Phần III: Phần điện nhẹ

Hạng mục: ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG, GỒM CÓ:
-

HỆ THỐNG TRUYỀN THANH THÔNG BÁO, HỆ THỐNG ÂM THANH SÂN KHẤU, HỘI TRƯỜNG HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT. HỆ THỐNG MẠNG ĐIỆN THOẠI. HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH NỘI BỘ.

-

-

I. Căn cứ để lập thiết kế
- Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc của tòa nhà. - Căn cứ vào mục đích khai thác tòa nhà của Chủ đầu tư. - Căn cứ vào vật tư, thiết bị hiện đang lưu thông trên thị trường Việt Nam và Thế giới. - Căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ, tính năng kỹ thuật cũng như khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai của thiết bị và nhu cầu thực tế của xã hội… - Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của theo tiêu chuẩn chung của các hệ thống.

II. Các tiêu chuẩn được áp dụng
Các tiêu chuẩn áp dụng trong xây lắp theo tiêu chuẩn ngành Bộ bưu chính viễn thông, Bộ công an và các tiêu chuẩn có liên quan.
-

TCXD 25&27: 1991. Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế. TCXD 4756: 1989. Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện. TCXDVN 263: 2002: Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp. TCXDVN 394: 2007: Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng. 11-TCN 18: 2006 .Quy phạm trang bị điện – Phần I: Quy định chung. 11-TCN 19: 2006 .Quy phạm trang bị điện – Phần II Hệ thống đường dây dẫn điện.

-

-

11-TCN 20: 2006 .Quy phạm trang bị điện – Phần III Bảo vệ và tự động. 11-TCN 21: 2006 .Quy phạm trang bị điện – Phần IV Thiết bị phân phối. TCN 68-140:1995 Chống quá áp và quá dòng để bảo vệ đường dây và thiết bị thông tin. TCN 68-161:1995 Phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến các hệ thống thông tin-Yêu cầu kỹ thuật TCN 68-132:1998 Cáp thông tin kim loại dùng cho mạng điện thoại nội hạtYêu cầu kỹ thuật. TCN 68-190: 2003 Thiết bị đầu cuối viễn thông-Yêu cầu an toàn điện.

2

2.1. để xe. hướng dẫn khách hàng và nhân viên trong các văn phòng sơ tán một cách nhanh nhất. Hệ thống bao gồm: + Thiết bị trung tâm. CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ VIỄN THÔNG A. Mục đích thiết kế . + Hệ thống mạng cáp. nhắn tin và phát nhạc nền một cách đồng bộ cho tất cả các khu vực trong toà nhà. + Hệ thống các loa và các phụ kiện như giá đỡ. HỆ THỐNG TRUYỀN THANH THÔNG BÁO VÀ HỆ THỐNG ÂM THANH HỘI TRƯỜNG SÂN KHẤU A.1 Hệ thống âm thanh thông báo 1. Toàn bộ tòa nhà sẽ được chia làm các zone (vùng âm thanh) như sau: − Bố trí loa cho tất cả các khu vực: trên mặt bằng các khu văn phòng làm việc. hành lang. sảnh thang máy. cảnh báo khẩn cấp khi có sự cố. Phạm vi Cung cấp lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống truyền thanh thông báo. tầng hầm.Hệ thống truyền thanh công cộng được sử dụng để thông báo chung. thang bộ. Hơn thế nữa hệ thống còn cung cấp tín hiệu nhạc nền cho các khu vực công cộng. nhà vệ sinh… 3 . tổng đài… 3. thanh giằng… + Hệ thống nguồn dự phòng. đại sảnh.III. hướng dẫn và cảnh báo trong trường hợp có sự cố. Phương án bố trí thiết bị Hệ thống cho phép phát ra cả nhạc nền và các bản tin thông báo tới các vùng âm thanh tại các khu vực khác nhau được phân chia một cách hợp lý. hệ thống quản lí tòa nhà thông minh (IBMS). .Hệ thống được thiết kế mở có khả năng kết nối và hoạt động phối hợp với các hệ thống khác như hệ thống báo cháy tự động.

Zone này có thể có thể phát nhạc nền (nếu muốn). 4. − Các loa hành lang.2. quy chuẩn hiện hành của bộ xây dựng và các tiêu chuẩn nhanh. 4. các loa được bố trí đều nhau. Mạng cáp dẫn từ hộp cáp tầng tới các vị trí lắp đặt loa 4 . Các zone này sẽ sử dụng loa âm trần công suất 3/6W gắn trên trần giả. − Các thiết bị trung tâm của hệ thống PA được bố trí gắn vào 1 tủ rack 19” tiêu chuẩn EIA. Mạng cáp dẫn từ tủ trung tâm đến các hộp cáp tầng − − Hệ thống này bao gồm các cáp xoắn đi trong thang cáp. đảm bảo mỹ quan và cường độ âm thanh cho toàn bộ không gian văn phòng. − Mỗi tầng văn phòng sẽ được bố trí thành 01 zone riêng biệt cho các loa trong phòng. được bố trí xen kẽ trung bình 2 tầng 1 loa mà vẫn đảm bảo được cường độ âm thanh thông báo cho khu vực này. Tủ trung tâm này được đặt trong phòng quản lý tại tầng 1 cùng các thiết bị của các hệ thống điện nhẹ khác. rõ ràng át được mức độ ồn lớn ở khu vực này. với mục đích thông báo di tản trong trường hợp khẩn cấp. Việc thi công phải tuân theo các tiêu chuẩn. máng cáp đến các hộp cáp các tầng. khu WC của tất cả các tầng sẽ được bố trí thành 01 zone. Loa sử dụng tại cầu thang là các loa hộp 3/6W. tiện dụng khi vận hành. Toàn bộ hệ thống cáp trên được đấu nối vào các hộp cáp thông qua các cầu đấu dây và phân phối tín hiệu. sảnh thang máy. gọn nhẹ. do đó chúng tôi bố trí trên hành lang các tầng (từ tầng 1 đến tầng 11) mỗi tầng lắp 1 chiết áp 30W để nhân viên. Thi công mạng cáp trong hệ thống Toàn bộ hệ thống ống luồn cáp của hệ thống truyền thanh được đi nổi trên trần bằng kẹp ống. Hệ thống được đưa vào sử dụng ngay sau khi toà nhà được hoàn thiện.− Mỗi tầng hầm để xe được phân thành 1 zone và được bố trí sử dụng loa nén phản xạ công suất 10W để đảm báo phát thông báo ở mức to. khách hàng ở tại tầng đó có thể điều chỉnh mức âm lượng của nhạc nền theo ý muốn của mình. 4. − Các cầu thang bộ được phân thành 1 zone riêng biệt.1.

.1. 5 − .v… Nó kết hợp bản tin thông báo khẩn cấp và di tản được cài sẵn trong bộ nhớ với các chức năng giám sát kiểm tra đường loa. câu lạc bộ thể dục thể thao v. có thể thiết lập các thông số của hệ thống trực tiếp trên màn hình LCD trên mặt trước thiết bị hay cấu hình qua mạng LAN giao thức TCP/IP bằng 1 phần mềm quản lý hệ thống âm thanh cài đặt trên PC. trường học. tất cả chỉ trên cùng 1 thiết bị. Tối đa tới 60 zone phát thanh và 30 nhóm zone tùy ý (Tối đa 6 zone / 1 ampli). do đó dễ dàng lắp đặt. Thiết bị sử dụng trong hệ thống . Nhà sản xuất cam kết đảm bảo sản phẩm của mình luôn luôn tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn trong di tản. .Thiết bị hệ thống đã được thiết kế. trong các tình huống khẩn cấp như EN54-16 (hay các tiêu chuẩn tương đương được đề ra ở các nước mà sản phẩm được sử dụng).Thiết bị hệ thống đã được nhiệt đới hoá. mixer và khuếch đại công suất. trung tâm mua sắm. ứng dụng và kiểm chứng tại rất nhiều công trình tại Việt Nam. Đặc tính cơ bản của hệ thống: − − − Tối đa 4 đầu vào cho đường MIC/LINE. Giới thiệu hệ thống Truyền thanh khẩn cấp kết hợp nhạc nền. trong máng cáp.Thiết bị hệ thống hoạt động ổn định trong nhiều năm liên tục và có độ tin cậy cao. Hệ thống thiết kế là hệ thống kiểm soát và xử lý âm thanh kỹ thuật số. 5.− Cáp dẫn đến vị trí lắp đặt loa sử dụng cáp xoắn được đi trong ống nhựa PVC nổi trên trần bằng kẹp ống. vận hành. 2 đầu vào cho nhạc nền BGM. phát thanh số. Hệ thống âm thanh công cộng được thiết kế phù hợp với những công trình có quy mô vừa và nhỏ như các cao ốc. thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam. thiết lập và điều khiển qua mạng LAN… trên cùng duy nhất 1 thiết bị. dễ dàng và linh hoạt trong sử dụng. âm tường… 5. Hệ thống âm thanh công cộng sử dụng tại công trình tích hợp đầy đủ mọi chức năng phát thanh khẩn cấp và thông báo chung. Tối đa tới 4 micro báo cháy hoặc bàn gọi micro từ xa có thể kết nối (Trong đó tối đa là 2 micro báo cháy).

Màn hình LCD trên thiết bị hiển thị trạng thái hiện thời và thiết lập cấu hình của hệ thống. tích hợp sẵn các bản tin âm thanh điện tử chất lượng cao (Có thể ghi qua các thiết bị đa phương tiện và nạp vào hệ thống thông qua máy tính).Công suất ra: 240W. xử lý âm thanh số… . 1kHz) >85 dB Tần số lấy mẫu: 48kHz Chuyển đổi A/D D/A: 24 bit 10BASE-T / 100BASE-TX. − Cấu hình hệ thống 1 cách trực quan bằng phần mềm: Thiết lập zone. Điều chỉnh mức âm lượng đầu vào của các thiết bị nhạc nền.− Điều chỉnh mức âm lượng phát ra cho mỗi zone ngay tại thiết bị trung tâm hoặc sử dụng thêm chiết áp ngoài đặt tại vị trí gần loa. − Kiểm soát và xử lý âm thanh kỹ thuật số: Bộ trộn âm thanh số đầy đủ (DSP). .Nguồn cung cấp: 220-240 VAC hoặc 28VDC. RJ-45 Sử dụng cáp STP CAT5 Đầu vào: 8 (tiếp điểm khô) 6 .Mỗi âmpli kết nối tối đa được. khuếch đại công suất. thiết lập mức độ ưu tiên. . dò tìm lỗi… bằng phần mềm. 50/60Hz 600W (Khi phát thanh với công suất tối đa). ± 3dB (tại 1/3 công suất ra) <0.Là âmpli tích hợp đầy đủ các chức năng của cả hệ thống PA bao gồm: bộ trộn.2. micro. 260W (theo EN60065) 240W 50 Hz – 20kHz. đấu nối đường loa. Đặc tính kỹ thuật Nguồn cung cấp Công suất tiêu thụ Công suất ra Dải tần số đáp ứng Méo Tỉ số S/N Chi tiết âm thanh vào / ra Giao diện mạng Điều khiển đầu vào / 220 VAC.Thiết lập hệ thống bằng phần mềm đi kèm. giao diện đơn giản dễ sử dụng. .7% (tại công suất ra. 5. Cấu hình hệ thống a) Âmpli trung tâm .

7 220 VAC.đầu ra Kết nối báo cháy Điều khiển chiết áp Cấp nguồn khẩn cấp Dải nhiệt độ hoạt động Độ ẩm không khí Đầu ra: 8 Có Cả hệ thống chiết áp 3 dây & 4 dây Hoạt động với 20-40VDC/18A -5ºC đến +45ºC 5% đến 95% RH b) Bộ định tuyến 6 zone .Nguồn cung cấp: 220-240 VAC hoặc 28VDC. .Tỷ số S/N: >60dB.Đáp tuyến tần số: 100 . là bộ khuếch đại công suất. ± 3dB (tại 1/3 công suất ra) <0. . 1kHz) >85 dB Đầu vào: 8 (tiếp điểm khô) Đầu ra: 8 Có Cả hệ thống chiết áp 3 dây & 4 dây Hoạt động với 20-40VDC/18A -5ºC đến +45ºC 5% đến 95% RH .20000Hz. kết nối báo cháy v. . 260W (theo EN60065) 50 Hz – 20kHz.Là âmpli mở rộng của hệ thống âm thanh. 50/60Hz 600W (Khi phát thanh với công suất tối đa).Đầu ra: 0dB.Nguồn cung cấp: 24V DC (14-28 VDC). đấu nối đường loa.Dòng tiêu thụ: < 100mA.7% (tại công suất ra.v… . cân bằng. Đặc tính kỹ thuật Nguồn cung cấp Công suất tiêu thụ Dải tần số đáp ứng Méo Tỉ số S/N Điều khiển đầu vào / đầu ra Kết nối báo cháy Điều khiển chiết áp Cấp nguồn khẩn cấp Dải nhiệt độ hoạt động Độ ẩm không khí c) Microphone để bàn . 600 Ohm. .

Kích thước: 70 (Rộng) x 120 (Cao) x 55 (Sâu) mm (Bao gồm mặt che).Dòng sạc 5A max .Kết nối: RJ45 Connector. . .Phím chức năng: 30 phím.Kết nối điều khiển: RJ45 . cáp CAT5. f) Đầu DVD Đầu DVD có nhiều tính năng Progressive Scan.. . .Công suất 240W max . -18dB.5 – 30W.Tổng khoảng cách kéo dài dây tối đa: 800m.5 (Cao) x 215 (Sâu) mm. .Nhiệt độ vận hành: 0ºC ~ +40ºC e) Chiết áp . • Phát đĩa DVD+RW/+R/+R DL/-RW/-R/-R DL • Progressive Scan • 12bit/108MHz Video DAC 8 .Kích thước: 190 (Rộng) x 76.3V . d) Bộ cấp nguồn khẩn cấp .Mức điều chỉnh âm lượng: 5 mức (0dB.Nguồn ra 27.Dải công suất vào: 0. Dynamic Tilt Compensation và âm thanh vòm Dolby Digital Surround. -6dB. Precision Drive 3.3 ± 0. -12dB. OFF).

video chipset: Intel GMA 3100 .Bộ nhớ trong: 1GB DDR2.RW DL . 10 kΩ (1W).Chip: Intel Core 2 Duo.Trở kháng trung bình: 100V: 1. Máy tính cài đặt phần mềm quản lý hệ thống âm thanh: .4. DVD+RW/+R/+R DL/-RW/-R/-R DL. DVD+RW/+R/+R DL/-RW/-R/-R DL) • Phát đĩa JPEG(CD-R/RW. . 2.Chipset: Intel G31 Express. 9 .3 kΩ (3W). Video) • Phát đĩa MP3(CD-R/RW. .Ổ cứng: 250GB .Màn hình: LCD 19” .Công suất ngõ vào trung bình: 6W (100V).Ổ quang: DVD +/. Video)/-R(VR.Card màn hình: 256MB onboard. Kodak) • Chất lượng hình ảnh siêu hạng • Precision Drive 3 / Custom Picture Mode / Sharpness Control 5. 3W (70V).2GHz. . Loa sử dụng trong hệ thống a) Loa gắn trần 6W . BUS 800MHz . .Độ nhạy: 90dB (1W. 2MB L2 Cache.Hệ điều hành: Window XP Pro SP2 5.7kΩ (6W).• Phát DVD-RW/-R/-R DL (chế độ VR không có CPRM) • Phát đĩa 8cm DVD+RW/+R DL/-RW(VR. 3.3. 1m).

3. 3.Công suất ngõ vào trung bình: 10W.Độ nhạy: 112dB (1W.7 kΩ (6 W).Kích thước: Φ168 +77(sâu)mm. Tủ công suất âm thanh bao gồm chủ yếu là các bộ tăng âm.Đáp tuyến tần số: 280 .000Hz. .Trở kháng: 100 V line: 1. 70 V line: 1. ngoài ra hệ thống còn được kết nối với các loa phụ trợ nhằm múc đích phân bố đều âm thanh và tăng chất lượng âm thanh đến từng vị trí trên sân khấu + Các hệ thống loa biểu diễn được kết nối với tủ công suất âm thanh và tủ điều khiển âm thanh. 10 kΩ (1 W).18000Hz.3 kΩ (3 W).Độ nhạy: 90 dB (1 W.Kích thước: 222 (Rộng) x 179 (Cao) x 234 (Sâu) mm.1.3 kg. b) Loa nén gắn tường 10W . đặc điểm hệ thống. Hệ thống âm thanh sân khấu nhằm mục đích tổ chức các buổi hội hop.12500Hz . 3 W (70 V line). . .Trọng lượng: 470 g. 1. . A.2 Hệ thống âm thanh hội trường sân khấu . c) Loa hộp gắn tường . 10 kΩ (0. .Đáp tuyến tần số: 100 . Mục đích..Đáp ứng tần số: 100 – 18. .Điện áp: 100V hoặc 70V. các buổi biểu diễn văn hoá nghệ thuật…Hệ thống bao gồm : + Hệ thống phát âm chính là hệ thống loa siêu trầm và hệ thống loa toàn dải.5 W).3 kΩ (1. chuyên đề. tủ điều khiển 10 .Công suất: 6 W (100 V line). .7 kΩ (3 W).Trọng lượng: 1. 1m) . 1 m). .5 W).

+ Các hệ thống micro có dây ND 267.Hệ thống đầu ghi hình kỹ thuật số có thể truy cập từ xa bằng máy tính thông qua mạng LAN/WAN để quan sát và điều khiển hệ thống. được ghi lên ổ cứng máy tính khi cần có thể xem lại bất kỳ thời gian nào trước đó.Việc lắp đặt thiết bị đảm bảo mỹ quan công trình. HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT 1. mạng LAN. Internet… . 2. PC Desktop-18: đặt tại búc phát biểu của lãnh đạo lấy tín hiệu từ tủ điều khiển âm thanh. B. lưu trữ trong hệ thống… . Phương án bố trí Camera: Hệ thống Camera được thiết kế để quan sát các khu vực như sau: 11 . . Các tín hiệu được ghi trên ổ cứng có thể được sao lưu lại bằng đĩa CD. Phạm vi: Cung cấp lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống camera quan sát kỹ thuật số cho toà nhà bao gồm: − − − Thiết bị trung tâm. cầu thang thoát hiểm các tầng… .Hệ thống cung cấp cho thường trực.âm thanh gồm 1 bộ trôn tín hiệu Venice 240 và các bộ hiệu chỉnh. Mục đích thiết kế . bảo vệ của toà nhà khả năng giám sát một cách tổng thể thường xuyên liên tục các khu vực trong toà nhà thường xuyên có nhiều người qua lại và các khu vực cần quan sát chặt. sảnh thang máy. không gây tác động khó chịu đối với mọi người.Hình ảnh của các camera thu được. Hệ thống mạng cáp. Hệ thống các camera và phụ kiện. 3. + Ngoài ra còn có các hệ thống micro không dây cầm tay RE2-N2 để phục vụ cho việc ca hát. nổ. giúp cho họ nhanh chóng phát hiện các sự cố như cháy. biểu diễn nghệ thuật. ở đây toàn bộ dùng bộ hiệu chỉnh kĩ thuật số của Hàn Quốc.Đảm bảo quan sát được các hoạt động của các khu vực nhạy cảm như tầng hầm. tìm kiếm và kiểm tra lại các sự kiện xảy ra đã được quay và ghi lại. DVD hoặc qua USB.

hình bán cầu.3-12. Cáp cấp nguồn cho camera cũng được đi trong ống luồn dây tới trục kỹ thuật. Camera bán cầu cố định loại gắn trần (Fix dome): . 5. hành lang.3-12 mm để cung cấp hình ảnh sắc nét trong điều kiện ánh sáng tối thiểu. .Thêm vào đó. khu vùc hµnh lang c¸c khu lµm viÖc bè trÝ camera Dome g¾n trùc tiÕp trªn trÇn gi¶. chế độ có thể được thiết lập bằng cách lựa chọn nút chuyển đổi trên phần thân của camera. cho phép tự động sử dụng một trong hai nguồn điện 12Vdc và 24Vac. Thi công mạng cáp của hệ thống Cáp tín hiệu từ các camera được đi trong ống nổi kẹp trên trần tới trục kỹ thuật của toà nhà tại đây các cáp tín hiệu được đi trên máng cáp về trung tâm. AGCEX. Đặc tính cơ bản: + 1/3’’ IT CCD. Thiết bị sử dụng trong hệ thống Camera sử dụng là các camera màu thuộc hệ màu PAL. . + Khối lượng nhẹ.Camera được thiết kế là một loại camera màu có độ phân giải cao. Bố trí một camera dome quan sát khu vực hành lang dẫn ra thang thoát hiểm ngoài nhà. độ nhạy sáng cao. nhỏ gọn. theo tiêu chuẩn OIRT. thang bộ. phù hợp với điện áp đầu vào thấp. khu vực chung trên các tầng văn phòng bố trí một camera Dome gắn trực tiếp lên trần giả. đã được kiểm chứng và sử dụng rộng rãi tại Việt Nam.1. Camera có độ phân giải. tự động cân bằng trắng AWB.. Những chuyển đổi này bao gồm bù ngược sáng BLC. + Tích hợp với ống kính thay đổi độ mở tự động 3.0mm. . tại đây sẽ đặt nguồn cấp cho camera.Khu vục sảnh thang máy. 12 . được lựa chọn phù hợp với khí hậu Việt Nam. 4.Camera bán cầu có chức năng điều chỉnh ống kính thay đổi độ mở từ 3.Khu vực thang m¸y khu lµm viÖc bè trÝ camera th©n cè ®Þnh ®Ó kiÓm so¸t vµo ra. 5.

IP cao đảm bảo khả năng chống nước.Cung cấp đèn hồng ngoại với khoảng cách chiếu sáng từ 12-15m cho loại ống kính tiêu cự 3. housing tích hợp sẵn).+ Bề mặt không bị lỗi với lớp bên trong màu đen.3 ~ 12. độ ẩm cao.4 50 dB Bên trong/Khóa dòng 15. + Đầu vào điện áp cả hai loại 12VDC/24VAC. chân đế được thiết kế lý tưởng cho sử dụng quan sát ngày / đêm. rất thích hợp khi sử dụng tại khu vực tầng hầm.0mm. . là giải pháp có giá thành hợp lý (với phụ kiện chân đế. camera tự động chuyển chế độ quan sát từ ngày sang đêm với sensor cảm nhận độ sáng cực nhạy.2. không ngưng tụ) -35°C …+60°C (<95% độ ẩm. BNC 540 TVL 1. tại những khu vực chịu nhiều tác động của môi trường.4 lux tại F1.94Hz AWB (Tự động) -10°C…+50°C (<85% độ ẩm.0 – 9. Camera thân cố định: .0 mm 1/3’’ IT-CCD 752 (ngang) x 494(dọc) 1.Camera sử dụng là dòng camera hồng ngoại tích hợp sẵn vỏ che.0 Vp-p. + Bao gồm cả nối BNC và nối điện áp. Đặc tính kỹ thuật: Hệ màu Khoảng cách tiêu cự Sensor cảm biến hình ảnh Hiệu ứng Đầu ra Video Độ phân giải dòng Độ nhạy sáng Tỉ lệ S/N Đồng bộ Tần số quét Cân bằng trắng Nhiệt độ hoạt động Điều kiện lưu kho Điện áp hoạt động Công suất tiêu thụ Kích thước (Xấp xỉ) Khối lượng (Xấp xỉ) 5.750 kHz /59.2 W Ø120 x 100 (cao) mm 350g 13 . 75 Ohm. chống va đập… PAL 3. vừa đảm bảo quan sát 24/24 vừa có mức chịu đựng IP cao (IP66). không ngưng tụ) 12 V một chiều/ 24 V xoay chiều 4.

Thiết bị sử dụng trong hệ thống phải là dòng sản phẩm đầu ghi hình kỹ thuật số. không ngưng tụ) 12 dòng một chiều/ 24 xoay chiều +-10%. 50Hz +-1 Hz DC12V: 6.625 kHz (rộng)/50. được thiết kế để cung cấp các tính năng hoàn hảo trong việc nâng cao chất lượng hình ảnh và dễ dàng vận hành.0 – 9.3. Dung lượng ổ cứng tối đa quản lý không giới hạn với 3 khe cắm ổ cứng. PAL 3. 75 Ohm.Đặc tính kỹ thuật: Hệ màu Ống kính tích hợp Sensor cảm biến hình ảnh Hiệu ứng Đầu ra Video Độ phân giải dọc Độ nhạy sáng khi đèn IR bật Tỉ lệ S/N Đặc điểm gamma Mức bảo vệ (IP rating) Tần số quét Độ mở ống kính Cân bằng trắng Nhiệt độ hoạt động Điều kiện dự trữ Điện áp hoạt động Điện áp tiêu thụ Khối lượng 5. không ngưng tụ) -20…+60 (<85% độ ẩm.0 mm 1/3’’ IT-CCD 752 (cao) x 582(rộng) điểm ảnh 1.00 lux >50 dB (AGC OFF) 0.5W AC24V: 6.0 Vp-p.0W/430mA 650g Đặc tính cơ bản: 14 . BNC >480 dòng 0.0Hz (rộng) 1/50 giây (FL OFF) 1/120 giây (FL ON) ATW -10…+50 (<85% độ ẩm. USB và ổ ghi đĩa DVD.45 IP66 15. tương thích với hệ thống camera quan sát. độ phân giải lớn nhất lên tới 704 x 576. Đầu ghi hình kỹ thuật số : . Phương thức nén MPEG-4 cho hình ảnh chất lượng cao chỉ với kích cỡ file nhỏ và cho phép sao lưu dữ liệu qua mạng máy tính.

tích hợp ổ ghi DVD cho phép sao lưu dữ liệu khi cần. + Có tính năng điều khiển bằng chuột máy tính qua cổng USB. + Bảo vệ mật mã. + Điều khiển từ xa hồng ngoại. + Cổng mạng 10/100 Base T.+ Công nghệ nén: MPEG4. + Truy cập mạng với khách hàng. + Bộ nhớ ngoài có thể mở rộng. Đặc tính kỹ thuật: 15 . + Tìm kiếm theo thời gian. chuyển động hoặc thiết bị cảnh báo. + Chương trình cài đặt bên trong được nâng cấp thông qua USB. + Ghi hình thời gian thực trong kiểu CIF. + Điều khiển PTZ. + Độ phân giải tối đa 704 x 576. + Cổng USB-2 cho phép truyền tải dữ liệu nhanh hơn. + Tốc độ ghi tối đa 100/200 hình/giây. + Có sẵn ổ cứng 500 Gb.

50/60 Hz Nhiệt độ hoạt động 5-500 C 5. Phát hiện mất hình ảnh Có Định dạnh hiển thị YY/MM/DD. phụ thuộc vào Tốc độ ghi độ phân giải lựa chọn (4CIF.4. hỗ trợ điều khiển từ xa và nhìn hình Ethernet ảnh hiện thời qua Ethernet. bởi vì hình ảnh video luôn được hiển thị với hình ảnh không bị méo ở viền ngoài. Đầu ra màn hình chính 1 x S-VHS hoặc VGA (800x600. MM/DD/YY và OFF ngày Khôi phục hệ thống Tự động. Màn hình chuyên dụng 21”: . 75 Ohm. tay/thời gian/chuyển động/chuông cảnh báo Ghi DVD Có Điều chỉnh từ 1~25 fps cho mỗi camera. 75 Ohm. mức độ nhạy: 10 Độ nhạy phát hiện Có 10 sự thay đổi khác nhau với sự tính toán chính xác chuyển động cho mỗi phát hiện chuyển động Ghi trước / sau khi cảnh 5 giây (trước) và 5 phút (sau) cảnh báo báo Nâng cấp phần mềm USB Vào/ra cảnh báo 16 đầu vào 16 đầu ra Điều khiển từ xa Có 10/100 Base-TX. BNC Kiểu ghi Tiếp diễn. Ưu điểm trên được đánh giá đặc biệt khi bộ phận an ninh phải theo dõi liên tục trong phòng điều khiển trung 16 . thời gian cụ thể cho mỗi kênh Đầu vào Video 16 đầu vào.Hệ màu Phương thức nén PAL/NTSC MPEG-4 Thời gian thực 25 khung / giây cho mỗi camera (Tổng Hiển thị màn hình số 400 fps cho live display) Hệ điều hành Hệ điều hành nhúng Linux Ghi theo kế hoạch Hàng ngày. BNC Đầu ra Video 16 đường loop ra 1 x Tín hiệu video phức hợp 1 Vp-p. hàng giờ. điểm chọn trước và Phương thức điều khiển tour. có thể cài đặt chương trình cho mỗi camera.Màn hình phẳng tuyệt đối giảm căng thẳng và điều tiết mắt. kết nối RJ-45 Điều khiển PTZ Qua giao diện RS-485 Quay. sau khi điện áp được kết nối Kích thước 429 (rộng) x 90 (cao) x 460 (sâu) mm Kích thước gắn tủ rack 2U Khối lượng (xấp xỉ) 7. gập. 16 x Phát hiện chuyển động 16 cực lưới cho mỗi camera. BNC. 75 Ohm.0Vp-p. zoom.3 Kg Nguồn điện 100 VAC ~ 240 VAC. DD/MM/YY. mở ống kính. 1. 60Hz) Đầu ra màn hình con 4 đầu ra 1 Vp-p. 2CIF hay CIF) Có.

54 mm .1 Ω /Km . . . Qua màn hình.tâm.02 mm . C.16 mm .5.Điện trỏ cách điện: 1000 MΩ -Km .Điện áp chịu đựng: 1000 ACV/phút . 5.Đường kính dây dẫn đồng: 1.Mức suy hao tại 20OC: 60dB/Km (90MHz). ống bảo vệ.Điện trở dây dẫn: 21. 190dB/Km (770MHz) . các nhân viên an ninh có thể kéo dài thời gian theo dõi.Bộ chuyển đổi nằm ở phía trước của thiết bị cho phép chuyển kênh một cách nhanh chóng.Điện dung (1KHz): 55 ± 3 nF/Km . Cáp đồng trục RG-6: .Dây dẫn bện nhôm bọc chống nhiễu: 5. Phạm vi Cung cấp lắp đặt hệ thống điện thoại bao gồm: 17 . HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI 1.Trở kháng: 75 Ω .Màn hình này cho phép tạo ra màu sắc thực sự sống động và sắc nét.Vỏ bọc mầu đen chống lão hoá PVC: 7.Có 3 lớp vỏ bọc .Cáp tín hiệu phải được đi trong máng. thích hợp điều khiển với việc chia màn hình hiển thị hình ảnh. tập trung cao độ hơn và làm việc bớt mệt mỏi hơn ở bất cứ nơi nào.

mạng cáp nội vi từ tổng đài đến các ổ cắm điện thoại cho khu vực văn phòng. Các thiết bị mạng cáp được hợp chuẩn và đo kiểm tại Việt Nam Đáp ứng được nhu cầu hiện thời về dung lượng và tính năng kỹ thuật của chủ đầu tư. tủ này nhận tín hiệu từ các nhà cung cấp dịch vụ rồi phân phối tín hiệu tới các tủ IDF tại phòng kỹ thuật các tầng thông qua sợi cáp nhiều đôi. ổ cắm điện thoại: Trên các tầng văn phòng cho thuê bố trí các điểm điện thoại trên phương án kiến trúc linh hoạt có thể chia mặt bằng thành nhiều khu văn phòng cho thuê. lắp đặt tổng đài nội bộ. mạng cáp theo trục đứng. + Lắp đặt tủ MDF tại phòng kỹ thuật tầng 2.Mạng cáp điện thoại: Tủ đấu dây tập trung MDF. cafe. khí hậu của Việt Nam Thiết bị mới 100% và có xuất xứ rõ ràng Hệ thống được thiết kế đảm bảo dễ dàng thao tác có hồ sơ lí lịch tủ cáp 18 . thư viện. các tủ được thiết kế với dung lượng dự phòng lớn. Với đầy đủ những tính năng và tiện ích phục vụ cho nhu cầu thông tin liên lạc. Có khả năng nâng cấp mạng cáp và mở rộng cấu hình. Thích hợp với môi trường. + Tại trục kỹ thuật các tầng sẽ bố trí các hộp phân phối phù hợp với số ổ cắm tại tầng đó. gải khát … .Cung cấp.. Mục đích thiết kế Cung cấp lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống mạng điện thoại cho Tòa nhà bao gồm: . lắp đặt mạng cáp trục đứng bằng cáp nhiều đôi tới các tủ đấu dây từng tầng. cung cấp các tủ đấu nối dây có tính đến dung lượng dự phòng đến từng tầng văn phòng… . đủ sử dụng và mở rộng trong tương lai.Mạng cáp ngang bao gồm: cáp điện thoại 2P. + Việc cung cấp lắp đặt cáp nhiều đôi tới tủ MDF sẽ do nhà cung cấp dịch vụ (Bưu điện) cấp. Tiêu chuẩn kỹ thuật Hệ thống đảm bảo truyền tải tốt nhất thông tin liên lạc giữa các khu vực trong Toà nhà với nhau và với bên ngoài. Các hộp phân phối này cấp tín hiệu tới các ổ cắm điện thoại thông qua sợi các 02 đôi. Hoàn toàn phù hợp với hoạt động của Văn phòng.Cung cấp. 2.

Tủ tập trung thuê bao và tủ đấu nối các tầng .3. 4. Thiết bị sử dụng trong hệ thống Là các thiết bị đã được hợp chuẩn và kiểm nghiệm tại Việt Nam. Phương án bố trí thiết bị . tủ này nhận tín hiệu từ các nhà cung cấp dịch vụ và phân phối tín hiệu tới các tủ IDF tại phòng kỹ thuật các tầng. Tủ được làm kín chống bụi.Cáp dẫn đến các thuê bao sử dụng cáp 2x2x0. ống nhựa PVC D20 ngầm tường hoặc trần. Tủ được đấu nối với tiếp địa riêng theo đúng tiêu chuẩn 19 . trong tủ có các thanh cài phiến để dây và cầu chì chống sét cho trung kế. trong các tủ có lắp các phiến đấu dây. 4. . Mạng cáp dẫn từ hộp cáp tầng tới các thuê bao .Toàn bộ hệ thống cáp trên được đấu nối vào các hộp cáp thông qua các phiến đấu dây.Bố trí lắp đặt các điểm điện thoại âm tường. chống ẩm Có cầu chì chống sét cho các đường trung kế tới Giá đấu dây được bảo vệ bằng một lớp mạ Chrome. Tủ được thiết kế bằng việc sử dụng phiến đấu dây Krone 10 đôi. Tủ tập trung thuê bao MDF Tủ được đặt tại phòng máy chủ tầng hầm của Toà nhà.2. 5. Mạng cáp dẫn từ tủ tập trung thê bao chính đến các hộp cáp tầng . âm sàn trên mặt bằng văn phòng. .Tủ tập trung thuê bao MDF đặt tại phòng thường trực tầng hầm.1. .5 được đi trong máng cáp.1. cáp đi từ tủ tập trung thuê bao đến hộp cáp các tầng.Tại trục kỹ thuật của mỗi tầng được đấu nối 01 hộp đấu dây IDF 50 đôi cấp tín hiệu cho các tầng văn phòng. 5. số lượng ổ cắm phụ thuộc vào kiến trục. 4. diện tích của từng tầng. để chống sự ăn mòn hoá học. 4.3. Tủ đấu nối các tầng được lắp đặt tại trục kỹ thuật các tầng. Thi công mạng cáp trong hệ thống.Toàn bộ các ổ cắm đều sử dụng RJ 11 và đặt cách sàn một khoảng đồng nhất.Lắp đặt tủ MDF tại phòng kỹ thuật tầng 2.Hệ thống này bao gồm các cáp nhiều đôi đi trong máng cáp đến các hộp cáp các tầng .

6mm : 6mm : 14Kg/Km : 200m : 0.8mm : 1000m Đường kính dây dẫn Độ dày vỏ cáp Đường kính vỏ cáp Độ dài chế tạo Chỉ tiêu điện khí.5mm : 1.5. Tủ được làm kín chống bụi.2 Kgf/mm2 : 1. để chống sự ăn mòn hoá học.5mm : 1. chống ẩm.7 Ω /Km : 1.05 Kg/mm2 20 - - . Phiến đấu dây 10 đôi: 5. Tủ được đấu nối với tiếp địa riêng theo đúng tiêu chuẩn. Hộp phân dây Tủ được thiết kế bằng việc sử dụng phiến đấu dây Krone 10 đôi.2.5% : 1.Km : 1. cơ lý Điện dung công tác trung bình : 52 ± 4 η F/Km Điện dung mất cân bằng Điện trở dây dẫn Điện trở mất cân bằng Độ chịu điện áp cao Điện trở cách điện ở 20OC Suy hao truyền dẫn Lực kéo đứt vỏ cáp Lực kéo đứt ruột cáp : ≤ 180 pF/Km : 88.6mm : 12.4 dB/Km : 1.4 CÁP ĐIỆN THOẠI  Đường kính dây dẫn Độ dày vỏ cáp Đường kính vỏ cáp Trọng lượng cáp Độ dài chế tạo Cáp 50 đôi - : 0.2KV/3s : ≥ 10000 MΩ . Tổng cục Bưu điện chứng nhận Hợp chuẩn Phần thân phiến làm bằng nhựa tổng hợp Phần gài dây làm bằng kim loại mạ Chrome chống ăn mòn hoá học Cáp 2 đôi  5.3. Giá đấu dây được bảo vệ bằng một lớp mạ Chrome.

ổ đĩa CD-ROOM. Tốc độ truyền tin trong mạng đạt 100 Mbit/s đối với các điểm nút mạng. hệ thống switch và mạng ngang cung cấp tới từng điểm mạng của các văn phòng thuê sẽ sử dụng cáp đồng UTP CAT6. : ≥ 22% 5. chuyển mạch. Ô cắm điện thoại: - D.5. 21 . Với việc kết nối các máy tính với một dây cáp được dùng như một phương tiện truyền tin chung cho tất cả các máy tính + Cáp mạng được nối với card giao tiếp mạng NIC (Network Interface Card) của các máy tính. Ổ cắm mạng cho các phòng làm việc Hệ thống mang wifi cho khu vực hội trường. đảm bảo các yêu cầu: + Mạng cục bộ LAN là hệ thống truyền thông tốc độ cao được thiết kế để kết nối các máy tính và các thiết bị xử lý dữ liệu khác cùng hoạt động với nhau trong Văn phòng nó cho phép những người sử dụng dùng chung những tài nguyên quan trọng như máy in. các phần mềm ứng dụng và những thông tin cần thiết khác.- Độ dãn dài RJ11 loại 4 tiếp điểm Làm bằng thép không gỉ Loại ổ cắm âm sàn. − − − 2. . + Các thiết bị gắn với mạng LAN được truyền tin trên dây cáp xoắn UTP (unshielded twisted pair). âm tường.Cung cấp lắp đặt hoàn chỉnh mạng LAN cho các phòng làm việc của Tòa nhà.Cung cấp lắp đặt mạng cáp quang trục đứng tới các tủ ODF tại các tầng. Hệ thống mạng cáp cho mạng máy tính 1. Thiết bị đấu nối. Ngoài ra còn có thể kết nối mạng LAN này với mạng chính yếu diện rộng WAN (Internet). Tốc độ truyền tin trong mạng đạt 1000 Mbit/s hoặc hơn đối với đường link tín hiệu giữa các Switch. Mục đích thiết kế . cafe giải khát. Phạm vi Cung cấp lắp đặt mạng cáp quang cho các khu vực văn phòng bao gồm: − Hệ thống mạng cáp chính: Mạng cáp dọc và mạng cáp ngang.

1. 4. lắp đặt ổ cắm. 3. hệ thống mạng cáp ngang được đấu nối trong các phòng kỹ thuật của từng tầng. Cung cấp cho các khu vực văn phòng cho thuê hệ thống mạng cáp quang tại trục kỹ thuật đầu tầng đáp ứng dung lượng hiện thời cũng như trong tương lai. Các tầng sẽ được bố trí các tủ phân phối tín hiêu..Mạng có thể kết nối với Internet bằng đường Leaseline (hoặc dùng cáp quang) kết nối trực tiếp tới các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông. Phương án bố trí thiết bị - Lắp đặt mạng LAN hoàn chỉnh bao gồm: mạng cáp. Với mô hình này. các bộ chuyển mạch … đảm bảo hoạt động ngay khi Tòa nhà được đưa vào sử dụng. - Khi có nhu cầu dịch vụ chỉ cần lắp đặt thiết bị đầu cuối mà không cần phải kéo cáp cho dịch vụ Thiết bị trung tâm sẽ được bố trí tại phòng kỹ thuật tầng 2. Đảm bảo khi toà nhà được đưa vào sử dụng sẽ không có tình trạng đục phá để kéo cáp. Thi công mạng cáp trong hệ thống 4. đây là mô hình phù hợp với các tòa nhà văn phòng hiện nay. Kết nối giữa các tủ trong cùng một đơn vị thông qua hệ thống cáp trục backbone. Mô hình thiết kế - + Lựa chọn mô hình phân tán. Mạng cáp dẫn từ tủ trung tâm đến các hộp cáp tầng 22 .

Ethernet 1000Base-T 23 . Switch hỗ trợ các phương thức quản lý mạng và quản lý lưu lượng tiên tiến tùy chọn. Nó hỗ trợ tới 8 hàng đợi ưu tiên cho 802. patch panel. trên trần giả. ống nhựa PVC D20 ngầm tường. Switch 24 cổng với chức năng quản lý Số cổng: 24 Ethernet 10Base-T. hiệu năng cao. Ổ cắm máy tính Là loại ổ cắm tiêu chuẩn RJ45.Toàn bộ các ổ cắm đều sử dụng RJ 45 và đặt cách sàn một khoảng đồng nhất 5. Ethernet 100Base-TX. Công nghệ SIM dành riêng cho phép lên tới 32 đơn vị chuyển mạch mạng SMC được quản lý dưới 1 IP đơn lẻ.2. Tại phòng kỹ thuật các tầng được bố trí các tủ rack 19” và giá đấu cáp quang. VLAN và các đặc tính bảo mật.Bộ nhớ: RAM: 2 MB - 5. Tiếp điểm bằng bạc hợp kim chống sự ăn mòn hoá học 5. Thiết bị sử dụng trong hệ thống 5. đường truyền kênh riêng… Nhằm đảm bảo quyền lợi cũng như nhu cầu của khách hàng và thích ứng được sự phát triển dịch vụ. số cổng TCP/UDP. data. Tại ODF trung tâm tầng 1 cho phép ghép nối nhiều loại hình dịch vụ như truyền hình.Cáp dẫn đến các thuê bao sử dụng cáp xoắn CAT 6 UTP được đi trong máng.1p/ToS/DiffServ và các tính năng bảo mật như 802. công nghệ trong tương lai. bảo mật cổng và danh sách điều khiển truy nhập (ACL) dựa trên địa chỉ MAC. cách điện Đây là loại chuyển mạch khả năng mở rộng cao.Hệ thống này bao gồm các sợi cáp quang đi trong máng cáp. chống axít. internet. thang cáp từ phòng kỹ thuật tại tầng hầm đến các tủ cáp các tầng. địa chỉ IP.2. Nó có khả năng thiết lập một cách nhất quán QoS/CoS. Mạng cáp dẫn từ hộp cáp tầng tới các thuê bao . Đế âm tường Là loại lắp âm tường Chống cháy. Các thông số kỹ thuật: . 4.Kích thước: 1U .1. không quan tâm tới môi trường vật lý của nó. 10 Gigabit Ethernet đường lên..3. .1x. thoại.

VRRP.4. SNMP 2. IEEE 802.3ae.Số đơn vị tối đa trong 1 giá: 8 . Cáp quang đa mode 50/125µm Chúng ta dùng loại cáp quang tốc độ 100Mbps. RIP-2.3z. VLAN.Giao thức quản lý từ xa: SNMP 1. auto-uplink (auto MDI/MDI-X).Ethernet 10Base-T/100Base-TX/1000Base-T .Giao diện: 1 x management . IEEE 802. IEEE 802.RJ-45 2 x network stack device Điện áp: AC 120/230 V ( 50 . lọc địa chỉ MAC. IGMPv2.Hai lõi cho việc dự phòng Sử dụng cáp quang 50/125µm Multimode loại 4 lõi cho các kết nối từ phòng quản lý trung tâm đến mỗi tầng trong tòa nhà.1x. tự động đàm phán. HTTPS . RMON 2.RS-232 . có khả năng nâng cấp firmware . DVMRP.3u. IEEE 802. IEEE 802. RMON 1. 1 ( 1 ) x Expansion Slot . với 4 lõi quang trong đó: . 1000Mbps ..Kích thước bảng địa chỉ MAC: 16K entries .Các chuẩn tương thích: IEEE 802.Giao thức liên kết dữ liệu: Ethernet.1p. hỗ trợ DHCP.Tốc độ truyền dữ liệu: 1 Gbps .Giao thức định tuyến: OSPF.1Q. hỗ trợ BOOTP.. HTTP.3.9 pin D-Sub (DB-9) 24 x network . RIP-1. có khả năng quản lý. bán song công .Chế độ truyền thông: Song công.. trung kế. RMON 3. DiffServ. SNMP 3. Broadcast Storm Control. RMON 9. Telnet. IEEE 802. IEEE 802. Fast Ethernet. IGMP. IEEE 802. Gigabit Ethernet . PIM-DM . IEEE 802. lưu trữ và chuyển tiếp. Số lõi quang 24 : 4 sợi . IEEE 802. RMON. lưu trữ.1s Số khe mở rộng: 4 ( 4 ) x SFP (mini-GBIC).Đặc tính: Điều khiển luồng.3ab.1D.1w.60 Hz ) Công suất tiêu thụ: 66 W 5.Hai lõi dùng cho việc truyền dẫn dữ liệu .Giao thức chuyển mạch: Ethernet . IGMP snooping.

Phạm vi . ở 5.Tín hiệu truyền hình vệ tinh. truyền hình cáp sẽ được cung cấp khi các đơn vị thuê văn phòng có nhu cầu sử dụng. Mục đích thiết kế Nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ nhu cầu sử dụng.Cung cấp lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống mạng cáp phân phối tín hiệu truyền hình đến trục kỹ thuật tại các tầng trong toà nhà bao gồm: Mạng cáp từ tủ phân phối trung tâm tới các tủ phân phối chờ tín hiệu tại các tầng.6.- Kiểu sợi quang Suy hao cực đại ở bước sóng 850nm Suy hao cực đại ở bước sóng 1300nm bước sóng 1300nm là 500 MHz km : 50/125µm đa mode : 3.Tín hiệu truyền hình quảng bá sẽ được cung cấp tới các điểm chờ ngay khi tòa nhà đi vào hoạt động.5. phí thiết bị thuê bao truyền hình sẽ do các đơn vị này chi trả. 5. thanh chắn điều khiển Bộ dụng cụ bao gồm 12 vỏ bọc đôi và khung. loại cáp được gia cố mỏng.5dB/ Km - Băng thông OFL (MHz km): ở bước sóng 850nm là 200 MHz km.5dB/ Km : 1. . 2. Bảng nối dây: Patch Panel Bảng nối 19” với 24 cổng (tối đa 48 kết nối nếu số đôi được thêm vào) Hiệu suất lên tới 1200 MHz Cửa ra cáp thẳng. FC và MTRJ. phù hợp cho việc kết nối phân phối cáp quang cho những tòa nhà. 24 jack nối E. Chi phí lắp đặt. hệ thống được thiết kế trên cơ sở đảm bảo được các yêu cầu chung sau: 25 . SC Duplex. Hệ thống truyền hình 1. Khay đấu cáp quang 4/24 port Khay đấu nối cáp sợi quang được thiết kế bằng nhựa cứng rất nhẹ. Dễ dàng thao tác khi kết nối với những loại cáp mềm hay. Các đầu cắm thích hợp với nhiều kiểu đầu nối khác nhau như SC. . Các thiết bị cố định cáp sẽ giữ cho cáp ở đúng vị trí cũng như giới hạn bán kính cong của sợi cáp.

Đảm bảo truyền dẫn tín hiệu truyền hình quảng bá.1.Các bộ khuyếch đại và bộ chia tín hiệu được lắp đặt trong tủ chuyên dụng đặt tại trục kỹ thuật tầng và có đường cấp nguồn cho khuyếch đại. tùy theo nhu cầu của các đơn vị khác nhau.- Mạng cáp dẫn tín hiệu truyền hình được cung cấp tới tủ phân phối tại từng tầng.Hệ thống này bao gồm bộ trộn tín hiệu. đồng đều tại các đầu ra ở các tủ phân phối tại trục. Phương án bố trí thiết bị Hệ thống truyền hình bao gồm: 3. . Mức tín hiệu / tạp âm đảm bảo trên S/N 60dBµ V.2.Hệ thống ăng ten được lắp đặt trên tầng mái và được gia cố chắc chắn đảm bảo chịu được bão cấp 12 và có hệ thống tiếp đất nối với hệ thống tiếp đất của toà nhà. Không có xuyên nhiễu giữa các kênh. 26 . - Hệ thống đảm bảo cung cấp các kênh truyền hình trong nước và quốc tế Có độ tin cậy. nhiễu.3. Hệ thống mạng cáp truyền dẫn và phân phối tín hiệu . 3. khuyếch đại cáp tín hiệu và các ổ cắm tivi. hệ thống đầu thu kĩ thuật số thu tín hiệu truyền hình mặt đất và các cáp dẫn tín hiệu từ ăng ten về tủ trung đặt tại phòng kĩ thuật tầng 2 . Hệ thống thiết bị trung tâm .Hệ thống này bao gồm các bộ chia. Biên độ tín hiệu của các kênh truyền hình trên cáp có tuyến tính theo tần 3. cụ thể là : o o o o số. vệ tinh hay truyền Chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt. các bộ chia tín hiệu và bộ khuyếch đại tín hiệu. không bóng. truyền hình. Hệ thống ăng ten . - hình cáp đều ở mức cao. Mạng cáp ngang dẫn tín hiệu tới từng điểm TV được bố trí hợp lý trong các tầng. và 6Mhz cho hệ NTSC. ổn định cao. Độ rộng kênh ít nhất 8Mhz cho hệ PAL DK. 3. các thiết bị này được bố trí trong một tủ chuyên dụng. đạt tiêu chuẩn Mức ra tín hiệu truyền hình tại các điểm đặt TV đạt 60-80dBµ V.Hệ thống ăng ten bao gồm các ăng ten UHF/VHF.

3.Thu sóng UHF từ kênh 20 đến kênh 65 đối với Anten UHF .862 MHz.0 dB 75 Ohm 100~120 VAC hoặc 190~203 VAC 20W -10~+60ºC 1A 5.. .Dải tần hoạt động: 5 .Truyền dẫn tín hiệu bằng cáp đồng trục 75 Ohm.Chấn tử phản xạ Parabol . 27 .Thu sóng VHF từ kênh 6 đến kênh 12 đối với Anten VHF . Thiết bị sử dụng trong hệ thống 5. . trong máng cáp và thang cáp. 5. phân nhánh tín hiệu: . Bộ chia. Anten thu truyền hình địa phương: .5 dB. Bộ khuếch đại: Dải tần hoạt động Mức ra Gain Gain Control Tilt Control Gain Flatness Suy hao ngược đầu vào Suy hao ngược đầu ra Noise Figure Trở kháng vào / ra Nguồn Công suât tiêu thụ Nhiệt độ hoạt động Cầu chì 45~860MHz 60dBmV 50dB 0~-18dB điều chỉnh liên tục 0~-16dB điều chỉnh liên tục ± 1dB ≥ 13dB ≥ 14dB 7.Mạng cáp truyền dẫn tín hiệu là cáp đồng trục 75 Ohm được đi trong ống nhựa PVC ngầm trong tường. 5.2.Cường độ khuyếch đại: 12.1.Các ổ cắm là loại sử dụng jack đực để kết nối đến tivi và được đặt cách sàn một khoảng đồng nhất.

Đường kính dây dẫn đồng: 1.10mm 5.Mức suy hao tại 20OC: 60dB/Km (90MHz).Điện trở dây dẫn: 10.Đường kính dây dẫn đồng: 1.Điện dung (1KHz): 55 ± 3 nF/Km .Điện trở dây dẫn: 21. . 142dB/Km (770MHz) .Mức suy hao tại 20OC: 43dB/Km (90MHz).Phối hợp trở kháng 75 Ω .4 Ω /Km .Điện áp chịu đựng: 1000 ACV/phút . Cáp đồng trục RG-6: .02 mm . 190dB/Km (770MHz) . .6.Kích thước lỗ cắm 9.Cáp tín hiệu phải được đi trong máng.16 mm .Điện dung (1KHz): 55 ± 3 nF/Km . 5.Dây dẫn bện nhôm bọc chống nhiễu: 7.Vỏ bọc mầu đen chống lão hoá PVC: 7.Vỏ được đúc bằng hợp kim nhôm. 5.Có 3 lớp vỏ bọc .5mm .4.75 Ohm.Điện áp chịu đựng: 1000 ACV/phút .54 mm .80mm .Điện trỏ cách điện: 1000 MΩ -Km .1 Ω /Km .5.Dây dẫn bện nhôm bọc chống nhiễu: 5. Ổ cắm TV: .Đầu nối cái kiểu F .Điện trỏ cách điện: 1000 MΩ -Km ..Trở kháng: 75 Ω . Cáp đồng trục RG-11: .Dải tần hoạt động 40 . ống bảo vệ.Thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn CE.Vỏ bọc chống lão hoá PVC: 10.63mm .870MHz .Trở kháng: 75 Ω .Suy hao đầu vào: < 1.5dB 28 .

29 .