MỤC LỤC

MỤC LỤC..............................................................................................................................................1
Chương I. Giới thiệu về công ty.............................................................................................................2
1.Thông tin chung...............................................................................................................................2
2.Lĩnh vực hoạt động chính................................................................................................................2
4.Cơ cấu tổ chức,nhân sự....................................................................................................................5
Chương II. THỰC TRẠNG....................................................................................................................7
I.Quy trình bán hàng...........................................................................................................................7
II.Những công việc hồ sơ cần làm khi đi làm thủ tục tại phũng tiếp thị bỏn hàng cụng ty
VICOSTONE ..................................................................................................................................13
1.Đi làm hải quan..........................................................................................................................13
2.Đi lấy vận đơn.Sau khi đó đóng hàng.Nhân viên phũng tiếp thị bỏn hàng tiến hành làm
INSTRUCTION OF BILL .Gửi qua mail,fax,chuyển phỏt nhanh…. Cho Hóng tàu hoặc đại lý của
hóng tàu.Khi hàng lờn tàu nếu khụng cú sự cố sẽ đến hóng tàu (đại lý hóng tàu) lấy vận đơn
sạch.Nếu có sự cố sẽ kéo hàng về chỉnh sửa sao cho đúng hợp đồng,lấy được vận đơn sạch thỡ thụi.
..........................................................................................................................................................13
3.Đi làm C/O................................................................................................................................13
4.Đi lấy khử trùng.........................................................................................................................14
III. Khách hàng.................................................................................................................................14
IV. Sản phẩm....................................................................................................................................15
III.Hình thức thanh toán, iều kiện giao hàng.....................................................................................15
IV. Vận tải nội địa...........................................................................................................................16
VI.Các công ty chuyển phát nhanh...................................................................................................16
VII.Các ngân hàng: ..........................................................................................................................16
VIII.Hải quan,C/O............................................................................................................................16
Chương III. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT...........................................................................................................16
I.Hỡnh thức thanh toỏn.Điều kiện giao hàng,C/O.............................................................................16
II.Về khách hàng, thị trường.............................................................................................................17
III. Về vận tải nội địa và chuyển phát nhanh....................................................................................17
IV.Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con.....................................................................................18
V.Về cơ cấu nhân sự trong phũng tiếp thị bỏn hàng.........................................................................18

............ Lô gô: 2.......000...18 KẾT LUẬN:.Đá tấm thành phẩm: + Kích thước 1.......18 BÁO CÁO THỬ VIỆC Chương I...P..... Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX Tên giao dịch: VINACONEX ADVANCED COMPOUND STONE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: VICOSTONE Địa chỉ: Km 28......Hũa Lạc........ TP.000 đồng Mó chứng khoỏn: VCS Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 21.......2 x 3m với chiều dầy 1 và 1. xó Thạch Hoà...........000 đồng Tên chứng khoán: Mệnh giá: Cổ phiếu Công ty cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex 10. Khu Cụng nghiệp Bắc Phỳ Cỏt....VI.............2cm ....................... Lụ A2. đường cao tốc Láng .................066.................A (í) với tổng công suất hợp nhất của 3 dây chuyền trên 2 triệu m2/năm..............................Lĩnh vực hoạt động chính Hoạt động kinh doanh cốt lừi của VICOSTONE là sản xuất kinh doanh đá ốp lát cao cấp nhân tạo theo công nghệ được chuyển giao độc quyền từ hóng Breton S............... Hà Nội Điện thoại: 04 3368 5827 Fax: 04 3368 6652 Vốn điều lệ: 210. Sản phẩm được cung ứng bởi VICOSTONE gồm hai nhóm chính: ....Thông tin chung......Mối liờn hệ giữa cỏc phũng........... huyện Thạch Thất..... 1........... Giới thiệu về công ty..666..... kinh doanh đá ốp lát nhân tạo cao cấp và các loại vật liệu xây dựng khác...........600 CP Lĩnh vực hoạt động chính: Sản xuất......................

82 28.24 100 13.78 31.65 x 3. chế biến các loại khoáng sản và bất động sản.34 m với chiều dầy 2 và 3cm .84 21.68 CHÂU ÂU 6.Định hướng của VICOSTONE là lấy xuất khẩu làm chủ đạo.78 5.4 x 3m với chiều dầy 2 và 3cm + Kích thước 1.0 và 1. 40x60cm cùng với chiều dầy trên.24 8.82 CHÂU PHI 0.91 19. sẽ góp phần mở rộng lĩnh vực sản xuất công nghiệp của VICOSTONE.2cm.Phát triển thị trường Tổng giá trị doanh thu xuất khẩu năm 2010 đạt 31. theo đó thị trường xuất khẩu sẽ chiếm 95% tổng giá trị sản phẩm công nghiệp.Đá cắt thành phẩm: + Kích thước 30x30cm. Châu Mỹ và Châu Âu. 3.81 3.72 6. 60x60cm với chiều dầy 1.41 CHÂU ÚC Tổng 12. 40x40cm.35 43. Đây là những lĩnh vực hỗ trợ tạo ra cung cầu.24 1. + Các kích cỡ trung gian là 30x60cm. 50x50cm. trong đó tập trung chủ yếu ở ba thị trường chính là Châu Úc.8% so với năm 2009.56 0. cụ thể: Năm 2009 Năm 2010 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ (Triệu USD) (%) (Triệu USD) (%) CHÂU Á 0.13 0. từ năm 2010 VICOSTONE đó đẩy mạnh hoạt động trên hai lĩnh vực là kinh doanh khai thác.35 triệu USD.27 24. Đồng thời để tạo đũn bẩy cho hoạt động sản xuất công nghiệp.96 100 .+ Kích thước 1.13 CHÂU MỸ 4.79 27.14 0. tăng trưởng 25.92 49.

Cơ cấu thị trường phân theo khu vực địa lý năm 2009 Cơ cấu thị trường phân theo khu vực địa lý năm 2010 .

Đối ngoại Ban Quan hệ CĐ Ban An toàn Xưởng Nghiền sàng Ban QLDA Mở rộng Nhà máy .Sơ đồ tổ chức ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG VICOSTONE HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VICOSTONE BAN KIỂM SOÁT VICOSTON E TỔNG GIÁM ĐỐC VICOSTONE CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC VICOSTONE Các công ty con Các công ty con KẾ TOÁN TRƯỞNG VICOSTONE Các đơn vị hạch toán phụ thuộc CTCP Đầu tư và khoáng sản Vico -VICOSTONE MINE Công ty CP STYLE STONE TT Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới R&D CTCP Chế tỏc đỏ Việt Nam - Công ty CP Bất động sản Tân Phước Nhà mỏy SX 1 STONE VIETNAM Nhà mỏy SX 2 Cỏc Phũng.Kế hoạch Phũng Tiếp thị .Cơ cấu tổ chức.4.nhân sự a.Hành Chính Phũng Tài chớnh .Bán hàng Phũng Mua hàng Phũng Vật tư Phũng Đầu tư Phũng Kỹ thuật Phũng Quản lý chất lượng Phũng Phỏp chế . Ban Phũng Tổ chức .

.

Thông báo cho khách hàng về việc giao hàng. Thành công Chưa đáp ứng 10 11 12 13 Y/cầu khách hàng thực hiện Bảo lãnh thanh toán hoặc ĐK thực hiện HĐ Đáp ứng Chưa đáp ứng Xác nhận BLTT hoặc ĐK thực hiện HĐ Y/cầu KH thực hiện ĐK giao hàng X/ nhận ĐK giao hàng Chưa đáp ứng Đáp ứng Giao hàng theo ĐK đã thoả thuận Y/cầu KH t/toán sau giao hàng Xác nhận t/toán sau giao hàng Đáp ứng Hoàn tất thủ tục thanh lý hợp đồng Kết thúc BMT-04-03. Lưu hồ sơ . BMT-04-05 Giấy báo có của ngân hàng hoặc các chứng từ tương đương. THỰC TRẠNG I.Quy trình bán hàng 1 Đơn đặt hàng của KH 2 BMT-04-01) Bản chào hàng (BMT-04-02) Proforma Invoice Tiếp nhận đơn đặt hàng của Khách hàng Đệ trình LĐ phê duyệt Điều kiện chào hàng 5 6 Liên hệ chào hàng cho KH 7 KH chấp nhận 8 Đàm phán. ký kết HĐ hoặc Đơn chào hàng 9 Không ký kết 4 Kh không 3 (BMT-04-01) Bản chào hàng (BMT-04-02) Proforma Invoice HĐ mua bán Bằng công văn. Tel. Email.Chương II. TTR Chứng từ chuyển tiền. Fax. BMT-04-04. LC.

Khi tiếp nhận yêu cầu của khách hàng Chuyên viên bán hàng có trách nhiệm làm rõ các yêu cầu của khách hàng: số lượng.1. báo cáo Lãnh lãnh đạo về việc thay đổi cho ý kiến chỉ đạo. tài liệu liên quan đến việc tiếp nhận yêu cầu của khách hàng phải được lập và lưu theo từng khách hàng. -Trường hợp khách hàng có yêu cầu thay đổi nội dung Bản chào hàng.Căn cứ chỉ đạo của ban giám đốc Chuyên viên bán hàng lập bản chào hàng theo BMT-0401 đối với khách hàng trong nước. Phòng KD XNK xem xét. chủng loại. Phòng KDXNK có trách nhiệm ghi lại toàn bộ yêu cầu của khách hàng theo biểu mầu BMT-04-03. báo cáo Lãnh đạo công ty và thực hiện theo đúng các chỉ đạo để đi đến thống nhất ký hợp đồng với khách hàng Phòng KD XNK dự thảo.Phòng KD-XNK chịu trách nhiệm tiếp nhận mọi yêu cầu. Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu có trách nhiệm soát xét hợp đồng trước khi trình Lãnh đạo phê duyệt Trường hợp khách hàng không yêu cầu ký hợp đồng mà ký chấp nhận mua hàng bằng Bản chào hàng (BM-04-01) hoặc Proforma Invoice (BM-04-02). phương thức thanh toán. 2. các điều kiện giao hàng. .Chuyên viên bán hàng có trách nhiệm tập hợp các thông tin trình ban giám đốc quyết định và trả lời cho khách hàng trong 1 ngày làm việc . . Trường hợp hợp đồng do khách hàng soạn thảo. . email. Việc ghi chép như vậy tương đương với đặt hàng bằng văn bản của khách hàng. điều kiện chào hàng. đơn đặt hàng của khách hàng bằng fax. Trường hợp có tiếp nhận mẫu từ khách hàng Phòng Kinh doanh XNK có trách nhiệm đánh mã số cho mẫu và bảo quản mẫu trước khi chuyển cho các bộ phận liên quan. yêu cầu về dịch vụ hậu mãi.Bản chào hàng phải được lãnh đạo Công ty (Giám đốc hoặc Phó GĐ) phê duyệt trước khi gửi cho khách hàng. điện thoại. xem xét hợp đồng trình lãnh đạo Công ty ký hợp đồng.Tiếp nhận đơn đặt hàng.Trường hợp khách hàng yêu cầu bằng miệng. theo mẫu BMT-04-02 đối với các khách hàng nước ngoài. 3. . .Phòng KD XNK trình Lãnh đạo chỉ đạo giá.Lập bản chào hàng .Đàm phán. ký kết hợp đồng hoặc xác nhận đơn đặt hàng Chuyên viên phòng kinh doanh có trách nhiệm theo dõi các bản chào hàng cho khách hàng. thì xác nhận đó tương đương với hợp đồng mua bán ký giữa hai bên.Mọi hồ sơ.Trình lãnh đạo phê duyệt . . 4.

Yêu cầu khách hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng (hoặc điều kiện thực hiện hợp đồng).1 Xác nhận điều kiện giao hàng -Phòng KDXNK thông báo cho khách hàng việc hàng sẵn sàng giao và thực hiện các điều kiện bảo lãnh giao hàng (nếu có) -Sau khi xác nhận với phòng TCKT về việc khách hàng hoàn tất thủ tục giao hàng.Giao hàng 9. Fax.Xác thực việc bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Cán bộ Phòng KD XNK phối hợp với kế toán kiểm tra tính xác thực việc bảo lãnh thanh toán thông qua chứng từ ngân hàng trước khi tiến hành đóng hàng hoặc đề xuất lãnh đạo Nhà máy cho phép sản xuất theo đơn hàng: -Bán hàng trong nước: Kiểm tra tài khoản từ ngân hàng. b) Bán hàng xuất khẩu.2 Thực hiện thực hiện giao hàng trong nước. Email cho khách hàng biết để có kế hoạch nhận hàng. -Lưu hồ sơ những tài liệu chứng minh rằng khách hàng đã hoàn thành thủ tục bảo lãnh hợp đồng. -Căn cứ điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng Phòng KD XNK yêu cầu khách hàng mở LC. -Bán hàng xuất khẩu: Kiểm tra ngân hàng thông báo về thư tín dụng (LC). phòng KDXNK tiến hành giao hàng như sau: 9. -Phòng KD XNK có trách nhiệm yêu cầu khách hàng thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng (hoặc điều kiện thực hiện hợp đồng) ngay sau khi hợp đồng hoặc đơn hàng được ký. 6. 9. -Phòng KD XNK thông báo cho Phòng vật tư về tiến độ giao hàng cho khách hàng. -Căn cứ điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng. Phòng KD XNK làm Báo cáo lãnh đạo Công ty cho phép thực hiện hợp đồng. uỷ nhiệm chi hoặc các giấy tờ liên quan để xác thực rằng người mua đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.Phòng KD XNK thông báo cho khách hàng về tiến độ giao hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng bằng Tel. . a)Bán hàng trong nước.5. điện chuyển tiền (TTR). TTR. hoặc điều kiện thực hiện hợp đồng. -Sau khi khách hàng làm đầy đủ các thủ tục bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Phòng KD XNK yêu cầu khách hàng tiến hành các thủ tục bảo lãnh thanh toán bằng tiền mặt hoặc bằng bảo lãnh ngân hàng. Thông báo cho khách hàng về tiến độ giao hàng 8. 7. TT.

Đóng hàng và giám sát đóng hàng. . -Nhân viên bán hàng trực tiếp nhận phiếu xuất kho từ phòng TCKT.Trường hợp giao hàng tại kho Công ty: -Phòng KD XNK yêu cầu khách hàng chuẩn bị xe chở hàng theo đúng thời gian. Đồng thời phải thông báo cho bên mua (bằng văn bản. Chuyển lại toàn bộ bản gốc cho phòng tài chính kế toán làm cơ sở xuất hoá đơn để thanh toán. Tel. chất lượng. Thuê người dỡ hàng. bảo vệ và nhân viên phòng KD XNK trước khi cho hàng ra khỏi Công ty. kiểm tra số lượng. -Chuyển 01 Phiếu xuất kho và 01 Biên bản bàn giao cho khách hàng. kiểm tra số lượng. kết hợp với các phiếu xuất kho gửi Phòng TCKT làm cơ sở xuất hoá đơn. Trình Lãnh đạo Công ty ký duyệt. -Liên hệ với hãng tàu. -Giám sát. bãi nhận hàng. Phòng KD XNK phải thông báo cho Phòng KH vật tư loại hàng cần đóng trước 5 giờ chiều của ngày hôm trước. -Sau khi nhận được phê duyệt của Lãnh đạo cho phép thực hiện hợp đồng. làm Biên bản bàn giao kèm phiếu xuất kho và yêu cầu người mua ký nhận.. Trường hợp giao hàng tại chân công trình: -Phòng KD XNK trực tiếp liên hệ thuê xe chở hàng trước một ngày để đảm bao tiến độ giao hàng đúng theo đơn đặt hàng. chủng loại theo đúng phiếu đề nghị trước khi bốc hàng lên xe. Fax. -Tập hợp toàn bộ những tài liệu liên quan đến lô hàng để lưu hồ sơ theo dõi. chủng loại theo đúng phiếu đề nghị trước khi bốc hàng lên xe của người mua. địa điểm nhận hàng tại kho Công ty.3Thực hiện giao hàng xuất khẩu. -Giám sát. áp tải hàng đến chân công trình của bên mua. Làm “Phiếu đề nghị xuất hàng” (BMT-31-02). phần còn lại nhân viên trực tiếp lưu hồ sơ để theo dõi. chất lượng. -Làm biên bản bàn giao có chữ ký của người mua. -Trường hợp theo yêu cầu từ phía người mua không xuất hoá đơn theo từng đợt giao hàng mà xuất gộp thì Nhân viên bán hàng phải làm Biên bản đối chiếu tổng hợp. Chuyển sang Phòng KH vật tư lấy chữ ký của thủ kho.) sắp xếp kho. 9. Fax lệnh cấp cont’(trước 5h chiều ngày hôm trước) cho công ty vận chuyển đã được chỉ định để kéo cont’ về kho Công ty. đại lý hãng tàu được chỉ định để lấy lệnh cấp cont’.

Thực hiện việc đóng hàng theo hợp đồng hoặc đặt hàng của Khách hàng. ký xác nhận với Thủ kho và Nhân viên QLCL về số lượng và chất lượng hàng hoá trước khi niêm phong. Hoàn tất Biên bản đóng hàng xuất khẩu (BMT-04-06). Sau khi chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ thanh toán trình ký Giám đốc để gửi tới ngân hàng thông báo thư tín dụng(LC). Packing declaration Certificate. Cán bộ phòng KD XNK có trách nhiệm hoàn tất Bộ chứng từ thanh toán gồm: + Kiểm tra xác nhận hàng đã lên tàu. + Định mức thực tế (sao y). + Invoice(bản gốc). + Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu(bản gốc).Chuyển Phòng TCKT để làm phiếu xuất kho (BM phòng TCKT). Sau khi hoàn tất thủ tục mở tờ khai. + Chứng thư hun trùng và các giấy tờ liên quan nếu cần. + Các chứng từ khác liên quan nếu cần. + Invoice. -Căn cứ vào Biên bản bàn giao và Biên bản Đóng hàng xuất khẩu. Fax Packing list cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu để làm vận đơn (B/L). Thủ tục thông quan xuất khẩu hàng hoá. Thủ tục thanh toán. + Hối phiếu. yêu cầu hải quan niêm phong gửi cho hãng tàu để làm thủ tục hải quan chuyển tiếp và cho hàng lên tàu. Làm Biên bản bàn giao (BMT-04-05) với người đại diện của Công ty vận tải trước khi cho hàng ra khỏi Công ty. Yêu cầu Ngân hàng thông báo LC kiểm tra. nhân viên xuất nhập khẩu hoàn tất bộ chứng từ thông quan gồm: + Giấy giới thiệu. Packing list. + Hồ sơ Công ty (sao y). chuyển bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng mở LC để chuyển tới người mua. + Chuẩn bị hồ sơ gửi Phòng thương mại và công nhiệp Việt nam (VCCI) để xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) nếu khách hàng yêu cầu. . + Packing list(bản gốc). + Hợp đồng ngoại hoặc Purchase order hoặc Proforma Invoice.

Hoàn thiện việc đối chiếu công nợ. Phòng KD XNK đối chiếu số tiền nhận được phải phù hợp với số tiền ghi trong Invoice đã phát hành. Nếu khấu trừ là không hợp lý. Phòng KDXNK đề xuất Lãnh đạo Nhà máy việc khiếu nại khách hàng. tel… Khi người mua đã chấp nhận thanh toán. Trường hợp số tiền nhận được không giống như hối phiếu yêu cầu. phòng KDXNK có trách nhiệm giải trình với Lãnh đạo Nhà máy và liên hệ với Khách hàng yêu cầu chấp nhận bất đồng trước khi gửi chứng từ thanh toán ra nước ngoài.Yêu cầu khách hàng thanh toán sau giao hàng Phòng KD-XNK có trách nhiệm đôn đốc khách hàng thanh toán. Tờ khai nhập khẩu. Gửi toàn bộ chứng từ liên quan đến lô hàng yêu cầu khách hàng thanh toán. Tập hợp biên bản bàn giao hàng hoá.Xác nhận việc thanh toán sau giao hàng. Thủ tục thanh khoản thuế. Các chứng khác liên quan. email. . 10. Định mức thực tế. Trường hợp khách hàng không chấp nhận bất đồng chứng từ. Giám đốc Công ty là người duy nhất có quyền quyết định gửi Chứng từ bất đồng không được chấp nhận của Khách hàng. Thúc đẩy nhanh việc thanh toán từ phía người mua bằng fax. Bộ hồ sơ thanh khoản. 11. Yêu cầu Phòng TC – KT viết hoá đơn gửi khách hàng. phòng KDXNK phải đề xuất phương án xử lý. yêu cầu ngân hàng gửi giấy báo có trong tài khoản. phòng KDXNK có trách nhiệm yêu cầu Khách hàng giải trình về việc khấu trừ. Tờ khai xuất khẩu. Chuyển bộ chứng từ copy cho người mua bằng chuyển phát nhanh để thông báo cho khách hàng về lô hàng đã lên tàu. Cán bộ phòng KD-XNK có trách nhiệm thực hiện thanh khoản thúê các hồ sơ làm thanh khoản thuế bao gồm: Định mức tạm tính.Trường hợp Ngân hàng thụ hưởng thông báo có bất đồng chứng từ thanh toán. Thông báo cho Phòng TCKT về việc thanh toán lô hàng.

Nhân viên phũng tiếp thị bỏn hàng tiến hành làm INSTRUCTION OF BILL . 12.Sau khi đó đóng hàng.Nếu có sự cố sẽ kéo hàng về chỉnh sửa sao cho đúng hợp đồng.Khi hàng lờn tàu nếu khụng cú sự cố sẽ đến hóng tàu (đại lý hóng tàu) lấy vận đơn sạch.Những công việc hồ sơ cần làm khi đi làm thủ tục tại phũng tiếp thị bỏn hàng cụng ty VICOSTONE 1.fax. 3. ghi nhận những thông tin phản hồi từ phía khách hàng (bán hàng XK).Đi làm C/O Đơn cấp C/O (1 Bản chính) Certificate of origin đó được điều đầy đủ thông tin ( 1bản chính 5 bản copy) -Packing( 1 bản chính) -Invoice ( 1 bản chính) -Bảng chuyển mó HS cho mỗi sản phẩm . hợp đồng mua bán (nếu có) Bảng theo dõi hợp đồng bán hàng Biên bản bàn giao hoặc Biên bản Đóng hàng xuất khẩu Toàn bộ chứng từ Ngân hàng (Bán hàng xuất khẩu).lấy được vận đơn sạch thỡ thụi. đóng dấu gửi khách hàng ký và thông báo kết thúc hợp đồng(nếu bàn hàng trong nước). bàn giao hồ sơ Hải quan (Mẫu 02: PTN-BGHS/2006) -Khai trực tuyến và in tờ khai hải quan điện tử (2 Bản chính) 2.Đi lấy vận đơn. Thông báo cho người mua về việc kết thúc đơn hàng.Lưu giữ Toàn bộ hồ sơ bán hàng được lưu giữ (ít nhất 1 bản chính.Đi làm hải quan.Thanh lý hợp đồng Phòng KD XNK làm Biên bản thanh lý hợp đồng gửi lãnh đạo Công ty ký. 13.Gửi qua mail. hoặc bản photo nếu xác nhận qua fax) tại phòng KDXNK.Phòng KD-XNK có trách nhiệm phối hợp với phòng kế toán xác nhận việc thanh toán của khách hàng bằng cách kiểm tra giấy báo có của ngân hàng hoặc các chứng từ tương đương. Phiếu tiếp nhận. bao gồm: Đơn đặt hàng của Khách hàng. Cho Hóng tàu hoặc đại lý của hóng tàu.chuyển phỏt nhanh…. Biên bản Thanh lý hợp đồng (Bán hàng trong nước) II.

fax.AFRICA) GRANITOS DE BRASIL (BRAZIL) WELLS GRANITE (IRELAND) MARMOLERIA CATALANA (SPAIN) ADVAN (JAPAN) RIOBO (SPAIN) CERAGRES (CANADA) IMAC (CANADA) MONOLITSTROY (RUSSIA) ZENITH (ITALY) ACO MINERACAO (BRAZIL) SOLISTONE (USA) PEDRAS-RMC (PORTUGAL) MARMOTEX (ITALY) A & V GRANITE (CANADA) M/S SHREYAS EXPORT NORDESTONE AS EXPORT 26 GRANITES MC AS EXPOR .Đi lấy khử trùng -Gửi B/L qua: mail. Khách hàng Hiện nay công ty có các khách hàng chủ yếu trên khắp 5 châu lục sau 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 SINCREST GST (BELGIUM) PANGEA QUARTZ (USA) SH (ISRAEL) RICHFIELD (HONGKONG) RMC SPADACCINI (FRANCE) EGAN GRANITE (IRELAND) STRICKE TEXTILES (S.-B/L (1 bản sao y bản chính) -Tờ khai xuất khẩu( 1 bản sao y bản chính) -Bộ tờ khai nhập khẩu nguyên liệu ( 1 bộ sao y bản chính) 4.chuyển phát nhanh… cho công ty khử trùng cho họ điền thông tin.đối chiếu lại thông tin trước khi lấy III.Sau đó đến kiểm tra.

25% 8.Công ty cần tỡm hiểu vỡ sao 3 sản phẩm này bán chạy như vậy? từ đó thiết kế các sản phẩm khác phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng - Tăng cường sản xuất các loại sản phẩm .12% Tỷ lệ 10 sản phẩm bán chạy nhất. Sản phẩm.84 BQ980R 5324.21% 12.BQ200R.59 10666.70% 4. iều kiện giao hàng a.lỗi thời công ty cũng cần có chính sách loại bỏ III. Hiện tại công ty chỉ sử dụng 2 hinh thức thanh toán .31 6742.1 6074.15% 7.97 % 23.Hỡnh thức thanh tóan TTR ( hỡnh thức thanh toán chính) -Hỡnh thức thanh toán L/C b. Hiện tại công ty chủ yếu bán với giá FOB .Hình thức thanh toán.63 10543. - Qua đây ta thấy 2 sản phẩm BQ400R.52 28719.65% 8.BQ900R bán chạy nhất.IV.21% 4.00% 22.04 5880.55% 4.44 16361. - Các sản phẩm bán được ít.16% 5. 10 sản phẩm bán chạy nhất 06 tháng năm 2011 STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Sản Phẩm BQ400R BQ200R BQ900R BQ2088P BQ300R BQ200S BS120R BS1080R BQ307R Số M2 29742.54 9256.

Đống Đa. Thanh toán bằng L/C do vậy phí ngân hàng sẽ rất cao và thời gian đũi tiền chậm.Vinalink… VII..D.Công ty cần đa dạng hỡnh thức thanh toán hơn ngoài hai hỡnh thức TTR và L/C để đáp ứng được các nhu cầu đặc thù của mỗi khách hàng tại mỗi quốc gia khác nhau. HẢI PHềNG -Công ty TNHH vận tải & đầu tư Đông Bắc.tỡm giải pháp như chia đơn . - Chuyển phát nhanh quốc tế: Công ty chuyển phát TNT và DHL - Chuyển phát nhanh nội địa: Tín thành.Q.Các công ty chuyển phát nhanh.IV. hợp nhất.Điều kiện giao hàng.E Chương III.C/O - Công ty hiện đang khai thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan Hà Tây đội thủ tục 2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT.Đ/c : Số 4 Nguyễn Trói .Các đơn hàng lớn của các khách hàng: WK….Tại khu cụng nghờ cao Hũa Lạc - Địa điểm làm C/O: Phũng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Số 9 Đào Duy Anh .B.Các ngân hàng: - Ngân hàng đầu tư phát triển ( BIDV) - Ngân hàng công thương Việt Nam( Vietinbank) - Ngân hàng ngoại thương viet nam (Vietcombank) - Ngân hàng quân đội (MB) - Ngân hàng sài gũn thương tin ( Saccombank) - Ngân hàng HSBC - Ngân hàng ANZ VIII. I.TP. Vận tải nội địa..Hải quan.Ngụ Quyền .Hải Phũng VI. .C/O . Đ/c: 748 Nguyến văn Linh.Hà Nội - From C/O đang dùng: A.Công ty cần thương lượng. Lê Chân.P.Niệm Nghĩa. -Công ty trách nhiệm hữu hạn Quang Nguyễn.Hỡnh thức thanh toỏn.

thị trường rộng lớn.Như châu ÂU.Xong công ty cũng cần tỡm giải pháp giảm giá bán như: Có bộ phận trực tiếp bán hàng tới người tiêu dùng.khi chia nhỏ đơn hàng như vậy thời gian đóng hàng sẽ nhanh hơn sẽ thu tiền hàng về nhanh hơn.Về khách hàng.cỏc cụng trỡnh cụng ty cấn sử dụng nhiều chính sách ưu đĩa về thanh toán đặc biệt là trả chậm. +)Gía bán cao hơn giá FOB +) Giúp nghành bảo hiểm hàng hải.Ở trong nước nhu cầu trung tâm thương mại.nghành vận tải hàng hải phát triển thu ngân sách cho nhà nước. thị trường - Công ty cần quan tõm chỳ ý phỏt triển các thị trường châu Á - Vỡ chõu ÚC thị trường không rộng lớn lắm.hàng lớn thành nhiều đơn hàng nhỏ để thanh toán qua L/C.kích cỡ…. .và chứng từ cần vận chuyển lớn như chúng ta cần phải có thêm nhiều công ty vận chuyển và chuyển phát nhanh chứ không chỉ dừng ở 2 .vị trí địa lý gần sẽ giảm được chi phí do vậy giá sẽ cạnh tranh hơn đối thủ.Văn hóa Vịêt Nam và Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng như màu sắc.văn phũng cao cấp cũng đang tăng cao.Rao cản thương mại không khó khăn như châu ÂU. do vậy sản phẩm sẽ dễ được ưu chuộng - Thị trường trong nước công ty mới chỉ tập trung vào thị trường quốc tế mà chưa quan tâm đúng mức tới thị trường trong nước..khó phát triển thêm được nữa. Về vận tải nội địa và chuyển phát nhanh.MỸ - Thị trường Trung Quốc đang phát triển nhanh nhu cầu về xây dưng lớn. - Với lượng hàng hóa.Vỡ cỏc dự án xây dựng lớn khi nào họ bán được sản phẩm thỡ họ mới có tiền thanh toán. III. - Châu Á đang phát triển rất nhanh. đăng ký làm thủ tục xin cấp đa dạng C/O đeep phù hợp với từng khách hàng ở mỗi quốc gia khác nhau.chưa có nhiều đối thủ cạnh trạnh.Công ty cần tỡm hiểu đa dạng điều kiện giao hàng như CIF nhằm: +) Bán được cho những khách hàng không đủ khả năng nhập khẩu.giảm chi phí trung gian.sản phẩm của chúng ta hoàn toàn co thể đáp ứng về mặt chất lương. +) Góp phần mở rộng biên giới thương mại cho quốc gia -Cụng ty tỡm hiểu.tiền hàng sẽ quay vũng nhanh hơn. II.cho khách hàng trả chậm - Khi bán hàng cho khách hàng là các dự ỏn.

IV.Chăm sóc khách hàng chưa được tốt -Với lượng công việc như vậy số lượng nhõn viờn trong phũng lờn cú khoảng 30 người.Marketing) đào tạo những nhân viên chuyên sâu trong từng lĩnh vực.Dẫn đến sự quá tải trong công việc.ép chất lượng dịch vụ…. cố gắng của bản thân nên tôi đó bước đầu tỡm hiểu được.P.quy trỡnh nghiệp vụ.xuất trỡnh….Không bị các công ty đó ép giá. Tiến tới tỏch phũng Marketing.phá sản. - Phũng tiếp thị bán hàng thường xuyên câp nhật tỡnh hỡnh đơn hàng.Cần nhanh chóng giúp công ty con( STYLE STONE).thị .Trong phũng cần phân biệt rừ dàng 3 bộ phận ( Nghiệp vụ.P.công ty vận tải nội địa và 2 công ty chuyển phát nhanh.Bộ phận Marketing không đủ nhân lưc để triển khai các chương trỡnh Marketing tương xu với tiềm năng.Mặt khác giúp công ty vẫn hoạt động binh thường khi một trong số các công ty đó có sự cố như quá tải.khách hàng.các thay đổi. V.P Nguyên Ngọc Hùng. Anh Nguyễn Văn Tuân các anh phũng Tiếp Thị & Bán Hàng và bằng sự chủ động học hỏi.cũn khi STYLE STONE tự xuất được thỡ sẽ được hoàng thuế nhập khẩu. dưới sự chỉ dạy tận tỡnh của Phú phũng Tạ Quang Trung.Một ví dụ đơn giản nếu VICOSTONE mua dá ở STYLE STONE xuất khẩu thỡ cụng ty sẽ không được hoàn lại thuế nhập khẩu khi xuất khẩu hàng. - Phũng KCS thường xuyên cập nhật chất lưọng hàng.nhầm lẫn.Về cơ cấu nhân sự trong phũng tiếp thị bỏn hàng -Nhân sự cũn thiếu nhiều với lượng công viêc cần giải quyết.Mối liờn hệ giữa cỏc phũng.tất cả cỏc nhõn viờn trong phũng ngoài biết về nghiệp vụ và hiểu biết vể Marketing.tự xuất khẩu.Một mặt giúp công ty có nhiều lựa chọn về giá và chất lượng giữa các công ty đó.tiến độ thủ tục.bán hàng.Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con -Thủ tục giữa công ty mẹ và công ty con rất rườm già gây khó khăn trong nghiệp vụ xuất khẩu và khó khăn trong bán hàng.P Phạm Hùng. VI.thời gian giao hàng.muộn thời gian giao hàng.tiến độ sản xuất. - Cỏc phũng cần nhanh chóng sử dụng SAP để thuận tiệp cho công việc - Phũng vật tư cần thương xuyên cận nhật tỡnh trạng hàng trong kho.Bộ phận nghiệp vụ sai sót. KẾT LUẬN: Trong một tháng vừa qua.

ngày 22 tháng 07 năm 2011 Nhân viên thử việc Nguyễn Văn Sử - .Marketing Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà nội. cỏc anh trong Phũng Tiếp Thị& Bán Hàng.Bán hàng. cỏc chỳ.trường …. để tôi có thể có những kiến thức sâu rộng hơn và nâng cao khả năng khả năng nghiệp vụ. Vỡ vậy tôi mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của Ban Giám Đốc. Tuy nhiên do thời gian có hạn nên những kiến thức. hiểu biết của tôi về của công ty là chưa thật đầy đủ và sâu sắc.