Mục lục Lời nói đầu Chương 1.

Tổng quan về Shigella
1.1 Lịch sử phát hiện 1.2 Phân loại
1.3

Đặc điểm của Shigella Hình thái Đặc điểm nuôi cấy Đặc điểm sinh hóa Độc tố của Shigella Cơ chế gây bệnh của Shigella Các loại thực phẩm nhiễm Shigella Tình hình nhiễm Shigella trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 1.3.2 1.3.3
1.4 1.5

1.6 Bệnh và triệu chứng
1.7 1.8

Chương 2. Các phương pháp xác định Shigella
2.1 Phương pháp truyền thống 2.2 Phương pháp hiện đại 2.2.1 Phương pháp PCR 2.2.2 Phương pháp LA

Chương 3. Kết luận
-1-

Lời nói đầu
Shigella là trực khuẩn, hiếu khí và kị khí tùy ý, cho thử nghiệm catalase (+) (trừ Shigella dysentrirae), oxidase (+), lên men glucose không sinh hơi, hầu hết các loài không lên men và tạo acid từ lactose, dolcitol, không sinh H2S, không có enzyme lysine decarboxydase. Shigella là tác nhân gây nên bệnh shigellosis, là một bệnh rất nguy hiểm lây lan rất nhanh trong cộng đồng từ người sang người, qua đường thực phẩm cả nước uống. Nguồn nhiễm Shigella vào thực phẩm chủ yếu là từ nguyên liệu, từ nước hay từ công nhân chế biến. Các loại thực phẩm thường xuyên phân lập được Shigella là xà lách, thịt băm, thủy sản... Liều lượng gây ngộ độc thực phẩm do Shigella rất thấp, có thể ở mức 10 tế bào/g sản phẩm. Do vậy Shigella được kiểm soát rất nghiêm ngặt trong thực phẩm, đòi hỏi các phương pháp kiểm nghiệm phải rất nhạy, các quy trình kiểm soát phải chặt chẽ. Shigella có thể được phát hiện bằng cách nuôi cấy một lượng mẫu xác định vào môi trường lỏng không chọn lọc, sau đó được chuyển vào môi trường tăng sinh chọn lọc. Dịch khuẩn sau khi tăng sinh chọn được cấy phân lập trên ít nhất 2 loại môi trường thạch đĩa với mức độ chọn lọc khác nhau. Khuẩn lạc nghi ngờ được kiểm tra bằng thử nghiệm sinh hóa và kháng huyết thanh.

-2-

S.Họ: Enterobacteriaceae Căn cứ vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa.Lớp: Gramma Proteobacteria .Bộ: Enterobacteriales .shiga ngoài độc tố còn sinh ra một ngoại độc tố mạnh. -3- . trực khuẩn Shigella được Grigoriep phân lập gồm nhiều loài khác nhau: Shigella dysenteriae có ngoại độc tố. các kiểu huyết thanh không có quan hệ về kháng nguyên với các nhóm khác và không có quan hệ về kháng nguyên với nhau. 1.1 Lịch sử phát hiện Shigella được Chantemesse mô tả từ năm 1888 và Shiga (nhà vi trùng học người Nhật Bản) phân lập lần đầu tiên năm 1898 (vi khuẩn này về sau mang tên Shigella shiga). Được chia thành 15 kiểu huyết thanh. Nhóm C (S. dysenteriae) còn có tên là trực khuẩn Shiga.flexneri. Flexner và Strong đã phân lập được một tác nhân gây bệnh lỵ trực khuẩn có những tính chất khác với vi khuẩn do Shiga phân lập. có 10 kiểu huyết thanh (serotype ). Shi.boydii. trừ một vài ngoại lệ. Kiểu 1 (S.sonnei.Ngành: Proteobacteria . boydii): Có khả năng lên men mannitol sinh acid thuộc nhóm kháng huyết thanh C. thuộc nhóm kháng huyết thanh A. thuộc nhóm kháng huyết thanh B. người ta chia Shigella ra làm 4 nhóm: Nhóm A (S. dysenteriae): Không lên men mannitol.2 Phân loại Về phân loại khoa học Shigella được xếp vào: . Shi.Chương 1. các kiểu huyết thanh này có thể được chia thành nhiều subserotype khác nhau theo sự hiện diện của các kháng nguyên khác nhau trong nhóm này. flexneri): Có khả năng lên men mannitol.Giới : Bacteria . Shi. Nhóm B (S. Có 6 kiểu huyết thanh. Năm 1900. Năm 1891. TỔNG QUAN VỀ SHIGELLA 1.

.Chẩn đoán xác định dựa vào dịch tễ học. 1.Nhóm D (S. hội chứng lỵ.1 Hình thái Shigella có dạng hình que thẳng dài 1-3µ m. bắt màu Gram âm. thuộc nhóm kháng huyết thanh D. không có lông. không có vỏ. chỉ có 1kiểu huyết thanh. không sinh bào tử. . Shigella dưới kính hiển vi -4- .3. kết quả cấy phân Shigella (+). sonnei): Có khả năng lên men mannitol. Hình 1.Shigella là một trong những vi khuẩn kháng thuốc ở mức độ cao nhất . là nhóm duy nhất có khả năng lên men lactose nhưng chậm.3 Đặc điểm của Shigella Có khả năng chịu đựng yếu tố ngoại cảnh tương đối tốt tuy nhiên chết khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường khô và dưới ánh sáng mặt trời. không di động. Shigella flexneri Hình 2. 1.

Hình thái Shigella Khuẩn lạc của Shigella sonnei 1.400C. bờ đều hơi lồi). Shi. Trên môi trường đặc. Trên môi trường thạch Istrati. vi khuẩn mọc sớm và làm đục đều môi trường. Shigella là vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện nhưng phát triển rất tốt trong điều kiện hiếu khí.boydii.8. bờ đều.68. SS. lồi. sau 24h cho khuẩn lạc có dạng hình chữ S (nhẵn bóng. pH=7-8 nhưng mọc được ở môi trường có pH 6.flexneri. khuẩn lạc vẫn không màu.3. Sống được từ 8. Shi. Trên môi trường lỏng như canh thang.sonnei. pH=6. Trên môi trường phân lập có lactose. trong và nhỏ hơn khuẩn lạc của Salmonella. Khuẩn lạc của Shigella : Nuôi cấy được trên môi trường hiếu khí cũng như kị khí. Shi.Năm 1891. pepton. sau 24h. thích hợp nhất ở 370C. Shigella dysenteriae Shigella sonnei Hình 3. chúng tạo thành khuẩn lạc tròn. -5- .8. trực khuẩn Shigella được Grigoriep phân lập gồm nhiều loài khác nhau: Shigella dysenteriae có ngoại độc tố.2 Đặc điểm nuôi cấy Như các vi khuẩn đường ruột khác. Khuẩn lạc Shigella có đường kính khoảng 2mm. trong và có đường kính khoảng 2mm.5-8.

không làm lỏng gelatin. Shigella không sinh H2S. 1. sonnei có khả năng lên men lactose chậm sau từ 2 ngày đến 2 tuần. dysenteriae không có khả năng này. Các Shigella không lên men lactose. - Nội độc tố: bản chất là lypopolysacharide ở thành tế bào vi khuẩn có thể kích thích thành ruột. Môi trường MacConkye Môi trường ENDO Môi trường Hettoen Môi trường SS agar 1. -6- . S.3 Đặc điểm sinh hóa Tất cả các Shigella đều lên men đường glucose. không sinh indol.Khuẩn lạc Shigella trên: Môi trường EMB. không sử dụng được citrate trong môi trường Simmons.4 Cấu trúc kháng nguyên Tất cả các Shigella đều có kháng nguyên thân O. 1. Shigella boydii và Shigella sonnei có khả năng lên men mannitol.4 Độc tố của Shigella Các Shigella đều có nội độc tố và một số Shigella có ngoại độc tố. Các Shigella flexneri. một số trường hợp có sinh hơi nhưng rất yếu.3. trừ S.3. Shigella không có men phân giải được urê. một số có kháng nguyên K và tất cả đều không có kháng nguyên H. hầu hết không sinh hơi.

Nội độc tố có tính độc mạnh. vi khuẩn chỉ sinh ra ngoại độc tố sau khi đã xâm nhập vào niêm mạc đại tràng. Ngoại độc tố của Shigella dysenteriae và Shigella flexneri có độc tính với thần kinh trung ương. 1. Shigella (Trực khuẩn lỵ) gây bệnh nhờ khả năng xâm nhập và nội độc tố. xuất tiết. là loại kháng nguyên yếu.5 Cơ chế gây bệnh của Shigella Tại đường tiêu hóa. ức chế tiếp thu đường và các acid amin ở ruột non. Trên hệ thần kinh thì chất độc gây các biểu hiện lâm sàng trầm trọng. có thể gây viêm màng não và hôn mê. Độc tố shiga gây tiêu chảy. Đặc điểm : Shigella dysenteriae tiết độc tố shiga : không bền nhiệt nhưng có tác động lên ruột lẫn hệ thần kinh trung ương. -7- . Tuy nhiên. có thể tử vong. Shigella flexneri và Shigella sonnei tiết ra Shiga-like toxin có tính chất giống Shiga toxin nhưng ít độc hơn và số lượng ít hơn. Shigella dysenteriae và Shigella flexneri còn có thêm ngoại độc tố. mạnh như độc tố của trực khuẩn uốn ván. Vi khuẩn bám rồi xâm nhập vào niêm mạc đại tràng. Nội độc tố còn tác động lên thần kinh giao cảm gây co thắt và tăng nhu động ruột. polysachride lõi và lipid A. Vi khuẩn chết giải phóng ra nội độc tố gây xung huyết. Shigella gây tổn thương đại tràng. Tác dụng chủ yếu là gây phản ứng trong ruột. Không có miễn dịch tự nhiên.Đặc điểm: Nội độc tố bao gồm các kháng nguyên O. Ngoại độc tố: Độc tố này rất độc. phân có nhầy lẫn máu. Những tác động đó làm bệnh nhân đau bụng quặn. vai trò bảo vệ chủ yếu dựa vào IgA ở ruột. có tác dụng đặc hiệu vào hệ thần kinh. tạo những ổ loét và mảng hoại tử. Chúng nhân lên nhanh chóng trong lớp niêm mạc. cấu tạo như kháng nguyên thân. buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần.

có khi sốt gây co giật. sụt cân. nhẹ thì 38-39oC.6 Bệnh và triệu chứng .Hình 4. bất thường ở hệ thần kinh (co giật. Nếu nhẹ. Đi cầu 30-40 lần /ngày. Biểu hiện khác: Tăng urê huyết. nấc cục. Cơ chế gây bệnh của Shigella 1. vẻ mặt hốc hác. môi khô. kinh. vọp bẻ. người bệnh đau bụng từng cơn. hạ natri và đường huyết. bụng chướng. rối loạn tri giác. mủ) 10-15 lần /ngày. người bệnh mệt mỏi. viêm khớp. mót rặn. lưỡi đóng bợn. Lỵ Trực Trùng luôn có sốt. tổn thương thận hay ảnh hưởng đến thần -8- . mót rặn dữ dội (đôi khi làm sa trực tràng). mắc đi cầu (lúc đầu phân lỏng về sau nhớt nhầy. Nặng thì đau quặn bụng từng cơn. nặng thì 40-41oC. sự nhiễm khuẩn Shigella có thể gây ra những triệu chứng khác như phát ban trên da. nhớt nhầy. Ít phổ biến hơn: Viêm khớp Trong một số trường hợp. huyết tán. phân toàn máu. tư thế bất thường…).

-9- . Tại các quốc gia đang phát triển không tinh lọc nước uống đúng mức. soi trực tràng.háng phản ứng. Phải phân biệt LTT với lỵ amib.Coli. cấy phân. viêm trực-kết tràng do các nguyên nhân khác (như lao ruột. niệu đạo (tiểu gắt. lồng ruột trẻ em… 1. thủng đại tràng. Một nguồn lây nhiễm Shigella khác là rau quả đã bị nhiễm khuẩn khi thu hoạch từ những cánh đồng được tưới bón bằng phân tươi. trùng roi…). đạm máu có thể tăng.7 Các loại thực phẩm nhiễm Shigella Ruồi nhặng có thể gây ra sự lây nhiễm Shigella từ phân vào thực phẩm và nếu thực phẩm này được sử dụng cho nhiều người. đau nhức toàn thân. nước tiểu có albumin và trụ hạt. huyết thanh chẩn đoán. Các biến chứng Tại chỗ: Xuất huyết đại tràng. tiêu chảy do E. sa trực tràng… Toàn thân: Sau khi khỏi lỵ trực trùng có thể xuất hiện triệu chứng mắt (mắt đỏ). khớp (đau khớp di chuyển. Shigella theo đó sẽ lây lan rất nhanh chóng. buốt). Shigella cũng có thể lây nhiễm do uống và bơi lội trong nước bị nhiễm Shigella do chất thải chưa qua xử lý. tràn dịch khớp không để di chứng Để xác định chắc chắn bệnh Lỵ Trực Trùng(LTT) cần soi phân tươi. khớp sưng đau.

S.260 đợt.163. S. tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao.065.flexnerie. Năm 1996 có 164. 69% ở trẻ em dưới 5 tuổi.654. Ứớc tính được số đợt mắc lỵ do Shigella ở các nhóm tuổi: Nhóm 5-14: Nhóm 15-59: Nhóm trên 60 14. . Ứớc tính số đợt nhiễm Shigella mỗi năm ở trẻ từ 0-4 tuổi là: 113.296.dysenteriae và S.dysenteriae và S.1 triệu người bị tử vong do Shigella ở các nước đang phát triển thì 60% là trẻ dưới 5 tuổi.030 trường hợp trong một năm Phân phối các chủng Shigella theo nhóm huyết thanh và theo tuýp huyêt thanh Theo nhóm huyết thanh: Ở các nước đang phát triển: S. Tỷ lệ mới mắc lỵ do Shigella là 13 ca bệnh/100.sonnei. Trong 1. Số tử vong ở các nước đang phát triển: 1.boydii Ở các nước phát triển: S.000 dân Mỗi năm có 1.093.505 trường hợp trong đó trẻ dưới 5 tuổi chiếm 61% Số tử vong là: 3. Lỵ do Shigella ở các nước đang phát triển. S.flexnerie.8 Tình hình nhiễm Shigella trên Thế Giới và tại Việt Nam Trên thế giới Lỵ do Shigella là một bệnh phổ biển.7 triệu đợt mắc lỵ nhưng đến 1997 có 167 triệu lượt hàng năm.565  TS mắc lỵ do Shigella: 50. Lỵ do Shigella ở các nước phát triển.5 triệu người trải qua một đợt lỵ.boydii Theo tuyp huyết thanh: Các địa dư khác nhau thì phân phó theo các tuyp huyết thanh khác nhau.sonnei.10 - .265.230 30.470 5.1. S.016. Hàng năm có 165 triệu đợt lỵ trong đó : 99% ở các nước đang phát triển.

Nghiên cứu trọng điểm ở Nha Trang cho thấy: - 390/10.Từ sau năm 1980 không có trường hợp tử vong nào tại bệnh viện.6% Tỷ lệ hiện mắc ở trẻ dưới 5 tuổi: 4.11 - .258 đợt tiêu chảy phân lập được Shigella Phát hiện thêm bằng PCR 38% Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101 Tỷ lệ hiện mắc /1000 người /năm: 0.Tại Việt Nam - Số người mắc bệnh dựa trên báo cáo tại bệnh viện trong một khoảng thời gian nhất định: Khoa Lây BV Bạch Mai 1990-1994: Nhóm dưới 4 tuổi: 53 bệnh nhân Nhóm 4-15 tuổi: 11 bệnh nhân Nhóm trên 17 tuổi: 96 bệnh nhân - - Viện LSCBNĐ tháng 6-10/1996: 18 bệnh nhân Viện nhi từ 6/1998-6/2000: 132 trẻ Thái Nguyên: 1997-2002: 96 bệnh nhân Tử vong vì lỵ do Shigella: Xuất hiện 1977-1980 tại Khoa lây Bệnh viện Bạch mai: 50 bệnh nhân.9% Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101 - Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SHIGELLA .

ủ các đĩa môi trường ở 37oC trong 24. khuẩn lạc có màu xanh nhạt.Shigella trên HE.1.1 Quy trình phân tích : Giai đoạn tăng sinh : Lấy 25g mẫu cho vào túi dập mẫu. Ủ ở 37oC trong 16 – 20 giờ. Giai đoạn tăng sinh chọn lọc : Chuyển 0. thêm 225ml canh Tryptone Soya. Kết quả : • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường HE : Hình1.2.1ml dịch tăng sinh sang môi trường canh tăng sinh GN. Do Shigella rất nhạy cảm với điều kiện môi trường nuôi cấy. Phân lập : Dùng que cấy vòng cấy dịch tăng sinh lên các môi trường thạch đĩa chọn lọc như : XLD.2.12 - .20 giờ.1 Phương pháp truyền thống : 2. đo và chỉnh pH về 7± 0. Đồng nhất mẫu (không quá 2 phút). Sau khi cấy. trong suốt. Buộc chặt túi và đem ủ ở 37oC trong 16. • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường MAC : .48h. HE và MAC. để có thể phát hiện được Shigella với hiệu suất cao nhất nên sử dụng ít nhất hai loại môi trường phân lập khác nhau.

. khuẩn lạc Shigella trên môi trường Deoxycholate Citrate Agar có màu đỏ nhạt. môi trường có màu đỏ cam.Khuẩn lạc Shigella có màu nâu đỏ. hơi đục. trong suốt.Hình 2.13 - . • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường Deoxycholate Citrate Agar : Hình 3.

chọn ít nhất 5 khuẩn lạc cấy trên môi trường không chọn lọc (như TSA). Các dòng có phản ứng như trên được thử nghiệm để khẳng định Shigella.14 - . Thử nghiệm khẳng định : Các thử nghiệm sinh hóa cần tiến hành để khẳng định Shigella và các đặc trưng sinh hóa của nhóm nay được tóm tắt như dưới đây . 2. Ủ ở 37oC trong 24h. có màu đỏ. khuẩn lạc Shigella trên môi trường XLD.1.2 Khẳng định bằng phương pháp sinh hóa và huyết thanh : Từ các khuẩn lạc nghi ngờ trên môi trường phân lập. Ủ ở 37oC trong 24h. Thử nghiệm sàng lọc: Các dòng nghi ngờ là shigella được cấy vào môi trường TSI. không sinh hơi và không tạo H2S trong môi trường. Các khuẩn lạc xuất hiện trên môi trường này được sử dụng để thử nghiệm sinh hóa và kháng huyết thanh. trong suốt. Kết quả : Shigella cho phản ứng kiềm trên bề mặt thạch nghiêng và acid ở phần sâu.• Khuẩn lạc Shigella trên môi trường XLD : Hình 4.

15 - . 2. Chỉ sau 8 năm (1993). C. Sau đó tiến hành lại thử nghiệm ngưng kết. tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong đời sống khoa học.Thử nghiệm sinh hóa Simmon Citrate Arginine Decarboxylase Lisine decarboxylase Urease Malonate MR VP Salicine Xylose Cellobiose Andonitol Dulcitol Inositol Kết quả + - 2. . Vì thế khi không có biểu hiện ngưng kết cần thực hiện việc đun sôi dịch vi khuẩn trong khoảng 30 phút để loại bỏ kháng nguyên bề mặt.1. Mullis đã được trao giải Nobel về hoá học nhờ phát minh này.21 Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) Kary Mullis đã phát minh ra kỹ thuật PCR (phản ứng chuỗi polymerase) vào năm 1985. KẾT LUẬN : Có hay không có Shigella trong 25gmẫu vật. K. D từ các dòng được nuôi cấy trên môi trường thạch không chọn lọc.3 Khẳng định bằng thử nghiệm kháng huyết thanh : Thực hiện tử nghiệm kháng huyết thanh bằng huyết thanh đa giá A.2 Phương pháp hiện đại : 2. Một số Shigella tạo thành kháng nguyên bề mặt (kháng nguyên K) có thể làm chê mất kháng nguyên O và làm cho phản ứng ngưng kết không diễn ra. B. Tiến hành các đối chứng (-) trên nước muối sinh lý.

e.coli.16 - . chứa đầy đủ thành phần dung dịch đệm PCR.. để giúp kiểm tra chính xác mức độ nhiễm vi sinh vật trầm trọng hay không ... các quy trình và bộ Kit PCR cho phép xét nghiệm và gọi tên tất cả các vi khuẩn nêu trên trong vòng 24 giờ (trừ Clostridium botulinum. Chúng được thiết kế cho 50 phản ứng PCR với 50 ống phản ứng.. nước. mồi. nấm mốc. Tùy thuộc vào loại thực phẩm và số loại chỉ tiêu vi khuẩn gây bệnh cần kiểm soát đối với mỗi loại thực phẩm. cứ trong 25g mẫu thực phẩm có một con vi khuẩn cần tìm thì PCR sẽ phát hiện ra chúng. salmonella spp. shigella spp. cần thời gian nuôi cấy tăng sinh dài).Bộ công cụ dùng trong xét nghiệm “bộ Kít PCR” với độ nhạy rất cao với các vi khuẩn. Điều đặc biệt là các bộ kít không chỉ gọi tên một loại vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm mà chúng có thể phát hiện ra 12 loại vi khuẩn khác nhau như: e. coli 0157:h7.

17 - .Kỹ thuật PCR dùng phát hiện shigella được tiến hành trên cặp mồi SHIG khuếch đại cho trình tự 320bp trên plasmid xâm nhiễm đặc hiệu cho shigella và cặp mồi 16S khuếch đại cho trình tự có kích thước 1007bp nằm trong vùng bảo tồn cùa 16S rRNA hiện diện trong mọi loài vi khuẩn .

nó phát hiện nhiều vi khuẩn gây bệnh hơn và tốn rất ít thời gian. .Riêng đối với Shigella thì cho phép phát hiện shigella ở mức 10CFU/25g mẫu sau 12→14h tăng sinh.Kết quả điện di của 13 chủng Shigella sonnei So với phương pháp nuôi cấy truyền thống.18 - .cho kết quả sau 24h. phương pháp này cho hiệu quả chính xác và hay hơn ở chỗ.

Được sử dụng từ những năm 1956.2 Kỹ thuật LA (latex agglutination) Ngoài ra dựa trên kỹ thuật phân tích kháng thể dùng trong phát hiện Shigella còn có bộ Kit Wellcolex . Ví dụ: cơ chế của thử nghiệm LA: Các mẫu thực phẩm cần kiểm tra sau khi được xử lý được pha trộn với hạt cao su đã được phủ một kháng thể hoặc kháng nguyên cụ thể.19 - .Chẩn đoán xác định Shigella từ các mẫu lâm sàng trong 24h với độ đặc hiệu (>98%) và độ nhạy (100%). các hạt cao su sẽ cụm lại với nhau (tựu lại).hơn nữa thao tác rất đơn giản và dễ sử dụng.2.xét nghiệm LA rất phổ biến tại các phòng thí nghiệm lâm sang.2.áp dụng để phát hiện hơn 100 bệnh truyền nhiễmThử nghiệm này dựa trên sự ngưng kết giữa các hạt cao su với các kháng thể huyết thanh.bộ kít Bactigen dựa trên kiểu phân tích LA.Nếu mẫu bị nghi ngờ có sự hiện diện của shigella. Sơ đồ của 1 hạt latex: Vòng tròn màu đen đại diện polystyrene với sulfat và các gốc tự do Vòng tròn màu trắng biểu thị nhóm acid sulfonic của bề mặt Đuôi đại diện hydrocarbon liên kết các phần của hạt .

cao su vẫn còn mịn và giữ lại màu sắc ban đầu của nó.20 - .Cơ chế thử nghiệm latex agglutination Sau thử nghiệm Nếu thử nghiệm là âm tính. Nếu thử nghiệm dương tính .hạt cao su thay đổi màu sắc khác biệt so với hạt cao su xung quanh .

trong đó có nước ta. việc làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp để điều trị là hết sức cần thiết.21 - . Shigella là một trong số các vi khuẩn có tỷ lệ kháng kháng sinh rất cao. có thể gây các triệu chứng bệnh với liều lượng rất thấp 10 tế bào/ g sản phẩm. thiếu thận trọng sẽ có nguy cơ làm tăng nhanh các chủng có sức đề kháng đối với kháng sinh và tăng nguy cơ bị loạn khuẩn.và một số biến chứng hiếm khác… Hiện nay chưa có vaccin đặc hiệu. Do vậy cần tuân thủ triệt để các biện pháp an toàn khi làm việc với các chủng Shigella cần làm đối chứng (+) cũng như khi thao tác trên các chủng phân lập lại.Ngoài bệnh lỵ còn có một số biến chưng khác như:thủng ruột. .Chú ý : Cần lưu ý Shigella là nhóm chứa các dòng gây bệnh nguy hiểm. sau đó được phát hiện ở nhiều nước khác. Chương 3 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 3. Với tình hình kháng thuốc như vậy.Đang thử nghiệm dùng vaccin sống giảm độc lực đường uống nhằm tạo nên miễn dịch tại chỗ ở ruột. Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi.viêm loét đại tràng sau lỵ.Những chủng Shigella mang plasmid chứa các gien kháng lại nhiều kháng sinh đã được phát hiện đầu tiên ở Nhật Bản.1 Kết luận: Shigella là chủng gây bệnh nguy hiểm. Các môi trường hay mẫu vật sau nuôi cấy cần phải hấp khử trùng cẩn thận trước khi rửa.xuất huyết tiêu hóa.

bvtwhue.vn www. nuôi dạy trẻ phải sạch sẽ. Rủa sạch rau sống. Vệ sinh phân. ăn chính.com.net www. quản lý việc dùng phân trong nông nghiệp. rác.Ðặc biệt nơi sống tập thể và người phục vụ ăn uống.vn www.en/wikipedia. uống sôi.3. NXB Giáo Dục.impe-qn.22 - . cấp dưỡng. thực phẩm và mỹ phẩm của thầy Trần Linh Thước.sinhhocvietnam. Tài liệu tham khảo Sách Phương Pháp Phân Tích Vi Sinh Vật trong nước.2 Đề nghị để phòng tránh bệnh do shigella gây ra cần: Truyền thong giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức phòng bệnh Cung cấp nước sạch Thực hiện an tòan vệ sinh thực phẩm Rửa sạch tay thật kỹ và đúng cách trước khi ăn.mgc.ac.cn .com www.int www. Thông tin kỹ thuật_Khoa Vi khuẩn và vệ sinh dịch tể tây nguyên www.Ðiều trị người lành mang bào nang. thức ăn cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn.who.org.textbookofbacteriology.org www. Điều trị tích cực cho bệnh nhân lỵ.

.23 - .