BỆNH THIẾU MÁU

Ds Lê-văn-Nhân Lời nói đầu : Chương trình đào tạo dược sĩ của Pháp và Viê.t-nam đều có phần thực tập xét nghiệm đếm máu ( CBC hay Cells Blood Count). Dược sĩ Hoa-kỳ không cần phải làm xét nghiệm nhưng trái lại phải đọc được kết quả xét nghiệm và hiểu được kết quả xét nghiệm. Bài này không phải là bài giáo khoa, mà chỉ ôn lại một số điểm căn bản, giúp quý đồng nghiệp biết nhìn ở đâu và phán đoán như thế nào để hiểu rõ ý định bác sĩ, giải thích cho bệnh nhân và theo dõi điều tri.. Điều cần để ý là người bác sĩ dùng kết quả xét nghiệm để đối chiếu với bệnh sử, triệu chứng bệnh trong khi chúng ta chỉ có tờ giấy xét nghiệm, nên phải dèđặt vì kết quả xét nghiệm có khi không phản ảnh đúng tình trạng bê.nh. Trong xét nghiệm đếm máu, chúng tôi chỉ giới hạn phần hồng cầu và chỉ thảo luận phần thiếu máu do thiếu sắt, do thiếu sinh tố, do thiếu nội tiết tố erythropoietin ở thận và lướt sơ bệnh thiếu máu thalassemia thường gặp ở người Viê.t-nam. Xét nghiệm đếm máu CBC : Ý nghĩa các từ ngữ trong xét nghiệm CBC : · RBC : Red blood cells lượng hồng cầu trong mm khối máu tính bằng triệu · HGB : Hemoglobin hay huyết sắc tố. Hemoglobin chuyên chở dưỡng khí đến các tế bào, nếu hemoglobin cấu tạo sai lạc như trong bệnh thalassemia, sẽ không hữu dụng và cũng giống như khi thiếu

Người suy thận kinh niên HCT giảm xuống thường dưới 35% có khi dưới 30%. Hống cầu nhỏ hơn bình thường khi bị thiếu sắt hay bị bệnh thalassemia.85 11. · MCH : mean corpuscular hemoglobin. chỉ tăng cao khi bị xuất huyết hay tiêm thuốc kích thích sinh huyết như epoietin và cho thấy hệ sinh huyết trong tủy xương bình thường. hemoglobin trên 14. Người bình thường. con số này lớn khi người bệnh đang thiếu máu hay sắp bị thiếu máu mặc dầu các số đo khác vẫn bình thường. Bình thường hồng cầu non ít khi xuất hiện ở ngoại vi. · Retic : reticulocyte count hay hồng cầu mạng lưới hay hồng cầu non. Một trường hợp thiếu máu : thử đọc kết quả xét nghiệm sau : Mức độ bình thường RBC 4. Khi tỷ số này thấp tức là người này thiếu sắc tố ( hypochromic anemia). HBG.9- . HCT thấp khi huyết cầu bị suy giảm.0 3. Hồng cầu lớn hơn bình thường khi bị thiếu folate ( do uống rượu chẳng hạn) hay thiếu sinh tố B-12. thì có thể hệ sinh huyết bị trục trặc hay thiếu chất erythropoietin ở thận. khi RBC. · RDW : Red cell Distribution Width hay sự thay đổi hình dạng hồng cầu.93 12.91 HGB 4. · MCV : mean corpuscular volume hay thể tích trung bình của hồng cầu. lượng hemoglobin trung bình trong mỗi hồng cầụ · MCHC : mean corpuscular hemoglobin concentration hay tỷ số trung bình của hemoglobin trong hồng cầu. Bình thường MCV khoản 80 đến 90.hemoglobin. HCT đều thấp mà retic cũng thấp. HCT phụ nữ thường trên 40% và phái nam trên 45%. nhưng chỉ khi nào xuống quá thấp dưới 8 lúc đó mới đáng quan ngạị · HCT : hematocrit hay tỷ số huyết cầu trên thể tích máu. nếu dưới 80 thì xem như hồng cầu teo lại ( microcytic) và nếu lớn hơn 100 thì xem là phì ra ( macrocytic). Trái lại.

9 HCT 44. nên xét nghiệm này có thể sai khi lượng transferrin xuống thấp. mới có thể giải thích rõ ràng và chính xác kết quả xét nghiệm máu nàỵ Thiếu máu do thiếu sắt : Khi xét nghiệm đếm máu cho thấy thiếu máu và MCV thấp.3 11. Sắt do transferrin chuyên chở.7 RDW 14.1 24. hay hỏi bác sĩ bệnh trạng của bệnh nhân.0 81. Bác sĩ có thể yêu cầu thử thêm những xét nghiệm sau : · Serum iron: lượng sắt trong huyết thanh.0 77. bác sĩ có thể nghi ngờ thiếu máu do thiếu sắt.0% 38. chứng tỏ có sự giao động đưa đến chứng thiếu máu nhưng không rõ nguyên nhân.5 27.6 33. MCHC thấp. đang dùng thuốc gì.5 18. · Tranferrin : protein chuyên chở sắt trong máu * TIBC ( Total Iron Binding Capacity ) : khả năng transferin có thể nhận thêm sắt để đến mức bảo hòa.0 MCH 33.8 MCHC 35.3 31.0 Chúng ta thấy lượng hồng cầu ở mức độ bình thường. Trường hợp này phải hỏi bệnh nhân bệnh gì. mức độ HGB và HCT tuy có hơi thấp nhưng không ở mức trầm trọng. TIBC lớn khi thiếu sắt và xuống .8 35.5 MCV 98.14. MCV và MCHC thấp hơn bình thường thuộc nhóm hồng cầu nhỏ hơn bình thường và thiếu sắc tố microcytic và hypochromic anemia. Điều đáng ngạc nhiên là RDW rất cao.

5 Serum iron 140 TIBC 400 3.40 HGB 16.8 32.0 MCH 31.0 HCT 47. Ferritin không phụ thuộc transferrin nên sẽ cho một kết quả chính xác hơn là người bệnh có thiếu sắt không.037.96 10. nên thông thường bác sĩ chỉ cho thử sắt và TIBC.535245- . Thí dụ thường RBC 5.3 32.011.8 13.0 27.081. * TSAT : transferrin saturation hay chỉ số cho biết lượng sắt dự trữ sẵn sàng để cung ứng cho sự thành lập hồng cầu. · Ferritin : lượng sắt dự trữ.0 MCV 99.2012.8 32 256 Mức độ bình 4.0 27.thấp khi có thừa sắt.9 83.033. Tuy nhiên xét nghiệm này đắt tiền hơn.0 RDW 14. Chỉ số này phải từ 20% đến 50%.0 MCHC 37.

bác sĩ sẽ nghĩ là macrocytic anemia và cho thử lượng acid folic và sinh tố B. HGB.143. sẽ thấy bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máụ Thiếu máu do thiếu sinh tố : Khi bệnh nhân thiếu máu và MCV cao.5 . nếu cao thì có thể đoán được bệnh nhân bị mất máu do xuất huyết.1 HCT 53. Nếu xem hồ sơ thuốc dùng. Lượng sắt thấp và TIBC phù hợp với thiếu sắt.5 35.7 MCV MCH MCHC 35. RDW cũng ở trong mức bình thường. nên gọi là bệnh thiếu máu với thể tích và sắc tố bình thường normocytic và normochromic anemia.6 32. Acid folic thường có trong thức ăn tươi.1 Mức độ bình thường 4.897 32 6. HCT đều xuống thấp nhưng MCV và MCHC lại bình thường.2 11.5802631. Thí dụ : RBC HGB 18. ferritin còn ở trong giới hạn nhưng gần đến mức thiếu hụt.4 3.12 trong máu.9 114 36.514. Không nên tự tiện chửa ngay bằng folic acid vì nếu người bệnh thiếu sinh tố B-12 triệu chứng biến mất mà bệnh vẫn còn có thể sinh biến chứng nguy hiểm.Ferritin 47 13- 150 Trong trường hợp này chúng ta thấy RBC. và được thêm vào trong cereal hay bột ngũ cốc nên ít khi bị thiếu trừ trường hợp người bệnh uống rượu bỏ ăn và dùng một số thuốc làm thiếu acid folic như thuốc chữa động kinh phenytoin (Dilantin). Chúng ta không thấy reticulocyte.

0200- Chúng ta thấy người này thiếu máu. Ngoài ra. và thiếu acid folic hay sinh tố B 12 do thiếu dinh dưỡng cũng làm cho càng thiếu máu. MCHC bình thường tức sắc tố bình thường nhưng MCV cao tức thể tích hồng cầu lớn. Phải chờ đợi khoản 120 ngày cho hồng cầu cũ chết thay bằng hồng cầu mới sinh. gọi là macrocytic. lọc máu cũng làm mất hồng cầu.6 1. normochromic anemia.959 pos 11.dl · đàn ông hay phụ nữ ở tuổi mãn kinh và HCT < 37% và HGB < 12 g/dl Bệnh nhân sẽ được tiêm epoitein để giữ xho HGB ở mức 11 đến 12 . Chúng tôi không đủ dữ kiện để tìm hiểu thêm. Thận lành mạnh sản xuất nội tiết tố kích thích tủy xương sinh huyết gọi là erythropoietin hay EPO. đáng lý MCV phải bình thường. Người bị suy thận với Cr> 2mg/dl sẽ xem là thiếu máu khi: · phụ nữ ở tuổi có kinh nguyệt và HCT < 33% và HCT < 11 g. Điều ngạc nhiên là lượng sinh tố B-12 và folate rất cao. Điều này phù hợp với chứng bệnh nhiễm HIV. nhưng đoán là bác sĩ đã cho dùng hai sinh tố trên rồi mới cho làm xét nghiệm.RDW 14.0 Vit B-12 950 HIV 15.8 Folic acid 17.5 27. khi đó thể tích hồng cầu mới bình thường trở lạị Bệnh thiếu máu do suy thận mãn tính : Bệnh thận mãn tính thường kèm theo bệnh thiếu máu. Thận suy sẽ không sản xuất đủ EPO nên tủy xương sẽ tạo ít hồng cầu hơn.63.

0 Iron 170.1 31 159 261 3.080. chứ không phải bệnh nhân thiếu sắt.0 MCHC 36. Nếu có được retic chúng ta sẽ thấy retic thấp vì máu không sinh thêm khi thiếu máu.g/dl.042.0 HCT 52.0 Mức độ bình thường 4.0 MCH 31.20 HGB 18.0 MCV 100.5 Chúng ta thấy HGB và HCT rất thấp do tủy xương không sinh huyết được.6014. vì ferritin cho thấy lượng sắt dự trữ vẫn cao. thì phải hiểu dùng để bảo đảm có đủ chất sắt trong khi sinh huyết. Lượng sắt đo được thấp hơn bình thường.027.3 27.065228273.5377 4. .0 TIBC 428 Ferritin Albumin 3. do thiếu transferrin chuyên chở chứ không phải thiếu thật sự.9 88 30 34. Thí dụ : RBC 5. Nếu bác sĩ cho viên sắt kèm với Procrit. Trường hợp retic cao phần nhiều do bác sĩ đã cho chích epoietin ( Procrit hay Epogen) để sinh huyết.032.11 9.

dùng 3 viên một ngày cơ thể không sử dụng hết chỉ gây táo bón.0 36 30 230 < 0. nhưng đó là trường hợp thiếu sắt trầm trọng. người này suy thận. Bệnh này cũng 3. Mặc dầu sách vở bảo liều lượng viên sắt là 325mg ngày 3 lần.2 55 4. Hy-lạp.3 35 Mức độ bình 3.4 20 5..nên lượng sắt cần đưa vào cơ thể rất nhỏ.4 39 206 1.9 là cao hơn bình thường. do được tiêm epoietin để kích thích sinh huyết.Vì sắt được tái sinh khi hồng cầu chết. Nên hiểu biển ở đây là Địa trung hải và bệnh thường xảy ra ở các nước gần Điạ Trung hải như Ý.5 3.9 3. Viên sắt cũng cần môi trường acid để hòa tan trước khi hấp thụ vào máu. và viên sắt để trong nhà không đậy kỹ dễ gây tai nạn khi trẻ em tò mò lấy uống. Retic 1.5 12.5 16. dùng các thuốc mạnh trị đau bao tử như nhóm ức chế bơm proton làm giảm acid trong bao tử làm sao hòa tan hết sắt được ! Thí dụ 2 : thường RBC HGB HCT Iron TIBC Retic Albumin Transferrin saturation Cũûng như trường hợp trên. Bệnh thiếu máu thalassemia : “ Thalas” là biển nên Thalassemia được dịch là thiếu máu vùng biển.0 48 160 405 . albumin thấp nên khá hơn nên mức độ sắt cao hơn mặc dầu TIBC vẫn thấp vì vẫn chưa đủ transferrin.46 10.1 32.

Sau đây là một số điểm khác biệt giữa bệnh thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu thalassemia: Thiếu máu do thiếu sắt thalssemia RDW thường RBC triệu MCV HGB MCHC cao thấp thấp hay bình thường thấp < 30% bình >5 thấp < 9 g/dl > 30% Thiếu máu Ngoài ra nếu làm điện dung sẽ thấy HB À 2 và HG F cao hơn ở trường hợp thalassemiạ .thường xảy ra ở người VN nhưng không phải chỉ người ở vùng biển mới có bệnh nàỵ Hemoglobin là huyết sắc tố cần thiết để chuyên chở oxy đến các tế bào. Khi có sự sai lạc trong cấu trúc của các chuỗi này. nghĩa là hồng cầu nhỏ và thiếu sắc tố. trong khi nếu bị cả hai gene từ cha và mẹ thì bệnh nặng gọi là “major” và phải chuyền máu. hemoglobin mất khả năng chuyên chở oxy. Tùy theo sai lạc ở chuỗi alpha hay beta chúng ta có thalassemia alpha hay beta. May mắn là người Vn phần nhiều chỉ có “trait” nên không cần chuyển máụ Xét nghiệm máu sẽ thấy giống như người bị thiếu máu do thiếu sắt. người đó chỉ có thalassemia trait nên bệnh nhẹ. nhìn dưới kính hiển vi sẽ thấy màu nhạt và có một chấm đậm ở giữa như hồng tâm nên còn gọi là target cells. Đây là bệnh di truyền và nếu người con chỉ nhận có 1 gene sai lạc từ cha hay mẹ. những người này thường bị sưng lá lách và tích tụ nhiều sắt. Hemoglobin có 2 chuỗi alpha và 2 chuỗi beta. thường không phải chuyền máu. Do hồng cầu bị phá vỡ do truyền máu cao. đôi khi phải tiêm Desferral để lấy bớt sắt ra khỏi cơ thể.

chúng ta khó lòng phân biệt giữa bệnh thiếu máu do thiếu sắt và thiếu máu do thalassemia.5 .0 67.Sau đây â là một trường hợp thiếu máu thalassemia của một phụ nữ Viê. Một trường hợp thứ hai cũng của một phụ nữ VN bị thalassemia kèm theo chứng rong kinh do xơ hóa tử cung ( fibrosis) nên công thức máu không khác gì người bị thiếu máu do thiếu sắt : Mức độ bình thường RBC HGB 4.8012.6 4.8 16.03681263210.80 16.3 20.t-nam: Mức độ bình thường RBC HGB HCT MCV MCH MCHC 4.7 4.90 10.4 13.02 10.0 48 99 33 37 Morphology ( Hình dạng hồng cầu ): 1+ hypochromic 1+ microcytic 1+ target cells 1+ anisocytosis ( hồng cầu không đều nhau) Mặc dầu có bảng so sánh trên.1 33.5 5.6 30. nếu không thấy mức độ sắt và ferritin.

0 98 36.0 59 228 20 15 - Chúng ta thấy mức độ hồng câØu. phải hỏi bệnh nhân hay có bác sĩ cho thêm bệnh sử mới đoán được.0 15. DS LVN (*) Bài post lại với sự đồng ý của Diễn Ðàn Y Khoa : .1 43 429 10 7 40. Nếu có retic ở đây lên cao chúng ta mới đoán được do xuất huyết. Sắt thấp. nhưng RDW rất cao cho biết đang thiếu máu nặng.0 0. nếu không.HCT MCV MCHC RDW Iron TIBC % saturation Ferrtin 33.0 80 - 50. TIBC cao và ferritin rất thấp cho biết thiếu sắt.4 20.5 158 428 408 50 32. hemoglobin và HCT không đến nỗi thấp lắm và MCV cũng bình thường.0 82 32.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful