SO SÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN A.

Khái niệm - Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, vốn của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu. - Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty gồm tối thiểu 2 thành viên và tối đa không quá 50 thành viên góp vốn thành lập và công ty chỉ chịu trách về các khoản nợ công ty bằng tài sản của mình. B. So sánh GIỐNG NHAU - Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức. - Đều chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp. - Đều có tư cách pháp nhân. - Đều là loại hình công ty đối vốn. - Công ty TNHH hay Công ty CP thì chủ sở hữu đều có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của công ty, đối với Công ty TNHH thì đó là phần vốn cam kết góp vào vốn điều lệ của công ty, đối với Công ty CP thì đó là số cổ phần sẽ mua. - Đều có quyền chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật. - Đều được phát hành trái phiếu. KHÁC NHAU Công ty cổ phần Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Thành viên Lượng thành viên tối thiểu là 3, không Lượng thành viên tối thiểu là 2, tối đa là 50 giới hạn số lượng thành viên tham gia. thành viên. Có “nhiều lọai cổ đông ” nhưng có thể Chỉ có “một lọai” thành viên xếp vào 2 nhóm chính, đó là cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi

Do đó khả năng tăng vốn của công ty Do đó khả năng tăng vốn của công ty rất hạn rất lớn.3. Luật Doanh nghịêp). ai mua cổ phiếu sẽ trở lúc này mới được chuyển nhượng cho người thành cổ đông.4. Phần vốn còn lại (giữa vốn điều lệ Công ty CP và vốn do cổ đông sáng lập góp) phải được phát hành hết trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 84. ngoài công ty. Chuyển Được tự do chuyển nhượng vốn theo Quy định chặt chẽ hơn nhượng vốn quy đinh của pháp luật. vốn. Luật Doanh nghiệp) Huy động Được phát hành cổ phiếu để huy động Không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn vốn. Công ty CP thì cổ đông sáng lập đăng Vốn Điều lệ của Công ty TNHH phải được ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần góp đủ bởi tất cả các thành viên. phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn chín mươi ngày (Điều 84. cổ phần có quyền chào bán trong 3 Việc chuyển nhượng vốn chỉ được thực hiện năm đầu (Điều 84. chế.5.Vốn Vốn được chia thành nhiều phần bằng Vốn không được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. . Luật Doanh khi có sự đồng ý của nhóm thành viên đại diện nghiệp) cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty. Họ có thể bán cổ phiếu của mình trong công ty không mua hoặc mua không hết.1. Khả năng phải chào bán cho thành viên trong công ty chuyển nhượng vốn của các cổ đông dễ trước. Cổ đông sáng lập thì chịu hạn chế phải Việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% tổng số cho người ngoài công ty bị hạn chế gắt gao. nhau. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác (Điều 81. Luật Doanh nghiệp). Trong thời gian 30 ngày nếu thành viên dàng. một cách tự do.

2. Khó khăn: * Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành viên nào trong công ty. * Trách nhiệm pháp lý hữu hạn. họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị. Do đó.Công ty cổ phần có trên 11 cổ . các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau. . gồm từ 3 đến 5 thành viên.Công ty TNHH trên 11 thành viên đông phải có ban kiểm soát phải có ban kiểm soát. nghịêp): kế hoạch kinh doanh hàng năm.Giám đốc hoặc tổng giám đốc.Tổ chức Cơ cấu tổ chức phức tạp gồm Cơ cấu tổ chức đơn giản hơn gồm quản lí . ví dụ: kế hoạch kinh doanh hàng năm. vấn đề quan trọng trong hoạt động của hợp đồng bán tài sản có giá trị từ 50% tổng giá Công ty (Điều 108.Đại hội đồng cổ đông.\ Quyền thuộc về Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên quyết định về một số vấn đề Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý quan trọng của Công ty (Điều 47.Hội đồng quản trị. đốc là người điều hành công việc hàng ngày của Công ty. bởi sự ủy quyền giữa các thành viên mang tính mặc nhiên và có phạm vi rất rộng lớn .v. . .v. ký kết hợp đồng nhân danh Công ty v. do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp.Chủ tịch hội đồng thành viên. * Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh. .v. . giá chào bán cổ phần. Luật Doanh trị tài sản của Công ty v. . Tất cả các hoạt động dưới danh nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết trước.Hội đồng thành viên.Giám đốc hoặc tổng giám đốc. bổ nhiệm/ Quyền thuộc về Giám đốc (Điều 55): Giám miễn nhiệm Giám đốc v. sự hiểu biết và mối quan hệ thân thiện giữa các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết. Luật Doanh của Công ty CP và quyết định nhiều nghiệp). Thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH Thuận lợi: * Có nhiều chủ sở hữu hơn doanh nghiệp tư nhân (DNTN) nên có thể có nhiều vốn hơn.

khi lợi nhuận được chia. tất cả cộng lại. Điều này đã tạo khả năng cho hầu hết các công ty cổ phần tăng vốn tương đối dễ dàng. có thể có hay không cần một công ty TNHH khác. Với nhiệm kỳ hữu hạn.* Thiếu bền vững và ổn định. Sau đó nếu muốn thì bắt đầu công việc kinh doanh mới. lâu bền. Khó khăn: * Công ty cổ phần phải chấp hành các chế độ kiểm tra và báo cáo chặt chẽ. Sau đó. * Được chuyển nhượng quyền sở hữu: Các cổ phần hay quyền sở hữu công ty có thể được chuyển nhượng dễ dàng. các cổ đông có thể duy trì tính thanh khoản của cổ phiếu và có thể chuyển nhượng các cổ phiếu một cách thuận tiện khi họ cần tiền mặt. khả năng chuyển nhượng các cổ phần và trách nhiệm hữu hạn. Lần thứ nhất thuế đánh vào công ty. * Công ty cổ phần bị đánh thuế hai lần. * Công ty TNHH còn có bất lợi hơn so với DNTN về những điểm như phải chia lợi nhuận. chúng được ghi vào danh mục chuyển nhượng tại Sở giao dịch chứng khoán và có thể mua hay bán trong các phiên mở cửa một cách nhanh chóng. . * Khó giữ bí mật: vì lợi nhuận của các cổ đông và để thu hút các nhà đầu tư tiềm tàng. * Công ty cổ phần có thể tồn tại ổn định và lâu bền * Tính chất ổn định. ban lãnh đạo có thể chỉ muốn bảo toàn hay tăng lãi cổ phần để nâng cao uy tín của bản thân mình. khó giữ bí mật kinh doanh và có rủi ro chọn phải những thành viên bất tài và không trung thực. * Phía các cổ đông thường thiếu quan tâm đúng mức. công ty thường phải tiết lộ những tin tức tài chính quan trọng. Vì vậy. sự thừa nhận hợp pháp. những thông tin này có thể bị đối thủ cạnh tranh khai thác. tất cả các hoạt động kinh doanh dễ bị đình chỉ. nó lại phải chịu thuế đánh vào thu nhập cá nhân của từng cổ đông. có nghĩa là nhà đầu tư có thể đầu tư mà không sợ gây nguy hiểm cho những tài sản cá nhân khác và có sự đảm bảo trong một chừng mực nào đo giá trị vốn đầu tư sẽ tăng lên sau mỗi năm. Thuận lợi khó khăn của công ty cổ phần Thuận lợi: * Trách nhiệm pháp lý có giới hạn: trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn ở số tiền đầu tư của họ. rất nhiều cổ đông chỉ lo nghĩ đến lãi cổ phần hàng năm và ít hay không quan tâm đến công việc của công ty. chỉ cần một thành viên gặp rủi ro hay có suy nghĩ không phù hợp là công ty có thể không còn tồn tại nữa. Sự quan tâm đến lãi cổ phần này đã làm cho một số ban lãnh đạo chỉ nghĩ đến mục tiêu trước mắt chứ không phải thành đạt lâu dài.