Mục lục Lời nói đầu Chương 1.

Tổng quan về Shigella
1.1 Lịch sử phát hiện 1.2 Phân loại
1.3

Đặc điểm của Shigella Hình thái Đặc điểm nuôi cấy Đặc điểm sinh hóa Độc tố của Shigella Cơ chế gây bệnh của Shigella Các loại thực phẩm nhiễm Shigella Tình hình nhiễm Shigella trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 1.3.2 1.3.3
1.4 1.5

1.6 Bệnh và triệu chứng
1.7 1.8

Chương 2. Các phương pháp xác định Shigella
2.1 Phương pháp truyền thống 2.2 Phương pháp hiện đại 2.2.1 Phương pháp PCR 2.2.2 Phương pháp LA

Chương 3. Kết luận
-1-

Lời nói đầu
Shigella là trực khuẩn, hiếu khí và kị khí tùy ý, cho thử nghiệm catalase (+) (trừ Shigella dysentrirae), oxidase (+), lên men glucose không sinh hơi, hầu hết các loài không lên men và tạo acid từ lactose, dolcitol, không sinh H2S, không có enzyme lysine decarboxydase. Shigella là tác nhân gây nên bệnh shigellosis, là một bệnh rất nguy hiểm lây lan rất nhanh trong cộng đồng từ người sang người, qua đường thực phẩm cả nước uống. Nguồn nhiễm Shigella vào thực phẩm chủ yếu là từ nguyên liệu, từ nước hay từ công nhân chế biến. Các loại thực phẩm thường xuyên phân lập được Shigella là xà lách, thịt băm, thủy sản... Liều lượng gây ngộ độc thực phẩm do Shigella rất thấp, có thể ở mức 10 tế bào/g sản phẩm. Do vậy Shigella được kiểm soát rất nghiêm ngặt trong thực phẩm, đòi hỏi các phương pháp kiểm nghiệm phải rất nhạy, các quy trình kiểm soát phải chặt chẽ. Shigella có thể được phát hiện bằng cách nuôi cấy một lượng mẫu xác định vào môi trường lỏng không chọn lọc, sau đó được chuyển vào môi trường tăng sinh chọn lọc. Dịch khuẩn sau khi tăng sinh chọn được cấy phân lập trên ít nhất 2 loại môi trường thạch đĩa với mức độ chọn lọc khác nhau. Khuẩn lạc nghi ngờ được kiểm tra bằng thử nghiệm sinh hóa và kháng huyết thanh.

-2-

1 Lịch sử phát hiện Shigella được Chantemesse mô tả từ năm 1888 và Shiga (nhà vi trùng học người Nhật Bản) phân lập lần đầu tiên năm 1898 (vi khuẩn này về sau mang tên Shigella shiga). boydii): Có khả năng lên men mannitol sinh acid thuộc nhóm kháng huyết thanh C.sonnei. Nhóm B (S. Có 6 kiểu huyết thanh. thuộc nhóm kháng huyết thanh B.Ngành: Proteobacteria . S. 1.flexneri. Năm 1891.Lớp: Gramma Proteobacteria . dysenteriae): Không lên men mannitol.Giới : Bacteria . người ta chia Shigella ra làm 4 nhóm: Nhóm A (S. flexneri): Có khả năng lên men mannitol. các kiểu huyết thanh này có thể được chia thành nhiều subserotype khác nhau theo sự hiện diện của các kháng nguyên khác nhau trong nhóm này. Được chia thành 15 kiểu huyết thanh.shiga ngoài độc tố còn sinh ra một ngoại độc tố mạnh.boydii.2 Phân loại Về phân loại khoa học Shigella được xếp vào: . Kiểu 1 (S. trừ một vài ngoại lệ. Nhóm C (S. Shi. dysenteriae) còn có tên là trực khuẩn Shiga. thuộc nhóm kháng huyết thanh A. Năm 1900. -3- .Họ: Enterobacteriaceae Căn cứ vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa. TỔNG QUAN VỀ SHIGELLA 1.Chương 1.Bộ: Enterobacteriales . Shi. trực khuẩn Shigella được Grigoriep phân lập gồm nhiều loài khác nhau: Shigella dysenteriae có ngoại độc tố. các kiểu huyết thanh không có quan hệ về kháng nguyên với các nhóm khác và không có quan hệ về kháng nguyên với nhau. Flexner và Strong đã phân lập được một tác nhân gây bệnh lỵ trực khuẩn có những tính chất khác với vi khuẩn do Shiga phân lập. Shi. có 10 kiểu huyết thanh (serotype ).

3 Đặc điểm của Shigella Có khả năng chịu đựng yếu tố ngoại cảnh tương đối tốt tuy nhiên chết khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường khô và dưới ánh sáng mặt trời. không sinh bào tử. sonnei): Có khả năng lên men mannitol. hội chứng lỵ.Shigella là một trong những vi khuẩn kháng thuốc ở mức độ cao nhất . 1. không di động. không có vỏ. Shigella flexneri Hình 2.1 Hình thái Shigella có dạng hình que thẳng dài 1-3µ m.Chẩn đoán xác định dựa vào dịch tễ học. chỉ có 1kiểu huyết thanh.Nhóm D (S. Hình 1. 1. không có lông. thuộc nhóm kháng huyết thanh D.3. kết quả cấy phân Shigella (+). Shigella dưới kính hiển vi -4- . là nhóm duy nhất có khả năng lên men lactose nhưng chậm. bắt màu Gram âm. . .

Shi. bờ đều hơi lồi). pH=6. Shigella dysenteriae Shigella sonnei Hình 3. Khuẩn lạc của Shigella : Nuôi cấy được trên môi trường hiếu khí cũng như kị khí. Sống được từ 8. sau 24h cho khuẩn lạc có dạng hình chữ S (nhẵn bóng.5-8. Trên môi trường phân lập có lactose.Năm 1891.sonnei. vi khuẩn mọc sớm và làm đục đều môi trường. Trên môi trường đặc. -5- .8. Shi.flexneri. bờ đều.2 Đặc điểm nuôi cấy Như các vi khuẩn đường ruột khác. lồi. khuẩn lạc vẫn không màu. SS.400C. Shigella là vi khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện nhưng phát triển rất tốt trong điều kiện hiếu khí. pepton. Shi.3. chúng tạo thành khuẩn lạc tròn. Trên môi trường lỏng như canh thang. pH=7-8 nhưng mọc được ở môi trường có pH 6. Khuẩn lạc Shigella có đường kính khoảng 2mm.8. Hình thái Shigella Khuẩn lạc của Shigella sonnei 1. trong và nhỏ hơn khuẩn lạc của Salmonella. trực khuẩn Shigella được Grigoriep phân lập gồm nhiều loài khác nhau: Shigella dysenteriae có ngoại độc tố.68. trong và có đường kính khoảng 2mm. thích hợp nhất ở 370C. Trên môi trường thạch Istrati.boydii. sau 24h.

-6- . Các Shigella flexneri. 1. hầu hết không sinh hơi. 1. Shigella không sinh H2S. không làm lỏng gelatin.3. một số trường hợp có sinh hơi nhưng rất yếu.3. S. Môi trường MacConkye Môi trường ENDO Môi trường Hettoen Môi trường SS agar 1. Shigella boydii và Shigella sonnei có khả năng lên men mannitol.4 Cấu trúc kháng nguyên Tất cả các Shigella đều có kháng nguyên thân O.4 Độc tố của Shigella Các Shigella đều có nội độc tố và một số Shigella có ngoại độc tố. dysenteriae không có khả năng này.3 Đặc điểm sinh hóa Tất cả các Shigella đều lên men đường glucose. trừ S. một số có kháng nguyên K và tất cả đều không có kháng nguyên H.Khuẩn lạc Shigella trên: Môi trường EMB. Các Shigella không lên men lactose. Shigella không có men phân giải được urê. sonnei có khả năng lên men lactose chậm sau từ 2 ngày đến 2 tuần. - Nội độc tố: bản chất là lypopolysacharide ở thành tế bào vi khuẩn có thể kích thích thành ruột. không sinh indol. không sử dụng được citrate trong môi trường Simmons.

polysachride lõi và lipid A. có tác dụng đặc hiệu vào hệ thần kinh. Tuy nhiên. là loại kháng nguyên yếu. phân có nhầy lẫn máu. Nội độc tố có tính độc mạnh.5 Cơ chế gây bệnh của Shigella Tại đường tiêu hóa. Shigella flexneri và Shigella sonnei tiết ra Shiga-like toxin có tính chất giống Shiga toxin nhưng ít độc hơn và số lượng ít hơn. Đặc điểm : Shigella dysenteriae tiết độc tố shiga : không bền nhiệt nhưng có tác động lên ruột lẫn hệ thần kinh trung ương. Vi khuẩn chết giải phóng ra nội độc tố gây xung huyết. vai trò bảo vệ chủ yếu dựa vào IgA ở ruột. cấu tạo như kháng nguyên thân. vi khuẩn chỉ sinh ra ngoại độc tố sau khi đã xâm nhập vào niêm mạc đại tràng. Nội độc tố còn tác động lên thần kinh giao cảm gây co thắt và tăng nhu động ruột. Vi khuẩn bám rồi xâm nhập vào niêm mạc đại tràng. buồn đi ngoài và đi ngoài nhiều lần. Shigella (Trực khuẩn lỵ) gây bệnh nhờ khả năng xâm nhập và nội độc tố. Chúng nhân lên nhanh chóng trong lớp niêm mạc. ức chế tiếp thu đường và các acid amin ở ruột non. Shigella gây tổn thương đại tràng. Shigella dysenteriae và Shigella flexneri còn có thêm ngoại độc tố. có thể tử vong.Đặc điểm: Nội độc tố bao gồm các kháng nguyên O. Không có miễn dịch tự nhiên. mạnh như độc tố của trực khuẩn uốn ván. Ngoại độc tố của Shigella dysenteriae và Shigella flexneri có độc tính với thần kinh trung ương. Độc tố shiga gây tiêu chảy. tạo những ổ loét và mảng hoại tử. -7- . 1. Ngoại độc tố: Độc tố này rất độc. có thể gây viêm màng não và hôn mê. Những tác động đó làm bệnh nhân đau bụng quặn. xuất tiết. Trên hệ thần kinh thì chất độc gây các biểu hiện lâm sàng trầm trọng. Tác dụng chủ yếu là gây phản ứng trong ruột.

nhẹ thì 38-39oC. môi khô. viêm khớp. Biểu hiện khác: Tăng urê huyết. Đi cầu 30-40 lần /ngày. vọp bẻ. bụng chướng. Lỵ Trực Trùng luôn có sốt. phân toàn máu. sụt cân. bất thường ở hệ thần kinh (co giật. mót rặn. mủ) 10-15 lần /ngày. sự nhiễm khuẩn Shigella có thể gây ra những triệu chứng khác như phát ban trên da. lưỡi đóng bợn. tổn thương thận hay ảnh hưởng đến thần -8- . rối loạn tri giác. có khi sốt gây co giật. Nặng thì đau quặn bụng từng cơn. tư thế bất thường…). huyết tán. nấc cục. Cơ chế gây bệnh của Shigella 1. mót rặn dữ dội (đôi khi làm sa trực tràng). mắc đi cầu (lúc đầu phân lỏng về sau nhớt nhầy. Nếu nhẹ. nặng thì 40-41oC. hạ natri và đường huyết. kinh. Ít phổ biến hơn: Viêm khớp Trong một số trường hợp.Hình 4. nhớt nhầy. vẻ mặt hốc hác.6 Bệnh và triệu chứng . người bệnh mệt mỏi. người bệnh đau bụng từng cơn.

Coli. Shigella theo đó sẽ lây lan rất nhanh chóng. viêm trực-kết tràng do các nguyên nhân khác (như lao ruột. khớp sưng đau. Các biến chứng Tại chỗ: Xuất huyết đại tràng. soi trực tràng.háng phản ứng. -9- . khớp (đau khớp di chuyển. Tại các quốc gia đang phát triển không tinh lọc nước uống đúng mức. lồng ruột trẻ em… 1. trùng roi…). niệu đạo (tiểu gắt. Shigella cũng có thể lây nhiễm do uống và bơi lội trong nước bị nhiễm Shigella do chất thải chưa qua xử lý. cấy phân. đạm máu có thể tăng. đau nhức toàn thân. Một nguồn lây nhiễm Shigella khác là rau quả đã bị nhiễm khuẩn khi thu hoạch từ những cánh đồng được tưới bón bằng phân tươi. Phải phân biệt LTT với lỵ amib. sa trực tràng… Toàn thân: Sau khi khỏi lỵ trực trùng có thể xuất hiện triệu chứng mắt (mắt đỏ). tiêu chảy do E. huyết thanh chẩn đoán. thủng đại tràng. tràn dịch khớp không để di chứng Để xác định chắc chắn bệnh Lỵ Trực Trùng(LTT) cần soi phân tươi. nước tiểu có albumin và trụ hạt. buốt).7 Các loại thực phẩm nhiễm Shigella Ruồi nhặng có thể gây ra sự lây nhiễm Shigella từ phân vào thực phẩm và nếu thực phẩm này được sử dụng cho nhiều người.

flexnerie.boydii Ở các nước phát triển: S. Hàng năm có 165 triệu đợt lỵ trong đó : 99% ở các nước đang phát triển.7 triệu đợt mắc lỵ nhưng đến 1997 có 167 triệu lượt hàng năm.sonnei. 69% ở trẻ em dưới 5 tuổi. Số tử vong ở các nước đang phát triển: 1. Lỵ do Shigella ở các nước phát triển.065.163. S.016. .5 triệu người trải qua một đợt lỵ.265.dysenteriae và S.flexnerie. Lỵ do Shigella ở các nước đang phát triển. S.dysenteriae và S.505 trường hợp trong đó trẻ dưới 5 tuổi chiếm 61% Số tử vong là: 3.565  TS mắc lỵ do Shigella: 50.10 - .296.sonnei.654. S.8 Tình hình nhiễm Shigella trên Thế Giới và tại Việt Nam Trên thế giới Lỵ do Shigella là một bệnh phổ biển. Ứớc tính được số đợt mắc lỵ do Shigella ở các nhóm tuổi: Nhóm 5-14: Nhóm 15-59: Nhóm trên 60 14.000 dân Mỗi năm có 1. Tỷ lệ mới mắc lỵ do Shigella là 13 ca bệnh/100. Ứớc tính số đợt nhiễm Shigella mỗi năm ở trẻ từ 0-4 tuổi là: 113.boydii Theo tuyp huyết thanh: Các địa dư khác nhau thì phân phó theo các tuyp huyết thanh khác nhau. S. Trong 1.030 trường hợp trong một năm Phân phối các chủng Shigella theo nhóm huyết thanh và theo tuýp huyêt thanh Theo nhóm huyết thanh: Ở các nước đang phát triển: S.260 đợt.230 30. Năm 1996 có 164. tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao.1 triệu người bị tử vong do Shigella ở các nước đang phát triển thì 60% là trẻ dưới 5 tuổi.093.470 5.1.

Nghiên cứu trọng điểm ở Nha Trang cho thấy: - 390/10.Từ sau năm 1980 không có trường hợp tử vong nào tại bệnh viện.11 - .258 đợt tiêu chảy phân lập được Shigella Phát hiện thêm bằng PCR 38% Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101 Tỷ lệ hiện mắc /1000 người /năm: 0.Tại Việt Nam - Số người mắc bệnh dựa trên báo cáo tại bệnh viện trong một khoảng thời gian nhất định: Khoa Lây BV Bạch Mai 1990-1994: Nhóm dưới 4 tuổi: 53 bệnh nhân Nhóm 4-15 tuổi: 11 bệnh nhân Nhóm trên 17 tuổi: 96 bệnh nhân - - Viện LSCBNĐ tháng 6-10/1996: 18 bệnh nhân Viện nhi từ 6/1998-6/2000: 132 trẻ Thái Nguyên: 1997-2002: 96 bệnh nhân Tử vong vì lỵ do Shigella: Xuất hiện 1977-1980 tại Khoa lây Bệnh viện Bạch mai: 50 bệnh nhân.6% Tỷ lệ hiện mắc ở trẻ dưới 5 tuổi: 4.9% Số đợt nhiễm Shigella phải nhập viện:101 - Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SHIGELLA .

khuẩn lạc có màu xanh nhạt. • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường MAC : .1ml dịch tăng sinh sang môi trường canh tăng sinh GN. thêm 225ml canh Tryptone Soya. đo và chỉnh pH về 7± 0.2. Kết quả : • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường HE : Hình1. Giai đoạn tăng sinh chọn lọc : Chuyển 0.1 Quy trình phân tích : Giai đoạn tăng sinh : Lấy 25g mẫu cho vào túi dập mẫu. ủ các đĩa môi trường ở 37oC trong 24.12 - . Sau khi cấy. Đồng nhất mẫu (không quá 2 phút). HE và MAC. trong suốt. để có thể phát hiện được Shigella với hiệu suất cao nhất nên sử dụng ít nhất hai loại môi trường phân lập khác nhau.20 giờ.1 Phương pháp truyền thống : 2. Phân lập : Dùng que cấy vòng cấy dịch tăng sinh lên các môi trường thạch đĩa chọn lọc như : XLD.Shigella trên HE.1. Buộc chặt túi và đem ủ ở 37oC trong 16.48h. Do Shigella rất nhạy cảm với điều kiện môi trường nuôi cấy.2. Ủ ở 37oC trong 16 – 20 giờ.

13 - .Hình 2.Khuẩn lạc Shigella có màu nâu đỏ. • Khuẩn lạc Shigella trên môi trường Deoxycholate Citrate Agar : Hình 3. trong suốt. khuẩn lạc Shigella trên môi trường Deoxycholate Citrate Agar có màu đỏ nhạt. hơi đục. môi trường có màu đỏ cam. .

14 - .• Khuẩn lạc Shigella trên môi trường XLD : Hình 4. Ủ ở 37oC trong 24h. Các dòng có phản ứng như trên được thử nghiệm để khẳng định Shigella.2 Khẳng định bằng phương pháp sinh hóa và huyết thanh : Từ các khuẩn lạc nghi ngờ trên môi trường phân lập. có màu đỏ. Thử nghiệm khẳng định : Các thử nghiệm sinh hóa cần tiến hành để khẳng định Shigella và các đặc trưng sinh hóa của nhóm nay được tóm tắt như dưới đây . chọn ít nhất 5 khuẩn lạc cấy trên môi trường không chọn lọc (như TSA). không sinh hơi và không tạo H2S trong môi trường. 2. Thử nghiệm sàng lọc: Các dòng nghi ngờ là shigella được cấy vào môi trường TSI. Kết quả : Shigella cho phản ứng kiềm trên bề mặt thạch nghiêng và acid ở phần sâu. Ủ ở 37oC trong 24h. khuẩn lạc Shigella trên môi trường XLD. Các khuẩn lạc xuất hiện trên môi trường này được sử dụng để thử nghiệm sinh hóa và kháng huyết thanh.1. trong suốt.

15 - . Một số Shigella tạo thành kháng nguyên bề mặt (kháng nguyên K) có thể làm chê mất kháng nguyên O và làm cho phản ứng ngưng kết không diễn ra. Mullis đã được trao giải Nobel về hoá học nhờ phát minh này.21 Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) Kary Mullis đã phát minh ra kỹ thuật PCR (phản ứng chuỗi polymerase) vào năm 1985. KẾT LUẬN : Có hay không có Shigella trong 25gmẫu vật. D từ các dòng được nuôi cấy trên môi trường thạch không chọn lọc.2 Phương pháp hiện đại : 2. Vì thế khi không có biểu hiện ngưng kết cần thực hiện việc đun sôi dịch vi khuẩn trong khoảng 30 phút để loại bỏ kháng nguyên bề mặt. Sau đó tiến hành lại thử nghiệm ngưng kết. . Chỉ sau 8 năm (1993). C. B.1.3 Khẳng định bằng thử nghiệm kháng huyết thanh : Thực hiện tử nghiệm kháng huyết thanh bằng huyết thanh đa giá A. tạo nên một cuộc cách mạng lớn trong đời sống khoa học. 2.Thử nghiệm sinh hóa Simmon Citrate Arginine Decarboxylase Lisine decarboxylase Urease Malonate MR VP Salicine Xylose Cellobiose Andonitol Dulcitol Inositol Kết quả + - 2. Tiến hành các đối chứng (-) trên nước muối sinh lý. K.

. nấm mốc. salmonella spp. để giúp kiểm tra chính xác mức độ nhiễm vi sinh vật trầm trọng hay không . Tùy thuộc vào loại thực phẩm và số loại chỉ tiêu vi khuẩn gây bệnh cần kiểm soát đối với mỗi loại thực phẩm.Bộ công cụ dùng trong xét nghiệm “bộ Kít PCR” với độ nhạy rất cao với các vi khuẩn. coli 0157:h7. cần thời gian nuôi cấy tăng sinh dài)..16 - . cứ trong 25g mẫu thực phẩm có một con vi khuẩn cần tìm thì PCR sẽ phát hiện ra chúng. Điều đặc biệt là các bộ kít không chỉ gọi tên một loại vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm mà chúng có thể phát hiện ra 12 loại vi khuẩn khác nhau như: e.coli. nước... các quy trình và bộ Kit PCR cho phép xét nghiệm và gọi tên tất cả các vi khuẩn nêu trên trong vòng 24 giờ (trừ Clostridium botulinum. chứa đầy đủ thành phần dung dịch đệm PCR. e. Chúng được thiết kế cho 50 phản ứng PCR với 50 ống phản ứng. mồi. shigella spp.

17 - .Kỹ thuật PCR dùng phát hiện shigella được tiến hành trên cặp mồi SHIG khuếch đại cho trình tự 320bp trên plasmid xâm nhiễm đặc hiệu cho shigella và cặp mồi 16S khuếch đại cho trình tự có kích thước 1007bp nằm trong vùng bảo tồn cùa 16S rRNA hiện diện trong mọi loài vi khuẩn .

phương pháp này cho hiệu quả chính xác và hay hơn ở chỗ.cho kết quả sau 24h.18 - .Riêng đối với Shigella thì cho phép phát hiện shigella ở mức 10CFU/25g mẫu sau 12→14h tăng sinh. nó phát hiện nhiều vi khuẩn gây bệnh hơn và tốn rất ít thời gian.Kết quả điện di của 13 chủng Shigella sonnei So với phương pháp nuôi cấy truyền thống. .

Được sử dụng từ những năm 1956.2 Kỹ thuật LA (latex agglutination) Ngoài ra dựa trên kỹ thuật phân tích kháng thể dùng trong phát hiện Shigella còn có bộ Kit Wellcolex .Nếu mẫu bị nghi ngờ có sự hiện diện của shigella.Chẩn đoán xác định Shigella từ các mẫu lâm sàng trong 24h với độ đặc hiệu (>98%) và độ nhạy (100%).xét nghiệm LA rất phổ biến tại các phòng thí nghiệm lâm sang.19 - . các hạt cao su sẽ cụm lại với nhau (tựu lại).áp dụng để phát hiện hơn 100 bệnh truyền nhiễmThử nghiệm này dựa trên sự ngưng kết giữa các hạt cao su với các kháng thể huyết thanh.2.2.hơn nữa thao tác rất đơn giản và dễ sử dụng.bộ kít Bactigen dựa trên kiểu phân tích LA. Sơ đồ của 1 hạt latex: Vòng tròn màu đen đại diện polystyrene với sulfat và các gốc tự do Vòng tròn màu trắng biểu thị nhóm acid sulfonic của bề mặt Đuôi đại diện hydrocarbon liên kết các phần của hạt . Ví dụ: cơ chế của thử nghiệm LA: Các mẫu thực phẩm cần kiểm tra sau khi được xử lý được pha trộn với hạt cao su đã được phủ một kháng thể hoặc kháng nguyên cụ thể.

cao su vẫn còn mịn và giữ lại màu sắc ban đầu của nó.hạt cao su thay đổi màu sắc khác biệt so với hạt cao su xung quanh . Nếu thử nghiệm dương tính .Cơ chế thử nghiệm latex agglutination Sau thử nghiệm Nếu thử nghiệm là âm tính.20 - .

Chương 3 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 3. . sau đó được phát hiện ở nhiều nước khác.viêm loét đại tràng sau lỵ.xuất huyết tiêu hóa. Các môi trường hay mẫu vật sau nuôi cấy cần phải hấp khử trùng cẩn thận trước khi rửa.1 Kết luận: Shigella là chủng gây bệnh nguy hiểm.Chú ý : Cần lưu ý Shigella là nhóm chứa các dòng gây bệnh nguy hiểm.và một số biến chứng hiếm khác… Hiện nay chưa có vaccin đặc hiệu.21 - . Do vậy cần tuân thủ triệt để các biện pháp an toàn khi làm việc với các chủng Shigella cần làm đối chứng (+) cũng như khi thao tác trên các chủng phân lập lại.Ngoài bệnh lỵ còn có một số biến chưng khác như:thủng ruột. Shigella là một trong số các vi khuẩn có tỷ lệ kháng kháng sinh rất cao. việc làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp để điều trị là hết sức cần thiết.Những chủng Shigella mang plasmid chứa các gien kháng lại nhiều kháng sinh đã được phát hiện đầu tiên ở Nhật Bản. Việc sử dụng kháng sinh bừa bãi.Đang thử nghiệm dùng vaccin sống giảm độc lực đường uống nhằm tạo nên miễn dịch tại chỗ ở ruột. có thể gây các triệu chứng bệnh với liều lượng rất thấp 10 tế bào/ g sản phẩm. trong đó có nước ta. thiếu thận trọng sẽ có nguy cơ làm tăng nhanh các chủng có sức đề kháng đối với kháng sinh và tăng nguy cơ bị loạn khuẩn. Với tình hình kháng thuốc như vậy.

int www. rác.impe-qn. Rủa sạch rau sống.vn www.Ðặc biệt nơi sống tập thể và người phục vụ ăn uống.org.org www. Vệ sinh phân. NXB Giáo Dục. nuôi dạy trẻ phải sạch sẽ. ăn chính. Thông tin kỹ thuật_Khoa Vi khuẩn và vệ sinh dịch tể tây nguyên www. Điều trị tích cực cho bệnh nhân lỵ.com. quản lý việc dùng phân trong nông nghiệp.com www.bvtwhue.net www.sinhhocvietnam.cn . cấp dưỡng. Tài liệu tham khảo Sách Phương Pháp Phân Tích Vi Sinh Vật trong nước.who.ac.2 Đề nghị để phòng tránh bệnh do shigella gây ra cần: Truyền thong giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức phòng bệnh Cung cấp nước sạch Thực hiện an tòan vệ sinh thực phẩm Rửa sạch tay thật kỹ và đúng cách trước khi ăn.22 - .textbookofbacteriology. uống sôi.Ðiều trị người lành mang bào nang.en/wikipedia.mgc. thực phẩm và mỹ phẩm của thầy Trần Linh Thước.3. thức ăn cần đậy kỹ tránh ruồi nhặn.vn www.

23 - ..

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful