BÁNH BISCUITS 1.

ĐỊNH NGHĨA Bánh biscuits là sản phẩm bánh nướng được làm từ nguyên liệu chính là bột mì, đường, chất béo, ngoài ra còn có nước, muối, sữa, trứng, mứt quả…và có độ ẩm nhỏ hơn 5%. Chính vì hàm lượng ẩm thấp này làm cho bánh biscuits ít bị sự tấn công của vi sinh vật và bảo quản được lâu dài nếu được bao gói tránh hút ẩm. 2. PHÂN LOẠI Phân loại theo phương pháp tạo bột nhào Tính chất bột nhào Lên men Không lên men Phân loại theo phương pháp tạo hình Loại bánh Cracker Cookie , Cracker

Tính chất bột nhào Phương pháp tạo hình Sản phẩm Dai Cán cắt Bánh cán cắt ( Cracker) Xốp Ép Bánh ép ( Cookie) Ngoài ra còn có các phương pháp phân loại khác như phân loại theo hình dạng (tròn, vuông, chữ nhật, hoa, thú…), theo thành phần bổ sung (bổ sung DHA, xơ, sắt, kem, mứt, hạt…), theo đối tượng sử dụng (bánh dành cho trẻ em, bánh dành cho người tiểu đường, bánh dành cho người ăn kiêng)… Trong thực tế sản xuất người ta phân loại như sau:  Cracker: hàm lượng đường, chất béo thấp  Biscuit: hàm lượng đường, chất béo trung bình  Cookie: hàm lượng đường, chất béo cao  Sơ đồ phân loại bánh biscuits:

sau đó được cán mỏng tạo lớp. Phương pháp thực hiện: bột nhào được lên men với nấm men.3. Chất béo sử dụng rất ít trong bột nhào nhưng sử dụng nhiều giữa các lớp bột nhào khi cán (đó hỗn hợp chất béo và bột mì được đánh trộn). nấm men và muối. CÁC LOẠI BÁNH BISCUITS Cream cracker Công thức chỉ gồm có: bột mì. nhằm tạo cấu trúc phân lớp nên dễ xảy sự oxy hoá chất béo sinh mùi ôi. chất béo. ảnh hưởng đến tuổi thọ của sản phẩm bánh. cắt tạo hình và nướng. .

Bánh được phun chất béo. lạt hay mặn. Tên “Soda cracker” là do có sự xảy ra phản ứng kiềm sau khi nướng bánh (còn dư một ít lượng kiềm do sử dụng nhiều sodium bicarbonate). giòn nhưng không quá cứng. Bánh có cấu trúc cứng. dày 4mm. thịt nguội… Bánh có cấu trúc phân lớp. muối hay hương vị sau khi nướng lúc bánh còn nóng. Soda cracker không có cấu trúc phân lớp như Cream cracker. bột phomat. giòn và rất đa dạng về hình dáng. Thường ăn cùng với bơ. Tuc. phomat. tinh bột và đường. Soda cracker Soda cracker giống Cream cracker ở chỗ đều làm từ bột nhào lên men nhưng khác nhau ở công thức. Chất béo phun lên mặt bánh nhằm giữ mùi không bị mất đi sau khi nướng và tăng thêm hương vị thơm ngon cho bánh. Savoury sử dụng bột nổi hoặc nấm men để làm nở bánh và cũng được cán mỏng như Soda cracker và Cream cracker. Bánh có hàm lượng đường và béo rất cao. Cấu trúc bánh là do sự hòa trộn của protein. Độ ẩm của Soda cracker: khoảng 2. xốp.Cream cracker là loại bánh không ngọt lắm. Có thể phun lên trên 1 mặt hoặc 2 mặt. Savoury (Snack crackers) Được biết đến với cái tên Ritz. Rìa bánh thường màu trắng và được bẻ ra sau khi nướng.5%. Cookie (short dough biscuits) Cookie khác với những loại bánh khác là làm từ bột nhào thiếu độ dai và thiếu độ đàn hồi do có mạng gluten rất kém phát triển. hình chữ nhật (65 × 75mm).5 ÷ 2. quá trình lên men và sự phun bề mặt. hầu như không ngọt. Trên bề mặt bánh thường được phun rưới dầu và muối bột. Bánh mỏng.5% . bánh nặng 3 – 3. hơi mềm. Cheddars…là loại bánh có vị mặn. Độ ẩm của Cream cracker: 3 – 4%. bẻ. Cream cracker có kích thước lớn. Soda cracker có dạng hình vuông (50 × 50mm). kem kẹp dạng bột bơ.5g. Độ ẩm: khoảng 1. dễ bong vỡ thành từng mảnh khi cắn.

có tác dụng giữ khí giữ nước làm nở khối bột nhào.4. có kiểu gluten yếu. tạo nên gluten của bột mì. Đường . giãn và hàm lượng hạt tinh bột hư tổn thấp được ưa chuộng hơn. có hàm lượng protein thấp.Glucid: là thành phần chủ yếu của bột mì chiếm 71 – 79% trọng lượng chất khô.Trong sản xuất bánh biscuit thì hàm lượng gluten rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng bánh thành phẩm. phù hợp với đặc tính của sản phẩm hơn. chất lượng kém (bột có nhiều cám) thì bánh sẽ có màu sẫm và giá trị dinh dưỡng thấp không phù hợp với sản phẩm bánh biscuits. hạt tinh bột không bị hư tổn hấp thu khoảng bằng 33% trọng lượng của nó và các hạt tinh bột bị hư tổn hấp thu nước bằng đúng trọng lượng của nó.Protein: chiếm 12 – 15% trọng lượng chất khô. QUY TRÌNH SX Tìm hiểu về thành phần và vai trò các nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất bánh biscuits . để khi gluten giãn ra tạo thành khung. globulin. enzyme… Lựa chọn bột mì rất quan trọng đối với từng loại bánh. cố định hình dáng bánh. Protein gồm 4 loại: albumin. Gluten là mạng vừa dai vừa đàn hồi. Với các loại bánh cookie.glutelin và prolamin là thành phần chủ yếu chiếm 80% tổng lượng protid. khoáng. Trong đó. . prolamin. protein hấp thu nước bằng gấp hai lần trọng lượng của nó.Ngoài ra bột mì còn chứa các thành phần khác như vitamin. do vậy các loại bột kém hấp thu nước.  Vai trò gluten của bánh cookie không được ưu tiên phát triển mạnh (do không đánh. . . do yêu cầu sản phẩm cuối cùng phải khô. Bột mì Bột mì gồm 2 loại: bột mì trắng và bột mì đen. Thành phần hoá học chính: . lượng nước cần sử dụng khi nhào trộn ít. không khuấy trộn nhiều) mà vai trò tạo cấu trúc cho bánh là nhờ tinh bột. Trong sản xuất bánh biscuit chủ yếu sử dụng bột mì trắng có chất lượng tốt. glutelin.Lipid: chiếm 2 – 3% trọng lượng chất khô. Nếu sử dụng bột xấu. Khi ta nhào trộn bột với nước. . nhưng cũng cần phải có cấu trúc gluten.

Tăng cường tác dụng chống hư hỏng: do Saccharose là chất chống oxy hoá trong bánh biscuit cho phép kéo dài thời gian bảo quản bằng cách giảm sự ôi hoá chất béo. ít xốp còn nếu sử dụng nhiều đường dạng xay mịn thì bánh lại có cấu trúc xốp nhiều. làm cho sản phẩm bánh biscuit không bị khô khi bảo quản: do khi nhào bột sẽ xảy ra sự cạnh tranh vị trí trên bề mặt bột giữa pha nước và pha béo. tạo mùi và đặc biệt làm cho bánh có màu vàng tươi. Ngoài ra còn có sử dụng mạch nha với mục đích làm cho bột nhào thêm mềm. Do đó. tơi. phản ứng Caramel hoá khi đường bị đun nóng ở nhiệt độ cao. Bên cạnh đó. kiểm soát được sự kết tinh đường và làm sản phẩm lên màu tốt. Tuy nhiên. hình thành mạng lưới cố kết và đàn hồi. Đối với đường nghịch đảo ít được sử dụng trong bánh cookie do đường này được cấu tạo bởi nhiều đường đơn mà đường đơn có đặc tính dễ hút ẩm làm bánh không có độ cứng giòn. Tạo màu và tạo mùi: do phản ứng Maillard. tạo màu. thông thường khi sản xuất bánh biscuit muốn có độ giòn và độ xốp như mong muốn thì trong công thức bánh thường phối hợp cả hai dạng với tỉ lệ thích hợp. Tạo cấu trúc: Đường dùng trong bánh biscuit chủ yếu là đường saccharose (loại RE. Khi có lẫn chất béo vào thì mạng lưới trên có thể bị phá vỡ phần nào và bánh sau khi nướng mềm hơn và có xu hướng tan nhanh trong miệng. hạt đường càng to mặt bánh càng có độ rạn nứt và hạt đường càng nhỏ thì mặt bánh càng có độ mịn hơn. ít giòn (nguyên nhân là do cấu trúc hạt đường). . RS). Tạo cấu trúc nở xốp: do chất béo làm tăng độ bền màng bọc những bọt tăm giữ khí và những bọt tăm này sẽ trương nở lên khi gặp nhiệt độ nóng. tăng tính háo nước.Tạo vị ngọt. nếu sản phẩm là bánh biscuit hay cookie dạng mềm (bên trong có kẹp mứt) thì thường sử dụng đường nghịch đảo nhiều sẽ làm tăng độ ẩm cho bột nhào. Trong công thức bánh biscuit nếu ta sử dụng nhiều đường dạng hạt cát thì bánh sẽ có cấu trúc giòn. Chất béo Tạo cấu trúc mềm mại. hạn chế được sự kết tinh đường nhưng trong cookie lại cần sự kết tinh đường để làm tăng độ giòn cho bánh. Nước và protein bột tương tác tạo thành gluten.

nhờ vậy làm tăng giá trị cảm quan. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng shortening (xem phần Phụ lục)  Trạng thái của chất béo được biểu thị bằng chỉ số quan trọng là SFI (Solid Fat Index). Shortening Là dầu thực vật đã được tinh luyện. đây là chỉ số chỉ pha rắn trong hỗn hợp là bao nhiêu phần trăm tương ứng ở nhiệt độ đó.Tạo mùi vị thơm: do chất béo tạo nên trạng thái ổn định ở nhiệt độ thường nhưng lại tan chảy nhanh trong miệng. Sau đây là một số loại chất béo thường được sử dụng trong công nghệ sản xuất bánh biscuit: Bơ Bơ là dạng nhũ tương nước trong dầu. chống dính. bơ ở trạng thái mềm dẻo. Các loại bơ trên đều có thể sử dụng được trong công nghệ sản xuất bánh nhưng ta nên dùng bơ lạt để dễ điều chỉnh hàm lượng muối trong công thức. có muối hoặc không có muối (1. Bôi khuôn. Nhiệt độ càng cao thì chỉ số SFI càng giảm. • BOS (Butter oil substitute): đây là chất thay thế bơ. Khi sử dụng bơ có chỉ số SFI càng cao thì bột nhào của bánh cookie . không có nước và muối. độ rắn của khối bơ không quá cứng. ở nhiệt độ này thì hệ nhũ tương không bị phá vỡ. chứa 100% chất béo gồm chất béo động vật và thực vật. có các dạng bơ sau: • Milk Butter: chứa hơn 80% chất béo của sữa. Sự thu nhiệt của các tinh thể chất béo tan chảy tạo cảm giác mát lạnh và hấp dẫn trên đầu lưỡi. không có nước và muối. ở dạng lỏng. Đối với bơ thì nhiệt độ thích hợp nhất là 180C tương ứng với chỉ số SFI là 24%. Chế biến mô phỏng theo cấu trúc giống bơ và có cho tinh bơ hay mùi bơ. phần trăm pha lỏng càng nhiều. đồng thời làm giảm giá thành sản phẩm khi thay thế một phần bơ.5%) ở dạng rắn. • Butter oil: thuộc loại bơ khử nước nhân tạo. hydro hoá do đó giúp giảm sự oxy hoá của không khí lên các nối đôi. do vậy đường và các chất mùi vị khác sẽ được phóng thích nhanh chóng. chất lượng sản phẩm và thời gian bảo quản. • AMF (Anhydrous milk fat): chứa 100% chất béo của sữa.

Tuy nhiên ta cần làm chảy chất béo ở nhiệt độ phòng (bơ ở dạng paste). sáng và đồng thời tăng thêm hương vị cho bánh. làm cho bánh tơi xốp: thành phần leucithin trong lòng đỏ trứng là chất tạo nhũ. Muối Tác dụng điều vị. các chất trong bột nhào. mịn (short) và điều này sẽ ảnh hưởng lớn đến công đoạn định hình cũng như cấu trúc bánh sau khi nướng. tạo bọt. Thành phần hoá học của sữa phụ thuộc vào sữa tươi ban đầu và phương pháp chế biến.sẽ ở trạng thái mềm (soft) chứ không còn ở dạng tơi. Tác nhân tạo độ rắn chắc cho bánh: vì thúc đẩy sự hình thành gluten. Nước Là dung môi hòa tan các nguyên liệu. Trứng Tạo gel. xốp. Để tiện cho chuyên chở.  Đối với bánh cookie. vì nếu ta làm chảy bằng cách đun nóng thì sản phẩm cookie sẽ trở nên rất cứng khi làm nguội. tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm. sữa không béo) hoặc sữa đặc có đường. sữa béo. Cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho bánh. Nên chất béo cứng cần làm chảy trước khi đưa vào khối bột nhào. có khả năng nhũ hoá chất béo tốt. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng muối iốt Các phụ gia làm nổi thường sử dụng trong công thức cookie . Tác dụng làm gluten chặt lại làm tăng khả năng hút nước. hồ hóa tinh bột. vì vai trò của trứng trong bánh cookie không quan trọng nếu có sử dụng trứng trong công thức chỉ nhằm mục đích tăng giá trị dinh dưỡng. ta không nhất thiết phải sử dụng trứng. giá rẻ tốt nhất dùng sữa bột không béo. Sữa Tạo màu: các acid amin có trong sữa tham gia vào phản ứng tạo màu khi nướng làm bánh có màu sắc đẹp.  Độ rắn của chất béo ảnh hưởng đến thời gian nhào và độ đồng nhất của khối bột nhào. Trong sản phẩm bánh biscuit thường sử dụng sữa bột (sữa nguyên béo. bảo quản. giúp cho bánh cho bánh có cấu trúc bền vững hơn.

Hai hóa chất thông dụng nhất là: Ammonium bicarbonate và Natri bicarbonate Các chất khác Vanilin: dạng tinh thể trắng. điều chỉnh độ acid. rất ít tan trong nước.Tên phụ gia Tiếng Việt Tiếng Anh Natri bicarbonate (NaHCO3) Sodium bicarbonate (Baking soda) Chức năng Điều chỉnh độ acid. Không để lại mùi. tạo xốp. tạo xốp. Tạo bọt khí lớn (82%) và nhiều nhưng để lại mùi khai trong bánh. Nếu dùng lượng nhiều sẽ dư NaCO3 (chất kiềm mạnh) làm bánh có màu sẫm khi nướng kèm theo mùi xà phòng hoặc hạt quá thô không phân tán đều trong bột nhào thì sẽ xuất hiện đốm nâu trên bề mặt bánh. tan trong rượu và các dung môi hữu cơ khác. Sơ đồ quy trình công nghệ . có mùi thơm đặc trưng. Liều lượng (GMP) GMP Amoni bicarbonate (Bột khai) (NH4)HCO3 Natri (Na2H2P2O7) Ammonium bicarbonate GMP Sodium (SAPP) Chất ổn định. Màu beta – caroten: tạo màu vàng đẹp cho bánh. kiểm Lượng dùng đủ để trung hòa NaHCO3 pyrophosphat pyrophosphate soát quá trình nổi. nhưng khả năng tạo khí kém (50%) và tạo ra bọt khí nhỏ. Điều chỉnh độ acid. chống đông vón.

Thuyết minh quy trình công nghệ .

nhiệt độ và định lượng mới đưa vào sản xuất. bánh có vị ngọt béo. béo cao thì bột nhào xốp. Tỉ lệ phối trộn của các nguyên liệu khác nhau thì tính chất bột nhào sẽ khác nhau và dẫn đến cấu trúc. không vón cục và đồng nhất. không bị vón cục. kế đến rây sữa bột. hàm lượng đường cao.20 oC Các nguyên liệu khác: 25 – 28 oC b. Nhiệt độ phòng : 25 – 28 oC c. mịn và đồng nhất. Đánh kem Mục đích: chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo là trộn bột kem. đồng nhất. đong sẵn nguyên liệu với tỉ lệ thích hợp. Thông số kiểm soát: - Bơ: 18 . Thực hiện: đây là giai đoạn hình thành cấu trúc bánh. mùi vị bánh khác nhau. Không tồn trữ kem. Chuẩn bị và cân nguyên liệu Mục đích: nhằm biến nguyên liệu từ dạng ban đầu lúc thu mua thành dạng thích hợp cho sản xuất. tránh hiện tượng vón cục khi nhào trộn bột kem. Protein của bột mì hút nước. đường và sữa bột ở dạng rắn. Đối với bánh cookie.a. béo cao làm giảm lượng nước dùng trong quá trình nhào . Thực hiện: đầu tiên đánh shortening. màu beta .caroten thật đều và mịn khoảng 1 – 2 phút. bơ. ảnh hưởng xấu đến chất lượng bột kem. Thông số kiểm soát: - Thời gian đánh : 4 ÷ 5 phút Kem phải mịn. đường. muối. Thực hiện: các nguyên liệu phải đạt yêu cầu về kĩ thuật. trương nở và kết dính các hạt tinh bột lại với nhau tạo thành mạng gluten. bánh cứng và xốp. Công đoạn chuẩn bị còn bao gồm việc cân. tinh vani vào đánh tiếp đến khi kem mịn. khó phân tán trong khối bột nhào nên giai đoan này nhằm tạo hỗn hợp kem nhuyễn. Vì shortening. Nhưng do bánh cookie có hàm lượng đường cao. Trộn bột – kem Mục đích: nhằm tạo ra bột nhào có hỗn hợp bột – kem đồng nhất.

d. nếu không bột nhào sẽ trở nên dai và đàn hồi dẫn đến cấu trúc bánh không đạt được độ cứng.Vì vậy. làm hạn chế sự hình thành gluten và tinh bột tạo gel cũng kém hơn . Bột nở khi hòa tan với nước thì dễ dàng phân bố đều trong bột nhào nhưng khả năng tạo khí của sodium bicarbonate kém. chuẩn bị cho công đoạn nướng. giòn như mong muốn. cấu trúc bánh cookie là hỗn hợp những phần tử protein và tinh bột. tránh hiện tượng bánh bị cháy hay chưa chín.trộn bột (do tính cạnh tranh nước của đường với các thành phần khác tốt hơn và do tính kị nước của chất béo) nên protein không được hydart hóa toàn bộ. Do đó. thì đưa qua máy ép tạo hình nhằm tạo ra hình dạng bánh đồng đều có khối lượng như quy định. tạo sản phẩm đồng đều về kích thước giúp bánh khi nướng chín đều. Định hình Mục đích: tạo hình dạng thích hợp cho sản phẩm nhằm làm tăng giá trị cảm quan. Đây cũng là giai đoạn rất quan trọng. Ta hoà tan ammonium bicarbonate vào nước ngoài mục đích hòa tan còn với mục đích làm giảm bớt mùi ammonia (mùi khai). Thiết bị nhào trộn của bánh cookie thường dùng dạng tay trộn hình mỏ neo (đối với thiết bị nhào trộn của bánh cracker thì là dạng trục nằm ngang). chế độ nhào trộn ảnh hưởng lớn đến tính chất của bột nhào và ảnh hưởng đến công đoạn sau của quy trình sản xuất là định hình. ta cần cho sodium bicarbonate vào khâu cuối cùng với quá trình nhào trộn cùng với bột mì. Thực hiện: bột nhào sau khi được nhào trộn. xốp. Thông số kiểm soát: - Nhiệt độ nước lạnh: 5 – 10 oC Nhiệt độ phòng : 25 – 28 oC Thời gian trộn: 1 – 2 phút Nhiệt độ khối bột nhào phải đạt 24 ÷ 260C. cần thiết phải tăng lượng sử dụng nhưng như thế sẽ dư lượng kiềm trong bột nhào. cấu trúc bánh cracker là mạng gluten liên tục bao bọc lấy phần tinh bột bên trong. Và mục đích của sự kết hợp giữa các chất tạo nở bánh là làm cho khí CO2 được tạo ra trong suốt quá trình nướng được nhiều và nhỏ. tránh để nhiệt độ bột nhào quá - cao. . Trong khi đó.

cấu trúc giòn. . không để bụi bẩn rơi vào. không để hở. ăn được. Làm nguội Mục đích: làm giảm nhiệt độ của bánh sau khi ra khỏi lò nướng. tránh sự hút ẩm của không khí gây mềm bánh. Quá trình nướng tạo ra các biến đổi sâu sắc trong nguyên liệu. Bánh sau khi làm nguội đến nhiệt độ phòng thì được chứa vào khay và đem đóng gói. ngoài ra góp phần tạo màu sắc và mùi vị đặc trưng cho sản phẩm. Xếp bánh và đóng gói Mục đích: bảo quản sản phẩm. không có mùi lạ. Thông số kiểm soát: - Nhiệt độ bánh sau làm nguội: 35 ÷ 400C Độ ẩm bánh: 2. f. Do bánh có cấu trúc xốp. Nhưng nếu bánh còn nóng hoặc còn ấm mà đem bao gói ngay thì bánh sẽ mềm.3% - Chất lượng cảm quan: Bánh có hình dạng theo như thiết kế ban đầu. bánh sẽ mềm. xốp. giúp bánh chín. Chế độ nướng ảnh hưởng rất lớn đến bánh thành phẩm. thu hút người tiêu dùng. nhiệt truyền từ bề mặt đốt nóng và từ hỗn hợp không khí nóng đến bánh.3 – 3. nhằm hoàn thiện sản phẩm. Thực hiện làm nguội bằng thông gió tự nhiên hay bằng quạt. chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo là đóng gói. Thực hiện: bánh được đem nướng trong lò nướng. Thực hiện: xếp bánh vào khay. chóng hút ẩm của không khí xung quanh nên cần chuyển ngay vào khâu đóng gói sau khi được làm nguội. thuận tiện trong vận chuyển. màu vàng tươi. tạo kiểu dáng bao bì đẹp mắt. Không có tạp chất. ẩm và ỉu bánh do sự ngưng tụ hơi nước (hiện tượng đọng sương bên trong bao bì) dẫn đến làm hỏng cấu trúc bánh và khó bảo quản. khay phải được đậy kín hoặc để trong bao nylong và đậy kín. thơm mùi bơ sữa.e. không bị trắng hay nâu đen. Nướng bánh Mục đích: đây là giai đoạn quan trọng và phức tạp nhất.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful