TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 2(25).

2008

BÙ TỐI ƯU CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI
REACTIVE POWER OPTIMAL COMPENSATION OF
DISTRIBUTION NETWORK
TRẦN VINH TỊNH
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TRƯƠNG VĂN CHƯƠNG
Công ty Điện lực 3
TÓM TẮT
Lưới điện phân phối (LĐPP) liên tục phát triển theo không gian và thời gian, ngoài
việc đáp ứng đủ nhu cầu công suất tác dụng cho phụ tải, cần chú trọng đáp ứng
nhu cầu công suất phản kháng (CSPK). Việc bù CSPK sẽ cho phép nâng cao
chất lượng điện năng cũng như hiệu quả kinh tế của LĐPP.
Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu và các chỉ số kinh tế
LĐPP cho chương trình PSS/ADEPT. Từ đó sử dụng chương trình để tính toán,
đánh giá hiệu quả các phương án bù tối ưu phía trung áp và phía hạ áp, nhằm đề
xuất phương án bù tối ưu cho LĐPP.
ABSTRACT
The distribution network developed continuously in space and time, beside
sufficiently meeting the active power need for additional load, it’s also very
important to meet reactive power need. Reactive power compensation will
enhance electricity quality as well as economic efficiency of the distribution
network.
In this article, we present the study result of establishing data bases and
economic indexes of the distribution network to PSS/ADEPT. Then, we can use
this program to calculate and evaluate the efficiency of medium and low voltage
optimal compensation with the aim of proposing the most optimal alternative for
the distribution network.

1. Đặt vấn đề
Theo dự báo của tổng sơ đồ VI thì ngành điện vẫn còn thiếu điện, cả công suất tác
dụng và CSPK. Mặt khác, hiện nay nhiều nhà máy ngoài ngành điện, vì lợi ích cục bộ, chủ
yếu phát công suất tác dụng lên lưới, gây thiếu hụt CSPK rất lớn cho hệ thống.
Trong thời gian gần đây, dư luận quan tâm nhất là vấn đề thiếu điện và tăng giá
điện. Để góp phần giải quyết hai vấn đề này, ngành điện đang tích cực bù CSPK lưới điện
phân phối:
- Bù CSPK sẽ tăng công suất phát cho các nhà máy điện, tăng khả năng tải cho
các phần tử mang điện, giảm tổn thất công suất góp phần khắc phục thiếu điện [3].
- Bù CSPK sẽ giảm chi phí đầu tư nguồn và nâng cấp lưới điện, giảm tổn thất điện
năng góp phần bình ổn giá điện [3] .
Thực tế vận hành thì bù trung áp nhiều hơn phía hạ áp, tủ tụ bù hạ áp chưa hợp lý
về dung lượng và phân chia các module tụ, chương trình PSS/ADEPT tính toán bù CSPK
chưa có cơ sở dữ liệu và các chỉ số kinh tế LĐPP để tính toán, đánh giá hiệu quả bù; đồng
thời chương trình tính toán bù phía hạ áp không chính xác.

59

Qbj là CSPK bù tại nút j.Z2 . i% là chỉ số lạm phát. Δ Q ) = = T .TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. ⎢ g ⎣ p .3%.Phương pháp tính toán bù tối ưu: Để xác định dung lượng bù tối ưu.2008 Xuất phát từ những hạn chế trên. tổn thất điện năng tiết kiệm được cũng như quá trình bảo trì vật tư thiết bị điện diễn ra trong thời gian dài. cần phải xây dựng hàm mục tiêu Z. [kV]. (2 . vậy Cbt = 3% . đánh giá các phương án. F là tổng số tiền ở mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là tương lai. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .SỐ 2(25). ( g p . thành phần chi phí Z2 do lắp đặt.Q b j − Q Trong đó: T là thời gian làm việc của tụ bù [giờ/năm].Qbj Trong đó: qo là suất đầu tư cụm tụ bù [đ/kVAr]. N e ⎡ . bao gồm các lợi ích thu được trừ đi các chi phí do đặt bù. Cơ sở lý thuyết 2. + Thành phần Z2 = (qo + Ne. r% là chiết khấu tính toán. Đối với LĐPP.Qbj 60 2 b j ⎤ )⎥ ⎦ . Cbt là suất chi phí bảo trì hàng năm của cụm bù tại nút j [đ/kVAr. Tính toán bù tối ưu theo phương pháp phân tích động theo dòng tiền tệ . Ri. Qi. gp. Gọi N là số thời đoạn trong kỳ phân tích. Trong ngành điện. tổn thất công suất. Sử dụng chương trình để tính toán. n N 1+ i ⎞ Thành phần N e = ∑ ⎛⎜ ⎟ là để quy đổi giá trị tương lai F về giá trị hiện tại n =1 ⎝ 1 + r ⎠ P.∑ i∈ D R U i 2 i . . Xi là điện trở và điện kháng của nhánh i [Ω]. (2 . hàm Z có thành phần lợi ích Z1 do giảm tổn thất điện năng so với trước khi bù.1. qo Ö Z2 = (qo + Ne.Cbt). N e .Cơ sở phương pháp: Trong đầu tư và vận hành LĐPP đều có những khoản chi phí và những khoản thu nhập xảy ra ở những thời điểm khác nhau trong một khoảng thời gian dài. các khoản chi. ∑ ⎛⎜ 1 + i ⎞⎟ n =1 ⎝ 1 + r ⎠ n . bài viết đặt vấn đề nghiên cứu lý thuyết bù tối ưu theo phương pháp phân tích động theo dòng tiền tệ.Q i . P là tổng số tiền ở mốc thời gian quy ước nào đó được gọi là hiện tại.Q i . 2. Thành phần này là một đại lượng thời gian tương đương quy đổi thời gian về thời gian hiện tại. đó là hàm lợi ích thu được khi đặt bù. gq là giá điện năng tác dụng và phản kháng bình quân tại khu vực tính bù [đ/kWh]. xây dựng cơ sở dữ liệu và các chỉ số kinh tế LĐPP cho chương trình PSS/ADEPT.Q b j − Q 2 b j )+ g q . dung lượng tối ưu và phân chia module tụ trong tủ tụ bù hạ áp. hàm Z phải đạt giá trị cực đại. đánh giá hiệu quả các phương án bù tối ưu phía trung áp và hạ áp nhằm đề xuất phương án bù tối ưu cho LĐPP.Ne).∑ ⎜ ⎟ n =1 ⎝ 1 + i ⎠ N n N Ö P = F .Qbj = (1 + 0.qo).năm].qo.∑ i∈ D X U i 2 i . Δ P + g q . thành phần chi phí Z3 do tổn thất điện năng bên trong thiết bị bù: Z = Z1 . Xây dựng được công thức quan hệ giữa F và P: ⎛1+ r ⎞ F = P. vận hành thiết bị bù. chi phí này mỗi năm bằng 3% nguyên giá tài sản cố định của trạm bù tại nút j.Z3 . Ui là phụ tải phản kháng và điện áp cuối nhánh i [kVAr]. thu đó được gọi là dòng tiền tệ. + Thành phần Z 1 = T .03. D là đường đi của dòng điện từ nguồn đến nút j . vì vậy ta có thể sử dụng đại lượng thời gian tương đương Ne quy đổi các lợi ích hoặc chi phí đó về giá trị hiện tại để so sánh.

T .∑ + g q . ⇒ Z = Z1 − Z 2 − Z 3 ⎡ = − ⎢T .T . 61 . do đó Z đạt cực đại khi: ∂Z pp ∂ Q bj = 0 . N 2 U i U i2 ⎠ i∈ D i∈ D ⎝ ⎛ Ri X i ⎞ + g q.SỐ 2(25). Δ Pb .∑ ⎟ − (1 + 0 .∑ i 2 i ⎟ − (1 + 0. Ptải min(max) = Sđm . thành phần tổn thất ΔQCu khi đầy tải tính vào các module tụ bù điều chỉnh.8 và ở chế độ cực tiểu hệ số tải Ktmin = 0. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .8 (các trạm biến áp có Ktmax > 0. N e . ⎜ g p . ∑ ⎟ 2 2 i∈ D U i i∈ D U i ⎝ ⎠ e (1) Xét trong khoảng thời gian tính toán N năm với hệ số chiết khấu r% và lạm phát i% mà NPV > 0 tức là Z = Z1–Z2–Z3 > 0 thì phương án khả thi về mặt tài chính.Q b2j + 2 2 ⎟ ⎥ i∈ D U i i∈ D U i ⎠ ⎥ ⎝ ⎦ ⎡ ⎛ R i . Theo thống kê vận hành thì hệ số công suất trung bình của các trạm biến áp trước khi bù là cosφtb = 0. Ktmin(max) . tổn thất đồng trong cuộn dây máy 100 2 2 biến áp ΔQCu = u N %.q o − T . 0 3 . g p . hệ số bù k = tgϕtb . ⎜ g p .Q b j ⎥⎦ Trong biểu thức Z có hệ số của Qbj2 nhỏ hơn không. Hiện nay yêu cầu hệ số công suất tại đầu các xuất tuyến phân phối >0. Tổn thất CSPK của các máy biến áp 22kV 100.∑ . N e ) . 0 3 . Δ Pb . g p . q o − T . N ⎣⎢ e ⎛ Ri X i ⎞⎤ + g q .X i ⎞ + g q . N e .X ⎞ 2. 03. từ đó tính được giá trị Qbj tối ưu tại nút j là: 2 . Vậy điều kiện để đầu tư lắp đặt tụ bù tại nút j là: Z > 0⇔ ⇔ Q bj ⎛ Q .q o ⎤ − T .∑ . trong đó thành phần tổn thất ΔQFe tính vào các module tụ bù cố định.S dm điển hình khi đầy tải và không tải như [1].∑ ⎟ − (1 + 0 . N e U Ui ⎠ i∈ D i∈ D i ⎝ < ⎛ R X ⎞ T . ⎜ g p ∑ i 2 i + g q . có thể dùng các chương trình tính toán bằng máy tính .S phụ thuộc vào tải S2. gp .8 sẽ được nâng công suất). g p . N e . Xác định dung lượng bù tối ưu phía hạ áp Lượng CSPK tiêu thụ phía hạ áp máy biến áp gồm CSPK tiêu thụ của phụ tải và tổn thất CSPK trong máy biến áp.92.Q i ⎞ + ⎢ 2 .TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.Q i X i . k. N 2 U U i2 ⎠ D ∈ ∈ i D i ⎢⎣ i ⎝ e ).35.2008 + Thành phần Z3 = T .R i Q i. ⎜ ∑ i2 + g q .Δ Pb .T . Tổn thất CSPK trong máy biến áp gồm: tổn thất gây từ trong lõi sắt ΔQFe = I 0 %. Ne .S dm không phụ thuộc vào tải. N e . ∑ 2i ⎟ U U i∈ D i ⎠ ⎝ i∈ D i (2) Để xác định vị trí bù tối ưu cho LĐPP.∑ 2 . cosφtb. CSPK cần bù cho phía hạ áp là: Qbmin(max) = Qb tải min(max) + ΔQFe(ΔQCu). 2. N e ⎥ . ΔPb.R Q .2.⎜ g p . T . Qbj Trong đó: ΔPb là suất tổn thất công suất tác dụng bên trong tụ bù [kW/kVAr]. CSPK cần bù cho tải Qb tải min(max) = Ptải min(max) . nghĩa là ta có thể đầu tư lắp đặt tụ bù tại nút j. ở chế độ cực đại hệ số tải Ktmax = 0.∑ . ⎜ g p .tgϕyc. N e ) . N Q bj = e ⎛ Q i .

92 0.015 44. chi phí tủ này cao tương đương các tủ khác. trạm 630kVA là 150kVAr.8 115.122 23. trạm áp 560kVA là 135kVAr.197 2x30+6x15=150 Từ kết quả tính toán trong các bảng 1 và 2. số trạm biến áp có Sđm = 250 – 400 (kVA) rất nhiều.145 27.324 29. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .8 0. Mặt khác theo thống kê lưới điện phân phối trên địa bàn miền Trung thì số trạm biến áp có Sđm < 250kVA trên lưới rất nhiều hầu hết phân bố ở vùng nông thôn. nên việc chọn loại rơle 4 cổng sẽ giảm đáng kể vốn đầu tư so với dùng rơle 6 cổng như hiện nay.Về công suất trạm biến áp cần bù để đảm bảo kinh tế: các trạm biến áp Sđm < 250kVA có tổng dung lượng tủ tụ bù hạ áp là 40kVAr (1x20+1x20).92 0. Từ giá trị (Qbmax-Qbmin).32 101.355 14.324 50.68 40.8 0.16 45.680 5.435 1x30 400 0.8 102.35 50.288 8.637 28.8 256.395 61.Về tổng dung lượng tủ tụ bù hạ áp: Từ giá trị Qbmax và tổng dung lượng bù cố định.840 11.35 176.2 0.324 16.8 0.330 3.0 0.4 0.030 6.92 0. để đơn giản nên chọn 2 loại rơle điều khiển: loại rơle 4 cổng dùng cho các tủ tụ bù của các trạm có Sđm = 250 – 400 (kVA) và loại rơle 6 cổng cho các tủ tụ bù của các trạm có Sđm = 560 – 630 (kVA). đề xuất một số giải pháp bù phía hạ áp như sau: .8 0.64 80.803 10.8 0.495 69.35 89. bù điều chỉnh.SỐ 2(25).0 0. nên có hệ số công suất cosφ cao.858 1x20+1x20=40 180 0.0 0.649 2x30 DUNG LƯỢNG BÙ VÀ CHỌN TỤ CHO CÁC TRẠM BIẾN ÁP Ở CHẾ ĐỘ CỰC ĐẠI Bảng 2 Sđm Cosϕtb Cosϕyc Ktmax Ptải max k Qbtải max ΔQCu Qbmax Chọn tụ (kVA) (kW) (kVAr) (kVAr) (kVAr) (kVAr) 160 0.154 12.35 44.8 0. trạm 320kVA là 75kVAr.56 159.8 0.875 1x20 180 0.198 2x30 630 0.35 70.92 0.4 0.TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.324 82.324 130.92 0.303 1x30 560 0. đối với trạm biến áp 250kVA nên chọn tủ có dung lượng là 60kVAr.600 1x30+2x15=60 320 0. trạm 400kVA là 90kVAr.900 1x20 250 0.76 139.324 36.324 116. .8 0.8 0.92 0.92 0.35 112. .92 0.825 1x30 320 0. nên chọn một loại module tụ 30kVAr để bù cố định. 62 .8 204. .8 0.515 3. nên chọn một loại module tụ 15kVAr để thực hiện bù điều chỉnh phía hạ áp.2008 Lập bảng tính toán Qbmin(max) và lựa chọn tụ cho các trạm biến áp có công suất định mức khác nhau: DUNG LƯỢNG BÙ VÀ CHỌN TỤ CHO CÁC TRẠM BIẾN ÁP Ở CHẾ ĐỘ CỰC TIỂU Bảng 1 Sđm Cosϕtb Cosϕyc Ktmin Ptải min k Qb tải min ΔQFe Qbmin Chọn tụ (kVA) (kW) (kVAr) (kVAr) (kVAr) (kVAr) 160 0.944 18.8 358.8 0.92 0. Để đảm bảo kinh tế nên bù cho các trạm biến áp có công suất Sđm > 250kVA.4 0.4 0.8 403.35 156.Về lựa chọn module tụ bù cố định và điều chỉnh: từ giá trị Qbmin.8 0.325 8.8 0.92 0.264 1x30+4x15=90 560 0.Về lựa chọn rơle điều khiển tụ bù điều chỉnh: Từ việc phân chia các module tụ bù điều chỉnh.57 19.76 63.92 0.36 17. Theo thống kê trên lưới hiện nay.2 0.92 0.92 0.8 0.485 1x20+1x20=40 250 0.324 37.995 1x30+3x15=75 400 0.324 66.324 22.92 0.8 0.0 0.324 33.882 2x30+5x15=135 630 0.8 0.8 0.324 57. phần điều khiển tụ bù điều chỉnh có giá thành cao. miền núi chủ yếu cấp điện cho phụ tải ánh sáng sinh hoạt.324 51.405 35.178 7.324 14.8 160.6 0.

[đồng/kVAr] .năm] . Xây dựng cơ sở dữ liệu lưới phân phối cho chương trình PSS/ADEPT: a.năm] . thiết kế lắp đặt cụm tụ bù và một số quy định hiện hành. không phù hợp với các loại dây dẫn 63 .gq = k% x gp (hệ số k tra theo cosφ tại phụ lục .567.2.683.Chi phí bảo trì tụ bù hạ áp điều chỉnh hàng năm .12 . Xây dựng các chỉ số kinh tế cho chương trình PSS/ADEPT: Trước khi tính toán bù CSPK. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.Chi phí bảo trì tụ bù hạ áp cố định hàng năm .Giá điện năng phản kháng tiêu thụ kVArh Thông tư 09/2001/TTLT[đồng/kVArh]. . [đồng/kVAr] .17.Suất đầu tư lắp đặt tụ bù trung áp điều chỉnh .Về module tụ bù cố định và điều chỉnh nhập trong thẻ CAPO của chương trình PSS/ADEPT: Từ việc lựa chọn các module tụ bù cố định và điều chỉnh.3.28 [đ/kVAr.Suất đầu tư lắp đặt tụ bù trung áp cố định . 3.562.Chi phí bảo trì tụ bù trung áp điều chỉnh hàng năm . [đồng/kVAr] .568. file nz-austconductors. BCN-BVGCP ngày 31/10/2001).2008 .6. tính toán được các chỉ số kinh tế của chương trình phù hợp với LĐPP Việt Nam như bảng 3: Bảng 3 . trong thẻ CAPO của chương trình PSS/ADEPT nhập module tụ bù cố định là 30kVAr và module tụ bù điều chỉnh là 15kVAr để tính toán bù hạ áp cho LĐPP. cần phải cài đặt các chỉ số kinh tế trong Network>Economics của chương trình.271.62. nhưng thông số kỹ thuật theo các loại dây của Mỹ.0.Suất đầu tư lắp đặt tụ bù hạ áp cố định . .88 [đ/kVAr.075.7.SỐ 2(25).118. 3.352.Xây dựng cơ sở dữ liệu dây dẫn: Chương trình PSS/ADEPT đã có cơ sở dữ liệu dây dẫn.26.Giá bình quân gp tại khu vực tính bù CSPK . [đồng/kVAr] .10.Tỷ số lạm phát [pu/year] .0.026.85.Chi phí bảo trì tụ bù trung áp cố định hàng năm . Các cơ sở tính toán bù CSPK bằng chương trình PSS/ADEPT: 3.Tỷ số chiết khấu [pu/year] .232.1. Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật vật tư thiết bị.Thời gian tính toán (years) -8.Giá điện năng tiêu thụ 1kWh [đồng/kWh].55 [đ/kVAr.năm] .năm] .256.05 .Suất đầu tư lắp đặt tụ bù hạ áp điều chỉnh .962.14 [đ/kVAr.

Ngoài ra. Sđm sẽ tính toán được trở kháng và cảm kháng thứ tự thuận. theo quy phạm trang bị điện số 11TCN-19-2006 thì Rnđ cho phép đến 10Ω. Tiến hành tính toán cho nhiều chủng loại dây. khi nhập thông số dây dẫn để tính toán thì chọn các dây dẫn trong chương trình tương đương với dây dẫn Việt Nam. Cập nhật các thông số trên vào file PTI.2008 trên lưới phân phối của Việt Nam. cảm kháng và dung kháng thứ tự thuận. tiến hành tính phân bố công suất.Xây dựng cơ sở dữ liệu thông số cấu trúc lưới phân phối: Sau khi kết nối cơ sở dữ dây dẫn Việt Nam vào chương trình. Xử lý file nz-austconductors của chương trình thành file Excel theo dạng bảng. bù trung áp cố định kết hợp với điều chỉnh. Vì vậy cần phải thống kê các loại dây sử dụng trên lưới điện phân phối ở Việt Nam để nghiên cứu đưa vào cơ sở dữ liệu của chương trình. Tính toán bù CSPK bằng chương trình PSS/ADEPT Thực hiện mô phỏng các xuất tuyến 472. un%. Hiện nay. Uđm. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG . từ đó dễ dàng cập nhật thông số kỹ thuật dây dẫn Việt Nam. ta cũng thống kê được các loại máy biến áp đang sử dụng trên phân phối. 64 .con sẽ được từ điển dữ liệu đường dây. ΔPn. tính toán các phương án bù trung áp cố định. chọn Rnđ=10Ω (giới hạn trên). điều này sẽ dẫn đến sai số tính toán lớn. Theo thống kê điện trở suất tại các khu vực miền Trung thông thường có ρ > 250 Ω. thứ tự nghịch. bù trung áp điều chỉnh. tính toán bù tự nhiên (điều chỉnh nấc phân áp). File này dùng để tính toán nhiều lần mà không phải nhập lại mỗi khi sử dụng. từ các thông số ΔPo.SỐ 2(25).con (file từ điển dữ liệu LĐPP). Sau đó chuyển file nzaustconductors sang dạng file chương trình để kết nối dữ liệu trở lại chương trình. Để tính toán điện trở thứ tự không máy biến áp.m.TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. 4. Trở kháng và cảm kháng thứ tự không tính toán theo Rnđ cho phép. từ thanh Menu chính vào Tools\Line Constants để tính toán thông số cấu trúc đường dây gồm trở kháng. nhiều sơ đồ cột khác nhau và cập nhật các thông số trên vào file PTI. Khi tính toán chỉ cần vào bảng Select Conductor Type để lựa chọn loại dây Việt Nam như hình sau: b. 473-E15 vào chương trình PSS/ADEPT.

982.09 481.537.247.84 911.4 Bù trung áp cố định và điều chỉnh 1800+0 207. kVAr] là lượng giảm tổn thất công suất so với bù tự nhiên.TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ. lắp đặt tụ bù là: C = Qbcd (qocd + N e .991 605.783.879 344.006.967.783.630.537.15 Bảng 5 Xuất tuyến 473 Phương án bù Tổn thất công suất ban đầu Bù tự nhiên Bù trung áp cố định Qbcđịnh+ Qbđchỉnh (kVAr) ΔP (kW) ΔQ (kVAr) 0+0 171.741.714.842. bù hạ áp điều chỉnh. tính toán được các giá trị B.151. trong một số trường hợp.43 1.882 568.186 0+1500 211.772.SỐ 2(25).498.585.7 1.320.545.378..436.7 1.369.636.666.3 660.93 1800+0 207.7 1.70 490. Mặt khác. Thế các giá trị vào công thức.005.842 C (đồng) B (đồng) 82. Trong đó: ΔP.Cbtcd ) + Qbdc (qodc + N e .257.09 481.kVAr] là suất chi phí bảo trì trong năm đối với tụ bù cố định và điều chỉnh Tổng giá trị hiện tại các khoản lợi nhuận do lắp đặt tụ bù được tính theo công thức: B = (ΔP x gp + ΔQ x gq) x Ne x T. Trong đó: Q bcd .613 C (đồng) B (đồng) NPV= B – C (đồng) 0+0 250.253.630. C btdc [đ/năm.843. C btcd . Mỗi phương án tính toán sẽ có được kết quả tổng dung lượng bù cố định và bù điều chỉnh.64 440.Cbtdc ) . điều này không cho phép.545. Tiến hành tính toán các phương án bù hạ áp cố định.85 NPV = B .644 300+0 151. Từ đó tính được tổng giá trị hiện tại các khoản chi phí vận hành.514 324.320.415. tổn thất công suất giảm so với bù tự nhiên. chương trình PSS/ADEPT cho kết quả Qb lớn hơn CSPK tiêu thụ của phụ tải. ΔQ [kW. T [giờ/năm] là thời gian làm việc của tụ bù. Q bdc [kVAr] là dung cd dc lượng bù cố định và điều chỉnh. dự trữ thiết bị bù.6 1.05 509. lắp đặt.423.441.777.43 1.96 2. và bài toán tìm dung lượng bù tối ưu sẽ được xác định theo bảng 2.369.835 1.104.08 1.584.86 457.622.044.621.182.435.571.2008 Đối với tính toán bù CSPK phía hạ áp.077.748. dung lượng tủ tụ bù hạ áp được chọn theo một số gam nhất định..111.636. bù hạ áp cố định kết hợp với điều chỉnh.2 0+1455 201.971 369. Do đó bài toán bù phía hạ áp sẽ được tách thành 2 bài toán: chương trình PSS/ADEPT sẽ giải quyết bài toán xác định vị trí bù tối ưu.473.299 199.863.57 634.C (đồng) 354.437 0+0 161.28 65 . gp [đ/kWh] là giá tiền điện năng tác dụng tiêu thụ.0 Bù tự nhiên Bù trung áp cố định Bù trung áp điều chỉnh Bù hạ áp điều chỉnh Bù hạ áp cố định và điều chỉnh 493.0 1.720.3 Bù hạ áp cố định 660+0 225.13 2.186 493.57 436. để thuận tiện trong công tác chế tạo. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .155.6 660+1065 194. gq [đ/kVArh] là giá tiền điện năng phản kháng tiêu thụ.863. q o [đ/kVAr] là suất đầu tư tụ bù cố định và điều chỉnh. C và NPV = B – C của các phương án bù kinh tế theo từng xuất tuyến như các bảng sau: Bảng 4 Xuất tuyến 472 Phương án bù Tổn thất công suất ban đầu Qbcđịnh+ Qbđchỉnh ΔP (kW) ΔQ (kVAr) (kVAr) 0+0 277. q o .51 642.182.

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG .52 436.047.487.585. [3] Trần Vinh Tịnh (2001).514 324. đánh giá chính xác cả 8 bài toán phân tích LĐPP. để chương trình tính toán.843.618.Đề xuất thực hiện bù kinh tế bằng cách bù cố định kết hợp điều chỉnh phía hạ áp cho LĐPP.Về bù hạ áp: thực hiện bù CSPK cho các trạm biến áp có công suất từ 250kVA trở lên. TP Hồ Chí Minh.A (2004).168.Xây dựng cơ sở dữ liệu dây dẫn.378. tụ bù điều chỉnh. Điện công nghiệp. dung lượng bù như biểu thức (1).147 325.524.33 300+0 151. Đà Nẵng.257.TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ.73 632.842 201.15 813.85 180+255 142.925.644 181.484.85 354.Tính toán bù tối ưu LĐPP bằng phương pháp phân tích động theo dòng tiền tệ. New York .630.716 303.SỐ 2(25).38 316.854.450. 5.783 54. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Schneider Electric S.748.062.843.28 Bù hạ áp cố định 180+0 153. . .851.437.073.85 235.88 813.918.307. số module tụ bù cố định.378. PSS-ADEPT_User Manual. . 66 . NXB thành phố Hồ Chí Minh.73 652.674.598. [2] Shaw Power Technologies_Inc (2004). tụ bù điều chỉnh và số cổng rơle điều khiển như bảng 2.467.574. Áp dụng các phương pháp tối ưu hoá nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành hệ thống cung cấp điện.55 Bù hạ áp điều chỉnh 0+435 142. điều kiện ràng buộc như bất đẳng thức (2). Dung lượng tủ tụ bù.644 160.57 436.84 370. vị trí bù xác định theo phương pháp dò. thông số cấu trúc và các chỉ số kinh tế LĐPP kết nối vào PSS/ADEPT.2008 0+300 151. dung lượng các module tụ bù cố định.842 82.925.514 324.886.716 303.58 Bù trung áp điều chỉnh Bù trung áp cố định và điều chỉnh Bù hạ áp cố định và điều chỉnh Kết quả phương án bù hạ áp cố định kết hợp điều chỉnh của cả 2 xuất tuyến đều có NPV lớn nhất. Kết luận .484.