Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

1 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông


Họ, tên thí sinh: ..........................................................................
Số báo danh: ............................................................................
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO
3
)
2

(điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối
lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất
tan trong dung dịch sau điện phân là
A. KNO
3
, HNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. B. KNO
3
, KCl và KOH.
C. KNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. D. KNO
3
và KOH.
Giải: Ta có
3 2
Cu(NO )
n = 0,15 mol; n
KCl
= 0,1 mol;
So sánh các quá trình xảy ra tại điện cực như sau:
Ở catot (-): Cu
2+
+ 2e → Cu; Ở anot (+): 2Cl
-
→ Cl
2
+ 2e;
0,15….0,3 0,1…………..0,2
y………2y…….y
Tại thời điểm Cl- bị oxi hóa hết, khối lượng dung dịch giảm là: m
giảm
= m
Cu
+ m
Cl2
= 0,05.71 + 0,1.64 = 9,95g.
Vậy, đã xảy ra quá trình oxi hóa nước tại anot: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+ 4e;
x……………4x
Ta có: 32x + 64y + 0,05.71 = 10,75 (1); và 2y = 0,2 + 4x (2);
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: x = 0,005; y = 0,11;
Kết quả: Cu
2+
dư, Cl
-
hết, sản phẩm sinh H
+
: KNO
3
, Cu(NO
3
)
2
và HNO
3
. Đáp án A
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C. Tính khử của ion Br

lớn hơn tính khử của ion Cl

.
D. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
Giải: HF là một axit yếu, HCl là axit mạnh. Đáp án D
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C
trong phân tử, thu được V lít khí CO
2
(đktc) và y mol H
2
O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là
A.
28
V = (x + 30y).
55
B.
28
V = (x - 30y).
55
C.
28
V = (x + 62y).
95
D.
28
V = (x - 62y).
95

Giải: Cách 1:
CTTQ của 2 axit: C
n
H
2n-4
O
4
; và

2 2 2 2
axit CO H O O CO H O O
1 V
n = (n - n ) n = 2(n - n ) m = 16.2.( - y)
2 22, 4
¬ ¬

Khi đó :
C H O
12V V 28
x = m + m + m = + 2y + 16.2.( - y) V = (x + 30y).
22, 4 22, 4 55
¬
. Đáp án A
Cách 2:
Câu 4: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là
A. FeCO
3
. B. Fe
2
O
3
. C. Fe
3
O
4
. D. FeS
2
.
Giải: Quặng manhetit: Fe
3
O
4
; Xiđerit: FeCO
3
; Hemantit: Fe
2
O
3
; Pirit: FeS
2
. Đáp án C
Câu 5: Đun nóng m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 với một lượng dung dịch HNO
3
. Khi
các phản ứng kết thúc, thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO
2

(không
có sản phẩm khử khác của N
+5
). Biết lượng HNO
3

đã phản ứng là 44,1 gam. Giá trị của m là
A. 50,4. B. 40,5. C. 44,8. D. 33,6.
Giải: Cách 1:
÷
3
(t¹o muèi)
NO
44,1
n = - 0,25 = 0,45 mol
63

Vì Fe dư (Cu chưa phản ứng) nên tạo muối Fe(NO
3
)
2
. → n
Fe
= 0,45/2 = 0,225 mol.
Mặt khác: Lượng Fe pứ: 0,25m = 0,225.56 → m = 50,4 gam. Đáp án A
Cách 2:
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

2 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông


÷
÷
¦ ¦
÷
÷ ¬
´ ´
¹ ¹
+
4H + NO + 3e NO + 2H O
3 2
4x.......................3x...........x
4x + 2y = 0,7 x = 0,1
+
2H + NO + 1e NO + H O Ta cã
3 2 2
x + y = 0,25 y = 0,15
2y........................y...
÷
2+
.........y
Fe Fe + 2e
1
(3x + y).............(3x + y)
2

Vậy, lượng Fe pứ: 0,25m = 56(3.0,1 + 0,15)/2 → m = 50,4 gam.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và H
2
có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu
được hỗn hợp Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
H
2
và H
2
. Sục Y vào dung dịch brom (dư) thì khối lượng bình brom tăng 10,8 gam
và thoát ra 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với H
2
là 8. Thể tích O
2
(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y

A. 22,4 lít. B. 26,88 lít. C. 44,8 lít. D. 33,6 lít.
Giải: Cách 1:
m
X
= 10,8 + 0,2.16 = 14g → n
C2H2
= n
H2
= 0,5 mol;
mol O
2
để đốt cháy X = mol O
2
đốt cháy Y: 0,5.2 + 0,5/2 + 0,5/2 = 1,5 mol; → V
O2
= 33,6 lít
Cách 2:
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO
2
(đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)
2
0,0125M, thu
được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 2,00. B. 1,00. C. 1,25. D. 0,75.
Giải: Cách 1:
2
CO
n = 0,03 mol;
-
OH
n = 0,025.1 + 2.0,0125.1 = 0,05 mol;
Các pứ xảy ra:
2
2 3 2
2
2 2 3 3
2+ 2
3 3
CO + 2OH- CO + H O
0,025 0,05 0,025
CO + H O + CO 2HCO
0,005 0,005
d­ 0,02 mol
Ca + CO CaCO
0,0125 0,0
÷
÷ ÷
÷
÷
÷ ÷
÷
÷
÷ |
÷ 125........0,0125
d­ 0,0075
→ m
kết tủa
= 0,0125.100 = 1,25g
Cách 2:
Ta có:
-
2
OH
CO
n
0,05
= = 1,67
n 0,03
¬ Sinh 2 muối.
Khi đó:
- 2
2
3
CO
OH CO
n = n - n
÷ 2
3
CO
n
÷
¬ = 0,05 – 0,03 = 0,02 mol. Và
2+
Ca
n = 0,0125 mol
3
CaCO
n =
2+
Ca
n = 0,0125 mol ¬
3
CaCO
n = 1,25g. Đáp án C
Câu 8: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO
2
tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO
2
tác dụng với khí H
2
S.
(3) Cho khí NH
3
tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl
2
tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH. (6) Cho khí O
3
tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaNO
2
đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.
Giải: SO
2
+ 2H
2
S → 3S + 2H
2
O; 2NH
3
+ 3CuO → N
2
+ 3Cu + 3H
2
O;
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

3 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

CaOCl
2
+ 2HCl → CaCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O; O3 + Ag → Ag2O + O2;
NaNO
2
+ NH
4
Cl
o
t
÷÷÷N
2
+ 2H
2
O + NaCl Si + 2NaOH + H
2
O → Na
2
SiO
3
+ 2H
2
↑;
Đáp án B
Câu 9: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A. HCl, NaOH, Na
2
CO
3
. B. NaOH, Na
3
PO
4
, Na
2
CO
3
.
C. KCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
. D. HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
.
Giải: Chất kết tủa được Ca
2+
và Mg
2+
(M
2+
);
NaOH:
3
HCO
÷
+
-
OH →
2
3
CO
÷
+ H
2
O; và M
2+
+
2
3
CO
÷
→ MCO
3

Na
3
PO
4
:
2+ 3
4 3 4 2
3M + 2PO M (PO )
÷
÷ |
Na
2
CO
3
: M
2+
+
2
3
CO
÷
→ MCO
3

Đáp án B.
Câu 10: Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ
khối lượng các nguyên tố là m
C
: m
H
: m
O
= 21 : 2 : 8. Biết khi X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí
hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. X có bao nhiêu đồng phân (chứa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên?
A. 7. B. 9. C. 3. D. 10.
Giải: Đặt CTPT CxHyOz; ta có: x : y : z = 7 : 8 :2 → C
7
H
8
O
2
;
CH
3
CH
3
CH
3
OH
OH
OH
OH
OH
OH
CH
3
CH
3 CH
2
OH
OH
OH
OH HO
CH
3
OH
OH
OH (3)

Đáp án B
Câu 11: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Giải:
H
2
N-CH
2
CH
2
-COOH; CH
3
-CH(NH
2
)-COOH; Đáp án B
Câu 12: Khi so sánh NH
3
với
4
NH
+
, phát biểu không đúng là:
A. Phân tử NH
3
và ion
4
NH
+
đều chứa liên kết cộng hóa trị.
B. Trong NH
3

4
NH
+
, nitơ đều có số oxi hóa -3.
C. NH
3
có tính bazơ,
4
NH
+

có tính axit.
D. Trong NH
3

4
NH
+
, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
Giải: N trong NH
3
có cộng hóa trị 3. N trong
4
NH
+
có CHT là 4. Đáp án D
Câu 13: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C
7
H
8
tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
A. 2. B. 5. C. 4. D. 6.
Giải: G/s X có x số liên kết 3 đầu mạch;
C
7
H
8
+ xAgNO
3
+ xNH
3
→ C
7
H
8 - x
Ag
x
+ xNH
4
NO
3
;
7 7
C H
13,8 45,9
n = n = = 0,15 mol M = = 306
92 0,15
| ¬ | đvC
Tính được x = 2; Công thức của X là
HC C-CH
2
CH
2
CH
2
C CH HC C-CHCH
2
C
CH
3
CH HC C-C-C
CH
3
CH
CH
3
HC C-CHC
CH
2
CH
CH
3

Đáp án C
Câu 14: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C
x
H
y
N là 23,73%. Số đồng phân amin bậc một thỏa
mãn các dữ kiện trên là
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

4 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Giải: M
amin
= 14/0,2373 = 59 đvC (C
3
H
9
N); Số đồng phân là
CH
3
−CH
2
−CH
2
−NH
2
và CH
3
−CH(NH
2
)−CH
3
; Đáp án D
Câu 15: Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Al, Mg
2+
, Na
+
, Fe
2+
, Fe
3+
. Số chất và ion vừa có tính oxi hoá,
vừa có tính khử là
A. 8. B. 5. C. 4. D. 6.
Giải:
Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Fe
2+
, Đáp án B
Câu 16: Hoà tan 13,68 gam muối MSO
4
vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng
điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot. Còn nếu thời
gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol. Giá trị của y là
A. 4,788. B. 4,480. C. 1,680. D. 3,920.
Giải:

4
2+ +
2 2
( ) MSO ( )
t(s): M + 2e M 2H O O + 4H + 4e
0,1
÷ ÷÷÷÷÷ ÷÷÷÷÷ +
÷ ÷
- +
2 2 2 2
71 0,0855 0,035..................0,14
2t(s): 2H O + 2e H + 2OH 2H O O + 4H + 4e
0,109...0,0545
÷
÷ ÷
0,035...............0,14

→ M
MSO4
= 160 đvC → M: Cu → y = 0,07.64 = 4,48g. Đáp án B
Câu 17: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO
4
.H
2
O). B. Đá vôi (CaCO
3
).
C. Vôi sống (CaO). D. T hạch cao sống (CaSO
4
.2H
2
O).
Giải: Thạch cao mới nung có CT: CaSO
4
.H
2
O dùng đúc tượng, bó bột khi gãy xương,…Đáp án A
Câu 18: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
.
B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.
C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit.
D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Giải: D sai vì tính tan của protein rất khác nhau: Protein hình cầu tan trong nước như anbumin, hemoglobin;
protein hình sợi hoàn toàn không tan trong nước. Đáp án D
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO
2
và z mol H
2
O (với z = y – x). Cho x mol E
tác dụng với NaHCO
3
(dư) thu được y mol CO
2
. Tên của E là
A. axit oxalic. B. axit acrylic. C. axit ađipic. D. axit fomic.
Giải: z = y – x hay x = y – z → axit no, hai chức hoặc đơn chức có 1 liên kết π;
mol CO
2
khi đốt cháy = mol CO
2
sinh ra khi + NaHCO
3
→ Số C = số nhóm –COOH. Đáp án A
Câu 20: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam
Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là
A. 81,54. B. 66,44. C. 111,74. D. 90,6.
Giải: Cách 1:
Ala-Ala-Ala-Ala + nH
2
O → Ala + Ala-Ala + Ala-Ala-Ala
0,32 0,2 0,12
Ta có: m
tetrapeptit
< 28,48 + 32 + 27,72 = 88,2g. Loại C và D.
Nếu thủy phân hoàn toàn tetrapeptit: Ala-Ala-Ala-Ala + 3H
2
O → 4Ala (X)
Thì m
X
> 88,2gam. Thực vậy:
Nếu là A thì m
X
= 81,54 + 3.0,27.18 = 96,12 hợp lí.
Nếu là B thì m
X
= 66,44 + 3.0,22.18 = 78,32 loại. Vậy: Đáp án A
Cách 2:
Ta có: Giả thuyết xảy ra 3 quá trình sau đây (số mol các chất ở mỗi pứ là giả định, có thể là số âm)
Đặt số mol Ala sinh ra ở mỗi pứ (1), (2) và (3) tương ứng là x, y và z
Ala-Ala-Ala-Ala + H
2
O → Ala + Ala-Ala-Ala (1)
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

5 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

x ← x → x
Ala-Ala-Ala + H
2
O → Ala + Ala-Ala (2)
y ← y → y
Ala-Ala → 2Ala (3)
z ← 2z
Khi đó ta có hệ PT:
x + y + 2z = 0,32 x = 0,27
y - z = 0,2 y = 0,15
x - y = 0,12 z = -0,05
¦ ¦
¦ ¦
¬
´ ´
¦ ¦
¹ ¹

Vậy, khối lượng Ala-Ala-Ala-Ala là: 0,27.(89.4 – 3.18) = 81,54 (gam).
Cách 3: Số nguyên tử C và N không thay đổi khi thủy phân nên:
Bảo toàn nguyên tố C ta có: n
tetrapeptit
= (0,32.3 + 0,2.6 + 0,12.9)/12 = 0,27 mol.
Hoặc : Bảo toàn nguyên tố N: n
tetrapeptit
= (0,32.1 + 0,2.2 + 0,12.3)/4 = 0,27 mol.
→ m
tetrapeptit
= 0,27.302 = 81,54 gam.
Câu 21: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H
2

(đktc).
- Cho phần 2 vào một lượng dư H
2
O, thu được 0,448 lít khí H
2
(đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y. Hoà tan hoàn
toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H
2
(đktc).
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A. 0,39; 0,54; 1,40. B. 0,78; 1,08; 0,56. C. 0,39; 0,54; 0,56. D. 0,78; 0,54; 1,12.
Giải: Cách 1:
Đặt số mol của 3 kim loại trong hỗn hợp X là K, Al và Fe lần lượt là x, y và z.
Khi tác dụng với KOH dư thì K và Al pứ hết:
2K + 2H
2
O → 2KOH + H
2
; (1)
Al + OH
-
+ H
2
O →
2
AlO
÷
+
3
2
H
2
; (2)
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
; (3)
Fe + 2HCl → FeCl
2
+ H
2
; (4)
Theo (1) và (2): 0,5x + 1,5y = 0,035 mol; Phần 2 pứ với nước: 0,5x + 1,5x = 0,02 mol;
Theo (3) và (4): 1,5(y - x) + z = 0,025; Giải hệ ta được: x = 0,01; y = 0,02 ; z = 0,01 mol.
→ m
K
= 0,39g; m
Al
= 0,54g; m
Fe
= 0,56g. Đáp án C
Cách 2:
Sử dụng pp bảo toàn e:
- Khi X pứ với KOH ta có: x + 3y = 2.0,035;
- Khi X pứ với H
2
O ta có : x + 3(y – x) = 2.0,02
- Khi X pứ với H
2
O và HCl ta có: x + 3y + 2z = 2.0,02 + 2.0,025 ;
Giải hệ ta được: x = 0,01; y = 0,02; z = 0,01. → m
K
= 0,39g; m
Al
= 0,54g; m
Fe
= 0,56g. Đáp án C
Câu 22: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Al(OH)
3
, Cr(OH)
3
. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Giải: Các chất lưỡng tính: Sn(OH)
2
, Pb(OH)
2
, Al(OH)
3
và Cr(OH)
3
. Đáp án B
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C
2
H
2
, C
3
H
4
và C
4
H
4
(số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO
2
.
Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thì khối lượng
kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C
3
H
4
và C
4
H
4
trong X lần lượt là:
A. CH≡C-CH
3
, CH
2
=C=C=CH
2
. B. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=CH-C≡CH.
C. CH≡C-CH
3
, CH
2
=CH-C≡CH. D. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=C=C=CH
2
.
Giải:
Đặt x là số mol mỗi chất trong X. Ta có: 9x = 0,09 → x = 0,01.
Khi X pứ với AgNO
3
/NH
3
;
CH≡CH + AgNO
3
+ NH
3
→ CAg≡Cag + NH
4
NO
3
;
0,01 → 2,4 gam
Vậy kết tủa sinh ra khi C
3
H
4
và C
4
H
4
pứ với AgNO
3
/NH
3
là: 4 – 2,4 = 1,6 gam.
Nếu C
4
H
4
có liên kết 3 ở đầu mạch thì lượng kết tủa sinh ra > 1,6 gam. Do đó chỉ có C
3
H
4
pứ. Đáp án A.
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

6 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Câu 24: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm
vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
A. Na
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. B. K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
C. (NH
4
)
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. D. Li
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
Giải: Công thức của phèn chua: K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. Đáp án B
Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO
3
(loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
(5) Cho Fe vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)?
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Giải: Các pứ xảy ra:
Fe + S
o
t
÷÷÷ FeS; Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
→ 3FeSO
4
; Fe + H
2
SO
4
loãng dư → FeSO
4
+ H
2
; Đáp án D
Câu 26: Cho cân bằng hoá học: H
2

(k) + I
2
(k) ⇄ 2HI (k); ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi
A. tăng nhiệt độ của hệ. B. giảm nồng độ HI. C. tăng nồng độ H
2
. D. giảm áp suất chung của hệ.
Giải: pứ không có sự thay đổi số mol thì cân bằng không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi áp suất. Đáp án D
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn anđehit X, thu được thể tích khí CO
2
bằng thể tích hơi nước (trong cùng điều kiện nhiệt
độ, áp suất). Khi cho 0,01 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì thu được 0,04 mol Ag. X

A. anđehit no, mạch hở, hai chức. B. anđehit không no, mạch hở, hai chức.
C. anđehit axetic. D. anđehit fomic.
Giải: V
CO2
= V
H2O
→ Anđehit no, đơn chức.
Ag
And
n
0,04
= = 4 : 1
n 0,01
→ HCHO. Đáp án D
Câu 28: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính
theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là
A. 2,20 tấn. B. 1,10 tấn. C. 2,97 tấn. D. 3,67 tấn.
Giải:
Khối lượng xemlulozơ trinitrat:
297.2 60
. = 2,2
162 100
tấn. Đáp án A
Câu 29: Sản phẩm hữu cơ của phản ứng nào sau đây không dùng để chế tạo tơ tổng hợp?
A. Trùng hợp metyl metacrylat. B. Trùng hợp vinyl xianua.
C. Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic. D. Trùng ngưng axit ε-aminocaproic.
Giải: Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh. Vậy:
poli (metyl metacrylat) dùng sản xuất thủy tinh hữu cơ, không phải là tơ. Đáp án A
Câu 30: Trung hoà 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn
toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi
(đktc) cần dùng là
A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 1,12 lít. D. 3,36 lít.
Giải:
RCOOH + NaOH → RCOONa + H
2
O khối lượng tăng 22g
3,88……………………5,2……………..khối lượng tăng 1,32g
→ n
RCOOH
= 1,32/22 = 0,06 mol;
→ M
CnH2nO2
= 3,88/0,06 = 64,67 → n = 7/3; → n
O2
= (2.0,06.n + 0,06.n – 0,06.2)/2 = 0,15 mol;
→ V
O2
= 3,36 lít. Đáp án D
Câu 31: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS
2
trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O
2
và 80%
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

7 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

thể tích N
2
) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể
tích: 84,8% N
2
, 14% SO
2
, còn lại là O
2
. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là
A. 59,46%. B. 42,31%. C. 26,83%. D. 19,64%.
Giải: Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố S và O.
2 3 2
2 2 3 2
FeS Fe O + SO
a mol........0,5a..........a
FeS Fe O + SO
b mol.........0,5b........2b
÷
÷
; Chọn hỗn hợp khí sau pứ: 1 mol, khi đó ta có:
a + b = 0,14; và 2.0,5a + 2.0,5b + 2a + 4b = 0,4;
Giải hệ ta được: a = 0,02, b = 0,06. → %m
FeS
= 0,02.88/(0,02.88 + 0,06.120) = 19,64%. Đáp án D
Lưu ý: Có thể sử dụng phương pháp quy đổi X thành Fe và S để giải câu này.
Câu 32: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
0,6M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu
được là
A. 19,76 gam. B. 22,56 gam. C. 20,16 gam. D. 19,20 gam.
Giải: Ta có n
Cu
= 0,12;
+
H
n = 0,32;
3
NO
n
÷
= 0,12 ;
+ 2+
3 2
3Cu + 8H + 2NO 3Cu + 2NO + 4H O
Ban ®Çu: 0,12.....0,32........0,12
Ph°n øng: 0,12.....0,32........0,08..........0,12
Sau ph°n øng: ........................d­ 0
÷
÷
,04

Sau pứ gồm : 0,12 mol Cu
2+
; 0,04 mol
3
NO
÷
và 0,1 mol
2
4
SO
÷
;
→ m
muối
= 7,68 + 62.0,08 + 96.0,1 = 19,76 gam. Đáp án A
Câu 33: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol benzylic, natri
phenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.
Giải: Các chất pứ với NaOH loãng, t
o
là: C
6
H
5
NH
3
Cl; C
6
H
5
CH
2
Cl; CH
3
CHClCH
3
; m-CH
3
-C
6
H
4
-OH; CH
2
=CH-
CH
2
Cl;
Đáp án: A
Câu 34: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO
3
(dư) thì thu
được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam
CO
2
và y mol H
2
O. Giá trị của y là
A. 0,2. B. 0,3. C. 0,6. D. 0,8.
Giải: Ta có n
C2H4O2
= 0,8 – 0,7 = 0,1 mol;
C
2
H
4
O
2
+ 2O
2
→ 2CO
2
+ 2H
2
O ;
0,1…….0,2………0,2……..0,2
Đặt a = mol CH
2
O
2
, b = mol C
2
H
2
O
4
; Ta có: a + 2b = 0,6 và 0,5a + 0,5b = 0,2;
Giải hệ pt: a = 0,4; b = 0,2;
Vậy: y = 0,8 – 0,2 = 0, mol. Đáp án C
Câu 35: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO
3
,
khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo thành và khối lượng muối trong dung
dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam. B. 0,112 lít và 3,750 gam.
C. 0,224 lít và 3,865 gam. D. 0,112 lít và 3,865 gam.
Giải: mol H
+
= 0,06; mol H
2
= 0,02; → H
2
SO
4
dư → Fe và Al hết. Cu dư.
Tính được: n
Fe
0,005=; n
Al
= 0,01; n
Cu
= 0,005;
Lại có: mol H
+
dư = 0,02; mol NO
3
-
= 0,005.
G/s khi thêm NaNO
3
, Fe
2+
và Cu bị oxi hóa hết thì: n
e nhường
= 0,005 + 0,005.2 = 0,015 mol
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

8 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Và:
+
3 2
4H + NO + 3e NO + 2H O
0,02....0,005.....0,015
÷
÷

→ Nghĩa là pứ vừa đủ (
3
NO
÷
vừa hết). Dung dịch cò lại ion sunfat và Na
+
.
m
muối
= 0,87 + 0,03.96 + 0,005.23 = 3,865g và V
NO
= 0,005.22,4 = 0,112 lít. Đáp án D
Câu 36: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm
3
. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những
hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A. 0,185 nm. B. 0,196 nm. C. 0,155 nm. D. 0,168 nm.
Giải: Thể tích nguyên tử Ca:
Trong 1 mol (40g) có 6,023.10
23
nguyên tử Ca. → Khối lượng của 1 ng tử Ca: 40/6,023.10
23
g = (40/6,023).10
-23
g
Thể tích nguyên tử Ca: m = d.V → V = m/d = (40/1,55.6,023).10
-23
cm
3
.
Thể tích thật nguyên tử Ca: V
thật
= 74V/100 = 3,17.10
-23
cm
3
.
Xem nguyên tử Ca hình cầu thì được tính theo công thức: V = 4πr
3
/3

23
3
3.3,17.10
r =
4t
÷
= 1,96.10
-8
cm = 0,196 nm. Đáp án B
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối
lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 7,38 gam. B. Tăng 2,70 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,74 gam.
Giải: Cách 1: Sử dụng phương pháp trung bình
C
n
H
2n-2
O
2
+ O
2
→ nCO
2
+ (n-1)H
2
O;
14n + 30……………n…………n-1
3,42…………….0,18………..x
→ n = 6; → x = 0,15 mol; → m dung dịch giảm = 18 – 0,18.44 – 0,15.18 = 7,38g.
Cách 2: Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng + bảo toàn nguyên tố
Đặt mol của hỗn hợp axit: x mol → n
O
(axit) = 2x; n
CO2
= 0,18; n
H2O
= 0,18 – x;
Bảo toàn ng tố O ta có: nO (O2) = 0,18.2 + 0,18 – x – 2x = 0,54 – 3x;
Bảo toàn khối lượng ta có: 3,42 + 16(0,54 – 3x) = 0,18.44 + 18(0,18 – x) → x = 0,03 mol.
→ n
H2O
= 0,18 – 0,03 = 0,15 mol;
→ Khối lượng dung dịch giảm: 18 – 0,18.44 – 0,15.18 = 7,38g.
Câu 38: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO
2
(hoặc Na[Al(OH)
4
]).
(3) Sục khí H
2
S vào dung dịch FeCl
2
.
(4) Sục khí NH
3
tới dư vào dung dịch AlCl
3
.
(5) Sục khí CO
2
tới dư vào dung dịch NaAlO
2
(hoặc Na[Al(OH)
4
]).
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Giải:
2NaOH + Ca(HCO
3
)
2
→ Na
2
CO
3
+ CaCO
3
↓ + 2H
2
O;
3NH
3
+ 3H
2
O + AlCl
3
→ Al(OH)
3
↓ + 3NH
4
Cl;
CO
2
+ 2H
2
O + NaAlO
2
→ Al(OH)
3
↓ + NaHCO
3
;
3CH
2
=CH
2
+ 2KMnO
4
+ 4H
2
O → 3CH
2
OH-CH
2
OH + 2MnO
2
↓ + 2KOH
Đáp án D
Câu 39: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử
cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản
ứng là 10 gam. Giá trị của m là
A. 17,5. B. 14,5. C. 15,5. D. 16,5.
Giải: Hai axit tạo este là HCOOH và CH
3
COOH; M
este
= 132đvC ; n
este
= 0,25/2 = 0,125 mol ;
→ m
este
= 0,125.132 = 16,5g. Đáp án D
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

9 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Câu 40: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o-
CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần
vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là
A. 0,72. B. 0,24. C. 0,48. D. 0,96.
Giải:
HO-C
6
H
4
-COOH + (CH3CO)2O → CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + CH3COOH;
CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + 3KOH → KO-C
6
H
4
-COOK + CH
3
COOK + 2H
2
O
0,24……………….0,72 mol
V
KOH
= 0,72/1 = 0,72 lít. Đáp án A

II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Cho hỗn hợp X gồm Fe
2
O
3
, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y và phần không
tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa
A. Fe(OH)
3
. B. Fe(OH)
2
và Cu(OH)
2
.
C. Fe(OH)
2
, Cu(OH)
2
và Zn(OH)
2
. D. Fe(OH)
3
và Zn(OH)
2
.
Giải: HCl dư → oxit tan hết; Kim loại chua tan hết (Z) là Cu dư → Fe
3+
bị khử về Fe
2+
. Vậy dung dịch Y có Fe
2+

Cu
2+
. Chọn đáp án B
Câu 42: Cấu hình electron của ion Cu
2+
và Cr
3+
lần lượt là
A. [Ar]3d
9
và [Ar]3d
1
4s
2
. B. [Ar]3d
7
4s
2
và [Ar]3d
3
.
C. [Ar]3d
9
và [Ar]3d
3
. D. [Ar]3d
7
4s
2
và [Ar]3d
1
4s
2
.
Giải: Đáp án C
Câu 43: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br
2
theo tỉ lệ mol 1:1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng
phân hình học) thu được là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Giải:
CH
2
=CH-CH=CH
2
+ Br
2
→ CH
2
Br-CHBr-CH=CH
2
(1); CH
2
Br-CH=CH-CH
2
Br (2); Chất số 2 có đồng phân
hình học. Đáp án B
Câu 44: Hoá hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol
Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N
2
(đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy
toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO
2
(đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là
A. H-COOH và HOOC-COOH. B. CH
3
-COOH và HOOC-CH
2
-CH
2
-COOH.
C. CH
3
-CH
2
-COOH và HOOC-COOH. D. CH
3
-COOH và HOOC-CH
2
-COOH.
Giải: Cách 1:
n
axit
= n
N2
= 0,2 mol; n
CO2
= 0,48;
Số nguyên tử C trung bình: 0,48/0,2 = 2,4. Vì số mol của X > Y nên X chỉ có thể là HCOOH hoặc CH3COOH.
Nghĩa là phương án B hoặc D.
Đặt số mol của X là x; của Y là y:
Thử D. x + y = 0,2 và 2x + 3y = 0,48. Nhận phương án này vì tổng khối lượng = 15,52g.
Thử B. Loại phương án B vì tổng khối lượng là 18,8g. Đáp án D
Cách 2:
Đặt a mol X: C
n
H
2n
O
2
; b mol Y: C
m
H
2m-2
O
4
;
Khi đó ta có:
a + b = 0,2
14na + 14mb + 32a + 64b - 2b = 15,52
na + mb = 0,48
¦
¦
´
¦
¹

Giải hệ phương trình tìm được: a = 0,12; b = 0,08;
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

10 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Và 0,12n + 0,08m = 0,48 ↔ 3n + 2m = 12; → Giá trị phù hợp: n = 2 và m = 3; Đáp án D
Câu 45: X, Y, Z là các hợp chất mạch hở, bền có cùng công thức phân tử C
3
H
6
O. X tác dụng được với Na và không có
phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng được với Na nhưng có phản ứng tráng bạc. Z không tác dụng được với Na và
không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
, CH
2
=CH-CH
2
-OH.
B. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
C. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
D. CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
2
=CH-CH
2
-OH.
Giải: X là ancol (B hoặc C), Y là anđehit, Z là xeton. Đáp án C
Câu 46: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
A. Dung dịch glyxin. B. Dung dịch alanin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch valin.
Giải: Dung dịch lysin: có 2 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH có tính bazơ. Đáp án C
Câu 47: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO
4
. Sau một thời gian, thu được dung
dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối
lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong
X là
A. 48,15%. B. 51,85%. C. 58,52%. D. 41,48%.
Giải: Z không pứ hết với H2SO4 loãng → Z có Cu và kim loại Fe dư. (Vì nếu có Zn dư thì khối lượng X là 65.0,04
+ 0,28 > 2,7 gam).
Đặt mol Fe và Zn trong X là x và y, ta có:
56x + 65y = 2,7
2(x - 0,005) + 2y = 2.0,04
¦
´
¹

x = 0,025
y = 0,02
¦
´
¹
→ m
Fe
= 0,025.56 = 1,4g → %m
Fe
= 1,4.100/2,7 = 51,85%. Đáp án B
Câu 48: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp
thụ toàn bộ lượng CO
2
sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch
X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là
A. 486. B. 297. C. 405. D. 324.
Giải: m
CO2
= m
kết tủa
– m
giảm
= 198g → n = 4,5 mol;
4,5.162.100
m =
2.90
= 405g. Đáp án C
Câu 49: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí
quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
A. CH
4
và H
2
O. B. CO
2
và CH
4
. C. N
2
và CO. D. CO
2
và O
2
.
Giải: CO
2
và CH
4
. Đáp án B
Câu 50: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì
A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl

.
B. ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Na
+
và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl

.
C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl

.
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na
+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hoá ion Cl

.
Giải: Đáp án C

B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H
2
SO
4
vào dung dịch Na
2
CrO
4
là:
A. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang không màu.
B. Dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng.
C. Dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam.
D. Dung dịch chuyển từ không màu sang màu da cam.
Giải:
Ion cromat và đicromat tồn tại cân bằng:
2 2 +
2 2 7 4
H O + Cr O 2CrO + 2H
m¯u da cam m¯u v¯ng
÷ ÷

Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

11 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Khi thêm H2SO4 nghĩa là tăng nồng độ H+, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch (tạo ion cromat nhiều hơn) nên
màu vàng → da cam. Đáp án C
Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:
CH≡CH
+ HCN
÷÷÷÷X; X
trïng hîp
÷÷÷÷÷polime Y; X + CH
2
=CH−CH=CH
2

®ång trïng hîp
÷÷÷÷÷÷polime Z.
Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây?
A. Tơ olon và cao su buna-N. B. Tơ nilon-6,6 và cao su cloropren.
C. Tơ nitron và cao su buna-S. D. Tơ capron và cao su buna.
Giải:
Đáp án A
Câu 53: Dung dịch X gồm CH
3
COOH 1M (K
a
= 1,75.10
-5
) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung dịch X là
A. 1,77. B. 2,33. C. 2,43. D. 2,55.
Giải:
Đáp án B
Câu 54: Cho dãy chuyển hoá sau:
Benzen
2 4
o
+ C H
xt, t
÷÷÷÷X
2
+ Br , as
tØ lÖ mol 1:1
÷÷÷÷÷ Y
2 5
o
+ KOH/C H OH
t
÷÷÷÷÷÷Z (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính).
Tên gọi của Y, Z lần lượt là
A. benzylbromua và toluen. B. 2-brom-1-phenylbenzen và stiren.
C. 1-brom-2-phenyletan và stiren. D. 1-brom-1-phenyletan và stiren.
Giải:
C
6
H
6
→ C
6
H
5
-CH
2
-CH
3
→ C
6
H
5
-CHBr-CH
3
→ C
6
H
5
CH=CH
2
; Đáp án D
Câu 55: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các
amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung
dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
A. 8,15 gam. B. 7,09 gam. C. 7,82 gam. D. 16,30 gam.
Giải:
Bảo toàn khối lượng: m
H2O
= 63,6 – 60 = 3,6 gam; → n = 0,2 mol;
H
2
N-RCO-NH-RCOOH + H
2
O → 2H
2
N-R-COOH;
0,2……………0,4
2H
2
N-R-COOH + 2HCl → 2ClH
3
N-R-COOH
0,4…………0,4
→ m
muối
= (0,4.36,5 + 63,6)/10 = 7,82g. Đáp án C
Câu 56: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai?
A. Axetanđehit phản ứng được với nước brom.
B. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.
C. Axeton không phản ứng được với nước brom.
D. Anđehit fomic tác dụng với H
2
O tạo thành sản phẩm không bền.
Giải: Đáp án B
Câu 57: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu
được 0,22 gam CO
2
và 0,09 gam H
2
O. Số este đồng phân của X là
A. 4. B. 6. C. 2. D. 5.
Giải: n
CO2
= 0,005; nH2O = 0,005;
Bảo toàn khối lượng: m
O2
= 0,22 + 0,09 – 0,11 = 0,2 gam. → n
O
(O
2
) = 0,2/16 = 0,0125;
Bảo toàn nguyên tố oxi: n
O
(este) = 0,005.2 + 0,005 – 0,0125 = 0,0025 mol;
→ n
este
= 0,0025/2 = 0,00125 mol. → M
este
= 88đvC. CTPT: C
4
H
8
O
2
;
Nhận thấy n
CO2
= n
H2O
→ este no, đơn chức (C
n
H
2n
O
2
); M = 14n + 32;
Ta có:
2
CO
este
n
0,005
sè C = =
n 0,00125
= 4 → CTPT: C
4
H
8
O
2
;
Số đồng phân: HCOOCH
2
CH
2
CH
3
; HCOOCH(CH
3
)CH
3
; CH
3
COOC
2
H
5
; CH
3
CH
2
COOCH
3
; Đáp án A
Câu 58: Cho các phản ứng sau:
Fe + 2Fe(NO
3
)
3
→ 3Fe(NO
3
)
2

AgNO
3
+ Fe(NO
3
)
2
→ Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Giải chi tiết đề thi môn Hóa học – Khối A - ĐH 2011

12 Created by: Trần Văn Trung – Gv trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông

Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là:
A. Fe
2+
, Ag
+
, Fe
3+
. B. Ag
+
, Fe
2+
, Fe
3+
. C. Fe
2+
, Fe
3+
, Ag
+
. D. Ag
+
, Fe
3+
, Fe
2+
.
Giải:
Đáp án C
Câu 59: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào
sau đây?
A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch NaCl. C. Dung dịch NH
3
. D. Dung dịch H
2
SO
4
loãng.
Giải:
Đáp án C.
2NH
3
+ 3Cl
2
→ N
2
+ 6HCl;
Câu 60: Hoà tan hỗn hợp bột gồm m gam Cu và 4,64 gam Fe
3
O
4
vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, rất dư), sau khi các
phản ứng kết thúc chỉ thu được dung dịch X. Dung dịch X làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO
4
0,1M. Giá
trị của m là
A. 0,96. B. 1,24. C. 3,2. D. 0,64.
Giải:
Fe
3
O
4
→ Fe
2+
+ 2Fe
3+
; và Cu + 2Fe
3+
→ Cu
2+
+ 2Fe
2+
;
0,02……..0,02……0,04 0,015……………………..0,03
Chỉ thu được dd X nên Cu pứ hết.
Khi pứ với KMnO4:
Fe
2+
→ Fe
3+
+ 1e; Mn
+7
+ 5e → Mn
+2
;
0,05…… ← 0,05← 0,01 → 0,05
→ m = 0,015.64 = 0,96 gam. Đáp án A

---------- HẾT ----------




Giải chi tiết đề thi ĐH môn hóa học - khối A năm 2011
Giáo viên: Trần Văn Trung - Trường THPT Krông Nô – Tỉnh Đăk Nông
Tài liệu chỉ mang tính tham khảo, mọi góp ý xin gởi qua e-mail: hoahoc0408@gmail.com

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful