P. 1
phuong phap giai bai tap vat ly 10 hoc ki 2

phuong phap giai bai tap vat ly 10 hoc ki 2

|Views: 4,409|Likes:
Được xuất bản bởicanhtranphu

More info:

Categories:Types, School Work
Published by: canhtranphu on Jul 21, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/03/2013

pdf

text

original

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

1
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

A. CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: : TÝnh ®éng l-îng cña mét vËt, mét hÖ vËt.
- Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác
định bởi biểu thức: p = mv
- Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms
-1
.
- Động lượng hệ vật:

1 2
p p p = +
Nếu:
1 2 1 2
p p p p p || ¬ = +
Nếu:
1 2 1 2
p p p p p || ¬ = ÷
Nếu:
2 2
1 2 1 2
p p p p p ± ¬ = +
Nếu:
( )
2 2 2
1 2 1 2 1 2
, 2 . . os p p p p p p p c o o = ¬ = + +
Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng
B-íc 1: Chän hÖ vËt c« lËp kh¶o s¸t
B-íc 2: ViÕt biÓu thøc ®éng l- îng cña hÖ tr- íc vµ sau hiÖn t- îng.
B- íc 3: ¸p dông ®Þnh luËt b¶o toµn ®éng l- îng cho hÖ:
t s
p p = (1)
B-íc 4: ChuyÓn ph- ¬ng tr×nh (1) thµnh d¹ng v« h- íng (bỏ vecto) b»ng 2 c¸ch:
+ Ph- ¬ng ph¸p chiÕu
+ Ph- ¬ng ph¸p h×nh häc.
*. Những lưu ý khi giải các bài toán liên quan đến định luật bảo toàn động lượng:
a. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) cùng phương, thì biểu
thức của định luật bảo toàn động lượng được viết lại: m
1
v
1
+ m
2
v
2
= m
1
'
1
v

+ m
2
'
2
v
Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.
- Nếu vật chuyển động theo chiều dương đã chọn thì v > 0;
- Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.
b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương,
thì ta cần sử dụng hệ thức vector:
s
p =
t
p và biểu diễn trên hình vẽ. Dựa vào các tính chất hình học để tìm yêu cầu
của bài toán.
c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
- Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.
- Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực
- Thời gian tương tác ngắn.
- Nếu ai luc 0 ngo F = nhưng hình chiếu của ai luc ngo F trên một phương nào đó bằng không thì động lượng bảo toàn
trên phương đó.
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hai vật có khối lượng m
1
= 1 kg, m
2
= 3 kg chuyển động với các vận tốc v
1
= 3 m/s và v
2
= 1 m/s. Tìm tổng
động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp :
a) v

1
và v

2
cùng hướng.
b) v

1
và v

2
cùng phương, ngược chiều.
c) v

1
và v

2
vuông góc nhau
Giải
a) Động lượng của hệ :
p

= p

1
+ p

2

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

2
Độ lớn : p = p
1
+ p
2
= m
1
v
1
+ m
2
v
2
= 1.3 + 3.1 = 6 kgm/s
b) Động lượng của hệ :
p

= p

1
+ p

2

Độ lớn : p = m
1
v
1
- m
2
v
2
= 0
c) Động lượng của hệ :
p

= p

1
+ p

2

Độ lớn: p =
2
2
2
1
p p + = = 4,242 kgm/s

Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổ thành hai mảnh
có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 2 m/s. hỏi mảnh thứ hai bay
theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
Giải

- Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ, đây được xem là hệ kín nên ta áp dụng định luật bảo toàn động
lượng.
- Động lượng trước khi đạn nổ:
.
t
p mv p = =
- Động lượng sau khi đạn nổ:
1 2
1 2 1 2
. .
s
p m v m v p p = + = +
Theo hình vẽ, ta có:
( )
| | | |
= + ¬ = + ¬ = + =
| |
\ . \ .
2
2
2 2 2 2 2 2 2 2
2 1 2 1 2 1
. . . 4 1225 /
2 2
m m
p p p v m v v v v v m s
- Góc hợp giữa 2 v và phương thẳng đứng là:
0 1 1
2 2
500 2
sin 35
1225
p v
p v
o o = = = ¬ =
Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng m
s
= 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng m
đ
= 2,5kg. Vận
tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.
Giải
- Động lượng của súng khi chưa bắn là bằng 0.
- Động lượng của hệ sau khi bắn súng là:

đ đ S S
v m v m
 
. . +
- Áp dụng điịnh luật bảo toàn động lượng.
0 . . = +
đ đ S S
v m v m
 

- Vận tốc của súng là:
) / ( 5 , 1
.
s m
m
v m
v
S
đ đ
= ÷ =
Bài 4: Một xe ôtô có khối lượng m
1
= 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v
1
= 1,5m/s, đến tông và dính vào một
xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m
2
= 100kg. Tính vận tốc của các xe.
Giải
- Xem hệ hai xe là hệ cô lập
- Áp dụmg địmh luật bảo toàn động lượng của hệ.
v m m v m
 
) ( .
2 1 1 1
+ =
v

cùng phương với vận tốc
1
v

.
- Vận tốc của mỗi xe là:
1
p
p
o
2
p
O
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

3

2 1
1 1
.
m m
v m
v
+
= = 1,45(m/s)

Bài 5: Một người khối lượng m
1
= 50kg đang chạy với vận tốc v
1
= 4m/s thì nhảy lên một chiếc xe khối lượng m
2

= 80kg chạy song song ngang với người này với vận tốc v
2
= 3m/s. sau đó, xe và người vẫn tiếp tục chuyển động
theo phương cũ. Tính vận tốc xe sau khi người này nhảy lên nếu ban đầu xe và người chuyển động:
a/ Cùng chiều.
b/ Ngược chiều
Giải
Xét hệ: Xe + người là hệ kín
Theo định luật BT động lượng
( ) 1 2
1 2 1 2
. . m v m v m m v + = +
a/ Khi người nhảy cùng chiều thì
1 1 2 2
1 2
50.4 80.3
3,38 /
50 80
m v m v
v m s
m m
+ +
= = =
+ +
- Vậy xe tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 3,38 m/s.
b/ Khi người nhảy ngược chiều thì
/ 1 1 2 2
1 2
50.4 80.3
0,3 /
50 80
m v m v
v m s
m m
÷ + ÷ +
= = =
+ +
Vậy xe tiếp tục chuyển động theo chiều cũ với vận tốc 0,3m/s.


CHỦ ĐỀ 2: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

A. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: TÝnh c«ng vµ c«ng suÊt khi biÕt lùc F ; qu·ng ®-êng dÞch chuyÓn vµ gãc o
Công: A = F.s.coso = P.t (J)
Công suất: . . cos
A
P F v
t
o = = (W)
Dạng 2: TÝnh c«ng vµ c«ng suÊt khi biÕt c¸c ®¹i l-îng liªn quan ®Õn lùc( pp ®éng lùc häc) vµ ®éng häc.
Ph-¬ng ph¸p:
- X¸c ®Þnh lùc F t¸c dông lªn vËt theo ph- ¬ng ph¸p ®éng lùc häc (đã học trong chương 2)
- X¸c ®Þnh qu·ng ®- êng s b»ng c¸c c«ng thøc ®éng häc.
Nhớ: vật chuyển động thẳng đều: s = v.t
Vật chuyển động biến đổi đều:
2
0
2 2
0
1
.
2
2
s v t a t
v v as
= +
÷ =

*Chó ý: NÕu vËt chÞu nhiÒu lùc t¸c dông th× c«ng cña hîp lùc F b»ng tæng c«ng c¸c lùc t¸c dông lªn vËt
A
F
= A
F1
+ A
F2
+....+A
Fn


B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Người ta kéo một cái thùng nặng 30kg trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương nằm ngang một góc
45
0
, lực tác dụng lên dây là 150N. Tính công của lực đó khi thùng trượt được 15m. Khi thùng trượt công của trọng
lực bằng bao nhiêu?
Giải
- Công của lực F kéo thùng đi được 15m là:
Áp dụng công thức:
A = F.s.cosα = 1586,25J
( trong đó: F = 150N;
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

4
S = 15m; cosα =
2
2
)
- Trong quá trình chuyển động trọng lực luôn vuông góc với phương chuyển động nên công của A
p
= 0.
Bài 2: Một xe tải khối lượng 2,5T, bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được quãng đường 144m thì vận
tốc đạt được 12m/s. Hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là μ = 0,04. Tính công của các lực tác dụng lên xe trên
quãng đường 144m đầu tiên. Lấy g = 10m/s
2
.
Giải
- Các lực tác dụng lên xe: N

, P

,
k
F

,
ms
F

.
- Ox:
k
F -
ms
F = ma.
- Oy: N – P = 0.
- Gia tốc của xe là:
2
2
/ 5 , 0
2
s m
s
v
a = =
- Độ lớn của lực kéo là:
F
k
= F
ms
+ ma = 2250N
- Độ lớn của lực ma sát:
F
ms
= μ.m.g = 57,6 N.
- Công của các lực:A
P
= A
N
= 0;A
K
= 3,24.10
5
J;A
ms
= 1,44.10
5
J
Bài 3: Một ôtô có khối lượng m = 1,2 tấn chuyển động đều trên mặt đường nằm ngang với vận tốc v = 36km/h.
Biết công suất của động cơ ôtô là 8kw. Tính lực ma sát của ôtô và mặt đường.
Giải
- Các lực tác dụng lên xe:
N

, P

,
k
F

,
ms
F

.
- Ox:
k
F -
ms
F = 0
- Oy: N – P = 0.
- Độ lớn của lực kéo là:
Ta có:
v F
t
s F
t
A
P .
.
= = = ¬ N
v
P
F F
ms
800 = = =
Bài 4: Một vật có khối lượng kg m 3 , 0 = nằm yên trên mặt phẳng nằm không ma sát. Tác dụng lên vật lực kéo
N F 5 = hợp với phương ngang một góc
0
30 = o .
a) Tính công do lực thực hiện sau thời gian 5s.
b) Tính công suất tức thời tại thời điểm cuối.
c) Giả sử giữa vật và mặt phẳng có ma sát trượt với hệ số 2 , 0 = u thì công toàn phần có giá trị bằng bao nhiêu ?
Giải
- Chọn trục tọa độ như hình vẽ:
- Các lực tác dụng lên vật: P

, N

, F


- Theo định luật II N- T: a m F N P

  
. = + + (1)
- Chiếu (1) xuống trục ox:
a m F . cos . = o
m
F
a
o cos .
= ¬
- Vật dưới tác dụng của lực F

thì vật chuyển động nhanh dần đều.
- Quãng đường vật đi được trong 5s là:

o
= = = =
2 2 2
3
5.
1 1 . cos 1
2
. . . . . .5 180
2 2 2 0,3
F
s a t t m
m

N

P

F

y
x
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

5
a) Công của lực kéo:

J s F A 5 , 778
2
3
. 180 . 5 cos . . = = = o

b) Công suất tức thời:
o
o o = = = = = =
. . cos 3
. . cos . . . cos 5.14, 4.5. 312
2
A F s
N F v F a t W
t t

c) Trong trường hợp có ma sát:
Theo định luật II N- T:
a m F F N P
ms

   
. = + + + (1)
Chiếu (1) xuống trục oy, ta được:
o o sin . . sin . F g m F P N ÷ = ÷ =
Suy ra:
u u o = = ÷ = ÷ =
1
. .( . .sin ) 0, 2.(0,3.10 5. ) 0, 06
2
ms
F N m g F N

- Công của lực ma sát :
J s F A
ms ms
8 , 10 180 . 06 , 0 cos . . ÷ = ÷ = = o
- Công của lực kéo: J F
k
5 , 778 =
- Công của trọng lực và phản lực:
0 =
P
A

, 0 =
N
A


- Công toàn phần của vật:
= + + + = ÷ + + = 778,5 10,8 0 0 767,7
k ms P N
A A A A A J

CHỦ ĐỀ 3: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG

A.CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: bài toán tính động năng và áp dụng định lý biến thiên động năng
1.Động năng của vật
W
®

2
1
2
mv = (J)
2. Bài toán về định lý biến thiên động năng ( phải chú ý đến loại bài tập này)
AW
đ

=
÷ =
¯ ®2 ®1
Ngo¹i lùc
w w A

÷ =
¯
2 2
2 1 ngo¹i lùc
1 1
mv mv F s
2 2

Nhớ kỹ:
ngoai luc
F
¯
là tổng tất cả các lực tác dụng lên vât.
Dạng 2: TÝnh thÕ n¨ng träng tr-êng, c«ng cña träng lùc vµ ®é biÕn thiªn thÕ n¨ng träng tr-êng.
* TÝnh thÕ n¨ng
- Chän mèc thÕ n¨ng (W
t
= 0); x¸c ®Þnh ®é cao so víi mèc thÕ n¨ng ®· chän z(m) vµ m(kg).
- Sử dụng: W
t
= mgz
Hay W
t1
– W
t2
= A
P

* TÝnh c«ng cña träng lùc A
P
vµ ®é biÕn thiªn thÕ n¨ng (AW
t
):
- Áp dông : AW
t
= W
t
2
– W
t
1
= -A
P
÷ mgz
1
– mgz
2
= A
P
Chó ý: NÕu vËt ®i lªn th× A
P
= - mgh

< 0(c«ng c¶n); vËt ®i xuèng A
P
= mgh > 0(c«ng ph¸t ®éng)

B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Một viên đạn có khối lượng 14g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s xuyên qua tấm gỗ dày 5 cm,
sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 120 m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên viên đạn?
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

6

Giải
Độ biến thiên động năng của viên đạn khi xuyên qua tấm gỗ.
( )
A ÷ = ÷ = ÷
2 2 2 2
2 1
1 1 1
W = 0, 014 120 400 1220,8
2 2 2
d
mv mv J
Theo định lý biến thiên động năng
A
C
= W
d
A = F
C
.s = - 1220,8
Suy ra:
1220,8
24416
0, 05
C
F N
÷
= = ÷
Dấu trừ để chỉ lực cản.
Bài 2: Một ôtô có khối lượng 1100 kg đang chạy với vận tốc 24 m/s.
a/ Độ biến thiên động năng của ôtô bằng bao nhiêu khi vận tốc hãm là 10 m /s?
b/ Tính lực hãm trung bình trên quãng đường ôtô chạy 60m.
Giải

Độ biến thiên động năng của ôtô là
( )
A ÷ = ÷ = ÷
2 2 2 2
d 2 1
1 1 1
W = 1100 10 24 261800
2 2 2
mv mv J
- Lực hãm trung bình tác dụng lên ôtô trong quãng đường 60m
Theo định lý biến thiên động năng
A
C
= W
d
A = F
C
.s = - 261800
Suy ra:
261800
4363,3
60
C
F N
÷
= = ÷
Dấu trừ để chỉ lực hãm

Bài 3: Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động trên đường thẳng nằm ngang AB dài 100m, khi qua A vận
tốc ô tô là 10m/s và đến B vận tốc của ô tô là 20m/s. Biết độ lớn của lực kéo là 4000N.
1. Tìm hệ số masat u
1
trên đoạn đường AB.
2. Đến B thì động cơ tắt máy và lên dốc BC dài 40m nghiêng 30
o
so với mặt phẳng ngang. Hệ số masat trên
mặt dốc là u
2
=
3 5
1
. Hỏi xe có lên đến đỉnh dốc C không?
3. Nếu đến B với vận tốc trên, muốn xe lên dốc và dừng lại tại C thì phải tác dụng lên xe một lực có hướng
và độ lớn thế nào?
Giải
1. Xét trên đoạn đường AB:
Các lực tác dụng lên ô tô là:
ms
F ; F ; N , P
Theo định lí động năng: A
F
+ A
ms
=
2
1
m ) v v (
2
A
2
B
÷
=> F.s
AB
– u
1
mgs
AB

=
2
1
m(
2
1
2
2
v v ÷ ) => 2u
1
mgs
AB
= 2Fs
AB
- m ) v v (
2
A
2
B
÷
=> u
1
=
AB
2
A
2
B AB
mgs
) v v ( m Fs 2 ÷ ÷

Thay các giá trị F = 4000N; s
AB
= 100m; v
A
= 10ms
-1
và v
B
= 20ms
-1
và ta thu được u
1
= 0,05
2. Xét trên đoạn đường dốc BC.
Giả sử xe lên dốc và dừng lại tại D
Theo định lí động năng: A
P
+ A
ms
=
2
1
m ) v v (
2
B
2
D
÷ = -
2
1
m
2
B
v
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

7
=> - mgh
BD
– u’mgs
BD
coso = -
2
1
m
2
B
v <=> gs
BD
sino + u’gs
BD
coso =
2
1
2
B
v
gs
BD
(sino + u’coso) =
2
1
2
B
v => s
BD
=
) cos ' (sin g 2
v
2
B
o u + o

thay các giá trị vào ta tìm được s
BD
=
3
100
m < s
BC

Vậy xe không thể lên đến đỉnh dốc C.
3. Tìm lực tác dụng lên xe để xe lên đến đỉnh dốc C.
Giả sử xe chỉ lên đến đỉnh dốc: vc = 0, S
BC
= 40m
Khi đó ta có: A
F
+ A
ms
+ A
p
= -
2
1
m
2
B
v
=> Fs
BC
- mgh
BC
– u’mgs
BC
coso = -
2
1
m
2
B
v => Fs
BC
= mgs
BC
sino + u’mgs
BC
coso -
2
1
m
2
B
v
=> F = mg(sino + u’coso) -
BC
2
B
s 2
mv
= 2000.10(0,5 +
3 5
1
.
2
3
)-
40 . 2
400 . 2000
= 2000N
Vậy động cơ phải tác dụng một lực tối thiểu là 2000N thì ô tô mới chuyển động lên tới đỉnh C của dốc.
Bài 4: Một xe có khối lượng m =2 tấn chuyển động trên đoạn AB nằm ngang với vận tốc không đổi v = 6km/h. Hệ
số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,2 u = , lấy g = 10m/s
2
.
a. Tính lực kéo của động cơ.
b. Đến điểm B thì xe tắt máy và xuống dốc BC nghiêng góc 30
o
so với phương ngang, bỏ qua ma sát. Biết vận tốc
tại chân C là 72km/h. Tìm chiều dài dốc BC.
c. Tại C xe tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang CD và đi thêm được 200m thì dừng lại. Tìm hệ số ma
sát trên đoạn CD.
Giải
a. Vì xe chuyển đông với vận tốc không đổi là 6km/h nên ta có:
3
. . 0,2.2.10 .10 4000
k ms
F f mg N u = = = =
b. Theo định lý biến thiên động năng, Ta có:
2 2
1 1
.
2 2
c B
P N
mv m v A A ÷ = +
Do 0
N
A =
Nên
2 2
1 1
.
2 2
c B
P
mv m v A ÷ =
Trong đó: . . .sin
P
A m g BC o =
2 2
1 1
.
2 2
c B
mv m v ÷ = . . .sin mg BC o
Suy ra:
o
÷ ÷
= =
2 2 2 2
20 1, 6
39, 7
1 2. .sin
2.10.
2
c B
v v
BC m
g

c. Gia tốc trên đoạn CD.
Ta có:
÷
÷ = ¬ = ÷ = = ÷
2
2
2 2 2
20
2. . 1 /
2. 2.200
C
D C
v
v v a CD a m s
CD

Mặt khác: u u
÷
= ÷ ¬ = ÷ ¬ = = =
1
. . . . 0,1
10
ms
a
f m a m g m a
g

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

8
Bài 5: Dưới tác dụng của một lực không đổi nằm ngang, một xe đang đứng yên sẽ chuyển động thẳng nhanh dần
đều đi hết quãng đường s = 5m đạt vận tốc v = 4m/s. Xác định công và công suất trung bình của lực, biết rằng khối
lượng xe m = 500kg, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường nằm ngang μ =0,01. Lấy g = 10m/s
2
.

Giải
- Các lực tác dụng lên xe là:
F

;
ms
F

; N

; P


- Theo định luật II Niu tơn:
a m P N F F
ms

   
= + + +
Trên Ox: F – F
ms
=
s
v
m
. 2
.
2

ms
F F = ¬ +
s
v
m
. 2
.
2

- Công của trọng lực:
A = F.s = (
ms
F +
s
v
m
. 2
.
2
).s
A = 4250J
- Công suất trung bình của xe là:
+ Ta có: v =a.t ¬t =
a
v
= 2,5s W
t
A
P 1700
5 , 2
4250
= = = ¬

Bài 6: Một vật có khối lượng 10 kg, lấy g = 10 m/s
2
.
a/ Tính thế năng của vật tại A cách mặt đất 3m về phía trên và tại đáy giếng cách mặt đất 5m với gốc thế năng tại
mặt đất.
b/ Nếu lấy mốc thế năng tại đáy giếng, hãy tính lại kết quả câu trên
c/ Tính công của trọng lực khi vật chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với mặt đất. Nhận xét kết quả thu được.
Giải
Lấy gốc thế năng tại mặt đất h = 0
a/ + Tại độ cao h
1
= 3m
W
t1
= mgh
1
= 60J
+ Tại mặt đất h
2
= 0
W
t2
= mgh
2
= 0
+ Tại đáy giếng h
3
= -3m
W
t3
= mgh
3
= - 100J
b/ Lấy mốc thế năng tại đáy giếng
+ Tại độ cao 3m so mặt đất h
1
= 8m
W
t1
= mgh
1
= 160J
+ Tại mặt đất h
2
= 5m
Wt
2
= mgh
2
= 100 J
+ Tại đáy giếng h
3
= 0
W
t3
= mgh
3
= 0
c/ Công của trọng lực khi vật chuyển từ đáy giếng lên độ cao 3m so với mặt đất.
A
31
= W
t3
– W
t1

+ Khi lấy mốc thế năng tại mặt đất
A
31
= W
t3
– W
t1
= -100 – 60 = -160J
+Khi lấy mốc thế năng đáy giếng
A
31
= W
t3
– W
t1
= 0 – 160 = -160J

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

9
Bài 7: Một vật có khối lượng 3 kg được đặt ở vị trí trong trọng trường và có thế năng tại đó W
t1
= 500J. Thả vật rơi
tự do đến mặt đất có thế năng W
t1
= -900J.
a/ Hỏi vật đã rơi từ độ cao nào so với mặt đất.
b/ Xác định vị trí ứng với mức không của thế năng đã chọn.
c/ Tìm vận tốc của vật khi vật qua vị trí này.
Giải
- Chọn chiều dương có trục Oz hướng lên
Ta có:
W
t1
– W
t2

= 500 – (- 900) = 1400J
= mgz
1
+ mgz
2
= 1400J
Vậy z
1
+ z
2
=
1400
47, 6
3.9,8
m =
Vậy vật rơi từ độ cao 47,6m
b/ Tại vị trí ứng với mức không của thế năng z = 0
- Thế năng tại vị trí z
1

W
t1
= mgz
1
1
500
17
3.9,8
z m ¬ = =
Vậy vị trí ban đầu cao hơn mốc thế năng đã chọn là 17m
c/ Vận tốc tại vị trí z = 0
Ta có: v
2
– v
0
2
= 2gz
1


1
2 18,25 / v gz m s ¬ = =

CHỦ ĐỀ 4: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG
1. Động năng: W
đ
=
1
2
mv
2

2. Thế năng: W
t
= mgz
3.Cơ năng: W = W
đ
+W
t
=
1
2
mv
2
+ mgz
* Phương pháp giải bài toán về định luật bảo toàn cơ năng
- Chọn gốc thế năng thích hợp sao cho tính thế năng dễ dàng ( thường chọn tại mặt đất và tại chân mặt phẳng
nghiêng).
- Tính cơ năng lúc đầu (
2
1 1 1
1
W
2
mv mgh = + ), lúc sau (
2
2 2 2
1
W
2
mv mgh = + )
- Áp dụng: W
1
= W
2

- Giải phương trình trên để tìm nghiệm của bài toán.
Chú ý: chỉ áp dụng định luật bảo toàn cơ năng khi hệ không có ma sát ( lực cản) nếu có thêm các lực đó thì A
c
=
AW = W
2
– W
1
. ( công của lực cản bằng độ biến thiên cơ năng).

B.BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc là 20m/s từ độ cao h so với mặt đất. Khi chạm đất vận
tốc của vật là 30m/s, bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10m/s
2
. Hãy tính:
a. Độ cao h.
b. Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
c. Vận tốc của vật khi động năng bằng 3 lần thế năng.
Giải
a. Chọn gốc thế năng tại mặt đất ( tạiB).
+ Cơ năng tại O ( tại vị trí ném vật): W (O) =
2
1
.
2
o
mv mgh +
z
Z
2

o
B
Z
1

A
H
z
O
A
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

10
Cơ năng tại B ( tại mặt đất).
W(B) =
2
1
2
mv
Theo định luật bảo toàn cơ năng.
W(O) = W(B).
·
2
1
2
o
mv mgh + =
2
1
2
mv ¬h =
2 2
900 400
25
2 20
o
v v
m
g
÷ ÷
= =
b.Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
Gọi A là độ cao cực đại mà vật đạt tới.
+ Cơ năng tại A
W( ) A mgH =
Cơ năng tại B
W(B) =
2
1
2
mv
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W(A) = W(B)
·
2
1
2
mv = mgH ¬H=
2
900
45
2 20
v
m
g
= = .
c. Gọi C là điểm mà W
đ
(C) = 3W
t
(C)
- Cơ năng tại C:
W(C) = W
đ
(C) + W
t
(C) =W
đ
(C) +W
đ
(C)/3 = 4/3W
đ
(C) =
2
2
3
c
mv
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W(C) = W(B) ·
2
2
3
c
mv =
2
1
2
mv
3 30
3 15 3 /
4 2
C
v v m s ¬ = = =
Bài 2: Từ độ cao 10 m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 10m/s, lấy g = 10m/s2.
a/ Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất.
b/ Ở vị trí nào của vật thì Wđ = 3Wt.
c/ Xác định vận tốc của vật khi W
đ
= W
t
.
d/ Xác định vận tốc của vật trước khi chạm đất.

Giải
- Chọn gốc thế năng tạ mặt đất.
+ Cơ năng tại O
W (O) =
2
1
.
2
o
mv mgh +
+ Cơ năng tại A
W( ) A mgH =
Theo định luật bảo toàn cơ năng
W (O) = W(A)
Suy ra:
2
2
15
2
o
v gh
H m
g
+
= =
b/ Tìm h
1
để ( W
đ1
= 3W
t3
)
Gọi C là điểm có W
đ1
= 3W
t3

+ Cơ năng tại C
W(C) = 4W
t1
= 4mgh
1

Theo định luật BT cơ năng
W(C) = W(A)
H
h
z
O
A
B
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

11
Suy ra:
1
15
3, 75
4 4
H
h m = = =
c/ Tìm v
2
để W
đ2
= W
t2

Gọi D là điểm có W
đ2
= W
t2

+ Cơ năng tại D
W(D) = 2W
đ2
= mv
2
2

Theo định luật BT cơ năng
W(D) = W(A¬)
2
. 15.10 12,2 / v g H m s = = =
d/ Cơ năng tại B : W(B) =
2
1
2
mv
Theo định luật BT cơ năng
W(B) = W(A) ¬ 2 . 24, 4 / v g H m s = =
Bài 3: Một hòn bi có khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất.
a) Tính trong hệ quy chiếu mặt đất các giá trị động năng, thế năng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật
b) Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được.
c) Tìm vị trí hòn bi có thế năng bằng động năng?
d) Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?
Giải
a) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
- Động năng tại lúc ném vật:
2
1
. . 0,16
2
d
W mv J = =
- Thế năng tại lúc ném : . . 0, 31
t
W mg h J = =
- Cơ năng của hòn bi tại lúc ném vật: 0, 47
d t
W W W J = + =
b) Gọi điểm B là điểm mà hòn bi đạt được.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
B A
W W =
max
2, 42 . h m ¬ =
c) 2 1,175
t
W W h m = ÷ =
d)
( )
' ' ' '
1, 63
c
can c
c
F h W
A W W F h h mgh W h m
F mg
+
= ÷ ÷÷ ÷ = ÷ ¬ = =
+

Bài 4: Từ mặt đất, một vật có khối lượng m = 200g được ném lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 30m/s. Bỏ
qua sức cản của không khí và lấy g = 10ms
-2
.
1. Tìm cơ năng của vật.
2. Xác định độ cao cực đại mà vật đạt được.
3. Tại vị trí nào vật có động năng bằng thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
4. Tại vị trí nào vật có động năng bằng ba lần thế năng? Xác định vận tốc của vật tại vị trí đó.
Giải
Chọn gốc thế năng tại A là vị trí ném vật (ở mặt đất): W
tA
= 0
1. Tìm W = ?
Ta có W = W
A
= W
đA
=
2
1
mv
2
A
=
2
1
.0,2.900 = 90 (J)
2. h
max
=?
Gọi B là vị trí cao nhất mà vật đạt được: v
B
= 0
Cơ năng của vật tại B: W
B
= W
tB
= mgh
max

Theo định luật bảo toàn cơ năng: W
B
= W
A
=> mgh
max
=
2
1
mv
2
A

=> h
max
=
g 2
v
2
A
= 45m
3. W
đC
= W
tC
=> h
C
, v
c
=>
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

12
Gọi C là vị trí mà vật có động năng bằng thế năng: W
đC
= W
tC

=> W
C
= W
đC
+ W
tC
= 2W
đC

= 2W
tC

Theo định luật bảo toàn cơ năng: W
C
= W
B

+ 2W
tC
= mgh
max
<=> 2mgh
C
= mgh
max
=> h
C
=
2
1
h
max
= 22,5m
+ 2W
đC

= mgh
max
<=>2.
2
1
mv
2
C
= mgh
max
=> v
C
=
max
gh = 15 2 ms
-1

4. W
đD

= 3W
tD
=> h
D
= ? v
D
= ?
CHƯƠNG V: CHẤT KHÍ
CHỦ ĐỀ 1: ĐỊNH LUẬT BÔI - LƠ – MA –RI- ỐT

A. Phương pháp giải bài toán định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot
- Liệt kê hai trạng thái 1( p
1
, V
1
) và trạng thái 2 ( p
2
, V
2
)
- Sử dụng định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot .
p
1
V
1
= p
2
V
2
Chú ý: khi tìm p thì V
1
, V
2
cùng đơn vị và ngược lại.
* Một số đơn vị đo áp suất:
1N/m
2
= 1Pa
1at = 9,81.104 Pa
1atm = 1,031.105 Pa
1mmHg = 133Pa = 1torr
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9(l) đến thể tích 6 (l) thì thấy áp suất tăng lên một lượng 40 p kPa A = . Hỏi áp
suất ban đầu của khí là bao nhiêu?
Giải

- Gọi p
1
là áp suất của khí ứng với V
1
= 9 (l)
- Gọi p2 là áp suất ứng với p
2
= p
1
+ p A
- Theo định luật luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot .p
1
V
1
= p
2
V
2
( )
1 1
9 6. p p p · = +A
1
2. 2.40 80 p p kPa ¬ = A = =
Bài 2: Xylanh của một ống bom hình trụ có diện tích 10cm2, chiều cao 30 cm, dùng để nén không khí vào quả
bóng có thể tích 2,5 (l). Hỏi phải bom bao nhiêu lần để áp suất của quả bóng gấp 3 lần áp suất khí quyển, coi rằng
quả bóng trước khi bom không có không khí và nhiệt độ không khí không đổi khi bom.
Giải

- Mỗi lần bom thể tích không khí vào bóng là V
o
= s.h = 0,3 (l)
- Gọi n là số lần bom thì thể tích V
1
= n.V
o
là thể tích cần đưa vào bóng ở áp suất p
1
= p
o

Theo bài ra, ta có :
P
2
= 3p
1
và V
2
= 2,5 (l)

Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot
n.p
1
.V
o
= p
2
.V
2
2 2 1
1 1
. 3 .2,5
25
. .0,3
o
p V p
n
p V p
¬ = = =
Vậy số lần cần bom là 25 lần.
Bài 3: Người ta điều chế khí hidro và chứa vào một bình lớn dưới áp suất 1atm ở nhiệt độ 20
o
C. Tính thể tích khí
phải lấy từ bình lớn ra để nạp vào bình nhỏ có thể tích 20lít ở áp suất 25atm. Coi quá trình này là đẳng nhiệt.
Giải
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

13
Trạng thái 1: V
1
=?; p
1
= 1atm;
Trạng thái 2: V
2
= 20l; p
2
= 25atm.
Vì quá trình là đẳng nhiệt, nên ta áp dụng định luật Boyle – Mariotte cho hai trạng thái khí (1) và (2):
p
1
V
1
= p
2
V
2
=> 1.V
1
= 25.20 => V
1
= 500lít
Bài 4: Người ta biến đổi đẳng nhiệt 3g khí hidro ở điều kiện chuẩn (p
o
=1atm và T
o
= 273
o
C) đến áp suất 2atm. Tìm
thể tích của lượng khí đó sau khi biến đổi.
Giải
+Thể tích khí hidro ở điều kiện tiêu chuẩn: V
o
= n.22,4 =
u
m
.22,4 = 33,6 (lít)
Trạng thái đầu: p
o
= 1atm; V
o
= 33,6 lít;
Trạng thái sau: p = 2atm; V = ?
Vì đây là quá trình đẳng nhiệt, nên ta áp dụng định luật Boyle – Mariotte cho hai trạng thái trên:
pV = p
o
V
o
<=> 2.V = 1.33,6 => V= 16,8lít.
Bài 5: Mỗi lần bom đưa được V
o
= 80 cm
3
không khí vào ruột xe. Sau khi bom diện tích tiếp xúc của nó với mặt
đường là 30cm
2
, thể tích ruột xe sau khi bom là 2000cm
3
, áp suất khí quyển là 1atm, trọng lượng xe là 600N. Tính
số lần phải bom ( coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bom).
Giải

- Gọi n là số lần bom để đưa không khí vào ruột xe.
Vậy thể tích không khí cần đưa vào ruột xe là V
1
= nV
o
= 80n cm
3

Và áp suất p
1
= 1atm.
Ap suất p
2
sau khi bom là
p
2
=
5
600
2.10 2
0, 003
Pa atm = = và thể tích V
2
= 2000cm
3
.
Vì quá trình bom là đẳng nhiệt nên : = · = ¬ =
1 1 2 2
. 80 2000.2 50 pV p V n n
Vậy số lần cần bom là 50 lần.

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊNH LUẬT SÁC – LƠ

A.Phương pháp giải bài toán định luật Sac - lơ
- Liệt kê hai trạng thái 1( p
1
, T
1
) và trạng thái 2 ( p
2
, T
2
)
- Sử dụng định luật Sac – lơ:

1 2
1 2
p p
T T
=

Chú ý: khi giải thì đổi t
o
C ra T(K)
T(K) = t
o
C + 273
- Định luật này áp dụng cho lượng khí có khối lượng và thể tích không đổi.
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một bóng đèn dây tóc chứa khí trơ, khi đèn sáng nhiệt độ của bóng đèn là 400
o
C, áp suất trong bóng đèn
bằng áp suất khí quyển 1atm. Tính áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sang ở 22
o
C.
Giải
Trạng thái 1 Trạng thái 2
T
1
= 295K T
2
= 673K
P
1
= ? P
2
= 1atm
Theo ĐL Sác – lơ
= ¬ =
1 2
1
1 2
0, 44
p p
p atm
T T

Bài 2: Đun nóng đẳng tích một khối khí lên 20
o
C thì áp suất khí tăng thêm1/40 áp suất khí ban đầu. tìm nhiệt độ
ban đầu của khí.
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

14
Giải
- Gọi p
1
, T
1
là áp suất và nhiệt độ của khí lúc đầu
- Gọi p
2
, T
2
là áp suất và nhiệt độ khí lúc sau
Theo định luật Sác – lơ
= ¬ =
1 2 1 2
1
1 2 2
. p p p T
T
T T p

Với p
2
= p
1
+
1
1
40
p
T
2
= T
1
+ 20
( )
+
¬ = = ¬ =
1 1
1 1
1
. 20
800 527
41
40
o
p T
T K t C
p

Bài 3: Nếu nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn tăng từ nhiệt độ t
1
= 15
o
C đến nhiệt độ t
2
= 300
o
C thì áp suất khi trơ
tăng lên bao nhiêu lần?
Giải
Trạng thái 1: T
1
= 288K; p
1
;
Trạng thái 2: T
2
= 573; p
2
= kp
1
.
Vì quá trình là đẳng tích, nên ta áp dụng định luật Charles cho hai trạng thái khí (1) và (2):
p
1
T
2
= p
2
T
1
=> 573p
1
= 288.kp
1
=> k =
96
191
288
573
= ≈ 1,99
Vậy áp suất sau khi biến đổi gấp 1,99 lần áp suất ban đầu.

CHỦ ĐỀ 3: ĐỊNH LUẬT GAY – LUY XẮC ( QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP)

A.Phương pháp giải bài toán định Gay – luy xắc
- Liệt kê hai trạng thái 1( V
1
, T
1
) và trạng thái 2 ( V
2
, T
2
)
- Sử dụng định luật Gay – luy- xắc:

2
2
1
1
T
V
T
V
=

Chú ý: khi giải thì đổi t
o
C ra T(K)
T(K) = t
o
C + 273
- Định luật này áp dụng cho lượng khí có khối lượng và áp suất không đổi.
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một khối khí đem giãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t
1
= 32
o
C đến nhiệt độ t
2
= 117
o
C, thể tích khối khí tăng thêm
1,7lít. Tìm thế tích khối khí trước và sau khi giãn nở.
Giải
Trạng thái 1: T
1
= 305K; V
1

Trạng thái 2: T
2
= 390K V
2
= V
1
+ 1,7 (lít)
Vì đây là quá trình đẳng áp, nên ta áp dụng định luật Gay lussac cho hai trạng thái (1) và (2):
V
1
T
2
= V
2
T
1
=> 390V
1
= 305(V
1
+ 1,7) => V
1
= 6,1lít
Vậy + thể tích lượng khí trước khi biến đổi là V
1
= 6,1 lít;
+ thể tích lượng khí sau khi biến đổi là V
2
= V
1
+ 1,7 = 7,8lít.
Bài 2: đun nóng đẳng áp một khối khí lên đến 47
o
C thì thể tích tăng thêm 1/10 thể tích ban đầu. tìm nhiệt độ ban
đầu?
Giải
Sử dụng định luật Gay – luy- xắc:
Tính T
1
= 290,9K, tính được t
1
= 17,9
o
C.
Bài 3: Đun nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp thì nhiệt độ tăng thêm 3K ,còn thể tích tăng thêm
1 so với thể tích ban đầu. Tính nhiệt độ ban đầu của khí?
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

15
Giải

- Gọi V
1
, T
1
và V
2
, T
2
là thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 1 và trạng thái 2.
Vì quá trình là đẳng áp nên ta có

1 2
1 2
V V
T T
= hay
2 2
1 1
V T
V T
= ¬
2 1 2 1
1 1
V V T T
V T
÷ ÷
=
Theo bài ra, ta có:
2 1
1
0, 01
V V
V
÷
=
T
2
= T
1
+3
Vậy : 0,01 =
1
3
T
¬ T
1
= 300K ¬t = 27
o
C

CHỦ ĐỀ 4: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ LÝ TƯỞNG

A. Phương pháp giải bài tập về phương trình trạng thái khí lý tưởng.
- Liệt kê ra 2 trạng thái 1 ( p
1
,V
1
,T
1
) và 2 (p
2
,V
2
,T
2
).
- Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2
1 2
pV p V
T T
=
* Chú ý: luôn đổi nhiệt độ t
o
C ra T(K).
T (K) = 273 + t
o
C
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47
o
C và áp suất 0,7 atm.
a. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8atm. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình
nén?
b. Người ta tăng nhiệt độ của khí lên đến 273
o
C và giữ pit-tông cố định thì áp suất của khí khi đó là bao nhiêu?
Giải

a. Tính nhiệt độ T
2
.

TT1 TT2
P
1
= 0,7atm P
2
= 8atm
V
1
V
2
= V
1
/5
T
1
= 320K T
2
= ?

Áp dụng PTTT khí lý tưởng,
Ta có:

1 1 2 2 1
2
1 2 1
8 .320
731
5.0, 7
pV p V V
T K
T T V
= ¬ = =
b. Vì pít- tông được giữ không đổi nên đó là quá trình đẳng tích:
Theo định luật Sác – lơ, ta có:
= ¬ = = =
1 3 1 3
3
1 3 1
. 546.0,7
1,19
320
p P p T
p atm
T T T

Bài 2: Tính khối lượng riêng của không khí ở 100
o
C , áp suất 2.10
5
Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở
0
o
C, áp suất 1.10
5
Pa là 1,29 Kg/m
3
?
Giải
- Ở điều kiện chuẩn, nhiệt độ T
o
= 273 K và áp suất p
o
= 1,01. 10
5
Pa
1kg không khí có thể tích là
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

16
V
o
=
0
m
p
=
1
1, 29
= 0,78 m
3

Ở điều kiện T
2
= 373 K, áp suất p
2
= 2. 10
5
Pa, 1kg không khí có thể tích là V
2
,
Áp dụng phương trình trạng thái,
Ta có:
0 0 2 2
0 2
. . p V p V
T T
=
¬ V
2
=
0 0 2
0 2
. .
.
p V T
T p
= 0,54 m
3

Vậy khối lượng riêng không khí ở điều kiện này là p
2
=
1
0, 54
= 1,85 kg/m
3

Bài 3: nếu thể tích của một lượng khí giảm đi 1/10, áp suất tăng 1/5 và nhiệt độ tăng thêm 16
0
C so với ban đầu.
Tính nhiệt độ ban dầu của khí.
Giải
TT1: p
1
, V
1
, T
1

TT2: p
2
= 1,2p
1
, V
2
= 0,9V
1
, T
2
= T
1
+16
Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng:
1 1 2 2
1
1 2
.
200
pV p V
T K
T T
= ¬ =
Bài 4: pít tông của một máy nén, sau mỗi lần nén đưa được 4 lít khí ở nhiệt độ
0
27 C và áp suất 1 atm vào bình
chưa khí ở thể tích 2m
3
. tính áp suất của khí trong bình khi phít tông đã thực hiện 1000 lần nén. Biết nhiệt độ trong
bình là
0
42 C.
Giải
TT1 TT2
p
1
= 10atm p
2
=?
V
1
= nV = 1000.4 = 4000l V
2
= 2m
3
= 2000l
T
1
= 300K T
2
= 315K
Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2
2
1 2
.
2,1
pV p V
p atm
T T
= ¬ =
Bài 5: trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm
3
hỗn hợp khí dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 47
0
C. Pít tông
nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm
3
và áp suất tăng lên tới 15 atm. Tính hỗn hợp khí nén.
Giải
TT1TT2
p
1
= 1atm p
2
=15atm
V
1
= 2dm
3
V
2
= 0,2 dm
3

T
1
= 320K T
2
?
Áp dụng phương trình trạng thái:

1 1 2 2
2 2
1 2
.
480 207
o
pV p V
T K t C
T T
= ¬ = ¬ =

CHƯƠNG VI: CƠ SỞ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

CHỦ ĐỀ 1: NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG

A. Phương pháp giải bài toán về sự truyền nhiệt giữa các vật
+ Xác định nhiệt lượng toả ra và thu vào của các vật trong quá trình truyền nhiệt thông qua biểu thức:
Q = mcAt
+Viết phương trình cân bằng nhiệt: Q
toả
= Q
thu

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

17
+ Xác định các đại lượng theo yêu cầu của bài toán.
Lưu ý: + Nếu ta sử dụng biểu thức At = t
s
– t
t
thì Q
toả
= - Q
thu

+ Nếu ta chỉ xét về độ lớn của nhiệt lượng toả ra hay thu vào thì Q
toả
= Q
thu
, trong trường hợp này, đối với
vật thu nhiệt thì At = t
s
- t
t
còn đối với vật toả nhiệt thì At = t
t
– t
s

B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một bình nhôm có khối lượng 0,5kg chứa 0,118kg nước ở nhiệt độ 20
o
C. Người ta thả vào bình một miếng
sắt có khối lượng 0,2kg đã được đun nóng tới nhiệt độ 75
o
C. Xác định nhiệt độ của nước khi bắt đầu có sự cân
bằng nhiệt.Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm là 920J/kgK; nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kgK; và nhiệt
dung riêng của sắt là 460J/kgK. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh.
Giải
Gọi t là nhiệt độ lúc cân bằng nhiệt.
Nhiệt lượng của sắt toả ra khi cân bằng:
Q
1
= m
s
c
s
(75 – t) = 92(75 – t) (J)
Nhiệt lượng của nhôm và nước thu vào khi cân bằng nhiệt:
Q
2
= m
nh
c
nh
(t – 20) = 460(t – 20) (J)
Q
3
= m
n
c
n
(t – 20) = 493,24(t – 20) (J)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q
toả
= Q
thu

92(75 – t) = 460(t – 20) + 493,24(t – 20)
<=> 92(75 – t) = 953,24(t – 20)
Giải ra ta được t ≈ 24,8
o
C
Bài 2: Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau có khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4
o
C. Người ta thả một
miếng kim loại có khối lượng 192g đã đun nóng tới nhiệt độ 100
o
C vào nhiệt lượng kế. Xác định nhiệt dung riêng
của miếng kim loại, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 21,5
o
C.Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung
quanh và biết nhiệt dung riêng của đồng thau là 128J/kgK và của nước là 4180J/kgK.
Giải
Nhiệt lượng toả ra của miếng kim loại khi cân bằng nhiệt là:
Q
1
= m
k
c
k
(100 – 21,5) = 15,072c
k
(J)
Nhiệt lượng thu vào của đồng thau và nước khi cân bằng nhiệt là:
Q
2
= m
đ
c
đ
(21,5 – 8,4) = 214,6304 (J)
Q
3
= m
n
c
n
(21,5 – 8,4) =11499,18 (J)
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: Q
toả
= Q
thu

15,072c
k
= 214,6304 + 11499,18
Giải ra ta được c
k
= 777,2J/kgK.
Bài 3: Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105kg được đun nóng tới 142
0
C vào một cốc đựng nước ở 20
0
C,
biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42
0
C. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nước
là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K.
Giải
- Nhiệt lượng do miếng nhôm tỏa ra
Q
1
= m
1
c
1
(142– 42)
- Nhiệt lượng do nước thu vào:
Q
2
= m
2
c
2
(42 - 20)
- Theo PT cân bằng nhiệt:
Q
1
= Q
2

·m
1
c
1
(142– 42)=m
2
c
2
(42 - 20)
1 1
2
.100
0,1
22.4200
m c
m kg ¬ = =
Bài 4: Một cốc nhôm có khối lượng 120g chứa 400g nước ở nhiệt độ 24
o
C. Người ta thả vào cốc nước một thìa
đồng khối lượng 80g ở nhiệt độ 100
o
C. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc khi có sự cân bằng nhiệt. Biết nhiệt
dung riêng của nhôm là 880 J/Kg.K, của đồng là 380 J/Kg.K và của nước là 4,19.10
3
. J/Kg.K.
Giải
- Gọi t là nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt.
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

18
- Nhiệt lượng do thìa đồng tỏa ra là Q
1
= m
1
c
1
(t
1
– t)
- Nhiệt lượng do cốc nhôm thu vào là Q
2
= m
2
c
2
(t – t
2
)
- Nhiệt lượng do nước thu vào là Q
3
= m
3
c
3
(t – t
2
)

Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q1 = Q2 + Q3

· m
1
c
1
(t
1
– t) = m
2
c
2
(t – t
2
) + m
3
c
3
(t – t
2
) ¬t =
1 1 1 2 2 2 3 3 2
1 1 2 2 3 3
. . . . . .
. . .
m c t m c t m c t
m c m c m c
+ +
+ +

Thay số, ta được
t =
0, 08.380.100 0,12.880.24 0, 4.4190.24
25, 27
0, 08.380 0,12.880 0, 4.4190
+ +
=
+ +
o
C.
Bài : Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng m
1
= 100g có chứa m
2
= 375g nước ở nhiệt độ 25
o
C. Cho vào
nhiệt lượng kế một vật bằng kim loại khối lượng m
3
=400g ở 90
o
C. Biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 30
o
C.
Tìm nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/Kg.K, của nước là
4200J/Kg.K.
Giải
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và nước thu vào để tăng nhiệt độ từ 25
o
C lên 30
o
C là
Q
12
= (m
1
.c
1
+ m
1
.c
2
).(t- t
1
).
Nhiệt lượng do miếng kim loại tỏa ra là:
Q
3
= m
3
.c
3
.(t
2
–t)
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q
12
= Q
3

·(m
1
.c
1
+ m
1
.c
2
).(t- t
1
) = m
3
.c
3
.(t
2
–t)
¬c
3
=
( )
( )
1 1 2 2 1
2
3
( . . ). m c m c t t
m t t
+ ÷
÷
=
( )
(0,1.380 0, 375.4200).(30 25)
0, 4 90 30
+ ÷
÷
= 336
Vậy c
3
= 336 J/Kg.K
Bài : Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,105 Kg được nung nóng tới 142
o
C vào một cốc nước ở 20
o
C. Biết
nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 42
o
C. Tính khối lượng nước trong cốc. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880
J/Kg.K và của nước là 4200 J/Kg.K.
Giải
Gọi t là nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt
Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra là: Q
1
= m
1
.c
1
.(t
2
– t)
Nhiệt lượng do nước thu vào là Q
2
= m
2
.c
2
.(t – t
1
)
Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có:
Q
1
= Q
2

· m
1
.c
1
.(t
2
– t) = m
2
.c
2
.(t – t
1
)
¬m
2
=
( )
( )
1 1 2
2 1
. m c t t
c t t
÷
÷
=
0,105.880.(142 42)
4200.(42 20)
÷
÷
= 0,1 Kg.

CHỦ ĐỀ 2: CÁC NGUYÊN LÝ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

A. Các dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: Tính toán các đại lượng liên quan đến công, nhiệt và độ biến thiên nội năng
Áp dụng nguyên lý I: AU = A + Q
Trong ®ã: U A : biÕn thiªn néi n¨ng (J)
A: c«ng (J)
- Qui - íc:
+ 0 U A > néi n¨ng t¨ng, 0 U A < néi n¨ng gi¶m.
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

19
+ 0 A> vËt nhËn c«ng , 0 A< vËt thùc hiÖn c«ng.
+ 0 Q> vËt nhËn nhiÖt l- îng, 0 Q< vËt truyÒn nhiÖt l- îng.
Chú ý:
a.Quá trình đẳng tích:
0 0 V A A = ¬ = nên U Q A =
b. Quá trình đẳng nhiệt
0 0 T U = ¬A = nên Q = -A
c. Quá trình đẳng áp
- Công giãn nở trong quá trình đẳng áp: = ÷ = A
2 1
( ) . A p V V p V
= » p h ngsè : ¸p suÊt cña khèi khÝ.
1 2
, V V : lµ thÓ tÝch lóc ®Çu vµ lóc sau cña khÝ.
- Có thể tính công bằng công thức:
1
2 1
1
( )
pV
A T T
T
= ÷ ( nếu bài toán không cho V
2
)
§¬n vÞ thÓ tÝch V (m
3
), ®¬n vÞ cña ¸p suÊt p (N/m
2
) hoÆc (Pa). =
2
1 1
N
Pa
m

Dạng 2: Bài toán về hiệu suất động cơ nhiệt
- HiÖu suÊt thùc tÕ:
H =
1 2
1 1
Q Q A
Q Q
÷
= (%)
- HiÖu suÊt lý t- ëng:
H
max
=
1 2
1
T T
T
÷
=1 -
1
2
T
T
vµ HsH
max
- NÕu cho H th× suy ra A nÕu biÕt Q
1
,ng- îc l¹i cho A suy ra Q
1
vµ Q
2

B. Bài tập vận dụng
Bài 1: một bình kín chứa 2g khí lý tưởng ở 20
0
C được đun nóng đẳng tích để áp suất khí tăng lên 2 lần.
a. Tính nhiệt độ của khí sau khi đun.
b. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí, cho biết nhiệt dung riêng đẳng tích khí là
3
12, 3.10 J/kg.K
Giải
a. Trong quá trình đẳng tích thì:
1 2
1 2
p p
T T
= , nếu áp suất tăng 2 lần thì áp nhiệt độ tăng 2 lần, vậy:
T
2
= 2T
1
= 2.(20 + 273) = 586K, suy ra t
2
= 313
0
C
b. Theo nguyên lý I thì: AU = A + Q
do đây là quá trình đẳng tích nên A = 0, Vậy AU = Q = mc (t
2
– t
1
) = 7208J
Bài 2: Mét l- îng khÝ ë ¸p suÊt 2.10
4
N/m
2
cã thÓ tÝch 6 lÝt. §- îc ®un nãng ®¼ng ¸p khÝ në ra vµ cã thÓ tÝch 8 lÝt.
TÝnh:
a.C«ng do khÝ thùc hiÖn
b.§é biÕn thiªn néi n¨ng cña khÝ. BiÕt khi ®un nãng khÝ nhËn ®- îc hiÖt l- îng 100 J
Gi¶i
a. TÝnh c«ng do khÝ thùc hiÖn ®- îc:
= ÷ = A
2 1
( ) . A p V V p V
Víi
÷
= A = ÷ = =
4 2 3 3
2 1
2.10 / 2 2.10 p N m vµ V V V lÝt m
Suy ra:
÷
= =
4 3
2.10 .2.10 40 A J
V× khÝ nhËn nhiÖt l- îng ( > 0 Q ) vµ thùc hiÖn c«ng nªn: = ÷40 A J
b. §é biÕn thiªn néi n¨ng:
¸p dông nguyªn lý I N§LH A = + U Q A
Víi =100 Q J vµ 40 A J = ÷
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

20
Suy ra: A = ÷ = 100 40 60 U J
Bài 3: Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 2.10
5
N/m
2
được nung nóng đẳng áp từ 30
o
C đến 150
0
C. Tính công
do khí thực hiện trong quá trình trên.
Giải
Trong quá trình đẳng áp, ta có:
= ¬ = = =
2 2 2
2 1
1 1 1
423
. 10. 13,96
303
V T T
V V l
V T T

- Công do khí thực hiện là:
( ) ( )
÷
= A = ÷ = ÷ =
5 3
2 1
. . 2.10 . 13,96 10 .10 792 A p V p V V J

Bài 4: Một động cơ nhiệt lý tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt 100
o
C và 25,4
o
C, thực hiện công 2kJ.
a. Tính hiệu suất của động cơ, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng và nhiệt lượng mà nó truyền cho nguồn
lạnh.
b. Phải tăng nhiệt độ của nguồn nóng lên bao nhiêu để hiệu suất động cơ đạt 25?
Giải
a. Hiệu suất của động cơ:
1 2
1
373 298, 4
0,2 2%
373
T T
H
T
÷
÷
= = = =
- Suy ra, nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là:

1
10
A
Q kJ
H
= =
- Nhiệt lượng mà động cơ truyền cho nguồn lạnh:
Q
2
= Q
1
– A = 8kJ
b. Nhiệt độ của nguồn nóng để có hiệu suất 25.
= ÷ ¬ = = = ¬ = ÷ =
÷ ÷
/ / / 2 2
1 1 / /
1
298, 4
1 398 273 125 .
1 0,25 1
o
T T
H T K t T C
T H

Bài 5: Một máy hơi nước có công suất 25KW, nhiệt độ nguồn nóng là t
1
= 220
0
C, nguồn lạnh là t
2
= 62
0
C. Biết
hiệu suất của động cơ này bằng 2/3 lần hiệu suất lí tưởng ứng với 2 nhiệt độ trên. Tính lượng than tiêu thụ trong
thời gian 5 giờ. Biết năng suất tỏa nhiệt của than là q = 34.10
6
J.
Giải
- Hiệu suất cực đại của máy là:
1
2 1
T
T T
H
Max
÷
= = 0,32
- Hiệu suất thực của máy là:
H = 2/3H
Max
= 2/3.0,32 = 0,21
- Công của máy thực hiện trong 5h:
A =P.t
- Nhiệt lượng mà nguồn nóng của máy nhận là:
J
H
t P
H
A
Q
Q
A
H
9
1
1
19 . 14 , 2
.
= = = ¬ =
- Khối lượng than cần sử dụng trong 5h là:
kg
q
Q
m 9 , 62
1
= =

Bài 6: một khối khí có áp suất p = 100N/m
2
thể tích V
1
= 4m
3
, nhiệt độ t
1
= 27
0
C được nung nóng đẳng áp đến
nhiệt độ t
2
= 87
0
C. Tính công do khí thực hiện.
Giải
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

21
Từ phương trình trạng thái khí lý tưởng:
1 1 2 2 2 2 1 1
1 2 2 1
pV p V p V pV
T T T T
÷
= =
÷
(P = P
1
= P
2
)
Nên:
1 1 2 1 1 1
2 1 2 1
1 2 1 1
( )
( ) ( )
pV P V V pV
p V V T T
T T T T
÷
= ¬ ÷ = ÷
÷

Vậy:
1
2 1
1
( )
pV
A T T
T
= ÷ , trong đó: T
1
= 300K, T
2
= 360K, p = 100N/m
2
, V
1
= 4m
3
.
Do đó:
100.4(360 300)
80
300
A J
÷
= =

CHƯƠNG VII: CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

CHỦ ĐỀ 1: BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN
A. Phương pháp giải bài toán về biến dạng do lực gây ra ( biến dạng cơ)
- Công thức tính lực đàn hồi:
F
ñh
= k l A ( dùng công thức này để tìm k)
Trong đó: k = E
0
S
l
( dùng công thức này để tìm E, S).
k ( N/m) độ cứng ( hệ số đàn hồi).
E ( N/m
2
hay Pa) : goïi laø suaát ñaøn hoài hay suaát Y-aâng.
S (m
2
) : tiết diện.
l
o
(m): chiều dài ban đầu
- Độ biến dạng tỉ đối:
0
l
F
l SE
A
=
- Diện tích hình tròn:
2
4
d
S t = (d (m) đường kính hình tròn)
Nhớ: độ cứng của vật ( thanh,lò xo) tỉ lệ nghịch với chiều dài:
1 2
2 1
l k
l k
=
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một sợi dây bằng kim loại dài 2m, đường kính 0,75mm. Khi kéo bằng 1 lực 30N thì sợi dây dãn ra thêm
1,2mm.
a. Tính suất đàn hồi của sợi dây.
b. Cắt dây thành 3 phần bằng nhau rồi kéo bằng 1 lực 30N thì độ dãn ra là bao nhiêu?
Giải

- Vì độ lớn lực tác dụng vào thanh bằng độ lớn lực đàn hồi nên:
= = A = A
0
. . .
dh
s
F F k l E l
l

với
t
=
2
.
4
d
s nên
t
A
=
2
.
. .
4
o
l
d
F E
l

( )
t
÷ ÷
¬ = = =
A
10 0
2 2
3 3
4 . 4.30.2
11,3.10
. .
3,14. 0,75.10 .1,2.10
F l
E Pa
d l

b. Khi cắt dây thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần dây có độ cứng gấp 3 lần so với dây ban đầu. nếu kéo dây
cũng bằng lực 30N thì độ dãn sẽ giảm đi 3 lần 0, 4 l mm ÷A =
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

22
Bài 2: a.Ph¶i treo mét vËt cã khèi l- îng b»ng bao nhiªu vµo mét lß xo cã hÖ sè ®µn håi k = 250N/m ®Ó nã d·n ra
l A = 1cm. LÊy g = 10m/s
2
.
b.Mét sîi d©y b»ng ®ång thau dµi 1,8 m cã ®- êng kÝnh 0,8 mm. Khi bÞ kÐo b»ng mét lùc 25N th× thanh d·n ra mét
®o¹n b»ng 1mm. X¸c ®Þnh suÊt l©ng cña ®ång thau.
Gi¶i
a. T×m khèi l-îng m
VËt m chÞu t¸c dông cña träng lùc Pvµ lùc ®µn håi F
Ta cã: P F + =0 (ë tr¹ng th¸i c©n b»ng)
Suy ra: P = F
Víi P = mg vµ F k l = A
Nªn
A
= A ¬ =
k l
mg k l m
g

= =
250.0,01
0, 25
10
m kg
(Víi k = 250N/m; l A =1cm =0,01m ; g=10m/s
2
)
b. T×m suÊt Young E?
XÐt d©y ®ång thau chÞu t¸c dông cña lùc kÐo
k
F vµ lùc ®µn håi F.
ë tr¹ng th¸i c©n b»ng:
k
F F =
Mµ: t = A = =
2
0
,
4
S d
F k l víi k E S
l

Nªn:
t
= A =
2
0
4
k
d
F E l F
l

Suy ra:
0
2
4
k
Fl
E
d l t
=
A

Víi F
k
= 25 N; l
0
=1,8m; d = 0,8mm =8.10
-4
m ; l A =10
-3
m
Nªn:
( )
÷ ÷
= =
10
2
4 3
4.25.1,8
8, 95.10
3,14 8.10 .10
E Pa
Bài 3:Mét thanh thÐp dµi 4m, tiÕt diÖn 2cm
2
. Ph¶i t¸c dông lªn thanh thÐp mét lùc kÐo b»ng bao nhiªu ®Ó thanh dµi
thªm 1,5mm? Cã thÓ dïng thanh thÐp nµy ®Ó treo c¸c vËt cã träng l- îng b»ng bao nhiªu mµ kh«ng bÞ ®øt? BiÕt suÊt
Young vµ giíi h¹n h¹n bÒn cña thÐp lµ 2.10
11
Pa vµ 6,86.10
8
Pa.
Gi¶i
Ta cã: F k l = A (1)

0
S
k E
l
= (2)
Thay (2) vµo (1) suy ra:
0
l
F ES
l
A
=

÷
÷
= × × =
3
11 4 3
10
2.10 2.10 1, 5 15.10
4
F (N)
Thanh thÐp cã thÓ chÞu ®ùng ®- îc c¸c träng lùc nhá h¬n F
b

o
÷
( = = ×
8 4
6,86.10 2.10
b b
P F S
P <137200 N
Bài 4: một dây thép có chiều dài 2,5m, tiết diện 0,5mm
2
, được kéo căng bởi một lực 80N thì thanh thép dài ra
2mm. tính:
a. Suất đàn hồi của sơi dây.
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

23
b. Chiều dài của dây thép khi kéo bởi lực 100N, coi tiết diện day không đổi.
Giải
a.Ta có:
11 0
6 3
0
. . 80.2, 5
. 2.10
. 0, 5.10 .10
F l S E
F l E Pa
l S l
÷ ÷
= A ¬ = = =
A

b.Ta có:
/ / 3 0
6 11
0
. . 100.2, 5
. 2, 5.10 0, 25
. 0, 5.10 .2.10
F l S E
F l l m cm
l S E
÷
÷
= A ¬A = = = =
Vậy chiều dài sẽ là:
/
0
250 0, 25 250, 25 l l l cm = +A = + =
Bài 5: một thanh trụ tròn bằng đồng thau dài 10cm, suất đàn hồi 9.10
9
Pa, có tiết diện ngang 4cm.
a. Tìm chiều dài của thanh khi nó chịu lực nén 100000N.
b. Nếu lực nén giảm đi một nửa thì bán kính tiết diện phải là bao nhiêu để chiều dài của thanh vẫn là không đổi.
Giải
- Chiều dài của thanh khi chịu lực nén F = 100000N.
Ta có:
0 0
2 4 9
0
. . .4 . 100000.0,1.4
. 0, 08
. . 3,14.16.10 .9.10
F l F l S E
F l l cm
l S E d E t
÷
= A ¬A = = = =
Vậy:
0
10 0, 08 9, 92 l l l cm = ÷A = ÷ =
b. Bán kính của thanh khi
/
2
F
F =
- Khi nén bằng lực F:
0
.
.
S E
F l
l
= A (1)
- Khi nén bằng lực F
/
:
/
/ /
0
.
.
S E
F l
l
= A (2)
Vì chiều dài thanh không đổi:
/
l l A = A , lấy (1) chia (2) và có
/
2
F
F = nên:
/ / 2
/ 2 2 / 2
2
1 1 1 4
2 2
2 2 2 2 2
S d d
d d d cm
S d
= ¬ = ¬ = ¬ = = =

CHỦ ĐỀ 2: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN

A. Phương pháp giải bài toán về biến dạng do nhiệt gây ra ( biến dạng nhiệt)
1. Sự nở dài
- Công thức tính độ nở dài
A l = l - l
0
= o l
0
At
Với
0
l là chiều dài ban đầu tại t
0

- .Công thức tính chiều dài tại
0
t C
(1 . )
o
l l t o = + A
Trong đó: o : Heä soá nôû daøi (K
-1)
.
2. sự nở khối
- Công thức độ nở khối
AV=V–V
0
= | V
0
At
- Công thức tính thể tích tại
0
t C
V = V
o
(1 + . ) t | A
Với V
0
là thể tích ban đầu tại t
0

* Nhớ: | = 3o : Heä soá nôû khoái ( K
-1
)
B Bài tập vận dụng
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

24
Bài 1: Hai thanh kim loại, một bằng sắt và một bằng kẽm ở 0
0
C có chiều dài bằng nhau, còn ở 100
0
C thì chiều dài
chênh lệch nhau 1mm. Tìm chiều dài hai thanh ở 0
0
C. Biết hệ số nở dài của sắt và kẽm là 1,14.10
-5
K
-1
và 3,4.110
-
5
K
-1
Giải

- Chiều dài của thanh sắt ở 100
0
C là:
) 1 (
0
t l l
s s
A + = o
- Chiều dài của thanh kẽm ở 100
0
C là:
) 1 (
0
t l l
k k
A + = o
- Theo đề bài ta có:
1 = ÷
s k
l l
· ) 1 (
0
t l
k
A +o - ) 1 (
0
t l
s
A +o = 1
· t l
k
A o (
0
- ) t
s
A o =1· =
A ÷
=
t
l
s k
) (
1
0
o o
0,43 (m)

Bài 2: Một dây nhôm dài 2m, tiết diện 8mm
2
ở nhiệt độ 20
o
C.
a. Tìm lực kéo dây để nó dài ra thêm 0,8mm.
b. Nếu không kéo dây mà muốn nó dài ra thêm 0,8mm thì phải tăng nhiệt độ của dây lên đến bao nhiêu độ? Cho
biết suất đàn hồi và hệ sô nở dài tương ứng của dây là E = 7.10
10
Pa;
5 1
2,3.10 K o
÷ ÷
=
Giải

- Lực kéo để dây dài ra thêm 0,8mm.
Ta có:
÷
÷
= = A = =
6
10 3
8.10
. . 7.10 . .0.8.10 224
2
dh
o
S
F F E l N
l

b. Ta có:
( )
o
o
÷
÷
A
A = ÷ ¬ = + = + =
3
0 0 5
0,8.10
. . 20 37, 4
. 2.2,3.10
o
o
o
l
l l t t t t C
l

Bài 3:Ở một đầu dây thép đường kính 1,5mm có treo một quả nặng. Dưới tác dụng của quả nặng này, dây thép dài
ra thêm một đoạn bằng khi nung nóng thêm 30
o
C. Tính khối lượng quả nặng. Cho biết
6 1 11
12.10 , 2.10 K E Pa o
÷ ÷
= = .
Hướng dẫn
Độ dãn của sợi dây: o A = A .
o
l l t
Ta có:
( )
o
o
÷
÷
A
A
= = = A ¬ = = = =
2
3
11 6
0
3,14. 1, 5.10
. . . .
2.10 . .12.10 .30
. . .
4
. . . 12, 7
10
o
o
dh
S
E l t
l S E S t
F P m g E l m kg
l g g

Bài 4 Tính lực cần đặt vào thanh thép với tiết diện S = 10cm
2
để không cho thanh thép dãn nở khi bị đốt nóng từ
20
o
C lên 50
o
C , cho biết
6 1 11
12.10 , 2.10 K E Pa o
÷ ÷
= = .
Hướng dẫn
Ta có: o A = A .
o
l l t
Có:
11 4 6
. . . . . . . . . 2.10 .10.10 .12.10 .30 72000
o
o o
S S
F E l E l t E S t N
l l
o o
÷ ÷
= A = A = A = =
Bài 5: Tính độ dài của thanh thép và thanh đồng ở 0
o
C sao cho ở bất kỳ nhiệt độ nào thanh thép cũng dài hơn thanh
đồng 5cm.Cho hệ số nở dài của thép và đồng lần lượt là
5 1
1, 2.10 K
÷ ÷

5 1
1, 7.10 K
÷ ÷
.
Giải
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

25
- Gọi
01
l ,
02
l là chiều dài của thanh thép và thanh đồng tại
0
0 C
Ta có:
01 02
5 l l cm ÷ = (1)
- Chiều dài của thanh thép và đồng tại
o
t Clà
1 01 1
2 02 2
(1 )
(1 )
l l t
l l t
o
o
= +
= +
Theo đề thì
01 02 1 2 01 02 01 1 02 2
. l l l l l l l t l t o o ÷ = ÷ = ÷ + ÷
Nên
02 1
02 2 01 1
01 2
12
17
l
l l
l
o
o o
o
= ¬ = = (2)
Từ (1) và (2), ta được:
01
17 l cm = và
02
12 l cm =

CHỦ ĐỀ 3: CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

A. Các dạng bài tập và phương pháp giải
Dạng 1: Tính toán các đại lượng trong công thức lực căng bề mặt chất lỏng
- Lực căng bề mặt chất lỏng:
F = o l
o (N/m) : Heä soá caêng beà maët.
l (m) chiều dài của đường giới hạn có sự tiếp xúc giữa chất lỏng và chất rắn.
Chú ý: cần xác định bài toán cho mấy mặt thoáng.
Dạng 2: Tính lực cần thiết để nâng vật ra khỏi chất lỏng
- Để nâng được:
k
F P f > +
- Lực tối thiểu:
k
F P f = +
Trong đó: P =mg là trọng lượng của vật
f là lực căng bề mặt của chất lỏng
Dạng 3: Bài toán về hiện tượng nhỏ giọt của chất lỏng
- Đầu tiên giọt nước to dần nhưng chưa rơi xuống.
- Đúng lúc giọt nước rơi:
P F =
. mg l o · = ( l là chu vi miệng ống)

1
.
.
V D g d
V
Dg d
n
ot
ot
· =
· =

Trong đó: n là số giọt nước, V( m
3
) là thể tích nước trong ống, D(kg/m
3
) là khối lượng riêng chất lỏng, d (m) là
đường kính miệng ống
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Một cộng rơm dài 10cm nổi trên mặt nước. người ta nhỏ dung dịch xà phòng xuống một bên mặt nước của
cộng rơm và giả sử nước xà phòng chỉ lan ra ở một bên. Tính lực tác dụng vào cộng rơm. Biết hệ số căng mặt
ngoài của nước và nước xà phòng lần lượt là
3 3
1 2
73.10 / , 40.10 / N m N m o o
÷ ÷
= =
Giải
- Giả sử bên trái là nước,bên phải là dung dịch xà phòng. Lực căng bề mặt tác dụng lên cộng rơm gồm lực căng
mặt ngoài 1
2
, F F của nước và nước xà phòng.
- Gọi l là chiều dài cộng rơm:
Ta có:

1 1 2 2
. , . F l F l o o = =
Do
1 2
o o > nên cộng rơm dịch chuyển về phía nước.
- Hợp lực tác dụng lên cộng rơm:
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

26
F = F
1
– F
2
= (73 – 40).10
-3
.10.10
-2
= 33.10
-4
N.
Bài 2: Cho nước vào một ống nhỏ giọt có đường kính miệng ống d = 0,4mm. hệ số căng bề mặt của nước là
3
73.10 / N m o
÷
= . Lấy g = 9,8m/s
2
. Tính khối lượng giọt nước khi rơi khỏi ống.
Giải
- Lúc giọt nước hình thành, lực căng bề mặt F ở đầu ống kéo nó lên là . . . F l d o o t = =
- Giọt nước rơi khỏi ống khi trọng lượng giọt nước bằng lực căng bề mặt: F = P
o t
o t
÷ ÷
÷
· = ¬ = = = =
3 3
6
. . 73.10 .3,14.0,4.10
. . 9,4.10 0,0094
9,8
d
mg d m kg g
g

Bài 3: Nhúng một khung hình vuông có chiều dài mỗi cạnh là 10cm vào rượu rồi kéo lên. Tính lực tối thiểu kéo
khung lên, nếu biết khối lượng của khung là 5g. cho hệ số căng bề mặt của rượu là 24.10
-3
N/m và g = 9,8m/s
2
.
Giải
Lực kéo cần thiết để nâng khung lên:
k
F mg f = +
Ở đây 2 . f l o = nên
3 3 1
2 . 5.10 .9,8 2.24.10 .4.10 0, 068
k
F mg l N o
÷ ÷ ÷
= + = + =
Bài 4: Có 20cm
3
nước đựng trong một ống nhỏ giọt có đường kính đầu mút là 0,8mm. Giả sử nước trong ống chảy
ra ngoài thành từng giọt một. hãy tính xem trong ống có bao nhiêu giọt, cho biết
3 3 2
0, 073 / , 10 / , 10 / N m D kg m g m s o = = =
Giải
- Khi giọt nước bắt đầu rơi:
1 1 1
. . P F mg l V Dg l o o = · = · = với
1
V
V
n
=
- Suy ra
6 3
3
20.10 .10 .10
. . 1090
. 0, 073.3,14.0,8.10
V VDg
D g d n
n d
ot
o t
÷
÷
= ¬ = = = giọt

CHỦ ĐỀ 4: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

A. Phương pháp giải bài tập về sự chuyển thể các chất
1. Công thức tính nhiệt nóng chảy
Q = ì m (J)
m (kg) khoái löôïng.
ì (J/kg) : Nhieät noùng chaûy rieâng.
2. Công thức tính nhiệt hóa hơi
Q = Lm
L(J/kg) : Nhieät hoaù hôi rieâng
m (kg) khối lượng chất lỏng.
3. Công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra
Q = m.c (t
2
– t
1
).
c (J/kg.k): nhiệt dung riêng.
Chú ý: Khi sử dụng những công thức này cần chú ý là các nhiệt lượng thu vào hoặc tỏa ra trong quá trình chuyển
thể Q = ì m và Q = L.m đều được tính ở một nhiệt độ xác định, còn công thức Q = m.c (t
2
– t
1
) được dùng khi
nhiệt độ thay đổi.
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0
o
C vào một cốc nhôm đựng 0,4kg nước ở 20
o
C đặt trong
nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan
hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10
5
J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước
lăJ/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.
Giải

- Gọi t là nhiệt độ của cốc nước khi cục đá tan hết.

Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

27
- Nhiệt lượng mà cục nước đá thu vào để tan thành nước ở t
o
C là.
t m c m Q
nđ nđ nđ
. . .
1
+ = ì
- Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước tỏa ra cho nước đá là. ) ( . ) ( .
1 1 2
t t m c t t m c Q
n n Al Al
÷ + ÷ =

- Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Q
1
= Q
2

C t
o
5 , 4 = ¬
Bài 2: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10
o
C chuyển thành nước ở 0
o
C. Cho biết nhiệt dung
riêng của nước đá là 2090J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,4.10
5
J/kg.
Giải
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10
o
C chuyển thành nước đá ở 0
o
C là:
Q
1
= m.c.Δt = 104500J
- Nhiệt lượng cần cung cấp để 5kg nước đá ở 0
o
C chuyển thành nước ở 0
o
C là:
Q
2
= λ.m = 17.10
5
J
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 5kg nước đá ở -10
o
C chuyển thành nước ở 0
o
C là:
Q = Q
1
+ Q
2
= 1804500J
Bài 3: Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25
o
C chuyển thành hơi ở 100
o
C. Cho biết nhiệt dung riêng
của nước 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10
6
J/kg.
Giải
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25
o
C tăng lên 100
o
C là:
Q
1
= m.c.Δt = 3135KJ
- Nhiệt lượng cần cung cấp để 10kg nước đá ở 100
o
C chuyển thành hơi nước ở 100
o
C là:
Q
2
= L.m = 23000KJ
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước đá ở 25
o
C chuyển thành hơi nước ở 100
o
C là:
Q = Q
1
+ Q
2
= 26135KJ
Bài 4: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở -20
o
C tan thành nước và sau đó được tiếp
tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100
o
C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10
5
J/kg, nhiệt
dung riêng của nước đá là 2,09.10
3
J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.10
3
J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước
là 2,3.10
6
J/kg.
Giải
- Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 0,2kg ở -20
o
C tan thành nước và sau
đó tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100
o
C.
( ) ( )
0 1 2 1
. . . . . . 619,96
d n
Q c m t t m c m t t L m kJ ì = ÷ + + ÷ + =
Bài 5: lấy 0,01kg hơi nước ở 100
0
C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,5
0
C. nhiệt độ cuối
cùng là 40
0
C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180J/kg.K. Tính nhiệt hóa hơi của nước.
Giải
- Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 100
0
C thành nước ở 100
0
C.
1 1
. 0, 01. Q Lm L = =
- Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 100
0
C thành nước ở 40
0
C
2
(100 40) 0, 01.4180(100 40) 2508 Q mc J = ÷ = ÷ =
- Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 100
0
C biến thành nước ở 40
0
C
1 2
0, 01 2508 Q Q Q L = + = + (1)
- Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2kg nước từ 9,5
0
C thành nước ở 40
0
C.
3
0, 2.4180(40 9, 5) 25498 Q J = ÷ = (2)
- Theo phương trình cân bằng nhiệt: (1) = (2)
Vậy 0,01L +2508 = 25498
Suy ra: L = 2,3.10
6
J/kg.

CHỦ ĐỀ : ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ
Phương pháp giải bài tập Vật lý 10

28

A. Phương pháp giải các bài toán về độ ẩm không khí
- Độ ẩm tỉ đối của không khí:
f =
A
a
.100%
Hoặc f =
bh
p
p
.100%
- Để tìm áp suất bão hòa p
bh
và độ ẩm cực đại A, ta dựa vào bảng 39.1 sgk.
- Khối lượng hơi nước có trong phòng:
m = a.V ( V(m
3
) thể tích của phòng).
B. Bài tập vận dụng
Bài 1: Phòng có thể tích 50m
3
không khí, trong phòng có độ ẩm tỉ đối là 60. Nếu trong phòng có 150g nước bay
hơi thì độ ẩm tỉ đối của không khí là bao nhiêu? Cho biết nhiệt độ trong phòng là 25
o
C và khối lượng riêng của hơi
nước bão hòa là 23g/m
3
.
Giải
- Độ ẩm cực đại của không khí ở 25
o
C là A = 23g/m
3
.
- Độ ẩm tuyệt đối của không khí lúc đầu a
1
= f
1
.A = 13,8g/m
3
.
- Khối lượng hơi nước trong không khí tăng thêm 150g nên độ ẩm tuyệt đối tăng thêm:
3
150
3 /
50
a g m A = =
Vậy độ ẩm tỉ đối của không khí là:
1
2
73
a a
f
A
+ A
= = %
Bài 2: Phòng có thể tích 40cm
3
. không khí trong phòng có độ ẩm tỉ đối 40. Muốn tăng độ ẩm lên 60 thì phải
làm bay hơi bao nhiêu nước? biết nhiệt độ là 20
o
C và khối lượng hơi nước bão hòa là D
bh
= 17,3g/m
3
.
Giải
- Độ ẩm tuyệt đối của không khí trong phòng lúc đầu và lúc sau:
- a
1
= f
1
.A = f
1
.D
bh
= 6,92g/m
3
.

- a
2
= f
2
.A = f
2
.D
bh
= 10,38g/m
3

- Lượng nước cần thiết là:
m = (a
2
– a
1
). V = ( 10,38 – 6,92).40 = 138,4g.
Bài 3: Một căn phòng có thể tích 60m
3
, ở nhiệt độ 20
0
C và có độ ẩm tương đối là 80. Tính lượng hơi nước có
trong phòng, biết độ ẩm cực đại ở 20
0
C là 17,3g/m
3
.
Giải
- Lượng hơi nước có trong 1m
3
là: a = f.A = 0,8.17,3 = 13,84g
- Lượng hơi nước có trong phòng là: m= a.V = 13,84.60 = 830,4g.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->