P. 1
2011 - Lời giải chi tiết & phân tích đề thi Hóa - Khối B - năm 2011

2011 - Lời giải chi tiết & phân tích đề thi Hóa - Khối B - năm 2011

|Views: 8,736|Likes:
Được xuất bản bởiTạp Chí Hóa Học - www.hoahoc.org

More info:

Published by: Tạp Chí Hóa Học - www.hoahoc.org on Jul 12, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/16/2014

pdf

text

original

TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI

HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
-----------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 06 trang)
HƯỚNG DẪN GIẢI – PHÂN TÍCH
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
Môn: HÓA HỌC – Khối B
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
M· ®Ò 517
Họ và tên thí sinh: ……………………………….
Số báo danh: …………………

Cho biết nguyên tử khối o của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn =
55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137, Sn = 119; Mn = 55

Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol H
+
, z mol Al
3+
, t mol
3
NO
÷
và 0,02 mol
2
4
SO
÷
. Cho 120 ml dung dịch Y
gồm KOH 1,2M và Ba(OH)
2
0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết ủa. Giá trị
của z, t lần lượt là:
A. 0,020 và 0,012 B. 0,020 và 0,120 C. 0,012 và 0,096 D. 0,120 và 0,020
Hướng dẫn:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có : 0,1 + 3z = t + 0,04
2 2
4
0, 012 mol <n
Ba SO
n
+ ÷
=

= 0,02
2 2
4 4
Ba SO BaSO
+ ÷
+ ÷÷÷
=>
4
BaSO
n

= 0,012 mol =>
4
BaSO
m

= 2,796 gam < 3,732 gam
=>
3
( ) Al OH
m = 3,732 - 2,796 = 0,936 gam =>
3
( ) Al OH
n = 0,012 mol.
Theo đề bài ta có
OH
n
÷ ¯
=0,168
2
H OH H O
+ ÷
+ ÷÷÷
+
OH
n
÷
dùng trung hòa H
+
= 0,1
3
3
3 ( ) Al OH Al OH
+ ÷
+ ÷÷÷
=>
OH
n
÷
dùng phản ứng với Al
3+
= 0,168 – 0,1 = 0,068 > 0,012.3=0,036 mol mol OH
-
trong kết tủa
Vậy khi đó có thêm phản ứng:
3
2 2
4 2 OH Al AlO H O
÷ + ÷
+ ÷÷÷ +
=> số mol OH
-
tham gia phản ứng tạo ra
2
AlO
÷
là: 0,068 – 0,012.3 = 0,032.
Vậy
3
3
2
( ) Al OH
Al AlO
n n n
+ ÷
= + =
¯
0,012 + (0,032 : 4) = 0,02 mol = z => t = 0,12 mol
Vậy => Đáp án là B: z = 0,02 mol và t = 0,12 mol
* Nhận xét:
- Đây là một bài tập khá hay, nó đòi hỏi các em học sinh phải có nhiều sự vận dụng kiến thức: định luật bảo tàn
điện tích, tính chất hóa học của nhôm hidroxit và khả năng giải bài toán quá phương trình ion thu gọn.
Câu 2: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:
A. Na, K, Ba B. Mg, Ca, Ba C. Na, K , Ca D. Li , Na, Mg
Hướng dẫn:
Đây là một câu hỏi khá đơn giản, nhưng lại khiến cho nhiều em học sinh bối dối vì các em ít để ý tới điều này.
Điều này được nhắc trong bài về kim loại kiềm và kiềm thổ (yêu cầu các em xem lại sách giáo khoa)
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -2-
+ Lập phương tâm khối: là cấu trúc lập phương với 8 nguyên tử ở các đỉnh hình lập phương và 1 nguyên tử ở
tâm của hình lập phương. Cấu trúc này chứa 2 nguyên tử trong một ô nguyên tố và cấu trúc lập phương tâm
khối có hệ số xếp chặt 68%.
Câu 3: Cho dãy các oxi sau: SO
2
, NO
2
, NO, SO
3
, CrO
3
, P
2
O
5
, CO, N
2
O
5
, N
2
O. Số oxit trong dãy tác dụng được
với H
2
O ở điều kiện thường là:
A. 5 B. 6 C. 8 D. 7
Hướng dẫn
SO
2
+ H
2
O => H
2
SO
3
3NO
2
+ H
2
O => 2HNO
3
+ NO
SO
3
+ H
2
O => H
2
SO
4
CrO
3
+ H
2
O =>
2 4
2 2 7
(nhieu nuoc)
H CrO
H Cr O

P
2
O
5
+ H
2
O => H
3
PO
4
N
2
O
5
+ H
2
O => 2HNO
3
* Nhận xét:
Đây là một câu hỏi ở mức độ TB, nhưng lại bao trùm rộng về mặt kiến thức từ lớp 10 (S) tới 11 (N, P) và tới
lớp 12 (Cr) và nhiều em học sinh lại không để ý về mặt tính chất hóa học của CrO
3
nên sẽ chọn phương án là 5.
Bài này ngoài việc hỏi số chất tác dụng với nước, ta có thể thay nó bằng việc tác dụng với dung dịch kiềm
Câu 4: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol
hỗn hợp M, thu được 3x mol CO
2
và 1,8x mol H
2
O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là:
A. 20% B. 50% C. 40% D. 30%
Hướng dẫn:
Số nguyên tử C = 3x : x = 3 => Ankin là C
3
H
4

Số H trung bình = 1,8x.2 : x = 3,6 => Anđehit có số H nhỏ hơn 3,6 và vì số nguyên tử H trong anđehit phải
chẵn nên suy ra anđehit co 2H. Vậy anđehit có CTPT là C
3
H
2
O (CH÷ C – CHO)
Áp dụng sơ đồ dường chéo ta có
C C C
C C CHO
4 H
2 H
3,6
0,4
1,6
a mol
b mol
a = 4b

Vậy % số mol của andehit trong hỗn hợp M là: 20%
* Nhận xét:
Đây là một bài tập có độ tư duy và khả năng phân tích khá hay, nhiều em học sinh khi đọc đề này sẽ thấy luống
cuống và không biết phương pháp giải nó. Nhưng ta cần phải chú ý một vài điểm
+ Bài toán cho ta hỗn hợp thì việc xác định công thức của chúng thường dựa theo phương pháp trung
bình và có kết hợp thêm phương pháp đường chéo nữa.
+ Luôn nhớ về hai công thức: Số nguyên tử C trung bình
2
CO
hh
n
n
= ; số nguyên tử H trung bình
2
2.
H O
hh
n
n
=
Câu 5: Cho phản ứng : C
6
H
5
-CH=CH
2
+ KMnO
4
 C
6
H
5
-COOK + K
2
CO
3
+ MnO
2
+ KOH + H
2
O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là:
A. 27 B. 31 C. 24 D. 34
Hướng dẫn:
1 2 3 4
2
6 5 2 6 5 3
7 4
10
3
C H C H C H e C H COOH CO
Mn e Mn
÷ ÷ + +
÷
+ +
÷ = ÷ ÷÷÷ ÷ +
+ ÷÷÷

3 C
6
H
5
-CH=CH
2
+ 10 KMnO
4
 3C
6
H
5
-COOK + 3K
2
CO
3
+ 10 MnO
2
+ KOH + 4H
2
O
* Nhận xét:
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Đối với quá trình cân bằng 1 phương trình phản ứng hóa học hữu cơ thì đại đa số trong quá trình gặp
phải các em học sinh đều cảm thấy lúng túng vì các em không được nhiều giáo viên hướng dẫn cách làm và
cách xác định.
Đối với dạng bài này, chúng ta phải xác định được sự chuyển đổi số oxi hóa của nguyên tử C trong
phân tử nó chuyển về dạng nào, thay đổi số oxi hóa như thế nào?
Muốn xác định được số oxi hóa của nguyên tử C, chúng ta phải dựa vào công thức cấu tạo để xác định
- Giữa C – C thì ta không có sự thay đổi
- Giữa C – X thì tùy vào độ âm điện của X mà C có thể mang số oxi hóa dương hoặc âm
Câu 6: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl
3
x mol/lít và Al
2
(SO
4
)
3
y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch
NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với
dung dịch BaCl
2
(dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ x : y là
A. 4 : 3 B. 3 : 4 C. 7 : 4 D. 3 : 2
Hướng dẫn:
Số mol Al
3+
= 0,4x +0,8y;
2
4
SO
n
÷ = 1,2
y mol
Số mol BaSO
4

= 0,144 mol =
2
4
SO
n
÷

= 1,2y => y= 0,12

OH
n
÷

= 0,612 mol;
3
( ) Al OH
n
= 0,108 mol =>
OH
n
÷
trong kết tủa = 0,324 < 0,612
=> số mol OH
-
trong Al(OH)
4
-
= 0,288 mol => 0,4x +0,8y=0,108 + (0,288:4)
Vậy => x = 0,21 => x : y = 7 : 4
* Nhận xét:
Đây là một bài tập ở mức độ TBK, học sinh chỉ cần chú ý về quá trình phản ứng của các chất và do đây là bài
toán hỗn hợp nên phương pháp giải là áp dụng phương trình ion thu gọn
Câu 7: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)
2
, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại
monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H
2
(xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:
A. 6 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn:
+ Sobiton là chất được hình thành từ Glu và Fru khi cho chúng tác dụng với H
2

+ Saccarozơ là một loại disaccarit được tạo nên bởi 1 gốc Glucozo  ÷ và 1 gốc fructozo  ÷
+ Tinh bột là một polisacarit cacbohidrat chứa hỗn hợp amilozo và amilopectin, tỷ lệ phần trăm amilozo và
amilopectin thay đổi tùy thuộc vào từng loại tinh bột, tỷ lệ này thường từ 20:80 đến 30:70. Tinh bột có nguồn
gốc từ các loại cây khác nhau có tính chất vật lí và thành phần hóa học khác nhau. Chúng đều là các polimer
cacbohidrat phức tạp của Glucozo  ÷
+ Xenlulozơ là một loại polisacarit được hình thành bở các gốc Glucozo  ÷ => tạo nên hợp chất có chứa 3
nhóm –OH tự do => CTCT là: (C
6
H
7
O
2
[OH]
3
)
n

Câu 8: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì
lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam. Số đồng phân cấu
tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 2
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -4-
Hướng dẫn
Theo đề bài ta có n
NaOH
= 0,3 mol
 n
NaOH
: n
Este
= 2 : 1 => đó là este tạo bởi axit và phenol (vì đề cho X là đơn chức)
RCOOR` + 2NaOH => RCOONa + R`ONa + H
2
O
0,15 0,3 0,15
m
Este
=29,7 + 0,15.18 – 12 = 20,4 gam => KLPT của este là 136 => CTPT C
8
H
8
O
2

Các đồng phân của E: C-COO-C
6
H
5
; HCOO–C
6
H
4
–CH
3
(có 3 đồng phân o, p, m).
Tổng cổng có 4 đp.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.
B. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
C. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.
D. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
Hướng dẫn:
Câu hỏi này nằm gần như trọng trong bài về hợp chất liên kết ion và liên kết cộng hóa trị thuộc chương trình
hóa học 10
+ Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể ion. Trong mạng tinh thể NaCl, Na
+
và Cl
-
được phân bố luân
phiên đều đặn trên các đỉnh của các hình lập phương nhỏ. Xung quanh mỗi ion đều có mặt của 6 ion ngược dấu
gần nhất
+ Tính chất chung của hợp chất ion: Rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion
rất lớn. Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, chúng ta nhiều trong nước và khi hòa tan trong nước,
chúng dẫn diện, còn ở trạng thái rắn thì chúng không dẫn điện.
+ Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị: chúng có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí. Chúng
không dẫn điện ở mọi trạng thái
+ Trong tinh thể phân tử: chúng được cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự
xác định trong không gian và chúng liên kết với nhau bởi lực tương tác yếu giữa các phân tử ở các nút mạng.
Trong các tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập và hút với nhau bằng lực tương
tác yếu => chúng dễ nóng chảy, dễ bay hơi
+ Trong tinh thể nguyên tử: chúng được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn theo một
trật tự nhất dịnh trong không gian => tạo nên mạng tinh thể và ở những điểm nút của mạng tinh thể là những
nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. Do lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử lớn
=> tinh thể nguyên tử khá bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Na
2
CO
3
là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
C. Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al
2
O
3
bền vững bảo vệ
D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần
Hướng dẫn:
+ Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là: Cát thành anh (cát trắng – SiO
2
), đá vôi và sođa (Na
2
CO
3
)
+ Ở trong điều kiện thường chỉ có các kim loại Ba, Ca và Sr là có khả năng tác dụng được với nước còn Be
không tác dụng với H
2
O dù ở nhiệt độ cao, Mg tác dụng chậm với H
2
O ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)
2
, tác
dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO
2
bằng số mol H
2
O thì X là
anken.
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định
(g) Hợp chất C
9
H
14
BrCl có vòng benzen trong phân tử
Số phát biểu đúng là
A. 4 B. 3 C. 2 D. 5
Hướng dẫn:
- Khi đốt cháy một hidrocacbon mà
2 2
CO H O
Anken
n n
Xicloankan

= ÷÷÷

- Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về mặt công thức cấu tạo
Ví dụ: CH
3
COOH (có M = 60) và C
3
H
7
OH (M = 60) chúng không được coi là đồng phân của nhau
- Các phản ứng hóa học hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện
- Giá trị k trong công thức là
2.9 14 1 1 2
2
2
k
÷ ÷ ÷ +
= = < 4 => không thể tạo nên được vòng benzene
(k ở đây là số liên kết pi + số vòng)
Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng :
(1) X + O
2

0
, t xt
÷÷÷÷ axit cacboxylic Y
1
(2) X + H
2

0
, t xt
÷÷÷÷ ancol Y
2

(3) Y
1
+ Y
2

0
, t xt
÷÷÷÷
÷÷÷÷
Y
3
+ H
2
O
Biết Y
3
có công thức phân tử C
6
H
10
O
2
. Tên gọi của X là:
A. anđehit acrylic B. anđehit propionic C. anđehit metacrylic D. andehit axetic
Hướng dẫn:
Trước tiên chúng ta cần phải hiểu các tên gọi ứng với những công thức là gì:
+ Anđehit acrylic: CH
2
=CH-CHO + Anđehit propionic: CH
3
-CH
2
-CHO
+ Anđehit metacrylic: CH
2
=C(CH
3
)-CHO + Andehit axetic: CH
3
-CHO
Trong phân tử Y
3
: C
6
H
10
O
2
có giá trị
2.6 10 2
2
2
k
÷ +
= = => trong công thức sẽ có chứa 1 liên kết pi
( k = 2 gồm 1 liên kết pi ở nhóm –COO- và 1 pi ở gốc hidrocacbon)
Vậy trong Y
3
thì có thể là gốc acid không no hoặc là rượu không no
Theo sơ đồ ở trên thì Y
1
có thể là acid no hoặc không no
+ Nếu X
1
là CH
2
=CH-CHO => Y
1
là CH
2
=CH-COOH => Y
2
sẽ là CH
3
-CH
2
-CH
2
OH
=> Y
3
sẽ là: CH
2
=CH-COOCH
2
-CH
2
-CH
3
(C
6
H
10
O
2
) – TM
+ Nếu X
1
là CH
3
-CH
2
-CHO => Y
1
là CH
3
-CH
2
-COOH => CH
3
-CH
2
-CH
2
-OH
(điều này là vô lí vì cả hai đều là no)
+ Nếu X
1
là CH
2
=C(CH
3
)-CHO => Y
1
là CH
2
=C(CH
3
)-COOH => Y
2
là CH
3
-CH(CH
3
)-CH
2
OH
(Điều này là vô lí vì khi đó Y
3
sẽ có tổng là 8 nguyên tử C)
+ Nếu X
1
là CH
3
-CHO => Y
1
là CH
3
-COOH => Y
2
CH
3
-CH
2
-OH
(Điều này là vô lí vì khi đó Y
3
sẽ có tổng là 4 nguyên tử C)
------------
Ngoài ra nếu như các em học sinh có sự nhận xét nhậy bén thì ta để ý thấy rằng Y
3
đều được tạo ra từ chất
ban đầu l à X, mà quá trình X chuyển hóa thành các chất dạng Y
1
và Y
2
đều không làm thay đổi số nguyên tử C
=> Y
3
được tạo nên từ 2X về mặt nguyên tử C => Trong phân tử X sẽ có 3 nguyên tử C => Đáp án A – TM
* Nhận xét:
Đây là một bài tập đòi hỏi sự ghi nhớ về mặt lí thuyết và sự suy luận cũng như phân tích đề bài
Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):
(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O
3
(ở điều kiện thường)
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -6-
(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO
3
(đặc)
(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O
2
)
(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl
3

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là:
A. (a) B. (b) C. (d) D. (c)
Hướng dẫn:
Cu + O
3
=> CuO + O
2
; Ag + O
3
=> Ag
2
O + O
2

Cu + HNO
3
=> Cu(NO
3
)
2
+ H
2
O + Sản phẩm khử (có thể là một trong các chất: N
2
, NO, NO
2
, N
2
O, NH
4
NO
3
)
Cu + HCl ÷÷÷ ; Ag + HCl ÷÷÷
Cu + FeCl
3
=> CuCl
2
+ FeCl
2
; Ag + FeCl
3
÷÷÷ (Dự vào vị trí của cặp oxi hóa khử
2 3
2

Cu Fe Ag
Cu Fe Ag
+ + +
+

Câu 14: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm
H
2
SO
4
0,5M và HNO
3
2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy
nhất của N
+5
). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O
2
thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H
2
O,
thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là:
A. 1 B. 3 C. 2 D. 4
Hướng dẫn:
n
Cu
= 0,02 ; n
Ag
=0,005 => Tổng số mol e cho tối đa = 0,02.2 +0,005.1 = 0,45

H
n
+

= 0,09 mol;
3
NO
n
÷

= 0,06 (dư)
4H
+
+ NO
3
-
+ 3e => NO + 2H
2
O
0,06 0,045 0,015
Ag, Cu đã phản ứng hết.
2NO + O
2

=> 2NO
2

0,015 0,0075 0,015
4NO
2

+ O
2

+ 2H
2
O => 4HNO
3

0,015 0,015
Nồng độ mol HNO
3

=0,015:0,15 = 0,1M => pH= 1
* Nhận xét:
+ Đây là bài toán cho kim loại tác dụng với hỗn hợp acid (có mặt của H
+

3
NO
÷
) nên phương pháp giải tối
ưu nhất đó là sử dụng phương trình ion thu gọn đề giải
+ Mặt khác đề bài lại cho biết cụ thể hai chất ban đầu => chúng ta phải xác định xem chất nào phản ứng hết
và chất nào còn dư sau phản ứng để qua đó tính toán theo chất phản ứng hết
Câu 15: Cho dãy các chất: SiO
2
, Cr(OH)
3
, CrO
3
, Zn(OH)
2
, NaHCO
3
, Al
2
O
3
. Số chất trong dãy tác dụng được
với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là
A. 6 B. 3 C. 5 D. 4
Hướng dẫn:
Đây chỉ là câu hỏi mang tính chất ghi nhớ các chất có khả năng phản ứng (tính chất hóa học của các chất).
Các phương trình phản ứng các em tự viết
Câu 16: Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr
2
O
3
(trong điều kiện
không có O
2
), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl
(loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,016 lít H
2
(đktc). Còn nếu cho toàn bộ X vào
một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là:
A. 0,06 mol B. 0,14 mol C. 0,08 mol D. 0,16 mol
Hướng dẫn
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
2
H
n
giải phóng
= 0,09 và
2 3
4, 56
0, 03
152
mol
Cr O
n = =
Giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ thì n
Cr
= 0,06 =
2
H
n
<
2
H
n
giải phóng
= 0,09 => Nhôm dư.
(Cr + 2HCl => CrCl
2
+ H
2
)
Áp dụng bảo toàn electron:
Khi nhôm phản ứng với Cr
2
O
3

:
2 3 2 3
2 2 Al Cr O Al O Cr + ÷÷÷ +
n
Al phản ứng
= 2.
2 3
0, 06 mol
Cr O
n =

n
Cr
= 0,06
Khi nhôm dư, Al
2
O
3
và Cr được sinh ra
phản ứng vơi HCl :
Cr + 2HCl => CrCl
2
+ H
2

2Al + 6HCl => 2AlCl
3
+ 3H
2

2
2
3
du H Cr Al
n n n = +
¯
= 0,09 mol 0, 02
du
mol
Al
n ÷÷÷ =
Vậy tổng số mol Al là 0,08 mol.
Sau tất cả các phản ứng Al chuyển thành NaAlO
2

nên suy ra n
NaOH
= 0,08 mol.
* Nhận xét:

Câu 17: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl
2
là:
A. Bột Mg, dung dịch NaNO
3
, dung dịch HCl B. Bột Mg, dung dịch BaCl
2
, dung dịch HNO
3

C. Khí Cl
2
, dung dịch Na
2
CO
3
, dung dịch HCl D. Khí Cl
2
, dung dịch Na
2
S, dung dịch HNO
3

Hướng dẫn:
Cl
2
+ FeCl
2
=> FeCl
3

Na
2
S + FeCl
2
=> FeS + NaCl
2 3
3 2
H NO Fe Fe NO H O
+ ÷ + +
+ + ÷÷÷ + +
Câu 18: Chia hỗn hợp gồm hai đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp
thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO
2
(đktc) và 6,3 gam H
2
O.
- Đun nóng phần 2 với H
2
SO
4
đặc ở 140
0
C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp
ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N
2
(trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:
A. 30% và 30% B. 25% và 35% C. 40% và 20% D. 20% và 40%
Hướng dẫn:
P
1
:
2
CO
n

= 0,25 ;
2
H O
n = 0,35 => Hai ancol ban đầu là no, đơn chức.
2 1 n n
C H OH
n
+
= 0,1mol
=> Số C TB là 2,5 => Hai ancol là C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH. Theo phương pháp đường chéo
C
2
H
5
OH
C
3
H
7
OH
2,5
0,5
0,5
a mol
b mol


2 5 3 7
0, 05 mol
C H OH C H OH
n n = =
P
2
: n
ete
= 0,015 mol =
2
H O
n , n
2 ancol pư
= 0,03 mol => n
2 ancol dư
= 0,07 mol
m
2 ancol dư
=
2 2 ancol ancol ph¶n øng ete hãa
m m ÷
¯
= 0,05.46 + 0,05.60 - (m
ete
-
2
H O
m ) =3,78 gam
Gọi a và b lần lượt là số mol của C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH => ta có
¹
´
¦
= +
= +
07 , 0
78 , 3 60 46
b a
b a

¹
´
¦
=
=
÷
04 , 0
03 , 0
b
a

Hiệu suất este hóa của X và Y là 40% và 20%
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -8-
* Nhận xét:
Đây là bài tập khá hay, đòi hỏi học sinh phải vận dùng nhiều mảng kiến thức để giải: phương pháp trung
bình, phương pháp đường chéo, phương pháp bảo toàn khối lượng
Bài tập này đối với nhiều em học sinh ở TB hoặc TBK sẽ mất nhiều thời gian để giải quyết.
Câu 19: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc
loại tơ poliamit?
A. 2 B. 1 C. 4 D. 3
Hướng dẫn:
_ Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit (-CO-NH-) (còn được gọi là nhóm peptit)
trong phân tử.
+Tơ nilon -6,6: được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hai loại monome là
hexametylenđiamin (H
2
N-[CH
2
]
6
-NH
2
và axit ađipic HOCO-[CH
2
]
4
-COOH
+ Tơ nilon 6 (tơ capron) được tổng hợp từ axit 6- amino hexanoic H
2
N-[CH
2
]
5
-COOH
+ Tơ nilon 7 (tơ enan) được tổng hợp từ axit 7- amino heptanoic H
2
N-[CH
2
]
6
-COOH
+ Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (CH
2
=CH-CN - acrilonitrin) nên được gọi là
poliacrilonitrin
+ Tơ lacsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol.
+ Xenlulôzơ
3
CH COOH +
÷÷÷÷÷÷ Xenlulôzơ triaxetat ÷÷÷ Tơ axêtat (hay tơ xenlulozơ axetat)
+ Tơ viscô được tạo ra từ : xenlulôzơ, CS
2
, dd NaOH, dd H
2
SO
4

Câu 20: Cho các phản ứng:
(a) Sn + HCl (loãng) ÷÷÷ (b) FeS + H
2
SO
4
(loãng) ÷÷÷
(c) MnO
2
+ HCl (đặc) ÷÷÷ (d) Cu + H
2
SO
4
(đặc) ÷÷÷
(e) Al + H
2
SO
4
(loãng) ÷÷÷ (g) FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
÷÷÷
Số phản ứng mà H
+
của axit đóng vai trò oxi hóa là:
A. 3 B. 6 C. 2 D. 5
Hướng dẫn:
Để H
+
đóng vai trò là chất oxi hóa => khi đó
2
2 2 H e H
+
+ ÷÷÷
Trong số các phản ứng đưa ra thì:
(a) Sn + HCl (loãng) ÷÷÷ SnCl
2
+ H
2

(b) FeS + H
2
SO
4
(loãng) ÷÷÷ FeSO
4
+ H
2
S
(c) MnO
2
+ HCl (đặc) ÷÷÷ MnCl
2
+ Cl
2
+ H
2
O
(d) Cu + H
2
SO
4
(đặc) ÷÷÷ CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
(e) Al + H
2
SO
4
(loãng) ÷÷÷ Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2

(g) FeSO
4
+ KMnO
4
+ H
2
SO
4
÷÷÷ Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
O
Vậy có 2 phương trình thỏa mãn yêu cầu
* Nhận xét:
Câu này có thể chuyển sang mức độ hỏi : Trong các phương trình phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra
chất khí ở trạng thái đơn chất (hoặc hợp chất)
Câu 21: Hỗn hợp X gồm O
2
và O
3
có tỉ khối so với H
2
là 22 . Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ
khối so với H
2
là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V
1
lít Y cần vừa đủ V
2
lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO
2
,
H
2
O và N
2
, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V
1
: V
2
là:
A. 3 : 5 B. 5 : 3 C. 2 : 1 D. 1 : 2
Hướng dẫn:
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Đặt CTPT trung bình của 2 amin trong hỗn hợp Y là C
n
H
2n +3
N => 14n + 17 = 17,833.2 => n =
4
3

Quy đổi O
3
, O
2

thành O =>
2 3
O O O
m m
+
=
¯

2C
n
H
2n +3
N + O => 2nCO
2

+ (2n+3)H
2
O
Mol : 1 n
2 3
2
n +

n
O
=2n +
2 3
2
n +
=5,5 mol =>
2 3
O O O
m m
+
=
¯
= 88gam =>
2 3
O O
n
+
=
¯
88
2.22
=2
Vậy V
1

:V
2

= 1:2
* Nhận xét:
Đây là một bài tập rất hay, đối với bài tập này thường là những em học sin khá và giỏi mới có khả năng
tuy duy để giải quyết vấn đề.
Đa số các em sẽ cảm thấy bối rối khi đọc đề bài này, bởi không hề xác định được số mol của từng chất
trpng hỗn hợp.
Với bài tập này, các em có thể giải theo cách lập hệ phương trình. Bởi từ các giá trị đề bài cho có thể
xác định được tỉ lệ mol của các chất
O
2
O
3
32
48
44
a mol
b mol
4
12

3 2
3
O O
n n =
Chọn
2 3
3 mol mol
O O
n x n x = ÷÷÷ =
CH
3
-NH
2
C
2
H
5
-NH
2
31
45
35,66
a mol
b mol
9,334
4,666

3 2 2 5 2
2
CH NH C H NH
n n
÷ ÷
=
Chọn
2 5 2 3 2
2 mol mol
C H NH CH NH
n y n y
÷ ÷
= ÷÷÷ =
Từ đó dựa vào phương trình phản ứng đốt cháy để ta lập ra tỉ lệ x : y => kết quả
Câu 22: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. H
2
O (xúc tác H
2
SO
4
loãng, đun nóng) B. Cu(OH)
2
(ở điều kiện thường)
C. Dung dịch NaOH (đun nóng) D. H
2
(xúc tác Ni, đun nóng)
Hướng dẫn:
Công thức của Triolein là (C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
(trong phân tử vẫn chứa 1 liên kết pi)
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ H
2
O
0
, xt t
÷÷÷÷3C
17
H
33
COOH + C
3
H
5
(OH)
3

(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ NaOH
0
t
÷÷÷3C
17
H
33
COONa + C
3
H
5
(OH)
3

(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+ H
2
0
, xt t
÷÷÷÷ (C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5

Câu 23: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H
2

(đktc). Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
thì thu
được 8,64 gam Ag. Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:
A. OHC-CH
2
-CHO và OHC-CHO B. H-CHO và OHC-CH
2
-CHO
C. CH
2
=C(CH
3
)-CHO và OHC-CHO D. CH
2
=CH-CHO và OHC-CH
2
-CHO
Hướng dẫn:
Ta có
2
0, 05 0, 08 mol; n mol
H Ag
n = =
Theo đề bài ta có
2
H
n

: n
hai anđehit
= 2: 1 => Vậy hai anđehit đều cộng hiđro theo tỉ lệ 1: 2
Vậy t r ong phân t ử andehit có chứa 2 l i ê n kết pi => loại B
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -10-
0, 08
3, 2
0, 025
Ag
Andehit
n
n
= = => trong hỗn hợp phải chứa 1 andehit đơn chức => loại A
R-CHO => 2Ag và R(CHO)
2
=> 4Ag
a 2a b 4b
Ta có hệ phương trình
0, 025 0, 01
0, 015
mol
2a+4b=0,08 mol mol
a b a mol
b
+ = = ¦ ¦
÷÷÷
´ ´
=
¹ ¹

Thử kết quả:
+ Nếu là đáp án C => m = 70.0,01 + 58.0,015 = 1,57 gam < 1,64 gam => Loại
+ Nếu là đáp án D => m = 56.0,01 + 72.0,015 = 1,64 gam (TM)
* Nhận xét:
+ Đây là một bài tập rất hay, đòi hỏi học sinh phải có sự biện luận thì mới có thể có được kết quả
+ Nhiều em học sinh có thể lựa chọn theo hướng chọn x và y lần lượt là số mol và thử bấm máy tính
cuối cùng cũng sẽ có được kết quá  phương án ko biết biện luận thế nào.
Câu 24: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được
207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
A. 31 gam B. 32,36 gam C. 30 gam D. 31,45 gam
Hướng dẫn:
+ Trước tiên chúng ta cần phải ghi nhớ được một số khái niệm:
+ Chỉ số acid: Là khối lượng chất KOH tính theo miligam (mg) dùng để trung hòa hết lượng axit béo còn tồn
tại trong 1 gam chất béo
RCOOH + KOH => RCOOK + H
2
O
Theo đề bài “chỉ số acid bằng 7” => ta có
3 4
7
.10 1, 25.10
56

KOH
n mol
÷ ÷
= =
Vậy trong 200 gam chất béo cần lượng KOH là 200.
4
1, 25.10 0, 025 mol
÷
=
=> Số mol của NaOH dùng để trung hòa lượng acid dư là: n
NaOH
= n
KOH
= 0,025 mol
=> Số mol H
2
O tạo ra: 0,025 mol
Gọi a là số mol của NaOH ban đầu => số mol NaOH pứ trieste: a – 0,025
(RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH => 3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3

 số mol glixerol thu được:
0, 025
3
a ÷

ĐLBTKL: m
chất béo
+ m
NaOH
= m
muối
+ m
glixerol
+
2
H O
m
200 + 40a = 207,55 + 92
0, 025
3
a ÷
+ 18 x 0,025  a = 0,775  m
NaOH
= 31 gam
* Nhận xét:
Đây là một bài tập không quá khó, nhưng đòi hỏi các em học sinh phải ghi nhớ khái niệm về chỉ số acid, là
chỉ số mà ít em học sinh để ý tới bởi nó chỉ là 1 bài tập nhỏ ở trong sách giáo khoa phần lipit
Qua bài này thầy muốn nhắc và nhấn mạnh một điều là các em cần phải chú ý những chi tiết nhỏ nhất đã
được học ở trong sách giáo khoa. Bởi qua một loại các bài, câu hỏi ở trong đề thi này cũng như đề thi khối A,
các em dễ dàng nhận thấy được những điều mà các em thường ít lưu tâm tới nó lại có trong đề thi.
Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung NH
4
NO
3
rắn.
(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H
2
SO
4
(đặc)
(c) Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaHCO
3
.
(d) Sục khí CO
2
vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư).
(e) Sục khí SO
2
vào dung dịch KMnO
4
.
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
(g) Cho dung dịch KHSO
4
vào dung dịch NaHCO
3
.
(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng).
(i) Cho Na
2
SO
3
vào dung dịch H
2
SO
4
(dư) , đun nóng.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
A. 2 B. 6 C. 5 D.4
Hướng dẫn:
NH
4
NO
3
=> N
2
O + H
2
O (NH
4
NO
2
=> N
2
+ H
2
O)
NaCl
tinh thể
+ H
2
SO
4 đặc

0 0
250
4
aHS
t C
N O HCl
<
÷÷÷÷÷ +
NaCl
tinh thể
+ H
2
SO
4 đặc

0 0
400
2 4
a S
t C
N O HCl
>
÷÷÷÷÷ +
Cl
2
+ NaHCO
3

2 2
3 2 2
Cl H O HCl HClO
HCl NaHCO NaCl H O CO
¦ ÷÷÷
+ + ¦
÷÷÷
÷÷÷
´
+ ÷÷÷ + +
¦
¹

CO
2
+ Ca(OH)
2 dư
=> CaCO
3
+ H
2
O
SO
2
+ KMnO
4
+ H
2
O => K
2
SO
4
+ MnSO
4
+ H
2
SO
4

KHSO
4
+ NaHCO
3
=> K
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O + CO
2

PbS + HCl ÷÷÷ - Chỉ tan trong HNO
3
và HCl đậm đặc
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
=> Na
2
SO
4
+ H
2
O + SO
2

Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Cho 1,89 gam
X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam
Ag và dung dịch E. Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO
2
(đktc). Tên của Z
là:
A. anđehit propionic B. anđehit butiric C. anđehit axetic D. anđehit acrylic
Hướng dẫn:
Theo đề bài ta có:
2
0, 784 18, 36
0, 035 0,17
22, 4 108
mol ; n mol
CO Ag
n = = = =
Vì cho HCl vào dung dịch sau phản ứng tráng gương có CO
2

chứng tỏ trong dung dịch đó có (NH
4
)
2
CO
3


Vậy trong hỗn hợp anđehit ban đầu có HCHO
HCHO => 4Ag + (NH
4
)
2
CO
3

=> CO
2

0,035 0,14 <= 0,035
RCHO => 2Ag
0,015 => 0,03
Từ sơ đồ phản ứng và giả thiết ta suy ra : (R+29).0,015 + 0,035.30 = 1,89 => R = 27 (C
2
H
3
-)
Câu 27: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được
chất Z (làm vẩn đục dung dịch). Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B. natri phenolat, axit clohiđric, phenol
C. phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin D. anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua
Hướng dẫn:
HCl + C
6
H
5
ONa => C
6
H
5
OH + NaCl
Câu 28: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO
2
và H
2
. Cho
toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung
dịch HNO
3
(loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X
là:
A. 18,42% B. 28,57% C. 14,28% D. 57,15%
Hướng dẫn:
Ta có các phản ứng:
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -12-
H
2
O + C ÷÷÷ CO + H
2

x x x
2H
2
O + C ÷÷÷ CO
2

+ 2H
2

2y y 2y
Theo phương trình và theo giả thiết ta có : 2x + 3y = 0,7 (1)
CO + CuO ÷÷÷ CO
2

+ Cu
H
2

+ CuO ÷÷÷ H
2
O + Cu
Áp dụng bảo toàn eletron ta có : 2n
CO
+
2
2
H
n = 2n
Cu
= 3n
NO
=> n
CO
+
2
H
n

= 0,6 mol
=> 2x +2y = 0,6 (2)
Từ các phương trình (1), (2) ta có : x = 0,2 ; y = 0,1
Vậy %CO = 28,57%
Câu 29: Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy
khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là:
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
Hướng dẫn:
phenyl axetat: CH
3
-COO-C
6
H
5
+ NaOH => CH
3
COONa + C
6
H
5
ONa + H
2
O
anlyl axetat: CH
3
COO-CH
2
-CH=CH
2
+ NaOH => CH
3
COONa + CH
2
=CH-CH
2
-OH
metyl axetat: CH
3
COOCH
3
+ NaOH => CH
3
COONa + CH
3
-OH
etyl fomat: HCOOC
2
H
5
+ NaOH => HCOONa + C
2
H
5
-OH
tripanmitin: (C
15
H
31
COO)
3
C
3
H
5
+ NaOH => 3 C
15
H
31
COONa + C
3
H
5
(OH)
3

Câu 30: Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền:
37
17
Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là
35
17
Cl . Thành
phần % theo khối lượng của
37
17
Cl trong HClO
4
là:
A. 8,92% B. 8,43% C. 8,56% D. 8,79%
Hướng dẫn:
35
17
Cl = 100 - 24,23= 75,77%
=>
24, 23.37 75, 73.35
100
Cl M
+
= = 35,4846
Giả sử có 1mol HClO
4 => Số mol của đồng vị
37
17
Cl =0,2423 mol
% về khối lượng của
37
17
Cl trong HClO
4
=
0, 2423.37
.100% 8, 92%
1 35, 4846 16.4
=
+ +

-----------
% khối lượng của đồng vị
37
17
Cl :
37
24, 23. 25, 26%
35, 4846
=
% khối lượng cả hai đồng vị của Clo trong HClO
4
là:
35, 4846
.100% 35, 3135%
1 35, 4846 16.4
=
+ +

Vậy % khối lượng của
37
17
Cl trong HClO
4
là: 35,3136%. 25,26% = 8,92%
Câu 31: Để luyện được 800 tấn gang có chứa hàm lượng sắt 95%, cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80%
Fe
3
O
4
(còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 1%. Giá trị
của x là:
A. 959,59 B. 1325,16 C. 1394,90 D. 1311,90
Hướng dẫn:
Đây là một bài tương đối dễ, chỉ đòi hỏi học sinh vận dụng tốt công thức tính toán liên quan về hiệu
xuất của phản ứng, của quá trình điều chế và sản xuất.
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Theo bài ra thì lượng sắt có trong 800 tấn gang là: m
Fe
=
800.95
760
100
= tấn
Lượng Fe
3
O
4
có trong x tấn quặng Manhetít là: 0,8x tấn
3 4
3 Fe O Fe ÷÷÷
=> Lượng sắt có trong Fe
3
O
4

0,8
.56.3
232
x
tấn
Do lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 1% (hiệu xuất của quá trình là 99%)
=> Khi đó ta có biểu thức:
0,8 99
.56.3 760 1325,16
232 100
x
x = => =
* Lưu ý: Bài toán này nếu như chúng ta làm tính và làm tròn ở các phép tính thì mức độ sai số sẽ rất lơn. Vì
thế khi làm bài tập tính toán thì chúng ta để nguyên các biểu thức ở dạng phân số, đến cuối cùng mới được
phép làm tròn.
Câu 32: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (C
6
H
5
)
2
NH và C
6
H
5
CH
2
OH
B. (CH
3
)
2
CHOH và (CH
3
)
2
CHNH
2

C. (CH
3
)
3
COH và (CH
3
)
3
CNH
2

D. C
6
H
5
NHCH
3
và C
6
H
5
CH(OH)CH
3

Hướng dẫn:
Đây là một bài tập khá đơn giản, chỉ đòi hỏi các em học sinh nắm được rõ khái niệm về bậc của ancol và bậc
của amin
+ Bậc của Ancol là bậc của nguyên tử C mà nhóm –OH được gắn vào
(Bậc của nguyên tử C, là số chỉ cho ta biết có bao nhiêu nguyên tử C khác được gắn vào nguyên tử C mà ta xét)
+ Bậc của Amin là bậc số chỉ cho ta biết có bao nhiêu nguyên tử C gắn vào nguyên tử N
=> Qua đó dễ dàng ta xác định được kết quả là đáp án D
A. (C
6
H
5
)
2
NH và C
6
H
5
CH
2
OH
Bậc 2 Bậc 1
B. (CH
3
)
2
CHOH và (CH
3
)
2
CHNH
2

Bậc 2 Bậc 1
C. (CH
3
)
3
COH và (CH
3
)
3
CNH
2

Bậc 3 Bậc 1
D. C
6
H
5
NHCH
3
và C
6
H
5
CH(OH)CH
3

Bậc 2 Bậc 2
Câu 33: Hỗn hợp X gồm Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Thành phần % khối lượng của N trong X là
11,864%. Có thể điều chế tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp 3 kim loại từ 14,61 gam X?
A. 7,68 gam B. 10,56 gam C. 6,72 gam D. 3,36 gam
Hướng dẫn:
Ta chọn theo hướng quy đổi hỗn hợp X về dạng gồm có 3 nguyên tố: kim loại A, N và O
Theo đề bài ra ta có: m
A
+ m
N
+ m
O
= 14,61 gam
Mặt khác theo đề ra ta lại có: % .100% 11,864 gam
N
X
m
N
m
= =
Theo công thức của các hợp chất trong X thì ta sẽ luôn có tỉ lệ:
16
: 3 3.
14
O
O N
N
m
n n
m
= ÷÷÷ =
Vậy ta có hệ phương trình:
16 48 0 7, 68
14, 61 5, 20
11, 864 11,864 88,136 0 1, 73
O N A
A O N O
A O N N
m m m
m m m m
m m m m
÷ = = ¦ ¦
¦ ¦
+ + = ÷÷÷ =
´ ´
¦ ¦
+ ÷ = =
¹ ¹

Câu 34: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO
2
(ở đktc) vào 100 mol dung dịch gồm K
2
CO
3
0,2M và KOH x mol/lit,
sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư,
thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là:
A. 1,0 B. 1,4 C. 1,2 D. 1,6
Hướng dẫn:
Theo đề bài từ
3
0, 06 mol
BaCO
n = ;
2 3
0, 02 mol
K CO
n =
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -14-
CO
2
HCO
3
CO
3
-
OH
-
OH
- 2-
0,1
0,04
0,06
+
+ 2
0,06
0,08

Vậy khí đó 0,14 1, 4 mol
KOH
M
OH
n C
÷
= ÷÷÷ =
¯

Câu 35: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong phản ứng este hóa giữa CH
3
COOH với CH
3
OH, H
2
O được tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của
acid và H trong nhóm –OH của ancol
B. Phản ứng giữa acid axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo nên benzyl axetat có trong mùi
thơm của chuối chín
C. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm,
mỹ phẩm
D. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng một
thuốc thử là brom.
Hướng dẫn:
Một số điều lưu ý thêm về este:
Iso-amyl axetat : CH
3
COOCH
2
CH
2
CH(CH
3
)
2
: mùi chuối chín
Benzylaxetat CH
3
COOCH
2
C
6
H
5
có mùi hoa nhài.
mùi cam : octyl axetat ( CH
3
COOC
8
H
17
) mùi táo : metyl butanoat ( C
3
H
7
COOCH
3
)
mùi dầu chuối : amyl axetat (CH
3
COOC
5
H
11
) mùi anh đào : HCOOC
5
H
11
( amyl fomiat)
mùi mận: HCOOC
5
H
11
( Iso-amyl fomat) mùi lê : CH
3
COOC
5
H
11
( iso-amyl axetat)
mùi mơ : etyl butanoat ( C
3
H
7
COOC
2
H
5
)
mùi dứa : C
3
H
7
COOC
5
H
11
( Iso-amyl butanoat)
metyl metacrylat ; CH
2
=C(CH
3
)COOCH
3
: Mono me tạo nên thủy tinh hữu cơ
+ Đối với benzen, toluen và stiren khi ta dùng dung dịch Brom thì ta chỉ phân biệt được Stiren do làm mất màu
dung dịch nước brom. Còn lại Benzen và toluene thì sẽ dùng thêm dung dịch KMnO
4
, t
0
thì Toluen sẽ làm mất
màu
C
6
H
5
-CH=CH
2
+ Br
2
=> C
6
H
5
-CHBr-CH
2
Br
C
6
H
5
-CH
3
+ 2KMnO
4
=> C
6
H
5
COOK + 2MnO
2
+ KOH + + H
2
O
Câu 36: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol:
(1) H
2
NCH
2
COOH (2) CH
3
COOH (3) CH
3
CH
2
NH
2

Dãy sắp xếp theo thứ tự pH tăng dần.
A. (1), (2), (3) B. (3), (1), (2) C. (2), (3), (1) D. (2), (1), (3)
Câu 37: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H
2
là 17. Đốt cháy hoàn
toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)
2
(dư) thì khối lượng
bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
A. 3,39 B. 5,85 C. 6,6 D. 7,3
Hướng dẫn:
Trong tất cả các công thức của: etilen, metan, propin và vinylaxetilen đều có chứa 4 nguyên tử H
=> Gọi công thức chung cho cả 4 chất nói trên là dạng C
x
H
4

Theo đề bài ta có: 12x + 4 = 17.2 => x = 2,5
C
2,5
H
4
=> 2,5CO
2
+ 2H
2
O
Theo đề bài => tổng khối lượng bình tăng thêm là: 0,05.2,5.44 + 0,05.2.18 = 7,3 gam
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Câu 38: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO
3
và KMnO
4
, thu được O
2
và m gam chất rắn gồm
K
2
MnO
4
, MnO
2
và KCl . Toàn bộ lượng O
2
tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y
(đktc) có tỉ khối so với H
2
là 16. Thành phần % theo khối lượng của KMnO
4
trong X là:
A. 74,92% B. 72,06% C. 62,76% D. 27,94%
Hướng dẫn:
C + O
2
CO
CO
2

Theo đề bài ta có :
CO
CO
2
x mol
y mol
28
44
32
4
12

Theo đề bài
0, 04
3
x y
x
y
+ = ¦
¦
´
=
¦
¹

x = 0,03 mol và y = 0,01 mol
=>
2
0, 03
0, 01 0, 025
2
mol
O
n = + =
¯

Gọi x và y lần lượt là số mol của KClO
3
và KMnO
4
=> ta có: 122,5x + 158y = 4,385 gam (1)
3 2
4 2 4 2 2
3
3
0, 025 2
2 2
2
mol (2)
KClO KCl O
y
x
KMnO K MnO MnO O
¹
÷÷÷ +
¦
÷÷÷ + =
`
¦
÷÷÷ + +
)

Từ (1) và (2) => x = 0,01 mol và y = 0,02 mol
Vậy % KMnO
4
về khối lượng là: 72,06%
Câu 39: Cho cân bằng hóa học sau: 2SO
2
(k) + O
2
(k)
÷÷÷
÷÷÷
2SO
3
(k) ; AH < 0
Cho các biện pháp :
(1) tăng nhiệt độ
(2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng
(3) hạ nhiệt độ
(4) dùng thêm chất xúc tác V
2
O
5

(5) giảm nồng độ SO
3

(6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng.
Những biện pháp nào làm cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?
A. (2), (3), (4), (6) B. (1), (2), (4) C. (1), (2), (4), (5) D. (2), (3), (5)
Hướng dẫn:
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng:
(Tự xem lại sách giáo khoa hóa học 10)
Để có thể chuyển dịch theo chiều thuận, ta phải tác động vào 1 trong các yếu tố:
+ Tăng nồng độc của SO
2
hoặc O
2

+ Giảm nồng độ của SO
3

+ Tăng áp suất chung của hệ
+ Hạ nhiệt độ
Câu 40: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được
2,16 gam H
2
O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là:
A. 25% B. 27,92% C. 72,08% D. 75%
Hướng dẫn:
vinyl axeta t : CH
3
COOCH=CH
2

=> C
4
H
6
O
2
=> 4 CO
2
+ 3H
2
O
x mol 3x mol
metyl axetat : CH
3
COOCH
3

etyl fomat : HCOOC
2
H
5

=> C
3
H
6
O
2
=> 3CO
2
+ 3H
2
O
y mol 3y mol
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -16-
Theo phương trình => ta có
86 74 3, 08 0, 01 gam mol
3x+3y=0,12 mol y=0,03 mol
x y x + = = ¦ ¦
÷÷÷
´ ´
¹ ¹

Vậy % số mol của vinyl axetat là: 25%

II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc B)
A. Theo chương trình chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Trong quả gấc chín rất giàu hàm lượng:
A.ete của vitamin A B. este của vitamin A C. β-caroten D. vitamin A
Hướng dẫn:
Gấc rất giàu Beta-carotene và chất chống oxy hóa lycopene (bảy mươi lần so với cà chua), và
zeaxanthin. Nó chứa nồng độ Beta carotene cao nhất của bất kỳ trái cây, thực vật nào được biết đến (mười lần
nhiều hơn cà rốt). Beta carotene là tiền vitamin A có màu đỏ được tìm thấy từ cốt lõi của các loại trái cây và rau
quả, từ mơ tới bí ngô. Nó chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể, và có nhiều đặc tính bảo vệ tế bào.
Chất Beta-carotene trong Gấc hỗ trợ mạnh mẽ chức năng sinh sản bằng cách tăng cường sản xuất tinh
trùng, và sau khi nó được đổi thành vitamin A. Nó chính là chất dinh dưỡng quan trọng đóng một vai trò tối ưu
trong sự phát triển phôi thai khỏe mạnh.
Các chất Lycopene và Beta-carotene trong Gấc quả tăng cường sức khỏe của da bằng cách giảm thiểu
thiệt hại oxy hóa trong mô
Ngoài ra, cả hai chất Lycopene và Beta-carotene đã cho thấy có sự hoạt động bảo vệ chống lại các nguy
cơ đau tim. Ngoài ra, Lycopene, có nhiều trong quả Gấc, giúp giảm BPH, còn được gọi là tăng sản tuyến tiền
liệt lành tính. Ngoài ra còn có bằng chứng tốt cho thấy Lycopene có thể giúp làm giảm nguy cơ ung thư tuyến
tiền liệt.
Trong 100g thịt gấc (màng đỏ) chứa 15mg-carotene và 16mg lycopen. Quả gấc càng chín thì hàm lượng
– carotene sẽ giảm còn hàm lượng lycopen lại tăng lên.

Câu 42: Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H
2
N-R-COOR
'
(R, R' là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng
nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra
cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hóa thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác
dụng với một lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là:
A. 2,67 B. 4,45 C. 5,34 D. 3,56
Hướng dẫn:
Theo đề bài ra ta có:
14
% .100% 15, 73% ' 29
' 60
N R R
R R
= = => + =
+ +

Do R và R’ là các gốc hidrocacbon => R’ là CH
3
- (15) và R là –CH
2
– (14)
H
2
N–CH
2
–COO- CH
3
÷÷÷CH
3
OH ÷÷÷HCHO ÷÷÷ 4Ag
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Vậy => m = (60 + 29).n
Ag
.
1
4
= 2,67 gam
Câu 43: Nhiệt phân một lượng AgNO
3
được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ Y vào một lượng dư
H
2
O, thu được dung dịch Z. Cho toàn bộ X vào Z, X chỉ tan một phần và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy
nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là
A.25% B. 60% C. 70% D. 75%
Hướng dẫn:
3 2 2
2 2 2 AgNO Ag NO O ÷÷÷ + +
x mol x mol x mol 0,5x mol
2 2 2 3
4 2 4 NO O H O HNO + + ÷÷÷
x mol 0,5x mol x mol (O
2
còn dư 0,25x mol)
3 3 2
3 4 3 2 Ag HNO AgNO NO H O + ÷÷÷ + +
x mol x mol (Ag còn dư 0,25x mol)
Theo các phương trình phản ứng thì ta nhận thấy rằng Ag đã phản ứng hết 0,75x mol
=> Phần trăm khối lượng của X đã phản ứng là: 75%
Câu 44: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nhôm là kim loại dẫn điện tốt hơn vàng.
B. Chì (Pb) có ứng dụng để chế tạo thiết bị ngăn cản tia phóng xạ.
C. Trong y học, ZnO được dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa
D. Thiếc có thể dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ.
Hướng dẫn:
Thứ tự dẫn điện của một số kim loại: Ag > Cu > Au > Al > Sn > Fe > Cr
Câu 45: Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
, NH
4
Cl, Al
2
O
3
, Zn, K
2
CO
3
, K
2
SO
4
. Có bao nhiêu chất
trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Hướng dẫn:
Chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl và vừa tác dụng với dung dịch NaOH : Al, NaHCO
3
, (NH
4
)
2
CO
3
,
Al
2
O
3
và Zn theo các phương trình phản ứng:
3 2 2 3 2
3 2 3 2 2 2 2
4 2 3 4 2 2 2 3
4 2 3 2 3 3 2
( )
( )


NaHCO HCl NaCl H O CO Al HCl AlCl H
NaHCO NaOH Na CO H O Al NaOH H O NaAlO H
NH CO HCl NH Cl H O CO Al O HCl
NH CO NaOH Na CO NH H O
¦ ¦ + ÷÷÷ + + + ÷÷÷ +
¦ ¦
´ ´
+ ÷÷÷ + + + ÷÷÷ +
¦ ¦
¹ ¹
¦ + ÷÷÷ + + + ÷÷÷
¦
´
+ ÷÷÷ + +
¦
¹
{
3 2
2 3 2 2
2 2 2 2 2

AlCl H O
Al O NaOH NaAlO H O
Zn HCl ZnCl H Zn NaOH Na ZnO H
¦ +
¦
´
+ ÷÷÷ +
¦
¹
+ ÷÷÷ + + ÷÷÷ +

Câu 46: Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen
(c) Anđehit tác dụng với H
2
(dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một
(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)
2

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ
(f) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen
Số phát biểu đúng là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
Hướng dẫn:
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -18-
Đây tuy chỉ là một câu hỏi ở mức độ TB, nhưng lại yêu cầu các em học sinh phải ghi nhớ và hiểu nhiều về
mặt lý thuyết. Và nhiều em học sinh hiện nay thường có xu hướng chểnh mảng việc học lý thuyết nên việc dễ
mất điểm câu này là khó tránh khỏi
+ Andehit
1
C HO
+
÷ có thể chuyển đổi về dạng
1

2
CH OH
÷
(khi tác dụng với H
2
) hoặc
3
–COOH
+
(khi tác dụng
với oxi) => vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
+ Phenol dễ tham gia phản ứng thế hơn benzene vì do ảnh hưởng của nhóm –OH làm tăng mật độ electron ở
các vị trí ortho và para (điều này ở sách giáo khoa cũ được nói tới nhiều và rõ hơn)
+ Andehit
1
C HO
+
÷ khi tác dụng với H
2
chuyển đổi về dạng
1

2
CH OH
÷
(rượu bậc 1)
+ RCOOH + Cu(OH)
2
=> (RCOO)
2
Cu + H
2
O
+ Phenol mặc dù là chất có tính acid yếu nhưng tính acid yếu của nó không đủ khả năng để làm quỳ tím
chuyển màu
+ Sơ đồ điều chế
C C
C
OH
C C C
O
+
oxi kk

Câu 47: X là hỗn hợp gồm H
2
và hơi của hai anđehit (no, đơn chức, mạch hở, phân tử đều có số nguyên tử C
nhỏ hơn 4), có tỉ khối so với heli là 4,7. Đun nóng 2 mol X (xúc tác Ni), được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với
heli là 9,4. Thu lấy toàn bộ các ancol trong Y rồi cho tác dụng với Na (dư), được V lít H
2
(đktc). Giá trị lớn
nhất của V là
A. 22,4 B. 5,6 C. 11,2 D. 13,44
Hướng dẫn:
Ta có 4.4, 7 18,8 X M = = và 4.9, 4 37, 6 Y M = =
Giả sử hỗn hợp X có số mol là 1 mol => n
Y
= 0,5 mol
Số mol của hỗn hợp giảm đi 0,5 mol chính là số mol của H
2
đã tham gia phản ứng và cũng chính là số mol của
andehit tham gia phản ứng (do andehit là đơn chức)
RCHO + H
2
=> RCH
2
OH
RCH
2
OH + Na => RCH
2
ONa +
1
2
H
2

Theo phương trình phản ứng =>
2 2
1
0, 25 5, 6
2
lit
H Andehit H
n n mol V = = ÷÷÷ =
Câu 48: Cho butan qua xúc tác ( ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp X gồm C
4
H
10
, C
4
H
8
, C
4
H
6
, H
2
. Tỉ khối của
X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là
A. 0,48 mol B. 0,36 mol C. 0,60 mol D. 0,24 mol
Hướng dẫn:
Coi số mol của hỗn hợp X là 0,6 mol => Số mol của butan là: 0,24 mol
Theo các phương trình phản ứng: C
4
H
10
=> C
4
H
8
+ H
2
; C
4
H
10
=> C
4
H
6
+ 2H
2

x x x y y 2y
Khi đó ta có 2x + 3y + 0,24 – x – y = 0,6 => x + 2y = 0,36 mol
Khi tham gia phản ứng với lượng dư dung dịch Brom thì: C
4
H
8
+ Br
2
; còn C
4
H
6
+ 2Br
2

Ta dễ dàng nhận thấy rằng số mol của Brom phản ứng = x + 2y = 0,36 mol
Câu 49: Số đồng phân cấu tạo của C
5
H
10
phản ứng được với dung dịch brom là:
A. 8 B. 9 C. 5 D. 7
Hướng dẫn:
Với công thức phân tử là C
5
H
10
=> trong phân tử có số liên kết pi + số vòng là 1
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
+ Anken:
C C C C C
C C C C
C

Mỗi một mũi tên là chỉ 1 vị trí của liên kết đôi (=)
+ Xicloankan (chỉ có vòng 3 cạnh mới tham gia phản ứng với dung dịch nước Brom
C
C C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C
C

Vậy có tổng tất cả 8 đồng phân thỏa mãn yêu cầu bài toán
* Nhận xét:
Đây là một câu hỏi khá hay, học sinh thường dễ nhầm lẫn vì các em quên mất trường hợp đồng phân cấu tạo
của xicloankan vòng 3 cạnh có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng đối với dung dịch nước Brom. Khi
đó đa số nhiều em học sinh sẽ chỉ nghĩ về trường hợp đó là anken ( 5 đồng phân cấu tạo)
Đối với câu hỏi này, nếu chúng ta mà sơ ý để cụm từ “Số đồng phân cấu tạo” trở thành “Số đồng phân” thì
khi đó bài toán này sẽ trở nên ở dạng khó hơn vì khi đó ở đây sẽ còn có mặt của đồng phân hình học:
C C C C C C C
C
C C

Qua bài này, tôi xin mạo muội lưu ý các bạn đồng nghiệp cần lưu ý tới việc sử dụng câu chữ trong quá trình
biên soạn đề trắc nghiệm
Câu 50: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là
A.32,50 B. 20,80 C. 29,25 D. 48,75
Hướng dẫn:
Zn + Fe
2
(SO
4
)
3
=> ZnSO
4
+ 2FeSO
4

2 4 3
( )
0,12
Fe SO
n mol =
Giả sử chỉ xảy ra phản ứng trên khi đó khối lượng tăng là khối lượng của Zn cho vào:
Khi đó n
Zn
= 0,15 mol >
2 4 3
( )
0,12
Fe SO
n mol =
Vậy còn xảy ra thêm phản ứng: Zn + FeSO
4
=> ZnSO
4
+ Fe
Vậy m
dung dịch tăng thêm
= m
Zn
– m
Fe
= 9,6 gam
Gọi x là số mol của Zn tham gia ở phản ứng 2 => ta có: (0,12 + x).65 – x.56 = 9,6 => x = 0,2 mol
Vậy khối lượng của Zn cho vào là: (0,12 + x).65 = 20,8 gam
B. Theo chương trình nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch
X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
thì lượng Ag thu được là
A.0,090 mol B. 0,095 mol C. 0,12 mol D. 0,06 mol
Hướng dẫn:
saccarozơ => Glucozo Fructozo   ÷ + ÷
mantozơ => Glucozo Glucozo   ÷ + ÷
Theo đề bài ta có tổng số mol của Glucozo là: 0,02.2.0,75 + 0,01.2.0,75 (coi Fruntozo cũng là Glucozo – do nó
đều tác dụng được với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
)
n

=

0,45 mol
=>
n
Ag
= 0,045.2 = 0,090 mol
Mặt khác trong dung dịch còn có 25% mỗi chất: 0,02.0,25 mol saccarozơ và 0,01.0,25 mol mantozơ
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -20-
Trong 2 chất nói trên thì có duy nhất 1 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương đó là mantozơ
Mantozơ => 2Ag
=> m
Ag
= 0,01.0,25.2 = 0,005 mol
Vậy tổng số mol của Ag là: 0,095 mol
Câu 52: Cho sơ đồ phản ứng:
(1) CH
3
CHO
HCN +
÷÷÷÷ X
1
2
0
H
, t
O
H
+
+
÷÷÷÷

X
2

(2) C
2
H
5
Br
Mg
ete
+
÷÷÷÷ Y
1
2
CO +
÷÷÷÷

Y
2
HCl +
÷÷÷÷
Y
3

Các chất hữu cơ X
1
,

X
2
,

Y
1
, Y
2
,

Y
3
là các sản phẩm chính. Hai chất X
2
, Y
3
lần lượt là
A. axit 3-hiđrôxipropanoic và ancol propylic. B. axit axetic và ancol propylic.
C. axit 2-hiđrôxipropanoic và axit propanoic. D. axit axetic và axit propanoic.
Hướng dẫn:
C CHO
C C
OH
CN
O H
2
H
C C
OH
COOH
+ HCN
t
0
+
+
,

C
2
H
5
Br + Mg => C
2
H
5
-Mg-Br
C
2
H
5
-Mg-Br + CO
2
=> C
2
H
5
C00MgBr
2C
2
H
5
C00MgBr + 2HCl => C
2
H
5
C00H + MgBr
2
+ MgCl
2

Câu 53: Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu thì
A. khối lượng của điện cực Zn tăng B. nồng độ của ion Cu
2+
trong dung dịch tăng
C. nồng độ của ion Zn
2+
trong dung dịch tăng D. khối lượng của điện cực Cu giảm
Hướng dẫn:
Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong pin điện hóa Zn – Cu: quy tắc α

Cu
2+
+ Zn → Zn
2+
+ Cu

Câu 54: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO
3
0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76
gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z. Giá trị của m là
A.3,84 B. 6,40 C. 5,12 D. 5,76
Hướng dẫn:
Theo đề bài thì :
Cu AgNO
3
Cu
2+
Ag
+
Cu
Ag
Zn
Cu
2+
Ag
+
Cu
Ag
Zn (neu co)
+
dd Y
+
ran X
7,76 gam
0,08 mol
dd Y +
5,85 gam
ran Z
10,53 gam
+

Gọi x là số mol của AgNO
3
tham gia phản ứng => trong dung dịch Y chứa: Cu
2+
0,5x mol; Ag
+
(0,08 – x) mol
Và y là số mol của Cu còn dư trong rắn X: Rắn X có
y mol
Ag x mol
Cu ¦
´
¹
=> 108x + 64y = 7,76 gam
TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Cu
2+
+ 2e => Cu và Ag
+
+ 1e => Ag => Tổng số mol electron nhận: 0,08 mol
0,5x x (0,08-x) (0,08-x)
n
Zn
= 0,09 mol
Zn – 2e => Zn
2+

0,04 mol 0,08
Vậy quá đó => Zn còn dư sau phản ứng m
Zn dư
= 0,05.65 = 3,25 gam
Tổng khối lượng Cu; Ag và Zn dư tạo thành là: 7,76 + 10,53 = 18,29 gam
Vậy => m
Cu
+ m
Ag
= 18,29 – 3,25 = 15,04 gam
Vậy khối lượng của Cu ban đầu là m
Cu
= 15,04 – 0,08.108 = 6,4 gam
* Nhận xét:
+ Đây là một bài tập khá hay, nếu các em đọc đề không kĩ sẽ rất dễ bị sai trong quá trình giải.
+ Cụm từ “sau một thời gian phản ứng” làm cho bài toán trở nên hay hơn và khiến cho nhiều em học sinh
lung túng bởi các em nghĩ rằng theo đề bài hỗn hợp rắn X sẽ chứa Cu dư và Ag, dung dịch Y chỉ chứa Cu
2+
.
Nhưng khi ta kiểm tra lượng Ag được tạo ra khi đó sẽ là 0,08.108 = 8,64 gam > 7,76 gam
+ Qua bài tập này, thầy xin nhấn mạnh một điều nữa là các em cần phải chú ý hơn nữa trong quá trình đọc đề
bài. Chú ý từng câu từng chữ trong đề bài để hạn chế và tránh những sai lầm mắc phải khi đọc không kĩ đề.
+ Trong bài này, chúng ta có thể biến đổi hưởng hỏi theo cách đó là
+ Xác định lượng Cu đã tham gia phản ứng
+ Xác định khối lượng Ag được hình thành trong hỗn hợp X
Với cách hỏi như thế thì từ trên ta sẽ thiếp lập được phương trình sau => (0,5x + y).64 + 0,08.108 = 15,04 gam
Từ 2 phương trình thiết lập được ở trên, ta sẽ dễ dàng có được: x = 0,018 mol và y = 0,091 mol
=> Kết quả
Câu 55:Phát biểu không đúng là
A.Etylamin tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường tạo ra etanol
B.Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu
C.Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ
D.Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit
Hướng dẫn:
C
2
H
5
NH
2
+ HNO
2
=> C
2
H
5
OH + N
2
+ H
2
O
Muốn có 2 liên kết peptit thì nó phải được tạo nên từ 3 phân tử aminoaxit
Câu 56: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt
cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H
2
O. Mặt khác, nếu a mol X tác dụng với lượng dư dung
dịch NaHCO
3
, thì thu được 1,6a mol CO
2
. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là
A. 46,67% B. 25,41% C. 40,00% D. 74,59%
Hướng dẫn:
Từ dữ kiện của bài toán:
+ “a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO
3
, thì thu được 1,6a mol CO
2
.”
=> Có một acid là đơn chức (HCOOH) và một acid là đa chức
+ “a mol X, sau phản ứng thu được a mol H
2
O”
=> Số nguyên tử H trong cả hai acid đều là 2
Vậy => công thức của các acid Y và Z lần lượt là: HOOH và (COOH)
2

COOH
COOH
H COOH C = 1
C = 2
1,6
0,6
0,4
x mol
y mol

3x = 2y
Chọn tỉ lệ mol của các chất trong hỗn hợp X là :
x = 2 mol và y = 3 mol
Vậy phần trăm khối lượng của HCOOH trong hỗn hợp X là:
TÀI LIỆU LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NĂM 2011
CHEMISTRY CLUB - HOAHOC.ORG ® NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101 -22-
2.46
100 25, 41%
2.46 3.90
=
+

* Nhận xét: Đây là một bài tập tương đối khó, đòi hỏi nhiều về mặt suy luận và tư duy.
Câu 57: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO
3
trong NH
3

(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)
2
ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e)Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Số phát biểu đúng là
A.5 B. 2 C. 4 D. 3
Hướng dẫn:
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ:
C C C C C
OHOHOHOHOH
CHO

C C C C C
OHOHOHOH
CH
2
OH
O

Trong dung dịch Brom thì nhóm –CHO của glucozơ tham gia phản ứng
-CHO + Br
2
+ H
2
O => -COOH + 2HBr
+ Trong dung dịch hầu như chỉ có hai dạng glucozo vòng 6 cạnh ở dạng α và β
+ Do có nhiều nhóm –OH liền kề nhau, nên Glu và Fru đều có tính chất của rượu đa chức
Câu 58: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân AgNO
3
(b) Nung FeS
2
trong không khí
(c) Nhiệt phân KNO
3
(d) Cho dung dịch CuSO
4
vào dung dịch NH
3
(dư)

(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO
4
(g) Cho Zn vào dung dịch FeCl
3
(dư)
(h) Nung Ag
2
S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO
4
(dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
A. 3 B. 5 C. 2 D. 4
Hướng dẫn:
Các phương trình phản ứng xảy ra:
+ AgNO
3
=> Ag + NO
2
+ O
2
+ KNO
3
=> KNO
2
+ O
2

+ Fe + CuSO
4
=> Cu + FeSO
4
+ Ag
2
S + O
2
=> 2Ag + SO
2

+ FeS
2
+ O
2
=> Fe
2
O
3
+ SO
2
+ Zn + FeCl
3 (dư)
=> ZnCl
2
+ FeCl
2

+ CuSO
4
+ NH
3
+ H
2
O => (NH
4
)
2
SO
4
+ [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2
.
+ Ba + H
2
O + CuSO
4 (dư)
=> BaSO
4
+ Cu(OH)
2
+ H
2
Qua đó có 3 thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc
* Nhận xét:
- Đây là một câu hỏi đòi học học sinh phải ghi nhớ nhiều về mặt lí thuyết và các em học sinh thường dễ nhầm ở
câu này.
- Câu này ngoài cách hỏi trên có thể chuyển về dạng hỏi theo hướng có bao nhiêu phương trình phản ứng tạo ra
đơn chất
- Qua cầu này, thầy muốn nhắc chúng ta phải ghi nhớ là các kim loại kiềm (Na, K, Li) và kiểm thổ (Ca, Ba) khi
cho vào dung dịch muối thì chúng sẽ phản ứng với nước trước, sau đó sản phẩm được tạo thành mới tác dụng
tiếp với muối. Mặt khác đối với sắt thì ta phải luôn ghi nhớ về vị trí của cặp oxi hóa khử
3
2
Fe
Fe
+
+

TT LUYỆN THI & BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC NGÀY MỚI
HOAHOC.ORG © NGÔ XUÂN QUỲNH
 09798.17.8.85 – 09367.17.8.85 -  admin@hoahoc.org - netthubuon -  03203.832.101
Câu 59: Hòa tan 25 gam hỗn hợp X gồm FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
vào nước, thu được 150 ml dung dịch Y. Thêm
H
2
SO
4
(dư) vào 20ml dung dịch Y rồi chuẩn độ toàn bộ dung dịch này bằng dung dịch KMnO
4
0,1M thì dùng
hết 30 ml dung dịch chuẩn. Phần trăm khối lượng FeSO
4
trong hỗn hợp X là
A. 31,6% B. 9,12% C. 13,68% D. 68,4%
Hướng dẫn:
Ta có sự chuyển hóa:
2 3
1 Fe e Fe
+ +
÷ ÷÷÷
7 2
5 Mn e Mn
+ +
+ ÷÷÷
Theo định luật bảo toàn electron ta có:
4 4 4
4
/ 20 /150
5. 0, 015 0,1125
% 68, 4%
mol mol
FeSO ml KMnO FeSO ml
FeSO
n n n
m
= = ÷÷÷ =
÷÷÷ =

* Nhận xét:
- Đây là một câu đòi hỏi các em học sinh hiểu được bản chất của quá trình phản ứng và khả năng xét bài toán
dựa trên cơ sở của phương pháp bảo toàn electron.
- Nếu như các em học sinh không lắm rõ được sự biến đổi của các nguyên tố, đi viết phương trình phản ứng cụ
thể thì mất nhiều thời gian.
- Câu này ở mức độ TBK
Câu 60: Cho 5,6 gam CO và 5,4 gam H
2
O vào một bình kín dung tích không đổi 10 lít. Nung nóng bình một
thời gian ở 830
0
C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng: CO (k) + H
2
O (k)


CO
2
(k) + H
2
(k) (hằng số cân
bằng K
c
= 1). Nồng độ cân bằng của CO, H
2
O lần lượt là
A. 0,018M và 0,008 M B. 0,08M và 0,18M
C. 0,012M và 0,024M D. 0,008M và 0,018M
Hướng dẫn:
[CO] = 0,02M; [H
2
O] = 0,03M
CO (k) + H
2
O (k)


CO
2
(k) + H
2
(k)
Ban đầu: 0,02 0,03
P.ứng: x x x x
C.bằng: 0,02-x 0,03-x x x
Ta có biểu thức
| | | |
| | | |
2
2 2
2
.
1 0, 012
. (0, 02 )(0, 03 )
C
CO H
x
K x M
CO H O x x
= = = ÷÷÷ =
÷ ÷

Vậy nồng độ cân bằng của CO, H
2
O lần lượt là: 0,008M và 0,018M
* Nhận xét: Đây là một câu hỏi ở mức độ TB, chỉ cần các em nhớ được công thức và cách tính. Nhưng đây là
mảng kiến thức hóa học lớp 10, nên nhiều em không để ý.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->