P. 1
Giao an Tin Hoc Lop 6 CA Nam

Giao an Tin Hoc Lop 6 CA Nam

|Views: 9,456|Likes:
Được xuất bản bởiluongtoanh

More info:

Published by: luongtoanh on Jul 28, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/03/2013

pdf

text

original

Sections

  • II. Phương pháp:
  • Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
  • Hoạt động 1: 1. Thông tin là gì?
  • 1. Thông tin là gì?
  • Hoạt động 2: 2. Hoạt động thông tin của con người
  • 3. Hoạt động thông tin và tin học
  • 2. Hoạt động thông tin của con người :
  • Tiết 2 : Hoạt động 3- Củng cố
  • Câu hỏi và bài tập
  • Bài 3.EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH
  • III. Chuẩn bị:
  • Bài 4.MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
  • LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
  • PHẦN MỀM HỌC TẬP
  • SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
  • 2/ Luyện tập a. Đăng ký người luyện tập
  • MARIO.EXE
  • b/ Nạp tên người luyện tập
  • Home RowOnly
  • Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
  • 4. Củng cố:
  • BÀI TẬP
  • Hãy quan sát tranh ở quan sát 1
  • 1. Các quan sát Quan sát 1:
  • Quan sát tranh ở Đại hội liên đội trường:
  • Quan sát 2:
  • 4- Cũng cố:
  • Bài 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ?
  • Bài 11. TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
  • 4)Củng cố:
  • Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
  • 1.Màn hình làm việc chính
  • 2.Nút Start và bảng chọn Start
  • 3.Thanh công việc
  • 4.Cửa sổ làm việc
  • 5- Dặn dò
  • I. Mục tiêu:
  • 2. Nội dung
  • 5- Dặn dò:
  • Bài Tập
  • Giải bài tập:
  • 5)Dặn dò:
  • 3.Sao chép tệp tin vào thư mục khác
  • SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13 LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
  • 1. Định dạng văn bản
  • 2/ Định dạng kí tự
  • Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
  • 1.Định dạng đoạn văn
  • 2.Sử dụng các nút lệnh để
  • định dạng đoạn văn
  • Biển đẹp SGK
  • Tre xanh SGK
  • Bài 18 TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN
  • GHI NHỚ
  • TÌM VÀ THAY THẾ
  • THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ
  • DU LỊCH BA MIỀN

Giáo án Tin học lớp 6

1

Năm học 2008-2009

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 THCS MÔN TIN HỌC Cả năm Học kỳ I Học kỳ II : 37 tuần : 19 tuần : 18 tuần đầu x 2 tiết/tuần : 18 tuần : 17 tuần đầu x 2 tiết/tuần = 70 tiết = 36 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKI = 34 tiết; 01 tuần cuối : ôn tập HKII

I. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ 1 CHƯƠNG 1. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ Tiết- 1, 2 Tiết- 2, 3, 4 Tiết- 6, 7 Tiết- 8 Tiết-9, 10 Tiết- 11, 12 Tiết- 13, 14 Tiết- 15, 16 Tiết- 17 Tiết- 18 Tiết- 19, 20 Tiết- 21, 22 Tiết- 23, 24, 25 Tiết-26, 27 Tiết- 28 Bài 1: Thông tin và tin học Bài 2: Thông tin và biểu diễn thông tin Bài 3: Em có thể làm được gì nhờ máy tính Bài 4: Máy tính và phần mềm máy tính Bài thực hành 1: Làm quen với một số thiết bị máy tính CHƯƠNG II. PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5: Luyện tập chuột Bài 6: học gõ mười ngón Bài 7: Sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím Quan sát trái đất và các vì sao trong Hệ Mặt trời Bài tập Kiểm tra (1 tiết) CHƯƠNG III. HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành Bài 10: Hệ điều hành làm những việc gì Bài 11: Tổ chức thông tin trong máy tính Bài 12: Hệ điều hành Windows Bài thực hành 2: Làm quen với Windows XP Bài tập
Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Người soạn : Nguyễn Đình

Giáo án Tin học lớp 6

2

Năm học 2008-2009

Tiết- 29, 30 Tiết- 31, 32 Tiết- 33 Tiết- 34 Tiết- 35, 36 Tiết- 37, 38, 39 Tiết- 40, 41 Tiết- 42, 43 Tiết 44, 45 Tiết 46, 47, 48 Tiết 49, 50 Tiết 51 Tiết 52 Tiết 53, 54 Tiết 55, 56, 57 Tiết- 58, 59 Tiết- 60, 61 Tiết- 62 Tiết- 63, 64 Tiết- 65, 66 Tiết- 67 Tiết- 68 Tiết- 69, 70

Bài thực hành 3: Các thao tác với thư mục Bài thực hành 4: Các thao tác với tệp tin Kiểm tra thực hành (1 tiết) Ôn tập Kiểm tra học kì I HỌC KÌ II CHƯƠNG IV. SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13: Soạn thảo văn bản bằng Microsoft Word Bài 14: Soạn thảo văn bản đơn giản Bài thực hành 5: Văn bản đầu tiên của em Bài 15 chỉnh sửa văn bản Bài thực hành 6; em tập chỉnh sửa văn bản Bài 16: Định dạng văn bản Bài 17: Định dạng đoạn văn bản Bài thực hành 7: Em tập trình bày văn bản Bài tập Kiểm tra (1 tiết) Bài 18: trình bày trang văn bản và in Bài 19: Tìm và thay thế Bài 20: Thêm hình ảnh để minh họa Bài thực hành 8: Em “viết” báo tường Trình bày cô đọng bằng bảng Bài tập Bài thực hành 9: Danh bạ riêng của em Bài thực hành tổng hợp: Du lịch 3 miền Kiểm tra thực hành (1 tiết) Ôn tập Kiểm tra học kì II

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

3

Năm học 2008-2009

Tuần: 1 Tiết: 1, 2 Ngày soạn: 25/8/08 Ngày dạy: 27/8/08

Chương 1

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1. THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần nắm được: - Học sinh biết được khái niệm thông tin và hoạt động thông tin của con người. - Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin. - Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học. II. Phương pháp: - Đặt vấn đề để học sinh trao đổi và đưa nhận xét. Tận dụng vốn hiểu biết “ một cách tự nhiên của học sinh” - Học sinh đọc SGK, quan sát và tổng kết III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phấn màu, sách. - Học sinh: sách IV. Tiến trình Dạy - Học Hoạt động củạ Thầy Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: 1. Thông tin là gì? - Học sinh tham khảo ví dụ trong 1. Thông tin là gì? Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ sách nhiều nguốn khác nhau: - Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát thanh cho em biết tin tức về tình thời sự trong nước và thế giới. - Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về thông Học sinh 1 cho ví dụ tin Học sinh 2 cho ví dụ vâỵ em có thể kết luận thông tin là gì? Học sinh phát biểu - Ta có thể hiểu: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu Học sinh đọc lại Thông tin là tất cả những gì
Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Bộ não thực hiện việc xử lí biến đổi. Hoạt động thông tin và tin học. xử lí. Hoạt động thông tin của con người Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin Học sinh nêu với nhau bằng những hình thức nào? Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào. con người có thể đóan được chim gì… Khả năng các giác quan và bộ não của con Học sinh trả lời người có giới hạn không? Các giác quan và bộ não của Tuy nhiên.Hiệp Đức . 3. sự kiện…) và về chính con người. khả năng của các giác quan và bộ con người có giới hạn não con người trong các hoạt động thông tin chỉ Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Hoạt động 2: 2.Con người thu nhận thông tin theo hai cách: + Thu nhận thông tin một cách vô thức: tiếng chim hót vọng đến tai. 2. Hoạt động thông tin trước hết là nhờ các giác quan và bộ não. Xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng vì nó đem lại sự hiểu biết cho con người.Giáo án Tin học lớp 6 4 Năm học 2008-2009 biết về thế giới xung quanh (sự vật. lưu trữ và truyền (trao đổi) thông tin.QN . còn thông tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là thông tin ra Mô hình quá trình xử lí thông tin đem lại sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật. 3. Các giác quan giúp con người tiếp nhận thông tin. sự kiện…) và về chính con người. . Hoạt động thông tin của con người : TT vào TT ra XL Hoạt động thông tin bao gồm việc tiếp nhận. Hoạt động thông tin và tin học Hoạt động thông tin của con người trước hết nhờ vào điều gì? Học sinh trả lời. đồng thời là nơi để lưu trữ thông tin thu nhận được.

Hiệp Đức .Củng cố Hãy cho biết thông tin là gì? Học sinh trả lời.GV sửa các ví dụ Hãy đọc và làm bài tập 3 HS đọc Bài tập 3: Những ví dụ nêu trong bài học đều là những thông tin mà em có thể tiếp nhận được bằng tai (thính giác).Giáo án Tin học lớp 6 5 Năm học 2008-2009 có hạn. .Thông tin thời sự trong nước.Cách thức mà con người thu thông tin đó. bằng mắt (thị giác). Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ chính của tin học là gì ? Câu hỏi và bài tập Hãy đọc và làm bài tập 2 Học sinh đọc và cả lớp làm bài tập Bài tập 2: Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về Ví dụ: Tiếng gà gáy sáng thông tin và cách thức mà con người thu nhận . Tr ường THCS Trần Cao Vân . ngành tin học ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiệm vụ chính là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử. vị (mặn.Các học sinh cho ví dụ có thể thu nhận được bằng các giác quan khác. Với sự ra đời của máy tính. hôi).Nhận thông tin bằng cách nghe và thấy.QN . Em hãy thử nêu ví dụ về những thông tin mà con người .Vài học sinh khác cho ví dụ Học sinh đọc bài tập các học sinh khác nghe và cho ví dụ . Tiết 2 : Hoạt động 3. nhận thông tin là: nghe được bằng tai (thính giác) . ngọt) Người soạn : Nguyễn Đình Một trong các nhiệm vụ chính của tin học là nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính điện tử. Ví dụ: . Gơị ý :Ví dụ như mùi (thơm. Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì? Công việc nào là quan trọng nhất? Học sinh trả lời.

………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. .. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Hãy đọc và làm bài tập 5 Học sinh đọc và các học sinh Bài tập 5: Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ khác nghe và làm bài tập. cần cẩu để nâng được những vật nặng hơn.QN . Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………. Hãy đọc và làm bài tập 4 Học sinh đọc. .Giáo án Tin học lớp 6 6 Năm học 2008-2009 hay những cảm giác khác như nóng.Ví dụ: Con người học tập. lạnh. trong đó máy tính có những điểm ưu việc hơn hẳn.Hiệp Đức . ………………………………………………………………. cho thêm các ví dụ khác để minh hoạ. … Hiện tại máy tính chưa có khả năng thu thập và xử lí các thông tin dạng này. xem trước bài 2. Hoạt động 4. lưu trữ tài liệu xử lí công việc và đưa ra quyết định. ………………………………………………………………. và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………..Ví dụ: Xe có động cơ để đi nhanh hơn. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………. chiết cân để giúp phân biệt trọng lượng. các học sinh khác Bài tập 4: Hãy nêu một số ví dụ minh hoạ về nghe và làm hoạt động thông tin của con người.Dặn dò: Về nhà học bài. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. ………………………………………………………………………………………………………………… …………….

IV.Học sinh: sách. 4 Ngày soạn: 01/9/08 Ngày dạy: 03/9/08 Bài 2. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………. Các dạng thông tin cơ bản Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo viên: Phấn màu.Biết khái niệm biểu diễn thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy tính bằng các dãy bit. viết. ………………………………………………………………. màn hình và máy vi tính ( nếu có) .Hiệp Đức .Dạy bài mới Hoạt động củạ Thầy Hoạt động 1: 1.Học sinh 1: Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu một ví dụ về thông tin .Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản. tập.Giáo án Tin học lớp 6 7 Năm học 2008-2009 ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. Mục tiêu: . Phương pháp: .QN . sách. Tuần : 2 Tiết: 3. ………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………. THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN I. Chuẩn bị: . Các dạng thông tin cơ bản Em nào hãy nhắc lại khái Người soạn : Nguyễn Đình Hoạt động của học sinh Học sinh nhắc lại khái niệm Nội dung ghi bảng 1. II.Đọc sách giáo khoa và phát biểu tổng kết III. bảng phụ.Đặt vấn đề học sinh trao đổi . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. . 2.Kiểm tra bài củ .Học sinh 2: Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não.

Học sinh chú ý nghe giảng.Phát vấn học sinh về những dạng thông tin quen biết . Trong tương lai có thể máy tính sẽ lưu trữ và xử lí được các dạng thông tin ngoài ba dạng cơ bản nói trên.Các nốt nhạc dùng để biểu diễn một bản nhạc cụ thể.Để môt tả một hiện tượng vật lí.Ba dạng thông tin cơ bản là văn bản. 2.QN . .Giáo án Tin học lớp 6 8 Năm học 2008-2009 niệm thông tin? .Thông tin quanh ta hết sức phong phú và đa dạng..… Qua các ví dụ. chúng ta biểu diễn thông tin dưới dạng các con số và kí hiệu toán học. . đó là: Văn bản. . hình ảnh và âm thanh. em có nhận xét như thế nào về biểu diễn Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh tìm các thông tin quen thuộc. tìm lại tất cả các dạng thông tin đã học. 2. các nhà khoa học có thể sử dụng các phương trình toán học. .Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông tin đó dưới Tr ường THCS Trần Cao Vân . Nhưng ta chỉ quan tâm tới ba dạng thông tin cơ bản và cũng là ba dạng thông tin chính trong tin học. âm thanh và hình ảnh.Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình để biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản. Biểu diễn thông tin * Biểu diễn thông tin .Để tính toán. Biểu diễn thông tin .Học sinh tìm hiểu các ví dụ và dưa ra nhận xét về biểu diễn thông tin . .Hiệp Đức .

Biểu diễn thông tin trong máy tính .Hiệp Đức . Lưu ý: cùng một thông tin . * Vai trò của biểu diễn thông tin . .Đối với máy tính thông dụng hiện nay được biểu diễn với dạng dãy bít và dùng dãy bit ta có thể biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản . Ví dụ: Người khiếm thính thì không thể dùng âm thanh.Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng bit là đơn . .Biểu diễn thông tin nhằm * Vai trò củ biểu diễn thông mục đích lưu trữ và chuyển tin giao thông tin thu nhận được.QN . Biểu diễn thông tin trong máy tính Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 9 Năm học 2008-2009 thông tin? dạng cụ thể nào đó.Học sinh nghe và hiểu Người soạn : Nguyễn Đình 3. với người khiếm thị thì không thể dùng hình ảnh.Thông tin có thể biểu diễn Mặt khác thông tin cần được bằng nhiều cách thức khác biểu diễn dưới dạng có thể nhau.Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau. Biểu diễn thông tin có “tiếp nhận được” (đối tượng vai trò quyết định đối với nhận thông tin có thể hiểu và mọi hoạt động thông tin của xử lí được) con người. 3.Biểu diễn thông tin là cách có thể có nhiều cách biểu thể hiện thông tin đó dưới diễn khác nhau dạng cụ thể nào đó.

em hãy thữ tìm xem còn có dạng thông tin nào khác không? .Thông tin cần biến đổi như thế nào để máy tính xử lý được.Theo em.Ngoài ba dạng thông tin cơ bản nêu trong bài học. .Để máy tính có thể xử lí. 3.Học sinh trả lời. . thông tín cần được biểu diễn dưới dạng dãy bit chỉ gồm hai kí hiệu 0 và 1.Học sinh phát biểu và cho ví dụ .Dặn dò: Cho thêm ví dụ của các bài tập.Hiệp Đức . tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit? .Học sinh thảo luận nhóm và phát biểu dưa dến kết luận 4.Cũng cố: Hãy nêu các dạng cơ bản của thông tin. .QN .Giáo án Tin học lớp 6 10 Năm học 2008-2009 vị (vật lí) có thể có một trong hai trạng thái có hoặc không. .Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau . xem lại nội dung bài và xem trước bài 3 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Dữ liệu là thông tin được lưu trữ trong máy tính.Học sinh tìm và phát biểu .Học sinh ví dụ thông tin và biểu diễn bằng nhiều cách khác nhau . . mỗi dạng cho một ví dụ: .Dữ liệu là dạng biểu diễn thông tin và được lưu giữ trong máy tính.

KTBC: Học sinh 1: Nêu các dạng cơ bản của thông tin và cho ví dụ cụ thể. EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH Tuần: 2 Tiết: 3. đặt vấn đề học sinh hoạt động trao đổi.Giáo án Tin học lớp 6 11 Năm học 2008-2009 Bài 3. Nội dung: 1.Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.Học sinh: sách. Học sinh 2: Nêu vai trò của biểu diễn thông tin và cho biết dữ liệu là gì? 3.Khả năng tính toán nhanh . Mục tiêu: . Một số khả năng của máy 1. tập. Chuẩn bị: .Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung 1. sách.Học sinh quan sát tính bỏ túi. hoặc chương Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Tính toán với độ chính xác cao cao Cho học sinh liên hệ từ máy .Đàm thoại.Tính toán với đọ chính xác . . IV.Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội. Một số khả năng của máy tính tính . viết. II.Kiểm tra sĩ số. Phương pháp: . 4 Ngày soạn: Ngày dạy: I.Hiệp Đức . vận dụng kiến thức phát biểu III.Giáo viên: Phấn màu. vệ sinh lớp 2.QN . màn hình và máy vi tính ( nếu có) .Học sinh quan sát thêm ở .Khả năng tính toán nhanh Các máy tính ngày nay có sách giáo khoa thể thực hiện hàng tỉ phép tính trong một giây . bảng phụ.

Chia 3 nhóm để học sinh .Giáo viên kết luận và dưa ra nhận xét . cảm giác…và đặt biệt là chưa có năng lực tư duy.Sức mạnh của máy tính phụ Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . Máy tính và điều chưa thể .Thực hiện các tính toán . Có thể dùng máy tính vào những việc gì? .Hiện nay máy tính chưa phân biệt được mùi vị.Điều khiển tự động và robot . . 3.Giáo viên kết luận lại có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? . Có thể dùng máy tính vào những việc gì? . Máy tính và điều chưa thể .Khả năng “làm việc” không mệt mõi 2.Khả năng “làm việc” không mệt mõi trong một thời gian dài 2.Liên lạc.Khả năng lưu trữ lớn . .Tự động hoá công việc văn phòng .QN .Giáo án Tin học lớp 6 12 Năm học 2008-2009 trình Excel và Calculator có sẵn trong máy tính.Hỗ trợ công tác quản lý . tra cứu và mua bán trực tuyến 3.Học sinh liên hệ với bài 1.Học sinh thảo luận nhóm tìm hiểu và trình bày + Các nhóm thảo luận và trình bày . và có những khả năng to lớn Tuy nhiên máy tính vẫn còn nhiều điều chưa thể làm được .Công cụ học tập và giải trí . Hãy cho biết những điều mà suy nghĩ và phát biểu ý kiến máy tính chưa thể làm được? .Giáo viên nêu thêu một số ví dụ để học sinh tìm hiểu thêm.Do vậy máy tính vẫn chưa Người soạn : Nguyễn Đình .Những gì nêu ở trên cho em thấy máy tính là công cụ tuyệt vời.Khả năng lưu trữ lớn Giới thiệu về ổ đĩa cứng hay ổ CD .

Cũng cố: Những khả năng to lớn nào đã làm cho máy tính trở thành một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu? .Giáo án Tin học lớp 6 13 Năm học 2008-2009 thể thay thế hoàn toàn con người.Hãy kể thêm một vài ví dụ về những gì có thể thực hiện với sự trợ giúp của máy tính điện tử .QN .Từ các ý kiến thảo luận học sinh phát biểu thêm một vài ví dụ khác . đặt biệt là chưa thể có năng lực tư duy như con người 4.Học sinh phát biểu lại các khả năng của máy tính . tìm ví dụ bổ sung thêm cho các bài tập + Xem trước nội dung bài 4 + Xem trước các thiết bị máy tính ở nhà (nếu có) Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Dặn dò: Xem lại các nội dung đã học.Đâu là hạn chế lớn nhất hiện nay? Có thể cho học sinh đọc thêm bài đọc thêm thuộc vào con người và do những hiểu biết của con người quyết định .Giáo viên nhận xét và bổ sung thêm ví dụ .Hiệp Đức .Học sinh nhớ lại nội dung đã học và phát biểu lại 5.

vệ sinh lớp 2.Biết sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử và một vài thành phần quan trọng nhất của máy tính cá nhân.Hiệp Đức . 1. Chuẩn bị: .Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung GV nêu vấn đề: Hãy nhắc lại . tập. Máy tính và phần mô hình hoạt động thông tin hình hoạt động thông tin của mềm máy tính của con người con người. sách.Học sinh: sách.Rèn luyện ý thức mong muốn hiểu biết về máy tính và tác phong làm việc khoa học. . Mô hình quá trình ba GV chia lớp thành các nhóm bước: (mỗi bàn 01 nhóm). viết.Giáo viên: Phấn màu.KTBC: Học sinh 1: Nêu một số khả năng to lớn và hạn chế của máy tính + Học sinh 2: Hãy cho biết có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì? 3.Giáo án Tin học lớp 6 14 Năm học 2008-2009 Tuần: 3. Phương pháp: . Nội dung: 1. . 4 Tiết: 6.Kiểm tra sĩ số.Đặt vấn đề học sinh trao đổi . II. chuẩn xác. màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. IV. MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. ? Các nhóm thảo luận những Nhập Xuất nội dung sau: Xử lý (INPUT (OUTPU -> Lấy ví dụ trong thực tế ) T) quá trình xử lý thông tin.QN .Học sinh đọc sách giáo khoa và tổng kết III. .Biết được máy tính hoạt động theo chương trình . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Mục tiêu: . 7 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 4.Học sinh phát biểu lại mô Bài 4.Biết khái niệm phần mềm máy tính và vai trò của phần mềm máy tính.

-> Các bước đó là gì.Cấu trúc máy tính gồm các khối chứng năng: Bộ xử lý trung tâm. Nêu vấn đề: . Ví dụ: Máy tính để bàn. . Yêu cầu các nhóm thảo luận. theo trình tự nhất định (sơ đồ trên) 2.Hiệp Đức .Máy tính gồm những phần nào. .Các chủng loại máy tính cũng khác nhau. -> Mối liên hệ các bước đó. GV. xách tay.GV. . … .Ngày nay máy tính có mặt ở rất nhiều gia đình. GV. bộ nhớ. nêu sơ đồ. HS.Giáo án Tin học lớp 6 15 Năm học 2008-2009 -> Quá trình đó gồm mấy bước. bổ sung (nếu có). Tổng hợp.Nhóm khác nhận xét.Các nhóm tiến hành thảo luận và chuẩn bị thuyết trình các nhóm còn lại chuẩn bị bổ sung Loa Bàn phím Chuột Câ y má y Tr ường THCS Trần Cao Vân . trả lời câu hỏi sau: . . Tổng hợp ý kiến GV.… *) Vậy cấu trúc của một máy tính gồm những phần nào. Nhận xét nhóm đã trả lời.QN tín h Người soạn : Nguyễn Đình .Các nhóm suy nghĩ và trả lời . Kết luận: Quá trình xử lý thông tin bắt buộc phải có 3 bước.Một vài nhóm trả lời các nhóm khác nhận xét. Máy in Màn hình . Cho học sinh quan sát bộ máy vi tính . thiết bị vào và thiết bị ra. bổ sung (nếu có) GV.GV: Kết luận GV. công sở.Học sinh nhìn hình trong sách để phân biệt . Cấu trúc chung của máy tính điện tử . Phân biệt rõ cụm từ : thiết bị vào và thiết bị ra với thiết bị vào ra.

Vậy trong máy tính để đo dung lượng nhớ người ta Người soạn : Nguyễn Đình . Nêu khái niệm chương trình. GB. Các nhóm thảo luận cho điều khiển. . Tr ường THCS Trần Cao Vân . HS: Trả lời Là bộ não của máy tính. điều phối mọi hoat a. Tổng hợp: GV.Bộ nhớ trong của máy tính được dùng để lưu chương trình và dữ liệu trong quá trình máy đang làm việc.. GV.. MB.Giáo án Tin học lớp 6 16 Năm học 2008-2009 -HS. Thuyết trình: Ví dụ như để đo cân nặng con người ta đùng đơn vị đo là Kg. Bộ nhớ của máy tính -> Thế nào là bộ nhớ trong. GV.Bộ nhớ ngoài: Dùng để lưu chương trình và dữ liệu lâu dài. CPU nào. Chúng ta tìm hiểu từng bộ phận của máy tính: Khái niệm chương trình: Chương trình là tập hợp các HS trả lời: câu lệnh. GV. điều phối mọi biết: hoat động của máy tính b.Hiệp Đức . thực GV. Bộ xử lý trung tâm thì CPU tương ứng với phần động của máy tính. Thế nào gọi là bộ nhớ ? hiện các chức năng tính toán. mỗi lệnh hướng GV. Vậy Chiếc đĩa mềm. Bộ nhớ của máy tính là nơi lưu bộ nhớ ngoài. GV. USB thuộc loại bộ nhớ nào. Bô nhớ ngoài GV.QN . Thế nào gọi là Bộ xử lý Là bộ não của máy tính. HS. ngoài ra còn dùng KB. ROM) và bộ nhớ ngoài. Liên hệ với con người điều khiển. Trả lời. chương trình và dữ liệu -> Phân biêt sự giống và HS: Các nhóm thảo luận Bộ nhớ gồm: khác nhau của bộ nhớ trong Bộ nhớ trong (RAM. gam. thực dân một thao tác cụ thể cần trung tâm? hiện các chức năng tính toán. Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ là dùng Byte (B). thực hiện.

Thiết bị vào: Là thiết bị đưa thông tin vào máy tính.Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính.Giáo án Tin học lớp 6 17 Học SGK (Tr17) c. người ta gọi các chương trình máy tính là phần mềm máy tính hay ngắn gọn là phần mềm.Cũng cố: Cấu trúc chung của máy tính điện tử theo Von Neumam gồm những bộ phận nào? . Gồm: Bàn phím. Năm học 2008-2009 dùng đơn vị nào ? GV. . Máy tính là một công cụ xử lý thông tin GV: Cho học sinh thấy được mô hình hoạt động ba bước của máy tính 4. Phần mềm và phân loại phần mềm Ngoài các thiết bị phần cứng HS: Trả lời thì máy tính cần gì nữa để hoạt động được Phần mềm máy tính được HS: Trả lời chia thành mấy loại? 3. Thiết bị vào/ thiết bị ra. máy quét. Phần mềm và phân loại phần mềm . Gồm: Màn hình.Tại sao CPU có thể được coi như bộ não của máy tính? .Hiệp Đức . Máy tính là một công cụ xử lý thông tin Mô hình hoạt động ba bước của máy tính 4. Thiết bị ra: Là thiết bị đưa thông tin ra.Để phân biệt với phần cứng là chính máy tính cùng tất cả các thiết bị vật lí kèm theo. máy in. thiết bị ra.Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . . Các nhóm quan sát hình vẽ: .Phần mềm máy tính có thể được chia thành hai loại chính: Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng 4.HS quan sát hình và cho biết Cho biết thiết bị nào là thiết các thiết bị vào ra bị vào. loa. Tiết 2 3. Scan.QN . chuột. máy chiếu.

KTBC: Học sinh 1: Hãy trình bài tóm tắt chức năng và phân loại của bộ nhớ máy tính + Hãy kể tên một vái thiết bị vào/ ra của máy tính mà em biết. sách. .Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm. Mục tiêu: . phòng máy.HS tìm các thiết bị Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Phân biệt các bộ phận của Tr ường THCS Trần Cao Vân .Học sinh: sách.Hiệp Đức . Nội dung: 1.Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).QN .Biết các thao tác cơ bản với bàn phím.Biết cách bật/tắt máy tính. .Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng. viết. hướng dẫn học sinh thực hành các thao tác và quan sát được một số thiết bị III. thiết bị thực hành (nếu có) . bổ sung thêm các ví dụ cho các bài tập. II. chuột. Hãy kể tên một và phần mềm mà em biết 5.Bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò . vệ sinh lớp 2.Giáo án Tin học lớp 6 18 Năm học 2008-2009 .Dặn dò: Về nhà xem lại các nội dung bài học.Kiểm tra sĩ số. Chuẩn bị: .Giáo viên:soạn giáo án. Phương pháp: . xem trước bài thực hành và các thiết bị phând cứng máy tính (nếu có) + Đọc bài đọc thêm 3 Bài thực hành 1. IV.Hãy quan sát và tìm các . 3. tập. LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH Tuần: 4 Tiết: 8 Ngày soạn: Ngày dạy: I.

QN .HS quan sát và phân biệt các phím số.HS quan sát và ghi nhận * Thiết bị lưu cơ bản là ổ liệu cơ bản là màn hình và cứng một số thiết bị khác .Hãy quan sát và tìm xem có . chuột và chức năng của nó. 2/ Bật CPU và màn hình 2/ Bật CPU và màn hình Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình và công tắc trên . nguồn điện… ..HS quan sát và hoạt động các thiết bị lưu ntrữ nào? nhóm để tìm ra các thiết bị .Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu -HS quan sát và liên hệ với * Thân máy tính: Chứa bộ xử bài học lí (CPU). bộ nhớ (RAM). nhóm các phím được vùng phím chức năng Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giới thiệu hai thiết bị nhập thông dụng là: Bàn phím và chuột Hướng dẫn học sinh quan sát bàn pbím .Hãy quan sát và tìm ra các . Giới thiệu thiết bị xuất dữ .Hiệp Đức . nhóm . Hướng dẫn cách sử dụng chuột cách lick chuột Giới thiệu về thân máy tính và một số thiết bị phần cứng máy tính cá nhân -HS tìm hiểu và quan sát theo * Các thiết bị nhập dữ liệu sự hướng dẫn của giáo viên cơ bản . . -HS quan sát đĩa mềm.HS thực hành mở máy và 3/ Làm quen với bàn phím và thân máy tính làm theo hướng dẫn của GV chuột * Làm quen với bàn phím và chuột -Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn phím.Giáo án Tin học lớp 6 19 Năm học 2008-2009 thiết bị nhập? .HS hoạt động nhóm và ghi * Thiết bị xuất cơ bản là màn thiết bị xuất nhận các thiết bị xuất hình.Cho học sinh quan sát một lưu trữ số thiết bị lưu trữ: đĩa cứng..Bàn phím( Keyboard): Là thiết bị nhập dữ liệu chính của máy tính. USB.

QN .Nháy chuột vào nút Start.Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn hình .Hiệp Đức .Phân biệt tác dụng củ việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím. xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím . . thực hành theo hướng dẫn của giáo viên 3/ Tắt máy tính . sau đó nháy chuột vào Turn off Computer và nháy tiếp vaof Turn off 5. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím .Giáo án Tin học lớp 6 20 Năm học 2008-2009 .Hướng dẫn HS cách tắt máy 4.Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung của cả chương.Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một phím.Cũng cố:: Nêu các thiết bị nhập và xuất cơ bản nhất . xem trước chương 2 vwf cách sử dụng phím.HS thực hành theo và gõ một số nội dung .Cách di chuyển chuột và cách lick chuột. * Tắt máy tính .

hưóng dẫn học sinh sử dụng phần mềm III.Bài mới: Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung Hướng dẫn kĩ năng sử dụng .Cầm chuột đúng cách: chuột: Úp bàn tay phải lên chuột a/ Cầm chuột đúng cách . Chuẩn bị: . . II. vệ sinh lớp 2.Giáo án Tin học lớp 6 21 Năm học 2008-2009 Tuần: 5 Tiết: 9.Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm.QN .KTBC: Học sinh 1: Hãy cho biết có mấy loại phần mềm.Giáo viên: Sách.Hiệp Đức .Học sinh: sách. tập.Thực hiện các thao tác cơ bản với chuột.GV yêu cầu học sinh quan con trỏ chuột trên màn hình sát và tìm đúng dạng con trỏ Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Phân biệt các nút của chuột máy tính và biết các thao tác cơ bản có thể thực hiện với chuột. mỗi loại cho một ví dụ? Học sinh 2: Hãy kể tên một vài thiết bị vào/ ra của máy tình mà em biết? 3. viết.Giáo án.Kiểm tra sĩ số. phòng máy . Phương pháp: . Mục tiêu: . Nội dung: 1. 10 Ngày soạn: Ngày dạy: Chương 2 PHẦN MỀM HỌC TẬP Bài 5. IV.HS chú ý và làm theo hướng và đặt các ngón tay đúng vị GV giởi thiệu chức năng vai dẫn của giáo viên trí trò của chuột trong việc điều khiển máy tính b/ Nhận biết được con trỏ chuột và vị trí của nó trên Lưu ý HS di chuyển chuột và màn hình quan sát sự thay đổi vị trí của . LUYỆN TẬP CHUỘT I.

Hướng dẫn HS cầm chuột . Hướng dẫn luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills .Nháy đúp chuột: Nhấn . Lưu ý HS quan sát trên màn hình mà không nhìn chuột trong khi di chuyển chuột để luyện phản xạ .Hướng dẫn HS các cách nháy chuột .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 22 Năm học 2008-2009 chuột c/ Thực hiện các thao tác sau với chuột máy tính: .Dặn dò: Về nhà xem lại cách sử dụng chuột và thực hành lại (nếu có thể) . di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác.HS từng bước nắm được đúng cách và di chuyển cách cầm chuột và thực hành chuột nhẹ nhàng những thả theo tay dứt khoát kể cả khi nháy đúp .Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột.Hướng dẫn tư thế cầm chuột và ngồi đúng tư thế. 5.Xem trước bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Cổ tay thả lỏng và không đăt cánh tay lên trên các vật cứng nhọn.Cũng cố: yêu cầu các nhóm cụ thể thực hành để kiểm tra. hợp vệ sinh.QN .Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay .HS thực hiện ngồi đúng tư nhanh hai lần liên tiếp nút thế và cách cầm chuột trái chuột .Nháy chuột: Nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay .Giáo viên thực hành mẫu và hướng dẫn để HS làm theo 4.

quan trọng của việc gõ mười . . Phương pháp: . hưóng dẫn học sinh luyện gõ mười ngón III. Ngồi đúng tư thế và thực hiện gõ các phím trên bàn phím bằng mười ngón. S. Chuẩn bị: . các phím điều khiển Backspace.Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung 1. 3. Bàn phím máy tình Giáo Viên giới thiệu tầm . Tab. ngồi và nhìn đúng tư thế.Học sinh: sách. gõ phím đúng theo ngón tay quy định. các phím chức các hàng phím Caps Lock. phòng máy. Nội dung: 1...Hiệp Đức .Các phím khác: phím điều ngón khiển. hàng phím. II. Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón. phím đặt biệt như: Giới thiệu cách bố trí các Học sinh quan sát và ghi nhớ Spacebar. 2. G. Shift.QN . Bàn phím máy tính 1. viết.Nêu vấn dề để học sinh trao đổi và thực hành theo nhóm. Ctrl. Mục tiêu: . F. IV. D. . HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I.Giáo viên: Sách.Xác định được vị trí các phím trên bàn phím. Alt. Hiểu được lợi ích của tư thế ngồi đúng và gõ bàn phím bằng mười ngón. vệ sinh lớp 2. màn hình lớn để minh hoạ (nếu có) .Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luện tập gõ bàn phím.Biết cấu trúc của bàn phím. Enter và năng. các hàng phím trên bàn phím.Giáo án Tin học lớp 6 23 Năm học 2008-2009 Tuần: 6 Tiết: 11.Kiểm tra sĩ số.Hàng cơ sở: A. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . tập. Lợi ích của việc gõ bàn 2. phân biệt được các phím soạn thảo và phím chức năng.KTBC: Kiểm tra bài củ trong lúc thực hành. phím bằng mười ngón. 12 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 6.

Gõ bàn phím đúng bằng mười ngón có các lợi ích sau: + Tốc độ gõ nhanh hơn + Gõ chính xác hơn 3. Tư thế ngồi. .Học sinh thực hành cách gõ từng bước nhớ các quy tắc để luyện gõ. .Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay và thao tác gõ phím.Hiệp Đức . . . GV kiểm tra tư thế ngồi.Không cần gõ nhanh mà trong tâm là sử dụng đúng Người soạn : Nguyễn Đình .Giáo án Tin học lớp 6 24 Năm học 2008-2009 .Hãy ngồi thẳng lưng. Luyện tập . một số quy ước cần tuân thủ khi luyện tập để học sinh có thể tự rèn luyện ở nhà hoặc tự giác kết hợp rèn luyện trong các bài thực hành khác.HS thực hành bằng phần mềm Word hoặc phần mềm Notepad dể luyện gõ.QN .Giáo viên hường dẫn tư thế hành tư thế ngồi tại chỗ ngồi cho học sinh. . Luyện tập a/ Cách đặt tay và gõ phím b/ Luyện gõ các phím hàng cơ sở c/ Luyện gõ các phím hàng trên d/ Luyện gõ các phím hàng dưới e/ Luyện gõ kết hợp các phím g/ Luyện gõ các phím ở hàng số h/ Luyện goc kết hợp các phím kí tự trên toàn bàn phím i/ Luyện gõ kết hợp với phím Shift Tr ường THCS Trần Cao Vân .HS tuân thủ quy tắc không cần gõ nhanh mà phải chính . thu tay sau khi gõ.GV sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Word hoặc phần mềm Notepad trong Windows . . hai tay để thả lõng trên bàn phím 4. đầu thẳng không ngửa ra sau cũng như không cúi về phía trước.Giáo viên nêu lợi ích của việc gõ mười ngón 3. Mắt nhìn thẳng vào màn hình.Lưu ý học sinh việc rèn luyện gõ mười ngón sẽ giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng 4. Bàn phím ở vị trí trung tâm. Tử thế ngồi Học sinh quan sát và thực . có thể nhìn chếch xuống những không được hướng lênh trên.Giáo viên hưứng dẫn học sinh về mặt kĩ thuật.

4.Luyện tập thao tác gõ phím. . của một số nhóm. xem trước bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 25 Năm học 2008-2009 ngón tay khi gõ phím và gõ xác chính xác như trong bài là đạt yêu cầu.HS thể hiện tcs phong và giáo viên kiểm tra thao tác thói quen gõ mười ngón. cách đặt tay. kiểm tra tác phong và thói quen gõ mười ngón. 5.Cũng cố: HS luyện gõ .Dặn dò: Cần rèn luyện thói quen gõ mười ngón qua đó thể hiện tư thế ngồi đúng. kiểm tra tư thế ngồi gõ.Hiệp Đức .QN .

Bài mới: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1/ Giới thiệu phần mềm HS xem sách giáo khoa kết Mario hợp sự hướng dẫn của giáo Mario là phần mềm được sử viên. phòng máy. . tập.Giáo án Tin học lớp 6 26 Năm học 2008-2009 SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM Tuần: 7 Tiết: 13. vệ sinh lớp 2. thiết đặt tuỳ chọn. Thực hiện được gõ bàn phím ở mức đơn giản nhất. Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Giới thiệu phần mềm Mario . Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón. Phương pháp: . dụng để luyện gõ mười ngón. Chuẩn bị: . II. Sách. 14 Ngày soạn: Ngày dạy: I.Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực. Student. Lessons . .Nêu vấn đề học sinh sử dụng thiết bị thực hành luyện tập bàn phím III.Học sinh: sách. GV: Giới thiệu màn hình chính của phần mềm sau khi khởi động gồm: .Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm. IV. thao tác dứt khoát.Bảng chọn File. 3. màn hình lớn (nếu có) .Hiệp Đức . Biết cách đăng kí.QN .Các mức luyện tập luyện các hàng phím.Bảng chọn File.Kiểm tra sĩ số. Student. Tr ường THCS Trần Cao Vân . viết. lựa chọn bài học phù hợp.KTBC: Kiểm tra các nhóm trong lúc thực hành. Nội dung: 1. Mục tiêu: .Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario.Giáo viên: Giáo án.

HS chú ý quan sát cẩn thận để thực hiện theo b/ Nạp tên người luyện tập .Nháy DONE để xác nhận việt nạp tên và đóng của sổ. Đăng ký người luyện tập .Nháy chuột để chọn tên .HS thiết lập lại cấu hình trước khi luyện tập d/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím Chú ý: .QN .Học sinh thực hiện theo khi thực hành luyện tập c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập .EXE .Khởi động chương trình Mario bằng cách chạy tệp MARIO.HS bắt đầu luyện tập từ bài + Key Typed: Số kí tự đã gõ Tr ường THCS Trần Cao Vân . sau đó chọn dòng Load trong bảng chọn . c/ Thiết lập các lựa chọn để luyện tập GV: Hướng dẫn đặt lại mức WPM. GV: Các em nên bắt từ bài luyện tập đầu tiên 2/ Luyện tập a.Hiệp Đức . chọn người dẫn đường bằng cách nháy chuột .Giáo án Tin học lớp 6 27 Năm học 2008-2009 Lessons .GV: Hướng dẫn cách đăng ký tên của học sinh để phần mềm Mario theo dõi b/ Nạp tên người luyện tập GV: Nạp tên bằng cách: Gõ phím L hoặc nháy chuột tại mục Student.Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ hiện thời d/ Lựa chọn bài học và mức luyện gõ bàn phím GV: Hướng dẫn chọn các mức để học sinh luyện tập từ Người soạn : Nguyễn Đình 2/ Luyện tập a.Các mức luyện tập luyện các hàng phím. Đăng ký người luyện tập .

g/ Thoát khỏi phần mềm . thực hành luyện gõ phím.Dặn dò: Về nhà xem lại các thao tác với phần mềm Mario. nạp tên người luyện tập.HS chú ý trên màn hình để + Word/Min: WPM đã đạt màn hình. xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . sinh + Accuracy: Tỉ lệ gõ đúng. thiết đặt các lựa chọn để luyện tập và thể hiện các thao tác gõ trên máy.Gõ theo hướng dẫn trên .GV thực hành mẫu cho học + Goal WPM: cần đạt được. .Hiệp Đức . được của bài học.Nhấn phím Q hoặc chọn File Quit 4/ Củng cố: Kiểm tra một số nhóm học sinh về: cách đăng kí tên mình.Giáo án Tin học lớp 6 28 Năm học 2008-2009 đơn giiản đến nâng cao Home RowOnly + Errors: Số lần gõ bị lỗi.QN . thực hiện lại các thao tác và luyện tập nếu có thể. 5. e/ Luyện gõ bàn phím không chính xác . +Lesson Time: Thời gian luyện tập.

tập. Thực hiện được các thao tác chuột để sử dụng.Giáo viên: Phòng máy có cài đặt phần mềm . Mục tiêu: . 16 Ngày soạn: Ngày dạy: I. Nháy chuột vào nút Tr ường THCS Trần Cao Vân .Học sinh tìm hiểu và trả lời thực.KTBC: Trong khi học sinh thực hành tiến hành kiểm tra thao tác sử dụng. . Phương pháp: . IV. Nháy chuột vào nút để hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh . nguyệt thực? Hệ mặt các câu hỏi khi thực hành trời của chúng ta có những phần mềm hành tinh nào? Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1/ Các lệnh điều khiển 1.Đặt vấn đề học sinh thảo luận nhóm thực hiện các thao tác điều khiển.Học sinh: sách. 2. điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát. Chuẩn bị: . Biết sử dụng các nút điều khiển quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.Kiểm tra sĩ số 2. kết quả thu được và bài tập của các nhóm 3.Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm. II.Giáo án Tin học lớp 6 29 Năm học 2008-2009 Bài 8 QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI Tuần: 8 Tiết: 15. ghi nhận kết quả và đưa ra kết luận III.Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm.Hiệp Đức . viết. Nội dung: 1.Bài mới: Giáo viên Học sinh Trái đất chúng ta quay xung quanh mặt trời như thế nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật . tìm hiểu về Hệ Mặt Trời.QN .

Nêu những đặc điểm và nói yêu cầu. sử dụng các nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm. góc nhìn từ vị trí quan sát đến hệ mặt trời và tốc độ chuyển động các vì sao. Trong khung chính của màn hình là Hệ Mặt Trời : . Học sinh quan sát trên máy qua đó học cách điều khiển . 2. Câu hỏi: 1. Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng để thay đổi vận tốc chuyển động của các hành tinh. dùng để nâng lên hoặc hạ xuống vị ví quan sát hiện thời so với mặt phẳng ngang của toàn hệ mặt trời. (không có sao Diêm vương . 5.Mặt trăng chuyển động như một vệ tinh quay xung quanh trái đất. Tr ường THCS Trần Cao Vân . Các nút lệnh . Các nút lệnh . Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn. Nút dùng để đặt lại vị trí mặc định hệ Học sinh làm việc theo từng thống. 6. phải. . sang trái.Pluto). Hãy giải thích hiện tượng Người soạn : Nguyễn Đình sẽ làm cho vị trí quan sát tự động chuyển động trong không gian. 3. Các nút lệnh này sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan sát. Chức năng này cho phép chọn vị trí quan sát thích hợp nhất. 4. Cho HS tình nguyện phát biểu và lưu ý rằng hiện nay hệ mặt trời chỉ có 8 hành tinh.có thể chia lớp thành 8 tâm của cửa sổ màn hình.Mặt trời màu lửa đỏ rực nằm ở trung tâm. đưa mặt trời về trung nhóm . .Hiệp Đức . 1/ Các lệnh điều khiển và quan sát GV giới thiệu sơ lược về chương trình này .Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các quỷ đạo khác nhau quay xung quanh Mặt Trời. Dùng chuột di chuyển thanh cuốn ngang trên biểu tượng để phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn. xuống dưới. dùng để dịch chuyển toàn bộ khung nhìn lên trên.Giáo án Tin học lớp 6 30 Năm học 2008-2009 Trời sẽ giải đáp cho chúng ta các câu hỏi đó. . khoảng cách từ vị trí quan sát đến mặt trời sẽ thay đổi theo. Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm trên trái đất.QN .

Nhiệt độ trung bình trên bề kiện phòng máy) mặt sao Hỏa là bao nhiêu độ? 4. có thể xem nhìn phần mềm để quan sát máy và phân công các em tìm được hiện tượng nhật thực. nguyệt thực.Sao Kim có bao nhiêu vệ nhóm . hiểu sau đó để thông tin trên thông tin chi tiết của các vì 3. Điều khiển khung -10 nhóm tùy cấu trúc phòng 7. Sử dụng thông tin của phần mềm hãy trả lời các câu hỏi sau: .chọn khoảng 6 nhóm tinh? tiêu biểu cho các em trình . Củng cố: Các em hãy sử dụng phần mềm này kết hợp với Encarta để tìm hiểu kỹ hơn về: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Sao Kim và sao Hỏa. 6. trên máy của nhóm và các 4.Nhiệt độ trung bình trên bày với lớp và GV đưa nhận Trái đất là bao nhiêu độ? xét đánh giá. Điều khiển khung nhìn để quan sát được toàn bộ quá trình trái đất quay xung quanh mặt trời và nhìn rõ được cách mặt trăng quay xung quanh trái đất. Hãy giải thích hiện tượng màn hình qui ước của mỗi sao.Độ dài quĩ đạo Trái đất Học sinh báo cáo kết quả quay một vòng quanh Mặt Công bố kết quả và phương trời một vòng? pháp làm việc của từng .Trái đất nặng bao nhiêu? . Kết luận 5. Nháy nút . sao nhóm khác tham khảo đặt câu nào ở gần Mặt trời hơn? hỏi. Điều khiển nhóm và GV sẽ nhận câu trả khung nhìn phần mềm để lời quan sát được hiện tượng Cho học sinh báo cáo kết quả nguyệt thực.QN .Giáo án Tin học lớp 6 31 Năm học 2008-2009 nhật thực. (tuỳ theo điều .Hiệp Đức .

.Kích thước các hành tinh đến mặt trời. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Lập tỉ số so sánh độ lớn của các hành tinh so với mặt trời và cho biết hành tinh nào lớn nhất.Giáo án Tin học lớp 6 32 Năm học 2008-2009 . Qua bài này làm sao tạo được sự ham thích học tập và phương pháp làm việc cho học sinh: biết sử dụng tài liệu và tìm hiểu. 5.do ngày nay Fluto đã là tiểu hành tinh . .hành tinh lùn) .Khảo sát thêm về hiện tượng nhật thực (nguyệt thực) bán phần. Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung bài học.Khoảng cách từ các hành tinh đến mặt trời. xem trước nội dung bài mới. làm lại đầy đủ tất cả các bài tập.QN . bé nhất (không tính Fluto .Hiệp Đức .

Hiệp Đức . tập. viết. robot… . tìm thêm các ví dụ. Tr ường THCS Trần Cao Vân . Khởi động phần mềm Mouse Skills và thực hiện một vài thao tác? 3.Giáo viên: Sách.thông tin cảnh hoàn hôn + Nhà văn biểu diễn +Hoạ sĩ biểu diễn … -Chưa phân biệt được mùi vị.HS tìm hiểu và giải bài tập bộ não? 2/ Nêu một vài ví dụ minh hoạ việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa . .Bài mới: Giáo viên Học sinh Câu hỏi: 1/ Hãy tìm thêm ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và . bài tập của chương I II.HS tìm hiểu và giải bài tập dạng khác nhau.Giáo án Tin học lớp 6 33 Năm học 2008-2009 Tuần: 9 Tiết: 17 Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI TẬP I.Giúp học sinh hệ thống lại các bài tập.HS tìm hiểu và giải bài tập của máy tính hiện nay? 4/ Cấu trúc chung của máy Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung . vệ sinh lớp 2. Phương pháp: .Máy tính.Cho các bài tập nhằm của cố lại kiến thức đã học.Kiểm tra sĩ số.Học sinh: sách. 3/ Đâu là hạn chế lớn nhất . cảm giác và năng lực tư duy. III.KTBC: Hãy giải thích hiện tượng ngày và đêm. giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có). nêu vấn đề học sinh vận dụng kiến thức giải các bài tập. Nội dung: 1. Mục tiêu: . Chuẩn bị: .QN . IV.

HS trả lời (sgk) . chuẩn bị kiểm tra một tiết.Hiệp Đức .Chuột. bàn phím.Giáo án Tin học lớp 6 34 Năm học 2008-2009 tính điện tử theo Von Neumann gồm những bộ .HS trả lời phận nào? 5/ Hãy kể tên một vài thiết bị vào ra mà em biết? . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . về nhà xem trước nội dung bài mới.QN . máy in… 4/ Củng cố: Hãy trình bày tóm tắc chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính 5/Dặn dò: tìm thêm một số yêu cầu của bài tập.

Ổ mềm d. Nhập liệu b. Byte b. Hình ảnh Câu 3: Đâu là điều máy tính chưa thể làm được a. 2 c.Giáo án Tin học lớp 6 35 Năm học 2008-2009 Trường THCS Xà Phiên Lớp 6A… Họ và tên:………………………………….QN . Phân biệt mùi vị. bit c. GB Tr ường THCS Trần Cao Vân .nhập – xuất c. Thiết bị nhập Câu 7: Trong máy tính người ta chia bộ nhớ thành mấy loại: a. 4 d. Bộ nhớ ngoài c. Nhập. bit c. Ram Câu 9: Đơn vị chính dùng để đo dung lượng nhớ là: a. Dữ liệu c. Bộ nhớ trong b. 4 d./ Byte Câu 5: Mô hình của quá trình ba bước là: a. Xuất –xử lý. Bộ não của máy tính d. 3 Câu 2: Trong tin học thông tin lưu giữ trong máy tinh còn được gọi là: a. Điểm ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: TIN HỌC THỜI GIAN: 45’ Lời Phê Phần I trắc nghiệm (6 điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất Câu 1: Có mấy dạng thông tin cơ bản a. Nhập. 1 b.Hiệp Đức . Ổ cứng c. Thông tin d. 1 b. Xử lý và tính toán b/ Lưu trữ dữ liệu c. 2 c. cảm giác c/ Chứa hình ảnh Câu 4: Những dãy gồm 2 kí tự 0 và 1 ta gọi là dãy: 1/ bít b.xử lý – xuất d. KB Câu 10: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị nhập: Người soạn : Nguyễn Đình d. Số d.xuất –xử lý b. Xử lý. 3 Câu 8: Thành phần chính của bộ nhớ trong là: a.nhập Câu 6: Bộ xử lý trung tâm CPU có thể được coi là: a. Rom b.

Bàn phím. Bàn phím và màn hình d. Chuột và màn hình c. Chuột và màn hình c. Bàn phím và màn hình d.QN . Máy in và chuột Câu 11: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là thiết bị xuất: a. chuột b. Bàn phím. Bàn phím Phần II: Tự luận (4 điểm) Câu 1: Phần mềm là gì? d. Ram b. chuột b. Chuột Câu 2: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 36 Năm học 2008-2009 a. Ổ cứng c. Máy in và màn hình Câu 12: Trong các thiết bị sau thiết bị nào là bộ nhớ ngoài: a.Hiệp Đức .

III. . đóng vai trò điều khiển hoạt động giao thông.QN .Học sinh: sách. 20 Ngày soạn: Ngày dạy: Chương 3 HỆ ĐIỀU HÀNH Bài 9.Kiểm tra sĩ số. IV.Nếu không có đèn giao thông và người điều khiển thì điều gì xãy ra? Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh Nội dung 1. tập. viết.Nêu ý tưởng từ các quan sát để học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu và tìm ra được vì sao cần có hệ điều hành. Khởi động phần mềm mario và thực hiện đăng kí người sử dụng? 3. Mục tiêu: .KTBC: HS1: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực. VÌ SAO CẦN CÓ HỆ ĐIỀU HÀNH? I.Học sinh hiểu và trả lời được câu hỏi: Vì sao máy tính cần có hệ điều hành dựa trên các ý tưởng đã đưa ra ở hai quan sát trong sách giáo khoa. Chuẩn bị: .Bài mới: Giáo viên Hãy quan sát tranh ở quan sát 1 . Nội dung: 1. II.Giáo viên: Sách. Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . giáo án màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ.Hãy hoạt động nhóm và trả lời các câu hỏi: . Khởi động phần mềm quan sát trái đất và các vì sao trong hệ mặt trời? -HS1: Hãy giải thích hiện tượng nguyệt thực.Giáo án Tin học lớp 6 37 Năm học 2008-2009 Tuần: 10 Tiết: 19. Các quan sát Quan sát 1: Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện. Phương pháp: . vệ sinh lớp 2.

.Giả sử không có người điều rất quan trọng trong việc khiển thì điều gì sẽ xãy ra? điều khiển mọi hoạt động .Em hãy cho biết vai trò của của Đại hội người điều khiển? . Quan sát tranh ở Đại hội * Quan sát tranh ở Đại hội liên đội trường: liên đội trường: .GV: Kiểm tra các nhóm thảo luận giữa các nhóm với hoạt động.Hiệp Đức .QN .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng. chỉnh sửa nội thảo luận giữa các nhóm với dung các nhóm trình bày.HS tổng hợp kết quả của .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng.GV: Kiểm tra các nhóm . hoạt động. chỉnh sửa nội dung các nhóm trình bày.Các nhóm hoạt động trả lời.Các nhóm hoạt động trả lời.Nhận xét: Mọi hoạt động đưa ra nhận xét về vai trò nhóm và đưa ra kết luận trong cuộc sống muốn suôn của các phương tiện điều sẽ cần có một chương trình Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Thời khoá biểu có vai trò .Hệ thống đèn giao thông có nhiệm vụ gì? .GV: Kiểm tra các nhóm tập trong nhà trường.Người điều khiển có vai trò . .Các nhóm hoạt động trả lời.Từ hai quan sát trên em hãy . nhau để đưa ra kết luận. . . dung các nhóm trình bày. hoạt động. chỉnh sửa nội nhau để đưa ra kết luận.Không có thời khoá biểu thì điều gì sẽ xãy ra? . điều khiển các hoạt động học . .Vậy thời khoá biểu có vai thảo luận giữa các nhóm với rất quan trọng trong việc trò như thế nào? nhau để đưa ra kết luận. .Giáo án Tin học lớp 6 38 Năm học 2008-2009 .GV: Đưa ra nhận xét và kết luận cuối cùng. * Quan sát 2: Quan sát 2: .

HS trả lời điều khiển hoạt động giao thông.HS trả lời tập trong nhà trường. Xem trước nội dung còn lại của bài.Vì sao máy tính cần có hệ . đóng vai trò .Cũng cố: Câu hỏi và bài tập 1/ Hãy quan sát các hiện tượng trong xã hội và trong cuộc sống xung quanh tương tự hai quan sát đã nêu và đưa ra nhận xét của mình 2/ Vì sao cần có hệ thống đèn giao thông tại các ngã đường phố khi có đông người qua lại? 3/ Vì sao nhà trường lại rất cần có một thời khoá biểu học tập cho tất cả các lớp? điều khiển.Giáo án Tin học lớp 6 39 Năm học 2008-2009 khiển . .Trong cuộc sống và trong xã hội không thể thiếu các phương tiện điều khiển Ví dụ: Hoạt động thư viện hay đợt tổng vệ sinh trường .Hệ điều hành tổ chức việc quản lí.QN .HS trả lời điều hành -GV: nhận xét và đưa ra kết luận 4. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Vì Hệ thống này có nhiệm vụ phân luồng cho các phương tiện. điều phối các bộ phận của máy tính sao cho nó hoạt động nhịp nhàn và chính xác .Vì Thời khoá biểu có vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động học .Dặn dò: Xem lại nội dung đã học tìm thêm những ví dụ về vai trò điểu khiển trong cuộc sống xung quanh. . 5.Hiệp Đức .HS phát biểu ý kiến. các học lớp. một rạp hát… sinh khác nhận xét .

QN .Giáo án Tin học lớp 6 40 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .

22 Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu: . . Nội dung: 1. Học sinh quan sát và tìm ra được nhiệm vụ của hệ điều hành. Vậy hệ điều điều hành hành là gì? Nó có phải là một thiết bị lắp đặt trong máy tính? Hình thù của nó ra sao? GV nhấn mạnh lại vai trò của hệ điều hành.Hiệp Đức .Học sinh biết được hai nhiệm vụ chính của hệ điều hành là điều khiển hoạt động máy tính và cung cấp môi trường giao tiếp giữa người và máy tính.Giáo án Tin học lớp 6 41 Năm học 2008-2009 Bài 10 HỆ ĐIỀU HÀNH LÀM NHỮNG VIỆC GÌ? Tuần: 11 Tiết: 21.Đặc vấn đề học sinh thảo luận nhóm. tập. vệ sinh lớp 2.Giáo viên: Sách. IV. Phương pháp: . 3.KTBC: HS1: Hệ điều hành có vai gì? Hãy kể tên một số thiết bị phần cứng. Chuẩn bị: .Kiểm tra sĩ số.QN .Học sinh biết được: Hệ điều hành là phần mềm máy tính được cài đặt đầu tiên trong máy tính và được chạy đầu tiên khi khởi động máy tình. màn hình và máy vi tính (nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. viết. Cho học sinh quan sát lại hình vai trò Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .HS nhớ lại vai trò của hệ hệ điều hành.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1/ Hệ điều hành là gì? 1/ Hệ điều hành là gì? Bạn vừa nhắc lại vai trò của . III. . II.Học sinh: sách.

Tr ường THCS Trần Cao Vân . phần mềm .Điều khiển phần cứng và tổ chức việc thực hiện phần mềm . nêu mối liên hệ giữa HĐH. Lưu ý: trong quá trình giản dạy. 2/ Nhiệm vụ chính của hệ điều hành .Vai trò hay nhiệm vụ của hệ điều hành là làm gì? . hệ điều hành.QN . Vì sao hệ điều hành được cài đặt và chạy đầu tiên trong máy tính GV giải thích.HS trả lời.Hiểu được hai nhiệm vụ của hệ điều hành .Giáo án Tin học lớp 6 42 Năm học 2008-2009 của hệ điều hành. phần cứng và các chương trình ứng dụng .GV hệ điều hành không phải là một thiết bị được lắp ráp trong máy tính. .HS tìm hiểu và tìm ra được .HS trả lời . GV giới thiệu về lịch sử máy tính.Hiệp Đức .Có thể chia công việc hệ điều hành làm 2 nhóm: nhiệm vụ hệ thống và giao diện người dùng.Vậy tổ chức và quản lý thông tin trên đĩa củng là nhiệm vụ thứ nhất được đề cập ở bài sau.Cung cấp môi trường giao kết luận hai nhiệm vụ chính tiếp giữa người và máy tính của hệ điều hành .HS nghe và tham khảo thêm một số hệ điều hành.GV HĐH điều khiển phần cứng và tổ chức thực hiện các chương trình máy tính. giáo viên có thể kể thêm một số hệ điều hành máy Người soạn : Nguyễn Đình . .HS nắm được mối liên hệ giữa HĐH với phần cứng. Vậy hệ điều hành là gì? GV Hệ điều hành là một chương trình máy tính.Hệ điều hành là một phần mềm máy tính 2/ Nhiệm vụ chính của hệ điều hành .

HS trả lời .HS trả lời . tìm thêm một số ví dụ cho bài tập Về nhà học bài và xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Củng cố: Câu hỏi và bài tập 1/ Em hãy thử hình dung nếu máy tính không có hệ điều hành thì điều gì sẽ xãy ra? 2/ Hệ điều hành là phần mềm hay phần cứng 3/ Hãy nêu sự khác nhau chính giữa hệ điều hành với một phần mềm ứng dụng 4/ Hệ điều hành có những nhiệm vụ gì đối với máy tính? 5/ Phần mềm nào được cài đặt đầu tiên trong máy tính.HS trả lời .Tìm hiêu và ví dụ cụ thể phần mềm nào .Liệt kê một số tài nguyên 5.Dặn dò: Xem lại bài tập. . 6/ Em hãy liệt kê các tài nguyên của mày tính theo hiểu biết của mình.Hiệp Đức .HS trả lời .Giáo án Tin học lớp 6 43 Năm học 2008-2009 tính khác hiện có trên thế giới như: Linux hay Unix 4.QN .

-Tệp tin có thể rất nhỏ.Biết được vai trò của hệ điều hành trong việc tạo ra. . chỉ chứa một vài ký tự hoặc có thể rất lớn.Liệt kê được các thao tác chính đối với tệp và thư mục. thảo luận tìm ra khái niệm III.con của thư mục. vệ sinh lớp 2.44) GV:Giải thích cho HS hiểu tệp tin và thư mục cần phải có trong máy vi tính GV:Tệp tin là đơn vị lưu trữ cơ bản nhất được hệ điều Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh . cả lớp chú ý theo dõi Nội dung 1. TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH I. IV.Tệp tin -Tệp tin là đơn vị cơ bản để lưu trữ thông tin trên thiết bị lưu trữ. . Chuẩn bị: .Giáo án Tin học lớp 6 44 Năm học 2008-2009 Tuần: 11 Tiết: 21.QN -HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tệp tin . chứa nội dung của cả một quyển sách dày. II. Mục tiêu: . tập. Phương pháp: .KTBC:HS1: Em hãy cho biết Hệ điều hành là gì? HS2: Em hãy cho biết nhiệm vụ chính của hệ điều hành? 3.Nêu vấn đề học sinh tìm hiểu từ những quan sát thực tế. lưu trữ và quản lí thông tin trên máy tính.HS đọc hai đoạn đầu.Học sinh: sách.Hiểu và chỉ ra được quan hệ mẹ . viết. . *Các tệp tin trên đĩa có thể Tr ường THCS Trần Cao Vân . . đĩa và khái niệm đường dẫn. 22 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 11. thư mục.Bước đầu hiểu được các khái niệm cơ bản của tổ chức thông tin trên máy tính như tệp tin.Giáo viên: Màn hình và máy vi tính (nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ. Nội dung: 1.Hiệp Đức .Bài mới: Giáo viên GV: Cho HS đọc hai đoạn đầu của bài HS: Đứng lên đọc hai đoạn đầu của SGK (trang 43.Kiểm tra sĩ số.

.HS quan sát.Thư mục -Tương tự như cách sắp xếp sách trong thư viện. thời gian cập nhật 2. Thư mục được tổ chức phân cấp và các thư mục có thể lồng nhau.HS đọc cả lớp chú ý nghe và tìm hiểu -HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên thư mục. nêu cách tổ chức của thư mục. -HS tìm hiểu hình SGK và nhận dạng tên tệp tin.Giáo án Tin học lớp 6 45 Năm học 2008-2009 hành quản lí. kích thước. ta nói thư mục ngoài là thư mục mẹ (hay còn gọi là thư mục gốc) thư mục bên trong là thư mục con. GV:Nhấn mạnh Tên các tệp tin trong cùng một thư mục phải khác nhau GV trình bày cho học sinh thấy một số ví dụ tệp tin cụ thể. hệ điều hành tổ chức các tệp trên đĩa thành các thư mục. Phần mở rộng (không nhất thiết phải có trong tên tệp) thường được dùng để nhận biết kiểu của tệp tin. Thư mục GV:Cho HS đọc hai đoạn đầu của phần 2 nhỏ HS:Đứng lên đọc cho cả lớp cùng nghe GV:Giải thích cần phải có thư mục để quản lí. Mỗi thư mục có thể chức các tệp hoặc các thư mục con. *)tên các tệp tin trong một Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . Tên tệp gồm phần tên và phần mở rộng (phần đuôi) được đặt cách nhau bởi dấu chấm. GV:Nhấn mạnh Tên các thư mục con trong cùng một thư mục mẹ phải khác nhau. -Khi một thư mục chứa các thư mục con bên trong.QN . thời gian cập nhật . đọc và tìm hiểu được các thư mục con trong cùng thư mục mẹ phải khác nhau -GV:Nhấn mạnh Tên các tệp Người soạn : Nguyễn Đình là: +)Các tệp hình ảnh +)Các tệp văn bản +)Các tệp âm thanh +)Các chương trình -Các tệp tin được phân biệt với nhau bằng tên tệp. 2. Cách tổ chức này có tên gọi là tổ chức cây. kiểu tập tin.

Củng cố:Câu hỏi và Bài tập 1/ Trong các câu sau.Giáo án Tin học lớp 6 46 Năm học 2008-2009 tin con trong cùng một thư mục mẹ phải củng phải khác nhau khác nhau thư mục phải khác nhau *)Tên các thư mục con trong cùng một thư mục mẹ phải khác nhau 4. những câu nào đúng? a. xem trước nội dung còn lại của bài. Thư mục có thể chức các thư mục con d. Không hạn chế số lượng.Hiệp Đức . 1 b. Tệp tin luôn chứa các thư mục con 2/ Một thư mục có thể chứa bao nhiêu tệp tin? a.Dặn dò . 10 c. Tệp tin có thể chứa trong các tệp tin khác c.QN .Xem lại nội dung bài củ. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Hãy chọn câu trả lời đúng 5. Thư mục có thẻ chứa tệp tin b. chỉ phụ thuộc vào dụng lượng lưu trữ.

doc là: C:\hoctap\Mon Tin\Tin hoc 6. b/ Câu “Thư mục THUVIEN chứa các tệp tin Dai.doc GV:Giới thiệu các thao tác chính về tệp và thư mục cho HS hiểu Nội dung 3.HS đọc cả lớp chú ý nghe và của phần 3 nhỏ tìm hiểu GV:Giải thích nhờ có đường dẫn mà ta cập nhật một tệp tin hay một thư nào đó một cách nhanh chóng. đúng hay sai? Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Đường dẫn -Đường dẫn là dãy tên các thư mục lồng nhau đặt cách nhau bởi dấu \. bắt đầu từ một thư mục xuất phát nào đó và kết thúc bằng một thư mục hoặc tệp để chỉ ra đường tới thư mục hoặc tệp tương ứng.bt và Hinh.Các thao tác chính với tệp GV:Cho HS nhắc lại phần HS:Nhắc lại như SGK và thư mục đường dẫn -Xem thông tin về các tệp và GV:Có mấy thao tác chính HS:Có 6 thao tác chính và kể thư mục với tệp tin và thư mục? Kể tên -Tạo mới tên các thao tác -Xóa -Đổi tên -Sao chép -Di chuyển Câu hỏi và bài tập 3/ Giả sử đĩa C có tổ chức thông tin được mô trong hình SGK a/ Hãy viết đường dẫn đến tệp Hinh.Giáo án Tin học lớp 6 47 Năm học 2008-2009 Tiết 2: Giáo viên Học sinh GV:Cho HS đọc đoạn đầu . VD:Đường dẫn đến tệp Tin Học 6.Hiệp Đức .bt.bt” là đúng hay sai? c/ Thư mục mẹ cuae KHXH là thư mục nào? d/ Thư mục BAIHAT nằm trong thư mục gốc. 4)Củng cố: 4.QN .

Vì sao chúng ta cần các thao tác này? 5/ Trong một đĩa cứng có thể tồn tại hai tệp hoặc hai thư mục có tên giống nhau được hay không? 5)Dặn dò: -Về nhà xem lại nội dung bài học -Làm lại các bài tập 1.QN . -Xem trước bài 12 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5 SGK (trang 47) -Học thuộc phần lý thuyết. 2.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 48 Năm học 2008-2009 4/ Em hãy nêu những thao tác chính với tệp và thư mục. 4. 3.

Nêu vấn đề học sinh thảo luận nhóm.Biết và hiểu được các thành phần chính của một cửa sổ trong Windows.Biết ý nghĩa của các khái niệm quan trọng sau của hệ điều hành Windows: Màn hình nền (Desktop). III.Hiệp Đức . Mục tiêu: . vệ sinh lớp 2. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Giáo án Tin học lớp 6 49 Năm học 2008-2009 Tuần: 13 Tiết: 25 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 12: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I. sách.Học sinh: sách.Bài mới: Giáo viên Học sinh GV:Giới thiệu Windows là -HS chú ý nghe hệ điều hành của hãng phần mềm Microsoft. Phiên bảng đang sử dụng phổ biến hiện nay trên thế giới là Windows XP.KTBC: GV:Tệp tin là gì? Các thao tác chính với tệp tin và thư mục là gì? 3.QN .HS quan sát thảo luận nhóm màn hình nền Windows GV:Giới thiệu 2 biểu tượng Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1. nút Start. các biểu tượng chương trình ứng dụng và khái niệm của sổ (Window) trong hệ điều hành.Màn hình làm việc chính của Windows a)Màn hình nền b)Một vài biểu tượng chính trên màn hình nền -Biểu tượng My Computer chứa các thông tin có trong máy tính Tr ường THCS Trần Cao Vân . Phương pháp: . IV.Giáo viên: Phấn màu. . tập.Kiểm tra sĩ số. Chuẩn bị: .Nhận biết được và chỉ đúng tên các biểu tượng chính trên giao diện khởi động của hệ điều hành Windows. viết. tìm hiểu và phát hiện những nút lệnh trong bài. . Nội dung: 1. GV:Cho học sinh quan sát . II. thanh công việc (Task bar).

HS chú ý tìm hiểu My các tệp và thư mục bị xóa Computer c)Các biểu tượng chương trình -Mario (phần mềm luyện gõ . GV:Giới thiệu và thực hiện mẫu cho học sinh ghi nhớ và xem SGK -Biểu tượng Recyle Bin chứa .Cửa sổ làm việc -Nút thu nhỏ dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc .HS thảo luận và phân biệt -Nút phóng to dùng để phóng được các thanh..HS quan sát và làm theo lệnh cấn thiết để bắt đầu sử dụng Windows ..Thanh công việc . thanh bảng chọn.HS quan sát và làm theo -Thanh công việc thường hướng dẫn nằm ở đáy màn hình -Khi chạy chương trình. biểu tượng của nó xuất hiện trên thanh cộng việc. thanh cuốn dọc.HS xem hình Start -Khi nháy nút Start một bảng chọn xuất hiện chứa mọi . thanh công cụ.QN GV:Giới thiệu thanh công việc và cho xem hình -Những chương trình đang chạy sẽ hiện trên thanh công việc GV:Giới thiệu cửa sổ làm việc và cho xem hình -Cửa sổ làm việc ở đây chính là cửa sổ Word -Chỉ ra thanh tiêu đề. thanh cuốn ngang… Người soạn : Nguyễn Đình . to cửa sổ trên màn hình nền -Nút đóng dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 50 Năm học 2008-2009 chính My Computer và Recyle Bin GV:Cho HS quan sát cửa sổ của My Computer và chỉ ra: +Các thư dữ liệu +Ổ cứng +Ổ mền +Ổ CDROM.Để chạy một chương trình cụ thể em chỉ cần nháy chuột ở biểu tượng tương ứng. GV:Giới thiệu các biểu tượng của chương trình GV:Giới thiệu nút Start và bảng chọn và cho HS xem hình. 3.HS quan sát và ghi nhớ biểu phím) tượng của từng chương trình 2.Hiệp Đức .Nút Start và bảng chọn . 4.

Có cách nào để biết rằng hiện tại em đang mở bao nhiêu cửa sổ trong Windows? Hãy nêu chi tiết cách nhận biết. 27 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài thực hành 2 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS I. Nằm trên thanh công việc b.Dặn dò -Về nhà học kỹ phần lý thuyết -Làm bài tập 1. Nằm trong cửa sổ My Computer Hãy chọn câu trả lời đúng 2. Mục tiêu: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Nằm tại một góc của màn hình c. 2 SGK (trang 51) -Xem trước bài thực hành 2 để tiết tới thực hành.Giáo án Tin học lớp 6 51 Năm học 2008-2009 GV:Giới thiệu các nút ở phía hiện thời trên bên trái cửa sổ.QN . 5. Tuần: 13-14 Tiết: 26.Hiệp Đức . * GHI NHỚ: SGK GV:Cho HS đọc và ghi phần chú ý vào tập 4)Củng cố: GV:Cho HS xem lại màn HS:Cả lớp cùng xem lại hình nền Windows GV:Muốn xem thông tin có HS:Biểu tượng My Computer trên máy tính ta chọn biểu tượng nào? GV:Muốn xem các tệp tin và HS:Biểu tượng Recycle Bin thư mục bị xóa ta chọn biểu tượng nào? Câu hỏi và bài tập 1. Nút Start nằm ở đâu trên màn hình nền? a.

Giáo án Tin học lớp 6

52

Năm học 2008-2009

- Củng cố các thao tác cơ bản với chuột; - Thực hiện các thao tác vào/ra hệ thống; - Làm quen với bản chọn Start. - Thực hiện các thao tác cơ bản với cửa sổ, biểu tượng, thanh bảng chọn... trong môi trường Windows XP. II. Phương pháp: - Hướng dẫn thực hành. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm, thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Phòng máy vi tính - Học sinh: sách, tập, viết. IV. Nội dung: 1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC: Biểu tượng My Computer chứa những gì?Biểu tượng Recycle chứa những gì? 3- Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Tiến hành thực hành: 2. Nội dung GV:Mở cầu giao điện cung - HS tiến hành mở máy, đăng a/ Đăng nhập phiên làm việc cấp điện cho tất cả các máy nhập hệ thống theo hướng dẫn -Khởi động Windows: Dùng tay nhấn nút Power. -Chọn tên đăng nhập -Nhập mật khẩu GV:Hướng dẫn cho HS làm -Gõ Enter quen với bảng chọn Start 2/Làm quen với bảng chọn gồm có 4 khu vực chính Start -Nháy chuột vào nút Start, GV:Giới thiệu khu vực 1 HS:Làm theo ở khu vực 1 bảng chọn Start hiện ra *Khu vực 1: Cho phép mở các thư mục chứa dữ liệu chính của người dùng như GV:Giới thiệu khu vực 2 HS:Làm theo ở khu vực 2 My Documents (tài liệu của tôi) …
Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

53

Năm học 2008-2009

GV:Giới thiệu khu vực 3 GV:Giới thiệu khu vực 4 GV:Hướng dẫn cho HS sử dụng các thao tác với các biểu tượng như: Chọn, kích hoạt, di chuyển HS:Làm theo từng thao tác

GV:Cho HS kích hoạt các biểu tượng trên màn hình nền để nhận biết các thành phần chính của cửa sổ GV:Cho HS tìm hiểu các nút thu nhỏ, phóng to hoặc đóng
Người soạn : Nguyễn Đình

*Khu vực 2: All Program. Nháy vào nút này sẽ hiện rabảng chọn các chương trình đã cài đặt trong máy HS:Làm theo ở khu vực 3 tính. *Khu vực 3: Các phần mềm người dùng hay sử dụng nhất HS:Làm theo ở khu vực 4 trong thời gian gần đây. *Khu vực 4: Các lệnh vào ra - HS thực hành nhóm theo Windows. hướng dẫn 3/Biểu tượng -My Documents: Chúa tài liệu của người dùng đăng nhập -My Computer: Chứa biểu tượng các ổ đĩa -Recycle: Chứa các tệp và thư mục bị xóa Một số thao tác với biểu tượng: *Chọn: Nháy chuột vào biểu tượng *Kích hoạt: Nháy đúp chuột vào biểu tượng *Di chuyển: Nháy chuột để chọn biểu tượng. Thực hiện việc kéo thả để di chuyển HS:Kích hoạt rồi quan sát các biểu tượng tới vị trí mới. thành phần đã học 4/Cửa sổ -Nhận biết thành phần chính của cửa sổ như thanh tiêu đề, thanh bảng chọn, thanh công
Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

54

Năm học 2008-2009

cửa sổ làm việc tương ứng. GV:Hướng dẫn HS kết thúc phiên bản làm việc HS:Thực hiện theo

cụ, các thanh cuốn, các nút điều khiển. 5/Kết thúc phiên bản làm việc -Nháy chuột vào nút Start\Log Off -Nháy nút Log Off 6/Ra khỏi hệ thống -Nháy nút Start\Turn Off Computer\Turn Off.

GV:Hướng dẫn HS cách thoát khỏi hệ thống HS:Thực hiện theo 4)Củng cố: -Nhắc nhỡ HS cách sử dụng chuột, bảng chọn Start,

5- Dặn dò: Về nhà xem lại nội dung thực hành và xem trước bài thực hành 3

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

tập.Giáo viên: Giáo án.QN .Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . SGK. Chuẩn bị: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung Giải bài tập: 1/Nút Start nằm ở đâu trên GV:Đưa ra bài tập 1 cho HS làm theo nhóm màn hình nền: GV:Nhận xét từng đáp án và HS:Các nhóm lên bảng trình A)Nằm trên thanh công việc khẳng định đáp án đúng là A bày đáp án của mình B)Nằm tại một góc của màn GV:Đưa ra bài tập 2 cho HS làm theo nhóm hình GV:Nhận xét từng đáp án và HS:Đại diện các nhóm lên C)Nằm trong cửa sổ My khẳng định đáp án đúng là: trình bày đáp án của mình Computer Mỗi cửa sổ đang mở sẽ được Hãy chọn câu trả lời đúng.Hiệp Đức . màn hình và máy vi tính (nếu có) . giúp học sinh ôn tập lại kiến thức của chương III III.Học sinh: sách.Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. Nội dung: 1. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 2/Có cách nào để biết rằng GV:Đưa ra bài tập 3 cho HS làm theo nhóm hiện tại em đang mở bao GV:Nhận xét và đưa ra đáp HS:Đại diện các nhóm lên nhiêu cửa sổ trong án đúng là: Khi khởi động trình bày đáp án của mình Windows? Hãy nêu chi tiết Windows thì nhấn nút Power HS thảo luận theo nhóm cách nhận biết. IV. Mục tiêu: .Hướng dẫn giải một số bài tập.Giáo án Tin học lớp 6 55 Năm học 2008-2009 Tuần: 14 Tiết: 28 Ngày soạn: Ngày dạy: Bài Tập I.KTBC:Em hãy cho biết cách khởi động Windows? Cách thoát khỏi Windows? 3.Kiểm tra sĩ số. vệ sinh lớp 2. thể hiện bằng một nút trên thanh công việc. viết. Phương pháp: .

Hiệp Đức . xem trước bài thực hành 3 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 56 Năm học 2008-2009 và khi thoát khỏi Windows thì không được nhấn nút Power vì làm như vậy sẽ bị lỗi chương trình lâu ngày sẽ làm cho máy dễ bị hư .Củng cố: Cho HS nêu lại các thao tác chính với tệp tin và thư mục? . nắm lại lý thuyết ở bài trước.QN .Dặn dò: -Về nhà xem lại các bài tập đã giải.GV cho thêm một số bài tập 4.HS trả lời 3/ Khi khởi động Windows thì nhấn nút Power nhưng đến khi thoát khỏi Windows thì cũng nhấn nút Power phải không? Tại sao? 5.

Học sinh: sách. cấu trúc các ổ đĩa và thư mục. Mục tiêu: . .QN . ngăn bên trái cho biết mục và tệp trên các ổ đĩa đó.Hiệp Đức .Làm quen với hệ thống quản lí tệp trong Windows XP. tập. IV. II. Chuẩn bị: . 30 Ngày soạn: Ngày dạy: I. vệ sinh lớp 2. 2/Xem nội dung đĩa Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . My Computer và của cửa sổ để hiện thị cửa sổ Windows Explorer hiện thị My Computer dưới dạng hai các biểu tượng của ổ đĩa. viết. .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Cho HS mở máy HS:Mở máy 1/Sử dụng My Computer GV:Cho HS nháy đúp biểu -Để xem những gì có trên tượng My Computer máy tính.Giáo viên: Phòng máy vi tính . Nội dung: 1. thư ngăn. đổi tên và xoá thư mục đã có.Giáo án Tin học lớp 6 57 Năm học 2008-2009 Bài thực hành 3 CÁC THAO TÁC VỚI THƯ MỤC Tuần: 15 Tiết: 29.Hướng dẫn thực hành.Biết sử dụng My Computer để xem nội dung các thư mục.Kiểm tra sĩ số. Phương pháp: .Biết tạo thư mục mới.KTBC: Em hãy cho biết có mấy thao tác chính với tệp tin và thư mục? Kể tên các thao tác đó? 3. thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm. em có thể sử dụng GV:Cho HS nháy nút HS:Nháy đúp biểu tượng My My Computer hay Windows Folders trên thanh công cụ Computer Explorer.

bao gồm các tệp và các thư mục con. mục trong ngăn bên trái có GV:Hướng dẫn nút Back và dấu cộng (+). bên cạnh biểu tượng thư (+) thì có chứa thư mục con. Nháy nút Up để xem thư mục mẹ của thư mục đang được hiển thị nội dung (thư Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Cho HS mở thư mục để HS: Nháy chuột ở biểu tượng 3/Xem nội dung thư mục xem nội dung của một thư hoặc tên của thư mục ở ngăn -Nháy chuột ở biểu tượng mục bất kỳ bên trái hoặc nháy đúp chuột hoặc tên của thư mục ở ngăn tại biểu tượng hoặc tên của bên trái hoặc nháy đúp chuột thư mục ở ngăn bên phải cử tại biểu tượng hoặc tên của sổ để xem nội dung thư mục.Hiệp Đức . -Nháy nút Back trên thanh công cụ để hiện thị lại nội dung thư mục vừa xem trước đó.Giáo án Tin học lớp 6 58 Năm học 2008-2009 Cho HS nháy đúp ổ đĩa C HS: nháy đúp ổ đĩa C sau đó Để xem nội dung đĩa: GV:Nếu máy tính có các ổ nội dung ổ đĩa C hiện ra -Nháy chuột vào ổ đĩa. thư mục ở nút Views. nút Up trên thanh công cụ. thư mục ở ngăn bên phải cửa GV:Hướng dẫn cách hiển thị HS:Thực hiện các cách hiển sổ để xem nội dung thư mục. dung thư mục gốc của ổ đĩa C. thị -Nội dung thư mục có thể được hiện thị dưới dạng biểu tượng. chẳng đĩa khác thì GV cho HS nháy hạn ổ C: Trên màn hình sẽ đúp vào các ổ đĩa khác để xuất hiện cửa sổ với nội xem.QN . Nháy nút Views trên thanh công cụ và chọn các dạng hiển thị khác nhau để xem nội dung thư mục với các mức độ chi tiết khác nhau. GV:Cho HS quan sát ngăn HS:Thực hành theo hướng -Nếu thư mục có chứa thư bên trái nếu thư nào có dấu dẫn con.

Tuy nhiên tên thư mục không được chứa các kí tự \ / : * ? “ < >. Tên thư mục không phân biệt chữ hoa và chữ thường. 4/Tạo thư mục mới HS:Thực hiện theo hướng dẫn B1:Mở cử sổ thư mục sẽ chứa thư mục mới B2:Nháy nút phải tại vùng trống trong cửa sổ. đưa con trỏ xuống mục New trong bảng chọn tắt để mở bảng chọn con. Khi thư bị xóa sẽ đưa vào thùng rác. Đưa trỏ chuột xuống mục Folder rồi nháy chuột. GV:Hướng dẫn HS cách xóa thư mục.Hiệp Đức . 4)Củng cố: mục hiện thời). 6/Xóa thư mục B1:Nháy chuột để chọn thư mục cần xóa B2:Gõ phím Delete Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . chỉ khi nào xóa nó trong thùng rác thì mới xóa thật sự. GV:Hướng dẫn HS cách đổi tên Lưu Ý: Nếu chỉ cần sữa tên thì ở bước 3 dùng phím các mũi tên di chuyển và các phím xóa để sữa.Giáo án Tin học lớp 6 59 Năm học 2008-2009 GV:Hướng dẫn HS tạo thư mục mới và lưu ý tên của thư mục có thể dài 215 ký tự kể cả dấu cách.QN . B3:Trên màn hình xuất hiện biểu tượng (New Folder) B4:Gõ tên vào biểu tượng thư mục đó HS:Thực hiện theo 5/Đổi tên thư mục B1:Nháy chuột vào tên thư mục cấn đổi B2:Nháy chuột vào tên thư mục một lần nữa B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter hoặc nháy chuột tại một vị trí khác.

-Xem trước nội bài thục hành số 4 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . đổi tên thư mục LOP 6A thành thư mục TAP THE LOP 6A. Các em có thể sử dụng cách mà mình cho là thuện tiện nhất. xóa thư mục. tạo thư mục mới có tên là LOP 6A.Giáo án Tin học lớp 6 60 Năm học 2008-2009 GV:Sử dụng Mycomputer để xem nội dung ổ đĩa.Hiệp Đức . đổi tên. tạo. xóa tên thu mục TAP THE LOP 6A em vứ tạo. 5)Dặn dò: -Về nhà xem lại lý thuyết các bước thực hiện phần Xem.QN . Chú Ý: Đối với các thư mục và tệp tin có rất nhiều cách khác nhau để thực hiện cùng một thao tác với đối tượng này.

Hướng dẫn thực hành.Bài mới: Giáo viên 1) Tiến hành thực hành: Cho HS mở My Computer GV:Hướng dẫn cách đổi tên tệp tương tự như đổi tên thư mục GV:Chú ý không nên đổi phần mở rộng của tên tệp tin. GV:Hướng dẫn HS cách xóa tên tệp tin Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1. Chuẩn bị: .Biết đổi tên và xoá tệp tin.Khởi động My Computer GV:Cho HS mở ổ D B1:Nháy đúp chuột biểu HS:Thực hiện theo hướng dẫn tượng My Computer của GV B2:Mở thư mục có chứa ít nhất 1 tệp tin. viết. 32 Ngày soạn: Ngày dạy: I. vệ sinh lớp 2.Kiểm tra sĩ số.Thực hiện được các thao tác sao chép và di chuyển tệp tin II.Giáo án Tin học lớp 6 61 Năm học 2008-2009 Bài thực hành 4 CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN Tuần: 16 Tiết: 31.Đổi tên tệp tin. Nội dung: 1. thử sai để tìm ra các nút lệnh và các biểu tượng III.KTBC: Kiểm tra trong khi thực hành 3.Giáo viên: Phòng máy vi tính . tập. Mục tiêu: .Hiệp Đức . Phương pháp: . IV.Học sinh: sách. Đặc vấn đề học sinh thực hành nhóm.QN Học sinh . 2. . xóa tên HS:Quan sát và làm theo GV tệp tin a)Đổi tên tệp tin: B1:Nháy chuột vào tên của Tr ường THCS Trần Cao Vân .

bằng các thao tác nói trên em cũng có thể sao chép và di chuyển các thư mục. GV:Lưu ý là khi sao chép thì tệp tin gốc vẫn còn. còn di chuyển là đã dời tệp tin gốc đi chỗ khác GV:Cũng giống như với tệp tin.Sao chép tệp tin vào thư mục khác B1:Chọn tệp tin cần sao chép B2:Chọn Menu Edit.Di chuyển tệp tin sang thư mục khác B1:Chọn tệp tin cần di chuyển B2:Chọn Menu Edit. đồ họa. chọn mục Copy B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới B4:Chọn Menu Edit. 5.Giáo án Tin học lớp 6 62 Năm học 2008-2009 GV:Hướng dẫn HS cách sao chép tệp tin. HS:Mở một số tệp tin xem . HS:Quan sát và làm theo HS:Làm theo hướng dẫn của GV HS:Quan sát và làm theo GV tệp B2:Nháy chuột vào tên của tệp một lần nữa B3:Gõ tên mới rồi nhấn Enter.Xem nội dung tệp và chạy chương trình -Để xem nội dung của các tệp văn bản. chọn mục Paste.QN Người soạn : Nguyễn Đình .Hiệp Đức . … em Tr ường THCS Trần Cao Vân . chọn mục Paste. 3. b)Xóa tên tệp tin: B1:Nháy chuột để chọn tệp tin cần xóa B2:Gõ phím Delete. 4. GV:Hướng dẫn cách mở tệp tin là đúp click chuột vào tệp tin đó. chọn mục Cut B3:Chuyển đến thư mục sẽ chứa tệp tin mới B4:Chọn Menu Edit. GV:Hướng dẫn HS cách di chuyển tệp tin.

Hiệp Đức . Chương trình thích hợp sẽ được khởi độngvà mở tệp tin đó trong một cửa sổ riêng.QN .Giáo án Tin học lớp 6 63 Năm học 2008-2009 cần nháy đúp chuột vào tên hay biểu tượng của tệp tin. 4)Củng cố: .Kiểm tra các thao tác thực hành của một số nhóm.. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc các thao tác chuẩn bị ôn tập để kiểm tra một tiết phần thực hành.

vệ sinh lớp 2. Phương pháp: . màn hình và máy vi tính ( nếu có) hoặc hình ảnh minh hoạ.Học sinh: sách. . Mục tiêu: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1)Giới thiệu chương 4: GV:Nội dung của chương HS chú ý nghe tóm tắt này nhằm cung cấp cho các chương em một số kiến thức mở đầu về soạn thảo văn bản trên Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . lưu văn bản và kết thúc phiên làm việc với Word.Giáo án Tin học lớp 6 64 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Chương 4 Bài 13 SOẠN THẢO VĂN BẢN LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN I. III.Giáo viên: Phấn màu. II. các nút lệnh trên thanh công cụ.Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh. viết. tập. nhận biết được biểu tượng của Word và biết thực hiện thao tác khởi động Word. .Học sinh biết được vai trò của phần mềm soạn thảo văn bản. chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ. Nội dung: 1. biết mở bảng chọn. biết Microsoft Word (từ nay về sau sẽ gọi ngắn gọn là Word) là phần mềm soạn thảo văn bản. .Đàm thoại. gợi mở. Chuẩn bị: .Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: thanh bảng chọn. mở văn bản đã được lưu trên máy tính.QN .KTBC: 3.Kiểm tra sĩ số. sự tương đương về tác dụng của các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn.Biết cách tạo văn bản mới. IV.Hiệp Đức . sách.… .

4. -Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào nhóm lệnh chứa lệnh đó. . a)Thanh bảng chọn: -Trên thanh bảng chọn nó chứa các nhóm lệnh của tất cả các lệnh.Giáo án Tin học lớp 6 65 Năm học 2008-2009 máy tính thông qua phần mềm soạn thảo Microsoft Word.QN GV:Giới thiệu cho HS biết thanh bảng chọn VD: Chọn File\ New để mở một cửa sổ mới với văn bản trống.Mở văn bản -Để mở tệp văn bản đã có trên máy tính ta thực hiện như sau: Chọn File\ Open +)Loock in: Chọn ổ đĩa D Tr ường THCS Trần Cao Vân . nhau. GV:Em hãy cho biết khi sử dụng lệnh File\ New và nháy nút lệnh New thì cho ra kết qua như thế nào? GV:Hướng dẫn HS cách mở tệp tin có trên máy tính Chú ý: Tên các tệp văn bản Người soạn : Nguyễn Đình .Văn bản và phần mềm . Mỗi nút lệnh điều có HS: Điều cho kết quả giống tên để phân biệt.HS chú ý và nhận biết được 2.HS nhớ lại về văn bản và so soạn thảo văn bản sánh với cách soạn văn bản trên máy tính. 2)Vào bài mới: GV:Giới thiệu cho HS thế nào là văn bản. có 2 cách soạn thảo văn bản GV:Giới thiệu phần mềm Microsoft Word GV:Giới thiệu cho HS biết 2 cách mở Word 1. b)Thanh công cụ: -Thanh công cụ chứa các nút lệnh.Khởi động Word cách nào nhanh nhất C1:Nháy nút Start\ All Program\ Microsoft Word.Có gì trên cửa sổ Word. GV:Giới thiệu thanh công cụ VD: Nháy nút lệnh New để mở một cửa sổ mới với văn bản trống. C2:Đúp click biểu tượng trên màn hình nền. 3.Hiệp Đức .

Giáo án Tin học lớp 6

66

Năm học 2008-2009

trong Word có phần mở rộng là .doc V:Hướng dẫn HS cách lưu tệp tin vào máy tính Chú ý: Nếu tệp văn bản đã lưu ít nhất một lần thì các lần sau không có đặt tên chỉ cần click vào biểu tượng cái đĩa. GV:Nháy nút Close(x) ở trên để kết thúc việc soạn thảo GV:Nháy nút Close(x) ở dưới để đóng văn bản. 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và ghi vào tập 5)Dặn dò: GV:Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK -Về nhà làm các bài tập 1,2,3,4,5,6 SGK trang 67 và 68.

+)Chọn tệp tin cần mở +)Click nút Open 5.Lưu văn bản -Để lưu tệp văn bản có thể dùng lại sau này ta thực hiện như sau: Chọn File\ Save +)Loock in: Chọn ổ đĩa D +)File name: gõ tên vào +)Click nút Save 6.Kết thúc C1:Chọn File\ Exit C2:Nháy nút close (x) phía trên.

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

67

Năm học 2008-2009

Tuần: Tiết: Bài 13

LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN

I. Mục tiêu: Sau bài này, học sinh cần: - Biết được các thành phần cơ bản của một văn bản. - Nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò của nó cũng như cách di chuyển con trỏ soạn thảo. - Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng Word. - Biết cách gõ văn bản tiếng Việt. II. Phương pháp: - Đàm thoại, gợi mở. III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Sách, màn hình và máy vi tính ( nếu có) - Học sinh: sách, tập, viết. IV. Nội dung: 1- Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp 2- KTBC:Em hãy nêu cách khởi động phần mềm Word?
Em hãy nêu cách mở tệp tin có sẵn trên máy vi tính?

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

Giáo án Tin học lớp 6

68

Năm học 2008-2009

Người soạn : Nguyễn Đình

Tr ường THCS Trần Cao Vân - Hiệp Đức - QN

QN .Giáo án Tin học lớp 6 69 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức .

Giáo án Tin học lớp 6 70 Năm học 2008-2009 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Hiệp Đức .

-HS tập 1. GV:Về nhà học thuộc quy tắc gõ được gõ vào.ánh mặt trời trong Word rực rỡ.Các thành phần của trúc 71 bản văn văn bản: phần cơ bản của văn bản. Trời nắng .Hiệp Đức . Trời nắng . Nó cho HS:Đọc ghi biết vị trí xuất hiện của kí … trên bàn phím để di chuyển dò: 5)Dặn con tự văn bản trong Word. một kí tự trống.ánh mặt trời chấm. 2. 3. End. Giáo án Tin học lớp 6 Năm học 2008-2009 a)Kí tự: .Con trỏ soạn thảo -Con trỏ soạn thảo là một -Chú ý: Cần phân biệt con trỏ4)Củng cố: soạn vạch đó nhấp nháy thảo với con trỏ chuột. dấu chấm phẩy. trên -Ta có thể sử dụng phím Home. dấu phẩy.Quy tắc gõ văn bản rực rỡ. ánh mặt trời 3. theo nhóm? -Các dấu mở ngoặc và Nội dung Đ S các dấu nháy phải được Nước Việt Nam (thủ đô là Hà đặt sát vào bên trái kí tự Nội) đầu tiên của từ tiếp theo. ta di chuyển con trỏ đọc thêm để GV:Phát phiếu học tập cho HS làm soạn thảo tới vị trí cần biết thêm về theo nhóm? chèn bằng cách nháy máy tính. làm Nếu SGK trang tự và GV:Giới thiệu 4 qui tắc GV:Làm các bài cơ bản gõ một đối tượng vào văn GV:Đọc bài văn bản bản. dấu hai rực rỡ. 5. GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng. 2. hai kiểu gõ chữ việt trỏ soạn thảo. 6 muốn chèn kí 74hay 75.Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu cho HS biết các thành . hỏi) phải được đặt sát HS: Từng nhóm làm và nộp lên vào từ đứng trước nó. Nước Việt Nam( thủ đô là Hà Các dấu đóng ngoặc và Nội) các dấu nháy phải được Nước Việt Nam(thủ đô là Hà đặt sát vào bên phải kí tự Nội) cuối cùng của từ ngay HS: Từng nhóm làm và nộp lên trước đó. chấm. Nội dung Đ S chuột vào vị trì đó. tiếp theo là khoảng trắng GV:Phát phiếu học tập cho HS làm nếu còn nội dung. -Các dấu ngắt câu (dấu Trời nắng. 4.HS nhớ lại cấu 1.QN -Giữa các từ chỉ dùng GV:Nhận xét và đưa ra đáp án đúng. GV: Nếu muốn chèn kí tự hay một b)Dòng: 3Bài đối tượng vào văn bản. Trời nắng. ta di chuyển c)Đoạn: mới: con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn d)Trang: bằng cách nháy chuột vào vị trì đó. ánh mặt trời dấu chấm than. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . -Em nhấn phím Enter để GV:Nói đến chữ việt chúng ta quy . dấu chấm rực rỡ. GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và sauđứngchép vào tập. nhớ và chép vào tập màn hình.

Kiểm tra sĩ số. Tìm hiểu các nút lệnh trên các thanh công cụ đó. Phương pháp: . GV:Cho HS tìm hiểu một số chức năng trong bảng chọn File. một số nút lệnh. vệ sinh lớp 2.Giáo án Tin học lớp 6 72 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Bài thực hành 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM I. . viết.QN .Khởi động và tìm hiểu các Word.Hiệp Đức .Học sinh: sách.Tích cực. II.Bài mới: Giáo viên GV:Cho HS khởi động Word GV:Giới thiệu các bảng chọn trên thanh bảng chọn.KTBC:Em hãy cho biết qui tắc gõ văn bản trong word? :Em hãy cho biết 2 kiểu gõ chữ việt? 3. HS:Tiến hành khởi động Word HS:Quan sát xem GV làm và làm theo như mở bảng chọn File.Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word.Giáo viên: Phòng máy vi tính . tập. các bảng chọn. Mục tiêu: . HS:Mở một số nút lệnh HS:Chọn File\New để mở văn bản mới HS:Chọn File\Save để lưu tệp văn bản Tr ường THCS Trần Cao Vân . IV. Mở một vài bảng chọn GV:Giới thiệu các thanh công cụ.Làm quen với vị trí các phím trên bàn phím và gõ chữ Việt bằng một trong hai cách gõ Telex hay Vni .Bước đầu tạo và lưu một văn bản chữ Việt đơn giản. Chuẩn bị: . III. Nội dung: 1. GV:Cho HS nháy nút lệnh Open để thấy cách sử dụng Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh Nội dung thành phần trên màn hình của 1.

GV:Cho HS gõ đoạn văn Biển Đẹp trang 77 SGK. HS:Chọn File\Save +)Loock in: Chọn ổ đĩa D +)File name: gõ tên “Bien dep” +)Click nút Save 3.QN . 5)Dặn dò: GV:Về học lại cho thật là kỹ phần lý thuyết.Soạn thảo văn bản đơn giản. em nào có điều kiện thì nên thục hành trên máy thường xuyên Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Hướng dẫn thu nhỏ View\Outline phóng to cửa sổ HS:Chọn các nút lệnh thu nhỏ phóng to như: GV:Cho HS đóng cửa sổ HS: Nháy nút lệnh Close(x) 4)Củng cố: GV:Nhắc lại các thao như mở Word.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 73 Năm học 2008-2009 các lệnh trong bảng chọn cũng giống như sử dụng các nút lệnh.Tìm hiểu cách di chuyển GV:Cho HS di chuyển con HS:Làm theo hướng dẫn con trỏ soạn thảo và các cách trỏ soạn thảo bằng cách nháy thị chuột hoặc dùng mũi tên 4 chiều. 2. thoát khỏi Word và làm lại một lần nữa cho HS xem. lưu tệp tin. văn ở các dạng khác nhau View\Print Layout. Lưu ý HS nếu gõ sai không cần sửa GV:Cho HS lưu văn bản với tên Bien dep HS:Làm theo hướng dẫn của GV HS:Gõ đoạn văn bản vào. mở tệp tin có trên máy tính. GV:Cho HS sử dụng thanh HS:Kéo thanh cuốn lên xuống cuốn để xem nội dung văn để xem bản GV:Hướng dẫn cách thể hiện HS:Chọn View\Normal. mở tệp tin mới.

Giáo viên: Phấn màu.Hiệp Đức .Chọn phần văn bản thực hiện một thao tác đến văn bản để thực hiện theo -Để chọn phần văn bản ta một phần văn bản hay đối thực hiện: Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Khi tự ngay sau con trỏ soạn đó ta bôi đen phần văn bản thảo. cần xóa và nhấn phím -Muốn chèn thêm văn bản Backspase hoặc phím Delete.HS chú ý cách chọn phần 2. viết.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu 2 phím xóa là HS xem và ghi nhớ 1. văn bản. III.Xóa và chèn thêm văn bản Backspase và Delete.Thuyết trình. . gợi mở. ta di chuyển GV:Chú ý hãy suy nghĩ cận con trỏ soạn thảo tới vị trí đó thận trước khi xóa nội dung và gõ thêm nội dung vào. -Phím Backspase () dùng GV:Để xóa những phần văn để xóa kí tự ngay trước con bản lớn hơn. Phương pháp: . sách. Mục tiêu: . II.QN . nếu sử dụng trỏ soạn thảo. màn hình và máy vi tính (nếu có) .KTBC: 3.Giáo án Tin học lớp 6 74 Năm học 2008-2009 Tuần: Tiết: Bài 15 CHỈNH SỬA VĂN BẢN I.Kiểm tra sĩ số. vệ sinh lớp 2. GV:Về nguyên tắc khi muốn .Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá sao chép và di chuyển các phần văn bản. Nội dung: 1. vào một vị trí.Học sinh: sách. IV. tập. Chuẩn bị: .Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản. phím Backspase và phím -Phím Delete dùng để xóa kí Delete thì mất thời gian.

Sao chép -Để sao chép một phần văn bản đã có vào một vị trí khác. 4. GV:Em cũng có thể thực hiện việc di chuyển bằng cách chọn lệnh Cut. GV:Em có thể di chuyển một phần văn bản từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách: sao chép rồi xóa phần văn bản ở gốc. ta thực hiện: +)Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . +)Nháy chuột tại vị trí bắt đầu +)Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn. GV:Sao chép phần văn bản . +)Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí mới và nháy nút Paste.QN .Hiệp Đức .HS chú ý để thực hiện sao là giữ nguyên phần văn bản chép và di chuyển đó ở vị trí gốc.Di chuyển -Để di chuyển một phần văn bản đã có vào một vị trí khác. 3. +)Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút Paste. GV:Nếu thực hiện một thao tác mà kết quả không được như ý muốn: Em có thể khôi phục trạng thái của văn bản trước khi thực hiện thao tác đó bằng cách nháy nút lệnh Undo.Giáo án Tin học lớp 6 75 Năm học 2008-2009 tượng nào đó. trước hết cần chọn phần văn bản hay đối tượng đó (còn gọi là đánh dấu). GV:Hướng dẫn cách thực hiện GV:Lưu ý các em có thể nháy nút Copy một lần và nháy nút Paste nhiếu lần để sao chép cùng nội dung vào nhiều vị trí khác nhau. đồng thời sao nội dung đó vào vị trí khác. ta thực hiện: +)Chọn phần văn bản muốn di chuyển và nháy nút Cut.

sao chép thì chọn lệnh Copy còn di thì chọn lệnh Cut.Giáo án Tin học lớp 6 76 Năm học 2008-2009 GV:Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước nào? HS: Thao tác sao chép và thao tác di chuyển khác nhau ở bước 1.QN . 3.Hiệp Đức . 5 SGK trang 81 GV:Về nhà nhớ học thuộc bài và làm bài đầy đủ chuẩn bị tiết sau thực hành. 4. 2. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ rồi ghi vào tập HS: Một HS đứng lên đọc HS:Tất cả ghi vào 5.Dặn dò: GV:Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập 1.

Học sinh: sách. Phương pháp: . cho học sinh thực hiện theo nhóm. IV.QN .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 2/ Nội dung . Nội dung: 1. nhập nội dung văn bản và kĩ năng gõ văn bản tiếng Việt.45 Ngày dạy Ngày soạn Thực hành 6 EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN I. di chuyển. Mục tiêu: .Giáo viên: Phòng máy vi tính . viết. II. dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III.Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu. vệ sinh lớp 2.23 Tiết: 44.Giáo án Tin học lớp 6 77 Năm học 2008-2009 Tuần: 22. Chuẩn bị: .Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản.Hiệp Đức . tập.Kiểm tra sĩ số. thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép.HS thực hiện gõ nội dung và 2/ Nội dung a/ Khởi động Word và tạo chỉnh sửa a/ Khởi động Word và tạo GV cho HS khởi động Word và gõ nội dung trong SGK và sửa lỗi gõ sai (nếu có) b/ Phân biệt chế độ gõ chèn b/ Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc chế độ gõ đè hoặc chế độ gõ đè GV hướng dẫn HS nháy đúp HS thực hiện theo hướng dẫn nút Overtype/Insert của GV c/ Mở văn bản đã lưu và sao c/ Mở văn bản đã lưu và sao chép chép GV hướng dẫn HS mở văn HS thực hiện Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hướng dẫn học sinh. .KTBC: Kiểm tra trong lúc thực hành 3.

QN .Giáo án Tin học lớp 6 78 Năm học 2008-2009 bản có tên Bien dep.Hiệp Đức .doc Hướng dẫn cách chọn toàn bộ văn bản GV hướng dẫn lại cách sao HS làm theo hướng dẫn chép và di chuyển văn bản d/ Thực hành gõ chữ Việt kết HS gõ các nội dung trong d/ Thực hành gõ chữ Việt kết hợp với sao chép nội dung SGK hợp với sao chép nội dung 4.Dặn dò: Xem lại các nọi dung thực hành.Củng cố: GV kiểm tra một số nhóm thực hiện 5. xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

vệ sinh lớp 2.QN Học sinh Người soạn : Nguyễn Đình . viết.Học sinh: sách.KTBC: Trình bày các thao tác sao chép và di chuyển một phần văn bản 3. Nội dung: 1. thảo luận nhóm tìm ra các phương pháp định dạng kí tự.Giáo án Tin học lớp 6 79 Năm học 2008-2009 Tuần: 23.Định dạng văn bản gồm hai loại: Định dạng kí tự và định Tr ường THCS Trần Cao Vân . . số.Bài mới: Giáo viên 1. tập.24 Tiết: 46.Hiệp Đức . vị trí của các kí tự (con chữ. III. sách.Giáo viên: Phấn màu. kí hiệu). Định dạng văn bản GV cho HS so sánh hai văn bản có nội dung chưa được định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng Hãy đưa ra nhận xét về định dạng Định dạng văn bản gồm mấy loại Nội dung 1.47 Ngày dạy : Ngày soạn Bài 16 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN I. HS phát biểu .Thuyết trình. Phương pháp: . Chuẩn bị: . hướng dẫn HS thực hiện. màn hình và máy vi tính (nếu có) . Mục tiêu: .Hiểu các nội dung định dạng kí tự. .Kiểm tra sĩ số. II.Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản. trang văn bản có bố cụa đẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dung cần thiết.Thực hiện được các thao tác định dạng kí tự cơ bản. Định dạng văn bản HS nhận xét sự khác biệt giữa Định dạng văn bản là làm hai văn bản thay đổi kiểu dáng. IV. Định dạng văn bản nhằm mục đích để văn bản HS phát biểu dễ đọc.

+)Cỡ chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Size và chọn cỡ chữ cần thiết +)Kiểu chữ: Nháy nút Bold là chữ đậm Nháy nút Italic là chữ nghiêng Nháy nút Underline là chữ gạch chân +)Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp Font Color và chọn màu chữ thích hợp b)Sử dụng hộp thoại Font -Chọn Format\ Font\ Xuất hiện hộp thoại Font: +)Font: Chọn font chữ thích hợp Tr ường THCS Trần Cao Vân . GV:Cho HS ghi phần ghi Người soạn : Nguyễn Đình dạng đoạn văn bản. Để định dạng kí tự có nhiều cách thực hiện. -Các tính chất phổ biến gồm: +)Phông chữ +)Cỡ chữ +)Kiểu chữ +)Màu chữ a)Sử dụng các nút lệnh: +)Phông chữ: Nháy nút ở bên phải hộp thoại Font và chọn Font thích hợp.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 80 Năm học 2008-2009 2/ Định dạng kí tự GV giới thiệu cho học sinh các nội dung định dạng kí tự Cho học sinh quan sát thanh công cụ GV:Ngoài ra còn nhiều tính chất khác.QN . 2. GV:Giới thiệu cách định dạng kí tự GV:Nêu các tính chất định dạng kí tự GV:Giới thiệu cách sử dụng nút lệnh và cho HS xem các HS:Quan sát và trả lời các câu nút lệnh hỏi GV:Giới thiệu cách mở hộp thoại Font GV:Đưa hộp thoại Font lên cho HS quan sát GV:Giới thiệu các nơi định dạng GV:Chú ý nếu không chọn trước phần văn bản nào thì các thao tác định dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí tự sẽ được gõ vào sau đó. sau đây ta sẽ làm quen với hai cách.Định dạng kí tự -Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay nhiều nhóm kí tự.

QN .... 4.. 6 SGK trang 88 Lưu ý HS màu sắc Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Nút dùng để địng dạng kiểu chữ . Nếu chữ việt không hiển thị được trên màn hình thì phông chữ không hỗ trợ tiếng việt. 5. Nút dùng để địng dạng kiểu chữ ..Giáo án Tin học lớp 6 81 Năm học 2008-2009 nhớ +)Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp +)Size: Chọn cỡ chữ mong muốn +)Font color: Chọn màu chữ 4)Củng cố: 1/ Thế nào là định dạng văn bản? Các lệnh định dạng được phân loại như thế nào? 2/ Hãy điền tác dụng định dạng kí tự của các nút lệnh sau đây: Nút dùng để định dạng kiểu chữ . Định dạng kí tự 5)Dặn dò: -Về nhà học kỹ hai cách định dạng kí tự và xem trước bài 17 -Làm các bài tập 3. GV cho HS giải các bài tập SGK GV:Có cách nào để phân biệt một bộ phông chữ đã cài trong Windows có hỗ trợ tiếng việt hay không? HS:Gõ một vài chữ việt có dấu và định dạng theo phông chữ đó.Hiệp Đức ..

vệ sinh lớp 2. Chuẩn bị: .Bài mới: Giáo viên Học sinh 1. . Nội dung: 1. II. sách.QN .Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn Người soạn : Nguyễn Đình Nội dung 1. hướng dẫn HS thực hiện.Định dạng đoạn văn -Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản: + Kiểu căn lề + Vị trí lề của cả đoạn văn + Khoảng cách lề của dòng đầu tiên + Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới + Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn 2.Giáo án Tin học lớp 6 82 Năm học 2008-2009 Tuần: 24 Tiết: 48 Ngày dạy Ngày soạn Bài 17 ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN I. thảo luận nhóm tìm ra các phương pháp định dạng kí tự. viết.KTBC: Hãy nêu các cách định dạng kí tự? 3.Kiểm tra sĩ số. Mục tiêu: . Phương pháp: .Định dạng đoạn văn GV cho HS so sánh hai văn HS nhận xét sự khác biệt giữa bản có nội dung chưa được hai văn bản định dạng và một văn bản khác với cùng nội dung nhưng đã được định dạng Hãy đưa ra nhận xét về định HS phát biểu dạng GV:Giới thiệu định dạng đoạn văn 2.Sử dụng các nút lệnh để Tr ường THCS Trần Cao Vân . màn hình và máy vi tính (nếu có) .Hiệp Đức . tập.Thuyết trình.Thực hiện các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản. III. IV.Giáo viên: Phấn màu.Học sinh: sách.Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.

Giáo án Tin học lớp 6 83 Năm học 2008-2009 GV:Giới thiệu các nút lệnh định dạng đoạn văn GV:Cho HS quan sát tờ giấy in các nút lệnh và trả lời các câu hỏi HS:quan sát và trả lời GV:Giới thiệu hộp thoại Paragraph GV:Đưa tờ giấy có in hình hộp thoại Paragraph lên cho HS quan sát và giới thiệu HS:Quan sát và nghe giải thích sau đó ghi vào tập định dạng đoạn văn -Để định dạng đoạn văn. em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: +)Căn lề: Nút lệnh (Left) căn lề trái Nút lệnh (Center) căn giữa Nút lệnh (Right) căn lề phải Nút lệnh (Justify) căn đều hai bên +)Thay đổi lề cả đoạn văn: Nút lệnh (Increase) tăng lề trái Nút lệnh (Decrease) giảm lề trái +)Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nút lệnh (Line Spacing) chọn số 3.Hiệp Đức .QN Người soạn : Nguyễn Đình .Định dạng đoạn văn bằng hộp thoại Paragraph -Chọn Format\ Paragraph\ Xuất hiện hộp thoại Paragraph +)Alignment: Căn lề +)Indentation: Khoảng lề của cả đoạn Tr ường THCS Trần Cao Vân .

Giáo án Tin học lớp 6 84 Năm học 2008-2009 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ và sau đó ghi vào tập +)Spacing: khoảng cách đoạn văn trên và dưới +)Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng HS: Để định dạng đoạn văn..Hiệp Đức ..... 4...... GV:Về nhà nhớ học bài và làm các bài tập 3.. Nút dùng để ...... Nút dùng để ...QN .. em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng: HS: Nút Nút bên Nút dùng để căn lề trái dùng để căn đều hai dùng để căn giữa 5)Dặn dò: GV:Khi thực hiện lệnh định dạng cho một đoạn văn bản chúng ta có cần chọn cả đoạn văn bản hay không? GV:Hãy điền tác dụng định dạng đoạn văn của các nút lệnh sau đây: Nút dùng để ....... 5.............. 6 SGK trang 91 Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .....

QN .Học sinh: sách.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Yêu cầu: HS thực hiện HS thực hiện theo nhóm và 1.Giáo án Tin học lớp 6 85 Năm học 2008-2009 : Tuần: 25 Tiết: 49.doc đã lưu B1:Gõ và định dạng đoạn trong bài trước: văn theo mẫu sau (chỉ thực +)Nháy nút lệnh Open hành với phần văn bản): +)Chọn ổ D B2:Lưu văn bản với tên bài +)Chọn tệp Bien dep Tre xanh +)Nháy nút Open B2:Hãy áp dụng các định dạng em đã biết để trình bày giống mẫu sau đây. Chuẩn bị: . định dạng đoạn văn.Giáo viên: Phòng máy vi tính .50 Ngày dạy Ngày soạn Bài thực hành 7 EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN I. viết. Biển đẹp SGK HS thực hiện và lưu bài lại B3:Lưu văn bản với tên cũ 2.Thực hành Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . IV. cho học sinh thực hiện theo nhóm. .Hướng dẫn học sinh. dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III. vệ sinh lớp 2. tập.Luyện tập các kĩ năng định dạng kí tự. Mục tiêu: .Hiệp Đức .KTBC: GV:Em hãy nêu cách mở hộp thoại Font và sử dụng hộp thoại đó? 3.Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới.Định dạng văn bản theo đúng yêu cầu SGK đúng yêu cầu SGK B1:Khởi động Word và mở GV: tệp Bien dep. gõ nội dung văn bản và lưu văn bản.Kiểm tra sĩ số. Nội dung: 1. Phương pháp: . II.

QN . Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Giáo án Tin học lớp 6 86 Năm học 2008-2009 Tre xanh SGK 4)Củng cố: GV:Khi nhập văn bản là nhập đến đâu định dạng đến đó hay là nhập xong mới quay lại định dạng? HS: Khi nhập văn bản là nhập xong rồi mới quay lại định dạng? GV:Khi căn chỉnh kí tự thì cần chọn hết phần kí tự cần căn chỉnh. Còn khi căn chỉnh đoạn văn thì chỉ cần đặt con trỏ soạn thảo vào trong đoạn văn là đủ rồi.Hiệp Đức . 5)Dặn dò: GV:Về nhà các em xem lại phần lý thuyết và lấy những bài văn. GV:Tiết tới sẽ làm một bài tập ngoài SGK. bài thơ hay gõ thêm rồi sau đó tự căn chỉnh theo ý thích.

Kiểm tra sĩ số. GV:Hướng dẫn bài tập mẫu: +)Gõ nội dung văn bản Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Chuẩn bị: .Giáo viên: Giáo án. tình bạn.Giáo án Tin học lớp 6 87 Năm học 2008-2009 Tuần: 26 Tiết: 51 Ngày dạy Ngày soạn BÀI TẬP I. màn hình và máy vi tính (nếu có) . Phương pháp: .Học sinh: sách. giúp học sinh ôn tập lại kiến thức từ bài 13 .Hiệp Đức ..Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . Điều này cảm gia đình.Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. Một là các em sẽ gõ nội dung văn bản xong rồi tự chọn cho mình một bài mới định dạng. viết. đoạn văn nói về cảnh rời việc gõ văn bản và việc đẹp quê hương. Có thể tách thơ. Hai là em HS:Sẽ lựa chọn theo nhiều không thể thực hiện được với chọn theo bài tập mẫu dưới chủ đề khác nhau các văn bản được soạn theo đây: truyền thống..QN .Hướng dẫn giải một số bài tập. tập. IV. SGK. Nội dung: 1..KTBC: Trình bày thao tác định dạng đoạn văn bằng cách sử dụng nút lệnh 3. tình định dạng văn bản.17 III. Mục tiêu: . vệ sinh lớp 2.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 2)Hướng dẫn HS làm bài tập: GV:Ưu điểm của soạn thảo GV nêu ư điểm của soạn văn bản trên máy tính là thảo không cần quan tâm ngay GV:Các em làm bài tập theo đến việc trình bày mà có thể hai chủ đề.

xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Giáo án Tin học lớp 6 88 Năm học 2008-2009 +)Kiểm tra chính tả HS:Làm theo từng bước mà +)Căn chỉnh giáo viên đưa ra +)Định dạng kí tự và định dạng đoạn văn GV:Lưu tên với chủ đề của mình HS:Lưu tên vào 5.Hiệp Đức .Dặn dò: về xem lại và rèn luyện thêm các bài tập.

..................................................................................................... .............................QN ...... LỚP: 6A................................................... Điểm KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN: TIN HỌC Lời Phê I.... Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân ......................... b....................................................Giáo án Tin học lớp 6 89 Năm học 2008-2009 Trường THCS Xà Phiên HỌ VÀ TÊN: ..................................PHẦN TRẮC NGHIỆM :(4đ) Câu 1:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)Lưu văn bản trên máy tính c)Mở văn bản với văn bản trống trên máy tính b)Mở văn bản trên máy tính d)Cả a..................... ............................................................................................................................................................................... Câu 6:Hãy nêu các bước sao chép văn bản? ........... Câu 1:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)In văn bản trên máy tính b)Mở văn bản trên máy tính c)Mở văn bản với văn bản trống trên máy tính d) Lưu văn bản trên máy tính Câu 3:Từ nào sau đây đúng khi gõ từ “trường học” bằng kiểu Telex? a)tru7o72ng ho5c b)truwowfng hojc c)trwowfng hojc d)Cả b................................................................................................................. ...........................................................................................................................................................................Hiệp Đức ................ c đúng Câu 4:Nút lệnh này dùng để làm gì? a)Di chuyển văn bản b)Khôi phục trạng thái của văn bản trước đó c)Xóa văn bản đã chọn d)Sao chép văn bản II....................................................................................... ............. ......................................................................................................... TỰ LUẬN: (6đ) Câu 5:Hãy nêu các bước lưu văn bản? ...... c sai......................................................................................................................................

tập................ Nội dung: 1......Kiểm tra sĩ số......Thuyết trình...... IV.......... màn hình và máy vi tính (nếu có) ................................................................. ........................ vệ sinh lớp 2..............Học sinh: sách.......................Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu trình bày 1............ viết..KTBC: 3..................Hiệp Đức ..... Phương pháp: ........... Để có chữ Em gõ kiểu Telex Để có dấu Em gõ kiểu Telex â Sắc ă Huyền ơ Hỏi ê Ngã ô Nặng ư đ Bài 18 TRÌNH BÀY TRANG VĂN BẢN VÀ IN Tuần: 27 Tiết: 53-54 Ngày dạy Ngày soạn I.............................. sách.....Biết cách xem trước khi in......................................................... Mục tiêu: ........................QN .....Trình bày trang văn bản trang văn bản gồm có: -Các yêu cầu cơ bản khi trình Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân ........................................................................Giáo viên: Phấn màu..........Biết được một số khả năng trình bày trang văn bản của Word........ cho hS thảo luận nhóm tìm ra cách trình bày trang in III...Giáo án Tin học lớp 6 90 Năm học 2008-2009 .... .................................... II.....Biết cách thực hiện các thao tác chọn hướng trang và đặt lề trang ................................... Chuẩn bị: ................... ..............................

lề dưới. phải.Chọn hướng trang và đặt GV:Giới thiệu cách chọn lề trang hướng trang và đặt lề trang -Chọn File\ Page Setup\ . lề phải. GV:Đưa hộp thoại Page -Chọn thẻ Margins và thực Setup cho học sinh xem hiện: HS:Quan sát hộp thoại và +)Portrait:Trang đứng nghe giáo viên giới thiệu +)Landscape:Trang ngang +)Top:Lề trên GV:Giới thiệu phần in văn +)Bottom:Lề dưới bản gồm có 2 cách chọn lựa +)Left:Lề trái là in toàn bộ hoặc in theo +)Right:Lề phải từng trang mà mình muốn 3. +)Đặt lề trang gồm có lề trái.In văn bản GV:Để có thể in được máy *In toàn bộ văn bản: tính của em phải nối với máy -Nháy nút lệnh Print ( ) in và máy in phải được bật. Lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể thò ra ngoài lề trang. lề trên... GV:Cho HS xem hình trong HS:Xem hình trang đứng và +)Đặt lề trang:Lề trái. lề dưới. trên thanh công cụ...Giáo án Tin học lớp 6 91 Năm học 2008-2009 +)Chọn hướng trang nghĩa là bày trang văn bản gồm: chọn hướng trang đứng hoặc +)Chọn hướng trang:Trang trang nằm ngang. GV:Chú ý: Đừng nhầm lề trang với lề đoạn văn.QN . lề trên. *In theo từng trang hoặc tất cả: -Chọn File\ Print\ . lề SGK trang nằm ngang. GV:Trước khi in người ta có +)All: in tất cả thể xem trước khi in bằng +)Pages: đáng số thứ tự của cách nháy nút lệnh Print trang cần in Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân ..Hiệp Đức . 2. đứng hoặc trang nằm ngang.

Còn lề đoạn văn được tính từ lề trang và có thể thò ra ngoài lề trang. GHI NHỚ *Trình bày trang là đặt hướng và các khoảng cách lề cho trang văn bản. 3. 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi nhớ sau đó cho cả lớp ghi vào tập HS:Ghi vào tập -Chọn OK *Xem trước khi in: -Nháy nút lệng Print Preview GV:Hãy nêu sự khác biệt của lề trang văn bản và lề đoạn văn? 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc bài và làm các bài tập sau 2. *Trước khi in ra giấy nên kiển tra trước bố trí trang trên màn hình bằng nút lệnh Print Preview HS:Lề trang văn bản là lề của trang giấy. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Hiệp Đức . Sau khi xem xong nháy nút Close để đóng lại.QN . việc trình bày trang có tác dụng đến mọi trang của văn bản.Giáo án Tin học lớp 6 92 Năm học 2008-2009 Preview. Trình bày trang tác động đến mọi trang. 4 SGK trang 96.

Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Hơn hẳn khi viết giấy. Để thực màn hình dưới dạng bôi đen. Trong bài này what em sẽ học cách sử dụng công +)Nháy Find Next để tiếp tục cụ tìm và thay thế trong văn tìm bản. Phương pháp: .KTBC: GV:Hãy nêu cách chọn hướng trang và đặt lề trang? 3.Giáo viên: Phấn màu. . Nội dung: 1.Thực hiện được các thao tác tìm kiếm. GV:Cho HS xem hộp thoại HS:Xem hộp thoại Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . vệ sinh lớp 2. IV.Thuyết trình.Giáo án Tin học lớp 6 93 Năm học 2008-2009 Tuần: 28 Tiết: 55 Ngày dạy Ngày soạn TÌM VÀ THAY THẾ I. +)Nháy Close để kết thúc GV:Công cụ tìm kiếm giúp *Từ hoặc dãy kí tự tìm được tìm nhanh một từ (hoặc dãy nếu có sẽ được hiển thị trên kí tư trong văn bản.Học sinh: sách.Tìm phần văn bản khi soạn thảo trên máy tính. tập. sách.Biết được tác dụng và cách sử dụng các tính năng tìm kiếm và thay thế. -Chọn Edit\ Find\ Xuất hiện phần mềm sẽ cung cấp cho hộp thoại Find and Replace em nhiều công cụ sửa lỗi rất +)Gõ từ cần tìm vào ô Find nhanh chóng. Hướng dẫn học sinh thực hiện III.Hiệp Đức . thay thế đơn giản trong văn bản.Kiểm tra sĩ số. Mục tiêu: . 1. gợi mở. viết. Chuẩn bị: .QN . màn hình và máy vi tính (nếu có) . hiện em sử dụng hộp thoại Find (tìm kiếm). II.

Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 2.Giáo án Tin học lớp 6 94 Năm học 2008-2009 và GV giài thích GV:Cho HS xem hộp thoại GV:Giải thích là ô Find Wath là gõ từ cần tìm khi gõ chú ý chính xác có khi trong ô sẽ lên mã khác. Còn Find and Replace là tìm phần văn bản và sau đó tự động thay thế. +)Find what: Gõ từ cần tìm kiếm +)Replace With: Gõ từ thay thế *Chú ý: có 2 cách chọn lựa: -Nháy nút Replace là thay thế từng từ -Nháy nút Replace All là thay thế tất cả 4)Củng cố: GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ và sau đó cho tất cả HS ghi vào. GV:Hãy nêu sự khác biệt giữa Find và Find and Replace? HS:Hộp thoại Find là tìm phần văn bản còn muốn sửa thì mình nháy chuột vào đó mà sửa chữa. GV:Công cụ tìm và thay thế có ích khi văn bản có nhiều trang. 4 trang 98 và 99 SGK. Còn ô Replace With là gõ từ cần thay thế. 3.QN . 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc lý thuyết và làm các bài tập 2.Hiệp Đức .Thay thế -Chọn Edit\ Replace\ xuất hiện hộp thoại Find and Replace.

GV:Hình ảnh thường được Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Học sinh: sách.Giáo viên: Phấn màu. và nháy nút Insert. gợi mở. III. Mục tiêu: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung GV:Giới thiệu tác dụng của HS quan sát ghi nhớ 1. màn hình và máy vi tính (nếu có) .Biết tác dụng minh hoạ của hình ảnh trong văn bản. .Chèn hình ảnh vào văn việc chèn hình ảnh vào trong bản văn bản -Để chèn hình ảnh vào văn GV:Hình ảnh minh họa bản. Không những thế. trong B2:Chọn Insert\ Picture\ rất nhiều thường hợp nội From File\ Xuất hiện hộp dung của văn bản sẽ khó thoại Insert Picture.Kiểm tra sĩ số.Hiệp Đức .Thuyết trình. sinh động vào vị trí cần chèn hình ảnh hơn.QN . vệ sinh lớp 2.Thực hiện được các thao tác chèn hình ảnh vào văn bản và chỉnh sửa vị trí của hình ảnh trên văn bản. sách. IV.Giáo án Tin học lớp 6 95 Năm học 2008-2009 Tuần: 28-29 Tiết: 56-57 Ngày dạy Ngày soạn THÊM HÌNH ẢNH ĐỂ MINH HOẠ I.KTBC: GV:Hãy nêu cách tìm phần văn bản? GV:Hãy nêu cách thay thế trong văn bản? 3. Phương pháp: . II. viết. tập. Chuẩn bị: . em thực hiện theo các thường được dùng trong văn bước sau đây: bản và làm cho nội dung của B1:Đưa con trỏ soạn thảo văn bản trực quan. Nội dung: 1. hiểu nếu thiếu hình minh B3:Chọn tệp đồ họa cần thiết họa.

Thay đổi bố trí hình ảnh trên trang văn bản -Thông thường hình ảnh được chèn vào văn bản theo một trong hai cách phổ biến: a)Trên dòng văn bản: Trong kiểu bố trí này. GV:Có thể chèn nhiều hình HS quan sát và thực hiện ảnh khác nhau vào bất kì vị trí nào trong văn bản.QN . -Để thay đổi cách bố trí hình ảnh.Hiệp Đức . GV:Để di chuyển hình ảnh ta nháy chuột vào hình nếu xuất hiện mũi tên bốn chiều là di chuyển hình GV:Muốn thay đổi độ rộng thì ta con trỏ chuột vào các ô vuông hoặc ô tròn xung quanh hình khi xuất hiện mũi tên hai chiều là kéo lớn hoặc thu nhỏ. Người soạn : Nguyễn Đình 2. Cũng có thể sao chép. hình ảnh được xem như một kí tự đặc biệt và được chèn ngay tại vị trí con trỏ soạn thảo..Giáo án Tin học lớp 6 96 Năm học 2008-2009 vẽ hay tạo ra từ trước bằng phầm mềm đồ họa và được lưu dưới dạng các tệp đồ họa. xóa hình ảnh hay di chuyển tới vị trí khác trong văn bản như các phần văn bản khác (bằng các nút lệnh Copy. Hình được xem như một hình chữ nhật và văn bản bao quanh hình chữ nhật đó. Cut. b)Trên nền văn bản: Với kiểu bố trí này hình ảnh nằm trên nền văn bản và độc lập với văn bản. em thực hiện các bước sau đây: Tr ường THCS Trần Cao Vân .. Paste) GV:Giới thiệu cách thay đổi bố trí hình ảnh trên trang văn bản HS quan sát và thực hiện GV:Giới thiệu kí tự đặc biệt là những kí tự mà trên bàn phím không có. Chọn kí tự cần lấy và nháy nút Insert. GV:Cách lấy kí tự đặt biệt là chọn Insert\ Symbol\ .

em thực hiện theo các bước sau đây: B1:Đưa con trỏ soạn thảo vào vị trí cần chèn hình ảnh B2:Chọn Insert\ Picture\ From File\ Xuất hiện hộp thoại Insert Picture.Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 97 Năm học 2008-2009 4)Củng cố: GV:Cho HS đọc phần ghi HS đọc ghi nhớ nhớ và cho tất cả các em ghi vào tập GV:Nêu các bước cơ bản để chèn hình ảnh từ một tệp đồ HS:Để chèn hình ảnh vào văn họa? bản. 2.QN . 5)Dặn dò: GV:Về nhà học thuộc phần lý thuyết và làm các bài tập 1. B1:Nháy chuột trên hình để chọn hình vẽ đó. B2:Chọn Format\ Picture\ Layout B3:Chọn cách thể hiện và nháy Ok. Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . 3 SGK trang 102. B3:Chọn tệp đồ họa cần thiết và nháy nút Insert.

Học sinh: sách.Giúp cho HS nắm lại lý thuyết thông qua các bài tập . Mục tiêu: . vệ sinh lớp 2.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 1/ Hướng dẫn HS làm bài tập Đây là câu hỏi dưới dạng khuyến khích học sinh đặt hoạt động của học sinh. GV giải đáp GV chuẩn bị trước một số HS:Làm theo từng bước mà câu hỏi nếu HS chưa chuẩn giáo viên đưa ra bị Câu 3: Khi chèn hình ảnh Hình ảnh được chèn vào văn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .Kiểm tra sĩ số.Giáo án Tin học lớp 6 98 Năm học 2008-2009 Tuần: 29 Tiết: 58 Ngày dạy Ngày soạn BÀI TẬP I. SGK.) có thể in hai trang đầu được không? Câu 2: Cho học sinh đặt câu HS chuẩn bị câu hỏi trước và hỏi để các học sinh khác trả thắc mắc lời.Hiệp Đức . giúp học sinh ôn tập lại kiến thức từ bài 18 . Phương pháp: .KTBC: trình bày thao tác chèn hình ảnh vào văn bản 3. Chuẩn bị: . Nội dung: 1.20 III.QN . Hãy thử tìm hiểu xem trả lời tính để học sinh thực hiện. viết.Giúp cho HS hiểu sâu hơn các phần cơ bản cần nhớ II. sinh tự thực hiện tự khám Câu 1: Một văn bản có 10 HS đã tìm hiểu trước ở nhà và phá và kết luận. màn hình và máy vi tính (nếu có) .(nên có máy trang. tập. IV.Hướng dẫn giải một số bài tập.Giáo viên: Giáo án. học câu hỏi để giáo viên trả lời.

cũng không phải Square mà là In front of text. bản với tuỳ chọn trên hộp thoại Format Picture được sử dụng trong lần chèn hình ảnh trước đó và tuỳ chọn đó không phải In line with text (trên dòng văn bản).Dặn dò: về xem lại và rèn luyện thêm các bài tập. Cách khắc phục là chọn lại tuỳ chọn Square hoặc In line with text trên họpp thoại Format Picture. 4/ Củng cố GV ôn tập lại một số kiến thức và kiểm tra một số học sinh.QN . xem trước nội dung bài mới Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . em thấy hình ảnh không ở đúng vị trí HS trả lời mong muốn và che mất một phần văn bản. 5.Giáo án Tin học lớp 6 99 Năm học 2008-2009 vào văn bản.Hiệp Đức . Em hãy cho biết lý do tại sao và cách khắc phục.

biên tập. viết. IV. II.Rèn luyện các kĩ năng tạo văn bản.KTBC: Trình bày thao tác thay đổi cách bố trí hình ảnh trên trang văn bản 3. Nội dung: 1.Kiểm tra sĩ số.QN . .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 100 Năm học Tuần: 30 Tiết: 59-60 Ngày dạy Ngày soạn Bài thực hành 8: EM “VIẾT” BÁO TƯỜNG I. Chuẩn bị: . định dạng và trình bày văn bản.Học sinh: sách. Mục tiêu: .Hiệp Đức . tập. GV cho học sinh chuẩn bị trước một bài báo tường sẵn ở nhà và trình bày GV kiểm tra vài học sinh hoặc nhóm học sinh trình Người soạn : Nguyễn Đình Học sinh HS mở máy và thực hiện thao tác gõ và chèn hình ảnh vào văn bản Nội dung Bài tập như sách giáo khoa HS chuẩn bị trước nội dung bài báo tường và thực hiện trình bày nội dung Tr ường THCS Trần Cao Vân .Bài mới: Giáo viên Cho học sinh trình bày văn bản và chèn hình ảnh như sách giáo khoa GV chỉ cho học sinh nơi chứa hình ảnh và không nhất thiết là hình giống sách giáo khoa.Hướng dẫn học sinh. cho học sinh thực hiện theo nhóm. vệ sinh lớp 2. Phương pháp: .Thực hành chèn hình ảnh từ một tệp có sản vào văn bản. dùng phương pháp thử sai để tìm kết quả III.Giáo viên: Phòng máy .

Hiệp Đức . GV hướng dẫn học sinh cách định dạng.Dặn xem lại các nội dung và chuẩn bị cho bài thực hành Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . trình bày sao cho bài báo vừa ý 4.QN .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 101 Năm học bày.Cũng cố: GV kiểm tra nhóm tốt nhất và trình bày cho các nhóm khác xem HS thực hiện theo nội dung bài báo đã chuẩn bị HS chú ý và rút kinh nghiệm để trình bày tốt hơn 5.

Cũng cố: 5.Biết được khi nào thì thông tin nên tổ chức dưới dạng bảng. Chuẩn bị: .Tạo được bảng đơn giản và thực hiện được một số thao tác cơ bản nhất với bảng. tập. Phương pháp: . Nội dung: 1. Mục tiêu: .Học sinh: sách. màn hình và máy vi tính (nếu có) . sách. III. II. vệ sinh lớp 2.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 102 Năm học Tuần: Tiết: Bài 21 TRÌNH BÀY CÔ ĐỌNG BẰNG BẢNG I.KTBC: 3.Thuyết trình.QN . IV.Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 4.Hiệp Đức .Kiểm tra sĩ số. gợi mở.Giáo viên: Phấn màu. . viết.Dặn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

. Nội dung: 1.Tích cực. viết. IV.Thực hành tạo bảng. tập.Vận dụng các kĩ năng định dạng để trình bày nội dung trong các ô của bảng. III.QN . . vệ sinh lớp 2.Thay đổi độ rộng các cột và độ cao các hàng của bảng một cách thích hợp.Giáo viên: Phòng máy vi tính .Hiệp Đức .Cũng cố: 5. Phương pháp: .Học sinh: sách. Chuẩn bị: . soạn thảo và biên tập nội dung trong các ô của bảng.Kiểm tra sĩ số.KTBC: 3. II.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 103 Năm học Tuần: Tiết: Bài thực hành 9 DANH BẠ RIÊNG CỦA EM I.Dặn Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . Mục tiêu: .Bài mới: Giáo viên Học sinh Nội dung 4.

Nội dung: 1. vệ sinh lớp 2.Thực hành các kĩ năng biên tập. Mục tiêu: . định dạng văn bản. IV. tập.KTBC: 3.Giáo viên: Phòng máy vi tính .Chèn hình ảnh vào văn bản. III.Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 104 Năm học Tuần: Tiết: Bài thực hành tổng hợp DU LỊCH BA MIỀN I.Học sinh: sách.Bài mới: Giáo viên Học sinh 4. . Chuẩn bị: .Dặn Nội dung Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân . II.Hiệp Đức .Cũng cố: 5.QN . viết. Phương pháp: . tạo và chỉnh sửa bảng.Kiểm tra sĩ số.Tích cực.

Hiệp Đức . NHÓM Ngày duyệt Nhận xét và ký duyệt Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .QN .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 105 Năm học KÝ DUYỆT CỦA TỔ.

QN .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 106 Năm học KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU Ngày duyệt Nhận xét và ký duyệt Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

QN .Hiệp Đức .Giáo án Tin học lớp 6 2008-2009 107 Năm học Người soạn : Nguyễn Đình Tr ường THCS Trần Cao Vân .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->