P. 1
Cac Dieu Kien de 1 Hop Dong Ngoai Thuong Co Hieu Luc

Cac Dieu Kien de 1 Hop Dong Ngoai Thuong Co Hieu Luc

|Views: 83|Likes:
Được xuất bản bởiHoa Anh Thao

More info:

Published by: Hoa Anh Thao on Jul 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/04/2011

pdf

text

original

Các điều kiện để 1 hợp đồng ngoại thương có hiệu lực (VnEcon.

vn) Điều kiện có hiệu lực của hợpđồng: Hợp đồng mua bán quốc tế có hiệu lực tức là có khả năng làmphát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.Tuy nhiên, những quyền và nghĩa vụ này chỉ có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý và được pháp luật đảm Có hai vấn đề khi xem xét đến điều kiện có hiệu lực của một hợp đồng là: thời điểm nào một hợp đồng phát sinh hiệu lực và chủ thể tham gia ký kết hợp đồng phải đáp ứng những điều kiện gì thì có đủ năng lực ký kết hợp đồng. Pháp luật các nước có cách giải quyết khác nhau về hai vấn đề này:Thứ nhất, để xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng pháp luật các nước áp dụng nguyên tắc “Luật nơi ký kết hợp đồng”, theo đó, Luật của nước nơi ký kết hợp đồng sẽ được áp dụng để xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực.Thứ hai, về năng lực của các bên tham gia ký kết hợp đồng, pháp luật các nước áp dụng nguyên tắc “Luật quốc tịch”, theo đó, luật của nước nơi chủ thể ký kết mang quốc tịch sẽ được áp dụng để xác định năng lực chủ thể của bên ký kết; nguyên tắc “Luật nơi cư trú”,theo đó bên ký kết cư trú ở đâu sẽ áp dụng luật của quốc gia đó để xác định năng lực ký kết hợp đồng.Theo pháp luật VN, điều kiệncó hiệu lực của hợp đồng được xác định theo pháp luật của nơi ký kết hợp đồng hay luật nơi thực hiện hợp đồng. Nếu hợp đồng mua bánquốc tế đó có liên quan đến bất động sản thì áp dụng luật của nước nơi có bất động sản đó.Phân tích ba vấn đề cơ bản của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chúng ta thấy việc chọn luậtáp dụng để điều chỉnh các vấn đềcó liên quan là hoạt động xuyên suốt quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng. Những vấn đề trên nếu không được giải quyết một cách triệt để thì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ không thể thực hiện được trên thực tế hoặc nếu thực hiện thì khi phát sinh tranh chấp sẽ không thể giải quyết được. Chính vì vậy, việc lựa chọn hệ thống pháp luật để áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một yêu cầu quan trọng đối với các bên khi tham gia vào hợp đồng này. 1- Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, đó chính là sự thuận mua vừa bán. Người bán nhất trí giao hàng mà người mua muốn mua; người mua nhận hàng và trả tiền theo cam kết. Hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý nếu được ký kết không vi phạm các trường hợp pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, đe dọa; có sự lừa dối; có sự nhầm lẫn. 2- Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp. Chủ thể của hợp đồng là các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau và có đủ tư cách pháp lý. Tư cách pháp lý của các thương nhân này được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở. 3- Người ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền ký kết theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người ký kết là người đại diện cho thương nhân đó theo luật hoặc theo ủy quyền. Đại diện theo luật là đại diện do pháp luật quy định, là người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ pháp nhân hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đại diện theo ủy quyền là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa người đại diện và người được đại diện. Phạm vi đại diện theo ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền và người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện. Ủy quyền phải được làm bằng văn bản và người ủy quyền phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của người được ủy quyền trong phạm vi quy định của sự ủy quyền. (Điều 140-142 Bộ luật dân sự 2005) 4- Đối tượng của hợp đồng phải hợp pháp. Tức là hàng hoá theo hợp đồng phải là hàng hoá được phép mua bán theo qui định của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán. 5- Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp. Nội dung của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng có thể được các bên thoả thuận quy định trong hợp đồng. Khi nguồn luật điều chỉnh hợp đồng không được quy định trong hợp đồng thì áp dụng theo quy tắc luật xung đột: "luật nước người bán", "luật nơi xảy ra tranh chấp", "luật nơi ký kết hợp đồng", "luật nơi thực hiện nghĩa vụ". - Vì những lý do trên, để phù hợp hơn với pháp luật quốc tế cũng như tôn trọng nguyên tắc tự do thoả thuận hợp đồng của các chủ thể, Bộ luật dân sự năm 2005 đã quy định khi ký kết hợp đồng, các bên có

Theo quy định của pháp luật Việt Nam. chất lượng. Hình thức của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng. thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật (Điều 3. quy định mới về nội dung của hợp đồng là nhằm giúp các bên xác định được thoả thuận cụ thể giữa họ chứ không phải để ràng buộc hay hạn chế quyền tự do hợp đồng của họ. nghĩa vụ của các bên. địa điểm. telex. hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương bao gồm điện báo. 27 Luật thương mại 2005).thể thỏa thuận về những nội dung sau: Đối tượng của hợp đồng. phương thức thực hiện hợp đồng.Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp. số lượng. phần lớn các hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế đều được lập thành văn bản. quyền. phạt vi phạm hợp đồng. các nội dung khác (Điều 402). thời hạn. --- . phương thức thanh toán. Hình thức văn bản là cần thiết về phương diện chứng cứ trong giao dịch quốc tế. giá cả. Rõ ràng. fax. 6. Trong thực tiễn thương mại quốc tế. trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->