P. 1
Thiet Ke Duong GTNT

Thiet Ke Duong GTNT

|Views: 2,104|Likes:
Được xuất bản bởinonzero1511

More info:

Published by: nonzero1511 on Aug 05, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/28/2012

pdf

text

original

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT

___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 1 -

Môc lôc
KHÁI QUÁT ................................................................................................................... 3
D5-1 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ĐƢỜNG HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM .. 5
1.1 Giới thiệu............................................................................................................ 5
1.2 Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng TCVN 4054 – 85 và áp dụng trong thiết kế đƣờng
GTNT .......................................................................................................................... 5
1.2.1 Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế ...................................................... 5
1.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học tuyến .......................................................... 6
1.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đƣờng ....................................... 10
1.2.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng ............................................................... 12
1.2.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng ............................................................... 14
1.3 Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT 22 TCN 210-92, các tồn tại và yêu cầu sửa
đổi để áp dụng trong thiết kế đƣờng GTNT ............................................................ 14
1.3.1 Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế .................................................... 14
1.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng ............................................................... 15
1.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng ............................................................... 17
1.3.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đƣờng ....................................... 20
1.3.5 Các tồn tại của 22 TCN 210-92 và yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết
kế đƣờng GTNT ............................................................................................................ 22
1.4 Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong dự án GTNT3 ............................ 24
1.4.1 Các căn cứ để lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế .............................. 24
1.4.2 Quy mô - tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn ..................... 26
1.4.3 Chỉ dẫn thiết kế hình học đƣờng trong Dự án ......................................... 27
1.4.4 Chỉ dẫn thiết kế nền đƣờng trong Dự án ................................................. 35
1.4.5 Chỉ dẫn thiết kế mặt đƣờng trong Dự án ................................................ 36
1.4.6 Chỉ dẫn thiết kế các công trình trên đƣờng trong Dự án ......................... 38
D5-2 CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐƢỜNG ...................................................... 41
1.5 Giới thiệu.......................................................................................................... 41
1.6 Các giai đoạn thiết kế đƣờng theo Luật Xây Dựng và các Luật, Nghị định có
liên quan. ................................................................................................................... 41
1.6.1 Các Luật và Nghị định đƣợc áp dụng:..................................................... 41
1.6.2 Các nội dung cơ bản của các giai đoạn thiết kế ...................................... 41
1.7 Các giai đoạn thiết kế đƣờng trong dự án GTNT 3 ......................................... 42
1.7.1 Chu trình chuẩn bị và thực hiện dự án hàng năm .................................... 42
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 2 -

1.7.2 Trình tự triển khai .................................................................................... 43
1.7.3 Lựa chọn đầu tƣ ....................................................................................... 46
1.7.4 Nội dung lập dự án đầu tƣ các tiểu dự án (các tuyến đƣờng) ................. 49
1.7.5 Thiết kế cơ sở .......................................................................................... 51
1.7.6 Thiết kế bản vẽ thi công .......................................................................... 53
D5-3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG DỰ ÁN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3 58
3.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 58
3.2 Tình huống 1 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ
trong vùng trung du .................................................................................................. 58
3.3 Tình huống 2 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ
trong vùng núi ........................................................................................................... 64
3.4 Tình huống 3 : Thiết kế kết cấu mặt đƣờng cứng ........................................... 69
3.5 Tình huống 4 : Thiết kế hệ thống thoát nƣớc dọc ........................................... 71
3.6 Tình huống 5 : Thiết kế cống thoát nƣớc ........................................................ 77
D5-4 THIẾT KẾ ĐƢỜNG GTNT THEO QUAN ĐIỂM TỐI ƢU HÓA MÔI
TRƢỜNG ...................................................................................................................... 80
4.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 80
4.2 Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và Thiết kế tối ƣu ....................... 80
4.2.1 Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ ............................................ 80
4.2.2 Khái niệm về thiết kế tối ƣu môi trƣờng ................................................. 82
4.3 Thiết kế tuyến trong đƣờng GTNT theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .... 82
4.3.1 Sàng lọc môi trƣờng các tuyến đƣờng đƣa vào kế hoạch năm ............... 82
4.3.2 Thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trƣờng ................................................. 83
4.4 Lựa chọn kết cấu mặt đƣờng theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .............. 83
4.4.1 Các vấn đề chủ chốt ................................................................................. 83
4.4.2 Quy trình lựa chọn loại mặt đƣờng ......................................................... 86
4.4.3 Tính toán và tổng hợp dữ liệu ................................................................. 90
4.4.4 Mô hình lựa chọn các loại mặt đƣờng ..................................................... 99
PHỤ LỤC 1 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 16/2003/QH11 - LUẬT XÂY DỰNG ....... 105
PHỤ LỤC 2 - TRÍCH DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2009/NĐ-CP- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................................................. 110
PHỤ LỤC 3 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 38/2009/QH12 - LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CƠ BẢN ............................ 119
PHỤ LỤC 4 - TRÍCH DẪN THỦ TỤC SÀNG LỌC MÔI TRƢỜNG TRONG DỰ ÁN
GTNT3 .................................................................................................................................. 121
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 3 -


KHÁI QUÁT

Mục tiêu
Khóa học cung cấp các kỹ năng và kiến thức cần thiết để lập các phƣơng án
và thực hiện các nội dung thiết kế đƣờng GTNT trong dự án GTNT 3 núi riêng
và trong thiết kế các tuyến đƣờng GTNT nói chung.

Mục đích

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên có khả năng:
Hiểu đƣợc tình hình thiết kế trong Dự án GTNT3; các tồn tại và bài học
kinh nghiệm.
Hiểu về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT hiện hành; các khó khăn
trong việc áp dụng và các bài học kinh nghiệm.
Sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế cho đƣờng GTNT.
Có nhận thức về vấn đề thiết kế đƣờng bộ tối ƣu hóa môi trƣờng.

Giới thiệu
Khóa học này là một trong 15 khóa học sẽ đƣợc đào tạo của Dự án GTNT3 và
đƣợc coi là một phần của Dự án. Chƣơng trình khóa học sẽ đƣợc giảng dạy bởi các
giảng viên thuộc 6 cơ sở đào tạo của Bộ giao thông vận tải, đối tƣợng đƣợc đào tạo là
các Ban QLDA thuộc các Sở GTVT tỉnh, Sở GTVT các tỉnh, Tƣ vấn địa phƣơng tham
gia Dự án GTNT3. Dự kiến khóa học sẽ đƣợc đào tạo 12 lƣợt ở cấp tỉnh với 297 lƣợt
học viên. Thời gian của khoá học là 3 ngày với 24 tiết.
Nội dung chính
Khóa học chú trọng đến các lĩnh vực đào tạo cụ thể với các tiêu đề chính sau

D5-1


D5- 2


D5- 3
C¸c tiªu chuÈn thiÕt kÕ ®- êng hiÖn hµnh cña ViÖt Nam
C¸c giai ®o¹n thiÕt kÕ ®- êng

C«ng t¸c thiÕt kÕ trong Dù ¸n GTNT 3
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 4 -



D5- 4

Chủ đề chính Các nội dung
Thời
gian
Các tiêu chuẩn
thiết kế đường
hiện hành của
Việt Nam
1. Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng TCVN-4054-1985 và áp dụng trong
thiết kế đƣờng GTNT.
2. Tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT 22TCN 210-92, các tồn tại
và các yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết kế đƣờng GTNT.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong Dự án GTNT3.
4 tiết

Các giai đoạn
thiết kế đường
1. Thiết kế cơ sở
2. Thiết kế kỹ thuật
3. Thiết kế bản vẽ thi công
4 tiết




Công tác thiết
kế trong Dự án
GTNT3
Các tình huống nghiên cứu
- Tình huống 1 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an
toàn đƣờng bộ trong vùng đồng bằng và qua khu dân cƣ.
- Tình huống 2 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an
toàn đƣờng bộ trong vùng trung du.
- Tình huống 3 – Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an
toàn đƣờng bộ trong vùng địa hình núi khó.
- Tình huống 4 – Thiết kế kết cấu mặt đƣờng mềm.
- Tình huống 5 – Thiết kế kết cấu mặt đƣờng cứng.
- Tình huống 6 – Thiết kế hệ thống thoát nƣớc dọc.
- Tình huống 7 – Thiết kế cống thoát nƣớc.
- Tình huống 8 – Thiết kế cầu.
8 tiết
Thiết kế đường
GTNT theo
quan điểm tối
ưu hóa môi
trường.
1. Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và Thiết kế tối ƣu.
2. Thiết kế tuyến trong đƣờng GTNT theo quan điểm tối ƣu hoá
môi trƣờng.
3. Lựa chọn kết cấu mặt đƣờng theo quan điểm tối ƣu hóa môi
trƣờng.
8 tiết
ThiÕt kÕ ®- êng GTNT theo quan ®iÓm tèi - u ho¸ m«i tr- êng
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 5 -

D5-1 CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM
Mục đích

Kết thúc phần đào tạo, học viên có thể :

Hiểu biết về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT hiện hành; các khó khăn
trong việc áp dụng và các bài học kinh nghiệm.
Biết lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng và vận dụng đƣợc các nội dung
thiết kế đƣờng GTNT cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng đoạn
tuyến.


1.1 Giới thiệu
Phần đào tạo này sẽ giới thiệu chung về các tiêu chuẩn thiết kế đƣờng GTNT
đang đƣợc áp dụng. Qua đó đánh giá mức độ phù hợp của từng tiêu chuẩn, tìm ra các
tồn tại trong các tiêu chuẩn đó khi áp dụng. Cuối cùng sẽ đƣa ra chỉ dẫn kỹ thuật cho
công tác thiết kế trong Dự án GTNT3 và phần chỉ dẫn này đƣợc xem nhƣ Tiêu chuẩn
thiết kế đƣờng GTNT trong Dự án GTNT3.
1.2 Tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054 – 85 và áp dụng trong
thiết kế đường GTNT
1.2.1 Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế
Tuyến đƣờng đƣợc đầu tƣ xây dựng trong dự án GTNT 3 đƣợc xem nhƣ là một
thành phần trong mạng lƣới đƣờng giao thông địa phƣơng, không nên xem là có bất cứ
sự khác nhau nào so với những tuyến khác trong mạng lƣới. Tiêu chuẩn kỹ thuật,
Phƣơng pháp thiết kế đƣợc tham khảo dựa trên những Quy trình, Quy phạm, Tiêu
chuẩn và Hƣớng dẫn đã đƣợc Bộ GTVT phê duyệt.
Căn cứ vào nhiệm vụ của tuyến đƣờng, lƣu lƣợng xe chạy, quy hoạch, quy mô
cấp hạng mạng lƣới đƣờng trong khu vực là : Đường huyện, đường từ trung tâm xã
đến trung tâm huyện , đường liên xã.
Trong dự án GTNT3 , đƣờng giao thông nông thôn chọn cấp đƣờng để thiết kế
là cấp VI theo TCVN 4054 -85 .
Đƣờng giao thông nông thôn trong dự án GTNT 3 sử dụng tiêu chuẩn TCVN
4054 – 85 mà không sử dụng TCVN 4054 -05 với các lý do sau :
- Dự án GTNT 3 đƣợc triển khai trƣớc khi TCVN 4054 - 05 đƣợc phê duyệt và
ban hành.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 6 -

- Quy mô đƣờng cấp VI ở TCVN 4054 – 05 lớn hơn nhiều so với TCVN 4054 -
85 do đó nếu thay đổi tiêu chuẩn sẽ ảnh hƣởng khả năng tài chính cung cấp cho
các tuyến đƣờng giao thông nông thôn trong dự án ( tham khảo TCVN 4054 –
05).
Theo TCVN 4054 – 85 , đƣờng cấp VI có các tiêu chuẩn kỹ thuật hình học chủ yếu
sau :
Bảng 1 - Các yếu tố hình học của tuyến đường

STT

Các yếu tố hình học của tuyến đường

Đơn vị
Địa hình
Đồng
bằng
Núi
khó
1 Tốc độ tính toán Km/h 25 15
2 Số làn xe làn 1 1
3 Chiều rộng nền đƣờng m 6.0 6.0
4 Chiều rộng mặt đƣờng m 3.5 3.5
5 Chiều rộng lề đƣờng m 2x1.25 2x1.25
6 Dốc ngang mặt đƣờng % 2- 4 2- 4
7 Dốc ngang lề đƣờng % 3 - 5 3 - 5
8 B/K đƣờng cong nằm nhỏ nhất m 25(15) 15(10)
9 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6 6
10 Độ dốc dọc lớn nhất % 9 10(12)
11 B/K đƣờng cong đứng lồi nhỏ nhất m 600 50
12 B/K đƣờng cong đứng lõm nhỏ nhất m 150 40
13 Tầm nhìn một chiều m 20 10
14 Tầm nhìn hai chiều m 40 20
1.2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật hình học tuyến
1. Bình đồ tuyến
- Quy định về đường cong nằm
+ Bán kính đƣờng cong nằm nhỏ nhất đƣợc quy định ở bảng 1.
+ ở những vị trí có góc chuyển hƣớng nhỏ hơn 3
0
không cần phải thiết kế đƣờng
cong.
+ Mặt đƣờng trên đƣờng thẳng và đƣờng cong có bán kính lớn hơn bán kính quy
định trong bảng 8 – TCVN 4054-85 đƣợc thiết kế theo kiểu mặt cắt ngang hai mái.
Trên đƣờng cong có bán kính quy định ở bảng 8 phải thiết kế mặt đƣờng theo kiểu
mặt cắt ngang một mái ( độ dốc siêu cao) nhằm bảo đảm an toàn cho xe ô tô chạy
với vận tốc cao nhất tƣơng ứng với cấp đƣờng lựa chọn.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 7 -

+ Chiều dài đoạn thẳng và đoạn cong trên mặt bằng không nên chênh lệch nhau quá
3 lần . Cần tránh bố trí đƣờng cong nằm ngắn giữa các đoạn thẳng dài hoặc đoạn
thẳng ngắn giữa các đƣờng cong nằm dài. Bán kính 2 đƣờng cong kề giáp nhau
không đƣợc chênh nhau hơn 1,3 lần.
- Quy định siêu cao và đoạn nối siêu cao trong đường cong :
+ Độ dốc siêu cao không đƣợc nhỏ hơn độ dốc ngang mặt đƣờng hai mái tiếp giáp
với đƣờng cong.
+ Độ dốc siêu cao trên đƣờng cong quay ra phía vực ( vùng địa hình núi ) nên hạn
chế đến 4% nhằm nâng cao an toàn giao thông.
+ Độ dốc siêu cao đƣợc quy định trong bảng 8 - TCVN 4054 - 85 :
Độ dốc siêu cao ứng với theo bán kính đường cong nằm
Tốc độ tính toán : từ 25 km/h trở xuống
Độ dốc siêu cao (%) Bán kính đường cong (m)
200 – 60 3
50 4
40 5
Từ 30 trở xuống 6
+Việc chuyển từ mặt cắt ngang hai mái (trên đƣờng thẳng) sang mặt cắt ngang một
mái (trong đƣờng cong) đƣợc thực hiện trên đoạn nối siêu cao. Chiều dài đoạn nối
đƣợc bố trí một nửa trên đƣờng thẳng, một nửa trên đƣờng cong.
+ Chiều dài tối thiểu đoạn nối siêu cao đƣợc quy định trong bảng 11 – TCVN 4054 –
85 :
Chiều dài đoạn nối siêu cao ứng với theo bán kính đường cong nằm
Tốc độ tính toán : 25 km/h Chiều dài
đoạn nối siêu cao (m) Bán kính đường cong (m)
200 – 70 10
60 15
50 20
40 25
30 30
25 25
20 20
15 15
+ Độ dốc siêu cao trên đƣờng cong đƣợc thực hiện nhƣ sau :
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 8 -

 Quay mặt đƣờng phía ngoài của mặt cắt ngang hai mái quanh tim đƣờng cho
đến khi đạt đƣợc mặt cắt ngang một mái có độ nghiêng bằng độ dốc ngang của
mặt cắt ngang hai mái.
 Chuyển sang quay quanh trục mép trong của mặt đƣờng chƣa mở rộng thêm
cho đến khi đạt đƣợc độ dốc siêu cao quy định.
+ Độ dốc ngang của lề đƣờng trên đoạn chuyển từ mặt cắt ngang hai mái sang mặt
cắt ngang một mái lấy thống nhất với độ nghiêng của mặt đƣờng.
- Quy định mở rộng và đoạn nối mở rộng :
+ Những đƣờng cong có bán kính nhỏ phải mở rộng thêm mặt đƣờng về phía bụng
đƣờng cong.
+ Độ mở rộng đƣợc đặt trên diện tích lề đƣờng , nhƣng phải đảm bảo phần lề đƣờng
còn lại không nhỏ hơn 1,0m. Trƣờng hợp không đạt yêu cầu trên thì phải mở rộng
thêm nền đƣờng tƣơng ứng đến mở rộng thêm mặt đƣờng.
+ Chiều rộng mở thêm tuỳ theo tốc độ tính toán và bán kính đƣờng cong quy định
trong bảng 9 – TCVN 4054 – 85 :
Độ mở rộng phần xe chạy một làn xe trong đường cong nằm
Tốc độ tính toán : từ 25 km/h trở xuống
Độ mở rộng (m) Bán kính đường cong (m)
400 – 150 0.2
130 – 90 0.3
80 – 70 0.4
60 – 50 0.5
40 0.6
30 0.8
25 0.9
20 1.1
15 1.5
+ Cần thực hiện vuốt nối độ mở rộng theo tỷ lệ với khoảng cách tính từ đầu đƣờng
vuốt nối đến đạt đƣợc độ mở rộng toàn phần ở cuối đƣờng vuốt nối. Trong trƣờng
hợp với tốc độ tính toán từ 25 km/h trở xuống, đoạn nối mở rộng đƣợc bố trí
trùng với đoạn nối siêu cao.
+ ở đoạn địa hình khó khăn hoặc đƣờng cũ làm lại thì đƣợc phép bố trí một phần
chiều rộng mở thêm về phía lƣng đƣờng cong, một phần về phía bụng đƣờng
cong.
- Quy định tầm nhìn trong đường cong :
+ Chiều dài tầm nhìn tính toán theo điều kiện làm việc của mắt ngƣời lái xe giả định
cao 1,2m trên mặt đƣờng ( vị trí của ô tô đứng ở làn ngoài cùng phía
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 9 -

+ Chiều dài tầm nhìn tính toán trên đƣờng cong nằm đƣợc quy định ở bảng 1. Khi
thiết kế tầm nhìn, nói chung dùng tầm nhìn hai chiều.
2. Mặt cắt dọc
Khi thiết kế mặt cắt dọc đối với mỗi cấp đƣờng phải quán triệt nguyên tắc chung là
khi điều kiện địa hình cho phép nên dùng các chỉ tiêu kỹ thuật cao nhằm phát huy tốc
độ xe chạy, bảo đảm an toàn, thoát nƣớc tiện lợi, nâng cao chất lƣợng khai thác vận
doanh, đồng thời bảo đảm dễ dàng nâng cấp đƣờng sau này.
- Quy định độ dốc dọc :
+ Độ dốc dọc lớn nhất đƣợc quy định trong bảng 1. Đối với đoạn đƣờng ở địa hình
núi khó khăn cho phép tăng thêm độ dốc dọc lớn nhất lên 1 đến 2% so với quy định
nếu điều đó hợp lý về kinh tế kỹ thuật.
+ Những đoạn đƣờng khi có nhiều xe đạp , xe thô sơ thì độ dốc dọc không nên lớn
hơn 4%.
+ Đƣờng ở địa hình núi khó có độ dốc dọc lớn hơn 6% kéo dài thì cứ 2000m phải bố
trí một đoạn thoải có độ dốc dọc không quá 2,5% và chiều dài không ngắn hơn
50m.
+ Để đảm bảo thoát nƣớc mặt tốt và không phải làm rãnh dọc quá sâu, nên tránh thiết
kế dốc dọc tuyến bằng 0%. Độ dốc dọc nhỏ nhất của rãnh bằng 0,5% trƣờng hợp cá
biệt có thể là 0,3%.
+ Độ dốc dọc lớn nhất trên những chỗ đoạn dốc có bán kính đƣờng cong nhỏ hơn
50m phải triết giảm so với độ dốc dọc lớn nhất quy định. Trị số độ độ dốc dọc triết
giảm quy định trong bảng 12 – TCVN 4054 – 85 :
Trị số triết giảm độ dốc dọc trong đường cong nằm
Bán kính đường cong (m) 50 - 35 30 25 20 15
Trị số giảm bớt độ dốc dọc (%) 1 1.5 2 2.5 3
- Quy định đường cong đứng :
+ Phải thiết kế đƣờng cong đứng ở những chỗ đƣờng đỏ đổi dốc mà hiệu số đại số
giữa hai dốc lớn hơn 2%.
+ Đƣờng cong đứng thiết kế theo cung tròn hay cung parabôn bậc hai. Trị số bán
kính nhỏ nhất ở đƣờng cong đứng quy định ở bảng 1 chỉ nên dùng trong trƣờng
hợp làm giảm đƣợc nhiều khối lƣợng đất đắp nền đƣờng dẫn tới giảm giá thành xây
dựng.
3. Mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang tuyến đƣợc thiết kế với quy mô nhƣ sau :

- Bề rộng mặt đƣờng : B
mặt
= 3.5 m ( 1 làn xe).
- Bề rộng lề đƣờng : Blề = 2x1.25 m
- Bề rộng nền đƣờng : Bnền = 6.0 m.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 10 -

- Độ dốc ngang của mặt đƣờng tuỳ theo loại vật liệu làm lớp mặt đƣợc quy định
trong bảng 7 – TCVN 4054-85 :
Loại lớp mặt
Độ dốc ngang
(%)
Đất thiên nhiên , đất ổn định bằng vật liệu hạt cứng cấp phối cát,
sỏi cuội đá dăm , xỉ quặng không có chất liên kết.
3 – 4
Đá sỏi , đá dăm hay vật liệu khác có xử lý chất dính kết nhựa. 3
Bê tông nhựa, bê tông xi măng. 2
- Độ dốc ngang lề đƣờng nói chung lấy lớn hơn độ dốc ngang mặt đƣờng. Tuỳ
theo kiểu gia cố lề đƣờng có thể áp dụng các độ dốc ngang nhƣ sau :
+ Lề đất ( có trồng và không trồng cỏ ) : 6%.
+ Lề gia cố bằng sỏi, đá dăm : 4 – 5 %.
+ Lề gia cố bằng vật liệu dính kết : 3 – 4%.
1.2.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đường
1. Hệ thống thoát nước dọc
- Thiết kế tiết diện rãnh dọc tuỳ thuộc vào điều kiện địa chất, địa hình, điều kiện khí
tƣợng và căn cứ vào tính toán thuỷ lực mà quyết định. Mái dốc ngoài của rãnh có thể
lấy từ 1: 0 đến 1 : 4 đối với nền đá và từ 1 : 1,5 đến 1 : 4 đối với nền đất.
- ở những đoạn độ dốc rãnh lớn hơn trị số độ dốc gây xói đất lòng rãnh phải căn cứ
vào tốc độ nƣớc chảy và mức độ gây xói để thiết kế gia cố rãnh cho thích hợp ( lát
đá, xây đá, xây rãnh bê tông...). Chiều cao cần gia cố ở mái dốc phải cao hơn mực
nƣớc tính toán là 10cm.
- ở những chỗ tuyến đƣờng cắt ngang qua sƣờn núi rộng, nƣớc chảy tràn trên mặt
đƣờng tƣơng đối nhiều có thể gây ra mất ổn định cho mái dốc nền đƣờng thì cần phải
thiết kế rãnh đỉnh. Vị trí rãnh đỉnh phải cách mép mái dốc nền đào ít nhất là 5m hoặc
cách chân taluy là 2m. Rãnh đỉnh phải dẫn nƣớc về vị trí công trình thoát nƣớc ngang
( cầu, cồng) hoặc khe suối; không đƣợc cho nƣớc rãnh đỉnh chảy vào rãnh dọc.
2. Cầu, cống
- Các loại cầu , cống trên đƣờng ô tô phải thiết kế theo các quy phạm thiết kế cầu cống
xây dựng trên đƣờng ô tô.
- Cống xây dựng dƣới nền đƣờng đắp, trong mọi trƣờng hợp không kể cấp đƣờng đều
phải làm dài bằng chiều rộng nền đƣờng. Đất đắp trên cống và độ đầm lèn của nó
phải giống nhƣ đất đắp và độ đầm lèn trên đoạn nền đƣờng nối tiếp với cống.
- Kích thƣớc hình dạng và dạng tổng quan của các đặc trƣng mặt cắt ngang cầu không
đƣợc khác biệt nhiều với đoạn đƣờng nối tiếp với cầu. Các yếu tố mặt bằng, mặt cắt
dọc của cầu phải chọn thống nhất với chỉ tiêu về mặt bằng, mặt cắt dọc của đƣờng.
- Mặt đƣờng trên cầu làm dốc về hai phía kiểu cắt ngang hai mái nếu cầu nằm trên
đƣờng thẳng , làm dốc nghiêng về một phía ( kiểu cắt ngang một mái) nếu cầu nằm
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 11 -

trong đƣờng cong. Trị số dốc ngang và độ nghiêng lấy thống nhất với dốc ngang của
đƣờng.
- Khổ cầu trên đƣờng cấp VI là 4m. Trƣờng hợp các đƣờng đó có máy nông nghiệp
qua lại thì khổ cầu phải là 4,5m . Cầu nằm trong đƣờng cong thì khổ cầu phải cong
thêm chiều rộng mở thêm.
- Cầu nhỏ ( dài từ 8m trở xuống ) thì chiều rộng mặt cầu làm bằng chiều rộng nền
đƣờng.
- Vị trí xây dựng cầu nên chọn ở nơi đạt các yêu cầu sau :
+ Chiều sâu ngập và phạm vi ngập nƣớc trên bãi ứng với mức nƣớc tính toán là nhỏ
nhất.
+ Lòng sông thẳng, ổn định, phần lớn lƣu lƣợng nƣớc chảy theo lòng chủ.
+ Hƣớng nƣớc chảy mùa cạn và mùa lũ gần song song với nhau. Việc xây dựng cầu
không gây ra ngập (một lƣợng) đáng kể đất trồng trọt, làm hƣ hỏng hệ thống công
trình thủy lợi đã có.
- Trên các đƣờng ô tô cấp VI, nếu trong mùa mƣa lũ đƣợc phép ngừng thông xe thì có
thể xây dựng đƣờng tràn hay đƣờng ngầm trong các trƣờng hợp sau:
+ Qua bãi sông rộng, bằng phẳng, bình thƣờng nƣớc cạn.
+ Qua dòng nƣớc chảy chậm theo hình quạt
+ Qua dòng nƣớc mùa lũ đem theo nhiều vật trôi lớn
+ Qua địa hình lõm ở chân núi, nƣớc chảy qua ít.
- Độ sâu nƣớc ngập lớn nhất, xe đƣợc phép đi qua trên đƣờng tràn, đƣờng ngầm không
đƣợc lớn hơn các trị số quy định trong bảng 23- Tiêu chuẩn TCVN 4054 - 85.
Tốc độ nƣớc chảy (m/s) Độ sâu nƣớc ngập lớn nhất (m)
< 1,5
1,5 – 2,0
> 2,0
0,4 – 0,5
0,4
0,2 – 0,3
- Mặt đƣờng ngầm, đƣờng tràn phải lát bằng tấm bê tông hay đá to không bị nƣớc làm
trôi. Độ dốc mái nền đƣờng ở phía thƣợng lƣu lấy bằng 1:2 , phía hạ lƣu lấy bằng 1:3
đến 1:2. Bề mặt mái dốc phải lát bằng đá có đƣờng kính lớn. Chân mái dốc phía hạ
lƣu phải làm đá chống xói.
- Hai đầu đƣờng tràn, đƣờng ngầm phải cắm biển báo hiệu và ghi mực nƣớc hạn chế
đƣợc phép thông xe.
- Tại các vị trí đƣờng tràn, đƣờng ngầm phải cắm cọc tiêu và đặt thiết bị đo mực nƣớc
ngập đến ngƣời lái xe có thể thấy đƣợc.
3. Công trình đảm bảo an toàn giao thông
- Phải bố trí các công trình hƣớng dẫn gia thông trên dọc đƣờng để ngƣời lái xe tiếp
nhận đƣợc một cách đầy đủ , tiện lợi ,dễ dàng nhất nhằm nâng cao điều kiện an toàn
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 12 -

giao thông. Hình dáng và quy cách các loại biển báo, kích thƣớc, mầu sắc các vạch
phân làn xe và các tín hiệu hƣớng dẫn giao thông phải tuân theo các quy định hiện
hành.
1.2.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường
- Khi thiết kế phải đảm bảo nền đƣờng ổn định về kích thƣớc hình học và khả năng
chịu lực với mọi điều kiện biến đổi về khí hậu , thuỷ văn.
- Việc chọn kết cấu nền đƣờng , ngoài các quy định về mặt cắt ngang theo cấp đƣờng
còn phải căn cứ vào loại mặt đƣờng, đặc điểm địa chất, điều kiện tự nhiên của khu
vực.
- Chiều cao của nền đƣờng đắp phải đảm bảo sao cho chiều dày tôn cao kể từ mực
nƣớc ngầm tính toán và mực nƣớc mặt đọng thƣờng xuyên hai bên đƣờng , hoặc từ
mặt đất tự nhiên ở khu vực địa hình ẩm ƣớt đến đáy mặt đƣờng không nhỏ hơn trị số
quy định trong bảng 16 – TCVN 4054-85
Loại đất
Chiều cao tối thiểu kể từ mực
nƣớc ngầm tính toán ( hay mặt
nƣớc đọng thƣờng xuyên) và từ
mặt đất tự nhiên ở khu vực địa
hình ẩm ƣớt đến đáy mặt đƣờng.
- Cát vừa, cát nhỏ , cát pha sét nhẹ 0,5 (0,3)
- Cát bột , cát pha sét nặng 0,7 ( 0,4)
- Cát pha sét bột , sét pha cát bột 1,2-1,8 (0,5)
- Sét pha cát , sét pha cát nặng, sét béo, sét bột. 1,0 - 1,2 (0,4)
Chú thích :
+ Nƣớc đọng thƣờng xuyên trên mặt đất quá 20 ngày coi là nƣớc đọng thƣờng
xuyên.
+ Mực nƣớc ngầm tính toán là mực nƣớc ngầm điều tra vào mùa mƣa.
+ Trƣờng hợp không thể thiết kế chiều cao quy định phải thiết kế tầng cách nƣớc
hoặc hạ mực nƣớc ngầm. Chiều cao trên mực nƣớc ngầm đƣợc hạ thấp lấy lớn
hơn 25% so với trị số ghi trong bảng.
+ Trị số trong ngoặc là chiều cao trên mặt đất ẩm ƣớt hoặc mực nƣớc ngập ít hơn 20
ngày ; trị số ngoài ngoặc là chiều cao trên mực nƣớc đọng lâu ngày hoặc mực
nƣớc ngầm.
- Độ cao mép nền đƣờng đắp ở đoạn có cầu nhỏ và cống phải cao hơn mực nƣớc tính
toán ( có xét đến mực nƣớc dềnh) ít nhất là 50 cm.
- Tần suất lũ để thiết kế độ cao nền đƣờng đắp ở những đoạn có cầu nhỏ, cống lấy 4%.
- Khi thiết kế nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc có độ dốc lớn hơn 1:5 thì nên dự kiến các
biện pháp ngăn ngừa hiện tƣợng trƣợt nền đƣờng theo sƣờn dốc và hiện tƣợng xói
nền đƣờng do nƣớc chảy từ trên sƣờn núi xuống.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 13 -

- Độ dốc của taluy nền đắp phải đảm bảo cho mái dốc đƣợc ổn định. Độ dốc lớn nhất
của taluy nền đắp không đƣợc vƣợt quá các trị số quy định ở bảng 17 – TCVN 4054
– 85 :

Loại đất đá
Độ dốc lớn nhất của mái dốc với chiều cao
đƣờng đắp (m)
6 12
1. Các loại đá phong hoá 1: 1 – 1:1,3 1: 1,3 – 1:1,5
2. Đá tảng khối ( tảng lăn) , đá dăm
(cuội) ; sạn( sỏi) ; cát lẫn sỏi và cát
to, cát vừa xỉ quặng.
1: 1,5


3 – 1,5
ở phần trên ( cao 6m)
1 : 1,5

3. Cát nhỏ và cát bột đất sét và cát
pha các dạng hoàng thổ.

1: 1,5

1: 1,75 (+)

1: 1,75 (+)
ở phần dƣới ( tới 6m)
1: 1,75 (+)
1: 2 (++)
Chú thích :
(+) là ứng với đất bột ở những vùng ẩm ƣớt và cát nhỏ hạt đều.
(++) nền đƣờng đắp bằng đá.
- Trong trƣờng hợp không thể thiết kế đƣợc mái dốc theo độ dốc cần thiết thì phải thiết
kế tƣờng chắn, tƣờng bao.
- Độ dốc lớn nhất của taluy nền đào không đƣợc vƣợt quá các trị số quy định ở bảng
18 – TCVN 4054 – 85
Loại đất đá Chiều cao của
mái dốc đƣờng
đào (m)
Độ dốc lớn nhất
của mái dốc
1. Đá cứng :
- Phong hoá nhẹ (nứt nẻ).
- Dễ bị phong hoá, không bị mềm hoá.
2. Các loại đá bị phong hoá mạnh , hoá mềm.
3. Đá rời rạc.
4. Đất cát, đất loại sét đồng nhất trạng thái
cứng, nửa cứng và dẻo chặt.

16
16
6
12
12

1 : 0,2
1 : 0,5 - 1 : 1,5
1 : 1
1 : 1 - 1 : 1,5
1 : 1,5
- Thiết kế nền đường trong những trƣờng hợp cần thiết phải xét tới các biện pháp gia
cố mái dốc để giữ ổn định cho mái dốc và nền đƣờng.
- Việc chọn biện pháp gia cố phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất ở mái dốc, chiều
cao nền đắp, chiều sâu nền đào, thế nằm của đất đá ở mái dốc, điều kiện khí hậu,
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 14 -

thuỷ văn và nguồn vật liệu dùng để gia cố. Chiều cao gia cố ở mái dốc bị ngập nƣớc
phải cao hơn mực nƣớc ngập tính toán ( có xét cả chiều cao sóng chồm).
1.2.5 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường
- Việc lựa chọn loại lớp mặt và kết cấu mặt đường phải xuất phát từ yêu cầu về khai
thác và cấp kỹ thuật của tuyến đƣờng thiết kế ( trong đó có xét tới thành phần và lƣu
lƣợng các phƣơng tiện vận tải ), điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa chất, khả năng cung
cấp vật liệu xây dựng.
- Phương pháp thiết kế mặt đường, tải trọng trục quy định để tính chiều dày kết cấu
mặt đƣờng đƣợc thực hiện theo quy trình thiết kế mặt đƣờng của Bộ GTVT ban
hành.
1.3 Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT 22 TCN 210-92, các tồn tại và
yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết kế đường GTNT
1.3.1 Lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế
Căn cứ vào yêu cầu quy hoạch mạng lƣới đƣờng giao thông nông thôn của địa phƣơng
và chức năng của tuyến đƣờng để lựa chọn tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến thiết kế:
- Đường nối từ huyện đến xã và liên xã là những đƣờng có xe cơ giới qua lại thƣờng
xuyên hoặc có tầm quan trọng huyện xã đòi hỏi có yêu cầu chất lƣợng cao nên khi
thiết kế phải theo tiêu chuẩn kỹ thuật ứng với đƣờng cấp VI trong tiêu chuẩn TCVN
4054 – 85 - Đƣờng ô tô - yêu cầu thiết kế (Đã nêu ở mục 2.2.1). Khuyến khích các
địa phƣơng khi có điều kiện đầu tƣ thì nên làm đƣờng có tiêu chuẩn kỹ thuật cao.
- Những đƣờng còn lại bao gồm đƣờng từ xã xuống thôn, liên thôn và từ thôn ra
cánh đồng (khu vực sản xuất) thì đƣợc chia ra làm 2 loại đƣờng A và B.
+ Đường loại A là đƣờng chủ yếu phục vụ cho các phƣơng tiện giao thông cơ giới
loại trung, tải trọng trục thiết kế công trình trên đƣờng là 6T/trục.
+ Đường loại B là đƣờng phục vụ cho các phƣơng tiện giao thông thô sơ (xe súc vật
kéo hoặc xe cơ giới nhẹ) có tải trọng trục tiêu chuẩn thiết kế là 2,5T/trục và tải
trọng kiểm toán là 1T/trục bánh sắt.
Xây dựng đƣờng giao thông nông thôn chủ yếu dựa vào nhu cầu giao thông của từng
giai đoạn để lựa chọn loại đƣờng cho phù hợp với khả năng đầu tƣ và nhu cầu khai
thác của địa phƣơng. Với các công trình trên đƣờng nhƣ cầu, cống thì cố gắng đầu tƣ
xây dựng vĩnh cửu.
Hồ sơ luận chứng kinh tế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải đƣợc cấp có thẩm
quyền duyệt do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định.
- Các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của đƣờng nông thôn ở đây đƣợc xác định trên cơ
sở đảm bảo các phƣơng tiện giao thông cơ giới hoạt động an toàn với tốc độ hạn chế
V= 10 – 15km/h tuỳ theo loại đƣờng thích hợp với vốn đầu tƣ và khả năng làm việc
của đƣờng.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật đƣợc phân theo loại đƣờng loại A và B nhƣ sau (Bảng 2-2
22TCN – 210 – 92)
-
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 15 -

Loại
đường
Bề rộng
nền (m)
Bề rộng mặt
(m)
Bán kính
tối thiểu
(m)
Độ dốc
dọc tối đa
(%)
Chiều dài
dốc tối đa
(m)
A 5,0 (4,0)* 3,5 (3,0)* 15 10 300
B 4,0 (3,5)* 3,0 (2,5)* 10 6 200 **
Ghi chú:
* Số ghi trong ngoặc là trị số tối thiểu trong điều kiện khó khăn hoặc trong bước
đầu phân kỳ xây dựng.
** Đường loại B chủ yếu dành cho xe thô sơ nên chiều dài và độ dốc phải có trị
số thích hợp (không nên quá lớn).
- Đối với đƣờng nông thôn vùng núi chú ý không thiết kế đoạn có độ dốc dọc tối đa
dài để tránh cho súc vật mau mệt mỏi.
- Nếu vì điều kiện địa hình cheo leo phải làm dốc tối đa thì cố gắng chỉ nên làm từng
đoạn ngắn.
- Về mở rộng đƣờng cong, đảm bảo tầm nhìn: tùy theo nền đƣờng rộng hay hẹp, bán
kính đƣờng cong lớn hay nhỏ, có hay không có chƣớng ngại vật… mà quyết định mở
rộng hay không về phía bụng đƣờng cong.
- Trƣờng hợp mở rộng nền đƣờng theo quy định sau (Bảng 2-4 – 22TCN-210-92)
Loại đường
Bề rộng nền
(m)
Bán kính
(m)
Bề rộng mở thêm
(m)
A 5 > 15 Không cần mở rộng
B 4 10 1,0
Ghi chú: Trường hợp nền đường 5m và bán kính lớn hơn 15m, tuy không cần
mở rộng thêm nhưng phải dọn quang các chướng ngại vật về phía bụng đường
cong nhằm dễ quan sát trong phạm vi 15m.
1.3.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật nền đường
1. Nền đường đắp
- Chiều cao nền đắp phải đảm bảo mép của nền đƣờng cao hơn mực nƣớc đọng thƣờng
xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát (mức
nƣớc đọng thƣờng xuyên là khi nƣớc đọng quá 20 ngày).
- Nền đắp trên sƣờn dốc thiên nhiên có độ dốc lớn hơn 20% thì trƣớc khi đắp phải
đánh cấp sƣờn dốc. Trong mọi trƣờng hợp, nền đắp trên sƣờn dốc phải làm rãnh
thoát nƣớc chảy từ trên cao xuống.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 16 -


- Mái dốc của nền đắp phụ thuộc vào loại đất đắp nền có độ thoải nhƣ sau:
Loại đất đắp nền Trị số mái dốc
Đất sét 1:1,5
Đất cát 1:1,75
Xếp đá 1;0,5 – 1:0,75
- Ngoài ra phải trồng cỏ trên mái dốc đắp bằng đất để chống xói, bảo vệ nền đƣờng.
2. Nền đường không đào, không đắp
Đối với nền không đào không đắp hay đƣờng đi trên nền thiên nhiên (đƣờng trên đồi,
vùng trung du) thì phải làm rãnh thoát nƣớc mặt ở hai bên đƣờng.
3. Nền đường đào
Nền đƣờng đào thƣờng có hai dạng mặt cắt ngang là nền đào hình U hoặc nền đào hình
L. Tuỳ theo loại đất đá mà độ dốc mái đào có trị số quy định nhƣ sau:
Đất nền đào Trị số mái dốc
Đất sét 1:0,75 – 1:1
Đất mềm 1:0,5 – 1:0,75
Đá cứng 1:0,25 – 1:0,5
4. Thoát nước nền đường
Đối với đƣờng nông thôn, mặt đƣờng dễ thấm nƣớc và nền đƣờng ít đƣợc đầm nén tốt,
vì vậy để thoát nhanh nƣớc mƣa, nền đƣờng nói chung phải có rãnh dọc ở hai bên và
hệ thống rãnh phải thoả mãn các điều kiện:
- Nền mặt đƣờng phải có độ dốc ngang về hai phía, trị số dốc này bằng 4%.
- Độ dốc của rãnh dọc tối thiểu phải bằng 1%.
Rãnh dọc có thể là hình thang hoặc hình tam giác:
- Nếu nền là đá cứng thì rãnh dọc hình tam giác với chiều cao tối thiểu 30cm.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 17 -

- Nếu nền là đá mềm hoặc đất thì rãnh dọc có dạng hình thang có đáy rộng tối thiểu 30cm,
cao 20cm, độ dốc mái rãnh 1:1.
-

1.3.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường
- Mặt đƣờng phải đủ cƣờng độ, đủ độ bằng phẳng. Muốn vậy mặt đƣờng phải đƣợc
xây dựng trên nền đất đã đƣợc đầm chặt và ổn định. Vật liệu dùng làm mặt đƣờng
phải đủ độ cứng, chịu đƣợc tác dụng của nƣớc và sự thay đổi nhiệt độ.
- Nên tận dụng các loại vật liệu sẵn có của địa phƣơng để làm mặt đƣờng nhằm giảm
giá thành xây dựng.
- Tất cả các loại mặt đƣờng giao thông nông thôn giới thiệu ở dƣới đây đều có độ dốc
ngang về hai phía nhƣ sau: Phần mặt đƣờng 4%; phần lề đƣờng 5%.
- Trong đƣờng cong nếu phải mở rộng nền đƣờng thì mặt đƣờng cũng phải mở rộng
tƣơng ứng và nên có độ dốc nghiêng về phía bụng
- Các loại mặt đƣờng thƣờng đƣợc sử dụng cho đƣờng loại A và loại B:
T.T Loại mặt đƣờng
Phạm vi sử dụng
Đƣờng loại A Đƣờng loại B
1 Bê tông xi măng mác 150-200


2 Đá dăm láng nhựa


3 Đá dăm kẹp vữa xi măng


4 Đá lát
 
5 Đá dăm, cấp phối đá dăm, đá thải
 
6 Đất, sỏi ong gia cố vôi
Cát sỏi sạn gia cố xi măng
 
7 Sỏi ong
 
8 Cát sỏi
 
9 Gạch vỡ, đất nung, xỉ lò cao

10 Đất cát

- Chiều dày tối thiểu của các loại mặt đƣờng trên:
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 18 -


T.T Loại mặt đƣờng Bề dày tối thiểu, cm
Đƣờng loại A Đƣờng loại B
1 Bê tông xi măng mác thấp 16cm (trên móng
cát dày 10cm)

2 Đá dăm láng nhựa 12
3 Đá dăm kẹp vữa xi măng 15
4 Đá lát 20 12
5 Đá dăm, cấp phối đá dăm, đá thải 12 10
6 Sỏi sạn trộn:
6% xi măng mác 400*
8% xi măng mác 300*
Cát trộn 8% xi măng mác 400*

15
15
15

12
12
12
7 Sỏi ong +8% vôi
Đất sét 6-10% vôi
15
15
12
12
8 Cát sỏi, sỏi ong 20 15
9 Gạch vỡ, đất nung, xỉ lò cao - 15
10 Đất + cát
Cát + đất
-
-
20
- Một số loại kết cấu mặt đƣờng hay dùng đối với đƣờng giao thông nông thôn :
1. Mặt đường bê tông xi măng






- BTXM mác 150 trở lên
- Cát đầm nén chặt, bằng phẳng
- Nền đầm chặt và đã ổn định
2. Mặt đường đá dăm láng nhựa








- Nhựa 3 kg/m
2

- Đá dăm cứng, sắc cạnh, không bị mềm
khi ngâm nƣớc, đá sạch
- Nền đầm chặt và đã ổn định




Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 19 -

3. Mặt đường đá dăm kẹp vữa







- Đá: Yêu cẩu nhƣ chất lƣợng mặt đƣờng
đá dăm láng nhựa ở trên
- Vữa cát xi măng mác 100
- Nền: đầm nén chặt, ổn định
4. Mặt đường đá lát






- Đá cứng vững thành sắc cạnh, bề mặt
viên đá đẽo tƣơng đối bằng phẳng
- Chiều dày viên đá tùy theo từng trƣờng
hợp cụ thể, lát khan hoặc chét mạch vữa
cát xi măng mác 100 trở lên
- Cát đệm tạo phẳng loại cát thô
- Nền đào đầm chặt ổn định
5. Đá dăm (đá cấp phối, đá thải)







- Đá yêu cầu nhƣ mặt đƣờng đá dăm láng
nhựa, nhƣng cho phép có lẫn ít đất.
- Nền yêu cầu nhƣa trên
6. Cát, sỏi sạn trộn xi măng





- Sỏi cứng, sạch. Cát sạch các loại
- Xi măng mác 300 trở lên
- Không dùng nƣớc mặn, không dùng
nƣớc bẩn
- Nền yêu cầu nhƣ trên
7. Sỏi ong trộn vôi, đất sét trộn vôi
- Sỏi ong loại già màu nâu sẫm, ít có hòn
bóp vỡ đƣợc bằng tay
- Vôi từ đá nung, vỏ sò biển nung, san hô
nung thành dạng bột
- Nền yêu cầu nhƣ trên










Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 20 -

8. Cát sỏi, sỏi ong
- Cát sỏi: cần pha trộn thêm 10% đất dính
- Sỏi ong: yêu cầu nhƣ kết cấu số 7 trên
- Nền yêu cầu nhƣ trên
9. Gạch vỡ, đất nung, xỉ lò cao

10. Đất dính trộn cát
- Đất dính trộn cát: 70% đất + 30% cát
- Cát trộn đất dính: 70% cát + 30% đất
dính
1.3.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật các công trình trên đường
1. Cầu
- Các cầu trên đƣờng cần sử dụng các loại vật liệu địa phƣơng cho phù hợp với kỹ
thuật nhân dân làm, ngoài ra còn sử dụng các loại thép hình hay bê tông cốt thép.
- Cho phép áp dụng các thiết kế điển hình thông thƣờng khi xây dựng cầu trên đƣờng
giao thông nông thôn.
- Tải trọng cầu cống : Tuỳ theo tình hình cụ thể của địa phƣơng, căn cứ vào loại
đƣờng, phân hai loại tải trọng thiết kế nhƣ sau:
+ Đƣờng loại A: Đoàn xe cơ giới (lấy đoàn xe ô tô làm tiêu chuẩn, các xe đi hàng
một, xe ô tô quy định nặng 8T, trong đoàn xe có một xe gia trọng 10,4T)
+ Đƣờng loại B: Đoàn xe thô sơ (Các xe đi hàng một, tải trọng trục lớn nhất là 2,5T)






Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 21 -

Khi thiết kế cầu với 2 loại tải trọng trên cần phải kiểm toán với đoàn ngƣời di động với
tải trọng rải đều trên toàn bộ mặt cầu là 300 kg/m
2

- Khổ cầu : Đƣờng loại A có khổ cầu 3,5m; đƣờng loại B có khổ cầu rộng 2,5m; gờ
chắn bánh cao ít nhất 0,3m.
Chiều cao tĩnh không cầu không nhỏ hơn 3,5m đối với đƣờng loại A; không nhỏ hơn
3m đối với đƣờng loại B.
- Bề rộng và chiều cao thông thuyền dưới cầu : Trừ các sông đã đƣợc phân cấp, bề
rộng thông thuyền tối thiểu 6m ; chiều cao thông thuyền tối thiểu 1,5m (mức nƣớc
thông thuyền căn cứ vào mức nƣớc sử dụng thƣờng xuyên trong năm).
2. Cống
- Cống thông thƣờng dùng loại cống tròn bê tông cốt thép có đƣờng kính trong 0,5m;
0,75m và 1,0m. Ngoài ra còn áp dụng các loại cống sau: cống vòm đá xây, cống vòm
gạch xây, cống bản bê tông cốt thép khẩu độ 0,5m – 1,0m.
- Đối với cống tròn bê tông cốt thép:
+ Tƣờng đầu nên dùng kiểu tƣờng thẳng để sau này mở rộng đƣợc thuận lợi, tƣờng
đầu dùng bê tông ximăng mác 100 hoặc xây bằng đá hộc, gạch nung vữa ximăng
mác 100.
+ ống cống bằng bê tông cốt thép mác 200, cốt thép loại CT3 hoặc CT5, chiều dài
mỗi đốt cống bằng 1,0m.
- Móng cống tùy theo điều kiện địa chất, thuỷ văn và chiều cao đất đắp mà chọn kiểu
móng cho hợp lý.
- Điều kiện chọn loại móng cống:
Loại
móng
Kiểu nền và móng
Điều kiện áp dụng
Ghi chú
Điều kiện địa chất
Đƣờng
kính ống
cống (m)
Chiều
cao nền
đất đắp
CỐNG KHÔNG XÂY MÓNG
I
Đất nền là sỏi cuội,
cát chặt (trừ cát bụi),
đất sét cứng có
cƣờng độ tính toán >
25KG/cm
2
, đặt cống
trên mực nƣớc ngầm
ít nhất 0.36 m
0.50
0.75
1.00
1.10
1.35
1.60
Khi mực nƣớc
ngầm lớn thì nên
dùng móng cống
loại III
II
Cống xây trên nền
đá phong hóa
0.50
0.75
1.00
1.10
1.35
1.60
Khi nền đắp lớn
hơn trị số trong
bảng thì nên
dùng móng cống
loại III
Đất nền là đất sét,
sét pha, cát hạt nhỏ,
ở vùng khô ráo thì
0.50
0.75
1.10
1.35




Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 22 -

phải dùng một lớp
đệm dày 30 cm bằng
đá dăm, cuội cát thô
hoặc cát vừa. Nền
đất không thoát
nƣớc dùng lớp đệm
dày 30 cm đầm chặt
bằng hỗn hợp đá
dăm, cát sét hoặc cát
pha
1.00 1.60
CỐNG CÓ XÂY MÓNG
III
Cống xây trên nền
đá phong hóa mạnh
0.50
0.75
1.00
>1.10
>1.35
>1.60
Khi ứng suất
tính toán dƣới
móng lớn hơn
cƣờng độ tính
toán của đất nền
thì phải gia cố
nền để chống lún
Tất cả các loại đất
sét, đất cát có cƣờng
độ tính toán dƣới
móng cống đạt yêu
cầu

3. Tường chắn
- Tƣờng chắn đƣợc sử dụng để giảm bớt khối lƣợng đào đắp trong trƣờng hợp nền đắp
trên sƣờn núi dốc hoặc nền đào.
- Tƣờng chắn cao dƣới 4m cho phép dùng đá xếp khan, trƣờng hợp lớn hơn 4m phải
xây đá. Tƣờng chắn xây đá đảm bảo bề rộng đỉnh tối thiểu là 0,6m. Khi thiết kế
tƣờng chắn thì cứ từng đoạn từ 10m đến 15m phải để một khe co dãn.
4. Các công trình khác
- Đƣờng ngầm, đƣờng tràn và cầu tràn: áp dụng khi điều kiện giao thông cho phép
gián đoạn tạm thời. Tiêu chuẩn có quy định về kích thƣớc và bề sâu nƣớc tối đa trên
mặt ngầm, đƣờng tràn và cầu tràn.
- Nền đƣờng thấm: Dùng thay thế cho cầu, cống nhỏ và áp dụng ở những nơi có nhiều
vật liệu đá, không nên áp dụng khi dòng chảy có nhiều bùn sét.
- Bến phà: khi tuyến đi qua sông sâu, rộng mà chƣa có điều kiện làm cầu thì dùng phà,
tiêu chuẩn cũng quy định về vị trí và kích thƣớc chủ yếu của bến phà.
- Các công trình phòng hộ: Cọc tiêu, biển báo, tƣờng phòng hộ. Tiêu chuẩn quy định
về vị trí và kích thƣớc của các công trình phòng hộ.
1.3.5 Các tồn tại của 22 TCN 210-92 và yêu cầu sửa đổi để áp dụng trong thiết
kế đường GTNT
Nhìn chung tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn 22 TCN 210-92 đã đề cập
đến các vấn đề cơ bản của đƣờng giao thông nông thôn loại A và loại B nhƣ: Lựa
chọn quy mô - kỹ thuật của đƣờng , tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng , mặt đƣờng, hệ
thống thoát nƣớc, thiết kế nút giao và các công trình trên đƣờng. Tuy nhiên về mặt nội


Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 23 -

dung của một tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn thì cần phải có những bổ
sung và điều chỉnh.
Với tính chất là thiết kế đƣờng giao thông nông thôn loại A và loại B thì nội dung
không cần nhiều nhƣng cần tính cụ thể ở đó phải thể hiện đƣợc các nội dung cụ thể để
thiết kế tuyến và các công trình trên tuyến, nếu có thể thì dùng các thiết kế điển hình
cho phù hợp. Vì vậy việc căn cứ vào các số liệu điều tra khảo sát là rất quan trọng.
Thông thƣờng vốn đầu tƣ cho một tuyến đƣờng giao thông nông thôn là không lớn, vì
vậy quá trình thiết kế cũng phải đi kèm với sự nhìn nhận về việc thi công sau này cho
phù hợp. Quá trình thiết kế phải đƣợc căn cứ chủ yếu vào các điều kiện cụ thể ở mỗi
địa phƣơng, các điều kiện này phải bao hàm đƣợc các yếu tố tự nhiên, xã hội, phong
tục tập quán, điều kiện sản xuất, xu thế phát triển, môi trƣờng, vật liệu, công nghệ kỹ
thuật hiện có ở vùng miền….
Với những định hƣớng ở trên, tiêu chuẩn thiết kế đƣờng giao thông nông thôn 22TCN
210-92 cần phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung dƣới đây:
1. Quy định về tải trọng thiết kế không còn phù hợp với đƣờng giao thông nông thôn
hiện nay. Ví dụ nhƣ, loại đƣờng loại A,B với trong tiêu chuẩn quy định tải trọng trục
thiết kế 6T và 2,5T. Hiện nay nhiều làng xã huyện đã xuất khẩu hàng nông sản, hàng
thủ công mỹ nghệ, các tải trọng trục quy định không còn phù hợp. Nhiều xe tải trung
bình và thậm chí tải nặng đang trở nên phổ biến (13T, 18T, 20T). Xe chuyên chở gạo,
cà phê,thủy hải sản. Khi lựa chọn cấp đƣờng và tải trọng trục để thiết kế, chúng ta phải
cân nhắc tỉ lệ phát triển giao thông sau khi hoàn thành thi công công trình. Nếu không,
lƣợng giao thông thực tế trên đƣờng sẽ vƣợt quá các thông số thiết kế, tuyến đƣờng sẽ
bị hƣ hại nhanh chóng.
2. Để thiết kế các yếu tố kỹ thuật hình học đƣờng cũng cần phải quan tâm đến các loại
xe hoạt động trên đƣờng (khổ xe thiết kế), nếu không quan tâm đến loại xe sẽ hoạt
động trên đƣờng thì rất có thể trong các trƣờng hợp hạn chế về địa hình, xe lớn sẽ
không thể lƣu thông đƣợc.
3. 22 TCN 210-92 đã đƣa ra các chỉ tiêu kỹ thuật đối với đƣờng loại A và loại B nhƣ:
bề rộng nền đƣờng, bề rộng mặt đƣờng, bán kính cong tối thiểu, độ dốc dọc lớn nhất
và chiều dài dốc dọc lớn nhất ứng với độ dốc dọc lớn nhất, tuy nhiên cần phải quy định
về chiều dài của các đoạn có độ dốc dọc nhỏ hơn độ dốc dọc lớn nhất, ngoài ra cần
phải quy định về việc sử dụng đƣờng cong đứng tại các vị trí đổi dốc.
4. 22 TCN 210-92 đƣa ra phƣơng án phát quang các chƣớng ngại vật ở phía bụng
đƣờng cong để đảm bảo tầm nhìn trong phạm vi 15m là chƣa đủ, có thể là đƣờng giao
thông nông thôn hạn chế tốc độ thấp từ 10km/h đến 15km/h nhƣng trong trƣờng hợp
địa hình miền núi, đƣờng cong ôm núi thì cần phải bảo đảm tầm nhìn, khi này nếu sử
dụng bán kính tối thiểu là 15m đối với đƣờng loại A thì 22TCN 210-92 lại chƣa quy
định về bề rộng cần phải mở thêm. Hơn nữa tiêu chuẩn cũng chƣa nói đến điều kiện để
tính toán và bảo đảm tầm nhìn (ví dụ nhƣ tầm mắt ngƣời lái, vị trí quỹ đạo xe chạy,
chiều dài tầm nhìn cần đảm bảo, chiều cao của các chƣớng ngại vật cần dỡ bỏ…).
5. Về tiêu chuẩn kỹ thuật nền đƣờng cần phải bổ sung các phƣơng án gia cố mái đƣờng
trong một số trƣờng hợp. Ngoài ra cần sửa đổi về kích thƣớc của rãnh dọc hình thang
và có thể cần điều chỉnh quy định về độ dốc dọc tối thiểu của rãnh dọc.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 24 -

6. Về tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đƣờng, việc thiết kế để tận dụng vật liệu sẵn có ở địa
phƣơng là cần thiết, tuy nhiên việc lựa chọn loại vật liệu làm mặt đƣờng và các
phƣơng án về chiều dày kết cấu cũng cần phải xem xét điều chỉnh theo hƣớng hiệu quả
về chi phí và môi trƣờng, đồng thời phải có cách nhìn nhận về vấn đề nâng cấp sau
này. Ngoài ra việc quy định chung về độ dốc ngang của tất cả các loại mặt đƣờng bằng
4% là chƣa hợp lý, đồng thời tiêu chuẩn cũng chƣa đề cập về việc thiết kế siêu cao
trong đƣờng cong có bán kính nhỏ.
7. Đối với các công trình trên đƣờng nên thay đổi lại dữ liệu đầu vào nhƣ: tải trọng cầu
cống, tần suất lũ thiết kế cho phù hợp với điều kiện hiện tại.
1.4 Chỉ dẫn kỹ thuật cho công tác thiết kế trong dự án GTNT3
Sơ đồ thiết kế đường giao thông nông thôn


















1.4.1 Các căn cứ để lựa chọn quy mô - tiêu chuẩn thiết kế
1. Khả năng phục vụ của tuyến đường
Mục tiêu đề xuất cho dự án Giao thông nông thôn về khả năng đi lại là phải tạo ra đƣ-
ợc các tuyến đường có khả năng lưu thông xe cộ quanh năm. Để đánh giá tiêu chí đó
, Trong dự án GTNT 2 cung cấp khái niệm “ Đƣờng tiếp cận cơ bản”.
- §Æc ®iÓm ®Þa h×nh tù nhiªn
- Quy ho¹ch m¹ng l- íi ®- êng
trong khu vùc
- Kh¶ n¨ng phôc vô cña
tuyÕn ®- êng

- L- u l- îng giao th«ng
thiÕt kÕ

- Kh¶ n¨ng tµi
chÝnh cña dù ¸n
Lùa chän
Quy m« - tiªu chuÈn thiÕt kÕ

ThiÕt kÕ
h×nh häc tuyÕn

B×nh ®è
tuyÕn

MÆt c¾t däc

MÆt c¾t ngang

ThiÕt kÕ
nÒn ®- êng

ThiÕt kÕ
mÆt ®- êng

ThiÕt kÕ
c«ng tr×nh trªn ®- êng

C«ng tr×nh
chèng ®ì


HÖ thèng thiÕt bÞ
an toµn ®- êng bé

HÖ thèng
tho¸t n- íc däc

CÇu , cèng

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 25 -

- Đường tiếp cận cơ bản ( đường huyện ) là đƣờng có khả năng lƣu thông quanh năm
cho xe có động cơ ( xe 4 bánh) từ trung tâm xã đến trung tâm huyện ( trung tâm
huyện gần nhất hoặc trung tâm hành chính mà xã trục thuộc).
- Các trung tâm xã có một tuyến đƣờng đi lại quanh năm trong phạm vi 1 Km tính từ
trung tâm xã đƣợc coi nhƣ đã có đường giao thông cơ bản ( đường xã). Các xã có
một tuyến đƣờng thuỷ mà thuyền bè đi lại đƣợc, phục vụ vùng trung tâm xã cũng
đƣợc coi nhƣ đã có đƣờng giao thông cơ bản. ( Không xét các đƣờng giao thông cơ
bản có chiều dài nhỏ hơn 1 km).
- Trong trƣờng hợp có hai đƣờng trở lên nối từ trung tâm xã đến trung tâm huyện thì
tuyến có chi phí nâng cấp cải tạo thấp hơn sẽ đƣợc chọn làm đƣờng giao thông cơ
bản.
* Đối với tuyến đƣờng đƣợc xây dựng trong dự án GTNT 3 , Lựa chọn tiêu chuẩn kĩ
thuật cho dự án tiếp tục cho việc cải tạo nâng cấp đường giao thông cơ bản cho
những tuyến đường xã chưa được xây dựng để có sự tiếp cận cơ bản , nhƣng chủ
yếu là nâng cấp đƣờng xã trong hệ thống giao thông địa phƣơng.
2. Quy hoạch mạng lưới đường trong khu vực
Khi lựa chọn quy mô cấp đƣờng thiết kế cần xem xét tuyến đƣờng đó trên bản đồ quy
hoạch mạng lƣới đƣờng ở địa phƣơng đó để nhận biết về vị trí và chức năng của
tuyến đƣờng thiết kế là : Đƣờng huyện, đƣờng xã , đƣờng thôn, đƣờng ra cánh
đồng......
3. Đặc điểm địa hình tự nhiên
Đặc điểm địa hình tự nhiên của khu vực xây dựng đƣờng giao thông nông thôn ảnh
hƣởng trực tiếp tới việc khảo sát – thiết kế để lựa chọn quy mô cấp hạng đƣờng. Về cơ
bản có thể chia ra làm 2 loại địa hình cơ bản sau :
- Địa hình đồng bằng và đồi thấp : có độ dốc sƣờn tự nhiên khu vực < 10% ( đồng
bằng và <25% ( đồi).
- Địa hình miền núi : có độ dốc sƣờn tự nhiên khu vực > 25%.
4. Lưu lượng giao thông thiết kế
- Lƣu lƣợng giao thông dự tính trong năm thiết kế tƣơng lai quyết định đến việc lựa
chọn quy mô mặt cắt ngang và kết cấu mặt đƣờng khi thiết kế.
- Thời gian thiết kế trong tất cả các trƣờng hợp là 10 năm. Khoảng thời gian này có thể
thay đổi tuỳ thuộc vào kế hoạch giao thông của địa phƣơng. Trong một số trƣờng
hợp lƣu lƣợng giao thông hiện tại của tuyến là rất thấp do hiện trạng mặt đƣờng rất
xấu không có xe cộ đi lại , một số trƣờng hợp khác khi nguyên tắc đầu tƣ phân kỳ
đƣợc đề xuất thì thời gian thiết kế có thể ngắn hơn 10 năm ( có thể 2-5 năm). Thời
gian này sẽ đƣợc áp dụng để làm cơ sở cho phân tích, quyết định các thông số kỹ
thuật quy mô mặt cắt ngang của tuyến đƣờng.
- Lƣu lƣợng giao thông dự tính trong năm thiết kế tƣơng lai đƣợc dự báo từ lƣu lƣợng
giao thông ở thời gian hiện tại thông qua công tác đếm xe lƣu thông trên đƣờng. Nội
dung chi tiết công tác đếm xe đƣợc trình bày trong sổ tay Hƣớng dẫn kỹ thuật của dự
án GTNT 3.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 26 -

5. Khả năng tài chính của dự án
- Do nguồn vốn vay hạn chế và phải đƣợc phân bố đều để phục vụ cho số lƣợng những
ngƣời sử dụng con đƣờng lớn nhất đến mức có thể. Vì vậy lựa chọn phát triển đƣờng
trong dự án này đầu tiên đƣợc xây dựng theo nguyên tắc cải tạo cục bộ ở những điểm
ngăn cản việc đi lại, sự tiếp cận cơ bản dọc theo cả tuyến đƣờng.
- Nếu tuyến đƣờng phải thoả mãn tiêu chí về cung cấp sự tiếp cận cơ bản thì không chỉ
cải tạo cục bộ tại những đoạn nhất định mà cả tuyến đƣờng nói chung cần phải thực
hiện nâng cấp.
- Lựa chọn phân bố đều nguốn vốn có thể thực hiện bằng cách áp dụng mức giá trần
cho xây dựng 1 km đƣờng và giá này có thể biến thiên tuỳ theo điều kiện cụ thể.
1.4.2 Quy mô - tiêu chuẩn thiết kế đường giao thông nông thôn
Thiết kế các tuyến đƣờng của dự án đƣợc tham khảo những tiêu chuẩn thiết kế đƣợc
ban hành của Nhà nƣớc và Bộ GTVT. Tiêu chuẩn thiết kế cho Dự án GTNT 3 cơ bản
phù hợp với những tài liệu sau :
- Đƣờng giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế 22TCN 210-92.
- Đƣờng ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 – 85.
Tham khảo các tài liệu trên, có hai phƣơng án Quy mô - tiêu chuẩn kỹ thuật đƣợc đƣa
ra để lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể và nhu cầu thực tế của từng địa phƣơng.
Có 3 cấp loại đƣờng nhƣ sau :






( Phân loại chức năng đường giao thông nông thôn)
Cấp
loại
Địa hình Chức năng của đƣờng trong mạng lƣới
giao thông địa phƣơng
Độ dốc tự nhiên
khu vực

Cấp VI
Đồng
bằng, đồi

Đƣờng huyện, đƣờng kết nối các trung
tâm trong huyện , đƣờng liên xã

< 10% , 25%

Miền núi

> 25%

Loại A

Các loại
địa hình
Đƣờng xã, đƣờng kết nối từ các thôn đến
trung tâm xã , đƣờng liên thôn có lƣu
thông xe cơ giới

-
Đường GTNT l
lo ại A
Đường cấp VI

Đường GTNT loại B

Cấp đường thiết kế
trong dự án

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 27 -


Loại B

Các loại
địa hình
Đƣờng liên thôn, đƣờng ra cánh đồng,
đƣờng làng. Lƣu thông chủ yếu phƣơng
tiện xe thô sơ.

-
Các yếu tố hình học của tuyến đƣờng đƣợc mô tả ở bảng sau :
( Các yếu tố hình học tuyến đường của Dự án )
Tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu TCVN 4054 -85 22 TCN 210-92


STT


Các yếu tố hình học của tuyến
đƣờng


Đơn
vị
Cấp VI Loại A Loại B

Địa hình
đồng
bằng

Địa
hình núi
khó
Các loại địa
hình/Điều
kiện hạn chế
Các loại địa
hình/ Điều
kiện hạn chế
1 Tốc độ tính toán Km 25 15 - -
2 Số làn xe Làn 1 1 - -
3 Chiều rộng nền đường m 6.0 6.0 5.0/ 4.0 5.0/ 4.0
4 Chiều rộng mặt đường m 3.5 3.5 3.5/3.0 3.5/3.0
5 Chiều rộng lề đường m 2x1.25 2x1.25 2x0.75/2x0.5 2x0.75/2x0.5
6 Dốc ngang mặt đường % 2 – 4 2 – 4 3 – 4 3 – 4
7 Dốc ngang lề đường % 3 – 5 3 – 5 4 – 5 4 – 5
8 B/k đường cong nằm nhỏ nhất m 25(15) 15(10) - -
9 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6 6 - -
10 Độ dốc dọc lớn nhất % 9 10(12) 10(15) 10(15)
11 B/K đường cong lồi nhỏ nhất m 600 50 - -
12 B/K đường cong lõm nhỏ nhất m 150 40 - -
Ghi chú :
“- ’’ Kí hiệu không áp dụng , không quy định
(....) Giá trị trong ngoặc là giá trị châm chước khi gặp khó khăn
1.4.3 Chỉ dẫn thiết kế hình học đường trong Dự án







Mặt cắt dọc

Bình đồ tuyến Mặt cắt ngang

Thiết kế
hình học đường

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 28 -

1. Đường cấp VI
Đƣờng cấp VI đƣợc thiết kế trên cơ sở tham chiếu các yếu tố hình học trong tiêu chuẩn
thiết kế đƣờng TCVN 4054 – 85.
a) Bình đồ tuyến
- Bình đồ tuyến xây dựng dựa trên các số liệu khảo sát và vạch hƣớng tuyến . Bình đồ
thể hiện : hƣớng tuyến, các cọc lý trình, cọc chi tiết, vị trí các công trình trên tuyến (
rãnh dọc, cầu, cống, kè , tƣờng chắn...) , các công trình phụ trợ, các địa vật lân cận...
- Các tuyến đƣờng trong Dự án GTNT 3 đƣợc ƣu tiên đầu tƣ chủ yếu là đƣờng cải tạo
nâng cấp, vì vậy bình đồ tuyến cơ bản bám theo tim tuyến đƣờng hiện tại , có nắn
chỉnh cục bộ để đảm bảo các yếu tố đƣờng cong khi có thể.
- Đối với địa phƣơng có nhiều phƣơng án nâng cấp cải tạo nối giữa các trung tâm với
nhau. Ngoài việc so sánh về mặt kinh tế – kỹ thuật giữa các phƣơng án còn phải xem
xét từ nhận thức của nhân dân địa phƣơng. Cần phải xác định tuyến nào là quan
trọng nhất đối với cộng đồng và đƣợc địa phƣơng ƣu tiên để đầu tƣ.
- Thiết kế bình đồ tuyến đối với đƣờng cấp VI theo TCVN 4054 – 85 gồm có các nội
dung sau :
+ Đường cong nằm :
 Đƣờng cong nằm thiết kế đối với đƣờng cấp VI là đƣờng cong tròn cơ bản bán
kính R .
 Bán kính đƣờng cong nằm phải đảm bảo lớn hơn bán kính tối thiểu theo quy
định ( xem tại 2.4.2). Trị số bán kính cong có thể không đảm bảo khi gặp địa
hình khó hoặc qua khu vực dân cƣ.
 Đối với các đỉnh có góc chuyển hƣớng quá nhỏ ( < 3
0
) không nhất thiết phải cắm
đƣờng cong.
 Chọn bán kính đƣờng cong, cần chú ý đến điều kiện chiều dài đƣờng cong phải
đủ bố trí đoạn nối siêu cao , đoạn nối mở rộng.
 Chọn bán kính đƣờng cong phải chú ý đến điều kiện đảm bảo tầm nhìn tối thiểu
cho ngƣời lái xe.
+ Thiết kế siêu cao và đoạn nối siêu cao :
 Với những đƣờng cong có R > 200 m , mặt đƣờng trong đƣờng cong đƣợc thiết
kế theo mặt cắt ngang hai mái giống ở ngoài đƣờng thẳng mà không cần thiết kế
siêu cao.
 Với những đƣờng cong R ≤ 200 m, độ dốc siêu cao thiết kế không đƣợc nhỏ hơn
các giá trị quy định tại bảng 8 – TCVN 4054 – 85 ( xem tại mục 2.2.2)
 Các quy định khác về thiết kế siêu cao đối với đƣờng cấp VI xem tại mục 2.2.2
 Đoạn nối siêu cao thiết kế không đƣợc nhỏ hơn các giá trị quy định tại bảng 11 –
TCVN 4054 – 85 ( xem tại mục 2.2.2).
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 29 -

 Đoạn nối siêu cao đƣợc bố trí một nửa ở ngoài đƣờng thẳng và một nửa nằm
trong đƣờng cong.
T
§
T
C
§
-
ê
n
g

c
o
n
g

t
r
ß
n
L
s
c
/2
L
sc/2
§
o
¹
n
n
è
i
s

u
c
a
o (
L
s
c
)
§

+ Thiết kế độ mở rộng và đoạn nối mở rộng :
 Độ mở rộng (w) đƣợc bố trí ở phía bụng đƣờng cong. Tại những nơi địa hình khó
khăn cho phép bố trí một phần ở phía lƣng và một phần ở phía bụng đƣờng cong.
 Độ mở rộng đƣợc đặt trên diện tích lề đƣờng nhƣng phải đảm bảo lề đƣờng còn
lại không nhỏ hơn 1m ( theo TCVN 4054 - 85). Nếu lề đƣờng không đảm bảo thì
phải mở rông thêm nền đƣờng.
MÆt ®-êng më réng thªm
§é më réng (w)

 Đoạn nối mở rộng đƣợc bố trí nhƣ sau :
Với đƣờng cong có thiết kế siêu cao thì đoạn nối mở rộng ( Lw) đƣờng bố trí
trùng với đoạn nối siêu cao ( L
sc
).
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 30 -

T
§
T
C
w
L
/ 2
w
PG
R
§
o
¹
n
n
è
i s

u
c
a
o
( L
sc)
T
im
®
-
ê
n
g
M
Æ
t

®
-
ê
n
g
L / 2
w
R

Với đƣờng cong không có thiết kế siêu cao thì đoạn nối mở rộng ( Lw) đƣợc cấu
tạo :
- Một nửa nằm trên đƣờng thẳng và một nửa nằm trên đƣờng cong.
- Trên đoạn nối , mở rộng đều ( tuyến tính ) . Mở rộng 1 m trên chiều dài tối
thiểu 10m.
 Trị số quy định độ mở rộng tham khảo tại bảng 11 – TCVN 4054 -85 ( Mục
2.2.2)
+ Thiết kế tầm nhìn và đảm bảo tầm nhìn
 Chiều dài tầm nhìn tính toán đƣợc quy định trong TCVN 4054 -85. Khi thiết kế
dùng tầm nhìn 2 chiều ( Mục 2.2.2).
 Trong phạm vi đảm bảo tầm nhìn nếu có chƣớng ngại vật thì phải loại bỏ ( phát
quang cây cối, gọt bỏ taluy...).
 Xác định phạm vi đảm bảo tầm nhìn có thể sử dụng phƣơng pháp giải tích hoặc
phƣơng pháp đồ giải ( tham khảo sách thiết kế đƣờng – tập 1).
+ Thiết kế nút giao trên bình đồ tuyến :
 Tại nút giao trên đƣờng giao thông nông thôn cấp VI , cần thiết kế đảm bảo tầm
nhìn và hệ thống biển báo , cọc tiêu để đảm bảo an toàn khi xe qua nút giao.
 Tầm nhìn ở nút giao đảm bảo theo sơ đồ dƣới đây :




Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 31 -


 Khoảng cách tầm nhìn tính toán ( L
0
, L
1
) phải phù hợp với tốc độ xe tính toán ở
nút giao lấy theo bảng 10 – TCVN 4054-85.
 Bán kính tối thiểu của đƣờng cong ở nút giao cùng mức và ở chỗ đƣờng nhánh rẽ
không phụ thuộc góc giao mà lấy theo cấp đƣờng của đƣờng từ đó xe rẽ. Với
đƣờng cấp VI, R
min
=17m.
 Tại các nút giao cùng mức phải cắm biển hạn chế tốc độ xe chạy phù hợp với
điều kiện về tầm nhìn và bán kính thiết kế, đồng thời phải cắm biển báo hiệu và
hƣớng dẫn giao thông cho các phƣơng tiện đi qua nút.
b) Mặt cắt dọc
- Mặt cắt dọc thiết kế xây dựng trên cơ sở thiết kế đƣờng đỏ, cao độ đƣờng đỏ là cao
độ tim đƣờng thiết kế. Mặt cắt dọc thể hiện : đƣờng đỏ, đƣờng đen, các cọc lý trình,
cọc chi tiết, cao độ các công trình phụ trợ, đƣờng bao các lớp địa chất dọc tuyến.
- Bảng trắc dọc gồm có các mục sau : Rãnh dọc, dốc dọc thiết kế, cao độ thiết kế , cao
độ tự nhiên , khoảng cách lẻ, khoảng cách cộng dồn, tên cọc, lý trình, đƣờng thẳng
đƣờng cong ( nếu có)...
- Khi thiết kế đƣờng đỏ cần đảo bảo các nội dung sau :
 Đƣờng đỏ thiết kế phải đảm bảo yêu cầu chạy xe an toàn , êm thuận.
 Độ dốc dọc thiết kế không đƣợc vƣợt quá độ dốc dọc tối đa cho phép ( xem tại
mục 2.4.2). Với địa hình khó khăn, khối lƣợng đào đắp nhiều có thể châm chƣớc
tăng thêm 1-2%.
 Rãnh dọc trong nền đƣờng đào nên thiết kế độ dốc lớn hơn 0.5% để đảm bảo
vấn đề thoát nƣớc.
 Tại các chỗ đƣờng đỏ đổi dốc mà hiệu số đại số giữa hai dốc lớn hơn 2% phải
thiết kế đƣờng cong đứng để đảm bảo xe chạy êm thuận và đảm bảo điều kiện
tầm nhìn. Bán kính đƣờng cong đứng tối thiểu xem tại mục 2.4.2
 Chiều dài đoạn dốc thiết kế phải đủ để bố trí đƣờng cong đứng. Không nên thiết
kế đổi dốc liên tục trên đoạn dốc ngắn để bảo bảo điều kiện xe chạy.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 32 -

 Các quy định khác khi thiết kế đƣờng đỏ xem tại mục 2.2.2
c) Mặt cắt ngang
- Mặt cắt ngang thiết kế với quy mô quy định theo mục 2.4.2. Mặt cắt ngang thể hiện :
đƣờng đỏ, đƣờng đen, ranh giới các lớp địa chất, các hạng mục khối lƣợng xây lắp,
dốc ngang mặt đƣờng, dốc ngang lề đƣờng, dốc taluy đào đắp, dốc taluy rãnh dọc,
các yếu tố trắc ngang trên đƣờng cong...
- Bảng trắc ngang gồm có các mục sau : cao độ thiết kế ( cao độ đƣờng đỏ ), khoảng
cách lẻ các điểm chi tiết thiết kế, cao độ tự nhiên ( cao độ đƣờng đen ), khoảng cách
lẻ các điểm chi tiết tự nhiên.
- Trên trắc ngang, lề đƣờng đƣợc khuyến nghị gia cố mỗi bên 0.75m để đảm bảo đủ
chiều rộng cho hai xe tránh nhau, nâng cao năng lực phục vụ tuyến đƣờng.



Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 33 -

2. Đường GTNT loại A , loại B
a) Bình đồ tuyến
- Đƣờng GTNT loại A, loại B chủ yếu dùng để thiết kế những đƣờng thuộc “ đường
giao thông cơ bản ‟‟ : đƣờng xã, đƣờng kết nối từ thôn đến trung tâm xã, đƣờng
thôn, đƣờng làng, đƣờng ra cánh đồng...
- Bình đồ tuyến cơ bản bám hoàn toàn theo đƣờng cũ. Để đảm bảo tính đơn giản trong
công tác khảo sát thiết kế cũng nhƣ hạn chế chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt
bằng sẽ không cần thiết một tiêu chuẩn thiết kế đặc biệt cho đƣờng cong nằm. Do
vậy bình đồ tuyến của các loại đƣờng này là bình đồ duỗi thẳng.
- Tại các vị trí nút giao và đƣờng giao trên tuyến đƣờng GTNT loại A, B cần thiết kế
vuốt nối để đảm bảo tính êm thuận trên đƣờng. Ngoài ra cũng cần thực hiện bố trí
các biển báo đơn giản để ngƣời lái xe nhận biết.
b) Mặt cắt dọc
- Trắc dọc chỉ yêu cầu ở mức đảm bảo độ dốc dọc tối đa cho phép ( xem tại mục
2.4.2) , chấp nhận một số sự châm chƣớc trên trắc dọc khi gặp điều kiện khó khăn.
Tại các điểm đổi dốc không yêu cầu phải thiết kế đƣờng cong đứng.
- Đối với đƣờng giao thông nông thôn có nhiều súc vật đi lại hạn chế sử dụng độ dốc
dọc tối đa trên đoạn dài nhƣ vậy sẽ làm cho súc vật nhanh mệt mỏi.
c) Mặt cắt ngang
- Mặt cắt ngang thiết kế với quy mô quy định theo mục 2.4.2
- Trên trắc ngang , khuyến nghị gia cố hết phần lề đƣờng với cùng độ dốc ngang với
mặt đƣờng để đảm bảo thoát nƣớc mặt đƣờng cũng nhƣ nâng cao năng lực phụ vụ
của tuyến đƣờng.

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 34 -





Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 35 -


1.4.4 Chỉ dẫn thiết kế nền đường trong Dự án
1. Nền đường đắp
- Chiều cao nền đƣờng đắp phải cao hơn mực nƣớc đọng thƣờng xuyên tối thiểu là 50
cm.
- Độ dốc taluy nền đắp phụ thuộc và vật liệu đắp và chiều cao đắp. Khi lựa chọn vật
liệu đắp nền đƣờng, để giảm chi phí xây dựng , nên cố gắng sử dụng nguồn vật liệu
địa phƣơng nhƣng phải đảm bảo đƣợc các yêu cầu kỹ thuật đề ra.
- Đối với nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc, trƣớc khi đắp yêu cầu phải tiến hành xử lý bề
mặt nền tự nhiên. Việc đƣa ra biện pháp xử lý cụ thể căn cứ vào độ dốc sƣờn tự
nhiên, địa chất và chiều cao đất đắp. Thông thƣờng :
 Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên ( isd) nhỏ hơn 20% chỉ yêu cầu xử lý bề mặt
nhƣ rãy cỏ, vét bùn ( nếu có)...
 Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên nằm trong khoảng từ 20% đến 50% yêu cầu cần
tiến hành đánh bậc cấp. Bề rộng bậc cấp phụ thuộc vào chiều rộng nền đƣờng,
chiều cao đắp và biện pháp thi công ( thủ công hay cơ giới...)
 Với độ dốc ngang sƣờn tự nhiên lớn hơn 50% và nền đƣờng đắp cao cần yêu cầu
có biện pháp chống đỡ ( kè đá, tƣờng chắn...) ở phía hạ luy để đảm bảo cho nền
đƣờng ổn định và không bị biến dạng.
 Về độ đầm chặt, yêu cầu lớp 30 cm trên cùng của nền đƣờng đắp phải đƣợc đầm
nén tới độ chặt 98% độ chặt tốt nhất, ở nơi địa hình khó khăn trong việc đắp ứng
độ chặt 98%, cho phép độ chặt tối thiểu 95%.
2. Nền đường đào
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 36 -

- Căn cứ vào địa chất cụ thể từng đoạn, sự ổn định của dốc thiên nhiên để thiết kế độ
dốc mái ta luy đào cho phù hợp :
 Nền đào đất thông thƣờng : Thiết kế mái dốc ta luy 1:1.0. Khi chiều sâu đào lớn
thì phải đào thành các cấp, mỗi cấp đào có chiều sâu 6m, giữa hai cấp tạo một bậc
cơ , dốc nghiêng vào trong ta luy đào.
 Nền đào đá phong hoá trung bình (đá cấp IV): Mái dốc ta luy đào 1:0,75. Khi
chiều sâu lớn thì phải đào thành các cấp, mỗi cấp đào có chiều sâu đào 6m, giữa
hai cấp tạo một bậc cơ , dốc nghiêng vào trong taluy đào
 Nền đào đá rắn chắc đến phong hoá trung bình (đá cấp III): Mái dốc ta luy đào
1:0,5, đối với những vị trí có đá phong hoá mạnh hoặc xuất hiện cục bộ mái ta luy
1:0,75.
1.4.5 Chỉ dẫn thiết kế mặt đường trong Dự án
1. Đặc điểm thiết kế mặt đường trong Dự án
- Đƣờng giao thông nông thôn trong dự án chủ yếu là đƣờng nâng cấp cải tạo , vì vậy
trƣớc khi quyết định lựa chọn kết cấu áo đƣờng để thiết kế phải tiến hành điều tra
hiện trạng mặt đƣờng của tuyến đƣờng đó. Mặt đƣờng hiện trạng trong mạng lƣới
đƣờng GTNT thƣờng gồm hai loại chính sau :
 Đƣờng đất – bề mặt là vật liệu đất tự nhiên.
 Đƣờng chƣa đƣợc rải mặt - kết cấu mặt đƣờng đã có một số cải thiện bằng vật
liệu cấp phối tự nhiên, cấp phối sỏi suối, hoặc vật liệu đá nghiền với các quy cách
khác nhau (ví dụ nhƣ đá cộn, đá thải).
- Kết cấu mặt đƣờng đƣợc cải thiện trên cơ sở mặt đƣờng hiện trạng phải đảm bảo các
yêu cầu sau :
 Đảm bảo chịu đƣợc yêu cầu của lƣu lƣợng , tải trọng đã đƣợc quy định mà không
xảy ra bất kỳ sự hƣ hỏng nghiệm trọng nào.
 Chịu đƣợc những nhân tố thiên nhiên của môi trƣờng.
 Cung cấp lợi ích đầy đủ cho ngƣời sử dụng đƣờng và có khả năng đạt đƣợc mức
phục vụ yêu cầu trong một khoảng thời gian xác định.
- Để mặt đƣờng đảm bảo đƣợc các yêu cầu đó , phải có một phƣơng pháp thiết kế phù
hợp để lựa chọn đƣợc kết cấu tối ƣu. Phƣơng pháp thiết kế kết cấu mặt đƣờng cơ bản
tuân theo những hƣớng dẫn thiết kế của Bộ GTVT và có giản lƣợc một số thủ tục để
đơn giản hoá công tác thiết kế, phù hợp với quy mô một Dự án GTNT. Kết cấu mặt
đƣờng đƣợc lựa chọn đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, đƣợc tính toán dựa trên yêu
cầu về lƣu lƣợng, tải trọng phƣơng tiện tham gia giao thông và loại vật liệu mặt
đƣờng đƣợc sử dụng.
- Việc lựa chọn liệu kết cấu mặt đƣờng có đƣợc rải mặt hay không rải mặt phụ thuộc
vào nhu cầu giao thông trên tuyến. Quan hệ hiệu quả - chi phí đóng một vai trò quan
trọng trong quá trình lựa chọn vật liệu sử dụng cho kết cấu mặt đƣờng và quyết định
việc rải mặt đƣờng có đƣợc thực hiện hay không.
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 37 -

- Việc lựa chọn vật liệu mặt đƣờng phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vật liệu sẵn có tại địa
phƣơng, điều kiện môi trƣờng khu vực cũng nhƣ kinh nghiệm áp dụng trƣớc đó tại
địa phƣơng; điều này đƣợc mô tả theo một sơ đồ khối tham khảo tại Sổ tay hƣớng
dẫn kỹ thuật của Dự án GTNT 3.
2. Trình tự thủ tục phương pháp thiết kế kết cấu mặt đường
- Việc thiết kế kết cấu mặt đƣờng phụ thuộc vào những nhân tố sau :
 Cƣờng độ nền , mặt đƣờng hiện tại.
 Tải trọng dự tính đến cuối thời kỳ khai thác ( quy đổi ra lƣu lƣợng xe tải trọng
trục 10 tấn).
 Với riêng kết cấu mặt đƣờng mềm , để phù hợp với quy mô kỹ thuật thấp của
đƣờng GTNT, cƣờng độ mặt đƣờng ( môđuyn đàn hồi yêu cầu Eyc) đƣợc giới
hạn tối đa là 980 daN/cm2 cho đƣờng cấp VI và 770 daN/cm2 cho đƣờng loại B.
 Loại vật liệu sử dụng trong kết cấu mặt đƣờng thiết kế.
- Trong Dự án GTNT 3, kết cấu mặt đƣờng cứng ( BTXM ) với chi phí xây dựng cao
chỉ đƣợc sử dụng hạn chế trong điều kiện khó khăn về điều kiện thiên nhiên môi
trƣờng, lƣu lƣợng giao thông... Trình tự thủ tục thiết kế cho kết cấu mặt đƣờng này
đƣợc tham khảo tại Quy trình thiết kế áo đƣờng cứng 22TCN 223-95. Các tuyến
đƣờng trong dự án chủ yếu sử dụng kết cấu mặt đƣờng mềm, thủ tục thiết kế tham
khảo Quy trình thiết kế áo đƣờng mềm 22 TCN 211-93 nhƣ sau :
Bước 1: Xác định lƣu lƣợng xe thiết kế ( quy đổi ra lƣu lƣợng xe tải trọng trục 10T)
đƣợc phân tích từ các số liệu đếm lƣu lƣợng giao thông thực tế.
Bước 2: Xác định cƣờng độ mặt đƣờng ( mô đuyn đàn hồi yêu cầu, Ey/c) ứng với
lƣu lƣợng xe thiết kế, giới hạn cƣờng độ tối đa đối với kết cấu áo đƣờng mềm nhƣ
đã đƣợc đề cập.
Bước 3: Xác định cƣờng độ nền, mặt đƣờng hiện tại ( giá trị giả định theo kinh
nghiệm của kỹ sƣ tƣ vấn hoặc giá trị biết từ kết quả thí nghiệm).
Bước 4: Xác định giá trị cƣờng độ của vật liệu thiết kế mặt đƣờng.
Bước 5: Giả định độ dày các lớp kết cấu mặt đƣờng.
Bước 6 : Sử dụng biểu đồ, các bảng tra trong quy trình để kiểm toán kết cấu mặt
đƣờng với chiều dày đã giả định. Để đơn giản, chỉ cần thiết kiểm toán cƣờng độ mặt
đƣờng theo tiêu chuẩn độ võng đàn hồi.
Bước 7 : So sánh cƣờng độ mặt đƣờng thiết kế với cƣờng độ yêu cầu ; để đảm bảo
tính kinh tế, cƣờng độ mặt đƣờng thiết kế chỉ nên lớn hơn cƣờng độ yêu cầu tối đa là
10%.
- Thiết kế kết cấu mặt đƣờng trên mặt cắt ngang : Có hai loại mặt cắt ngang cơ bản
đƣợc sử dụng cho thiết kế mặt đƣờng :
 Trƣờng hợp 1 : áp dụng cho các tuyến chƣa có mặt đƣờng ( chỉ có nền đƣờng
đất).
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 38 -

 Trƣờng hợp 2 : áp dụng cho các tuyến đã có mặt đƣờng ( chẳng hạn mặt đƣờng
hiện tại là vật liệu cấp phối tự nhiên, đá thải, đá dăm, mặt đƣờng đã phủ nhựa).
Các chỉ dẫn thiết kế trên trắc ngang đối với từng trƣờng hợp tham khảo tại Phần 3
Phƣơng pháp khảo sát – thiết kế - Sổ tay Hƣớng dẫn kỹ thuật).
1.4.6 Chỉ dẫn thiết kế các công trình trên đường trong Dự án
1. Hệ thống thoát nước dọc ( rãnh dọc )
- Rãnh dọc thoát nƣớc nên đƣợc thiết kế tối thiểu sâu 0.6m để bảo vệ kết cấu mặt
đƣờng tránh đƣợc nƣớc ngầm, nƣớc từ thƣợng lƣu đổ xuống nhanh tràn lên mặt
đƣờng, tránh phải sử dụng kết cấu rãnh thấm hay hào ngăn nƣớc.
- Đƣờng GTNT thƣờng đƣợc đắp thấp so với mặt đất thiên nhiên, ít có điều kiện duy
tu bảo dƣỡng thƣờng xuyên (dọn cỏ, khơi thông rãnh nƣớc) bởi vậy chiều sâu rãnh
dọc 0.6m là hoàn toàn hợp lý. Kết cấu rãnh có kích thƣớc hình học đa dạng phù hợp
với điều kiện địa chất, khả năng thi công, điều kiện duy tu bảo dƣỡng. Khuyến nghị
sử dụng kết cấu rãnh dọc thiết diện hình thang với kích thƣớc: miệng rãnh 1.5m, đáy
rãnh 0.3m, sâu 0.6m, taluy rãnh 1:1.
- Những đoạn rãnh có dốc dọc thiết kế lớn từ 6% trở lên sẽ đƣợc gia cố chống xói
bằng các biện pháp khác nhau: xây rãnh đá hộc, bố trí vách ngăn bằng tre hoặc khối
vật liệu giảm tốc (đá, sỏi) với khoảng cách nhất định.
2. Cống thoát nước ngang
- Dự án GTNT 2 đã lƣu ý rằng trên thực tế số liệu liên quan đến chu kỳ lũ là không
sẵn có. Sự đầy đủ của hệ thống cống hiện tại có thể đƣợc quyết định tốt nhất từ kinh
nghiệm của địa phƣơng; kích thƣớc của các cống thiết kế mới dựa trên những đánh
giá đƣợc tiến hành dựa trên các số liệu về lũ lịch sử, những dấu hiệu về thiệt hại do
xói mòn và sự phá huỷ đối với những công trình hiện tại.
- Lƣu lƣợng thoát nƣớc tối đa của cống tròn có thể đƣợc xác định tham khảo theo công
thức sau:
1
. . 2 . . d g A C Q
o D


Trong đó:
C
D
: Hệ số dòng chảy, giả định là 0.6
A
o
: Thiết diện thân cống
g : Hệ số gia tốc trọng trƣờng (9.81)
d
1
: Độ sâu thƣợng lƣu = 1.5 * đƣờng kính (ví dụ giả định một lƣợng quá tải nào
đó)
- Khả năng thoát nƣớc tối đa của một số loại cống tròn có đƣờng kính từ 450mm đến
1500mm đƣợc trình bày tham khảo trong bảng sau:



Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 39 -


Đường kính (mm)
Khả năng thoát nước
(m
3
/s)
450 0.33
600 0.70
750 1.24
900 1.97
1000 2.55
1200 4.00
1500 7.00
- Kích cỡ tối thiểu của cống thiết kế mới đƣợc đề xuất sử dụng có đƣờng kính trong tối
thiểu là 750mm, bởi nếu nhỏ hơn thì rất khó thực hiện công tác vệ sinh trong lòng
cống. Tuy nhiên những cống hiện tại có kích cỡ nhỏ hơn 750m nhƣng vẫn sử dụng
hiệu quả thì có thể xem xét giữ lại.
3. Công trình cầu nhỏ
- Những vị trí thoát nƣớc cần thiết thiết kế công trình cầu cần phải có một phƣơng
pháp tiếp cận và khảo sát chi tiết riêng, tuân thủ các tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế của
Bộ GTVT để xác định các đặc điểm dòng chảy làm cơ sở cho công tác thiết kế sau
này.
Căn cứ vào :
- Điều kiện địa chất thuỷ văn
- Cao độ khống chế
- Khả năng cung cấp tài chính
- Cấp hạng đƣờng, chức năng của đƣờng .
- Thành phần dòng xe.
- Tải trọng thiết kế.
 Đƣa ra phƣơng án kết cấu thiết kế
- Trƣờng hợp thiết kế mới :
+ Nếu kết cấu là dạng cầu bản, cầu treo sử dụng tiêu chuẩn 22TCN 18-79 để thiết
kế.
+ Nếu kết cấu là dạng cầu dầm BTCT sử dụng tiêu chuẩn 22TCN 272-05.
- Trƣờng hợp thiết kế nâng cấp, cải tạo : Căn cứ vào quy trình thiết kế đối với cầu cũ
để lựa chọn phƣơng án thiết kế.
4. Hệ thống thiết bị an toàn đường bộ
- Đƣờng giao thông nông thôn trong Dự án phải đảm bảo hệ thống thiết bị an toàn tối
thiểu để chỉ dẫn và đảm bảo an toàn cho xe chạy. Trƣớc khi thiết kế yêu cầu phải có
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 40 -

công tác kiểm tra an toàn đƣờng bộ để xác định khu vực nguy hiểm và đƣa ra các
biện pháp giải quyết.
- Toàn bộ hệ thống cọc tiêu, biển báo... trên tuyến đƣợc thiết kế theo điều lệ báo hiệu
đƣờng bộ 22 TCN 237-01.
5. Các công trình chống đỡ
- Các công trình chống đỡ ( kè, tƣờng chắn,...) đƣợc thiết kế để đảm bảo cho nền
đƣờng ổn định dƣới tác dụng của tải trọng xe chạy và các nhân tố thiên nhiên. Các
công trình chống đỡ thƣờng yêu cầu thiết kế khi gặp các trƣờng hợp sau :
 Nền đƣờng đắp trên sƣờn dốc có độ dốc sƣờn tự nhiên ( i
sd
) lớn hơn 50%.
 Nền đƣờng đào qua khu vực có đất đá phong hoá dễ bị sụt lở.
 Nền đƣờng đắp bên cạnh hệ thống sông suối có tốc độ nƣớc chảy xiết và mực
nƣớc ngập cao so với cao độ vai đƣờng ( yêu cầu mực nƣớc ngập thƣờng xuyên
phải thấp hơn cao độ vai đƣờng tối thiểu 0,5m).
















Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 41 -

D5-2 CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ ĐƯỜNG

Mục đích

Kết thúc phần đào tạo, học viên có thể :

Hiểu biết đƣợc các nội dung quy định về các bƣớc thiết kế đƣờng và vận
dụng trong thiết kế đƣờng thuộc Dự án GTNT3.


1.5 Giới thiệu
Phần đào tạo này sẽ giới thiệu các Luật, Nghị định của Việt Nam có liên quan đến
công tác thiết kế đƣờng. Từ đó đƣa ra các yêu cầu cụ thể về trình tự, nội dung của từng
giai đoạn thiết kế đƣờng trong Dự án GTNT3.
1.6 Các giai đoạn thiết kế đường theo Luật Xây Dựng và các Luật, Nghị định
có liên quan.
1.6.1 Các Luật và Nghị định được áp dụng:
- Luật số 16/2003/QH11 – Luật Xây Dựng (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2004).
- Luật số 38/2009/QH12 – Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các luật liên quan
đến đầu tƣ xây dựng cơ bản (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009).
- Nghị định 12/2009/NĐ - CP – Nghị định về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng công
trình (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2009).
1.6.2 Các nội dung cơ bản của các giai đoạn thiết kế
(Trích dẫn các điều, khoản, mục của các Luật, Nghị định có liên quan đến quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình)
1. Trích dẫn Luật số 16/2003/QH11 – Luật xây dựng
Các trích dẫn quan trọng của luật số 16/2003/QH11 - Luật xây dựng đƣợc đƣa
vào Phụ lục 1.
2. Trích dẫn nghị định số 12/2009/NĐ - CP – Nghị định về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình ( hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2009)
Các trích dẫn quan trọng của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP - Nghị định về quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng đƣợc đƣa vào Phụ lục 2
3. Trích dẫn Luật số 38/2009/QH12 – Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các
luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009).
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 42 -

Các trích dẫn quan trọng của Luật số 38/2009/QH12 - Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ bản, đƣợc đƣa vào Phụ lục 2
1.7 Các giai đoạn thiết kế đường trong dự án GTNT 3
1.7.1 Chu trình chuẩn bị và thực hiện dự án hàng năm

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 43 -


1.7.2 Trình tự triển khai
1. Tổng thể
TT Nội dung công viêc Trình tự thực hiện Hƣớng dẫn chi tiết
1 Chủ trƣơng đầu tƣ  Sở GTVT tiến hành sàng lọc tuyến
và trình chủ trƣơng đầu tƣ lên UBND
Tỉnh.
 UBND tỉnh phê duyệt chủ trƣơng
đầu tƣ
- Phƣơng pháp lựa
chọn tuyến đƣờng
2 Kế hoạch (đầu tƣ)
thƣc hiện hàng năm
AWP bao gồm: nâng
cấp cải tạo, bảo trì, hỗ
trợ kỹ thuật
 Sở GTVT (PPMU) tuyển tƣ vấn
tiến hành lập dự án đầu tƣ các tuyến
đƣợc duyệt
 Sở GTVT lập các kế hoạch: ngân
sách, đấu thầu, TĐC, GPMB, môi
trƣờng, bảo trì, đào tạo trên cơ sở các
dự án đầu tƣ
 Sở GTVT trình UBND tỉnh phê
duyệt các kế hoạch trên
- Hƣớng dẫn lập dự
án đầu tƣ các tiểu dự
án
- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác môi
trƣờng
- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác xã hội

Lập thiết kế BV TC,
HSMT, dự toán,
GPMB, rà phá bom
mìn, PTDTTS, Môi
trƣờng
 PPMU tuyển tƣ vấn lập thiết kế
BVTC, HSMT, Dự toán XL, công tác
rà phá bom mìn cho các tuyến đƣờng
đƣợc phê duyệt.
 PPMU trình các kết quả trên cho
Sở GTVT phê duyệt TK BVTC,
- Hƣớng dẫn lập TK
BVTC các tiểu dự án
- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác môi
trƣờng
- Hƣớng dẫn thực
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 44 -

HSMT, dự toán XL, rà phá bom mìn
 PPMU trình phƣơng án GPMB,
TDC, phát triển DTTS, cho UBND
tỉnh phê duyệt.
 PPMU chuẩn bị các tài liệu yêu cầu
và trình Sở TNMT xin cấp chứng chỉ
đạt tiêu chuẩn môi trƣờng.
 PPMU báo cáo các kết quả đƣợc
phê duyệt ngay cho Sở GTVT và
WB
 Sở GTVT và WB kiểm tra các yêu
cầu đáp ứng và có ý kiến chấp thuận
cho PPMU triển khai các bƣớc tiếp
theo.
hiện công tác xã hội



4A






Đấu thầu và tuyển
chọn tƣ vấn giám sát,



 PPMU tổ chức đấu thầu, đánh giá
HSDT (các gói thầu xây lắp tại tỉnh),
lập báo cáo đánh giá HSDT.
 PPMU trình Sở GTVT thẩm định
và phê duyệt kết quả đấu thầu, hợp
đồng.
 PPMU ký hợp đồng và giải ngân
- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác đấu
thầu




4B





Hỗ trợ kỹ thuật


 PMU5 tổ chức đấu thầu, đánh giá
Hồ sơ dự thầu các gói thầu thuộc cấu
phần Hỗ trợ kỹ thuật
 Bộ GTVT thẩm định và phê duyệt
kết quả đấu thầu, nội dung thƣơng
thảo và hợp đồng cấu phần HTKT
 PMU5 ký hợp đồng với nhà thầu
các gói thầu thuộc HTKT

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 45 -



5A






5B


Triển khai Thi công,
thanh toán công tác
xây lắp




Triển khai công tác
bảo trì
 PPMU tuyển tƣ vấn giám sát thực
hiện công tác giám sát thi công, các
công ty tƣ vấn giám sát phải độc lập
với tỉnh.
 PPMU thanh toán trên cơ sở giá trị
nghiệm thu của PPMU và tƣ vấn.

- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác tài
chính
 Sở GTVT lập kế hoạch bảo trì
hàng năm
 PPMU ký hợp đồng trách nhiệm
với Uỷ ban nhân dân huyện để thực
hiện
 Uỷ ban nhân dân huyện (phòng
giao thông huyện) chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện và giám sát công
tác bảo trì.
 Trong trƣờng hợp PPMU/ sở
GTVT giao cho Hạt QLGT (đoạn)
thực hiện công tác bảo trì thì PPMU/
Sở GTVT sẽ xác nhận khối lƣợng
thực hiện và giám sát công tác bảo
trì.




6



Lệnh thay đổi
 Khi có phát sinh PPMU tổ chức
kiểm tra với thành phần gồm PPMU,
Nhà thầu, TVGS, TVTK để lập hồ sơ
khối lƣợng và dự toán phát sinh.
 Sở GTVT thẩm định và phê duyệt
trong phạm vi 50% kinh phí dự
phòng của gói thầu. Phát sinh trên
50% kinh phí dự phòng Sở GTVT
phải báo cáo UBND tỉnh trƣớc khi
phê duyệt.



7


Bàn giao
 Nhà thầu lập hồ sơ hoàn công và
báo cáo hoàn thành công trình cho tƣ
vấn giám sát sau khi công trình thi
công xong.
 Tƣ vấn giám sát kiểm tra xác nhận
hoàn thành hiện trƣờng, hồ sơ hoàn
công, phát hành chứng chỉ hoàn
thành công trình.
 PPMU tổ chức nghiệm thu và bàn

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 46 -

giao công trình.
 Sở GTVT chỉ đạo công tác nghiệm
thu bàn giao theo các qui định hiện
hành.
8 Thanh, Quyết toán
công trình
 PPMU lập báo cáo và quyết toán
công trình. Tổng hợp báo cáo Sở
GTVT.
- Hƣớng dẫn thực
hiện công tác tài
chính

2. Hướng dẫn chi tiết
1. Phƣơng pháp lựa chọn tuyến (lựa chọn đầu tƣ)
2. Lập dự án đầu tƣ
3. Lập thiết kế bản vẽ thi công
1.7.3 Lựa chọn đầu tư
1. Chỉ tiêu hợp lệ chung
Danh sách 33 tỉnh trong Chƣơngg 1 đều hợp lệ để tham gia dự án này.
2. Phương pháp lựa chọn tuyến đường
- Các tuyến đƣờng đƣa vào cải tạo sẽ đƣợc lựa chọn theo phƣơng pháp kết hợp các
tiêu chí hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội.
- Ƣu tiên số một của dự án là cải tạo hoặc nâng cấp các tuyến xã lộ và huyện lộ. Tuyến
đƣờng đƣợc ƣu tiên lựa chọn sẽ phải đáp ứng những nguyên tắc thiết kế áp dụng cho
nâng cấp/cải tạo đƣờng nông thôn theo tiêu chuẩn phân loại phù hợp, đồng thời thiết
kế phải căn cứ trên lƣu lƣợng giao thông và tải trọng.
- Dự án GTNT 3 không áp dụng mức trần chi phí và suất đầu tƣ cố định cho 1 km, có
thể thay đổi tuỳ theo loại đƣờng, loại kết cấu mặt đƣờng và địa hình. Để đƣợc lựa
chọn vào danh sách đầu tƣ cải tạo, một tuyến đƣờng phải đƣợc chứng minh là mang
lại hiệu quả kinh tế ( IRR > 12%). Hiệu quả kinh tế đƣợc chứng minh bằng 1 trong 3
cách sau đây:
 Các ngƣỡng lƣu lƣợng xe cơ giới ( đƣợc tính bằng PCU)
 Sử dụng mô hình dƣới dạng bảng tính để chứng minh tính hiệu quả kinh tế.
 Các thể sử dụng phần mềm HDM4 trong những trƣờng hợp đặc biệt
- Tuyến đƣờng đƣợc lựa chọn phải đáp ứng các ngƣỡng lƣu lƣợng giao thông đƣợc
nêu trong các bảng dƣới đây.




Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 47 -

Ngưỡng lưu lượng giao thông cơ giới đối với đường cấp phối so với đường đất
Loại đƣờng
Đồng bằng Trung du Miền núi
vpd (MT) pcu vpd (MT) pcu vpd (MT) Pcu
V 50 35 55 40 60 45
VI 35 25 40 30 60 45
A 35 25 40 30 40 30
B 30 20 35 25 35 25
Ngưỡng lưu lượng giao thông cơ giới đối với đường rải mặt
(so với đường cấp phối)
Loại đƣờng
Đồng bằng Trung du Miền núi
vpd (MT) pcu vpd (MT) pcu vpd (MT) Pcu
V 400 300 350 - 400 250 - 300 250 - 300 175 - 225
VI 350 – 400 250 - 300 350 250 250 - 300 175 – 225
A 300 – 350 225 - 250 250 – 300 175 - 225 250 - 300 175 – 225
B 250 – 300 175 -225 250 175 200 - 250 150 – 175
Giải thích chữ viết tắt:
MT - giao thông cơ giới; pcu - đơn vị xe con; vpd - số lượng xe mỗi ngày
- Các trị số PCU của bảng dƣới đây đã đƣợc tính toán dựa trên tiêu chuẩn của Bộ
GTVT.
Trị số PCU tiêu chuẩn
Xe
đạp
Xe bò
kéo
Xe
máy
Xe công
nông
Xe 4
chỗ
Xe buýt Xe tải
loại
nhỏ
loại
to
loại
nhỏ
loại
trung
loại
to
< 5
tấn
5-10
tấn
>10
tấn
3+
trục
0.2 0.5 0.3 1.0 2.0 1.0 1.2 1.5 2.5 1.5 2.0 2.0 3.0
- Tuyến đƣờng có tính khả thi về kinh tế sẽ đƣợc phân loại ƣu tiên dựa trên chỉ số đói
nghèo, nghĩa là đƣợc tính theo công thức số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc phục vu chia
cho chi phí xây dựng đƣờng.
- Số lƣợng tuyến đƣờng sẽ đƣợc quyết định bởi nguồn vốn đƣợc phân bổ.

3. Thủ tục lựa chọn tuyến đường
Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT
___________________________________________________________________________
______________________________________________________________________
Soạn giảng : Ks. Lê Hùng - 48 -

Các tuyến đƣờng sẽ đƣợc lựa chọn dựa trên quy hoạch tổng thể và danh mục các tuyến
đƣờng ƣu tiên của Tỉnh. Dƣới đây là nguyên tắc và trình tự lựa chọn :
Nguyên tắc chung
- Ƣu tiên đầu tiên đƣợc dành cho việc xây dựng và nâng cấp mạng lƣới đƣờng của các
tỉnh.
- Việc lựa chọn tuyến đƣờng phải chú trọng tới tính kết nối của mạng lƣới.
- Tổng chi phí đầu tƣ cho cầu không đƣợc vƣợt quá 150.000 USD/ cầu.
3.2 Thủ tục lựa chọn tuyến đƣờng
- Tỉnh sẽ cung cấp một “ danh sách dài ‟‟ các tuyến đƣờng dựa trên quy hoạch của
tỉnh và thứ tự ƣu tiên.
- Dựa trên danh sách dài, các tuyến đƣờng sẽ đƣợc phân loại ƣu tiên nhƣ sau :
 Dựa vào thiết kế sơ bộ và số liệu đếm xe (loại đƣờng, kết cấu mặt đƣờng, dự
toán,...) các tuyến đƣờng sẽ đƣợc sàng lọc theo tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế tỉ suất
kinh tế nội hoàn (EIRR);
 Đƣờng huyện và đƣờng xã có EIRR cao hơn 12% sẽ đƣợc đƣa vào danh sách ngắn.
Sau đó, các tuyến đƣờng trong danh sách ngắn sẽ đƣợc xếp hạng dựa trên tiêu
chuẩn kinh tế xã hội nhƣ sau: “Số lƣợng ngƣời nghèo đƣợc phục vụ chia cho chi
phí xây dựng con đƣờng đó”
 Cuối cùng, các tuyến đƣờng đƣợc lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp trong giới
hạn nguồn vốn đƣợc phân bổ
Sơ đồ phân loại ưu tiên các tuyến đường
Quy hoạch và
ƣu tiên của tỉnh
Số liệu thống kê và
tình trạng đƣờng

Số liệu đếm xe
Số liệu kinh tế - xã hội
cấp xã
Danh sách dài
Có số liêu
đếm xe?
Lƣu lƣợng dự kiến (theo số
liệu kinh tế-xó hội)
Xây dựng danh sách dài
Lựa chọn theo thứ tự xếp hạng từ cao xuống thấp trong phạm
vi nguồn vốn đƣợc phõn bổ

Không

Lựa chọn dựa trên
ngƣỡng lƣu lƣợng GT
mô hình SS, DM4
Dựa trên chỉ tiêu
Số lƣợng ngƣời nghèo
đƣợc phục vụ /tổng chi phí
xây dựng tuyến đƣờng
Dựa trên
chức năng của đƣờng
địa hình
lƣu lƣợng giao thông
tiêu chuẩn thiết kế
Thiết kế sơ bộ
loại đƣờng mặt cắt
chi phí
Sàng lọc theo
(IRR > 12%)

Lựa chọn theo tiêu chuẩn
kinh tế - xã hội




49
1.7.4 Nội dung lập dự án đầu tư các tiểu dự án (các tuyến đường)


pp




1. Quy cách chung của hồ sơ dự án đầu tư
- Mọi tập đều đƣợc đóng bìa 2 mặt (trên, dƣới) bằng giấy bóng kính, bìa ngoài màu đỏ
- Hồ sơ đựng trong hộp giấy - vải cứng (có dây buộc)
- Bản vẽ trên khổ giấy A3, các tài liệu khác trên khổ giấy A4
- Font chữ trên bản vẽ .VnArialH (chữ hoa), trên thuyết minh .VnTime
- Yêu cầu làm ngắn gọn, đầy đủ
- Số lƣợng hồ sơ: 09 bộ
2. Thuyết minh dự án đầu tư
Phần 1: Giới thiệu chung
a) Cơ sở pháp lý lập dự án đầu tư của tiểu dự án
b) Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
c) Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện
d) Nguồn tài liệu sử dụng để lập dự án đầu tư
Phần 2 : Nội dung chủ yếu
a) Sự cần thiết phải đầu tư
- Tình hình kinh tế, xã hội, văn hoá trong vùng khu vực tuyến đƣờng: Dân số (hiện tại,
tƣơng lai gần); tổng sản phẩm trong vùng; các điều kiện hiện tại và chiến lƣợc phát
triển
- Hiện trạng về mạng lƣới GTVT trong vùng và quy hoạch phát triển: tình trạng kỹ
thuật, tình hình khai thác, lƣu lƣợng vận tải, tai nạn, quy hoạch phát triển
- Các quy hoạch khác có liên quan đến Dự án : Các đô thị khu công nghiệp tập trung,
khu định cƣ; thuỷ lợi; năng lƣợng; lâm nghiệp; khu bảo tồn, các di tích văn hoá lịch
sử
- Đánh giá về vận tải và dự báo nhu cầu vận tải: nhu cầu vận tải trong vùng nói chung;
dự báo nhu cầu vận tải của tuyến Dự án (lƣu lƣợng, thành phần dòng xe…)
b) Phương án thiết kế
Hồ sơ dự án đầu tư một tiểu dự án
Thuyết minh dự án
Đĩa CD chứa dữ liệu
Tờ trình phê duyệt
dựa án đầu tư
Thiết kế cơ sở



50
- Xác định quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật (theo tiêu chí của Dự án): Quy trình, quy
phạm, tiêu chuẩn áp dụng; Lựa chọn cấp đƣờng, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật cho
tuyến đƣờng; Tiêu chuẩn thiết kế cầu cống, các công trình phụ trợ…
- Phƣơng án thiết kế
 Các điều kiện tự nhiên vùng khu vực tuyến đi qua (địa hình, địa chất, khí tƣợng,
thuỷ văn, môi trƣờng)
 Thiết kế tuyến
 Các điểm khống chế
 Hƣớng tuyến, phƣơng án tuyến
 Kết quả thiết kế phƣơng án tuyến: Bình diện; Trắc dọc; Nền đƣờng (thông
thƣờng và đặc biệt); Mặt đƣờng; Thoát nƣớc (cống, rãnh…); Công trình
phòng hộ; An toàn và tổ chức giao thông
 Thiết kế cầu nhỏ, tràn
 Nguyên tắc thiết kế
 Các giải pháp thiết kế: Mặt cắt ngang; Kết cấu nhịp; Kết cấu nền móng; Các
kết cấu phụ trợ
 Kết quả thiết kế
 Tổng hợp khối lƣợng xây dựng nền, mặt đƣờng, cầu, cống, tràn và các công trình
chính khác của phƣơng án tuyến
 Tổng hợp khối lƣợng giải phóng mặt bằng của phƣơng án tuyến
c) Phân tích lựa chọn phương án tổ chức thi công
d) Phương án giải phóng mặt bằng , tái định cư và phát triển dân tộc thiểu số ( theo
khung chính sách xã hội Dự án).
e) Đánh giá tác động môi trường và giải pháp xử lý ( theo khung chính sách môi
trường Dự án)
f) Tổng mức đầu tư
- Các căn cứ lập tổng mức đầu tƣ
- Cấu thành của tổng mức đầu tƣ
- Tổng mức đầu tƣ cho phƣơng án tuyến
g) Phân tích hiệu quả đầu tư
h) Các mốc thời gian chính thực hiện Dự án
Phần 3 : Kết luận và kiến nghị
- Tính khả thi các mặt của Dự án. Tổng mức đầu tƣ của Dự án.
- Yêu cầu và thời gian đầu tƣ vào Dự án
- Bƣớc TK BVTC và các lƣu ý
Phần 4 : Phần phụ lục kèm theo thuyết minh
- Quyết định, văn bản cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tƣ



51
- Các văn bản làm việc với các cơ quan chức năng của địa phƣơng liên quan đến
hƣớng tuyến, vị trí cầu, cống và các điểm khống chế khác…
- Các bản thống kê chính: Các yếu tố hình học của tuyến; Bản tổng hợp khối lƣợng
nền, mặt đƣờng từng Km; Thống kê khối lƣợng các công trình thoát nƣớc; Thống kê
chi tiết về giải phóng mặt bằng
- Các bản tính, kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng, cầu, tràn, tính toán thuỷ văn, xử lý
nền đất yếu…
1.7.5 Thiết kế cơ sở
Vì thời gian chuẩn bị các tiểu dự án ngắn, công tác khảo sát - thiết kế nên đƣợc thực
hiện chi tiết ngay ở bƣớc thiết kế cơ sở tƣơng đƣơng bƣớc TK BVTC, tránh thực hiện
công tác khảo sát, thiết kế nhiều lần. Hƣớng dẫn công tác khảo sát - thiết kế cần tham
khảo trong Sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật Dự án và các tiêu chuẩn hiện hành.







1. Thuyết minh
a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế
- Giới thiệu công trình, phạm vi nghiên cứu của Dự án. Mối quan hệ của Dự án với
quy hoạch giao thông vận tải địa phƣơng
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, xã hội
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
b) Thuyết minh xây dựng, phương án thiết kế
- Đặc điểm tuyến thiết kế, các điều kiện tự nhiên vùng tuyến đi qua: địa hình, địa chất,
khí tƣợng, thuỷ văn, môi trƣờng...
- Phƣơng án thiết kế tuyến: Các điểm khống chế, hƣớng tuyến, bình diện, trắc dọc, nền
mặt đƣờng, các công trình thoát nƣớc, công trình phòng hộ, công trình an toàn giao
thông…
- Phƣơng án thiết kế kết cấu mặt đƣờng
- Phƣơng án thiết kế công trình trên tuyến
- Các bản tính, kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng, cầu, tính toán thuỷ văn, xử lý nền đất
yếu, …
c) Khối lượng, tổng mức đầu tư
Hồ sơ thiết kế cơ sở
Bản vẽ Thuyết minh Hồ sơ khảo
sát



52
- Dự tính khối lƣợng các công tác xây dựng (nền mặt đƣờng, công trình thoát nƣớc, an
toàn giao thông, công trình phòng hộ…), giải phóng mặt bằng, các chi phí khác…
làm cơ sở lập tổng mức đầu tƣ, xác định thời gian xây dựng công trình
- Nên thực hiện chi tiết và lập tổng dự toán trong quá trình thiết kế cơ sở.
2. Bản vẽ
a) Bình đồ hướng tuyến ( trích từ bản đồ GTVT cấp huyện)
- Tỷ lệ: từ 1: 25.000 - 1: 50.000 tuỳ thuộc vào chiều dài tuyến đƣờng. Mô tả vị trí
tuyến đƣờng trong hệ thống giao thông địa phƣơng, điểm đầu điểm cuối tuyến, các
địa danh, sông suối…
- Tô màu: Hƣớng tuyến tô màu đỏ bằng bút đánh dấu.
b) Trắc ngang điển hình
- Tỷ lệ: 1: 50 - 1: 100 tuỳ thuộc vào chiều rộng trắc ngang điển hình sao cho bao trùm
đƣợc phạm vi của cả nền đƣờng (chân taluy âm, đỉnh taluy dƣơng)
- Yêu cầu: phải có đủ các loại trắc ngang điển hình nhƣ nền đắp, nền nửa đào nửa đắp,
nền đào hoàn toàn; thể hiện đầy đủ các chi tiết cấu thành trên trắc ngang (nền đƣờng,
mặt đƣờng, rãnh dọc, mái dốc…); các bản vẽ điển hình các công trình phòng hộ nếu
có (kè, tƣờng chắn, rãnh đỉnh, ốp đá…); kích thƣớc đầy đủ của các chi tiết trên
c) Bản vẽ kết cấu nền, mặt đường
- Thể hiện đầy đủ các loại kết cấu đặc trƣng cho từng đoạn của tuyến đƣờng, kết cấu
mặt đƣờng làm mới, kết cấu mặt đƣờng trên nền đƣờng cũ, kết cấu gia cố lề, kết cấu
mặt đƣờng giao cắt…
d) Bình đồ tuyến
- Tỷ lệ: 1: 2.000, khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ.
- Yêu cầu: Thể hiện tim tuyến, đƣờng bao hai bên tim tuyến (phạm vi nền đƣờng), các
cọc chi tiết trên tuyến, các yếu tố hình học của đƣờng cong... Thể hiện đầy đủ các vị
trí cầu, cống, đƣờng giao cắt, các địa danh quan trọng… Cùng các quy định khác đối
với bản vẽ bình đồ tuyến đƣờng. Nên kết hợp bản vẽ bình đồ tuyến với trắc dọc
tuyến làm một nếu đủ phạm vi giấy vẽ.
e) Trắc dọc tuyến
- Tỷ lệ: Tƣơng ứng với bình đồ tuyến (dài 1:2000, cao 1:200), khoảng 500m chiều dài
tuyến trên một trang giấy vẽ.
- Yêu cầu: Thể hiện đƣờng đỏ (đậm), đƣờng đen (nhạt). Thể hiện đầy đủ vị trí cầu,
cống tƣơng ứng với vị trí các công trình này trên bình đồ tuyến… Phần đế của trắc
dọc theo quy định trong bản vẽ mẫu. Trong trƣờng hợp chiều cao của trắc dọc không
bị hạn chế có thể vẽ ghép bình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên, trắc dọc
dƣới)
f) Bảng thống kê công trình thoát nước trên toàn tuyến (cống, cầu nhỏ, tràn, rãnh
thoát nước...) cùng bản vẽ điển hình các công trình trên
g) Bảng thống kê các công trình phòng hộ (kè ốp mái taluy, tường chắn…) cùng
bản vẽ điển hình các công trình trên.
h) Bảng thống kê các nút giao, đường giao cùng các bản vẽ điển hình.



53
i) Bảng thống kê các công trình về an toàn giao thông (cọc tiêu, biển báo, cột Km,
hộ lan…) cùng bản vẽ điển hình
3. Hồ sơ khảo sát
a) Thuyết minh
- Khảo sát tuyến (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang…)
- Khảo sát địa chất công trình
- Khảo sát địa chất - thuỷ văn
- Khảo sát thuỷ văn
- Khả năng cung cấp vật liệu
b) Bản vẽ
- Bản đồ hƣớng tuyến: tỷ lệ 1: 25.000 - 1: 50.000
- Bình đồ tuyến: tỷ lệ 1: 2000, có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao độ, toạ
độ…
- Trắc dọc tuyến: tỷ lệ 1: 2000 (dài), 1:200 (cao)
- Trắc ngang chi tiết tuyến: tỷ lệ 1: 200
c) Các tài liệu khác
- Bản tính lƣu lƣợng, khẩu độ các công trình thoát nƣớc nhỏ
- Bảng thống kê số liệu đo đạc các yếu tố hình học tuyến đƣờng
- Bảng thống kê về công tác giải phóng mặt bằng
- Bảng thống kê công trình thoát nƣớc toàn tuyến
- Bảng thống kê vị trí các đƣờng giao
- Các báo cáo về địa chất, thuỷ văn…
- Các biên bản làm việc với các cơ quan chức năng của địa phƣơng
1.7.6 Thiết kế bản vẽ thi công









1. Quy cách chung của hồ sơ TK BVTC
Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
Thuyết minh
Bản vẽ Khối lượng
Dự toán Hồ sơ khảo sát
Đĩa CD chứa tất cả
các dữ liệu trên



54
- Mọi tập đều đƣợc đóng bìa 2 mặt (trên, dƣới) bằng giấy bóng kính, bìa ngoài màu xanh
- Hồ sơ đựng trong hộp giấy - vải cứng (có dây buộc)
- Bản vẽ trên khổ giấy A3, các tài liệu khác trên khổ giấy A4
- Font chữ trên bản vẽ .VnArialH (chữ hoa), trên thuyết minh .VnTime
- Yêu cầu làm ngắn gọn, đầy đủ
- Số lƣợng hồ sơ: 09 bộ
Hƣớng dẫn công tác khảo sát - thiết kế cần tham khảo trong Sổ tay hƣớng dẫn kỹ thuật Dự án
và các tiêu chuẩn hiện hành.
2. Thuyết minh
Phần 1 : Các căn cứ lập TK BVTC
- Thiết kế cơ sở đƣợc phê duyệt
- Các tiêu chuẩn thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng
- Các văn bản liên quan
Phần 2 : Quá trình điều tra, khảo sát tuyến
- Giới thiệu công trình, đặc điểm, vị trí xây dựng
- Các tài liệu, thiết bị sử dụng trong quá trình điều tra, khảo sát
- Nội dung công tác khảo sát tuyến
- Đặc điểm về Kinh tế - Xã hội khu vực xây dựng tuyến
- Đặc điểm về địa hình, địa chất, khí tƣợng, thuỷ văn
Phần 3 : Giải pháp thiết kế
- Quy mô và tiêu chuẩn thiết kế
- Phƣơng án thiết kế tuyến
- Các vấn đề chi tiết về kỹ thuật
Phần 4 : Khả năng cung cấp vật liệu
Phần 5 : Tổ chức thi công
Phần 6 : Kết luận và kiến nghị
Phần 7 : Phần phụ lục kèm theo thuyết minh
- Các bản tính, kiểm toán về kết cấu mặt đƣờng, cầu, tính toán thuỷ văn, xử lý nền đất
yếu…
- Bảng thống kê công trình thoát nƣớc, đƣờng ngang trên tuyến…
- Bảng phân tích số liệu lƣu lƣợng giao thông
3. Bản vẽ
a) Bình đồ hướng tuyến ( trích từ bản đồ GTVT cấp huyện)



55
- Tỷ lệ: từ 1: 25.000 - 1: 50.000 tuỳ thuộc vào chiều dài tuyến đƣờng. Mô tả vị trí
tuyến đƣờng trong hệ thống giao thông địa phƣơng, điểm đầu điểm cuối tuyến, các
địa danh, sông suối…
- Tô màu: Hƣớng tuyến tô màu đỏ bằng bút đánh dấu
b) Trắc ngang điển hình
- Tỷ lệ: 1: 50 - 1: 100 tuỳ thuộc vào chiều rộng trắc ngang điển hình sao cho bao trùm
đƣợc phạm vi của cả nền đƣờng (chân taluy âm, đỉnh taluy dƣơng)
- Yêu cầu: phải có đủ các loại trắc ngang đã thiết kế nhƣ nền đắp, nền nửa đào nửa
đắp, nền đào hoàn toàn; thể hiện đầy đủ các chi tiết cấu thành trên trắc ngang (nền
đƣờng, mặt đƣờng, rãnh dọc, mái dốc…); các bản vẽ điển hình các công trình phòng
hộ nếu có (kè, tƣờng chắn, rãnh đỉnh, ốp đá…); kích thƣớc đầy đủ của các chi tiết
trên.
c) Bản vẽ kết cấu nền , mặt đường
- Thể hiện đầy đủ các loại kết cấu đặc trƣng cho từng đoạn của tuyến đƣờng, kết cấu
mặt đƣờng mới, kết cấu mặt đƣờng trên nền đƣờng cũ, kết cấu gia cố lề…
d) Bình đồ tuyến
- Tỷ lệ: 1: 2.000, khoảng 500m chiều dài tuyến trên một trang giấy vẽ.
- Yêu cầu: Thể hiện tim tuyến, đƣờng bao hai bên tim tuyến (nền đƣờng), các cọc trên
tuyến, các yếu tố hình học của đƣờng cong... Thể hiện đầy đủ các vị trí cầu, cống,
đƣờng giao cắt, các địa danh quan trọng… Cùng các quy định khác đối với bản vẽ
bình đồ. Nên kết hợp bản vẽ bình đồ tuyến với trắc dọc tuyến làm một nếu đủ phạm
vi giấy vẽ.
e) Trắc dọc tuyến
- Tỷ lệ: Tƣơng ứng với bình đồ tuyến (dài 1:2000, cao 1:200), khoảng 500m chiều dài
tuyến trên một trang giấy vẽ.
- Yêu cầu: Thể hiện đƣờng đỏ (đậm), đƣờng đen (nhạt). Thể hiện đầy đủ vị trí cầu,
cống tƣơng ứng với vị trí các công trình này trên bình đồ… Phần đế của trắc dọc theo
quy định trong bản vẽ mẫu. Trong trƣờng hợp chiều cao của trắc dọc không bị hạn
chế có thể vẽ ghép bình đồ và trắc dọc vào một bản vẽ (bình đồ trên, trắc dọc dƣới).
f) Trắc ngang chi tiết toàn tuyến
- Tỷ lệ: 1: 200, khoảng 4 - 6 trắc ngang trên một trang giấy vẽ
- Yêu cầu: Thể hiện đầy đủ những yếu tố cấu thành của nền, mặt đƣờng, rãnh dọc, các
công trình hiện hữu (cột điện, tƣờng xây, nhà dân…). Phần đế của trắc ngang chi tiết
theo quy định trong bản vẽ mẫu
g) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình thoát nước trên toàn tuyến
(cống, cầu nhỏ, tràn, rãnh thoát nước...)
h) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình phòng hộ (kè ốp mái taluy, tường
chắn…)
i) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các nút giao, đường giao...
j) Bảng thống kê và bản vẽ chi tiết các công trình về an toàn giao thông (cọc tiêu,
biển báo, cột Km, hộ lan…)



56
4. Khối lượng
a) Bảng tổng hợp khối lượng
- Bảng tổng hợp khối lƣợng bao trùm toàn bộ các hạng mục xây lắp (mục đích để tổng
hợp tính dự toán chung): nền đƣờng, mặt đƣờng, công trình thoát nƣớc (cống, cầu
nhỏ, rãnh…), an toàn giao thông, nút giao, các công trình phụ trợ…
- Bảng tổng hợp khối lƣợng từng hạng mục công trình: nền đƣờng, mặt đƣờng, công
trình thoát nƣớc (cống, cầu nhỏ, rãnh…), an toàn giao thông, nút giao, các công trình
phụ trợ…
- Bảng khối lƣợng mời thầu (Bill of Quantity – B.O.Q) theo quy định, chỉ dẫn kỹ thuật
của Dự án.
b) Bảng khối lượng chi tiết
- Bảng khối lƣợng chi tiết nền mặt đƣờng theo từng Km.
- (Khối lƣợng chi tiết của các hạng mục công trình khác thể hiện trong bản vẽ).
5. Dự toán, tổng dự toán
a) Thuyết minh dự toán
- Những căn cƣ lập dự toán, tổng dự toán
- Kết quả dự toán: giá trị xây lắp, chi phí khác, dự phòng, thuế…, tổng dự toán.
b) Các tài liệu liên quan đến lập dự toán
- Thông báo giá vật liệu tại địa phƣơng, sơ đồ mỏ vật liệu, bảng dự toán ca máy, bảng
lƣơng…
c) Bảng tổng hợp kinh phí dự toán xây lắp
- Bảng tổng hợp bao trùm toàn bộ các hạng mục khối lƣợng xây lắp, đơn giá tổng hợp,
giá trị thành tiền: nền đƣờng, mặt đƣờng, công trình thoát nƣớc (cống, cầu nhỏ,
rãnh…), an toàn giao thông, nút giao, các công trình phụ trợ…
d) Phân tích đơn giá dự toán từng hạng mục
6. Hồ sơ khảo sát
a) Thuyết minh
- Khảo sát tuyến (bình đồ, trắc dọc, trắc ngang…)
- Khảo sát địa chất công trình
- Khảo sát địa chất - thuỷ văn
- Khảo sát thuỷ văn
- Khả năng cung cấp vật liệu
b) Bản vẽ
- Bản đồ hƣớng tuyến: tỷ lệ 1: 25.000 - 1:50.000
- Bình đồ tuyến: tỷ lệ 1: 2000, có đầy đủ địa hình, địa vật, vị trí các mốc cao độ, toạ
độ…
- Trắc dọc tuyến: tỷ lệ 1: 2000



57
- Trắc ngang chi tiết tuyến: tỷ lệ 1: 200
c) Các tài liệu khác
- Bản tính lƣu lƣợng, khẩu độ các công trình thoát nƣớc nhỏ
- Bảng thống kê số liệu đo đạc các yếu tố hình học tuyến đƣờng
- Bảng thống kê về công tác giải phóng mặt bằng
- Bảng thống kê công trình thoát nƣớc toàn tuyến
- Bảng thống kê vị trí các đƣờng giao
- Các báo cáo về địa chất, thuỷ văn…

























58
D5-3 CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG DỰ ÁN
GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3

Mục đích

Kết thúc phần đào tạo, học viên có thể :

Rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác thiết kế đƣờng và các công
trình trên đƣờng. Từ đó, vận dụng những hiểu biết để thiết kế tuyến đƣờng
GTNT và các công trình thoát nƣớc, thiết bị an toàn đƣờng bộ trong các
điều kiện cụ thể về địa hình và các điều kiện khác nơi tuyến đi qua.


Giới thiệu
Phần đào tạo này sẽ giới thiệu các tình huống thiết kế hình học đƣờng, các hệ thống
an toàn đƣờng bộ, các công trình thoát nƣớc, các kết cấu mặt đƣờng đã đƣợc thiết kế
trong Dự án GTNT3 ở các vùng địa hình khác nhau. Qua các tài liệu thiết kế điển hình
của Dự án GTNT 3, học viên sẽ đánh giá trên các khía cạnh khác nhau và đƣa ra giải
pháp thiết kế tốt nhất trong các tình huống khác nhau.

Tình huống 1 : Thiết kế hình học đường và hệ thống thiết bị an
toàn đường bộ trong vùng trung du
Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn,
tuyến đƣờng Bằng Viễn , xã Phƣơng Viên, huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô
đƣờng giao thông nông thôn loại A có thiết kế hình học đoạn từ Km 0+00 – Km 0 +
290.44 nhƣ sau :













59










60
Bình đồ duỗi thẳng đoạn tuyến Km 0+00 – Km 0 +290.44
m- ¬ng thuû lîi
ruéng
ruéng
ruéng
ruéng
49
50
49
49
49
TD2
16 49 64 49
75
49 52
49 84
48
KM0
2
3
49
1
14
45
16
36
36
50 27
49 87
49 67
49 67
49 47
49 32
49
49
49
14
29
44
48
49
49
49
46 59
60 49
5
49 93
46 23
46 23
49 68
46 48
49 84
46 34
46 54
8 7
46 48
49 55
60
30
49 45
62
49 17
49 11
P2
49
49
94
34
48
49
08
68
64
50 18
50
80
47 60
50 00
46 89
48 09
49 39
47 15
49 45
47
49
11
CD3
49 45
49 80
50 00
H2
47
50
50
50 23
H1
49 93
50 04
50 23
50 58
49 93
28
49 68
50 04
50 34
49 84
6
49 35
49 40
4
48 81
TC2
49 35
50 00
49 55
75
40
49 40
49 80
50 00
72
82
57
62
49 67
49 77
49 71
49 71
49 51
49
49
49 82
50
99
51
12
68
80
9
50 14
50 25
10
50
CD4
50
39
39
74
04
51
51
51
48
68
48
28
58
80
80
40
51 30
51 10
51 00
47 40
50
14
50 84
51 19
50 90
50 80
46 95
50
50
47
51
51
47
51
52
48
49 58
48 78
48 98
52
52
48
29
29
69
48 48
TD6
79
48 46
48 46
48 76
48 76
49
50
TD5
52
50 96
P5
95
55
55
P6
53
52 98
53 14
13
53 66
53
TC5
45
53
52
52
52 08
52 08
51 08
53
52
14
39
52 36
53 16
51 36
51 71
49 61
52 06
51
16
51
86
53
51
51
50
45
25
95
25
m- ¬ng thuû lîi cèng tl cò
c¸ch cäc 1: 10,5m; C§: 50.00
mc®: ®Æt t¹i gãc nhµ 2 tÇng, bªn tr¸i tuyÕn
ruéng
ao

Mặt cắt dọc đoạn tuyến Km 0+00 – Km 0 +290.44



61
5
2
.
0
8
5
1
.
9
5
5
1
.
8
6
5
1
.
7
1
0
.
0
1
0
.
0
1
0
.
0
5
0
.
1
1
Km 0+149.84
Cèng b¶n cò B:0.5m (tËn dông)
Km 0+290.44
0
.
0
0
0
.
0
6
20.82
TD2
T=7.13 P=0.25
R=99.91 K=28.48
A=171d50'0''
1
9
.
3
6
8
.
3
6
3 1
2 KM0
H0
1
1
.
0
0
4
.
3
0
3
.
3
0
0
.
0
0
6
.
7
0
1
.
0
0
3
.
3
0
§o¹n th¼ng - ®o¹n cong
Lý tr×nh
Tªn cäc
Cù ly céng dån (m)
Cù ly lÎ (m) 29.80
H1 6 TC2 4
8 7 5 P2
H1
1
2
0
.
0
4
1
0
0
.
0
0
9
0
.
7
0
6
2
.
7
0
4
0
.
7
0
3
3
.
6
0
2
6
.
4
8
2
3
.
4
4
20.04
9
.
3
0
28.00 22.00
7
.
1
0
7
.
1
2
3
.
0
4
4
.
0
8
12 CD4 10 9
H2 11 CD3
H2
179d8'0'' 177d0'0''
2
2
5
.
5
0
2
0
0
.
0
0
1
9
5
.
2
0
1
7
2
.
9
4
1
6
2
.
2
4
1
4
9
.
8
4
25.50
4
.
8
0
22.26
1
0
.
7
0
1
2
.
4
0
4
9
.
7
0
26.48
0
.
1
3
4
9
.
5
7
4
9
.
5
8
4
9
.
4
7
4
9
.
4
6
4
9
.
4
1
1.51%
4
9
.
4
7
4
9
.
3
6
4
9
.
3
0
4
9
.
2
9
Cao ®é tim ®- êng (m)
Cao ®é thiÕt kÕ (m)
Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m)
R·nh ph¶i (m)
R·nh tr¸i (m)
0
.
1
1
0
.
1
1
0
.
1
6
0
.
1
2
5
0
.
5
8
5
0
.
4
2
5
0
.
3
4
5
0
.
1
1
4
9
.
9
3
4
9
.
8
7
4
9
.
8
1
4
9
.
7
6
93.56
0.82%
5
0
.
5
8
5
0
.
3
4
5
0
.
2
8
5
0
.
0
0
4
9
.
8
0
4
9
.
7
5
4
9
.
7
1
4
9
.
6
7
5
1
.
4
6
5
1
.
1
9
5
1
.
1
4
5
0
.
9
0
5
0
.
8
4
5
0
.
7
6
52.56
1.07%
52.90
0.60%
5
1
.
2
8
5
1
.
0
4
5
1
.
0
0
5
0
.
8
0
5
0
.
8
0
5
0
.
8
4
0
.
0
0
0
.
0
8
0
.
0
6
0
.
1
1
0
.
1
3
0
.
1
2
0
.
1
0
0
.
0
9
0
.
1
8
0
.
1
5
0
.
1
5
0
.
1
4
0
.
1
0
0
.
0
4
0
.
0
8
P6 TC5 13
TD6 P5 TD5
2
9
0
.
4
4
2
8
2
.
7
6
2
6
2
.
3
0
2
5
4
.
3
1
2
5
1
.
3
2
2
4
6
.
3
2
7
.
6
8
20.46
7
.
9
9
2
.
9
9
5
.
0
0
5
2
.
5
8
5
2
.
4
5
5
2
.
0
9
5
1
.
9
6
5
1
.
9
1
5
1
.
8
2
64.94
1.72%
5
2
.
5
8
5
2
.
3
9
Cèng TL B = 0.40m ( lµm míi)
Km 0+62.7






62
Mặt cắt ngang tại một số cọc
5.00
4
9
.
1
4
Kho¶ng c¸ch mia
Cao ®é thiªn nhiªn
K.c¸ch lÎ thiÕt kÕ
Cao ®é thiÕt kÕ
4
9
.
4
4
4
9
.
2
6
0
.
1
2
0
.
0
9
1.50 1.50
0
.
1
7
4
9
.
3
8
4
9
.
4
1
4
9
.
3
8
2% 2%
9.20 2.00
1
.
2
0
2.60 10.00
4
9
.
7
6
4
9
.
6
4
4
9
.
4
4
4
9
.
4
4
4
9
.
2
9
4
9
.
1
4
Cäc:KM0
Km:Km 0+00
11.45
4
8
.
9
7
4
9
.
7
3
4
9
.
8
4
0
.
1
0
0
.
2
0
1.50 1.50
0
.
0
7
4
9
.
7
1
4
9
.
8
1
4
9
.
7
8
2% 2%
R=99.9
it=-2.00%
ip=2.00%
w=0.00
12.55
0
.
1
5
0
.
4
0
0
.
1
5
1.75 1.55
0
.
2
0
1.80
4
9
.
2
1
4
9
.
5
1
4
9
.
8
1
4
9
.
8
1
4
9
.
3
1
4
9
.
3
1
4
9
.
8
1
4
9
.
8
1
4
9
.
7
1
4
9
.
7
1
4
9
.
7
1
4
9
.
9
1
4
9
.
8
1
4
9
.
1
1
Cäc:P2
Km:0+26.48




63
12.70
5
0
.
0
4
5
0
.
4
5
5
0
.
3
4
0
.
0
8
0
.
0
5
1.50 1.50
0
.
0
7
5
0
.
4
1
5
0
.
4
2
5
0
.
3
9
2% 2%
0
.
2
0
12.00
0
.
1
5
0
.
4
0
0
.
1
5
2.10 2.10
0
.
2
0
4
9
.
5
7
4
9
.
8
4
4
9
.
8
4
5
0
.
4
4
5
0
.
4
4
4
9
.
9
4
4
9
.
9
4
5
0
.
4
4
5
0
.
4
4
5
0
.
3
4
5
0
.
3
4
5
0
.
0
4
Cäc:H1
Km:0+100
5
3
.
1
3
Kho¶ng c¸ch mia
Cao ®é thiªn nhiªn
K.c¸ch lÎ thiÕt kÕ
Cao ®é thiÕt kÕ
5
2
.
7
3
5
2
.
5
5
w=0.00
ip=-2.00%
it=2.00%
R=99.9
0
.
0
0
0
.
0
9
1.50 1.50
0
.
3
5
5
2
.
4
9
5
2
.
5
8
5
2
.
6
1
2% 2%
12.20
0
.
2
0
0
.
2
0
0
.
3
0
0
.
3
0
1.80 1.85
0
.
2
0
0
.
6
0
0
.
2
0
1
.
0
0
11.15
5
2
.
2
8
5
2
.
2
8
5
2
.
4
8
5
2
.
1
8
5
2
.
1
8
5
2
.
4
8
5
2
.
5
8
5
2
.
7
3
5
2
.
9
3
5
2
.
9
3
5
2
.
2
3
5
2
.
2
3
5
2
.
9
3
5
2
.
9
3
5
3
.
1
3
Cäc:P6
Km:0+290.44



64
Tình huống 2 : Thiết kế hình học đường và hệ thống thiết bị an
toàn đường bộ trong vùng núi
Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn, tuyến
đƣờng Bằng Viễn , xã Phƣơng Viên, huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng
giao thông nông thôn loại A có thiết kế hình học đoạn từ Km 0+321.16 – Km 0 +
574.42 nhƣ sau :







65
Bình đồ duỗi thẳng đoạn tuyến Km 0+321.16 – Km 0 +574.42


v- ên
®åi
®åi
®åi
®åi
ruéng
®Ëp tl
M- ¬ng
70
65
65
50
50
TC10
53
53
TD8
53 16
53 16
53 00
14
50 90
50 90
58 14
51 04
TD10
48 60
50 34
85
35
58 66
52 16
51 46
57 76
52 06
57 90
56 40
58
55
54
56
86
06
58
54
P9 TD9
55 60
30
53 47
52 17
52 67
54
53
30 52 67
TC8
34
84
54
54
54
54
54
P7
TC7
52 91
53 91
52 81
5326
53 26
52 06
53 97
53 62
52
97
53 75
53
65
73 10
79 19
P10
40
62 81
67 26
15 H4
62
P8
85
TC9
67 60
66 00
63 10
62 40
70 39
67 89
66 89
64 49
61 40
61 10
40
90
59 25
61 81
61 31
59 56
59 16
64 26
63 16
60 96
59 26
58 80
58 80
57 10
57 20
57 10
58
58
58
58
61
61
31
86
60
58
60
15
30
50
56 92
55 92
55 92
54 92
54 37
56
56
55
55
34
14
69
14
55 44
TD14
50 06
50 12
50 42
51
P13
51 76
52 12
53
50 26 51
50 89
50 93
50 12
95
75
50 03
49 83
49 7450 08
17
TC12
50 49
52 59
53 19
50 63
49 92
52 12
16
25
51 93
52 43
51 94
52 44
51 68
52 18
TD12
49 84
86
50 69
36
50 49
P11
50
50
53
55 22
51 72
38
48
68
TC13
94 11
94 57
92
TD13
81 61
78 21
76 61
68 61
68 66
67 56
81 57
78 07
76 37
68 27
68 32
67 12
78
73
67
67
67
18
98 32
99 01
96 23
98 82
TC11
H5
85 93 83
93 32
95 29
96 73
P12
66
16
86 39
TD11
90
85 62
82 42
68 82
68 89
68 89
86 01
82 71
69 91
65 91
69 03
69 03
86 02
82 62
81 02
70 02
69 02
68 62
85
05
65
20
45
81 33
78 33
67 83
80 82
77 72
62 22
82 29
79 19
77 69
68 34
67 94
84 23
81 03
79 53
68 58
68 28
06
86
81
36
78 89
76 19
74 99
66 49
66 49
66 39
79
77
75
67
67
96 37
08
82 87
78 07
72 97
67 17
67 22
67 22
58
98
98
98
88
83
78
72



66
§o¹n th¼ng - ®o¹n cong
Lý tr×nh
Tªn cäc
Cù ly céng dån (m)
Cù ly lÎ (m)
Cao ®é tim ®- êng (m)
Cao ®é thiÕt kÕ (m)
Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m)
R·nh ph¶i (m)
R·nh tr¸i (m)
TC10
1
0
.
6
5
TD8
3
4
7
.
3
5
TC7 P7
14
3
2
9
.
3
4
3
2
8
.
1
4
3
2
1
.
1
6
18.01 1
.
2
0
6
.
9
8
P10 TC9 H4 15 P8
TD10 P9 TD9 TC8
H4
4
4
6
.
2
4
4
3
5
.
5
9
4
1
6
.
7
4
4
0
5
.
5
1
4
0
0
.
0
0
3
9
4
.
2
8
3
8
2
.
6
7
3
6
6
.
0
7
3
5
6
.
7
1
1
0
.
6
5
18.85
1
1
.
2
3
5
.
5
1
5
.
7
2
1
1
.
6
1
16.60
9
.
3
6
9
.
3
6
TC13
5
6
3
.
8
3
1
0
.
5
9
9
.
1
4
TD13 18 P12 H5 TC11 TD11
P13 TC12 17 TD12 16 P11
H5
5
1
4
.
0
0
5
1
6
.
8
9
5
2
2
.
8
9
5
5
4
.
6
9
5
4
5
.
5
5
5
1
9
.
8
9
5
0
5
.
1
1
5
0
0
.
0
0
4
9
2
.
9
5
4
9
1
.
2
0
4
8
3
.
1
9
4
7
5
.
1
8
4
5
6
.
8
9
9
.
1
4
22.66 3
.
0
0
3
.
0
0
2
.
8
9
8
.
8
9
5
.
1
1
7
.
0
5
1
.
7
5
8
.
0
1
8
.
0
1
18.29
TD14
5
7
4
.
4
2
Y
=
6
4
.
4
9
-
0
.
0
9
=
6
4
.
4
0
Y
=
5
9
.
0
0
+
0
.
0
3
=
5
9
.
0
3
Y
=
5
5
.
8
0
+
0
.
0
0
=
5
5
.
8
0
Y
=
5
4
.
9
2
+
0
.
1
4
=
5
5
.
0
6
Y
=
5
4
.
5
3
+
0
.
0
0
=
5
4
.
5
3
5
4
.
5
3
35.55
5
4
.
3
0
5
3
.
7
8
5
3
.
7
3
5
3
.
4
4
4.16%
5
3
.
6
5
5
3
.
6
2
5
3
.
2
6
6
4
.
4
0
6
3
.
2
3
6
0
.
9
9
5
9
.
6
5
5
9
.
0
3
5
8
.
4
6
5
7
.
3
7
5
5
.
8
0
5
5
.
0
6
46.24
KÕt cÊu mÆt ®- êng ®¸ d¨m
l¸ng nhùa, t/c nhùa 3 kg/m2.
MSS: 60.96
11.87%
43.29
9.42%
6
4
.
4
9
6
3
.
1
0
6
0
.
9
6
5
9
.
5
6
5
8
.
9
0
5
8
.
3
1
5
7
.
2
0
5
5
.
6
9
5
4
.
9
2
Y
=
6
8
.
0
9
-
0
.
0
0
=
6
8
.
0
9
Y
=
6
8
.
5
8
-
0
.
0
8
=
6
8
.
5
0
Y
=
6
9
.
0
7
-
0
.
2
9
=
6
8
.
7
8
Y
=
7
0
.
2
8
-
1
.
3
5
=
6
8
.
9
3
Y
=
7
0
.
0
6
-
1
.
1
7
=
6
8
.
8
9
Y
=
6
9
.
8
3
-
0
.
9
9
=
6
8
.
8
4
Y
=
6
9
.
6
1
-
0
.
8
4
=
6
8
.
7
7
Y
=
6
8
.
9
4
-
0
.
4
5
=
6
8
.
4
9
Y
=
6
8
.
5
5
-
0
.
2
8
=
6
8
.
2
7
Y
=
6
8
.
0
2
-
0
.
1
1
=
6
7
.
9
1
Y
=
6
7
.
8
9
-
0
.
0
8
=
6
7
.
8
1
Y
=
6
7
.
2
8
-
0
.
0
0
=
6
7
.
2
8
6
8
.
0
9
5.35%
6
7
.
9
8
6
8
.
5
0
6
8
.
7
8
6
8
.
9
3
6
8
.
8
9
6
8
.
8
4
6
8
.
7
7
6
8
.
4
9
6
8
.
2
7
6
7
.
9
1
6
7
.
8
1
6
7
.
2
8
6
6
.
6
8
6
5
.
2
9
71.07 76.65
7.56%
6
8
.
3
2
6
8
.
6
6
6
9
.
0
2
6
9
.
0
3
6
9
.
0
1
6
8
.
8
9
6
8
.
5
8
6
8
.
3
4
6
8
.
0
2
6
7
.
8
3
6
7
.
2
0
6
6
.
4
9
6
5
.
8
1
6
7
.
5
3
6
7
.
2
2
R=400.00 Di=0.04
T=8.55 P=0.09
0
.
5
2
0
.
0
9
0
.
1
3
Cèng b¶n cò B:0.75m (tËn dông)
0
.
2
3
R=400.00 Di=0.05
T=10.48 P=0.14
0
.
1
3
0
.
1
1
0
.
1
8
Km 0+328.14 0
.
0
3
0
.
0
9
0
.
1
3
0
.
1
5
0
.
1
7
0
.
1
1
0
.
1
4
R=400.00 Di=0.02
T=4.84 P=0.03
0
.
1
1
0
.
1
8
0
.
1
2
0
.
0
9
0
.
1
4
0
.
1
7
0
.
1
2
0
.
0
9
0
.
0
7
0
.
1
1
0
.
0
2
0
.
0
8
0
.
1
9
R=650.00 Di=0.13
T=41.95 P=1.35
0
.
3
1

Mặt cắt dọc đoạn tuyến Km 0+321.16 – Km 0 +574.42



67
Mặt cắt ngang tại một số cọc
R=60.0
it=-3.00%
ip=-3.00%
w=0.00
3.10
8
0
. 8
2
8
2
. 4
3
Kho¶ng c¸ch mia
Cao ®é thiªn nhiªn
K.c¸ch lÎ thiÕt kÕ
Cao ®é thiÕt kÕ
6
7
. 8
7
6
7
. 8
5
0
. 4
8
1.50 1.50 0
. 5
0
0
. 6
0
6
7
. 8
7
6
7
. 9
1
6
7
. 8
5
6
8
. 2
2
3.00 6.00
7
9
. 5
3
8
1
. 0
3
8
4
. 1
8
5.75 6.10 1
. 0
0
0
. 4
0
1.75 1.50 0
. 2
0
0
. 4
0
0
. 1
0
0
. 4
0
3.30 6.00
4
8
. 8
5
4
8
. 9
2
6
2
. 2
2
6
7
. 7
2
6
8
. 0
2
6
8
. 0
2
6
8
. 0
2
6
7
. 8
2
6
7
. 8
2
6
8
. 2
2
6
8
. 2
2
7
7
. 7
2
0
. 1
1
4% 3% 3% 4%
Cäc:16
Km:0+492.95
6
8
. 4
5
0
. 2
0
6
8
. 5
3
0
. 7
6
0
. 5
0
1.50 1.50 0
. 5
0
6
8
. 4
3
6
8
. 4
3
6
8
. 4
5
6
8
. 4
9
6
8
. 4
3
3.90 8.10 0
. 5
0
2.50 1.75 0
. 4
5
3.80
4
9
. 9
7
5
0
. 0
8
6
8
. 2
8
6
8
. 5
8
6
8
. 5
8
6
8
. 6
8
6
8
. 5
3
0
. 0
9
4% 3% 3% 4%
Cäc:TD12
Km:0+505.11



68
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
2
5
6
0
.
9
3
6
0
.
9
4
6
0
.
9
9
6
1
.
0
0
6
1
.
0
0
6
0
.
6
0
6
0
.
6
0
6
1
.
0
0
6
1
.
0
0
1
:
0
.
5
0
R=40.0
it=0.50%
ip=-3.00%
w=0.00
0.50%
Cäc:TC9
Km:0+416.74
5
5
.
3
7
5
7
.
7
6
6
4
.
2
6
6
5
.
1
7
5
7
.
1
6
5
8
.
8
5
5
9
.
2
5
5
9
.
0
5
5
8
.
9
0
5
9
.
0
0
5
8
.
8
0
5
8
.
8
0
6
0
.
4
0
5
9
.
2
6
6
0
.
9
6
6
0
.
9
6
6
1
.
0
6
6
0
.
8
6
6
0
.
8
6
6
3
.
1
6
5
9
.
3
0
Cao ®é thiªn nhiªn
6
1
.
1
0
5
9
.
3
0
5.90 Kho¶ng c¸ch mia 7.00
1
.
0
0
4.10
0
.
3
0
2.70 1.80
0
.
2
0
0
.
3
0
0
.
6
0
6.10
1
.
0
0
6.40 4.50 2.50 1.60 2.70
0
.
2
0
0
.
2
0
6.30 4.60
1
:
0
.
5
0
K.c¸ch lÎ thiÕt kÕ
Cao ®é thiÕt kÕ
0
.
1
5
0
.
3
0
5
9
.
2
4
5
8
.
9
5
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
5
0
1.50 1.50
0
.
5
0
0
.
3
0
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
2
5
0
.
7
0
5
8
.
5
5
5
8
.
5
5
5
8
.
9
5
5
8
.
9
7
5
9
.
0
3
5
9
.
0
9
5
9
.
1
1
5
8
.
7
1
5
8
.
7
1
5
9
.
1
1
5
9
.
1
1
6
0
.
5
0
0
.
1
3
4% 4%
1
:
0
.
5
0
R=40.0
it=4.00%
ip=-4.00%
w=0.00
Cäc:H4
Km:0+400
0
.
0
3
3%
1
.
1
1
6
3
.
2
2
5
9
.
0
0
2.89
0
.
5
0
1.50 1.50
0
.
5
0
0
.
3
0



69
Tình huống 3 : Thiết kế kết cấu mặt đường cứng
Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn, tuyến
đƣờng Bằng Viễn , xã Phƣơng Viên, huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng
giao thông nông thôn loại A. Đoạn tuyến từ Km 0+00 – Km 0 + 290.44 thiết kế mặt
đƣờng bê tông xi măng nhƣ sau :







70
mÆt b»ng tÊm bª t«ng
II II
Tû lÖ : 1/50


kÕt cÊu mÆt ®-êng
cÊu t¹o khe d·n
1
4 3
5
5



cÊu t¹o khe co
1
3
6
4
1/2 cÊu t¹o khe co
1/2 cÊu t¹o khe d·n







71
Tình huống 4 : Thiết kế hệ thống thoát nước dọc
Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn, tuyến
đƣờng Bằng Viễn , xã Phƣơng Viên, huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng
giao thông nông thôn loại A. Rãnh thoát nƣớc dọc đoạn từ Km 1+138.93 – Km 1 +
287.20 đƣợc bố trí và thiết kế nhƣ sau :
H2
P5
TC4 P6 8 P7 TD8
86
06
76
76
74
72
70
70
80
78
74
93 77
13 73
23 73
77 76
37 73
00 74
10 72
48
88
18
36 88 94
43 92
40 89
98
90 88
60 87
21
34 83 31 83
42 60
06 68
73 73 72
37 71
75 96 74
88
93
78
20 76 78
78
02 77 80
81
40
10
82
91
83
89
87
95
TC8
83
72
22
90 97
30
80
40
90
70
83 13 84
80
78
75
03 75
81 80
11 75
98 63 98
31 95
98 85
68 81
13
33
03
93
85 62 84 80 83
60 80
10 79
20 76
82
81
78
42 81
92 79
52 77
87
84
83
80
05
45
15
20
68 96
63 60 97 97 12 98 99 05
86
82
TD9
44
34
04
84
94
H3
78
68
68
P8 TC6 TD6 TD5 TD7 TC7
78 65
78 65 56 65
06
56 65
68
48 66
68
33 68
43 66
47 67
75 67
78
73 65 37 65
37 65
73 65
21 83 17
31 83
97
71 71
57
10 66
30
10
28 66
68
28 68
66
16 66
33 85
83 86
43 85
78
18 74
50 69
10 73
77
52 74
00 69
82 68
00 68
83
82
85
10
80
30
88
89
88
TC5 P4
04
49
04
ruéng
®åi
®åi
Cao ®é thiÕt kÕ (m)
Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m)
R·nh ph¶i (m)
R·nh tr¸i (m)
Km 1+138.93
r·nh x©y
r·nh x©y
12.86% 10.84%
7
9
.
3
1
10.88%
32.75 27.58
6.58%
36.46
7
4
.
0
8
7
2
.
1
0
6
8
.
0
2
7
2
.
2
3
7
0
.
7
0
7
3
.
1
5
6
9
.
3
0
7
5
.
0
0
7
5
.
1
2
7
7
.
7
4
7
5
.
7
7
7
6
.
3
1
51.48
8
0
.
4
4
8
3
.
0
0
8
1
.
5
7
8
2
.
1
5
Y
=
7
5
.
7
7
-
0
.
0
1
=
7
5
.
7
7
Y
=
7
5
.
2
3
-
0
.
1
1
=
7
5
.
1
2
Y
=
7
5
.
0
9
-
0
.
0
9
=
7
5
.
0
0
Y
=
7
4
.
0
8
-
0
.
0
0
=
7
4
.
0
8
Y
=
7
7
.
6
3
+
0
.
1
1
=
7
7
.
7
4
Y
=
8
3
.
2
1
-
0
.
2
1
=
8
3
.
0
0
0
.
0
0
0
.
1
0
0
.
0
0
0
.
0
4
0
.
0
8
0
.
0
6 0
.
0
9
0
.
1
1
0
.
1
1
R=500.00 Di=0.04
T=10.67 P=0.11
0
.
2
2
0
.
0
7
0
.
1
1
T=10.58 P=0.11
0
.
2
4
R=500.00 Di=0.04
0
.
3
8
0
.
0
7
0
.
2
4
0
.
1
1
R=200.00 Di=0.09
T=9.23 P=0.21
0
.
2
1
Km 1+287.20




72
(tû lÖ 1/25)
r·nh gia cè ®¸ x©y
25 30 40 30 25
65
6
5
®¸ héc x©y v÷a xm m75 4
0





73








74








75

0
.
3
0
7
8
.
8
5
0
.
3
8
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
5
0
1.50 1.50
0
.
5
0
0
.
5
8
7
8
.
8
5
7
9
.
2
5
7
9
.
2
6
7
9
.
3
1
7
9
.
3
2
7
9
.
3
2
7
8
.
9
3
3% 0.50%
R=40.0
it=0.50%
ip=-3.00%
w=0.00
0
.
1
1
2.39
0
.
2
5
0
.
3
0
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
5
0
1.50 1.50
0
.
5
0
0
.
3
0
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
2
5
0
.
0
6
8
6
.
2
9
8
1
.
5
1
8
1
.
5
1
8
1
.
1
1
8
1
.
1
1
8
1
.
5
1
8
1
.
5
2
8
1
.
5
7
8
1
.
5
7
8
1
.
5
8
8
1
.
1
8
8
1
.
1
8
8
1
.
5
8
8
1
.
5
8
8
1
.
6
9
1
:
0
.
5
0
3% 0.50% 1
:
0
.
5
0
1.10
0
.
2
5
8
1
.
4
5
7
9
.
2
5
7
9
.
2
5
1
:
0
.
5
0
R=40.0
it=0.50%
ip=-3.00%
w=0.00






76
0
.
3
0
8
1
.
6
9
0
.
0
7
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
5
0
1.50 1.50 0
.
5
0
0
.
3
0
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
2
5
0
.
1
1
8
1
.
6
9
8
2
.
0
9
8
2
.
1
0
8
2
.
1
5
8
2
.
1
5
8
2
.
1
6
8
1
.
7
6
8
1
.
7
6
8
2
.
1
6
8
2
.
1
6
8
2
.
3
7
3% 0.50% 1
:0
.5
0
R=15.0
it=0.50%
ip=-3.00%
w=0.00
8
9
.
0
7
0
.
0
3
2.88 0
.
2
5
0
.
3
0
0
.
4
0
0
.
3
0
0
.
5
0
1.50 1.50 0
.
5
0
1.85
8
3
.
3
0
8
3
.
3
0
8
2
.
9
1
8
2
.
9
1
8
3
.
3
0
8
3
.
3
2
8
3
.
3
6
8
3
.
3
7
8
3
.
3
7
8
3
.
3
7
1
:0
.5
0
3% 0.50%
3.07 0
.
2
5
8
8
.
2
2
8
2
.
0
9
8
2
.
0
9
1
:0
.5
0
R=15.0
it=0.50%
ip=-3.00%
w=0.00



77
Tình huống 5 : Thiết kế cống thoát nước
Trong chƣơng trình năm thứ nhất của dự án GTNT 3 thực hiện tại tỉnh Bắc Kạn, tuyến
đƣờng Bằng Viễn , xã Phƣơng Viên, huyện Chợ Đồn đƣợc thiết kế với quy mô đƣờng
giao thông nông thôn loại A. Cống thoát nƣớc tại lý trình Km 0 + 957.53 đƣợc bố trí
và thiết kế nhƣ sau :

Cù ly lÎ (m)
tªn cäc
Lý tr×nh
H9
24
TD22
P22
TC22
TD23
P23
25
TC23
TD24
P24
TC24
KM1
H9 H0
0
.
2
3
0
.
0
7
0
.
2
4
0
.
2
1
0
.
1
1
0
.
1
0
0
.
1
0
0
.
2
7
0
.
1
8
0
.
0
8
0
.
0
3
0
.
0
0
7.69%
40.26
0.12%
17.27
1.46%
18.18
2.12%
24.29
6
6
.
6
9
6
6
.
6
7
6
6
.
3
8
6
5
.
5
0
6
4
.
7
0
6
4
.
5
0
6
4
.
4
7
6
4
.
4
7
6
4
.
5
5
6
4
.
7
4
6
4
.
9
0
6
5
.
0
6
6
5
.
2
5
Cèng cò 0.75m (lµm míi)
Km 0+957.53
T=11.35 P=0.21
R=300.00 Di=0.08
Dèc däc thiÕt kÕ (%)/(m)
Cao ®é thiÕt kÕ (m)
Cao ®é tim ®- êng (m)
Cù ly céng dån (m)
§o¹n th¼ng - ®o¹n cong
6
6
.
8
6
6
6
.
9
0
6
6
.
4
5
6
5
.
2
6
6
4
.
4
9
6
4
.
3
9
6
4
.
3
7
6
4
.
3
7
6
4
.
2
8
6
4
.
5
6
6
4
.
9
8
6
5
.
0
9
6
5
.
2
5
3
.
8
0
1
0
.
0
8
1
3
.
1
9
1
3
.
1
9
7
.
9
0
7
.
3
7
2
.
0
0
5
.
3
7
1
2
.
8
1
7
.
6
0
7
.
6
0
9
.
0
9
9
0
0
.
0
0
9
0
3
.
8
0
9
1
3
.
8
8
9
2
7
.
0
7
9
4
0
.
2
6
9
4
8
.
1
6
9
5
5
.
5
3
9
5
7
.
5
3
9
6
2
.
9
0
9
7
5
.
7
1
9
8
3
.
3
1
9
9
0
.
9
1
1
0
0
0
.
0
0







78














79





80
D5-4 THIẾT KẾ ĐƯỜNG GTNT THEO QUAN
ĐIỂM TỐI ƯU HÓA MÔI TRƯỜNG

Mục đích

Kết thúc phần đào tạo, học viên có thể :

Hiểu đƣợc các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ, tầm quan trọng của vấn đề
môi trƣờng trong quá trình thiết kế đƣờng, từ đó có nhận thức về vấn đề
thiết kế đƣờng bộ tối ƣu hoá môi trƣờng.


4.1 Giới thiệu
Phần đào tạo này sẽ giới thiệu về các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và thiết kế tối ƣu.
Trên cơ sở đó đƣa ra phƣơng án, trình tự nội dung thiết kế tuyến và lựa chọn kết cấu
mặt đƣờng cho phù hợp nhất với môi trƣờng.
4.2 Khái niệm các yếu tố môi trường đường bộ và Thiết kế tối ưu
4.2.1 Khái niệm các yếu tố môi trường đường bộ
4.2.1.1 Các dữ liệu chung về môi trường đường bộ
- Các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ cần phải đƣợc cân nhắc để đảm bảo thiết kế đƣợc
chọn có hiệu quả về mặt chi phí và bền vững về mặt kỹ thuật, xã hội và kinh tế. Tuy
nhiên, các kĩ sƣ thiết kế cũng cần hiểu tất cả các ảnh hƣởng khác từ bên ngoài đối với
thiết kế, và nhận ra mức độ ảnh hƣởng do các chỉ số này gây ra. Trên thực tế, khả
năng hoạt động của tuyến đƣờng phụ thuộc vào một loạt các yếu tố đƣợc gọi chung
là “môi trƣờng đƣờng bộ”. Các yếu tố quan trọng đối với môi trƣờng đƣờng bộ có
thể đƣợc phân nhóm nhƣ sau:
 Vật liệu sẵn có - tại địa phƣơng và có cự ly vận chuyển tiết kiệm
 Các yếu tố môi trƣờng tự nhiên - hầu nhƣ không kiểm soát đƣợc
 Nhiệm vụ của tuyến đƣờng
 Môi trƣờng hoạt động - hầu nhƣ có thể kiểm soát đƣợc
- Thiết kế đƣờng nông thôn phù hợp cần cân nhắc đến những tác động và ảnh hƣởng
do các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ khác nhau và nhìn chung là nên xem xét việc tối
ƣu hoá những đặc điểm đƣờng bộ khác nhau. Tầm quan trọng của môi trƣờng đƣờng
bộ trở nên sâu sắc hơn khi cân nhắc tới việc sử dụng các phƣơng pháp phi tiêu chuẩn
đối với các tuyến đƣờng lƣu lƣợng thấp tại các vùng đang phát triển.

81
4.2.1.2 Các dữ liệu căn bản và phương pháp thu thập
Thông tin chung về môi trƣờng đƣờng bộ đƣợc thu thập trƣớc khi tiến hành thiết kế.
Dƣới đây là một số dữ liệu căn bản cho thiết kế và cách thu thập:
- Khí hậu: Khí hậu phổ biến sẽ ảnh hƣởng tới sự cung cấp và vận chuyển của nƣớc.
Khí hậu ảnh hƣởng đến đƣờng dƣới hình thức xói lở trực tiếp khi thoát nƣớc, ảnh
hƣởng đến chế độ nƣớc ngầm (thuỷ văn), chế độ ẩm ƣớt trong mặt đƣờng, và khả
năng tiếp cận để bảo dƣỡng. Thông tin chính về điều kiện khí hậu là lƣợng mƣa đƣợc
thu thập từ số liệu thống kê của các tỉnh, Cục Khí tƣợng Thuỷ văn và website của
Tổng cục thống kê (www.gso.gov.vn).
- Địa hình : Địa hình phản ánh lịch sử địa chất hoặc địa mạo học. Ngoài ảnh hƣởng rõ
ràng của nó đối với cấp hình học tuyến đƣờng, các đặc điểm về địa hình cũng sẽ
phản ánh và ảnh hƣởng đến mức độ xuất hiện và loại đất hiện tại. Địa hình còn ảnh
hƣởng tới các biện pháp thoát nƣớc cần thiết cho một đoạn đƣờng cụ thể. Khía cạnh
quan trọng này cần đƣợc quan tâm khi thiết kế đƣờng cho môi trƣờng có lƣợng mƣa
cao. Thông tin quan trọng về địa hình là độ dốc dọc tuyến đƣờng đƣợc thu thập bằng
cách đo đạc nhƣ là một phần của công tác khảo sát địa kỹ thuật.
- Thuỷ văn : Sự tƣơng tác của nƣớc bên trong hoặc gần với kết cấu đƣờng có ảnh
hƣởng rất lớn đến khả năng hoạt động của đƣờng. Thông tin về mực nƣớc thực tế và
nguy cơ lũ lụt đƣợc thu thập bằng cách quan sát, đo đạc và điều tra nhƣ là một phần
của công tác khảo sát địa kỹ thuật
- Nền đường: Nền đƣờng chính là lớp nền móng của mặt đƣờng và do vậy mà việc
đánh giá tình trạng của nó là cực kỳ quan trọng. Cần thu thập đầy đủ các thông tin về
nền/mặt đƣờng hiện tại bao gồm kích thƣớc hình học, chiều dầy và loại vật liệu các
lớp nền/mặt đƣờng đặc biệt là cƣờng độ nền đƣờng. Để có thể thu thập đầy đủ và
chính xác các dữ liệu này cần phải thực hiện công tác khảo sát tình trạng đƣờng kết
hợp với việc thực hiện một số thí nghiệm hiện trƣờng và lấy mẫu thí nghiệm vật liệu
trong phòng.
Trong Chƣơng trình TNMĐNT khảo sát hiện trƣờng đƣợc tiến hành dựa trên biểu mẫu
khảo sát tiêu chuẩn (Mẫu A1). Cƣờng độ nền đƣờng hiện tại có thể đƣợc xác định
bằng thí nghiệm tại chỗ sử dụng thiết bị chuỳ xuyên động (DCP) hoặc các thí nghiệm
xác định cƣờng độ nền đƣờng theo tiêu chuẩn Việt Nam nhƣ xác định mô đun đàn hồi
bằng tấm ép cứng cũng có thể đƣợc cân nhắc sử dụng đối với những nơi mà việc sử
dụng chùy xuyên động bị hạn chế hoặc để đối chứng kết quả.
Chi tiết về thí nghiệm xác định cƣờng độ nền đƣờng bằng chuỳ xuyên động đƣợc trình
bày tại Môdun E5 của tài liệu này.
- Vật liệu tại nguồn: Đặc tính, đặc điểm kỹ thuật và vị trí của vật liệu thi công là các
khía cạnh quan trọng đối với việc đánh giá môi trƣờng đƣờng bộ. Cần tiến hành điều
tra, khảo sát về vật liệu sẵn có để thu thập các thông tin chung về các nguồn cung cấp
vật liệu (mỏ vật liệu hoặc các đại lý) nhƣ cự ly vận chuyển và khả năng cung cấp.
Tại mỗi nguồn cung cấp vật liệu cần đánh giá bằng mắt thƣờng kết hợp với lấy mẫu
thí nghiệm để xác định các đặc trƣng tính toán của vật liệu từ đó đánh giá sự phù hợp
của vật liệu đối với các phƣơng án mặt đƣờng.

82
- Cơ chế Giao thông: Cần đánh giá một cách đầy đủ ảnh hƣởng của giao thông đối
với khả năng hoạt động của kết cấu. Mức độ xuống cấp của đƣờng có mặt dƣới tác
động của giao thông sẽ tùy thuộc vào cƣờng độ của từng loại tải trọng bánh xe và số
lần tác động của các mức tải trọng này. Để thu thập các dữ liệu này cần tiến hành
khảo sát đếm xe trên các tuyến đƣờng có thiết kế ban đầu theo mô hình 12 giờ - 3
ngày bằng phƣơng pháp đếm xe thủ công sử dụng mẫu khảo sát giao thông tiêu
chuẩn. Khi lƣu lƣợng giao thông có nhiều thay đổi thì nên sử dụng mô hình đếm xe
12 giờ – 7 ngày.
4.2.2 Khái niệm về thiết kế tối ưu môi trường
Tối ƣu hóa môi trƣờng là khái niệm khá rộng liên quan đến việc xem xét để lựa chọn
giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực và điều kiện giao thông
của tuyến, đảm bảo giải pháp thiết kế cho khả năng làm việc tốt của con đƣờng, của
kết cấu trong điều kiện khai thác thực tế, sử dụng nguồn vật liệu địa phƣơng đảm bảo
giảm giá thành thi công. Ngoài ra, khái niệm về thiết kế tối ƣu môi trƣờng còn đề cập
đến việc xem xét các giải pháp thiết kế tạo khả năng giảm thiểu các ảnh hƣởng đến
môi trƣờng tự nhiên và xã hội của khu vực tuyến trong thời gian thi công công trình và
trong thời kỳ khai thác.
Vấn đề tìm phƣơng án tối ƣu của kết cấu và các máy móc công cu, việc tối ƣu hoá các
chế độ làm việc của các thiết bị, các kết cấu công trình v.v… đảm bảo kết cấu xây
dựng tối ƣu theo tiêu chuẩn giá thành rẻ nhất hay đảm bảo an toàn và phù hợp nhất với
một chỉ số môi trƣờng nhất định.
Khi xét mỗi đối tƣợng thiết kế, chúng ta đều có thể nêu ra tiêu chuẩn chất lƣợng (hoặc
hiệu ứng) đối với đối tƣợng đó. Đƣơng nhiên, trong quá trình thiết kế chúng ta luôn cố
gắng để đạt đƣợc giá trị tốt nhất của tiêu chuẩn này.
4.3 Thiết kế tuyến trong đường GTNT theo quan điểm tối ưu hoá
môi trường
4.3.1 Sàng lọc môi trường các tuyến đường đưa vào kế hoạch năm
Sau khi tiến hành công tác Tham vấn cộng đồng không chính thức đẻ thu thập thông
tin dữ liệu từ ngƣời dân ở hai bên tuyến đƣờng hay các cơ quan quản lý nhà nƣớc về
môi trƣờng ở địa phƣơng. Ban QLDA Tỉnh (PPMU) lập một danh sách các tuyến
đƣờng đề xuất đƣa vào dự án và đƣa vào Kế hoạch năm ban đầu ( AWP). Các tuyến
đƣờng trong kế hoạch Năm ban đầu đƣợc sàng lọc xác định xem là có nằm trong khu
vực nhạy cảm về môi trƣờng không.
Phần lớn các dự án cải tạo đƣờng giao thông nông thôn là đơn giản và không nằm
trong các khu vực nhạu cảm về môi trƣờng. Các dự án cải tạo đƣờng này thuộc loại II
và yêu cầu phải có bản Đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trƣờng ( RMES) do Sở Tài
nguyên môi trƣờng (DONRE) cấp. Bất kỳ tuyến đƣờng nào nằm trong khu vực nhạy
cảm về môi trƣờng mà trả lời “ có” theo quy trình thủ tục trình bày trong Phụ chƣơng
10.2A thì sẽ đƣợc liệt vào các dự án loại I. Các tuyến đƣờng này yêu cầu phải lập một
báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng (EIA) và phải đƣợc Sở Tài nguyên môi trƣờng (
DONRE) phê duyệt

83
Sau khi tiến hành sàng lọc các tuyến đƣờng trong Kế hoạch năm ban đầu, các chuyên
gia kỹ thuật về môi trƣờng ( TSE ) thuộc Ban QLDA Tỉnh sẽ tổng hợp kế hoạch sàng
lọc trong Phụ chƣơng 10.2A của mỗi tuyến đƣờng để gửi cho ngƣời lập kế hoạch công
tác năm của Ban QLDA Tỉnh.
Ngƣời lập Kế hoạch công tác năm của Ban QLDA Tỉnh sau đó sẽ thông qua công tác
sàng lọc và tập hợp các tuyến đƣờng đƣa vào trong Dự thảo Kế hoạch năm.
Hai hoạt động sẽ đồng thời diễn ra trong thời gian này nhƣ sau :
- Công khai bản thảo kế hoạch năm tại trụ sở UBND tỉnh 7 ngày trƣớc khi trình
UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch năm ( đây là công việc chung của Dự án).
- Gửi bản copy kế hoạch sàng lọc môi trƣờng tới Sở TNMT để biết thông tin.
Sau khi đƣợc UBND Tỉnh phê duyệt, Dự thảo kế hoạch Năm sẽ trở thành Kế hoạch
Năm chính thức.
4.3.2 Thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trường
Trich dẫn thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trƣờng (Theo sổ tay Điều hành Dự án
GTNT3 đƣợc đƣa vào Phụ lục 4)
4.4 Lựa chọn kết cấu mặt đường theo quan điểm tối ưu hoá môi
trường
4.4.1 Các vấn đề chủ chốt
4.4.1.1 -Mặt cấp phối không láng mặt
Đến mãi gần đây, giải pháp áp dụng chung cho nâng cấp đƣờng nông thôn tại các nƣớc
đang phát triển vẫn là đƣờng cấp phối. Xét bề ngoài, có sức thuyết phục là chi phí ban
đầu thấp, đi đƣợc các mùa, kỹ thuật đơn giản đến mức các cộng đồng có thể tự tổ chức
thi công đƣờng. Tuy nhiên, khiếm khuyết liên đới đến đƣờng cấp phối thể hiện ngày
càng tăng lên và rõ ràng.
Còn có nhiều tình huống nơi cấp phối vẫn còn phù hợp và khả năng với phƣơng án
mặt đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp. Tuy nhiên, trong những năm gần đây nghiên cứu
tại Việt Nam đã xác định một số hạn chế trong sử dụng cấp phối và nêu rõ phạm vi sử
dụng các phƣơng án đã đƣợc minh chứng đƣợc tiếp cận bền vững hơn. Mỗi phƣơng án
phù hợp phụ thuộc vào hoàn cảnh và môi trƣờng địa phƣơng.
Có quy tắc xƣa là “Với lƣu lƣợng tới 50 xe ngày (vpd) thì sử dụng mặt đƣờng đất, 50-
200 xe ngày thì dùng đƣờng cấp phối và trên nữa là đƣờng láng mặt”. Tiếp cận này
chƣa tính đến yếu tố môi trƣờng địa phƣơng, vật liệu địa phƣơng, cự li vận chuyển,
dốc dọc tuyến và các chủ đề cao hơn của địa phƣơng liên quan đến giá thành và xuống
cấp của tuyến đƣờng và do đó ảnh hƣởng đến lựa chọn kỹ thuật.
Trên đoạn tuyến nào đó, có thể có đất tự nhiên không chịu tải đƣợc, đặc biệt khi trời
mƣa. Có thể có đất tại chỗ khác với cƣờng độ và đặc trƣng chịu đƣợc lƣợng giao thông
với trạng thái tự nhiên của nó nếu nhƣ hình dạng mặt đƣờng và thoát nƣớc phù hợp.
Vì thế vật liệu địa phƣơng, đặc trƣng và môi trƣờng tại chỗ ảnh hƣởng lớn hơn công
tác thiết kế phù hợp, không phải lƣu lƣợng xe, ví nhƣ lầm lẫn là 50 vpd là mốc chuyển
tiếp của mặt đƣờng đất hay cấp phối.

84
4.4.1.2 -Vật liệu
Các vật liệu sử dụng trong thi công và bảo dƣỡng đƣờng là nguồn tài nguyên quan
trọng và đắt tiền mà nó không phải là vô hạn và hầu nhƣ không tái tạo đƣợc. Trạng
thái tự nhiên, đặc trƣng kỹ thuật và địa điểm là các yếu tố thiết yếu trong việc đánh giá
bất kì đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp nào. Sự cần thiết quản lý về mặt tài chính
nguồn tài nguyên khan hiếm là phổ biến sử dụng vật liệu địa phƣơng là cần thiết cho
đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp (LVRRs). Sử dụng vật liệu phù hợp là ƣu tiên nếu
nhƣ nguồn dự trữ là hạn chế hoặc chất lƣợng không đảm bảo.
Một nguyên lý cơ bản hoặc một thông báo cần thiết từ nghiên cứu hiện nay là vật liệu
thi công đƣờng phù hợp cần đƣợc lựa chọn với phƣơng châm “Phù hợp theo nhu cầu”;
điều này liên quan đến việc thực hiện yêu cầu thực tiễn. Có sự cần thiết đảm bảo rằng
các vật liệu đƣợc sử dụng không đƣợc dƣới tiêu chuẩn và cũng không lãng phí trên
quá mức tiêu chuẩn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của chúng.
Chƣơng trình thí nghiệm vật liệu có khác nhau về quy mô và phạm vi, phụ thuộc vào
loại dự án đƣờng và công việc liên đới. Tuy nhiên, thậm chí với các dự án đƣờng nông
thôn lƣu lƣợng thấp với mục tiêu hạn chế, thí nghiệm vật liệu không đƣợc thay đổi tùy
tiện, nhƣng phải đƣợc lập trình hợp lý và mục tiêu tối thiểu đƣợc thực hiện nhằm:
 Khả năng chịu tải của vật liệu đã đƣợc đầm nén,
 Thể tích ổn định khi bị ngâm nƣớc- làm khô,
 Độ bền vững và cƣờng độ của vật liệu (Vật liệu hạt).
Nơi có vấn đề về vật liệu đạt chuẩn, hoặc thiếu vật liệu, thì kĩ sƣ thiết kế có thể khắc
phục bằng cách phối hợp các giải pháp:
 Điều chỉnh tiêu chuẩn và thiết kế đƣờng để phù hợp với vật liệu tại chỗ (Ví dụ
chiều dày các lớp, tăng mức đầm nén, láng lề).
 Điều chỉnh hoặc chỉnh sửa vật liệu để phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế
(Ví dụ nhƣ gia cố vật liệu bằng cơ học hoặc hóa học).
4.4.1.3 -Bố trí bảo dưỡng và nguồn vốn
Theo kinh nghiệm của Việt Nam đến nay chỉ ra rằng khả năng và phân bổ cho bảo
dƣỡng đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp nói chung còn xa mới đáp ứng đƣợc. Điều này
liên quan đến nhiều yếu tố phức tạp và tƣơng tác lẫn nhau, tuy nhiên có thể tóm tắt mô
tả nhƣ sau:-
 Nguồn vốn không đủ và không ổn định,
 Trách nhiệm và bố trí tổ chức không rõ ràng,
 Đánh giá không đầy đủ tầm quan trọng của bảo dƣỡng (hậu quả về kinh tế,
xã hội khi không có bảo dƣỡng),
 Năng lực thực hiện không đầy đủ, báo cáo và theo dõi các hoạt động bảo
dƣỡng,
 Thiếu yêu cầu về khối lƣợng, năng xuất và định mức chi phí cho bảo dƣỡng
đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp,

85
 Hƣớng dẫn quản lý và kỹ thuật bảo dƣỡng đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp
chƣa đƣợc phổ biến.
 Thiếu hƣớng dẫn và kiến thức đƣợc biên soạn với nhu cầu bảo dƣỡng thích
hợp cho đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp,
 Thiếu năng động và sự hợp tác với các bên hƣởng lợi chính để chỉ ra và giải
quyết các thách thức về bảo dƣỡng.
Những yếu tố này do bởi cung cấp không đầy đủ về bảo dƣỡng thƣờng xuyên gần nhƣ
với tất cả các đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp trong các nƣớc thành viên chƣơng trình
SEACAP, và thêm nữa sự bất lực nghiêm trọng trong việc cung cấp đầy đủ cho công
tác bảo dƣỡng định kỳ yêu cầu rải lại cấp phối của mạng lƣới đƣờng cấp phối (đắt,
rộng lớn và cần thiết)
Sẽ có ích khi xây dựng sáng kiến chỉ ra những thách thức về bảo dƣỡng nhƣ đã nêu
trên. Trong khi chờ đợi, khi Chi phí toàn bộ tuổi thọ đƣợc đƣa vào thực hiện, việc
đánh giá thực tiễn của nguồn lực và khả năng dành cho bảo dƣỡng sẽ cần đƣợc thực
hiện để đạt đƣợc việc đánh giá thực tế chi phí toàn bộ tuổi thọ.
Các phƣơng án mặt đƣờng so với cấp phối nói chung có yêu cầu bảo dƣỡng thấp hơn.
Công tác bảo dƣỡng cơ bản bao gồm tất cả các kết cấu trên bề mặt của đƣờng, ví nhƣ
sửa lề đƣờng, kiểm soát cây cỏ, vệ sinh hệ thống rãnh thoát nƣớc và sửa chữa do xói
lở, khối lƣợng này là tƣơng tự với tất cả các loại mặt đƣờng nông thôn lƣu lƣợng thấp.
Tuy nhiên sẽ có các yêu cầu nhiều hơn về vệ sinh thoát nƣớc mặt đƣờng không láng
mặt, nhƣ vật liệu rời của mặt đƣờng sẽ đƣợc quét đến tận phạm vi rãnh bên.
4.4.1.4 -Cơ sở hạ tầng bền vững
Bền vững là gì?
Thuật ngữ „Bền vững‟ trong bối cảnh cơ sở hạ tầng nông thôn thƣờng đƣợc sử dụng
đơn thuần chỉ là thuật ngữ về giải pháp kỹ thuật và công trình. Điều này là khác biệt
nhƣ có trong thực tế, so với từ bền vững trong dự án đƣờng bộ riêng biệt.













Hỗ trợ
chính
quyền
Chấp thuận
của xã hội
Môi trường
bền vững
Khả năng
tổ chức
Tài chính
đầy đủ
Kinh tế bền
vững
Kỹ thuật phù
hợp
Tiêu chuẩn dự phòng
bền vững đương nông
thôn LLT

86
Trừ khi tất cả các thành phần của bền vững là đầy đủ, thì dự án đƣờng sẽ đem lại lợi
ích dài hạn cho cộng đồng nông thôn.
 Hỗ trợ chính quyền; dự án đƣờng cần sự hỗ trợ rõ ràng tại các cấp chính quyền
liên quan (UBND xã, UBND huyện, UBND tỉnh) cũng nhƣ cấp Bộ.
 Chấp thuận của xã hội – Ngƣời dân địa phƣơng (ngƣời hƣởng lợi) phải đƣợc lợi
dài hạn từ con đƣờng.
 Kinh tế bền vững – nền kinh tế hƣởng lợi từ việc sử dụng đƣờng (ví dụ, các cơ
hội phát triển) cần lớn hơn chi phí để làm điều đó (ví dụ, chi phí đào tạo cán bộ
và mua sắm các thiết bị cần thiết)
 Tài chính đầy đủ – Cần có đủ nguồn vốn tại chỗ cho xây lắp và bảo dƣỡng dài
hạn tuyến đƣờng.
 Khả năng tổ chức – các tổ chức và cán bộ chịu trách nhiệm cho công tác thi
công và bảo dƣỡng đƣờng cần có nguồn lực và kiến thức cần thiết.
 Kỹ thuật phù hợp – thiết kế tuyến đƣờng đề xuất cần đƣợc tính toán theo chức
năng mong muốn và môi trƣờng tự nhiên.
 Môi trƣờng bền vững – Thi công đƣờng theo trình tự sử dụng và bảo dƣỡng sẽ
không gây hại cho môi trƣờng.
4.4.1.5 -Kỹ thuật phù hợp
Là ngƣời kỹ sƣ, chúng ta cần nhận thức đầy đủ các yếu tố bền vững và đề cập đến 3
yếu tố chính cuối cùng:
 Khả năng tổ chức.
 Kỹ thuật phù hợp.
 Môi trƣờng “ Xanh”.
4.4.2 Quy trình lựa chọn loại mặt đường
Đã đƣa ra một qui trình lựa chọn mặt đƣờng sau khi thực hiện các chƣơng trình
SEACAP1 và 4, cân nhắc đến một số khía cạnh. Qui trình lựa chọn mặt đƣờng GTNT
lƣu lƣợng thấp đề xuất dựa trên hai nguyên tắc căn bản:
 Mặt đƣờng cần phù hợp với mục đích sử dụng về các khía cạnh nhƣ lƣu lƣợng
giao thông và tải trọng trục,
 Mặt đƣờng cần phải tƣơng thích với các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ chủ đạo
nhƣ đã thảo luận tại phần trên.
Hai nguyên tắc trên đây là phần bổ sung cho phƣơng pháp thiết kế mặt đƣờng truyền
thống dựa vào những thảo luận trên. Các vấn đề quan trọng cần đƣợc giải quyết khi
tìm kiếm các qui trình lựa chọn hợp lý nói riêng là:
 Các môi trƣờng khí hậu - địa hình có thể gây xói lở tại một số tỉnh
 Khan hiếm vật liệu thi công tự nhiên tại một số vùng
 Dữ liệu về giao thông và tải trọng trục và những hạn chế về giao thông

87
 Cơ chế thi công và bảo dƣỡng
 Mực nƣớc ngầm cao và tình trạng lũ lụt
 ảnh hƣởng của công tác đất (đào/ đắp) đối với việc thiết kế mặt đƣờng tại các
vùng đồi/ núi
 Độ dốc dọc cao ở một số địa phƣơng
 Tình trạng sẵn có và đặc điểm kỹ thuật của các loại vật liệu thi công
 Đặc trƣng kỹ thuật có sẵn của vật liệu thi công
Phương pháp lựa chọn hai giai đoạn được đề xuất như sau:
1. Giai đoạn I: Xác định các loại mặt đƣờng phù hợp tƣơng thích với môi trƣờng
đƣờng bộ.
2. Giai đoạn II: Thiết kế chi tiết các phần hợp thành mặt đƣờng lựa chọn (giả sử
nhƣ độ dày các lớp mặt đƣờng) phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật
– nghĩa là về giao thông, tải trọng trục và cƣờng độ nền đƣờng.
Giai đoạn I - Các Hoạt động Căn bản
 Thu thập toàn bộ những thông tin về môi trƣờng đƣờng bộ.
 Đánh giá toàn bộ dữ liệu dùng các ma trận và bảng biểu liên quan và đƣa ra một
danh sách ngắn các phƣơng án mặt đƣờng để đánh giá về xã hội, kinh tế và
phỏng vấn các đối tƣợng liên quan.
 Nếu mặt đƣờng cấp phối không láng mặt là phƣơng án xác định, tham khảo
Biểu đồ Hƣớng dẫn Lựa chọn Mặt đƣờng Cấp phối.
 Thực hiện đánh giá về xã hội, kinh tế và phỏng vấn các đối tƣợng liên quan
nhằm đƣa ra một danh sách ngắn cuối cùng các phƣơng án thiết kế phù hợp và
đƣa vào sử dụng tại Giai đoạn II.
 Khuyến nghị sử dụng Mô hình chi phí nhƣ là một phần của qui trình ƣu tiên khi
xét đến chi phí toàn bộ tuổi thọ.
Quy trình kể trên có thể nhận diện các đoạn cụ thể trên tuyến đƣờng sao cho phù hợp
với các kỹ thuật mặt đƣờng nào đó (giả dụ thƣờng bị ngập lụt, đồi dốc, gần khu dân
cƣ, mực nƣớc ngầm cao v.v.). Có thể sẽ hợp lý nếu áp dụng các giải pháp nâng cấp
khác nhau hoặc nâng cấp cục bộ cho những đoạn/vị trí có yêu cầu cao hơn.

88
Qui trình Lựa chọn và Thiết kế đường GTNT đề xuất


Nhiệm vụ
tuyến đường
Dữ liệu Môi
trường
đường bộ
Đánh giá Môi trường
đường bộ
- Vật liệu sẵn có
- Cơ chế giao thông
- Cơ chế Thi công
- Cơ chế Bảo dƣỡng
- Các ảnh hƣởng xói lở
Các yếu tố kinh tế, xã hội
- Mô hình Chi phí Thi công
- Sức khoẻ và an toàn
- Việc làm
- Các vấn đề về Giới
- Kính tế địa phƣơng
Đánh gíá đường
cấp phối không
láng mặt
Các phƣơng án mặt đƣờng
bền vững
Đƣờng cấp phối mặt hở
là phƣơng án xác định?
Đúng
D/sách các ph/án mặt
đường GTNT hiện có
Không
Dữ liệu
Giao thông
Cƣờng độ
và tình trạng
nền đƣờng
Đánh giá kỹ thuật
phƣơng án mặt đƣờng
đã
đƣợc nhất trí theo các
tiêu chuẩn đƣờng bộ
Thiết kế chi tiết
Mặt đường đề xuất
G
I
A
I

Đ
O

N

I

G
I
A
I

Đ
O

N

I
I

Thông tin về
Thoát nƣớc

89


Qui trình lựa chọn phương án mặt đường dạng biểu đồ


Toàn bộ các phương án MĐ
Vật liệu
Cơ chế Giao thông
Các vấn đề thi công
Tình trạng xói lở
Cơ chế bảo dưỡng
Phân tích kinh tế - xã hội
Danh sách ngắn cho GĐ II

90
Giai đoạn II - Các Hoạt động Căn bản
 Trong trƣờng hợp có thể, sử dụng các tiêu chuẩn đƣờng bộ hợp lý đã đƣợc công
nhận tại địa phƣơng để xác định độ dày lớp mặt đƣờng.
 Trong những trƣờng hợp không thể, tham khảo tài liệu nƣớc ngoài, đặc biệt tài liệu
của Chƣơng trình Thử nghiệm mặt đƣờng GTNT.
 Thiết kế hệ thống thoát nƣớc mặt đƣờng tuân theo các tiêu chuẩn đƣờng bộ liên
quan của địa phƣơng và các yêu cầu về rãnh thoát nƣớc đã đƣợc đánh giá trƣớc đó.
 Đối với những trƣờng hợp đặc biệt ví dụ nhƣ tải trọng trục dự kiến cao, tham khảo
các tài liệu hƣớng dẫn nƣớc ngoài
4.4.3 Tính toán và tổng hợp dữ liệu
Dựa vào các thông tin thô căn bản về môi trƣờng đƣờng bộ sau khi thu thập, cần đƣợc
tính toán, tổng hợp để có thể dễ dàng sử dụng cho việc thiết kế.
4.4.3.1 -Tính toán cường độ nền đường
Cƣờng độ nền đƣờng đƣợc tính toán dựa trên công thức quan hệ giữa giá trị ghi DCP và
CBR. Quan hệ giữa CBR và MR (Mô đun đàn hồi) chỉ ra trong tài liệu “Tiêu chuẩn thiết
kế mặt đƣờng mềm 22 TCN-274-01”
4.4.3.2 -Tính toán lưu lượng giao thông
Từ kết quả thu đƣợc bằng các biểu mẫu đếm xe có thể tính toán lƣu lƣợng giao thông bình
quân theo ngày cho từng loại phƣơng tiện sau đó qui đổi thành mức giao thông tƣơng
đƣơng theo ngày sử dụng các hệ số qui đổi nhằm xác định Mức giao thông bình quân theo
ngày (ADT).
Nếu có giao thông vào ban đêm, nhân với hệ số 1,2 để có đƣợc mức giao thông trong
vòng 24 giờ; Nếu ban đêm không có giao thông, mức giao thông 24 giờ bằng với mức
giao thông đếm đƣợc ban ngày.












91










Hệ số qui đổi giao thông theo ngày về giao thông tƣơng đƣơng
(Dựa trên ORN 20, TRL, 2000)
4.4.3.3 -Phân tích dữ liệu
Các thông tin thô căn bản về môi trƣờng đƣờng bộ sau khi thu thập, xử lý và tổng hợp lại
sẽ là cơ sở để giúp các kỹ sƣ thiết kế phân tích đánh giá nhằm đƣa ra các giải pháp thiết
kế tối ƣu. Dƣới đây là một số phân tích dữ liệu điển hình đã đƣợc thực hiện bởi tƣ vấn
Intech-TRL trong Chƣơng trình Thử nghiệm mặt đƣờng GTNT
4.4.3.4 -Phân tích đặc tính vật liệu
Đặc tính của vật liệu quyết định rất lớn đến giải pháp thiết kế và chất lƣợng của công
trình vì vậy cần phải đƣợc phân tích, đánh giá một cách chính xác. Đối với các phƣơng án
gia cố vôi/xi măng/nhũ tƣơng hoặc cấp phối, đặc tính vật liệu đƣợc quyết định rất lớn bởi
thành phần hạt và độ dẻo của chúng. Dƣới đây trình bày hƣớng dẫn chung về lựa chọn các
phƣơng thức xử lý hợp lý vật liệu tự nhiên sử dụng để gia cố dựa vào các đặc tính về
thành phần hạt và độ dẻo của chúng. Thông thƣờng mức độ hợp lý để áp dụng các loại gia
cố khác nhau đƣợc xác định bởi phần trăm vật liệu lọt sàng 0,075 mm và chỉ số dẻo (PI)
của đất.






Giao thông đếm được Hệ số ADT
Xe tải >5t 5
Xe khách lớn 5
Xe tảI <5t 2.5
Xe khách nhỏ 2
Công Nông 1
Ôtô con 0.8
Xe súc vật kéo/kéo tay 0.2
Xe mô tô 0.1
Xe đạp 0.05
Ngƣời đi bộ 0.02

92
Hƣớng dẫn lựa chọn vật liệu gia cố phù hợp
Lưu ý:
S = Thƣờng phù hợp để gia cố X = Thƣờng là không phù hợp để gia cố
M = Cận phù hợp để gia cố PI = Chỉ số dẻo
PP= Tích số dẻo (PI x % lọt sàng 0,075mm)
Đối với vật liệu cấp phối, việc đánh giá kết quả thí nghiệm sử dụng các chỉ số khác về
độ dẻo và kích thƣớc thành phần hạt, ví dụ nhƣ:
Tích số dẻo (PP): Chỉ số dẻo X % vật liệu lọt sàng 0,075mm
Mô đun dẻo (PM): Chỉ số dẻo X % vật liệu lọt sàng 0,425mm
Hệ số cấp phối (GC): (P26,5mm – P2,00mm) X (P4,74mm)/100
Mô đun cấp phối (GM): (P2,00 + P0,425 + P0,075)/100
Trong đó: P= % lọt sàng (mm)
Kinh nghiệm cho thấy giá trị của các chỉ số này nhƣ là tiêu chí đánh giá vật liệu và
Hình dƣới đây sử dụng giá trị Tích số dẻo (Plasticity Product value).







Loại hình gia cố
Đặc tính đất
> 25% lọt sàng 0,075 mm < 25% lọt sàng 0,075mm
PI < 10 10<PI<20 PI > 20
PI < 6
PP < 60
PI < 10 PI > 10
Xi măng S S M S S S
Vôi M S S X M S
Nhựa/nhũ tương M M X S S X

93
A: Ho¹t ®éng tèt trong t×nh tr¹ng Èm - ít vµ kh« r¸o
B Ho¹t ®éng tèt trong t×nh tr¹ng Èm - ít; l- în sãng khi kh« hanh
C ThiÕu g¾n kÕt: xuèng cÊp nhanh chãng do giao th«ng
D Tèt khi thêi tiÕt kh« r¸o; tr¬n khi - ít; æ gµ/xãi lë
E KÐm c¶ khi Èm - ít vµ kh« r¸o
F Qu¸ to: xãi lë nghiªm träng; khã b¶o d- ìng
G Qu¸ mÞn; c¸c vÊn ®Ò vÒ giao th«ng khi Èm - ít vµ rÊt bôi khi hanh kh«
PP Vs Ic
0
200
400
600
800
1000
1200
0 10 20 30 40 50 60 70
Ic (Retained on 2.36mm)
P
P

(
I
p

x

P
0
.
0
7
5
m
m
)
A
B
C
G
D
E
F

Đánh giá về Tich số dẻo và thành phần kích thƣớc hạt
4.4.3.5 -Phân tích dữ liệu về nền đường
Các dữ liệu về nền đƣờng nhƣ tình trạng và cƣờng độ các lớp mặt/móng đƣờng hiện tại
cũng có vai trò quyết định rất lớp đến giải pháp thiết kế. Trong Chƣơng trình TNMĐNT
việc phân tích kết quả thí nghiệm DCP hiện trƣờng dựa trên việc thiết lập các biểu đồ
quan hệ giữa giá trị CBR và độ sâu cho phép xác định cƣờng độ cũng nhƣ bề dầy các lớp
mặt đƣờng hiện tại trên từng đoạn đƣờng cụ thể nhƣ trình bày dƣới đây.
Lưu ý: Đoạn A: Mặt đƣờng cấp phối còn lại bị thay đổi (giá trị CBR tại chỗ tối thiểu là
20%); giá trị CBR tại chỗ của nền đƣờng hiện có là 7%.
Đoạn B: Mặt đƣờng cấp phối còn lại không thay đổi với giá trị CBR tại chỗ tối thiểu là
35%; nền đƣờng hiện tại có giá trị CBR tại chỗ tối thiểu vào khoảng 12-15%

94
BiÓu ®å CBR: §- êng Th¹ch Minh
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
0 1 2 3 4 5 6 7
LÝ tr×nh (m)
D
C
P
-
C
B
R
%
Layer 1 CBR Layer 2 CBR
§é dµy líp mÆt ®- êng: §- êng Th¹ch Minh
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500
550
600
0.000 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000
LÝ tr×nh (m)
§
é

s
©
u

(
m
m
)
Layer 1 Layer2
A
B

Phân tích kết quả thí nghiệm cường độ mặt đường bằng chùy xuyên động
tại hiện trường
4.4.3.6 -Phân tích các dữ liệu về giao thông
Phân tích các dữ liệu đếm xe không đơn giản chỉ là việc xác định lƣu lƣợng xe bình
quân theo ngày (ADT) mà còn phải quan tâm đến các loại phƣơng tiện giao thông chủ yếu
trên tuyến đƣờng, từ đó đƣa ra các giải pháp thiết kế phù hợp liên quan đến kích thƣớc
hình học của tuyến đƣờng. Ví dụ cần phải thiết kế lề đƣờng rộng hơn nếu kết quả đếm xe
cho thấy rằng trên tuyến đƣờng đó ngƣời đi bộ tham gia giao thông chiếm số lƣợng lớn.
4.4.3.7 -Phân tích các dữ liệu lượng mưa và địa hình
Các dữ liệu về lƣợng mƣa và độ dốc dọc sẽ đƣợc phân tích với các khía cạnh liên
quan đến khả năng thoát nƣớc và tình trạng xói lở, mất vật liệu đối với mặt đƣờng cấp

95
phối/đá dăm không láng mặt. Trong Chƣơng trình TNMĐNT, khả năng xói lở đƣợc định
nghĩa dƣa trên quan hệ giữa độ dốc dọc và lƣợng mƣa nhƣ bảng dƣới đây.

L- îng m- a hµng n¨m (mm)
<1000 1000-2500 2500-4000 >4000
Dèc däc
B»ng ph¼ng <1% A A B C
Võa ph¶i 1-3% A B B C
Cao 3-6% B C C D
RÊt cao >6% C C D D
Kh¶ n¨ng xãi lë A ThÊp
B Võa
C Cao
D RÊt cao

Định nghĩa về khả năng xói lở
Các biểu mẫu thu thập và tổng hợp dữ liệu đầu vào cho thiết kế
A1: Mẫu khảo sát tình trạng đƣờng
A2: Mẫu tổng hợp dữ liệu đƣờng bộ
A3: Mẫu tổng hợp dữ liệu trong phòng
A4: Mẫu khảo sát giao thông






96
INTECH_TRL MÉu kh¶o s¸t ®- êng thö nghiÖm Tờ số (Sheet No) /
(RRST-II Initial Road Survey)
L
ý

t
r
×
n
h

(
C
h
a
i
n
)
M« tả chung (General)
C
«
n
g

t
¸
c

đ

t

(
E
'
W
o
r
k
)
L
Ò

đ
ư

n
g

T
r
¸
i

(
S
h
o
u
l
d
e
r

L
)
V

t

x
e

b
ª
n

T
r
¸
i

(
W
T
L
)
V

t

x
e

b
ª
n

P
h

i

(
W
T
R
)
L
Ò

đ
ư

n
g

P
h

i

(
S
h
o
u
l
d
e
r

R
)
C
«
n
g

t
¸
c

đ

t

(
E
'
W
o
r
k
)
M« tả chung (General)
T
×
n
h

t
r

n
g

đ
ư

n
g

(
C
o
n
d
i
t
i
o
n
)
V

t

l
i

u

(
M
a
t
e
r
i
a
l
)
D

c

d

c

(
G
r
a
d
i
e
n
t
)
C
o
n
g

b

n
g

(
C
u
r
v
e
)
Tªn đường (Road Name) GPS đ.đầu (Start) N
E
GPS đ.cuối (End) N
E
Ký hiệu (LEGEND) Người K.S (Surveyor) Ngµy (Date):
Nhµ (Houses) C«ng t¸c đất (E'Work)
E - Nền đắp (Embankment)
Cầu (Bridge) C - Nền đµo (Cutting)
N - Kh«ng (None)
Cống (Culvert)
Đường (Road)
W Mặt nước (Surface water)
R Ruộng lóa (Rice field)
R·nh (Ditch)
T×nh trạng đường (Condition)
1 - Rất tốt, xe 1 cầu (Excellent 2WD)
2 - Xe 1 cầu đi mïa kh« (2WD in dry season)
3 - Trung b×nh, xe 2 cầu đi 4 mïa (Fair 4WD all weather)
4 - Xấu, xe 2 cầu đi mïa kh« (Poor 4WD in Dry)
5 - Rất xấu - kh«ng đi được (Failed - Not passable )
Dốc dọc (Gradient)
a - <0%
b - 0-2%
c - 2-4%
d - 4-6%
e - 6-8%
f - >8%
Vật liệu (Material )
E - Đất (Earth)
S - C¸t (Sand)
Cl - SÐt (Clay)
Gr - Cấp phối, sỏi (Gravel-cobble)
BS - Nhựa (Bitumen)

Mẫu A1: Mẫu khảo sát tình trạng đường

97

A2: Mẫu tổng hợp dữ liệu đƣờng bộ
TØnh Ninh Binh L- îng m- a 1600-1800
Tªn ®- êng Dong Huong Giao th«ng ADT 434
§o¹n Tõ §Õn L (m) Ch
L1
CBR
L2
CBR
L1 Thick
(mm)
Depth L2
(mm)
Min Thick
L2 (mm)
Lò lôt Dèc däc NÒn ®- êng
ChiÒu réng
mÆt ®- êng
L/CW/R
T×nh tr¹ng
mÆt ®- êng
MÆt ®- êng
hiÖn t¹i
NhËn xÐt
1 0.000 0.000 0
2 0.000 0.100
0.100
100
50 5
150 450
300 No 0 SÐt x¸m mÒm
2/3.5/2 1
CÊp phèi
3 0.100 0.350
0.250
350
No 0 SÐt x¸m mÒm
1.5/3.5/2 1
CÊp phèi
4 0.350 0.450
0.100
450
No 0 SÐt x¸m mÒm
1.5/3.0/1 1
CÊp phèi
5 0.450 0.500
0.050
500 20 4 150 600
450 No 0 SÐt x¸m mÒm
2/3.5/2 2
CÊp phèi
6 0.500 0.570
0.070
570
No 0 SÐt x¸m mÒm
2/3.5/1.5 2
CÊp phèi
7 0.570 1.350
0.780
1350 40 4 200 500
300 No 0 SÐt x¸m mÒm
1.5/3.5/1 2
CÊp phèi
8 1.350 1.500
0.150
1500
No 0 SÐt x¸m mÒm
1/3.0/1 3 §Êt
9 1.500 1.600 0.100 1600 12 2 150 550
400 No 0 SÐt x¸m mÒm
1/2.5/1 3 §Êt C«ng t¸c ®Êt
10 1.600 2.000 0.400 2000 12 4 150 500 350 No 0 SÐt x¸m mÒm 0.75/2.5/0.75 3 §Êt C«ng t¸c ®Êt
TØnh Ninh Binh L- îng m- a 1600-1800mm
Tªn ®- êng Yen Trach Giao th«ng ADT 402
§o¹n Tõ §Õn L (m) Ch
L1
CBR
L2
CBR
L1 Thick
(mm)
Depth L2
(mm)
Min Thick
L2 (mm)
Lò lôt Dèc däc NÒn ®- êng
ChiÒu réng
mÆt ®- êng
L/CW/R
T×nh tr¹ng
mÆt ®- êng
MÆt
®- êng
hiÖn t¹i
NhËn xÐt
0.000 0.000 0 50 20 250 450 200
1 0.000 0.250
0.250
250 40 3 150 600
450 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.5/3.5/0.5
3 CÊp phèi
2 0.250 0.500
0.250
500 35 2 250 600
Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.5/3.5/0.5
3 CÊp phèi
3 0.500 0.600
0.100
600
Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.5/3.5/0.5
3 CÊp phèi
4 0.600 0.800
0.200
800
Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 1/3.0/1
3 CÊp phèi
5 0.800 1.350
0.550
1350 35 3 200 600
400 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0.5/3.0/0.5
3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt
6 1.350 1.500
0.150
1500 35 3 200 600
400 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/3.0/0
3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt
7 1.500 2.000
0.500
2000 10 2 200 550
550 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/2.5/0
3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt
8 2.000 2.500 0.500 2500 20 3 200 500 550 Kh«ng 0 SÐt x¸m mÒm 0/2.5/0 3 CÊp phèi C«ng t¸c ®Êt
Má ®¸ th¶i c¸ch 3km

98
















Mẫu A3: Mẫu tổng hợp thí nghiệm trong phòng
Ninh Binh: Thu Trung
Cì sµng - D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng - P (%) MDD OMC W WL Wp Ip
Chain 50.0 37.5 19.0 9.50 4.75 2.00 0.425 0.075 0.002 g/cm3
0.000 100.0 100.0 93.5 85.6 84.1 81.0 73.1 59.9 10.9 14 40 26 14
0.500 23 45 25 20
1.000 18 45 26 19
1.500 23 45 27 18
2.000 21 45 28 17
2.500 100.0 100.0 100.0 100.0 100.0 99.8 97.3 94.3 21.6 14 48 28 20
3.000 22 46 28 18
3.686 24 47 28 19
Tæng hîp thÝ nghiÖm trong phßng
Ninh Binh: Dong Huong
Cì sµng - D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng - P (%) MDD OMC W WL Wp Ip
Chain 50.0 37.5 19.0 9.50 4.75 2.00 0.425 0.075 0.002 g/cm3
0.000 100.0 100.0 100.0 98.5 97.3 95.3 90.4 77.9 9.1 1.57 17 13 36 24 12
0.500 18 47 24 23
1.000 22 45 27 18
1.500 18 47 28 19
2.000 100.0 100.0 100.0 100.0 99.6 98.8 94.3 84.4 21.1 1.56 20 28 44 22 22
Tæng hîp thÝ nghiÖm trong phßng
Ninh Binh: Yen Trach
Cì sµng - D (mm) / PhÇn tr¨m lät sµng - P (%) MDD OMC W WL Wp Ip
Lý tr×nh 50.0 37.5 19.0 9.50 4.75 2.00 0.425 0.075 0.002 g/cm3
0.000 8.8 23 17 6
0.250 23 33 21 12
0.500 100.0 100.0 100.0 99.8 97.6 95.7 93.2 88.9 20 1.55 15 24 35 21 14
1.000 37 23 17 6
1.500 31 52 36 16
2.000 100.0 100.0 100.0 77.7 66.5 58.0 50.2 43.9 5 1.87 9.6 8.8 46 27 19
2.245 15 46 27 19
Tæng hîp ThÝ nghiÖm trong phßng

99
4.4.4 Mô hình lựa chọn các loại mặt đường
Hiện có 27 phƣơng án mặt đƣờng có thể lựa chọn trong mô hình giới thiệu dƣới
đây. Từ những điều tra và thử nghiệm thuộc Chƣơng trình TNMĐNT, đây
đƣợc coi là những mặt đƣờng phù hợp nhất đối với GTNT Việt Nam. Những
phƣơng án này đã đƣợc chứng minh và sử dụng thành công tại nhiều nƣớc trên
thế giới nhƣ Trung Quốc, ấn Độ, Nam Phi, Ghana, Uganda, Nigieria,
Campuchia và hiện nay là khu vực ĐBSCL, duyên hải miền Trung, cao nguyên
miền Trung, đồng bằng Sông Hồng và miền núi phía Bắc Việt Nam.
Chức năng của mô hình
Nhập dữ liệu và đƣa ra kết quả
Mô hình đã thiết lập trang “Nhập dữ liệu và kết quả” – Bảng 1. Trang này tạo
ra những công cụ để nhập dữ liệu hoặc lựa chọn các tham số môi trƣờng đƣờng
bộ. Các tham số môi trƣờng đƣờng bộ có thể đƣợc chọn tại các ô Màu vàng
bằng cách click vào mũi tên kéo xuống. Những ô Màu vàng khác sẽ đƣợc dùng
để nhập dữ liệu về giá vật liệu, cự ly vận chuyển .v.v. Không đƣợc nhập dữ liệu
hoặc thay đổi những ô khác
1
.
Sau khi chọn các tham số môi trƣờng đƣờng bộ và nhập xong dữ liệu cần thiết,
click vào ô màu vàng tại cột "Loại mặt đường", sau đó click vào mũi tên kéo
xuống để chọn một phƣơng án trong danh sách mặt đƣờng. Tƣơng ứng với loại
mặt đƣờng đƣợc chọn, mô hình sẽ đƣa ra kết quả về chi phí thi công, bảo
dƣỡng và biểu đồ phân tích chi phí toàn bộ tuổi thọ.v.v. ngay tại trang này.











100

Trang nhập dữ liệu đầu vào và kết quả

101
Bảng 2: Ma trận Mất Cấp phối dùng cho Mô hình Chi phí Đường GTNT
Tỉ lệ mất cấp phối hàng năm dự kiến đƣợc ƣớc tính từ Tỉ lệ Mất Cấp phối Cơ bản (1.) điều chỉnh theo hệ số Khu vực
(2.) & điều chỉnh Chung (3.)
Vùng Địa hình Đồng bằng
thấp /duyên hải
Hay có lũ lụt
Đồng bằng thấp
/duyên hải
Lũ lụt tối thiểu
Đồng bằng
nội địa
Đồi nhỏ liên
tiếp
Đồi núi
1. Tỉ lệ Mất Cấp phối Cơ bản
(mm/năm)
40 25 30 20 35
Hệ số Khu vực chủ yếu
Vật liệu
chất lƣợng kém
Vật liệu
chất lƣợng kém
Vật liệu
chất lƣợng
kém
Độ dốc
Xói lở do mƣa

(Xem chú ý I)
2. Điều chỉnh Tỉ lệ Mất Cấp
phối Cơ bản tuỳ vào Hệ số khu
vực +15mm/năm +5 mm/năm +10 mm/năm
2-4%: +5
mm/năm
4-6%: +10
mm/năm
A: +5mm/năm
B: +15
mm/năm
C: +30
mm/năm


3. Các Điều
chỉnh chung
khác


3.1-Bảo
dƣỡng đƣợc
đảm bảo
-30% -30% -30% -30% -30%
3.2- Mức
Giao thông
B1
A3
A2
A1

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%

+10%
+15%
+20%
+25%
Số liệu về mất cấp phối dựa trên việc đánh giá 90% dữ liệu khảo sát đáng tin cậy về tình trạng mất cấp phối thuộc
Chương trình Thử nghiệm Đường GTNT

102
Chú ý đối với bảng Mất cấp phối
Chú ý 1
Định nghĩa về xói lở do nƣớc mƣa; A = Dốc dọc <2% và không/ít bị ảnh hƣởng mƣa lũ
B = Dốc dọc 2-4% và thƣờng bị ảnh hƣởng mƣa lũ
C = Dốc dọc >4% và thƣờng bị ảnh hƣởng mƣa lũ
Xói lở do mƣa lũ nghĩa là mặt đƣờng bị nhấn chìm bởi nƣớc từ các vùng lân cận đổ về,
chứ không chỉ hạn chế là nƣớc mƣa rơi trực tiếp xuống mặt đƣờng.
Chú ý 2
Dữ liệu đã đƣợc thu thập từ các tỉnh với lƣợng mƣa hàng năm thấp hơn 3.000 mm/năm.
Chú ý 3:
Số liệu trong Bảng kể trên giả thiết hƣớng dẫn kỹ thuật thi công đã đƣợc tuân thủ.
Chú ý 4:
“Bảo dƣỡng đƣợc đảm bảo” nghĩa là toàn bộ hệ thống rãnh thoát nƣớc và mui luyện
thƣờng xuyên đƣợc bảo dƣỡng để duy trì độ dốc ngang mặt đƣờng vào khoảng 3 - 7%.
Chú ý 5:
Ma trận chỉ áp dụng cho vật liệu cấp phối. Không áp dụng đối với cấp phối đá dăm hạt
thô.
Mô hình sẽ dùng ma trận kể trên để tính lƣợng mất cấp phối mỗi năm và tích luỹ trong
những năm tiếp đó. Khi mà độ dày còn lại của lớp cấp phối dự tính sẽ giảm xuống dƣới
80mm trong bất cứ năm nào, mô hình sẽ tính chi phí để bù lại lƣợng cấp phối đã mất để
đảm bảo độ dày cấp phối trở lại theo thiết kế ban đầu tại thời điểm đầu năm đó và ghi
thành chi phí bảo dƣỡng định kỳ cho năm đó. Mô hình sẽ điều chỉnh độ dày về độ dày
thiết kế tại thời điểm đầu năm đó và bắt đầu lại việc tính toán lƣợng mất cấp phối cho
năm đó và những năm tiếp theo.
Phƣơng án không bảo dưỡng cũng sẽ bao gồm trong mô hình để chỉ ra những ảnh hƣởng
do công tác bảo dƣỡng thƣờng xuyên và định kỳ không đƣợc cấp vốn hoặc cấp vốn một
cách không hiệu quả cho phƣơng án cấp phối. Những ảnh hƣởng do công tác thoát nƣớc
không hiệu quả cũng sẽ đƣợc trình bày (hoặc xây dựng ban đầu hoặc bảo dƣỡng). Trong
trƣờng hợp này, độ dày cấp phối còn lại sẽ đƣợc tính mỗi năm với tỷ lệ mất cấp phối tăng
nhanh, tuy nhiên khi độ dày còn lại của cấp phối đƣợc dự tính là sẽ thấp hơn 80mm tại
bất cứ năm phân tích nào, mô hình sẽ đƣa ra yêu cầu xây dựng lại tuyến đƣờng với chi
phí hợp lý tại thời điểm đầu năm của năm tiếp theo.
Trong khi đợi kết quả theo dõi dài hạn đƣờng thử nghiệm, với các loại mặt đường kín sử
dụng nhựa, bê tông hoặc gạch, chi phí bảo dƣỡng định kỳ sẽ đƣợc tính tƣơng đƣơng với
5% chi phí thi công ban đầu của riêng các lớp mặt đƣờng này và đƣợc áp dụng cứ 10 năm
một lần kể từ khi thi công.

103
Đối với các loại mặt đường không láng mặt (ngoài cấp phối/sỏi đỏ) bao gồm mặt
đƣờng đá đẽo, mặt đƣờng đát lát, đá dăm nƣớc v.v., chi phí bảo dƣỡng định kỳ sẽ đƣợc
tính tƣơng đƣơng với 7% chi phí thi công ban đầu của riêng các lớp mặt đƣờng này và
đƣợc áp dụng cứ 6 năm một lần kể từ khi thi công.
Mã số môi trường đường bộ
Giao thông và Tải trọng Trục
TT Trục tiêu chuẩn
tương đương
Phân nhóm lưu
lượng xe tính toán
Cấp tải
trọng xe

số
Số lượt xe chạy
suốt kỳ khai thác
1 6T
Lƣu lƣợng giao
thông cao
A1 I Lớn hơn 15x10
5
2 6T
Lƣu lƣợng giao
thông trung bình
A2 II Từ 5 – 15x10
5
3 6T
Lƣu lƣợng giao
thông thấp
A3 III Dƣới 5x10
5
4 2,5T
Lƣu lƣợng giao
thông cao
B1 I Lớn hơn 15x10
5
5 2,5T
Lƣu lƣợng giao
thông trung bình
B2 II Từ 5 – 15x10
5
6 2,5T
Lƣu lƣợng giao
thông thấp
B3 III Dƣới 5x10
5
Lƣu ý: Nếu số lần phƣơng tiện qua lại trong kỳ thiết kế lớn hơn 5x10
5
, hoặc giao thông
hạng nặng có thể sẽ lƣu thông trên tuyến (tải trọng trục >10T), khi đó: Cấp phối chắc
chắn không phải là một phƣơng án mặt đƣờng bền vững, và mặt đƣờng cần đƣợc thiết kế
kỹ thuật cụ thể
Lũ lụt:
Mức độ lũ lụt đƣợc xác định nhƣ sau
I: Không
II: Thỉnh thoảng (cấp phối có thể không phù hợp)
III: Hàng năm nhƣng nhỏ (cấp phối không phù hợp)
IV: Hàng năm và lớn (cấp phối không phù hợp)
Đất Địa phương
SS: Đất cát
CS: Đất sét
Gr: Cấp phối

104
Mã số Môi trường đường bộ
Trên thực tế, các mã số chính là những tham số giúp mô hình đƣa ra những khuyến nghị
sử dụng các phƣơng án mặt đƣờng đã chọn.
1: Phù hợp nhất
2: Có thể nhƣng không lý tƣởng
3: Không khuyến nghị
Các Vấn đề khác cần thảo luận
Mô hình đã hoàn thành cơ bản về mặt cấu trúc và có thể sử dụng tạm thời, mặc dù vậy
vẫn còn một số vấn đề cần đƣợc thảo luận và làm rõ trƣớc khi tiếp tục phát triển mô hình
nhƣ sau:
1. Bố trí theo dõi dài hạn đƣờng thử nghiệm thuộc Chƣơng trình TNMĐNT để
thu thập dữ liệu liên quan về khả năng hoạt động và nhu cầu bảo dƣỡng của các
phƣơng án mặt đƣờng thử nghiệm.
2. Hiện nay Việt Nam chƣa có định mức bảo dƣỡng thƣờng xuyên cho hầu hết
các phƣơng án mặt đƣờng mới. Do đó cần phải nghiên cứu để đƣa ra những định
mức này. Ngoài ra, những định mức hiện hành cũng cần đƣợc cập nhật và bổ sung.
3. Cần nghiên cứu các công thức tính chi phí vận doanh cho Việt Nam nhằm
phân tích Chi phí toàn bộ tuổi thọ giao thông








105
PHỤ LỤC 1 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 16/2003/QH11 - LUẬT XÂY DỰNG
Ch- ¬ng 1: Nh÷ng quy ®Þnh chung
§iÒu 3: Gi¶i thÝch tõ ng÷
16. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng công
trình để cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
17. Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một
thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và
phần thiết kế cơ sở.
18. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình là dự án đầu tư xây dựng công trình
rút gọn trong đó chỉ đặt ra các yêu cầu cơ bản theo quy định.
Ch- ¬ng 3: Dù to¸n ®Çu t- x©y dùng c«ng tr×nh
§iÒu 35: Dù ¸n ®Çu t- x©y dùng c«ng tr×nh
1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư xây dựng công trình phải lập dự án để
xem xét, đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án, trừ các trường hợp quy định
tại khoản 3 và khoản 5 Điều này. Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải tuân
theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất và nguồn
vốn đầu tư. Nội dung của dự án đầu tư xây dựng công trình được lập phù hợp với yêu
cầu của từng loại dự án.
3. Những công trình xây dựng sau đây chỉ cần lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:
a) Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và các công trình khác do Chính phủ quy định.
4. Nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật của công trình xây dựng quy định tại khoản 3
Điều này bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình; địa điểm xây
dựng; quy mô, công suất; cấp công trình; nguồn kinh phí xây dựng công trình; thời hạn
xây dựng; hiệu quả công trình; phòng, chống cháy, nổ; bản vẽ thiết kế thi công và dự
toán công trình.
5. Khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư xây dựng công trình không phải
lập dự án đầu tư xây dựng công trình và báo cáo kinh tế - kỹ thuật mà chỉ cần lập hồ sơ
xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công trình được quy định tại điểm d khoản 1
Điều 62 của Luật này.
Điều 36. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy
hoạch xây dựng;
b) Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;

106
c) An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng,
chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
d) Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Đối với những công trình xây dựng có quy mô lớn, trước khi lập dự án chủ đầu tư
xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm
quyền cho phép đầu tư.
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm sự cần thiết đầu tư,
dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, xác
định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn, khả năng hoàn vốn
và trả nợ; tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế - xã hội của dự án.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc phải
bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này việc xác định chi phí xây dựng phải
phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền về xây dựng ban hành và hướng dẫn áp dụng. Đối với dự án đầu tư xây
dựng công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm
kịp thời vốn đối ứng.
Đi ều 37. Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
1. Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm
các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ, các giải
pháp kinh tế - kỹ thuật, nguồn vốn và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư và hình thức quản lý
dự án, hình thức đầu tư, thời gian, hiệu quả, phòng, chống cháy, nổ, đánh giá tác động
môi trường;
2. Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công
trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích
thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về
xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu
được sử dụng để xây dựng công trình.
Đi ều 38. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân lập dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Có điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc lập dự án đầu tư
xây dựng công trình;
c) Có người đủ năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với
yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng công trình để đảm nhận chức danh chủ nhiệm lập
dự án; cá nhân tham gia lập dự án phải có năng lực hành nghề phù hợp với từng loại
dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Cá nhân hành nghề độc lập lập dự án đầu tư xây dựng công trình phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
a) Có đăng ký hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

107
b) Có năng lực hành nghề lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động lập dự án đầu tư xây dựng công trình của cá
nhân hành nghề độc lập.
Đi ều 39. Thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Dự án đầu tư xây dựng công trình trước khi quyết định đầu tư phải được thẩm định
theo quy định của Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình quan
trọng quốc gia sau khi được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư. Chính phủ quy
định thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình còn
lại.
3. Tổ chức, cá nhân thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về kết quả thẩm định của mình. Người quyết định đầu tư xây dựng
công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Ch- ¬ng IV: Kh¶o s¸t, thiÕt kÕ x©y dùng
Môc 1. Kh¶o s¸t x©y dùng
Đi ều 46. Khảo sát xây dựng
1. Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa
chất thuỷ văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ
cho hoạt động xây dựng.
2. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.
Đi ều 47. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
Khảo sát xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế;
2. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;
3. Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phải phù hợp với
nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
4. Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều
này còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mực nước ngầm theo mùa
để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp. Đối với những công trình quy mô
lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quan trắc các tác động của môi trường đến
công trình trong quá trình xây dựng và sử dụng;
5. Kết quả khảo sát phải được đánh giá, nghiệm thu theo quy định của pháp luật.
Đi ều 48. Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
1. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Cơ sở, quy trình và phương pháp khảo sát;
b) Phân tích số liệu, đánh giá, kết quả khảo sát;
c) Kết luận về kết quả khảo sát, kiến nghị.

108
2. Bộ Xây dựng quy định cụ thể nội dung báo cáo khảo sát xây dựng.
Môc 2. ThiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh
Đi ều 52. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về
kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
b) Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình
có thiết kế công nghệ;
c) Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới
hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình, các công trình lân cận;
d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết
kế, thoả mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; các
tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những tiêu chuẩn liên
quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho
người tàn tật;
e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình; đồng
bộ với các công trình liên quan.
Đi ều 53. Nội dung thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phương án công nghệ;
2. Công năng sử dụng;
3. Phương án kiến trúc;
4. Tuổi thọ công trình;
5. Phương án kết cấu, kỹ thuật;
6. Phương án phòng, chống cháy, nổ;
7. Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
8. Giải pháp bảo vệ môi trường;
9. Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng.
Đi ều 54. Các bước thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công.
2. Tuỳ theo tính chất, quy mô của từng loại công trình, thiết kế xây dựng công trình có
thể được lập một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy
định chỉ phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

109
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây
dựng và có quy mô lớn, phức tạp.
3. Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp theo
chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình và nội dung
các bước thiết kế.

























110
PHỤ LỤC 2 - TRÍCH DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2009/NĐ-CP- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ
ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (HIỆU LỰC TỪ NGÀY 1 THÁNG 4 NĂM 2009)
Ch- ¬ng 1: Nh÷ng quy ®Þnh chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về lập, thẩm định, phê duyệt dự án
đầu tư xây dựng công trình; thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; điều kiện
năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây
dựng và pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA.
Điều 2. Phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công
trình
1. Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại
như sau:
a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy
định tại Phụ lục I Nghị định này;
b) Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn
vốn.
2. Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an toàn xã hội và
an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan.
3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho dự án, Nhà
nước còn quản lý theo quy định sau đây:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần,
Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu
tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây
dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;
b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín
dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà
nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án
tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị
định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

111
c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết
định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều
nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc
quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức
đầu tư.
4. Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần,
nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân
kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập.
Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định.
Điều 3. Chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý
và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư xây dựng công
trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình
phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
a) Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là một trong các
cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;
b) Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
Trường hợp chưa xác định được đơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc đơn vị quản
lý, sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì người quyết định đầu tư
có thể giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư. Trong trường hợp đơn vị quản lý,
sử dụng công trình không đủ điều kiện làm chủ đầu tư thì đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công
trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ đầu tư trong việc tổ chức lập dự án, thiết
kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận đưa công trình vào khai thác, sử dụng;
c) Trường hợp không xác định được chủ đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này thì
người quyết định đầu tư có thể uỷ thác cho đơn vị khác có đủ điều kiện làm chủ đầu tư
hoặc đồng thời làm chủ đầu tư.
2. Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ đầu tư.
3. Đối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện
theo quy định của pháp luật.
Ch- ¬ng 2: LËp, thÈm ®Þnh, phª duyÖt dù ¸n ®Çu t- x©y dùng c«ng tr×nh
Điều 5. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)
và xin phép đầu tư
1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng
công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư. Đối với các dự án
khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư.
2. Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

112
a) Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn;
chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
b) Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình
thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
c) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp
vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt
bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng,
chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
d) Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ
đầu tư nếu có.
Điều 6. Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
1. Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình
người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:
a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại
khoản 1 Điều 13 Nghị định này;
b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5 Điều 35
của Luật Xây dựng.
2. Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh theo quy định tại Điều 7 và phần thiết kế
cơ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
3. Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem
xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp dự án chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí,
quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối
với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp
thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.
Điều 7. Nội dung phần thuyết minh của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với
dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa
phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu
cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác.
2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án;
phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây
dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;

113
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu
cầu kiến trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu
về an ninh, quốc phòng.
5. Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn
theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích
đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
Điều 8. Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu tư xây dựng
công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các
thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn
cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ.
2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình,
hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây
dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc dự án và
với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công
nghệ;
c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công
trình;
đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;
e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình
đối với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công
nghệ;
c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

114
1. Tờ trình thẩm định dự án theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
2. Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở.
3. Các văn bản pháp lý có liên quan.
Điều 10. Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê
duyệt. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu
tư. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ
quan quản lý nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều này và lấy ý kiến các cơ quan
liên quan để thẩm định dự án. Người quyết định đầu tư có thể thuê tư vấn để thẩm tra
một phần hoặc toàn bộ nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
Đối với các dự án đã được phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư thì người được
phân cấp hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng Thẩm định nhà nước về các dự án đầu tư
để tổ chức thẩm định dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án khác
nếu thấy cần thiết. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng Thẩm định
nhà nước về các dự án đầu tư.
3. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Đầu mối tổ
chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư. Sở
Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án.
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu
tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực
thuộc người quyết định đầu tư.
4. Đối với dự án khác thì người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định dự án.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc
thù.
6. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu
tư, không phải tổ chức thẩm định riêng.
Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:
a) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A;
b) Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C.
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm tham
gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các cơ quan nêu trên.
7. Thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:

115
a) Đối với dự án quan trọng quốc gia: thời gian thẩm định dự án không quá 90 ngày
làm việc;
b) Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc;
c) Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc;
d) Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc.
Điều 11. Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình
1. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư;
các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực
hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
2. Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù hợp với quy
hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, khả
năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư;
khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng
đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
3. Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng
được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được
chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí,
quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây
dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
b) Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
d) Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa
cháy;
đ) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của
cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định.
Điều 12. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng công trình
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị
quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu
tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C trong
phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng
nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền

116
hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới
trực tiếp;
d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu
tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên.
2. Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu
trách nhiệm.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có kết quả
thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho vay vốn
thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc không
cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Nội dung quyết định đầu tư xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục III Nghị định
này.
Điều 13. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
1. Khi đầu tư xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư
xây dựng công trình mà chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình
người quyết định đầu tư phê duyệt:
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu
tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Nội dung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng.
3. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định này có trách
nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình và quyết định
đầu tư.
4. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán để
người quyết định đầu tư phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Ch- ¬ng 3: Thùc hiÖn dù ¸n ®Çu t- x©y dùng c«ng tr×nh
Mục 1: ThiÕt kÕ x©y dùng c«ng tr×nh
Điều 16. Các bước thiết kế xây dựng công trình
1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bước: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế do người quyết
định đầu tư quyết định khi phê duyệt dự án.
a) Thiết kế cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này;
b) Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư
xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật

117
và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển
khai bước thiết kế bản vẽ thi công;
c) Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ
thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được
áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một
hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể,
việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước
như sau:
a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở,
bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và
gọi là thiết kế bản vẽ thi công.
Đối với trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công;
b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy
định tại điểm a, điểm c khoản này. Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật và bước
thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi
công;
c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án. Tuỳ theo
mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết định
đầu tư quyết định.
Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải
phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt.
3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ
đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu tư không có đủ năng
lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế. Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà
thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực
theo quy định.
Điều 17. Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình
1. Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết
kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng
công trình.
2. Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu
trữ.
Điều 18. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước
a) Đối với thiết kế kỹ thuật:

118
Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Kết quả thẩm định, phê
duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau:
- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;
- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;
- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có
yêu cầu công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở
cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản.
b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công:
Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ
đầu tư xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi
công. Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ
thi công và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt.
2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai
bước và thiết kế một bước
a) Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế
bản vẽ thi công. Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế
bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
xây dựng công trình.
b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như quy định tại điểm a khoản
1 Điều này.
c) Việc đóng dấu xác nhận bản vẽ trước khi đưa ra thi công thực hiện như quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này.
3. Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức
đầu tư, dự toán xây dựng công trình.











119

PHỤ LỤC 3 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 38/2009/QH12 - LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2009)
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng.
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng, hành nghề xây
dựng được tham gia các hoạt động sau:
a) Tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng, lập và thẩm định dự án đầu tư, thiết kế xây
dựng, định giá xây dựng, giám sát thi công và quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình;
b) Khảo sát xây dựng công trình;
c) Thi công xây dựng công trình;
d) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
đ) Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
e) Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng
nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.
2. Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có năng lực hành nghề xây dựng được
xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào
tạo xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ
quy định.
Cá nhân hoạt động tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi
công, khảo sát xây dựng công trình phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu
trách nhiệm cá nhân về công việc của mình.
3. Tổ chức hoạt động xây dựng phải có năng lực hoạt động xây dựng được xác định
theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức,
kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ
chức.
4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam phải có đủ năng lực quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và được
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.
5. Chính phủ quy định cụ thể về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực
hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá
nhân.”
Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Các bước thiết kế xây dựng công
trình”

120
1. Thiết kế xây dựng công trình gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công và các bước thiết kế khác theo thông lệ quốc tế. Thiết kế cơ sở được lập trong
giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình; các bước thiết kế tiếp theo được lập
trong giai đoạn triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Tùy theo quy mô, tính chất và mức độ phức tạp của công trình cụ thể, thiết kế xây
dựng công trình có thể thực hiện theo nhiều bước. Người quyết định đầu tư quyết định
các bước thiết kế khi phê duyệt dự án.
3. Chính phủ quy định cụ thể các bước thiết kế đối với từng loại công trình.”
Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây
dựng công trình”
1. Thiết kế xây dựng phải được thẩm định và phê duyệt. Người thẩm định, phê duyệt
thiết kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định, phê duyệt của mình.
2. Người quyết định đầu tư tự chịu trách nhiệm về việc thẩm định thiết kế cơ sở và các
nội dung khác của dự án khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình để phê duyệt
dự án; trong trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ
quan liên quan về thiết kế cơ sở.
Trong nội dung phê duyệt dự án phải xác định rõ các giải pháp thiết kế cơ sở cần tuân
thủ và các giải pháp thiết kế cơ sở cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong các bước
thiết kế tiếp theo.
3. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt các bước thiết kế tiếp theo phù hợp với
thiết kế cơ sở đã được duyệt.




















121
PHỤ LỤC 4 - TRÍCH DẪN THỦ TỤC SÀNG LỌC MÔI TRƢỜNG TRONG DỰ ÁN GTNT3
(Nguồn : Sổ tay điều hành Dự án GTNT3)

Kế hoạch công tác năm: ………….(năm)
Xác định dự án:
(i) Dự án đường giao thông (Đường huyện hoặc đường xã):
(ii) Dự án xây dựng cầu (Gạch bỏ một trong hai)
Cấp hoặc loại đường: ………………. hoặc cầu: (hiện tại)
Tên Tỉnh: ………………………..Tên huyện: ……………………
Đường: Tên xã nơi tuyến đường: Bắt đầu …….……….. Kết thúc ……
Cầu: Tên xã có cây cầu………….
Đường Cầu
Độ dài của đường được cải tạo km Độ dài của cầu m
Cấp đường sau khi được cải tạo Tên của sông:
1. C«ng t¸c sµng läc m«i tr- êng
Tuyến đường hoặc cây cầu có nằm ở một trong những khu vực sau hay không?
Trả lời “Có” hoặc “Không”
Vị trí của tuyến đường/cây cầu Có Không Tên của khu vực
Khu vực được bảo vệ ?
Khu vực di sản văn hoá/lịch sử?
Khu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ?
Khu vực môi trường sống tự nhiên thiết yếu?
Đi qua ranh giới giữa hai tỉnh ?
Khu vực có rừng ?
Khu vực đầm lầy?
Nếu trả lời là “Không” cho tất cả các câu hỏi về đường hoặc cầu trong bảng ở trên, sau
khi Kế hoạch công tác năm được thông qua bởi UBND Tỉnh, thì mỗi tuyến đường hoặc
cầu trước khi được cải tạo hay xây dựng lại cần có Chứng nhận đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường.
Nếu câu trả lời là “Có” thì cần phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường chi tiết
(EIA). Trong trường hợp này, nên xem xét lựa chọn một vị trí khác của tuyến đường
hoặc cầu để tránh những vùng nêu trên. Nếu quyết định tiếp tục thực hiện với tuyến

122
đường hoặc cây cầu đó thì Sở Tài nguyên và Môi trường (DONRE) sẽ hướng dẫn về
những yêu cầu cần thiết đối với việc thực hiện đánh giá tác động môi trường chi tiết
(EIA).
Công tác sàng lọc bởi: ………………………………Tên : ………………………..
Chức danh trong Ban QLDA Tỉnh: ……………………..
Ngày: …………………
2. Danh s¸ch c¸c tuyÕn ®- êng ®- îc sµng läc
Tỉnh: ………………………… Kế hoạch công tác năm: …………. (năm)
a. Các tuyến đường
TT Mã
đường
Chiều
dài (km)
Đường
nâng cấp
tới cấp
Tên
Huyện
Tên xã Kết quả sàng lọc Ghi
chú
Bắt
đầu
Kết
thúc
Loại I
EIA
Loại II
RMES

1
2
3
4
b. Cầu
TT Mã
cầu
Chiều
dài (m)
Tên
sông,
suối
Tên
huyện
Tên xã Kết quả sàng lọc Ghi chú
Loại I EIA Loại II
RMES

1
2
3
Trong cột ghi chú nếu cần đưa thêm các thông tin chi tiết. Ví dụ như: Giải thích lý do
tuyến đường hoặc cây cầu nằm trong vùng môi trường nhạy cảm và được phân loại là
loại I.
Công tác sàng lọc bởi: …………… Tên : ………………………
Tỉnh: ………………………………Ngày: ………………………
Được thông qua bởi: …………………………… Tên : ……….
Chức danh trong ban QLDA Tỉnh…………….......Ngày: ………
Gửi PMU5 các tài liệu: bản sao phụ chương 10.3A cùng với RMES
PMU5 kiểm tra và gửi lên theo yêu cầu của WB tại HN
3. Chi tiÕt thiÕt kÕ vµ thi c«ng ®- êng

123
a) ThiÕt kÕ
Khoản mục Đơn vị
Tiêu chuẩn
hay khối
lượng
Ghi chú
1 Cấp đường loại
2.1 Tổng chiều dài đường km
2.2 Tổng chiều dài đường
2
: < 3% km
2.3 Tổng chiều dài đường: 3 -10 % km
2.4 Tổng chiều dài đường > 10 % km
4.1 Độ rộng thiết kế ( = Độ rộng mặt
đường + lề đường)
m
4.2 Chiều dài của đường hiện tại
thoả mãn độ rộng của thiết kế
km
4.2 Chiều dài của đường hiện tại
không thoả mãn độ rộng của
đường thiết kế (vùng đô thị)
km
độ rộng TB
(m)

4.3 Độ dài của đường hiện tại không
thoả mãn độ rộng thiết kế (Ở tất
cả các nơi)
km
Độ rộng
TB (m)

4.4 Độ rộng mặt đường thiết kế m
5.1 Vật liệu mặt đường hiện tại (a) loại
(b) km

5.2 Vật liệu mặt đường đề xuất (i) (a) loại
(b) km

5.3 Vật liệu mặt đường đề xuất (ii) (a) loại
(b) km

6 Khối lượng vật liệu cần được di
chuyển hoặc sắp xếp xa từ khu
vực của tuyến đường
m
3
i. Chi tiết vị trí
của vật liệu
cần được
chuyển đến
ii. Cụ thể trong
EMP
7 Khối lượng vật liệu nền đường
cần cho nền đường
m
3
i. Chi tiết vị trí
của mỏ đất,



124
sỏi
ii. Mỏ đất, sỏi
mới hay đang
có?
ii. Cụ thể trong
EMP
8 Khối lượng đá dăm cần cho mặt
đường
m
3
i. Chi tiết vị trí
của mỏ đá:
ii. Mỏ đá mới
hay đang có ?
iii. Cụ thể
trong EMP
9.1 Khối lượng nhựa đường cần cho
mặt đường
kgs
9.2 Loại nhựa đường được sử dụng i. nhũ
tương
hoặc
ii. Không
phải nhũ
tương
i. Nếu là loại
nhũ tương, chi
tiết phương
pháp làm sạch
và di chuyển
ii. Cụ thể trong
EMP
b) C«ng tr×nh kh¸c
Khi tuyến đường được mở rộng liệu có bất kỳ trong số những dịch vụ sau cần phải di
chuyển vị trí không? Điều này bao gồm những dịch vụ trọng yếu và không dễ dàng di
chuyển như những cột điện bê tông có thể đã có trong mặt cắt ngang của tuyến đường.
(Hỗ trợ việc khôi phục những hạ tầng dễ dàng di chuyển ví dụ như các cột điện bằng
tre, không bao gồm đường dây điện).
Dịch vụ Có Không Chi tiết đoạn đường (km + m)
1 Điện
2 Đường ống nước
3 Điện thoại
4 Kênh thuỷ lợi
5 Kênh thoát nước
6 Khác
4. Thi c«ng
Vật liệu được nhà thầu vận chuyển đến công trường từ những mỏ trong khu vực (sẽ
được nhà thầu xác định khi trúng thầu triển khai thi công)
Các loại thiết bị, máy móc chủ yếu sử dụng trong quá trình thi công gồm có:

125
o Ôtô vận chuyển nguyên vật liệu: đá, đất, ống cống…
o Ôtô tưới nước
o Máy thi công mặt đường rải nhựa
o Máy lu
o Máy đầm..
o [thiết bị khác nếu có]…………..
Tổng mức đầu tư [điền tổng mức đầu tư tuyến đường]
5. C«ng t¸c tham vÊn céng ®ång
Công tác tham vấn cộng đồng đã được thực hiện với công đồng địa phương bao gồm
những vấn đề dưới đây:
o Ngày:
o Số người tham dự:
o Tên xã nơi họ sinh sống:
o Mục đích của cuộc họp:
o Những vấn đề được thảo luận:
o Những vấn đề được đưa ra bởi cộng đồng địa phương:
o Làm thế nào để những vấn đề trên được giải quyết
Sự lặp lại đối với mỗi cuộc họp được tổ chức vì thông tin của dự án. Số cuộc họp tối
thiểu là 1, trong khi một loạt các cuộc họp không chính thức có thể được tổ chức với
cộng đồng địa phương trong suốt quá trình thu thập số liệu của dự án.
6. C¸c nguån g©y « nhiÔm
a) Møc ®é di d©n
Tuyến đường sẽ phải mở rộng trên [điền số km nếu có] trong tổng chiều dài tuyến. Việc
mở rộng sẽ được thực hiện [hai bên hành lang, dự kiến đất thu hồi, ảnh hưởng đến
người dân phải di dời ..] .Chất lượng môi trường và chất lượng cuộc sống của người
dân sẽ được cải thiện đáng kể sau khi hoàn thành xây dựng tuyến đường. Do mặt
đường được nâng cấp sẽ thúc đẩy giao lưu hàng hóa, văn hóa giữa người dân địa
phương các vùng khác.
b) C¸c nguån ph¸t sinh chÊt th¶i trong qu¸ tr×nh thi c«ng
Cũng như các dự án nâng cấp đường nông thôn qui mô nhỏ khác, việc nâng cấp tuyến
đường được dự báo là không có tác động lớn tới môi trường, các tác động chỉ là những
tác động tạm thời trong thời gian thi công và có thể hạn chế, kiểm soát được bao gồm:
 Bụi và khí thải:
Những nguồn phát sinh:
o Bụi phát sinh do đốt các phế thải

126
o Do các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động xây dựng đào đắp
nền đường
o Do chất thải sinh hoạt từ các lều trại của công nhân nếu không được quản
lý tốt.
o Do vận hành các thiết bị máy móc thi công trên công trường.
o Khí nóng trong quá trình thi công trải nhựa mặt đường
o [ các nguồn thải khác nếu có]…………….
Mức độ thải và ảnh hưởng:
o Hàm lượng bụi và khí phát sinh do hoạt động của dự án là không đáng kể
và mang tính tạm thời bởi qui mô dự án nhỏ. Tuy nhiên các chất khí phát
sinh có thể gây ảnh hưởng tới khoảng cách 200-300m xuôi theo chiều gió.
o Tuyến đường được nâng cấp sẽ góp phần giảm thiểu sự phát sinh bụi của
các hoạt động giao thông trên đường.
o [ các vấn đề khác]…………………
 Nước thải:
Những nguồn phát sinh:
Nước thải trong quá trình xây dựng được tạo ra từ các nguồn:
o Nước thải từ các trạm trộn bê tông tên công trường phục vụ cho việc xây
kè cống
o Nước thải chứa dầu mỡ bôi trơn cho máy do các hoạt động vệ sinh
phương tiện thi công.
o Nước thải do các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của công nhân.
o Nước thải do các dòng mưa chảy tràn mang theo các vật liệu trên công
trường
o Nước thải do các hoạt động làm mát tuabin và động cơ máy.
o [các nguồn thải khác nếu có]……………………
Mức độ thải và ảnh hưởng:
o Các hoạt động thi công mỗi ngày trung bình tạo ra khoảng [ số m3 nước
thải ước tính/ngày] m3 nước thải.
o Các loại nước làm mát có thể được tận dụng lại.
o [các vấn đề khác]……………………
 Chất thải rắn:
Những nguồn phát sinh:
Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
o Vật liệu đào không tận dụng lại được

127
o Nguyên vật liệu thừa (gạch vụn, vữa thừa, bêtông nhựa thừa..)
o Rác thải sinh hoạt của công nhân.
o [các nguồn thải khác nếu có]……………………
Mức độ thải và ảnh hưởng:
o Các hoạt động thi công mỗi ngày trung bình tạo ra khoảng [số kg chất thải
ước tính/ngày] chất thải.
o [các vấn đề khác]……………………
 Tiếng ồn:
Những nguồn phát sinh:
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:
o Từ việc vận hành các thiết bị xe ủi, xe kéo, xe san nền và các xe tải.
o Rung động và tiếng ồn còn phát sinh do các máy móc cũ không được bảo
trì (ốc vít lỏng lẻo, không được bôi trơn thường xuyên..).
o [các nguồn thải khác nếu có]……………………
Mức độ và ảnh hưởng:
o Có thể kiểm soát và giảm thiểu
o [các vấn đề khác nếu có]……………………
 Lường trước một số sự cố có thể xảy ra do triển khai dự án:
o Tai nạn lao động (cháy, nổ) và tai nạn giao thông
o Vấn đề tràn và rò rỉ hoá chất cũng có thể xảy ra nếu việc bảo quản không
được thực hiện nghiêm túc.
o Vấn đề xói mòn và lắng đọng.
o [các vấn đề khác nếu có]…………………….
7. C¸c biÖn ph¸p gi¶m thiÓu « nhiÔm
 Bụi và khí thải:
o Nhà thầu sẽ kiểm soát bụi bằng cách thường xuyên phun nước trên
những tuyến đường trong khi thi công nhưng không phun quá nhiều gây
bùn cuốn trôi.
o Trang bị cho công nhân các trang thiết bị lao động như khẩu trang, găng
tay để đảm bảo sức khoẻ lao động.
o Nhà thầu phải tắt các thiết bị máy móc khi không thi công
o Nhà thầu phải kiểm tra tất cả các máy móc thiết bị tại hiện trường và thực
hiện điều chỉnh và sửa chữa cần thiết đáp ứng yêu cầu đảm bảo môi
trường và yêu cầu an toàn khi thi công.

128
o Đảm bảo các xe chuyên chở vật liệu lưu thông trên đường phải được che
chắn phủ kín để tránh phát tán bụi.
o [các biện pháp khác]………………………
 Nước thải:
o Đảm bảo không để nước rửa máy móc thiết bị chảy vào nguồn nước suối
hoặc kênh mương.
o Nhà thầu phải đảm bảo các dòng chảy do nước mưa không được xả trực
tiếp vào nguồn nước, suối hoặc kênh, sử dụng bể lắng hoặc chắn bùn nếu
yêu cầu.
o Nhà thầu phải đảm bảo tất cả các nước thải sinh hoạt được thu gom và
xử lý triệt để trước khi hoà vào nguồn thải chung.
o Không đổ chất thải rắn vào nguồn nước.
o [các biện pháp khác]…………………..
 Chất thải rắn:
o Nhà thầu phải đảm bảo không được đổ bất cứ đất đá, mảnh vụn
phát sinh trong hoạt động thi công kể cả các chất thải phát sinh do vận
chuyển máy móc ra các khu vực đất công cộng hoặc của cá nhân mà
chưa được sự chấp thuận của chủ sở hữu.
o Rác thải sinh hoạt và xây dựng phải được thu gom hàng ngày và
đổ vào đúng nơi quy định được sự chấp thuận của chính quyền địa
phương.
o [các biện pháp khác]…………………….
 Tiếng ồn:
o Đảm bảo máy móc sử dụng trong thi công là loại giảm tiếng ồn có
hiệu quả nhất.
o Đảm bảo tất cả các máy móc thiết bị thi công đều được trang bị
thiết bị giảm thanh hợp lý.
o Nếu có nhu cầu thi công ban đêm thì chỉ được tiến hành các loại
công việc ít gây ồn và thông báo trước cho người dân địa phương.
o [các biện pháp khác]……………………..
 Sự cố môi trường:
o Trình tự thực hiện để đối phó với các tình huống khẩn cấp bao gồm
như tràn vật liệu hoá chất phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và các nhân
viên phải được đào tạo khoá học chuyên môn.
o Trong trường hợp môi trường khẩn cấp, Nhà thầu phải ngay lập
tức thông báo cho Tư vấn và thực hiện các hướng dẫn của tư vấn để
khắc phục tình huống.
o [các biện pháp khác]………………………..

129
Ngoài ra, các vấn đề môi trường khác được đưa ra trong Kế hoạch quản lý môi trường
đối với các dự án nâng cấp đường nông thôn nêu cụ thể về các công tác môi trường và
hướng dẫn thực hiện các hoạt động môi trường được đưa vào Hồ sơ mời thầu và Hồ
sơ hợp đồng như một yêu cầu bắt buộc sự tuân thủ của Nhà thầu gồm có: (chi tiết như
đính kèm)
35EN Tái sinh khu vực thi công
36EN Mang vật liệu thải bỏ ra ngoài công trường thi công
37EN Thu dọn công trường và bỏ vật liệu phế thải
38EN Sử dụng và đóng cửa các mỏ đất
39EN Sử dụng và đóng cửa các mỏ đá
40EN Phân phối lại dịch vụ
41EN Kiểm soát bụi
42EN Kiểm soát ồn và chấn động
43EN Xử lý nhiên liệu và dầu mỡ
44EN Sử dụng lao động phổ thông
45EN Vấn đề an toàn và sức khoẻ cho công nhân lao động
46EN Nhận thức về HIV/AIDS
47EN Phát hiện các cổ vật văn hoá
48EN Sử dụng nhiên liệu gỗ
49EN Đảm bảo an toàn đường

Dự án Giao thông Nông thôn 3 Tài liệu đào tạo - Thiết kế đƣờng GTNT ___________________________________________________________________________

1.7.2 1.7.3 1.7.4 1.7.5 1.7.6 D5-3

Trình tự triển khai .................................................................................... 43 Lựa chọn đầu tƣ ....................................................................................... 46 Nội dung lập dự án đầu tƣ các tiểu dự án (các tuyến đƣờng) ................. 49 Thiết kế cơ sở .......................................................................................... 51 Thiết kế bản vẽ thi công .......................................................................... 53 CÔNG TÁC THIẾT KẾ TRONG DỰ ÁN GIAO THÔNG NÔNG THÔN 3 58

3.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 58 3.2 Tình huống 1 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ trong vùng trung du .................................................................................................. 58 3.3 Tình huống 2 : Thiết kế hình học đƣờng và hệ thống thiết bị an toàn đƣờng bộ trong vùng núi ........................................................................................................... 64 3.4 Tình huống 3 : Thiết kế kết cấu mặt đƣờng cứng ........................................... 69 3.5 Tình huống 4 : Thiết kế hệ thống thoát nƣớc dọc ........................................... 71 3.6 Tình huống 5 : Thiết kế cống thoát nƣớc ........................................................ 77 D5-4 THIẾT KẾ ĐƢỜNG GTNT THEO QUAN ĐIỂM TỐI ƢU HÓA MÔI TRƢỜNG ...................................................................................................................... 80 4.1 Giới thiệu.......................................................................................................... 80 4.2 Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ và Thiết kế tối ƣu ....................... 80 4.2.1 4.2.2 4.3.1 4.3.2 4.4.1 4.4.2 4.4.3 4.4.4 Khái niệm các yếu tố môi trƣờng đƣờng bộ ............................................ 80 Khái niệm về thiết kế tối ƣu môi trƣờng ................................................. 82 Sàng lọc môi trƣờng các tuyến đƣờng đƣa vào kế hoạch năm ............... 82 Thủ tục sàng lọc ban đầu về môi trƣờng ................................................. 83 Các vấn đề chủ chốt................................................................................. 83 Quy trình lựa chọn loại mặt đƣờng ......................................................... 86 Tính toán và tổng hợp dữ liệu ................................................................. 90 Mô hình lựa chọn các loại mặt đƣờng ..................................................... 99

4.3 Thiết kế tuyến trong đƣờng GTNT theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .... 82

4.4 Lựa chọn kết cấu mặt đƣờng theo quan điểm tối ƣu hoá môi trƣờng .............. 83

PHỤ LỤC 1 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 16/2003/QH11 - LUẬT XÂY DỰNG ....... 105
PHỤ LỤC 2 - TRÍCH DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2009/NĐ-CP- NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .................................................................................. 110 PHỤ LỤC 3 - TRÍCH DẪN LUẬT SỐ 38/2009/QH12 - LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN XÂY DỰNG CƠ BẢN ............................ 119 PHỤ LỤC 4 - TRÍCH DẪN THỦ TỤC SÀNG LỌC MÔI TRƢỜNG TRONG DỰ ÁN GTNT3 .................................................................................................................................. 121

______________________________________________________________________ Soạn giảng : Ks. Lê Hùng -2-

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->