VIỆN HÓA HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM *******o0o

*******

BÀI THU HOẠCH
LỚP BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG – AN NINH

Họ tên Ngày, tháng, năm sinh Quê quán Trình độ học vấn Chức vụ

: Đỗ Thị Hồng Nhung : 03/11/1977 : Hà Nội : Thạc sỹ : Nghiên cứu viên

Hà Nội, 6-2011

Đại Kim. góp phần cùng toàn Đảng. thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hoà bình”. các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam? Liên hệ với thực tế công tác của đồng chí hiện nay? TRẢ LỜI: Chiến lược “diễn biến hòa bình” là một bộ phận chiến lược toàn cầu phản cách mạng của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào đấu tranh của các nước tiến bộ để thiết lập vai trò lãnh đạo thế giới. tác động trực tiếp đến an ninh chính trị của quốc gia.Hà Nội Trình độ học vấn: Thạc sỹ Là Cán bộ Viên chức: Phòng Phân tích ứng dụng. toàn dân và lực lượng vũ trang làm thất bại mọi chiến lược “diễn biến hoà bình”. BẢN KHAI Họ tên: Ngày sinh: Quê quán: ĐỖ THỊ HỒNG NHUNG 03/11/1977 Đại Từ.NỘI DUNG THU HOẠCH (Lớp bồi dưỡng kiến thức Quốc phòng – An ninh) I. Chiến lược “Diễn biến hoà bình” (viết tắt DBHB)  Khái niệm: “Diễn biến hoà bình” là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ. rất nguy hiểm. bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá các nước xã hội chủ nghĩa và cách mạng Việt Nam hiện nay. Viện KH & CN Việt Nam Chức vụ: Nghiên cứu viên II. bạo loạn lật đổ của chúng. trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành =1= . Việc nắm vững. hiểu biết âm mưu. Kết hợp “diễn biến hòa bình” với bạo loạn lật đổ là một dạng thức mới được chủ nghĩa đế quốc áp dụng chống phá cách mạng Việt Nam trong nhiều năm qua. để mỗi người trên cơ sở đó nâng cao cảnh giác cách mạng.Hoàng Mai. và chúng có thể diễn ra đồng thời. NỘI DUNG CÂU HỎI: Trình bày nhận thức về âm mưu chiến lược “Diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc.Viện Hóa học. 1. đan xen trên một hay nhiều khu vực.

• Kích động các mâu thuẫn trong xã hội. thủ đoạn chiến lược của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động quốc tế để chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. Chiến lược “DBHB” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau + Giai đoạn 1945. hướng họ phụ thuộc vào Mỹ • Tháng 12 năm 1957. chính trị. Giônxơn. làm suy yếu từ bên trong các nước xã hội chủ nghĩa. đối ngoại. làm mơ hồ giai cấp và đấu tranh giai cấp trong nhân dân lao động. Nhà nước xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực đời sống xã hội.1980: đây là giai đoạn manh nha hình thành chiến lược “DBHB” được bắt nguồn từ Mỹ • Tháng 3 năm 1947. =2= . Nickxơn. tăng viện trợ để khích lệ lực lượng dân chủ. an ninh… để phá hoại. cài cắm gián điệp vào các Đảng cộng sản để phá hoại các nước xã hội chủ nghĩa và ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản Tây âu. khuyến khích tư nhân hoá về kinh tế và đa nguyên chính trị. tổng thống Ai – Sen – Hao (Dwight David Eisenhower) đã tuyên bố Mỹ giành thắng lợi bằng hoà bình và mục đích của chiến lược để làm suy yếu và lật đổ các nước xã hội chủ nghĩa • Từ năm 1960 đến 1980. lật đổ các nước xã hội chủ nghĩa. Mỹ đã thay đổi chiến lược chuyển từ tiến công bằng sức mạnh quân sự là chính sang tiến công bằng “DBHB” là chủ yếu. tạo ra các lực lượng chính trị đối lập núp dưới chiêu bài tự do. Pho đã coi trọng và thực hiện chiến lược “DBHB” để chống lại làn sóng cộng sản. tạo nên sức ép. quốc hội Mỹ chính thức phê chuẩn kế hoạch Macsan. chính quyền Truman trên cơ sở kế thừa tư tưởng của Kennan đã bổ xung. dân chủ. nhiều đời tổng thống kế tiếp của Mỹ như: Kennedy. chế độ xã hội theo quĩ đạo chủ nghĩa tư bản. sai sót của Đảng. sắc tộc. lý tưởng xã hội chủ nghĩa ở một số bộ phận sinh viên. • Tháng 4 năm 1948. văn hoá. hình thành và công bố thực hiện chiến lược “ngăn chặn” chủ nghĩa cộng sản. Nội dung chính của chiến lược “DBHB” là: • Kẻ thù sử dụng mọi thủ đoạn kinh tế. từng bước chuyển hoá và thay đổi đường lối chính trị. Khích lệ lối sống tư sản và làm phai nhạt mục tiêu. Đặc biệt sau thất bại ở Việt Nam. • Triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn. tư tưởng. + Giai đoạn từ 1980 đến nay: • Chủ nghĩa đế quốc từng bước hoàn thiện chiến lược “DBHB” và trở thành chiến lược chủ yếu để tiến công các nước xã hội chủ nghĩa. nhân quyền. tụ do tôn giáo.  Sự hình thành và phát triển của chiến lược “Diễn biến hoà bình” Chiến lược “DBHB” đã ra đời và phát triển cùng với sự điều chỉnh phương thức.

các thế lực thù địch thường kích động những phần tử quá khích làm mất trật tự an toàn xã hội ở một số khu vực và trong thời gian nhất định (thường diễn ra trong không gian hẹp và thời gian ngắn) tiến tới lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Nhà nước xã hội chủ nghĩa • Qui mô có thể diễn ra ở nhiều mức độ từ qui mô nhỏ đến qui mô lớn. Chúng cho rằng phải làm xói mòn tư tưởng. đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài tiến hành gây rối an ninh chính trị. =3= . trong đó “diễn biến hòa bình” giữ vai trò xung kích. nơi nhạy cảm về chính trị hoặc ở các khu vực. các thế lực thù địch thường kết hợp “diễn biến hòa bình” với bạo loạn lật đổ. giành chính quyền. tổ chức. cải cách. lực lượng. chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã sử dụng chiến lược “DBHB” để tiến công làm suy yếu tiến tới lật đổ các nước xã hội chủ nghĩa • Sau sự sụp đổ của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông âu và Liên Xô. nhiều vùng của đất nước. trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền ở địa phương hay trung ương  Về hình thức gồm: + Bạo loạn chính trị + Bạo loạn vũ trang + Bạo loạn chính trị kết hợp vũ trang • Trên thực tiễn. Trong quá trình tiến hành “diễn biến hòa bình” chống cách mạng Việt Nam.• Do phát hiện thấy những sai lầm. trọng điểm là những vùng trung tâm kinh tế. điều kiện (chuẩn bị về tư tưởng. chính trị. Chiến lược “Diễn biến hoà bình”. tự suy yếu dẫn đến sụp đổ. bạo loạn lật đổ là một thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động gắn liền với chiến lược “DBHB” để xoá bỏ chủ nghĩa xã hội khi tiến hành bạo loạn lật đổ. bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ tuy khác nhau về phương thức. Từ năm 1980 đến 1990. chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch tiếp tục ra sức sử dụng chiến lược “DBHB” để thực hiện âm mưu xoá bỏ các nước xã hội chủ nghĩa còn lại. đạo đức và niềm tin Cộng sản của thế hệ trẻ để “tự diễn biến”. Bạo loạn lật đổ  Khái niệm: Là hành động chống phá bằng bạo lực do lực lượng phản động hay lực lượng li khai. địa bàn mà cơ sở chính trị của địa phương yếu kém 3. khuyết điểm của các Đảng cộng sản và Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong cải tổ. quần chúng. thủ đoạn. đi trước. nhưng đều thống nhất về mục tiêu là lật đổ chế độ. chuẩn bị lực lượng. Phạm vi địa bàn xảy ra có thể ở nhiều nơi. văn hoá của trung ương và địa phương. tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước còn lại 2.

và các thế lực thù địch càng ráo riết đẩy mạnh “DBHB” đối với Việt Nam • Từ năm 1995 đến nay: trước những thắng lợi to lớn của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo. đa đảng đối lập”. bình thường hoá quan hệ ngoại giao để chuyển sang thủ đoạn mới. thâm độc và nhiều thủ đoạn tinh vi khó nhận biết cụ thể: • Thủ đoạn về kinh tế: Chúng muốn chuyển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam dần theo quĩ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. chính trị. “cô lập về ngoại giao”. “tự do hoá” mọi mặt đời sống xã hội. Bạo loạn lật đổ là hệ quả tất yếu của các hoạt động “diễn biến hòa bình” trước đó. các thế lực thù địch không từ bỏ bất kỳ thủ đoạn chống phá nào như sử dụng bạo lực phi vũ trang. Chúng tuyên bố xoá bỏ “cấm vận kinh tế”. từng bước phá bỏ =4= . chúng chuyển sang chiến lược mới như: “bao vây cấm vận kinh tế”.1994: lợi dụng nước ta gặp nhiều khó khăn về kinh tế. xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa. kinh tế.  Âm mưu. thời cơ…) để tiến hành bạo loạn lật đổ khi có thời cơ. “sâu. tinh vi. văn hoá. từng bước chuyển hoá Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa • Thủ đoạn về chính trị: Các thế lực thù địch kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị. Âm mưu không thành. xã hội … Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta hiện nay là toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để đặt ra các điều kiện và gây sức ép về chính trị. + Mục tiêu nhất quán của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong sử dụng chiến lược “DBHB” đối với cách mạng Việt Nam là thực hiện âm mưu xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng. thủ đoạn của chiến lược “DBHB” đối với Việt Nam + Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch luôn coi Việt Nam là một trọng điểm trong chiến lược “DBHB” chống chủ nghĩa xã hội • Từ đầu năm 1950 đến 1975: chủ nghĩa đế quốc dùng quân sự để xâm lược và muốn biến Việt Nam thành thuộc địa vĩnh viễn của chúng nhưng cuối cùng đã bị thất bại hoàn toàn. bạo lực vũ trang. từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước. viện trợ kinh tế. Đông âu. lái nước ta theo con đường chủ nghĩa tư bản và lệ thuộc vào chúng…Để đạt được mục tiêu đó. đẩy mạnh hoạt động xâm nhập như “dính líu”. • Từ năm 1975. bạo loạn lật đổ nhằm xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. xã hội do hậu quả của chiến tranh để lại và sự biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô. hiểm” nhằm chống phá cách mạng Việt Nam. các thế lực thù địch lại tiếp tục điều chỉnh thủ đoạn chống phá cách mạng nước ta. “ngầm”. khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển.địa bàn. Lợi dụng sự giúp đỡ. đầu tư vốn. kết hợp với “DBHB”.

• Thủ đoạn trên lĩnh vực đối ngoại: Các thế lực thù địch lợi dụng chủ trương Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tế.vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam. tôn giáo cuả một bộ phận cán bộ để kích động tư tưởng đòi li khai. từng bước gây mất ổn định xã hội và làm chệch hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Tây Nam Bộ của Việt Nam. lợi dụng các vấn đề “dân chủ’. tư tưởng Hồ Chí Minh. Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa. tự quyết dân tộc. • Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh: Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế mở rộng hợp tác quốc tế. Đặc biệt chúng rất coi trọng việc chia rẽ tình đoàn kết hữu nghị giữa Việt Nam với Lào. những tồn tại do lịch sử để lại. Chúng tiến hành =5= . Hạn chế sự mở rộng quan hệ hợp tác của Việt Nam đối với các nước trên thế giới. Nhà nước ta để truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hoá dân tộc. bất mãn trong nước gây rối.Lênin. để kích động lối sống tư bản trong thanh niên. nuôi dưỡng các tổ chức. Tây Nguyên. Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng. “tôn giáo” để chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết dân tộc. tìm cách ngăn cản những dự án đầu tư quốc tế vào Việt Nam. làm mất ổn định xã hội ở một số vùng nhạy cảm như Tây Bắc. Lợi dụng chính sách tự do tôn giáo của Đảng. Chúng kích động đòi phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng. làm mất đi vai trò lãnh đạo của Đảng. trình độ dân trí của một bộ phận đồng bào còn thấp và những khuyết điểm trong thực hiện các chính sách dân tộc. • Thủ đoạn trong lĩnh vực dân tộc – tôn giáo: Chúng lợi dụng những khó khăn ở những vùng đồng bào dân tộc ít người. “nhân quyền”. từng bước làm phai mờ bản sắc văn hoá và giá trị văn hoá của dân tộc Việt Nam.  Bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam + Chúng chú trọng nuôi dưỡng các tổ chức phản động sống lưu vong ở nước ngoài và kết hợp với các phần tử cực đoan. Đối với quân đội và công an. • Thủ đoạn về tư tưởng văn hoá: Chúng thực hiện nhiều hoạt động nhằm xoá bỏ chủ nghĩa Mác. “dân tộc”. lối sống phương Tây. an ninh và đối với lực lượng vũ trang. sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. du nhập những sản phẩm văn hoá đồi trụy. các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hoá sự lãnh đạo của Đảng với luận điệu “phi chính trị hoá” làm cho các lực lượng này xa rời mục tiêu chiến đấu. tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới để tuyên truyền và hướng Việt Nam theo quĩ đạo của chủ nghĩa tư bản. hạ thấp uy tín của nước ta trên trường quốc tế. Lợi dụng xu thế mở rộng hợp tác quốc tế. Chúng tập hợp. chính sách của Nhà nước ta. Phá vỡ nền tảng tư tưởng cuả Đảng cộng sản Việt Nam. phần tử phản động trong nước và ngoài nước. ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân. thực hiện xâm nhập.

khống chế cơ quan quyền lực ở địa phương. đúng đối tượng. mất cảnh giác cách mạng trong nội bộ nhân dân. thủ đoạn thâm hiểm trong chiến lược “DBHB” của kẻ thù chống phá nước ta hiện nay. dự báo đúng thủ đoạn. có bản lĩnh chính trị. có phương pháp xem xét. Nắm vững nguyên tắc xử lí trong đấu tranh chống bạo loạn lật đổ là: nhanh gọn. qui mô. =6= . Vùng Tây Bắc. không để lan rộng. phát hiện và báo cáo kịp thời thủ đoạn chống phá của kẻ thù cho cơ quan có chức năng xử lí. chúng kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị. bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng phạm vi. giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực. lực lượng và kêu gọi sự tài trợ tiền của. địa điểm và thời gian. Vùng Tây Nguyên. dụ dỗ và cưỡng ép nhân dân biểu tình làm chỗ dựa cho lực lượng phản động trà trộn hoạt động đập phá trụ sở rồi uy hiếp. sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp. • Đấu tranh phê phán những biểu hiện mơ hồ. • Giữ vững sự ổn định xã hội và làm cho đất nước ngày càng vững mạnh về mọi mặt.nhiều hoạt động xảo quyệt để lôi kéo. thủ đoạn của các thế lực thù địch nắm chắc mọi diễn biến không để bị động. chờ thời cơ thuận lợi để chúng tiến hành lật đổ vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam + Thủ đoạn cơ bản mà chúng đã sử dụng để tiến hành bạo loạn lật đổ chính quyền ở một số địa phương nước ta là: kích động sự bất hòa của quần chúng. chúng ra sức tuyên truyền thành lập nhà nước Đề Ga. chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế là giải pháp hữu hiệu để giữ vững và thúc đẩy yếu tố bên trong của đất nước luôn ổn định. xã hội đều nhận thức sâu sắc âm mưu thủ đoạn trong chiến lược “DBHB” của kẻ thù chống phá cách mạng Việt Nam. chống nguy cơ tụt hậu về kinh tế.  Nâng cao nhận thức về âm mưu. bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam  Đẩy lùi tệ quan liêu. bất ngờ. tham nhũng. giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trên các lĩnh vực. mọi tổ chức chính trị. sinh viên trước âm mưu. không để bất ngờ. kiên quyết. tham nhũng. kéo dài 4. quy mô. linh động. tiêu cực trong xã hội. Biện pháp phòng chống diễn biến hòa bình. Trong quá trình gây bạo loạn. vũ khí ở ngoài nước vào để tăng sức mạnh. mua chuộc quần chúng nhân dân lao động đứng lên biểu tình chống lại chính quyền địa phương. • Mỗi người dân Việt Nam phải có tri thức. • Đẩy lùi tệ quan liêu. tiêu cực trong xã hội. + Yêu cầu đặt ra là phải nâng cao cảnh giác cách mạng. • Giáo dục rộng rãi trong toàn xã hội để mọi người dân Việt Nam. kịp thời phát hiện âm mưu bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch.

phải luôn chú trọng xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc vững mạnh. thị trấn. Đối với nước ta. bảo vệ an ninh chính trị. xã phường. khen thưởng kịp thời những đảng viên. các tình huống chống “DBHB”. quyết tử vì Tổ quốc quyết sinh + Hình thức giáo dục phải đa dạng. • Giáo dục ý thức bảo vệ Tổ quốc phải mang tính toàn diện nhưng tập trung vào: + Giáo dục tình yêu quê hương. Do vậy. giai cấp. tổ chức Đảng và quần chúng thực hiện tốt đường lối. • Phải chú trọng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng nhưng lấy chất lượng là chính. người trong nước và người đang sinh sống ở nước ngoài • Nâng cao trình độ chính trị.xã hội vững mạnh sẽ bảo đảm cho chế độ xã hội luôn ổn định. xử lí kịp thời những đảng viên. mọi thành phần kinh tế. theo quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam hiện nay là đoàn kết các dân tộc. chủ trương Điều lệ Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước  Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh • Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ. mọi vùng. xã hội vững mạnh về mọi mặt • Xây dựng cơ sở chính trị. nhất là cơ sở. đất nước. + Giáo dục tinh thần xả thân vì Tổ quốc. phù hợp với tùy từng đối tượng  Xây dựng cơ sở chính trị. tổ chức và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân. dự bị động viên phải rộng khắp ở tất cả các làng bản. lối sống của đảng viên. trật tự an toàn xã hội và các thành quả cách mạng do chủ nghĩa đế quốc đứng đầu là Mĩ và các thế lực thù địch tấn công quyết liệt vào độc lập chủ quyền của các quốc gia. người đang công tác và người đã nghỉ hưu. phát triển. mọi lứa tuổi. dân tộc đặc biệt là các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nước ta. các cơ quan. năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng ở các cấp. thủ đoạn của kẻ thù chống phá nước ta + Giáo dục quan điểm. phẩm chất.  Xây dựng. bạo loạn lật đổ của địch. mọi giới. tư tưởng. toàn dân và toàn quân. tôn giáo. cơ sở. tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu. đường lối của Đảng về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn cách mạng mới. củng cố quốc phòng. đạo đức. mọi miền đất nước. tổ chức Đảng có khuyết điểm. • Bảo đảm triển khai thế trận phòng thủ ở các địa phương. • Phải luôn nêu cao tinh thần cảnh giác. luyện tập các phương án. =7= . • Duy trì nghiêm kỷ luật của Đảng ở các cấp. đoàn kết trong Đảng và ngoài Đảng. tầng lớp nhân dân. bảo vệ Tổ quốc là một trong hai nhiệm vụ chiến lược của toàn Đảng.

=8= . từng cấp. tư tưởng. • Đẩy mạnh sự nghiệp CNH. quân đội và công an. • Xây dựng đầy đủ. rèn luyện trong thực tiễn. phải nêu cao ý thức tự học tập. hiện đại hoá đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật chất.chính trị xã hội trong nước và trên thế giới đang có những biến động mới. đang đặt ra cho cách mạng nước ta những yêu cầu. tinh thần cho nhân dân lao động. xã hội. làm mất sức chiến đấu của các LLVT. đối ngoại. điều hành của chính quyền.  Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá. xử lí theo nguyên tắc nhanh gọn – kiên quyết – linh hoạt – đúng đối tượng – không để lan rộng. đặc biệt là lực lượng đảng viên trẻ cũng phải có những nhận thức mới cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn mới. đảng viên. kéo dài. tinh thần cho nhân dân lao động để tạo nên sức mạnh của thế trận “lòng dân”. chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã sử dụng các hình thức. luyện tập các phương án sát với diễn biến từng địa phương. văn hóa. chính trị. làm chệch hướng đường lối chính trị. 5. cả ở trong nước và ở nước ngoài. biện pháp mà kẻ thù sử dụng trong chiến lược “DBHB”. Nhà nước. biện pháp phi vũ trang để chống phá Việt Nam trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế. tình hình kinh tế . hình thức. Ngày nay. cô lập và hạ thấp vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. nhiệm vụ và thách thức mới. để nâng cao bản lĩnh chính trị. vào con đường xã hội chủ nghĩa (XHCN). phương pháp và tác phong công tác đáp ứng đòi hỏi ngày một cao hơn của tình hình. các ngành tham mưu. Liên hệ với thực tế công tác của đồng chí hiện nay? Thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”. sự tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường. hiệu quả. hội nhập quốc tế càng mở rộng. nâng cao đời sống vật chất. • Khi mỗi tình huống bạo loạn xảy ra.• Mỗi thủ đoạn. HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thực chất là để tạo ra cơ sở vật chất. bạo loạn lật đổ cần có phương thức xử lí cụ thể. Đây là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt. tu dưỡng. từng đơn vị. đòi hỏi đội ngũ cán bộ. trình độ trí tuệ. từ đó chuyển hóa chế độ XHCN theo con đường tư bản chủ nghĩa. quốc phòng. đồng thời là điều kiện để tăng năng suất lao động của xã hội. phát triển lực lượng sản xuất và từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa. làm mất niềm tin của nhân dân vào Đảng. cần phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân và của cả hệ thống chính trị. sự giao lưu. Cùng với sự chống phá của các thế lực thù địch bằng “diễn biến hoà bình” với các thủ đoạn tinh vi và quyết liệt hơn. từng ngành • Hoạt động xử lí bạo loạn lật đổ phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. tri thức khoa học cần thiết và phẩm chất đạo đức. nhằm làm suy yếu nền kinh tế. lối sống. nhiệm vụ mới. an ninh. rối loạn về xã hội.

Đặc biệt cần phải chú ý tới quá trình tự diễn biến bên trong. thống nhất hai miền và trải qua 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. đảng viên tốt cống hiến cho đất nước. nhiệm vụ Quốc phòng. HĐH đất nước.An ninh. lôi kéo của CNĐQ và các thế lực thù địch. tôi càng cần phải hiểu biết và nắm vững được âm mưu của chiến lược “diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch. Không những vậy tôi còn hiểu them về các đường lỗi quân sự.Là một cán bộ Viên chức. Thực tế đã cho thấy “tự diễn biến” trước hết và chủ yếu là về tư tưởng chính trị. Khi tư tưởng có vấn đề thì trong hoạt động dễ nảy sinh tiêu cực. ngăn ngừa và đánh bại mọi âm mưu. cảnh giác phòng chống âm mưu thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch đối với cách mạng nước ta. + Phải thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng. đây là một quá trình nguy hiểm mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng để chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. lập trường chính trị còn chưa vững vàng. chủ quyền biên giới. cách mạng. quốc phòng. trí tuệ và tài năng của mình cho sự nghiệp CNH. giữ nước của dân tộc ta từ xưa đến nay. tôi và thế hệ chúng tôi. Tránh những cám dỗ vật chất mà các thế lực phản cách mạng sử dụng để dụ dỗ và để làm giảm lòng tin của chúng ta vào Đảng. Điều này đã mang lại cho bản than tôi có một cái nhìn toàn diện hơn về tình hình của đất nước hiện nay. Sau khi học xong lớp bồi dưỡng kiến thức chính trị Quốc phòng. biên giới. truyền thống dựng nước. Tôi và các thế hệ sau này cần phải: + Phải có nỗ lực học tập và rèn luyện để trở thành công dân tốt. và cũng là lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật quan trọng trong tương lai của đất nước và sau này sẽ đóng góp sức lực. hay nói đúng hơn kinh nghiệm chính trị còn non kém. một đảng viên trẻ. nếu lĩnh vực tư tưởng chính trị bất ổn thì các lĩnh vực khác như: Kinh tế. và càng không hiểu hết những âm ưu thâm độc của các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam. những nguy cơ mà chúng ta đang phải đối mặt. chúng tôi chưa hiểu hết được những gian khổ của thế hệ đi trước. góp phần đấu tranh.An ninh. văn =9= . các chỉ thị của Đảng và Nhà nước để thực hiện và chấp hành đầy đủ với tư cách là một công dân của nước Việt Nam XHCN. sự tự ý thước về vấn đề lãnh thổ. vùng trời biển đảo Việt Nam. nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. Chính vì vậy. chủ quyền và có tinh thần cảnh giác cao độ trước những âm mưu chống phá. cũng như lòng tự hào về truyền thống dựng nước. Là một đảng viên và là một cán bộ nghiên cứu khoa học. sinh ra trong thời điểm đất nước vừa giành được độc lập. giữ nước của dân tộc. + Phát hiện.An ninh đã mang lại cho tôi rất nhiều hiểu biết về các vấn đề quân sự. thủ đoạn của kẻ thù trong chiến lược “DBHB” và bạo loạn lật đổ. trách nhiệm.

hóa. thậm chí cả quốc phòng – an ninh khó có khả năng và điều kiện phát triển lành mạnh. = 10 = . giáo dục.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful