CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MỘC NHĨ (NẤM MÈO

)

Nhóm thực hiện
• • • • • • • • • Nguyễn Thị Trang Nhã Nguyễn Phú Hiệp Lưu Thị Khánh Hồng Huỳnh Viết Lộc Nguyễn Ngọc Lợi Phan Hữu Lợi Phạm Thị Ngọc Nga Lê Thị Hiên Chu Quang Tấn

NỘI DUNG CHÍNH
I- Giới thiệu chung về nấm ăn Lợi ích của việc trồng nấm II- Đặc điểm của mộc nhĩ III- Meo nấm IV- Kỹ thuật trồng mộc nhĩ • Trên thân cây • Trên mùn cưa • Thu hái V- Bảo quản Tài liệu tham khảo

I- Giới thiệu chung về nấm ăn
• Ngành sản xuất nấm ăn có từ lâu đời. • Nấm được xếp thành 1 giới riêng. • Giới nấm có nhiều loài, rất đa dạng.

• Là một nguồn thực phẩm quý : • Có nhiều đặc tính biệt dược: ⇒ “Rau sạch” . nấm hương.. nấm mỡ.. mộc nhĩ. nấm sò.• Gồm nhiều loại : nấm rơm.“Thịt sạch” .

. Giá bán xuất khẩu cao.Lợi ích của việc trồng nấm • • • • Hiệu quả kinh tế cao. tạo công việc và tăng thu nhập. Trồng nấm bổ sung khẩu phần ăn. Nấm có chu kỳ nuôi trồng ngắn Nguyên liệu rẻ. nâng cao sức khỏe.

II) Đặc điểm của mộc nhĩ • Nấm mèo hay mộc nhĩ đen (danh pháp khoa học: Auricularia auricula-judae (đồng nghĩa Auricularia auricula. Hirneola auricula-judae .

auricula-judae .1) Phân loại khoa học • Giới (regnum) : Ngành (divisio) : Lớp (class) : Bộ (ordo) : Họ (familia) : Chi (genus) : Loài (species) : Fungi Basidiomycota Agaricomycetes Auriculariales Auricularaceae Auricularia A.II.

II.2 Hình thái • Hình dạng: tựa tai người. mọc trên các thân cây mục. • Kết cấu: tựa cao su. . tương đối cứng và giòn. màu nâu sẫm đến đen.

II. • Hình thức dinh dưỡng : dị dưỡng và hấp thu • Sinh sản hữu tính bằng bào tử. > 35 0 C và < 15 0C : kém phát triển và năng suất thấp • Ẩm độ: Trong chất trồng nấm mèo :60 – 65%. Trong không khí : 90 – 95%.3) Đặc điểm sinh lý của nấm mèo • Nhiệt độ: Thích hợp :28 – 32 0 C. .

4 Giá trị của mộc nhĩ • Dinh dưỡng • Dược liệu .II.

cephalin và sphingomyelin.. Chất sắt cao hơn cả rau cần và gan heo. pentose. 10. 0.2g lipid.. có lecithin. 65.15mgvit B1. 201mg calci.6 g protid.Giá trị dinh dưỡng 100g mộc nhĩ chứa: • 10. 0. 185mg phospho.03mg carotene.  Hàm lượng chất béo tuy không cao nhưng phong phú. 2. xylose. 23 dihydroergosterol.5g glucid. . 185mg sắt.A. 0. glucose.7mgvit PP  Trong glucid chủ yếu là mannose. polymannose.  Chứa rất nhiều loại sterol như ergosterol và 22.55mgvit B2.

.

.B.ngăn ngừa bệnh ung thư vú ở phụ nữ và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Streptomycine . . . giúp ích cho người bệnh tim mạch.Giá trị dược liệu .Loại trừ các chất độc hại trong đường ruột.Cellulose 8% → chống sự trầm tích của muối trong mật và giảm hàm lượng cholesterol trong máu → phòng được bệnh sỏi thận và huyết áp cao. làm sạch đường tiêu hóa.Dùng trong kỹ nghệ dược phẩm như chất kháng sinh :Penicilline.

Meo giống • 2.Kĩ thuật trồng nấm .Kỹ thuật trồng mộc nhĩ • 1.IV.

bột bắp. rạ.Meo giống: Thành phần không thể thiếu để tạo ra các loại nấm khác nhau.1. đường mía. Quy định chất lượng của nấm.… . Nguyên liệu tạo ra meo nấm: rơm.IV. lúa. Agaz.

Meo giống .

già quá.Quy trình Chọn tai nấm giống tốt. không non quá. cắt thành miếng nhỏ Cấy vào trong hộp lồng (đã pha chế: bột bắp 40g. nước 20g) . Tẩy trùng mặt ngoài tai nấm. mùn cưa Lau qua bằng Alcol hoặc dung dịch HgCl2 0.2% Rửa lại bằng nước cất. Chẻ tai nấm . không bị bệnh. Gọt bỏ phần rơm rạ. Agaz 20g. đường mía 20g.

. Từ ống nghiệm meo giống cấp 1 cấy chuyền (trong tủ cấy vô trùng ) sang các chai có chứa thân cây sắn (đã được hấp vô trùng)  meo giống cấp 2. Khi tơ nấm mọc lan ra khắp mặt hộp ta chọn tơ nấm thực thụ (không lẫn tơ nấm tạp) đem cấy truyền sang ống nghiệm…. 1 ống nghiệm có thể nhân lên vài chục chai meo giống cấp 2.

15 cm (tùy theo chai cấy cao hay thấp). .đậy nút bông lại Hấp vô trùng. Lột vỏ (bỏ đi ruột trong thân sắn) Phơi khô Xếp chặt vào chai .Thân cây sắn :Sử dụng nhân giống meo nấm mộc nhĩ Chẻ nhỏ (làm 4 hay làm 6) Dài 10 .

Cách nhân và sản xuất meo giống .

IV.2.Kỹ thuật trồng mộc nhĩ .

hữu cơ…) .Nguyên liệu Rơm rạ Bông phế thải Mùn cưa Thân cây gỗ Các loại phụ gia (phân vô cơ.

Trồng mộc nhĩ trên thân cây Chọn cây 1 Cấy meo giống 2 Ủ nuôi tơ 3 Tưới ra quả thể Nấm .A.

không chảy nước.. nên đốt hay hạ cây lúc cây còn nhiều chất dinh dưỡng.Chọn cây Cây lá rộng. màu trắng đục. không để thân cây bị dơ.... xay xác . tạp nhiễm. mọc đều. . không màu vàng có đốm . Cấy meo giống nấm Meo sử dụng đúng tuổi.

độ thoáng vừa phải. ẩm độ 80-95%. . độ ẩm xung quanh tốt Tưới ra quả thể Nhiệt độ 25-32C.Ủ nuôi tơ Ủ từ 3-4 tuần. tránh gió lùa. ánh sáng khuếch tán vừa phải. nhiệt độ 28-33C.

Phối trộn nguyên liệu: có nhiều công thức. Công thức: Mùn cưa khô 100kg Vôi ướt 2kg Ure 0.Mùn cưa mềm.Trồng nấm trên mùn cưa .5kg .5kg CaCO3 0.5kg Supe lân 0. .25kg Đường mía 0. không có tinh dầu. tồn trữ.B. phơi khô.

5%).Cách 10 ngày đảo trộn 1 lần. . 1 số nơi phối trộn phụ gia: cám gạo. tưới mùn cưa để đạt ẩm độ 65-70%.Hấp khử trùng.Hòa tan vôi ướt vào nước.Đóng bịch nilon chịu nhiệt. . Dùng dùi chọc lỗ ở giữa. . cám ngô (0. che phủ nilon và ủ. bổ sung dần các chất. .5-1%). đạm ure hay đạm sunphat amon (0. Đậy nút. Rắc đạm ure.3-0..

Đóng bịch .

Hấp khử trùng .

2% Cấy giống vào bịch có 2 cách: Cách thứ nhất: Nếu sử dụng giống trên hạt (như hạt lúa) dùng que sắt khều hạt giống từ lọ thủy tinh hoặc túi nilon sang bịch mạt cưa và lắc đều trên bề mặt túi. .• - Cấy giống: Phòng cấy giống che kín. Cấy giống tỉ lệ 1. Cách thứ hai: Nếu giống cấy làm trên que gỗ (thân cây khoai mỳ) dùng panh vô trùng kẹp nhẹ từng que giống chuyển sang các lỗ đã dùi trước trong bịch mạt cưa (một bịch mạt cưa cấy một que giống). khử trùng sạch sẽ.

Cấy meo giống .

.Sau 25-30 ngày. . .Nhà ươm đủ thoáng khí.Xếp các túi nấm lên giàn nhiều tầng. ánh sáng vừa phải. loại bỏ túi nấm bị nhiễm.Theo dõi kỹ trong 7-10 ngày. . khử trùng sạch sẽ. sợi nấm lan trắng kín túi.• Chuyển sang nhà ươm: .Nhiệt độ phòng thích hợp là 25 –30oC .

.Tưới phun tạo độ ẩm không khí 80 – 90% (không tưới ướt trực tiếp vào túi nấm) .• Đưa ra nhà trồng nấm: . miệng túi hướng xuống. cách khoảng 7cm. .Thoáng khí. đường rạch 2-4cm. nền nhà thoát nước tốt. khử trùng. dây nilon treo nhiều túi nấm.Chuẩn bị dàn tre.Rạch túi nấm: so le. .

• . mép nấm chuyển sang mỏng và nhăn lượn sóng.Thu hái • Các nụ nấm lớn dần có hình chén. => Lúc này hái được.C. mép tròn căng thẳng. Nấm tiếp tục phát triển chân nấm trở dẹp.

ngâm chúng vào chậu nước với một ít mảnh vỏ quýt.  Có một kinh nghiệm dân gian là muốn cánh mộc nhĩ có mầu nâu hồng thì sau khi rửa sạch.• • - Quá trình thu hái nấm mèo đợt đầu kéo dài hơn nửa tháng. . Rửa bằng nước muối 2%. Hôm sau vớt ra. 3ngày/lần. đợt sau kéo dài ngày hơn Hái xong đợt 1 ngừng tưới 24-48 giờ để nuôi tơ nấm tạo ra các nụ nấm mới rồi tưới. Ngâm một đêm. vỏ cam. sau đó rửa bằng nước lạnh. phơi khô.

Thu hoạch nấm .

• Nếu làm trên thân cây gỗ thì trung bình 1m3 gỗ cho năng suất 20-25kg mộc nhĩ khô.Năng suất . .Đối với mộc nhĩ: • Nếu làm trên mùn cưa thì trung bình cứ 1000 bịch cho năng suất 80kg mộc nhĩ khô.

V-Bảo quản nấm 1.Biến đổi của nấm sau thu hoạch 2-Bảo quản .

. Ít được ưa chuộng. ⇒ phẩm chất giảm.Sự biến đổi của nấm sau thu hoạch Nhiệt độ bình thường: • Thời gian bảo quản ngắn • Mất nước: Nấm (85%-95% :nước) mất do hô hấp và bốc hơi rất nhanh Nhất là nấm ở nhiệt đới • Thối nhũn: Nhiễm vi sinh (nhiễm trùng hoặc bị mốc).

chắc hơn .Chất béo biến đổi: acid béo không no bị oxy hóa trở mùi.Lượng đường đa: >10% giảm 5% .Chitin ở vách tế bào: tăng lên 50%  tai nấm dai. thậm chí gây độc. .• Sau 4 ngày bảo quản: .

• Mộc nhĩ khô đem ngâm nước. • Trong quá trình phơi nắng độc tố porphyrin bị phân giải. • Chỉ nên ăn mộc nhĩ sau khi đã phơi khô. độc tố nếu còn lại sẽ tan vào nước.Thông tin? • Mộc nhĩ tươi có độc tố porphyrin làm cho da bị ngứa và niêm mạc miệng bị phồng rộp. .

Chuẩn bị: a.Dạng thủ công: (các hộ sản xuất nhỏ) . chất lượng giảm…) b.Bằng tre đan hoặc bằng lưới sắt không gỉ .Yêu cầu kỹ thuật: sấy gián tiếp (sấy trực tiếp làm cho nấm bị hôi. Giàn phơi sấy: .Dạng công nghiệp: (các trang trại) . Lò sấy : .Quy trình sấy nấm mộc nhĩ 1. cháy.

Các bước tiến hành: a.Khi nấm đã có dấu hiệu khô giòn ta tăng nhiệt độ sấy (60-70°C) .Làm ráo nước b.Lúc đầu: nấm còn nhiều nước sấy ở 50oC (có quạt lưu thông) .2.Sấy nấm: .

• Không nên đưa nấm già vào sấy (chất lượng không bảo đảm) • Thời gian sấy: 8-12 giờ.Lưu ý: • Không nên nâng nhiệt độ lên cao (Khi nấm còn nhiều nước)  tránh làm cháy nấm dễ chuyển sang màu thâm. • Nếu sấy nhiều ta có thể dồn khay cùng loại để cho tiếp vào sấy nhưng lưu ý các khay đã khô ở dưới hay ướt ở trên. • Tránh đảolàm gẩy vụn nấm. .

xông lưu huỳnh định kỳ hàng tháng . .Nếu nấm ẩm phải sấy lại và thay đổi túi nilon. khô ráo -Thường xuyên kiểm tra.3.Bảo quản:  Dụng cụ bảo quản: Túi nilon hai lớp . sạch sẽ .Một bao :10 kg nấm khô .có giá kê.Khu bảo quản.

• Chỉ thực hiện được khi trời nắng ráo. không đòi hỏi kỹ thuật cao. • Dễ thực hiện. và vào mùa khô . Nhược điểm : • Thời gian bảo quản không được lâu. • Tốn nhiều thời gian phơi.Phơi nấm Ưu điểm : • Đỡ tốn kém.

Sản phẩm .

com • Longdinh.com • Khoahocphothong.vn • Suckhoe360. DH Đà Nẵng • Nuôi trồng và sử dụng nấm ăn.vn • Agriviet.Tài liệu tham khảo • Bài giảng nấm ăn và vi nấm Ths. nấm dược liệu.com.vn • Dalat.net.gov.com . Lê Thùy Trâm. PGS TS Nguyễn Hữu Đống –NXB Nghệ An • Công nghệ nuôi trồng nấm.GS TS Nguyễn Lân DũngNXB Nông Nghiệp • Giadinh.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful