nhà ở.
Nó được dùng để điều khiển chiếu sáng, các loại tải điện khác như máy bơm, thiết bị
phát thanh, động cơ … có thể được điều khiển theo kiểu tương tự, như ballast điện tử, như
ballast điện tử của đèn huỳnh quang, C-Bus có thể dùng để điều khiển bất kì loại tải nào. Để
chắc chắn thực thi nhanh và linh hoạt, mỗi thiết bị C-Bus phải có một vi xử lý bên trong, cho
phép mỗi bộ phận có thể được lập trình trên đó.
C-Bus có thể cập nhật dữ liệu có bản quyền cho từng bộ phận. Phương pháp này
không cần phải có một máy vi tính hay bộ điều khiển trung tâm để lưu dữ liệu và tổ chức thực
thi các lệnh. Trạng thái của mỗi bộ phân trong C-Bus được định hình trong một khoảng thời
gian xác lập giữa sự kiện mà không cần phải được điều khiển từ một máy chủ. Mỗi thiết bị
được chỉ định một khoảng thời gian cụ thể để truyền đi tín hiệu của mình đồng bộ với xung
clock của hệ thống. Điều này cho phép một số lượng lớn dữ liệu được truyền đi trong một
khoảng thời gian rất ngắn, rất hiệu quả và linh hoạt.
2) Tại sao phải dùng C-Bus?
Nguyên nhân chính
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 107
- Là hệ thống điều khiển mạnh mẽ và linh hoạt, nhưng giá thành không cao.
- Sẵn sàng cho nhiều loại thiết bị trong cả 3 nhóm văn phòng, nhà xưởng, nhà ở
và cho cả hệ thống có máy chủ lẫn hệ thống rời rạc.
- Một cáp C-Bus đơn giản và có thể điều khiển được không giới hạn số thiết bị.
- Đặc tính linh hoạt trong phương pháp điều khiển và chuyển mạch có thể được
thay đổi, thêm vào, xóa bỏ , lập trình tại bất kì vị trí nào trong mạng, tại bất kì địa điểm nào
mà không bị vướng bận.
- C-Bus dễ dàng cài đặt và vận hành.
- C-Bus có thể điều khiển được nhiều loại tải, Digital hay Analog.
3) C-BUS LÀM VIỆC NHƯ THẾ NÀO?
a) Kết nối C-Bus
Hệ thống mạng C-Bus là hệ thống dây giao tiếp kết nối hệ thống bao gồm các cặp ốc
vặn để lắp dây nối đơn thuần là tiếp điểm. Bus này không chỉ có ý nghĩa đảm bảo giao tiếp
giữa các bộ phận mà còn cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động của các bộ phận
Mạng C-Bus được tách biệt về điện với nguồn điện chính, và hoạt động ở mức điện áp
là 36 V. Do điện áp hoạt động thấp nên C-Bus có thể được nối tới những nơi nguy hiểm với
dây kết nối thông thường.
Tất cả các thiết bị đầu vào hay ra có thể được nối vào C-Bus tại bất kì điểm nào bằng
các nút vặn, để trao đổi tín hiệu giữa các bộ phận.
Kết nối C-Bus có thể thành vòng từ bộ phận này tới bộ phận khác hay một nhánh có
thể được thiết lập tạo bất kì điểm nào. Cấu trúc kết nối tự do tạo ra 1 hệ thống điều khiển linh
hoạt. Những thiết bị mới có thể được thêm vào bất kì nơi đâu, bất kì thời điểm nào mà không
cần phải định hình lại.
Trong quá trình điều khiển, hệ thống được lập trình mỗi phản ứng cho mỗi lệnh tác
động cho một hay nhiều thiết bị trong mạng. Tại thời điểm bất kì các lệnh có thể được lập
trình, các bộ phận có thể được lắp vào, thay thế hoặc tháo bỏ.
Về kích thước thì C-Bus không giới hạn. Một mạng lớn có khoảng 100 thiết bị kết nối,
khoảng 1000m cáp kết nối tổng cộng. Điều này cho phép hệ thống C-Bus được chia thành
nhiều khu vực quản lý, làm đơn giản hóa thiết kế. hạn chế các sự cố, và thuận tiện cho việc
khắc phục sự cố.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 108
b) Các bộ phận của C-Bus
Tất cả các bộ phận của C-Bus đều có một vi xử lý bên trong nó, cho phép nó hoạt
động độc lập với khả năng tự hiểu của mình. Điều này làm cho việc giao tiếp linh hoạt và hiệu
quả., cũng có nghĩa là khi một bộ phận làm việc sai thì không ảnh hưởng đến bộ phận khác.
Mỗi một bộ phận C-Bus có một địa chỉ duy nhất, vì thế tất cả các thiết bị trong mạng
có thể giao tiếp trực tiếp với nhau. Ngoài ra vì C-Bus hoạt động theo kiểu 1 điểm có thể kết
nối với nhiều điểm khác, nên mỗi thiết bị nhận và phát tín hiệu trực tiếp từ mạng nên không
cần có một bộ điều khiển trung tâm.
c) Điều khiển đơn giản
Mỗi một thiết bị trong C-Bus được lập trình để thu và phát tín hiệu một cách chính
xác. Hầu như không có giới hạn về số lượng các lệnh lập trình trong hệ thống C-Bus. Thông
thường, thiết bị đầu vào được lập trình để phát lệnh, thiết bị đầu ra được lập trình để nhận
lệnh và thực thi.
Khi một lệnh được 1 thiết bị trong C-Bus phát đến 1 nhóm địa chỉ nào đó, thì bất kì
thiết bị nào được lập trình với nhóm địa chỉ đó sẽ được kích hoạt, ở bất kì nơi nào trong
mạng. ở đây không cần thiết phải kết nối trực tiếp vào điện áp 240 V giữa các thiết bị trong C-
Bus.
d) Những sự kiện phức tạp
Những thiết bị đơn giản, có thể cũng tạo ra những sự kiện phức tạp. ví dụ bạn có thể
lập trình cho một công tắc đầu vào để tạo ra nhiều tác động dựa trên một thời gian ấn nút, nếu
như thời gian ấn giữ nhanh thì tín hiệu truyền đi sẽ là lệnh bật/tắt và ngược lại thì sẽ là lệnh
tăng/giảm.
Lệnh phức tạp không chỉ điều khiển cho những thiết bị giống nhau, mà còn có thể tạo
ra những sự kiện phức tạp, ví dụ một nút nhấn đơn giản có thể điều khiển được cả một tầng
của tòa nhà.
Những thiết bị đầu vào phức tạp có thể điều khiển tùy theo điều kiện của từng thiết bị
đầu ra. Điều này cho phép nhiều mức điều khiển của công tắc và có thể tạo điều khiển dễ
dàng những hệ thống phức tạp.
e) Điều khiển linh hoạt
Hệ thống C-Bus có thể được điều khiển bằng nhiều cách, bao gồm:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 109
Bất kì thiết bị đầu vào nào cũng có thể điều khiển được lập trình như một điểm điều
khiển chính, điểm này có thể ở bất cứ đâu trong mạng, và điều khiển bất kì bộ phận nào kết
nối tới mạng.
Hệ thống có thể điều khiển phân tầng thành từng vùng, từng khu vực. (tầng, phòng
,…)
Hệ thống có thể cho phép định hình không giới hạn các công tắc, hai, ba hay bao nhiêu
công tắc có thể nối vào một chốt hay điều khiển một công tắc hay thiết bị khác.
Ở đây không cần thiết phải kết nối vào điện áp 240V AC giữa đầu vào và đầu ra, chỉ
cần có tuyến cáp nối giữa các bộ phận với nhau là đủ.
Việc điều khiển có thể được lập trình dễ dàng bằng phần mềm Windows bất cứ lúc
nào.
Một máy tính hay bộ điều khiển trung tâm cho việc thực thi C-Bus là không cần thiết,
nhưng có thể sử dụng để nạp thêm những đặc tính cần thiết khác.
f) Ví dụ
Bên dưới là ví dụ đơn giản về chiếu sáng phòng họp:

Một nút nhấn công tắc đầu vào trong phòng họp được lập trình với một nhóm địa chỉ
C-Bus “điều khiển chiếu sáng chính”. Khi công tắc được nhấn, nó phát lệnh BẬT đến nhóm
các địa chỉ C-Bus.
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 110

Lệnh này được gửi tới toàn bộ các bộ phận của C-Bus nhưng chỉ có những bộ phận
được lập trình mới phản ứng lại, còn những bộ phận khác thì sẽ “lờ” đi.
Một ví dụ đơn giản để cho thấy sự linh hoạt của C-Bus, để thấy là tất cả các bộ phận
của C-Bus không cần thiết phải nối vào nguồn điện chính mà có thể nối vào bộ phận của C-
Bus không cần thiết phải nối vào một hệ thống khác.
4) TỔNG QUAN CÁC BỘ PHẬN CỦA C-Bus
a) Thiết bị đầu vào (Input units)



LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 111
 Phím tác động lệnh (Key input units)
Phím tác động lệnh là những bộ phận có thể lập trình để thiết kế điều khiển chiếu sáng
và các loại tải điện khác. Các phím này có thể lập trình bất cứ lúc nào để truyền đạt cách thức
hoạt động tới bất cứ thiết bị đầu ra nào như là relay, dimmer, bộ phận đầu ra theo kiểu tương
tự để tắt/mở, tăng giảm độ sáng .
Các phím này có khả năng lưu lại những thông tin đã được lập trình, liên hệ với những
tác vụ hiện tại. trong trường hợp sự cố, bộ nhớ tạm thời sẽ lưu lại những biến đã lập trình.
 Màn hình điều khiển (Scene controller)
Là thiết bị đầu vào dùng để thiết kế điều khiển chiếu sáng và các loại tải điện khác.
Thiết bị này có thể điều khiển được bất kì thiết bị đầu ra nào trên C-Bus , điều khiển vị trí
tắt/bật tải, điều khiển hoạt động theo từng mức. nó được điều chỉnh bất cứ lúc nào trước hoặc
sau khi cài đặt, hệ thống lệnh được lập trình thông qua phần mềm C-Bus.
 Công tắc phụ (Auxillary Switch Input)
Là thiết bị dùng để điều khiển ăn khớp một công tắc có điện áp có điện áp khác với
điện áp của hệ thống C-Bus.
 Cảm biến mật độ người bằng tia hồng ngoại (PIR occupancy sensor).
Là thiết bị nhận biết sự bức xạ nhiệt thông thường phát ra bởi cơ thể người.
Nó được sử dụng như là một công tắc tự động để điều chỉnh mức độ sáng.
 Cảm biến ánh sáng (Light level sensor)
Là thiết bị chuyển đổi, đo đạc ánh sáng xung quanh rồi phát đi các lệnh on-off hay
ramp to level lên C-Bus. Như vậy những thiết bị đầu ra được lập trình tương ứng sẽ điều
chỉnh mức sáng phù hợp với từng điều kiện ánh sáng tự nhiên.
 Cảm biến nhiệt độ (Temperature Sensor)
Là thiết bị dùng để đo nhiệt độ môi trừơng xung quanh rồi phát đi lệnh on off lên C-
Bus. Từ đó các thiết bị tạo nhiệt đầu ra sẽ được điều khiển theo từng mức nhiệt độ cụ thể.
 Bộ phát lệnh định kì ( Clock Module)
Là thiết bị kích hoạt các thiết bị đầu ra theo từng thời điểm được lập trình cụ thể.
b) Thiết bị đầu ra (Output units)
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 112
 Điều khiển đóng cắt (Relay Module)
Bộ phận relay dùng để cấp điện cho tải thông qua các lệnh được phát đi từ các Input
Units như là Key input units. PIR Occupancy sensor. Chữ R là loại relay có kết nối chung
mức điện áp, trong khi đó loại RVF thì dung các loại công tắc có mức điện áp ra khác nhau.



LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 113
 Điều khiển tăng giảm (Dimmer module)
Là bộ phận đầu ra dùng để tăng giảm tải chiếu sáng khi nhận được lệnh từ thiết bị đầu
vào của C-Bus như là Key input Units hay PIR Occupancy sensor.

 Điều khiển dạng tương tự ( Analog Output 0-10V)
Cung cấp tín hiệu ra tương tự trong khoảng từ 0-10V tùy thuộc vào từng hãng sản xuất
theo lệnh được phát đi từ các Input units.


LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 114
5) Tính toán chi phí:
Ta có chi phí các loại cần thiết bị cần lắp trong hệ thống C-Bus:
LOẠI NO DETAILS SERIES
PRICE (£)

Dimmer 1
4channel,
240V AC,
2A,
L5504D2AP 344.53

Plug 4
-For Solid
Cable
CABRJ45/8W
CC RJ45
0.26

Remote Control 1
Universal,
Hand Held
5030URC

105.85

Relay Unit

1
1 channel,
10A
5101R 131.33

Light
Sensor
1
Light level
sensor
E5031PE 75.76

Temperature Sensor 1 E5031TS 93.83

TỔNG 9 751.56
24.8 TRIỆU
VND

Tính toán đại diện cho căn hộ 3C,
Có công suất S=13.5817KVA, Cos¢=0.9.
Nên ta có P=13.5817x0.9=12.3(KW)
Ta giả thiết mỗi ngày các thiết bị trong căn hộ 3C hoạt động 10h, vậy ta có công suất
tiêu thụ điện trong 1 năm của căn hộ 3C là:
P=12.3 * 10 *365=44895(kwh)
Giá 1kwh điện bình quân là 1000 đồng.
Vậy số tiền điện phải trả trong 1 năm là:
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 115
T=44895 * 1000 = 44.895 ( tr đồng)
Vậy nếu ta dùng hệ thống C- Bus thì ta sẽ tiết kiệm được 20% lượng điện tiêu thụ.
 Mỗi năm ta sẽ tiết kiệm được là:
T
tk
=44.895 * 0.2 = 8.98(tr đồng)
Kết luận: Vậy chưa đến 3 năm ta sẽ thu hồi dược số tiền đầu tư vào hệ thống điều khiển
thông minh C-Bus.

III) Các biện pháp tiết kiệm hàng ngày :
Nguyên tắc chung để đạt được mục đích tiết kiệm và hiệu quả là mua đúng thiết bị tiết
kiệm năng lượng và dùng đúng cách.
Dưới đây là một số phương pháp tiết kiệm điện trong gia đình:
Đối với hệ thống chiếu sáng: nên tận dụng ánh sáng tự nhiên bằng cách sử dụng các
tấm tôn nhựa trong, mờ; sử dụng các cửa sổ, giếng trời lấy ánh sáng; phối hợp cửa lấy ánh
sáng với cửa thông gió.
Với thiết bị chiếu sáng: không nên dùng loại đèn dây tóc, vì loại này tỏa nhiệt lớn, rất
tốn điện năng. Nên chọn sử dụng loại đèn chiếu sáng có hiệu suất cao (bảo đảm độ sáng
nhưng tiết kiệm điện năng) như đèn compact, đèn huỳnh quang T5, T8. Cần lắp đặt đèn tại vị
trí hợp lý (không quá cao trên 4m, không bị đồ vật che khuất); cần có công tắc điều khiển
riêng cho đèn; khi sử dụng đèn nên dùng máng (chóa) đèn để phát huy hiệu quả chiếu sáng,
thường xuyên vệ sinh máng (chóa).
Với Tivi: Không nên để màn hình ở chế dộ sáng quá để đỡ tốn điện. Không nên tắt ti vi
bằng điều khiển từ xa mà nên tắt bằng cách ấn nút ở máy. Không xem ti vi khi đang nối với
đầu video. Nên chọn kích cỡ ti vi phù hợp với diện tích nhà bạn vì ti vi càng to càng tốn điện.

Với tủ lạnh: cần đặt nơi thoáng mát, cách tường ít nhất 10cm, tránh ánh nắng và tránh
gần các nguồn nhiệt; không cho thức ăn còn nóng vào tủ; không để tuyết bám vào tủ dày quá
5mm; loại tủ có nhiều cửa sẽ giúp tiết kiệm điện năng hơn tủ lạnh thông thường.
Với máy điều hòa không khí (máy lạnh): việc thiết kế phòng ốc, vị trí đặt máy lạnh... là
yếu tố quan trọng để tiết giảm điện năng; đối với phòng có sử dụng máy lạnh, cần tránh ánh
LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 116
nắng mặt trời chiếu vào các cửa kính. Nên mua máy lạnh loại tốt, sử dụng máy có công suất
tương thích với phòng (với phòng 10-15m2 thì công suất sử dụng là 1 HP, làm vệ sinh máy
định kỳ và tắt máy lạnh khi không sử dụng.Nên sử dụng máy mạnh với công nghệ biến tần để
tiết kiệm điện.
Với nồi cơm điện, không nên nấu cơm quá sớm, vì thời gian hâm nóng cũng làm hao
tốn điện năng, chỉ nên nấu cơm trước khi ăn 30 - 40 phút; nên lau chùi sạch đáy nồi cơm và
mâm nhiệt; sử dụng loại nồi có dung tích phù hợp cũng giúp tiết kiệm điện.
Với lò vi sóng : không nên bật lò viba trong phòng điều hòa nhiệt độ, không đặt gần các
đồ điện khác để không ảnh hưởng đến hoạt động của các đồ vật này.
Với quạt: thường xuyên lau chùi, tra dầu định kỳ; sử dụng tốc độ quạt theo nhu cầu,
tốc độ càng lớn thì càng tốn điện.
Với bàn ủi: không ủi đồ vào giờ cao điểm; nên tập trung nhiều đồ để ủi một lần; ủi
theo thứ tự: ủi đồ mỏng rồi đến đồ dày, sau đó rút phích cắm và tận dụng sức nóng còn lại để
ủi đồ mỏng.
Với máy nước nóng: nên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời thay cho máy
nước nóng dùng điện.
Với các thiết bị sử dụng điện khác (như máy vi tính, máy in, máy photocopy, ti vi,
máy giặt, máy rửa chén...): chỉ bật các thiết bị này khi có nhu cầu sử dụng.

LVTN Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
 
SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG Trang MSSV: 40601832 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
 
SÁCH THAM KHẢO

[1] Schneider Electric S.A. (2006). Hướng dẫn Thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn quốc tế
IEC. Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
[2] Phan Thị Thanh Bình – Dương Lan Hương – Phan Thị Thu Vân. (2002). Hướng dẫn đồ
án môn học Thiết kế cung cấp điện. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc gia TP.HCM.
[3] Nguyễn Xuân Phú – Nguyễn Công Hiền – Nguyễn Bội Khuê. (2005). Cung cấp điện. Nhà
Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
[4] Dương Lan Hương. (2005). Kỹ thuật chiếu sáng. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc gia
TP.HCM.
[5] Huỳnh Nhơn. (2005). Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc
gia TP.HCM.
[6] Hồ Văn Hiến. (2005). Hướng dẫn đồ án môn học điện 1 Thiết kế mạng điện. Nhà Xuất
Bản Đại học Quốc gia TP.HCM.
[7] Phan Thị Thu Vân. (2003). An toàn điện. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc gia TP.HCM.
[8] Hoàng Việt. (2005). Kỹ thuật cao áp Tập 2 Quá điện áp trong hệ thống điện. Nhà Xuất
Bản Đại học Quốc gia TP.HCM.
[9] Hồ Văn Nhật Chương. (2003). Bài tập Kỹ thuật điện cao áp. Nhà Xuất Bản Đại học Quốc
gia TP.HCM.
[10] Comet Lighting Catalogue 4/2007.
[12] Merlin Gerin Multi 9 Catalogue 2000.
[13] Các luận văn của các anh chị năm trước

LVTN

Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden
Tóm tắt luận văn

Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chống. Dẫn đến nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trưởng không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỉ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên. Cấp điện là một công trình điện. Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện. Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất. Luận văn gồm 2 phần:  Phần 1: Thiết kế cung cấp điện cho chung cư City Garden.  Chương mở đầu: Giới thiệu công trình  Chương 1: Thiết kế chiếu sáng  Chương 2: Tính toán phụ tải  Chương 3: Chọn dây dẫn và thiết bị bảo vệ  Chương 4: Chọn máy biến áp và bù công suất phản kháng  Chương 5: Tính sụt áp và ngắn mạch  Chương 6: Nối đất an toàn  Chương 7: Tính toán chống sét  Phần 2: Tiết kiệm điện cho căn hộ chung cư  Tình hình điện năng nước ta  Hệ thống C-Bus Em xin chân thành cảm ơn

SVTH: MAI NGUYỄN BÌNH PHƯƠNG

Trang iii

MSSV: 40601832

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->