P. 1
Huong Dan Su Dung Model WBH - Ban Tieng Viet

Huong Dan Su Dung Model WBH - Ban Tieng Viet

|Views: 1,020|Likes:
Được xuất bản bởiavicohvacr

More info:

Published by: avicohvacr on Jul 19, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/19/2011

pdf

text

original

2200D3NE-WBH2006.3.

Ấn hành lần đầu: tháng Ba, 2006




© 2006 MAYEKAWA MFG.CO.,LTD. All Rights Reserved

MYCOM
SỔ TAY SỬ DỤNG

Máy nén MYCOM sêri WBH





























Sổ tay sử dụng này được biên soạn nhằm giới thiệu chi tiết cấu tạo hệ thống,
quy trình tháo và lắp Máy nén MYCOM sêri WBH.

Để đảm bảo an toàn, vui lòng tham khảo cẩn thận sổ tay này trước khi thực
hiện tháo, lắp hệ thống.

Máy nén MYCOM sêri WBH là thế hệ máy nén tiên tiến trong dòng sản phẩm W
(WB). Sổ tay này chỉ giới thiệu những đặc điểm của sêri WBH. Việc kết hợp tham
khảo sổ tay này và “Sổ tay sử dụng Máy cấp đông MYCOM sêri W” sẽ giúp ích hơn
cho việc nắm vững hệ thống.

Vui lòng giữ lại sổ tay để tham khảo sau này
2200D3NE-WBH2006.3.
Ấn hành lần đầu: tháng Ba, 2006




© 2006 MAYEKAWA MFG.CO.,LTD. All Rights Reserved

Lời nói đầu

Xin cảm ơn Quý khách hàng đã đặt mua Máy nén MYCOM sêri WBH của chúng tôi
(kể từ đây xin gọi tắt là “hệ thống”).

Để sử dụng hệ thống lâu dài và an toàn, vui lòng tham khảo cẩn thận Sổ tay sử dụng
này (kể từ đây xin gọi tắt là “sổ tay này”) trước khi thực hiện việc tháo, lắp hệ thống.

• Tuân thủ các dấu hiệu cảnh báo trong sổ tay.
• Sổ tay này cung cấp thông tin về cấu tạo, quy trình tháo, lắp hệ thống. Sổ tay
này được biên soạn dành cho những người không chỉ có kinh nghiệm vận
hành, điều chỉnh mà còn am hiểu về kiểm tra và bảo trì hệ thống. Chỉ những ai
đáp ứng được những điều kiện trên mới được phép thực hiện việc tháo, lắp
hệ thống với sự trợ giúp của sổ tay này.
• Nội dung trong sổ tay này không được xem là một điều khoản của hợp đồng
cũng như không được dùng để chỉnh sửa, thay đổi các thỏa thuận, cam kết,
ràng buộc đã ký kết.
• Nghiêm cấm sao chép, chuyển giao bất kỳ phần nào hoặc toàn bộ sổ tay này
mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Tập đoàn Mayekawa.
• Máy nén MYCOM sêri WBH là thế hệ máy nén tiên tiến trong dòng sản phẩm
W (WB). Sổ tay này chỉ giới thiệu những đặc điểm của sêri WBH. Việc kết hợp
tham khảo sổ tay này và “Sổ tay sử dụng máy cấp đông MYCOM sêri W” sẽ
giúp ích hơn cho việc nắm vững hệ thống.
• Trong trường hợp làm thất lạc hay hư hỏng sổ tay này, vui lòng liên hệ
MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi để yêu cầu một bản sao mới.
• Sổ tay này phải đi kèm với hệ thống khi chuyển giao.
• Hệ thống có thể bị thay đổi mà không được báo trước. Vì lý do này, nội dung
trong sổ tay này có thể khác biệt đôi chút so với thực tế hoạt động. Vui lòng
liên hệ MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi nếu phát hiện bất kỳ điểm
nghi vấn nào khi sử dụng.
• Vui lòng liên hệ MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi nếu Quý khách
hàng có bất kỳ thắc mắc nào về sổ tay này và/hoặc hệ thống.


Nội dung của sổ tay này có thể bị thay đổi mà không cần báo trước.
2200D3NE-WBH2006.3.
Mục lục




Mục lục 1

MỤC LỤC

Chương 1 Mở đầu............................................................ 1-1
1.1 Các quy ước trong sổ tay.......................................................................... 1-1
Chương 2 An toàn........................................................... 2-1
2.1 Nguy hiểm, cảnh báo, thận trọng.............................................................. 2-1
2.1.1 Mức độ nguy hiểm............................................................................. 2-1
2.1.2 “Tổn thương nghiêm trọng” & “tổn thương nhẹ”................................ 2-2
2.1.3 Dấu hiệu............................................................................................. 2-3
2.2 Nhãn cảnh báo ............................................................................................ 2-3
2.3 Thải bỏ ......................................................................................................... 2-3
2.3.1 Thải bỏ môi chất lạnh, dầu cũ và các chất tiêu hủy được................. 2-3
2.3.2 Thải bỏ toàn bộ hệ thống................................................................... 2-3
Chương 3 Tổng quan hệ thống...................................... 3-1
3.1 Tổng quan.................................................................................................... 3-1
3.2 Các kiểu máy............................................................................................... 3-1
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc ........................... 4-1
4.1 Vỏ máy ......................................................................................................... 4-1
4.2 Bộ phận làm kín .......................................................................................... 4-3
4.3 Ổ chặn.......................................................................................................... 4-4
4.4 Đường hút dầu của bơm dầu.................................................................... 4-5
4.5 Trục khuỷu hệ 8 xylanh một cấp............................................................... 4-6
4.6 Chạy không tải (tùy chọn).......................................................................... 4-6
Chương 5 Những chi tiết làm mới ................................. 5-1
5.1 Những chi tiết làm mới............................................................................... 5-1
5.2 Những chi tiết loại bỏ................................................................................. 5-1
Chương 6 Điều chỉnh công suất .................................... 6-1
6.1 Tiến trình điều chỉnh công suất ................................................................ 6-1
Chương 7 Đường ống nước giải nhiệt.......................... 7-1
7.1 Hệ thống đường ống nước giải nhiệt....................................................... 7-1
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết....... 8-1
8.1 Hình tháo rời toàn hệ thống ...................................................................... 8-1
2200D3NE-WBH2006.3.
Mục lục




Mục lục 2
8.2 Hình tháo rời xylanh................................................................................... 8-2
8.3 Hình tháo rời ổ chặn................................................................................... 8-3
8.4 Hình tháo rời ụ trục chính.......................................................................... 8-3
8.5 Danh sách các chi tiết ................................................................................ 8-4
Chương 9 Tháo................................................................ 9-1
9.1 Những yêu cầu khi tháo............................................................................. 9-2
9.1.1 Ngắt tất cả các nguồn điện................................................................ 9-2
9.1.2 Tháo xả môi chất lạnh và dầu ra khỏi hệ thống................................. 9-2
9.1.3 Xả nước giải nhiệt.............................................................................. 9-2
9.1.4 Tháo đai hoặc khớp nối ..................................................................... 9-3
9.1.5 Đảm bảo dụng cụ cần thiết và không gian làm việc.......................... 9-3
9.2 Quy trình...................................................................................................... 9-4
9.2.1 Tháo đường ống nước giải nhiệt ....................................................... 9-5
9.2.2 Tháo nắp máy .................................................................................... 9-5
9.2.3 Tháo lò xo an toàn ............................................................................. 9-7
9.2.4 Tháo cụm van xả .............................................................................. 9-8
9.2.5 Bộ phận giảm tải .............................................................................. 9-10
9.2.6 Bộ giải nhiệt dầu và nắp lỗ quan sát................................................ 9-12
9.2.7 Tháo cụm chi tiết xylanh ................................................................. 9-14
9.2.8 Sơmi xylanh ..................................................................................... 9-16
9.2.9 Pittông và thanh truyền.................................................................... 9-17
9.2.10 Vòng găng........................................................................................ 9-18
9.2.11 Nắp máy đầu trục............................................................................. 9-19
9.2.12 Bộ phận làm kín ............................................................................... 9-20
9.2.13 Bơm dầu .......................................................................................... 9-22
9.2.14 Kéo trục............................................................................................ 9-22
9.2.15 Đầu ụ trục chính............................................................................... 9-23
9.2.16 Ụ trục chính...................................................................................... 9-24
9.2.17 Trục khuỷu ....................................................................................... 9-25
9.2.18 Ổ chặn.............................................................................................. 9-27
9.2.19 Bộ lọc ............................................................................................... 9-28
Chương 10 Lắp................................................................ 10-1
10.1 Danh sách các loại bulông ...................................................................... 10-2
10.2 Quy trình.................................................................................................... 10-3
2200D3NE-WBH2006.3.
Mục lục




Mục lục 3
10.2.1 Ổ chặn.............................................................................................. 10-4
10.2.2 Trục khuỷu ....................................................................................... 10-5
10.2.3 Ụ trục chính và đầu ụ trục chính...................................................... 10-6
10.2.4 Kéo trục và bơm dầu ....................................................................... 10-7
10.2.5 Bộ phận làm kín và nắp máy đầu trục ............................................. 10-8
10.2.6 Lắp cụm chi tiết xylanh ................................................................. 10-11
10.2.7 Lắp cụm chi tiết xylanh vào vỏ máy............................................... 10-15
10.2.8 Điều chỉnh bộ phận giảm tải .......................................................... 10-20
10.2.9 Đế van............................................................................................ 10-22
10.2.10 Gắn bộ lọc và nắp lỗ quan sát ....................................................... 10-24
10.2.11 Chạy không để kiểm tra................................................................. 10-25
10.2.12 Nắp máy......................................................................................... 10-27
10.2.13 Đường ống nước giải nhiệt............................................................ 10-30
10.2.14 Kiểm tra lần cuối ............................................................................ 10-31
Chương 11 Đặc tính van đầu vào và ra......................... 11-1
11.1 Đặc tính van đầu vào................................................................................ 11-1
11.2 Đặc tính van đầu ra................................................................................... 11-1
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 1 Mở đầu



Máy nén MYCOM sêri WBH 1.1 Các quy ước trong sổ tay

1-1
Chương 1 Mở đầu
1.1 Các quy ước trong sổ tay
Các cấp tiêu đề
Các kiểu tiêu đề được sử dụng trong sổ tay này:
Chương X Tiêu đề chương
X.1 Tiêu đề 1
X.1.1 Tiêu đề 2
Tiêu đề 3
Quy ước
1.2.3 Các con số thể hiện thứ tự các mục.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 2 An toàn



Máy nén MYCOM sêri WBH 2.1 Nguy hiểm, cảnh báo, thận trọng

2-1
Chương 2 An toàn

Vui lòng nắm vững những dấu hiệu cảnh báo quan trọng được
dùng trong sổ tay này.

2.1 Nguy hiểm, Cảnh báo, Thận trọng
2.1.1 Mức độ nguy hiểm
Hệ thống được thiết kế với ưu tiên hàng đầu là đảm bảo an toàn cho
công nhân làm việc và ngăn ngừa hư hỏng phát sinh. Sổ tay này chia
mức độ nguy hiểm ra ba cấp dựa theo mức độ thiệt hại: Nguy hiểm,
Cảnh báo, Thận trọng. Hãy đọc các chỉ dẫn thật cẩn thận, hiểu rõ
chúng trước khi vận hành hệ thống.

Các dấu hiệu NGUY HIỂM, CẢNH BÁO, THẬN TRỌNG theo thứ
tự mức độ thiệt hại (NGUY HIỂM > CẢNH BÁO > THẬN TRỌNG).
Xem chi tiết dưới đây.


Dấu hiệu “NGUY HIỂM” cho biết mối nguy hiểm rất dễ xảy ra và sẽ gây tổn thương
nghiêm trọng hoặc tử vong đối với người thao tác.


Dấu hiệu “CẢNH BÁO” cho biết mối nguy hiểm có thể gây tổn thương nghiêm trọng
hoặc tử vong đối với người thao tác.


Dấu hiệu “THẬN TRỌNG” cho biết mối nguy hiểm có thể gây tổn thương nhẹ đối với
người thao tác.


Dấu hiệu “THẬN TRỌNG” không có dấu chấm than cho biết mối nguy hiểm có thể
làm hư hỏng hệ thống, thiết bị.

[Thông tin hữu ích]
Các thông tin hữu ích được cung cấp khi có một vấn đề nào đó
mà người làm việc cần biết khi vận hành, bảo trì hệ thống. Nếu
có thêm những vấn đề liên quan đến phần việc thực hiện, các
thông tin hữu ích sẽ được cung cấp.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 2 An toàn



Máy nén MYCOM sêri WBH 2.1 Nguy hiểm, cảnh báo, thận trọng

2-2
2.1.2 “Tổn thương nghiêm trọng” & “tổn thương nhẹ”
“Tổn thương nghiêm trọng”
Khái niệm này miêu tả những tổn thương để lại hậu quả như mất thị
lực, tổn thương phần mềm, phỏng nóng, phỏng lạnh, điện giật, gãy
xương, nhiễm độc, và/hoặc các tổn thương khác yêu cầu phải được
điều trị và/hoặc lưu trú tại bệnh viện.
“Tổn thương nhẹ”
Khái niệm này miêu tả những tổn thương không cần điều trị và/hoặc
lưu trú tại bệnh viện (những tổn thương không bao gồm “tổn thương
nghiêm trọng” như định nghĩa ở trên).

2.1.3 Dấu hiệu
Cùng với các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm ở trên, sổ tay này còn sử
dụng hai dấu hiệu dưới đây để diễn tả một cách trực quan những
thông tin, chi tiết quan trọng cần tuân thủ.
Dấu hiệu “Không được làm”
Dấu hiệu này cho biết những điều không được làm.

Dấu hiệu “Hãy làm theo”

Dấu hiệu này cho biết những điều hãy làm theo.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 2 An toàn



Máy nén MYCOM sêri WBH 2.2 Nhãn cảnh báo

2-3
2.2 Nhãn cảnh báo
Các nhãn cảnh báo được gắn vào những phần của hệ thống nơi có thể
xuất hiện những mối nguy hiểm trong quá trình vận hành, thao tác.
Các nhãn có kích cỡ và màu sắc phù hợp để tạo sự chú ý của người
thao tác. Chúng bao gồm các dấu hiệu đi kèm với lời cảnh báo.


Không được tháo gỡ hay gạch xóa các nhãn cảnh báo.


• Hãy xác định vị trí các nhãn cảnh báo.
• Đọc nội dung các nhãn cảnh báo thật cẩn thận và ghi nhớ
chúng.


Nếu bất kỳ nhãn cảnh báo nào bị tháo gỡ hay không còn hiển thị rõ
ràng, hãy liên hệ chúng tôi hoặc các đại lý để yêu cầu một nhãn
cảnh báo mới. Khách hàng không được thay đổi vị trí các nhãn
cảnh báo. Chú ý gắn các nhãn cảnh báo vào đúng vị trí nhãn cũ khi
thay mới.

2.3 Thải bỏ
2.3.1 Thải bỏ môi chất lạnh, dầu cũ và các chất tiêu hủy được
Đối với các chất thải loại này, hãy làm việc với các tổ chức xử lý chất
thải công nghiệp chuyên biệt để đảm bảo tuân thủ đúng luật pháp và
các quy định.
2.3.2 Thải bỏ toàn bộ hệ thống
Khi cần thải bỏ toàn bộ hệ thống, vui lòng liên hệ Mayekawa hoặc các
đại lý của chúng tôi để được cung cấp dịch vụ hỗ trợ.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 3 Tổng quan hệ thống



Máy nén MYCOM sêri WBH 3.1 Tổng quan

3-1
Chương 3 Tổng quan hệ thống
3.1 Tổng quan
Hệ thống này (Máy nén MYCOM sêri WBH) là thế hệ máy nén tiên
tiến trong dòng sản phẩm W (WB).
Những thay đổi quan trọng về cấu trúc bao gồm:
• Bạc bít trục
• Ổ chặn
• Ụ trục chính và các thành phần
[Thông tin hữu ích]
Sổ tay này chỉ giới thiệu những đặc điểm của sêri WBH. Việc
kết hợp tham khảo sổ tay này và “Sổ tay sử dụng máy cấp
đông MYCOM sêri W” sẽ giúp ích hơn cho việc nắm vững hệ
thống.

3.2 Các kiểu máy
Hệ thống chia ra các kiểu sau.

Bảng 3-1 Các kiểu máy
Kiểu Model
Máy nén một cấp
4WBH, 6WBH, 8WBH, 8WBHH
(Tùy chọn: 6WBHU, 8WBHU, 8WBHHU)
Máy nén đơn hai cấp 42WBH, 62WBH

[Thông tin hữu ích]
Theo đặc tính kỹ thuật, hệ thống còn được chia ra dựa theo loại
môi chất lạnh sử dụng.
Xem mục “4.5 Trục khuỷu hệ 8 xylanh một cấp” và “4.6 Chạy
không tải (tùy chọn)” trong Chương 4 Những cải tiến về cấu
trúc, trang 4-6 để biết thêm về các kiểu máy.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.1 Vỏ máy

4-1
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc
Chương này trình bày những cải tiến của sêri WBH so với WB.
4.1 Vỏ máy
Vỏ máy của sêri WBH được thiết kế để đảm nhiệm luôn vai trò ụ trục,
do đó loại bỏ chi tiết ụ trục riêng trong sêri WB. (xem Hình 4-1: Hộp
máy khi đóng)
Bộ cân bằng áp đặt giữa vỏ máy và buồng hút được điều chỉnh để phù
hợp với thay đổi trên. (xem hình 4-2)
Sêri WBH không còn dùng lớp giải nhiệt.
[Thông tin hữu ích]
Việc mở và lắp vỏ máy chỉ được thực hiện ở phía bơm dầu.


Hình 4-1 Mặt cắt ngang của máy nén sêri WBH
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.1 Vỏ máy

4-2

Hình 4-2 Bộ cân bằng áp thấp bằng gas
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.2 Vòng bít

4-3
4.2 Bộ phận làm kín
Bộ làm kín mới có dạng chữ K và L được sử dụng cho phép hệ thống
tăng khả năng làm việc mà vẫn đảm bảo yêu cầu.

Hình 4-3 Bộ phận làm kín

Bảng 4-1 Bộ phận làm kín
STT * Chi tiết Số lượng
34 Vòng bít 1
35 Vòng dẫn 1 bộ
37 Phe hãm O (JIS B 2401 P110) 1
39 Phe hãm O (JIS W 1516 G19) 1
41 Ổ tựa di động 1
42 Phe hãm O (JIS W 1516 G27) 2
* Xem đầy đủ số chi tiết ở mục “8.5 Danh sách các chi tiết” trong
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết, trang 8-4.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.3 Ổ chặn

4-4
4.3 Ổ chặn
Trục khuỷu được thiết kế để dịch về phía bơm dầu (ở hình dưới là bên
trái) khi áp suất hút âm. Nếu áp suất hút đạt tới giá trị dương, trục
khuỷu sẽ dịch về phía ngược lại (ở hình dưới là bên phải) tạo ra lực
đẩy dọc trục biểu thị bằng hai mũi tên như trong hình. Hệ thống được
cân chỉnh sao cho phân bố và hấp thụ lực đẩy này bằng ổ chặn và ụ
trục chính. Sự điều chỉnh này làm cho sêri WBH loại bỏ bớt đai ốc
hãm giữ vòng đệm bạc bít trục (giúp định vị trục khuỷu tốt hơn) như
đã dùng trong sêri WB.

Hình 4-4 Ổ chặn
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.4 Đường hút dầu của bơm dầu

4-5
4.4 Đường hút dầu của bơm dầu
Đường hút của bơm dầu đã trải qua nhiều lần cải tiến. Ở hình 4-5,
phần mặt cắt xuôi về bên phải biểu diễn vỏ máy và phần mặt cắt xuôi
về bên trái biểu diễn đầu ụ trục chính. Hệ thống sử dụng đường hút
dầu mới cho phép các đường hút dầu giữa vỏ máy và đầu ụ trục chính
thông với nhau tại mặt bích có miếng đệm. Cải tiến này tăng khả năng
chống rò của đường dầu.

Hình 4-5 Đường hút dầu của bơm dầu
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 4 Những cải tiến về cấu trúc



Máy nén MYCOM sêri WBH 4.5 Trục khuỷu hệ 8 xylanh một cấp

4-6
4.5 Trục khuỷu hệ 8 xylanh một cấp
Các loại vật liệu dùng cho trục khuỷu hệ 8 xylanh một cấp khác nhau
tùy theo điều kiện làm việc. Các loại vật liệu này chia làm 2 loại, các
vật liệu có độ bền cao được dùng trong những hệ thống đòi hỏi áp suất
làm việc lớn.

Bảng 4-2 Các kiểu máy
Đặc tính Model
Có cùng áp suất làm việc như sêri WB 8WBH
Áp suất làm việc lớn 8WBHH

4.6 Chạy không tải (tùy chọn)
Các model 6WBH và 8WBH có khả năng chạy không tải như một tính
năng tùy chọn thêm. Vị trí ống xả trong model 6WBH nếu có thêm
tính năng tùy chọn này sẽ khác vị trí trong model 6WB. Nếu không
yêu cầu tính năng chạy không tải, vị trí ống xả trong model 6WBH và
6WB là như nhau. Đối với model 8WBH, ống xả được bố trí giống
như model 8WB cho dù có thêm tính năng chạy không tải hay không.
Ký tự “U” dùng để chỉ các kiểu máy này. (VD: 8WBHU)
Cũng tương tự đối với sêri WB, các model 4WBH, 42WBH và
62WBH cũng có khả năng chạy không tải (chỉ ở cấp thấp đối với máy
nén đơn hai cấp).
[Thông tin hữu ích]
Tính năng chạy không tải chỉ được dành trong trường hợp đặc
biệt, và không được thiết kế để chạy không tải trong khoảng
thời gian dài.


2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 5 Những chi tiết làm mới



Máy nén MYCOM sêri WBH 5.1 Những chi tiết làm mới

5-1
Chương 5 NHỮNG CHI TIẾT LÀM MỚI
5.1 Những chi tiết làm mới
Bảng sau liệt kê những chi tiết được làm mới trong hệ thống này.

Bảng 5-1 Bảng kê những chi tiết làm mới
STT
*1

Chi tiết
Số
lượng
Tương
thích
*2

Ghi chú
1 Vỏ máy 1 Không
2 Trục khuỷu 1 Có Có hai loại trục khuỷu hệ 8
xylanh ứng với hai loại vật
liệu khác nhau.
8 Đầu ụ trục chính 1 Không
9 Miếng đệm đầu ụ trục chính 1 Không
10 Bulông nắp (ngắn) 14 Không M16 × L55
11 Bulông nắp (dài) 2 Không M16 × L110
12 Ụ trục chính 1 Không
26 Nắp 1 Không
27-1 Vòng đệm kín 1 Không JIS B 2401 G230
28 Bulông nắp 12 Không M16 × L55
29 Ổ chặn 1 Không
29-1 Ổ chặn (kiểu B.B) 1 Không Loại ổ đỡ chặn
32 Bạc bít trục 1 Không
142 Lò xo giảm tải - Có Số lượng thay đổi tùy loại
model.
*1: Xem đầy đủ số chi tiết ở mục “8.5 Danh sách các chi tiết” trong Chương 8 Danh sách và hình
tháo rời các chi tiết, trang 8-4.
*2: Khả năng tương thích được định nghĩa là một chi tiết làm mới cũng có thể dùng được trong hệ
thống sêri WB. Mặt khác, khả năng tương thích bảo đảm rằng một chi tiết trong sêri WB có thể
được dùng trong hệ thống này mặc dù chi tiết đã được làm mới như bảng trên (ứng với “Có”
trong cột Tương thích).

5.2 Những chi tiết loại bỏ
Bảng sau liệt kê những chi tiết trong sêri WB đã bị loại bỏ trong hệ
thống mới này.

Bảng 5-2 Bảng liệt kê những chi tiết loại bỏ
Chi tiết Số lượng Ghi chú
Đầu ụ trục 1
Miếng đệm đầu ụ trục 1
Bulông đầu ụ trục 4 M16 × L40
Đai ốc hãm 2 M95 × P1.5
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 6 Điều chỉnh công suất



Máy nén MYCOM sêri WBH 6.1 Tiến trình điều chỉnh công suất

6-1
Chương 6 Điều chỉnh công suất
6.1 Tiến trình điều chỉnh công suất
Hình sau trình bày tiến trình điều chỉnh công suất cho từng model.

Bảng 6-1 Tiến trình điều chỉnh công suất
Ký hiệu Miêu tả Ghi chú
○ Số của xylanh
□ Số của cần đẩy bộ giảm tải
L Vòng cam (khuyết trái)
R Vòng cam (khuyết phải)
( )
Tiến trình thực hiện điều chỉnh
công suất
Tiến trình điều khiển từ đầy tải đến
gỡ tải
*
Dùng trong các model có thể
chạy không tải
4WBH có bộ giảm tải trong cả bốn
xylanh để đảm bảo giảm tối thiểu
chấn động khi mở máy. Công suất
làm việc bình thường trong khoảng
100 – 50%.


Hình 6-1 Tiến trình điều chỉnh công suất
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 7 Đường ống nước giải nhiệt



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.1 Hệ thống đường ống nước giải nhiệt

7-1
Chương 7 Đường ống nước giải nhiệt
7.1 Hệ thống đường ống nước giải nhiệt
Đường ống nước giải nhiệt khác nhau tùy theo phương pháp: giải
nhiệt qua bộ giải nhiệt dầu hoặc giải nhiệt trực tiếp.
Phương pháp giải nhiệt qua bộ giải nhiệt dầu: hệ thống được thiết kế
để dẫn nước giải nhiệt qua bộ giải nhiệt dầu rồi mới vào các nắp máy.
Phương pháp giải nhiệt trực tiếp: hệ thống được thiết kế để dẫn nước
giải nhiệt trực tiếp vào các nắp máy.

Hình 7-1 Hệ thống đường ống nước giải nhiệt

Đặc tính Thông số
Cỡ đường ống vào nước giải nhiệt 20A
Cỡ đường ống ra nước giải nhiệt 20A
Áp suất làm việc tối đa Tối đa 0.5 MPaG
Nhiệt độ hoạt động tối đa Tối đa 50
o
C

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.1 Hình tháo rời toàn hệ thống

8-1
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời
các chi tiết
8.1 Hình tháo rời toàn hệ thống

Hình 8-1 Hình tháo rời toàn hệ thống
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.2 Hình tháo rời xylanh

8-2
8.2 Hình tháo rời xylanh

Hình 8-2 Hình tháo rời xylanh
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.3 Hình tháo rời ổ chặn

8-3
8.3 Hình tháo rời ổ chặn

Hình 8-3 Hình tháo rời ổ chặn

8.4 Hình tháo rời ụ trục chính

Hình 8-4 Hình tháo rời ụ trục chính
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.5 Danh sách các chi tiết

8-4
8.5 Danh sách các chi tiết
Bảng 8-1 Danh sách các chi tiết (1/3)
STT Chi tiết
1 Vỏ máy
2 Trục khuỷu
3 Kéo trục
4 Then puly
5 Vòng đệm phẳng puly
6 Vòng đệm vênh puly
7 Bulông puly
8 Đầu ụ trục chính
9 Vòng đệm ụ trục chính
10 Bulông nắp (ngắn)
11 Bulông nắp (dài)
12 Ụ trục chính
225 Phe hãm O ụ trục chính
13 Chốt ụ trục chính
14 Bộ lọc đầu ụ trục chính
15 Vành đệm bộ lọc đầu ụ trục chính
16 Bulông bộ lọc đầu ụ trục chính
22 Van điều chỉnh áp suất dầu
26 Nắp máy đầu trục
27 Vòng đệm nắp máy đầu trục
27-1 Phe hãm O nắp máy đầu trục
28 Bulông nắp máy
29 Ổ chặn
29-1 Ổ chặn (loại BB)
226 Phe hãm O ổ chặn
30 Vòng đệm ổ chặn
31 Bulông ổ chặn
32 Bộ làm kín trục
34 Vòng bít trục
37 Phe hãm O vòng bít trục
35 Vòng đệm dẫn
39 Phe hãm O vòng đệm dẫn
41 Ổ tựa di động
42 Phe hãm O ổ tựa di động
45 Nắp lỗ quan sát có lỗ thăm dầu
46 Nắp lỗ quan sát không có lỗ thăm dầu
47 Vành đệm nắp lỗ quan sát
48 Bulông nắp lỗ quan sát
49 Nắp máy loại giải nhiệt bằng không khí
50 Nắp máy loại giải nhiệt bằng nước
51 Vòng đệm nắp máy
52 Bulông nắp máy
53 Nắp áo nước
55 Vành đệm nắp áo
54 Bulông nắp áo
56 Cụm chi tiết bơm dầu
58 Phe hãm O bơm dầu
59 Vòng đệm bơm dầu
60 Bulông bơm dầu
61 Sơmi xylanh

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.5 Danh sách các chi tiết

8-5
Bảng 8-1 Danh sách các chi tiết (2/3)
STT Chi tiết
62 Vòng cam (khuyết trái)
63 Vòng cam (khuyết phải)
65 Vòng cách
66 Vòng đệm sơmi xylanh
67 Phe hãm O sơmi xylanh
68 Chốt nâng
69 Lò xo chốt nâng
70 Chốt tách chốt nâng
71 Đệm van hút
72 Lò xo đệm van hút
73 Đế van
74 Vòng dẫn van xả
75 Bulông vòng dẫn van xả
76 Cụm chi tiết thanh truyền (cấp nén cao)
77 Cụm chi tiết thanh truyền
78 Bulông nối thanh truyền
79 Vòng đệm nối thanh truyền
80 Đai ốc nối thanh truyền số 1
81 Đai ốc nối thanh truyền số 2
82 Ống lót đầu thanh truyền
83 Ổ bi kim đầu thanh truyền (cấp nén cao)
84U Vòng lót trên
84L Vòng lót dưới
85 Pittông
86 Chốt pittông
87 Lò xo khóa chốt pittông
89 Vòng găng số 1
90 Vòng găng số 2
100 Vòng găng số 3
101 Vòng găng số 4
109 Khung van xả
110 Đệm van xả
111 Ổ tựa van xả
112 Bulông ổ tựa van xả
113 Đai ốc ổ tựa van xả số 1
114 Đai ốc ổ tựa van xả số 2
116 Lò xo đệm van xả
117 Lò xo an toàn
119 Màn bộ lọc dầu
121 Nắp bộ lọc dầu
122 Vòng đệm bộ lọc dầu
123 Bulông nắp bộ lọc dầu
135 Cần đẩy bộ giảm tải
142 Lò xo bộ giảm tải
143 Vòng đệm cần đẩy
144 Bulông cần đẩy
145 Pittông giảm tải
146 Nắp pittông giảm tải
147 Vòng đệm nắp pittông giảm tải
149 Bulông nắp pittông giảm tải
150 Vít đầu chìm nắp pittông giảm tải
150-1 Vòng đệm vít đầu chìm nắp pittông giảm tải

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 8 Danh sách và hình tháo rời các chi tiết



Máy nén MYCOM sêri WBH 8.5 Danh sách các chi tiết

8-6
Bảng 8-1 Danh sách các chi tiết (3/3)
STT Chi tiết
164 Kính thăm dầu
165 Phe hãm O kính thăm dầu
166 Bệ kính thăm dầu
167 Bulông bệ kính thăm dầu
154 Bộ lọc hút
156 Lưới lọc tinh bộ lọc hút *
158 Lò xo bộ lọc hút
159 Lò xo khóa bộ lọc hút *
161 Nắp đậy đường hút
162 Vòng đệm nắp đậy đường hút
163 Bulông nắp đậy đường hút
168 Co xả
169 Vòng đệm co xả
170 Bulông co xả
172 Vòng đệm van ngắt xả
173 Van ngắt xả
173-1 Bích van ngắt xả
173B Bulông, đai ốc bích van ngắt xả
174 Bulông, đai ốc nối co và van ngắt xả
175 Phin lọc cặn
176 Vòng đệm phin lọc cặn với vỏ máy
177 Bulông phin lọc cặn
178 Lưới phin lọc cặn
178-1 Lưới lọc tinh phin lọc cặn
179 Nắp đậy phin lọc cặn
180 Vòng đệm nắp đậy phin lọc cặn
181 Bulông nắp đậy phin lọc cặn
182 Van ngắt hút
182-1 Bích van ngắt hút
182B Bulông, đai ốc bích van ngắt hút
183 Bulông, đai ốc nối phin lọc cặn với van ngắt hút
184 Vòng đệm van ngắt hút
185W Bộ giải nhiệt dầu (loại làm mát bằng nước)
185R Bộ giải nhiệt dầu (loại làm mát bằng môi chất lạnh)
197 Nhiệt kế (đường ra)
199 Nhiệt kế (đường vào)
234 Bích ôvan nối ống ở nắp áo của nắp máy giải nhiệt bằng nước
235 Vành đệm bích ôvan nối ống ở nắp áo của nắp máy giải nhiệt bằng nước
236 Bulông nối ống ở nắp áo của nắp máy giải nhiệt bằng nước
205 Van điện tử
JO4140 Nửa nối chữ T (R3/8×∅6×R3/8)
*: Không có nếu đã lắp phin lọc cặn (175)

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH

9-1
Chương 9 Tháo


Phải đảm bảo đã TẮT điện hệ thống trước khi kiểm tra, bảo trì. Nếu
không đảm bảo đã TẮT điện có thể làm máy nén chạy ngoài ý muốn
trong quá trình kiểm tra, bảo trì và có thể gây thương tổn nguy hiểm
cho con người. Các nguy hiểm tiềm tàng khác gây chấn thương
cho người làm việc cũng có thể xảy ra như bị quấn vào dây đai
và/hoặc các cơ cấu quay khác, và/hoặc nguy cơ điện giật tại những
vị trí dẫn điện.



• Việc tháo máy nén chỉ thực hiện khi máy đã được xả áp. Nguy
cơ bắn gas hay dầu có áp suất cao có thể xảy ra nếu chúng còn
trong máy, điều này có thể dẫn đến những thương tổn bao gồm
cả nghẹt thở và/hoặc ngất xỉu.
• Phải đảm bảo đã TẮT bộ gia nhiệt trước khi kiểm tra, bảo trì hệ
thống. Nếu không thực hiện, trong quá trình làm việc có thể dẫn
tới những thương tổn như điện giật tại những vị trí dẫn điện và
bị phỏng khi tại những bề mặt bị gia nhiệt.
• Hãy thận trọng để tránh bị điện giật khi TẮT, MỞ nguồn điện.



• Đảm bảo sử dụng đúng dụng cụ khi tháo máy nén. Việc dùng
dụng cụ đã mòn hay hư hỏng có thể gây ra những thương tổn
cho người làm việc.
• Hãy thận trọng khi làm việc với những chi tiết nặng. Dùng
những dụng cụ hỗ trợ như bulông an toàn để giữ chắc chi tiết
và giảm thiểu nguy cơ chấn thương có thể xảy ra.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.1 Những yêu cầu cần thiết

9-2
9.1 Những yêu cầu khi tháo

Hình 9-1 Những yêu cầu khi tháo

9.1.1 Ngắt tất cả các nguồn điện
Tất cả các nguồn điện bao gồm nguồn điện chính và nguồn điện điều
khiển phải được ngắt trước khi tháo máy.
9.1.2 Tháo xả môi chất lạnh và dầu ra khỏi hệ thống
Trước khi tháo cần phải thu lại toàn bộ môi chất lạnh trong hệ thống
để tránh bị bay mất vào không khí.
Nếu một lượng lớn môi chất lạnh tan vào trong …
Sau khi đã thu lại môi chất lạnh và vỏ máy đã thông với môi trường
xung quanh, tiến hành tháo xả dầu qua van xả.
9.1.3 Tháo xả nước giải nhiệt
Xả nước giải nhiệt qua vòi xả hay van xả.
Ngắt tất cả các nguồn điện
Tháo xả môi chất lạnh và dầu ra khỏi hệ thống
Tháo xả nước giải nhiệt
Tháo puly hay khớp nối trục
Đảm bảo dụng cụ cần thiết và không gian làm việc
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.1 Những yêu cầu cần thiết

9-3
9.1.4 Tháo puly hay khớp nối trục


Puly hay khớp nối đều rất nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn
nữa thực hiện công việc.

Khi đã tháo puly hay khớp nối, hệ thống đã được ngắt khỏi động cơ
điện.
[Thông tin hữu ích]
Chỉ cần kéo nhẹ puly hay khớp nối dọc trục là có thể tháo ra.

Bảng 9-1 Khối lượng puly Bảng 9-2 Khối lượng khớp nối
Loại Khối lượng Loại Khối lượng
Puly rãnh−C×8 83kg Khớp nối chuẩn 52kg
Puly rãnh−C×10 101kg
Puly rãnh−C×12 115kg


Hình 9-2 Tháo puly Hình 9-3 Khi đã tháo puly
9.1.5 Đảm bảo dụng cụ cần thiết và không gian làm việc
Đảm bảo đã có đủ không gian làm việc để đặt dụng cụ cũng như các
chi tiết đã tháo ra một cách trật tự, và đảm bảo có đúng dụng cụ cần
thiết cho công việc, bao gồm cả dầu cho việc lau chùi, lắp lại các chi
tiết và giẻ lau.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-4
9.2 Quy trình

Tháo đường ống nước giải nhiệt
Tháo nắp máy
Tháo lò xo an toàn
Tháo cụm van xả
Bộ phận giảm tải
Bộ giải nhiệt dầu và nắp lỗ quan sát
Tháo cụm chi tiết xylanh
Sơmi xylanh
Tháo cụm chi tiết xylanh Tháo cụm chi tiết xylanh Tháo cụm chi tiết xylanh
Vòng găng
Pittông và thanh truyền
Nắp đầu trục
Bộ phận làm kín
Bơm dầu
Kéo trục
Đầu ụ trục chính
Ụ trục chính
Trục khuỷu
Ổ chặn
Bộ lọc
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-5
9.2.1 Tháo đường ống nước giải nhiệt
Đường ống nước giải nhiệt có hai loại, tùy theo loại phương pháp giải
nhiệt: giải nhiệt qua bộ giải nhiệt dầu hoặc giải nhiệt trực tiếp.
“Hình 7-1 Hệ thống đường ống nước giải nhiệt” trình bày kiểu kết nối
của mỗi phương pháp.
Nắp máy nén lắp các ống nối răng để lắp đầu nối ống bịt lại trong cổ
dê. Việc tháo các ống này đòi hỏi phải tháo lỏng cổ dê ra.
[Thông tin hữu ích]
Nếu các ống nối như trên hình 9-5, có thể dễ dàng tháo ống
bằng cách tháo lỏng các bulông để mặt bích nối ống và nắp
máy rời ra.

9.2.2 Tháo nắp máy


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Nắp máy có hai loại, loại dùng trong trường hợp giải nhiệt bằng nước
(hình 9-5) và loại giải nhiệt bằng không khí (hình 9-6). Nếu không cần
thiết lau chùi bên trong áo nắp, nắp máy được tháo ra chung với áo
nắp, bất kể loại nào. Việc tháo nắp tiến hành từ mặt trên để tránh
những vật bên ngoài hay nước giải nhiệt đi vào hệ thống.
Bảng 9-3 Khối lượng nắp máy
Chi tiết Khối lượng
Nắp có áo nắp (giải nhiệt bằng nước) 34kg
Nắp giải nhiệt bằng không khí 21kg


Hình 9-5 Nắp máy có phần áo nắp Hình 9-6 Nắp máy giải nhiệt bằng không khí


2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-6
1.
Tháo bulông chính giữa ở trên và
đưa bulông an toàn vào như
trong Hình 9-7.
Hình 9-7 Nắp máy (giải nhiệt bằng nước)

2.
Tháo từng cặp bulông đối diện nhau, lần lượt theo chiều quay đã chọn.

3.
Nới lỏng hai con bulông cuối cùng.
Trong trường hợp vòng đệm nắp không bị dính sát vào nắp, nắp máy sẽ bị đẩy ra do lực
tác động của lò xo.


Vòng đệm nắp dính sát vào nắp máy sẽ khiến nắp không tự bật ra
được. Trong trường hợp này phải xử lý để tháo vòng đệm ra. Để
tháo vòng đệm, dùng hai bulông tách nắp đặt vào hai lỗ tách nắp ở
trên mặt bích rồi đẩy cho vòng đệm rời ra. Nếu không cẩn thận,
nắp máy sẽ bật ra không kiểm soát được và gây chấn thương
nguy hiểm cho người làm việc.

4.
Tháo tất cả các bulông còn lại ra.

5.
Tháo nắp máy ra bằng cách kéo
dọc theo bulông an toàn.
Hình 9-8 Sau khi tháo nắp máy

Bulông an toàn
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-7
9.2.3 Tháo lò xo an toàn
Lò xo an toàn được kẹp giữa phần sau nắp máy và khung van xả như
hình 9-9. Lò xo được định vị khít trên phần lồi của khung van xả sao
cho có thể dễ dàng tháo nếu kéo ra như trong hình.
Bảng 9-4 Khối lượng lò xo giảm tải
Chi tiết Khối lượng
Lò xo an toàn 1.5kg

1.
Tháo lò xo an toàn bằng cách
kéo nó ra ngoài.
Hình 9-9 Nắp máy (giải nhiệt bằng nước)

Trong quá trình hoạt động với môi chất lạnh amôniăc, khi xả ở nhiệt độ cao
sẽ hình thành cacbit làm lò xo an toàn kẹt chặt vào khung van xả. Khi tháo lò
xo có thể làm tháo luôn cụm van xả, và có nguy cơ cụm van xả bị rớt xuống
đất.
Lò xo giảm tải
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-8
9.2.4 Tháo cụm van xả
Cụm van xả được lắp vừa vặn bên trong vòng dẫn van xả, cho phép
tháo ra dễ dàng bằng cách cầm kéo đai ốc như hình 9-10. Đảm bảo
kéo đai ốc hướng thẳng ra ngoài để tránh kẹt. Nếu không di chuyển
được, thử vặn nó rồi kéo lại.
Bảng 9-5 Khối lượng cụm van xả
Chi tiết Khối lượng
Cụm van xả 3.3kg

1.
Cầm đai ốc rồi kéo nó ra.
Hình 9-10 Tháo cụm van xả

Không để cho những vật ở ngoài rớt vào trong xylanh. Nếu không cẩn thận
để vật lạ rớt vào xylanh sẽ làm trầy xước bề mặt trong quá trình hoạt động
cũng như khi tháo xylanh ra.

Tháo cụm van xả
Phần việc này chỉ thực hiện khi có yêu cầu cụ thể hoặc cần thay thế,
sửa chữa.
1.
Với dụng cụ thích hợp, tháo dần
đai ốc rồi tháo bulông ra.

Tất cả các chi tiết đều có thể tháo rời
ra được.
Hình 9-11 Cụm van xả

Cụm van xả
Cụm van xả
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-9
Các chi tiết

Hình 9-12 Các chi tiết

Bảng 9-6 Các chi tiết
STT Chi tiết
1 Đệm van hút
2 Lò xo đệm van hút
3 Đế van
4 Bulông vòng dẫn van xả
5 Vòng dẫn van xả
Các chi tiết của cụm van hút
6 Bulông ổ tựa van xả
7 Ổ tựa van xả
8 Đệm van xả
9 Lò xo đệm van xả
10 Khung van xả
11 Đai ốc ổ tựa van xả (số 1)
12 Đai ốc ổ tựa van xả (số 2)
Các chi tiết của cụm van xả
1
3 4 5
2
6
7
8
9
10
11
12
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-10
9.2.5 Bộ phận giảm tải
Chỉ thực hiện tháo bộ phận giảm tải khi có tình trạng khác thường xảy
ra. Cần tháo ống dầu trước khi tháo bộ giảm tải.
Bảng 9-7 Khối lượng bộ phận giảm tải
Chi tiết Khối lượng
Nắp bộ phận giảm tải 1.5kg

1.
Tháo bulông cố định nắp bộ giảm tải rồi tháo nắp ra.

2.
Theo thứ tự tháo pittông giảm tải, tháo cần đẩy bộ giảm tải rồi tháo lò xo
giảm tải.

3.
Cần đẩy bộ giảm tải tùy loại mà khác nhau về chiều dài, phụ thuộc vào
kích thước xylanh. Cần chú ý con số chỉ xylanh được khắc để tránh lắp
nhầm cần đẩy và xylanh với nhau.





Hình 9-13 Vỏ máy Hình 9-14 Cần đẩy bộ giảm tải

[Thông tin hữu ích]
Các chi tiết của bộ giảm tải chia làm hai phần: phần gắn trong
vỏ máy (hình 9-13) và phần gắn trong sơmi xylanh (hình 9-16).
Số chỉ xylanh
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-11

Hình 9-15 Các chi tiết của bộ giảm tải (phần gắn trong vỏ máy)

Bảng 9-8 Các chi tiết của bộ giảm tải (phần gắn trong vỏ máy)
STT Chi tiết
1 Cần đẩy
2 Lò xo
3 Vòng đệm
4 Bulông cần đẩy
5 Pittông


Hình 9-16 Các chi tiết của bộ giảm tải (phần gắn trong sơmi xylanh)

Bảng 9-9 Các chi tiết của bộ giảm tải (phần gắn trong sơmi xylanh)
STT Chi tiết
1 Vòng cam (khuyết trái)
2 Vòng cách
3 Chốt nâng
4 Lò xo
5 Chốt tách

1 2 3 4 5
1 2
3
4
5
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-12
9.2.6 Bộ giải nhiệt dầu và nắp lỗ quan sát


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Để có thể tháo xylanh ra cần phải tháo bộ giải nhiệt dầu và nắp lỗ
quan sát trước. Tháo đai ốc giữ bộ giải nhiệt dầu và đường ống rồi
tháo ống dầu ra.
Bảng 9-10 Khối lượng bộ phận giảm tải
Chi tiết Khối lượng
Bộ giải nhiệt dầu, loại nước giải nhiệt
dẫn qua bộ giải nhiệt dầu
10kg
Bộ giải nhiệt dầu, loại nước giải nhiệt
dẫn trực tiếp vào nắp máy
39kg
Nắp lỗ quan sát 17kg

[Thông tin hữu ích]
• Bộ giải nhiệt dầu, loại nước giải nhiệt dẫn qua bộ giải nhiệt
dầu, được giữ bằng đai ốc như Hình 9-17. Tháo đai ốc rồi
tháo bộ giải nhiệt ra.
• Bộ giải nhiệt dầu, loại nước giải nhiệt dẫn trực tiếp vào nắp
máy, được giữ bằng bulông như Hình 9-18. Tháo bulông rồi
kéo ra khỏi rãnh để tháo bộ giải nhiệt ra.


Hình 9-17 Bộ giải nhiệt dầu, loại dẫn nước Hình 9-18 Bộ giải nhiệt dầu, loại dẫn nước
qua bộ giải nhiệt dầu trực tiếp vào nắp máy
[Thông tin hữu ích]
• Nếu có lắp ống dẫn dầu về tự động (từ đường ống chia và
phân phối dầu từ bể) vào nắp lỗ quan sát thì hãy tháo tất cả
các ống này ra. Đảm bảo đã tháo dây điện nếu có gắn thêm
bộ gia nhiệt dầu.
• Không cần thiết phải tháo bộ gia nhiệt dầu.
Đai ốc giữ
Bulông giữ
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-13
1.
Tháo bulông chính giữa phía trên của nắp lỗ quan sát rồi đưa bulông an
toàn vào.

2.
Tháo các bulông còn lại. Nếu vòng đệm bị dính, dùng bulông tách nắp để
tách ra.

3.
Tháo nắp lỗ quan sát bằng cách kéo nó ra ngoài về phía người thực hiện.
Chú ý cẩn thận để không làm hỏng bộ gia nhiệt dầu nếu không tháo nó ra.



2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-14
9.2.7 Tháo cụm chi tiết xylanh
Tháo cụm chi tiết xylanh bao gồm việc tháo sơmi xylanh, pittông và
thanh truyền khỏi vỏ máy nơi chúng được lắp vào.
Bảng 9-11 Khối lượng cụm chi tiết xylanh
Chi tiết Khối lượng
Cụm chi tiết xylanh 14kg
Vòng dẫn van xả + đế van 6.3kg

Xylanh là cụm chi tiết nặng. Chú ý cẩn thận để tránh trục khuỷu, vỏ máy bị
trầy xước khi tháo cụm chi tiết xylanh.

1.
Đưa vị trí pittông của xylanh cần tháo xuống điểm chết dưới (vị trí thấp
nhất).

2.
Tháo các bulông giữ ổ định vị cụm van xả.

3.
Đặt ngón tay vào trong lỗ đế van
xả và kéo cả đế và vòng dẫn van xả
ra ngoài như Hình 9-19.
Đệm van hút vẫn còn nằm trong
tựa sơmi xylanh.

Hình 9-19 Tháo đế van

4.
Tháo đệm van hút.

5.
Tháo đai ốc thanh truyền từ phía lỗ
quan sát để có thể tháo được cụm
xylanh như hình 9-20. Chú ý tháo
đai ốc theo thứ tự đai ốc 1 và 2.

Hình 9-20 Tháo đai ốc thanh truyền
6.
Tháo bulông thanh truyền trước khi tháo cụm xylanh. Công việc tiến hành
có thể gây hư hỏng cho trục khuỷu nếu không cẩn thận.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-15


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
việc tháo cụm xylanh.


7.
Đưa đinh khuy vào lỗ bắt trên đầu
pittông, kéo pittông ra để lấy cụm
chi tiết xylanh ra khỏi vỏ máy.
Nếu sơmi xylanh dính chặt vào vỏ
máy, buộc thêm vòng dây quanh
sơmi xylanh rồi kéo ra. Sơmi
xylanh cấp nén cao trong máy nén
đơn hai cấp có thêm phe hãm sơmi
xylanh nên phải cần lực kéo mạnh
hơn.

Hình 9-21 Tháo cụm chi tiết xylanh


[Thông tin hữu ích]
Vòng găng nhô ra khỏi đỉnh xylanh chỉ khi pittông bị kéo nhằm
mục đích kéo ra khỏi cụm chi tiết xylanh. Điều này sẽ làm việc
tháo pittông và thanh truyền khỏi sơmi xylanh khó hơn.

Phần phình cuối nối nắp của thanh truyền có thể bị vướng vào thành máy
khi kéo cụm chi tiết xylanh ra. Cần phải lấy tay giữ nó phía bên lỗ quan sát
để tránh bị kẹt khi tháo cụm xylanh ra.

8.
Tháo cụm chi tiết xylanh theo thứ
tự và xếp theo số sêri của xylanh để
tránh lắp lẫn.

Hình 9-22 Cụm xylanh
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-16
9.2.8 Sơmi xylanh
Chỉ cho phép tiến hành việc tháo sơmi xylanh trên một mặt bàn gỗ,
nhựa sạch sẽ. Cẩn thận đặt cụm xylanh nằm xuống.
Bảng 9-12 Khối lượng sơmi xylanh
Chi tiết Khối lượng
Sơmi xylanh 8.6kg
Cụm pittông và thanh truyền 5.4kg

1.
Giữ chặt sơmi xylanh, cầm thanh
truyền rồi kéo cụm thanh truyền,
pittông ra, về phía người thực hiện
như Hình 9-23.

Hình 9-23 Tháo pittông và thanh truyền
ra khỏi sơmi xylanh

[Thông tin hữu ích]
Vòng cam trong sơmi xylanh không cần thiết phải tháo ra. Cam
này có hai loại, loại khuyết trái và loại khuyết phải, tùy theo
hướng làm việc ứng với việc gắn vào trục khuỷu. Chú ý lắp
sơmi xylanh vào đúng vị trí ban đầu của nó theo số sêri.


Hình 9-24 Pittông và thanh truyền
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-17
9.2.9 Pittông và thanh truyền
Đặt đầu pittông quay xuống dưới.
Bảng 9-13 Khối lượng pittông và thanh truyền
Chi tiết Khối lượng
Pittông 2.3kg
Thanh truyền 3.1kg

1.
Dùng kìm tháo lò xo khóa chốt.

2.
Ấn vào chốt để đẩy nó ra.

[Thông tin hữu ích]
Nếu pittông và chốt bị kẹt, dùng miếng gỗ gõ nhẹ rồi thử
rút ra.

3.
Pittông chỉ có thể tách rời khỏi thanh truyền khi đã tháo chốt. Đừng lấy
vòng lót ra khỏi thanh truyền trừ khi cần thay thế.

[Thông tin hữu ích]
Thanh truyền được đánh số gồm một bộ 3 số như trên
Hình 9-25. Số chỉ xylanh như trên Hình 9-26. Khi tháo cần
lưu ý sắp xếp theo từng cặp để tránh nhầm lẫn.




Hình 9-25 Số của bộ thanh truyền Hình 9-26 Số của bộ xylanh
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-18
9.2.10 Vòng găng
Vòng găng là chi tiết không cần phải tháo, trừ khi có yêu cầu thay thế.

1.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng để
tháo vòng găng như trên hình 9-27.

Nếu không có sẵn dụng cụ này, có thể
dùng vòng dây kín để kéo vòng găng ra
như hình 9-28.

Hình 9-27 Tháo vòng găng với dụng cụ
chuyên dùng


Hình 9-28 Tháo vòng găng dùng dây kéo

Cần phải thật cẩn thận khi tháo vòng găng để tránh làm cong hay biến dạng,
làm cho dầu tiêu hao nhiều khi hệ thống làm việc.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-19
9.2.11 Nắp máy đầu trục


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Bảng 9-14 Khối lượng nắp máy đầu trục
Chi tiết Khối lượng
Nắp máy đầu trục 30kg

1.
Tháo hai bulông giữ nắp ở phía trên rồi
đưa hai bulông an toàn vào.

Hình 9-29 Nắp máy đầu trục

2.
Tháo các bulông, chừa lại hai bulông ở vị trí đối diện.

3.
Tháo lỏng hai bulông này. Vòng đệm có thể bị dính vào nắp. Nhẹ nhàng
tách vòng đệm ra bằng cách dùng búa gõ nhẹ vào mặt bích. Phần trong nắp
có chức năng chứa dầu nên cần đặt một chậu ở phía dưới để hứng dầu chảy
ra khi tháo.

4.
Kéo nắp thẳng ra ngoài để tháo nó ra.

Đi kèm trong nắp là phe hãm O giữ dầu giữa ổ
tựa di động ngăn cách với không gian nắp.
Đồng thời có kèm ống xả dầu để cho dầu chạy
ra khỏi không gian nắp. Xem hình 9-30.
Hình 9-30 Mặt sau nắp máy đầu trục

Ổ tựa di động là chi tiết dễ hư hỏng. Cần phải thật cẩn thận khi tháo nắp vì
nếu để va chạm với trục sẽ làm trầy xước, hư hỏng ổ.
Bulông an toàn
Phe hãm O
Ổ tựa di động Ống xả dầu
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-20
9.2.12 Bộ phận làm kín
Bộ phận làm kín được đặt trong nắp máy đầu trục, bao gồm các vòng
bít lắp trên trục khuỷu và ổ tựa di động trong nắp.
Bảng 9-15 Khối lượng bộ phận làm kín
Chi tiết Khối lượng
Vòng bít 1.7kg

1.
Ổ tựa di động được đặt trong nắp máy
đầu trục với hai phe hãm O. Đặt ngón
tay vào giữa và kéo ra về phía người
thực hiện để tháo ổ ra.
Hình 9-31 Ổ chặn trong nắp

2.
Vòng bít trục đặt trong vòng dẫn cùng
với phe hãm O thành cụm chi tiết.
Vòng dẫn được cố định với trục bằng ba
con vít cấy.
Tháo ba con vít cấy này để có thể tháo
vòng dẫn cùng với vòng bít và phe hãm.
Kéo chúng ra ngoài để tháo ra.
Hình 9-32 Tháo vít

3.
Đảm bảo giữ nguyên bộ làm kín sau khi
tháo như một cụm chi tiết.
Giữ mặt trượt của ổ tựa di động và vòng
bít không bị va chạm, trầy xước.
Hình 9-33 Ổ tựa di động

Mặt trượt
Vít cấy
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-21

Hình 9-34 Cụm chi tiết làm kín Hình 9-35 Vòng dẫn (trái) và vòng bít (phải)
Mặt trượt
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-22
9.2.13 Bơm dầu
Không cần tháo cụm chi tiết bơm dầu.
Bảng 9-16 Khối lượng bơm dầu
Chi tiết Khối lượng
Bơm dầu 7.3kg

1.
Ghi lại hướng quay của mũi tên trước khi tháo bơm dầu ra.

2.
Tháo bulông bơm dầu và đưa bulông
M10 vào lỗ dành riêng. Sau khi đã tháo
vòng đệm, tháo bulông M10 này ra.
Đảm bảo đã lấy phe hãm O khỏi đầu ụ
trục chính.
Hình 9-36 Bơm dầu



9.2.14 Kéo trục
Kéo trục nằm ở cuối trục khuỷu, chỉ có thể nhìn thấy khi đã tháo bơm
dầu ra (xem Hình 9-37).
Chốt kéo trục ở trong trục khuỷu, không được giữ cố định nên có thể
dễ dàng kéo ra.


Hình 9-37 Kéo trục
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-23
9.2.15 Đầu ụ trục chính


Chi tiết nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Bảng 9-17 Khối lượng đầu ụ trục chính
Chi tiết Khối lượng
Đầu ụ trục chính 51kg

1.
Tháo đường ống dầu dẫn vào đồng hồ đo áp suất. Có thể xảy ra hư hại cho
đầu ụ trục chính nếu đường ống áp suất dầu vẫn còn lắp. Đảm bảo đã tháo
đồng hồ đo áp suất dầu.

2.
Tháo vít nắp.
Hình 9-38 Đầu ụ trục chính
[Thông tin hữu ích]
Nếu vòng đệm dính vào đầu ụ trục chính, dùng bulông tách nắp
ấn vào các lỗ tương ứng trên mặt bích để đẩy ra.

3.
Giữ chắc rồi kéo đầu ụ trục chính ra. Do trục khuỷu nằm trong đầu ụ trục
nên phải kéo ra dứt khoát và chỉ thực hiện một lần vì nếu không, khối
lượng của đầu ụ trục sẽ đè nặng lên trục khuỷu, gây hư hỏng cho ụ trục và
ổ chặn.
[Thông tin hữu ích]
Khi kéo đầu ụ trục chính có thể làm trục khuỷu bị kéo theo ra.
Do đó dùng tay giữ trục khuỷu và chỉ kéo đầu ụ trục ra.
Vít nắp
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-24
9.2.16 Ụ trục chính
Bảng 9-18 Khối lượng ụ trục chính
Chi tiết Khối lượng
Ụ trục chính 1.9kg

Ụ trục chính được đặt bên trong đầu ụ trục chính, giữ bằng chốt.

1.
Tháo chốt rồi lấy ụ trục ra như Hình 9-
39.
Hình 9-39 Ụ trục chính
Chốt
Ụ trục chính
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-25
9.2.17 Trục khuỷu


Chi tiết nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Bảng 9-19 Khối lượng của trục khuỷu
Sêri Khối lượng
4WBH 79kg
6WBH 84kg
8WBH 83kg
42WBH 84kg
62WBH 83kg

Hệ thống được thiết kế để tháo trục khuỷu ra từ phía bơm dầu, khác với sêri
WB.

1.
Bọc kín trục khuỷu lại bằng vải như trên
Hình 9-40 để tránh bị trầy xước khi thao
tác.
Hình 9-40 Bảo vệ trục khuỷu

2.
Để tháo trục khuỷu, đặt vào một thanh
gỗ qua lỗ quan sát như Hình 9-41 rồi cho
trục khuỷu dựa lên và kéo từ từ ra.
Hình 9-41 Tháo trục khuỷu
[Thông tin hữu ích]
Khi kéo trục khuỷu có thể gây hư hại cho ổ chặn nếu trục bị kéo
nghiêng ra khi chưa ra hết ổ. Do đó đảm bảo kéo thẳng trục ra
cho tới khi hoàn toàn ra khỏi ổ chặn.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-26
3.
Với loại BB (WBH-BB), trục khuỷu lõm vào chỗ mặt xoay ổ chặn để đặt ổ
trượt. Tháo ổ trượt bằng cách kéo nó ra về phía người thực hiện, sau khi đã
tháo trục khuỷu.

Đối với loại BB, việc thay thế ổ trượt đòi hỏi phải tháo trục khuỷu ra trước.
Tháo trục khuỷu ra ở phía bơm dầu (phía hút) rồi thay ổ trượt.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-27
9.2.18 Ổ chặn
Ổ chặn được gắn vào vỏ máy bằng bulông.
Bảng 9-20 Khối lượng của ổ chặn
Chi tiết Khối lượng
Ổ chặn 3.3kg

1.
Tháo các bulông ra.

2.
Ấn hai bulông xả vào hai lỗ tương ứng
để tách vòng đệm ra. Khi ổ chặn đã
lỏng, kéo nó về phía người thực hiện để
tháo ra.
Hình 9-42 Đặt hai bulông xả vào ổ
Hình 9-43 Lấy ổ chặn ra
[Thông tin hữu ích]
Với máy nén đơn hai cấp (42WBH, 62WBH), ổ chặn được gắn
cùng với phe hãm O ở vành ngoài ổ do đó cần lực mạnh hơn
để tháo ổ ra.

3.
Với loại BB (WBH-BB), chỗ ổ chặn lõm vào ở phía vỏ máy để đặt ổ trượt.
Sau khi tháo ổ chặn, vòng đệm đỡ của ổ trượt nằm trong phần lõm của vỏ
máy. Kéo vòng đệm ra về phía người thực hiện qua lỗ quan sát để tháo nó.
Bulông xả
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-28
9.2.19 Bộ lọc
Các bộ lọc sau được tháo ra:
Cụm lọc đầu ụ trục chính
Màn lọc dầu
Phin lọc cặn
Bộ lọc hút

Cụm lọc đầu ụ trục chính
Đây là cụm lọc được gắn trên đầu ụ trục chính bằng bulông.
Bảng 9-21 Khối lượng cụm lọc đầu ụ trục chính
Chi tiết Khối lượng
Cụm lọc đầu ụ trục chính 2.1kg

1
Tháo các bulông giữ rồi kéo cụm lọc về
phía người thực hiện để tháo nó ra.
Hình 9-44 Cụm lọc đầu ụ trục chính

Cụm lọc có các lá thép rất mỏng nên cần tránh va chạm với bất kỳ vật nào
khác khi tháo, lắp. Không được tháo rời cụm lọc đầu ụ trục chính ra.
Cụm lọc
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-29
Màn lọc dầu
Màn lọc dầu được đặt trong nắp lọc dầu như hình 9-45.
Bảng 9-22 Khối lượng nắp lọc dầu
Chi tiết Khối lượng
Nắp lọc dầu 1.3kg

1.
Tháo các bulông giữ nắp ra.
Hình 9-45 Nắp lọc dầu

2.
Kéo nắp rồi lấy màn lọc dầu ra.

[Thông tin hữu ích]
Màn lọc dầu là một chi tiết gắn trong nắp nên có thể đồng thời
vừa lấy nắp và lấy luôn ra màn lọc.
Nắp lọc dầu
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-30
Phin lọc cặn
Phin lọc cặn dùng được cho các môđen sau:
6WBH, 8WBH, 42WBH, 62WBH
Bảng 9-23 Khối lượng nắp phin lọc cặn
Chi tiết Khối lượng
Nắp phin lọc cặn 4.1kg

1.
Tháo các bulông giữ nắp ra.

2.
Tháo nắp phin lọc cặn.
Hình 9-46 Nắp phin lọc cặn

3.
Lấy phin lọc cặn ra.

[Thông tin hữu ích]
Phin lọc cặn là một chi tiết gắn trong nắp nên có thể đồng thời
vừa lấy nắp và lấy luôn ra phin lọc.

Máy nén xuất xưởng từ nhà máy có thêm túi lọc bằng vải đặt trong phin lọc
cặn để ngăn không làm máy nén hư hỏng trong quá trình chạy thử. Sau một
thời gian túi lọc sẽ bị rách, hư hỏng. Đảm bảo rằng túi lọc được tháo ra sau
lần chạy thử đầu tiên.
Nắp phin lọc cặn
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 9 Tháo



Máy nén MYCOM sêri WBH 9.2 Quy trình

9-31
Bộ lọc hút
Bộ lọc hút dùng được cho các môđen sau:
4WBH, 6WBH, 8WBH
Bộ lọc hút được giữ trong vỏ máy bằng lò xo.
Bảng 9-24 Khối lượng nắp bộ lọc hút
Chi tiết Khối lượng
Nắp bộ lọc hút 4.1kg

1.
Tháo các bulông giữ nắp ra.

2.
Tháo nắp bộ lọc hút.
Hình 9-47 Nắp bộ lọc hút

3.
Kéo lò xo và phin lọc cặn ra.

[Thông tin hữu ích]
Với môđen 4WBH, túi lọc được gắn vào trong bộ lọc hút với lò
xo cố định vì không có phin lọc nào gắn vừa.

Sau một thời gian túi lọc sẽ bị rách, hư hỏng. Đảm bảo rằng túi lọc được
tháo ra sau lần chạy thử đầu tiên.
Nắp bộ lọc hút
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH

10-1
Chương 10 Lắp


Chỉ dùng những chi tiết, phụ tùng chính hãng MYCOM. Việc không
tuân thủ yêu cầu này có thể dẫn đến những hư hỏng cho máy nén,
thiết bị kể cả nguy cơ bị điện giật do không đảm bảo điều kiện nối
đất trong quá trình hoạt động.



• Đảm bảo sử dụng đúng dụng cụ khi tháo máy nén. Việc dùng
dụng cụ đã mòn hay hư hỏng có thể gây ra những thương tổn
cho người làm việc.
• Hãy thận trọng khi làm việc với những chi tiết nặng. Dùng
những dụng cụ hỗ trợ như bulông an toàn để giữ chắc chi tiết
và giảm thiểu nguy cơ chấn thương có thể xảy ra.



• Tham khảo chương 6 “Phụ tùng thay thế và chỉ tiêu thay” (Sêri
WB) trong “Sổ tay hướng dẫn sử dụng máy nén MYCOM sêri
WB” để biết thêm thông tin bao gồm sửa chữa và thay thế.
• Xem chương 11 “Đặc tính van đầu vào và đầu ra” trong sổ tay
này để biết thêm về các kiểu van hút và van xả.
• Khi thay thế phụ tùng, đảm bảo rằng những chi tiết được thay
phù hợp với môđen đang sử dụng.
• Nếu phụ tùng đem thay bị trầy xước hay rỉ do để lâu, dùng giấy
nhám (800 đến 1200) chà láng lại.
• Làm sạch phụ tùng thay bằng dầu nhẹ.
• Lau phụ tùng bằng vải thun, không dùng vải sợi, len hay các
loại vải dễ xơ để lau vì.
• Đảm bảo đã thay dầu máy mới. Châm dầu vào các mặt trượt,
mặt làm việc trước khi lắp lại.
• Với các vòng đệm có lỗ châm dầu, đảm bảo lắp đúng vị trí để
không bịt kẹt đường dầu bôi trơn.
• Giữ dụng cụ làm việc sạch sẽ. Không dùng dụng cụ đã mòn hay
hư hỏng.
• Từ từ siết chặt dần các bulông, siết chặt các bulông đối diện
nhau tới lực siết cần thiết theo như mục 10.1 “Danh sách các
loại bulông”. Đảm bảo kiểm tra, siết lại lần cuối.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.1 Danh sách các loại bulông

10-2
10.1 Danh sách các loại bulông
Các bulông cần được siết tới lực siết phù hợp theo như bảng 10-1.
Bảng 10-1 Danh sách các loại bulông
STT Bulông Cỡ
Lực siết
N.m (kg.cm)
1
Bulông đầu puly M27×L50
(P1.5)
380 (3800)
2 Vít đầu sáu cạnh (dài) M16×L110
3 Vít đầu sáu cạnh (ngắn)
4 Bulông nắp máy đầu trục
5 Bulông nắp lỗ quan sát
M16×L55
6 Bulông nắp máy M16×L45
120 (1200)
7
Bulông ổ định vị cụm van xả M12×L60
(P1.25)
8 Bulông nắp đầu hút
9 Bulông nắp phin lọc cặn
10 Bulông ổ chặn
M12×L40
11 Bulông bơm dầu M12×L35
80 (800)
12 Bulông nắp pittông giảm tải M10×L35
13 Bulông nắp bộ lọc dầu
14 Bulông nắp cụm lọc đầu ụ trục chính
15 Bulông cửa thăm dầu
M10×L30
40 (400)
16 Đai ốc ổ tựa van xả 1 120 (1200)
17 Đai ốc ổ tựa van xả 2
5/8"
80 (800)
18 Đai ốc nối thanh truyền 1 120 (1200)
19 Đai ốc nối thanh truyền 2
1/2"
80 (800)

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-3
10.2 Quy trình
Việc lắp lại hệ thống đi theo một quy trình gần như là ngược lại của
quy trình tháo, sau khi đã chuẩn bị đầy đủ phụ tùng thay thế, sửa chữa
và dụng cụ làm việc cần thiết, sạch sẽ. Tham khảo thêm chương 9
“Tháo” khi tiến hành lắp, và tuân thủ các chỉ dẫn đưa ra.



Hình 10-1 Quy trình
Ổ chặn
Trục khuỷu
Ụ trục chính và đầu ụ trục chính
Kéo trục và bơm dầu
Bộ phận làm kín và nắp đầu trục
Lắp cụm chi tiết xylanh
Lắp cụm chi tiết xylanh vào vỏ máy
Điều chỉnh bộ phận giảm tải
Tháo cụm chi tiết xylanh Tháo cụm chi tiết xylanh Tháo cụm chi tiết xylanh
Gắn bộ lọc và nắp lỗ quan sát
Đế van
Chạy không để kiểm tra
Nắp máy
Đường ống nước giải nhiệt
Kiểm tra lần cuối
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-4
10.2.1 Ổ chặn
1.
Lắp ổ chặn vào vỏ máy với lưu ý quay lỗ
cấp dầu hướng lên trên. Trong máy nén
hai cấp, lắp thêm phe hãm O.
Hình 10-2 Ổ chặn

2.
Gắn vòng đệm rồi siết các bulông vào.
Hình 10-3 Lắp ổ chặn

3. Với ổ chặn loại BB có gắn kèm thêm ổ trượt như Hình 10-4. Sau khi đã lắp
ổ chặn loại BB, từ phía trục khuỷu lắp ổ trượt vào.


Hình 10-5 Ổ chặn loại BB Hình 10-4 Ổ trượt
Rãnh phe hãm O Lỗ cấp dầu
Bulông
ổ chặn
Vòng đệm
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-5
10.2.2 Trục khuỷu


Chi tiết nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

1. Với trục khuỷu đã được bọc vải, tiến hành lắp giống như khi tháo (xem
Hình 10-6 và 10-7).

Hình 10-6 Bọc vải bảo vệ Hình 10-7 Lắp trục khuỷu
[Thông tin hữu ích]
Thực hiện thao tác lắp trục khuỷu vào ổ chặn chỉ trong
một bước. Kiểm tra lại xem có mảnh gỗ vụn nào còn ở
trong máy không và lấy chúng ra hết.

2. Trục khuỷu loại BB được chế tạo để lắp với vòng trong ổ trượt, như hình
10-9. Với ổ trượt đã lắp vào trục khuỷu, tiến hành lắp trục vào ổ chặn.

Hình 10-8 Trục khuỷu lắp với Hình 10-9 Trục khuỷu loại BB lắp với
ổ chặn thường ổ trượt

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-6
10.2.3 Ụ trục chính và đầu ụ trục chính


Chi tiết nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

1. Đặt ụ trục chính và đầu ụ trục chính như Hình 10-11 rồi gắn chốt vào.
Với máy nén hai cấp, gắn phe hãm O vào rãnh trên ụ trục chính.

Hình 10-10 Ụ trục chính Hình 10-11 Lắp ụ trục chính vào đầu ụ

2. Lắp vòng đệm vào đầu ụ trục chính. Đảm bảo hai lỗ cấp dầu trên đầu ụ
thông với hai lỗ trên vòng đệm.

3. Lắp đầu ụ trục chính vào vỏ máy.

[Thông tin hữu ích]
Lắp ụ trục chính vào trục khuỷu. Di chuyển đầu ụ trục
chính cho đến khi tiếp xúc với vỏ máy. Ấn cho đầu nối
trên đầu ụ vào trong vỏ máy.


Trước khi đẩy mặt bích đầu ụ trục chính vào sát vỏ máy, đảm bảo rằng hai lỗ
cấp dầu trên đầu ụ thông với hai lỗ trên vỏ.

Rãnh phe
hãm
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-7
10.2.4 Kéo trục và bơm dầu
1. Quay trục khuỷu để lỗ chốt kéo trục nằm ở vị trí cao nhất. Với chốt lắp như
hình 10-12, gắn kéo trục vào như hình 10-13 và điều chỉnh rãnh nằm ở
chính giữa.

Hình 10-12 Chốt kéo trục Hình 10-13 Kéo trục

2. Gắn phe hãm O bơm dầu vào đầu ụ trục chính.
Vòng đệm bơm dầu được gắn vào bơm.

3. Nếu rãnh trục bơm dầu trùng với kéo trục thì lắp bơm dầu vào. Nếu lắp vào
khó khăn thì kéo bơm ra điều chỉnh lại vị trí rồi lắp lại.

4.
Quay bơm dầu cho hình chỉ dẫn chiều
mũi tên quay lên trên như hình 10-14.
Nếu chiều mũi tên phù hợp với chiều
quay máy nén, tiến hành lắp bulông.
Nếu chiều mũi tên chỉ ngược lại, quay
ngược bơm dầu 180
o
để chiều của nó
phù hợp với chiều quay của hệ thống.
Hình 10-14 Mũi tên chiều quay
Chiều quay
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-8
10.2.5 Bộ phận làm kín và nắp máy đầu trục


Chi tiết nặng. Hãy để 4 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

1.
Gắn phe hãm O vào trong vòng dẫn.

2.
Gắn phe hãm O vào vòng bít trục rồi gắn
vào vòng dẫn. Cụm chi tiết làm kín trục
hoàn chỉnh như hình 10-15. Kiểm tra lò
xo bằng cách ấn từ trên xuống. Nếu lò
xo bật lên xuống thì mới đảm bảo lò xo
bình thường.
Hình 10-15 Cụm chi tiết làm kín trục

3.
Quay trục khuỷu để bi khóa nằm ở trên.

4.
Gắn cụm chi tiết làm kín vào trục khuỷu,
giữ chắc trục khuỷu để đảm bảo bi khóa
vào đúng rãnh (xem Hình 10-16).
Hình 10-16 Gắn cụm chi tiết làm kín
vào trục

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-9
5.
Siết 3 vít để cố định vòng dẫn, như trên
Hình 10-17. Đảm bảo siết chặt.
Hình 10-17 Siết vít cố định

6.
Gắn 2 phe hãm O vào ổ tựa di động
(xem Hình 10-18).
Lắp ổ tựa di động vào nắp máy (xem
Hình 10-19).
Hình 10-18 Ổ tựa di động
Hình 10-19 Lắp ổ tựa di động

7.
Gắn phe hãm và vòng đệm vào nắp máy
đầu trục (xem hình 10-20).
Hình 10-20 Nắp máy đã lắp ổ tựa
Phe hãm
Vòng đệm Ống xả dầu
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-10
8.
Đẩy hai bulông an toàn vào hai lỗ tương ứng trên cùng ở vỏ máy.

[Thông tin hữu ích]
Dùng bulông an toàn để định vị dễ dàng khi lắp.

9.
Cho dầu bôi trơn vào mặt trượt của bộ phận làm kín (ổ tựa di động và
vòng bít). Lắp nắp với phe hãm và vòng đệm như Hình 10-20. Đảm bảo
lắp nắp vuông góc với trục khuỷu. Khi lắp, giữ cho ổ tựa di động không
chạm vào trục khuỷu.

[Thông tin hữu ích]
Nắp máy đầu trục nối với ống xả dầu để cho dầu thoát ra
không gian nắp (xem Hình 10-20). Đầu ra của ống gắn
vào lỗ cân bằng ở phía dưới vỏ máy, như trên Hình 10-
21.
Hình 10-21 Lỗ cân bằng trên vỏ máy

10.
Đẩy hai bulông nắp máy vào ở hai vị trí
đối xứng nhau rồi tiến hành siết dần
dần từng bước đến khít sát.
Khi nắp đã sát vào vỏ, tiến hành siết
các bulông còn lại vào.
Hình 10-22 Nắp máy đã lắp xong
Lỗ cân bằng nối với
ống xả dầu
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-11
10.2.6 Lắp cụm chi tiết xylanh

Pittông và vòng găng
1.
Xem Hình 10-23 hay 10-24 để tiến hành lắp vòng găng vào pittông.


Hình 10-24 Dùng dụng cụ chuyên dùng Hình 10-23 Dùng dây kéo

2.
Trên vòng găng có các chữ khắc như
trên Hình 10-25.
Đảm bảo rằng gắn vòng găng sao cho
các chữ khắc này hướng lên trên cùng
phía với đỉnh pittông (khi nhìn pittông từ
trên xuống sẽ thấy các chữ này).
Hình 10-25 Chữ khắc trên vòng găng

3.
Lắp 3 vòng găng vào phần trên pittông theo thứ tự vòng 3 đến vòng 1.
Vòng găng thứ 4 nằm ở dưới cùng.


Tránh làm kéo dãn vòng găng.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-12
4.
Sau khi đã lắp vòng găng, đảm bảo các
vòng này có thể xoay được trong rãnh.
Quay các vòng găng đen xen nhau như
Hình 10-26.
Hình 10-26 Quay vị trí các vòng găng

Pittông và thanh truyền
Thanh truyền có hai loại: loại thường (hình 10-27) và loại cho máy
nén hai cấp (hình 20-28). Loại cho máy nén hai cấp dùng ổ bi kim ở
đầu lắp chốt thanh truyền.

Hình 10-26 Loại thường Hình 10-28 Loại cho máy nén hai cấp
Mỗi pittông có khắc số tương ứng với xylanh của nó. Số của bộ thanh
truyền (hình 10-29) và số của bộ xylanh (hình 10-30) được khắc trên
thanh truyền. Lắp pittông và thanh truyền sao cho số khắc xylanh của
chúng giống nhau.

Hình 10-29 Số của bộ thanh truyền Hình 10-30 Số của bộ xylanh
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-13
1.
Đặt đầu pittông úp ngược xuống đất.
Đưa thanh truyền vào, giữ cho đầu lắp
chốt ngang với lỗ chốt trên pittông. Lắp
chốt nối vào.
Hình 10-31 Lắp chốt nối

[Thông tin hữu ích]
Lắp chốt vào trước, cho nhô ra ngoài lỗ khoảng 2mm để
dễ gắn vào thanh truyền (xem Hình 10-31).
2.
Khi đã lắp chốt, lắp lò xo khóa chốt vào
rãnh ở hai lỗ hai bên (xem Hình 10-32).
Đảm bảo lò xo chèn sát rãnh lỗ chốt.
Hình 10-32 Lắp lò xo khóa chốt

3.
Lắp các vòng lót vào phần đầu phình to
của thanh truyền. Ấn vòng lót vào khi đã
canh cho rãnh trên thanh truyền trùng
với chỗ nhô trên vòng lót.
Vòng lót chia ra hai loại: vòng lót trên
có lỗ cấp dầu ở giữa còn vòng lót dưới
không có lỗ cấp dầu.
Vòng lót trên lắp vào phần thanh truyền,
còn vòng lót dưới lắp vào nắp chụp
thanh truyền.

Hình 10-33 Cụm pittông và thanh truyền

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-14
Sơmi xylanh
1.
Xem “Hình 6-1 Tiến trình điều chỉnh
công suất” trong Chương 6 Điều chỉnh
công suất để nắm được loại khuyết trái
hay khuyết phải nào phù hợp với từng
sơmi xylanh. Trên sơmi xylanh có dán
số tương ứng với con số trên vỏ máy.
Hình 10-34 ví dụ một trường hợp lắp sai
vòng cam. Phải đảm bảo vòng cam lắp
đúng với số chỉ xylanh trên pittông và
thanh truyền và đúng hướng.
Hình 10-34 Trường hợp lắp sai vòng cam

2.
Đầu dưới sơmi xylanh được vát mép để
dễ lắp. Đẩy từ từ cụm pittông và thanh
truyền vào như Hình 10-35.

Hình 10-35 Trường hợp lắp sai vòng cam

3.
Khi pittông đã vào hoàn toàn trong
xylanh, đẩy nó xuống sát đáy (xem Hình
10-36).
Cụm chi tiết xylanh đã sẵn sàng để lắp
vào máy.
Hình 10-36 Trường hợp lắp sai vòng cam
Khuyết trái Khuyết phải
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-15
10.2.7 Lắp cụm chi tiết xylanh vào vỏ máy
Việc lắp lại bộ giảm tải được thực hiện ngược lại so với khi tháo. Xem
mục “9.2.5 Bộ phận giảm tải” trong Chương 9 Tháo.

1.
Để cho chỗ lồi của cần đẩy bộ giảm tải nằm ngay dưới (hay trên) đường
tâm của lỗ lắp xylanh trong vỏ máy, như trên Hình 10-37. Nếu chỗ lồi này
không ngay giữa, tháo vít giữ bộ giảm tải và đẩy chốt để định vị cần đẩy
qua việc đẩy pittông giảm tải (xem Hình 10-38).

[Thông tin hữu ích]
Vị trí của cần đẩy bộ phận giảm tải (chính giữa trên hay
dưới) tùy vào môđen máy và loại xylanh.

Hình 10-37 Chỗ nhô trên cần đẩy Hình 10-38 Định vị cần đẩy bộ giảm tải
bộ giảm tải (loại nằm dưới)

2.
Với máy nén hai cấp, gắn thêm phe hãm
O vào chỗ vỏ lắp xylanh (xem Hình 10-
39).
Hình 10-39 Phe hãm sơmi xylanh
Phe hãm
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-16
3.
Quay trục khuỷu để phần lắp với thanh
truyền nằm ở vị trí thấp nhất.
Khi nhìn từ chỗ lắp xylanh sẽ thấy các lỗ
cấp dầu như trên Hình 10-40.
Hình 10-40 Phần trục lắp thanh truyền
ở vị trí thấp nhất

4.
Gắn vòng đệm sơmi xylanh vào mặt bích sơmi xylanh. Cho một lượng dầu
phù hợp vào sẽ giúp vòng đệm dính vào mặt bích ngay cả khi bị lay chuyển
khi lắp.

5.
Lắp nắp chụp thanh truyền vào thanh
truyền tương ứng. Đảm bảo các số khắc
trên nắp và trên thanh truyền giống
nhau.
Hình 10-41 Số của bộ thanh truyền

6.
Lắp chốt vào lỗ có ren giữ ở đầu pittông
(xem Hình 10-42).
Hình 10-42 Số chỉ xylanh trên pittông
(xylanh 6)
Lỗ cấp dầu
Trục khuỷu
Số chỉ xylanh
Chốt
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-17
7.
Kiểm tra lại các số trên các chi tiết có
khớp nhau không và hướng của vòng
cam đã đúng chưa.
Định vị sao cho rãnh vòng cam khớp với
chỗ nhô của cần đẩy bộ giảm tải trong
chỗ lắp xylanh tương ứng vào vỏ máy
(xem Hình 10-43).
Hình 10-43 Chỗ nhô trên cần đẩy
bộ giảm tải (loại nằm dưới)

Hình 10-44 Các chi tiết của bộ giảm tải (loại gắn trong sơmi xylanh)

8.
Tiến hành lắp cụm chi tiết xylanh vào vỏ
máy theo trình tự ngược lại so với khi
tháo.
Hình 10-45 Lắp cụm chi tiết xylanh vào
vỏ máy


Chi tiết nặng nên cần phải giữ chắc và thao tác cẩn thận để tránh làm hư
hỏng trục, ổ khi lắp ghép.

[Thông tin hữu ích]
Khi đầu thanh truyền đã đi ra khỏi lỗ lắp xylanh, đưa tay vào lỗ
xylanh khác trong vỏ máy để giữ nó.
1 2
3
4
5
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-18
9.
Khi xylanh đã vào trong vỏ máy, giữ cho thanh truyền chụp vào trục
khuỷu. Từ từ ấn xylanh xuống cho thanh truyền ôm sát vào trục.


Phải luôn giữ cho thanh truyền ở đúng hướng chụp vào trục khuỷu, nếu
không có thể gây hư hại cho trục do va chạm với thanh truyền do bất cẩn.


10.
Gắn bulông nối thanh truyền vào thanh
truyền như Hình 10-46. Đảm bảo rằng
khía của bulông khớp với khía trên
thanh truyền.
Hình 10-46 Lắp bulông nối thanh truyền

11.
Gắn nắp chụp thanh truyền vào với lưu ý lắp đúng theo bộ số và hướng
nắp sao cho các số nằm cùng phía với nhau. Gắn vòng đệm vào bulông.


Khía trên bulông nối có thể bị xoay đi khỏi khía trên thanh truyền khi lắp nắp.
Phải luôn đảm bảo hai khía này khớp nhau.

12.
Tiến hành siết bulông số 1 tới lực siết
phù hợp.
Sau đó gắn bulông số 2 vào và siết lại.
Xem Hình 10-47.
Hình 10-47 Lắp bulông nối thanh truyền



Kiểm tra xem thanh truyền có thể dịch chuyển qua lại trên trục không. Nếu
không, có thể do đã lắp sai hướng nắp chụp hoặc lắp không đúng nắp vào
thanh truyền.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-19
13.
Lắp lần lượt các xylanh, từng cái một, khi đã xong xylanh này mới tiếp tục
đến xylanh khác. Quay trục khuỷu để cho phần trục nối với thanh truyền
của xylanh đó ở vị trí thấp nhất.

[Thông tin hữu ích]
Xylanh sẽ bị đẩy ra ngoài khi quay trục khuỷu. Phải luôn
giữ xylanh khi quay.

14.
Lặp lại bước 1 đến 13 cho đến khi đã lắp xong tất cả xylanh.

15.
Đảm bảo đã lắp đúng tất cả các xylanh.

16.
Đảm bảo các số ghi trên thanh truyền khớp với nhau.
Việc lắp cụm chi tiết xylanh đến đây là hoàn chỉnh.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-20
10.2.8 Điều chỉnh bộ phận giảm tải
Với sơmi xylanh gốc trong hệ thống có khắc dấu (Δ) trên mặt và đã
được điều chỉnh (xem Hình 10-48).
Dấu (−) khắc trên vỏ máy chỉ vị trí điều chỉnh. Điều chỉnh bộ giảm tải
bằng cách quay các xylanh cho ký hiệu (Δ) trên xylanh ngang với dấu
(−) trên vỏ.
Sơmi xylanh thay mới không có khắc dấu (Δ) trên mặt.
1.
Định vị chốt nâng trên sơmi xylanh
ngang với dấu (−) như Hình 10-48.
Hình 10-48 Các ký hiệu để điều chỉnh

2.
Dịch chuyển chốt nâng lên xuống bằng cách ấn vào hay nới lỏng chốt định
vị như Hình 10-49.
Có thể đạt được kết quả điều chỉnh chính xác nhờ dùng thước để so, như
trên Hình 10-50.

Hình 10-49 Định vị cần đẩy Hình 10-50 Điều chỉnh chính xác chốt nâng

Chốt nâng
Ký hiệu định vị
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-21
3.
Khi đã điều chỉnh xong chốt nâng ở xylanh trái, tiến hành thực hiện điều
chỉnh chốt nâng ở xylanh phải.
Việc điều chỉnh chốt nâng hoàn tất khi cả hai chốt cùng nằm ngang so với
mặt tựa xylanh.

4.
Đảm bảo chắc chắn rằng đã điều chỉnh các ký hiệu (Δ) trên sơmi xylanh ngang
với dấu (−).

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-22
10.2.9 Đế van
1.
Gắn lò xo van hút vào các lỗ trên đế van
như Hình 10-51.
Gắn thêm một lò xo côn lớn hơn vào lỗ
dành riêng cho nó, xoay nó đi vào các
rãnh.
Hình 10-51 Đế van và lo xo

2.
Nếu bộ giảm tải được đặt trong xylanh
chỗ đế van được gắn thì cho chốt nâng
hạ thấp xuống hơn so với mặt tựa của
xylanh. Sử dụng chốt định vị như Hình
10-52.
Hình 10-52 Đế van và lo xo

3.
Lắp đệm van hút vào đế van rồi lắp vào
vòng dẫn van xả. Dùng tay giữ như trên
Hình 10-53 khi lắp vào vỏ máy.
Dịch chuyển đế van qua lại, lên xuống
xem đã lắp chính xác chưa.
Hình 10-53 Đế van và lo xo

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-23
4.
Từ từ siết hai bulông vào đế van, vừa đủ
để giữ các chi tiết như Hình 10-54.
Hình 10-54 Siết bulông giữ tạm đế van

5.
Tiến hành tương tự ở đế van còn lại.
Sau đó siết chặt tất cả các bulông lại tới
lực siết phù hợp.
Hình 10-55 Lắp đế van

6.
Tháo chốt định vị cần đẩy ra sau khi đã
lắp xong đế van. Sau đó lắp vít nắp và
vòng đệm vào (xem Hình 10-56).
Hình 10-56 Lắp vít nắp

Bulông đế
van xả
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-24
10.2.10 Gắn bộ lọc và nắp lỗ quan sát


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Lắp bộ lọc dầu và nắp vào vỏ máy. Lắp phin lọc cặn và bộ lọc hút và
lắp nắp cho từng cái.


Đảm bảo rằng bulông nối thanh truyền đã được siết chặt và trong máy không
có bất kỳ vật lạ nào trước khi lắp nắp lỗ quan sát.

1.
Gắn bulông an toàn vào lỗ trên cùng.

2.
Gắn vòng đệm, đưa nắp lỗ quan sát vào và gắn bulông.

3.
Siết các bulông lại tới lực siết phù hợp và tháo bulông an toàn ra.

4.
Lắp ống dầu và bộ giải nhiệt dầu. Lắp lại tất cả các ống nối, đồng hồ đã
tháo. Chỉ nối ống khi đã làm sạch bên trong bằng khí nén. Đảm bảo các
mối nối an toàn.

5.
Lắp puly hay khớp nối trục vào trục khuỷu. Nối đai hay trục để chuẩn bị
cho máy nén làm việc ở trạng thái chạy không.


Phải luôn lắp hộp che đai hay hộp che khớp nối vì lý do an toàn.


6.
Tháo nút 3/4" ở giữa nắp lỗ quan sát rồi tiến hành nạp dầu máy. Lắp lại khi
đã nạp xong.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-25
10.2.11 Chạy không để kiểm tra
Cần phải chạy không kiểm tra trước khi lắp cụm van xả, lò xo an toàn
và nắp máy. Chạy máy khi chưa lắp các phần trên cho phép phát hiện
không chỉ sai sót trong lắp ráp mà còn những hiện tượng khác thường
trước khi nạp môi chất lạnh.
Khuyến cáo người dùng thực hiện việc chạy không để kiểm tra.

1.
Tắt, mở máy vài lần trong vài giây đến khi đồng hồ chỉ áp bắt đầu hoạt
động.
Đảm bảo áp suất dầu tăng lên làm kim đồng hồ đo chạy liên tục. Đảm bảo
rằng có thể đạt được giá trị áp suất dầu qua việc điều chỉnh van xả dầu.
Thiết lập áp suất dầu ở 0.25MPaG.

Nhiệt độ dầu giảm, độ nhớt tăng lên ngay khi hệ thống bắt đầu hoạt động.
Nguy hiểm có thể xảy ra gây hư hỏng đồng hồ đo nếu van xả dầu đóng hoàn
toàn khi mở máy khiến áp suất có thể tăng đến 1MPaG hay cao hơn nữa.
Trước khi mở máy, vặn van xả dầu ngược chiều kim đồng hồ 3 vòng từ vị trí
hoàn toàn đóng.

2.
Nếu đồng hồ chỉ áp vẫn không hoạt động sau vài lần tắt, mở máy, có thể đã
có lỗi trong hệ thống thủy lực. Kiểm tra, khắc phục rồi thử lại.

3.
Chú ý tiếng hệ thống hoạt động phát ra trong vài phút sau khi khởi động.
Với hệ thống bình thường sẽ phát ra âm thanh đều nhỏ từ các chi tiết
chuyển động.

4.
Bằng cách rọi đèn vào mặt trong xylanh
có thể kiểm tra được điều kiện bôi trơn
của thành xylanh như trên Hình 10-57.
Điều kiện bôi trơn lý tưởng là một lớp
dầu mỏng trải đều trên mặt.
Hình 10-57 Kiểm tra hoạt động

[Thông tin hữu ích]
Nếu dầu bắn tóe trong xylanh có thể do vòng găng đã bị biến
dạng trong quá trình lắp làm mất tác dụng, gây tổn hao dầu.
Trong trường hợp này cần thay vòng găng mới.
Đèn pin
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-26
5.
Tiến hành kiểm tra hoạt động của đế van
hút và bộ giảm tải. Lắp cụm van xả vào
và tạo áp như trên Hình 10-58. Nếu phát
ra âm thanh to và chắc xem như đế van
hút hoạt động bình thường.
Hình 10-58 Kiểm tra hoạt động

6.
Mở van solenoid hay mở van tay (gỡ tải) để xylanh tải-gỡ tải dần giảm âm
thanh hoạt động xuống. Khi âm thanh gần như tắt, tắt van solenoid hay
đóng van tay để dần tăng âm lên lại.

[Thông tin hữu ích]
Âm thanh bị nén tăng lên/giảm xuống do đóng/mở van
cho biết bộ phận giảm tải đang hoạt động bình thường.

Kiểm tra hoạt động khi pittông đang chạy do đó phải thận trọng khi tiến hành
công việc.

7.
Sau khi đã hoàn tất việc kiểm tra của tất cả các bộ phận liên quan, tắt hệ
thống và chuẩn bị lắp ráp các phần còn lại.


Phải đảm bảo rằng đã TẮT nguồn điện chính, nguồn điện điều
khiển cũng như tất cả các nguồn nối điện khác để máy nén ở trạng
thái tắt trước khi tiến hành tiếp.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-27
10.2.12 Nắp máy


Chi tiết nặng. Hãy để 2 công nhân hay nhiều hơn nữa thực hiện
công việc.

Theo thứ tự lắp cụm van xả, lò xo an toàn, nắp máy. Chú ý kiểm tra
hoạt động của van xả trước khi lắp vào máy.
Van xả hoạt động bình thường nếu nó dịch chuyển lên xuống khi dùng
ngón tay ấn như Hình 10-59.

Hình 10-59 Kiểm tra hoạt động van xả

Tiến hành lắp cụm van xả ngược lại so với khi tháo.
Đối với đế van, gắn lò xo lớn vào lỗ, ấn và xoay nó vào. Sử dụng
dụng cụ chuyên dùng (Hình 10-60) để siết chặt đai ốc tựa van xả số 1
và 2 tới lực siết phù hợp.


Hình 10-60 Dụng cụ chuyên dùng cho cụm van xả
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-28
1.
Khi đã đảm bảo cụm van xả hoạt động
bình thường, lắp nó vào vòng dẫn van xả
trong máy tương ứng với số xylanh (xem
Hình 10-61).
Hình 10-61 Lắp cụm van xả

2.
Lắp lò xo an toàn vào cụm van xả như
trên Hình 10-62.
Xylanh dưới trong máy nén 8 xylanh rất
nghiêng nên lò xo dễ tuột ra.
Hình 10-62 Lắp lò xo an toàn

[Thông tin hữu ích]
Lắp sát cuộn lò xo vào vòng dẫn van xả sẽ giữ chắc lò xo
hơn.

3.
Sử dụng bulông an toàn khi lắp nắp.
Như trên Hình 10-63, đặt bulông an toàn
vào lỗ chính giữa ở trên rồi lắp vòng
đệm vào.
Lắp nắp máy vào theo đúng hướng với
bulông an toàn vào lỗ chính giữa ở trên.

Lắp nắp áo vào với gân áo nằm ở giữa nắp máy
quay về phía dẫn động trục khuỷu (xem Hình
10-65).
Hình 10-63 Lắp lò xo an toàn


Vật bên ngoài có thể rớt vào xylanh bên dưới nếu lắp nắp máy xylanh trên
trước. Do đó luôn phải lắp nắp máy xylanh dưới trước.
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-29
4.
Bulông nắp máy sẽ bị lò xo an toàn đẩy bật lại. Từng bước siết chặt hai
bulông đối diện nhau để nén lò xo lại đồng thời ép sát nắp máy vào.

5.
Đặt các bulông còn lại vào các lỗ bắt bulông. Tháo bulông an toàn ra và đặt
con bulông cuối cùng vào. Lần lượt siết chặt các bulông đối diện nhau tới
lực siết phù hợp.

6.
Lắp nắp áo vào nắp máy loại giải nhiệt
bằng nước nếu đã tháo nó ra.
Lắp nắp áo đúng theo hướng nhãn
MYCOM và đường lắp ống nước.
Gân trong nắp máy phải khớp với gân
trong nắp áo (xem Hình 10-64).
Trên hệ thống tiêu chuẩn, đường nước
giải nhiệt vào/ra trong nắp áo nằm về
phía bơm dầu (xem Hình 7-1).
Hình 10-64 Nắp áo


Hình 10-65 Nắp máy loại giải nhiệt bằng nước Hình 10-66 Nắp máy loại giải nhiệt bằng
khí
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-30
10.2.13 Đường ống nước giải nhiệt
Lắp các ống nối tùy theo yêu cầu từng loại hệ thống làm mát, các ống
nối răng có chiều dài khác nhau tùy loại.

1.
Lắp ống nối răng vào lỗ nối sau đó lắp
đầu nối ống vào. Phần cuối của ống nối
răng cách gờ khóa cuối một khoảng
7mm như trên Hình 10-67.
Hình 10-67 Đầu nối ống

2.
Lắp cổ dê vào đầu nối ống. Đầu nối ống có ba gờ khóa như trên Hình 10-
67. Siết cổ dê đến khi hai vòng dây của nó bắt chặt vào hai gờ khóa.

3.
Đảm bảo cổ dê được siết giống như trên
Hình 10-68 khi lắp vào nắp áo.
Hình 10-68 Lắp cổ dê


Nếu cổ dê không lắp đúng có thể bị rò rỉ trong lúc hệ thống hoạt động, gây ra
hư hỏng cho các thiết bị điện gồm cả động cơ điện và bảng điều khiển.
7mm
2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 10 Lắp



Máy nén MYCOM sêri WBH 10.2 Quy trình

10-31
10.2.14 Kiểm tra lần cuối
Kiểm tra lần cuối bao gồm việc siết lại tất cả các bulông giữ nắp máy,
nắp lỗ quan sát và cả kiểm tra các đường nối ống và nút đậy.
Sau khi đã kiểm tra, tiến hành thử kín với khí nén và nitơ.
1.
Đảm bảo không có chỗ rò nào từ vòng đệm, van vòi, nút đậy.

2.
Xả hết khí nén và nitơ qua van xả sau khi đã hoàn tất kiểm tra.

3.
Dẫn hết khí kiểm tra ra khỏi máy nén rồi thông nó với hệ thống lạnh qua
van chặn đã mở.

2200D3NE-WBH2006.3.
Chương 11 Đặc tính van đầu vào và ra



Máy nén MYCOM sêri WBH

11-1
Chương 11 Đặc tính van đầu vào và ra
Đặc tính van đầu vào và đầu ra cho ở dưới đây tùy theo loại môi chất
lạnh.
Với máy nén hai cấp, xem “Máy nén một cấp” để biết đặc tính van
cấp nén cao. Với cấp thấp, xem “Máy nén hỗ trợ”.
11.1 Đặc tính van đầu vào
Bảng 11-1 Đặc tính van đầu vào
Amôniăc
HFC
(R404A, R507A)
HCFC
(R22)
Prôpan
Máy nén một cấp WN (1.2) WR (3.0) WR (3.0) WR (3.0)
Máy nén hỗ trợ N (1.2) WN (1.2) R (1.5) N (1.2)

11.2 Đặc tính van đầu ra
Bảng 11-2 Đặc tính van đầu ra
Amôniăc
HFC
(R404A, R507A)
HCFC
(R22)
Prôpan
Máy nén một cấp WCN (1.0) WCRH (3.0) WCR (2.4) WCR (2.4)
Máy nén hỗ trợ SN (1.0) SR (1.2) SR (1.2) WCR (2.4)



GHI CHÚ

2200D3NE-WBH2006.3. Ấn hành lần đầu: tháng Ba, 2006

Lời nói đầu
Xin cảm ơn Quý khách hàng đã đặt mua Máy nén MYCOM sêri WBH của chúng tôi (kể từ đây xin gọi tắt là “hệ thống”). Để sử dụng hệ thống lâu dài và an toàn, vui lòng tham khảo cẩn thận Sổ tay sử dụng này (kể từ đây xin gọi tắt là “sổ tay này”) trước khi thực hiện việc tháo, lắp hệ thống.

• •

Tuân thủ các dấu hiệu cảnh báo trong sổ tay. Sổ tay này cung cấp thông tin về cấu tạo, quy trình tháo, lắp hệ thống. Sổ tay này được biên soạn dành cho những người không chỉ có kinh nghiệm vận hành, điều chỉnh mà còn am hiểu về kiểm tra và bảo trì hệ thống. Chỉ những ai đáp ứng được những điều kiện trên mới được phép thực hiện việc tháo, lắp hệ thống với sự trợ giúp của sổ tay này. Nội dung trong sổ tay này không được xem là một điều khoản của hợp đồng cũng như không được dùng để chỉnh sửa, thay đổi các thỏa thuận, cam kết, ràng buộc đã ký kết. Nghiêm cấm sao chép, chuyển giao bất kỳ phần nào hoặc toàn bộ sổ tay này mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Tập đoàn Mayekawa. Máy nén MYCOM sêri WBH là thế hệ máy nén tiên tiến trong dòng sản phẩm W (WB). Sổ tay này chỉ giới thiệu những đặc điểm của sêri WBH. Việc kết hợp tham khảo sổ tay này và “Sổ tay sử dụng máy cấp đông MYCOM sêri W” sẽ giúp ích hơn cho việc nắm vững hệ thống. Trong trường hợp làm thất lạc hay hư hỏng sổ tay này, vui lòng liên hệ MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi để yêu cầu một bản sao mới. Sổ tay này phải đi kèm với hệ thống khi chuyển giao. Hệ thống có thể bị thay đổi mà không được báo trước. Vì lý do này, nội dung trong sổ tay này có thể khác biệt đôi chút so với thực tế hoạt động. Vui lòng liên hệ MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi nếu phát hiện bất kỳ điểm nghi vấn nào khi sử dụng. Vui lòng liên hệ MAYEKAWA hay các đại lý của chúng tôi nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào về sổ tay này và/hoặc hệ thống.

• • •

• • •

Nội dung của sổ tay này có thể bị thay đổi mà không cần báo trước.

© 2006 MAYEKAWA MFG.CO.,LTD. All Rights Reserved

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->