P. 1
Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán

Chuyên đề ứng dụng tin học vào dạy toán

|Views: 433|Likes:
Được xuất bản bởinguyennhungkhien

More info:

Published by: nguyennhungkhien on Aug 03, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

10/24/2011

pdf

text

original

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

CHUYÊN ĐỀ
ỨNG DỤNG TIN HỌC
TRONG GIẢNG DẠY TOÁN Ở TRƯỜNG THPT

Hà nội 26/3/2009

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GIÁ DỤC 1.Lớp học với máy tính -Là một phát triển tự nhiên và kế thừa mô hình của lớp học “BẢNG ĐEN” đã tồn tại hàng trăm năm nay. -Có sự trợ giúp tích cực của máy vi tính đóng vai trò công cụ hỗ trợ cho quá trình DẠY và HỌC. -Và điều quan trọng nhất với sự giúp của công nghệ tin học,giáo viên có thể thay đổi,đổi mới phương pháp,công nghệ dạy học với mục đích cuối cùng là làm cho học sinh chủ động hơn,nắm kiến thức nhanh hơn ,tốt hơn. Đây là mô hình lớp học hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay,đã và đang được tất cả các quốc gia trên thế giới,nghiên cứu,thử nghiệm theo nhiều phương thức và công nghệ khác nhau. 2.Khủng hoảng giáo dục và vai trò của máy tính: Khủng hoảng giáo dục không chi diễn ra ở một vài nước riêng lẻ mà ở quy mô toàn thế giới.Việt nam cũng không đứng ngoài tình trạng khủng hoảng này.Khủng hoảng giáo dục bắt nguồn từ một thực tế hiển nhiên rằng hệ thống giáo dục hiện tại không đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu,nắm bắt kiến thức và kỹ năng công nghệ của công dân.Hệ thống giáo dục đã thức sự lạc hậu so với nhu cầu phát triển của xã hội.Có thể kể ra ở đây một vài yếu tố chính tác động và tạo thành sự khủng hoảng giáo dục này: - Nền kinh tế hàng hóa,sản xuất chuyển mạnh sang Dich vụ. - Nền kinh tế tữ chỗ phụ thuộc chính vào vốn(tiền) chuyển sang phụ thuộc vào tri thức và thông tin. - Các giao dịch dân sự xuất hiện ngày càng nhiều thông qua mạng và hệ thống liên kết điện tử. Các nguyên nhân trực tiếp của khủng hoảng giáo dục hiện nay: - khối lượng kiến thức quá lớn. - Yêu cầu kiến thức và kỹ năng làm việc tối thiểu ngày một cao. - Phương pháp giảng dạy và truyền đạt trong nhà trường không đổi mới phù hợp. Để giải quyết cuộc khủng hoảng giáo dục hiện nay có hai cách giải quyết sau:  Tìm kiếm và đổi mới phương pháp giảng dạy mới phù hợp hơn với nhu cầu và

môi trường giáo dục hiện đại.định hướng chung của các phương pháp giảng dạy mới là chuyển từ mô hình “BẢNG ĐEN” với vai trò độc diễn của giáo viên sang mô hình “CỘNG TÁC” thân thiện giữa giáo viên và học sinh với sự trợ giúp đắc lực của máy tính và phần mềm giáo dục.  Tăng cường vai trò của các công cụ hỗ trợ giảng dạy,trong đó đặc biệt chú ý đến vai trò của máy tính trong lớp hoc mới. Máy tính đóng vai trò giải quyết khủng hoảng giáo dục: Máy tính và phần mềm máy tính đóng vai trò trung tâm và rất quan trọng để giải quyết các khủng hoảng giáo dục hiện nay.Trong mục này chúng tôi chỉ nêu ra một số tính năng quan trọng mà phần mềm máy tính có thể làm được và các tính năng này là rất cần thiết trong mô hình đổi mới giáo dục hiện nay. - Học mọi nơi mọi lúc. - Linh hoạt , thích ứng mọi cá nhân cho người giỏi cũng như cho học sinh cá biệt - Học sinh chu động tương tác với chương trình,kiến thức thông qua việc hội thoại với phần mềm. - Với máy tính,học sinh có thể được học tất cả các loại kiến thức,kỹ năng cần có theo yêu cầu mà trên lớp học thực tế không đáp ứng nổi. - Hình ảnh đẹp,âm thanh sống động,mô phỏng các hiện tượng tự nhiên chính xác tạo cảm giác học tập chủ động ,hấp dẫn,dễ dàng tiếp thu kiến thức. - Không cần học thuộc lòng , có thể tra cứu thông tin nhanh và rộng lớn. - Có khả năng trao đổi kiến thức với bạn học hoặc với giáo viên,không hạn chế không gian và thời gian. - Máy tính đánh giá kiến thức rất công bằng và sáng suốt. - Máy tính hỗ trợ giáo viên giảng bài. - Giảm chi phí học tập vì học sinh không cần học tập trung. 3. Vai trò của phần mềm giáo dục: Nhiệm vụ trung tâm nhất của mọi nền giáo dục là truyền đạt kiến tức cho học sinh. Kiến thức được giáo viên lĩnh hội trước và đã nằm trong đầu của giáo viên trước khi dạy. Nhiệm vụ chính của giáo viên là truyền tải kiến thức này sang đầu của học sinh,bằng phương tiện

nào không quan trọng.Điều quan trọng nhất là kiến thức phải truyền tải được. Giáo viên có nhiệm vụ truyền đạt kiến thức và được sử dụng bất cứ hình thức loại phương tiện nào có thể được để đạt được mục đích của mình.Phương tiện sử dụng có thể là bảng đen,phấn,thước kẻ,các dụng cụ thí nghiệm và các vật mẫu . Như vậy các phương tiện được giáo viên sử dụng đóng vai trò như một phương tiện trợ giúp giáo viên giảng dạy hay còn có tên gọi là thiết bị giáo dục.Ngoài chức năng phương tiện hỗ trợ giảng dạy,phần mềm còn có thể đóng vai trò quan trọng khác nữa trong quá trình giảng dạy truyền đạt kiến thức như sách giáo khoa,giáo viên hướng dẫn ,quản lý giảng dạy,đánh giá kiến thức,. . .tuy nhiên trong khuôn khổ của bài học này chúng ta sẽ chủ yếu nhắc đến vai trò như một phương tiện hỗ trợ giảng dạy của giáo viên của phần mềm giáo dục.Đây là một trong những định hướng chính của các phần mềm giáo dục trên thế giới cũng như Việt Nam.

Đánh giá một tiết học tiết dạy học có ứng dụng CNTT
Trong thực tiễn dạy học ở phổ thông hiện nay,có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học.nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu powerpoint (pp) rất hấp dẫn,nhưng hiệu quả sư phạm không cao,học sinh chỉ theo dõi hình ảnh chiếu trên màn hình,chưa kết hợp ghi chép vở và tất nhiên không có các hoạt động học tập cá nhân.Các tiết học này đôi khi vẫn được đánh giá cao.Chúng ta cần đưa ra những tiêu chí đánh giá tiết học có ứng dụng CNTT &TT để định hướng cho việc sử dụngCNTT&TT trong dạy học ở phổ thông. 1.Đánh giá việc lựa chon chủ đề ứng dụng CNTT: trong toàn bộ chương trình,không phải bất cứ chủ đề nào cũng phải ứng dụng CNTT&TT .trong trường hợp chủ đề dạy học chỉ cần tới các thiết bị truyền thống thì dứt khoát không sử dụng CNTT&TT . Việc sử dụng CNTT&TT sẽ không chỉ tốn kém mà có khả năng làm giảm chất lượng tiết dạy học. Tiết học được lựa chọn phải có tình huống dạy học ứng dụng CNTT&TT có hiện quả. 2.Đánh giá việc lựa chọn phần mềm dạy học (PMDH):

Khi đã xác định chủ đề cần ứng dụng CNTT&TT ,sẽ có nhiều PMDH có thể sử dụng phục vụ tiết dạy học này. GV cần căn cứ vào ưu nhược điểm của từng PMDH và đối chiếu với các yêu cầu của tiết học cụ thể mà quyết định lựa chọn PMDH tốt nhất hiện có.Việc chọn PMDH chưa thích hợp cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng dạy học. 3. Đánh giá sự am hiểu và kỹ năng sử dụng PMDH của GV : Mỗi PMDH yêu cầu kĩ năng sử dụng riêng, chúng có hệ thống giao diện,hên thống các menu và có thư viện dữ liệu tương ứng .GV cần nắm vững các thao tác sử dụng chính PMDH này.không những thế,GV cần hiểu rõ những tình huống sư phạm sử dụng PMDH này.Có nhiều tình huống chỉ cần vài phương tiện truyền thống đơn giản rẻ tiền,nhưng GV vẫn có ý dùng tới máy tính điện tử.Có nhiều trường hợp cần tới tổ chức hoạt động học tập cá nhân và nhóm thì GV lại trình chiếu powerpoint (PPT) theo kiểu dạy học đồng loạt.Cũng có trường hợp GV không biết tổ chức cho HS ghi chép khi trình chiếu các slide của PP.Tất cả các trường hợp trên không thể đánh giá cao được,vì nó gây phản tác dụng trong việc ứng dụng CNTT&TT ở trường phổ thông. 4. Đánh giá kĩ năng tổ chức hoạt động học tập của học sinh : Đổi mới phương pháp dạy học:trong các tình huống dạy học có sử dụng PMDH ,GV phải có kĩ năng tổ chức hoạt động học tập cho HS ; tổ chức học tập đồng loạt ,học tập theo nhóm hoặc học tập cá nhân một cách phù hợp.Biết sử dụng PMDH trong việc đổi mới PPDH . Đặc biệt lưu ý đến các phương pháp dạy học mới nhằm tích cực hóa hoạt động của HS. PMDH được sử dụng đúng chỗ,đúng lúc không bị lạm dụng,trong trường hợp chỉ cần các phương tiện dạy học rẻ tiền hơn thì không lạm dụng CNTT&TT. 5. Đánh giá hiệu quả cuối cùng: Đây là tiêu chí đánh giá hết sức quan trọng.Tiêu chí yêu cầu phải xác định là hiệu quả của tiết dạy học. HS hứng thú học tập hơn,thực sự hoạt động tích cực trong học tập,kiến thức kĩ năng đạt được qua tiết dạy học có CNTT&TT phải tốt hơn khi dạy bằng phương pháp truyền thống.

Xây dựng bài giảng điện tử
1.Cấu trúc bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử có những nét phù hợp với bài dạy học truyền thống. Tuy nhiên cũng cần phải thấy được sự khác biệt rõ nhất và là ưu điểm của bài giảng điện tử đó là :ngoài khả năng trình bày lý thuyết ,nó cho phép trình bày phần minh họa và thực hiện kiểm tra lại từng vấn đề nhỏ ,điều mà trong bài giảng truyền thống khó thực hiện . Thông qua cấu trúc này ,một bài giảng điện tử cần thực hiện được : - tính đa phương tiện (multimedia):là sự kết hợp của các phương tiện khác nhau dùng để trình bày thông tin thu hút người học ,bao gồm văn bản (text),âm thanh(sound),hình ảnh đồ họa(image/graphics),phim minh họa ,thực nghiệm. . . - Tính tương tác :Sự trợ giúp đa phương tiện của máy tính cho phép người thầy và người học khai thác các đối thoại,xem xét ,khám phá các vấn đề ,đưa ra câu hỏi và nhận xét về câu trả lời.

2. Các yêu cầu đối với một bài giảng điện tử
2.1. Yêu cầu về phần nội dung : Cần trình bày nội dung với lý thuyết cô đọng được minh họa sinh động và có tính tương tác cao rõ nét mà phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả . 2.2. Yêu cầu về phần câu hỏi –giải đáp: Bài giảng điện tử cần thể hiện một số câu hỏi,với mục đích: * Giới thiệu chủ đề mới. * Kiểm tra đánh giá người học có hiểu nội dung (từng phần ,toàn bài) vừa trình bày không? * Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp. Câu hỏi cần được thiết kế sử dụng tính đa phương tiện để kích thích người học vận động trí não để tìm câu trả lời. Phần giải đáp cũng phải được thiết kế sẵn trong bài giảng điện tử nhằm mục đích : + Với câu trả lời đúng : Thể hiện sự tán thưởng nồng nhiệt, cổ vũ và kích thích lòng tự hào của người học . + Với câu trả lời sai :

- Thông báo lỗi và gợi ý chỗ sai bằng cách nhắc nhở và cho quay lại phần đề mục bài học cần thiết theo quy trình sư phạm để người học chủ động tìm tòi câu trả lời. - Đưa ra một gợi ý ,hoặc chỉ ra điểm sai của câu trả lời ,nhắc nhở chọn đề mục đã học ,để người học tìm ra câu trả lời. - Cuối cùng đưa ra một giải đáp hoàn chỉnh. 2.3. Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế: Các nội dung chuẩn bị của hai nội dung trên khi thể hiện trình bày,cần đảm bảo yêu cầu: + Đầy đủ : Có đủ yêu cầu nội dung bài học. + Chính xác : Đảm bảo không có thông tin sai sót. + Trực quan: Hình vẽ ,âm thanh,bảng biểu trực quan,sinh động hấp dẫn người học.

3. Các bước xây dựng bài giảng điện tử
Cần chú ý các bước quan trọng sau: 3.1. Lựa chọn chủ đề dạy học phù hợp . 3.2. Bước đầu xây dựng kịch bản. Bước 1: Xây dựng mô hình thể hiện các thành tố của nội dung dạy học. Bước 2: Mô hình hóa quá trình dạy học,thể hiện các yếu tố HS và các đối tượng khác trong môi trường tương tác , hoạt động tương tác trong từng pha dạy học. Bước 3: Hình dung việc thực hiện các thành tố trên màn hình vi tính,cách thể hiện các thông tin,thể hiện các hiệu ứng phản hồi trong từng pha dạy học;thứ tự các pha dạy học Bước 4: Mô tả toàn bộ các pha dạy học theo trật tự tuyến tính hóa. 3.3. Thực hiện xây dựng PMDH theo kịch bản. - Xây dựng các dữ liệu cần thiết như ảnh 3D,đoạn text,âm thanh,video, . . . - Tích hợp các dữ liệu trong từng pha dạy học,lập trình tạo các hiệu ứng trong các tương tác ở các pha dạy học 3.4. Kiểm thử Kiểm tra lại toàn bộ chương trình,thử lại các tương tác cùng các hiệu ứng. Thông thường việc này được thực hiện nhờ một vài GV có kinh nghiệm về chủ đề lựa chọn. 3.5. Hoàn thiện

Sau tiết học cụ thể với bài giảng điện tử,đánh giá hiệu quả của tiết học và sửa lại kịch bản.

MỘT VÀI LƯU Ý VỚI WINDOW EXPLORER VÀ MS OFFICE
I. ĐĂNG KÝ MỞ MỘT FILE TRONG WINDOW EXPLORER Khi ta cài đặt một phần mềm mới thì việc đăng ký với window về quản lí các file sinh ra do phần mềm này đã sảy ra trong quá trình cài đặt.Nhưng nếu một phần mềm chạy trực tiếp mà không cài đặt ( như wingeom,Mayura,Geosketpad,capbri Geometry II . . .) thì khi ta kích chuột vào các file sinh ra bởi các phần mềm này,window sẽ đòi hỏi ta phải đăng ký với window là dùng file EXE nào để chạy.Quá trình đăng ký đó theo trình tự sau : 1. Nếu dung lượng phần mềm EXE không quá lớn thì ta nên chép nó vào vào thư mục mà ta chứa các file văn bản. 2. Kích chuột vào file cần mở. 3. Khi window không mở được file này sẽ hỏi,khai báo select from a list

4. Chọn browse để chỉ tới nơi chứa phần mềm mở file,nhớ chọn chế độ Always use the seclected program to open this kind of file

5. Nhấp chọn file chạy chương trình,chọn open

II. ĐƯA MỘT HÌNH VẼ VÀO VĂN BẢN WORD HOẶC POWERPOINT (PPT)

IV. CHỤP ẢNH MÀN HÌNH VỚI MWSNAP Khi muốn lấy một hình ảnh xuất hiện trên màn hình máy tính để đưa vào văn bản word hoặc PPT ta có thể sử dụng MWSnap300.Đây là một phần mềm miễn phí,kích hoạt chạy ngay(không cần cài đặt),có trong thư mục Othertoos/snap300 của CD học tập.các bước thự hiện như sau: 1. Kích hoạt Snap300

2. Trong hộp thoại tiếp theo chọn Any rect.area

3. Thu nhỏ màn hình của Snap(kích vào ô ở góc cao bên trái màn hình) 4. Mỗi khi cần chụp một hình nào đó thì bấm tổ hợp phím Ctrl+Shift+A. 5. Trong màn hình xuất hiện của Snap,kích chọn copy

6. Mở file word hoặc PPT và paste vào.

GRAPH
Graph là phần mền vẽ đồ thị 2 chiều miễn phí có nhiều chức năng ,chất lượng hình vẽ tốt ,phiên bản mới nhất là Graph 4.3 cho phép vẽ đồ thị động theo tham số,có giao diện tiếng việt. 1. Khai báo sử dụng giao diện tiếng việt : Từ thanh công cụ vào edit- -> options - -> - -> Language - -> Vietnammese. 2. Khai báo hệ trục tọa độ (cho lần sử dụng đầu tiên) Trong lần đầu tiên sử dụng ta kích chọn vào biểu tượng có hình hệ trục tọa độ trên thanh menu

Tiếp theo khai báo trục x và trục y như hình vẽ sau ( mỗi khi khai báo xong kích chọn ô Save as default)

Trong khai báo thông số ,bỏ chế độ hiển thị lời chú giải:

Rồi chọn màu sắc

3. Khai báo về đồ thị hàm số

Kích chọn biểu tượng có hình đồ thị trong hộp thoại tiếp theo ,khai báo phương trình hàm số,miền giới hạn của đối số,chọn chế độ đường cong biểu diễn là nét liền hay nét đứt,chọn màu của đồ thị và độ dày.Cuối cùng chọn OK.Để vẽ một đồ thị nữa trên cùng hệ trục ta lại kích chọn biểu tượng đồ thị và tiến hành như trên,lưu ý nên chọn màu sắc khác và chế độ nét liền-nét đứt khác.

Trường hợp đồ thị hàm ẩn (xác định bởi 1 phương trình hai biến)thì phải vào hàm số rồi kích chọn Chèn mối quan hệ

Trong hộp thoại chèn mối quan hệ nhập phương trình hàm ẩn

Để vẽ một đồ thị động theo tham số ta kích chọn vào ô hàm số rồi kích chọn dòng cuối cùng

Trong hộp thoại tiếp theo gõ tên các tham số và giá trị ban đầu của chúng.Để vẽ đồ thị có tham số ta nhập phương trình một cách bình thường với các tham số.

Để hiện phương trình của hàm số từ cửa sổ hàm số ta kích chọn chèn nhãn ,tiếp theo nhập phương trình của hàm số có tham số vào hộp thoại Tên,các tham số cho vào trong hai dấu ngoặc tròn và đặt sau dấu %. Để kích hoạt các tham số thay đổi (dẫn đến đồ thị thay đổi), chọn Tính từ thanh menu rồi kích chọn Hiệu ứng,tiếp theo chọn tham số cần thay đổi và khoảng thay đổi của

từng tham số.

Kích chọn Animate,thay đổi tự động hoặc bằng chuột trong cửa sổ tiếp theo.

Để soạn công thức toán học bạn click vào nút có chữ “OLE” như hình sau:

Hộp thoại chọn đối tượng hiện ra ,bạn chọn Microsoft Equation 3.0(như trong word) và soạn hàm số vào đó sau khi đóng Microsoft Equation và hộp thoại soạn tên,kết quả như hình dưới đây:

3. Kết xuất ra ảnh để dán vào word hoặc powerpoint:

Kích chọn edit,chọn copy Image rồi mở

Cũng có thể kết xuất ra file ảnh bằng cách tiếp nơi cần lưu file.

file word hoặc PPT và paste(Ctrl+I) vào. kích chọn file,rồi chọn save as Image,chọn

Nhúng một hình vẽ bằng graph vào một slide của PPT: Tạo một slide của powerpoint cần nhúng file graph,chọn menu Insert/object khi đó hộp thoại chọn đối tượng hiện ra Chọn graph system và bấm ok.

Khi đó cửa sổ graph hiện ra và bạn làm việc như bình thường sau khi đóng graph lại thì slide powerpoint như sau:

Muốn chỉnh sửa lại ,bạn nháy đúp vào ô chứa đồ thị ,cửa sổ graph hiện ra cho ta chỉnh sửa lại.

4.Các đối tượng liên quan đến đồ thị
4.1. Đường tiếp tuyến / đường vuông góc Để vẽ đường tiếp tuyến (đường vuông góc) cho đồ thị vừa vẽ ,bạn có thể làm như sau: Thực hiện lệnh Fuction/Insert tangent/normal: - Nhập hoành độ của tiếp điểm. - Thay đổi các thông số liên quan như màu sắc,kiểu nét tại các mục tương ứng. - Chọn mục tangent nếu muốn vẽ đường tiếp tuyến ,chọn nomal để vẽ đường vuông góc tại điểm đã chọn. Kích nút OK để vẽ hình. 4.2. Tô bóng nền Để tô nền cho vùng được chọn bạn thực hiện như sau: - Chọn lệnh Function/Insert shade. - Chọn giới hạn tô màu trong nhãn shading: + Between function and x-aixs(tô màu giới hạn giữa đồ thị và trục hoành). + Below function ( bên dưới đồ thị). + Above function (bên trên đồ thị). + Between function and y-axis (tô màu giới hạn giữa đồ thị hàm số và trục tung ). + Inside function (bên trong đồ thị hàm số).

+ Between function (vùng giới hạn giữa đồ thị các các hàm . - Chọn nhãn options nếu muốn thay đổi kiểu dáng hay màu sắc của phần tô. - Nếu chọn giới hạn tô màu là Between fuction thì trong nhãn 2nd function bạn phải chọn hàm số thứ hai từ danh sách các hàm số. 4.3. Chèn thêm các điểm Để chèn thêm các điểm vào hệ trục tọa độ bạ có thể thực hiện theo hai cách : Cách 1: - Chọn lệnh Function /Insert point series. - Nhập hoành độ và tung độ của các điểm vào hai cột X,Y . - Định dạng màu sắc và hình dáng của các điểm trong phần Line . - Kích nút OK để vẽ các điểm . Cách 2: - Từ menu file chọn lệnh Import/ point series. - Xác định file dữ liệu chứa tọa độ các điểm .File dữ liệu có nhiều dòng,mỗi dòng là tọa độ của một điểm với hoành độ và tung độ ngăn cách nhau bởi dấu “” hoặc dấu Tab . - Kích nút open để chuyển nhập. 4.4. Vẽ đồ thị hàm số đi qua các điểm cho trước Sau khi thêm điểm trên hệ trục tọa độ,các bạn có thể vẽ đồ thị của các hàm số thỏa nãm tọa độ các điểm thông qua lệnh Insert trendline.. - Thực hiện lệnh Function / Insert trendline . - Chọn kiểu đồ thị của hàm số đi qua các điểm trong nhãn built-in. + Linear: Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*x+b . + Logarithmic : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*ln(x)+b. + Polynomial : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=an*x^n+. . .+a3*x^3+a2*x^2+a1*x+a0. + Power : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*x^b. + Exponential : Vẽ đồ thị của hàm số có dạng f(x)=a*b^x.(với a,b là các hằng số được tính toán sao cho đồ thị hàm số đi qua được tất cả các điểm).

- Nếu muốn xác định các hàm số theo một dạng cố định (tự định nghĩa)bạn chọn nhãn User defined . - Xác định kiểu hàm từ danh sách .hàm được nhập sẽ là những hàm chuẩn với các hằng số được chương trình xác định thông qua dấu $ ( ví dụ $a,$y0,$const).khi đó chương trình sẽ thực hiện việc tính toán để tìm ra các hằng số phù hợp nhất thỏa mãn đồ thị hàm số đi qua các điểm. 4.5. Chèn đạo hàm bậc nhất Để vẽ đồ thị đạo hàm bậc nhất của một hàm số bạn làm như sau: - Thực hiện lệnh function/Insert f’(x) . - Xác định về hình dạng ,màu sắc ,. . .của đồ thị trong các mục tương ứng. - Kích nút OK để vẽ hình .

5. Tính toán trong chương trình
5.1.Tính các giá trị của hàm số - Thực hiện lệnh Calc/Evalute. . . - Chọn kiểu giá trị cần xác định trong mục Snap to: + Function (Tính các giá trị của hàm số thông qua giá trị tham số được nhập). + Intersection (Tính giá trị của hàm số tại giao điểm của các đồ thị ). + X-axis (Tính giá trị hàm số tại các giao điểm của đồ thị với trục hoành). + Extremum: Tính giá trị hàm số tại các điểm cực trị . - Sau khi chọn kiểu và nhập giá trị các tham số ,trên hệ trục tọa độ sẽ xuất hiện các đường thẳng đánh dấu tọa độ của tham số trong đồ thị,bạn có thể sử dụng chuột (di chuột hoặc kích chuột) để di chuyển đến các điểm khác trên tọa độ. 5.2. Tính diện tích - Thực hiện lệnh Calc/area. - Lệnh này chỉ thực hiện được với các hàm chuẩn và các hàm cực: + Hàm chuẩn : Kết quả trả về là diện tích vùng được bao bởi đồ thị hàm số và trục hoành trong giới hạn được đưa ra. + Hàm cực : Kết quả trả về là diện tích vùng được bao bởi đồ thị hàm số.

5.3. Tính độ dài đồ thị - Thực hiện lệnh Calc / Length. - Lệnh này sẽ tính khoảng cách giữa hai điểm thuộc hàm số dọc theo đồ thị.Bạn có thể nhập giá trị của hai điểm hoặc sử dụng chuột để đánh dấu hai điểm cần tính khoảng cách. 5.4 Tạo bảng giá trị - Thực hiện lệnh Calc / Table. - Nhập giới hạn giá trị của tham số. - Kích nút Calc ,chương trình sẽ tự động tính và điền vào bảng các giá trị của hàm số được tính theo tham số.

Thực hành:
1 . Vẽ đồ thị của các hàm số quen biết ở phổ thông rồi đưa vào word và powerpoint. 2 . Dạy đồ thị hàm số y=| f(x) |,trắc nghiệm đồ thị liên quan. 3 . Dạy đồ thị hàm số y=f(|x|),trắc nghiệm đồ thị liên quan. 4 . Dạy trắc nghiệm đồ thị : Nhận biết đồ thị hàm số,nhận biết đồ thị hàm số chẵn,hàm số lẻ,đồ thị hàm số có hàm số ngược.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG GEOMETER’S SKETCHPAD GSP
1. Điểm
1.1. Điểm trên đối tượng Tạo một điểm ngẫu nhiên trên một hoặc đối tượng đã chọn,bạn có thể di chuyển điểm này nhưng điểm này phải luôn nằm trên đối tượng tạo ra nó.Ví dụ điểm được tạo ra trên một đường tròn thì điểm đó phải luôn nằm trên đường tròn đó,và chỉ có thể di chuyển điểm này

chạy trên đường tròn.Trọn đối tượng mà bạn muốn xây dựng một điểm nằm trên nó,chọn lệnh lấy điểm. 1.2 . Giao điểm Chọn hai đối tượng mà bạn muốn xây dựng điểm giao của hai đối tượng đó bằng công cụ chọn ,thực hiện lệnh: Construct - ->Intersection. 1.3. trung điểm Chọn hai điểm ,vào Construct - ->Segment - -> midpoint

2. Đường thẳng
2.2. Đường thẳng vuông góc Chọn một (hoặc nhiều) điểm và chọn một (hoặc nhiều) đoạn thẳng(tia),đường thẳng bằng công cụ chọn.thực hiện lệnh : Construct - ->prependicular Line. 2.3. Đường thẳng song song Chọn một điểm và chọn một đoạn thẳng(tia thẳng),đường thẳng bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->parallel Line. 2.4. Đường phân giác Chọn 3 điểm bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->Angle Bisector.

3. Xây dựng các đối tượng là cung tròn
3.1. Đường tròn đi qua Tâm và Điểm Chọn điểm thứ nhất( tâm đường tròn),chọn điểm thư hai(điểm nằm trên đường tròn) bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->Circle By Center and Point. 3.2. Đường tròn đi qua tâm với bán kính biết trước Thực hiện : Chọn điểm (Tâm đường tròn),chọn đoạn thẳng(bán kính đường tròn sẽ có độ dài bằng đoạn thẳng này).Thực hiện lệnh Construct - -> Circle By Center and Radius. 3.3. Cung tròn trên đường tròn Chọn đường tròn và hai điểm nằm trên đường tròn bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Construct - ->Arc on Circle. 3.4. Cung tròn qua 3 điểm Chọn 3 điểm ,thực hiện lệnh Construct - ->Acr Throught Three Point.

4. Vùng có biên
Đa giác Lựa chọn các điểm(chú ý thứ tự lựa chọn).Thực hiện lệnh Construct - - > Polygon Interior.Tạo vùng trong đường tròn Thực hiện: Chọn đường tròn,thực hiện lệnh Construct - ->Circle Interior hoặc nhấn phím ctrl+p. bạn có thể lựa chọn mầu cho vùng tròn với công cụ lựa chọn màu trong thực đơn Display

5.Các công cụ đo
5.1. Đo độ dài Thực hiện : Chọn một hoặc nhiều đoạn thẳng cần đo bằng công cụ chọn(không chọn hai điểm đầu mút).Thực hiện lệnh Length từ thực đơn Measure.Giá trị độ dài đoạn thẳng sẽ được hiển thị lên màn hình . 5.2. Đo khoảng cách Hiển thị khoảng cách giữa hai điểm cho trước ,hoặc khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng cho trước. Thực hiện: Chọn hai điểm ( hoặc một điểm và một đường thẳng) cần đo khoảng cách giữa chúng.Thực hiện lệnh Distance từ thực đơn Measure. 5.3. Đo góc Lựa chọn 3 điểm ( chú ý thứ tự các điểm được lựa chọn) ,điểm tứ hai sẽ là đỉnh của góc Thực hiện lệnh : Angle từ thực đơn Measure . 5.4. Đo bán kính Lựa chọn đường tròn ,cung tròn,hình quạt bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Radius từ thực đơn Measure.Độ lớn của bán kính sẽ được hiển thị ra màn hình. 5.5. Đo chu vi của đường tròn Lựa chọn đường tròn cần đo chu vi.Thực hiện lệnh Circumference từ thực đơn Measure.Độ lớn của chu vi đường tròn sẽ được hiển thị lên màn hình. 5.6. Đo diện tích

Thực hiện : Chọn hình cần đo diện tích bằng công cụ chọn.Thực hiện lệnh Area từ thực đơn Measure 5.7. Đo độ dài cung Đo độ dài của một cung ,hình quạt ,hình viên phân cho trước. Thực hiện: Chọn cung ,hình quạt ,hình viên phân cần đo dộ dài cung.Thực hiện lệnh Arc Length từ thực đơn Measure. 5.8. Đo tọa độ Chọn điểm cần đo tọa độ.Vào Measure - ->Abscissa.

6. Các phép biến hình
Có 4 phép biến hình: phép quay,phép vị tự,phép đối xứng,phép tịnh tiến. 6.1. Mark Angle( thiết lập góc) Trước khi thực hiện phép quay một đối tượng với một góc đã được thiết lập trước,bạn cần phải thiết lập một góc . Chọn 3 điểm ( chú ý: điểm thứ hai sẽ là đỉnh của góc).Thực hiện lệnh Mark Angle từ thực đơn Transform 6.2. Phép quay - Lựa chọn một điểm . - Chọn Mark Center từ thực đơn Transform để chuyển điểm đã chọn làm tâm quay. - Lựa chọn đối tượng muốn quay bằng công cụ chọn. - Thực hiện lệnh Rotate từ thực đơn Transform . - Lựa chọn góc quay By Fixed Angle: ( không chọn By Maked Angle): gõ vào số góc cần để quay hình, chú ý: Đơn vị đo góc mặc định là độ,có thể thiết lập lại đơn vị trong lệnh Preferences. By Maked Angle : ( Chọn By Maked Angle ): Đối tượng sẽ được quay một góc bằng góc được thiết lập từ trước. 6.3. Phép vị tự - Chọn một điểm. - Thực hiện lệnh Mark Center từ thực đơn Transform chọn đối tượng. - Thực hiện lệnh Dilate từ thực đơn Transform.

- Hộp thoại Dilate xuất hiện : Chọn tỉ số vị tự. By Fixed Ratio : ( không chọn By Maked ratio) cho phép bạn nhập một phân số. Tử số (New) và mẫu số (Old) phải nằm trong khoảng [-10;10]. By Mark Ratio ; (By Mark Ratio) cho phép bạn co giãn đối tượng theo tỉ số vị tự đã được thiết lập . 6.4. Phép đối xứng trục - Dựng một đoạn |tia| đường thẳng. - Thực hiện lệnh Mark Mirror từ thực đơn Transform ( chuyển đoạn |tia| đường thẳng thành trục đối xứng). - Chọn đối tượng mà bạn muốn tạo ảnh. - Thực hiện lệnh Reflect từ thực đơn Transform.

7. Tạo vết kết hợp với ảnh động
- Chọn một điểm M trên đường cong.Giả sử mỗi một vị trí của M trên đồ thị cho ta một vị trí của hình H.Kích chọn điểm M.Vào Edit rồi chọn Action Buttons,chọn chế độ Animation. Kích chọn hình H .Thực hiện lệnh Trace . . . từ thực đơn Display để tạo vết cho hình H. Khi kích nút Animation thì vết của hình H sẽ hiện trên màn hình . Để xóa vết ta vào Display rồi chọn Erase Traces.

8. Tạo nút ẩn hiện (Hide/ show)
Chọn đối tượng cần tạo , vào edit tiếp theo là Hide/show. Để đổi tên nút lệnh( Animation hoặc Hide/show) ta kích chuột phải vào nút,xuống dòng Label Action Buttons và khai báo trong hộp thoại xuất hiện.

9. Vẽ đồ thị
Vào Graph từ thanh Menu ,kích chọn Define Coodinate System để đưa hệ trục tọa độ ra màn hình.khi muốn vẽ đồ thị của một hàm số thì vào Graph - - >Plot new function,trong hộp thoại nhập phương trình của hàm số. Để vẽ đồ thị có tham số thì mở file Sliders.gsp trong Custom Tools.Từ cửa sổ Windows trên thanh công cụ kích chọn File đang soạn ,kích vào biểu tượng trong ô khai báo có thể chọn các chế độ Bounded

(Horizontal,Vertical).

10. các đường cônic
Từ một file đang soạn,để vẽ các đường conic.gsp trong thư mục Custom Tools. Sau đó thực hiện tương tự như mục 9.

11. Đưa kí hiệu thêm vào hình vẽ
Để đánh dấu góc vuông ,góc có một vòng,hai vòng,vẽ vectơ ta mở file Appearance tools.gsp trong thư mục Custom tools.

12. Gõ công thức toán trong GSP : Kích hoạt chế độ gõ chữ,xuống dòng cuối màn
hình để nhập công thức toán có thể copy các hình vẽ để dán vào GSP.

13.Mở nhiều trang trên một file GSP:
Từ menu File chọn Document options, Chọn Add page ,rồi chọn Balank

Page

.

14. Tạo và sử dụng Script
Nếu bạn đã vẽ một hình ,và muốn sử dụng tính năng Script để sau này với các bài tập cần vẽ hình này,ta không phải thực hiện toàn bộ các phép dựng hình cần thiết.sau khi đã vẽ hình ,bạn dùng công cụ chọn để chọn toàn bộ hình vừa dựng .kích rồi giữ chuột vào

một cửa sổ New Tools xuất hiện trên màn hình,bạn nhập tên trên dòng text của Tools Name ( chẳng hạn là tên “tieptuyen”),sau đó kích chọn OK .Sau khi đã thực hiện tạo ra các scipt,bạn có thực hiện lệnh tools options để tùy chỉnh một số các tự chọn của file Sketchpab.kích và giữ chuột trên nút lệnh Custom Tools,thực hiện lệnh :Tool Option,(hoặc bạn có thể thực hiện lệnh: File/Document Option). . .Một cửa sổ Document Options xuất hiện; Trên các tùy chon View ,kích chọn Tools,bạn sẽ thấy toàn bộ các Script tool bạn vừa tạo ra và bạn có thể sử dụng chúng.Đây là một tính năng rất tiện lợi của Geometer’s Sketchpad 4.0 (và các phiên bản mới trở lên),từ các trang mới bạn bổ sung,bạn có thể dựng ngay các hình vẽ có ứng dụng trên các Script Tool bạn vừa xây dựng.

Ví Dụ: Phương trình đường thẳng qua hai điểm( khi chọn hai điểm trên bản vẽ sẽ xuất hiện phương trình của đường thẳng và đường thẳng đi qua hai điểm đó). Để dễ làm việc ta nên chon môi trường là Snap Point khi đó tọa độ các điểm là số nguyên. Cách làm:  Dựng hai điểm A,B trên mặt phẳng tọa độ.  Trích hoành độ,tung độ của A,B ta được xA; xB ; yA; yB.  Tạo hệ số a ; b; c của phương trình đường thẳng: ax+by+c = 0 với a = yA-yB;b = xBxA; c = xA.yB-xB.yA.  Dựng đường thẳng qua A,B.  Tạo đoạn văn bản “={1}x+({2})y+({3})=0”.Chọn đoạn văn bản này và các giá trịa;b;c; theo thứ tự ,chọn Menu edit rồi chọn Merge Text sẽ được phương trình đường thẳng.  Chọn đường thẳng ,điểm A,B và phương trình đường thẳng ;chọn công cụ rồi chọn Create New tool. . .đặt tên cho công cụ là : “ phuong trinh duong thang qua hai diem” rồi chọn OK.Cách tạo công cụ cho phương trình hàm bậc 2 qua 3 điểm;phương trình hàm bậc3 qua 4 điểm . . .Làm tương tự như trên.

Wingeom
1.Bắt đầu: Khởi động wingeom từ menu file chọn chế độ Open Last.

Để vẽ hình không gian chọn 3-dim hoặc F3 .Tiếp theo kích vào ô vuông để cửa sổ làm việc lớn hơn

Nếu muốn mở một file có sẵn:Vào File và chọn Open rồi chọn đường dẫn tới File cần mở. Để soạn một File mới : Vào File và chọn New.Từ thanh công cụ nhấp vào Units

Để vẽ khối đa diện chọn Polyhedral sau đó ta tiếp tục chọn: Classics : khối đa diện cổ điển. Prism : Vẽ lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều theo độ dài 1 cạch đáy,số cạnh đáy và chiều cao . Pyramid : Vẽ hình chóp đều theo độ dài một cạnh đáy,số cạnh của đa giác (đều) đáy và chiều cao. Semiragulad : Đa diện gần đều . Box : vẽ hình hộp đứng theo 3 kích thước. Tetrahedron : Vẽ tứ diện theo độ dài 6 cạnh của nó. Random :Vẽ hình lăng trụ , hình chóp , tứ diện bất kỳ không đều.Sau đó chọn các định dạng của đa giác đáy (base)

Để vẽ các mặt bậc hai chọn Surface trong hộp thoại tiếp theo ta có thể chọn các chế độ vẽ mặt trụ(Cylinder),mặt nón (Cone),mặt cầu (Sphere)và nửa mặt cầu (Hemisphere).

2. Xem hình vẽ : Chọn View từ thanh công cụ
a. Xem đường thẳng : Vào View,rồi Display có 5 chế độ xem hình vẽ để ta lựa chọn . Hidden : Xem hình khối với các nét khuất không hiện ra. Dot Hidden Lines : Vẽ các nét khuất (ta nên chọn chế chọn chế độ này). Shown Hidden Lines tất cả các đường thẳng đều được vẽ,không phân biệt nét khuất và nét hiện.

b. Xem điểm : Sau khi chọn View đi đến Labels :chọn Visible in dotted mode để xem được tên các điểm khuất . Có thể khai báo thêm Font và màu sắc (Color) của tên các điểm.

c.Xem toàn cảnh * Phóng to: Bấm phím PageDow và phím Page Up. * Quay hình vẽ : Dùng các phím mũi tên lên-xuống-trái-phải. * Đưa hệ trục tọa độ vào hình vẽ : Từ View chọn Axes. 3. Điểm

a. Nhập một điểm mới : Từ Btns chọn Text Để hiện tên các điểm ta bấm tổ hợp Ctrl+L .Để đổi tên một điểm ta kích chuột phải vào điểm đó ,trong hộp thoại tiếp theo ta khai báo tên điểm ta cần đặt lại. Để đưa thêm một điểm mới tại vị trí con trỏ bằng cách bấm chuột phải rồi khai báo tên điểm cần nhập. Ta cũng có thể di chuyển các điểm bằng DRAG chuột trên điểm đó. Để nhập một điểm mới có vị trí chính xác ,liên quan đến hình đã vẽ ta cần phải chọn chế độ Point từ thanh công cụ. Có 4 chế độ chính cho phép ta đánh dấu vị trí của một điểm đã có hay một điểm mới là  Coordinates bằng tọa độ của điểm  1relative coordinates : Nhập điểm mới qua tỉ số đơn của một đoạn thẳng.Tỉ số đơn này có thể thay đổi theo 1 trong 6 tham số #,$,@,%,&,?

 Intersection of line and :giao điểm của một đường thẳng với một mặt phẳng

Xóa một điểm đã có: Vào Edit rồi nhấp vào Point Delete.Tiếp theo đưa tên các điểm cần xóa.

b. Thay đổi tọa độ các điểm: Dựng khối đa diện (Polyhedral) bằng chế độ Random

Từ thanh công cụ chọn Btns ,tiếp theo chọn Slide Point sau đó khi ta nhấp đúp vào một điểm ta sẽ thấy tọa độ của điểm đó,khi ta thay đổi tọa độ ( từ các dòng x,y,z) rồi bấm phím Enter thì điểm đó sẽ xuất hiện ở vị trí mới

4.Vẽ đoạn thẳng,vẽ mặt phẳng: Vào Linear từ thanh công cụ tiếp theo chọn
Segment or face tiếp theo điền 2 điểm của đường thẳng hoặc 3 điểm của mặt phẳng cần vẽ vào ô trống

Dựng đường thẳng vuông góc hạ từ một điểm tới một mặt phẳng hay một đường thẳng,vào Linear - -> Perpendiculars

5. Vẽ thiết diện : Sau khi vào Linear chọn Cutting Plane . . .có 4 chế độ xác định mặt
phẳng cắt là: * Vertices đi qua 3 điểm đã có. * Đi qua 1 điểm và vuông góc với một đường thẳng. * Đi qua 1 điểm và song song với hai đường thẳng. * Phương trình mặt phẳng ax+by+cz = d Sau khi khai báo xong nhấp chọn Do Ta có thể tô màu thiết diện nhưng chỉ ở chế độ View là Hidden.

6. Tính toán
Tính thể tích : Vào Other rồi chọn Volume

Tính độ dài ,góc , diện tích chọn Meas

,trong hộp thoại tiếp theo ta khai

báo những thứ nguyên mà ta cần tính, theo hướng dẫn sau sau: Gõ AB rồi enter để tính độ dài đoạn AB; ABC diện tích tam giác ABC.ABCDE diện tích giới hạn bởi đa giác ABCDE. Bấm F6 rồi gõ ABCD để tính chu vi tứ giác ABCD.Gõ AB/AC để tính tỉ số 2 đoạn thẳng AB và AC .[sin](<ABC)để tính sin của góc ABC.

Nhấp vào ô Fomula để kết quả tính toán hiện ra trên màn hình.

7. Lưu file ,lưu hình vẽ :
Vào file chọn Save,đặt tên file và chọn thư mục muốn lưu.

Để lưu hình vẽ vào bộ nhớ đệm để mở Word hoặc PPT dán ( Paste) vào ta chọn Copy to clipboard.Để tạo ra một file nhúng vào Latex,vào Other rồi chọn PicTexFile,trong hộp

thoại tiếp theo ta đặt tên và chọn thư mục sẽ lưu file data hình vẽ (nên chọn thư mục có chứa file Tex mà ta cần đưa hình ảnh vào).

8. Xây dựng hình động
Vào Amin,chọn 1 trong 6 tham số .trong hộp thoại tiếp theo ta có thể thay đổi tham số bằng cách đẩy thanh trượt hoặc thay đổi liên tục một cách tự động autorev,autocyc. Có thể đặt khoảng biến thiên của các tham số bằng cách : Gõ số thực cận trái rồi nhấp chọn Set L,viết số thực cận phải rồi nhấp chọn Set R.khi hình bắt đầu động ,ta có thể điều khiển tốc độ : F ( Fast: nhanh);S ( Slow: chậm );Q ( Quit : thoát ra). Tạo vết cho một chuyển động: Từ cửa sổ Amin chọn Tracing - - > New. Ơ hộp thoại Edit Tracing khai báo tham số điều khiển chuyển động ,điểm cần tạo vết (pen on vertex),độ dày củavết ,màu của vết .cuối cùng kích chọn. OK.Trong Amin kích vào dòng Moniter Tracing Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ hàm số giữa hai số đo đã có Từ Amin đi đến dòng Graph Window Trong hộp thoại tiếp theo kích chọn

9. Vẽ hình chóp ,hình lăng trụ với dữ kiện chính xác

Bước 1: Vẽ đa giác đáy trong Wingeom . Khởi động Wingeom ,bấm F2 hoặc vào Window và kích chuột

Sau đó kích vào cửa sổ Units số cạnh của đa giác đáy

- ->

Chọn Radom (tùy ý) - -> Converx Poligon. . .(đa giác lồi) trong hộp thoại tiếp theo ,nhập

Kích chọn vào cửa sổ View trên thanh công cụ , rồi chọn ( hệ trục) để đưa hệ tọa độ vào .

.Kích hoạt chế độ Edit từ thanh công cụ ,chọn chế độ nhập tọa độ điểm

Trong hộp thoại tiếp theo khai báo tọa độ từng điểm của đa giác để phù hợp với đầu bài toán

Sau đó chọn Move .Sau khi Move điểm này có thể nhập tọa độ điểm khác ngay bằng cách nhập tên điểm vào ô Vertex Bước 2: Dựng hình đa giác đáy,sau khi có đa giác đáy,ta vào cửa sổ Other từ thanh công cụ ,chọn 3D Solid,chọn Prism( nếu là lăng trụ) hoặc Pyramid nếu là hình chóp.Trong hộp thoại tiếp theo phải khai các dữ liệu : các đỉnh của đa giác đáy (chú ý rằng mặc định là tam giác ABC )nên ta phải khai báo lại .Khai báo chiều cao : altitude ,Khai báo chân đường cao(foot of alitude). Sau khi chọn OK ta có hình cần dựng của không gian 3 chiều.

10. Các phép biến hình trong không gian
Tịnh tiến ( Translate),quay xung quanh 1 trục (Rotate),phép vị tự (Dilate)

CABRI 3D V1.2.1
Cài đặt : Mở file Cabri 3D_103.exe rồi kích hoạt Cabri 3D_103.reg sau đó kích hoạt file cabri 3D_121.exe Chọn giao diện tiếng việt : kích chọn Edit từ thanh công cụ như hình vẽ sau:

->

- ->

1. Thanh công cụ
Mặt song song,vuông góc các phép biến hình khối đa diện

Chỉnh sửa

Điểm

Đường Thẳng

Đa giác phẳng

Kích chọn mỗi biểu tượng trên thanh công cụ để tìm hiểu thêm:

2. Điểm
- Lấy một điểm nằm trên một hình ( Đường thẳng,đoạn thẳng,đường tròn, mặt phẳng,. . . .) kích (chuột trái )vào biểu tượng điểm kích chọn vào hình chứa điểm

- Lấy một điểm ở ngoài một mặt phẳng. Kích chọn biểu tượng điểm Shift +

- -> bấm phím

và di chuột ( không bấm chuột) đến vị trí cần đặt rồi kích chuột trái.

- Cho điểm di động trên một đoạn thẳng,một đường tròn: Chọn chế độ chình sửa - -> kích chọn điểm cần tạo chuyển động - -> kích chọn cửa sổ >trong hộp thoại tiếp theo kích chọn Hoạt Náo từ thanh công cụ - - hoặc bấm F10 - - - ->

Dùng chuột đẩy thanh trượt về bên phải và điều chỉnh tốc độ chuyển động

Nhớ không đánh dấu vào ô “Điểm phong tỏa” - -> kích cho điểm bắt đầu chuyển động - Dựng giao điểm : kích chọn biểu tượng điểm - - >trong hộp thoại tiếp theo kích

chọn

Thực hành Cabri 3D
Câu 1: Dạy về giao tuyến của 3 mặt phẳng phân biệt trong không gian. Câu 2: Trong mặt phẳng cho đường tròn (C) đường kính AB . Trên đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với lấy một điểm S .Cho điểm M di động trên đường tròn ( C ). Mặt phẳng đi qua A ,vuông góc với SB lần lượt cắt SM,SB tại M’,B’.Tìm quỹ tích M’ khi M di động. Câu 3. Cho hình chóp SABCD có đáy là một hình vuông và SA ^ mp( ABCD).Cho M di động trên đoạn BC . Gọi K là hình chiếu vuông góc của S trên DM. Tìm quỹ tích điểm K khi M di động . Câu 4. Cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh a nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau . Điểm M di động trên đoạn SA . Tìm quỹ tích hình chiếu H của S trên mặt phẳng CDM. Câu 5. Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có đáy là một hình vuông có cạnh bằng a ,chiều cao bằng 2a. Dựng thiết diện tạo bởi mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với SC. - Dựng hình vuông trên mặt phẳng cơ sở . Dựng đường thẳng h đi qua tâm và vuông góc với ,Dựng một đoạn thẳng có một đầu mút tại tâm O của hình vuông và có độ dài bằng

2a.Dựng mặt cầu tâm O , bán kính 2a. Dựng S là giao của h với mặt cầu.Sau khi có hình chóp thỏa các yêu cầu dựng thiết diện Câu 6. Dạy phép biến hình trong không gian: phép đối xứng tâm,đối xứng mặt,đối xứng trục.

Cabri 3D-2.0
Cài đặt :
1. Kích hoạt file Cabri 3D 2.0 .exe để cài đặt. 2. kích hoạt file Cabri 3D-2.0.reg để đăng kí bản quyền 3. Cái đặt Cabri 3D_Plugin.exe để nhúng Cabri 3D vào PPT

1. Thanh công cụ
Mặt song song,vuông góc các phép biến hình khối đa diện

Chỉnh sửa

Điểm

Đường Thẳng

Đa giác phẳng

Đo

Kích chọn mỗi biểu tượng trên thanh công cụ để tìm hiểu thêm:

 Đường thẳng,đoạn thẳng,tia,vecto,đường tròn,cung tròn (đi qua 3 điểm),conic ( đi qua 5 điểm ,hoặc tiếp xúc 5 đường thẳng).Giao tuyến của các mặt phẳng.  Mặt phẳng,đa giác,tam giác,nửa mặt phẳng,góc ( giới hạn bởi hai tia),mặt trụ,mặt nón,mặt cầu.  Dựng vuông góc: Mặt phẳng đi qua 1 điểm vuông góc với một đường thẳng.Đường thẳng đi qua 1 điểm vuông góc với một mặt phẳng.  Dựng song song: Đường thẳng đi qua 1 điểm song song với một đường thẳng.Mặt phẳng đi qua 1 điểm và song song với một mặt phẳng.  Dựng mặt phẳng trung trực ,dựng trung điểm  Véctơ tổng ,tạo vết ( điểm ,đường thẳng) Các phép biến hình:  Phép đối xứng tâm-đối xứng trục  Phép đối xứng mặt phép tịnh tiến,phép quay

Dựng đa giác đều : * Tam giác đều,hình vuông,ngũ giác đều,lục giác đều,bát giác đều,thập giác đều ,thập nhị giác đều,hình sao Một số khối đa diện:

Tứ diện ,hình hộp,lăng trụ,hình chóp,đa diện lồi,mở đa diện,cắt đa diện( cho ra thiết diện).Trước tiên dựng đa giác đáy Các khối đa diện đều: Tứ diện đều,khối lập phương,bát diện đều,. . . Đo đạc và tính toán:  Khoảng cách : Khoảng cách giữa hai điểm,hai đường thẳng,từ một điểm tới một đường thẳng,từ một điểm tới một mặt phẳng.  Độ dài đoạn thẳng,diện tích đa giác phẳng,thể tích,góc,tọa độ của điểm.  Phương trình đường thẳng,mặt phẳng  Tính toán: Các phép tính số học,trên các số đo đã có.

2. Điểm
- Lấy một điểm nằm trên một hình ( Đường thẳng,đoạn thẳng,đường tròn, mặt phẳng,. . . .) kích (chuột trái )vào biểu tượng điểm kích chọn vào hình chứa điểm

- Đặt tên điểm: Kích chọn gõ tên điểm từ bàn phím.

kích chuột trái vào điểm,khi thấy hiện this point thì

- Lấy một điểm ở ngoài mặt phẳng Z = 0 ,kích chọn biểu tượng điểm bấm phím Shift+

- ->

và di chuột (không bấm chuột) đến vị trí rồi kích chuột trái.

- Cho điểm di động trên một đoạn thẳng,một đường tròn: Chọn chế độ chỉnh sửa - - > kích chọn điểm cần tạo chuyển động - - > kích chọn cửa sổ thanh công cụ - -> trong hộp thoại tiếp theo kích chọn Animation ( hoặc bấm F10) Dùng chuột đẩy thanh trượt về bên phải và điều chỉnh tốc độ chuyển động rồi chọn Start Animation từ

( nhớ không đánh dấu vào ô Point Frozen ) - Dựng giao điểm : Kích chọn biểu tượng điểm trong hộp thoại tiếp theo kích

chọn

.

- Tạo vết : Nhấp chọn Trace từ Menu (hoặc đường thẳng) muốn tạo vết.

sau đó nhấp chọn điểm

3. Nhúng Cabri 3D vào PPT:

Kích chọn Insert từ thanh Menu,sau đó chọn Object tiếp theo ,nhấp đúp vào dòng Cabri 3D

trong hộp thoại

Trong file PPT đang soạn xuất hiện ô vuông có biểu tượng cabri 3D,nhấp chuột phải vào ô

vuông

trong 2 hộp thoại tiếp theo kích chọn như 3 hình vẽ sau:

Và chọn file cần nhúng

Bài tập thực hành:
- Vị trí tương đối của các đường thẳng,mặt phẳng trong không gian. - Giao tuyến ,thiết diện. - Các bài tập quỹ tích.

- Mặt tròn xoay,nón trụ. - Các phép biến hình trong không gian.

Soạn thảo văn bản toán với MathType
Sau khi cài đặt xong MathType6 thì biểu tượng MathType sẽ xuất hiện trên thanh công cụ của Word

1. Thiết lập môi trường hiển thị tiếng việt.
Khởi động chương trình MathType,từ menu chọn Style - -> Define hộp thoại xuất hiện chọn Simple,trong ô Primari font chọn font VNI-Times (tùy ý),rồi bấm Apply - -> OK.bạn chú ý là phải dùng bộ gõ Unikey để gõ tiếng việt .Khi gõ chữ ,nếu chữ hiển thị bị nghiêng,bạn chỉnh lại bằng cách vào Style - -> Define - ->Advanced bỏ chọn dấu Check ngay ô Varible xong bấm Apply - -> OK. Lúc chữ dính lại (ví dụ gõ kết tủa thành Kếttủa),muốn cách chữ,bạn gõ xong chữ thứ nhất,nhấn giữ phím Ctrl+Space(phím cách),sau đó gõ tiếp chữ thứ hai. Khi cần xen công thức toán học vào văn bản ta kích chuột vào dấu sigma và thấy xuất

hiện một bảng công thức toán.phần trên là một số công thức hay dùng,phần dưới là bảng liệt kê loại công thức mà ta cần đánh ( đại số,giải tích,ma trận,tập hợp ,lượng giác,hình học). Ví dụ: Để đánh biểu thức có căn bậc 4 của một biểu thức đại số ta phải kích chuột như hình sau:

Tiếp theo là đánh các biểu thức trong dấu căn và chọn chỉ số trong dấu căn. Đánh số mũ:ví dụ

x3 .sau khi có x ta chọn

nhận được

rồi vào ô vuông và đánh số

3 và có được x3 .sau khi đánh xong công thức ta có thể vi chỉnh:độ lớn nhỏ( bôi đen phần công thức cần điều chỉnh rồi chọn Size trên thanh công cụ.

Ta cũng có thể chọn màu sắc cho công thức bằng cách bôi đen phần công thức muốn tô màu rồi vào Format trên thanh công cụ và chọn Color sau đó kích chuột vào màu lựu chọn.

Để nhập công thức ta vừa đánh vào văn bản ta thoát khỏi MathType Show this rồi chọn Yes

khi hộp thoại hỏi

ta có nhập công thức vào văn bản đang soạn không trước hết ta đánh dấu vào ô Don’t

Chỉnh kích thước công thức tron toàn văn bản

Có cách khác nhanh mà hiệu quả hơn khi chỉnh sửa công thức trong MathType là bôi đen phần cần chỉnh sau đó nhấn các phím trái ,phải,lên,xuống. Công thức sẽ đẹp ngay. Bài tập: Đánh biểu thức sau (nhớ chỉnh lớn nhỏ cho phù hợp giữa các nhóm công thức)
4 7 x 3 + b5 + 2 x - 3 2 16 y4

Một số tiện ích khác của MathType: a. Xuất ra file Web: Cho dán một công thức vào PPT hoặc sử dụng trực tiếp trong PPT

b. Converse công thức sang Latex.

Nhấn vào Convert thì công thức cũ trong Word bị mất đi và thay thế bằng mộ đoạn mã Latex \[ \$\sqrt[7]{{x^3 + b_2^5 }} + \frac{{2x^4 - 3}}{{16y_4 }}$ \] Bôi đen và copy đoạn mã này vào Latex la xong

Vài nét về latex
 Latex là phần mềm chuyên dùng để viết sách ,giáo trình,tiểu luận,bài báo có nội dung toán học ,mang tính tự động hóa cao,đây là phần mềm được những người làm toán ,các nhà xuất bản sách,tạp trí trên toàn thế giới sử dụng.  Latex là phần mềm được miễn phí dung lượng không lớn ,tương thích với nhiều phần mềm toán học khác,với hệ soạn thảo PcTex32 các thao tác giống như soạn thảo trên Word (như mở một file,copy khối,ghi file. . .)do đó thuận lợi cho người quen với hệ soạn thảo trên Windows.  Có thể dùng Latex để nhập và in các đề thi trắc nghiệm,ngân hàng các đề thi được sử dụng chung một cách dễ dàng. Người quản lý không mất nhiều thời gian để tổng hợp các đề thi do các đồng nghiệp đã soạn thảo.

 Bằng cách đặt các Macro hoặc các định nghĩa viết tắt,latex cho phép ta soạn thảo văn bản khá nhanh,thuận lợi.

Bắt đầu soạn thảo
I.Khai báo trong lần đầu tiên sử dụng 1. Đăng ký :
Chạy đĩa CD,tìm đến thư mục PctexV5,mở file seri.txt,bôi đen và copy khối số seri (Ctrl+C),copy toàn bộ thư mục PCTEXV5 Latex vào ổ cứng ( nếu được phép). Kích hoạt file PctexV5.exe,vào Help chọn Registration dán số seri (?) vào ô rồi nhấp Register khi thấy Tex báo bản dùng là Publisher thì ta thành công.

2. Khai báo bộ gõ tiếng việt:
Trong lần đầu tiên sử dụng Pctexv5 ta cần khai báo font (để gõ tiếng việt). Nhấp Setting từ thanh công cụ - ->chọn Default Settings.

Trong hộp thoại tiếp theo ở mục ViewSettings hãy khai báo như hình sau,và nhấp chuột vào ô Editor

Chọn Word Wrap rồi vào Change Font and Color sổ nhỏ chọn Font (VNI-Times) sau đó nhấp OK.

đẩy thanh trượt ở cửa

Vào TypeSettings khai báo như hình vẽ để ghi tự động

Vào ProjecOptions và khai như hình vẽ

II. Bắt đầu soạn thảo:
1. Mở file mới :Mở file mẫu (tieuluan.tex,luanvantn.tex hoặc dautien.tex) trong thư mục minh SAVE AS file đó dưới một tên khác,trong một thư muc mới.như hình dưới đây:

- ->

- ->

- -> Open- -> Save As và đặt một tên mới

Thoát khỏi file mẫu ( nhấn phím Ctrl+A và Delete) và bắt đầu soạn thảo. Một số phím tắt : Đang từ văn bản (TEX hoặc DVI) 1.Bấm F8 hoặc F9 để chuyển TEX sang DVI và ngược lại. 2.Bấm Ctrl +G để đi đến trang ta cần. 3.Bấm F4 để tìm và thay thế trong TEX.

III.Dịch (để xem file DVI)
Bấm F8 hoặc F9 để chuyển giữa hai file: Soạn thảo (.Tex) và file View DVI. Chia hai màn hình

Ta nên chia màn hình thành hai cửa sổ,một cửa sổ soạn thảo,một cửa sổ View. Từ thanh công cụ nhấp vào Window rồi chọn như hình sau:

Export ra file Pdf: Đang View từ DVI nhấp chọn File rồi đi đến dòng Export chọn tiếp PDF

IV.Định dạng văn bản trong LaTex
1. Khoảng cách trong Tex Tex không chừa khoảng cách một cách hiển thị,muốn xuống dòng ta phải bấm Enter hai lần. Khi ta cho hai từ ra xa nhau Tex chỉ cho in ra khoảng cách là một kí tự,nếu ta Enter nhiều lần Tex cũng chỉ in ra một lần xuống dòng. Để có khoảng cách theo ý muốn bạn phải dùng lệnh:\hskip?cm cho khoảng cách theo hàng ngang là ?cm và lệnh \vskip?cm cho khoảng cách theo chiều dọc là ?cm. Ví dụ bạn đánh “anh\hskip3cm và tôi” thì View ta có chữ “anh” cách chữ “và”2cm giống thế này “anh và tôi”.để kéo hai ký tự lại gần nhau bạn cho khoảng cách âm. Khi bạn đánh : “xong.\vskip3cm tiếp tục,”thì View bạn sẽ có “xong.tiếp tục,”khi bắt buộc Tex sang trang bạn phải dùng lệnh \vfill\eject. 2. Các font chữ tiếng việt Để tiện lợi trong toanpt.sty,toan.sty chúng tôi có đưa ra một số macro viết tắt một số cụm từ toán thường gặp.người dùng có thể tự đặt thêm. Để xen công thức toán học vào ta vẫn

dùng như thông thường,nghĩa là đối với các công thức viết liền với chữ thì bắt đầu và kết thúc bằng 1 dấu \$. Còn các công thức toán xuống dòng và quy tâm thì bắt đầu và kết thúc bằng hai dấu \$\$ .Trong toanpt.sty để dễ nhớ và sử dụng chúng tôi ký hiệu các font chữ thường là: *tv: thẳng,cỡ vừa. *nv: nghiêng,cỡ vừa. *dv: đậm cỡ vừa. *dnv: đậm nghiêng,cỡ vừa(cỡ vừa thường là cỡ 12pt). *tto: thẳng,cỡ to. *nto: nghiêng,cỡ to. *dto : đậm, cỡ to. *dnto: đậm nghiêng ,cỡ to( cỡ to thường là 14pt hoặc 16pt). *tbu: thẳng,cỡ bự. *nbu: nghiêng ,cỡ bự. *bdu: đậm ,cỡ bự. * dnbu: đậm nghiêng,cỡ bự Các font chữ hoa tương ứng được thêm chữ h vào đầu .

V. Liên kết LaTex với các phần mềm khác
Từ thanh công cụ của Pctex32 nhấp vào cửa sổ Settings rồi chọn Configure Tools tiếp tục chọn Addtools và chọn file exe của phần mềm cần dùng. Sau khi Add phần mềm nào thì ta có quyền sử dụng nó khi đang soạn thảo Latex bằng cách vào Tool trên thanh công cụ và nhấp chuột vào phần mềm ta cần dùng

VI. Đưa hình vẽ vào văn bản LaTex: Xem file nhunganh.tex trong thư mục
PCTEXV5\MINH\nhunganh.

VII. Đặt định nghĩa không tham số: Cấu trúc \def\tên{noi dung}.chú ý rằng tên viết
tắt không được dùng dấu,số phải viết liền.

VIII. Sử dụng LaTex soạn đề thi trắc nghiệm toán.
1.Sử dụng chế độ gõ tắt trong Unikey :Kích chuột phải vào biểu tượng Unikey,kích chọn vào chế độ Bật tính năng gõ tắt

Tạo ngân hàng đề thi
1. Tạo file ngân hàng đề thi mới : Dùng Pctexv5.EXE để mở file ngahangmau.tex trong thư mục Pctexv5/Minh/tracnghiem rồi Save As vào thư mục tracnghiem với tên file ko có dấu,viết liền,ví dụ nhhuong (đuôi tex sẽ được tự động thêm vào). 2. Tiếp theo mở file thucau.tex đi đến dòng \def\cauthu{\def\noidung{?}\def\dapan{ds?}\phande} có hai dấu hỏi cần phải được thay thế ,dấu hỏi đầu tiên sau chữ noidung được thay bởi nội dung câu hỏi trắc nghiệm ,dấu hỏi cuối cùng\ds? Được thay bởi đáp án đúng (a,b,c hoặc d).sau khi nhập xong ta cho Pctex biên dịch:kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ của

Pctex. Nếu kết quả cho ra file DVI xuất hiện câu trắc nghiệm ta vừa gõ thì bôi đen và copy nguyên câu trắc nghiệm đó(từ \def đến hết phande} và dán vào file nhhuong.tex 3. Đổi lại tên cauthu thành một tên mới phù hợp với nội dung của câu hỏi (chẳng hạn xetdaumot). 4. Để nhập các câu trắc nghiệm nhanh hơn ,nên bật chức năng gõ tắt của Unikey. Để nhập 4 phương án lựa chọn ta cần ước lượng 4 lựa chọn này cần in trên một dòng ,2 dòng ,hay 4 dòng. Nếu 4 lựa chọn có thể in trên một dòng thì gõ mb rồi nhấn phím

Space(phím cách),chế độ gõ tắt của Unikey sẽ cho ra một cụm\mb{}{}{}{}. Nhập nội dung các lựa chọn A,B,C,D theo thứ tự lần lượt vào các dấu ngoặc chọn thứ nhất,thứ hai,thứ ba,thứ tư. Lưu ý không nhập các chữ A,B,C,D vì các chữ này sẽ được tự động đưa vào đề thi. Đối với các câu như “ cả ba lựu chọn trên đều sai (đúng)” thì phải nhập là “cả ba lựa chọn \cha\chb\chc\ đều sai(đúng). Sau cùng là nhập đáp án đúng thay cho dấu ? thứ hai sau chữ \ds?,đáp án A được gõ là \dsa(thay dấu ? bằng chữ a);tương tự cho đáp án B,C,D

Nhập câu hỏi có bốn đồ thị
Bước 1. Dùng phần mềm Graph 4.2 (có thể cài đặt trong CD,và xem hướng dẫn dưới đây để biết cách sử dụng) để vẽ đồ thị cho lựa chọn đúng ,sau đó lưu dưới dạng File ảnh có phần mở rộng là emf

Câu hỏi trắc nghiệm và tên phương án lựa chọn (ví dụ ndnamc )và phải lưu cùng thư mục chứa file ngân hàng đề thi (như ví dụ ở đây là thư mục trắc nghiệm ).

Nhấp chọn vào phương trình đồ thị để sửa lại phương trình các khác,cho lưa lại dưới các file ảnh có tên là các lựa chọn còn lại ( ví dụ ndnama,ndnamb,ndnamd). Bước 2: Trong câu hỏi trắc nghiệm ,khi cần đưa bốn đồ thị vào thì gõ hbdothi rồi gõ phím Space để có được dòng lệnh \hbdothi{}{}{}{}.lần lượt viết tên các file ảnh cho các lựa

chọn A,B,C,D vào giữa các giấu ngoặc thứ nhất,thứ hai,thứ ba,thứ tư, (trong ví dụ của ta là \def\?{def\noidung{Trong các đồ thị dưới đây hãy chỉ ra đồ thị của hàm số $y =
3x 2 - 4 x + 5$

\hbdothi{ndnama}{ndnamb}{ndnamc}{ndnamd}}\dapan{\dsc}\phande}

Nhập câu hỏi có một đồ thị và bốn lựa chọn :
Bước 1: Vẽ đồ thị và lưu lại file ảnh với phần mở rộng emf ( ví dụ: ndsau)và thư mục chứa file ngân hàng đề thi . Bước 2 : Trong câu hỏi trắc nghiệm gõ haicot rồi gõ phím Space để có dòng lệnh sau \haicot{}{ảnh}. Trong dấu móc nhọn thứ nhất ta viết câu dẫn với bốn lựa chọn ở dòng bốn hàng bốn lựa chọn (\bb{}{}{}{}),ở dấu móc thứ hai,xóa chữ ảnh và thay bằng tên của file ảnh ta vừa vẽ (không cần có emf). Chẳng hạn \def\ndsau{\def\noidung{\haicot{hình bên là đồ thị của hàm số\bb{$y = x-1$}{$y = 2x+3$}{$y=5x-6}{$y=-x-4$}{ndsau}\def\dapan{\dsa}\phande}. Kết quả dịch sẽ cho ta hai cột,ở cột bên trái chứa phần dẫn ,còn cột bên phải chứa đồ thị.

Nhập câu hỏi có bốn bảng biến thiên :
Bước 1: Dùng GSP (có trong CD)vẽ bảng biến thiên xem file mẫu dtmuoi.gsp và sử dụng các mũi tên trong file muiten.doc trong thư mục minh/tracnghiem),chọn vùng có bảng biến thiên bằng công cụ chọn

Chọn Save As

ra file ảnh dạng emf vào cùng thư mục chứa

Ngân hàng đề thi

Chú ý rằng có thể nhập công thức toán từ GSP Bước 2: Đưa bốn bảng biến thiên vào câu hỏi trắc nghiệm : Nếu bốn bảng biến thiên nhỏ có thể nằm trên hai dòng thì gõ hbbbt và gõ phím Space để nhận được \hbbbt{}{}{}{}. Để tên các phai ảnh (không có phần mở rộng emf) vào các dấu móc . Nếu bốn bảng biến thiên nằm ở bốn dòng khác nhau thì gõ bbbbt và gõ phím Space để nhận được \bbbbt{}{}{}{} và khai báo tương tự .

Kẻ bảng :Sử dụng phần mềm LaTable (không cần cài đặt )để kẻ các bảng số liệu. Có thể kẻ bảng trong Excel hoặc Word rồi cho kết xuất ra file ảnh. Nhập biểu đồ cột : Vẽ từ Word rồi cắt dán vào GSP và cho ra file ảnh dạng em f. Nhập các câu hỏi có cùng một giả thiết :dùng\namcaug(cho đề bội bốn)

RA ĐỀ THI
1. Lập file ra đề thi: Trong thư mục minh/tracnghiem,mở file radeboinam.tex (nếu số câu trắc nghiệm là bội của 5 như 10,15,20 . . .)mở file radeboibon.tex (nếu số câu trắc nghiệm là bội 4).Save As vớ tên mới.khai báo về ki thi. Số câu hỏi ưu tiên cho bội của 5,sau đó là bội của 4. 2. Chọn câu hỏi cho đề thi gốc :Bạn lựa chọn câu hỏi thi từ ngân hàng đề thi . Bạn cần khai báo các lựa chọn đó bằng cách thay đổi mỗi dấu hỏi giữa hai dấu {} bằng tên (đã được định nghĩa) của mỗi câu hỏi đề thi theo thứ tự từ Macro\nhommot{\namcau{}{}{}{} đến Macro\nhommuoi . . .sau đó ta chọn đề thi tự luận cho mỗi đề thi bằng cách khai báo vào giữa {} của \def\tlmot{}đến def\tlsau{}.Để có thể nhận câu hỏi từ ngân hàng đề thi một cách dễ dàng bạn có thể sử dụng chế độ mở hai màn theo kiểu Vertically.

Kết quả ta có hai cửa sổ như hình sau,một cửa sổ chứa ngân hàng đề thi một cửa sổ chứa file ra đề thi.

In đề thi: Nếu bạn muốn in đề thi theo mẫu của Bộ thì trong khai báo ở đầu file là
minhdhqpbo:\usepackage{amsfonts,amssymb,pictexwd,toanpt,minhdhqpbo}.còn nếu bạn muốn in đề thi bình thường thì trong khai báo ở đầu file là minhdhqn.Từ đề thi gốc ta có được 6 đề thi là \demot,\dehai,\deba,\debon,\denam,\desau.Để có bảng kết quả sử dụng Macro\gdemot,\gdehai,\gdeba,\gdebon,\gdenam và \gdesau.(theo đúng thứ tự ). Để in giấy thi cho học sinh ta gõ \inphieu

Nội dung thực hành
1. Khai báo Pctexv5: Số đăng ký,font,lưu file tự động. 2. Kích hoạt chế độ gõ tắt của Unikey. 3. Tạo file ngân hàng đề thi. 4. Mở file thucau.tex trong thư mục Pctexv5/minh/tracnghiem. Bắt đầu soạn câu hỏi trắc nghiệm.Dịch thử . 5. Sau khi mỗi câu hỏi đã thành công thì copy câu hỏi đó và file chứa ngân hàng đề thi. 6. Soạn câu hỏi có hệ phương trình. 7. Soạn câu hỏi có hai cột : Biểu đồ ,bảng số liệu ,bảng biến thiên. 8. Soạn câu hỏi có bốn lựa chọn là bốn đồ thị. 9. Soạn câu hỏi có hình vẽ biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình.

10. Soạn câu hỏi có bốn lựa chọn là bốn bảng biến thiên. 11. Ra đề thi có các câu hỏi đã có trong ngân hàng đề thi.

Powpoint
Powerpoint như tên gọi của nó ,là phần mềm chyên dụng tạo ra các màn trình diễn . Powerpoint ( viết tắt là PPT) có nhiều phiên bản . Phiên bản càng mới càng dễ sử dụng và được tăng cường hiệu ứng nhiều hơn phiên bản cũ .

I. Một số điều cần chú ý khi sử dụng PPT trong dạy học toán
1. Nội dung thông tin (chữ viết ,công thức, hình ảnh) chính xác,rõ ràng: a. Nền (background) : không dùng các màu sắc chói trang,không nên sử dụng các nền có cảnh vật,hoặc hoa văn (làm phân tâm học sinh). b. Font chữ: Màu sắc của chữ và nền phải làm chữ được nhìn rõ. Kích thước chữ đủ lớn ,khoảng cách giữa các dòng vừa phải,số lượng chữ trong một Slide không quá nhiều ,làm cho rối khó đọc. Kiểu chữ không quá cầu kỳ. Không dùng quá nhiều font chữ trong một Slide. c. Hiệu ứng : * Nên :Sử dụng hiệu ứng một cách có nghệ thuật sư phạm,nhấn mạnh những điều quan trọng trong bài giảng,đưa thông tin mới vào thời điểm cần thiết ,tạo ra tình huống có vấn đề. . . * Tránh : Hiệu ứng cầu kì ,âm thanh không cần thiết làm phân tán sự tập trung của học sinh,tốc độ của hiệu ứng chậm làm tốn thời gian Chúng ta chỉ tóm lược những thao tác cơ bản nhất đối với việc soạn giảng của một giáo viên toán.những kỹ xảo cao cấp hơn sẽ được tự hoàn thiện theo thời gian

5 bước cơ bản để soạn giảng một tiết dạy học trên Powerpoint
Bước 1: Chuẩn bị nội dung bài học

Hệ thống câu hỏi /đáp ,hình ảnh liên quan đến bài dạy và các file âm thanh,phim (nếu cần). Lên kế hoạch bố cục ,sắp xếp kiến thức ,hình ảnh minh họa cho từng “màn biểu diễn” hay gọi là Slide. . .Khâu chuẩn bị này rất cần thiết vì nó sẽ tăng cường hiệu quả bài giảng. Bước 2 : Định dạng cho các Slide Khởi động chương trình PPT ,trong cửa sổ làm việc của PPT bạn lần lượt thực hiện các thao tác dưới đây: a. Chọn font chữ chính : Để có thể chọn font tiếng việt chính chung cho tất cả các Slide vào Fomat - ->Replace Font. Trong cửa sổ thứ hai của hộp thoại nhấp vào font ta cần và chọn

- ->

- -> kích chọn

.

b. Chọn nền cho Slide : Để tập trung sự chú ý của học sinh ta không nên chọn các nền có hình ảnh. Bạn có thể chọn một màu nền hay pha màu thích hợp cho Slide theo các bước sau:Vào trình đơn Fomat - -> Background - -> Dánh dấu ô Omit background graphics from master - ->Click vào :

* Chọn nền một màu : Nhấp chọn màu xuất hiện trong khung hình xuất hiện .Nếu bạn không thích các màu đó thì kích chọn More Colors trong bảng màu xuất hiện tiếp theo bạn chọn màu mình muốn rồi nhấp OK.

* Nền có pha trộn nhiều màu : Nhấp chọn Fill Effects,trong hộp thoại tiếp theo chọn gradien và nhấp chọn tiếp Two colors.

- - -> Ơ mỗi cửa sổ khai báo cho color1 và clor2,vào rồi chọn các màu ta muốn. Trong phần

Shading Style,ta có thể chọn các cách phối màu và xem trước nền tạo thành từ ô Sample ở góc dưới bên phải. Cuối cùng nhấp OK để quay về cửa sổ Background. Nếu bạn chỉ dùng màu nền vừa chọn cho 1 Slide thì kích vào Apply,còn nếu bạn chọn màu nền này cho tất cả các Slide thì nhấp chọn Apply to all.

Bước 3: Nhập nội dung bài giảng:
Nhập văn bản,chọn hình vẽ,chèn âm thanh,chèn các đoạn video ,tạo liên kết giữa các Slide,tạo liên kết đến các file (văn bản hoặc chương trình)khác để sử dụng các phần mềm hỗ trợ . 1. Nhập văn bản: Sau khi kích chọn font chữ cơ bản và màu nền của Slide,ta kích chuột vào khung Click to add title.để gõ tiêu đề chính của Slide,tiếp theo làm tương tự để nhập văn bản cho Subtitle( tiêu đề phụ). Cách soạn thảo trong mỗi khung như vậy giống như trong Word. Sau khi nhập chữ và chọn Font (kiểu + cỡ chữ),chọn màu từ ô nhỏ cạnh hộp chữ A ở thanh công cụ nằm phía dưới màn hình bạn có thể di chuyển các khung

văn bản đến các vị trí thích hợp. Nếu bạn muốn nhập thêm một khung chữ nữa thì nhấp chọn Text Box ở thanh công cụ phía dưới màn hình Khi đó con trỏ sẽ có dạng hình chữ thập,kích(giữ) chuột trái để khoanh vùng ta sẽ nhập văn bản,ta sẽ thấy xuất hiện một khung trống. Kích chuột và nhập chữ giống như đã tiến hành nhập chữ ở tiêu đề. Ta cũng có thể nhập một số mẫu chữ nghệ thuật (Word Art)

- - -> trong hộp thoại tiếp theo chọn kiểu chữ muốn chọn,nhấp OK. Tiếp theo ta nhập văn bản và chọn Font

2. Chèn (Insert) hình ảnh vào màn trình diễn: Vào trình đơn Insert - ->Picture. Nhấp chuột vào ô From File trong hộp thoại tiếp theo từ cửa sổ Look in,kích chuột vào ô nhỏ có hình , tìm tới tập tin hình ảnh rồi nhấp đúp

chuột trái lên tập tin đó ( hoặc nhấp vào ô Insert). Khi hình ảnh xuất hiện trong Slide ta dùng chuột để di chuyển hình ảnh đến vị trí và điều chỉnh kích thước cho phù hợp,

- -> 3. Chèn một file âm thanh hay một đoạn phim vào bài giảng: Trong bài giảng ta có thể chèn những trích đoạn của một cảnh nào đó hay những âm thanh phù hợp với từng bài hay môn học. Trước hết ,lập một thư mục mới chứa chung file PPT của ta và các file âm thanh,phim (video) đã chuẩn bị sẵn: + Nếu chèn phim hãy vào Insert\Movies and Sound - ->Movies From from file và chọn đường dẫn tới file chứa đoạn phim - ->bấm OK

+ Nếu chèn âm thanh,vào Insert/Movies and Sounds - ->Sounds from file- ->chọn đường dẫn tới file âm thanh- ->bấm OK 4. Tạo siêu liên kết (Hyperlink): Khi soạn một bài giảng ta cũng cần liên kết với các Slide hoặc các file khác có liên quan để giúp bài giảng phong phú hơn như: liên kết với một tập tin trong MS work,file HTML,hoặc các file đồ thị động , . . .thực hiện bằng cách bôi đen đối tượng cần liên kết - ->vào Insert - ->Hyperlink,chọn file cần liên kết - - ->bấm OK.

trong hộp thoại tiếp theo nếu ta muốn đi tới một Slide trong cùng văn bản PPT mà ta đang soạn thì ta chọn Place in this document ,sau đó trong bảng liệt kê các Slide ,ta chọn Slide cần đi tới. Nếu ta muốn liên kết tới các file khác thì nhấp chọn vào ô Existing File sau đó .

Đối với nhiều file chương trình ,khi ta kích chuột để liên kết ,ta sẽ thấy xuất hiện hộp thoại hỏi ta có muốn mở file đó không ,ta chỉ việc chọn OK. Nếu Window Explorer không biết dùng phần mềm nào để mở file đó thì ta phải đăng ký cho Window biết. * Kinh nghiệm: Bạn nên tạo một thư mục chứa file PPT trình diễn cùng với các file cần liên kết. Khi mang đến máy tính của trường thì copy nguyên cả thư mục. Khi đó các đường dẫn liên kết mới giữ nguyên.

5. Vẽ hình tương tự như dùng Draw trong Word Bước 4: Tạo các hiệu ứng theo kịch bản dạy học
1. Tạo hiệu ứng cho đối tượng ( văn bản,hình ảnh) trong một Slide Nhắp chuột vào đối tượng (văn bản ,hình ảnh)vào Slide Show- ->chọn Custom Animation->chọn menu trong Add Effect sẽ xuất hiện bốn mục: + Entrance: Đối tượng mà ta chọn chỉ xuất hiện vào thời điểm ta trình chiếu. + Emphasis : Nhấn mạnh đối tượng ta chọn (đã xuất hiện trước ). + Exit : Đối tượng ta chọn biến khỏi màn hình. + Motion Paths : Đối tượng di chuyển qua lại trên Slide theo một đường cong tùy ý.

Khi đưa trỏ chuột tới mỗi mục sẽ có một danh sách các hiệu ứng xuất hiện ,sau khi ta nhấp chọn một hiệu ứng nào đó ta sẽ nhìn thấy đối tượng ta chọn hoạt động với hiệu ứng ta vừa chọn. Nếu bạn không vừa ý với hiệu ứng này thì nhấp chuột vào ô Remove,sau đó lại chọn AddEffect và chọn một hiệu ứng khác . Nếu bạn đồng ý với hiệu ứng đã chọn thì tiếp tục khai báo cho từng hiệu ứng : vào Start khai báo cách thức để hiệu ứng hoạt động ;Onclick :phải Click chuột thì hiệu ứng mới hoạt động; With Prev : xuất hiện cùng lúc với hiệu ứng chọn ngay trước nó. Affter Previous: Xuất hiện sau hiệu ứng đã chọn ngay trước đó với thời gian chờ đợi sẽ được khai báo trong Timing khi ta kích vào ô chứa thông số của hiệu ứng , tham số cần khai báo tiếp theo là Speed:( tốc độ mà hiệu ứng xuất hiện) sau khi xong các hiệu ứng trên một Slide ,sẽ có một danh sách các hiệu ứng xuất hiện ở cửa sổ bên phải theo thứ tự xuất hiện xếp từ trên xuống dưới. Khi ta nhập chọn đối tượng nào trên Slide thì sẽ xuất hiện một khung chữ nhật bao quanh hiệu ứng đó trong danh sách ,còn phía trên ta sẽ đọc được tất cả tham số về hiệu ứng này. Ta có thể xem nhanh hoạt động của toàn Slide với các hiệu ứng đã chịn bằng cách nhấp vào ô Play. Nếu bạn muốn thay đổi thứ tự xuất hiện của các hiệu ứng thì sử dụng Re-Oder để di chyển một hiệu ứng nào đó (đang có khung bao quanh) lên trên hoặc xuống phía dưới.

Khi kết thúc một Slide và chuyển sang Slide mới ta vào Insert - ->NewSlide

Nếu bạn muốn copy một nội dung đã có sẵn trên một Slide của một file PPT khác,bạn vào Insert - ->Slide from File trong hộp thoại tiếp theo nhấp vào ô Find Presentation và theo Browse tìm tới file chứa Slide cần copy,nhấp chọn Open. Trên cửa sổ của Select Slides hiện ra tất cả các Slide có trong file,nhấp chọn ô nếu muốn giữ các format của Slide này (màu,nền,font chữ. . .),nhấp chọn Slide,sau đó chọn Và nhấp Color 2. Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide: Ta có thể tạo một hiệu ứng chuyển tiếp từ một Slide sang một Slide tiếp theo bằng cách vào Slide Show - ->Slide Transition - Trong hộp thoại Apply to Selected Slides,bạn chọn hiệu ứng thích hợp cho các Slide ,tốt nhất nên chọn Random Transition ( ở dưới cùng của bảng lựa chọn) vì nó sẽ thay đổi ngẫu nhiên cho từng Slide,rất đẹp mắt. - Trong hộp thoại Modify transition :chọn tốc độ khoảng cách trình diễn và nhạc nền (nếu có ) của các Slide - Ơ hộp thoại Advance Slide : thiết lập tự động cho các Slide bằng cách đánh dấu vào Automatically rồi cho thới gian hợp lý vào bên dưới và bấm Apply to all Slides. Tất cả các Slide trong file đều được trình chiếu theo trình tự nhất định. Chọn hiệu ứng chuyển tiếp giữa các Slide

Chọn tốc độ và nhạc của các Slide

Chọn thời giạn trình diễn của Slide hay đối tượng 3. Duyệt và thay đổi thứ tự các Slide (nếu cần): Sau khi soạn xong các nội dung chính của bài dạy,ta bấm phím F5 để xem PPT trình diễn những gì ta đã soạn. Nếu bạn muốn thay đổi thứ tự giữa các Slide thì đi tới thanh công cụ nhấp chọn View- ->Slide Sort

Sau đó ta sẽ thấy tất cả các Slide được hiện ra thành các ô theo đúng thứ tự. Bạn có thể DRAG chuột để di chuyển vị trí của các Slide. Nếu muốn trở lại Slide nào ta chỉ việc nhấp đúp chuột trên ô hiển thị của Sile đó. Bước 5: Lưu file và đóng gói : 1.Lưu file: Sau khi hoàn thành các bước trên bạn vào File - ->Save và chọn tên file và thư mục để lưu. 2.Nhúng font : Khi mang file PPT bạn đã soạn trong máy tính của bạn và copy vào máy tính gắn với máy máy chiếu DataShow, có thể sảy ra tình trạng máy tính này không có các font mà bạn đã sử dụng,bạn dùng một thủ thuật gọi là “nhúng font” sau đây. Mở trình duyệt PPT,mở file bạn đã soạn từ thanh công cụ vào File- - ->Save As,trên thanh Toolbar chọn Tools

Tiếp theo vào Save Options,trong phần Font Options for current document only đánh dấu chọn mục Embed True Type Fonts

Sau đó bạ có tiếp hai lựa chọn : - Embed characters in use only ( best for reducing file size): chọn chế độ này nếu chỉ muốn sử dụng bài soạn chỉ để trình diễn ở máy khác (khi chọn kiểu “nhúng” này thì dung lượng tập tin sẽ lớn thêm không đáng kể ). - Embed all characters ( best for editing by others):chọn chế độ này thì dung lượng tập tin sẽ lớn hơn nhưng rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa ở máy khác . - Sau khi đã chọn một trong hai chế độ nhấn OK. Sau đó có thể lưu đè lên tập tin cũ hoặc lưu lại với tên mới. Bây giờ bạn có thể trình diễn bài soạn của mình ở bất cứ máy tính nào khác mà không phải bận tâm về vấn đề phông chữ nữa. 3. Đóng gói: Ta có thể đóng gói file PPT bài soạn để đem trình diễn bằng cách vào File ->Save as.

Trong dòng cuối cùng của hộp thoại tiếp theo ,tại ô Save as type tìm tới dòng Powerpoint Show, tiếp theo là đặt tên và chọn thư mục lưa file. File này sẽ có phần mở rộng là .pps. nó chỉ có thể dùng trình chiếu chứ không thể sửa nội dung .

Chèn Flash vào PPT
- Đầu tiên lưu các file flash vào cùng thư mục với file PPT trình diễn bài dạy. - Vào View - -> chọn Toolbars - -> chọn Control Toolbox

- Sau đó nhấp vào nút More Controls

- Nhấn S trên bàn phím nhiều lần để chọn Shockware Flash Object.

- -> - Nhấp chuột và vẽ lên một hình vuông nơi cần chèn file Flash. - Nhấp chuột phải vào hình vuông vừa vẽ chọn Properties. - Trong cửa sổ bên phải của dòng Custum,nhập tên của file Flash cần. Trên dòng Movie,bạn cũng nhập tên file đó

. - Ở phần Playing chọn True nếu muốn file Flash tự động chạy khi trình diễn.

Nếu không bạn có thể thiết lập thời điểm chạy của file Flash ở phần Custom Animation. Ngoài ra,cũng có thể đặt các hiệu ứng cho nó ở phần Custom Animation như các đối tượng khác. - Sau đó đóng cửa Properties. - Cuối cùng chỉ việc lưu lại file powerpoint . Khi bấm F5 hoặc bạn sẽ thấy file Movie của Macromedia Flash chuyển động rất trực quan trong file trình diễn PPT.

Thực hành PPT
Bài 1: - Mở thư mục trong ổ cứng D với tên của học viên (không viết dấu). Khởi động PPT. RepLay Font để chọn font chữ mặc định cho toàn file. Chọn màu nền . - Viết công thức toán trong PPT. - Vẽ một hình vẽ hình học không gian bằng Wingeom và dàn vào Slide. Lưu file Wingeom vào thư mục tên của học viên. Tạo liên kết tới file Wingeom mới tạo. - Vẽ một hình vẽ bằng Cabri3D. lưu file vào thư mục của học viên. Nhúng file Cabri3D vào PPT. Tạo liên kết từ PPT tới file Cabri3D vừa lưu. Bài 2: Đồ thị hàm số có trị tuyệt đối - Dùng Graph 3.3 vẽ từng khúc đồ thị của hàm số y = (x + 2)x(x - 2) và hai khúc nằm phìa trên trục hoành của hàm số y = (x + 1)x(x + 2) . - Copy hình vẽ sang Slide của PPT. Ungrounping các đoạn đồ thị và làm hiệu ứng xuất hiện và biến mất . - Đưa chữ và tạo hiệu ứng xuất hiện và biến mất của chữ.

Autograph
I. Autograph có thể được dùng với mục đích gì?
Autograph là phần mền hỗ trợ học tập và giảng dạy toán do một nhóm GV và chuyên gia tin học Anh quốc thiết lập từ năm 2000. Phần mền này đã được rất nhiều giải thưởng là phần mền dùng trong nhà trường tốt nhất tại nước Anh và nhiều quốc gia EU khác. Phiên bản Autograph 3.0 được công ty này mới đưa ra cuối năm 2006,đầu năm 2007 là một phát triển mang tính đột phá của phần mềm. Autograph được thiết kế chuyên dụng cho GV giảng dạy môn toán trên lớp học kết hợp với máy chiếu (projector). Phần mềm hỗ trợ giảng dạy môn toán phần Đại số ( đặc biệt là đồ thị và hình học giải tích trên mặt phẳng và không gian) ,xác suất thống kê,bao phủ hầu hết các module kiến thức môn Toán từ các khối lớp

THCS đến THPT và các năm đầu của chương trình đại học. Các đặc điểm nổi bật nhất của phần mềm này là : - Khả năng thể hiện các đồ thị hàm số đẹp với nhiều tùy biến động cho các tham số. - Có khả năng tạo các hiệu ứng animation tự động hoặc bằng tay ngay trên màn hình rất sinh động. - Thực hiện được hầu hết các tính toán tự động với đồ thị hàm số như tiếp tuyến ,tiệm cận,giao cắt,tích phân ,đạo hàm. - Trên mặt phẳng (hoặc không gian ) tọa độ có thể thực hiện được rất nhiều các thao tác hình học như tạo điểm ,đường tròn,vecto,đa giác,các phép biến đổi trên các đối tượng hình học này. - Khả năng cho phép người dùng ( GV) vẽ ( viết) trực tiếp trên màn hình tương tự như đang làm việc với một bảng đen trong lớp học . - Tất cả các chức năng trên đã tạo cho Autograph trở thành một công cụ lý tưởng cho việc giảng dạy môn Toán trên lớp học. Với phần mềm này các tiết học và dạy Toán trên lớp sẽ trở nên sinh đông,đẹp mắt,chính xác. - Một điều nữa cần nhắc lại và nhấn mạnh là Autograph là phần mềm được thiết kế chuyên dụng dành cho GV giảng dạy môn Toán trên lớp học. Điều này tạo nên sự khác biệt so với hầu hết các phần mềm tương tự khác ở chỗ : các phần mềm tương tự khác đều được thiết kế cho người sử dụng vừa là GV vừa là HS.

II. Màn hình Autograph
Autograph có ba chế độ làm việc chính: + 1D : dành cho các mô hình bài toán thống kê. + 2D : Đồ thị trên mặt phẳng. + 3D :Đồ thị trong không gian 3 chiều. Trong bài viết này t sẽ chỉ trình bày các chức năng chính của màn hình 2D. Đây là chế độ làm việc hay dùng nhất của phần mềm vì nó phù hợp với chương trình môn toán Đại số trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam.

Thực đơn và thanh công cụ

Trang hiện thời Trục tọa độ và các đồ thị thể hiện

Màn hình làm việc chính trong chế độ 2D

Thanh chọn các chế độ làm việc,chỉnh sửa

Các phương trình hàm đang thể hiện trên màn hình

Màn hình Autograph được chia thành các vùng làm việc chính sau: 1. Vùng thực đơn và thanh công cụ chính Đây là vùng chứa các lệnh chính của phần mềm hoàn toàn tương tự như các phần mềm bất kỳ khác trong môi trường Window. Hầu hết các lệnh chính của phần mềm đều được thực hiện từ hệ thống các lệnh có trên thực đơn và thanh công cụ này. Phần mềm có 5 thanh công cụ chính sau: + Main : Thanh công cụ các lệnh chung và thường dùng của phần mềm . + Modes : Thanh công cụ bao gồm các công cụ chỉ ra các chế độ làm việc chính trên các đối tượng toán học của phần mềm. + 1D : Các công cụ làm việc với các trang dữ liệu kiểu 1D ( dữ liệu thống kê). + 2D : Các công cụ làm việc với dữ liệu 2D. + 3D : Các công cụ làm việc với dữ liệu 3D. 2. Trang làm việc chính Mỗi trang ( hay tệp ) làm việc chính được thể hiện trên khung chính của phần mềm .

Phần mềm cho phép mở và làm việc với cùng một lúc nhiều trang làm việc. Như vậy mỗi trang làm việc tương ứng với một tệp (*.agg). Bạn hãy chú ý đến vùng nằm bên trái phía trên của trang làm việc. Tại vùng này sẽ chỉ rõ các trang làm việc hiện đang có trong bộ nhớ. Mỗi trang làm việc chỉ có thể là một trong 3 dạng 1D,2D hoặc 3D. Trên thực đơn File bạn sẽ thấy 3 lệnh New ứng với 3 kiểu tạo trang khác nhau của phần mềm . Trong bài viết này tôi sẽ chỉ mô tả các chức năng làm việc chính của trang 2D,trang thể hiện các phương trình và đồ thị trên mặt phẳng . 3. Các chế độ và công cụ làm việc Các chế độ và công cụ làm việc chính nằm trong thanh công cụ Modes. Có thể mô tả ngắn gọn các công cụ chính của phần mềm trong bảng sau,chú ý rằng các chế độ làm việc này được thực hiện trên tất cả các kiểu trang làm việc của Autograph. Stt Icon 1 Tên công cụ Công cụ chọn Mô tả tóm tắt ý nghĩa Đây là công cụ làm việc chính. Với công cụ này ta có thể thực hiện các lệnh khởi tạo các đối tượng toán học,chọn chúng và thực hiện các lệnh có liên quan đến các đối tượng này trên màn hình trong chế độ này. 2 Công cụ điểm (point) 3 Công cụ vẽ (Scribble) Chế độ người dùng được phép bổ xung và điều chỉnh các điểm,vecto,hình tròn trên màn hình. Đây là công cụ cho phép GV vẽ và viết trực tiếp trên trang làm việc. Với chức năng này màn hình máy tính phục vụ như một bảng (bảng mica,không phải bảng đen) trên lớp học. GV sử dụng bút dạ và đánh dấu hoặc kẻ thêm các nét trên màn hình. Các đường kẻ thêm này sau này sẽ được xóa đi bởi công cụ tẩy.

4

Công cụ tẩy (erase) Công cụ thả (drag) Công cụ phóng to (Zoom in) Công cụ thu nhỏ (Zoom out)

Công cụ này cho phép xóa các đối tượng có trên màn hình. Công cụ này đặc biệt hữu ích khi cần xóa các nét vẽ do GV bổ sung trên trang trong chế độ vẽ tự do. Trong chế độ làm việc này ,dùng chuột kéo thả trên màn hình sẽ làm dịch chuyển toàn bộ hệ tọa độ trên màn hình theo hướng di chuyển chuột. Công cụ phóng to màn hình. Sau khi chọn công cụ này việc thực hiện phóng to màn hình được thực hiện bằng việc nháy chuột trên trang làm việc. Tương tự như trên,công cụ này dùng để thu nhỏ màn hình. Công cụ này cho phép phong to và dãn cách màn hình theo trục ngang x. Công cụ này cho phép thu nhỏ màn hình theo trục ngang x. Công cụ này cho phép phong to và dãn cách màn hình theo trục dọc y. Công cụ này cho phép thu nhỏ màn hình theo trục dọc y. Công cụ cho phép phóng to một khung hình chữ nhật được xác định bởi việc kéo thả chuột trên màn hình. Công cụ cho phép thu nhỏ màn hình theo tỷ lệ được xác định bởi một khung hình chữ nhật cho bởi việc kéo thả chuột trên màn hình.

5

6

7

8

Phóng to theo x (Zoom in x) thu nhỏ theo x (Zoom out x)

9

10

Phóng to theo y (Zoom in y) Thu nhỏ theo y (Zoom out y)

11

12

Phóng to theo hộp (Zoom in box) Thu nhỏ theo hộp (Zoom out box)

13

III. Thực hiện một ví dụ minh họa

Trước khi đi vào chi tiết các tính năng mạnh của phần mềm này,chúng ta hãy cùng nhau thực hiện một ví dụ minh họa cụ thể. Ví dụ: khảo sát các điểm cực trị của hàm số y =
x4 - 2 x2 + 6 4

- Thực hiện lệnh File - ->New 2D Graph Page hoặc nhấn nút trên thanh công cụ chính của phần mềm. Ta thấy xuất hiện một trang trống với hệ tọa độ vuông góc trên màn hình. Nếu thấy lưới tọa độ chưa vuông thì hãy nhấn nút để phần mềm tự động điều chỉnh thành hệ tọa độ thực sự vuông góc trên màn hình. - Bạn vào Equation trên thanh công cụ để vào cửa sổ nhập một phương trình hàm số mới (cửa sổ Enter Equation). Tại vị trí Equation nhập dữ liệu hàm số như trên. Nhập xong nhấn nút OK để đóng hộp nhập dữ liệu . Chú ý : Atograph có khả năng tự hiểu cách nhập giữ liệu nhanh của người dùng. Thay vì cần gõ chính xác 2*x^2 thì chỉ cần gõ 2x^2. Cũng có thể sử dụng các nút ký tự đặc biệt ngay trong cửa sổ nhập giữ liệu trên để nhập các số lũy thừa hoặc bảng chữ cái Hy lạp. - Ta sẽ thấy xuất hiện ngay đồ thị của hàm số này trên màn hình. Muốn tô đậm đường kẻ hãy dùng chuột nhấn chọn đồ thị ,sau đó nhấn nút ( kiểu đường) trên thanh công cụ,chọn kiểu đường cần thể hiện của đồ thị. Ta nhận được hình ảnh tương tự dưới đây mô tả đồ thị hàm số này.

- Bây giờ ta sẽ tính các hàm f’(x),f’’(x) bằng cách sau:

Dùng chuột nháy chọn đồ thị ,nháy chuột lên nút lệnh trên thanh công cụ hay tương đương với lệnh Equation - ->Create- ->Gradient Function

Cửa sổ dạng sau xuất hiện

Nhấn nút OK ta sẽ thấy xuất hiện đồ thị của hàm f’(x) trên màn hình

Tương tự như đã thực hiện với hàm ban đầu,bây giờ ta sẽ thực hiện việc tạo đạo hàm bậc hai f’’(x) trên màn hình như sau:

Hàm ban đầu

Đạo hàm bậc 2

Đạo hàm bâc 1

Từ đồ thị trên GV dễ dàng chỉ ra: + Đồ thị đạo hàm f’(x) cắt trục hoành tại 3 điểm có tọa độ làn lượt là -2,0 và 2,như vậy hàm số có thể có maximum là 3 điểm cực trị .

+ Tại các điểm x = -2 và x = 2ta thấy ngay trên màn hình f’’(x) đạt các giá trị lớn hơn không ( > 0) vậy tại hai điểm này hàm số ban đầu đạt giá trị cực tiểu. + Tại điểm x = 0,hàm f’(x) đạt giá trị < 0 vậy hàm số gốc đạt giá trị cực đại tại điểm này. - Bây giờ ta sẽ định nghĩa lại hàm số ban đầu bằng cách đưa vào các tham số. Hàm được định nghĩa lại như sau: Y = ax^4 – bx^2 +c

Trong cửa sổ trên nháy nút Edit Constants và điều chỉnh các hệ số a,b,c theo hình dưới đây:

Nhấn nút OK. Kết quả của việc sửa này được thể hiện như sau trên màn hình ,do các hệ số a,b,c đã được chọn như hàm số gốc nên chúng ta thấy các đồ thị không hề thay đổi trên màn hình. - Bây giờ chúng ta bổ sung các dòng chữ mô tả đồ thị trên màn hình. Nháy chuột nhẹ lên đồ thị của hàm số gốc để chọn đồ thị này ,sau đó nhấp chuột phải ( sẽ xuất hiện một thực đơn lớn) và chọn lệnh Text box. Xuất hiện cửa sổ lệnh nhập dòng chữ (nhãn) cho đồ thị này. Màn hình sẽ có dạng tương tự sau:

Khuôn dạng các đồ thị không thay đổi do việc chọn các hệ số a,b,c giống như hàm gốc . Chú ý đến khung chữ nhật phía dưới ,công thức hàm số đã thay đổi.

- Bây giờ chúng ta cùng thực hiện chức năng “dynamic classroom” hay “lớp học di động” của phần mềm. Ta thực hiện như các hình sau đây: vào View- ->Toolbars - ->Customize

- -> Trong hộp thoại tiếp theo kích chọn Commands - ->View- -> Thực hiện kích (giữ ) chuột trái vào biêt tượng và rê đến các biểu tượng

trên thanh công cụ và thả chuột khi đó ta có được như hình sau: tiếp theo kích chọn biểu tượng Constant Controller xuất hiện như hình dưới đây. trên thanh công cụ hộp hội thoại

Đây là hộp thoại có chức năng điều chỉnh động các tham số có trên trang , biến đổi chúng trực tiếp và các đồ thị thể hiện trên màn hình sẽ biến đổi động theo . + Trong hộp thoại trên ta có thể chọn từng tham số để tiến hành công việc điều khiển tùy biến. Giả sử đã chọn tham số a như hình trên. + Các nút lệnh dùng để điều chỉnh giá trị Step là bước chạy của tam số a. để kích hoạt sự thay đổi của thm số a. khi a thay đổi

+ Dùng chuột nháy vào các nút

các đồ thị trên trang cũng sẽ thay đổi theo,chúng ta sẽ nhìn rõ các hiệu ứng này ngay trên màn hình.

Muốn quá trình biến đổi trên sảy ra hoàn toàn tự động chúng ta hãy nhấn nút lệnh Options để vào màn hình các thông số chi tiết cho việc trình diễn . Sau khi đặt xong các tham số biến đổi cho các tham số a,b,c chúng ta bắt đầu có thể tiến hành các biến đổi tự động các tham số này bằng cách nháy chuột vào các nút tương ứng trong hộp thoại Constant Controller như hình sau đây. Có thể thực hiện biến đổi từng tham số hoặc đồng thới cả ba tham số.

Nháy chuột tại đây để điều khiển toàn bộ 3 tham số cùng biến đổi tự động

Trong hình này ,chúng ta có thể cho các đồ thị trên màn hình cùng chuyển động khi thay đổi tự động các tham số a,b,c. Có thể thực hiện việc biến đổi từng tham số hoặc đồng thời tất cả các tham số

Nháy chuột tại đây để điều khiển riêng một tham số hiện thời có trong hộp

Như vậy thông qua một ví dụ cụ thể chúng ta đã thấy rõ các tính năng rất mạnh của phần mềm Autograph. Như một công cụ hỗ trợ đắc lực GV giảng dạy trên lớp học.

Bài tập thực hành Geometer’s Sketchpad (GSP)

Chú ý: không được soạn trên các file trong thư mục Custom Tools.

Bài 1. Dạy đồ thị : Đưa hệ tọa độ ra màn hình GSP 1. Lấy hai điểm trên trục hoành. Chọn một điểm M di động trên đoạn thẳng tạo bởi hai đoạn đó. Trích hoành độ của M ( x M ). Tính và đưa ra màn hình x3 - 3x2 + 2 .Vẽ điểm có M tọa độ ( x M , x3 - 3x2 + 2 ). Tạo vết của điểm này. Tạo nút chuyển động cho M. M 2. Tạo các thanh trượt phụ thuộc tham số a,b,c,d. Vẽ đồ thị hàm số y = ax 4 + bx 2 + c . Tạo nút ẩn/ hiện đồ thị này. Đưa ra bài tập trắc nghiệm về nhận biết đồ thị hàm số bậc bốn trùng phương. 3. Vẽ đồ thị hàm số y = ax3 + bx2 + cx + d . Thể hiện tính chất điểm uốn là tâm đối của đồ thị ,tạo nút ẩn/hiện đồ thị này. 4. Dạy về tính chất đồ thị hàm số lẻ , đồ thị hàm số chẵn. Đưa ra bài tập trắc nghiệm về nhận biết đồ thị hàm số lẻ,hàm số chẵn. 5. Vẽ đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c . Tính và đưa ra màn hình tọa độ (hoành độ,tung độ ) đỉnh của parabol. Tạo vết cho đỉnh. Cho a,c cố định còn b thay đổi,nhận xét về quỹ tích của đỉnh. Tạo nút ẩn/hiện đồ thị này.
ax2 + bx + c 6. Vẽ đồ thị hàm số y = . Vẽ các đường tiệm cận. Thể hiện tính chất giao hai dx + e

tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị. Tạo nút ẩn hiện các tiệm cận. Tạo nút ẩn hiện đồ thị này. 7. Gợi ý cách giải bài tập : Họ đường thẳng ( Da ): y = ax + 1 - a2 - 4a,a Î ¡ ,luôn tiếp xúc với một parabol cố định. Họ đường thẳng x.cos(a)+y.sin(a)+2.sin(a)+3.cos(a)-1=0 luôn
(3m + 1)x - m 2 + m tiếp xúc với một đường tròn cố định. Họ đường cong y = luôn tiếp xúc x+m

với hai đường thẳng cố định. Bài 2.

Minh họa : Định nghĩa giới hạn của giới hạn hàm số. Định nghĩa đạo hàm. Y nghĩa hình học của đạo hàm,tiếp tuyến là vị trí giới hạn của cát tuyến. Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị y = f(x) bằng giá trị của đạo hàm bậc nhấtcuar hàm số tại hoành độ tiếp điểm. Bài 3. Dạy Ellip,parabol,hypebol : Định nghĩa ,đồ thị, khoảng cách nhỏ nhất từ một điểm nằm trên ellip(parabol) đến một đường thẳng không cắt ellip(parabol). Bài 4. a). Dạy phép tịnh tiến (đối xứng tâm,quay,vị tự) : Định nghĩa ,tính chất (định tính và định lượng). b). Dựng một hình hộp ,dựng một hình chóp,dựng một hình nón tròn xoay,dựng mặt trụ tròn xoay. Bài 5. Dạy “hàm số cuốn” và đồ thị hàm số y = sin(x) , y = cos(x),y = tan(x). - Đưa hệ tọa độ ra màn hình. Dựng đường tròn tâm O bán kính bằng 1. Xác định đợn vị đo góc là Radian. - Lấy một điểm M trên đường tròn. Dựng cung I(1,0)M. Tình độ dài hình học Arc Angle của cung vừa dựng. Tính sin của Arc Angle đó. Vẽ điểm A có hoành độ là Arc Angle,tung độ là sin của Arc Angle. Dựng hình chiếu vuông góc H của A trên trục hoành. Dựng đoạn OH và đoạn AH. Tô màu đoạn OH cùng màu với cung IM. Dựng hình chiếu vuông góc K của M trên trục hoành. Dựng đoạn MK. Tô màu đoạn MK cùng màu với đoạn AH. Tạo nút cho M chuyển động trên đường tròn theo hướng ngược chiều kim đồng hồ và quay trong một đường tròn. Tạo vết cho điểm A - Làm tương tự cho điểm N di động xuôi chiều kim đồng hồ. Chú ý: tạo vết của điểm B là điểm có hoành độ là Arc Angle của cung IN. Bài 6. Trên đường thẳng d lấy 3 điểm H,B,A theo thứ tự A,B cố định ,gọi d’ là đường thẳng vuông góc với d tại H. M là điểm di động trên d’. Gọi C là hình chiếu của B trên AM. Giả sử BC cắt d’ tại N,AN cắt BM tại B. a). CM: Đường tròn đường kình MN luôn đi qua hai điểm cố định I,J.

b). Tìm quỹ tích tâm E đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN . c). CM :CD luôn đi qua một điểm cố định. Bài 7. Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại A. Gọi AB là đường kính của (O) và AC là đ.kính của (O’). Một đường thẳng thay đổi đi qua A cắt (O) và (O’) lần lượt tại M và N. a). Tìm quỹ tích giao điểm I của BN và CM. b). Gọi E,F lần lượt là trung điểm của BN và CM. Chứng minh đường thẳng EF luôn đi qua điểm cố định,tìm quỹ tích E,F. Bài 8. Cho điểm P ngoài đường tròn (O),một đường thẳng thay đổi qua P cắt (O) tại hai điểm A,B. Các tiếp tuyến của (O) tại A,B cắt nhau ở M: a). Tìm quỹ tích của M. b). Tìm quỹ tích tâm J của đường tròn ngoại tiếp tứ giác OAMB **Suy nghĩ thêm : Nếu gọi E là giao điểm của OA và BM ,F là giao điểm của OB và AM thì quỹ tích của E,F sẽ ra sao? Bài 9. Cho hai điểm cố định A,B. Hai đường tròn (O) và (O’) lưu động lần lượt tiếp xúc với AB ở A,B. Tỉ số bán kính của hai đườn tròn là một hằng số và chúng cùng nằm một phía đối với AB a) Tiếp tuyến chung ngoài thứ hai của (O) và(O’) đi qua điểm nào. b) Tiếp tuyến trên cắt trục đẳng phương của (O) và(O’) tại I. Tìm quỹ tích của I.

Bài 10. Cho ba điểm A,B,C thẳng hàng theo thứ tự. Gọi (O) là đường tròn tâm O thay đổi đi qua B và C. Từ A kẻ các tiếp tuyến AE và AF đến (O). Gọi I,N lần lượt là trung điểm của BC,EF a) CM: E,F luôn nằm trên một đường tròn cố định. b) Tìm quỹ tích tâm J đường tròn ngoại tiếp tam giác ONI.

Bài 11. Cho A,B,H thẳng hàng theo thứ tự. Gọi d là đường thẳng vuông góc với AB tại H. M là điểm di động trên d. Gọi C là hình chiếu của B trên AM. BC cắt d tại N,AN cắt BM tại D a) CM: đường tròn đường kinh MN luôn đi qua hai điểm cố định I,J. b) CM : Đường tròn tâm J ngoại tiếp tam giác AMN qua hai điểm cố định A,E. và CD đi qua điểm cố định K. Tìm quỹ tích cuẩ J. c) CD cắt (J) tại P,Q. Tìm quỹ tích của P,Q. Bài 12. 1. Vẽ đoạn trung bình nhân: cho cả hai đoạn có độ dài a,b. Vẽ đoạn x sao cho x = a.b 2. Vẽ hai đoạn biết tổng và tích : Cho sẵn hai đoạn có độ dài s và m . hãy vẽ hai đoạn x,y biết rằng x+y = s. và x.y = m. 3. Vẽ hai đoạn biết hiệu và tích : cho sẵn hai đoạn h và n. hãy vẽ hai đoạn x,y biết rằng x-y = h và x.y = m. Bài 13. Cho đường tròn tâm (O) đường kính AB = 2R cố định. Trên tiếp tuyến của (O) tại B lấy hai điểm H,K sao cho BH.BK = R.AK và AH cắt (O) tại E,F a) CM: tứ giác EFHK nội tiếp trong một đường tròn. b) CM : đường tròn (I) ngoại tiếp tam giác AHK đi qua hai điểm cố định. c) Tìm quỹ tích của I. Bài 14. Cho một đường thẳng d và hai điểm A,B nằm về một phía đối với d. Hãy dựng đường tròn đi qua A,B và tiếp xúc với d. Hãy suy nghĩ xem: Nếu AB song song với d? Nếu A hoặc B nằm trên d? Nếu A,B nằm về hai phía đối với d. (AB cắt d tại I,dựng đường tròn qua A,B. Dựng tiếp tuyến IK. Dựng đường tròn tâm I bán kính IK,cắt d tại T,T’. Dựng hai đường thẳng vuông góc với d tại T và T’,cắt đường trung trực của AB tại J,J’. Hai đường tròn (J,JT) và (J’,J’T’) cần dựng). Bài 15. 1. Dựng ba đường cao,ba đường trung tuyến,ba đường phân giác của một tam giác.

2. Dựng tiếp tyến : tại một điểm thuộc đường tròn,đi qua một điểm nằm ngoài hình tròn. Dấu các bước dựng trung gian. Hiển thị hiệu các số đo độ dài của hai tiếp tuyến. Dựng tiếp tuyến chung ( ngoài,trong) của hai đường tròn. Dựng một đường tròn nội tiếp trong một tam giác. 3. dựng một đường tròn. Chọn ba điểm A,B,M trên đường tròn. Dựng trực tâm H của tam giác ABM. Tạo tạo ra chuyển động của M trên đường tròn. Tạo vết của trực tâm H.

thực hành Wingeom
câu 1. Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có đáy là một hình vuông có cạnh bằng 2 và cạnh bên bằng 4. Trên các cạnh SC,SD,AB lần lượt lấy M,N,P sao cho
SM 1 SN 2 AP 1 = ; = ; = . SC 3 SD 3 AB 2

Dựng thiết diện của hình chóp đi qua 3 điểm M,N,P. Tính diện tích thiết diện. Câu 2. Qua một điểm M di động trên cạnh AB của tứ diện ABCD,dựng mặt phẳng song song với AC và BD. Dựng thiết diện ,tính tỉ số Câu 3. Cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh bằng 2 nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Điểm M di động trên đoạn SA. Tìm quỹ tích hình chiếu H của S trên mặt phẳng CDM. Câu 4.
AM để diện tích thiết diện là lớn nhất. AB

Trong mặt phẳng cho đường tròn (C) đường kính AB. Trên đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với ,lấy một điểm S. Cho điểm M di động trên đường tròn ( C) . Mặt phẳng b đi qua A,vuông góc với SB lần lượt cắt SM,SB tại M’,B’. Tìm quỹ tích M’ khi M di động. Câu 5. Cho hình chóp SABCD có đáy là một hình vuông và SA ^ mp(ABCD) cho M di động trên đoạn BC. Gọi K là hình chiếu vuông góc của S trên DM. Tìm quỹ tích điểm K khi M di động. Câu 6. Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có đáy là một hình vuông,có cạnh bằng 1,chiều cao bằng 2. Dựng thiết diện tạo bởi mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với SC. Tính diện tích thiết diện. Câu 7. Cho hình chóp SABCD a) Dựng giao tuyến của các mp : (SAB) và (SCD); (SAC) và (SBD). b) Gọi M là trung điểm của SA. Dựng thiết diện của mặt phẳng (MCD) với hình chóp. Câu 8. Dạy tính chất thiết diện song song với đáy của một hình chóp. Câu 9. Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành a) Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AD và SC. Xác định thiết diện của hình chóp với mp(MNP). b) Vẫn bài toán trên,thay giả thiết là điểm P lưu động trên cạnh SC. Tìm tập hợp trọng tâm G của tam giác MNP. Câu 10. Cho hình chóp SABCD . Một mp(P) lưu động chứa AB cắt cạnh SC , SD tại M,N. Gọi I là giao điểm của AN,BM;J là giao điểm của AM và BN. 1. CMR: I,J luôn nằm trên các đường thẳng cố định.

2. Gọi (Q) là mp lưu động chứa CD. Tìm giao tuyến d của (P)và (Q). CMR: d luôn đi qua một điểm cố định. Câu 11. Cho hình chóp SABCD có đáy là hình bình hành. Gọi H,K lần lượt là trung điểm của SA,SB. Gọi M là điểm lưu động trên SC không trùng với S,mặt phẳng (MHK) cắt SD tại N . a) Gọi I là giao điểm của MK và NH .tìm tập hợp tập hợp của I. b) Gọi J là giao điểm của MH và NK. Tìm tập hợp của J. Câu 12. Cho tứ diện ABCD . Gọi (P) là mp thay đổi luôn đi qua các trung điểm I và K của các cạnh DA và DB . Giả sử (P) cắt các cạnh CA,CB lần lượt tại M,N. a) Gọi O là giao điểm của IM và KN.Chứng tỏ O luôn nằm trên một đường thẳng cố định. b) Gọi O’ là giao điểm của IN và KM .Tìm tập hợp O’. Câu 13. Trong mặt phẳng cho đ.tròn (O) ,bán kính R,CD là một đường kính của (O) ,EF là một dây lưu động // hoặc trùng với CD. Trên đường vuông góc với mp tại O,lấy một điểm S. Gọi H là trung điểm của EF. Gọi I,M là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác SCD,SEF . a) CM: IM ^ mp(SEF). b) Giả sử 0<OH<R. Tìm tập hợp các điểm M. Câu 14. Cho hình chóp tứ giác đều SABCD,cạnh đáy a,đường cao SH bằng 2a.M là điểm di động trên cạnh AH. mp(P) qua M và // với AD và SH cắt AB,DC,SD,SA tại I,J,K,L. 1. Định vị trí của M để thể tích khối đa diện DỊAKLH đạt GTLN. 2. (P) cắt DB tại N tìm quỹ tích giao điểm E của hai đường chéo tứ giác MNKL Câu 15. Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông . Gọi M là điểm di động trên SA và I,J lần lượt là trung điểm của BC,CD. a) Xác định thiết diện của hình chóp với mp(MIJ).

b) Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác MIJ . Câu 16. Cho hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông cạnh a . SA = a và vuông góc với mặt phẳng (ABC). 1. Cmr: các mặt bên của hình chóp là các tam giác vuông. 2. Mp(P) qua Avaf vuông góc với SC lần lượt cắt SB,SC,SD tại B’,C’,D’.Cmr: B’,D’ song song với BD và AB’ vuông góc với SB. 3. M là điểm di động trên đoạn BC, gọi K là hình chiếu của S trên DM tìm quỹ tích của K. Câu 17. Hình chóp S.ABCD có đáy hình thoi tâm O cạnh a,góc BAD = 60. SO vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SO = 3a/4 . Gọi E,F là trung điểm của BC,BE. 1. Cmr : mp(SOF) ^ mp (SBC). 2. Tính khoảng cách từ O và A đến mặt phẳng(SBC). 3. Gọi (P) là mặt phẳng qua AD và vuông góc với mp(SBC). Xác định thiết diện của hình chóp với (P). Tính diện tích thiết diện này . Câu 18. Trong mặt phẳng (P) cho đường tròn tâm O bàn kính R,CD là một đường kính cố định của O,EF là một dây cung song song hay cùng với CD.trên đường thẳng vuông góc với (P) tại O,ta lấy một điểm S sao cho SO = R. Gọi H là trung điểm của EF . 1. Giả sử EF //CD Cmr: hai mặt phẳng (SEF) và (SOH) vuông góc nhau. 2. Gọi I và M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SCD và SEF . Cmr: IM ^ mp(SEF) . 3. Tìm tập hợp các điểm M.

Câu 19. Cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh a nằm trong hai mặt phẳng vuông góc nhau.gọi H,K là trung điểm của AB và CD ; và F,E là trung điểm của SA ,SB 1. Tính khoảng cách từ A đến mp(SCD)

2. Gọi G là giao điểm của CE và DF .Cmr: G là trọng tâm của tam giác SHK. 3. Gọi M là điểm di động trên SA.Tìm quỹ tích hình chiếu của S trên mặt phẳng (CDM). Câu 20. Hình chóp S.ABCD có đáy hình vuông có cạnh a,các cạnh bên đều bằng a/3 . 1. Tính khoảng cách từ S đến mp(ABCD). 2. Gọi (P) là mặt phẳng qua A và vuông góc với SC. Hãy xác định thiết diện của hình chóp với (P) . 3. Tính diện tích thiết diện trên. 4. Tính sin của góc AB và mp(P). Câu 21. Cho A là điểm cố định trong đường tròn (O) . M là điểm di động trên (O). 1. Cmr: đường trung trực của AM luôn tiếp xúc với một Ellip cố định . 2. AM cắt mp( O) tại M’ .Cmr: trung trực của AM’ cũng tiếp xúc với (E) trên. 3. Gọi N là điểm trên (O) sao cho AN ^ AM .Tìm quỹ tích giao điểm P của các trung trực của AM và AN. 4. Gọi Q là hình chiếu của A trên AN,tìm quỹ tích Q. 5. Cmr: MN luôn tiếp xúc với một (E) cố định. Câu 22. Cho đường tròn cố định tâm O bán kính R. F là một điểm cố định ở ngoài đường tròn.N là một điểm lưu động trên đường tròn. Gọi d là đường thẳng vuông góc với FN tại N.Cmr : d luôn tiếp xúc với một hypebol (H). Câu 23. Cho những parabol(P) nhận O làm đỉnh và đi qua một điểm M cho trước (khác O) 1. Tìm quỹ tích chân đường vuông góc N hạ từ M lên trục của (P). 2. Tìm quỹ tích giao điểm P của tiếp tuyến của (P) tại M với trục. Câu 24. Cho tam giác ABC vuông tại A.Tam giác chyển động sao cho đỉnh A cố định còn điểm B chạy trên đường thẳng d cố định,đỉnh c chuyển động sao cho BC ^ (d)

Thực hành Cabri3D
Câu1. Dạy về giao tuyến của 3 mặt phẳng phân biệt trong không gian. Câu 2. Cho bài toán : trong mặt phẳng a cho đường tròn (C ) đường kính AB. Trên đường thẳng đi qua điểm A và vuông góc với a ,lấy một điểm S. Cho điểm M di động trên đường tròn (C ). Mặt phẳng b đi qua A,vuông góc với SB lần lượt cắt SM,SB tại M’,B’.Tìm quỹ tích M’khi M di động. Câu 3. Cho hình chóp SABCD có đáy hình vuông và SA ^ mp(ABCD). Cho M di động trên BC. Gọi K là hình chiếu vuông góc của S trên DM .Tìm quỹ tích điểm K khi M di động. Câu 4. Cho tam giác đều SAB và hình vuông ABCD cạnh a nằm trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Điểm M di động trên đoạn SA. Tìm quỹ tích hình chiếu H của S trên mặt phẳng (CDB) . Câu 5. Cho hình chóp tứ giác đều SABCD có đáy là một hinh vuông,có cạnh bằng a,chiều cao bằng 2a. Dựng thiết diện tạo bởi mặt phẳng đi qua điểm A và vuông góc với SC. - Dựng hình vuông trên mặt phẳng cơ sở a - Dựng đường thẳng h đi qua tâm và vuông góc a . - Dựng một đoạn thẳng có một đầu mút tại tâm O của hình vuông và có độ dài bằng 2a. - Dựng mặt cầu tâm O,bán kính 2a. Dựng S là giao của h với mặt cầu. Sau khi có hình chóp thỏa các yêu cầu dựng thiết diện. Câu 6. Dạy phép biến hình trong không gian ( đối xưng tâm,đối xứng trục,đối xứng mặt).

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->