ÔN TẬP CHƯƠNG 2: NITƠ – PHOTPHO

Dạng 1: Bài tập nhận biết và tách chất
VD1: Có 5 lọ mất nhãn đựng các khí sau: CO2, SO2, Cl2, O2 và N2. Hãy nhận biết lọ đựng khí N2?
VD2: Bằng phương pháp hóa học hãy tách N2 ra khỏi hỗn hợp các khí sau: CO2, SO2, Cl2, H2S và N2.
VD3: Có 5 lọ đựng khí riêng biệt các khí sau: N2, NH3, Cl2, CO2 và O2. Bằng phương pháp hóa học hãy xác
định lọ đựng khí NH3?
Dạng 2: Bài tập về chất khí
1. Bài tập về hiệu suất phản ứng
VD1: Cho 4 lít khí N2 và 14 lít khí H2 vào bình phản ứng. Hỗn hợp thu được sau phản ứng có thể tích 16,4 lít.
Tính thể tích khí NH3 tạo thành và hiệu suất phản ứng? Biết thể tích các khí được đo trong cùng điều kiện về
nhiệt độ và áp suất.
Đ/s: V (NH3) = 1,6 l ; H = 20%
VD2: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 (đo ở đktc) để điều chế được 51g NH 3 biết hiệu suất của phản ứng là
50%.
Đ/s: V (N2) = 67,2 l ; V(H2) = 201,6 l
VD3: Cần lấy bao nhiêu lít khí N2 và H2 để điều chế được 33,6 lít khí NH3? Biết thể tích các khí được đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hiệu suất của phản ứng là 25%.
Đ/s: V(N2) = 67,2 l ; V(H2) = 201,6 l
VD4: Đun nóng hỗn hợp gồm 200g NH4Cl và 200g CaO. Từ lượng khí NH3 tạo ra, điều chế được 224 ml dd
NH3 30% (khối lượng riêng D = 0,892g/ml). Tính hiệu suất của phản ứng trên? Đ/s: 94,3%
2. Bài tập về áp suất chất khí và thể tích khí
VD1: Trong một bình kín dung tích 5 lít có chứa 7g N2. Tính áp suất của khí trong bình, coi nhiệt độ của nó là
0oC.
Đ/s: P = 1,12 (atm)
VD2: Trộn 3 lít NO với 10 lít không khí. Tính thể tích NO 2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng?
Biết O2 chiếm 1/5 thể tích không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí được đo ở cùng điều kiện.
Đ/s: V(NO2) = 3 l ; Vhh = 11,5 l
VD3: Trộn 50ml hỗn hợp NO và N2 với 25ml không khí, thu được hỗn hợp khí có thể tích bằng 70ml. Thêm
vào hỗn hợp này 145ml không khis thì thể tích bằng 200ml. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn
hợp ban đầu? Biết O2 chiếm 1/5 thể tích không khí, phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí được đo ở cùng
điều kiện.
Đ/s: %NO = 80% ; %N2 = 20%
VD4: Cho 1,5 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 16g CuO nung nóng thu được một chất rắn X.
a) Tính khối lượng CuO đã phản ứng?
Đ/s: m = 8g
b) Tính thể tích dd HCl 2M đủ để tác dụng với X?
VHCl = 0,1 l
VD5: Dẫn 1,344 lít khí NH3 vào bình có chứa 0,672 lít khí Cl2 (thể tích các khí được đo ở đktc).
a) Tính thành phần % theo thể tích của hỗn hợp khí sau phản ứng?
Đ/s: %N2 = 33,3%; %HCl = 66,7%
b) Tính khối lượng của muối NH4Cl thu đựoc sau phản ứng?
Đ/s: m (NH4Cl) = 2,14g
VD6: Hỗn hợp A gồm 3 khí NH3, N2 và H2. Dẫn A vào bình có nhiệt độ cao. Sau phản ứng phân hủy NH3 ( coi
như hoàn toàn) thu đựoc hỗn hợp khí B có thể tích tăng 25% so với khí A. Dẫn B đi qua ống đựng CuO nung
nóng sau đó loại được nước thì chỉ còn lại một chất khí có thể tích giảm 75% so với B. Tính thành phần % theo
thể tích của các khí trong hỗn hợp A?
Đ/s: %NH3 = 25%; %H2 = 56,25%; %N2 = 18,75%
3. Bài tập về tỉ khối hơi
VD1: Một oxit của Nitơ có công thức tổng quát là NxOy. Tỉ khối hơi của A so với H2 là 23. Xác định công thức
phân tử của oxit trên biết oxi chiếm 69,55% về khối lượng.
Đ/s: NO2
VD2: Một oxit của Nitơ có công thức tổng quát là N xOy. Tỉ khối hơi của A so với O2 là 2,875. Xác định công
thức phân tử của oxit trên biết Nitơ chiếm 30,435% về khối lượng.
Đ/s: N2O4
VD3: Ở nhiệt độ và áp suất nhất định, 2 phân tử A hóa hợp với nhau tạo thành một phân tử B (A và B lần lượt
là NO2 và N2O4). Biết rằng khi đó hỗn hợp khí (hai oxit A và B) có tỉ khối hơi so với không khí bằng 1,752.
Tính tỉ lệ phần trăm số mol A đã hóa hợp thành B?
Đ/s: 18,8%
+
Dạng 3: Bài tập về dung dịch NH3 và muối NH4
VD1: Hòa tan 4,48 lít khí NH3 (đktc) vào lượng nước vừa đủ 100ml dd. Cho vào dd này 100ml ddH2SO4 1M.
Tính nồng độ mol/l của các ion NH4+, SO42- và muối (NH4)2SO4 trong dd thu được?
VD2: a) Tính nồng độ mol/l của dd NH3 20% ( khối lượng riêng D=0,925g/ml)?
Đ/s: 10,9M
b) Trong 50g dd này có hòa tan bao nhiêu lít NH3 (đo ở đktc)?
Đ/s: 13,22 l
VD3: Cho dd KOH đến dư vào 50ml dd (NH4)2SO4 1M. Tính thể tích khí thoát ra ở đktc? Đ/s: 2,24 l
VD4: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa dd NH 4Br với các dd sau:
KOH, Ca(OH)2, AgNO3.

VD4: Nung một lượng muối Cu(NO3)2. Tính thành phần khối lượng hỗn hợp? VD11: Nung nóng 66. .32g Cu tác dụng vừa đủ với 240ml dd HNO 3 thu được 4. .72 lít khí H2 thoát ra. . Biết thể tích các khí được đo ở đktc. Fe và Cu. Dạng 4: Bài tập về axit HNO3 VD1: Hoàn thành các phản ứng sau: a) Al + HNO3 → NO2 + . Tính tỉ lệ % số mol của 2 muối trong hỗn hợp? Đ/s: %(NH4)2CO3 = 20% và %NH4HCO3 = 80%.48 lít một chất khí thoát ra (đktc). a) Tính số mol mối khí tạo thành? b) Tính nồng độ mol/l của dd axit ban đầu? VD10: Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với hỗn hợp Zn và ZnO tạo ra dd có chứa 8g NH4NO3 và 113. Đun nóng nhẹ. .367 g/ml). . VD8: a) Ngay ở nhiệt độ thường (NH4)2CO3 đã phân hủy dần thành NH4HCO3. b) Một hỗn hợp 2 muối này được đun nóng cho NH3 và CO2 thoát ra theo tỉ lệ nNH3 : nCO2 = 6 : 5.44 lít khí NO (đktc). b) Al + HNO3 → N2O + .96 lít khí thoát ra. lấy dư thì thu được 6. Xác định thành phần trăm về khối lượng của mỗi KL trong hỗn hợp A. . VD6: Có 34. g) FeO + HNO3 → NO2 + . . n) Al + HNO3 → NO + NO2 + . VD6: Cho dd NH3 đến dư vào 200ml dd Al2(SO4)3 . . . Phần 2 cho vào dd HCl dư thì có 8.96 lít khí màu nâu đỏ thoát ra. . lưu huỳnh tan hết và có khí NO2 thoát ra. SO42. Tính % khối lượng mỗi KL trong hỗn hợp ban đầu. a) Viết PTPT và PT ion thu gọn của các phản ứng? b) Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dd A? Đ/s: nồng độ của (NH4)2SO4 = 1M.2 lít dd HNO3 thấy thoát ra một hỗn hợp gồm 2 khí NO và N2O.2g Pb(NO3)2 thu được 55.2.48 lit khí thoát ra.Phần 1 cho vào dd HNO3 đặc. . . . k) Fe + HNO3 → NxOy + . l) Mg + HNO3 → NH4NO3 + . f) Fe + HNO3 (loãng) → NO + .8g hỗn hợp Al.4g bột S vào 154ml dd HNO3 60% ( khối lượng riêng D = 1. Viết phương trình phản ứng phân hủy. a) Tính hàm lượng % của CuO trong hỗn hợp ban đầu? b) Tính nồng độ mol/l của muối và axit trong dd thu được? Biết thể tích của dd thay đổi không đáng kể. Tính nồng độ % của các axit trong dd thu được sau phản ứng? VD8: Cho 8. . . . i) FexOy + HNO3 → NO2 + . Ba(OH)2 và dd CaCl2. Biết tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với Hiđro bằng 19.5M VD7: Cho dd Ba(OH)2 đến dư vào 50ml đA có chứa các ion NH4+. Phần 1 cho vào dd HNO 3 đặc. . để nguội và đem cân thì thấy khối lượng giảm đi 54g.65g một chất kết tủa được tạo ra và đun nóng thì có 4. . . Có 11.và NO3-. d) Cu + HNO3 (loãng) → .VD5: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa (NH 4)3PO4 với các dd sau: NaOH. Lọc lấy kết tủa cho vào 10ml dd NaOH 2M thì kết tủa vừa tan hết. . VD7: Cho 6. nguội thì có 8. . e) Pb + HNO3 (đặc) → . của NH4NO3 = 2M. Chia A thành 2 phần bằng nhau. Sau một thời gian dừng lại. a) Tính số mol mỗi khí thoát ra? b) Tính nồng độ mol/l của dd ban đầu? VD9: Cho 13. .72 lít khí NO thoát ra (đktc). a) Tính khối lượng Cu(NO3)2 đã bị phân hủy? b) Tính thê tích các khí thóat ra (đktc)? VD5: Cho 60g hỗn hợp Cu và CuO tan hết trong 3 lít dd HNO3 1M thu được 13. Chia hỗn hợp thành 2 phần bằng nhau.Phần 2 cho vào dd HCl dư tì thấy có 6. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu? Biết các khí được đo ở đktc. c) Ag + HNO3 đặc → . VD2: Hỗn hợp A gồm 2 KL: Al và Cu.4g Zn(NO3)2. . h) Fe3O4 + HNO3 → NO2 + . . . . a) Tính hiệu suất của phản ứng phân hủy? b) Tính số mol các khí thoát ra? .5g Al tác dụng vừa đủ với 2.4g chất rắn.928 lít hỗn hợp khí NO và NO2 thoát ra (đktc). . Tính nồng độ mol/l của dd Al2(SO4)3? Đ/s: 0. m) Zn + HNO3 → N2 + . . . nguội thì có 4. VD3: Cho 11g hỗn hợp Al và Fe vào dd HNO 3 loãng.

24l khí thoát ra (đktc). Na3PO4. (Lượng oxi hòa tan không đáng kể).189 (tấn) VD7: Đốt cháy hoàn toàn 6.CaF2 hoặc 3Ca3(PO4)2.5g P rồi hòa tan sản phẩm vào 200g nước.2ml nước thì còn dư 1. mBaSO4 = 3(g).8(%). Tính khối lượng P2O5 tương ứng với 10 tấn bột quặng? Đ/s: 1. VD13: Nung nóng 17. a) Tính khối lượng phân bón đủ cung cấp 60kg N? Đ/s: 261(kg) b) Tính hàm lượng % của NH4Cl trong phân bón? Đ/s: 87. thêm nước vào cho vừa đủ 400ml.4g nước.44 (g). Na3PO4 và CaCO3 vào nước. mK3 PO4 = 12.9(%) VD2: Một thứ bột quặng photphat có chứa 35% Ca3(PO4)2. Nếu có 6.2 kg P thì điều chế được bao nhiêu lít dd H 3PO4 2M? Đ/s: 100 lít VD2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt dd HCl. Cho các sản phẩm vào 50g dd NaOH 32%. Tính khối lượng các muối thu được sau khi mK2 HPO4 = 10. Tính nồng độ mol/l của dd muối thu được? Đ/s: CM ( Na2 HPO4 ) = 0.12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ. Hãy xác định A và B.5(M).56g Na3PO4? Đ/s: mNaOH = 6.4 (g) VD11: Cho dd có chứa 11. Biết rằng B dễ phân hủy thành 2 chất khí mà khi được hấp thụ vào nước thì lại tạo thành A.03% Cao và 7.74% CaF2. Na2S? VD4: a) Để thu được muối trung hòa cần lấy bao nhiêu ml dd NaOH 1M trộn với 50ml dd H3PO4 1M? Đ/s: 0. Hỗn hợp khí thoát ra được dẫn vào 89. Tính hàm lượng % của Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó? Đ/s: 65. CM ( Na2 HPO4 ) = 0. Tính nồng độ % của 2 muối photphat trong dd thu được? Đ/s: C% (K2HPO4) = 5.15 (l) b) Trộn lẫn 100ml dd NaOH 1M với 50ml dd H3PO4 1M.33(M) VD5: Đôt cháy hoàn toàn 15.8 (%) VD6: Cần lấy bao nhiêu tấn quặng photphorit loại có chứa 65% Ca 3(PO4)2 để điều chế được 150kg P? Biết rằng lượng P hao hụt trong quá trình sản xuất là 3%.4% với 100g dd H3PO4 98%.8g KOH. Tính khối lượng mỗi muối thu được sau khi cô cạn dd? Đ/s: 14.2g Na3PO4 VD13: Cho 21. Tính nồng độ mol/l của các muối trong dd thu được? Đ/s: CM ( NaH 2 PO4 ) = 0. a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu? b) Tính nồng độ phần trăm của dd axit? Dạng 5: Bài tập về photpho.2g H3PO4 vào dd có chứa 44g NaOH. C% (KH2PO4) = 9.76g H3Po4 vào dd có chứa 16.3g hỗn hợp NaNO3 và Cu(NO3)2.84g Na2HPO4 và 6.2g Na2HPO4 và 49. Tính nồng độ % của dd axit thu được? Đ/s: C% (H3PO4) = 20. Tính khối lượng HNO3 40% thu được biết rằng chỉ có 92% NH3 chuyển hóa thành HNO3. mCa3 ( PO4 )2 = 5(g) Dạng 6: Bài tập về phân bón hóa học VD1: Trên thực tế.9(%) . HNO3 và H3PO4? VD3: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dd sau: NaNO3. Đ/s: 1. 50.25(M) VD14: Hoàn thành các phản ứng sau: 1) Na3PO4 + Ba(NO3)2 → ? 2) K3PO4 + MgCl2 → ? 3) Ca(H2PO4)2 + CaHPO4 → ? 4) K2HPO4 + KOH → ? 5) H3PO4 + Na2HPO4 → ? VD15: Trộn 200g dd K2HPO4 17.1(%) VD16: Hòa tan 20g hỗn hợp gồm BaSO4.9CaO.VD12: Người ta dùng hết 56 m3 NH3 (đktc) để điều chế HNO3. phân đạm NH4Cl thường chỉ có 23%N.603 (tấn) VD3: Phân lân Supephotphat kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P 2O5. Viết công thức biểu diễn thành phần của quặng dưới dạng 2 loại muối? Đ/s: 3P2O5. viết các phương trình phản ứng và giải thích? Đ/s: A là HNO3 và B là N2O5 VD10: Cần lấy bao nhiêu g NaOH cho vào dd H3PO4 để thu được 2.3g P2O5 vào dd có chứa 16g NaOH. Ca3(PO4)2.8g một hợp chất của P thu được 14. NaCl.72 (g) làm bay hơi dd? VD12: Cho dd có chứa 39.2g P 2O5 và 5. Phần không tan có khối lượng là 18g được lọc riêng và cho vào dd HCl dư thì tan được 15g và có 2. axit photphoric và muối photphat VD1: Viết các PTPƯ xảy ra khi điều chế H 3PO4 từ P.CaF2 VD9: Dùng P2O5 để làm mất nước của một axit A thì thu được một chất rắn màu trắng B.23% P2O5. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu? Đ/s: mNa3 PO4 = 2(g). a) Xác định công thức hóa học của hợp chất? Đ/s: NH3 b) Tính nồng độ % của dd muối thu được? Đ/s: C% (Na2HPO4) = 41(%) VD8: Một loại quặng apatit có chứa 42. mCaCO3 = 10(g).

Tính khối lượng mỗi muối có trong 100kg phân bón? mNH 4 NO3 = 41. a) Tính thể tích NH3 (đktc) đã phản ứng ? Biết rằng Amophot có thành phần với tỉ lệ là: nNH 4 H 2 PO4 : n( NH 4 )2 HPO4 = 1 : 1 Đ/s: 201.2 (kg) b) Supephotphat đơn thu được gồm những chất nào? Tính tỉ lệ P2O5? Đ/s: Supephotphat đơn thu được gồm: Ca(H2PO4)2. Đ/s: khối lượng dd H2SO4 thực tế cần dùng là: 677 (kg) VD8: Cho 13.32 (kg). mNH 4 H 2 PO4 = 29. Biết rằng các thành phần dinh dưỡng có tỉ lệ khối lượng mN : mP2O5 : mK2O = 1 : 1 : 1 với tổng khối lượng chiếm 54.4 (%) . %P2O5 = 18. 26% CaCO3 và 1% SiO2.6 (kg). Tính thành phần khối lượng Amophot thu được? Đ/s: mNH 4 H 2 PO4 = 46(kg). mKCl = 28. CáO4. mddHNO3 = 170 (kg) (1) (2) VD7: a) Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: Ca3(PO4)2  → H3PO4  → Ca(H2PO4)2 b) Tính khối lượng dd H2SO4 65% đã dùng để điều chế được 500kg Supephotphat kép? Biết rằng trong thực tế lượng axit cần nhiều hơn 5% so với lý thuyết.69 (kg) VD10: Người ta điều chế Supephotphst đơn từ một loại quặng có chứa 73% Ca3(PO4)2.3% của phân bón.51(kg). Tính hàm lượng % của KCl trong phân bón đó? Đ/s: 79.6 (m3) b) Tính khối lượng của Amophot thu được? Đ/s: 741(kg) VD6: Tính khối lượng NH3 và dd HNO3 45% đủ để điều chế 100kg phân đạm NH4NO3 loại có 34%N? Đ/s: mNH3 = 20. m( NH 4 )2 HPO4 = 13.2H2O và SiO2 . NH4H2PO4 và KCl.44 m3 khí NH3 (đktc) tác dụng với 49kg H3PO4.2 (kg) VD9: Một loại phân bón nitrophot là hỗn hợp của 3 muối: NH4NO3. a) Tính khối lượng dd H2SO4 65% đủ để tác dụng hết với 100kg bột quặng? Đ/s: 110.VD4: Phân Kali sản xuất được từ quặng sinvinit thường chỉ có 50% K2O.2(%) VD5: Để điều chế phân bón Amophot đã dùng hết 6000 mol H3PO4.4 (kg). mHNO3 = 76.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful