P. 1
Ly Thuyet Truong Dien Tu - DHCN

Ly Thuyet Truong Dien Tu - DHCN

|Views: 218|Likes:
Được xuất bản bởiplaygemboy

More info:

Published by: playgemboy on Jul 19, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/05/2013

pdf

text

original

Sections

  • 1.1.1. Vector cư ng i n trư ng
  • 1.1.2. Vector i n c m
  • 1.1.3. Vector t c m
  • 1.1.4. Vector cư ng t trư ng
  • 1.2.1. nh lu t Ohm d ng vi phân
  • 1.2.2. nh lu t b o toàn i n tích
  • 1.3. Các c trưng cơ b n c a môi trư ng
  • 1.4. nh lí Ostrogradski-Gauss i v i i n trư ng
  • 1.5. Lu n i m th nh t - Phương trình Maxwell-Faraday
  • 1.6. Lu n i m th hai - Phương trình Maxwell-Ampere
  • 1.7. Trư ng i n t và h phương trình Maxwell
  • 1.8. i u ki n biên i v i các vector c a trư ng i n t
  • 1.9. Năng lư ng trư ng i n t - nh lí Umov Poynting
  • 1.10. nh lí nghi m duy nh t
  • 1.11. Nguyên lí tương h
  • 1.12. Nguyên lí ng d ng i n ng
  • 1.13. Trư ng tĩnh i n
  • 1.14. T trư ng c a dòng i n không i
  • 2.1. Phương trình sóng i v i các vector cư ng trư ng
  • 2.2.1. i v i ngu n i n
  • 2.2.2. i v i ngu n t
  • 2.2.3. i v i trư ng i u hoà
  • 2.3.1 Vector Hertz i n
  • 2.3.2 Vector Hertz t
  • 2.4. Tìm nghi m c a phương trình sóng
  • 2.5.1. Trư ng i n t c a y u t lư ng c c i n
  • 2.5.2. Trư ng vùng g n
  • 2.5.3. Trư ng vùng xa
  • 2.5.4. Công su t b c x , tr b c x
  • 2.6. Trư ng i n t c a lư ng c c t
  • 2.7. Trư ng i n t c a y u t di n tích m t
  • 3.1.1. Sóng ph ng ng nh t TEM (transverse electromagnetic wave)
  • 3.1.2. Nghi m phương trình sóng
  • 3.2.1. Sóng ph ng ng nh t trong i n môi lí tư ng
  • 3.2.2. Sóng ph ng ng nh t trong môi trư ng d n i n
  • 3.3. Hi u ng b m t trong v t d n
  • 3.4.1. Phân c c elip
  • 3.4.2. Phân c c tròn
  • 3.4.3. Phân c c th ng (tuy n tính)
  • 3.5.1. Sóng t i phân c c ngang
  • 3.5.2. Sóng t i phân c c ng
  • 3.5.3. Sóng t i vuông góc v i m t ph ng phân cách
  • 3.5.4. S ph n x toàn ph n
  • 3.5.5. S khúc x toàn ph n
  • 3.6. i u ki n biên g n úng Leontovic
  • 3.7.1. Môi trư ng không ng hư ng
  • 3.7.2. Tensor t th m và tensor i n th m
  • 3.7.3. Sóng ph ng trong ferrite b t hoá
  • 4.1. Khái ni m
  • 4.2.1. Bài toán
  • 4.2.2. Trư ng th c p
  • 4.2.3. Gi n hư ng
  • 4.3. Nguyên lí Huyghens-Kirchhoff
  • 4.4. Nguyên lí dòng tương ương
  • 4.5. Nhi u x c a sóng ph ng qua l trên màn ch n ph ng r ng vô h n
  • 5. Bo Thidé, ELECTROMAGNETIC FIELD THEORY, Uppsala University
  • 6. Landau L.D., Lifshitz E.M., THE CLASSICAL THEORY OF FIELDS,

1

LỜI NÓI ĐẦU

Kể từ khi Hertz bằng thực nghiệm đã chứng tỏ năng lượng điện có thể bức
xạ trong không gian và sự tồn tại của trường điện từ đã mở đầu kỷ nguyên ứng
dụng sóng điện từ trong thông tin liên lạc, truyền số liệu, giải trí đa phương tiện,
điều khiển từ xa ... Hệ thống thông tin vô tuyến này ngày càng trở nên quan
trọng và thiết yếu trong xã hội hiện đại. Do đó việc hiểu biết bản chất của sóng
điện từ, tính chất lan truyền của trường điện từ cũng như các ứng dụng của nó là
rất cần thiết. Để tích luỹ phần kiến thức này người học cần phải có kiến thức nền
tảng về giải tích vector, phép tính tensor, phương trình vi phân và đạo hàm
riêng, giải tích hàm một biến và hàm nhiều biến trong Toán học cao cấp; quang
học sóng và điện học trong Vật lý đại cương.
Giáo trình Lý thuyết trường điện từ được biên soạn trong khuôn khổ của
chương trình hoàn thiện bộ sách giáo trình dùng để giảng dạy và học tập của
Khoa Công nghệ Điện tử, Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, bao
gồm các nội dung được trình bày trong 5 chương như sau:
Chương 0 Một số công thức toán học
Chương 1 Các định luật và nguyên lý cơ bản của trường điện từ
Chương 2 Tích phân các phương trình Maxwell
Chương 3 Sóng điện từ phẳng
Chương 4 Nhiễu xạ sóng điện từ
Do thời gian và tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế, cho nên chắc chắn
giáo trình còn nhiều thiếu sót. Rất mong có sự đóng góp, phê bình của bạn đọc
để giáo trình được hoàn thiện hơn.

Tác giả

Võ Xuân Ân


2
MỤC LỤC

Trang
Lời nói đầu

1
Chương 0 Một số công thức toán học

3
Chương 1 Các định luật và nguyên lý cơ bản của trường điện từ

8
Chương 2 Tích phân các phương trình Maxwell

32
Chương 3 Sóng điện từ phẳng

60
Chương 4 Nhiễu xạ sóng điện từ

90
Tài liệu tham khảo

107



3
Chương 0
MỘT SỐ CÔNG THỨC TOÁN HỌC
1. Vector
{ }
z y x z y x
a k a j a i a , a , a a
r r r
r
+ + = =
{ }
z y x z y x
b k b j b i b , b , b b
r r r r
+ + = =
{ }
z y x z y x
c k c j c i c , c , c c
r r r
r
+ + = =

z z y y x x
b a b a b a b . a + + =
r
r

• ( ) ( ) ( )
x y y x z x x z y z z y
z y x
z y x
b a b a k b a b a j b a b a i
b b b
a a a
k j i
b a − + − + − = = ×
r r r
r r r
r
r

• ( ) b , a cos b a b . a
r
r
r
r
r
r
=
• c b a
r
r
r
= ×
Phương: ( ) b , a c
r
r r

Chiều: theo qui tắc vặn nút chai
Độ lớn: ( ) b , a sin b a c
r
r
r
r r
=
• ( ) ( ) ( ) b . a . c c . a . b c b a
r
r r r r
r
r
r
r
− = × ×
2. Toán tử nabla
)
`
¹
¹
´
¦






= ∇
z
,
y
,
x

3. Gradient
z
U
k
y
U
j
x
U
i U . gradU


+


+


= ∇ =
r r r

4. Divergence
z
a
y
a
x
a
a . a div
z
y
x


+


+


= ∇ =
r r

5. Rotary


4
|
|
¹
|

\
|





+ |
¹
|

\
|





+
|
|
¹
|

\
|





=






= × ∇ =
y
a
x
a
k
x
a
z
a
j
z
a
y
a
i
a a a
z y x
k j i
a a rot
x
y
z x
y
z
z y x
r r r
r r r
r r

Số phức
Hàm mũ
( ) y sin i y cos e e e
x iy x z
+ = =
+

Hàm mũ là một hàm tuần hoàn có chu kì là 2πi. Thực vậy, ta có
1 k 2 sin i k 2 cos e
i k 2
= π + π =
π

Suy ra
z i k 2 z i k 2 z
e e . e e = =
π π +

Công thức Euler
e
iy
= cosy +isiny
Khi đó số phức z = r e

= r(cosϕ +isinϕ)
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai
Phương trình vi phân từ trường cấp hai là phương trình bậc nhất đối với
hàm chưa biết và các đạo hàm của nó:
) x ( f y a y a y
2 1
= + ′ + ′ ′
(1)
Trong đó:
a
1
, a
2
và f(x) là các hàm của biến độc lập x
f(x) = 0 ⇒ (1) gọi là phương trình tuyến tính thuần nhất
f(x) ≠ 0 ⇒ (1) gọi là phương trình tuyến tính không thuần nhất
a
1
, a
2
≡ const ⇒ (1) gọi là phương trình tuyến tính có hệ số không đổi
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai thuần nhất
Phương trình vi phân từ trường cấp hai thuần nhất có dạng:
0 y a y a y
2 1
= + ′ + ′ ′
(2)
a
1
, a
2
là các hàm của biến x


5
Định lí 1. Nếu y
1
= y
1
(x) và y
2
= y
2
(x) là 2 nghiệm của (2) thì y = C
1
y
1
+ C
2
y
2

(trong đó C
1
, C
2
là 2 hằng số tuỳ ý) cũng là nghiệm của phương trình ấy.
Hai hàm y
1
(x) và y
2
(x) là độc lập tuyến tính khi
( )
( )
const
x y
x y
2
1
≠ , ngược lại là phụ
thuộc tuyến tính
Định lí 2. Nếu y
1
(x) và y
2
(x) là 2 nghiệm độc lập tuyến tính của phương trình vi
phân từ trường cấp hai thuần nhất (2) thì y = C
1
y
1
+ C
2
y
2
(trong đó C
1
, C
2
là 2
hằng số tuỳ ý) là nghiệm tổng quát của phương trình ấy.
Định lí 3. Nếu đã biết một nghiệm riêng y
1
(x) của phương trình vi phân từ
trường cấp hai thuần nhất (2) thì có thể tìm được một nghiệm riêng y
2
(x) của
phương trình đó, độc lập tuyến tính với y
1
(x) bằng cách đặt y
2
(x) = y
1
(x).u(x)
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai không thuần nhất
Phương trình vi phân từ trường cấp hai là phương trình bậc nhất đối với
hàm chưa biết và các đạo hàm của nó:
) x ( f y a y a y
2 1
= + ′ + ′ ′
(3)
Trong đó:
a
1
và a
2
là các hàm của biến độc lập x; f(x) ≠ 0
Định lí 1. Nghiệm tổng quát của phương trình không thuần nhất (3) bằng
nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất (2) tương ứng và một nghiệm
riêng nào đó của phương trình không thuần nhất (3).
Định lí 2. Cho phương trình không thuần nhất
) x ( f ) x ( f y a y a y
2 1 2 1
+ = + ′ + ′ ′
(4)
Nếu y
1
(x) là nghiệm riêng của phương trình
) x ( f y a y a y
1 2 1
= + ′ + ′ ′
(5)
và y
2
(x) là nghiệm riêng của phương trình
) x ( f y a y a y
2 2 1
= + ′ + ′ ′
(6)
thì y(x) = y
1
(x) + y
2
(x) cũng là nghiệm riêng của phương trình (4)
Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai có hệ số không đổi


6
Phương trình vi phân từ trường cấp hai thuần nhất có dạng:
0 qy y p y = + ′ + ′ ′
(7)
p, q là các hằng số
Giả sử nghiệm riêng của (7) có dạng
kx
e y = (8)
Trong đó: k là hằng số sẽ được xác định
Suy ra
kx
ke y = ′ ,
kx 2
e k y = ′ ′ (9)
Thay (8) và (9) vào (7) ta có
( ) 0 q pk k e
2 kx
= + + (10)
Vì e
kx
≠ 0 nên
0 q pk k
2
= + + (11)
Nếu k thoả mãn (11) thì y = e
kx
là một nghiệm riêng của phương trình vi
phân (7). Phương trình (11) gọi là phương trình đặc trưng của phương trình vi
phân (7)
Nhận xét: Phương trình đặc trưng (7) là phương trình bậc 2 có 2 nghiệm k
1

và k
2
như sau
- k
1
và k
2
là 2 số thực khác nhau, khi đó 2 nghiệm riêng của phương trình
vi phân (7) là
x k
1
1
e y = ,
x k
2
2
e y = (12)
Hai nghiệm riêng (12) là độc lập từ trường vì
( )
const e
y
y
x k k
2
1 2 1
≠ =


(13)
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là
x k
2
x k
1 2 1
2 1
e C e C y y y + = + = (14)
- k
1
và k
2
là 2 số thực trùng nhau: k
1
= k
2

Hai nghiệm riêng độc lập từ trường:
x k
1
1
e y = ,
x k
2
1
xe y =


7
Nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là
( )
x k
2 1
x k
2
x k
1
1 1 1
e x C C xe C e C y + = + = (15)
- k
1
và k
2
là 2 số phức liên hợp: k
1
= α αα α + iβ ββ β và k
2
= α αα α - iβ ββ β
Hai nghiệm riêng của phương trình vi phân (7) là
( )
( ) x i x x i
2
x i x x i
1
e e e y
e e e y
β − α β − α

β α β + α

= =
= =

(16)
Theo công thức Euler ta có
x sin i x cos e
x sin i x cos e
x i
x i
β − β =
β + β =
β −
β

(17)
Suy ra
( )
( ) x sin i x cos e e e y
x sin i x cos e e e y
x x i x
2
x x i x
1
β − β = =
β + β = =
α β − α

α β α


(18)
Nếu

1
y và

2
y là 2 nghiệm của phương trình vi phân (7) thì các hàm
x sin e
i 2
y y
y
x cos e
2
y y
y
x
2 1
2
x 2 1
1
β =
+
=
β =
+
=
α
• •
α
• •

(19)
cũng là nghiệm của phương trình vi phân (7) và độc lập từ trường vì
const x tg
y
y
2
1
≠ β =
(20)
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình vi phân (7) là
( ) x sin C x cos C e x sin e C x cos e C y
2 1
x x
2
x
1
β + β = β + β =
α α α
(21)



8
Chương 1
CÁC ĐỊNH LUẬT
VÀ NGUYÊN LÍ CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG ĐIỆN TỪ

1.1. Các đại lượng đặc trưng cho trường điện từ
1.1.1. Vector cường độ điện trường
• Điện trường được đặc trưng bởi lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện
trường
E q F
r r
=
(1.1)
Hay:
q
F
E
r
r
=
(1.2)
• Cđđt E
r
tại một điểm bất kì trong điện trường là đại lượng vector có trị số
bằng lực tác dụng lên một đơn vị điện tích điểm dương đặt tại điểm đó
• Lực tác dụng giữa 2 đt điểm Q và q
2
0
0
r
r
4
Qq
F
r
r
πεε
=
(1.3)
- m / F 10 . 854 , 8
12
0

= ε - hằng số điện
- ε - độ điện thẩm tương đối
-
0
r
r
- vector đơn vị chỉ phương
• Hệ đt điểm
n 2 1
q ,..., q , q
∑ ∑
= =
πεε
= =
n
1 i
2
i
i 0 i
0
n
1 i
i
r
r q
4
1
E E
r
r r

(1.4)
i 0
r
r
- các vector đơn vị chỉ phương
• Trong thực tế hệ thường là dây mảnh, mặt phẳng hay khối hình học, do đó:

ρ
πεε
=
l
2 l
0
l
r
r
dl
4
1
E
r
r

(1.5)


9

ρ
πεε
=
S
2 S
0
S
r
r
dS
4
1
E
r
r

(1.6)

ρ
πεε
=
V
2 V
0
V
r
r
dV
4
1
E
r
r

(1.7)
1.1.2. Vector điện cảm
• Để đơn giản khi tính toán đối với các môi trường khác nhau, người ta sử
dụng vector điện cảm D
r


E D
0
r r
εε =
(1.8)
1.1.3. Vector từ cảm
• Từ trường được đặc trưng bởi tác dụng lực của từ trường lên điện tích chuyển
động hay dòng điện theo định luật Lorentz
B v q F
r
r
r
× =
(1.9)
• Từ trường do phần tử dòng điện l Id
r
tạo ra được xác định bởi định luật thực
nghiệm BVL
( ) r l Id
r 4
B d
2
0
r
r r
×
π
µµ
=
(1.10)
- m / H 10 . 257 , 1 10 . 4
6 7
0
− −
= π = µ - hằng số từ
- µ - độ từ thẩm tương đối
• Từ trường của dây dẫn có chiều dài l

×
π
µµ
=
l
2
0
r
r l Id
4
B
r
r
r

(1.11)
1.1.4. Vector cường độ từ trường
• Để đơn giản khi tính toán đối với các môi trường khác nhau, người ta sử
dụng vector cường độ từ trường H
r




10
0
B
H
µµ
=
r
r

(1.12)
1.2. Định luật Ohm và định luật bảo toàn điện tích
1.2.1. Định luật Ohm dạng vi phân
• Cường độ dòng điện I chạy qua mặt S đặt vuông góc với nó bằng lượng điện
tích q chuyển qua mặt S trong một đơn vị thời gian
dt
dq
I − =
(1.13)
Dấu trừ chỉ dòng điện I được xem là dương khi q giảm
• Để mô tả đầy đủ sự chuyển động của các hạt mang điện trong môi trường dẫn
điện, người ta đưa ra khái niệm mật độ dòng điện
E v v e n J
0
r
r r
r
σ = ρ = =
(1.14)
dạng vi phân của định luật Ohm
- n
0
- mật độ hạt điện có điện tích e
- ρ - mật độ điện khối
- v
r
- vận tốc dịch chuyển của các hạt điện
- σ - điện dẫn suất
• Dòng điện qua mặt S được tính theo
∫ ∫ ∫
σ = = =
S S S
S d E S d J dI I
r r r r

(1.15)
• Một vật dẫn dạng khối lập phương cạnh L, 2 mặt đối diện nối với nguồn áp
U, ta có
(lưu ý: áp dụng c/t S = L
2

L S
L
R
ρ
= ρ = )
R
U
LU ) EL )( L ( ES EdS I
S
= σ = σ = σ = σ =


(1.16)
dạng thông thường của định luật Ohm
Vì E
r
và S d
r
cùng chiều, đặt


11
RL
1
= σ
(1.17)
σ - điện dẫn suất có đơn vị là 1/Ωm
1.2.2. Định luật bảo toàn điện tích
• Điện tích có thể phân bố liên tục hay gián đoạn, không tự sinh ra và cũng
không tự mất đi, dịch chuyển từ vùng này sang vùng khác và tạo nên dòng
điện.
• Lượng điện tích đi ra khỏi mặt kín S bao quanh thể tích V bằng lượng điện
tích giảm đi từ thể tích V đó.
• Giả sử trong thể tích V được bao quanh bởi mặt S, ta có

ρ =
V
dV Q
(1.18)
sau thời gian dt lượng điện tích trong V giảm đi dQ

ρ − = − =
V
dV
dt
d
dt
dQ
I
(1.19)
Mặt khác

=
S
S d J I
r r

(1.20)
Suy ra
∫ ∫

ρ ∂
− =
V S
dV
t
S d J
r r

(1.21)
Theo định lý OG
( )
∫ ∫ ∫

ρ ∂
− = ∇ =
V V S
dV
t
dV J . S d J
v r r

(1.22)
Suy ra
0
t
J . =

ρ ∂
+ ∇
v

(1.23)
Đây là dạng vi phân của định luật bảo toàn điện tích hay phương trình liên
tục.
1.3. Các đặc trưng cơ bản của môi trường


12
• Các đặc trưng cơ bản của môi trường: ε, µ, σ
• Các phương trình:
E D
0
r r
ε ε =
(1.24)
µ µ
=
0
B
H
r
r

(1.25)
gọi là các phương trình vật chất
• ε, µ, σ ∉ cường độ trường : môi trường tuyến tính
• ε, µ, σ ≡ const : môi trường đồng nhất và đẳng hướng
• ε, µ, σ theo các hướng khác nhau có giá trị không đổi khác nhau: môi trường
không đẳng hướng. Khi đó ε, µ biểu diễn bằng các tensor có dạng như bảng
số. Chẳng hạn ferrite bị từ hoá hoặc plasma bị từ hoá là các môi trường
không đẳng hướng khi truyền sóng điện từ
• ε, µ, σ ∈ vị trí : môi trường không đồng nhất
Trong tự nhiên đa số các chất có ε > 1 và là môi trường tuyến tính.
Xecnhec có ε >> 1 : môi trường phi tuyến
µ > 1 : chất thuận từ : các kim loại kiềm, Al, NO, Phương trình, O, N,
không khí, ebonic, các nguyên tố đất hiếm
µ < 1 : chất nghịch từ : các khí hiếm, các ion như Na
+
, Cl
-
có các lớp
electron giống như khí hiếm, và các chất khác như Pb, Zn, Si, Ge, S, CO
2
, H
2
O,
thuỷ tinh, đa số các hợp chất hữu cơ
µ >> 1 : chất sắt từ : môi trường phi tuyến : Fe, Ni, Co, Gd, hợp kim các
nguyên tố sắt từ hoặc không sắt từ Fe-Ni, Fe-Ni-Al. Độ từ hoá của chất sắt từ
lớn hơn độ từ hoá của chất nghịch từ và thuận từ hàng trăm triệu lần.
• Căn cứ vào độ dẫn điện riêng σ: chất dẫn điện, chất bán dẫn và chất cách
điện hay điện môi
Chất dẫn điện: σ > 10
4
1/Ωm, σ = ∞ : chất dẫn điện lý tưởng
Chất bán dẫn: 10
-10
< σ < 10
4



13
Chất cách điện: σ < 10
-10
, σ = 0 : điện môi lý tưởng
Không khí là điện môi lý tưởng: ε = µ = 1, σ = 0
1.4. Định lí Ostrogradski-Gauss đối với điện trường
• Được tìm ra bằng thực nghiệm, là cơ sở của các phương trình Maxwell
• Thông lượng của vector điện cảm D
r
qua mặt S là đại lượng vô hướng được
xác định bởi tích phân

= Φ
S
E
S d D
r r

(1.26)


S d
r
: vi phân diện tích theo hướng pháp tuyến ngoài
dS.cos( D
r
, S d
r
) : hình chiếu của S lên phương D
r

• Xét một mặt kín S bao quanh điện tích điểm q, tính thông lượng của D
r
do q
tạo ra qua mặt kín S, ta có
( )

π
=
π
= = Φ d
4
q
r 4
S d , D cos . dS . q
S d D d
2
r r
r r

(1.27)
dΩ là vi phân góc khối từ điện tích q nhìn toàn bộ diện tích dS
Thông lượng của D
r
qua toàn mặt kín S là
q d
4
q
S d D
S
= Ω
π
= = Φ
∫ ∫

r r

(1.28)
• Xét trường hợp điện tích điểm q nằm ngoài mặt kín S. Từ điện tích q nhìn
toàn mặt S dưới một góc khối nào đó. Mặt S có thể chia thành 2 nửa S và S'
D
r

S d
r

S
dΩ
r
r

q


14
(có giao tuyến là AB). Pháp tuyến ngoài của S và S' sẽ có chiều ngược nhau.
Do đó tích phân trên S và S' có cùng giá trị nhưng trái dấu. Khi đó thông
lượng của D
r
qua toàn mặt kín S bằng 0.

• Xét hệ điện tích điểm q
1
, q
2
, ..., q
n
đặt trong mặt kín S, ta có

=
=
n
1 i
i
D D
r r

(1.29)
Thông lượng của D
r
do hệ q
1
, q
2
, ..., q
n
gây ra qua toàn mặt kín S
Q q S d D S d D
n
1 i
i
n
1 i
S
i
S
= = = = Φ
∑ ∑
∫ ∫
= =
r r r r

(1.30)
Vậy: Thông lượng của vector điện cảm D
r
qua mặt kín S bất kỳ bằng tổng
đại số các điện tích nằm trong thể tích V được bao quanh bởi S
Lưu ý: Vì Q là tổng đại số các điện tích q
1
, q
2
, ..., q
n
, do đó Φ có thể âm
hoặc dương
• Nếu trong thể tích V được bao quanh bởi S có mật độ điện khối ρ thì Φ được
tính theo
Q dV S d D
V S
E
= ρ = = Φ
∫ ∫
r r

(1.31)
Các công thức (1.30) và (1.31) là dạng toán học của định lí Ostrogradski-
Gauss đối với điện trường.
Nguyên lý liên tục của từ thông
• Thực nghiệm đã chứng tỏ đường sức từ là khép kín dù nguồn tạo ra nó là
dòng điện hay nam châm. Tìm biểu thức toán học biểu diễn cho tính chất này
D
r

S d
r

A
B
q


15
• Giả sử có mặt kín S tuỳ ý nằm trong từ trường với vector từ cảm B
r
. Thông
lượng của B
r
qua mặt kín S bằng tổng số các đường sức từ đi qua mặt S này.
Do đường sức từ khép kín nên số đường sức từ đi vào thể tích V bằng số
đường sức từ đi ra khỏi thể tích V đó. Vì vậy thông lượng của B
r
được tính
theo
0 S d B
S
M
= = Φ

r r

(1.32)
Công thức (1.32) gọi là nguyên lý liên tục của từ thông. Đây là một phương
trình cơ bản của trường điện từ
1.5. Luận điểm thứ nhất - Phương trình Maxwell-Faraday
Khi đặt vòng dây kín trong một từ trường biến thiên thì trong vòng dây này
xh dòng điện cảm ứng. Chứng tỏ trong vòng dây có một điện trường E
r
có chiều
là chiều của dòng điện cảm ứng đó.
Thí nghiệm với các vòng dây làm bằng các chất khác nhau, trong điều kiện
nhiệt độ khác nhau đều có kết quả tương tự. Chứng tỏ vòng dây dẫn không phải
là nguyên nhân gây ra điện trường mà chỉ là phương tiện giúp chỉ ra sự có mặt
của điện trường đó. Điện trường này cũng không phải là điện trường tĩnh vì
đường sức của điện trường tĩnh là đường cong hở. Điện trường tĩnh không làm
cho hạt điện dịch chuyển theo đường cong kín để tạo thành dòng điện được (vì
hoá ra trong điện trường tĩnh không cần tốn công mà vẫn sinh ra năng lượng
điện !).
Muốn cho các hạt điện dịch chuyển theo đường cong kín để tạo thành dòng
điện thì công phải khác 0, có nghĩa là
0 l d E q
l


r r

(1.33)
và đ.sức của điện trường này phải là các đ.cong kín và gọi là điện trường xoáy.
Phát biểu luận điểm I: Bất kì một từ trường nào biến đổi theo thời gian
cũng tạo ra một điện trường xoáy.


16
Thiết lập phương trình Maxwell-Faraday:
Theo định luật cảm ứng điện từ của Faraday, sức điện động cảm ứng xh
trong một vòng dây kim loại kín về trị số bằng tốc độ biến thiên của từ thông đi
qua diện tích của vòng dây
dt
d
e
c
Φ
− =
(1.34)
Dấu (-) phản ảnh sức điện động cảm ứng trong vòng dây tạo ra dòng điện
cảm ứng có chiều sao cho chống lại sự biến thiên của từ thông Φ

= Φ
S
S d B
r r

(1.35)
là thông lượng của vector từ cảm B
r
qua S được bao bởi vòng dây. Suy ra
∫ ∫ ∫
|
|
¹
|

\
|


− =
|
|
¹
|

\
|
− = − =
Φ
− =
S S S
c
S d
t
B
S d
dt
B d
S d B
dt
d
dt
d
e
r
r
r
r
r r

(1.36)
Hoặc biểu diễn sức điện động cảm ứng e
c
theo lưu số của vector cường độ
điện trường E
r


=
l
c
l d E e
r r

(1.37)
Chiều của vòng dây kín l lấy ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn nó từ ngọn
của B
r


Vì vòng dây kín l đứng yên nên theo các công thức (1.35), (1.36), (1.37) ta

S d
r

B
r

l d
r

S


17
∫ ∫
|
|
¹
|

\
|


− =
S l
S d
t
B
l d E
r
r
r r

(1.38)
Đây là phương trình Maxwell-Faraday dưới dạng tích phân, cũng là một
phương trình cơ bản của trường điện từ.
Vậy: Lưu số của vector cường độ điện trường xoáy dọc theo một đường
cong kín bất kì bằng về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu với tốc độ biến thiên theo
thời gian của từ thông gửi qua diện tích giới hạn bởi đường cong kín đó.
Theo giải tích vector (công thức Green-Stock)
( )
∫ ∫
× ∇ =
S l
S d E l d E
r r r r

(1.39)
Theo các phương trình (1.38) và (1.39)
t
B
E


− = × ∇
r
r

(1.40)
Đây là phương trình Maxwell-Faraday dưới dạng vi phân, có thể áp dụng
đối với từng điểm một trong không gian có từ trường biến thiên.
1.6. Luận điểm thứ hai - Phương trình Maxwell-Ampere
Theo luận điểm I, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường
xoáy. Vậy ngược lại điện trường biến thiên có sinh ra từ trường không ? Để
đảm bảo tính đối xứng trong mối liện hệ giữa điện trường và từ trường, Maxwell
đưa ra luận điểm II:
Bất kì một điện trường nào biến thiên theo thời gian cũng tạo ra một từ
trường.
(Đã chứng minh bằng thực nghiệm)
Lưu ý: điện trường nói chung có thể không p.bố đồng đều trong không
gian, có nghĩa là thay đổi từ điểm này sang điểm khác, nhưng theo luận điểm II
sự biến thiên của điện trường theo không gian không tạo ra từ trường, chỉ có
sự biến thiên của điện trường theo thời gian mới tạo ra từ trường.
Thiết lập phương trình Maxwell-Ampere:


18
Theo nguyên lí tác dụng từ của dòng điện và định luật Biot-Savart-Laplace,
Ampere phát biểu định luật dòng điện toàn phần:
Lưu số của vector cường độ từ trường H
r
dọc theo một đường cong kín bất
kì bằng tổng đại số các dòng điện đi qua diện tích bao bởi đường cong này
I I l d H
n
1 i
i
l
= =


=
r
v

(1.41)


Dòng điện I đi qua diện tích S có thể phân bố liên tục hoặc gián đoạn.
Nếu dòng điện qua mặt S có phân bố liên tục với mật độ dòng điện J
r
thì
∫ ∫
=
S l
S d J l d H
r r r v

(1.42)
Định luật dòng điện toàn phần cũng là một phương trình cơ bản của trường
điện từ
Khái niệm về dòng điện dịch
Căn cứ vào định luật cảm ứng điện từ của Faraday và định luật dòng điện
toàn phần của Ampere, Maxwell bằng lý thuyết đã chỉ ra sự tác dụng tương hỗ
giữa đt và từ trường cùng với việc đưa ra khái niệm mới về dòng điện dịch.
Dòng điện dịch có mật độ được tính theo công thức
dP 0 d 0 d
J J
t
P
t
E
t
D
J
r r
v r r
r
+ =


+


ε =


=
(1.43)
Trong đó:
J
r

l d
r

S d
r

I
i

S


19
t
P
J
dP


=
v
r
- mật độ dòng điện p.cực trong điện môi do sự xê dịch của các
điện tích
t
E
J
0 0 d


ε =
r
r
- điện trường biến thiên trong chân không và gọi là mật độ dòng
điện dịch
Để chứng minh sự tồn tại của dòng điện dịch, xét thí dụ sau: có một mặt
kín S bao quanh 1 trong 2 bản của tụ điện. Do có điện áp xoay chiều đặt vào tụ
điện nên giữa 2 bản tụ có điện trường biến thiên E
r
và dòng điện biến thiên chạy
qua tụ. Dòng điện này chính là dòng điện dịch trong chân không vì giữa 2 bản
tụ không tồn tại điện tích chuyển động và có giá trị:
t
E
S I
0 0 d


ε ′ =
r

(1.44)
Theo định luật Gauss
S E S d E q
0
S
0
′ ε = ε =

r r

(1.45)
S S d
S
′ =

r
vì điện trường chỉ tồn tại giữa 2 bản tụ
Đối với môi trường chân không, ta có: ε = 1

Dòng điện dẫn chạy trong dây dẫn nối với tụ có giá trị bằng
S
S' +q
-q
E
r

~


20
t
E
S S d E
dt
d
dt
dq
I
0
S
0


ε ′ = ε = =

r
r r

(1.46)
Suy ra
I = I
d0
(1.47)
Vậy: dòng điện dịch chạy giữa 2 bản tụ bằng dòng điện dẫn chạy ở mạch
ngoài tụ điện.
Bằng cách bổ sung dòng điện dịch vào vế phải của phương trình (1.42), ta

(bổ sung được vì về khía cạnh tạo ra từ trường dòng điện dịch tương
đương dòng điện dẫn)
∫ ∫ ∫


+ =
S S l
S d
t
D
S d J l d H
r
r
r r r
v

(1.48)
Hay
∫ ∫
|
|
¹
|

\
|


+ =
S l
S d
t
D
J l d H
r
r
r r v

(1.49)
Đây là phương trình Maxwell-Ampere dưới dạng tích phân
Theo giải tích vector (công thức Green-Stock)
( )
∫ ∫
× ∇ =
S l
S d H l d H
r r r v

(1.50)
Suy ra
d
J J
t
D
J H
r r
r
r r
+ =


+ = × ∇
(1.51)
Đây là phương trình Maxwell-Ampere dưới dạng vi phân, cũng là một
phương trình cơ bản của trường điện từ
Nếu môi trường có điện dẫn suất σ = 0 (điện môi lí tưởng và chân không)
thì do 0 E J = σ =
r r
, ta có:
0 d 0
J
t
E
H
r
r
r
=


ε = × ∇
(1.52)


21
Vậy: dòng điện dịch hay điện trường biến thiên theo thời gian cũng tạo ra
từ trường như dòng điện dẫn.
1.7. Trường điện từ và hệ phương trình Maxwell
Theo các luận điểm của Maxwell, từ trường biến thiên theo thời gian tạo ra
điện trường xoáy, và ngược lại điện trường biến thiên theo thời gian tạo ra từ
trường. Vậy trong không gian điện trường và từ trường có thể đồng thời tồn tại
và có liên hệ chặt chẽ với nhau
Điện trường và từ trường đồng thời tồn tại trong không gian tạo thành một
trường thống nhất gọi là trường điện từ.
Trường điện từ là một dạng vật chất đặc trưng cho sự tương tác giữa các
hạt mang điện.
- Phương trình Maxwell-Faraday
Dạng tích phân
∫ ∫
|
|
¹
|

\
|


− =
S l
S d
t
B
l d E
r
r
r r

(1.53)
Dạng vi phân
t
B
E


− = × ∇
r
r

(1.54)
Diễn tả luận điểm thứ nhất của Maxwell về mối liên hệ giữa từ trường biến
thiên và điện trường xoáy.
- Phương trình Maxwell-Ampere
Dạng tích phân
∫ ∫
|
|
¹
|

\
|


+ =
S l
S d
t
D
J l d H
r
r
r r v

(1.55)
Dạng vi phân
t
D
J H


+ = × ∇
r
r r

(1.56)


22
Diễn tả luận điểm thứ hai của Maxwell: điện trường biến thiên cũng sinh
ra từ trường như dòng điện dẫn.
- Định lí OG đối với điện trường
Dạng tích phân
q S d D
S
=

r r

(1.57)
Theo giải tích vector:
∫ ∫
∇ =
V S
dV D . S d D
r r r


ρ =
V
dV q , ta có
Dạng vi phân
ρ = ∇D .
r

(1.58)
Diễn tả tính không khép kín của các đường sức điện trường tĩnh luôn từ
các điện tích dương đi ra và đi vào các điện tích âm: trường có nguồn
- Định lí OG đối với từ trường
Dạng tích phân
0 S d B
S
=

r r

(1.59)
Dạng vi phân
0 B . = ∇
r

(1.60)
Diễn tả tính khép kín của các đường sức từ trường: trường không có nguồn
Các phương trình (1.54), (1.56), (1.58), (1.60) gọi là hệ phương trình
Maxwell
t
B
E


− = × ∇
r
r


t
D
J H


+ = × ∇
r
r r

(1.61)
ρ = ∇D .
r


0 B . = ∇
r


- Hệ phương trình Maxwell với nguồn ngoài


23
Trong lí thuyết anten bức xạ điện từ phát ra từ nguồn và đi vào không gian.
Dòng điện trong anten là nguồn bức xạ điện từ. Nguồn dòng điện này độc lập
với môi trường và không chịu ảnh hưởng của trường do nó tạo ra, gọi là nguồn
ngoài. Các nguồn ngoài có bản chất điện hoặc không điện. Để đặc trưng cho
nguồn ngoài của trường điện từ ta có khái niệm mật độ dòng điện ngoài
O
J
r
.
Đ.luật Ohm dạng vi phân:
( )
O O
E E J J
r r r r
+ σ = +
(1.62)
Nhận xét: hệ phương trình Maxwell (1.61) chỉ mô tả trường điện từ tại
những điểm trong không gian không tồn tại nguồn ngoài của trường hay trường
điện từ tự do. Khi có nguồn ngoài hệ phương trình Maxwell được viết lại
t
B
E


− = × ∇
r
r


t
D
J J H
O


+ + = × ∇
r
r r r

(1.63)
ρ = ∇D .
r


0 B . = ∇
r


Trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng có ε, µ và σ, tức là
môi trường điện môi: E D
0
r r
εε =
môi trường dẫn điện: E J
r r
σ =
môi trường từ hoá: H B
0
r r
µµ = , ta có
t
H
E
0


µµ − = × ∇
r
r


t
E
J E H
0 O


εε + + σ = × ∇
r
r r r

(1.64)
0
E .
εε
ρ
= ∇
r


0 H . = ∇
r


- Nguyên lí đổi lẫn của hệ phương trình Maxwell


24
• Xét trường hợp môi trường đồng nhất và đẳng hướng, không dòng điện
dẫn, không điện tích tự do và nguồn ngoài 0 J J
O
= ρ = =
r r

t
H
E
0


µµ − = × ∇
r
r


t
E
H
0


εε = × ∇
r
r

(1.65)
0 E . = ∇
r


0 H . = ∇
r


Nhận xét: E
r
và H
r
đối xứng và có thể đổi lẫn cho nhau
• Để hệ phương trình Maxwell trong trường hợp có nguồn ngoài vẫn đối
xứng, cần phải đưa thêm 2 đại lượng hình thức
M
J
r
- mật độ dòng từ ngoài
ρ
M
- mật độ từ khối
Trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng, không dòng điện dẫn, không
điện tích tự do, với nguồn điện và từ ngoài
t
H
J E
0 M


µµ − − = × ∇
r
r r


t
E
J H
0 E


εε + = × ∇
r
r r
, J
E
≡ J
O

(1.66)
0
E .
εε
ρ
= ∇
r


0
M
H .
µµ
ρ
= ∇
r


Ứng dụng: nếu kết quả bài toán cho một nguồn điện (nguồn từ) đã biết, thì
sử dụng nguyên lý đổi lẫn để xác định kết quả bài toán cho một nguồn từ (nguồn
điện), mà không cần phải giải cả hai.
- Hệ phương trình Maxwell đối với trường điện từ điều hoà


25
Trường điện từ và nguồn biến thiên điều hoà với tần số góc ω nên có thể
biểu diễn dưới dạng phức, ta có

= E re E
r r



= H re H
r r

(1.67)

= J re J
r r



ρ = ρ re

Với:
Trong đó: ( )
z
y
x
i
mz
i
my
i
mx
m m e E k e E j e E i z , y , x E E
ϕ
ϕ
ϕ
• •
+ + = ≡
r r r r r
gọi là biên độ phức
của

E
r
; ϕ
x
, ϕ
y
, ϕ
z
là các pha ban đầu
Khi đó
m
0
m H i E
• •
ωµµ − = × ∇
r r


Em m
0
m J E i E H
• • • •
+ ωεε + σ = × ∇
r r r r

(1.69)
0
m
m E .
εε
ρ
= ∇


r


0 H . = ∇

r


1.8. Điều kiện biên đối với các vector của trường điện từ
Xét hai môi trường 1 và 2 có mặt phân cách S, xét tính liên tục hoặc gián
đoạn của các vector của trường điện từ và đã xác định được
- đối với thành phần pháp tuyến của điện trường
D
1n
- D
2n
= ρ
S

ρ
S
mật độ điện mặt
(1.70)
t i
m
e
ω
• •
ρ = ρ ;
t i
m e E E
ω
• •
=
r r
;
t i
m e H H
ω
• •
=
r r
;
t i
m e J J
ω
• •
=
r r

(1.68)


26
Khi ρ
S
= 0 ta có: D
1n
= D
2n
hay
1
2
n 2
n 1
E
E
ε
ε
=
- đối với thành phần tiếp tuyến của điện trường
E

= E

,
1
2
2
1
D
D
ε
ε
=
τ
τ

(1.71)
- đối với thành phần pháp tuyến của từ trường
B
1n
= B
2n
,
1
2
n 2
n 1
H
H
µ
µ
=
(1.72)
- đối với thành phần tiếp tuyến của từ trường
H

- H

= I
S

I
S
dòng điện mặt
Khi I
S
= 0 ta có: H

= H

hay
1
2
2
1
B
B
µ
µ
=
τ
τ

(1.73)
- Trường hợp đặc biệt môi trường 1 là điện môi và môi trường 2 là vật dẫn
lí tưởng có σ
2
= ∞. Trong vật dẫn lí tưởng trường điện từ không tồn tại, có nghĩa
là 0 H E
2 2
= =
r r
.
Thực vậy, nếu vật dẫn lí tưởng tồn tại trường điện từ 0 H ; E
2 2

r r
thì dưới tác
dụng của trường các điện tích tự do sẽ phân bố lại điện tích trên bề mặt của nó
cho đến khi trường phụ do chúng tạo ra triệt tiêu với trường ban đầu và kết quả
trường tổng hợp trong vật dẫn lý tưởng bằng 0. Trên bề mặt S của vật dẫn lí
tưởng có dòng điện mặt và điện tích mặt tồn tại trong một lớp mỏng vô hạn.
Khi đó ta được
E
1n
=
1
S
ε
ρ

E

= 0
H
1n
= 0
H

= I
S

(1.74)


27
Vậy: trường điện từ trong điện môi sát mặt vật dẫn lí tưởng chỉ có thành
phần pháp tuyến của E
r
và thành phần tiếp tuyến của H
r

1.9. Năng lượng trường điện từ - Định lí Umov Poynting
- Năng lượng của trường điện từ
W = W
E
+ W
M
= ( )

ω + ω
V
M E
dV =
∫ |
|
¹
|

\
| µµ
+
εε
V
2
0
2
0
dV
2
H
2
E

- Định lí Umov Poynting
Đã chứng minh được
O t
S
P P
dt
dW
S d − − − = Π

r r

(1.75)
Trong đó
H E
r r r
× = Π (W/m
2
) vector Poynting
Phương trình =
∫ ∫
σ =
V
2
V
dV E dV E J
r r r
công suất tiêu hao nhiệt do dòng điện dẫn
J
r
gây ra trong V
P
O
=

V
E
dV E J
r r
công suất của nguồn ngoài trong thể tích V
(1.75) gọi là định lí Umov Poynting mô tả sự cân bằng của trường điện từ
trong thể tích V
Phát biểu: Tổng các độ biến đổi năng lượng trường điện từ, công suất tổn
hao nhiệt và công suất nguồn ngoài trong thể tích V bằng thông lượng của
vector Poynting qua mặt kín S bao thể tích V đó.
Vector Poynting Π
r
biểu thị sự dịch chuyển năng lượng của trường điện từ.
1.10. Định lí nghiệm duy nhất
Hệ phương trình Maxwell có nghiệm duy nhất khi trường điện từ thoả mãn
các điều kiện sau


28
1. Biết các vector cđ điện trường và từ trường tại thời điểm t
0
= 0 ở tại bất
kì điểm nào trong vùng không gian khảo sát hay còn gọi là điều kiện ban đầu,
tức là
( ) 0 , z , y , x E E
0
r r
= khi t = 0

( ) 0 , z , y , x H H
0
r r
=
(1.76)
2. Biết thành phần tiếp tuyến của E
r
và thành phần tiếp tuyến của H
r
tại mặt
giới hạn S bao miền không gian khảo sát trong khoảng thời gian 0 < t < ∞ hay
còn gọi là điều kiện biên
E = E
τ|S
hoặc H = H
τ|S
với 0 < t < ∞
(1.77)
Nhận xét: Định lí nghiệm duy nhất có ý nghĩa quan trọng vì bằng cách nào
đó ta nhận được nghiệm của hệ phương trình Maxwell và nếu nó thoả mãn các
điều kiện trên thì nghiệm nhận được là duy nhất.
1.11. Nguyên lí tương hỗ
Nguyên lí tương hỗ phản ảnh mối quan hệ tương hỗ giữa trường điện từ và
các nguồn tạo ra nó tại hai điểm khác nhau trong không gian.
1. Bổ đề Lorentz
Dạng vi phân
|
|
¹
|

\
|
− −
− − =
|
|
¹
|

\
|
× ∇ −
|
|
¹
|

\
|
× ∇
• • • •
• • • • • • • •
m 1 m 2 M m 2 m 1 M
m 1 m 2 E m 2 m 1 E m 1 m 2 m 2 m 1
H J H J
E J E J H E . H E .
r r r r
r r r r r r r r

(1.78)
Dạng tích phân


|
|
¹
|

\
|
− −
|
|
¹
|

\
|
− =
=
|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
× −
|
|
¹
|

\
|
×
• • • • • • • •
• • • •
V
m 1 m 2 M m 2 m 1 M m 1 m 2 E m 2 m 1 E
S
m 1 m 2 m 2 m 1
dV H J H J E J E J
dS H E H E
r r r r r r r r
r r r r

(1.79)
V → ∞, ta có


29
0 dV H J H J E J E J
V
m 1 m 2 M m 2 m 1 M m 1 m 2 E m 2 m 1 E =
|
|
¹
|

\
|
− −
|
|
¹
|

\
|


• • • • • • • •
r r r r r r r r

(1.80)
2. Nguyên lí tương hỗ
Giả sử trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng, nguồn điện và từ 1 phân
bố trong V
1
, nguồn điện và từ 2 phân bố trong V
2
và 2 thể tích này không có
miền chung. Do đó vế trái của phương trình (1.80) tích phân trong miền V → ∞
chia thành 3 miền V
1
, V
2
và miền còn lại. Tuy nhiên tích phân trong miền còn
lại bằng 0 vì miền này không tồn tại nguồn cho nên phương trình (1.80) được
viết lại
∫ ∫ |
|
¹
|

\
|
− =
|
|
¹
|

\
|

• • • • • • • •
2 V
m 1 m 2 M m 1 m 2 E
1 V
m 2 m 1 M m 2 m 1 E dV H J E J dV H J E J
r r r r r r r r

(1.81)
gọi là nguyên lí tương hỗ của trường điện từ và nguồn của chúng ở 2 miền khác
nhau.
1.12. Nguyên lí đồng dạng điện động
Nguyên lí đồng dạng điện động hay còn gọi là nguyên lí mẫu hoá xác định
mối quan hệ giữa trường điện từ. Các tham số điện và hình học của hệ điện từ và
môi trường đối với 2 hệ điện từ đồng dạng điện động với nhau.
Tham số hoá các đại lượng của trường điện từ
6 6 5 5 4 4 M 3 3 E 2 2 1 1
a t ; a l ; a J ; a J ; a E ; a H α = α = α = α = α = α =
r
r
r
r
r
r
r
r

(1.82)
4 3 2 1
a ; a ; a ; a
r r r r
là các vector đơn vị không có thứ nguyên chỉ sự phụ thuộc của
cường độ trường và nguồn vào các toạ độ không gian và thời gian
6 5
a ; a là các đơn vị vô hướng xác định toạ độ không gian và thời gian
Các hệ số tỉ lệ α
i
có thứ nguyên tương ứng là
α
1
[A/m], α
2
[V/m], α
3
[A/m
2
], α
4
[V/m
2
], α
5
[m], α
6
[s]
Thay các đại lượng trong (1.82) vào các phương trình Maxwell sau đây
t
E
J E H
0 E


εε + + σ = × ∇
r
r r r
, J
E
≡ J
O

(1.83)


30
t
H
J E
0 M


µµ − − = × ∇
r
r r


Ta được
3 3
6
2
2 1 1
a c
a
a
c c a
r
r
r
+


+ = × ∇
(1.84)
6
1
5 4 4 2
a
a
c a c a


− − = × ∇
r
r r


Các hệ số tỉ lệ c
i
không có thứ nguyên tương ứng với các biểu thức sau
1
5 2
1
c
α
α σα
= ;
6
5 2
2
c
α
α εα
= ;
1
5 3
3
c
α
α α
= ;
2
5 4
4
c
α
α α
= ;
6 2
5 1
5
c
α α
α µα
=
Hệ phương trình (1.84) là dạng không có thứ nguyên, mô tả các hệ điện từ
khác nhau qua hệ số c
i
. Hai hệ điện từ có các hệ số c
i
tương ứng bằng nhau gọi
là 2 hệ đồng dạng điện động với nhau.
1.13. Trường tĩnh điện
Trường tĩnh điện được tạo ra bởi các điện tích đứng yên và không biến đổi
theo thời gian, ta có hệ phương trình Maxwell như sau
0 E = × ∇
r


ρ = ∇D .
r
(1.85)
E D
0
r r
εε =

1.14. Từ trường của dòng điện không đổi
0 E = × ∇
r


ρ = ∇D .
r
(1.86)
E D
0
r r
εε =


J H
r r
= × ∇

0 B . = ∇
r

(1.87)
H B
0
r r
µµ =



31
Nhận xét: Điện trường của dòng điện không đổi cũng tương tự như điện
trường tĩnh và là một trường thế, chỉ khác nhau là điện trường của dòng điện
không đổi tồn tại ngay cả trong vật dẫn E J
r r
σ = , còn điện trường tĩnh thì không
tồn tại bên trong vật dẫn.


32
Chương 2
TÍCH PHÂN CÁC PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL

2.1. Phương trình sóng đối với các vector cường độ trường
Lưu ý:
- ε là độ điện thẩm tỉ đối đối với môi trường
- µ là độ từ thẩm tỉ đối đối với môi trường
Đặt ε’ = εε
0
và µ’ = µµ
0

- ε’ là độ điện thẩm tuyệt đối
- µ’ là độ từ thẩm tuyệt đối
Hệ phương trình Maxwell trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng có cả
nguồn điện và từ ngoài
t
E
J E H
0 E


εε + + σ = × ∇
r
r r r
(1)

t
H
J E
0 M


µµ − − = × ∇
r
r r
(2) (2.1)
0
E .
εε
ρ
= ∇
r

(3)

0
M
H .
µµ
ρ
= ∇
r

(4)

Nhận xét: Các phương trình (1) và (2) bao gồm E
r
, H
r
và các nguồn điện và
từ nên khó giải. Vì vậy cần đưa chúng về dạng đơn giản hơn.
Lấy rot 2 vế của các phương trình (1) và (2)
( ) ( ) ( ) ( ) E
t
J E H H . H
0 E
2
r r r r r r
× ∇


εε + × ∇ + × ∇ σ = ∇ − ∇ ∇ = × ∇ × ∇
(1)

( ) ( ) ( ) H
t
J E E . E
0 M
2
r r r r r
× ∇


µµ − × −∇ = ∇ − ∇ ∇ = × ∇ × ∇
(2)
(2.2)
Suy ra


33
M
M
0 M
0
E 0
2
2
0 0
2
J
t
J 1
J
t
H
t
H
H
r
r
r
r r
r
σ +


εε + ρ ∇
µµ
+ × −∇ =


σ µµ −


µµ εε − ∇
(1)
t
J 1
J
t
E
t
E
E
E
0
0
M 0
2
2
0 0
2


µµ + ρ ∇
εε
+ × ∇ =


σ µµ −


µµ εε − ∇
r
r
r r
r

(2)
Nhận xét: Vế trái của các phương trình (1) và (2) trong (2.3) chỉ còn E
r

hoặc H
r
. Đây là các phương trình vi phân cấp 2 có vế phải. Rất khó giải vì vế
phải là các hàm rất phức tạp. Thường chỉ giải trong trường hợp không có nguồn
và điện môi lí tưởng σ = 0, ta có
0
t
H
H
2
2
0 0
2
=


µµ εε − ∇
r
r
(1)

0
t
E
E
2
2
0 0
2
=


µµ εε − ∇
r
r
(2)
(2.4)
2.2. Phương trình cho các thế điện động
Nhận xét: hệ phương trình Maxwell (2.1) là tuyến tính, các nguồn điện và
từ thường được kích thích riêng rẽ và độc lập với nhau.
2.2.1. Đối với nguồn điện
Để đơn giản xét trường trong điện môi lí tưởng σ = 0 hệ phương trình
Maxwell (2.1) được viết lại
t
E
J H
0 E


εε + = × ∇
r
r r
(1)

t
H
E
0


µµ − = × ∇
r
r
(2)
(2.5)
0
E .
εε
ρ
= ∇
r

(3)

0 H . = ∇
r

(4)
Đặt:
( )
E
0
A
1
H
r r
× ∇
µµ
=
(2.6)


34
E
A
r
gọi là thế vector điện
Dễ thấy rằng: ( ) 0 A .
1
H .
E
0
= × ∇ ∇
µµ
= ∇
r r

Đưa (2.6) vào (2) của hệ phương trình (2.5) ta được
0
t
A
E
E
=
|
|
¹
|

\
|


+ × ∇
r
r

(2.7)
Suy ra
E
E
t
A
E ϕ ∇ −


− =
r
r

(2.8)
Lưu ý
0
E
= ϕ ∇ × ∇ (2.9)
ϕ
E
là thế vô hướng điện
E
A
r
và ϕ
E
được gọi chung là các thế điện động của nguồn điện
Như vậy: H
r
và E
r
được biểu diễn qua
E
A
r
và ϕ
E
theo các công thức (2.6) và
(2.8) tương ứng.
Tìm
E
A
r
và ϕ
E
?
Từ các công thức (2.6) và (2.8) thay H
r
và E
r
vào (1) của (2.5) ta có
E 0
E
0 0 E 2
E
2
0 0 E
2
J
t
A .
t
A
A
r r
r
r
µµ − =
|
¹
|

\
|

ϕ ∂
µµ εε + ∇ ∇ −


µµ εε − ∇
(2.10)
E
A
r
và ϕ
E
được chọn tuỳ ý. Vì vậy để đơn giản ta có thể chọn điều kiện phụ
0
t
A .
E
0 0 E
=

ϕ ∂
µµ εε + ∇
r

(2.11)
(2.11) còn gọi là hệ thức chuẩn
Phương trình sóng (2.10) được viết lại
E 0 2
E
2
0 0 E
2
J
t
A
A
r
r
r
µµ − =


µµ εε − ∇
(2.12)
Từ công thức (2.8) thay E
r
vào (3) của (2.5) và áp dụng (2.11) ta có


35
0
2
E
2
0 0 E
2
t εε
ρ
− =

ϕ ∂
µµ εε − ϕ ∇
(2.13)
Các phương trình (2.12) và (2.13) gọi là các phương trình sóng không
thuần nhất hay các phương trình d’Alambert cho các thế điện động của trường
điện từ đối với nguồn điện.
E
A
r
và ϕ
E

2.2.2. Đối với nguồn từ
Hệ phương trình Maxwell (2.1) đối với nguồn từ trong điện môi lí tưởng σ
= 0 có dạng
t
E
H
0


εε = × ∇
r
r
(1)

t
H
J E
0 M


µµ − − = × ∇
r
r r
(2)
(2.14)
0 E . = ∇
r

(3)
0
M
H .
µµ
ρ
= ∇
r

(4)

Cách làm tương tự như đối với nguồn điện ta có
( )
M
0
A
1
E
r r
× ∇
εε
− =

M
M
t
A
H ϕ ∇ −


− =
r
r

(2.15)
M 0 2
M
2
0 0 M
2
J
t
A
A
r
r
r
εε − =


µµ εε − ∇

0
M
2
M
2
0 0 M
2
t µµ
ρ
− =

ϕ ∂
µµ εε − ϕ ∇
(2.16)
0
t
A .
M
0 0 M
=

ϕ ∂
µµ εε + ∇
r

(2.17)
M
A
r
và ϕ
M
là các thế điện động đối với nguồn từ


36
Nếu trong môi trường điện môi lí tưởng tồn tại đồng thời cả nguồn điện và
nguồn từ thì trường điện từ tổng hợp bằng chồng chất trường của nguồn điện và
nguồn từ, có nghĩa là
( )
E M
0
E
A
1
t
A
E ϕ ∇ − × ∇
εε



− =
r
r
r


( )
M
M
E
0
t
A
A
1
H ϕ ∇ −


− × ∇
µµ
=
r
r r

(2.18)
Nhận xét: E
r
và H
r
được biểu diễn qua
E
A
r
và ϕ
E
hoặc
M
A
r
và ϕ
M
làm cho hệ
phương trình Maxwell đơn giản hơn. Đây chính là ưu điểm của phương pháp
dùng các thế điện động.
2.2.3. Đối với trường điều hoà
Nếu các nguồn của trường biến thiên điều hoà theo thời gian với tần số góc
ω thì các phương trình sóng d’Alambert (2.12), (2.13) và (2.16) viết dưới dạng
biên độ phức như sau
Em
0 2
Em
2
2
Em
2
J
t
A
k A



µµ − =


− ∇
r
r
r


0
m
2
Em
2
2
Em
2
t
k
εε
ρ
− =

ϕ ∂
− ϕ ∇




Mm
0 2
Mm
2
2
Mm
2
J
t
A
k A



εε − =


− ∇
r
r
r

(2.19)
0
Mm
2
Mm
2
2
Mm
2
t
k
µµ
ρ
− =

ϕ ∂
− ϕ ∇




Trong đó:
0 0
k µµ εε ω = là số sóng trong môi trường
(2.19) là các phương trình không thuần nhất, còn gọi là phương trình
Hemholtz
Biểu thức của E
r
và H
r
có dạng


37
Em
Mm
0
Em A
1
A i E

• •
ϕ ∇ −
|
|
¹
|

\
|
× ∇
εε
− ω − =
r r r

(2.20)
Mm
Mm
Em
0
t
A
A
1
H



ϕ ∇ −



|
|
¹
|

\
|
× ∇
µµ
=
r
r r


Giữa thế vector và thế vô hướng có mối quan hệ sau
Em
0 0
Em
A .
1



µµ ωεε
= ϕ
r

(2.21)
Mm
0 0
Mm
A .
1



µµ ωεε
= ϕ
r


Nhận xét: Theo (2.20) và (2.21) cho thấy rằng đối với trường điện từ điều
hoà chỉ cần tìm nghiệm của hai phương trình Hemholtz đối với các thế vector
Em A

r
và Mm A

r

2.3. Phương trình sóng cho các vector Hertz
2.3.1 Vector Hertz điện
Đặt
t
A
E
0 0 E

Γ ∂
µµ εε =
r
r

(2.22)
Trong đó:
E
Γ
r
gọi là vector Hertz điện
Thay (2.22) vào (2.6) ta được
( ) ( )
E 0 E
0
t
A
1
H Γ × ∇


εε = × ∇
µµ
=
r r r

(2.23)
Thay (2.22) vào hệ thức chuẩn (2.11) ta được
( ) 0 .
t
E E
= ϕ + Γ ∇


r

(2.24)
Suy ra
E E
.Γ −∇ = ϕ
r

(2.25)
Thay (2.22) và (2.25) vào (2.8) ta được


38
( )
2
E
2
0 0 E E
E
t
.
t
A
E

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇ ∇ = ϕ ∇ −


− =
r
r
r
r

(2.26)
Nhận xét: E
r
và H
r
đươc biểu diễn qua vector Hertz điện
E
Γ
r

Tìm
E
Γ
r
?
Thay (2.22) vào (2.12) ta được
E 0 2
E
2
0 0 E
2
0 0 2
E
2
0 0 E
2
J
t t t
A
A
r
r
r
r
r
µµ − =
|
|
¹
|

\
|

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇


µµ εε =


µµ εε − ∇
(2.27)
Hay
E
0
2
E
2
0 0 E
2
J
1
t t
r
r
r
εε
− =
|
|
¹
|

\
|

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇



(2.28)
Lấy tích phân 2 vế của (2.28) từ 0 đến t ta được

εε
− =

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇
t
0
E
0
2
E
2
0 0 E
2
dt J
1
t
r
r
r

(2.29)
Đặt

=
t
0
E E
dt J P
r r

(2.30)
E
P
r
gọi là vector phân cực của nguồn điện
Phương trình (2.29) được viết lại
0
E
2
E
2
0 0 E
2
P
t εε
− =

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇
r r
r

(2.31)
Như vậy: vector phân cực
E
P
r
là nguồn tạo ra vector Hertz điện
E
Γ
r
. Do đó
E
Γ
r
còn gọi là thế vector phân cực điện.
2.3.2 Vector Hertz từ
Tương tự cách làm của vector Hertz điện hoặc áp dụng nguyên lí đối lẫn
của hệ phương trình Maxwell ta có
t
A
M
0 0 M

Γ ∂
µµ εε =
r
r

(2.32)


39
Trong đó:
M
Γ
r
gọi là vector Hertz từ
M M
.Γ −∇ = ϕ
r

(2.33)
( )
M 0
t
E Γ × ∇


µµ − =
r r

(2.34)
( )
2
M
2
0 0 M
t
. H

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇ ∇ =
r
r r

(2.35)
Nhận xét: E
r
và H
r
đươc biểu diễn qua vector Hertz từ
M
Γ
r

Tìm
M
Γ
r
?
M
0
2
M
2
0 0 M
2
J
1
t t
r
r
r
µµ
− =
|
|
¹
|

\
|

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇



(2.36)
Lấy tích phân 2 vế của (2.28) từ 0 đến t ta được

µµ
− =

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇
t
0
M
0
2
M
2
0 0 M
2
dt J
1
t
r
r
r

(2.37)
Đặt

=
t
0
M M
dt J P
r r

(2.38)
M
P
r
gọi là vector từ hoá của nguồn từ
(2.37) được viết lại
0
M
2
M
2
0 0 M
2
P
t µµ
− =

Γ ∂
µµ εε − Γ ∇
r r
r

(2.39)
Như vậy: vector từ hoá
M
P
r
là nguồn tạo ra vector Hertz từ
M
Γ
r
. Do đó
M
Γ
r

còn gọi là thế vector từ hoá.
Nhận xét: E
r
và H
r
được biểu diễn qua vector Hertz điện
E
Γ
r
hoặc vector
Hertz từ
M
Γ
r
đơn giản hơn phương pháp dùng các thế điện động.
2.3.2 Trường loại điện và trường loại từ


40
Trường hợp các vector Hertz điện
E
Γ
r
và vector Hertz từ
M
Γ
r
chỉ có một
thành phần. Trong hệ toạ độ Decac các vector Hertz điện
E
Γ
r
và vector Hertz từ
M
Γ
r
theo phương z là
E E
kΓ = Γ
r r

(2.40)
M M
kΓ = Γ
r r

(2.41)
- Trường của nguồn điện (ứng với vector Hertz điện
E
Γ
r
một thành phần) sẽ
có H
r
theo phương z bằng 0 (H
z
= 0), còn các thành phần khác của H
r
nói chung
khác 0. Trường điện từ loại này gọi là trường loại điện dọc E hay từ ngang TM
- Trường của nguồn từ (ứng với vector Hertz từ
M
Γ
r
một thành phần) sẽ có
E
r
theo phương z bằng 0 (E
z
= 0), còn các thành phần khác của E
r
nói chung khác
0. Trường điện từ loại này gọi là trường loại từ dọc H hay điện ngang TE
Như vậy: trong trường hợp tổng quát và điều kiện biên nhất định, trường
điện từ có thể xem như tổng hợp của 2 loại trường: loại điện và loại từ
2.4. Tìm nghiệm của phương trình sóng
Nhận xét: áp dụng nguyên lí đối lẫn, việc tìm nghiệm của các phương trình
d’ Alambert chỉ cần xác định E
r
hoặc H
r
. Do đó có thể sử dụng một hàm vô
hướng để đại diện cho ϕ
E
và ϕ
M
hoặc bất cứ thành phần nào trong hệ toạ độ
Decac của
E
Γ
r
,
M
Γ
r
,
E
A
r

M
A
r
, phương trình d’ Alambert được viết lại
g
t
2
2
0 0
2
− =

ψ ∂
µµ εε − ψ ∇
(2.42)
g - hàm nguồn của trường phân bố trong thể tích V
Nghiệm của (2.42) bằng tổng nghiệm của phương trình sóng thuần nhất
không vế phải và nghiệm riêng của phương trình sóng thuần nhất có vế phải, tức
là tìm nghiệm của phương trình sau
0
t
2
2
0 0
2
=

ψ ∂
µµ εε − ψ ∇
(2.43)


41
Đối với trường hợp nguồn điểm đặt ở gốc toạ độ. Vì nguồn điểm có tính
đối xứng cầu nên hàm ψ chỉ phụ thuộc r và t. Trong hệ toạ độ cầu ta có
( ) ψ


=

ψ ∂
+

ψ ∂
= ψ ∇ r
r r r
1
r r
2
r
2
2
2
2
2

(2.44)
Đặt φ = rψ ta có
0
t r
2
2
0 0 2
2
=

φ ∂
µµ εε −

φ ∂

(2.45)
Nghiệm của phương trình vi phân (2.45) là
|
¹
|

\
|
+ +
|
¹
|

\
|
− = φ
v
r
t f
v
r
t f
2 1

(2.46)
Suy ra
r
v
r
t f
r
v
r
t f
2 1
|
¹
|

\
|
+
+
|
¹
|

\
|

= ψ
(2.47)
Trong đó:
0 0
1
v
µµ εε
= là vận tốc truyền sóng trong môi trường; f
1
và f
2

các hàm tuỳ ý
r
v
r
t f
1
|
¹
|

\
|

mô tả sóng cầu phân kì truyền từ nguồn → vô cùng
r
v
r
t f
2
|
¹
|

\
|
+
mô tả sóng cầu hội tụ truyền từ vô cùng → nguồn
Điều kiện bức xạ tại vô cùng:
0 E ik
t
E
r lim
r
=
|
|
¹
|

\
|
+


∞ →
r
r

0 H ik
t
H
r lim
r
=
|
|
¹
|

\
|
+


∞ →
r
r

(2.48)
Trong đó:
0 0
k µµ εε ω = là số sóng


42
Nhận xét: vì là nguồn điểm đặt tại gốc toạ độ và không gian là vô hạn nên
theo điều kiện bức xạ tại vô cùng ta chọn nghiệm của phương trình sóng (2.43)
cho nguồn điểm là hàm f
1
và loại bỏ hàm f
2

Vậy
r
v
r
t f
1
|
¹
|

\
|

= ψ
(2.49)
Nếu r → 0 (tại gốc toạ độ) thì nghiệm (2.49) không thoả mãn phương trình
sóng thuần nhất mà phải thoả mãn phương trình sóng d’ Alambert vì thế ta phải
chọn dạng của f
1
sao cho ψ là nghiệm của phương trình sóng d’ Alambert và
phải thoả mãn trường ở trạng thái dừng.
Ở trạng thái dừng, phương trình sóng d’ Alambert được viết lại
g
2
− = ψ ∇
(2.50)
gọi là phương trình sóng Poisson và có nghiệm là

π
= ψ
V
dV
r
g
4
1

(2.51)
Lưu ý :
r là khoảng cách từ vị trí quan sát trường đến yếu tố vi phân gdV. Theo
(2.49) và (2.51) ta chọn dạng hàm của f
1
như sau
|
¹
|

\
|

π
=
|
¹
|

\
|

v
r
t g
4
1
v
r
t f
1

(2.52)
Như vậy, nghiệm của phương trình sóng d’ Alambert là
( )

|
¹
|

\
|
− ′
π
= ψ
V
dV
r
v
r
t , r g
4
1
t , r

(2.53)
Nhận xét: trường ở thời điểm t tại vị trí quan sát bằng giá trị của nguồn ở
thời điểm t’ sớm hơn t một khoảng thời gian là
v
r
t = ′
(2.54)


43
Như vậy, trường tại vị trí quan sát chậm pha so với nguồn một khoảng thời
gian t’ nên (2.53) gọi là thế chậm của trường điện từ.
Tương tự như nghiệm (2.53) ta có
( )

|
¹
|

\
|
− ′
π
µµ
=
V
E
0
E
dV
r
v
r
t , r J
4
t , r A
r
r

(2.55)

( )

|
¹
|

\
|
− ′
π
εε
=
V
M
0
M
dV
r
v
r
t , r J
4
t , r A
r
r

(2.56)
Đối với trường điều hoà ta có
ikr t i ikr
m
v
r
t i
m
e g e e g e g
v
r
t g


ω −

|
¹
|

\
|
− ω • •
= = =
|
¹
|

\
|

(2.57)

( )
ikr
E
v
r
t i
Em E e t A e A
v
r
t A


|
¹
|

\
|
− ω
• •
= =
|
¹
|

\
|

r r r

(2.58)

( )
ikr
M
v
r
t i
Mm M e t A e A
v
r
t A


|
¹
|

\
|
− ω
• •
= =
|
¹
|

\
|

r r r

(2.59)
Các thế chậm M E A , A ,
• •

ψ
r r
được tính là
( )
( )





π
= ψ
V
ikr
dV
r
e t , r g
4
1
t , r
(2.60)

( )
( )





π
µµ
=
V
ikr
E
0
E dV
r
e t , r J
4
t , r A
r
r

(2.61)



44
( )
( )





π
εε
=
V
ikr
M
0
M dV
r
e t , r J
4
t , r A
r
r

(2.62)
2.5. Trường điện từ của lưỡng cực điện
Lưỡng cực điện là yếu tố bức xạ sóng điện từ, là thành phần cơ bản của
anten.
Thí dụ về lưỡng cực điện, một đoạn dây dẫn ngắn mảnh bên trong có dòng
điện biến đổi do nguồn cung cấp bên ngoài
Để đơn giản ta có giả thiết như sau
- đặt trong điện môi lí tưởng: σ = 0; ε, µ = const
- l << λ, l là chiều dài của lưỡng cực điện và λ là bước sóng của trường
điện từ do nó phát ra
- Dòng điện cung cấp cho lưỡng cực điện biến thiên điều hoà với tần số góc
ω
- r >> l, r là khoảng cách r từ vị trí quan sát trường điện từ đến lưỡng cực
điện
Ứd phương pháp thế chậm để tính trường
2.5.1. Trường điện từ của yếu tố lưỡng cực điện
Chọn hệ toạ độ cầu có gốc O nằm tại trọng tâm của lưỡng cực điện, trục
lưỡng cực điện hướng theo Oz và dòng điện cung cấp cho lưỡng cực điện có
dạng
t i
m
t i
m Se J k e I k I
ω

ω


= =
r r r r

(2.63)
Trong đó: S là tiết diện của lưỡng cực điện
Vì dòng điện cung cấp hướng theo trục Oz và tồn tại trong thể tích V = Sl
nên tại vị trí quan sát trường M chỉ có một thành phần hướng theo trục Oz. Thế
chậm của lưỡng cực điện là
ikr
m
0
l
ikr
m
0
V
ikr
m
0
Em Em e
r 4
l I
k dl
r
e I
4
k dV
r
e J
4
k A k A








π
µµ
=
π
µµ
=
π
µµ
= =
∫ ∫
r r r r r

(2.64)


45
Lưu ý: Sở dĩ tính được tích phân (2.64) là do giả thiết biên độ và pha của
dòng điện cung cấp là không đổi trên toàn lưỡng cực điện và do r >> l nên
khoảng cách từ bất cứ điểm nào trên lưỡng cực điện đến vị trí xác định trường
đều bằng r.
Trong hệ toạ độ cầu ta có công thức
θ θ − θ = sin cos r k
0 0
r
r
r

(2.65)
0
r
r

0
θ
r
là các vector đơn vị trong hệ toạ độ cầu
Khi đó (2.64) được viết lại
( ) θ θ − θ
π
µµ
=



sin cos r
r 4
le I
A
0 0
ikr
m
0
Em
r
r
r

(2.66)
Cường độ từ trường của lưỡng cực điện là
( )
|
|
¹
|

\
|
θ θ − θ × ∇
π
=
|
|
¹
|

\
|
× ∇
µµ
=


• •
sin cos r
r
e
4
l I
A
1
H
0 0
ikr
m
Em
0
m
r
r
r r

(2.67)
Suy ra
r
e
sin ik
r
1
4
l I
H
ikr
m
0
m



θ
|
¹
|

\
|
+
π
ϕ =
r
r

(2.68)
0
ϕ
r
là vector đơn vị trong hệ toạ độ cầu
Từ hệ phương trình Maxwell không nguồn điện tích ta có
m
0
m E i H
• •
ωεε = × ∇
r r

(2.69)
Khi đó cường độ điện trường của lưỡng cực điện được tính là
|
¹
|

\
|
θ
|
¹
|

\
|
+ − θ + θ
|
¹
|

\
|
+
ωεε π
=
|
|
¹
|

\
|
× ∇
ωεε
=


• •
sin
r
ik
k
r
1
cos
r
ik
r
1
r 2 .
.
r
e
i 4
l I
H
i
1
E
2
2 0 2 0
ikr
0
m
m
0
m
r
r
r r

(2.70)


46
Nhận xét: Các biểu thức tính

E
r


H
r
trong (2.68) và (2.70) của bức xạ
lưỡng cực điện đều có thừa số
r
e
ikr −
và biên độ tỉ lệ nghịch với r, có mặt đẳng
pha là mặt cầu bán kính r.
Như vậy trường bức xạ lưỡng cực điện có tính chất của sóng cầu. Vận tốc
dịch chuyển của mặt đẳng pha gọi là vận tốc pha v
ph

Ta có phương trình của mặt đẳng pha là
φ = ωt – kr = const
dφ = ωdt – kdr = 0
(2.72)

k dt
dr
v
ph
ω
= =
(2.73)
Nếu nhân các biểu thức của (2.68) và (2.70) với e
iωt
và lấy phần thực của

E
r



H
r
ta có giá trị tức thời của chúng là
( ) ( )
( ) ( )
( ) ( )
0 H H E
kr t cos
kr
1
kr t sin 1
r k
1
sin
r 4
lk I
E
kr t cos
kr
1
kr t sin
r k
1
cos
r 2
lk I
E
kr t sin kr t cos
kr
1
sin
r 4
lk I
H
r
2 2
0
2
m
2 2
0
2
m
r
m
= = =
|
¹
|

\
|
− ω − − ω
|
¹
|

\
|
− θ
πωεε
=
|
¹
|

\
|
− ω − − ω θ
πωεε
=
|
¹
|

\
|
− ω − − ω θ
π
=
θ ϕ
θ
ϕ

(2.74)
2.5.2. Trường ở vùng gần
Khi r << λ nhưng vẫn đảm bảo giả thiết r >> l thì gọi là trường ở vùng gần
Do r << λ nên kr = r
2
λ
π
<< 1 và trong (2.74) nếu bỏ qua các vô cùng bé
bậc cao so với
kr
1
và độ lệch pha kr ta có


47
t sin sin
r 4
l I
E
t sin cos
r 2
l I
E
t cos sin
r 4
l I
H
3
0
m
3
0
m
r
2
m
ω θ
πωεε
=
ω θ
πωεε
=
ω θ
π
=
θ
ϕ

(2.75)
Nhận xét: H
ϕ
lệch pha so với E
r
và E
θ
một góc
2
π
nên vector Poynting
trung bình
tb
Π
r
= re

Π
r
= 0, có nghĩa là năng lượng trường điện từ của lưỡng cực
điện ở vùng gần chủ yếu là của dao động xung quanh nguồn, không mang tính
chất sóng, gọi là vùng cảm ứng . Hình 2.1 trình bày cấu trúc đường sức của E
r

H
r


2.5.3. Trường ở vùng xa
Khi r >> λ thì thì gọi là trường ở vùng xa
Do r >> λ nên kr = r
2
λ
π
>> 1 và trong (2.74) nếu bỏ qua các vô cùng bé
bậc cao so với
kr
1
ta có
( ) ( )
( ) ( ) kr t sin sin
r 2
l I
kr t sin sin
r 4
lk I
E
kr t sin sin
r 2
l I
kr t sin sin
r 4
lk I
H
0
0 m
0
2
m
m m
− ω θ
εε
µµ
λ
− = − ω θ
πωεε
=
− ω θ
λ
− = − ω θ
π
=
θ
ϕ

(2.76)
Nhận xét:
I
Er Er
H
r

Er Er
E
r



48
- Trường ở vùng xa của lưỡng cực điện chỉ gồm 2 thành phần H
ϕ
và E
θ

đồng pha, vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng r, vector
Poynting phức chỉ có phần thực
tb
Π
r
= re

Π
r
≠ 0, năng lượng trường điện từ bức
xạ vào trong không gian. Vì vậy vùng xa gọi là vùng bức xạ
- Biên độ của H
ϕ
và E
θ
tỉ lệ với ω, tỉ lệ nghịch với λ. Nếu có cùng giá trị
dòng điện I
m
, ở cùng khoảng cách và tần số càng cao thì H
ϕ
và E
θ
càng lớn
- Biên độ của H
ϕ
và E
θ
tỉ lệ với sinθ nên trường bức xạ của lưỡng cực điện
có tính định hướng trong không gian. Chúng đạt cực đại tại mặt phẳng
2
π

bằng 0 theo phương của lưỡng cực điện θ = 0.
- Trường bức xạ có tính định hướng, thường được mô tả bằng giản đồ
hướng. Giản đồ hướng của lưỡng cực điện, kí hiệu F(θ, ϕ), là hàm được xác
định bởi biểu thức:
( ) θ = = ϕ θ sin
E
E
, F
max

(2.77)


2.5.4. Công suất bức xạ, trở bức xạ
Công suất bức xạ của lưỡng cực điện được tính theo công thức
S d P
S
tb bx
r r

Π =
(2.78)

θ
θ

=

0
0

θ = 90
0

E

=

0

E = E
max

Mặt phẳng kinh tuyến
ϕ
Mặt phẳng vĩ tuyến
Z


49

Trong đó
θ
ωεε π
= Π
2
0
3 2
3 2 2
m
tb
sin
r 32
k l I
r
r
r

(2.79)
Vi phân mặt cầu
dS = r
2
sinθdθdϕ

Suy ra
bx
2
m
0
0
2 2 2
m
0
3
2
0 0
3 2
3 2 2
m
bx
R
2
I
12
k l I
d sin d
r 32
k l I
P =
εε
µµ
π
= θ θ ϕ
ωεε π
=
∫ ∫
π π

(2.80)
Trong đó
2
0
0
0
0
2
bx
1
3
2
6
lk
R
|
¹
|

\
|
λ εε
µµ
=
εε
µµ
π
=
(2.81)
R
bx
- trở bức xạ của lưỡng cực điện
Đặt
0
0
c
z
εε
µµ
= [Ω]
(2.82)
z
c
- trở sóng của môi trường
Trong chân không hoặc không khí, ta có ε = µ = 1, do đó
Ω = π =
ε
µ
= 377 120 z
0
0
0 c




H
r

E
r

S d
r

I
r


50

|
¹
|

\
|
λ
=
|
¹
|

\
|
λ
π =
2 2
2
0 bx
1
790
1
80 R

W
1
I 395 P
2
2
m 0 bx
|
¹
|

\
|
λ
=

2.6. Trường điện từ của lưỡng cực từ
Lưỡng cực từ là yếu tố bức xạ sóng điện từ, là thành phần cơ bản của anten
Thí dụ về lưỡng cực từ, một đoạn dây dẫn ngắn mảnh bên trong có dòng từ
biến đổi do nguồn cung cấp bên ngoài. Cách làm tương tự như đối với lưỡng cực
điện hoặc áp dụng nguyên lí đối lẫn và trong các công thức (2.68) và (2.70) thay
H
r
bằng E
r
, thay E
r
bằng H
r
, thay µ bằng - ε và thay m I

bằng Mm I


r
e
sin ik
r
1
4
l I
E
ikr
Mm
0
m



θ
|
¹
|

\
|
+
π
ϕ − =
r
r

(2.83)
|
¹
|

\
|
θ
|
¹
|

\
|
+ − θ + θ
|
¹
|

\
|
+
ωµµ π
=



sin
r
ik
k
r
1
cos
r
ik
r
1
r 2
r
e
i 4
l I
H
2
2 0 2 0
ikr
0
Mm
m
r
r
r

(2.84)


Theo (2.83) và (2.84) cho thấy trường bức xạ của lưỡng cực từ cũng là
sóng cầu,
E
r
, H
r
~ r, ω
E
r
, H
r
có tính định hướng trong không gian
I
Er Er
E
r

Er Er
H
r



51
Vai trò của điện trường và từ trường lưỡng cực từ so với của lưỡng cực
điện thay thế cho nhau. Vì vậy cấu trúc đường sức của chúng là giống nhau với
E
r
và H
r
đổi chỗ cho nhau
2.6.1 Trường điện từ của vòng dây
Nhận xét: trong thực tế, người ta có thể tạo ra trường điện từ xung quanh 1
vòng dây nhỏ mảnh có dòng điện biến đổi I
m
chạy qua tương tự như lưỡng cực
từ. Vòng dây dẫn này gọi là anten khung nguyên tố.
Giả sử:
- mặt phẳng vòng dây nằm trùng với mặt phẳng vĩ tuyến của hệ toạ độ cầu
- kích thước vòng dây rất nhỏ so với bước sóng của trường điện từ do nó
phát ra
- dòng điện biến đổi điều hoà theo thời gian với tần số góc ω:
t i
m e I I
ω
• •
= với
biên độ và pha dọc theo đường dây có giá trị như nhau
Theo (2.61) thế chậm tại điểm Q thuộc trường điện từ do vòng dây phát ra




′ π
µµ
=
V
ikr
m
0
Em dV e
r
J
4
A
r
r

(2.85)
Trong đó: r’ là khoảng cách từ điểm Q đến yếu tố vi phân l d
r

Ta có:
l Sd dV
r
= , l d I l Sd J dV J m
m m
r r r r •
= =
(2.86)
Suy ra

′ π
µµ
=



l
ikr
m
0
Em l d
r
e
4
I
A
r r

(2.87)
Vì dòng điện chạy trong dây dẫn chỉ theo phương vĩ tuyến ϕ nên thế chậm
Em A

r
của nó cũng chỉ có 1 thành phần hướng theo phương vĩ tuyến
Thí dụ:


52
Xét 2 yếu tố vi phân l d
r
của vòng dây đặt đối xứng với nhau qua mặt phẳng
P đi qua điểm tính trường Q và vuông góc với mặt phẳng vòng dây (mặt phẳng
P gọi là mặt phẳng kinh tuyến). Mỗi một yếu tố vi phân l d
r
lại phân tích thành 2
yếu tố vi phân: l d ′ ′
r
// (P) và l d ′
r
⊥ (P).
Nhận xét:
- thế vector do các yếu tố vi phân l d ′ ′
r
tạo ra tại Q có cùng giá trị nhưng
hướng ngược nhau nên bị triệt tiêu
- thế vector do các yếu tố vi phân l d ′
r
tạo ra tại Q có cùng giá trị và cùng
hướng với nhau nên tăng gấp đôi.

Do đó tích phân trong (2.87) chỉ cần lấy theo yếu tố vi phân l d ′
r
. Hơn nữa
do tính đối xứng của l d ′
r
đối với mặt phẳng P nên tích phân trên chỉ cần lấy theo
nửa vòng dây và nhân đôi
Ta có:
dl’ = dl cosϕ = Rcosϕ dϕ
(2.88)
Trong đó: R là bán kính của vòng dây
Suy ra:

ϕ

ϕ
π
µµ
ϕ =



V
ikr
m
0
0
Em d
r
cos e
2
R I
A
r
r

(2.89)
P
ϕ
θ
r
r’
O
a
a’
b
R I
Q
O
a’
R
I
ϕ
ϕ
dl
dl’’
dl’
dl’
dl’’
dl


53
Trong đó:
0
ϕ
r
là vector đơn vị hướng theo phương vĩ tuyến, theo hình vẽ
trên ta có các hệ thức sau
2 2 2
ab aQ r + = ′ , ϕ − + = cos ROa 2 R Oa ab
2 2 2

(2.90)
Hay
ϕ θ − + = ϕ − + + = ′ cos sin Rr 2 R r cos ROa 2 R Oa aQ r
2 2 2 2 2 2

(2.91)
Trong đó: r là khoảng cách từ O đến Q
Theo giả thiết r’ >> R nên cho R
2
= 0 và từ (2.91) ta có
ϕ θ − ≈ ϕ θ − = ϕ θ − = ′ cos sin R r cos sin
r
R 2
1 r cos sin Rr 2 r r
2


Suy ra
ϕ θ + =
|
¹
|

\
|
ϕ θ + ≈

ϕ θ −
=
ϕ θ −
=

cos sin
r
R
r
1
cos sin
r
R
1
r
1
cos sin
r
R
1
1
r
1
cos sin R r
1
r
1
2



( )
( ) ( ) ( ) ϕ θ + ϕ θ =
= = ≈

ϕ θ − ϕ θ − − ′ −
cos sin kR sin i cos sin kR cos e
e e e e
ikr
cos sin ikR ikr cos sin R r ik r ik


Khi λ >> R thì kR << 1, do đó có thể xem
( ) 1 cos sin kR cos ≈ ϕ θ
( ) ϕ θ ≈ ϕ θ cos sin kR cos sin kR sin
Suy ra
( ) ϕ θ + ≈
− ′ −
cos sin ikR 1 e e
ikr r ik


Thay vào tích phân trong (2.89) ta có
|
¹
|

\
|
+ θ
π
= ϕ ϕ

− −

ik
r
1
sin
r
e
2
d cos
r
e
ikr
V
ikr

(2.92)



54
2
ikr
m
0
0
Em R ik
r
1
sin
r 4
e I
A
|
¹
|

\
|
+ θ
µµ
ϕ =



r
r

(2.93)
|
¹
|

\
|
θ
|
¹
|

\
|
+ − θ + θ
|
¹
|

\
|
+ =



sin
r
ik
k
r
1
cos
r
ik
r
1
r 2
r
e
4
R I
H
2
2 0 2 0
ikr 2
m
m
r
r
r

(2.94)
|
¹
|

\
|
+ θ
ωεε
ϕ =
|
|
¹
|

\
|
× ∇
ωεε
=


• •
ik
r
1
sin
r i 4
le k R I
H
i
1
E
0
ikr 2 2
m
0
m
0
m
r
r r

(2.95)
Dễ thấy rằng trường bức xạ của vòng dây dẫn có tính chất tương tự như
trường bức xạ của lưỡng cực từ và sẽ hoàn toàn giống nhau nếu thoả mãn điều
kiện sau
2
m
0
Mm
R I
i
l I
π µµ =
ω



(2.96)
Đặt
ω
= =



i
l I
l q P
Mm
Mm
M
r
r r

(2.97)
M P

r
gọi là moment lưỡng cực từ
Đặt
2
m
0 0
m
0 0
Mv R I S S I S P π µµ = µµ =
• •

r r r

(2.98)
Mv P

r
gọi là moment từ của vòng dây dẫn có dòng điện m I

và diện tích S
Khi đó trường bức xạ của lưỡng cực từ và vòng dây dẫn là tương đương
nhau
Mv M P P
• •
=
r r

(2.99)
Từ các biểu thức (2.94) và (2.95) ta tính được thành phần trường bức xạ
của vòng dây ở vùng xa là


55
( )
( ) kr t cos sin
r 4
k R I
E
kr t cos sin
r 4
k R I
H
0
0
2 2
m
2 2
m
− ω θ
εε
µµ
= =
− ω θ − =
ϕ
θ

(2.100)
Công suất bức xạ và trở bức xạ của vòng dây được tính là
bxv
2
m
bxv
R
2
I
P =
(2.101)
c
2
3
bx
z
S
3
8
R
|
¹
|

\
|
λ
π =
(2.102)
2.7. Trường điện từ của yếu tố diện tích mặt
Xét trường bức xạ của yếu tố vi phân diện tích mà trên đó có dòng điện và
từ mặt chảy vuông góc với nhau.
Giả sử yếu tố vi phân diện tích nằm trong mặt phẳng xOy có dạng hình chữ
nhật kích thước a, b
Dòng điện mặt hướng theo trục x: I
ESx
bthiên điều hoà theo thời gian
Dòng từ mặt hướng theo trục y: I
MSy
bthiên điều hoà theo thời gian
S << λ nên biên độ và pha của dòng điện và từ mặt là giống nhau trên toàn
bộ yếu tố vi phân diện tích S, còn gọi là nguyên tố Huyghens

Áp dụng các nghiệm thế chậm cho trường bức xạ của yếu tố vi phân diện
tích với dòng điện mặt I
ESx
và dòng từ mặt I
MSy
ta có
I
ESx

I
MSy

O
a
b
x
z
y


56




π
µµ
=
S
ikr
ESxm
0
Exm dS
r
e I
4
A
(2.103)




π
εε
=
S
ikr
MSym
0
Mym dS
r
e I
4
A
(2.104)
Vì dòng điện mặt I
ESx
hướng theo trục x nên Exm A

cũng chỉ có thành phần
này, tương tự dòng từ mặt I
MSy
hướng theo trục y nên Mym A

cũng chỉ có thành
phần này
Theo giả thiết, biên độ và pha của dòng điện và từ mặt là không đổi trên
toàn yếu tố vi phân diện tích, khoảng cách từ điểm quan sát trường đến yếu tố
diện tích lớn hơn rất nhiều so với kích thước của yếu tố diện tích, do đó có thể
đưa các biểu thức trong dấu tích phân của (2.103) và (2.104) ra ngoài
r 4
e I S
A
ikr
ESxm
0
Exm
π
µµ
=




(2.105)
r 4
e I S
A
ikr
MSym
0
Mym
π
εε
=




(2.106)
Trong đó:
r là khoảng cách từ điểm quan sát trường đến gốc toạ độ
S = ab là diện tích của yếu tố mặt
Các thành phần của thế vector trong hệ toạ độ cầu và hệ toạ độ Decac liên
hệ với nhau như sau
θ + ϕ θ + ϕ θ = cos A sin sin A cos sin A A
z y x r

θ + ϕ θ + ϕ θ =
θ
sin A sin cos A cos cos A A
z y x
(2.107)
ϕ + ϕ − =
ϕ
cos A sin A A
y x

Do chỉ có Exm A

và Mym A

khác 0, ta có
ϕ θ =
• •
cos sin A A Exm Erm



57
ϕ θ =

θ

cos cos A A Exm m E
(2.108)
ϕ − =

ϕ

sin A A Exm m E


ϕ θ =
• •
sin sin A A Mym Mrm

ϕ θ =

θ

sin cos A A Mym m M
(2.109)
ϕ =

ϕ

cos A A Mym m M

Áp dụng các công thức (2.6) và công thức 1 của (2.15) cho (2.108) và
(2.109), ta được
|
|
¹
|

\
|
× ∇
µµ
=
• •
Em
0
A
1
H
r r


|
|
¹
|

\
|
× ∇
εε
− =
• •
Mm
0
A
1
E
r r


Khảo sát trường bức xạ của yếu tố diện tích ở vùng xa
Khi tính trường ta chỉ quan tâm đến số hạng suy giảm
r
1
, bỏ qua các số
hạng bậc cao hơn
n
r
1
|
¹
|

\
|
. Do đó khi tính rot trong hệ toạ độ cầu của (2.108) và
(2.109) ta chỉ giữ lại các thành phần với đạo hàm
r
A m
0


ϕ
θ

r

r
A m
0


θ
ϕ

r
được giữ
lại, còn các số hạng bậc cao hơn được bỏ qua và ta có
ikr
ESxm
m E e
r 4
cos cos I ikS
H


ϕ

π
ϕ θ
=

ikr
ESxm
m E e
r 4
sin I ikS
H


θ

π
ϕ
− =
(2.110)
ikr
MSym
m M e
r 4
sin cos I ikS
E


ϕ

π
ϕ θ
=



58
ikr
MSym
m M e
r 4
cos I ikS
E


θ

π
ϕ
− =

Sử dụng các phương trình Maxwell thứ nhất và thứ hai
|
|
¹
|

\
|
× ∇
ωεε
− =
• •
Em
0
Em H
i
1
E
r r


|
|
¹
|

\
|
× ∇
ωµµ
− =
• •
Mm
0
Mm E
i
1
H
r r


cho các biểu thức (2.110) ta có
ikr
ESxm
0 0
m E e
r 4
sin I S ik
E


ϕ

π
ϕ εε µµ
=

ikr
ESxm
0 0
m M e
r 4
cos cos I S ik
E


θ

π
ϕ θ εε µµ
− =
(2.111)
ikr
0 0
MSym
m M e
r 4
cos I ikS
H


ϕ

π εε µµ
ϕ
− =

ikr
0 0
MSym
m M e
r 4
sin cos I ikS
H


θ

π εε µµ
ϕ θ
− =

Lấy tổng các biểu thức của (2.110) và (2.111) theo các thành phần của E
θ

và E
ϕ
ta được
( ) θ α +
π
ϕ εε µµ
− = + =


ϕ

ϕ

ϕ Σ

cos 1 e
r 4
sin I ikS
E E E
ikr
ESxm
0 0
m M m E m

(2.112)
Trong đó:
0 0 ESxm
MSym
I
I
εε µµ
= α
Tương tự, theo các thành phần của H
θ
và H
ϕ
ta được
|
¹
|

\
|
θ
α
+
π εε µµ
ϕ
− = + =


ϕ

ϕ

ϕ Σ

cos
1
1 e
r 4
cos I ikS
H H H
ikr
0 0
MSym
m M m E m



59
( ) θ α +
π
ϕ
− = + =


θ

θ

θ Σ

cos 1 e
r 4
sin I ikS
H H H
ikr
ESxm
m M m E m
(2.113)
Nhận xét:
- Các công thức (2.112) và (2.113) cho thấy rằng trường bức xạ ở vùng xa
của yếu tố vi phân diện tích trong mặt phẳng kinh tuyến có đặc trưng hướng
dạng đường cong cardioid
- Trường bức xạ của nguyên tố Huyghens cũng tương tự như trường bức xạ
của lưỡng cực điện và lưỡng cực từ đặt vuông góc và cùng chung điểm giữa








mặt
phẳng
C(1+αcosθ)
z


60
Chương 3
SÓNG ĐIỆN TỪ PHẲNG

• Sóng phẳng: mặt đồng pha là mặt phẳng
• Sóng trụ: mặt đồng pha là mặt trụ
• Sóng cầu: mặt đồng pha là mặt cầu
• Trong thực tế, sóng điện từ được tạo ra từ các nguồn nhân tạo đều là sóng
trụ và sóng cầu. Sóng phẳng chỉ là mẫu lí tưởng của sóng điện từ.
• Mục tiêu: khảo sát các tính chất của sóng điện từ phẳng lan truyền trong
môi trường đồng nhất đẳng hướng và không đẳng hướng, sự phản xạ và
khúc xạ tại các mặt phân cách, sự phân cực và các hiệu ứng khác. Nguồn
sóng điện từ là điều hoà với ω và rất xa với điểm khảo sát.
3.1. Nghiệm phương trình sóng đối với sóng phẳng
3.1.1. Sóng phẳng đồng nhất TEM (transverse electromagnetic wave)
- Nếu trong mặt đồng pha của sóng điện từ có biên độ của E
r
và H
r
bằng
nhau tương ứng tại mọi điểm thì sóng phẳng được gọi là đồng nhất
- Phương trình Maxwell của sóng phẳng điều hoà trong môi trường đồng
nhất và đẳng hướng với các biên độ phức của E
r
và H
r
trong hệ toạ độ Decac có
dạng
xm
P
ym zm
E i
z
H
y
H

• •
ωε =






(1)
ym
P
zm xm
E i
x
H
z
H

• •
ωε =






(2)
zm
P
xm ym
E i
y
H
x
H

• •
ωε =






(3)
xm
0
ym zm
H i
z
E
y
E

• •
ωµµ − =






(4)


61
ym
0
zm xm
H i
x
E
z
E

• •
ωµµ − =






(5)
zm
0
xm ym
H i
y
E
x
E

• •
ωµµ − =






(6)

Trong đó:
• Oz ≡ phương truyền sóng
• mặt phẳng đồng pha và đồng biên của sóng phẳng chính là mặt phẳng P //
mặt phẳng xOy và có phương trình z = l
|
|
¹
|

\
|
ωεε
σ
− εε = ε
0
0 P
i 1
E
r
và H
r
có giá trị như nhau trên toàn mặt phẳng P và ∉ x, y; chỉ ∈ z, t. Khi
đó:
0
y
H
x
H
y
E
x
E
=


=


=


=



(3.1)
0 H E zm zm = =
• •

(3.2)
Vậy: sóng phẳng đồng nhất lan truyền trong môi trường đồng nhất và đẳng
hướng không có các thành phần dọc theo phương truyền sóng z của E
r
và H
r
.
Các E
r
và H
r
nằm trong mặt phẳng vuông góc với phương truyền sóng. Sóng
phẳng đồng nhất có tính chất như vậy gọi là sóng điện từ ngang, kí hiệu là sóng
TEM.
3.1.2. Nghiệm phương trình sóng
Từ các phương trình (1), (2), (4) và (5) ta có:
P
O
l
y
z


62
0 E k
z
E
xm
2
P 2
xm
2
= +





(7)
0 E k
z
E
ym
2
P 2
ym
2
= +





(8)
0 H k
z
H
xm
2
P 2
xm
2
= +





(9)
0 H k
z
H
ym
2
P 2
ym
2
= +





(10)
Trong đó:
0
0
0 0 P P
i 1 k µµ
|
|
¹
|

\
|
ωεε
σ
− εε = µµ ε ω = - số sóng phức
Nhận xét:
- vì các phương trình sóng (7), (8), (9) và (10) giống nhau nên chỉ cần tìm
nghiệm của một trong số các phương trình sóng này.
- đây là các phương trình vi phân cấp 2 tuyến tính thuần nhất có hệ số
không đổi, do đó nghiệm của phương trình sóng (7), chẳng hạn, có dạng là
z ik
xmpx
z ik
xmt xm
P P
e E e E E


• •
+ =
(3.3)


Trong đó:
-
z ik
xmt
P
e E


biểu thị sóng phẳng truyền theo trục z > 0: sóng tới tại mặt
phẳng P
P
O
l
y
z


63
-
z ik
xmpx
P
e E

biểu thị sóng phẳng truyền theo trục z < 0: sóng phản xạ tại mặt
phẳng P
- xmt E

, xmpx E

là các biên độ phức của sóng tới và sóng phản xạ tương ứng
Tương tự ta có nghiệm của các phương trình sóng (8), (9) và (10) là
z ik
ympx
z ik
ymt ym
z ik
xmpx
z ik
xmt xm
z ik
ympx
z ik
ymt ym
P P
P P
P P
e H e H H
e H e H H
e E e E E


• •


• •


• •
+ =
+ =
+ =

(3.4)
Suy ra
|
¹
|

\
|
+ +
|
¹
|

\
|
+ = + =
|
¹
|

\
|
+ +
|
¹
|

\
|
+ = + =


• •

• • •



• •

• • •

z ik
ympx
z ik
ymt
z ik
xmpx
z ik
xmt ym xm m
z ik
ympx
z ik
ymt
z ik
xmpx
z ik
xmt ym xm m
P P P P
P P P P
e H e H j e H e H i H j H i H
e E e E j e E e E i E j E i E
r r r r r
r r r r r

(3.5)
Để tìm mối liên hệ giữa m E

r
và m H

r
cho sóng tới và sóng phản xạ, bằng cách
quay hệ toạ độ Decac sao cho trục x // E
r
, do đó trục y // H
r
, ta có

m xm ym xm m E i E i E j E i E
• • • •

= = + =
r r r r r
vì 0 Eym =


m ym ym xm m H j H j H j H i H
• • • •

= = + =
r r r r r
vì 0 Hxm =


(3.6)
Từ phương trình Maxwell (1), điều kiện (3.6) và các nghiệm (3.3), (3.4) ta
có mối liên hệ giữa m E

r
và m H

r
cho sóng tới và sóng phản xạ như sau
x
y
m H

r
m E

r
ym H

xm E


O


64
mpx
P
ympx
P
0
ympx
P
xmpx mpx
mt
P
ymt
P
0
ymt
P
xmt mt
H Z H
z
H
i
1
E E
H Z H
z
H
i
1
E E
• •

• •
• •

• •
− =
ε
µµ
− =


ωε
− = =
=
ε
µµ
=


ωε
− = =

(3.7)
Trong đó:
( )
E E 0
0
P
0
P
itg 1
1
Z
itg 1
Z
δ −
=
δ − εε
µµ
=
ε
µµ
=
(3.8)
Từ (3.7) dạng của m E

r
và m H

r
cho sóng phẳng TEM được viết lại
z ik
mpx
z ik
mt m
z ik
mpx
z ik
mt
P
m
P P
P P
e H e H H
e k H e k H Z E


• •


• •
+ =
|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
× −
|
|
¹
|

\
|
× =
r r r
r r r r r

(3.9)
Hoặc
( ) ( )
( ) ( ) z k t i
mpx
z k t i
mt
t i
m
z k t i
mpx
z k t i
mt
P
t i
m
P P
P P
e H e H e H H
e k H e k H Z e E E
+ ω

− ω

ω
• •
+ ω

− ω

ω
• •
+ = =
|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|
× −
|
|
¹
|

\
|
× = =
r r r r
r r r r r r

(3.10)


Để đơn giản trong những phần sau ta chỉ xét đối với sóng tới lan truyền
trong môi trường rộng vô hạn.
β
α
γ
O
x
y
z
l


65
Dạng của m E

r
và m H

r
của sóng phẳng TEM lan truyền dọc theo phương z
được biểu diễn trong (3.9) hoặc (3.10). Tương tự theo phương l bất kỳ hợp với
Ox, Oy và Oz tạo thành các góc α, β và γ. Ta có:
( ) l k t i
mt t
P
e H H
− ω
• •
=
r r

(3.11)
mt H

r
nằm trong mặt phẳng vuông góc với phương l.

( ) l k t i
mt
P
t
P
e l H Z E
− ω
• •
|
|
¹
|

\
|
× =
r r r

(3.12)
l
r
là vector đơn vị của phương truyền sóng l.
Số sóng phức k
P
và trở sóng phức Z
P
có thể viết lại
ψ
=
α − β =
i
P P
P
e Z Z
i k

(3.13)
Trong đó
α, β và ψ là các số thực
α là hệ số tổn hao của môi trường
β là hệ số pha của sóng
ψ argument của trở sóng phức
Khi đó α, β,
P
Z và ψ biểu diễn qua ω, ε, µ và thời gianδ
E
như sau
E
2
0 0
tg 1
2
1
2
1
δ + + − µµ εε ω = α (3.14)

E
2
0 0
tg 1
2
1
2
1
δ + + µµ εε ω = β (3.15)

4
E
2
P
tg 1
Z
Z
δ +
=
(3.16)


66

E
2
E
2
tg 1 1
tg 1 1
arctg arctg
δ + +
δ + + −
=
β
α
= ψ (3.17)
Vận tốc pha v
ph
của sóng phẳng chính là vận tốc dịch chuyển mặt đồng pha
của nó. Khi đó theo (3.10) và (3.13), giả sử môi trường không tổn hao α = 0,
mặt đồng pha của sóng tới có dạng
const z t = β − ω = φ
(3.18)
Suy ra
0 dz dt d = β − ω = φ
(3.19)
Cho nên vận tốc pha v
ph
được xác định bởi
E
2
E
2
0 0
ph
tg 1
2
1
2
1
v
tg 1
2
1
2
1
1
.
1
dt
dz
v
δ + +
=
δ + +
µµ εε
=
β
ω
= =
(3.20)
Trong đó
v là vận tốc truyền sóng phẳng trong môi trường rộng vô hạn
Vector Poynting trung bình của sóng tới hướng theo phương truyền z được
tính là
P
2
mt
2
mt P mt
*
mt tb
Z
E
2
1
k H Z
2
1
k H E re
2
1
re
r r r r r r
= =
|
|
¹
|

\
|
× = Π = Π
• • •
(3.21)
Lưu ý: Vì

E
r


H
r
đồng pha nên ψ = 0 ⇒ 1 e
i
=
ψ

3.2 Sóng phẳng đồng nhất trong các môi trường đồng nhất và đẳng hướng
3.2.1. Sóng phẳng đồng nhất trong điện môi lí tưởng
• Xét sóng điện từ phẳng đồng nhất truyền dọc theo trục z > 0 (sóng tới)
trong điện môi lí tưởng đồng nhất, đẳng hướng và rộng vô hạn.


67
• Vì môi trường truyền sóng điện từ là điện môi lí tưởng nên σ = 0,
0
0
0 P
i 1 εε =
|
|
¹
|

\
|
ωεε
σ
− εε = ε , k
P
= k và Z
P
= Z. Từ các biểu thức (3.14) –
(3.21) ta có
Z
E
2
1
H Z
2
1
v
1
v
Z Z
k
0 , 0
2
mt
2
mt tb
0 0
ph
0
0
P
0 0
= = Π
=
µµ εε
=
εε
µµ
= =
µµ εε ω = = β
= ψ = α
r

(3.22)
m E

r
và m H

r
có dạng là
z i
mt m
z i
mt m
e k H Z E
e H H
β −
• •
β −
• •
|
|
¹
|

\
|
× =
=
r r r
r r

(3.23)
Hoặc
( )
( ) z t i
mt
t i
m
z t i
mt
t i
m
e k H Z e E E
e H e H H
β − ω

ω
• •
β − ω

ω
• •
|
|
¹
|

\
|
× = =
= =
r r r r
r r r

(3.24)
Nhận xét:
• E
r
và H
r
vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng
• E
r
và H
r
luôn đồng pha và có biên độ không đổi dọc theo phương truyền
sóng
• Vận tốc pha v
ph
là hằng số bằng vận tốc truyền sóng trong môi trường
• Môi trường không tổn hao năng lượng, không tán sắc sóng điện từ, trở
sóng Z là một số thực


68

3.2.2. Sóng phẳng đồng nhất trong môi trường dẫn điện
• Trong môi trường dẫn điện σ ≠ 0, số sóng và trở sóng là các đại lượng
phức,
α − β = µµ
|
|
¹
|

\
|
ωεε
σ
− εε ω = µµ ε ω = i i 1 k
0
0
0 0 P P

ψ
=
|
|
¹
|

\
|
ωεε
σ
− εε
µµ
=
ε
µµ
=
i
P
0
0
0
P
0
P
e Z
i 1
Z
Như đã nói ở trên chỉ xét đối với sóng tới, do đó theo (3.10) và (3.13)

E
r


H
r
có dạng
( ) ( ) ( ) z z t i
mt
z i z t i
mt
z k t i
mt e e H e H e H H
P
α − β − ω

α + β − ω

− ω
• •
= = =
r r r r
.......
( ) ( )
( ) z z t i
mt
P
z i z t i
mt
i
P
z k t i
mt
P
e e k H Z
e k H e Z e k H Z E
P
α − ψ + β − ω

α + β − ω

ψ − ω
• •
|
|
¹
|

\
|
× =
=
|
|
¹
|

\
|
× =
|
|
¹
|

\
|
× =
r r
r r r r r

(3.25)

H
r

E
r



69

Nếu môi trường có điện dẫn suất σ rất lớn, chẳng hạn như kim loại, một
cách gần đúng xem σ → ∞, do đó thời gian δ
E
>> 1 nên theo các biểu thức
(3.14) – (3.21) ta có
0
E E
2
tg tg 1
ωεε
σ
= δ ≈ δ +
2
tg 1
2
1
2
1
0
E
2
0 0
σ ωµµ
≈ δ + + − µµ εε ω = α
2
tg 1
2
1
2
1
0
E
2
0 0
σ ωµµ
≈ δ + + µµ εε ω = β
σ
ωµµ
= ≈
0
P
Z Z
0
E
2
0 0
ph
2
tg 1
2
1
2
1
v
σµµ
ω

δ + + µµ εε
ω
=
β
ω
=
( )
4
1 arctg
tg 1 1
tg 1 1
arctg arctg
E
2
E
2
π
= ≈
δ + +
δ + + −
=
β
α
= ψ
(3.26)
• góc tổn hao α ≠ 0 nên sóng điện từ bị tổn hao năng lượng, biên độ của

E
r



H
r
suy giảm theo quy luật hàm mũ e
-αz
dọc theo phương truyền sóng z.


E
r


H
r
lệch pha nhau một góc ψ = argZ
P

0 m
E
z
0 m m
e E E
α −
=
z
x
y


70
• v
ph
là hàm số phụ thuộc tần số ω, có nghĩa là ω thay đổi trong quá trình
lan truyền sóng điện từ ⇒ sóng phẳng trong môi trường dẫn điện bị tán
sắc. Do đó môi trường dẫn điện là môi trường tán sắc.
3.3. Hiệu ứng bề mặt trong vật dẫn
Nhận xét:
Theo công thức
2
0
σ ωµµ
≈ α nhận thấy rằng
• Trong vật dẫn điện tốt σ rất lớn và nếu tần số sóng điện từ ω càng cao thì
α càng lớn. Do đó biên độ của E
r
và H
r
suy giảm rất nhanh khi truyền vào
bên trong vật dẫn, có nghĩa là sóng điện từ chỉ tồn tại một lớp rất mỏng
sát bề mặt của vật dẫn điện tốt.
• Dòng điện cao tần chạy trong vật dẫn cũng chỉ chạy ở lớp mặt ngoài.
Chẳng hạn f = 1 kHz thì d = 2 mm và f = 100 kHz thì d = 0,2mm.
Ứd: lưỡng kim thép – Cu làm dây dẫn dòng điện cao tần

• Hiện tượng sóng điện từ hoặc dòng điện cao tần khi truyền trong vật dẫn
điện tốt chỉ tập trung ở một lớp mỏng bề mặt gọi là hiệu ứng bề mặt hay
hiệu ứng skin
• Đại lượng đặc trưng cho hiệu ứng bề mặt là độ thấm sâu của trường hay
độ dày lớp skin δ, đó là khoảng cách sóng điện từ đi từ bề mặt vào sâu




B
r
B
r

c
B
r

c
B
r

Thép
Cu


71
bên trong vật dẫn mà tại đó biện độ của E
r
và H
r
giảm đi e = 2,718... lần
so với giá trị tại bề mặt.
Theo (3.25) và (3.26) ta có
z
0 m m
z
0 m m
e H H
e E E
α −
α −
=
=

(3.27)
Trong đó:
E
m0
và H
m0
là biên độ của E
r
và H
r
tại bề mặt vật dẫn (z = 0). Theo định
nghĩa độ thấm sâu của trường ta có
e e
E
E
m
0 m
= =
αδ

(3.28)
Suy ra
σ ωµµ
=
σ ωµµ
=
α
= δ
0 0
2
2
1 1

(3.29)
Nhận xét:
• Trong công thức (3.29), σ và µ là các tham số điện của vật dẫn điện. Độ
thấm sâu của trường δ tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của tần số ω và điện
dẫn suất σ của vật dẫn. Chẳng hạn Ag, Cu, Al ... có độ thấm sâu của
trường rất bé cỡ δ = 0,5 µm ở dải sóng vô tuyến f = 10
6
Hz. Do đó các
kim loại này dùng làm màn chắn sóng điện từ rất tốt.
• Do có h/ứ bm nên dòng điện cao tần có cường độ phân bố không đều
trong cùng một tiết diện ngang của dây dẫn, do đó trở kháng cũng không
đều nhau tương ứng. Để tiện tính toán người ta đưa ra khái niệm trở
kháng mặt riêng của vật dẫn
• Trở kháng mặt riêng của vật dẫn, kí hiệu Z
S
, là tỉ số điện áp của trường rơi
trên một đơn vị chiều dài theo chiều dòng điện và giá trị dòng điện chạy
qua một đơn vị chiều rộng đặt vuông góc với nó


72
Xét vật dẫn phẳng, rộng vô hạn và bề dày đủ lớn. Chọn hệ toạ độ Decac có
trục z trùng với phương truyền sóng, mặt phẳng vật dẫn trùng với mặt phẳng
xOy.

Giả sử E
r
≡ Ox. Theo định luật Ohm ta có:
( )
β + α
σ
= σ = = =
β + α −
∞ ∞
∫ ∫ ∫
i
E
dz e E dz J S d J I
0 m z i
0
0 m
0
x
S
r r

(3.30)
Lưu ý: Tích phân (3.30) được lấy từ 0 → ∞, mặt dù bề dày vật dẫn là hữu
hạn nhưng dòng điện cao tần chỉ chạy trên lớp bề mặt rất mỏng nên bề dày vật
dẫn có thể xem là vô hạn.
Cường độ điện trường E
r
tại bề mặt vật dẫn bằng điện áp rơi trên một đơn
vị chiều dài dọc theo chiều dòng điện nên ta có
( ) ( )
S S
0
0 m
0 m
S
i R i 1
2
i 1
i 1
E
E
I
U
Z χ + = +
σ
ωµµ
= +
σ
α
=
|
¹
|

\
|
α
β
+ α
σ
= =
do α = β
(3.31)
Trong đó:
σ
ωµµ
=
2
R
0
S
là điện trườngở mặt riêng của vật dẫn. (3.32)
x
y
z
E
r
J
r

O
Π
r


73
R
S
chính là nguyên nhân làm tổn hao sóng điện từ trong vật dẫn. Năng
lượng sóng điện từ biến thành nhiệt năng đốt nóng vật dẫn.
χ
S
là phần kháng của trở kháng mặt riêng của vật dẫn Z
S
.
Nhận xét: Biểu thức (3.32) cho thấy rằng muốn giảm tổn hao năng lượng
sóng điện từ truyền dọc vật dẫn cần phải sử dụng các kim loại dẫn điện tốt như
Au, Ag, Cu ...
3.4. Sự phân cực của sóng phẳng
Sóng điện từ có các vector E
r
và H
r
dao động theo phương xác định gọi là
sóng phân cực. Ngược lại nếu các vector E
r
và H
r
dao động theo mọi phương
ngẫu nhiên gọi là sóng không phân cực.
Sóng điện từ phẳng có nhiều dạng phân cực như: phân cực elip, phân cực
tròn và phân cực thẳng.
3.4.1. Phân cực elip
Trong quá trình truyền sóng nếu ngọn của vector E
r
vạch một hình elip
trong không gian gọi là sóng phân cực elip. Sóng phân cực elip chính là tổng
hợp của 2 sóng thành phần cùng tần số, cùng phương truyền, nhưng phương của
E
r
vuông góc nhau.
Giả sử có 2 sóng phẳng như sau:
( )
( ) ϕ + β − ω =
β − ω =
z t cos E j E
z t cos E i E
my 2
mx 1
r r
r r

(3.33)
Sóng tổng hợp có dạng
ϕ = ϕ −
|
|
¹
|

\
|
+
|
|
¹
|

\
|
2
my mx
2 1
2
my
2
2
mx
1
sin
E E
E E
cos 2
E
E
E
E
(3.34)
Đây là phương trình mô tả đường elip trong mặt phẳng toạ độ (E
1
, E
2
). Trục
lớn của elip hợp với trục Ox một góc ψ được tính theo:
ϕ

= ψ cos
E E
E E 2
2 tg
2
my
2
mx
my mx

(3.35)


74
Trong đó: E
mx
> E
my

Trong quá trình truyền sóng theo trục z, ngọn của vector E
r
tổng hợp vạch
nên một đường elip xoắn trong không gian
3.4.2. Phân cực tròn
Nếu 2 sóng thành phần có biên độ bằng nhau: E
mx
= E
my
= E
m
và lệch pha
nhau một góc
2
π
± = ϕ . Suy ra 1 sin
2
= ϕ , 0 cos = ϕ và phương trình (3.34) trở
thành
2
m
2
2
2
1
E E E = + (3.36)
Đây là phương trình mô tả đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (E
1
, E
2
).
Trong quá trình truyền sóng theo trục z, ngọn của vector E
r
tổng hợp vạch nên
một đường tròn xoắn trong không gian, gọi là sóng phân cực tròn.
Nếu nhìn theo chiều truyền sóng vector E
r
tổng hợp quay thuận chiều kim
đồng hồ, ta có sóng phân cực tròn quay phải. Nếu nhìn theo chiều truyền sóng
vector E
r
tổng hợp quay ngược chiều kim đồng hồ, ta có sóng phân cực tròn
quay trái. Chiều quay của vector E
r
tổng hợp phụ thuộc vào dấu của góc lệch
pha
2
π

3.4.3. Phân cực thẳng (tuyến tính)
Trong quá trình truyền sóng theo trục z, vector E
r
luôn hướng song song
theo một đường thẳng gọi là sóng phân cực thẳng hay sóng phân cực tuyến tính.
trường hợp này góc lệch pha của 2 sóng thành phần có giá trị ϕ = 0, ±π, ±2π, ...
Suy ra sinϕ = 0, cosϕ = ±1 và phương trình (3.34) trở thành
0
E
E
E
E
2
my
2
mx
1
=
|
|
¹
|

\
|
+ (3.37)
Hay


75
1
mx
my
2
E
E
E
E ± =
(3.38)
Đây là phương trình mô tả đường thẳng đi qua gốc toạ độ hợp với trục Ox
một góc ψ’ được tính theo
mx
my
E
E
tg = ψ′
(3.39)
Nhận xét: Tuỳ thuộc vào hướng của vector E
r
người ta còn phân thành 2
trường hợp phân cực ngang và phân cực đứng.

3.5. Sự phản xạ và khúc xạ của sóng phẳng
Mục tiêu phần này nghiên cứu qui luật của sóng phản xạ và khúc xạ tại mặt
phẳng phân cách rộng vô hạn giữa 2 môi trường có tham số điện khác nhau. Để
đơn giản ta chỉ xét đối với sóng phẳng tới phân cực thẳng ngang và đứng.
3.5.1. Sóng tới phân cực ngang
Nếu vector E
r
của sóng tới vuông góc với mặt phẳng tới, gọi là sóng phân
cực ngang. Trong trường hợp này vector E
r
của sóng tới sẽ song song với mặt
phẳng phân cách 2 môi trường. Tìm qui luật của sóng phản xạ và khúc xạ ?
Chọn hệ toạ độ Decac có mặt xOy ≡ mặt phẳng phân cách 2 môi trường,
trục z trùng với pháp tuyến của mặt phẳng phân cách 2 môi trường. Hai môi
trường là điện môi có các tham số điện ε
1
, µ
1
, ε
2
, µ
2
tương ứng.
Vì sóng tới là sóng phẳng truyền theo phương z
t
, lập với pháp tuyến z một
góc ϕ
t
nên có thể quay trục toạ độ quanh trục z để cho trục x của nó chỉ phương
của vector E
r
của sóng tới. Tại mặt phẳng phân cách sẽ có sóng phản xạ lại môi
x
y
ψ’
E
r

E
mx

E
my
O


76
trường 1 với góc phản xạ ϕ
phản xạ
truyền theo hướng z
px
, còn sóng khúc xạ tại mặt
phẳng phân cách với góc khúc xạ ψ đi vào môi trường 2 theo phương z
kx
. Theo
h.vẽ nhận thấy rằng E
r
của sóng tới, sóng phản xạ và sóng khúc xạ chỉ có 1
thành phần theo trục x, còn H
r
của các sóng trên có 2 thành phần theo trục y và
z. Áp dụng các biểu thức (3.4) và (3.5) ta có:
Sóng tới
t 1
t 1
z ik
mz 1 my 1 1
z ik
mx 1 1
e H k H j H
e E i E

• •




|
¹
|

\
|
+ =
=
r r r
r r

(3.40)
Sóng phản xạ
px 1
px 1
z ik
mz 1 my 1 1
z ik
mx 1 1
e H k H j H
e E i E

• •




|
¹
|

\
|
′ + ′ − = ′
′ = ′
r r r
r r

(3.41)
Sóng khúc xạ
kx 2
kx 2
z ik
mz 2 my 2 2
z ik
mx 2 2
e H k H j H
e E i E

• •




|
¹
|

\
|
+ =
=
r r r
r r

(3.42)
Trong đó:
0 1 0 1 1
k µ µ ε ε ω = và
0 2 0 2 2
k µ µ ε ε ω = là số sóng của môi trường 1 và 2 tương
ứng. Các phương truyền sóng z
t
, z
px
và z
kx
biểu diễn qua x, y, z như sau:
ψ + ψ − =
ϕ − ϕ − =
ϕ + ϕ − =
cos z sin y z
cos z sin y z
cos z sin y z
kx
px px px
t t t

(3.43)


77

Vì các môi trường đều là điện môi nên áp dụng điều kiện biên cho E
r
và H
r

tại mặt phẳng phân cách xOy (z = 0) ta có:
my 2 2 my 1 my 1 1
mx 2 2 mx 1 mx 1 1
H H H H H
E E E E E

τ
• • •
τ


τ
• • •
τ

= = ′ + =
= = ′ + =

(3.44)
Thay các biểu thức (3.40) - (3.43) vào (3.44) và cho z = 0 ta có:
ψ

ϕ

ϕ

ψ

ϕ

ϕ

= ′ −
= ′ +
sin y ik
my 2
sin y ik
my 1
sin y ik
my 1
sin y ik
mx 2
sin y ik
mx 1
sin y ik
mx 1
2
px 1 t 1
2
px 1
t 1
e H e H e H
e E e E e E

(3.45)
(3.45) luôn thoả mãn ∀y ta lại có:
ψ
ϕ ϕ
• • •
• • •
= =
= ′ −
= ′ +
sin y ik
sin y ik sin y ik
my 2 my 1 my 1
mx 2 mx 1 mx 1
2
px 1
t 1
e e e
H H H
E E E

(3.46)
Từ biểu thức cuối của (3.46) suy ra:
px t
ϕ = ϕ
(3.47)
ψ = ϕ sin k sin k
2 t 1
(3.48)
Nhận xét:
(3.47) mô tả định luật phản xạ sóng điện từ tại mặt phẳng phân cách.
(3.48) mô tả định luật khúc xạ sóng điện từ.
Đặt
ϕ
px

ϕ
t

ψ
1
E
r

1
E′
r

1
H
r
1
H′
r
z
px

z
t

z
k

y
z
2
E
r
2
H
r

O


78
0 1 1
n ε ε = và
0 2 2
n ε ε =
(3.49)
lần lượt là chiết suất của môi trường 1 và 2. Giả sử µ
1
= µ
2
= µ thì định luật khúc
xạ của sóng điện từ phẳng có dạng giống như trong quang học
ψ = ϕ sin n sin n
2 t 1
(3.50)
Để mô tả giữa các biên độ phức của sóng tới, sóng phản xạ và sóng khúc xạ
người ta đưa ra khái niệm hệ số phản xạ và hệ số khúc xạ.
Hệ số phản xạ (reflective modulus) là tỉ số giữa biên độ phức của sóng
phản xạ và sóng tới tính cho E
r
, kí hiệu R. Hệ số khúc xạ (refractive modulus)
là tỉ số giữa biên độ phức của sóng khúc xạ và sóng tới tính cho E
r
, kí hiệu T.
Đối với sóng phân cực ngang ta có:
m 1
m 1
ng
E
E
R



= và
m 1
m 2
ng
E
E
T


= (3.51)
Theo hvẽ đối với sóng phân cực ngang ta có:
ψ = ϕ ′ = ′
ϕ = =
′ = ′ =
• • • •
• • • •
• • • •
cos H H , cos H H
cos H H , E E
E E , E E
m 2 my 2
t
m 1 my 1
t
m 1 my 1 mx 2 m 2
mx 1 m 1 mx 1 m 1

(3.52)

2
m 2
m 2
1
m 1
m 1
1
m 1
m 1
Z
E
H
Z
E
H
Z
E
H






=

= ′
=

(3.53)


79
Trong đó:
0 1
0 1
1
Z
ε ε
µ µ
= và
0 2
0 2
2
Z
ε ε
µ µ
= là trở sóng của môi trường 1 và 2
tương ứng. Thay các biểu thức (3.52) và (3.53) vào (3.46) rồi chia cả 2 vế của
chúng cho m 1 E

ta có
( )
2
ng
1
t
ng
ng ng
Z
cos
T
Z
cos
R 1
T R 1
ψ
=
ϕ

= +

(3.54)
Suy ra:
ψ + ϕ
ϕ
=
ψ + ϕ
ψ − ϕ
=
cos Z cos Z
cos Z 2
T
cos Z cos Z
cos Z cos Z
R
1 t 2
t 2
ng
1 t 2
1 t 2
ng

(3.55)
(3.55) gọi là công thức Fresnel
Góc khúc xạ ψ có thể tính được qua góc tới ϕ
t
theo định luật khúc xạ (3.48)
như sau:
t
2
2
1
2
t
2
1
sin 1 sin
k
k
1 cos ϕ
ε
ε
− ≈
|
|
¹
|

\
|
ϕ − = ψ (3.56)
Nếu 2 môi trường là điện môi có µ
1
= µ
2
= µ thì (3.55) được viết lại
t
2
2
1
2 t 1
t 1
ng
t
2
2
1
2 t 1
t
2
2
1
2 t 1
ng
sin 1 cos
cos 2
T
sin 1 cos
sin 1 cos
R
ϕ
ε
ε
− ε + ϕ ε
ϕ ε
=
ϕ
ε
ε
− ε + ϕ ε
ϕ
ε
ε
− ε − ϕ ε
=

(3.57)
3.5.2. Sóng tới phân cực đứng
Nếu vector E
r
của sóng tới nằm trong mặt phẳng tới, gọi là sóng phân cực
đứng. Trong trường hợp này vector H
r
của sóng tới sẽ song song với mặt phẳng
phân cách 2 môi trường. Tìm qui luật của sóng phản xạ và khúc xạ ?


80
Chọn hệ toạ độ Decac có mặt xOy ≡ mặt phẳng phân cách 2 môi trường,
trục z trùng với pháp tuyến của mặt phẳng phân cách 2 môi trường và trục x chỉ
phương của vector H
r
của sóng tới.

Theo h.vẽ nhận thấy rằng H
r
của sóng tới, sóng phản xạ và sóng khúc xạ
chỉ có 1 thành phần theo trục x, còn E
r
của các sóng trên có 2 thành phần theo
trục y và z. Tiến hành tương tự như đối với sóng phân cực ngang ta có:
ψ + ϕ
ϕ
=
ψ + ϕ
ψ − ϕ
=
cos Z cos Z
cos Z 2
T
cos Z cos Z
cos Z cos Z
R
2 t 1
t 2
đ
2 t 1
2 t 1
đ

(3.58)
T
đ
và R
đ
liên hệ với nhau theo công thức:
2
1
đ đ
Z
Z
T R 1 = +
(3.59)
Nếu 2 môi trường là điện môi có µ
1
= µ
2
= µ thì (3.58) được viết lại
t
2
2
1
1 t 2
t 1
đ
t
2
2
1
1 t 2
t
2
2
1
1 t 2
đ
sin 1 cos
cos 2
T
sin 1 cos
sin 1 cos
R
ϕ
ε
ε
− ε + ϕ ε
ϕ ε
=
ϕ
ε
ε
− ε + ϕ ε
ϕ
ε
ε
− ε − ϕ ε
=

(3.60)
ϕ
px

ϕ
t

ψ
1
E
r

1
E′
r

1
H
r
1
H′
r

z
px

z
t

z
k

y
z
2
E
r

2
H
r

O


81
3.5.3. Sóng tới vuông góc với mặt phẳng phân cách
Khi sóng tới vuông góc với mặt phẳng phân cách 2 môi trường, tức là ϕ
t
=
0, theo định luật khúc xạ ta có cosψ = 1 và do đó góc khúc xạ ψ = 0. Hệ số khúc
xạ và hệ số phản xạ trong các biểu thức của (3.55) và (3.58) có dạng đơn giản
như sau:
2 1
2
đ
2 1
2 1
đ
1 2
2
ng
1 2
1 2
ng
Z Z
Z 2
T ,
Z Z
Z Z
R
Z Z
Z 2
T ,
Z Z
Z Z
R
+
=
+

=
+
=
+

=

(3.61)
3.5.4. Sự phản xạ toàn phần
Nếu môi trường 1 có chiết suất lớn hơn môi trường 2 n
1
> n
2
, theo (3.50) ta
có:
t
2
1
sin
n
n
sin ϕ = ψ
(3.62)
có nghĩa là ψ > ϕ
t
. Khi đó ta sẽ có góc tới giới hạn 0 < ϕ
0
<
2
π
để đạt được điều
kiện:
1 sin
n
n
sin
0
2
1
= ϕ = ψ
(3.63)
và ψ =
2
π
. Khi đó sóng khúc xạ sẽ truyền sát mặt phẳng phân cách 2 môi trường.
Nếu tiếp tục tăng ϕ
t
> ϕ
0
thì sóng khúc xạ không đi vào môi trường 2 mà quay
trở lại môi trường 1 (ứng với ψ >
2
π
), gọi là hiện tượng phản xạ toàn phần. Góc
ϕ
0
gọi là góc giới hạn được xác định theo công thức:
1
2
0
n
n
arcsin = ϕ
(3.64)
Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng để truyền ánh sáng trong sợi
quang.


82
3.5.5. Sự khúc xạ toàn phần
Nếu sóng tới truyền đến mặt phẳng phân cách vào môi trường 2 mà không
phản xạ trở lại môi trường 1 gọi là sự khúc xạ toàn phần. Trong trường hợp này
hệ số phản xạ bằng 0. Góc tới ứng với hiện tượng khúc xạ toàn phần gọi là góc
Brewster, kí hiệu là ϕ
b
. Từ (3.55) và (3.58) ta có góc Brewster đối với 2 trường
hợp phân cực ngang và đứng của sóng tới như sau:
0 sin 1 Z cos Z 0 R
0 sin 1 Z cos Z 0 R
b
2
2
1
2 b 1 đ
b
2
2
1
1 b 2 ng
= ϕ
ε
ε
− − ϕ → =
= ϕ
ε
ε
− − ϕ → =

(3.65)
Nhận xét:
- 2 phương trình trong (3.65) không thể có nghiệm đồng thời, tức là chỉ có
1 trong 2 trường hợp xảy ra hiện tượng khúc xạ toàn phần. LT và TN đã chỉ ra
rằng chỉ có sóng phân cực đứng mới có hiện tượng khúc xạ toàn phần và góc
Brewster ϕ
b
được xác định như sau:
2
1
b
tg
ε
ε
= ϕ
(3.66)
- Các kết quả đã nhận được đối với sóng phản xạ và khúc xạ tại mặt phẳng
phân cách 2 môi trường là điện môi cũng đúng đối với các môi trường bất kì có
điện dẫn suất σ ≠ 0. Khi đó các công thức Fresnel trong (3.55) và (3.58) chỉ cần
thay ε = ε
P
và Z = Z
P
.
3.6. Điều kiện biên gần đúng Leontovic
Xét sóng phẳng khúc xạ tại mặt phẳng phân cách 2 môi trường từ điện môi
(môi trường 1) vào môi trường có điện dẫn suất lớn σ
2
(môi trường 2), ta có:
2 E 2 1 2 P 1
tg hay k k δ ε << ε <<
(3.67)
Theo định luật khúc xạ (3.48) ta có:


83
t
2 E 2
1
sin
tg
sin ϕ
δ ε
ε
≈ ψ
(3.68)
Như vậy: với mọi góc tới ϕ
t
khi thoả mãn điều kiện (3.67) thì góc khúc xạ
ψ ≈ 0, có nghĩa là sóng khúc xạ truyền vào môi trường có điện dẫn suất lớn theo
phương pháp tuyến với mặt phẳng phân cách 2 môi trường không phụ thuộc vào
góc tới ϕ
t
.
Nếu chọn trục z trùng với phương pháp tuyến của mặt phẳng phân cách thì
E
r
và H
r
của sóng khúc xạ trong môi trường 2 có dạng:
( ) ( )
τ τ
τ
× τ = × τ =
τ =
2 0 2 2 P 0 2
2 0 2
E k H Z k E
H H
r
r
r
r
r
r
r

(3.69)
Trong đó:
-
0
τ
r
là vector đơn vị tiếp tuyến với mặt phẳng phân cách 2 môi trường
- H

, E

là các thành phần tiếp tuyến của H
r
và E
r
của sóng khúc xạ ở sát
mặt phẳng phân cách
Theo điều kiện biên tổng quát tại mặt phẳng phân cách ta có:
τ τ
τ τ
=
=
2 1
2 1
H H
E E

(3.70)
Suy ra:
τ τ
=
1 2 P 1
H Z E
(3.71)
(3.71) mô tả quan hệ giữa các thành phần tiếp tuyến của H
r
và E
r
của sóng điện
từ phẳng truyền từ môi trường điện môi qua môi trường dẫn điện có điện dẫn
suất lớn, gọi là điều kiện biên gần đúng Leontovic. Trong thực tế điều kiện
biên gần đúng Leontovic được ứng dụng để tính tổn hao của sóng điện từ truyền
dọc bề mặt các kim loại dẫn điện tốt.
3.7. Sóng phẳng trong môi trường không đẳng hướng
3.7.1. Môi trường không đẳng hướng


84
Môi trường đẳng hướng có các tham số điện từ ε, µ, σ là các hằng số;
E
r
// D
r
; B
r
// H
r
theo các phương trình vật chất:
E D
0
r r
εε = , H B
0
r r
µµ = (3.72)
Trong tn ngoài các môi trường đẳng hướng còn có các môi trường không
đẳng hướng, ở đó theo các hướng khác nhau các tham số điện từ ε, µ có giá trị
khác nhau. ε, µ được biểu diễn dưới dạng tensor độ từ thẩm µ
t
và tensor độ điện
thẩm ε
t
như sau:
|
|
|
¹
|

\
|
ε ε ε
ε ε ε
ε ε ε
= ε
|
|
|
¹
|

\
|
µ µ µ
µ µ µ
µ µ µ
= µ
zz zy zx
yz yy yx
xz xy xx
zz zy zx
yz yy yx
xz xy xx
,
t t

(3.73)
Các phương trình vật chất trong môi trường không đẳng hướng sẽ là:
E D
r
t
r
ε = , H B
r
t
r
µ = (3.74)
Hay:
z zz y zy x zx z
z yz y yy x yx y
z xz y xy x xx x
z zz y zy x zx z
z yz y yy x yx y
z xz y xy x xx x
H H H B
H H H B
H H H B
E E E D
E E E D
E E E D
µ + µ + µ =
µ + µ + µ =
µ + µ + µ =
ε + ε + ε =
ε + ε + ε =
ε + ε + ε =

(3.75)
Nhận xét:
- (3.75) cho thấy rằng E
r
#D
r
; B
r
#H
r

- Trong thực tế không tồn tại các môi trường mà cả ε, µ đều là tensor, chỉ
có các môi trường không đẳng hướng như sau:
Môi trường có ε, σ là hằng số và độ từ thẩm là tensor µ
t
, gọi là môi trường
không đẳng hướng từ quay. Thí dụ: ferrite bị từ hoá bởi từ trường không đổi là
môi trường từ quay đối với sóng điện từ, được ứng dụng trong kỹ thuật siêu cao
tần làm các tbị điều khiển sự truyền sóng.


85
Môi trường có µ, σ là hằng số và độ điện thẩm là tensor ε
t
, gọi là môi
trường không đẳng hướng điện quay. Thí dụ: chất khí bị ion hoá (plasma) dưới
tác dụng của từ trường không đổi là môi trường điện quay đối với sóng điện từ.
Tầng ion của khí quyển trái đất cũng là môi trường điện quay đối với sóng điện
từ, khi truyền sóng vô tuyến trong tầng ion cần xét đến tính không đẳng hướng
của nó.
3.7.2. Tensor độ từ thẩm và tensor độ điện thẩm
Ferrite chính là hợp chất Fe
3
O
4
và một số oxide kim loại khác như MnO,
MgO, NiO ... vừa có tính chất điện môi vừa có tính chất sắt từ, ε = 5 – 20, σ =
10
-4
– 10
-6
(Ωm)
-1
. Khi không có từ trường không đổi ,
0
H
r
= 0, ferrite biểu hiện
như một môi trường đẳng hướng đối với sự truyền sóng điện từ. Khi có từ
trường không đổi,
0
H
r
≠ 0, ferrite biểu hiện tính chất của môi trường không đẳng
hướng từ quay đối với sự truyền sóng điện từ. Tensor độ từ thẩm có dạng như
sau:
|
|
|
¹
|

\
|
µ
µ
− µ
= µ
0
x
x
0 0
0 ia
0 ia
t

(3.76)
Trong đó:
M
m
e
H
m
e
a
ia
1
0
0
0 0
0
M
2
M
2
0
0
yx xy
2
M
2
0 M
0 yy xx x
= ω
µ = ω
ω − ω
ωω
µ =
− = µ − = µ
|
|
¹
|

\
|
ω − ω
ω ω
− µ = µ = µ = µ

(3.77)
Với:
- e là điện tích của electron


86
- m
0
là khối lượng của electron
- M là độ lớn của vector từ hoá của ferrite
- ω là tần số của sóng điện từ
- ω
M
là tần số cộng hưởng từ quay
- µ
0
là hằng số từ
Khí bị ion hoá có một số lượng lớn các đ/tích tự do gồm electron và ion,
gọi là môi trường plasma, có σ rất lớn. Khi không có từ trường không đổi ,
0
H
r
=
0, plasma biểu hiện như một môi trường đẳng hướng đối với sự truyền sóng điện
từ. Khi có từ trường không đổi,
0
H
r
≠ 0, plasma biểu hiện tính chất của môi
trường không đẳng hướng điện quay đối với sự truyền sóng điện từ. Tensor độ
điện thẩm có dạng như sau:
|
|
|
¹
|

\
|
ε
ε
− ε
= ε
z
x
x
0 0
0 ib
0 ib
t

(3.78)
Trong đó:
0 0
2
2
0
0 0
0
M
2
2
0
0 zz z
2
M
2
0 M
0
yx xy
2
M
2
2
0
0 yy xx x
m
Ne
H
m
e
1
b
ib
1
ε
= ω
µ = ω
|
|
¹
|

\
|
ω
ω
− ε = ε = ε
ω − ω
ω ω
ε =
− = ε − = ε
|
|
¹
|

\
|
ω − ω
ω
− ε = ε = ε = ε

(3.79)
Với:
- ω
M
là tần số cộng hưởng từ quay
- e là điện tích của electron


87
- m
0
là khối lượng của electron
- N là số electron trong 1 đơn vị thể tích
- ε
0
là hằng số điện
- µ
0
là hằng số từ
- ω là tần số của sóng điện từ
3.7.3. Sóng phẳng trong ferrite bị từ hoá
Xét sóng phẳng điều hoà truyền dọc theo phương của vector từ trường
không đổi từ hoá vật liệu ferrite rộng vô hạn. Chọn trục z trùng với phương
truyền sóng và vector
0
H
r
, sử dụng tensor độ từ thẩm (3.76) và điều kiện ngang
của sóng phẳng TEM (3.1) cho các phương trình Maxwell ta có:
0 E
H ia H i
z
E
H ia H i
z
E
0 H
E i
z
H
E i
z
H
z
x y
x
x
y x
x
y
z
y
x
x
y
=
|
¹
|

\
|
+ µ ω − =


|
¹
|

\
|
− µ ω =


=
ωε =


ωε − =



• •

• •







(3.80)
Nghiệm của (3.80) có dạng:
ikz
my mx
ikz
my mx
e H j H i H
e E j E i E

• •


• •

|
¹
|

\
|
+ =
|
¹
|

\
|
+ =
r r r
r r r

(3.81)
Thay (3.81) vào (3.80) ta có:
a k
2
x
2 2
ε ω ± = εµ ω − (3.82)
Suy ra:


88
( )
( ) a k
a k
x
x
− µ ε ω =
+ µ ε ω =

+

(3.83)
Khi đó vận tốc pha và trở sóng được tính theo công thức:
( )
( )
ε
− µ
=
ε
+ µ
=
− µ ε
=
ω
=
+ µ ε
=
ω
=

+


+
+
a
Z
a
Z
a
1
k
v
a
1
k
v
x
P
x
P
x
ph
x
ph

(3.84)
Các thành phần của H
r
và E
r
của sóng phẳng trong ferrite bị từ hoá:
+

+
+

+

+
+

+

+

− =
=
=
x
P
y
y
P
x
x y
H Z E
H Z E
H i H

(3.85)















− =
=
− =
x
P
y
y
P
x
x y
H Z E
H Z E
H i H

(3.86)
Hay dưới dạng vector:
( )
( )
+

+

+

+
+

− ω
+

+

=
|
|
¹
|

\
|
× =
+ =
+
mx m
P
z k t i
m
H H
k H Z E
e j i i H H
r r r
r r r
(3.87)



89
( )
( )









− ω




=
|
|
¹
|

\
|
× =
− =

mx m
P
z k t i
m
H H
k H Z E
e j i i H H
r r r
r r r
(3.88)
Nhận xét:
- (3.85) và (3.87) mô tả sóng phân cực tròn quay phải
- (3.86) và (3.88) mô tả sóng phân cực tròn quay trái
Như vậy: khi sóng phẳng truyền trong môi trường ferrite bị từ hoá bởi từ
trường không đổi, môi trường này thể hiện các tham số điện từ khác nhau đối
với sóng phân cực tròn quay phải và quay trái ứng với các số sóng k
+
và k
-
; vận
tốc pha v
ph
+
, v
ph
-
và trở sóng Z
P
+
, Z
P
-
khác nhau. Do đó độ từ thẩm của môi
trường ferrite bị từ hoá có giá trị khác nhau đối với sóng phân cực tròn quay
phải và quay trái như sau:
a
a
x
x
− µ = µ
+ µ = µ

+

(3.89)
Nhận xét: khi sóng phân cực thẳng truyền trong môi trường ferrite bị từ hoá
dọc theo từ trường không đổi
0
H
r
hướng theo trục z thì vector H
r
của sóng điện
từ sẽ quay đi một góc θ. Hiện tượng quay mặt phẳng phân cực của sóng phân
cực thẳng truyền trong môi trường ferrite bị từ hoá gọi là h/ứng Faraday. Góc
quay mặt phẳng phân cực của H
r
trong 1 đơn vị chiều dài trong ferrite gọi là
hằng số Faraday, kí hiệu là θ’ và được tính theo công thức:
( ) a a
2 2
k k
x x
− µ − + µ
ε ω
=

= θ′
− +
(3.90)






90
Chương 4
NHIỄU XẠ SÓNG ĐIỆN TỪ

4.1. Khái niệm
• Nếu trong môi trường đồng nhất và đẳng hướng có một hay một nhóm vật
thể mà các kích thước của chúng cỡ bước sóng của sóng điện từ thì tại đó
có thể xảy ra hiện tượng sóng phản xạ lại môi trường, sóng khúc xạ truyền
vào các vật thể và sự đi vòng của sóng tới qua các vật thể làm cho cấu
trúc của trường sóng tới thay đổi. Hiện tượng trên gọi là sự nhiễu xạ sóng
điện từ tại các vị trí bất đồng nhất của môi trường. Các vật thể này gọi là
vật chướng ngại, sóng tới gọi là sóng sơ cấp, sóng phản xạ gọi là sóng thứ
cấp. Trường điện từ nhiễu xạ toàn phần là trường tổng hợp của các sóng
sơ cấp, sóng thứ cấp và sóng khúc xạ
• Mục tiêu: xác định trường thứ cấp hoặc trường toàn phần tại một điểm bất
kì trong không gian môi trường đồng nhất và đẳng hướng tại thời điểm t
bất kì khi đã biết các tham số điện và dạng hình học của vật chướng ngại,
và cấu trúc của trường sóng sơ cấp.
• Vì vật chướng ngại có dạng hhọc rất phức tạp và ở những vị trí khác nhau
so với nguồn sơ cấp, do đó bài toán nhiễu xạ sóng điện từ chỉ có thể giải
gần đúng. Trong thực tế người ta thường dùng các đại lượng vật lí như tiết
diện phản xạ tương đương, tiết diện hấp thụ toàn phần ... đặc trưng cho sự
nhiễu xạ sóng điện từ.
• Việc giải chính xác bài toán nhiễu xạ sóng điện từ chỉ có thể thực hiện đối
với vật chướng ngại có dạng hhọc đơn giản như htrụ tròn nhỏ dài vô hạn,
hcầu đặt rất xa nguồn sóng sơ cấp, có nghĩa là cấu trúc của nguồn và
trường sóng sơ cấp không phụ thuộc vào vật chướng ngại.
4.2. Nhiễu xạ của sóng phẳng trên vật dẫn trụ tròn dài vô hạn
4.2.1. Bài toán


91
- Giả sử có một vật dẫn điện tốt dạng trụ tròn bán kính a dài vô hạn đặt
trong kk và có sóng phẳng điều hoà truyền tới vuông góc với trục của vật dẫn.
Xác định trường thứ cấp phản xạ từ vật dẫn.
- Chọn hệ toạ độ trụ có trục z trùng với trục của vật dẫn và sóng phẳng điều
hoà truyền dọc theo trục Ox và vuông góc với trục của vật dẫn. Khi đó sự phân
cực của sóng tới có thể xảy ra 2 trường hợp:
t
E
r
// Oz và
t
E
r
⊥ Oz. Nếu sóng tới là
sóng phân cực thẳng bất kì của
t
E
r
thì nó được xem như là tổng hợp của 2 trường
hợp trên. Do đó việc giải bài toán nhiễu xạ sóng điện từ phẳng chỉ cần xét đối
với dạng sóng phẳng phân cực đã nêu.

- Vì sóng tới vuông góc với z nên đối với trường sóng phản xạ ta có:
( ) 0 H , E
z
=


và các phương trình Maxwell có dạng:
mz
0
mr
m
m
0
mz
mr
0
mz
E i
H
H r
r r
1
H i
r
E
H r i
E


ϕ

ϕ




ωεε =
|
|
¹
|

\
|
ϕ ∂


|
¹
|

\
|


ωµµ =


ωµµ − =
ϕ ∂


(4.1)
t
E
r
t
H
r
t
E
r
t
Π
r

t
Π
r

t
H
r
Oz // E
t
r
Oz E
t

r
z
x
a 2



92
và:
mz
0 0
mr
m
m
0
mz
mr
0
mz
H i
E
E r
r r
1
E i
r
H
E r i
H


ϕ

ϕ




µµ ωεε − =
|
|
¹
|

\
|
ϕ ∂


|
¹
|

\
|


ωεε − =


ωεε =
ϕ ∂


(4.2)
Nhận xét:
- Hệ phương trình (4.1) chỉ gồm các thành phần mz E

, mr H

, ϕ

m H và mr E

= 0
(phương truyền sóng thứ cấp). Đây gọi là trường thứ cấp điện ngang hay từ dọc,
kí hiệu là TE hoặc H, ứng với trường hợp sóng tới phân cực mt E

// Oz.
- Hệ phương trình (4.2) chỉ gồm các thành phần mz H

, mr E

, ϕ

m E và mr H

= 0
(phương truyền sóng thứ cấp). Đây gọi là trường thứ cấp từ ngang hay điện dọc,
kí hiệu là TH hoặc E, ứng với trường hợp sóng tới phân cực mt E

⊥ Oz.
- Hai hệ phương trình (4.1) và (4.2) có dạng tương tự nhau nên chỉ cần xét
một trong 2 hệ phương trình trên là được, cụ thể là hệ phương trình (4.1). Vì vật
dẫn điện tốt có σ rất lớn nên trường sóng khúc xạ hầu như không tồn tại trong
vật dẫn. Để đơn giản, xem vật dẫn có σ → ∞. Đối với sóng tới phân cực có mt E

//
Oz thì điều kiện biên của phương trình (4.1) như sau:
0 E E z zt = +
• •

(4.3)
tại:
r = a ; 0 ≤ ϕ ≤ 2π ; -∞ < z < ∞
- Sóng phản xạ từ bề mặt vật dẫn truyền ra xa vô hạn theo phương r phải có
đặc trưng sóng tại vô cùng, có nghĩa là phải thoả mãn điều kiện bức xạ tại vô
cùng:


93
0 H ik
r
H
lim
0 E ik
r
E
lim
r
r
=
|
|
¹
|

\
|
+


=
|
|
¹
|

\
|
+


∞ →
∞ →
r
r
r
r

(4.4)
Vậy: bài toán nhiễu xạ sóng phẳng trên vật dẫn trụ tròn dài vô hạn qui về
việc xác định nghiệm của phương trình (4.1) và các điều kiện (4.3) và (4.4).
4.2.2. Trường thứ cấp
Để tìm nghiệm của phương trình (4.1) với các điều kiện (4.3) và (4.4), ta
chuyển (4.1) sang dạng phương trình sóng. Đặt các giá trị của mr H

, ϕ

m H từ 2
phương trình đầu vào phương trình cuối của hệ (4.1) ta có:
0 E k
E
r
1
r
E
r
1
r
E
mz
2
2
mz
2
2
mz
2
mz
2
= +
ϕ ∂

+


+



• • •

(4.5)
Nghiệm của (4.5) có dạng:
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )
( )




−∞ =
ϕ

ϕ


−∞ =
ϕ



−∞ =
ϕ
• •



ω µµ
− =

ω µµ
=
− − =
m
im
2
m
2
m
m
m
0
mzt
m
m
im 2
m 2
m
m
m
0
mzt
mr
m
im 2
m 2
m
m
m
mzt mz
e
r
kr H
ka H
ka J
i
r
E
H
e kr H
ka H
ka mJ
i
r
E
H
e kr H
ka H
ka J
i E E

(4.6)
Trong đó:
J
m
(kr) là hàm Bessel cấp m
( )
( ) kr H
2
m
là hàm Hanken cấp m loại 2
4.2.3. Giản đồ hướng
Trường thứ cấp phản xạ từ vật dẫn trụ tròn dài vô hạn có thể biểu diễn trực
quan bằng giản đồ hướng như sau:


94
- Tìm cường độ trường thứ cấp ở vùng xa thoả mãn kr >> 1. Áp dụng dạng
tiệm cận của hàm Hanken cấp m loại 2 khi kr → ∞ và bỏ qua số hạng nhỏ bậc
cao
2 / 3
r
1
so với
2 / 1
r
1
của (4.6) ta có:
( )
( )
( )
( )
( )
( )
0 H
e
ka H
ka J
e
kr
2 E
H
e
ka H
ka J
e
kr
2
E E
mr
m
im
2
m
m 4
kr i
0
0
mzt
m
m
im
2
m
m 4
kr i
mzt mz

π
εε
µµ

π
− ≈


−∞ =
ϕ
|
¹
|

\
| π
− −

ϕ


−∞ =
ϕ
|
¹
|

\
| π
− − • •


(4.7)
Nhận xét:
- Trường thứ cấp phản xạ từ vật dẫn trụ tròn dài vô hạn chỉ có 2 thành phần
mz E

, ϕ

m H vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng r.
- Theo (4.7) giản đồ hướng của trường thứ cấp phản xạ từ vật dẫn trụ tròn
dài vô hạn như hvẽ (xem tài liệu KKL, trang 97, hình 4.2) với các tham số ka
khác nhau.
- Từ giản đồ hướng nhận thấy rằng khi ka ≈ 1, a << λ thì trường thứ cấp có
cường độ gần đều theo mọi phương, do đó nó làm méo đều trường sơ cấp theo
mọi phương. Khi ka >> 1, a >> λ thì trường thứ cấp bắt đầu xh các cực đại ở
phía đối diện với nguồn sóng tới và làm méo trường sóng tới ở phía này mạnh
hơn. Khi ka → ∞, a → ∞ thì trường thứ cấp có cực đại quay về phía sóng tới và
có một vùng tối ở phía đối diện, cường độ trường ở vùng này bằng 0.
Để đánh giá tính chất của trường bức xạ thứ cấp khi trường sơ cấp truyền
qua vật chướng ngại, người ta đưa ra đại lượng diện tích phản xạ tương đương.
Đối với vật dẫn trụ tròn dài vô hạn thì diện tích phản xạ tương đương tính theo 1
đơn vị chiều dài của htrụ là σ
0
được xác định theo công thức:
tbt 0 bx
P Π σ =
(4.8)
Trong đó:


95
P
bx
là công suất bức xạ của trường thứ cấp tính theo 1 đơn vị chiều dài
Π
tbt
là mật độ công suất bức xạ trung bình của sóng tới
2
mzt
0
0
tbt
E
2
1

εε
µµ
= Π
(4.9)
∫ ∫
π
ϕ Π = Π =
2
0
tb
S
tb bx
rd dS P
(4.10)
2
mz
0
0
2
m
0
0
m mz
tb
E
1
2
1
H
2
1
H . E re
2
1

ϕ

ϕ



εε
µµ
=
εε
µµ
= |
¹
|

\
|
= Π
(4.11)
Từ các biểu thức (4.7) – (4.11), diện tích phản xạ tương đương σ
0
được tính
theo:
( )
( )
( )
2
m
2
m
m
0
ka H
ka J
ka 4
a 4


−∞ =
= σ (4.12)
4.3. Nguyên lí Huyghens-Kirchhoff
Tìm nghiệm của phương trình sóng thuần nhất đối với hàm vô hướng ψ sau
đây:
0 k
2 2
= ψ − ψ ∇ (4.13)
tại điểm P bất kì trong thể tích V được giới hạn bởi mặt kín S. Giả thiết rằng
hàm ψ, đạo hàm bậc 1 và bậc 2 của nó liên tục trong V và trên S.
Áp dụng định lí Green ta có:
( )
∫ ∫
|
¹
|

\
|

ψ ∂
φ −

φ ∂
ψ = ψ ∇ φ − φ ∇ ψ
S V
2 2
dS
n n
dV
(4.14)
Trong đó hàm φ, đạo hàm bậc 1 và bậc 2 của nó cũng liên tục trong V và
trên S. Chọn hàm φ có dạng:
r
e
ikr −
= φ (4.15)
Trong đó: r là khoảng cách từ điểm P đến một điểm bất kì trong thể tích V.


96
Nhận xét:
- Hàm φ dạng (4.15) thoả mãn định lí Green tại mọi vị trí trừ điểm P, vì tại
điểm P: φ → ∞ khi r → 0. Để áp dụng định lí Green đối với điểm P, bao điểm P
bằng mặt cầu đủ nhỏ S
0
bán kính R
0
. Khi đó miền V được giới hạn bởi các mặt S
và S
0
. Vì hàm φ dạng (4.15) cũng thoả mãn phương trình sóng (4.13) nên vế trái
của (4.14) bằng 0 và ta có:
∫ ∫
|
¹
|

\
|

ψ ∂
φ −

φ ∂
ψ − =
|
¹
|

\
|

ψ ∂
φ −

φ ∂
ψ
S S
dS
n n
dS
n n
0

(4.16)
- Các đạo hàm theo pháp tuyến
n ∂

trên S và S
0
lấy theo pháp tuyến
0
n
r

hướng ra ngoài thể tích V. Do đó trên mặt cầu S
0
ta có:
r n
;
r n ∂
ψ ∂
− =

ψ ∂

φ ∂
− =

φ ∂
(4.17)
nên:
r
e
r
1
ik
r
e
r n
ikr ikr − −
|
¹
|

\
|
+ =
|
|
¹
|

\
|


− =

φ ∂

(4.18)
Suy ra:
2
0
tb 0
ikR
tb
0
ikR
0 S
0
R 4
r R
e
R
e

R
1
ik dS
n n
I
0 0
0
π
|
|
¹
|

\
|
|
¹
|

\
|

ψ ∂
+ ψ
|
|
¹
|

\
|
+ =
|
¹
|

\
|

ψ ∂
φ −

φ ∂
ψ =
− −


(4.19)
Trong đó:
tb
ψ và
tb
r
|
¹
|

\
|

ψ ∂
là các gtừ trườngb của hàm ψ và đạo hàm riêng của nó trên
mặt cầu S
0
có giá trị hữu hạn. Do đó xét trường hợp giới hạn cho mặt cầu S
0
thu
nhỏ thành 1 điểm ta có:
( )
( ) 0 R khi P 4 I
P
0 0
tb
→ πψ =
ψ → ψ

(4.20)
Theo (4.16) suy ra:


97
( )

|
|
¹
|

\
|

ψ ∂

|
|
¹
|

\
|


ψ
π
− = ψ
− −
S
ikr ikr
dS
n r
e
r
e
n 4
1
P
(4.21)
Nhận xét:
- (4.21) là biểu thức của nguyên lí Huyghens-Kirchhoff. Từ biểu thức
(4.21) có thể tìm được hàm ψ tại một điểm bất kì trong thể tích V. Nếu các giá
trị của ψ và
n ∂
ψ ∂
trên mặt S được coi là phân bố của các nguồn nguyên tố, thì giá
trị của ψ tại một điểm bất kì trong thể tích V là chồng chất của các sóng cầu
nguyên tố bức xạ ở trên mặt S bao quanh thể tích V.

- (4.21) cũng áp dụng được đối với trường hợp mặt S là giới hạn trong của
miền V’ bên ngoài, thực vậy:
Miền V’ được xem như giới hạn bởi mặt kín S và mặt cầu S’ có tâm nằm
trong V với bán kính R

→ ∞, khi đó:
0 dS
n n
I
S

|
¹
|

\
|

ψ ∂
φ −

φ ∂
ψ =




(4.22)
Vì R

>> r’, r’ là khoảng cách từ tâm hình cầu S’ đến điểm P, nên có thể
xem R

// r, r là khoảng cách từ điểm P đến điểm bất kì của mặt cầu S’ rộng vô
hạn, ta có:
α ′ − = ≈


cos r R r ,
r
1
R
1

(4.23)
Nên:
P
R
0
S
0
S
S

R

α
r’
r
V’
S’
P
V
V


98
α ′ −



≈ = φ
cos r ik ikR
ikr
e e
R
1
r
e

(4.24)
Trong đó: α là góc giữa R

và r’.
Đối với mặt cầu S’ ta có:
r n ∂

=



Do đó:


α ′


∞ ∞

|
|
¹
|

\
|
|
|
¹
|

\
|

ψ ∂
+
|
|
¹
|

\
|
+ ψ − =

S
cos r ik
ikR
dS e
R
e
R R
1
ik I
(4.25)
Trong trường hợp giới hạn, khi R

→ ∞ thì I

→ 0 nếu thoả mãn điều kiện sau:
0
R
1
ik
R
lim
R
=
|
|
¹
|

\
|
ψ
|
|
¹
|

\
|
+ +

ψ ∂
∞ ∞
∞ →


(4.26)
hay:
∞ →

∞ →



ψ
|
|
¹
|

\
|
+ − =

ψ ∂
R R
R
1
ik
R

(4.27)
Nhận xét:
- Điều kiện (4.26) hoặc (4.27) dễ dàng được thoả mãn nếu ψ thoả mãn điều
kiện bức xạ tại vô cùng, tức là hàm ψ tại vô cùng có dạng:
( )


∞ →


ϕ θ = ψ
R
e
, f
ikR
R

(4.28)
Vì hàm ψ dạng (4.15) thoả mãn phương trình (4.13) nên cũng đúng đối với
miền ngoài V’.
- Phương trình (4.13) có dạng tương tự như dạng của phương trình sóng
thuần nhất cho E
r
và H
r
trong hệ toạ độ Decac. Do đó có thể áp dụng nguyên lí
Huyghens-Kirchhoff để giải các bài toán nhiễu xạ.
- Nguyên lí Huyghens-Kirchhoff đối với hàm vô hướng có thể xem như là
trường hợp riêng của nguyên lí dòng tương đương.
4.4. Nguyên lí dòng tương đương


99
Giả sử có các nguồn q
1
, q
2
, ..., q
n
đặt trong miền V trong mặt kín S, xác
định trường tại điểm P bất kì trong không gian V’ ngoài mặt S. Theo nguyên lí
H-K có thể xác định trường tại P trong V’ của các nguồn đã cho qua các nguồn
bức xạ nguyên tố phân bố trên mặt S được gọi là các nguồn dòng tương đương
(dòng điện mặt và dòng từ mặt). Trường do các nguồn dòng tương đương tạo ra
tại điểm P bất kì trong V’ trùng với trường do các nguồn đã cho trong V tạo ra
cũng tại điểm P. Còn trường do nguồn dòng tương đương tạo ra trong miền V
bằng 0. Do đó điều kiện biên cho trường của nguồn dòng tương đương là
0 H E
S
in
S
in
= ′ = ′
τ τ

(4.29)

Theo định lí nghiệm duy nhất, muốn để trường của nguồn đã cho và trường
của nguồn dòng tương đương tạo ra ở điểm P bất kì trong V’ trùng nhau phải có
điều kiện là:
0 H H
0 E E
S
out
S
out
S
out
S
out
≠ = ′
≠ = ′
τ τ
τ τ

(4.30)
Nhận xét: Theo (4.29) và (4.30) nhận thấy rằng các thành phần tiếp tuyến
của E
r
và H
r
của nguồn dòng tương đương biến đổi nhảy vọt từ 0 sang khác 0
khi qua mặt S. Theo điều kiện biên tổng quát, sự biến đổi nhảy vọt của các thành
phần tiếp tuyến
τ
′ E ,
τ
′ H của trường trên mặt S tương đương với sự tồn tại của
dòng điện mặt I
S
và dòng từ mặt I
SM
chạy trên mặt S. Sự phụ thuộc của dòng
điện mặt và dòng từ mặt vào E
r
và H
r
như sau:
q
1

0
n
r

V
V’
q
2

q
n

P •
H , E
r r
S


10
( )
( )
S
out 0 SM
S
out 0 S
E n I
H n I
r
r
r
r
r
r
× − =
× =

(4.31)
Trong đó:
0
n
r
là vector đơn vị pháp tuyến ngoài của mặt S.
Áp dụng phương pháp thế điện động ta xác định được biểu thức cho các thế
chậm của vector điện và từ do các nguồn dòng tương đương
S
I
r

SM
I
r
trên S tạo
ra tại điểm P trong V’ theo (2.61), (2.62) và (4.31) ta có:
( )
( )
∫ ∫
∫ ∫
− − • •



′ ×
π
εε
− =
π
εε
=
′ ×
π
µµ
=
π
µµ
=
S
ikr
out 0
0
S
ikr
SM
0
M
S
ikr
out 0
0
S
S
0
E
dS
r
e
E n
4
dS
r
e
I
4
A
dS
r
e
H n
4
dS
r
I
4
A
r
r
r r
r
r
r
r

(4.32)
Nhận xét:
- Trong (4.32) các tham số điện từ ε, µ và số sóng k phải tính đối với môi
trường ngoài miền V’.
- Các biểu thức (4.31) và (4.32) là biểu thức của nguyên lí dòng tương
đương của trường điện từ. Nguyên lí này ứng dụng để giải các bài toán nhiễu xạ
sóng điện từ rất tiện lợi.
- Trường nhiễu xạ được tính dựa trên các biểu thức của nguyên lí H-K và
nguyên lí dòng tương đương có chính xác hay không tuỳ thuộc vào giá trị của
nguồn thứ cấp nguyên tố hay nguồn dòng tương đương phân bố trên bề mặt S.
Nói chung chỉ có thể giải gần đúng bài toán nhiễu xạ sóng điện từ.
4.5. Nhiễu xạ của sóng phẳng qua lỗ trên màn chắn phẳng rộng vô hạn
Giả sử có sóng phẳng truyền theo phương của trục z đi tới vuông góc với
một lỗ trên mặt phẳng dẫn điện lí tưởng rộng vô hạn, xác định trường nhiễu xạ
của sóng phẳng qua lỗ tại vùng bên kia của màn chắn trong môi trường đồng
nhất đẳng hướng.


10

Chọn hệ toạ độ Decac với trục z trùng với phương truyền của sóng tới, mặt
phẳng màn chắn trùng với mặt xOy và
t
E
r
của sóng tới hướng theo trục x. Biểu
thức của cường độ trường sóng tới có dạng:
ikz
mt
mt
ikz
mt
c
mt
mt
e H j H
e H z i E i E



• •
=
= =
r r
r r r

(4.33)
Chia màn chắn phẳng ra làm 2 phần là phần lỗ S
0
và phần mặt kim loại S
1
.
Áp dụng nguyên lí dòng tương đương để tính trường nhiễu xạ qua lỗ S
0
, tức là
phải xác định các dòng điện và dòng từ mặt chạy trên S
0
và S
1
. Một cách gần
đúng xem màn chắn S trùng với mặt sóng của sóng tới. Khi đó trên lỗ S
0
cường
độ các vector E
r
và H
r
của nguồn dòng tương đương được xem bằng cường độ
trường của sóng tới cũng tại mặt lỗ này (z = 0) nên:
mt
S
out
mt
c
mt
S
out
H j H
H z i E i E
0
0

τ
• •
τ
= ′
= = ′
r r
r r r

(4.34)
Còn trên phần S
1
của màn chắn dẫn điện lí tưởng (σ → ∞) về phía bên kia
của sóng tới thành phần tiếp tuyến của điện trường và từ trường nguồn dòng
tương đương bằng 0.
t
H
r

t
E
r

t
Π
r

S
S
0

O
y
x
z
S
1



10
0 H
0 E
1
1
S
out
S
out
= ′
= ′
τ
τ
r
r

(4.35)
Chọn
0
n
r
≡ Oz và áp dụng các biểu thức (4.32) của nguyên lí dòng tương
đương ta được các thế chậm của trường nhiễu xạ ở nửa không gian z > 0 qua lỗ
trên màn chắn như sau:
∫ ∫
∫ ∫










π
εε
− =
|
¹
|

\
|
×
π
εε
− =
π
µµ
− =
|
¹
|

\
|
×
π
µµ
=
S
ikr
mt
c 0
S
ikr
mt
c
0
Mm
S
ikr
mt
0
S
ikr
mt
0
Em
dS
r
e
4
H z
j dS
r
e
H z i k
4
A
dS
r
e
H
4
i dS
r
e
H j k
4
A
0 0
r r r r
r r r r

(4.36)
Trong đó: ( ) ( )
2
2 2
z y y x x r + ′ − + ′ − = là khoảng cách từ điểm tính trường
P(x, y, z) tới một điểm bất kì trên lỗ S
0
có toạ độ (x’, y’, 0).
Gọi khoảng cách từ tâm O của lỗ S
0
đến điểm tính trường P là R, ta có:
( )
2 2 2
y x y y ' xx 2 R r ′ + ′ + ′ + − = với
2 2 2 2
z y x R + + =
Trong trường hợp xét trường nhiễu xạ ở vùng xa, tức là khoảng cách r, R
lớn hơn nhiều so với bước sóng λ và kích thước lỗ S
0
tương ứng với điều kiện
y , x R
R
′ ′ >>
λ >>

(4.37)

( ) y y x x
R
1
R r
R
1
r
1
′ + ′ − ≈


(4.38)
Áp dụng (4.38) tích phân theo mặt lỗ S
0
trong các biểu thức của thế chậm
(4.36) có dạng:
∫ ∫
′ + ′ − −
= = φ
0 0
S
R
y y x x
ik
S
ikR ikr
dS e
R
e
dS
r
e

(4.39)
Nhận xét: nếu tích phân (4.39) xác định được thì trường điện từ nhiễu xạ
qua lỗ S
0
sẽ là


10
Mm Mm
0 0
Em
0
m
Mm
0
Em Em
0 0
m
A i A .
i
1
A
1
H
A
1
A i A .
i
1
E
• • • •
• • • •
ω −
|
|
¹
|

\
|
∇ ∇
µµ ωεε
+
|
|
¹
|

\
|
× ∇
µµ
=
|
|
¹
|

\
|
× ∇
εε
− ω −
|
|
¹
|

\
|
∇ ∇
µµ ωεε
=
r r r r
r r r r

(4.40)
Xét trường hợp lỗ S
0
có dạng chữ nhật kích thước a, b trên màn chắn phẳng
rộng vô hạn dẫn điện lí tưởng. Đối với trường nhiễu xạ ở vùng xa trong trường
hợp này điều kiện (4.37) viết lại:
R >> a, b >> λ (4.41)
Tích phân (4.39) đối với lỗ dạng chữ nhật có dạng là:
y
R 2
kb
y
R 2
kb
sin
x
R 2
ka
x
R 2
ka
sin
R
e
ab
e
iky
R
e
ikx
R
R
e
y d x d e
R
e
ikR
2 / b
2 / b
R
y ky
i
2 / a
2 / a
R
x kx
i
ikR 2 / a
2 / a
2 / b
2 / b
R
y y x x
ik
ikR
|
¹
|

\
|
|
¹
|

\
|
=
= = ′ ′ = φ




′ −
− −
′ + ′ −
∫ ∫

(4.42)
Các thế chậm vector điện và từ có dạng
M
mt
0
mt
0
Mm
E
mt
0
mt
0
Em
4
H Z
4
H Z
j A
H
4
H
4
i A
φ
π
εε
− = φ
π
εε
− =
φ
π
µµ
− = φ
π
µµ
− =
• •

• •

r r r
r r r

(4.43)
Trong đó:
φ = φ φ = φ j , i
M E
r r r r
(4.44)

Chuyển sang hệ toạ độ cầu ta có:
ϕ ϕ − ϕ θ θ + ϕ θ =
ϕ ϕ − ϕ θ θ + ϕ θ =
ϕ θ =
ϕ θ =
cos sin cos sin sin r j
sin cos cos cos sin r i
sin sin r y
cos sin r x
0 0 0
0 0 0
r
r
r
r
r
r
r
r

(4.45)
Khi đó:


10
ϕ θ
|
¹
|

\
|
ϕ θ
ϕ θ
|
¹
|

\
|
ϕ θ
= φ

sin sin
R 2
kb
sin sin
R 2
kb
sin
cos sin
R 2
ka
cos sin
R 2
ka
sin
R
e
ab
ikR
(4.46)


Nhận xét: vì hàm φ chứa thừa số dạng
R
e
ikR −
nên từ các biểu thức (4.40),
(4.43), (4.44) và (4.46) cho thấy trường nhiễu xạ qua lỗ chữ nhật ở vùng xa có
dạng sóng cầu. Khi bỏ qua các số hạng nhỏ bậc cao so với
r
1
và đối với trường ở
vùng xa (r → ∞) thì các biểu thức (4.43), (4.44) và (4.46) biểu diễn theo các
toán tử grad, div và rot trong hệ toạ độ cầu ta có:
( )
( )
θ ϕ
φ ϕ − φ θ = φ × ∇
φ − = φ ∇ ∇
M , E 0 M , E 0 M , E
Mr , E
2
0 M , E
ik
k r .
r
r
r r r
r
r
r

(4.47)
Trong đó:
Mr , E
φ
r
,
ϕ
φ
M , E
r

θ
φ
M , E
r
là các thành phần của các vector
E
φ
r

M
φ
r
theo phương bán kính, kinh tuyến và vĩ tuyến trong hệ toạ độ cầu.
Trường nhiễu xạ qua lỗ chữ nhật ở vùng xa theo (4.40), (4.43), (4.44), (4.46) và
(4.47) như sau:
( )( )
( )( ) ϕ ϕ − ϕ θ θ + φ
π
=
ϕ ϕ − ϕ θ θ + φ
π
=


cos sin cos 1
4
H
ik H
sin cos cos 1
4
H z
ik E
0 0
mt
m
0 0
mt c
m
r
r r
r
r r

(4.48)
Từ biểu thức (4.48) chúng ta thấy rằng trường nhiễu xạ qua lỗ chữ nhật có
tính định hướng trong không gian theo các toạ độ θ và ϕ.
x
y
S
0
a

b

0

z
x
y
ϕ
θ
r M


10
Giản đồ hướng của trường nhiễu xạ: ở vùng xa và kích thước lỗ lớn hơn
nhiều so với bước sóng thì hàm φ biến đổi nhanh hơn hàm cosθ nên một cách
gần đúng giản đồ hướng của trường được xác định chủ yếu qua hàm φ. Xác định
hàm đặc trưng hướng của trường tại 2 mặt phẳng đặc biệt:
- Tại mặt phẳng ϕ = 0 (mặt phẳng E) giản đồ hướng có dạng
( )
θ
|
¹
|

\
|
θ
= θ
sin
2
ka
sin
2
ka
sin
F
E
(4.49)
- Tại mặt phẳng ϕ =
2
π
(mặt phẳng H) giản đồ hướng có dạng
( )
θ
|
¹
|

\
|
θ
= θ
sin
2
kb
sin
2
kb
sin
F
H
(4.50)
Nhận xét: Vì giản đồ hướng F
E
(θ) và F
H
(θ) có dạng hoàn toàn giống nhau
nên chỉ cần vẽ đồ thị cho F
E
(θ) hoặc F
H
(θ). Đồ thị của giản đồ hướng dạng F
H
(θ)
được vẽ trong hệ toạ độ Decac và hệ toạ độ cực như hình vẽ

Từ giản đồ hướng trên cho thấy rằng trường nhiễu xạ qua lỗ chữ nhật có 1
búp sóng chính và nhiều búp phụ nhỏ khác. Điều này có thể giải thích bằng sự
2θ*

θ
0
F(θ)
2
sin kb θ

π


10
giao thoa của sóng bức xạ từ các diện tích nguyên tố trên mặt S
0
. Độ rộng của
búp sóng chính là góc 2θ* được xác định từ điều kiện:
0
2
sin kb
sin =
|
|
¹
|

\
| θ


(4.51)

Nếu lấy không điểm đầu tiên ta có:
π =
θ

2
sin kb

(4.52)
Với góc θ* nhỏ thì θ* ≈ sinθ* và độ rộng của búp sóng chính là
b
2
sin 2 2
λ
= θ ≈ θ
∗ ∗

(4.53)
Nếu kích thước lỗ b tăng so với bước sóng λ hoặc khi λ → 0 thì búp sóng
chính sẽ hẹp lại thành một tia giống như trong quang hình.









10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Kiều Khắc Lâu, LÝ THUYẾT TRƯỜNG ĐIỆN TỪ, NXB Giáo Dục,
2006
2. Tôn Thất Bảo Đạt, Dương Hiển Thuận, LÝ THUYẾT TRƯỜNG ĐIỆN
TỪ VÀ SIÊU CAO TẦN, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông,
2007
3. Ngô Nhật Ảnh, Trương Trọng Tuấn Mỹ, TRƯỜNG ĐIỆN TỪ, NXB Đại
học Quốc gia TPHCM, 1995
4. Nguyễn Hoàng Phương, GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT TRƯỜNG, NXB
Giáo Dục, 1978
5. Bo Thidé, ELECTROMAGNETIC FIELD THEORY, Uppsala University
Press, 2000
6. Landau L.D., Lifshitz E.M., THE CLASSICAL THEORY OF FIELDS,
Pergamon Press, 1975
7. Low F.E., CLASSICAL FIELD THEORY, John Wiley & Sons, Inc.,
1997

L I NÓI

U
ãm u k nguyên ng

K t khi Hertz b ng th c nghi m ã ch ng t năng lư ng i n có th b c x trong không gian và s t n t i c a trư ng i n t d ng sóng i n t trong thông tin liên l c, truy n s li u, gi i trí a phương ti n, i u khi n t xa ... H th ng thông tin vô tuy n này ngày càng tr nên quan tr ng và thi t y u trong xã h i hi n r t c n thi t. i. Do ó vi c hi u bi t b n ch t c a sóng i n t , tính ch t lan truy n c a trư ng i n t cũng như các ng d ng c a nó là tích lu ph n ki n th c này ngư i h c c n ph i có ki n th c n n o hàm t ng v gi i tích vector, phép tính tensor, phương trình vi phân và h c sóng và i n h c trong V t lý i cương. ư c biên so n trong khuôn kh c a gi ng d y và h c t p c a

riêng, gi i tích hàm m t bi n và hàm nhi u bi n trong Toán h c cao c p; quang Giáo trình Lý thuy t trư ng i n t Khoa Công ngh i n t , Trư ng

chương trình hoàn thi n b sách giáo trình dùng

i h c Công nghi p TP H Chí Minh, bao

g m các n i dung ư c trình bày trong 5 chương như sau: Chương 0 M t s công th c toán h c Chương 1 Các nh lu t và nguyên lý cơ b n c a trư ng i n t Chương 2 Tích phân các phương trình Maxwell Chương 3 Sóng i n t ph ng Chương 4 Nhi u x sóng i n t Do th i gian và tài li u tham kh o còn nhi u h n ch , cho nên ch c ch n giáo trình còn nhi u thi u sót. R t mong có s giáo trình ư c hoàn thi n hơn. Tác gi Võ Xuân Ân óng góp, phê bình c a b n c

1

M CL C
L i nói u Trang 1 3 8 32 60 90 107

Chương 0 M t s công th c toán h c Chương 1 Các nh lu t và nguyên lý cơ b n c a trư ng i n t

Chương 2 Tích phân các phương trình Maxwell Chương 3 Sóng i n t ph ng Chương 4 Nhi u x sóng i n t Tài li u tham kh o

2

Rotary 3 . b y . b ) • a × b × c = b.b = a x b x + a y b y + a z b z r r r i j k r r r r r a × b = a x a y a z = i (a y b z − a z b y ) + j(a z b x − a x b z ) + k (a x b y − a y b x ) bx by bz CÔNG TH C TOÁN H C • • • a. a y . b ) • a×b = c Phương: c ⊥ (a. b ) Chi u: theo qui t c v n nút chai l n: c = a b sin (a . .c ) − c. b z } = i b x + j b y + kb z r r r r c = {c x . a z } = i a x + j a y + ka z r r r r b = {b x . Vector r r r r a = {a x . Divergence ∂a y ∂a z r r ∂a diva = ∇.U = i +j +k ∂x ∂y ∂z 4.a = x + + ∂x ∂y ∂z 5. Toán t nabla ∂ ∂ ∂ ∇= .Chương 0 M TS 1. c y .b = a b cos(a . Gradient r ∂U r ∂U r ∂U gradU = ∇.   ∂x ∂y ∂z  r r r rr rr r r r r r r rr r r r ( r r ) r rr r rr ( ) 3. c z } = i c x + j c y + kc z rr a.(a. a.b 2.

r i r r ∂ rota = ∇ × a = ∂x ax r j ∂ ∂y ay r k ∂ r  ∂a z ∂a y  r ∂a x ∂a z   + j = i − − ∂z ∂y ∂z   ∂z ∂x   az  r  ∂a y ∂a x   −  + k  ∂y    ∂x  S ph c Hàm mũ e z = e x +iy = e x (cos y + i sin y ) Hàm mũ là m t hàm tu n hoàn có chu kì là 2πi. Th c v y. a2 và f(x) là các hàm c a bi n cl px f(x) = 0 ⇒ (1) g i là phương trình tuy n tính thu n nh t f(x) ≠ 0 ⇒ (1) g i là phương trình tuy n tính không thu n nh t a1.e 2 kπi = e z Công th c Euler eiy = cosy +isiny Khi ó s ph c z = r eiϕ = r(cosϕ +isinϕ) Phương trình vi phân tuy n tính c p hai Phương trình vi phân t trư ng c p hai là phương trình b c nh t hàm chưa bi t và các Trong ó: a1. a2 là các hàm c a bi n x 4 . ta có e 2 kπi = cos 2kπ + i sin 2kπ = 1 Suy ra e z + 2 kπi = e z . a2 ≡ const ⇒ (1) g i là phương trình tuy n tính có h s không Phương trình vi phân tuy n tính c p hai thu n nh t Phương trình vi phân t trư ng c p hai thu n nh t có d ng: y′′ + a 1 y′ + a 2 y = 0 iv i (1) o hàm c a nó: y′′ + a 1 y′ + a 2 y = f ( x ) i (2) a1.

ngư c l i là ph y 2 (x ) c l p tuy n tính khi Trong ó: a1 và a2 là các hàm c a bi n c l p x. nh lí 2. C2 là 2 h ng s tuỳ ý) là nghi m t ng quát c a phương trình y.nh lí 1. Hai hàm y1(x) và y2(x) là thu c tuy n tính nh lí 2. Nghi m t ng quát c a phương trình không thu n nh t (3) b ng nghi m t ng quát c a phương trình thu n nh t (2) tương ng và m t nghi m riêng nào ó c a phương trình không thu n nh t (3). Cho phương trình không thu n nh t y′′ + a1 y′ + a 2 y = f1 ( x ) + f 2 ( x ) (4) (5) (6) i N u y1(x) là nghi m riêng c a phương trình y′′ + a 1 y′ + a 2 y = f1 ( x ) và y2(x) là nghi m riêng c a phương trình y′′ + a1 y′ + a 2 y = f 2 ( x ) thì y(x) = y1(x) + y2(x) cũng là nghi m riêng c a phương trình (4) Phương trình vi phân tuy n tính c p hai có h s không 5 . N u y1 = y1(x) và y2 = y2(x) là 2 nghi m c a (2) thì y = C1y1 + C2y2 (trong ó C1. N u ã bi t m t nghi m riêng y1(x) c a phương trình vi phân t trư ng c p hai thu n nh t (2) thì có th tìm ư c m t nghi m riêng y2(x) c a phương trình ó. f(x) ≠ 0 nh lí 1. c l p tuy n tính v i y1(x) b ng cách t y2(x) = y1(x). nh lí 3. C2 là 2 h ng s tuỳ ý) cũng là nghi m c a phương trình y.u(x) iv i (3) Phương trình vi phân tuy n tính c p hai không thu n nh t Phương trình vi phân t trư ng c p hai là phương trình b c nh t hàm chưa bi t và các o hàm c a nó: y′′ + a1 y′ + a 2 y = f ( x ) y1 (x ) ≠ const . N u y1(x) và y2(x) là 2 nghi m c l p tuy n tính c a phương trình vi phân t trư ng c p hai thu n nh t (2) thì y = C1y1 + C2y2 (trong ó C1.

Phương trình vi phân t trư ng c p hai thu n nh t có d ng: y′′ + py′ + qy = 0 (7) p.k1 và k2 là 2 s th c khác nhau. khi ó 2 nghi m riêng c a phương trình vi phân (7) là y1 = e k x . q là các h ng s Gi s nghi m riêng c a (7) có d ng y = e kx (8) nh (9) Trong ó: k là h ng s s Suy ra ư c xác y′ = ke kx .k1 và k2 là 2 s th c trùng nhau: k1 = k2 Hai nghi m riêng c l p t trư ng: y1 = e k x . y 2 = xe k x 1 1 6 . 1 c trưng (7) là phương trình b c 2 có 2 nghi m k1 y2 = ek x 2 (12) Hai nghi m riêng (12) là c l p t trư ng vì 1 2 y1 = e ( k −k y2 )x ≠ const (13) Do ó nghi m t ng quát c a phương trình vi phân (7) là y = y1 + y 2 = C1e k x + C 2 e k x 1 2 (14) . Phương trình (11) g i là phương trình phân (7) Nh n xét: Phương trình và k2 như sau . y′′ = k 2 e kx Thay (8) và (9) vào (7) ta có e kx (k 2 + pk + q ) = 0 (10) Vì ekx ≠ 0 nên k 2 + pk + q = 0 (11) c trưng c a phương trình vi N u k tho mãn (11) thì y = ekx là m t nghi m riêng c a phương trình vi phân (7).

Nghi m t ng quát c a phương trình vi phân (7) là y = C1e k x + C 2 xe k x = (C1 + C 2 x )e k x 1 1 1 (15) .k1 và k2 là 2 s ph c liên h p: k1 = α + iβ và k2 = α .iβ β β Hai nghi m riêng c a phương trình vi phân (7) là y1 = e (α+iβ )x = eαx eiβx y2 = e • • (α −iβ )x (16) =e e αx −i β x Theo công th c Euler ta có eiβx = cos βx + i sin β x e −iβx = cos βx − i sin βx (17) Suy ra y1 = e αx eiβx = e αx (cos β x + i sin β x ) y2 = e e • • • αx −i β x • =e αx (cos βx − i sin βx ) (18) N u y1 và y 2 là 2 nghi m c a phương trình vi phân (7) thì các hàm y +y y1 = 1 2 = e αx cos β x 2 y2 = y1 + y 2 = e αx sin β x 2i • • • • (19) cũng là nghi m c a phương trình vi phân (7) và y1 = tgβx ≠ const y2 c l p t trư ng vì (20) Do ó nghi m t ng quát c a phương trình vi phân (7) là y = C1eαx cos β x + C 2 eαx sin β x = e αx (C1 cos β x + C 2 sin β x ) (21) 7 .

854.4) r r0i ..1. q n r n r E = ∑ Ei = i =1 1 4πεε 0 r q i r0 i ∑ r2 i =1 i n (1. Các i lư ng c trưng cho trư ng i n t i n trư ng c trưng b i l c tác d ng lên i n tích r r F = qE 1. m t ph ng hay kh i hình h c.1) Hay: r r F E= q (1.. do ó: r El = r 1 r ∫l ρl dl r 2 4πεε 0 (1.5) 8 .r0 . q 2 . Vector cư ng • i n trư ng ư c trư ng t trong i n (1.10 −12 F / m ...3) • C t E t i m t i m b t kì trong i n trư ng là b ng l c tác d ng lên m t ơn v • L c tác d ng gi a 2 t i m Q và q r r Qq r0 F= 4πεε 0 r 2 r i n tích i m dương .1.1.Chương 1 CÁC NH LU T VÀ NGUYÊN LÍ CƠ B N C A TRƯ NG I N T 1.2) i lư ng vector có tr s tt i i m ó (1.h ng s -εr i n i n th m tương i .ε 0 = 8.vector ơn v ch phương • H t i m q 1 .các vector ơn v ch phương • Trong th c t h thư ng là dây m nh.

Vector t c m • T trư ng ư c c trưng b i tác d ng l c c a t trư ng lên i n tích chuy n nh lu t Lorentz (1.9) nh b i nh lu t th c (1.h ng s t -µt th m tương i (1.10 −6 H / m .r 1 r ∫ ρS dS r 2 4πεε 0 S r r 1 r EV = ∫ ρ V dV r 2 4πεε 0 V r ES = (1.1.1.10 −7 = 1.4.3. ngư i ta s r ơn gi n khi tính toán d ng vector cư ng t trư ng H 9 .7) 1.2.6) (1.1. Vector i n c m • ơn gi n khi tính toán d ng vector i n c m D r r D = εε 0 E r i v i các môi trư ng khác nhau.257.11) • T trư ng c a dây d n có chi u dài l r r µµ 0 Id l × r r B= ∫l r 2 4π 1.8) 1. Vector cư ng • t trư ng i v i các môi trư ng khác nhau. ngư i ta s (1.µ 0 = 4π.10) ng hay dòng i n theo r r r F = qv × B r • T trư ng do ph n t dòng i n Id l t o ra ư c xác nghi m BVL r r r µµ 0 dB = Id l × r 2 4πr ( ) .

2 m t U.14) i n.15) i di n n i v i ngu n áp • M t v t d n d ng kh i l p phương c nh L.σ . 10 . 1.i n d n su t • Dòng i n qua m t S ư c tính theo r r r r I = ∫ dI = ∫ JdS = ∫ σEdS S S S (1.v n t c d ch chuy n c a các h t i n .12) 1.m t -ρ-m t r nh lu t Ohm h t i n có i n tích e i n kh i .n0 . ngư i ta ưa ra khái ni m m t r r r r J = n 0 ev = ρv = σE d ng vi phân c a . nh lu t Ohm và nh lu t b o toàn i n tích t vuông góc v i nó b ng lư ng i n (1.13) nh lu t Ohm d ng vi phân dòng i n I ch y qua m t S dq dt • Cư ng tích q chuy n qua m t S trong m t ơn v th i gian I=− D u tr ch dòng i n I ư c xem là dương khi q gi m • mô t y s chuy n ng c a các h t mang i n trong môi trư ng d n dòng i n (1.2.16) d ng thông thư ng c a r r nh lu t Ohm t Vì E và dS cùng chi u.2.r r B H= µµ 0 (1.v .1. ta có (lưu ý: áp d ng c/t S = L2 và R = ρ L ρ = ) S L I = ∫ σEdS = σES = (σL)(EL) = σLU = S U R (1.

J + =0 ∂t (1.23) ây là d ng vi phân c a t c.17) σ .21) Theo nh lý OG ∫ JdS = ∫ (∇. d ch chuy n t vùng này sang vùng khác và t o nên dòng i n.19) M t khác (1.18) sau th i gian dt lư ng i n tích trong V gi m i dQ I=− dQ d = − ∫ ρdV dt dt V r r I = ∫ JdS S (1. • Lư ng i n tích i ra kh i m t kín S bao quanh th tích V b ng lư ng i n tích gi m i t th tích V ó. 1. ta có Q = ∫ ρdV V (1. Các nh lu t b o toàn i n tích hay phương trình liên c trưng cơ b n c a môi trư ng 11 .3. • Gi s trong th tích V ư c bao quanh b i m t S. • nh lu t b o toàn i n tích i n tích có th phân b liên t c hay gián o n.22) Suy ra v ∂ρ ∇.2.20) Suy ra r r ∂ρ ∫ JdS = −V ∂t dV ∫ S (1. không t sinh ra và cũng không t m t i.σ= 1 RL (1.J )dV = − ∫ ∂t dV S V V r r v ∂ρ (1.2.i n d n su t có ơn v là 1/Ωm 1.

µ. Phương trình. d n i n riêng σ: ch t d n i n. σ r r D = ε 0 εE r r B H= µ 0µ • Các phương trình: (1. µ. các ion như Na+. Co. ch t bán d n và ch t cách i n hay i n môi Ch t d n i n: σ > 104 1/Ωm.có các l p electron gi ng như khí hi m. µ bi u di n b ng các tensor có d ng như b ng ng hư ng khi truy n sóng i n t ng nh t s . Zn. σ ∉ cư ng trư ng : môi trư ng tuy n tính ng nh t và ng hư ng i khác nhau: môi trư ng • ε. σ ≡ const : môi trư ng • ε. l n hơn • Căn c vào t hoá c a ch t s t t t hoá c a ch t ngh ch t và thu n t hàng trăm tri u l n.24) (1. Si. Ni. Gd. không khí. và các ch t khác như Pb. H2O. O. các nguyên t t hi m µ < 1 : ch t ngh ch t : các khí hi m. Ge. Xecnhec có ε >> 1 : môi trư ng phi tuy n µ > 1 : ch t thu n t : các kim lo i ki m. CO2. N.• Các c trưng cơ b n c a môi trư ng: ε. NO. Cl. ebonic. a s các h p ch t h u cơ µ >> 1 : ch t s t t : môi trư ng phi tuy n : Fe. thu tinh. µ.25) g i là các phương trình v t ch t • ε. Khi ó ε. Ch ng h n ferrite b t hoá ho c plasma b t hoá là các môi trư ng • ε. σ theo các hư ng khác nhau có giá tr không không không ng hư ng. Al. σ = ∞ : ch t d n i n lý tư ng Ch t bán d n: 10-10 < σ < 104 12 . S. h p kim các nguyên t s t t ho c không s t t Fe-Ni. Fe-Ni-Al. µ. σ ∈ v trí : môi trư ng không Trong t nhiên a s các ch t có ε > 1 và là môi trư ng tuy n tính. µ.

cos D.dS.Ch t cách i n: σ < 10-10. dS q dΦ = DdS = = dΩ 2 4πr 4π r ( ) (1.27) dΩ là vi phân góc kh i t r i n tích q nhìn toàn b di n tích dS Thông lư ng c a D qua toàn m t kín S là r r q Φ = ∫ DdS = ∫ dΩ = q 4π Ω S (1. là cơ s c a các phương trình Maxwell i lư ng vô hư ng ư c (1.28) i n tích q nhìn • Xét trư ng h p i n tích i m q n m ngoài m t kín S. dS ) : hình chi u c a S lên phương D • Xét m t m t kín S bao quanh i n tích i m q.26) xác nh b i tích phân r r Φ E = ∫ DdS S • Thông lư ng c a vector i n c m D qua m t S là r dS r D r r dΩ q S r dS : vi phân di n tích theo hư ng pháp tuy n ngoài r r r dS. • nh lí Ostrogradski-Gauss i v i i n trư ng r ư c tìm ra b ng th c nghi m. M t S có th chia thành 2 n a S và S' 13 . T toàn m t S dư i m t góc kh i nào ó.4. ta có r r r r q.cos( D . σ = 0 1. σ = 0 : i n môi lý tư ng Không khí là i n môi lý tư ng: ε = µ = 1. tính thông lư ng c a D do q t o ra qua m t kín S.

A r r D r dS B q • Xét h i n tích i m q1. ta có (1. Tìm bi u th c toán h c bi u di n cho tính ch t này 14 .. q2.29) r Thông lư ng c a D do h q1. q2. Do ó tích phân trên S và S' có cùng giá tr nhưng trái d u...31) là d ng toán h c c a Gauss i v i i n trư ng. q2. qn gây ra qua toàn m t kín S r r n r r n Φ = ∫ DdS = ∑ ∫ D i dS = ∑ q i = Q S i =1 S i =1 (1. .. do ó Φ có th âm i n kh i ρ thì Φ ư c (1.. . Pháp tuy n ngoài c a S và S' s có chi u ngư c nhau.. Nguyên lý liên t c c a t thông • Th c nghi m ã ch ng t ư ng s c t là khép kín dù ngu n t o ra nó là dòng i n hay nam châm. Khi ó thông lư ng c a D qua toàn m t kín S b ng 0.. qn n r r D = ∑ Di i =1 t trong m t kín S.(có giao tuy n là AB).30) và (1... qn. .30) V y: Thông lư ng c a vector i n c m D qua m t kín S b t kỳ b ng t ng i s các i n tích n m trong th tích V ư c bao quanh b i S Lưu ý: Vì Q là t ng ho c dương • N u trong th tích V ư c bao quanh b i S có m t tính theo r r Φ E = ∫ DdS = ∫ ρdV = Q S V r i s các i n tích q1.31) nh lí Ostrogradski- Các công th c (1.

có nghĩa là t o thành dòng (1. r ư ng s c t i vào th tích V b ng s i ra kh i th tích V ó.Phương trình Maxwell-Faraday Khi t vòng dây kín trong m t t trư ng bi n thiên thì trong vòng dây này r xh dòng i n c m ng. i theo th i gian 15 .cong kín và g i là i n trư ng xoáy. ư ng s c c a i n trư ng tĩnh là ư ng cong h .s c c a i n trư ng này ph i là các .• Gi s có m t kín S tuỳ ý n m trong t trư ng v i vector t c m B . cho h t i n d ch chuy n theo ư ng cong kín i n !). ây là m t phương trình cơ b n c a trư ng i n t 1. Lu n i m th nh t . Mu n cho các h t i n d ch chuy n theo ư ng cong kín i n thì công ph i khác 0. Ch ng t vòng dây d n không ph i i n trư ng này cũng không ph i là i n trư ng tĩnh vì i n trư ng tĩnh không làm t o thành dòng i n ư c (vì là nguyên nhân gây ra i n trư ng mà ch là phương ti n giúp ch ra s có m t c a i n trư ng ó.5.33) hoá ra trong i n trư ng tĩnh không c n t n công mà v n sinh ra năng lư ng ∫ qEd l ≠ 0 l r r và . Ch ng t trong vòng dây có m t i n trư ng E có chi u là chi u c a dòng i n c m ng ó. Thí nghi m v i các vòng dây làm b ng các ch t khác nhau.32) Công th c (1. trong i u ki n nhi t khác nhau u có k t qu tương t . Phát bi u lu n i m I: B t kì m t t trư ng nào bi n cũng t o ra m t i n trư ng xoáy. Vì v y thông lư ng c a B ư c tính (1.32) g i là nguyên lý liên t c c a t thông. Thông lư ng c a B qua m t kín S b ng t ng s các ư ng s c t Do ư ng s c t khép kín nên s ư ng s c t theo r r Φ M = ∫ BdS = 0 S r r i qua m t S này.

35). (1. (1.37) ng h khi nhìn nó t ng n Chi u c a vòng dây kín l l y ngư c chi u kim c aB r r B r dS S r dl Vì vòng dây kín l có ng yên nên theo các công th c (1. Suy ra r r (1.37) ta 16 .34) D u (-) ph n nh s c i n ng c m ng trong vòng dây t o ra dòng i n (1.35) c m ng có chi u sao cho ch ng l i s bi n thiên c a t thông Φ r r Φ = ∫ BdS S r là thông lư ng c a vector t c m B qua S ư c bao b i vòng dây.36). s c i n ng c m ng xh trong m t vòng dây kim lo i kín v tr s b ng t c qua di n tích c a vòng dây ec = − dΦ dt bi n thiên c a t thông i (1.36)  dB  r  ∂B  r dΦ d r r dS = ∫  − dS ec = − = − ∫ BdS = ∫  −  dt   ∂t  dt dt S S S   Ho c bi u di n s c i n i n trư ng E r ng c m ng ec theo lưu s c a vector cư ng r r e c = ∫ Ed l l (1.Thi t l p phương trình Maxwell-Faraday: Theo nh lu t c m ng i n t c a Faraday.

6. Thi t l p phương trình Maxwell-Ampere: 17 .r r r  ∂B  r ∫l Ed l = ∫  − ∂t dS   S  (1. V y ngư c l i i n trư ng bi n thiên có sinh ra t trư ng không ? m b o tính i x ng trong m i li n h gi a i n trư ng và t trư ng. nhưng theo lu n i m II s bi n thiên c a i n trư ng theo không gian không t o ra t trư ng.Phương trình Maxwell-Ampere Theo lu n i m I. 1. cũng là m t phương trình cơ b n c a trư ng i n t . V y: Lưu s c a vector cư ng cong kín b t kì b ng v giá tr tuy t i n trư ng xoáy d c theo m t ư ng i nhưng trái d u v i t c bi n thiên theo th i gian c a t thông g i qua di n tích gi i h n b i ư ng cong kín ó.39) l S Theo các phương trình (1. ch có s bi n thiên c a i n trư ng theo th i gian m i t o ra t trư ng. có nghĩa là thay it ng u trong không i m này sang i m khác.40) ây là phương trình Maxwell-Faraday dư i d ng vi phân.38) và (1. ( ã ch ng minh b ng th c nghi m) Lưu ý: i n trư ng nói chung có th không p. Theo gi i tích vector (công th c Green-Stock) r r r r Ed l = ∫ ∇ × E dS ∫ ( ) (1. Lu n i m th hai . có th áp d ng i v i t ng i m m t trong không gian có t trư ng bi n thiên. Maxwell ưa ra lu n i m II: B t kì m t i n trư ng nào bi n thiên theo th i gian cũng t o ra m t t trư ng.b gian. t trư ng bi n thiên theo th i gian sinh ra i n trư ng xoáy.38) ây là phương trình Maxwell-Faraday dư i d ng tích phân.39) r r ∂B ∇×E = − ∂t (1.

Dòng i n d ch có m t ư c tính theo công th c (1.43) r r v r r ∂D ∂E ∂P r Jd = = ε0 + = J d 0 + J dP ∂t ∂t ∂t Trong ó: 18 .42) nh lu t dòng i n toàn ph n cũng là m t phương trình cơ b n c a trư ng i nt Khái ni m v dòng i n d ch Căn c vào nh lu t c m ng i n t c a Faraday và nh lu t dòng i n toàn ph n c a Ampere. Maxwell b ng lý thuy t ã ch ra s tác d ng tương h gi a t và t trư ng cùng v i vi c ưa ra khái ni m m i v dòng i n d ch. N u dòng i n qua m t S có phân b liên t c v i m t r r v r Hd l = ∫ JdS ∫ l S r dòng i n J thì (1.41) i s các dòng i n i qua di n tích bao b i ư ng cong này v r n Hd l = ∑ I i = I ∫ l i =1 r dS r J r dl Ii S Dòng i n I i qua di n tích S có th phân b liên t c ho c gián o n.Theo nguyên lí tác d ng t c a dòng i n và Ampere phát bi u nh lu t dòng i n toàn ph n: r nh lu t Biot-Savart-Laplace. Lưu s c a vector cư ng kì b ng t ng t trư ng H d c theo m t ư ng cong kín b t (1.

i n trư ng bi n thiên trong chân không và g i là m t ∂t dòng i n d ch ch ng minh s t n t i c a dòng i n d ch. Dòng i n này chính là dòng i n d ch trong chân không vì gi a 2 b n t không t n t i i n tích chuy n Id0 ng và có giá tr : (1.v r ∂P J dP = -m t ∂t dòng i n p.c c trong i n môi do s xê d ch c a các i n tích r r ∂E Jd0 = ε0 .45) r dS = S′ vì i n trư ng ch t n t i gi a 2 b n t ∫ S i v i môi trư ng chân không. xét thí d sau: có m t m t kín S bao quanh 1 trong 2 b n c a t i n. Do có i n áp xoay chi u r t vào t i n nên gi a 2 b n t có i n trư ng bi n thiên E và dòng i n bi n thiên ch y qua t . ta có: ε = 1 S +q S' r E -q ~ Dòng i n d n ch y trong dây d n n i v i t có giá tr b ng 19 .44) r ∂E = S′ε 0 ∂t Theo nh lu t Gauss r r q = ∫ ε 0 EdS = ε 0 ES′ S (1.

r r r dq d ∂E I= = ε 0 EdS = S′ε 0 dt dt ∫ ∂t S (1. ta (1.48) Hay r v r  r ∂D  r ∫l Hd l = ∫  J + ∂t dS   S  (1.52) 20 .46) Suy ra I = Id0 V y: dòng i n d ch ch y gi a 2 b n t b ng dòng i n d n ch y ngoài t có (b sung ư c vì v khía c nh t o ra t trư ng dòng i n d ch tương ương dòng i n d n) r r r v r ∂D r ∫l Hd l = ∫ JdS + ∫ ∂t dS S S (1. cũng là m t phương trình cơ b n c a trư ng i n t N u môi trư ng có i n d n su t σ = 0 ( i n môi lí tư ng và chân không) thì do J = σE = 0 .42). ta có: r r ∂E r ∇ × H = ε0 = Jd0 ∂t r r (1. B ng cách b sung dòng i n d ch vào v ph i c a phương trình (1.47) m ch i n.50) l S Suy ra r r r ∂D r r ∇×H = J + = J + Jd ∂t (1.49) ây là phương trình Maxwell-Ampere dư i d ng tích phân Theo gi i tích vector (công th c Green-Stock) r r v r Hd l = ∫ ∇ × H dS ∫ ( ) (1.51) ây là phương trình Maxwell-Ampere dư i d ng vi phân.

56) 21 . V y trong không gian i n trư ng và t trư ng có th và có liên h ch t ch v i nhau i n trư ng và t trư ng ng th i t n t i trong không gian t o thành m t c trưng cho s tương tác gi a các trư ng th ng nh t g i là trư ng i n t .7. và ngư c l i i n trư ng bi n thiên theo th i gian t o ra t trư ng. t trư ng bi n thiên theo th i gian t o ra i n trư ng xoáy. . Trư ng i n t và h phương trình Maxwell Theo các lu n i m c a Maxwell.Phương trình Maxwell-Faraday D ng tích phân r r r  ∂B  r ∫l Ed l = ∫  − ∂t dS   S  ng th i t n t i (1.55) D ng vi phân r r r ∂D ∇×H = J + ∂t (1. 1.Phương trình Maxwell-Ampere D ng tích phân r v r  r ∂D  r ∫l Hd l = ∫  J + ∂t dS   S  (1. .53) D ng vi phân r r ∂B ∇×E = − ∂t (1.V y: dòng i n d ch hay i n trư ng bi n thiên theo th i gian cũng t o ra t trư ng như dòng i n d n. Trư ng i n t là m t d ng v t ch t h t mang i n.54) Di n t lu n i m th nh t c a Maxwell v m i liên h gi a t trư ng bi n thiên và i n trư ng xoáy.

(1.54).59) D ng vi phân r ∇.DdV và q = ∫ ρdV .60) Di n t tính khép kín c a các ư ng s c t trư ng: trư ng không có ngu n Các phương trình (1.58) Di n t tính không khép kín c a các ư ng s c i n trư ng tĩnh luôn t các i n tích dương i ra và i vào các i n tích âm: trư ng có ngu n nh lí OG i v i t trư ng r r BdS = 0 ∫ S D ng tích phân (1.58). ta có S V V r r r D ng vi phân r ∇.D = ρ r ∇. (1.60) g i là h phương trình Maxwell r r ∂B ∇×E = − ∂t r r r ∂D ∇×H = J + ∂t r ∇. (1.Di n t lu n i m th hai c a Maxwell: i n trư ng bi n thiên cũng sinh ra t trư ng như dòng i n d n.D = ρ (1.61) .H phương trình Maxwell v i ngu n ngoài 22 .56). nh lí OG i v i i n trư ng D ng tích phân ∫ DdS = q S r r (1.B = 0 (1.B = 0 (1.57) Theo gi i tích vector: ∫ DdS = ∫ ∇.

Các ngu n ngoài có b n ch t i n ho c không i n. i n t .Nguyên lí i l n c a h phương trình Maxwell 23 .63) Trong môi trư ng ng nh t và ng hư ng có ε.Trong lí thuy t anten b c x i n t phát ra t ngu n và i vào không gian.B = 0 (1. g i là ngu n ngoài. t c là r r môi trư ng i n môi: D = εε 0 E r r môi trư ng d n i n: J = σE r r môi trư ng t hoá: B = µµ 0 H .61) ch mô t trư ng i n t t i nh ng i m trong không gian không t n t i ngu n ngoài c a trư ng hay trư ng i n t t do.62) ( ) Nh n xét: h phương trình Maxwell (1. ngu n ngoài c a trư ng i n t ta có khái ni m m t .lu t Ohm d ng vi phân: r r r r J + JO = σ E + EO c trưng cho r dòng i n ngoài J O . (1.64) .D = ρ r ∇. ta có r r ∂H ∇ × E = −µµ 0 ∂t r r r r ∂E ∇ × H = σE + J O + εε 0 ∂t r ρ ∇. Ngu n dòng i n này cl p Dòng i n trong anten là ngu n b c x v i môi trư ng và không ch u nh hư ng c a trư ng do nó t o ra. µ và σ. Khi có ngu n ngoài h phương trình Maxwell ư c vi t l i r r ∂B ∇×E = − ∂t r r r r ∂D ∇ × H = J + JO + ∂t r ∇.E = εε 0 r ∇.H = 0 (1.

m t Trong môi trư ng ng hư ng.65) Nh n xét: E và H • r r i x ng và có th i l n cho nhau i h phương trình Maxwell trong trư ng h p có ngu n ngoài v n x ng.m t ρM . không dòng i n r d n.E = 0 r ∇.H = 0 (1. thì s d ng nguyên lý il n xác nh k t qu bài toán cho m t ngu n t (ngu n i v i trư ng i n t i u hoà i n).H phương trình Maxwell 24 . .• Xét trư ng h p môi trư ng ng nh t và r ng hư ng. không i n tích t do và ngu n ngoài J = J O = ρ = 0 r r ∂H ∇ × E = −µµ 0 ∂t r r ∂E ∇ × H = εε 0 ∂t r ∇. c n ph i ưa thêm 2 i lư ng hình th c dòng t ngoài t kh i ng nh t và r JM . không i n tích t do. không dòng i n d n.E = εε 0 r ρ ∇. v i ngu n i n và t ngoài r r r ∂H ∇ × E = − J M − µµ 0 ∂t r r r ∂E ∇ × H = J E + εε 0 .H = M µµ 0 (1. JE ≡ JO ∂t r ρ ∇.66) ng d ng: n u k t qu bài toán cho m t ngu n i n (ngu n t ) ã bi t. mà không c n ph i gi i c hai.

D2n = ρS ρS m t i nm t i v i thành ph n pháp tuy n c a i n trư ng 25 . z ) = i E mx eiϕ + j E my e + kE mz eiϕ g i là biên x y ph c • r c a E . xét tính liên t c ho c gián o n c a các vector c a trư ng i n t và ã xác D1n .8. J = J m e (1. i u ki n biên i v i các vector c a trư ng i n t nh ư c (1.70) Xét hai môi trư ng 1 và 2 có m t phân cách S. H = Hm e .Trư ng i n t và ngu n bi n thiên i u hoà v i t n s góc ω nên có th bi u di n dư i d ng ph c.69) • r ρ ∇.68) z • • r r r r r iϕ Trong ó: E m ≡ E m (x . ϕy. ta có • r r E = re E • r r H = re H • r r J = re J (1. E m = m εε 0 • r ∇.67) ρ = re ρ • V i: ρ = ρm e • • iωt • • • • • • r r iωt r r iωt r r iωt . H = 0 • 1. ϕz là các pha ban u Khi ó • • r r ∇ × E m = −iωµµ 0 H m • • • • r r r r ∇ × H = σ E m + iωεε 0 E m + J Em (1. y. ϕx. E = Em e .

Khi ρS = 0 ta có: D1n = D2n hay -

E1n ε 2 = E 2 n ε1

i v i thành ph n ti p tuy n c a i n trư ng E1τ = E2τ,
D1τ ε 2 = D 2 τ ε1

(1.71)

-

i v i thành ph n pháp tuy n c a t trư ng B1n = B2n,
H 1n µ 2 = H 2 n µ1

(1.72)

-

i v i thành ph n ti p tuy n c a t trư ng H1τ - H2τ = IS IS dòng i n m t Khi IS = 0 ta có: H1τ = H2τ hay
B1τ µ 2 = B 2 τ µ1

(1.73)

- Trư ng h p
r r

c bi t môi trư ng 1 là i n môi và môi trư ng 2 là v t d n

lí tư ng có σ2 = ∞. Trong v t d n lí tư ng trư ng i n t không t n t i, có nghĩa là E 2 = H 2 = 0 . Th c v y, n u v t d n lí tư ng t n t i trư ng i n t E 2 ; H 2 ≠ 0 thì dư i tác d ng c a trư ng các i n tích t do s phân b l i i n tích trên b m t c a nó cho n khi trư ng ph do chúng t o ra tri t tiêu v i trư ng ban u và k t qu trư ng t ng h p trong v t d n lý tư ng b ng 0. Trên b m t S c a v t d n lí tư ng có dòng i n m t và i n tích m t t n t i trong m t l p m ng vô h n. Khi ó ta ư c E1n =
ρS ε1

r

r

(1.74)

E1τ = 0 H1n = 0 H1τ = IS

26

V y: trư ng i n t trong i n môi sát m t v t d n lí tư ng ch có thành ph n pháp tuy n c a E và thành ph n ti p tuy n c a H 1.9. Năng lư ng trư ng i n t - Năng lư ng c a trư ng i n t
 εε 0 E 2 µµ 0 H 2  W = WE + WM = ∫ (ωE + ω M )dV = ∫   2 + 2 dV  V V 

r

r

nh lí Umov Poynting

-

nh lí Umov Poynting ã ch ng minh ư c
r r dW − Pt − PO dt

∫ ΠdS = −
S

(1.75)

Trong ó
r r r Π = E × H (W/m2) vector Poynting
rr r

Phương trình = ∫ JEdV = ∫ σE 2 dV công su t tiêu hao nhi t do dòng i n d n
V V

r J gây ra trong V

PO = ∫ J E EdV công su t c a ngu n ngoài trong th tích V
V

r r

(1.75) g i là trong th tích V

nh lí Umov Poynting mô t s cân b ng c a trư ng i n t bi n i năng lư ng trư ng i n t , công su t t n

Phát bi u: T ng các

hao nhi t và công su t ngu n ngoài trong th tích V b ng thông lư ng c a vector Poynting qua m t kín S bao th tích V ó. Vector Poynting Π bi u th s d ch chuy n năng lư ng c a trư ng i n t . 1.10. nh lí nghi m duy nh t H phương trình Maxwell có nghi m duy nh t khi trư ng i n t tho mãn các i u ki n sau
r

27

1. Bi t các vector c t c là

i n trư ng và t trư ng t i th i i m t0 = 0

t ib t u,

kì i m nào trong vùng không gian kh o sát hay còn g i là i u ki n ban

r r E 0 = E(x , y, z,0 ) khi t = 0 r r (1.76) H 0 = H(x , y, z,0) r r 2. Bi t thành ph n ti p tuy n c a E và thành ph n ti p tuy n c a H t i m t

gi i h n S bao mi n không gian kh o sát trong kho ng th i gian 0 < t < ∞ hay còn g i là i u ki n biên E = Eτ|S ho c H = Hτ|S v i 0 < t < ∞ Nh n xét: (1.77) nh lí nghi m duy nh t có ý nghĩa quan tr ng vì b ng cách nào

ó ta nh n ư c nghi m c a h phương trình Maxwell và n u nó tho mãn các i u ki n trên thì nghi m nh n ư c là duy nh t. 1.11. Nguyên lí tương h Nguyên lí tương h ph n nh m i quan h tương h gi a trư ng i n t và các ngu n t o ra nó t i hai i m khác nhau trong không gian. 1. B Lorentz
• • • • • • • • r  r  r r r r r r ∇. E1m × H 2 m  − ∇. E 2 m × H1m  = J E1m E 2 m − J E 2 m E1m −         • • • • r r r  r −  J M1m H 2 m − J M 2 m H1m     

D ng vi phân (1.78)

D ng tích phân
• • • • r  r r   r   E1m × H 2 m  −  E 2 m × H1m  dS = ∫       S  • • • • • • • • r r  r r r r  r r = ∫  J E1m E 2 m − J E 2 m E1m  −  J M1m H 2 m − J M 2 m H1m dV        V

(1.79)

V → ∞, ta có

28

V2 và mi n còn l i.82) H = α 1a 1 . a 4 là các vector ơn v không có th nguyên ch s ph thu c c a cư ng trư ng và ngu n vào các to không gian và th i gian nh to không gian và th i gian a 5 . α6 [s] Thay các i lư ng trong (1. t = α 6 a 6 r r r r a 1 . 1. α5 [m].82) vào các phương trình Maxwell sau ây r r r r ∂E ∇ × H = σE + J E + εε 0 .12. ng d ng i n nh m i quan h gi a trư ng i n t . Các tham s iv i2h Tham s hoá các i lư ng c a trư ng i n t i n t và r r r r r r r r (1. α4 [V/m2]. Tuy nhiên tích phân trong mi n còn l i b ng 0 vì mi n này không t n t i ngu n cho nên phương trình (1. a 3 .80) ư c vi t l i • • • • • • • • r r  r r r  r r r ∫  J E1m E 2 m − J M1m H 2 m dV = V∫2 J E 2 m E1m − J M 2 m H1m dV        V1 (1. a 2 .80) tích phân trong mi n V → ∞ chia thành 3 mi n V1. ngu n i n và t 2 phân b trong V2 và 2 th tích này không có mi n chung. E = α 2 a 2 . Nguyên lí Nguyên lí môi trư ng ng d ng i n ng d ng i n i nt ng ng hay còn g i là nguyên lí m u hoá xác i n và hình h c c a h ng v i nhau. Nguyên lí tương h Gi s trong môi trư ng ng nh t và ng hư ng. JE ≡ JO ∂t (1. J E = α 3 a 3 . a 6 là các ơn v vô hư ng xác Các h s t l αi có th nguyên tương ng là α1 [A/m]. Do ó v trái c a phương trình (1.80) 2. J M = α 4 a 4 . l = α 5 a 5 .81) 2 mi n khác g i là nguyên lí tương h c a trư ng i n t và ngu n c a chúng nhau. α3 [A/m2]. ngu n i n và t 1 phân b trong V1.• • • • • • • • r r  r r r r  r r  J E1m E 2 m − J E 2 m E1m  −  J M1m H 2 m − J M 2 m H1m dV = 0 ∫       V (1.83) 29 . α2 [V/m].

T trư ng c a dòng i n không r ∇×E = 0 r ∇. ng yên và không bi n i (1.r r r ∂H ∇ × E = − J M − µµ 0 ∂t Ta ư c r r ∂a 2 r + c3a 3 ∇ × a 1 = c1 + c 2 ∂a 6 r r r ∂a 1 ∇ × a 2 = −c 4 a 4 − c 5 ∂a 6 (1. c 2 = 2 5 . c5 = 1 5 α1 α6 α1 α2 α 2α 6 H phương trình (1.85) 1.14. mô t các h khác nhau qua h s ci. Trư ng tĩnh i n Trư ng tĩnh i n ư c t o ra b i các i n tích theo th i gian.D = ρ r r D = εε 0 E r r ∇×H = J r ∇.87) 30 .86) (1.84) là d ng không có th nguyên. Hai h là 2 h ng d ng i n 1.84) Các h s t l ci không có th nguyên tương ng v i các bi u th c sau c1 = σα 2 α 5 εα α αα α α µα α . c 4 = 4 5 . c3 = 3 5 . ta có h phương trình Maxwell như sau r ∇×E = 0 r ∇.13.D = ρ r r D = εε 0 E i nt i n t có các h s ci tương ng b ng nhau g i ng v i nhau.B = 0 r r B = µµ 0 H i (1.

Nh n xét: không i n trư ng c a dòng i n không r r i cũng tương t như i n trư ng tĩnh và là m t trư ng th . ch khác nhau là i n trư ng c a dòng i n i t n t i ngay c trong v t d n J = σE . 31 . còn i n trư ng tĩnh thì không t n t i bên trong v t d n.

µ’ là i n th m tuy t t th m tuy t i ng nh t và ng hư ng có c i H phương trình Maxwell trong môi trư ng ngu n i n và t ngoài r r r r ∂E ∇ × H = σE + J E + εε 0 ∂t r r r ∂H ∇ × E = − J M − µµ 0 ∂t r ρ ∇.µ là i n th m t t th m t i i i v i môi trư ng i v i môi trư ng i v i các vector cư ng trư ng t ε’ = εε0 và µ’ = µµ0 . Phương trình sóng Lưu ý: .E − ∇ 2 E = −∇ × J M − µµ 0 ∇×H ∂t ( ) ( ) ( ) Suy ra 32 .H = M µµ 0 (1) (2) (3) (4) r r (2.E = εε 0 r ρ ∇.Chương 2 TÍCH PHÂN CÁC PHƯƠNG TRÌNH MAXWELL 2.1.1) Nh n xét: Các phương trình (1) và (2) bao g m E .ε’ là . Vì v y c n ưa chúng v d ng ơn gi n hơn.2) r r r r r ∂ ∇ × ∇ × E = ∇ ∇. H và các ngu n i n và t nên khó gi i.H − ∇ 2 H = σ ∇ × E + ∇ × J E + εε 0 ∇×E ∂t ( ) ( ) ( ) ( ) (1) (2) (2. L y rot 2 v c a các phương trình (1) và (2) r r r r r r ∂ ∇ × ∇ × H = ∇ ∇.ε là .

ta có r r ∂2H ∇ H − εε 0µµ 0 2 = 0 ∂t r r ∂ 2E 2 ∇ E − εε 0µµ 0 2 = 0 ∂t 2 (1) (2) (2. Phương trình cho các th i n ng c l p v i nhau.5) t: r r 1 H= ∇ × AE µµ 0 ( ) 33 . i v i ngu n i n ơn gi n xét trư ng trong i n môi lí tư ng σ = 0 h phương trình Maxwell (2. R t khó gi i vì v ph i là các hàm r t ph c t p. các ngu n i n và t thư ng ư c kích thích riêng r và 2. Thư ng ch gi i trong trư ng h p không có ngu n và i n môi lí tư ng σ = 0.H = 0 (1) (2) (3) (4) (2.4) 2.1) ư c vi t l i r r r ∂E ∇ × H = J E + εε 0 ∂t r r ∂H ∇ × E = −µµ 0 ∂t r ρ ∇.r r r r r r ∂J M ∂ 2H ∂H 1 ∇ 2 H − εε 0 µµ 0 2 − µµ 0 σ = −∇ × J E + ∇ρ M + εε 0 + σJ M ∂t ∂t µµ 0 ∂t r r r r r ∂J E ∂ 2E ∂E 1 ∇ 2 E − εε 0 µµ 0 2 − µµ 0 σ = ∇ × JM + ∇ρ + µµ 0 ∂t ∂t εε 0 ∂t r (1) (2) r Nh n xét: V trái c a các phương trình (1) và (2) trong (2.6) (2.2.E = εε 0 r ∇.1) là tuy n tính.2. ây là các phương trình vi phân c p 2 có v ph i. Nh n xét: h phương trình Maxwell (2.3) ch còn E ho c H .1.

5) ta có r r r ∂ 2A E ∂ϕ   r ∇ A E − εε 0µµ 0 − ∇ ∇.9) ϕE là th vô hư ng i n r A E và ϕE ư c g i chung là các th i n ng c a ngu n i n r r r Như v y: H và E ư c bi u di n qua A E và ϕE theo các công th c (2.6) và (2.11) còn g i là h th c chu n Phương trình sóng (2. Tìm A E và ϕE ? T các công th c (2.8) Lưu ý ∇ × ∇ϕ E = 0 (2.r A E g i là th vector i n D th y r ng: ∇.H = r r 1 ∇.7) Suy ra r r ∂A E E=− − ∇ϕ E ∂t (2.5) và áp d ng (2.6) và (2.6) vào (2) c a h phương trình (2.8) tương ng. ∇ × A E = 0 µµ 0 ( ) ưa (2.11) ta có 2 (2.11) r ∂ϕ ∇.A E + εε 0µµ 0 E = 0 ∂t (2. Vì v y ơn gi n ta có th ch n i u ki n ph (2.5) ta ư c r  r ∂A E  =0 ∇×E +  ∂t    (2.10) r A E và ϕE ư c ch n tuỳ ý.8) thay E vào (3) c a (2.10) ư c vi t l i r r r ∂ 2AE ∇ A E − εε 0µµ 0 = −µµ 0 J E ∂t 2 r T công th c (2.8) thay H và E vào (1) c a (2.12) 34 .A E + εε 0µµ 0 E  = −µµ 0 J E ∂t 2 ∂t   2 r r r (2.

13) Các phương trình (2.16) (2.17) r ∂ϕ ∇.H = M µµ 0 Cách làm tương t như i v i ngu n i n ta có r r 1 E=− ∇ × AM εε 0 r r ∂A M H=− − ∇ϕ M ∂t r r r ∂ 2A M 2 ∇ A M − εε 0µµ 0 = −εε0 J M 2 ∂t ( ) (2.∇ 2 ϕE − εε 0µµ 0 ∂ 2 ϕE ρ =− 2 ∂t εε 0 (2.13) g i là các phương trình sóng không thu n nh t hay các phương trình d’Alambert cho các th i nt 2.15) ∇ 2 ϕM − εε 0µµ 0 ∂ 2 ϕM ρ =− M 2 ∂t µµ 0 (2. i v i ngu n i n.1) = 0 có d ng r r ∂E ∇ × H = εε 0 ∂t (1) (2) (3) (4) (2.2.A M + εε 0µµ 0 M = 0 ∂t r A M và ϕM là các th i n ng i v i ngu n t 35 .2.14) r r r ∂H ∇ × E = − J M − µµ 0 ∂t r ∇. A E và ϕE i v i ngu n t i v i ngu n t trong i n môi lí tư ng σ r i n ng c a trư ng H phương trình Maxwell (2.E = 0 r ρ ∇.12) và (2.

19) ∂ 2 ϕMm ρ ∇ ϕMm − k = − Mm 2 ∂t µµ 0 2 • 2 • Trong ó: k = ω εε0µµ 0 là s sóng trong môi trư ng (2. i n ng. (2. có nghĩa là ng th i c ngu n i n và ngu n t thì trư ng i n t t ng h p b ng ch ng ch t trư ng c a ngu n i n và r r r ∂A E 1 E=− − ∇ × A M − ∇ϕ E ∂t εε 0 r r r (2. dùng các th 2. còn g i là phương trình Hemholtz Bi u th c c a E và H có d ng r r 36 .3.12).19) là các phương trình không thu n nh t.18) 1 ∂A M H= ∇ × AE − − ∇ϕM µµ 0 ∂t r r r r Nh n xét: E và H ư c bi u di n qua A E và ϕE ho c A M và ϕM làm cho h ( ) ( ) phương trình Maxwell ơn gi n hơn.13) và (2.N u trong môi trư ng i n môi lí tư ng t n t i ngu n t .2. i v i trư ng i u hoà ây chính là ưu i m c a phương pháp N u các ngu n c a trư ng bi n thiên i u hoà theo th i gian v i t n s góc ω thì các phương trình sóng d’Alambert (2.16) vi t dư i d ng biên ph c như sau • r • 2 • r r 2 2 ∂ A Em ∇ A Em − k = −µµ 0 J Em ∂t 2 ∂ 2 ϕ Em ρ ∇ ϕEm − k =− m 2 ∂t εε 0 2 • 2 • r • • r r ∂ 2 A Mm ∇ 2 A Mm − k 2 = −εε 0 J Mm ∂t 2 • (2.

22) và (2.3. A Mm ωεε 0µµ 0 Nh n xét: Theo (2.3.20) • r • • r  ∂ A Mm r 1   ∇ × A Em  − H= − ∇ ϕ Mm  µµ 0  ∂t   Gi a th vector và th vô hư ng có m i quan h sau • ϕ Em = • • r 1 ∇.20) và (2.22) vào h th c chu n (2.21) ϕ Mm • r 1 = ∇.• • • r r  r 1   ∇ × A Mm  − ∇ ϕ Em E = −iω A Em −  εε 0    (2.22) Trong ó: ΓE g i là vector Hertz i n Thay (2.6) ta ư c r r r 1 ∂ H= ∇ × A E = εε 0 ∇ × ΓE µµ 0 ∂t r ( ) ( ) (2.8) ta ư c 37 .ΓE + ϕ E = 0 ∂t ( ) (2.23) Thay (2.24) Suy ra r ϕE = −∇.ΓE (2.25) vào (2.11) ta ư c r ∂ ∇.22) vào (2.25) Thay (2. A Em ωεε 0µµ 0 (2.1 Vector Hertz i n t r r ∂ΓE A E = εε 0µµ 0 ∂t (2. Phương trình sóng cho các vector Hertz 2.21) cho th y r ng • • r r A Em và A Mm i v i trư ng i n t i u hoà ch c n tìm nghi m c a hai phương trình Hemholtz i v i các th vector 2.

ΓE − εε 0µµ 0 2 ∂t ∂t r r r Nh n xét: E và H ươc bi u di n qua vector Hertz i n ΓE r Tìm ΓE ? ( ) (2.32) 38 .3.26) Thay (2.2 Vector Hertz t Tương t cách làm c a vector Hertz i n ho c áp d ng nguyên lí c a h phương trình Maxwell ta có r r ∂ΓM A M = εε 0µµ 0 ∂t il n (2.r r r r ∂A E ∂ 2 ΓE E=− − ∇ϕE = ∇ ∇. Do ó 2 r ΓE còn g i là th vector phân c c i n.29) ư c vi t l i r r r (2.31) ∂ 2ΓE PE ∇ ΓE − εε 0µµ 0 2 = − ∂t εε 0 r r Như v y: vector phân c c PE là ngu n t o ra vector Hertz i n ΓE .28) L y tích phân 2 v c a (2.30) r PE g i là vector phân c c c a ngu n i n Phương trình (2.27) Hay r ∂  2r ∂ 2 ΓE  1 r  ∇ ΓE − εε 0µµ 0 2  = − JE ∂t  ∂t  εε 0   (2.28) t 0 2 n t ta ư c (2. 2.29) r r ∂ 2ΓE 1 tr ∇ ΓE − εε 0µµ 0 2 = − J E dt ∂t εε 0 ∫ 0 t t r r PE = ∫ J E dt 0 (2.22) vào (2.12) ta ư c r r r r ∂ 2A E ∂  2r ∂ 2 ΓE  ∇ A E − εε 0µµ 0 = εε 0µµ 0  ∇ ΓE − εε 0µµ 0 2  = −µµ 0 J E ∂t 2 ∂t  ∂t    2 (2.

36) L y tích phân 2 v c a (2.37) ư c vi t l i r r r ∂ 2 ΓM PM ∇ ΓM − εε 0µµ 0 =− ∂t 2 µµ 0 r Như v y: vector t hoá PM là ngu n t o ra vector Hertz t 2 (2.ΓM − εε 0µµ 0 ∂t 2 r r r Nh n xét: E và H ươc bi u di n qua vector Hertz t ΓM r Tìm ΓM ? r ∂  2r ∂ 2ΓM  1 r  ∇ ΓM − εε 0µµ 0 =− JM ∂t  ∂t 2  µµ 0   ( ) (2.35) r r r ∂ 2 ΓM H = ∇ ∇.34) (2. Do ó ΓM r còn g i là th vector t hoá.37) r r ∂ 2 ΓM 1 tr ∇ ΓM − εε 0µµ 0 =− J M dt ∂t 2 µµ 0 ∫ 0 t t r r PM = ∫ J M dt 0 (2.3.ΓM r r ∂ E = −µµ 0 ∇ × ΓM ∂t r (2.38) r PM g i là vector t hoá c a ngu n t (2.Trong ó: ΓM g i là vector Hertz t r ϕ M = −∇.39) r r ΓM . 39 .33) ( ) (2.2 Trư ng lo i i n và trư ng lo i t r r r i n ng.28) t 0 2 n t ta ư c (2. Nh n xét: E và H ư c bi u di n qua vector Hertz i n ΓE ho c vector Hertz t ΓM ơn gi n hơn phương pháp dùng các th 2.

41) . vi c tìm nghi m c a các phương trình r nh E ho c H . Trư ng i n t lo i này g i là trư ng lo i i n d c E hay t ngang TM . Tìm nghi m c a phương trình sóng Nh n xét: áp d ng nguyên lí d’ Alambert ch c n xác hư ng r r r r r nh. A E và A M .hàm ngu n c a trư ng phân b trong th tích V Nghi m c a (2. Do ó có th s d ng m t hàm vô i di n cho ϕE và ϕM ho c b t c thành ph n nào trong h to Decac c a ΓE . t c là tìm nghi m c a phương trình sau ∂ 2ψ ∇ ψ − εε 0µµ 0 2 = 0 ∂t 2 (2. còn các thành ph n khác c a H nói chung khác 0.42) b ng t ng nghi m c a phương trình sóng thu n nh t không v ph i và nghi m riêng c a phương trình sóng thu n nh t có v ph i.42) g . ΓM .Trư ng h p các vector Hertz i n ΓE và vector Hertz t thành ph n.4. phương trình d’ Alambert ư c vi t l i ∇ 2 ψ − εε 0µµ 0 ∂ 2ψ = −g ∂t 2 (2. Trong h to r ΓM theo phương z là r r ΓE = kΓE r r ΓM = kΓM r r r r r ΓM ch có m t Decac các vector Hertz i n ΓE và vector Hertz t (2.43) 40 . Trư ng i n t lo i này g i là trư ng lo i t d c H hay i n ngang TE Như v y: trong trư ng h p t ng quát và i u ki n biên nh t i n t có th xem như t ng h p c a 2 lo i trư ng: lo i i n và lo i t 2. còn các thành ph n khác c a E nói chung khác r r 0. trư ng i l n.Trư ng c a ngu n t ( ng v i vector Hertz t ΓM m t thành ph n) s có r r E theo phương z b ng 0 (Ez = 0).Trư ng c a ngu n i n ( ng v i vector Hertz i n ΓE m t thành ph n) s có H theo phương z b ng 0 (Hz = 0).40) (2.

Trong h to ∇ 2ψ = ∂ 2 ψ 2∂ψ 1 ∂ 2 (rψ ) + = ∂r 2 r∂r r r∂r 2 t φ = rψ ta có ∂ 2φ ∂ 2φ − εε 0µµ 0 2 = 0 ∂r 2 ∂t (2.47) Trong ó: v = các hàm tuỳ ý 1 là v n t c truy n sóng trong môi trư ng. f1 và f2 là εε 0µµ 0 r  f1  t −   v  mô t sóng c u phân kì truy n t ngu n → vô cùng r r  f2  t +   v  mô t sóng c u h i t truy n t vô cùng → ngu n r i u ki n b c x t i vô cùng: r r  ∂E lim r + ikE  = 0  r →∞  ∂t   r r  ∂H lim r + ikH  = 0  r →∞  ∂t   (2.44) i x ng c u nên hàm ψ ch ph thu c r và t.48) Trong ó: k = ω εε0µµ 0 là s sóng 41 . Vì ngu n i m có tính c u ta có (2.45) là r r   φ = f1  t −  + f 2  t +   v  v (2.i v i trư ng h p ngu n i m t g c to .45) Nghi m c a phương trình vi phân (2.46) Suy ra r r   f1  t −  f 2  t +  v v ψ=  +  r r (2.

phương trình sóng d’ Alambert ư c vi t l i (2.49) N u r → 0 (t i g c to ) thì nghi m (2.Nh n xét: vì là ngu n i m t t i g c to và không gian là vô h n nên theo i u ki n b c x t i vô cùng ta ch n nghi m c a phương trình sóng (2.50) g i là phương trình sóng Poisson và có nghi m là ψ= 1 g ∫ dV 4π V r (2.52) Như v y. t −  1 v  ψ (r.43) cho ngu n i m là hàm f1 và lo i b hàm f2 V y r  f1  t −  v ψ=  r (2.53) Nh n xét: trư ng th i i m t t i v trí quan sát b ng giá tr c a ngu n r v th i i m t’ s m hơn t m t kho ng th i gian là t′ = (2.51) ta ch n d ng hàm c a f1 như sau r 1  r  f1  t −  = g t −   v  4π  v  n y u t vi phân gdV.49) và (2.49) không tho mãn phương trình sóng thu n nh t mà ph i tho mãn phương trình sóng d’ Alambert vì th ta ph i ch n d ng c a f1 sao cho ψ là nghi m c a phương trình sóng d’ Alambert và ph i tho mãn trư ng tr ng thái d ng. Theo (2.51) Lưu ý : r là kho ng cách t v trí quan sát trư ng (2. t ) = dV ∫ 4π V r (2. ∇ 2 ψ = −g tr ng thái d ng. nghi m c a phương trình sóng d’ Alambert là r  g r′.54) 42 .

t ) = 0 ∫  dV 4π V r (2. trư ng t i v trí quan sát ch m pha so v i ngu n m t kho ng th i gian t’ nên (2. t ) = ∫ r dV 4π V • (2.53) ta có r  r J E  r′.58)  r • • • r  r iω t −  r r A M  t −  = A Mm e  v  = A M (t )e −ikr  v (2. Tương t như nghi m (2. t −  r εε v A M (r. t )e −ikr ψ (r.53) g i là th ch m c a trư ng i n t . t ) = dV ∫ 4π V r (2.Như v y. A E .61) 43 . A M • ư c tính là • 1 g(r′. t )e −ikr A E (r. t −  r µµ v A E (r.56) i v i trư ng i u hoà ta có • r  • iω t −  •  g t −  = g m e  v  = g m e −ikr eiωt = g e −ikr  v •  r (2.60) • r • r µµ 0 J E (r′.55) r  r J M  r′.57)  r • • • r  r iω  t −  r r  v A E  t −  = A Em e = A E (t )e −ikr  v (2.59) • • r r Các th ch m ψ. t ) = 0 ∫  dV 4π V r (2.

Thí d v lư ng c c i n. t ) = dV ∫ 4π V r (2.l << λ. là thành ph n cơ b n c a anten. l là chi u dài c a lư ng c c i n và λ là bư c sóng c a trư ng i n t do nó phát ra . µ = const . r là kho ng cách r t v trí quan sát trư ng i n t i n d phương pháp th ch m Ch n h to d ng • • r r • iωt r r I = k I m e = k J m Se iωt n lư ng c c tính trư ng 2.5.62) 2. ε.63) Trong ó: S là ti t di n c a lư ng c c i n Vì dòng i n cung c p hư ng theo tr c Oz và t n t i trong th tích V = Sl nên t i v trí quan sát trư ng M ch có m t thành ph n hư ng theo tr c Oz.r >> l. Th ch m c a lư ng c c i n là • r • r µµ J m e −ikr r µµ I m e −ikr r µµ I m l −ikr r 0 A Em = k A Em = k dV = k 0 ∫ dl = k 0 e ∫ 4π V r 4π l r 4πr • • • (2.• r • r εε 0 J M (r′. Trư ng i n t c a y u t lư ng c c i n c u có g c O n m t i tr ng tâm c a lư ng c c i n. Trư ng i n t c a lư ng c c i n Lư ng c c i n là y u t b c x sóng i n t .1. t )e −ikr A M (r. m t o n dây d n ng n m nh bên trong có dòng i n bi n i do ngu n cung c p bên ngoài ơn gi n ta có gi thi t như sau t trong i n môi lí tư ng: σ = 0. tr c lư ng c c i n hư ng theo Oz và dòng i n cung c p cho lư ng c c i n có (2.Dòng i n cung c p cho lư ng c c i n bi n thiên i u hoà v i t n s góc ω .5.64) 44 .

64) ư c vi t l i • r r µµ I m le−ikr r A Em = 0 r0 cos θ − θ0 sin θ 4πr • ( ) )     (2.66) Cư ng t trư ng c a lư ng c c i n là • • • r  Im l  r r 1  e −ikr r  ∇ × A Em  = Hm = ∇ × r0 cos θ − θ0 sin θ  4π  µµ0  r    ( (2.70) 45 . Trong h to c u ta có công th c r r r k = r0 cos θ − θ0 sin θ r r r0 và θ0 là các vector ơn v trong h to và pha c a nh trư ng i trên toàn lư ng c c i n và do r >> l nên n v trí xác i m nào trên lư ng c c i n (2.69) Khi ó cư ng • r Em = i n trư ng c a lư ng c c i n ư c tính là • • r  1  I m l e −ikr ∇ × Hm  =  4πiωεε r .68) r ϕ0 là vector ơn v trong h to c u T h phương trình Maxwell không ngu n i n tích ta có • • r r ∇ × H m = iωεε 0 E m (2.65) c u Khi ó (2. iωεε 0    0 r 1 ik   r  1 ik   .64) là do gi thi t biên dòng i n cung c p là không kho ng cách t b t c u b ng r.Lưu ý: S dĩ tính ư c tích phân (2. 2 r0  2 +  cos θ + θ0  2 − k 2 +  sin θ  r  r  r  r  (2.67) Suy ra • r r Im l  1 e −ikr  H m = ϕ0  + ik  sin θ 4π  r r  • (2.

68) và (2.70) c a b c x lư ng c c i n u có th a s e − ikr và biên r t l ngh ch v i r. Như v y trư ng b c x lư ng c c i n có tính ch t c a sóng c u.70) v i eiωt và l y ph n th c c a E • r và H ta có giá tr t c th i c a chúng là Hϕ = I m lk 1  sin θ cos(ωt − kr ) − sin (ωt − kr ) 4πr  kr  (2.72) φ = ωt – kr = const dφ = ωdt – kdr = 0 Và v ph = dr ω = dt k Ta có phương trình c a m t (2. Trư ng vùng g n m b o gi thi t r >> l thì g i là trư ng vùng g n 2π r << 1 và trong (2.2. có m t ng pha là m t c u bán kính r.74) n u b qua các vô cùng bé λ Khi r << λ nhưng v n Do r << λ nên kr = b c cao so v i 1 và kr l ch pha kr ta có 46 . V n t c d ch chuy n c a m t ng pha g i là v n t c pha vph ng pha là (2.68) và (2.73) • r N u nhân các bi u th c c a (2.74) I m lk 2 1  1  Er = cos θ 2 2 sin (ωt − kr ) − cos(ωt − kr ) 2πωεε 0 r kr k r  Eθ = I m lk 2 1  1   sin θ  2 2 − 1 sin (ωt − kr ) − cos(ωt − kr ) 4πωεε 0 r kr   k r  Eϕ = Hr = Hθ = 0 2.5.• • r r Nh n xét: Các bi u th c tính E và H trong (2.

5.Hϕ = Iml sin θ cos ωt 4πr 2 Iml Er = cos θ sin ωt 2πωεε 0 r 3 Iml sin θ sin ωt 4πωεε 0 r 3 (2.74) n u b qua các vô cùng bé λ Khi r >> λ thì thì g i là trư ng Do r >> λ nên kr = b c cao so v i Hϕ = 1 ta có kr I m lk I l sin θ sin (ωt − kr ) = − m sin θ sin (ωt − kr ) 4πr 2λr 2 I lk I l µµ 0 Eθ = m sin θ sin (ωt − kr ) = − m sin θ sin (ωt − kr ) 4πωεε 0 r 2λr εε 0 (2.1 trình bày c u trúc ư ng s c c a E và r r EE r E r r EE r H I 2. không mang tính r ch t sóng. g i là vùng c m ng .75) Eθ = Nh n xét: Hϕ l ch pha so v i Er và Eθ m t góc r • r π nên vector Poynting 2 trung bình Π tb = re Π = 0.3. Trư ng vùng xa vùng xa 2π r >> 1 và trong (2. Hình 2.76) Nh n xét: 47 . có nghĩa là năng lư ng trư ng i n t c a lư ng c c i n r H vùng g n ch y u là c a dao ng xung quanh ngu n.

4. N u có cùng giá tr cùng kho ng cách và t n s càng cao thì Hϕ và Eθ càng l n c a Hϕ và Eθ t l v i sinθ nên trư ng b c x c a lư ng c c i n tc c i t i m t ph ng π và 2 nh hư ng trong không gian.Biên dòng i n Im. ϕ) = E = sin θ E max nh hư ng. Chúng b ng 0 theo phương c a lư ng c c i n θ = 0.77) Z θ = 00 E=0 θ θ = 900 E = Emax ϕ M t ph ng kinh tuy n M t ph ng vĩ tuy n 2. năng lư ng trư ng i n t b c x vào trong không gian. là hàm ư c xác (2. t l ngh ch v i λ. tr b c x Công su t b c x c a lư ng c c i n ư c tính theo công th c r r Pbx = ∫ Π tb dS S (2. Công su t b c x .Biên có tính c a Hϕ và Eθ t l v i ω. thư ng ư c mô t b ng gi n hư ng c a lư ng c c i n.78) 48 .5. Vì v y vùng xa g i là vùng b c x .Trư ng b c x có tính hư ng. ..Trư ng vùng xa c a lư ng c c i n ch g m 2 thành ph n Hϕ và Eθ r • r ng pha. vuông góc v i nhau và vuông góc v i phương truy n sóng r. ϕ). . kí hi u F(θ. vector Poynting ph c ch có ph n th c Π tb = re Π ≠ 0. Gi n nh b i bi u th c: F(θ.

82) zc .81) Rbx .tr sóng c a môi trư ng Trong chân không ho c không khí.tr b c x c a lư ng c c i n t zc = µµ 0 εε 0 [Ω] (2. ta có ε = µ = 1.I r E r dS r H r dθ dϕ Trong ó r r Π tb = r 2 Iml2k 3 sin 2 θ 2 3 32π r ωεε 0 (2. do ó z c0 = µ0 = 120π = 377 Ω ε0 49 .79) Vi phân m t c u dS = r2sinθdθdϕ Suy ra I2 l2k 3 m Pbx = 32π 2 r 3 ωεε 0 2π I2 l2k 2 m ∫ dϕ∫ sin θdθ = 12π 0 0 π 3 µµ 0 I 2 = m R bx εε 0 2 (2.80) Trong ó lk 2 R bx = 6π µµ 0 2 µµ 0  1  =   εε 0 3 εε 0  λ  2 (2.

Trư ng i n t c a lư ng c c t Lư ng c c t là y u t b c x sóng i n t .84) r r EE r H r r EE r E I Theo (2.68) và (2.6.83) và (2. là thành ph n cơ b n c a anten Thí d v lư ng c c t . Cách làm tương t như i v i lư ng c c i n ho c áp d ng nguyên lí i l n và trong các công th c (2. thay µ b ng .1 1 R bx 0 = 80π 2   = 790  Ω λ λ Pbx 0 2 2 1 = 395I   W λ 2 m 2 2. H ~ r. thay E b ng H . m t o n dây d n ng n m nh bên trong có dòng t bi n i do ngu n cung c p bên ngoài.ε và thay Im b ng − IMm • r r I Mm l  1 e −ikr  E m = −ϕ0 + ik  sin θ  4π  r r  • • (2. r r E . H có tính nh hư ng trong không gian 50 .83) • r Hm = r 1 I Mm l e −ikr  r  1 ik  ik    2 r0  2 +  cos θ + θ0  2 − k 2 +  sin θ  4πiωµµ 0 r   r r  r  r  (2. ω r r E .84) cho th y trư ng b c x c a lư ng c c t cũng là sóng c u.70) thay • • r r r r H b ng E .

61) th ch m t i i m Q thu c trư ng i n t do vòng dây phát ra • r • r µµ 0 J m −ikr A Em = ∫ e dV 4π V r′ (2. c u .kích thư c vòng dây r t nh so v i bư c sóng c a trư ng i n t do nó và pha d c theo ư ng dây có giá tr như nhau Theo (2.m t ph ng vòng dây n m trùng v i m t ph ng vĩ tuy n c a h to phát ra .86) Suy ra • r µµ 0 I m e −ikr r A Em = dl 4π ∫ r ′ l • (2.87) Vì dòng i n ch y trong dây d n ch theo phương vĩ tuy n ϕ nên th ch m • r A Em c a nó cũng ch có 1 thành ph n hư ng theo phương vĩ tuy n Thí d : 51 . Vì v y c u trúc ư ng s c c a chúng là gi ng nhau v i r r E và H i ch cho nhau 2.1 Trư ng i n t c a vòng dây Nh n xét: trong th c t .85) r Trong ó: r’ là kho ng cách t Ta có: i mQ n y u t vi phân d l r • r r r r dV = Sd l .dòng i n bi n biên i i u hoà theo th i gian v i t n s góc ω: I = I m e iωt v i • • i Im ch y qua tương t như lư ng c c t . ngư i ta có th t o ra trư ng i n t xung quanh 1 vòng dây nh m nh có dòng i n bi n Gi s : .6. Vòng dây d n này g i là anten khung nguyên t .Vai trò c a i n trư ng và t trư ng lư ng c c t so v i c a lư ng c c i n thay th cho nhau. J m dV = J mSd l = I m d l (2.

88) (2. Q θ r O I R b r’ a ϕ a’ I R dl’ r r r r P dl O ϕ dl ϕ dl’’ a’ dl’ dl’’ Do ó tích phân trong (2.th vector do các y u t vi phân d l ′′ t o ra t i Q có cùng giá tr nhưng hư ng ngư c nhau nên b tri t tiêu .89) 52 .87) ch c n l y theo y u t vi phân d l ′ . M i m t y u t vi phân d l l i phân tích thành 2 y u t vi phân: d l ′′ // (P) và d l ′ ⊥ (P). Nh n xét: .th vector do các y u t vi phân d l ′ t o ra t i Q có cùng giá tr và cùng hư ng v i nhau nên tăng g p ôi. Hơn n a do tính i x ng c a d l ′ r r i v i m t ph ng P nên tích phân trên ch c n l y theo n a vòng dây và nhân ôi Ta có: dl’ = dl cosϕ = Rcosϕ dϕ Trong ó: R là bán kính c a vòng dây Suy ra: • r r µµ I m R e −ikr cos ϕ A Em = ϕ0 0 ∫ r′ dϕ 2π V • (2.Xét 2 y u t vi phân d l c a vòng dây r t i x ng v i nhau qua m t ph ng r P i qua i m tính trư ng Q và vuông góc v i m t ph ng vòng dây (m t ph ng P g i là m t ph ng kinh tuy n).

ab 2 = Oa 2 + R 2 − 2ROa cos ϕ r (2.91) Hay r′2 = aQ 2 + Oa 2 + R 2 − 2ROa cos ϕ = r 2 + R 2 − 2Rr sin θ cos ϕ Trong ó: r là kho ng cách t O nQ Theo gi thi t r’ >> R nên cho R2 = 0 và t (2.Trong ó: ϕ0 là vector ơn v hư ng theo phương vĩ tuy n. theo hình v trên ta có các h th c sau r′2 = aQ 2 + ab 2 .89) ta có e − ikr π e − ikr 1  ∫ r′ cos ϕdϕ = 2 r sin θ r + ik    V (2.90) (2.91) ta có r′ = r 2 − 2Rr sin θ cos ϕ = r 1 − 2R sin θ cos ϕ ≈ r − R sin θ cos ϕ r Suy ra 1 1 1 1 = = ≈ r ′ r − R sin θ cos ϕ r 1 − R sin θ cos ϕ r 1 R  1 R ≈ 1 + sin θ cos ϕ  = + 2 sin θ cos ϕ r r  r r Và e − ikr′ ≈ e − ik (r −R sin θ cos ϕ ) = e − ikr eikR sin θ cos ϕ = = e −ikr (cos(kR sin θ cos ϕ) + i sin (kR sin θ cos ϕ)) Khi λ >> R thì kR << 1.92) Và 53 . do ó có th xem cos(kR sin θ cos ϕ) ≈ 1 sin (kR sin θ cos ϕ) ≈ kR sin θ cos ϕ Suy ra e − ikr′ ≈ e − ikr (1 + ikR sin θ cos ϕ) Thay vào tích phân trong (2.

95) D th y r ng trư ng b c x c a vòng dây d n có tính ch t tương t như trư ng b c x c a lư ng c c t và s hoàn toàn gi ng nhau n u tho mãn i u ki n sau • I Mm l = µµ 0 I m πR 2 iω • (2.94) • r Em = • r  r I m R 2 k 2 le −ikr 1  1  sin θ + ik   ∇ × H m  = ϕ0   iωεε 0  4iωεε 0 r r   (2.• r r µµ I m e −ikr 1  A Em = ϕ0 0 sin θ + ik R 2 4r r  • • (2.98) • • r P Mv g i là moment t c a vòng dây d n có dòng i n I m và di n tích S Khi ó trư ng b c x c a lư ng c c t và vòng dây d n là tương ương nhau • • r r P M = P Mv (2.99) T các bi u th c (2.95) ta tính ư c thành ph n trư ng b c x c a vòng dây vùng xa là 54 .97) t • • • r r r P Mv = S0µµ 0 I m S = S0µµ 0 I m πR 2 (2.93) • r 1 r I m R 2 e −ikr  r  1 ik  ik   Hm =  2 r0  2 +  cos θ + θ0  2 − k 2 +  sin θ  4 r  r r  r  r  • (2.94) và (2.96) t • r • • r I Mm l r P M = q Mm l = iω • r P M g i là moment lư ng c c t (2.

100) Công su t b c x và tr b c x c a vòng dây ư c tính là Pbxv = I2 m R bxv 2 2 (2.102) 8 S R bx = π3   z c 3 λ 2. Gi s y u t vi phân di n tích n m trong m t ph ng xOy có d ng hình ch nh t kích thư c a. còn g i là nguyên t Huyghens O IMSy a x IESx b y Áp d ng các nghi m th ch m cho trư ng b c x c a y u t vi phân di n tích v i dòng i n m t IESx và dòng t m t IMSy ta có 55 .101) (2. Trư ng i n t c a y u t di n tích m t Xét trư ng b c x c a y u t vi phân di n tích mà trên ó có dòng i n và t m t ch y vuông góc v i nhau. b Dòng i n m t hư ng theo tr c x: IESx bthiên i u hoà theo th i gian Dòng t m t hư ng theo tr c y: IMSy bthiên i u hoà theo th i gian S << λ nên biên và pha c a dòng i n và t m t là gi ng nhau trên toàn z b y u t vi phân di n tích S.Im R 2k 2 Hθ = − sin θ cos(ωt − kr ) 4r µµ 0 I R 2k 2 Eϕ = m = sin θ cos(ωt − kr ) εε 0 4r (2.7.

103) (2.104) A Mym Vì dòng i n m t IESx hư ng theo tr c x nên A Exm cũng ch có thành ph n này. biên và pha c a dòng i n và t m t là không i m quan sát trư ng i trên ny ut toàn y u t vi phân di n tích. tương t dòng t m t IMSy hư ng theo tr c y nên A Mym cũng ch có thành ph n này Theo gi thi t.104) ra ngoài A Exm • • µµ 0S I ESxm e −ikr = 4πr εε S I MSym e −ikr = 0 4πr • • (2.103) và (2.106) A Mym Trong ó: r là kho ng cách t i m quan sát trư ng n g c to c u và h to Decac liên S = ab là di n tích c a y u t m t Các thành ph n c a th vector trong h to h v i nhau như sau A r = A x sin θ cos ϕ + A y sin θ sin ϕ + A z cos θ A θ = A x cos θ cos ϕ + A y cos θ sin ϕ + A z sin θ A ϕ = − A x sin ϕ + A y cos ϕ (2.107) Do ch có A Exm và A Mym khác 0.A Exm • • µµ I ESxm e −ikr = 0∫ dS 4π S r εε I MSym e −ikr = 0∫ dS 4π S r • • • (2. ta có A Erm = A Exm sin θ cos ϕ • • • • 56 . kho ng cách t • di n tích l n hơn r t nhi u so v i kích thư c c a y u t di n tích.105) (2. do ó có th ưa các bi u th c trong d u tích phân c a (2.

109) Áp d ng các công th c (2.15) cho (2.110) H Eθm • E Mϕm ikS I MSym cos θ sin ϕ −ikr = e 4πr 57 .109) ta ch gi l i các thành ph n v i r ∂ A ϕm r ∂ A θm o hàm ϕ0 và θ0 ∂r ∂r ư c gi l i.6) và công th c 1 c a (2.109). ta ư c • • r  r 1   ∇ × A Em  H=  µµ 0    • • r  r 1   ∇ × A Mm  E=−  εε 0    Kh o sát trư ng b c x c a y u t di n tích Khi tính trư ng ta ch quan tâm n vùng xa 1 .108) và • (2.108) và (2. b qua các s r n s h ng suy gi m 1 h ng b c cao hơn   .A Eθm = A Exm cos θ cos ϕ A Eϕm = − A Exm sin ϕ • • • • (2. Do ó khi tính rot trong h to r • c u c a (2.108) A Mrm = A Mym sin θ sin ϕ A Mθm = A Mym cos θ sin ϕ A Mϕm = A Mym cos ϕ • • • • • • (2. còn các s h ng b c cao hơn ư c b qua và ta có H Eϕm • • ikS I ESxm cos θ cos ϕ −ikr = e 4πr ikS I ESxm sin ϕ −ikr =− e 4πr • • • (2.

110) và (2.E Mθm • ikS I MSym cos ϕ −ikr =− e 4πr • S d ng các phương trình Maxwell th nh t và th hai • r E Em = − • r  1   ∇ × H Em   iωεε 0    • r  1   ∇ × E Mm   iωµµ 0    • r H Mm = − cho các bi u th c (2. theo các thành ph n c a Hθ và Hϕ ta ư c H Σϕm = H Eϕm + H Mϕm • • • ikS I MSym cos ϕ −ikr  1  =− e 1 + cos θ  µµ 0 εε 0 4πr  α  • 58 .111) theo các thành ph n c a Eθ và Eϕ ta ư c E Σϕm = E Eϕm + E Mϕm • • • µµ 0 εε 0 ikS I ESxm sin ϕ −ikr =− e (1 + α cos θ ) 4πr • (2.110) ta có E Eϕm • • ik µµ 0 εε 0 S I ESxm sin ϕ −ikr = e 4πr • • E Mθm ik µµ 0 εε 0 S I ESxm cos θ cos ϕ −ikr =− e 4πr H Mϕm • (2.112) Trong ó: α = I MSym I ESxm µµ 0 εε 0 Tương t .111) ikS I MSym cos ϕ −ikr =− e µµ 0 εε 0 4πr • • H Mθm • ikS I MSym cos θ sin ϕ −ikr =− e µµ 0 εε 0 4πr L y t ng các bi u th c c a (2.

113) Nh n xét: .112) và (2.113) cho th y r ng trư ng b c x c a y u t vi phân di n tích trong m t ph ng kinh tuy n có d ng ư ng cong cardioid .H Σθm = H Eθm + H Mθm • • • ikS I ESxm sin ϕ −ikr =− e (1 + α cos θ) 4πr • (2.Trư ng b c x c a nguyên t Huyghens cũng tương t như trư ng b c x c a lư ng c c i n và lư ng c c t t vuông góc và cùng chung i m gi a z vùng xa c trưng hư ng C(1+αcosθ) m t ph ng 59 .Các công th c (2.

s phân c c và các hi u ng khác.1.Chương 3 SÓNG I N T • Sóng ph ng: m t • Sóng tr : m t • Sóng c u: m t ng pha là m t ph ng ng pha là m t c u ư c t o ra t các ngu n nhân t o u là sóng PH NG ng pha là m t tr • Trong th c t .1. sóng i n t tr và sóng c u.1.N u trong m t i v i sóng ph ng c a E và H b ng ng nh t ng Decac có r r ng nh t TEM (transverse electromagnetic wave) ng pha c a sóng i n t có biên nhau tương ng t i m i i m thì sóng ph ng ư c g i là nh t và d ng • ∂ H zm ∂ H ym − = iωε P E xm ∂y ∂z • • • • . Ngu n sóng i n t là i u hoà v i ω và r t xa v i i m kh o sát. • M c tiêu: kh o sát các tính ch t c a sóng i n t ph ng lan truy n trong môi trư ng ng nh t ng hư ng và không ng hư ng.Phương trình Maxwell c a sóng ph ng i u hoà trong môi trư ng ng hư ng v i các biên ph c c a E và H trong h to r r (1) (2) (3) • ∂ H xm ∂ H zm − = iωε P E ym ∂z ∂x • ∂ H ym ∂ H xm − = iωε P E zm ∂x ∂y • • • • • ∂ E zm ∂ E ym − = −iωµµ 0 H xm ∂y ∂z (4) 60 . Sóng ph ng ch là m u lí tư ng c a sóng i n t . Sóng ph ng . 3. Nghi m phương trình sóng 3. s ph n x và khúc x t i các m t phân cách.

kí hi u là sóng 3. Sóng ph ng TEM.2) ng nh t và ng V y: sóng ph ng ng nh t lan truy n trong môi trư ng r r hư ng không có các thành ph n d c theo phương truy n sóng z c a E và H .1) (3. (2).2. ng nh t có tính ch t như v y g i là sóng i n t ngang.• ∂ E xm ∂ E zm − = −iωµµ 0 H ym ∂z ∂x • ∂ E ym ∂ E xm − = −iωµµ 0 H zm ∂x ∂y • • • • (5) (6) y O l P z Trong ó: • Oz ≡ phương truy n sóng • m t ph ng ng pha và ng biên c a sóng ph ng chính là m t ph ng P //  σ   ε P = εε 0 1 − i  ωεε 0    m t ph ng xOy và có phương trình z = l r r E và H có giá tr như nhau trên toàn m t ph ng P và ∉ x. Nghi m phương trình sóng T các phương trình (1).1. (4) và (5) ta có: 61 . Khi ó: ∂E ∂E ∂H ∂H = = = =0 ∂x ∂y ∂x ∂y E zm = H zm = 0 • • (3. t. y. ch ∈ z. r r Các E và H n m trong m t ph ng vuông góc v i phương truy n sóng.

có d ng là E xm = E xmt e −ik z + E xmpx eik z P P • • • (3.E xmt e −ik z bi u th sóng ph ng truy n theo tr c z > 0: sóng t i t i m t P • ph ng P 62 .vì các phương trình sóng (7). ch ng h n. . (9) và (10) gi ng nhau nên ch c n tìm nghi m c a m t trong s các phương trình sóng này.s sóng ph c k P = ω ε P µµ 0 = εε 0 1 − i  ωεε 0    Nh n xét: .ây là các phương trình vi phân c p 2 tuy n tính thu n nh t có h s không i.3) y O l P z Trong ó: . do ó nghi m c a phương trình sóng (7). (8).• ∂ 2 E xm + k 2 E xm = 0 P ∂z 2 • ∂ 2 E ym + k 2 E ym = 0 P ∂z 2 • ∂ 2 H xm + k 2 H xm = 0 P ∂z 2 • ∂ 2 H ym 2 + k P H ym = 0 ∂z 2 • • • • (7) (8) (9) (10) Trong ó:  σ  µµ 0 .

E xmpx e ik z bi u th sóng ph ng truy n theo tr c z < 0: sóng ph n x t i m t P • ph ng P . (9) và (10) là E ym = E ymt e −ik z + E ympx e ik P • • • Pz H xm = H xmt e −ik z + H xmpx e ik P • • • Pz (3. (3.3).E xmt . do ó tr c y // H . E xmpx là các biên • • ph c c a sóng t i và sóng ph n x tương ng Tương t ta có nghi m c a các phương trình sóng (8). i u ki n (3. b ng cách r r quay h to Decac sao cho tr c x // E .. ta có y • r Hm H ym • O E xm x • r Em • • r• r• r• r• r E m = i E xm + j E ym = i E xm = i E m • r • r • r • r • r H m = i H xm + j H ym = j H ym = j H m vì E ym = 0 vì H xm = 0 • • (3.4) H ym = H ymt e −ik z + H ympx e ik P • • • Pz Suy ra • • • r• r• r • r • r E m = i E xm + j E ym = i  E xmt e − ik z + E xmpx e ik z  + j E ymt e −ik z + E ympx e ik z          • • • r • r • r • r • r H m = i H xm + j H ym = i  H xmt e − ik z + H xmpx e ik z  + j H ymt e −ik z + H ympx e ik z          P P P P P P P P (3.6) T phương trình Maxwell (1).6) và các nghi m (3.4) ta có m i liên h gi a E m và H m cho sóng t i và sóng ph n x như sau • r • r 63 .5) • • r r tìm m i liên h gi a E m và H m cho sóng t i và sóng ph n x .

i v i sóng t i lan truy n 64 .7) Trong ó: ZP = µµ 0 µµ 0 1 = =Z εP εε 0 (1 − itgδ E ) 1 − itgδ E (3.8) • • r r T (3.E mt = E xmt • • • • • µµ 0 • 1 ∂ H ymt =− = H ymt = Z P H mt iωε P ∂z εP • E mpx = E xmpx = − µµ 0 1 ∂ H ympx =− H ympx = − Z P H mpx iωε P ∂z εP • • • (3.7) d ng c a E m và H m cho sóng ph ng TEM ư c vi t l i • • • r r r  r  r   H mt × k e −ik z −  H mpx × k e ik z  E m = ZP            • • • r r r H m = H mt e −ik z + H mpx eik z P P P P (3.10) x l α β O y γ z ơn gi n trong nh ng ph n sau ta ch xét trong môi trư ng r ng vô h n.9) Ho c • • • • r r r r iωt  r r   H mt × k e i (ωt − k z ) −  H mpx × k e i (ωt + k E = E m e = ZP          • • • • r r r r H = H m e iωt = H mt e i (ωt − k z ) + H mpx e i (ωt + k z ) P P P Pz )    (3.

µ và th i gianδE như sau α = ω εε 0µµ 0 − 1 1 + 1 + tg 2 δ E 2 2 (3.11) • r H mt n m trong m t ph ng vuông góc v i phương l. Z P và ψ bi u di n qua ω.9) ho c (3. Ta có: • • r r i (ωt −k l ) H t = H mt e P (3.10).16) 65 . β và γ.13) Trong ó α. Và • • r r r E t = Z P  H mt × l ei (ωt −k l )     P (3. β và ψ là các s th c α là h s t n hao c a môi trư ng β là h s pha c a sóng ψ argument c a tr sóng ph c Khi ó α.12) r l là vector ơn v c a phương truy n sóng l. β.• • r r D ng c a E m và H m c a sóng ph ng TEM lan truy n d c theo phương z ư c bi u di n trong (3. ε. Tương t theo phương l b t kỳ h p v i Ox.14) β = ω εε 0µµ 0 1 1 + 1 + tg 2 δ E 2 2 (3. S sóng ph c kP và tr sóng ph c ZP có th vi t l i k P = β − iα Z P = Z P eiψ (3. Oy và Oz t o thành các góc α.15) ZP = Z 4 1 + tg 2 δ E (3.

17) ng pha V n t c pha vph c a sóng ph ng chính là v n t c d ch chuy n m t m t ng pha c a sóng t i có d ng φ = ωt − βz = const c a nó. = dt β εε 0 µµ 0 1 1 + 1 + tg 2 δ E 2 2 Trong ó v là v n t c truy n sóng ph ng trong môi trư ng r ng vô h n Vector Poynting trung bình c a sóng t i hư ng theo phương truy n z ư c tính là • • r 1 E mt 2 r• *  r 1 r r 1 r 2 Π tb = re Π = re E mt ×H mt  = k Z P H mt = k  2  2 2 ZP   • • r r Lưu ý: Vì E và H (3.19) v 1 1 1 + tg 2 δ E + 2 2 Suy ra dφ = ωdt − β dz = 0 Cho nên v n t c pha vph ư c xác v ph = nh b i (3.− 1 + 1 + tg 2 δ E α ψ = arctg = arctg β 1 + 1 + tg 2 δ E (3.10) và (3. Sóng ph ng ng nh t trong các môi trư ng ng nh t trong i n môi lí tư ng ng nh t truy n d c theo tr c z > 0 (sóng t i) ng nh t.13). • Xét sóng i n t ph ng trong i n môi lí tư ng 66 . ng hư ng và r ng vô h n.21) ng pha nên ψ = 0 ⇒ e iψ = 1 ng nh t và ng hư ng 3.18) (3. (3.1. gi s môi trư ng không t n hao α = 0. Khi ó theo (3.2 Sóng ph ng 3.2.20) dz ω 1 1 = = .

T ε P = εε 0 1 − i  ωεε 0    (3.21) ta có α = 0. các bi u th c (3. kP = k và ZP = Z. ψ = 0 β = k = ω εε 0µµ 0 ZP = Z = µµ 0 εε 0 1 v ph = =v εε 0µµ 0 r 1 1 E mt 2 Π tb = Z H mt = 2 2 Z • • r r E m và H m có d ng là • • r r H m = H mt e −iβz • • r r r E m = Z H mt × k e −iβz     (3. không tán s c sóng i n t .• Vì môi trư ng truy n sóng i n t là i n môi lí tư ng nên σ = 0.14) –  σ   = εε 0 . tr sóng Z là m t s th c r r r r ng pha và có biên không i d c theo phương truy n 67 .23) Ho c • • • r r r H = H m e iωt = H mt e i (ωt −βz ) • • • r r r iωt r E = E m e = Z H mt × k e i (ωt −βz )     (3.22) 2 (3.24) Nh n xét: • E và H vuông góc v i nhau và cùng vuông góc v i phương truy n sóng • E và H luôn sóng • V n t c pha vph là h ng s b ng v n t c truy n sóng trong môi trư ng • Môi trư ng không t n hao năng lư ng.

.2.10) và (3.25) 68 . ng nh t trong môi trư ng d n i n i lư ng • Trong môi trư ng d n i n σ ≠ 0.. • • • r r r r r E = Z P  H mt × k e i (ωt − k z ) = Z P e iψ  H mt × k e i (ωt −βz + iαz ) =         • r r = Z P  H mt × k e i (ωt −βz + ψ )e − αz     P (3. Sóng ph ng ph c... do ó theo (3... s sóng và tr sóng là các  σ  µµ 0 = β − iα k P = ω ε P µµ 0 = ω εε 0 1 − i  ωεε 0    ZP = µµ 0 = εP µµ 0  σ   εε 0 1 − i  ωεε 0    = Z P e iψ Như ã nói • r H có d ng trên ch xét i v i sóng t i.13) E và • r • • r r H = H mt e i (ωt − k Pz ) • • r r i ( ωt − β z + i α z ) = H mt e = H mt e i (ωt −βz )e − αz .r E r H 3.2.

x E m0 E m = E m 0 e − αz z y N u môi trư ng có i n d n su t σ r t l n. ch ng h n như kim lo i. do ó th i gian δE >> 1 nên theo các bi u th c (3. • r • r • E và H l ch pha nhau m t góc ψ = argZP 69 . biên c a E • r • r và H suy gi m theo quy lu t hàm mũ e-αz d c theo phương truy n sóng z.14) – (3.21) ta có 1 + tg 2δ E ≈ tgδ E = σ ωεε 0 ωµµ 0 σ 2 α = ω εε 0 µµ 0 − β = ω εε 0µµ0 1 1 + 1 + tg 2 δ E ≈ 2 2 1 1 ωµµ 0σ + 1 + tg 2δ E ≈ 2 2 2 ωµµ 0 σ ≈ 2ω σµµ 0 ZP ≈ Z = v ph = ω = β ω εε 0 µµ 0 (3.26) 1 1 + 1 + tg 2 δ E 2 2 − 1 + 1 + tg 2 δ E α π ψ = arctg = arctg ≈ arctg(1) = 2 β 4 1 + 1 + tg δ E • góc t n hao α ≠ 0 nên sóng i n t b t n hao năng lư ng. m t cách g n úng xem σ → ∞.

có nghĩa là sóng i n t ch t n t i m t l p r t m ng sát b m t c a v t d n i n t t. Ch ng h n f = 1 kHz thì d = 2 mm và f = 100 kHz thì d = 0. Do ó môi trư ng d n i n là môi trư ng tán s c. Hi u ng b m t trong v t d n Nh n xét: Theo công th c α ≈ ωµµ 0 σ nh n th y r ng 2 i trong quá trình lan truy n sóng i n t ⇒ sóng ph ng trong môi trư ng d n i n b tán • Trong v t d n i n t t σ r t l n và n u t n s sóng i n t ω càng cao thì α càng l n.2mm. r B r B ⊕ Thép Cu r Bc ⊕ r Bc • Hi n tư ng sóng i n t ho c dòng i n cao t n khi truy n trong v t d n i n t t ch t p trung hi u ng skin • i lư ng c trưng cho hi u ng b m t là th m sâu c a trư ng hay i t b m t vào sâu dày l p skin δ. Do ó biên c a E và H suy gi m r t nhanh khi truy n vào r r bên trong v t d n. • Dòng i n cao t n ch y trong v t d n cũng ch ch y d: lư ng kim thép – Cu làm dây d n dòng i n cao t n l p m t ngoài.3.• vph là hàm s ph thu c t n s ω. có nghĩa là ω thay s c. 3. ó là kho ng cách sóng i n t m t l p m ng b m t g i là hi u ng b m t hay 70 .

kí hi u ZS. l n r r (3. Ch ng h n Ag. có trư ng r t bé c δ = 0..718.29).5 µm kim lo i này dùng làm màn ch n sóng i n t r t t t. σ và µ là các tham s i n c a v t d n i n.26) ta có E m = E m 0 e − αz H m = H m 0 e −αz c a E và H gi m i e = 2.bên trong v t d n mà t i ó bi n so v i giá tr t i b m t.28) Suy ra δ= 1 = α 1 2 = ωµµ 0 σ ωµµ 0 σ 2 (3. Cu. Do ó các kháng m t riêng c a v t d n • Tr kháng m t riêng c a v t d n. th m sâu c a trư ng δ t l ngh ch v i căn b c hai c a t n s ω và i n d n su t σ c a v t d n.25) và (3. là t s qua m t ơn v chi u r ng t vuông góc v i nó trên m t ơn v chi u dài theo chi u dòng i n và giá tr dòng i n ch y 71 .29) Nh n xét: • Trong công th c (3. do ó tr kháng cũng không ti n tính toán ngư i ta ưa ra khái ni m tr i n áp c a trư ng rơi th m sâu c a d i sóng vô tuy n f = 106 Hz. Al ..27) Trong ó: Em0 và Hm0 là biên nghĩa c a E và H t i b m t v t d n (z = 0).. • Do có h/ bm nên dòng i n cao t n có cư ng u nhau tương ng. Theo E m0 = e αδ = e Em r r nh th m sâu c a trư ng ta có (3. phân b không u trong cùng m t ti t di n ngang c a dây d n.. Theo (3.

Ch n h to Decac có tr c z trùng v i phương truy n sóng.30) ∞ r r ∞ σE m 0 I = ∫ JdS = ∫ J x dz = ∫ σE m 0 e −(α+iβ )z dz = α + iβ S 0 0 Lưu ý: Tích phân (3.31) do α = β Trong ó: RS = ωµµ 0 2σ là i n trư ng m t riêng c a v t d n. m t ph ng v t d n trùng v i m t ph ng r Π O r E r J x y z Gi s E ≡ Ox.32) 72 . l n. m t dù b dày v t d n là h u h n nhưng dòng i n cao t n ch ch y trên l p b m t r t m ng nên b dày v t d n có th xem là vô h n. Cư ng i n trư ng E t i b m t v t d n b ng i n áp rơi trên m t ơn r v chi u dài d c theo chi u dòng i n nên ta có ZS = U = I E m0 ωµµ 0 α (1 + i ) = R S + iχ S = (1 + i ) = σE m 0 σ 2σ β  α 1 + i  α  (3.Xét v t d n ph ng. r ng vô h n và b dày xOy. (3.30) ư c l y t 0 → ∞. Theo r nh lu t Ohm ta có: (3.

E2).35) 73 . 3.34) (E1. Nh n xét: Bi u th c (3.. 3.32) cho th y r ng mu n gi m t n hao năng lư ng sóng i n t truy n d c v t d n c n ph i s d ng các kim lo i d n i n t t như Au. Sóng phân c c elip chính là t ng h p c a 2 sóng thành ph n cùng t n s .4. Tr c ây là phương trình mô t ư ng elip trong m t ph ng to 2E mx E my E2 − E2 mx my l n c a elip h p v i tr c Ox m t góc ψ ư c tính theo: tg 2ψ = cos ϕ (3. Phân c c elip Trong quá trình truy n sóng n u ng n c a vector E v ch m t hình elip trong không gian g i là sóng phân c c elip. Ag. phân c c tròn và phân c c th ng.RS chính là nguyên nhân làm t n hao sóng i n t trong v t d n. S phân c c c a sóng ph ng Sóng i n t có các vector E và H dao r r r ng theo phương xác r nh g i là sóng phân c c.4. ng theo m i phương Sóng i n t ph ng có nhi u d ng phân c c như: phân c c elip. Năng lư ng sóng i n t bi n thành nhi t năng t nóng v t d n.. χS là ph n kháng c a tr kháng m t riêng c a v t d n ZS. Ngư c l i n u các vector E và H dao ng u nhiên g i là sóng không phân c c.33) Sóng t ng h p có d ng  E1  E  mx   E2  +  E   my 2   − 2 cos ϕ E 1 E 2 = sin 2 ϕ  E mx E my  2 (3.1. Cu . cùng phương truy n. nhưng phương c a r E vuông góc nhau. r Gi s có 2 sóng ph ng như sau: r r E1 = i E mx cos(ωt − βz ) r r E 2 = j E my cos(ωt − βz + ϕ) (3.

±2π. Phân c c tròn N u 2 sóng thành ph n có biên π 2 r b ng nhau: Emx = Emy = Em và l ch pha nhau m t góc ϕ = ± . g i là sóng phân c c tròn. trư ng h p này góc l ch pha c a 2 sóng thành ph n có giá tr ϕ = 0.34) tr thành 2 E1 + E 2 = E 2 2 m (3. ta có sóng phân c c tròn quay trái. cosϕ = ±1 và phương trình (3. Phân c c th ng (tuy n tính) Trong quá trình truy n sóng theo tr c z.36) (E1..3.37) Hay 74 . r ây là phương trình mô t ư ng tròn trong m t ph ng to Trong quá trình truy n sóng theo tr c z.2. Suy ra sinϕ = 0. ±π. cos ϕ = 0 và phương trình (3.. Chi u quay c a vector E t ng h p ph thu c vào d u c a góc l ch pha π 2 r 3.34) tr thành  E1 E  + 2   E mx E my   =0   2 (3. ta có sóng phân c c tròn quay ph i. N u nhìn theo chi u truy n sóng vector E t ng h p quay thu n chi u kim ng h . ng n c a vector E t ng h p v ch nên m t ư ng tròn xo n trong không gian.4.Trong ó: Emx > Emy Trong quá trình truy n sóng theo tr c z.4. Suy ra sin 2 ϕ = 1 . . N u nhìn theo chi u truy n sóng vector E t ng h p quay ngư c chi u kim r r r ng h . ng n c a vector E t ng h p v ch nên m t ư ng elip xo n trong không gian 3. vector E luôn hư ng song song theo m t ư ng th ng g i là sóng phân c c th ng hay sóng phân c c tuy n tính. E2).

µ1.5.39) Nh n xét: Tuỳ thu c vào hư ng c a vector E ngư i ta còn phân thành 2 trư ng h p phân c c ngang và phân c c x Emx ψ’ O Emy ng. Sóng t i phân c c ngang N u vector E c a sóng t i vuông góc v i m t ph ng t i. ε2.E2 = ± E my E mx E1 (3. g i là sóng phân c c ngang.38) h p v i tr c Ox ây là phương trình mô t m t góc ψ’ ư c tính theo ư ng th ng i qua g c to E my E mx r tgψ ′ = (3. l p v i pháp tuy n z m t c a vector E c a sóng t i. ng. i n ε1. Hai môi trư ng là i n môi có các tham s góc ϕt nên có th quay tr c to r r Vì sóng t i là sóng ph ng truy n theo phương zt. µ2 tương ng.5. T i m t ph ng phân cách s có sóng ph n x l i môi 75 . Tìm qui lu t c a sóng ph n x và khúc x ? Ch n h to Decac có m t xOy ≡ m t ph ng phân cách 2 môi trư ng. quanh tr c z cho tr c x c a nó ch phương tr c z trùng v i pháp tuy n c a m t ph ng phân cách 2 môi trư ng. Trong trư ng h p này vector E c a sóng t i s song song v i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng. S ph n x và khúc x c a sóng ph ng M c tiêu ph n này nghiên c u qui lu t c a sóng ph n x và khúc x t i m t ph ng phân cách r ng vô h n gi a 2 môi trư ng có tham s ơn gi n ta ch xét r i n khác nhau.1. r E y 3. i v i sóng ph ng t i phân c c th ng ngang và 3.

z như sau: z t = − y sin ϕ t + z cos ϕ t z px = − y sin ϕ px − z cos ϕ px z kx = − y sin ψ + z cos ψ (3.43) 76 . sóng ph n x và sóng khúc x ch có 1 thành ph n theo tr c x. zpx và zkx bi u di n qua x. Các phương truy n sóng zt. y.4) và (3. Áp d ng các bi u th c (3.40) 1 t Sóng ph n x • r • r − ik z E ′1 = i E′1mx e • r • r • r − ik z H ′1 =  − j H ′1my + k H ′1mz e     1 px (3.trư ng 1 v i góc ph n x ϕph n x truy n theo hư ng zpx. còn sóng khúc x t i m t ph ng phân cách v i góc khúc x ψ i vào môi trư ng 2 theo phương zkx.41) 1 px Sóng khúc x • r• r E 2 = i E 2 mx e − ik z • r • r • r H 2 =  j H 2 my + k H 2 mz e − ik     2 kx 2 z kx (3. Theo h.5) ta có: Sóng t i • r r• E1 = i E1mx e − ik z • r • r • r H1 =  j H 1my + k H1mz e − ik z     1 t r r (3.v nh n th y r ng E c a sóng t i. còn H c a các sóng trên có 2 thành ph n theo tr c y và z.42) Trong ó: k1 = ω ε1ε 0µ1µ 0 và k 2 = ω ε 2ε 0µ 2µ 0 là s sóng c a môi trư ng 1 và 2 tương ng.

46) suy ra: ϕ t = ϕ px k1 sin ϕt = k 2 sin ψ (3.44) và cho z = 0 ta có: E1mx eik y sin ϕ + E′1mx e 1 t • • ik1y sin ϕpx = E 2 mx eik y sin ψ 2 • H1my e • ik1y sin ϕt − H′1my e • ik1y sin ϕpx = H 2 my e • (3.47) (3. nh lu t khúc x sóng i n t .45) ik 2 y sin ψ (3.r H1 r E1 zt ϕt ϕpx y r H2 O zk ψ r ′ E1 r H′ 1 zpx r E2 z Vì các môi trư ng u là i n môi nên áp d ng i u ki n biên cho E và H r r t i m t ph ng phân cách xOy (z = 0) ta có: E1τ = E 1mx + E ′1mx = E 2 τ = E 2 mx H1τ = H 1my + H ′1my = H 2 τ = H 2 my • • • • • • • • • • (3.43) vào (3.46) 2 ik1y sin ϕpx = eik y sin ψ T bi u th c cu i c a (3.48) mô t t nh lu t ph n x sóng i n t t i m t ph ng phân cách.40) .47) mô t (3.44) Thay các bi u th c (3.48) Nh n xét: (3.(3. 77 .45) luôn tho mãn ∀y ta l i có: E1mx + E′1mx = E 2 mx H1my − H′1my = H 2 my eik y sin ϕ = e 1 t • • • • • • (3.

H s khúc x (refractive modulus) là t s gi a biên ph c c a sóng khúc x và sóng t i tính cho E . kí hi u R. E 2 m = E 2 mx . i v i sóng phân c c ngang ta có: R ng = E ′1m E 1m • • và Tng = E 2m E 1m • • (3.51) Theo hv i v i sóng phân c c ngang ta có: E1m = E1mx .50) l n lư t là chi t su t c a môi trư ng 1 và 2.n1 = ε1ε 0 và n 2 = ε 2 ε 0 (3.52) H ′1my = H ′1m cos ϕ t . • • • • • • E′1m = E′1mx H1my = H1m cos ϕ t H 2 my = H 2 m cos ψ • • • • • • (3. H s ph n x (reflective modulus) là t s gi a biên r ph n x và sóng t i tính cho E . và H1m • • E1m = Z1 • • E′1m H′1m = Z1 H 2m • (3. Gi s µ1 = µ2 = µ thì x c a sóng i n t ph ng có d ng gi ng như trong quang h c n 1 sin ϕ t = n 2 sin ψ mô t gi a các biên ph c c a sóng t i. sóng ph n x và sóng khúc x ph c c a sóng r ngư i ta ưa ra khái ni m h s ph n x và h s khúc x .49) nh lu t khúc (3. kí hi u T.53) E 2m = Z2 • 78 .

54) Suy ra: R ng = Z 2 cos ϕ t − Z1 cos ψ Z 2 cos ϕ t + Z1 cos ψ 2 Z 2 cos ϕ t Tng = Z 2 cos ϕ t + Z1 cos ψ (3.48) (3.55) ư c vi t l i ε1 cos ϕ t − ε 2 1 − R ng = ε1 cos ϕ t + ε 2 1 − Tng = 2 ε1 cos ϕ t ε1 cos ϕ t + ε 2 1 − ε1 sin 2 ϕ t ε2 ε1 sin 2 ϕ t ε2 ε1 sin 2 ϕ t ε2 (3. Trong trư ng h p này vector H c a sóng t i s song song v i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng. Tìm qui lu t c a sóng ph n x và khúc x ? 79 .52) và (3.46) r i chia c 2 v c a chúng cho E1m ta có 1 + R ng = Tng • (1 − R ) cos ϕ ng t Z1 = Tng cos ψ Z2 (3. Sóng t i phân c c r ng r N u vector E c a sóng t i n m trong m t ph ng t i.Trong ó: Z1 = µ1µ 0 µµ và Z 2 = 2 0 là tr sóng c a môi trư ng 1 và 2 ε1ε 0 ε 2ε 0 tương ng.56) N u 2 môi trư ng là i n môi có µ1 = µ2 = µ thì (3.55) g i là công th c Fresnel Góc khúc x ψ có th tính ư c qua góc t i ϕt theo như sau: k  ε cos ψ = 1 −  1 sin ϕ t  ≈ 1 − 1 sin 2 ϕ t k  ε2  2  2 nh lu t khúc x (3.57) 3.5.2.55) (3.53) vào (3. g i là sóng phân c c ng. Thay các bi u th c (3.

tr c z trùng v i pháp tuy n c a m t ph ng phân cách 2 môi trư ng và tr c x ch phương c a vector H c a sóng t i.60) 80 .v nh n th y r ng H c a sóng t i.Ch n h to r Decac có m t xOy ≡ m t ph ng phân cách 2 môi trư ng. y r H1 r E1 r ′ E1 r ′ H1 zt ϕt ϕpx zpx O zk ψ r H2 z r E2 Theo h.59) N u 2 môi trư ng là i n môi có µ1 = µ2 = µ thì (3. còn E c a các sóng trên có 2 thành ph n theo tr c y và z. sóng ph n x và sóng khúc x ch có 1 thành ph n theo tr c x.58) T và R liên h v i nhau theo công th c: 1+ R = T Z1 Z2 (3. Ti n hành tương t như R = r r i v i sóng phân c c ngang ta có: Z1 cos ϕt − Z2 cos ψ Z1 cos ϕt + Z2 cos ψ 2 Z2 cos ϕt T = Z1 cos ϕt + Z2 cos ψ (3.58) ư c vi t l i ε1 sin 2 ϕt ε2 R = ε ε 2 cos ϕt + ε1 1 − 1 sin 2 ϕt ε2 ε 2 cos ϕt − ε1 1 − T = 2 ε1 cos ϕt ε 2 cos ϕt + ε1 1 − ε1 sin 2 ϕt ε2 (3.

g i là hi n tư ng ph n x toàn ph n.3.58) có d ng ơn gi n Z − Z2 R = 1 . t c là ϕt = 0.4. theo (3.63) và ψ = π .5.64) truy n ánh sáng trong s i Hi n tư ng ph n x toàn ph n ư c ng d ng quang. theo như sau: R ng = Z2 − Z1 . Sóng t i vuông góc v i m t ph ng phân cách Khi sóng t i vuông góc v i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng.5.3. Khi ó sóng khúc x s truy n sát m t ph ng phân cách 2 môi trư ng.50) ta có: sin ψ = n1 sin ϕt n2 π 2 (3. 81 . Z2 + Z1 Tng = 2Z2 Z2 + Z1 nh lu t khúc x ta có cosψ = 1 và do ó góc khúc x ψ = 0. S ph n x toàn ph n N u môi trư ng 1 có chi t su t l n hơn môi trư ng 2 n1 > n2. H s khúc x và h s ph n x trong các bi u th c c a (3.61) 3.55) và (3. Khi ó ta s có góc t i gi i h n 0 < ϕ0 < ki n: sin ψ = n1 sin ϕ0 = 1 n2 (3. Góc 2 nh theo công th c: n2 n1 ϕ0 = arcsin (3. 2 N u ti p t c tăng ϕt > ϕ0 thì sóng khúc x không i vào môi trư ng 2 mà quay tr l i môi trư ng 1 ( ng v i ψ > ϕ0 g i là góc gi i h n ư c xác π ).62) t ư c i u có nghĩa là ψ > ϕt. Z1 + Z2 2 Z2 T = Z1 + Z2 (3.

Trong trư ng h p này h s ph n x b ng 0. T (3. LT và TN ã ch ra ng m i có hi n tư ng khúc x toàn ph n và góc nh như sau: tgϕb = ε1 ε2 (3.3.48) ta có: 82 .67) Theo nh lu t khúc x (3.6.Các k t qu ã nh n ư c i v i sóng ph n x và khúc x t i m t ph ng i v i các môi trư ng b t kì có phân cách 2 môi trư ng là i n môi cũng úng i n d n su t σ ≠ 0.58) ch c n thay ε = εP và Z = ZP. kí hi u là ϕb.5.65) không th có nghi m r ng ch có sóng phân c c Brewster ϕb ư c xác ng th i. t c là ch có 1 trong 2 trư ng h p x y ra hi n tư ng khúc x toàn ph n.2 phương trình trong (3. 3. Khi ó các công th c Fresnel trong (3. ta có: k1 << k P 2 hay ε1 <<ε 2 tgδ E 2 (3.66) . i u ki n biên g n úng Leontovic Xét sóng ph ng khúc x t i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng t i n môi (môi trư ng 1) vào môi trư ng có i n d n su t l n σ2 (môi trư ng 2).55) và (3. Góc t i ng v i hi n tư ng khúc x toàn ph n g i là góc Brewster.5.65) Nh n xét: . S khúc x toàn ph n N u sóng t i truy n n m t ph ng phân cách vào môi trư ng 2 mà không ph n x tr l i môi trư ng 1 g i là s khúc x toàn ph n.55) và (3.58) ta có góc Brewster h p phân c c ngang và R ng = 0 R =0 → → i v i 2 trư ng ng c a sóng t i như sau: Z2 cos ϕb − Z1 1 − ε1 sin 2 ϕb = 0 ε2 ε Z1 cos ϕb − Z2 1 − 1 sin 2 ϕb = 0 ε2 (3.

68) Như v y: v i m i góc t i ϕt khi tho mãn i u ki n (3.sin ψ ≈ ε1 sin ϕt ε 2 tgδ E 2 (3.71) mô t quan h gi a các thành ph n ti p tuy n c a H và E c a sóng i n t ph ng truy n t môi trư ng i n môi qua môi trư ng d n i n có i n d n su t l n. N u ch n tr c z trùng v i phương pháp tuy n c a m t ph ng phân cách thì r r E và H c a sóng khúc x trong môi trư ng 2 có d ng: r r H 2 = τ0 H 2 τ r r r r r E 2 = τ0 × k ZP 2 H 2 τ = τ0 × k E 2 τ ( ) ( ) (3. Trong th c t biên g n úng Leontovic ư c ng d ng d c b m t các kim lo i d n i n t t.7.τ0 là vector ơn v ti p tuy n v i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng . Sóng ph ng trong môi trư ng không 3.1.H2τ. E2τ là các thành ph n ti p tuy n c a H và E c a sóng khúc x m t ph ng phân cách Theo i u ki n biên t ng quát t i m t ph ng phân cách ta có: E1τ = E 2 τ H1τ = H 2 τ r r r sát (3.67) thì góc khúc x ψ ≈ 0. có nghĩa là sóng khúc x truy n vào môi trư ng có i n d n su t l n theo phương pháp tuy n v i m t ph ng phân cách 2 môi trư ng không ph thu c vào góc t i ϕt.71) (3. 3.69) Trong ó: . Môi trư ng không ng hư ng ng hư ng i u ki n tính t n hao c a sóng i n t truy n 83 . g i là i u ki n biên g n úng Leontovic.70) Suy ra: E1τ = ZP 2 H1τ r r (3.7.

µ zz    ε xx t  ε =  ε yx ε  zx ε xy ε yy ε zy t th m µ và tensor i n ε xz   ε yz  ε zz   (3. Thí d : ferrite b t hoá b i t trư ng không i u khi n s truy n sóng. ε.75) Nh n xét: . ch Môi trư ng có ε. B // H theo các phương trình v t ch t: r r r r D = εε 0 E . r r r r E // D . σ là h ng s và không môi trư ng t quay t n làm các tb ng hư ng t quay. ư c ng d ng trong k thu t siêu cao 84 .73) ng hư ng s là: (3.72) Trong tn ngoài các môi trư ng ng hư ng. i v i sóng i n t . σ là các h ng s . t ng hư ng còn có các môi trư ng không i n t ε. µ. B = µH Hay: D x = ε xx E x + ε xy E y + ε xz E z D y = ε yx E x + ε yy E y + ε yz E z D z = ε zx E x + ε zy E y + ε zz E z B x = µ xx H x + µ xy H y + µ xz H z B y = µ yx H x + µ yy H y + µ yz H z B z = µ zx H x + µ zy H y + µ zz H z (3. µ có các môi trư ng không ng hư ng như sau: t th m là tensor µ . B # H . B = µµ 0 H (3. µ ư c bi u di n dư i d ng tensor th m ε như sau:  µ xx t  µ =  µ yx µ  zx µ xy µ yy µ zy µ xz   µ yz .(3. g i là môi trư ng i là t r r r r u là tensor.74) Các phương trình v t ch t trong môi trư ng không r tr r t r D = εE .Trong th c t không t n t i các môi trư ng mà c ε.75) cho th y r ng E # D .Môi trư ng ng hư ng có các tham s i n t ε. µ có giá tr t ó theo các hư ng khác nhau các tham s khác nhau.

Khi có t ng i.7.76) Trong ó:  ω ω µ x = µ xx = µ yy = µ 0 1 − 2 M 02  ω −ω M  µ xy = −µ yx = −ia     a = µ0 ωM = ω0 = ωω 0 ω − ω2 M 2 (3.77) e µ0 H0 m0 e M m0 V i: . NiO . i v i sóng i n ng hư ng t ng hư ng i n quay. ε = 5 – 20.. σ = 10-4 – 10-6 (Ωm)-1. ferrite bi u hi n tính ch t c a môi trư ng không i v i s truy n sóng i n t . σ là h ng s và trư ng không tác d ng c a t trư ng không T ng ion c a khí quy n trái c a nó. 3. ferrite bi u hi n ng hư ng i v i s truy n sóng i n t . v a có tính ch t i n môi v a có tính ch t s t t . Tensor t th m có d ng như (3.Môi trư ng có µ. H 0 ≠ 0. MgO.2. Thí d : ch t khí b ion hoá (plasma) dư i i là môi trư ng i n quay t cũng là môi trư ng i n quay t . H 0 = 0. Khi không có t trư ng không như m t môi trư ng trư ng không hư ng t quay sau: µx t  µ =  ia  0  − ia µx 0 0  0 µ0   r r i .e là i n tích c a electron 85 . g i là môi i v i sóng i n t .. khi truy n sóng vô tuy n trong t ng ion c n xét i n th m n tính không Ferrite chính là h p ch t Fe3O4 và m t s oxide kim lo i khác như MnO. Tensor t th m và tensor i n th m là tensor ε .

ωM là t n s c ng hư ng t quay . Khi không có t trư ng không 0. plasma bi u hi n như m t môi trư ng t .ωM là t n s c ng hư ng t quay .78) Trong ó:  ω2  1 − 2 0 2  ε x = ε xx = ε yy = ε 0    ω − ωM  ε xy = −ε yx = −ib b = ε0 ωM ω0 ω2 − ω2 M 2  ω0  ε z = ε zz = ε 0 1 − 2   ω    e ωM = µ0H 0 m0 (3.m0 là kh i lư ng c a electron . plasma bi u hi n tính ch t c a môi i v i s truy n sóng i n t . có σ r t l n.e là i n tích c a electron 86 .ω là t n s c a sóng i n t .M là l n c a vector t hoá c a ferrite .. H0 = r ng hư ng i v i s truy n sóng i n i. Tensor 0  0 εz   ng hư ng i n quay  εx t  ε =  ib 0  i n th m có d ng như sau: − ib εx 0 (3. Khi có t trư ng không trư ng không r i . g i là môi trư ng plasma. H 0 ≠ 0.µ0 là h ng s t Khí b ion hoá có m t s lư ng l n các /tích t do g m electron và ion.79) Ne 2 ω = ε0m 0 2 0 V i: .

7.80) Ez = 0 • Nghi m c a (3.N là s electron trong 1 ơn v th tích .m0 là kh i lư ng c a electron .3.µ0 là h ng s t .80) ta có: k 2 − ω2εµ x = ± ω2εa (3. s d ng tensor t th m (3.1) cho các phương trình Maxwell ta có: • ∂ Hy = −iωε E x ∂z • ∂ Hx = iωε E y ∂z • • Hz = 0 ∂ Ey = iω µ x H x − ia H y    ∂z   • • • • ∂ Ex = −iω µ x H y + ia H x    ∂z   • • • (3.ω là t n s c a sóng i n t 3.81) Thay (3.ε0 là h ng s .76) và i u ki n ngang c a sóng ph ng TEM (3.80) có d ng: • r• r r • E =  i E mx + j E my e −ikz    • r• r• r H =  i H mx + j H my e −ikz     (3.81) vào (3..82) Suy ra: 87 . Sóng ph ng trong ferrite b t hoá Xét sóng ph ng i u hoà truy n d c theo phương c a vector t trư ng không i t hoá v t li u ferrite r ng vô h n. Ch n tr c z trùng v i phương r i n truy n sóng và vector H 0 .

86) E y = −Z H x • − Hay dư i d ng vector: • r + • + r r i (ωt −k z ) H = Hm i + i j e ( ) + • • r+  r + r + E = ZP  H × k      (3.85) E y = − Z+ H x P • + Và H y = −i H x • − • − • − E x = Z− H y P • − − P • − (3.84) Ex = Z Hy • + • + (3.k + = ω ε(µ x + a ) k − = ω ε(µ x − a ) (3.87) H m = H mx • + • + Và 88 .83) Khi ó v n t c pha và tr sóng ư c tính theo công th c: v+ = ph v− = ph ω = k+ ω = k− 1 ε(µ x + a ) 1 ε(µ x − a ) µx + a Z+ = P ε µx − a ε r r Các thành ph n c a H và E c a sóng ph ng trong ferrite b t hoá: Z− = P Hy = i Hx • + + P • + • + (3.

(3.86) và (3.khác nhau.• r − • − r r i (ωt −k z ) H = Hm i − i j e ( ) − • • r−  r − r − E = ZP  H × k      (3.(3.88) H m = H mx • − • − Nh n xét: .90) 89 . Do ó trư ng ferrite b t hoá có giá tr khác nhau ph i và quay trái như sau: µ + =µ x + a µ − =µ x − a r r t th m c a môi i v i sóng phân c c tròn quay (3.89) Nh n xét: khi sóng phân c c th ng truy n trong môi trư ng ferrite b t hoá d c theo t trư ng không i H 0 hư ng theo tr c z thì vector H c a sóng i n t s quay i m t góc θ. kí hi u là θ’ và ư c tính theo công th c: θ′ = k+ − k− ω ε = 2 2 r ( µx + a − µx − a ) (3. v n t c pha vph+.85) và (3.88) mô t sóng phân c c tròn quay trái Như v y: khi sóng ph ng truy n trong môi trư ng ferrite b t hoá b i t trư ng không i. ZP. Góc quay m t ph ng phân c c c a H trong 1 ơn v chi u dài trong ferrite g i là h ng s Faraday.87) mô t sóng phân c c tròn quay ph i .và tr sóng ZP+. môi trư ng này th hi n các tham s i n t khác nhau i v i sóng phân c c tròn quay ph i và quay trái ng v i các s sóng k+ và k-. vph. Hi n tư ng quay m t ph ng phân c c c a sóng phân c c th ng truy n trong môi trư ng ferrite b t hoá g i là h/ ng Faraday.

90 .1.. sóng th c p và sóng khúc x • M c tiêu: xác nh trư ng th c p ho c trư ng toàn ph n t i m t i m b t ng nh t và ng hư ng t i th i i m t i n và d ng hình h c c a v t chư ng ng i. • Vì v t chư ng ng i có d ng hh c r t ph c t p và g n úng. Khái ni m • N u trong môi trư ng ng nh t và ng hư ng có m t hay m t nhóm v t th mà các kích thư c c a chúng c bư c sóng c a sóng i n t thì t i ó có th x y ra hi n tư ng sóng ph n x l i môi trư ng. Các v t th này g i là trúc c a trư ng sóng t i thay v t chư ng ng i.Chương 4 NHI U X SÓNG I N T 4. 4.1. Trong th c t ngư i ta thư ng dùng các nhi u x sóng i n t . • Vi c gi i chính xác bài toán nhi u x sóng i n t ch có th th c hi n hc u v i v t chư ng ng i có d ng hh c ơn gi n như htr tròn nh dài vô h n. Trư ng i n t nhi u x toàn ph n là trư ng t ng h p c a các sóng sơ c p.2. ti t di n h p th toàn ph n .. sóng ph n x g i là sóng th c p. Bài toán so v i ngu n sơ c p. t r t xa ngu n sóng sơ c p. sóng khúc x truy n vào các v t th và s i n t t i các v trí b t i vòng c a sóng t i qua các v t th làm cho c u i. Nhi u x c a sóng ph ng trên v t d n tr tròn dài vô h n 4. nh ng v trí khác nhau i lư ng v t lí như ti t c trưng cho s i kì trong không gian môi trư ng b t kì khi ã bi t các tham s và c u trúc c a trư ng sóng sơ c p.2. sóng t i g i là sóng sơ c p. Hi n tư ng trên g i là s nhi u x sóng ng nh t c a môi trư ng. do ó bài toán nhi u x sóng i n t ch có th gi i di n ph n x tương ương. có nghĩa là c u trúc c a ngu n và trư ng sóng sơ c p không ph thu c vào v t chư ng ng i.

Do ó vi c gi i bài toán nhi u x sóng i n t ph ng ch c n xét v i d ng sóng ph ng phân c c ã nêu. Khi ó s phân c c c a sóng t i có th x y ra 2 trư ng h p: E t // Oz và E t ⊥ Oz.Ch n h to t trong kk và có sóng ph ng i u hoà truy n t i vuông góc v i tr c c a v t d n. N u sóng t i là sóng phân c c th ng b t kì c a E t thì nó ư c xem như là t ng h p c a 2 trư ng h p trên. .Gi s có m t v t d n i n t t d ng tr tròn bán kính a dài vô h n Xác nh trư ng th c p ph n x t v t d n. z r i r Et r Ht r Πt r E t // Oz r Ht r Et r Πt x r E t ⊥ Oz 2a .. tr có tr c z trùng v i tr c c a v t d n và sóng ph ng i u r r hoà truy n d c theo tr c Ox và vuông góc v i tr c c a v t d n. H ) = 0 và các phương trình Maxwell có d ng: ∂z • ∂ E mz = −iωµµ 0 r H mr ∂ϕ • ∂ E mz = iωµµ 0 H mϕ ∂r • 1  ∂  •  ∂ H mr   r H mϕ  − r  ∂r  ∂ϕ   • • (4.1)  •  = iωεε E mz 0   91 .Vì sóng t i vuông góc v i z nên i v i trư ng sóng ph n x ta có: ∂ (E.

ơn gi n. Vì v t d n i n t t có σ r t l n nên trư ng sóng khúc x h u như không t n t i trong v t d n. H mr .1).H phương trình (4. xem v t d n có σ → ∞. E mr .1) như sau: E zt + E z = 0 • • (4. . ây g i là trư ng th c p i n ngang hay t d c.2) có d ng tương t nhau nên ch c n xét m t trong 2 h phương trình trên là ư c. i v i sóng t i phân c c có E mt // • • • • • • • • • • • Oz thì i u ki n biên c a phương trình (4.1) ch g m các thành ph n E mz . ây g i là trư ng th c p t ngang hay i n d c. H mϕ và E mr = 0 (phương truy n sóng th c p).3) t i: r = a . 0 ≤ ϕ ≤ 2π .H phương trình (4. E mϕ và H mr = 0 (phương truy n sóng th c p).2) Nh n xét: .và: • ∂ H mz = iωεε 0 r E mr ∂ϕ • ∂ H mz = −iωεε 0 E mϕ ∂r • • 1  ∂  •  ∂ E mr    = −iωεε µµ H mz r E mϕ  −  0 0 r  ∂r   ∂ϕ    • • (4. kí hi u là TE ho c H.Sóng ph n x t b m t v t d n truy n ra xa vô h n theo phương r ph i có c trưng sóng t i vô cùng.2) ch g m các thành ph n H mz . ng v i trư ng h p sóng t i phân c c E mt ⊥ Oz. có nghĩa là ph i tho mãn i u ki n b c x t i vô cùng: 92 . . ng v i trư ng h p sóng t i phân c c E mt // Oz.1) và (4. c th là h phương trình (4. kí hi u là TH ho c E.Hai h phương trình (4. -∞ < z < ∞ .

2. tìm nghi m c a phương trình (4.6) Trong ó: Jm(kr) là hàm Bessel c p m 2 H (m ) (kr ) là hàm Hanken c p m lo i 2 4.1) sang d ng phương trình sóng.4) V y: bài toán nhi u x sóng ph ng trên v t d n tr tròn dài vô h n qui v vi c xác nh nghi m c a phương trình (4. H mϕ t 2 • • 4. Gi n quan b ng gi n hư ng hư ng như sau: Trư ng th c p ph n x t v t d n tr tròn dài vô h n có th bi u di n tr c 93 .3.4).3) và (4.1) và các i u ki n (4. Trư ng th c p u vào phương trình cu i c a h (4.1) v i các i u ki n (4. phương trình t các giá tr c a H mr .r r  ∂E lim + ikE  = 0  r →∞  ∂r   r r  ∂H lim + ikH  = 0  r →∞  ∂r   (4.2.2.5) Nghi m c a (4.4). ta chuy n (4.1) ta có: • ∂ 2 E mz 1 ∂ E mz 1 ∂ 2 E mz + + 2 + k 2 E mz = 0 ∂r 2 r ∂r r ∂ϕ 2 • • • (4.3) và (4.5) có d ng: E mz = − E mzt • • • ∑ (− i ) m = −∞ ∞ m J m (ka ) (2 ) H m (kr )e imϕ (2 ) H m (ka ) H mr H mϕ • • E mzt ∞ m mJ (ka ) = ∑ (− i ) H (2m) (ka ) H (m2 ) (kr )e imϕ µµ 0 ωr m = −∞ m (2 ) E mzt ∞ m J m (ka ) ∂H m (kr ) imϕ =− ∑ (− i ) H (2 ) (ka ) ∂r e µµ 0 ωr m = −∞ m • (4.

Trư ng th c p ph n x t v t d n tr tròn dài vô h n ch có 2 thành ph n E mz .6) ta có: • E mz ≈ − E mzt H mϕ • 2 − i  kr − 4  ∞ J m (ka ) imϕ e   ∑ (2 ) e πkr m = −∞ H m (ka ) 2 − i  kr − 4  ∞ J m (ka ) imϕ e   ∑ (2 ) e πkr m = −∞ H m (ka )  π  π E mzt ≈ µµ 0 εε 0 • (4. . nh theo công th c: (4. ánh giá tính ch t c a trư ng b c x th c p khi trư ng sơ c p truy n qua v t chư ng ng i. cư ng trư ng i di n v i ngu n sóng t i và làm méo trư ng sóng t i i quay v phía sóng t i và vùng này b ng 0. hình 4. ngư i ta ưa ra ơn v chi u dài c a htr là σ0 ư c xác Pbx = σ 0 Π tbt i lư ng di n tích ph n x tương ương.. • • . H mϕ vuông góc v i nhau và vuông góc v i phương truy n sóng r. Áp d ng d ng ti m c n c a hàm Hanken c p m lo i 2 khi kr → ∞ và b qua s h ng nh b c cao so v i • 1 r 1/ 2 c a (4.7) gi n khác nhau.2) v i các tham s ka hư ng nh n th y r ng khi ka ≈ 1.Tìm cư ng 1 r 3/ 2 trư ng th c p vùng xa tho mãn kr >> 1.7) H mr ≈ 0 • Nh n xét: .8) i v i v t d n tr tròn dài vô h n thì di n tích ph n x tương ương tính theo 1 Trong ó: 94 . trang 97.T gi n cư ng phía g n hư ng c a trư ng th c p ph n x t v t d n tr tròn dài vô h n như hv (xem tài li u KKL. a → ∞ thì trư ng th c p có c c có m t vùng t i phía i di n. a >> λ thì trư ng th c p b t hơn. do ó nó làm méo u trư ng sơ c p theo u xh các c c i phía này m nh m i phương. Khi ka → ∞. a << λ thì trư ng th c p có u theo m i phương.Theo (4. Khi ka >> 1.

7) – (4. nh lí Green ta có: Áp d ng V ∫ (ψ∇ φ − φ∇ ψ )dV = ∫  ψ ∂n − φ ∂n dS   2 2 S  ∂φ ∂ψ  (4.15) n m t i m b t kì trong th tích V.12) 4.11) T các bi u th c (4.10) • 1 E mz µµ 0 εε 0 2 • 1 • 1  1 µµ 0 • Π tb = re E mz . H ∗ mϕ  = H mϕ = 2  2  2 εε 0 (4. di n tích ph n x tương ương σ0 ư c tính theo: 4a σ0 = 4ka J (ka ) ∑ H m2 ) (ka ) ( m = −∞ m ∞ 2 (4. o hàm b c 1 và b c 2 c a nó liên t c trong V và trên S.9) Pbx = ∫ Π tb dS = ∫ Π tb rdϕ S 0 2 (4.Pbx là công su t b c x c a trư ng th c p tính theo 1 ơn v chi u dài Πtbt là m t công su t b c x trung bình c a sóng t i • 1 Π tbt = E mzt µµ 0 2 εε 0 2π 2 (4.3.14) Trong ó hàm φ.11). Ch n hàm φ có d ng: φ= e − ikr r (4. o hàm b c 1 và b c 2 c a nó cũng liên t c trong V và trên S.13) t i i m P b t kì trong th tích V ư c gi i h n b i m t kín S. Gi thi t r ng hàm ψ. Nguyên lí Huyghens-Kirchhoff Tìm nghi m c a phương trình sóng thu n nh t ây: ∇ 2ψ − k 2ψ = 0 i v i hàm vô hư ng ψ sau (4. Trong ó: r là kho ng cách t i mP 95 .

16) suy ra: 96 . Do ó trên m t c u S0 ta có: ∂φ ∂φ =− .19) Trong ó:  ∂ψ  ψ tb và   là các gt trư ngb c a hàm ψ và  ∂r  tb o hàm riêng c a nó trên m t c u S0 có giá tr h u h n.Các o hàm theo pháp tuy n r ∂ trên S và S0 l y theo pháp tuy n n 0 ∂n hư ng ra ngoài th tích V. Do ó xét trư ng h p gi i h n cho m t c u S0 thu nh thành 1 i m ta có: ψ tb → ψ (P ) I 0 = 4πψ(P ) khi R0 → 0 (4.14) b ng 0 và ta có:  ∂ψ  S0 ∫  ψ ∂n − φ ∂n dS = − ∫  ψ ∂n − φ ∂n dS     S ∂φ  ∂φ ∂ψ  (4.Hàm φ d ng (4.Nh n xét: .18) Suy ra:   − ikR ∂ψ  e − ikR  ∂ψ    ∂φ 2   ik + 1  e  I0 = ∫  ψ −φ dS =    R ψ tb + R  ∂r   4πR 0 ∂n ∂n  R0  0  tb  S  0   0 0 0 (4. b ng m t c u nh lí Green t i m i v trí tr nh lí Green i m P. Vì hàm φ d ng (4.15) cũng tho mãn phương trình sóng (4.17) nên: ∂  e − ikr ∂φ =−  ∂n ∂r  r    1  e − ikr  =  ik +   r r   (4.13) nên v trái c a (4. Khi ó mi n V ư c gi i h n b i các m t S và S0.15) tho mãn i m P: φ → ∞ khi r → 0. ∂n ∂r ∂ψ ∂ψ =− ∂n ∂r (4. vì t i áp d ng i v i i m P.20) Theo (4.16) . bao i m P nh S0 bán kính R0.

khi ó: ∂ψ   ∂φ I∞ = ∫  ψ −φ dS → 0 ∂n ∂n  S′  (4. R∞ r r = R ∞ − r ′ cos α i mP n i m b t kì c a m t c u S’ r ng vô (4. r’ là kho ng cách t tâm hình c u S’ xem R∞ // r. th c v y: i v i trư ng h p m t S là gi i h n trong c a Mi n V’ ư c xem như gi i h n b i m t kín S và m t c u S’ có tâm n m trong V v i bán kính R∞ → ∞. nên có th Vì R∞ >> r’.21) là bi u th c c a nguyên lí Huyghens-Kirchhoff.23) Nên: 97 .ψ (P ) = − 1  ∂  e −ikr ψ  4π ∫  ∂n  r S   e − ikr ∂ψ  dS −  r ∂n    (4. T bi u th c (4. r là kho ng cách t h n.(4. S R0 P S0 S V V α V’ P r’ r R∞ S’ . ta có: 1 1 ≈ . N u các giá tr c a ψ và ∂ψ trên m t S ư c coi là phân b c a các ngu n nguyên t .22) n i m P.21) có th tìm ư c hàm ψ t i m t i m b t kì trong th tích V.21) Nh n xét: .(4.21) cũng áp d ng ư c mi n V’ bên ngoài. thì giá ∂n tr c a ψ t i m t i m b t kì trong th tích V là ch ng ch t c a các sóng c u nguyên t b c x trên m t S bao quanh th tích V.

26) hay: ∂ψ ∂R ∞ R ∞ →∞  1  ψ = − ik +  R∞  R   (4. t c là hàm ψ t i vô cùng có d ng: ψR ∞ →∞ = f (θ.i u ki n (4. trư ng h p riêng c a nguyên lí dòng tương ương.e − ikr 1 −ikR ikr′ cos α φ= ≈ e e r R∞ ∞ (4.Phương trình (4.4. i v i m t c u S’ ta có: Do ó:   1  ∂ψ  e −ikR ikr ′ cos α  dS  + I ∞ = − ∫   ψ ik + e    R ∞  ∂R ∞  R ∞ S′       ∞ ∂ ∂ = ∂n ∂r (4. ϕ) e − ikR R∞ ∞ (4.15) tho mãn phương trình (4.13) nên cũng úng mi n ngoài V’. Do ó có th áp d ng nguyên lí i v i hàm vô hư ng có th xem như là gi i các bài toán nhi u x . khi R∞ → ∞ thì I∞ → 0 n u tho mãn i u ki n sau:  ∂ψ  1    ψ  = 0 lim  +  ik + R → ∞  ∂R R∞      ∞  ∞ (4.27) d dàng ư c tho mãn n u ψ tho mãn i u ki n b c x t i vô cùng. 98 .28) iv i Vì hàm ψ d ng (4. Nguyên lí dòng tương ương r r Decac. .26) ho c (4.13) có d ng tương t như d ng c a phương trình sóng thu n nh t cho E và H trong h to Huyghens-Kirchhoff .24) Trong ó: α là góc gi a R∞ và r’.25) Trong trư ng h p gi i h n.Nguyên lí Huyghens-Kirchhoff 4.27) ∞ →∞ Nh n xét: .

. xác nh trư ng t i i m P b t kì trong không gian V’ ngoài m t S. q2..29) V’ P• r r E. H q1 • q2 • V qn • Theo i u ki n là: nh lí nghi m duy nh t. s bi n ph n ti p tuy n E′τ .30) Nh n xét: Theo (4. Theo i u ki n biên t ng quát. Còn trư ng do ngu n dòng tương ương t o ra trong mi n V b ng 0. qn H-K có th xác t trong mi n V trong m t kín S. Do ó i u ki n biên cho trư ng c a ngu n dòng tương ương là E′τ in S = H′τ in S = 0 S r n0 (4. Theo nguyên lí nh trư ng t i P trong V’ c a các ngu n ã cho qua các ngu n b c x nguyên t phân b trên m t S ư c g i là các ngu n dòng tương ương (dòng i n m t và dòng t m t). Trư ng do các ngu n dòng tương ương t o ra t i i m P b t kì trong V’ trùng v i trư ng do các ngu n ã cho trong V t o ra cũng t i i m P. mu n trư ng c a ngu n ã cho và trư ng c a ngu n dòng tương ương t o ra i m P b t kì trong V’ trùng nhau ph i có E′τ out S = E τ out S ≠ 0 H′τ out S = H τ out S ≠ 0 (4.. H′τ c a trư ng trên m t S tương ương v i s t n t i c a dòng i n m t IS và dòng t m t ISM ch y trên m t S.Gi s có các ngu n q1. S ph thu c c a dòng i n m t và dòng t m t vào E và H như sau: r r 99 .30) nh n th y r ng các thành ph n ti p tuy n c a E và H c a ngu n dòng tương ương bi n r r i nh y v t t 0 sang khác 0 i nh y v t c a các thành khi qua m t S. .29) và (4.

nh trư ng nhi u x ng c a sóng ph ng qua l t i vùng bên kia c a màn ch n trong môi trư ng gi i các bài toán nhi u x i n t ε.Trong (4.31) S Trong ó: n 0 là vector ơn v pháp tuy n ngoài c a m t S.r r r IS = n 0 × H out S r r r ISM = − n 0 × E out ( ) ( ) (4. xác nh t ng hư ng. Nhi u x c a sóng ph ng qua l trên màn ch n ph ng r ng vô h n Gi s có sóng ph ng truy n theo phương c a tr c z i t i vuông góc v i m t l trên m t ph ng d n i n lí tư ng r ng vô h n.31) và (4.32) các tham s trư ng ngoài mi n V’.Trư ng nhi u x ư c tính d a trên các bi u th c c a nguyên lí H-K và nguyên lí dòng tương ương có chính xác hay không tuỳ thu c vào giá tr c a ngu n th c p nguyên t hay ngu n dòng tương ương phân b trên b m t S.61). Nguyên lí này ng d ng sóng i n t r t ti n l i. (2.31) ta có: • r • r r µµ 0 I S µµ 0 r e −ikr AE = dS = n 0 × H′ dS out 4π ∫ r 4π ∫ r S S • • r εε 0 r e −ikr εε 0 r r e −ikr AM = I SM dS = − n 0 × E′ dS out 4π ∫ r 4π ∫ r S S ( ) (4. . Nói chung ch có th gi i g n úng bài toán nhi u x sóng i n t .32) ( ) Nh n xét: . .Các bi u th c (4. Áp d ng phương pháp th i n ng ta xác nh ư c bi u th c cho các th r r r ch m c a vector i n và t do các ngu n dòng tương ương IS và ISM trên S t o ra t i i m P trong V’ theo (2.5.32) là bi u th c c a nguyên lí dòng tương ương c a trư ng i n t . µ và s sóng k ph i tính i v i môi 10 .62) và (4. 4.

y r Ht r Et r Πt S1 S x S0 O z Ch n h to Decac v i tr c z trùng v i phương truy n c a sóng t i. Áp d ng nguyên lí dòng tương ương ph i xác tính trư ng nhi u x qua l S0. t c là nh các dòng i n và dòng t m t ch y trên S0 và S1. M t cách g n r r úng xem màn ch n S trùng v i m t sóng c a sóng t i.33) Chia màn ch n ph ng ra làm 2 ph n là ph n l S0 và ph n m t kim lo i S1. 10 . Bi u th c c a cư ng trư ng sóng t i có d ng: r• r • r E mt = i E mt = i z c H mt e −ikz r • r H mt = j H mt e −ikz (4. Khi ó trên l S0 cư ng các vector E và H c a ngu n dòng tương ương ư c xem b ng cư ng trư ng c a sóng t i cũng t i m t l này (z = 0) nên: r E′τ out r H′τ out S0 r• r • = i E mt = i z c H mt r • = j H mt (4. m t r ph ng màn ch n trùng v i m t xOy và E t c a sóng t i hư ng theo tr c x.34) S0 Còn trên ph n S1 c a màn ch n d n i n lí tư ng (σ → ∞) v phía bên kia c a sóng t i thành ph n ti p tuy n c a i n trư ng và t trư ng ngu n dòng tương ương b ng 0.

r E′τ out = 0 S r H′τ out = 0
1

(4.35)

S1

Ch n n 0 ≡ Oz và áp d ng các bi u th c (4.32) c a nguyên lí dòng tương ương ta ư c các th ch m c a trư ng nhi u x trên màn ch n như sau:
• r µµ 0 • r µµ 0  r r •  e − ikr e − ikr A Em = ∫  k × j H mt  r dS = − i 4π H mt S∫ r dS 4π S  
0 0

r

n a không gian z > 0 qua l

• r εε z H mt r εε 0  r r •  e −ikr A Mm = − dS = − j 0 c  k × i z c H mt  4π ∫  4π  r S


S

e

−ikr

(4.36)
dS

r

Trong ó: r =

(x − x ′)2 + (y − y′)2 + z 2 là kho ng cách t
(x’, y’, 0).

i m tính trư ng

P(x, y, z) t i m t i m b t kì trên l S0 có to G i kho ng cách t tâm O c a l S0

n i m tính trư ng P là R, ta có:

r = R 2 − 2(xx '+ yy′) + x ′ 2 + y′ 2 v i R 2 = x 2 + y 2 + z 2

Trong trư ng h p xét trư ng nhi u x
R >> λ R >> x ′, y′

vùng xa, t c là kho ng cách r, R

l n hơn nhi u so v i bư c sóng λ và kích thư c l S0 tương ng v i i u ki n (4.37)


1 1 ≈ r R 1 r ≈ R − (xx ′ + yy′) R

(4.38)

Áp d ng (4.38) tích phân theo m t l S0 trong các bi u th c c a th ch m (4.36) có d ng:
+ e − ikr e −ikR ik xx ′R yy′ φ= ∫ dS = e dS r R S∫ S
0 0

(4.39)

Nh n xét: n u tích phân (4.39) xác qua l S0 s là

nh ư c thì trư ng i n t nhi u x

10

• r Em =

• • • r r   r  1 1  ∇ ∇. A Em  − iω A Em −  ∇ × A Mm    iωεε 0 µµ 0  εε 0      • • • • r  r r 1  1  r  Hm =  ∇ × A Em  + ∇ ∇. A Mm  − iω A Mm  iωεε µµ   µµ 0      0 0

(4.40)

Xét trư ng h p l S0 có d ng ch nh t kích thư c a, b trên màn ch n ph ng r ng vô h n d n i n lí tư ng. h p này i u ki n (4.37) vi t l i: R >> a, b >> λ Tích phân (4.39)
e −ikR φ= R
−ikR

i v i trư ng nhi u x

vùng xa trong trư ng (4.41)

i v i l d ng ch nh t có d ng là:
xx ′+ yy′ R

a/2 b/2

∫ ∫e

ik

−a / 2 − b / 2

e −ikR R i kxx dx ′dy′ = e R R ikx

′ a/2

R i kyy e R iky −a / 2

′ b/2

=
−b / 2

 ka   kb  sin  x  sin  y e  2R   2R  = ab ka kb R x y 2R 2R

(4.42)

Các th ch m vector i n và t có d ng
• r µµ • r µµ • r A Em = − i 0 H mt φ = − 0 H mt φ E 4π 4π • r εε Z H mt r εε Z H mt r A Mm = − j 0 φ=− 0 φM 4π 4π • •

(4.43)

Trong ó:
r r φ E = i φ, r r φM = j φ

(4.44)

Chuy n sang h to

c u ta có:

x = r sin θ cos ϕ y = r sin θ sin ϕ r r r r i = r0 sin θ cos ϕ + θ 0 cos θ cos ϕ − ϕ 0 sin ϕ r r r r j = r0 sin θ sin ϕ + θ 0 cos θ sin ϕ − ϕ 0 cos ϕ

(4.45)

Khi ó:

10

 ka   kb  sin  sin θ cos ϕ  sin  sin θ sin ϕ  e  2R   2R  φ = ab ka kb R sin θ cos ϕ sin θ sin ϕ 2R 2R
− ikR

(4.46)

y S0 0 b a x y

ϕ

x M θ z r

Nh n xét: vì hàm φ ch a th a s d ng

e − ikR nên t các bi u th c (4.40), R

(4.43), (4.44) và (4.46) cho th y trư ng nhi u x qua l ch nh t d ng sóng c u. Khi b qua các s h ng nh b c cao so v i
1 và r

vùng xa có i v i trư ng

vùng xa (r → ∞) thì các bi u th c (4.43), (4.44) và (4.46) bi u di n theo các toán t grad, div và rot trong h to c u ta có:
r r r ∇ ∇.φ E , M = − r0 k 2 φ E , Mr r r r (4.47) r r ∇ × φ E , M = ik θ 0 φ E , Mϕ − ϕ 0 φ E , Mθ r r r r Trong ó: φ E ,Mr , φ E , Mϕ và φ E , Mθ là các thành ph n c a các vector φ E và

(

)

(

)

r φ M theo phương bán kính, kinh tuy n và vĩ tuy n trong h to

c u.

Trư ng nhi u x qua l ch nh t (4.47) như sau:

vùng xa theo (4.40), (4.43), (4.44), (4.46) và

• r r r zH E m = ik c mt φ(1 + cos θ ) θ 0 cos ϕ − ϕ0 sin ϕ 4π • r r r H H m = ik mt φ(1 + cos θ) θ 0 sin ϕ − ϕ0 cos ϕ 4π

(

)
(4.48)

(

)

T bi u th c (4.48) chúng ta th y r ng trư ng nhi u x qua l ch nh t có tính nh hư ng trong không gian theo các to θ và ϕ.

10

T i m t ph ng ϕ = 0 (m t ph ng E) gi n  ka  sin  sin θ  2  FE (θ) =  ka sin θ 2 .50) Nh n xét: Vì gi n nên ch c n v ư c v trong h to hư ng FE(θ) và FH(θ) có d ng hoàn toàn gi ng nhau th c a gi n c c như hình v 2θ* F(θ) th cho FE(θ) ho c FH(θ). Xác c bi t: hư ng có d ng (4.Gi n hư ng c a trư ng nhi u x : vùng xa và kích thư c l l n hơn i nhanh hơn hàm cosθ nên m t cách nh ch y u qua hàm φ. 10 .T i m t ph ng ϕ = π (m t ph ng H) gi n 2  kb  sin  sin θ  2  FH (θ) =  kb sin θ 2 hư ng có d ng (4.49) nh nhi u so v i bư c sóng thì hàm φ bi n g n úng gi n hàm hư ng c a trư ng ư c xác c trưng hư ng c a trư ng t i 2 m t ph ng . Decac và h to hư ng d ng FH(θ) θ kb sin θ 2 0 π T gi n hư ng trên cho th y r ng trư ng nhi u x qua l ch nh t có 1 i u này có th gi i thích b ng s búp sóng chính và nhi u búp ph nh khác.

53) N u kích thư c l b tăng so v i bư c sóng λ ho c khi λ → 0 thì búp sóng chính s h p l i thành m t tia gi ng như trong quang hình. búp sóng chính là góc 2θ* ư c xác nh t i u ki n: r ng c a  kb sin θ ∗  =0 sin   2   (4.giao thoa c a sóng b c x t các di n tích nguyên t trên m t S0.52) r ng c a búp sóng chính là 2λ b V i góc θ* nh thì θ* ≈ sinθ* và 2θ∗ ≈ 2 sin θ∗ = (4. 10 .51) N u l y không i m u tiên ta có: kb sin θ ∗ =π 2 (4.

Nguy n Hoàng Phương. Dương Hi n Thu n. I N T . LÝ THUY T TRƯ NG 2006 2.. 10 . NXB i h c Qu c gia TPHCM. GIÁO TRÌNH LÝ THUY T TRƯ NG.TÀI LI U THAM KH O 1. Ki u Kh c Lâu. LÝ THUY T TRƯ NG I N VÀ SIÊU CAO T N. Inc. 2000 6. Uppsala University Press. Tôn Th t B o T 2007 3. NXB Giáo D c. Landau L. Low F. Trương Tr ng Tu n M . NXB Giáo D c. Ngô Nh t nh. John Wiley & Sons. Pergamon Press. 1997 t.E.. CLASSICAL FIELD THEORY.M.. 1978 5. H c vi n Công ngh Bưu chính Vi n thông.. ELECTROMAGNETIC FIELD THEORY. 1975 7. 1995 4. Bo Thidé.D. THE CLASSICAL THEORY OF FIELDS. Lifshitz E. TRƯ NG I N T .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->