Bảo tồn đa dạng sinh học

CHUYÊN ĐỀ

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM

Hình ảnh: Một khu du lịch sinh thái giữ lại cảnh thiên nhiên thuần túy

1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI:
1.1 Những đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái: DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa. Các đơn vị liên quan tham gia vào DLST có trách nhiệm tích cực bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và văn hoá. Các phương tiện phục vụ DLST gồm: các trung tâm thông tin, đường mòn tự nhiên, cơ sở lưu trú, ăn uống sinh thái, các tài liệu in ấn khác. Các hướng dẫn viên vừa thực hiện chức năng thuyết minh giới thiệu, vừa giám sát các hoạt động của du khách. Thông qua hoạt động DLST, du khách được giáo dục và nâng cao nhận thức và ý thức tôn trọng về môi trường thiên nhiên, nền văn hóa dân tộc. Hoạt động DLST phải đem lại lợi ích về kinh tế -xã hội cho cộng đồng địa phương, thu hút người dân địa phương tham gia bảo vệ môi trường. 1.2 Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái: Nâng cao hiểu biết cho du khách về môi trường tự nhiên, du khách có các
1

am hiểu về điều kiện tự nhiên. không chỉ nhận được sự quan tâm. Cần có sự đào tạo đối với tất cả các thành viên. loại hình du lịch sinh thái phát triển khá mạnh mẽ. xã hội . đối tác tham gia vào DLST. hài hòa cho tất cả các bên liên quan. bản sắc văn hoá. Người hướng dẫn viên và các thành viên tham gia DLST phải có nhận thức cao về môi trường sinh thái. hoàn cảnh tự nhiên với những hạn chế của nó.. văn hóa. Phải đảm bảo lợi ích lâu dài. Những năm gần đây. nhiều tỉnh. thành trong cả nước đã hưởng ứng tích cực loại hình du lịch sinh thái. đồng thời 2 . tham gia của thị trường khách du lịch nội địa mà còn thu hút được thị trường khách quốc tế. Tạo thêm việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương. Loại hình du lịch này bước đầu đã được chú ý đầu tư để thu hút nhiều khách tham quan. Hình ảnh: Một góc hùng vĩ của thiên nhiên Việt Nam 2.. Lượng du khách luôn kiểm soát điều hoà.Bảo tồn đa dạng sinh học hoạt động góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường. HIỆN TRẠNG VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VIỆT NAM: Hiện nay ở Việt Nam. Khách DLST chấp nhận điều kiện tự nhiên.

HCM còn liên kết mật thiết với một số tỉnh như Quảng Nam. Bình Thuận. Lượng khách tăng dẫn đến rác thải gia tăng tỷ lệ thuận theo từng năm. Nhiều khu du lịch sinh thái cũng đã đặt ra những tiêu chuẩn.Bảo tồn đa dạng sinh học hình thành và phát huy chất lượng phục vụ của các tour du lịch. Khối lượng nước thải cũng gia tăng tương ứng.5 kg rác/ngày thì lượng rác thải do khách thải ra vào năm 2010 là 13. thực hiện các tour du lịch sinh thái. Bình Châu-Phước Bửu….. gây nguy cơ tác động đối với tài nguyên và môi trường du lịch Hải Phòng. không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của một khu du lịch sinh thái nhưng vẫn núp dưới bóng của loại hình này để hoạt động kinh doanh. Tây Nguyên…để thu hút khách du lịch. tiêu chí. Tuy nhiên thực tế phát triển cho thấy. Cúc Phương. nếu lượng nước thải được tính là 80% lượng nước cấp thì lượng nước thải trung bình cho 01 khách du lịch là 120 lít và nhân viên phục vụ là 60 lít. Nam Cát Tiên. chưa có những phân biệt rõ các loại hình khu du lịch sinh thái. đầu năm 2004 đã thử nghiệm thực hiện chương trình cấp chứng chỉ môi trường sinh thái cho các khách sạn. một bộ phận không nhỏ các “khu du lịch sinh thái” theo trào lưu phát triển. góp phần làm hoàn thiện sản phẩm du lịch Việt Nam.  Vùng đồng bằng sông Cửu Long. đây cũng là một biện pháp hữu hiệu giảm tác động tiêu cực tới môi trường của hoạt động du lịch tại khu du lịch quốc gia nổi tiếng này. Việt Nam đã có một số quy định chung về các khu. làm cho khách du lịch thấy thoải mái và chủ động. nhằm phát triển loại hình du lịch sinh thái-mô hình rất cần thiết.  Không gian du lịch sinh thái vùng Bắc Trung Bộ. Sở du lịch TP. tiêu chí xây dựng các đô thị du lịch.Hồ Chí Minh quan tâm đầu tư loại hình du lịch sinh thái trong kế hoạch 10 năm 2001-2010. phát triển bền vững như tại Cát Bà. nghị định hướng dẫn thi hành luật du lịch. 3 .  Vùng phía Tây của Tây Nguyên. đúng nghĩa của nó.  Không gian du lịch sinh thái vùng núi Tây Bắc và Hoàng Liên Sơn. vượt trội so với loại hình du lịch sinh thái đích thực. các nhà quản lý du lịch ở TP.. Cát Bà. Ngành du lịch Việt Nam đang gấp rút hoàn thiện công tác điều tra huy hoạch cơ bản những vùng tiềm năng như: Ba Bể. điểm du lịch được quy định tại luật du lịch. nếu chỉ sử dụng mức tính trung bình 1 khách du lịch thải ra 3. một số nghiên cứu khoa học có liên quan như tiêu chí xây dựng các khu du lịch. thiết lập khu du lịch sinh thái. điều hành kinh doanh du lịch.  Vùng cực Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Côn Đảo. hữu ích cho các nhà quản lý. Các ví dụ:  Du lịch Hải Phòng Đang phát triển mạnh mẽ xứng đáng là một trọng điểm du lịch quốc gia. luật đầu tư. Yok-đôn.000kg. tiêu chí hướng tới bảo vệ môi trường. đánh lừa du khách thiếu thông tin. kiến thức… Điều không mong muốn và rất nguy hiểm là số lượng mô hình “khu du lịch sinh thái” kiểu này lại đang phát triển mạnh. tiêu chuẩn quy hoạch ngành… Tuy nhiên chưa có quy định.  Du lịch sinh thái đồng bằng sông Hồng. Tổ chức không gian hoạt động du lịch sinh thái sẽ được phân thành 7 cụm vùng tiêu biểu:  Không gian du lịch sinh thái vùng núi và ven biển Đông Bắc. Tuy nhiên. Với những lý do đó việc nghiên cứu đề xuất các tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam là một việc làm cấp thiết. tiêu chuẩn cụ thể nào cho xây dựng. phát triển du lịch đang có chiều hướng bất lợi.

đồng thời từng bước tạo ra điểm đến có môi trường xanh . các khu điểm du lịch chưa được trang bị cơ sở vật chất để ứng phó với các nguy cơ ô nhiễm và sự cố môi trường sẽ xảy ra. Công tác truyên truyền nâng cao nhận thức về môi trường chưa thường xuyên.đẹp trên vịnh Hạ Long. tập trung nhiều nhất tại khu du lịch Đồ Sơn và đảo Cát Bà.000 lít. hay cán bộ chuyên trách về môi trường du lịch trực thuộc Sở Văn hóa. Do bất cập trong công tác tổ chức nên chưa có bộ phận. điểm du lịch chưa được hoàn chỉnh và chưa được đầu tư. chưa hoàn thiện dẫn đến công tác khắc phục các sự cố môi trường xảy ra không hiệu quả dẫn đến áp lực đối với tài nguyên tự nhiên đặc biệt là hệ sinh thái rất lớn. Đây là một thách thức không nhỏ đối với Du lịch Hải Phòng trong công tác bảo tồn giá trị tự nhiên và đa dạng hệ sinh học. Cát Bà chưa có hệ thống thu gom.  Vịnh Hạ Long Chương trình Vì một Hạ Long Xanh (For a green Halong bay) do Công ty cổ phần Du thuyền Đông Dương kết hợp với một số doanh nghiệp lữ hành quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường và Trung tâm Bảo tồn giải trí phát triển biển (Ban Quản lý vịnh Hạ Long) tổ chức.sạch . hệ thống xử lý tập trung rác thải. nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tại khu vực Đồ Sơn. Là địa phương có nhiều khu. tạo sinh kế cho cư dân sinh sống trên Vịnh. còn đổ nước thải thẩm thấu xuống đất hoặc đổ ra biển. hiện tượng săn bắt. ven biển Cát Bà trong thời vụ và cuối vụ du lịch. Du lịch Hải Phòng với vai trò là một cực quan trọng trong phát triển du lịch của vùng du lịch Bắc Bộ. Vào mùa du lịch lượng khách du lịch gia tăng tại các điểm khu du lịch trên địa bàn Hải Phòng. nhưng tại các khu du lịch cơ quan quản lý chuyên ngành du lịch chưa tiến hành quan trắc và đánh giá tác động du lịch đối với môi trường từ hoạt động du lịch và những ngành khác tại các khu vực này. Hệ thống thu gom. chất thải rắn và khí thải còn gia tăng tại các khu du lịch Đồ Sơn. Mục tiêu của chương trình nhằm cải thiện ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long. xử lý nước thải. khai thác hệ sinh thái quý hiếm còn xảy ra trong các khu bảo tồn. Công tác quản lý và giám sát môi trường tại các khu du lịch chưa thường xuyên. Một số dự án. Vấn đề rác thải. du lịch Hải Phòng chưa có điều kiện sẵn sàng ứng phó các tác động ảnh hưởng của hoạt động du lịch trên địa bàn. Thể thao và Du lịch. nước thải trên các khu. Hiện nay. điểm du lịch. Dự án Thu gom rác thải tại làng chài 4 . Áp lực về doanh thu và thu hồi vốn đầu tư khiến một số cơ sở kinh doanh dịch vụ đã không tuân thủ đối với trách nhiệm của doanh nghiệp. Sự gia tăng đột biến trong thời gian ngắn và lực lượng lao động phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường chưa đầy đủ.Bảo tồn đa dạng sinh học như vậy lượng nước thải phải xử lý cho một ngày đối với khách du lịch tại Hải Phòng vào năm 2010 là 480. Nhận thức xã hội đang còn bất cập tại các khu điểm du lịch. cá nhân trong bảo vệ môi trường chung. Tuy nhiên. các dịch vụ còn khai thác các tài nguyên nhạy cảm dễ tổn thương. một số nhà hàng tại Đồ Sơn còn buôn bán các động vật quý hiếm được bảo vệ. Cát Bà được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới và sự công nhận đó đang mang lại nguồn khách du lịch ngày càng tăng cho Hải Phòng và các tỉnh lân cận. xử lý rác thải và nước thải tập trung cho từng khu du lịch hầu như chưa có nên các cơ sơ kinh doanh dịch vụ còn thải tự do ra môi trường gây ô nhiễm cục bộ tại một số khu du lịch. Trong khi đó. Tại các khu vực nhạy cảm đối với thiên nhiên chưa có hệ thống quan trắc môi trường hay định kỳ quan trắc để theo dõi diễn biến môi trường và hệ sinh thái.

RNM là nguồn tài nguyên du lịch sinh thái hết sức quý giá. hệ sinh thái đa dạng đưa vào phục vụ du khách. Tuy nhiên. kinh tế . khách du lịch ngày càng có xu hướng tìm đến tham quan. Ngoài việc triển khai thu gom và xử lý rác. ngành Du lịch cũng chịu ảnh hưởng không nhỏ trước thực trạng này. Như vậy. ý thức bảo vệ môi trường của bà con ngư dân được nâng cao rõ rệt.  Rừng ngập mặn Rừng ngập mặn (RNM) có vai trò hết sức to lớn trong đời sống con người và các hoạt động kinh tế xã hội. thiên tai đến nhiều hơn. hệ sinh thái RNM đang đứng trước nguy cơ bị suy giảm và ô nhiễm do biến đổi khí hậu và sự khai thác không hợp lý của con người. RNM đang bị đe dọa trước biến đổi khí hậu và sự tàn phá của bàn tay con người. vẻ đẹp nguyên sơ và môi trường xanh . từ đó gây nguy hiểm và trở ngại lớn đối với các hoạt động du lịch…  Các bãi biển Môi trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng. Hiện nay.sạch của RNM bị hủy hoại.xã hội nói chung. biển Việt Nam sẽ ra sao khi thiếu vắng dần các hệ 5 . Phan Thiết. Theo PGS. Trong hoạt động du lịch.Vũng Tàu. chắc chắn du khách sẽ không còn hứng thú với RNM. Du lịch Việt Nam sẽ giảm sức cạnh tranh với các nước trên thế giới. nghiên cứu các khu RNM. môi trường sẽ bị ô nhiễm nặng nề hơn. Hơn nữa. Tại một số vùng biển của Bình Định. dự án thu gom rác thải tại làng chài Cống Đầm sẽ thực hiện chương trình trồng rừng ngập mặn tạo thêm cảnh quan. vấn đề bảo vệ môi trường biển lại chưa được quan tâm đúng mức.sạch . Bởi khi sự đa dạng sinh học dần mất đi. khi diện tích RNM suy giảm. Tại Việt Nam. Hiện tại. nước thải chưa qua xử lý và rác thải ở các khu dân cư. Là ngành được hưởng lợi từ hệ thống RNM. gây chết các rạn san hô. tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch cùng với khả năng thu hút khách. Chương trình Vì một Hạ Long xanh tiếp tục triển khai mô hình sang khu vực làng chài Cống Đầm. nâng cao đời sống cho cư dân làng chài trên Vịnh.Bảo tồn đa dạng sinh học Vung Viêng thực hiện từ tháng 3 .HCM thì biển nước ta đang bị “đục hóa”. vùng biển phía Bắc (từ Cửa Lục đến Cửa Lò). theo đó. nguồn lợi ngành Du lịch thu được từ hệ sinh thái này cũng tăng lên. Nhờ có môi trường xanh . những năm gần đây. góp phần tạo việc làm.đẹp mà lượng du khách trong và ngoài nước đến tham quan Vung Viêng ngày một nhiều. hàm lượng bùn đã vượt quá giới hạn cho phép đối với nước biển ven bờ.6 tạ/ngày. lượng rác thu gom và đưa đi xử lý đã đạt 5 . hiện nay. Bà Rịa .12/2008.TS Nguyễn Văn Phước Viện trưởng Viện Môi trường và Tài nguyên TP. dịch vụ du lịch đổ thẳng ra biển nhưng. trong đó có hoạt động du lịch. cơ sở lưu trú. Đến nay. môi trường làng chài Vung Viêng trở lên sạch đẹp hơn. RNM thực sự trở thành đối tượng tiềm năng đối với hoạt động khai thác phát triển du lịch nói riêng.

Bảo tồn đa dạng sinh học san hô. Định hướng đến du khách . (World Conservation Union. tôn trọng văn hoá. Ngược lại.2 Du lịch bền vững khác với du lịch đại chúng như thế nào? Du lịch đại chúng không được lập kế hoạch cẩn thận cho việc nâng cao công tác bảo tồn hoặc giáo dục. 3. Điều khiển bởi các nhóm bên ngoài. có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn. Có một mục đích: lợi tức. Thường không được lập kế hoạch từ trước. 4. nhưng có nhiều lợi ích được nằm lại với cộng đồng địa phương và các nguồn lợi tự nhiên. bảo tồn nguồn lợi tự nhiên và giáo dục du khách và cả cộng đồng địa phương. các giá trị văn hoá của vùng được bảo vệ. Du lịch bền vững có thể tạo ra một lợi tức tương tự như du lịch đại chúng. Du lịch bền vững thì được lập kế hoạch một cách cẩn thận từ lúc bắt đầu để mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương. hệ động thực vật biển? Và liệu Việt Nam sẽ còn có những bãi biển đẹp với những đặc trưng riêng đáp ứng nhu cầu của khách du lịch? 3. “chỉ đến lúc xảy ra” . không mang lại những lợi ích cho cộng đồng địa phương và có thể phá huỷ nhanh chóng các môi trường nhạy cảm. Du lịch đại chúng 1. có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tê-xã hội của cộng đồng địa phương. Và kết quả là có thể phá huỷ hoặc làm thay đổi một cách không thể nhận ra được các nguồn lợi và văn hoá mà chúng phụ thuộc vào. 2.1996) 3. 6 .1 Du lịch bền vững là: Việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả những đặc điểm văn hoá kèm theo. DU LỊCH BỀN VỮNG: Trước hết cần phải biết: du lịch bền vững là gì và tại sao chúng ta lại quan tâm đến nó? 3.

6.Gần gũi về xã hội và văn hoá: Nó không gây hại đến các cấu trúc xã hội hoặc văn hoá của cộng đồng nơi mà chúng được thực hiện. Du lịch bền vững 1. .Bảo tồn bản sắc dân tộc . nhà điều hành tour. 8. môi trường và cộng đồng (3 chân).3 Ba chân của du lịch bền vững: Du lịch bền vững có 3 hợp phần chính.Tôn trọng đặc điểm của thiên nhiên . Nó giảm thiểu các tác động đến môi trường (động thực vật.Nâng cao nhận thức cộng đồng . giáo dục các bên liên quan về vai trò của họ. 3.Tuân thủ kế hoạch. 3. và quản lý chính quyền) trong tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch. Được lập kế hoạch với 3 mục đích: lợi tức. cho nhân viên và cả người xung quanh. Thay vào đó thì nó lại tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương.  Các nguyên tắc của du lịch sinh thái bền vững: . Tập trung vào các kinh nghiệm giáo dục. Đánh giá văn hoá địa phương là ưu tiên. nguồn lợi sống. cộng đồng.Cung cấp nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường và bảo tồn nguồn tài nguyên . . 6.Có kinh tế: Nó đóng góp về mặt kinh tế cho cộng đồng và tạo ra những thu nhập công bằng và ổn định cho cộng đồng địa phương cũng như càng nhiều bên liên quan khác càng tốt.Bảo tồn đa dạng sinh học Tập trung làm giải trí cho du khách. Nó mang lợi ích cho người chủ.Cung cấp kinh phí tài chính cho cộng đồng địa phương và cộng đồng chung . Định hướng đến địa phương.4 Ví dụ khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Bình Châu: 5. Khuyến khích các bên liên quan (các cá nhân. 2. 7. 2004). 4. Không ưu tiên cho bảo tồn. Có nhiều lợi tức được để lại cho cộng đồng địa phương. .Hạn chế tác động đến môi trường và tài nguyên . các sinh cảnh sống. Phần lớn lợi tức được đưa về cho các nhà điều hành và đầu tư từ bên ngoài. 7 . phát triển và giám sát.Thân thiện môi trường: Du lịch bền vững có tác động thấp đến nguồn lợi tự nhiên. ít nhất là một phần. 7. Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn. (International Ecotourism Society. 5. Bảo tồn nguồn lợi tự nhiên được xem là ưu tiên. Không ưu tiên cho cộng đồng. thể chế của vùng và Quốc Gia 3. 8. chiến lược. Thường được lập kế hoạch trước cùng với sự tham gia của các bên liên quan. sử dụng năng lượng và ô nhiễm …) và cố gắng có lợi cho môi trường. Do địa phương điều khiển.

Tình hình thực tế (nhóm nghiên cứu đã thu nhận được) Ưu điểm: .HCM đến suối nước nóng Bình Châu  . tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc bảo vệ môi trường. khai thác 25% trên tổng diện tích rừng nguyên sinh được cấp.  Đội ngũ vệ sinh gồm 30 người chia ca làm việc liên tục (5h đến 23h). khu giải trí.  Là một trong những công ty du lịch chịu chi trả phí cho việc xử lý nước thải.  Nước ngọt được cung cấp từ nhà máy nước cấp Bình Châu vào. nước thải được tập trung về trạm xử lý đạt tiêu chuẩn và thải ra sông .Công ty chú trọng khâu vệ sinh nhằm tạo không gian sạch sẽ.Công ty cổ phần Du lịch Sài Gòn – Bình Châu đã kiến tạo khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trên 33 hecta (trong tổng thể 550 hecta được cấp) tại suối nước nóng Bình Châu. Công ty đã xây dưng trạm xử lý nước thải duy nhất trong khu vực.Bảo tồn đa dạng sinh học Tìm hiểu về khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Bình Châu: Bản đồ từ TP. khu ẩm thực.  Khu du lịch được trang bị hệ thống quan trắc môi trường và phòng cháy chữa cháy. bùn thải. khu làm việc. Việc chú tâm vào công tác bảo vệ môi trường được thể hiện thông qua viêc ươm trồng. 8 .Đặc biệt chú trọng khâu vệ sinh xử lý:  Những thùng rác được bố trí khắp nơi trong khuôn viên. Công ty chi 160 triệu/tháng cho việc xử lý rác (hợp đồng với công ty vệ sinh đô thi của thị trấn Phước Bửu để vận chuyển rác ra ngoài mỗi ngày). hệ thống tổ chức với các khâu làm việc chặt chẽ. Khu du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng Bình Châu trải qua quá trình hoạt động lâu dài với hệ thống tổ chức các khu hành chính. khu chăm sóc sức khỏe cùng với kiến trúc mô hình xây dựng hài hòa dưới tán rừng nguyên sinh trực thuộc khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu. chăm sóc cây xanh ngay trong khuôn viên. khu nghỉ ngơi.

được tổ chức Du Lịch thế giới (WTO) đưa vào danh mục 47 điểm du lịch phát triển sinh thái bền vững của 64 quốc gia trên thế giới.Thực hiện quan trắc môi trường để kiểm tra các chỉ tiêu đất. . trong quá trình khai thác bùn phải có giới hạn qui đinh được quản lý nghiêm ngặt (500 g bùn /ngày. .Ngoài ra. tạo thêm việc làm cho cư dân địa phương – sinh sống chủ yếu dựa vào nguồn lợi từ rừng. . Để đáp ứng yêu cầu đó đòi hỏi những nhà đầu tư phải giữ lại vẽ hoang sơ của thiên nhiên thuần túy.Đưa vào kế hoạch xây dựng khu làn nghề thủ công cổ truyền. phục vụ cho 200 người) tránh bị cạn kiệt tài nguyên. cũng chính vì thế mà họ đã dành trọn 75% diện tích là khu thiên nhiên không bị bất kì một tác động nào. nước. không khí 3 năm 1 lần Chính vì những nỗ lực đó mà tháng 8/ 2003 khu du lịch nghỉ dưỡng suối nước nóng Bình Châu đã được Tổng cục Du Lịch Việt Nam công nhận là resort 4 sao.Bảo tồn đa dạng sinh học . giáo dục huấn luyện nhân viên về việc bảo vệ môi trường thông qua các chương trình tuyên truyền và huấn luyện kỹ năng…. 9 . những nhà lãnh đạo ở đây luôn lấy môi trường làm yếu tố hàng đầu trong việc tạo thương hiệu vì mọi du khách đến đây luôn mong muốn tìm được nơi nghỉ ngơi trong lành. yên bình sau những ngày mệt mỏi vì công việc.Nói chung.Những hoạt động ý nghĩa nhằm giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe tại khu du lịch này được phát động như: chiến dịch “bỏ thuốc lá”.

ý thức. các luật định mới về môi trường. đường đi và các công trình khác bằng việc tái sản xuất những chất liệu dồi dào có sẵn trong tự nhiên. Bởi vậy trước mỗi chuyến khởi hành. các hình thức đổi mới trong tổ chức. quốc gia. đặc biệt khi thăm quan những môi trường và vùng văn hoá nhạy cảm. dành cho cả khách du lịch và những người cư trú ở các cộng đồng lân cận. 1 Những địa điểm du lịch tự nhiên: Những địa điểm du lịch sinh thái thường là vùng sâu vùng xa. rác tái chế và không gian kiến trúc mang tính tự nhiên.. quản lý. thiết kế… . cộng đồng hay do một cá nhân đứng ra. có thể là hoặc không phải là nơi định cư của một cộng đồng nào đó. bản lĩnh (không vì lợi nhuận mà khai thác triệt để thiên nhiên)….Chưa giải quyết được khó khăn trong việc đầu tư kinh phí cho các khâu xử lý nước thải đầu ra… . cũng như một quy định hướng dẫn cho cả khách du lịch và các ngành công nghiệp. và thuộc một khu vực tự nhiên được bảo vệ ở cấp quốc tế.Thu nhận thông tin khó khăn về mặt nhận các văn bản truyền thông. văn hoá. có tư chất tốt cũng như có khả năng diễn giải và giao tiếp hiệu quả. Những thông tin này sẽ giúp cho việc tổ chức các tour du lịch nhằm tìm hiểu về con người và vùng đất mới giảm thiểu những tác động tiêu cực. TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM: 4. nghiêm ngặt….Bảo tồn đa dạng sinh học  Nhược điểm: . Xây dựng nhận thức về môi trường: Du lịch sinh thái thường gắn với giáo dục. biết thổ ngữ và có những hiểu biết về lịch sử tự nhiên. những nguồn năng lượng và tài nguyên có khả năng tái tạo. văn hoá.Không quản lý chặt chẽ con người về trình độ chuyên môn.chưa xây dựng được ý thức trong du khách… . 4. môi trường và người dân địa phương..2 Hạn chế những tác động: Du lịch sinh thái cố gắng hạn chế những tác động tiêu cực gây ra từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng như khách sạn.3 Cung cấp lợi ích tài chính trực tiếp cho việc bảo tồn: 10 . Điều cần thiết đối với một chuyến du lịch sinh thái tốt là phải có được hướng dẫn viên được đào tạo kỹ càng.Hệ thống tổ chức nhân viên chưa thật sự chặt chẽ.  Các giải pháp khắc phục khó khăn (nhóm nghiên cứu đề nghị) 4. Việc này cũng đòi hỏi phải kiểm sóat số lượng và hành vi của khách du lịch để đảm bảo việc hạn chế các tác hại đối với hệ sinh thái. 4. những người tổ chức nên cung cấp cho khách du lịch đọc những sách báo nói về đất nước.

Địa điểm cắm trại. trong đó mọi người tham gia đều cố gằng học hỏi. nó cũng phải giúp thay đổi cách quản lý kinh tế và chính trị đối với cộng đồng địa phương. Du lịch sinh thái bao gồm những mối quan hệ không bình đẳng giữa người du lịch với “chủ nhà”. đặc biệt là khi du lịch sinh thái thường bao gồm việc du lịch tới những vùng sâu vùng xa. hợp tác xã. không tự ý xâm nhập vào cộng đồng khi chưa có sự cho phép. nơi những cộng đồng nhỏ và biệt lập có ít kinh nghiệm trong việc giao lưu với người nước ngoài. nghiên cứu và giáo dục thông qua phí vào cửa công viên hay khu vực bảo tồn. đường xá. chẳng hạn như nước sạch. Đối với du lịch. Cộng đồng địa phương. họ ở thế bị động. Quan trọng nhất là phải có sự tham gia của cộng đồng địa phương và những nhà điều hành du lịch kinh nghiệm. thể chế: Mặc dù du lịch thường đựơc coi là công cụ để xây dựng hiểu biết về các quốc gia và gắn kết hoà bình thế giới nhưng điều này không phải lúc nào cũng “tự động” diễn ra. a. bắt buộc phải giải quyết với du lịch dù có chọn nó hay không và thường là chưa có những chuẩn bị cho những nhu cầu của du khách. Để trở thành một hướng dẫn viên du lịch sinh thái có trách nhiệm thì phải học cách tôn trọng những phong tục địa phương. và những đóng góp từ thiện. nơi ở. 11 .. cộng đồng địa phương và sau đó là những bên liên quan quan trọng khác như chính quyền địa phương và các tổ chức phi chính phủ.Bảo tồn đa dạng sinh học Du lịch sinh thái giúp gây quỹ cho công tác bảo tồn thiên nhiên.. vườn quốc gia. 4. Điều này không dễ dàng.. . mục tiêu và những mong muốn của họ. Việc lập kế hoạch cần phải có sự tham gia của tất cả các bên liên quan quan trọng. 4. Quan trọng hơn. Mặc dù.4 Cung cấp lợi ích tài chính và quyền hợp pháp cho người dân địa phương: Điều này có nghĩa cộng đồng địa phương cần phải được tham gia. doanh nghiệp. Du lịch thông thường ít khi chú tới vấn đề chính trị tại địa phương trừ khi nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của khách du lịch. Du lịch sinh thái đòi hỏi một cách tiếp cận tế nhị hơn.. vệ sinh sức khoẻ. quán ăn và các dịch vụ khác nên được hợp tác hoặc quản lý bởi những cộng đồng sống xung quanh công viên hoặc những địa điểm tham quan đó.6 Vấn đề dân chủ. và các mối quan hệ trong việc trao đồi tiền tệ.1 Kiến nghị: Việc lập kế hoạch du lịch bền vững hiệu quả đòi hỏi nâng cao những lợi ích địa phương từ du lịch và giảm thiểu những cái giá mà địa phương phải trả. tôn trọng và làm lợi cho cả môi trường và cộng đồng địa phương. làng xã.5 Tôn trọng văn hoá địa phương: Du lịch sinh thái không chỉ có nghĩa là “xanh hơn”. 4. nếu du lịch sinh thái được nhìn nhận như một công cụ cho sự phát triển nông thôn. Du lịch không chỉ có những tác động kinh tế mà còn tác động đến cuộc sống cá nhân của cư dân địa phương. nhưng cũng giữ được tính khả thi về kinh tế. Chúng ta sẽ bắt đầu với những bên liên quan quan trọng nhất. Vì thế những khía cạnh quan trọng của việc lập kế hoạch du lịch bền vững là để xác định và tìm hiểu các bên liên quan chính và để tìm hiểu những quan điểm. phải có thu nhập và những lợi ích thiết thực từ khu vực được bảo tồn. Du lịch sinh thái cố gắng được tôn trọng một cách văn hoá và hạn chế tối đa ảnh hưởng xấu tới cả môi trường tự nhiên và dân số của khu vực đó. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 5. dịch vụ hướng dẫn. điều này không dễ dàng và đòi hỏi nhiều thời gian. 5. ảnh hưởng xấu tới văn hóa cũng phải ít hơn so với những hình thức du lịch thông thường. mà những tác động.

Các cộng đồng truyền thống và những người bản xứ có thể đóng vai trò chính trong việc bảo tồn đa dạng sinh học nhưng chỉ được nhận ra trong thời gian gần đây khi vấn đề du lịch bền vững được quan tâm. ta đã có được sự hỗ trợ rất tích cực từ phía công đồng địa phương. đặc biệt là ở vùng đệm… Để tạo ra giữa cộng đồng địa phương và du khách nhưng lợi ích qua lại và để cho du lịch bền vững thành công thì phải hiểu rõ những lợi ích và đe dọa của du lịch đối với cộng đồng địa phương. Một trong những đóng góp lớn nhất của du lịch bền vững là khả năng để chuyển những “đe doạ” thành những “lợi ích” cho cộng đồng địa phương. do những quan điểm thường dựa vào những ấn tượng không đúng.Cung cấp những dịch vụ cho các nhà điều hành tư nhân như thức ăn. những người cung cấp thị trường. cộng đồng địa phương có thể phá vỡ các nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học. nguồn lợi và vấn đề dân chủ cũng được xác định trong hoàn cảnh phát triển du lịch. Tương tự như vậy. những đại diện của cộng đồng nên được mời chứng kiến các hoạt động cộng đồng liên quan đến việc lập kế hoạch hoặc quản lý. Các chủ đất địa phương cũng có thể có vài trò quan trọng đối với sự lành mạnh sinh thái của vùng. các cách tiếp cận đối với phát triển du lịch không bao gồm mức độ ưu tiên của cộng đồng có thể bị huỷ hoại bởi các sự xáo động. . hướng dẫn viên đa ngôn ngữ. với những định nghĩa rõ ràng về vai trò và trách nhiệm quản lý của cộng đồng và tránh những cấu trúc chồng chéo nhau. hậu cần. Việc đảm bảo được sự hỗ trợ của cộng đồng địa phương đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn so với việc nâng cao nhận thức của họ về các vấn đề. văn hoá và xã hội của việc phát triển du lịch không bền vững tác động đến cư dân địa phương một cách sâu sắc nhất. Với các vai trò trực tiếp trong du lịch như: . nhũng phương tiện hiệu quả để điều khiển những nhóm bên ngoài khai thác nguồn lợi không bền vững. hướng dẫn viên. Những tác động tiêu cực về môi trường. giao thông. Và du lịch bền vững đã cải thiện được vấn đề này. làm thay đổi những nhận thức của họ về nguồn lợi với những quan sát tự do.Thực hiện các chương trình du lịch dựa vào cộng đồng không phụ thuộc.Cho thuê đất cho việc phát triển. đầy đủ thời gian hoặc tạm thời cho những nhà điều hành tư nhân. phản đối ở trong dân chúng đối với du khách và làm giảm sự an toàn cho du khách. . Qua đó. trong khi đó thì cộng đồng cung cấp những dịch vụ còn lại. xác định các vấn đề và định nghĩa những hành động để giải quyết chúng. nhà nghỉ.Hình thành liên kết với các nhà điều hành tư nhân.Bảo tồn đa dạng sinh học • Các thành viên trong cộng đồng địa phương có vai trò quan trọng trong du lịch. Và vấn đề quan trọng liên quan đến sự tham gia. Nhằm thể hiện sự tôn trọng. Chúng ta sẽ tạo các điều kiện tốt khuyến khích các cộng đồng như: họ có thể hưởng lợi từ việc lập kế hoạch và quản lý những hoạt động của họ trong hướng bền vững. ta cũng có kế hoạch tạo dựng và nuôi dưỡng mối quan hế tốt với công đồng bằng cách: để cộng đồng nên tham gia vào tất cả các giai đoạn của việc lập kế hoạch bao gồm việc đánh giá nguồn lợi. VQG… Với những cấu trúc thể chế cộng đồng hiện có. Cộng đồng cũng sẽ hưởng lợi từ những hỗ trợ về việc chuyển đổi các hoạt động hoặc nguồn lợi thay thế. . Các vai trò gián tiếp: Sự giao lưu không chính thức của cộng đồng địa phương với du khách có vai trò lớn trong việc mở rông trải nghiệm của du khách. Kinh nghiệm cho thấy rằng nếu bị bỏ ra ngoài. Tranh thủ sự hỗ trợ và nuôi dưỡng mối quan hệ với công đồng địa phương. . Cộng đồng nên được tham gia vào các kết quả và quyết định cuối cùng của kế hoạch quản lý KBT. sử dụng đất. Họ có thể hưởng lợi từ những thông tin.Làm việc bán thời gian. 12 . Ngoài ra.

Nói cách khác. Vì thế. Do nhu cầu du lịch thay đổi không thể dự đoán được và nếu chỉ có du lịch không thì không thể cung cấp đủ các công việc để bền vững cho cả một cộng đồng. . vì thế các chính sách khác nhau có thể phá hoại nhau nhiều hơn là hỗ trợ lẫn nhau. những kết quả và những hoạt động cho việc lập kế hoạch quản lý. Những phản ánh trong thực tế thì các cộng đồng địa phương thường biết được những điều kiện trong và xung quanh KBT. VQG có thể là rất quan trọng giúp đỡ họ xây dựng sự giao tiếp với cộng đồng. VQG và nâng cao những cơ hội kinh tế trong những lĩnh vực khác. Những quan tâm chính cho việc phát triển du lịch bền vững ở cộng đồng địa phương. Chính quyền quốc gia thường hình thành một sơ đồ cho việc phát triển du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học thông qua các chính sách và luật: • Luật và quy chế xác định các tiêu chuẩn cho các phương tiện du lịch. những hành động của cộng đồng và độ lành mạnh của hệ sinh thái có quan hệ một cách chặt chẽ. Những phần quan trọng khác là giáo dục. tiếp cận với các nguồn lợi đa dạng sinh học và quy chế sử dụng đất. . Các điểm du lịch thường bị ảnh hưởng của nhiều bên chính quyền khác nhau. tiếp cận với thông tin. Việc huấn luyện các nhân viên trong Ban quản lý về các kỹ thuật đánh giá nông thôn. những tác động và giải pháp của họ có thể được sử dụng để xác định những mục tiêu tổng thể. người dân địa phương cần phải hưởng lợi rõ ràng từ du lịch bền vững và phải hiểu mối liên kết giữa những lợi ích mà họ đang nhận được và sự tồn tại của KBT. VQG.Liên kết những lợi ích của du lịch bền vững với những mục đích của bảo tồn. là người thường xuyên có nhiều mối quan hệ tốt. . Sự điều phối của các sở này với chính sách du lịch và các chính sách khác của chính quyền bao gồm cả bảo tồn đa dạng sinh học thường không theo một quy định. Du lịch bền vững cần phải được nhìn nhận là một trong những chiến lược trong việc phát triển của cộng đồng. b. quản lý KBT. Các thành viên cộng đồng tham gia trong các khảo sát có thể tư vấn những thành viên khác và ban chỉ đạo địa phương về hiện trạng nguồn lợi trong suốt qúa trình lập kế hoạch. VQG. .Xây dựng mối quan hệ: du lịch bền vững được tổ chức bởi cộng đồng địa phương đòi hỏi sự hỗ trợ và hợp tác của các nhà điều hành du lịch.Sự thay đổi quan điểm của các nhân viên KBT. sự tham gia của cộng đồng khi thực hiện đánh giá giúp mọi người làm rõ được những vấn đề và các ưu tiên ngay từ ban đầu.Ranh giới cộng đồng thường tương ứng với ranh giới sử dụng nguồn lợi. 13 . vì thế họ có thể thực hiện những nghiên cứu về kinh tế xã hội. Chính quyền với du lịch bền vững. những mâu thuẫn về các ranh giới cần được giải quyết sớm khi phân chia trách nhiệm quản lý vùng bảo vệ. Kết quả là những vấn đề được nhận thức bởi cộng đồng. nhưng các công cụ chính trị chính quyền như việc đòi hỏi những đánh giá tác động môi trường (EIAs) và các kế hoạch quản lý của chính quyền mà có thể có hiệu quả một cách đặc biệt để đảm bảo rằng việc phát triển được thực hiện phù hợp theo đúng hướng bền vững.Nền tảng tốt là việc thực hiện đánh giá nguồn lợi và kinh tế xã hội có sự tham gia của cộng đồng ngay từ lúc bắt đầu việc lập kế hoạch du lịch bền vững. . Mặc dù du lịch có thể được điều khiển bởi khu vực tư nhân.Phụ thuộc tất cả vào du lịch đó là điều không thông minh.Bảo tồn đa dạng sinh học Những quan tâm chính trong quá trình tham gia của cộng đồng: . phân vùng. Nó nhằm hạn chế những quan điểm tiêu cực của cộng đồng đối với ban quản lý và ngược lại. là một bước rất hữu ích để cải thiện mối quan hệ giữa họ với cộng đồng. Dùng du lịch bền vững để khuyến cáo việc bảo tồn.

gần đây một số công ty du lịch lớn nhận ra khuyến cáo bảo tồn và phát triển bền vững có thể duy trì nguyên vẹn sinh học các điểm du lịch. VQG sẽ có được mối liên hệ với ngành du lịch – những người đã quan tâm tới du lịch bền vững. Tuy nhiên. ví dụ như: những động cơ cho việc đầu tư du lịch bền vững và việc tạo ra các khu bảo vệ tư nhân. Ngành du lịch: Các nhà điều hành du lịch có thể không sống và làm việc trong nước hoặc khu vực đó nên không có sự gắn kết bền vững với điểm riêng biệt nào đó. mục đích là bảo vệ người tiêu dùng và thoả mãn những nhu cầu của cư dân – bao gồm các cộng đồng truyền thống và người bản xứ . đường. khi kế hoạch du lịch nghèo nàn làm xấu đi điều kiện môi trường của vùng đó. năng lực của chính quyền địa phương để quản lý ngành phức tạp và rời rạc này một cách hiệu quả cũng như đảm bảo những đóng góp tích cực của nó đến các chiến lược của cộng đồng cho việc phát triển bền vững là còn phụ thuộc vào việc soạn thảo các chính sách địa phương phải gắn kết với các công cụ và các cơ quan luật quốc gia.  Cung cấp các dịch vụ để hướng dẫn du khách tiếp cận và đánh giá cao điểm du lịch . phát triển và quy chế (nước. sân bay…). xã hội và các cơ quan trung ương. thức ăn và giao thông .  Thị trường . Họ nắm giữ quyền điều chỉnh cần thiết và uỷ nhiệm phân vùng mà cho phép thực hiện cưỡng chế theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn. chính quyền địa phương thường chịu trách nhiệm thực hiện chính sách liên quan đến du lịch và công tác bảo tồn. • Phân chia các lợi tức thuế cho việc bảo vệ các điểm thu hút du lịch dựa trên đa dạng sinh học như các Vườn Quốc gia và các khu Bảo tồn.và bảo vệ cách sống của họ.Bảo tồn đa dạng sinh học Điều này có thể đòi hỏi những hiện trạng về tác động môi trường (EIS’s) trước khi phát triển. ngành du lịch đang tự tham gia vào các vấn đề phát triển du lịch bền vững. • Cơ sở hạ tầng: thiết kế. c. • Kết hợp với các nhà điều hành du lịch trong việc lập kế hoạch: Việc thực hiện du lịch bền vững là dự án rất tốn kém và nhiều thách thức. nơi lưu trú. Đặc biệt với các công ty đa quốc gia hoặc công ty lớn. Các nhà quản lý của các khu bảo vệ công cộng thường là những người thực hiện hiệu qủa nhất cho những lợi ích bảo tồn từ việc phát triển du lịch. họ sẵn sàng chuyển sang vùng khác. Sẽ thành công cao hơn khi ngành du lịch là một thành phần của kế hoạch này ngay từ đầu. • Hình thành và duy trì các khu bảo vệ và các hành lang bảo tồn của các mối quan tâm về du lịch. Chính quyền địa phương đóng vai trò đàm phán giữa các mối quan tâm của địa phương và các đơn vị kinh doanh từ bên ngoài. Mặt khác. Kinh nghiệm của nhà điều hành du lịch tư nhân hoặc những nhà phát triển tour là rất có giá trị và có thể cung cấp những thông tin quan trọng như:  Thông tin về thị trường tiềm năng . • Công cụ kinh tế được xác định trong các chính sách. • Tiêu chuẩn về sự lành mạnh và độ an toàn bao gồm những quản lý chất lượng và quy chế các hoạt động kinh doanh. Tại điểm du lịch. năng lượng.  Tư vấn những ý thích của các du khách về các điểm thu hút.  Đầu tư vào việc điều hành du lịch bền vững địa phương .  Huấn luyện các hướng dẫn viên và doanh nghiệp địa phương . 14 . Khi đó. nâng cao chất lượng sản phẩm và danh tiếng kinh doanh. Do đó. những thành viên quản lý của KBT.

 Nhận thức (Recognise). Từ đó phải đưa ra các kế hoạch nhằm thu hút khách du lịch đến với du lịch bền vững.Với sự phát triển của internet. chính là từ ngành du lịch. Hoặc là việc tăng chi phí 15 . . du khách có thể dễ dàng tìm thấy những thông tin về điểm đến liên quan đến “du lịch sinh thái”. Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) đã đưa ra khuyến nghị đối với khách du lịch thân thiện với môi trường (Green Travellers).  Giảm thải (Reduce).  Tái sử dụng (Re-use).  Tái chế (Recycle). VQG… và những điểm thu hút của nó..  Đào tạo lại (Retrain). cách tiếp cận 10R trong phát triển bền vững chủ yếu là cách tiếp cận từ phía cung. • Khuyến khích các du khách bảo trợ cho du lịch bền vững hơn du lịch đại chúng. Việc đưa các KBT vào trong sách hướng dẫn chính cho du khách như Lonely Planet. Du khách có thể sẽ sẵn lòng trả phí để tham quan những điểm được xem là bền vững hơn là tham dự những hoạt động du lịch tương tự ở một số nơi khác nhưng không thân thiện với môi trường. Những quyến sách hướng dẫn này có thể giúp thu hút một lượng lớn khách du lịch tự do đến các KBT. Rough Guide. Các sách hướng dẫn du lịch. và bao gồm hai yếu tố chính: • Giới thiệu với du khách về sự tồn tại của KBT.  Từ chối (Refuse). Khách du lịch: Khách du lịch là những người tham gia cuối cùng trong việc đưa du lịch bền vững vào thực tiễn.  Giáo dục lại (Re-education). tạp chí và báo chí có thể có những đóng góp lớn trong việc nâng cao nhận thức cho du khách về các vấn đề quan trọng mà ngành du lịch đang đối mặt và giúp khuyến khích thay đổi nhu cầu..  Thay thế (Replace). để hướng tới du lịch bền vững. bị giới hạn về tài chính và họ sẽ không trở lại những vùng mà các khoản phí này là quá cao.Bảo tồn đa dạng sinh học  Điều hành các điều hành du lịch bền vững .  Tái cơ cấu (Re-engineer).. cần thực hiện các biện pháp để khách du lịch hướng tới các điểm đến bền vững trong quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch. VQG hoặc chấp nhận trả phí hỗ trợ cho du lịch bền vững thì kế hoạch thất bại. d. du khách. • Lập kế hoạch cho chuyến du lịch. “du lịch có trách nhiệm”…Tất cả đều hướng tới mục đích là không chỉ giúp cho du khách có một kỳ nghỉ thật thoải mái mà còn góp phần vào phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Nếu du khách không chọn khu du lịch sinh thái trong các KBT.  Thưởng (Reward). • Trong hoạt động du lịch. là rất hữu ích. cũng giống như bao nhiêu người khác. Theo quan điểm của UNEP. Tuy nhiên.Lựa chọn điểm thăm quan: trong việc lựa chọn điểm đến cần ưu tiên lựa chọn những nơi có hoạt động bảo vệ môi trường. quan tâm tới lợi ích của cộng đồng địa phương. .

giao thông và thức ăn. các Tổ chức phi chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ du lịch trực tiếp như quảng cáo. • Người hợp tác với các công ty du lịch bền vững. • Người quản lý của các khu vực bảo vệ do tư nhân quản lý hoặc đôi khi do chính phủ quản lý • Đôi khi.Đóng gói hành lý: khi đóng gói hành lý. • Người huấn luyện. hạn chế việc đem thêm chất thải đến các điểm du lịch.Lựa chọn hãng du lịch có quan tâm tới hoạt động bảo vệ môi trường. nơi lưu trú. • Chọn lựa phương tiện cho chuyến du lịch. Tuy nhiên. Trong chuyến du lịch. đi bộ. Nhiều Tổ chức Phi chính phủ quan tâm đến bảo tồn như Conservation International. . do đó việc khách du lịch quan tâm hỗ trợ các sáng kiến môi trường của khách sạn là rất quan trọng. • Sau chuyến du lịch: Việc thay đổi hành vi của mỗi người khách du lịch sẽ có tác động trực tiếp tới sự phát triển bền vững của một điểm đến du lịch. e. • Trong quá trình thăm quan: Du khách nên sử dụng các cách thức di chuyển thân thiện với môi trường như xe bus. Xu hướng trong hoạt động du lịch là sử dụng các phương tiện sử dụng nhiều thời gian hơn. cần ưu tiên lựa chọn những đồ dùng cần thiết. Tổ chức phi chính phủ với du lịch bền vững. Đặt câu hỏi cho bản thân về cả chuyến đi. Chọn nơi ăn: du khách không nên sử dụng các món ăn chế biến từ Động thực vật quý hiếm. ví dụ: cộng đồng và ngành du lịch. có lợi cho cộng đồng địa phương mà không trái với pháp luật.. Đối với một món quà lưu niệm thì nên có ý nghĩa với bản thân. Các Tổ chức phi chính phủ về bảo tồn thường thực hiện như: • Người hướng dẫn cho các bên liên quan. gộp cả du lịch bền vững vì nó liên quan trực tiếp đến bảo tồn. đi bộ… Lựa chọn nơi lưu trú: đảm bảo lựa chọn các nơi lưu trú có thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường. Một số phương tiện như: tàu. 16 . Theo tính toán. cung cấp nguồn thông tin và các chuyên gia • Người hợp tác với các bộ phận hành chính của các KBTB để giúp tìm kiếm các nguồn tài trợ hoặc thực hiện một số hoạt động như giáo dục cộng đồng hoặc các chương trình thuyết minh. động vật hoang dã… • Trước khi kết thúc chuyến đi: du khách nên suy nghĩ kỹ khi muốn lưu giữ lại một kỷ niệm nào đó đối với điểm du lịch mà mình đã đến. cho dù có hoặc không có sự sở hữu của địa phương.Bảo tồn đa dạng sinh học cho chuyến đi góp phần tạo ra mức lương cho người lao động và thực hiện các sáng kiến bảo vệ môi trường. Bỏ rác thải và vệ sinh đúng nơi quy định. gây quá tải trong việc xử lý các chất thải rắn tại đó gây hao tốn chi phí một cách không cần thiết.. Du khách cần quan tâm tới vấn đề rác thải. tiết kiệm điện và nước khi sử dụng. xe bus. các khách sạn là nơi tiêu thụ nhiều tài nguyên. khách du lịch có thể lựa chọn đường bộ để có thể thưởng thức phong cảnh của điểm đến. xe đạp. xe đạp. Thực hiện đúng các qui định đối với khách du lịch về việc thăm quan dưới biển. các hoạt động này có thể làm sao lãng các Tổ chức về những nhiệm vụ cơ bản của mình và có thể làm mất đi cơ hội của các công ty kinh doanh dựa vào cộng đồng hoặc khối tư nhân. hoang dã…và một số vấn đề khác. .

• Xây dựng các quy định trong hoạt động du lịch Các quy định điều chỉnh góp phần làm giảm tác động tiêu cực. châu Á. săn bắn. qua đó thúc đẩy khai thác rừng bền vững như là sự thay thế thực sự cho việc khai thác gỗ và săn bắn. Tại khu quan sát vượn lớn Bohorok (Indonesia). châu Úc và Nam Thái Bình Dương.800 du khách mỗi năm. Điều này làm tăng nhận thức của du khách đối với bảo tồn rừng nhiệt đới. Nhiều quốc gia đã thành lập các khu bảo tồn hoang dã và thực hiện điều luật bảo vệ động vật. Nam Mỹ. Kết quả là một số loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đã được cứu sống. số lượng tàu tham quan tới hòn đảo xa được hạn chế và chỉ có một số lượng đảo nhất định được dành cho khách du lịch đã góp phần làm giảm tác động tới hệ sinh thái và động thực vật tại đây. nhà ga ở Bohorok đã chuyển thành trung tâm quan sát. • Bảo vệ môi trường bằng cách tạo việc làm cho cộng đồng Trường Eco . Tại đó. Khu nghỉ dưỡng được xây dựng với mục đích phục vụ khách du lịch cao cấp trong khi vẫn tôn trọng cư dân tự nhiên của Punta Cana. Các nhà đầu tư đã dành 10. du lịch sinh thái cộng đồng. Trường học thuộc sở hữu của cộng đồng địa phương. kiểm soát các hoạt động của khách du lịch và sự di chuyển của khách trong khu bảo vệ có thể làm giảm tác động tới hệ sinh thái và duy trì sự sống trong khu vực. Trường đón 1. Grupo Punta Cana ở Cộng hòa Dominica là một ví dụ về phát triển du lịch cao cấp kết hợp với bảo tồn.000ha cho vườn cây với các giống cây trồng bản địa. Các chính sách bảo vệ môi trường có hiệu lực tại khu nghỉ dưỡng như chương trình bảo vệ rạn san hô và tái sử dụng nước thải để tưới cây. mà 60% trong số đó là những người trước đây làm nghề khai thác gỗ trái phép. Báo cáo giám sát năm 2000 cho thấy trong số các gia đình được hưởng lợi từ hoạt động kinh doanh này phần lớn đã giảm hoạt động săn bắn và đốt nương làm rẫy. hoạt động du lịch đóng góp nguồn thu cho dân cư địa phương. bao gồm khóa học ngoại ngữ và cơ hội ở nhà dân.Escuela de Espanol. các quy định và điều luật đã được xây dựng. dạy tiếng Tây Ban Nha. nằm trong khu bảo tồn sinh quyển Maya. Loại cỏ này chỉ cần dùng một nửa lượng thuốc trừ sâu và phân bón. Thêm nữa. buôn bán động vật hoang dã. chủ yếu là từ Mỹ và châu Âu. đốt nương làm rẫy. những hộ gia đình trong làng phần lớn được hưởng lợi trực tiếp hoặc gián tiếp từ ngôi trường khiến cho áp lực của cộng đồng đối với việc săn bắn động vật ở đây đã giảm hẳn. Thông qua việc quan sát vượn. Tại Hawai. • Lồng ghép hoạt động du lịch với giáo dục môi trường Quan sát loài vượn hoang dã và bán hoang dã trong môi trường sống là cơ hội giáo dục môi trường có ý nghĩa cho nhiều khách du lịch nội địa.Bảo tồn đa dạng sinh học Dưới đây là một số ví dụ về những biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch của nhiều nơi trên thế giới đã đang thực hiện và thu được kết quả tốt mà ta có thể học hỏi. việc bảo vệ rạn san hô quanh đảo và hệ sinh thái biển phụ thuộc vào rạn san hô để sinh tồn có ý nghĩa quyết định đến hoạt động du lịch ở nơi đây. quy định việc bảo vệ rừng mưa nhiệt đới trên đảo và bảo vệ các loài động vật bản địa. do vậy đã tạo cơ hội bảo tồn bền vững cho hệ sinh thái nhiệt đới. • Huy động nguồn tài chính cho công tác bảo vệ môi trường 17 . Khu bảo tồn tự nhiên Punta Cana gồm một khu rừng á nhiệt đới với 11 dòng suối thiên nhiên và nhiều loài đặc thù của hệ sinh thái tự nhiên Caribê. khách du lịch được trải nghiệm đời sống hoang dã và hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. Hơn nữa. Chiến lược này đã được sử dụng tại đảo Galapagos. áp dụng: • Tổ chức bảo vệ và bảo tồn Ngành du lịch cũng có tác động tích cực đối với việc bảo tồn động vật hoang dã như ở một số vùng châu Phi. tạo việc làm cho 100 cư dân. Trong đó. Các giống cỏ lai được trồng tại các sân golf có thể tưới bằng nước biển. được thành lập năm 1996 là một phần trong dự án bảo tồn quốc tế ở khu làng San Andes (Guatemala) là một ví dụ.

Khu West Virgina (Mỹ). đánh thuế vào hoạt động làm bè đối với du khách tham gia vào tour du lịch. những nỗ lực tái định cư cho người dân địa phương. Các công ty du lịch ở khu vực này đã thiết lập tour quan sát đời sống của khỉ núi. môi trường và xã hội. Khoản tiền này thu được từ phí tham quan vườn quốc gia Tanjing Putting (Indonesia) sau đó tài trợ trực tiếp cho nhân viên và người bảo vệ rừng.du lịch. khỉ núi . 25% diện tích quốc gia được Chính phủ xếp vào khu vực cần bảo tồn.000USD cho quỹ Orangutan. Số tiến này được dành cho quỹ bảo tồn khu vực cấm nhằm bảo vệ rạn san hô và rừng nhiệt đới. qua đó giữ gìn được giá trị sinh thái.5 USD/người.Bảo tồn đa dạng sinh học Hãng điều hành tour Discovery Initatives là thành viên của “Sáng kiến phát triển bền vững của các hãng điều hành tour”. đường mòn quan sát khỉ núi với giá vé là 250USD/tour/khách đã đem về 3 triệu USD mỗi năm và mỗi con khỉ núi đáng giá 90. hàng năm đã đóng góp 45. vườn quốc gia…. khoản thu này dùng cho hoạt động bảo vệ môi trường và cải thiện cơ sở hạ tầng du lịch. các khu vực bảo tồn này đón 866. 18 . mà đặc biệt là phải chú trọng ba yếu tố kinh tế.một loại linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng hiện còn 38 cá thể có vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái và kinh tế của vùng đất này.083 khách du lịch. Quần đảo Scheylles ở Ấn Độ Dương áp dụng mức thuế 90USD đối với du khách. nguồn nước và nguồn tài nguyên cho cộng đồng địa phương. Nguồn doanh thu từ hoạt động du lịch này đã đảm bảo cho loài động vật quan trọng được bảo vệ. phía Đông Cộng hòa Congo và Đông Nam Uganda. Loài khỉ này cư trú tại vùng biên giới phía Tây Bắc Rwanda. chiến lược phát triển của ngành Du lịch giai đoạn 2006 2010. 5. Phí thu được dành cho hoạt động nghiên cứu tác động môi trường của hoạt động đóng bè. Theo tính toán.5 triệu USD từ tiền vé vào cửa. Tại Costa Rica. Vì thế để đạt được chiến lược trên đòi hỏi phải có sự kết hợp của các bên liên quan. du lịch sinh thái tại Việt Nam đang phát triển theo hai xu hướng chính đó là những khu du lịch sinh thái thực sự trong các khu bảo tồn.nền tảng của phát triển du lịch bền vững. Tại khu vực hồ Lớn (châu Phi). còn lại là những khu du lịch không thực sự mang tính chất sinh thái như tên gọi mà chỉ chạy theo lợi ích kinh tế là chính. thu về 2. gây ra những hậu quả nghiêm trọng lên hệ sinh thái. Trong khi đó. Ở Belize .000USD với riêng Uganda.2 Kết luận: Hiện nay. Năm 1999. định hướng 2020 với mục tiêu: “Phát triển nhanh.một quốc gia nằm ở trung tâm châu Mỹ quy định thuế xuất cảnh 37. bền vững ngành kinh tế mũi nhọn .với lợi ích kinh tế thu được để phục vụ cho công tác bảo tồn và cuộc sống của nhân dân địa phương. phấn đấu 2020 đưa Việt Nam vào nhóm các nước có du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực”.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful