P. 1
Thuật Ngữ hàng hải

Thuật Ngữ hàng hải

|Views: 219|Likes:
Được xuất bản bởiCong Thanh Nguyen

More info:

Published by: Cong Thanh Nguyen on Aug 09, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/26/2015

pdf

text

original

Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo

thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Abatement Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...) Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...) Accept except Chấp nhận nhưng loại trừ Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi theo yêu cầu. Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở và hàng đã được nhận xong. Act of God or natural calamity Thiên tai Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn, NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI, vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4, cao ốc Thiên Sơn, 5 Nguyễn Gia Thiều, Q. 3. TP. Hồ Chí Minh. Giá bìa: 35.000đ Abandonment Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).

Aboard 1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) 1. Trên, lên (Tàu, xe lửa, máy bay) – Xà lan chở trên tàu (Lighters aboard ship) – Xếp hàng lên tàu (To get aboard) 2. VớiGiới từ dùng trong thuật ngữ: Va đụng với một tàu khác (to fall aboard of a ship). A.B.S Chữ viết tắt của: American Bureau of Shipping. (Xem: American Bureau of shipping) Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và hàng đã được nhận xong. Act of war Hành động chiến tranh Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia, nội chiến, khởi nghĩa, nổi loạn, hành động thù địch như tiêu diệt, phá hoại, bắt giữ, tịch thu và các hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm, rủi ro tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt, có giới hạn, theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause Actual carrier or effective carrier Người chuyên chở đích thực Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation) để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự, khác với người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải, sau đó lại phải thuê người chuyên chở đích thực chở hàng thay. (Xem: Consolidation or groupage) Actual total loss Tổn thất toàn bộ thực tế Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm, chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. (Xem: Total loss) Addendum Phụ lục Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định, hợp đồng, thỏa thuận…), làm thành một bộ phận không tách rời của văn bản ấy. (Xem: Rider Additional charges Phụ phí Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó. Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container, có

trường hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment charges), về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges), về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc, theo quy định của chủ tàu. Additional Premium Phụ phí bảo hiểm Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng, thấm ướt nước mưa, nước ngọt, rách vỡ, dây bẩn do dầu mỡ, hành vi ác ý hay phá hoại… Ngoài ra, một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi). Abandonment Sự khước từ Abandonment 1. Sự khước từ: Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss). Accept except… Chấp nhận nhưng loại trừ… Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi tùy theo yêu cầu. Accomplished bill of lading Vận đơn đã nhận hàng Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dỡ và hàng đã được nhận xong. Act of God or natural calamity Thiên tai

phá hoại. bắt giữ. Tuy nhiên. khởi nghĩa. thì đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trườnt hợp bất khả kháng (force majeure). cấm đoán. sau đó lại phải thuê người chuyên chở đích thực chở hàng thay. gây tổn thất tài sản hoặc cản trở. tịch thu và các hành động chiến tranh khác tương tự… Trong nghiệp vụ bảo hiểm. hành động thù địch như tiêu diệt. Trong nghiệp vụ bảo hiểm. (Xem: Consolidation or groupage) Actual total loss Tổn thất toàn bộ thực tế Thuật ngữ dùng trong nghiệp vụ bảo hiểm. khác với người chuyên chở danh nghĩa theo hợp đồng vận tải nhưng không có tàu (NVOCC) đứng ra ký kết hợp đồng vận tải. thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được quy định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó. ngăn trở mua bán. chuyên chở. Act of state or Act of prince Hành vi nhà cầm quyền Bao gồm các mệnh lệnh. trong nghiệp vụ bảo hiểm. bão tố. (Xem: Total loss) Addendum Phụ lục Bản ghi những điều bổ sung vào một văn bản pháp luật chủ yếu (hiệp định. lũ lụt. thì bên đương sự ấy được miễn giảm trách nhiệm do trường hợp bất khả kháng (force majeure). hợp đồng. hợp tác. rủi ro tổn thất do hành động chiến tranh được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt.Tai họa bất ngờ do thiên tai gây ra. làm thành một bộ phận không tách rời . thủ tiêu nghĩa vụ của một bên đương sự được qui định bởi một hợp đồng hay cam kết nào đó. đầu tư. sóng thần… Thiên tai là sức mạnh khó phòng chống được nên tập quán quốc tế xét trường hợp xảy ra thiên tai gây tổn thất tài sản. sét đánh. sinh mệnh hoặc cản trở. không được bảo hiểm (excluded risk). rủi ro gây tổn thất do hành vi nhà cầm quyền là loại rủi ro bị loại trừ. nổi loạn. thiên tai là một loại rủi ro được bảo hiểm và người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tổt thất tài sản do thiên tai gây ra. núi lửa phun. theo điều khoản bảo hiểm chiến tranh (war risk insurance clause). lốc. nội chiến. chỉ lô hàng được bảo hiểm bị hoàn toàn tổn thất về số lượng hoặc về phẩm chất. chỉ thị về đình chỉ. Act of war Hành động chiến tranh Bao gồm chiến tranh giữa các quốc gia. thỏa thuận…). Actual carrier or effective carrier Người chuyên chở đích thực Thuật ngữ được dùng trong nghiệp vụ gom hàng vận chuyển (Consolidation) để chỉ người chuyên chở có tàu đảm trách việc chở hàng thực sự. ngoài kiểm soát của con người như: động đất. có giới hạn.

về lỏng hàng (Lighterage)… thêm vào số tiền cước gốc. đá quý. Nhưng cũng có một số chủ tàu / người chuyên chở không chấp nhận cho người thuê tàu hưởng hoa hồng bằng cách ghi vào hợp đồng thuê tàu câu “miễn hoa hồng người thuê tàu” (Free of Address Commisson). một số công ty bảo hiểm quy định người được bảo hiểm phải trả thêm phụ phí khi sử dụng “tàu già” (Tàu có nhiều năm tuổi). nước ngọt. thấm ướt nước mưa.valorem freight Cước theo giá trị Là loại cước do người chuyên chở (chủ tàu) đặt ra và thu phí đối với loại hàng có giá trị cao như vàng bạc.của văn bản ấy. rách vỡ. hành vi ác ý hay phá hoại… Ngoài ra. Adjustment of Average Tính toán tổn thất – Bảng tính tổn thất (Xem: General average) Ad . (Xem: Rider) Additional charges Phụ phí Là khoản tiền phải trả thêm vào số tiền gốc theo một quy định nào đó. theo quy định của chủ tàu. Ad . Additional Premium Phụ phí bảo hiểm Là khoản tiền mà người bảo hiểm phải trả thêm trong trường hợp hàng được bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm gốc B hoặc C mà muốn mở rộng thêm một số rủi ro phụ như: rủi ro trộm cắp và / hoặc không giao hàng. A ddress commission Hoa hồng người thuê tàu Là khoản tiền tính trên phần trăm tổng số cước phí được chủ tàu / người chuyên chở trích thưởng cho người thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu hạn định nhằm khuyến khích người này phát triển quan hệ giao dịch giữa đôi bên. có trường hợp người thuê tàu phải trả phụ phí về nhiên liệu tăng giá (Bunker adjustment charges).hoc Arbitration committee Hội đồng trọng tài vụ việc Được lập ra nhằm xét xử một vụ tranh chấp nào đó và sẽ chấm dứt tồn tại sau khi xét xử. hoa hồng người thêu tàu là số tiền giảm cước mà chủ tàu / người chuyên chở dành cho người thuê tàu. Thí dụ: Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ hay tàu container. về đồng tiền trả cước mất giá (Currency adjustment charges). dây bẩn do dầu mỡ. Về thực chất. tác phẩm nghệ thuật danh tiếng… .

Phạm vi công việc đại lý (thu xếp thủ tục tàu ra vào cảng. Cước trả trước không phải là tiền vay nợ của chủ tàu (Loan) và chủ tàu thường quy định trong điều khoản thanh toán: “Cước trả trước… phần trăm khi ký phát vận đơn. Agency Agreement Hợp đồng đại lý Là một hợp đồng trong đó người ủy thác (Principal) ủy nhiệm cho người đại lý (Agent) thay mặt mình để thực hiện một số công việc được chỉ định và bằng dịch vụ đó người đại lý nhận được một số tiền thù lao gọi là hoa hồng đại lý (Agency commission). Trong vận tải biển. . kiểm tra thu nộp cước. thanh . Cước trả trước thường chiếm khoảng 1/3 tổng số cước phí và tùy thỏa thuận mà người thuê tàu có thể được hưởng một lãi suất định trên số tiền đã trả trước (khoảng 3%). hợp đồng đại lý được ký kết phổ biến giữa chủ tàu và đại lý chủ tàu (shipowner’s agent). tiến hành bốc dỡ và giao nhận hàng. (The freight to be paid in… on signing Bills of Lading. Hợp đồng thuê tàu bao gồm các điều khoản quy định quyền lợi. ship and / or cargo lost or not lost). còn ở các trường hợp khác chủ tàu thường chỉ định đại lý tạm thời bằng điện báo hay Telex với nội dung ủy thác ngắn gọn. không khấu trừ và không thoái hoàn cho dù tàu và / hoặc hàng hóa bị mất hay không mất”. Affreightment (Chartering) Việc thuê tàu Người thuê tàu / chủ hàng (Affreighter / Cargo Owner) có nhu cầu chuyên chở đàm phán và ký kết với người chở thuê / chủ tàu (Carrier / Ship’s owner) một hợp đồng thuê tàu (contract of affreightment) mà theo đó người chở thuê cam kết vận chuyển hàng hoặc cung cấp một phần hay toàn bộ con tàu cho người thuê sử dụng để chở hàng và người thuê phải trả số tiền cước nhất định đã được thỏa thuận trước. là hợp đồng thuê chuyến hoặc định hạn (Voyage or time Charter-Party). Các điều khoản chủ yếu trong hợp đồng đại lý chủ tàu gồm có: .Chỉ định đại lý và khu vực đại lý. nghĩa vụ của người thuê và người cho thuê. discountless and non returnable.Advance freight Cước trả trước Là một phần tiền của tổng số cước phí chuyên chở mà chủ tàu và người thuê tàu thỏa thuận phải trả trước khi tàu chở hàng đến giao tại cảng đích Advance on freight Tiền tạm ứng trên cước Là số tiền mà người gởi hàng tạm ứng cho Thuyền trưởng để trả các chi phí tại cảng (không phải là cước trả trước) và sau đó sẽ được khấu trừ khi thanh toán cước. vận đơn đường biển (Bill of Lading) và đơn lưu khoang (Booking note).

toán các loại phí theo chỉ thị của chủ tàu…) - Quyền và trách nhiệm của 2 bên. - Hoa hồng đại lý - Xử lý tranh chấp - Điều kiện hiệu lực và kết thúc hợp đồng Agency fees Đại lý phí Là số tiền thù lao mà chủ tàu trả cho đại lý tàu biển (Ship-agent) về những dịch vụ đã làm trong lúc tàu hoạt động tại cảng: Làm thủ tục ra vào cảng, liên hệ các nơi và theo dõi bốc dỡ hàng, tính toán thưởng phạt bốc dỡ, lo liệu vật phẩm cung ứng, thu xếp thuyền viên đi bờ… Đại lý phí được tính nhiều hay ít căn cứ vào nội dung yêu cầu của chủ tàu, kết quá phục vụ của đại lý, cỡ tàu to nhỏ và tính chất, khối lượng hàng bốc dỡ. Đôi khi, để giản tiện công việc, chủ tàu yêu cầu đại lý phí được tính chung vào tổng số tiền hoa hồng ghi trong hợp đồng thuê tàu mà chủ tàu sẽ chi trả. Riêng trong chuyên chở tàu chợ, ngoài đại lý phí theo lệ thường, chủ tàu chợ đôi khi còn trích một phần tiền cước làm hoa hồng về hàng hóa xuất nhập khẩu. Điều này không phải là thông lệ trong chuyên chở hàng bằng tàu chuyến dù rằng đôi khi chủ tàu cũng chấp nhận cho đại lý được hưởng hoa hồng trên tổng số tiền cước thu được. Advice of shipment of Advice of despatch Giấy báo gởi hàng Sau khi giao hàng xuống tàu chở đi, người gởi hàng / người bán hàng thông báo cho người nhận hàng / người mua hàng biết tình hình hàng hóa đã được gởi đi và những chi tiết có liên quan. Trong mua bán xuất nhập khẩu, thông báo kịp thời việc giữ hàng là trách nhiệm của người bán hàng. All in rate Cước toàn bộ Là tổng số tiền bao gồm: Cước thuê tàu, các loại phụ phí và phí bất thường khác mà người thuê phải trả cho người chuyên chở. Thí dụ: tàu chợ thường áp dụng thu cước toàn bộ khi chở thuê. All risks (A.R.) Bảo hiểm mọi rủi ro Là điều kiện bảo hiểm rộng nhất và theo điều kiện này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm về mọi rủi ro gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa được bảo hiểm (thiên tai, tai nan của biển, rủi ro phụ khác…) nhưng loại trừ các trường hợp: Chiến tranh, đình công, khủng bố, khuyết tật vốn có của hàng hóa, hành động ác ý của người được bảo hiểm, tàu không đủ khả năng hàng hải, mất mát hư hỏng do chậm trễ, thiếu sót về bao bì đóng gói hàng, hao hụt tự nhiên của hàng, hư hỏng, mất mát hoặc chi phí do thiếu khả năng thanh toán của người chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành chuyên chở. Từ 01/01/1982, Hiệp hội bảo hiểm London (Anh) đã thay đổi điều kiện bảo hiểm A.R. thành “Điều kiện bảo

hiểm hàng hóa A” (Institute Cargo Clauses A) với nội dung bảo hiểm không thay đổi về cơ bản. All time saved both ends Toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt theo cách bù trừ (Reversible laydays). Có nghĩa là: Hợp đồng thuê tàu quy định cho người thuê tàu được tính gộp toàn bộ thời gian bốc dỡ tiết kiệm được ở 2 đầu cảng bốc dỡ nhanh (Despatch money). Cách tính này có lợi cho người thuê tàu hơn là cách tính thưởng phạt riêng rẽ ở mỗi đầu cảng (Separate laydays). Thí dụ: Một hợp đồng thuê tàu quy định thời gian bốc dỡ theo cách bù trừ gồm 10 ngày làm việc tốt trời không kể Chủ nhật và ngày lễ dù có làm, tiền phạt bốc dỡ chậm là 5000 USD cho cả tàu – ngày, tiền thưởng bốc dỡ nhanh bằng ½ tiền phạt. Thực tế, người thuê tàu đã dùng 4 ngày bốc hàng tại cảng gởi và 3 ngày dỡ hàng tại cảng đến. Như vậy toàn bộ thời gian tiết kiệm ở 2 đầu cảng là 3 ngày và nhận được tiền thưởng bốc dỡ nhanh là: 2,500 USD x 3 = 7.500 USD (Xem: Laydays) All told Toàn phần Thuật ngữ đặt sau chữ “Trọng tải tàu” để chỉ trọng tải toàn phần của con tàu (Deadweight all told), bao gồm: Trọng lượng hàng hóa, trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi (Nhiên liệu, nước, thực phẩm, vật liệu chèn lót, phụ tùng dự trữ), trọng lượng thuyền viên và hành lý. Always accessible Luôn luôn tiếp cận được (Xem: reachable on arrival) Always safely afloat Luôn luôn nổi an toàn Thuật ngữ có nghĩa là đáy tàu không bao giờ chạm đất khi ra vào hoặc đỗ tại cầu cảng, bảo đảm an toàn cho tàu. Chủ tàu đưa thuật ngữ này vào hợp đồng thuê tàu, nhằm đặt trách nhiệm cho người thuê tàu chọn cảng nước sâu bảo đảm tàu không chạm đáy lúc ra vào cũng như lúc làm hàng tại cảng. Tuy nhiên, ở một số cảng mà độ sâu cầu cảng có phần bị hạn chế hoặc ảnh hưởng của thủy triều nhưng đất đáy là bùn nhão, người thuê tàu có thể yêu cầu chủ tàu chấp thuận: “Tàu không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn” (not always afloat but safely aground). (Xem: arrived ship) American Bureau of shipping (A.B.S) Tổ chức đăng kiểm tàu Hoa Kỳ Có chức năng đăng kiểm và cấp giấy chứng nhận đăng kiểm cho các tàu biển hoạt động kinh doanh, phù hợp với quy chế, điều kiện do A.B.S của Hoa Kỳ quy định.

Anchorage dues Thuế neo tàu Số tiền mà cảng quy định các tàu neo đậu trong hoặc ngoài khu vực cảng phải giao nộp. Antedated bill of lading Vận đơn ký lùi ngày cấp Việc ký lùi ngày cấp vận đơn (Antedating) thông thường do người gởi hàng yêu cầu để đáp ứng phù hợp với thời gian giao hàng đã được quy định trong hợp đồng mua bán hoặc thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nó bị các trọng tài và tòa án quốc tế lên án là thiếu trung thực, gian dối và do đó có thể gây hậu quả tai hại cho người xuất khẩu giao hàng cũng như người chuyên chở đã ký lùi ngày vận đơn. Arbitration Sự phân xử của trọng tài Là phương thứd giải quyết tranh chấp bằng cách đưa vấn đề tranh chấp ra trước trọng tài viên (Arbitrator) xét xử và phán quyết, khi 2 bên đương sự không thể giải quyết bằng thương lượng nhưng lại không muốn đưa vấn đề ra tòa án. Phán quyết của trọng tài (Arbitration award) có hiệu lực pháp lý như phán quyết của tòa án. Thông thường, mỗi bên đương sự cử 1 trọng tài viên của mình để xem xét và nhất trí thì các bên đương sự phải chỉ định thêm trọng tài viên thứ 3 hoặc chỉ định một trọng tài viên quyết định (Umpire). Trọng tài viên quyết định là người có quyền ra quyết định cuối cùng về các vấn đề mà các trọng tài viên kia chưa nhất trí. Arbitrator or arbiter Trọng tài viên, Người phân xử (Xem: arbitration) Arrest or seizure Việc bắt giữ - Việc sai áp Khi chủ tàu hoặc chủ hàng vi phạm luật lệ, tập quán địa phương hoặc gây tổn hại đến quyền lợi của địa phương thì căn cứ theo sự khởi tố hoặc vụ kiện mà chính quyền sở tại sẽ ra lệnh bắt giữ, sai áp tàu hoặc hàng hóa tạm thời để chờ đợi xét xử theo pháp luật. Thí dụ: Tàu X va đụng và làm hỏng cầu cảng, sẽ bị chính quyền sở tại bắt giữ tại cảng chờ xét xử. Tuy nhiên, nếu chủ tàu có yêu cầu và sẵn sàng nộp tiền bảo chứng (bail) cho việc bồi thường thì tàu có thể được thả ra và tiếp tục kinh doanh. Arrived ship Tàu đã đến (cảng) Theo hợp đồng thuê tàu, con tàu được gọi “Tàu đã đến” khi đáp ứng đủ

bến của cảng bốc dỡ hàng có tên trong hợp đồng. vessel is unable to enter a port due to congestion. thuật ngữ trên đây liên quan mật thiết đến việc tính thời gian bốc dỡ hàng và tính thưởng phạt bốc dỡ. Tàu phải thực sự đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc. họ yêu cầu hợp đồng quy định tàu đã đến “cho dù tàu đã vào cầu hay chưa” (Whether in berth or not). hợp đồng thuê tàu…) chữ ký tên với tư cách pháp nhân là người được người khác ủy nhiệm để thực hiện hoặc xác nhận một việc hay một số việc gì đó và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi ủy nhiệm ấy. dỡ thích hợp bằng văn bản phải được trao cho người gởi hay người nhận hàng. whether entered at Customs or not. whether in port or not. As agent only Chỉ nhân danh đại lý Thuật ngữ này được ghi chú dưới chữ ký để chứng minh người ký tên trong chứng từ (Thí dụ: Vận đơn đường biển. mẫu C có những quy định tương tư như sau: “Nếu khi đến cảng dỡ hàng. Do đó. Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Baltimore. Vì vậy. tàu không vào được vì ùn tàu thì tàu vẫn có quyền trao thông báo sẵn sàng để bốc dỡ ngay lúc tàu còn neo đậu tại một địa điểm ngoài cảng do cảng chỉ định và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ cho dù tàu vào cầu hay chưa. Assortment Việc phân loại. Thời gian tàu rời nơi neo đậu để vào cầu sẽ không tính vào thời gian bốc dỡ (“If on arrival at port of discharge. đã xong thủ tục hải quan hay chưa. Những quy định nói trên trong hợp đồng thuê tàu đặt người thuê ở thế bất lợi. người thuê nên nêu cụ thể tên cầu bến của cảng mà tàu phải đến. yêu cầu chuyên chở… để đấu tranh để đạt đến những thỏa thuận công bằng hợp lý. dỡ hàng. vessel to be allowed to tender notice of readiness upon arrival off the port at the place appointe by the Harbour Master and time to commence as per charter whether vessel in berth or not. 2. Time used in shifting from anchorage to berth not count as laytime”). Thường thì chủ tàu không thích cách quy định cụ thể này vì họ lo ngại gặp trắc trở khi tàu vào cầu (Thí dụ: do cảng bị ùn tắc) và họ chưa có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ mà phải neo đậu chờ cầu. tàu đến cảng nhưng chưa vào cầu đã có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc dỡ và bắt đầu tính thời gian bốc dỡ. vận đơn hàng không. Tàu phải thực sự đã vào cầu. Trong hợp đồng thuê chuyến có quy định thưởng phạt bốc dỡ. xếp hạng hàng hóa . tình hình địa phương. 3.3 điều kiện sau: 1. “cho dù đã vào cảng hay chưa” (Whether in port or not). vào cảng hay chưa. vào cầu bến để bốc dỡ hàng. “Cho dù đã kiểm dịch hay chưa” (Whether in free pratique or not) và “Cho dù đã xong thủ tục hải quan hay chưa” (Whether in customs clearance or not). tránh nêu chung chung tên cảng đến vì vùng cảng khá rộng lớn. Thông báo sẵn sàng bốc. Người thêu tàu cần xem xét kỹ thực trạng của Cảng đến. đã kiểm dịch hay chưa.

Thí dụ: Một luật sư được thân chủ ủy quyền ra trước tòa để bênh vực quyền lợi trong một vụ kiện (altorney – at – law). điều kiện bảo hiểm quy định. Có nghĩa là “Bảo hiểm có hiệu lực từ khi tàu đến tại cảng quy định và trong suốt chuyến đi tiếp theo”. người giao nhận… . tài sản khác…) chớ không phải bản thân người này được bảo hiểm (Trừ bảo hiểm nhân thọ). một đại lý vận tải được chủ tàu ủy nhiệm thanh lý những phí vặt của tàu sau tai nạn đắm tàu. Việc ủy quyền phải được viết thành văn bản gọi là ủy quyền (Warrant or power of attorney) hoặc thư ủy quyền (Letter of attorney). Autonomous port Cảng tự quản Loại cảng ở Pháp được xây dựng và quản lý bởi một Hội đồng quản trị gồm đại diện của chính quyền sở tại. có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho đối tượng bảo hiểm (Subject matter insured). Cần phân biệt với thuật ngữ “Từ…” (From) một cảng nào đó có nghĩa là bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi tàu bắt đầu chuyến đi từ cảng ấy. At and from… Tại và từ… Thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng bảo hiểm chuyến (Insurance voyage policy): “Tại và từ một cảng quy định”. Australian Grain Charter (Austrai) Hợp đồng thuê chở ngũ cốc Úc Loại hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc do Phòng vận tải Vương quốc Anh (Chamber of shipping of the United Kingdom) và Hiệp hội những người gởi hàng Úc (Australian Grain shipper’s association) soạn thảo và áp dụng trong chuyên chở ngũ cốc từ Úc. công nhân cảng. Assured (Insured) Người được bảo hiểm Thuật ngữ được dùng để chỉ người có lợi ích của mình để được bảo hiểm (Hàng hóa. Attorney Người được ủy quyền Người đại diện toàn quyền Là người được một người khác (Người ủy quyền) chỉ định để hành động thay cho người này giải quyết. xử lý một việc nào đó. Nhưng nếu khi hợp đồng bảo hiểm được ký kết mà tàu chưa đến cảng quy định thì hợp đồng bảo hiểm sẽ có hiệu lực khi nào tàu đến tại cảng ấy.Assurer (Insurer) Người bảo hiểm Là người nhận bảo hiểm lợi ích của khách hàng (Người được bảo hiểm) theo những quy tắc. tàu biển.

(Xem: Average và General Average) Average guarantee Giấy bảo lãnh đóng góp tổn thất chung Do công ty bảo hiểm lập. trừ khi người chuyên chở chấp nhận khác đi. xác nhận sự bảo đảm của mình với chủ tàu sẽ đứng ra chi trả phần tiền đóng góp và / hoặc tiền cứu hộ do chuyên viên tính tổn thất. Việc tính toán tổn thất và phân chia đóng góp của các bên trong trường hợp tổn thất chung và trong trường hợp 2 tàu đụng nhau là những công việc khá tế nhị và phức tạp nên người ta thường ủy thác cho những chuyên viên tính tổn thất trung thực và giàu kinh nghiệm đứng ra giải quyết. thuyền trưởng (Người chuyên chở) gửi cho các chủ hàng trong chuyến đi biển chung bản cam kết đóng góp tổn thất chung. thiệt hại và các phí tổn của những bên có quyền lợi trong chuyến đi biển và phân định thuộc tổn thất riêng hay tổn thất chung. Nếu không có giấy bảo lãnh của Công ty bảo hiểm thì chủ hàng phải tự ký bản cam kết đóng góp tổn thất chung và rót tiền ký quỹ thì mới được tàu cho nhận hàng.Average Tổn thất Là thiệt hại (damege) của tàu và / hoặc hàng hóa trong một chuyến đi cũng như những phí tổn đặc biệt (extraordinary expenses) xảy ra liên quan đến một sự cố hàng hải. (Xem: General average và Particular average) Average adjuster Chuyên viên tính tổn thất (Lý toán viên tổn thất) Là những chuyên gia có kinh nghiệm được tin cậy ủy thác công việc tính toán các mất mát. chủ hàng sẽ phải tạm ứng một số tiền ký quỹ tương đương với phần phải đóng góp (General average deposit). Average Statement Bản phân bố tổn thất chung Là bản trình bày chi tiết phần đóng góp tổn thất chung của mỗi bên có quyền lợi trên tàu tương ứng theo tỷ lệ giá trị của tài sản ấy. chữ “average” cũng được dùng để chỉ “tổn thất riêng” (Particular average). Cùng với việc ký cam kết. Average bond Bản cam kết Bản cam kết đóng góp tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung. yêu cầu ký tên xác nhận cam kết đóng góp tổn thất chung theo tỷ lệ tương ứng do các chuyên viên tính tổn thất sẽ xác định sau. phân bổ cho hàng hóa được bảo hiểm có liên quan đến tổn thất chung. Chỉ khi nào chủ hàng đồng ý cam kết hoặc đại diện cho chủ hàng (Công ty bảo hiểm) đồng ý ký cam kết thì hàng hóa mới được dỡ và giao cho người nhận hàng. Bản phân . Theo thói quen.

Sở dĩ người thuê tàu đầu tiên làm như vậy khi cho thuê lại (Sublet) là nhằm mục đích nếu có loại phí nào phát sinh (Thí dụ: Tiền thưởng bốc dỡ nhanh) mà họ có trách nhiệm phải gửi trả cho người thuê thứ cấp thì họ có thể truy đòi số tiền ấy ở chủ tàu. chủ tàu yêu cầu người thuê tàu cung cấp một số bao (túi) dùng để đóng gói một tỉ lệ phần trăm hàng nhất định xếp kèm với hàng rời. Người thuê có trách nhiệm cung cấp đủ số bao (túi) theo quy định của hợp . Average stater Chuyên viên tính tổn thất (Xem: Average adjuster) Award Phán quyết của Hội đồng trọng tài Thuật Ngữ hàng hải ANH . Bags for safe stowage (10%) Bao dùng để xếp hàng an toàn (10%) Trong một số hợp đồng thuê tàu chở hàng rời. điều kiện giống như hợp đồng thuê tàu trước kia giữa người thuê đầu tiên và chủ tàu (Shipowner). Mục đích của việc đóng bao này nhằm bảo đảm an toàn chuyên chở và tạo khả năng tận dụng trọng tải của tàu. có những điều khoản. Thí dụ: Hợp đồng chở lúa mì của Úc (Austwheat 1956) quy định 10% của trọng lượng lúa mì rời phải được đóng vào bao đi kèm. ngay sau khi họ đã hoàn thành công việc tính toán.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Back freight or home freight Cước chuyến về Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng. Back to back charter Hợp đồng đối ứng Là hợp đồng thuê tàu chuyến được ký giữa người thuê đầu tiên (Charterer) với người thuê thứ cấp (Sub – charterer).bố tổn thất chung do những chuyên viên tính tổn thất chung lập ra và phân phát cho tất cả các bên trong chuyến đi chung.

điều kiện giống như hợp đồng thuê tàu trước kia giữa người thuê . chủ tàu và người thuê có thể thỏa thuận điều kiện dỡ hàng tại cảng đến theo cách “Chủ tàu miễn trách dỡ hàng” (Free out) hoặc theo cách “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí” (Liner out). Trong thuê tàu chở hàng rời. thời gian bốc dỡ hàng cũng sẽ bao gồm thêm thời gian dành cho việc đóng bao số lượng hàng nói trên.. giám định.. Hồ Chí Minh. trong trường hợp tàu có cấu trúc đặc biệt không thích hợp hoàn toàn cho chở hàng rời (kiểu tàu Liberty).000đ Back freight or home freight Cước chuyến về Dùng để chỉ tiền cước mà người thuê tàu phải trả cho chuyên chở hàng trở về cảng gởi hoặc một cảng thuận tiện nào khác mà vì một trở ngại nguy hiểm nào đó làm cho con tàu không thể đến được cảng đích để giao hàng. thì chủ tàu và người thuê cần thỏa thuận chi phí đóng bao hàng sẽ do bên nào gánh chịu. Tuy nhiên. vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4. dỡ. Back to back charter Hợp đồng đối ứng Là hợp đồng thuê tàu chuyến được ký giữa người thuê đầu tiên (Charterer) với người thuê thứ cấp (Sub – charterer). có những điều khoản. 5 Nguyễn Gia Thiều. TP. cao ốc Thiên Sơn.). chủ tàu yêu cầu số bao (túi) cần cho chất xếp hàng an toàn vượt quá chất lượng quy định trong hợp đồng thì chủ tàu phải trả chi phí phần bao (túi) chênh lệch vượt trội và các chi phí làm hàng khác có liên quan (Phí bốc. Giá bìa: 35. Theo tập quán thông thường. Nếu hợp đồng qui định “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí”. Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. Q. trong trường hợp cảng đến không có thiết bị dỡ hàng rời thích hợp. chi phí đóng bao hàng sẽ do người thuê hay người nhận hàng gánh chịu do đó người thuê tàu cần nắm vững trang thiết bị và khả năng bốc dỡ của 2 đầu cảng. cần cẩu. 3. Cách làm này có lợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu quả kinh tế hơn được chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn.đồng và gánh chịu chi phí này. quy định rõ điều kiện bốc dỡ để tránh tranh chấp sau này Bagging plant Thiết bị đóng bao Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến. thuận tiện chuyển tải vào nội địa.. kiểm kiện. hàng hóa bị buộc phải đóng bao để dỡ lên bờ. Bale – capacity or Balespace Sức chứa hàng bao. NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI. Ngoài ra.

chủ tàu yêu cầu số bao (túi) cần cho chất xếp hàng an toàn vượt quá chất lượng quy định trong hợp đồng thì chủ tàu phải trả chi phí phần bao (túi) chênh lệch vượt trội và các chi phí làm hàng khác có liên quan (Phí bốc. Nếu hợp đồng qui định “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí”. tại điểm . thì chủ tàu và người thuê cần thỏa thuận chi phí đóng bao hàng sẽ do bên nào gánh chịu. Người thuê có trách nhiệm cung cấp đủ số bao (túi) theo quy định của hợp đồng và gánh chịu chi phí này. đo bằng phút khối (Cubic feet) hoặc mét khối (Cubic meter). Mục đích của việc đóng bao này nhằm bảo đảm an toàn chuyên chở và tạo khả năng tận dụng trọng tải của tàu. chủ tàu yêu cầu người thuê tàu cung cấp một số bao (túi) dùng để đóng gói một tỉ lệ phần trăm hàng nhất định xếp kèm với hàng rời. Tuy nhiên. Sở dĩ người thuê tàu đầu tiên làm như vậy khi cho thuê lại (Sublet) là nhằm mục đích nếu có loại phí nào phát sinh (Thí dụ: Tiền thưởng bốc dỡ nhanh) mà họ có trách nhiệm phải gửi trả cho người thuê thứ cấp thì họ có thể truy đòi số tiền ấy ở chủ tàu.. Cách làm này có lợi: hàng rời được chở xô trên tàu có hiệu quả kinh tế hơn được chở đóng bao và hàng rời được đóng bao tại cảng dỡ sẽ dễ dàng. thuận tiện chuyển tải vào nội địa. dỡ. thời gian bốc dỡ hàng cũng sẽ bao gồm thêm thời gian dành cho việc đóng bao số lượng hàng nói trên. Trong thuê tàu chở hàng rời. chủ tàu và người thuê có thể thỏa thuận điều kiện dỡ hàng tại cảng đến theo cách “Chủ tàu miễn trách dỡ hàng” (Free out) hoặc theo cách “Chủ tàu đảm trách dỡ hàng và chịu phí” (Liner out). Ngoài ra. hàng hóa bị buộc phải đóng bao để dỡ lên bờ. Thí dụ: Hợp đồng chở lúa mì của Úc (Austwheat 1956) quy định 10% của trọng lượng lúa mì rời phải được đóng vào bao đi kèm. cần cẩu. Bale – capacity or Balespace Sức chứa hàng bao Là dung tích của không gian chứa hàng bao (hoặc kiện. Bags for safe stowage (10%) Bao dùng để xếp hàng an toàn (10%) Trong một số hợp đồng thuê tàu chở hàng rời. ... trong trường hợp tàu có cấu trúc đặc biệt không thích hợp hoàn toàn cho chở hàng rời (kiểu tàu Liberty).) nằm dưới tầng boong chính của con tàu kể cả phần miệng hầm. kiểm kiện. Bagging plant Thiết bị đóng bao Được đặt tại cảng dỡ hàng để đóng bao hàng rời được vận chuyển đến.. quy định rõ điều kiện bốc dỡ để tránh tranh chấp sau này.. Dung tích của mỗi hầm = Chiều dài hầm x Chiều ngang hầm (đo ở bên trong ván lát hầm. giám định. chi phí đóng bao hàng sẽ do người thuê hay người nhận hàng gánh chịu do đó người thuê tàu cần nắm vững trang thiết bị và khả năng bốc dỡ của 2 đầu cảng.).đầu tiên và chủ tàu (Shipowner). trong trường hợp cảng đến không có thiết bị dỡ hàng rời thích hợp. hòm. Theo tập quán thông thường.

trụ sở đặt tại London (Vương quốc Anh). Do đó. có lịch sử lâu đời. cát. Bắc Mỹ – châu Âu (chở than). Hằng ngày làm việc vào buổi trưa. các đại diện chủ tàu và các môi giới thuê tàu đại diện cho người thuê cùng nhau tiếp xúc và đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu (kể cả mua bán tàu). trong trường hợp tàu chở đến mức trọng tải thích hợp hoặc khi tàu phải chạy không hàng tức chạy dằn (Ballast trip). chân vịt của tàu hoạt động bình thường. chủ tàu có thể đề nghị và được người thuê chấp nhận trả phụ phí tàu chạy dằn để khuyến khích ý đồ chở thuê của chủ tàu (Ballast trip). Giá cước thuê tàu tại Sở giao dịch thuê tàu Ban – tích ảnh hưởng rộng đến giá cước vận chuyển ở những khu vực khác. Ballast bonus Phụ phí tàu chạy dằn Trong thuê tàu chuyến hoặc thuê định hạn. Baltime Mã hiệu của mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn “Baltime”. . thực hiện.nửa chiều dài của hầm) x Chiều cao (từ đỉnh trần hầm đến dầm ngang đáy tàu). Nam Á – châu Âu (Chở đường và sản phẩm vùng nhiệt đới). Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn “Baltime” do tổ chức “Công hội hàng hải quốc tế và vùng Ban . Giao dịch thuê tàu chủ yếu trên tuyến Nam Mỹ – châu Âu (chở ngũ cốc). Baltic and International Maritime Conference (BIMCO) Công hội Hàng hải Quốc tế và vùng Bantic Baltic Mercantile & Shipping Exchange (Baltic) Sở giao dịch thuê tàu Ban-tích Là một tổ chức giao dịch thuê tàu chuyến và tàu định hạn vào loại lớn của thế giới. Ballastage Phí dằn tàu Chi phí bỏ ra để mua và chất xếp vật dằn tàu khi tàu phải chạy dằn (Ballast trip). phế liệu.tích” (BIMCO) soạn thảo. sửa chữa và được phòng hàng hải của Vương quốc Anh chấp nhận. đôi khi chủ tàu phải điều con tàu từ một địa điểm cách xa đến cảng gởi hàng hoặc cảng giao hàng và con tàu bị buộc phải chạy dằn trên cự ly vận chuyển ấy. … dùng làm vật liệu dằn tàu để giữ gìn hay tăng thêm độ ổn định khi tàu chạy trên biển đồng thời giữ cho bánh lái. nhiều lần được bổ sung. đá. kim loại. Ballast Vật dằn tàu Gồm các vật liệu nặng như: nước biển.

nếu có.Baltimore Form C Tên viết ngắn gọn của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ (Approved Baltimore Berth Grain Charter Party). chăm sóc. Bare boat charter or Demise charter (BARECON) Thuê tàu trần Tàu trần (Bare ship or bare boat) được trang bị đầy đủ.. nước ngọt. chủ tàu tạm giao con tàu cho người thuê quản trị và khai thác. supplies and equipments). đại lý phí (Agency fees). duy tu sửa chữa (Maintenance and repairs). hợp đồng thuê tàu trần thường quy định: . phí bốc dỡ hàng (Stevedoring charges). Khi giao tàu cho người thuê (on delivery of the ship).Người thuê tàu đảm trách và trả phí: Lương và phụ cấp thuyền viên (Crew’s wages and subvention). thiết bị cho tàu (Stores. duy tu sửa chữa tàu theo định kỳ kỹ thuật. thực phẩm (Provision). bảo đảm tình trạng phẩm chất con tàu lúc hoàn trả như lúc tiếp nhận. kiểm tra (Survey). phí hành chính văn phòng (Overhead charges). Nếu chủ tàu có lý do chính đáng không bằng lòng việc làm của họ thì chủ tàu có quyền yêu cầu thay thế bằng người khác. hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage). . Tiền cước thuê tàu trần (hire) được trả theo tấn trọng tải mớn nước mùa hè của tàu (Summer DWT) cho mỗi tháng niên lịch (Calendar month) và thường được quy định trả trước. thuê tàu trần là một biến tướng của thuê tàu định hạn. Người thuê phải giữ gìn. . với các điều khoản tương tự nhau nhưng có điểm khác là con tàu được thuê không có biên chế thuyền viên.. bảo đảm tính năng hàng hải nhưng không có biên chế thuyền bộ (Crew). phí quét hầm (Cleaning of holds). có ý định tránh phiền phức khi xảy ra sự cố hoặc khi xảy ra chiến tranh. kể cả hoa hồng cho môi giới thuê tàu trần nếu có (Brokerage). Về thực chất. Nếu không có thỏa thuận đặc biệt nào khác. lương thực. cung ứng vật phẩm.). trừ những hao mòn tự nhiên (Fair wear and tear excepted). Người thuê tàu sử dụng cách thuê tàu trần mục đích chỉ để khai thác trong một thời gian nhất định (Tốt hơn là bỏ vốn mua lấy tàu) hoặc để bổ sung sức chở cho đội tàu nhà khi có nhu cầu đột xuất.. có quyền chỉ định thuyền trưởng và máy trưởng nhưng phải được sự đồng ý của chủ tàu. Người thuê tự đảm trách việc thuê thuyền viên. Phí kiểm tra trả cho các giám định viên (Surveyor) khi giao tàu sẽ do người thuê chịu và khi trả tàu sẽ do chủ tàu chịu. Chủ tàu áp dụng cách cho thuê tàu trần khi có khó khăn thuê mượn thuyền viên. Trong thời hạn thuê tàu trần. phí dằn tàu (Ballastage). tàu phải được kiểm tra kỹ để xác định tình trạng và điều kiện so với các quy định của hợp đồng. cảng phí (Port charges). Người thuê có quyền quản trị và khai thác con tàu chở hàng trong khu vực hoạt động được quy định trong hợp đồng.Chủ tàu đảm trách và trả phí: Khấu hao tàu (Depreciation). nhiên liệu dầu nhờn (Fuel and lubricating oil. bảo hiểm thân tàu ( Hull insurance). phí chèn lót (Dunnage).

. Gió bão từ cấp 8 (Gale). an toàn và tiện lợi cho bốc. cố ý đánh đắm tàu (Wilful sinking) là những hành vi ác ý gây hại. nhằm mục đích giúp chất xếp container khoa học. buôn lậu hàng hóa. chia thành 17 cấp. dỡ Container Bearer (of a bill of lading) Người xuất trình vận đơn Là người có vận đơn trong tay.. phụ phí cảng bốc/dỡ ứ đọng. cấp 10 (storm). hợp lý. nguy hiểm cho các con tàu. Thí dụ: phụ phí chở hàng nguy hiểm. Beaufort scale Bảng cấp phó Bô-pho Được dùng để đo sức gió mạnh. cấp 12. Như vậy. (Hurricane) thường gây nguy hiểm làm hỏng và nhận chìm tàu đi ngang qua khu vực ấy.. người vận chuyển có thể tùy đặc tính lô hàng và điều kiện chuyên chở mà quy định. Ngoài cước gốc ra.. Thí dụ: Cố tình vi phạm quy tắc giao thông. thu thêm một số phụ phí khác. cố ý gây thiệt hại (Wilfully committed) cho chủ tàu/người thuê tàu. xuất trình với tàu để đổi lấy việc nhận hàng. Vận đơn này có tên là vận đơn xuất trình (to Bearer bill of lading). độc hại. Berth Charter or Berth Charter Party .Bar Cồn cát Thường tạo thành các bãi cát ngầm (sand-bank) ở các cửa sông và gây trở ngại. cố ý của thuyền trưởng hoặc thủy thủ gây tổn hại cho chủ tàu hoặc người thuê tàu và tất nhiên là không có sự tham gia đồng lõa từ phía chủ tàu. bắt đầu từ cấp 1 là cấp gió thoảng nhẹ có tốc độ dưới 1 km/giờ cho đến cấp 17 là cấp gió bão cực mạnh có tốc độ khoảng 200 km/giờ. hành vi sơ suất (Negligence) của thuyền trưởng hoặc thuyền viên không phải là hành vi ác ý gây hại vì nó không có sự chủ tâm. cấp 9 (strong gale). phụ phí chạy dằn (Ballast trip).. Barratry Hành vi ác ý gây hại Là hành vi phi pháp. Bay plan Sơ đồ ô xếp Container trên tàu Có ý nghĩa như sơ đồ chất xếp hàng trên tàu phổ thông (Stowage plan).. Basic freight – Basic rate of freight Cước gốc Dùng để chỉ số tiền cước chính mà người thuê phải trả cho người vận chuyển về lô hàng chuyên chở theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng vận tải. cấp 11 (Violent storm).

chủ tàu đảm trách và chịu chi phí bốc dỡ tại các bến cảng làm hàng (trên thực tế.. trọng lượng/thể tích. . Điều khoản này được áp dụng trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu chuyến. Thí . Nếu người chuyên chở và người thuê đồng ý ký xác nhận vào đơn lưu khoang thì nó trở thành văn bản thỏa thuận sơ bộ có tính ràng buộc pháp lý cho đến khi hàng bốc xong xuống tàu. chủ tàu lại căn cứ theo mức bốc dỡ thông thường của bến cảng địa phương mà quy định thời hạn tối đa bao nhiêu ngày cho việc bốc dỡ hàng. . . nếu không chủ hàng phải trả cước khống. do lỗi của mình hoặc đại lý của mình và phải trả phí lưu tàu (Detention). Những thuật ngữ “Berth charter” và “Port charter” hiện nay ít được sử dụng.Chủ tàu đảm trách và chịu phí bốc dỡ hàng. Thuật ngữ “Berth terms” được dùng đồng nghĩa với “Liner terms”.. có chức năng là hợp đồng vận tải biển điều chỉnh nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên. căn cứ theo tấn đăng ký tịnh của tàu và tiền phạt đã được thỏa thuận.Tên hãng tàu. Cách thuê này hàm ý: Con tàu được coi là “Tàu đến” (Arrived ship) khi nó đã thực sự cặp bến được chỉ định.Hợp đồng chở hàng tại bến Khi một hợp đồng thuê tàu quy định chủ tàu nhận chở thuê hàng tại một bến (dọc ke cảng) được nêu tên cụ thể (on the berth. Tuy nhiên. phí chất xếp kể cảng phí..Tiền cước và cách trả. . vận đơn đường biển được thuyền trưởng ký phát sẽ thay thế cho đơn lưu khoang. trong một số trường hợp. Đơn lưu khoang thường được các hãng tàu chợ in sẵn thành mẫu đơn để người thuê tiện điền vào các khoản mục: .). có nghĩa là: Chủ tàu đảm trách bốc dỡ hàng tại cảng và chịu phí kể cả rủi ro xảy ra cho hàng hóa trong quá trình bốc dỡ.Tên hàng. phí kiểm kiện. (Port charter) và có hàm ý: con tàu được coi là “Tàu đến” khi nó đã nằm ở bất cứ nơi nào trong phạm vi cảng được chỉ định.Tên người thuê và địa chỉ. Berth note or booking note Đơn lưu khoang Văn bản của người thuê tàu gởi cho hãng tàu (Người chuyên chở) yêu cầu dành chỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa. Nếu số ngày bốc dỡ vượt quá thời hạn ấy thì người thuê phải chịu phạt về chậm trễ. Berth terms or Liner terms Điều khoản bốc dỡ tại bến cảng hay điều khoản bốc dỡ tàu chợ.. thì nó là “hợp đồng thuê tàu chở hàng tại cảng”. tên tàu. vì trong chuyên chở tàu chợ. chi phí bốc dỡ này đã được tính gộp vào cước suất tàu chợ).. Việc nêu rõ tên bến của cảng nào sẽ tránh được hiểu lầm của 2 bên thuê và cho thuê có thể dẫn đến tranh chấp vì nếu 2 bên chỉ nêu tên cảng mà không nêu cụ thể tên bến. .Tên và tính chất hàng không cần biết trước chính xác miễn là hàng hợp pháp nhưng số lượng hàng đã báo phải đảm bảo đầy đủ. thông báo sẵn sàng đã được trao cho người thuê hoặc người gởi hàng.Địa điểm. Đặc điểm của cách thuê này là: . thì được gọi là “Hợp đồng chở hàng tại bến”. tính chất. đã hoàn thành thủ tục vào cảng và sẵn sàng nhận hàng... thời gian bốc hàng và địa điểm dỡ hàng.

Cước suất tàu chợ được tính dựa trên cơ sở: trọng lượng (Weight). Vận đơn tàu chợ (Liner B/L). .Biên lai giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người gởi. Vận đơn tàu chuyến (Charter Party B/L). giấy này còn phải được cơ quan lãnh sự nước có cảng đến của con tàu thị thực mới có giá trị để làm thủ tục được giao dịch tụ do (Free pratique). thể tích (Measure-ment) hoặc giá trị (Value) của mặt hàng chuyên chở mà người chuyên chở tùy ý chọn và áp dụng sao cho có lợi nhất cho mình. .. người nhận hàng. . Đôi khi.Bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn.Biên lai giao nhận hàng giữa người chuyên chở và người nhận hàng. căn cứ vào năng suất bốc dỡ thông thường của cầu bến và nếu tàu bị lưu giữ quá 5 ngày (Trừ Chủ nhật và ngày lễ) do lỗi của người thuê hay đại lý của họ. Các điều khoản vận đơn nói chung được xây dựng trên cơ sở pháp lý của Công ước quốc tế Brúcxen (Còn gọi là quy tắc Hagues) 1924 hoặc quy tắc Hagues – Visby 1977. đại lý vận tải) ký phát cho người thuê tàu (Người gởi hàng) làm bằng chứng cho việc người chuyên chở đã nhận hàng và đảm trách việc vận chuyển từ cảng gởi đến cảng đích quy định để giao cho người nhận hàng. Có nhiều loại vận đơn đường biển nhưng xét về cách chuyên chở có 2 loại: 1. tùy theo quy định riêng.dụ: Hợp đồng thuê tàu chở ngũ cốc Ban-ti-mo mẫu C (The Baltimore Berth grain Charter Party – Form C) quy định bốc hàng như sau: “Tàu bốc hàng theo điều kiện tàu đảm trách bốc dỡ. với 2 chức năng: . Vận đơn tàu chuyến không có giá trị pháp lý của một hợp đồng vận tải vì hợp đồng thuê tàu chuyến chính là hợp đồng vận tải còn vận đơn tàu chuyến chỉ là một văn kiện bổ sung cho hợp đồng.. Bill of Health Giấy chứng sức khỏe Là giấy chứng nhận tình trạng sức khỏe của thuyền viên trên tàu do cơ quan y tế có thẩm quyền tại cảng địa phương cấp theo mẫu đã định. Vận đơn tàu chợ được sử dụng trong cách vận chuyển hàng bằng tàu chợ phổ thông (Conventional Liner) và cả trong cách vận chuyển bằng Container (Container Liner).. đã được nhiều quốc gia phê .Bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng của người có tên trong vận đơn. Bill of Lading (Ocean Bill of Loading) B/L Vận đơn (Vận tải đơn) đường biển Chứng từ vận tải đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của họ (Thuyền trưởng. với 3 chức năng: . 2. thì người thuê phải chịu phạt chậm cho mỗi tấn đăng ký tính bằng.” Berth rates or Liner rates Cước suất tàu chợ Dùng để chỉ loại cước áp dụng riêng biệt cho chuyên chở bằng tàu chợ và thường được tập hợp thành biểu cước tàu chợ (Liner Freight Tariff).Bằng chứng xác nhận hợp đồng vận tải đã được ký giữa người chuyên chở và người thuê tàu.

có uy tín lớn. Trên vận đơn.. rất được hoan nghênh và sử dụng phổ biến.. các quy tắc và thực hành giao dịch. cảng gởi.. tàu chạy chệch đường. bốc dỡ hàng. người gởi. Black list Danh sách đen (sổ đen) Là bảng kê ghi tên những con tàu bị cấm hoạt động kinh doanh tại các cảng của nước công bố danh sách này. chiến tranh và đình công. ngày ký phát và chữ ký của người ký phát vận đơn.. hàng trên boong). người nhận hàng)... tính chất. tàu đụng nhau. Nội dung của vận đơn gồm 2 phần chủ yếu: . giao nhận và thanh toán ngoại thương.. cung cấp thông tin phục vụ lợi ích của các thành viên và soạn thảo các loại chứng từ vận tải quốc tế. Canada. cảng đích.. ghi rõ nơi và ngày phát cùng chữ ký của người ký phát. Là một tổ chức hàng hải thành lập lâu đời. mô tả hàng chuyên chở (tên. Thí dụ: BIMCO đã soạn thảo mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu định hạn (Baltime). Blokade Phong tỏa . bổ sung quy tắc Hagues – Visby vẫn đưa trên cơ sở pháp lý của quy tắc Hagues. Khi người nhận hàng sử dụng một trong 3 bản chính để nhận hàng thì hai bản còn lại sẽ mặc nhiên mất hiệu lực.Phần một ở trang đầu gồm các tiêu đề chừa trống để người gởi hàng cung cấp và điền các thông tin về: Các bên đương sự (Người chuyên chở.duyệt và chấp nhận áp dụng. qua đó BIMCO đã và đang đóng góp đáng kể cho sự phát triển hàng hải quốc tế. quy định hàng đặc biệt (súc vật sống. BIMCO xây dựng quy chế hoạt động. Tiền thân của BIMCO là Công hội hàng hải Ban – Tích và Biển Trắng.. có ghi nơi. Bắc Phi. các mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu. Trung Cận Đông. Hội viên gồm các chủ tàu và các tổ chức môi giới hàng hải thuộc nhiều quốc gia châu Âu . BIMCO (The Baltic and International Maritime Conference) Công hội hàng hải quốc tế và vùng Ban-Tích. mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến chở than (Baltcon)... trụ sở tại: Copenhagen (Đan Mạch). Ngoài một số chi tiết được sửa chữa.. Phần dưới của trang. bao bì. trong nghiệp vụ bảo hiểm. ký mã hiệu hàng.). hàng nguy hiểm. cước phí và cách thanh toán.). Vận đơn có tác dụng quan trọng chẳng những đối với hoạt động của ngành vận tải đường biển mà còn là một chứng từ không thể thiếu trong mua bán. còn ghi chú: Ý kiến của thuyền trưởng về tình trạng bên ngoài của hàng hóa. tổn thất chung. Vận đơn của 1 lô hàng chuyên chở được lập thành 1 bộ 3 bản chính giá trị giao dịch như nhau và một số bản phụ không giao dịch được. Mỗi vận đơn được đánh số thứ tự.. Chuyến vận chuyển (tên tàu. số lượng. trách nhiệm người chuyên chở. Phần sau ở trang 2 chứa đựng các điều khoản được in sẵn do người chuyên chở lập ra về cơ sở pháp lý.. nghiệp vụ ngân hàng. thành lập năm 1905.

chủ hàng có thể sửa chữa. Board and board Cặp mạn (Mạn kề mạn) Dùng để chỉ hai con tàu cặp mạn nhau để chuyển hàng từ tàu này sang tàu kia. Bond note Giấy phép xuất kho ngoại quan. khi cần thực hiện việc chuyển tải. bảo vệ kinh tế quốc gia chống phá hoại. đóng gói là phân chia lại hàng hóa dưới sự giám sát của hải quan. Bonded warehouse or bonded store Kho ngoại quan Là kho của hải quan hoặc của tư nhân đặt dưới sự giám sát của hải quan và được dùng để tạm chứa hàng chưa làm thủ tục hải quan và nộp thuế (nếu có).Là biện pháp quân sự ngăn chặn của nước tham chiến không cho tàu bè xuất nhập vào vùng biển và cảng khẩu của kẻ thù. Booking Việc lưu khoang Thuê tàu chợ để vận chuyển hàng gọi là lưu khoang. Board of customs Cục hoặc Sở Hải quan Là một trong những tổ chức nhà nước làm nhiệm vụ quản lý thực hiện các định chế ngoại thương và hàng hóa xuất nhập khẩu. hải quan sẽ cấp một chứng từ gọi là giấy phép xuất kho ngoại quan cho phép hàng được rời để chuyển tiếp vào nội địa hoặc tái xuất đi nước ngoài. Chủ hàng tiếp xúc với hãng tàu đại lý. Tàu và hàng hóa của các nước trung lập đi vào khu vực bị phong tỏa sẽ bị bắt giữ và tịch thu. Khi chủ hàng hoàn thành thủ tục xuất nhập khẩu và nộp thuế (nếu có). Bonded cargo or bonded goods Hàng lưu kho ngoại quan Chỉ hàng hóa tạm thời được gởi vào kho ngoại quan (Bonded warehouse) hoặc để chờ làm thủ tục thông quan hoặc để chờ nộp thuế (nếu có) rồi mới xuất kho chở vào nội địa hoặc tái xuất. Tại các kho này. buôn lậu và gian lận thương mại Bond Giấy cam kết Là giấy bảo đảm do người chủ kho ngoại quan lập và gửi cho hải quan cam kết khi nào người gửi hàng vào kho hoàn thành thủ tục hải quan và nộp thuế thì mới cấp phiếu xuất kho. Việc . đại diện của hãng tàu hoặc thuyền trưởng và lập đơn lưu khoang (Booking note) giữ chỗ trên tàu để vận chuyển hàng.

Quy định vừa được đề cập cũng sẽ áp dụng tại nơi nào đó mà chủ tàu. thì chủ hàng trên tàu A sẽ bồi thường cho người chuyên chở (Tàu A) mọi mất mát hoặc trách nhiệm đối với tàu không hàng B đến mức mất mát hoặc trách nhiệm này tương ứng với mất mát hoặc hư hỏng mà chủ hàng được tàu không hàng B đã hoặc sẽ bồi thường và nó đã được đối chiếu. có chức năng là một hợp đồng vận tải đường biển điều chỉnh mối quan hệ pháp lý giữa đôi bên (Liner B/L). giảm trừ hoặc trích giữ như làmột phần khiếu nại của tàu B đối với tàu A.được áp dụng chung cho cả hai đầu bến bao gồm cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng. hoa tiêu hay người phục vụ trong việc chạy tàu và quản trị tàu chở hàng A. Cước tàu chợ do chủ tàu lập thành biểu cước trong đó quy định cước suất cho từng mặt hàng hay nhóm hàng (Liner freight rates). Vận đơn đường biển do thuyền trưởng thay mặt hãng tàu ký phát cho người thuê. để bảo vệ lợi ích của mình. gây tổn thất tàu và hàng hóa.. thì bên này phải đền bù cho bên kia tương ứng với mức độ phạm lỗi của mình. chi phí bốc dỡ hoặc chỉ định đại lý. Vì thế. thủy thủ. không bắt buộc người thuê phải gởi hàng đầy tàu như thuê chuyến. Bốc/dỡ và chi phí bốc/dỡ hàng do chủ tàu đảm trách. Nhưng luật pháp của Hoa Kỳ về tàu đâm va nhau lại quy định khác: Khi xảy ra đâm va do lỗi của cả 2 tàu. Both to blame collision Clause Điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi Quy tắc chung của Công ước Brúcxen 1910 được đa số quốc gia áp dụng xử lý 2 tàu đâm va cùng có lỗi có nội dung như sau: Khi hai tàu đâm va và 2 bên cùng có lỗi do hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm trong việc chạy tàu và quản trị tàu. Hàng chuyên chở chủ yếu là hàng khô có bao bì. các chủ tàu đưa vào vận đơn “Điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi” với nội dung như sau đây: Nếu vụ tàu đâm va có liên quan đến phán quyết của luật pháp Hoa Kỳ thì điều khoản 2 tàu đâm va cùng có lỗi sẽ áp dụng theo dưới đây: “Nếu tàu chở hàng A đâm va tàu không hàng B do hậu quả sơ suất của tàu B và do hành vi sơ suất hoặc lỗi lầm của thuyền trưởng. thì tổng số tổn thất về tàu và hàng hóa sẽ được phân chia đều cho mỗi tàu cùng gánh chịu một nửa (50%) bất kể mức độ lỗi lầm nhiều ít thế nào. số lượng không hạn chế.. người điều hành hoặc người quản lý tàu hay phương tiện nào khác mà phạm lỗi lầm trong một vụ tàu đâm va”.lưu khoang chỉ áp dụng trong thuê tàu chợ là những con tàu hoạt động chở thuê đều đặn trên một tuyến vận chuyển cố định và theo một lịch trình chạy tàu đã định trước. Bottomry Việc cầm tàu vay nợ . Both ends Cả hai đầu bến Thuật ngữ thường được dùng trong đàm phán thuê tàu để chỉ chủ tàu và người thuê cùng nhau thỏa thuận mức bốc dỡ.

thì người thuê sẽ miễn trả cước sau 48 tiếng đồng hồ ấy cho đến khi nào con tàu bắt đầu hoạt động toàn bộ bình thường trở lại.. mắc cạn. B. chủ tàu có thể chấp nhận trả các phụ phí do tình hình ngừng hoạt động của tàu gây ra.Khi rất cần tiền để hoàn thành chuyến đi. Trong trường hợp vì thời tiết bắt buộc mà tàu vào cảng hoặc đến nơi neo đậu. Tiền cước nếu đã trả trước cũng sẽ được điều chỉnh lại tương ứng. thì bất cứ tình hình chậm trễ nào và/hoặc bất cứ chi phí nào do đó phát sinh đều sẽ thuộc về người thuê gánh chịu. tàu hỏng máy hay hư vỏ hay gặp tai nạn khác cản trở hoặc ngăn chặn hoạt động của con tàu mà thời gian kéo dài quá 24 tiếng đồng hồ liên tục. có thể bị mất nếu con tàu không đến được cảng đích... Tiền vay sẽ được hoàn trả sau khi tàu đến cảng đích.. Tại điều khoản này. tàu hoạt động tại các cảng mớn nước nông. Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn. tại các con sông hoặc các cảng có cồn. tàu thiếu hụt nhân công hoặc vật phẩm dự trữ thuộc phía chủ tàu đảm trách. Điều này cho thấy những quy định của điều khoản đình thuê trong các hợp đồng thuê tàu định hạn tồn tại nhiều khác biệt phức tạp về cách quy nguyên nhân và giải quyết hậu quả. Breakdown Clause or off-hire Clause Điều khoản tàu hỏng hay điều khoản đình thuê 1. thiếu hụt vật phẩm dự trữ. thì người thuê được miễn trả cước suốt thời gian con tàu mất khả năng đáp ứng ngay đòi hỏi của dịch vụ. bằng cách ký chứng từ cầm cố (bottomry bond). thuyền trưởng thay mặt chủ tàu cầm cố con tàu để vay nợ (bottomry loan). Vì vậy. cát. Trong một số hợp đồng thuê tàu định hạn khác. Cho vay nợ cầm tàu là một cách cho vay mạo hiểm. Thí dụ: phí đặc biệt về cung cấp nhiên liệu.. Box rate Cước suất container Trong vận chuyển hàng bằng container.. thời gian đình thuê và người thuê được miễn trả cước bắt đầu tính ngay từ khi con tàu phải ngừng hoạt động.” 2. tàu vào ụ khô. . điều khoản này quy định: “Trong trường hợp tàu phải ngừng hoạt động quá 48 tiếng đồng hồ vì lý do hỏng máy. cho dù tình hình chậm trễ và/hoặc chi phí ấy có nguyên nhân trong sự sơ suất của những người giúp việc cho chủ tàu.cho tàu. Broken Stowage Khoảng trống chất xếp . Do đó. các hãng tàu lấy container làm đơn vị tính và thu cước (khác với tàu hàng thông thường mà tấn trọng lượng hoặc mét khối được lấy làm đơn vị tính cước). Thí dụ: Hợp đồng mẫu Baltime quy định: A. nước ngọt. người cho vay phải cân nhắc kỹ và đòi hỏi lãi suất cao. hun sấy khử trùng. Trong trường hợp tàu vào ụ khô hay tiến hành các biện pháp cần thiết khác để duy trì hoạt động hữu hiệu của tàu. người thuê và chủ tàu cần thương lượng để có sự thỏa thuận thống nhất. hoặc tàu hứng chịu một tai nạn xảy ra đối với hàng chuyên chở.

tốc độ trung bình khoảng 14-15 hải lý/giờ. Bulker or Bulk ship (Bulk carrier) Tàu chở hàng khô rời Là loại tàu chở hàng khô không đóng bao (Hàng rời). chở ngũ cốc (Cereal carrier).T. ngũ cốc. Brokerage Hoa hồng môi giới Số tiền thù lao được tính theo một tỷ lệ nhất định của tổng số cước phí mà chủ tàu trả cho người môi giới về vai trò trung gian trong đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu giữa chủ tàu và chủ hàng. quặng. tàu chở hàng rời-dầu hỗn hợp (Bulk-Oil Carrier)..Là khoảng không gian hoặc khe hở trong hầm hàng do cấu trúc con tàu. Nếu rủi ro đụng nhau hoặc vì nguyên nhân nào đó. có sức chở lớn từ một vạn đến vài vạn tấn trọng tải. chở xi măng (Cement carrier). tàu chở hàng rời-quặng hỗn hợp (Bulk-Ore Carrier). . kín nước (Watertight) theo chiều ngang tàu. hỏa hoạn. ô nhiễm. phân bón. được chuyên chở dưới dạng rời còn gọi là chở xá (Carriage in bulk) như: Than đá. Brussels tariff nomenclature (B. Bulkheads. nước tràn vào một ngăn tàu thì những ngăn khác không bị thiệt hại lây.. Vách ngăn Là một cấu trúc chắc chắn.) Danh mục thuế quan Brúcxen Là bảng hệ thống thuế quan xếp tên các mặt hàng vận chuyển giữa các nước với nhau và được nhiều nước cùng áp dụng vào công việc thuế quan. chia con tàu thành nhiều ngăn (Compartments). ximăng.tạo ra và gây hậu quả làm giảm bớt dung tích chứa hàng của tàu...Tăng thêm độ vững chắc về chiều ngang. trang thiết bị làm hàng phù hợp với đặc tính của từng loại hàng. Ngăn cách buồng máy với hầm hàng để tránh hơi nóng.N.. chở phân bón (Fertilizer). Bulk cargo Hàng rời Dùng để chỉ những loại hàng không đóng bao. cấu trúc một boong (Single deck).N number). Số lượng vách ngăn tùy thuộc vào chiều dài của con tàu. Có tác dụng: .T. Mỗi mặt hàng được đánh bằng một mã số riêng (B.. do bao bì hàng hóa hoặc do sử dụng vật liệu chèn lót ngăn cách hàng hóa. chở quặng ( Ore carrier). Các loại tàu chở hàng rời phổ biến gồm có: Tàu chở than (Coal carrier). Bunker adjustment charges (BAC) Phí điều chỉnh giá nhiên liệu Số tiền phụ thu mà người thuê phải trả thêm cho chủ tàu ngoài cước . dầu mỏ.Tăng thêm độ an toàn...

suất gốc được công bố của hãng tàu chợ hay hãng tàu Container. Trọng tải hàng hóa(Sức chở hàng) Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè(Summer . Bunker Clause Điều khoản nhiên liệu Điều khoản này trong hợp đồng thuê định hạn quy định người thuê sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa của tàu tại cảng giao tàu và chủ tàu sẽ chấp nhận và chi trả số nhiên liệu còn sót trong bồn chứa tại cảng hoàn trả tàu theo mức giá nhiên liệu tại các nơi ấy. khi nhiêu liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Car carrier Tàu chở ô tô Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần lên tàu : cầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi. Lợi ích thu được từ chênh lệch giá nhiên liệu chở dôi thêm sẽ được thỏa thuận chia đều cho 2 bên theo tỷ lệ 50/50. Bulker adjustment factor (BAF) Hệ số điều chỉnh giá nhiên liệu. Tỷ lệ phần trăm mà chủ tàu công bố làm cơ sở tính phí điều chỉnh giá nhiên liệu. Tiền phụ thu này được gọi là phụ thu nhiên liệu (Bunker surcharge). Cargo capacity or cargo carrying capacity. khi nhiên liệu sử dụng cho tàu tăng giá bất thường vào một thời điểm nào đó. Mức tối đa và tối thiểu của số lượng nguyên liệu này do hai bên quy định. Ngoài ra. Thuật Ngữ hàng hải ANH . cũng có trường hợp chủ tàu thương lượng với người thuê để nhận được một số lượng nhiên liệu tại cảng hoàn trả tàu lớn hơn số lượng nhiên liệu quy định trong hợp đồng khi giá nhiên liệu mua dọc đường rẻ hơn giá nhiên liệu tại cảng hoàn trả tàu.

3. bởi vì số ngày trong mỗi tháng niên lịch hơn kém không bằng nhau. Calendar month Tháng niên lịch Trong thuê tàu định hạn. Nói chung. Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Hùng biên soạn. Trong một số hợp đồng thuê tàu khác. 5 Nguyễn Gia Thiều. Sức chở hàng của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor). NXB GTVT 1999) Bạn đọc có nhu cầu mua THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI.loadline mark). Q. tháng niên lịch được dùng để tính kỳ hạn thuê tàu và trả cước. Hồ Chí Minh. Tiền cước sẽ được trả trước theo từng tháng niên lịch. vui lòng liên hệ điện thoại số 933 0144 hoặc địa chỉ: Lầu 4. người thuê tàu và chủ tàu thỏa thuận tính kỳ hạn thuê bằng tháng niên lịch nhưng lại thêm quy định: “Cước được trả tương ứng với ngày thuê thực sự kể cả phần lẻ của tháng niên lịch”. Giá bìa: 35. người ta lại tránh không dùng quy định “Tháng niên lịch” mà dùng “Kỳ hạn 30 ngày” để xác định rõ hơn kỳ hạn thuê và trả cước. TP. Cargo plan or stowage plan Sơ đồ xếp hàng Trích THUẬT NGỮ THUÊ TÀU & HÀNG HẢI (TS. Cancelling date or cancelling day Hạn (ngày) hủy hợp đồng Trong hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn. Mục đích của các quy định này là để tránh hiểu lầm trong việc tính kỳ hạn thuê tàu và trả cước. cho đến khi hợp đồng hết hiệu lực. tàu nước ngoài không được tham gia vận tải ven bờ trừ khi có sự cho phép của nước sở tại. Trong mẫu chuẩn hợp đồng thuê định hạn “Baltime”. Cargocare Thiết bị chống hấp hơi Là thiết bị thổi gió khô vào các hầm hàng để chống ẩm. mà không tính trên số ngày thực sự của mỗi tháng để khấu trừ hoặc tăng cước.000đ Cabotage or coasting trade Hàng hải ven bờ Là hoạt động vận chuyển của các con tàu giữa các cảng ven bờ của cùng một nước. mốc hoặc hấp nóng có thể dẫn đến hiện tượng đổ mồ hôi (Nước đọng giọt) và gây thiệt hại hàng hóa. điều khoản hủy hợp đồng (Cancellation Clause) quy định người thuê tàu có quyền hủy hợp đồng nếu con tàu được thuê chuyến không đến cảng bốc hàng . cao ốc Thiên Sơn. Thí dụ: “Kỳ hạn thuê tàu là 6 tháng niên lịch bắt đầu thuê tàu từ ngày 15 tháng 6 năm 1996 và ngày trả tàu là ngày 15 tháng 11 năm 1996.

Mặt khác. Cargocare . Capesize vessel Tên gọi loại tàu chở hàng rời cỡ lớn trên 150. nên người ta còn phải tăng cường vật liệu chèn lót khác (đệm. người thuê tàu phải kịp thời thông báo cho chủ tàu việc hủy hợp đồng chậm nhất 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến cảng bốc hàng. Cargo battens Ván lót hầm Ván lót hầm được ghép theo chiều ngang. Nghĩa vụ của chủ tàu và thuyền trưởng là đưa tàu đến cảng hoặc địa điểm quy định đúng kỳ hạn. có. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon thì trong trường hợp trên.10m. Ván lót hầm chưa đủ để bảo vệ hàng. Sở dĩ được gọi như vậy vì do cấu trúc và mớn nước nên tàu không lưu thông được qua các kênh đào Suez.. Theo mẫu chuẩn hợp đồng thuê định hạn Baltime. gây ra chậm trễ thì đó là một vi phạm hợp đồng dẫn đến người thuê có quyền hủy hợp đồng hoặc tiếp tục thuê tùy theo sự cân nhắc. thảm. Nếu cố tình hoặc chểnh mảng. nhằm ngăn cách hàng hóa tiếp xúc với sườn và vỏ thép của con tàu... Sức chở hàng của một con tàu tùy thuộc một phần vào tính chất của từng loại hàng mà đặc biệt là hệ số chất xếp của nó (Stowage factor). mỗi tấm cách nhau khoảng 0.hoặc con tàu được thuê định hạn không đến địa điểm giao tàu đúng kỳ hạn quy định. ở phía trước và sau bên trong của sườn tàu và tầng quầy. tính toán. mặc dù cũng ít khi người thuê tàu đòi bồi thường vì tàu không đến đúng hạn.000 tấn trọng tải. tránh ẩm ướt và hấp nóng. cho dù bất cứ nguyên nhân nào ngoài sự kiểm soát của chủ tàu và cho dù thuyền trưởng đã tích cực cố gắng để khắc phục chậm trễ. Panama. người thuê phải thông báo hủy bỏ hợp đồng trong vòng 48 tiếng đồng hồ sau khi đã được chủ tàu cho biết tàu sẽ không đến kịp kỳ hạn tại địa điểm giao tàu. Car carrier Tàu chở ô tô Là loại tàu chuyên dùng được đóng và trang bị riêng để chở ô tô xếp trần trên tàu: cầu dẫn để đưa xe lên xuống tàu và nhiều tầng để chất xếp xe thuận lợi.) Cargo capacity or cargo carrying capacity Trọng tải hàng hóa (Sức chở hàng) Thuật ngữ thường được dùng trong hợp đồng thuê để chỉ số tấn hàng hóa mà tàu có thể chở an toàn đến dấu chuyên chở mùa hè (Summer loadline mark). chủ tàu có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất cho người thuê ở một mực độ nào tùy quy định của hợp đồng.

Họ có thể là người chủ tàu (Owner of vessel) hoặc là người thuê tàu (Charterer). có tác dụng giúp nắm được vị trí. tàu chở hàng hạt rời (Grain carrier). kinh doanh dịch vụ chở thuê cho mọi chủ hàng hoặc là người thầu chuyên chở (Contracting carrier) trong vận chuyển đi suốt và vận tải đa phương thức. Carrier 1. Sơ đồ là một hình vẽ mặt cắt dọc của con tàu.. có đánh dấu theo vận đơn hoặc tô bằng màu khác nhau để tiện theo dõi.. nhanh chóng. tạo thuận lợi cho việc làm hàng. Họ có thể là người chuyên chở công cộng (Common carrier)... Trần của đáy đôi của tàu thường bằng những tấm ván gỗ lắp ghép dọc theo chiều dài của con tàu nhằm ngăn cách hàng hóa tiếp xúc với đáy . mốc hoặc hấp nóng có thể dẫn đến hiện tượng đổ mồ hôi (Nước đọng giọt) và gây thiệt hại hàng hóa. Cargo plan or stowage plan Sơ đồ xếp hàng Là sơ đồ bố trí hàng hóa trên một con tàu. Cargo superintendent Người áp tải hàng Do chủ tàu hoặc người thuê tàu phân công đi theo chăm sóc.. giao nhận hàng an toàn. tàu chở dầu (Oil carrier). tàu chở súc vật sống (Cattle carrier)..) trong suốt quá trình vận chuyển.5-0. Thí dụ: Tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier). 2. tàu chở khí dầu hóa lỏng (Liquid petrolium gas carrier). Tàu vận chuyển Là bất kỳ loại tàu nào dùng vào việc chuyên chở hàng đường biển. bảo quản và giao nhận đối với một loại hàng cá biệt (súc vật sống. hàng có giá trị cao. trên đó từng lô hàng được xếp chung tại một nơi chứa trong hầm.75% và trọng lượng tính cước thường dựa vào trọng lượng hàng dỡ tại cảng đích (Delivered weight). tránh nhầm lẫn. không thể tránh khoản thiếu hụt trọng lượng vì tính bốc hơi và đóng cặn dầu nên hợp đồng thuê tàu quy định “Điều khoản còn sót hàng” cho phép người chuyên chở được miễn trách trong tỷ lệ thiếu hụt khoảng 0. Cargo retention clause Điều khoản còn sót hàng Trong chuyên chở chất lỏng đặc biệt là sản phẩm dầu mỏ. tàu chở hàng rời (Bulk carrier). Người chuyên chở – Người vận tải Là một bên ký kết một hợp đồng chuyên chở với một người gửi hàng.Thiết bị chống hấp hơi Là thiết bị thổi gió khô vào các hầm hàng để chống ẩm. Ceiling Trần của đáy đôi.

.. Do dó. Cesser clause Điều khoản chấm dứt trách nhiệm Trong hợp đồng thuê tàu chuyến. nước. sau khi hết kỳ hạn thuê.E.S. có nhiều trường hợp người thuê phải sử dụng các chuyên viên thành thạo để cùng chủ tàu kiểm tra kỹ lưỡng tình trạng con tàu trước khi nhận hoặc trả tàu và lập biên bản giám định.đôi.Thời gian và địa điểm giao hoặc trả tàu. . Giấy chứng trả tàu được lập và ký kết giữa người thuê tàu và chủ tàu cho thuê con tàu định hạn. con tàu nếu cần thiết. trừ việc trả tiền cước. Nội dung điều khoản như sau: “Người thuê tàu chấm dứt trách nhiệm từ khi hàng đã bốc xuống tàu và vận đơn đã được thuyền trưởng ký phát.N. đôi khi điều khoản chấm dứt trách nhiệm của người thuê tàu được quy định nhằm mục đích giải thoát nghĩa vụ pháp lý cho người thuê kể từ khi hàng đã bốc xuống tàu. Nội dung của giấy chứng nhận giao hoặc trả tàu gồm các mục chủ yếu: . Certificate of delivery and redelivery (of the ship) Giấy chứng nhận giao tàu và trả tàu Giấy chứng nhận giao tàu được lập và ký kết giữa người thuê tàu và chủ tàu cho thuê định hạn. thực phẩm. . chiếu lót. dùng làm bằng chứng pháp lý việc người thuê hoàn trả con tàu quy định cho chủ tàu. vật liệu dự trữ còn lại trên tàu và cách xử lý. dùng làm bằng chứng pháp lý việc chủ tàu đã giao con tàu quy định cho người thuê sử dụng. liên quan mật thiết đến lợi ích của người thuê và chủ tàu. đệm lót. cước khống hoặc tiền phạt bốc chậm nếu có tại cảng .A (Council of European and Japanese National Shipowners’Association) Tên gọi tắt của Hội đồng các hiệp hội chủ tàu quốc gia châu Âu và Nhật. C.Tình trạng thực tế của con tàu. Centrocon charter Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu Centrocon Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu chuyến chở ngũ cốc có mã số “Centrocon” từ cảng Rio de la Plata (Brasil) đến các cảng khác trên thế giới. . Hợp đồng này đã được “Phòng hàng hải Vương quốc Anh” chấp nhận và cho áp dụng. Tuy vậy lớp ván bọc đáy trong này (Bottom ceiling) cũng chưa đủ chắc chắn nên người ta phải dùng thêm vật liệu chèn lót như: phên tre.Số lượng nhiên liệu. Giao và trả tàu là một khâu nghiệp vụ có ý nghĩa trọng yếu và khá phức tạp. thảm cói. Cell guide Cấu trúc định hướng chất xếp Dùng để giữ chặt container đúng với vị trí trong ô tàu container (cell) để bảo đảm an toàn.để tránh va chạm gây hư hỏng cho tàu và hàng.

Nội dung của hợp đồng bao gồm nhiều điều khoản khá đầy đủ về điều kiện pháp lý. Khi sử dụng các mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu. . mã số “Gencon”. người thuê cần cẩn thận khi sử dụng vì thông thường nó chưa phải là một mẫu chuẩn hoàn chỉnh và được quốc tế rộng rãi thừa nhận.Hợp đồng chở than Nam Phi (South African Coal Charter). Loại mang tính riêng biệt (Private form). ít được phổ biến và sử dụng trong trường hợp cá biệt: .Hợp đồng thuê định hạn. Có thể chia mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu làm 2 loại: 1. quy định chủ tàu (Người chuyên chở) có quyền tạm giữ hàng trên tàu nếu người nhận hàng trả cước.Hợp đồng chở quặng sắt Na Uy (Iron Ore Charter – Party from Narvik). Mẫu chuẩn hợp đồng thuê chuyến Gencon quy định như sau: “Chủ tàu sẽ có quyền cầm giữ hàng để đòi trả cước. cước khống và tiền phạt bốc chậm nếu có tại cảng gởi hàng. bổ .. điều kiện vận chuyển. mã số “Auswheat”. Đối với loại hợp đồng này.Hợp đồng chở ngũ cốc Úc. Chartering broker Môi giới thuê tàu Người kinh doanh dịch vụ hàng hải làm môi giới trung gian theo ủy thác của chủ hàng để tìm thuê tàu hoặc theo ủy thác của chủ tàu để tìm hàng chở thuê. khi nào chủ tàu không còn khả năng để đòi số tiền nói trên ở người nhận hàng”. tiền phạt bốc dỡ chậm nếu việc thanh toán này chậm trễ”. điều kiện cước phí và một số điều kiện khác. mã số “Centrocon”. Người thuê tàu có trách nhiệm trả cước. .Hợp đồng chở phốt phát Ai Cập (Egyptian Phosphate Charter). Như vậy.Hợp đồng chở than biển Đông.. . 2. Người thuê tàu còn trách nhiệm trả cước và tiền phạt dỡ kể cả tiền phạt lưu tàu phát sinh tại cảng dỡ hàng. các chủ tàu hoặc các tổ chức giao nhận quốc tế soạn thảo làm mẫu chuẩn cho đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu. . Loại được sử dụng phổ biến và chính thức được một số tổ chức hàng hải quốc tế hoặc quốc gia thừa nhận: . khi nào chủ tàu không còn khả năng để đòi số tiền này ở người nhận hàng. Họ có thể ký kết hợp đồng thuê tàu theo ủy quyền của chủ hàng hoặc chủ tàu và hưởng hoa hồng môi giới theo tỷ lệ phần trăm của tổng số tiền cước vận chuyển (Brokerage commission). cước khống. chủ tàu sửa đổi và lồng điều khoản chấm dứt trách nhiệm vào “điều khoản cầm giữ hàng”. phí chậm trễ. mã số “Baltime”. cần chú ý đến ngày tháng soạn thảo vì nó đã trải qua nhiều lần sửa chữa. Charter – Party Standard Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu Là những hợp đồng thuê tàu được các tổ chức hàng hải quốc tế. Do dó để tránh rủi ro không đòi được tiền.Hợp đồng chở bách hóa thống nhất. Đồng thời người thuê tàu vẫn có trách nhiệm chi trả cước.gửi hàng”. . phí nói trên tại cảng dỡ hàng. chủ tàu sẽ phải đòi các khoản phí khác phát sinh tại cảng dỡ hàng bao gồm cả tiền phạt dỡ chậm hàng ở người nhận hàng. Mỗi mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu được dùng cho một loại hàng hoặc một mặt hàng nào đó và có mã số gọi riêng (Code name).

Mặt khác. Chartering agent Đại lý thuê tàu Là những người kinh doanh dịch vụ hàng hải được các Công ty/ Hiệp hội thương nhân xuất nhập khẩu chọn lựa làm đại lý và ủy thác việc thuê tàu chuyên chở hàng hóa. các con tàu không được xếp hạng thường không được người thuê tàu tin cậy. Họ là người trung gian giữa thương nhân và chủ tàu. Change of voyage Thay đổi hành trình Chỉ con tàu sau khi bắt đầu hành trình lại thay đổi cảng đích (Cảng dỡ hàng) mà hợp đồng thuê chuyến trước kia đã quy định. Mỗi tổ chức xếp hạng tàu sẽ căn cứ vào quy chế và quy tắc về giám định kiểm tra của mình mà phân loại và cấp giấy chứng nhận xếp hạng của con tàu (Ship’s class) đã được kiểm tra trên thực tế. hủy bỏ hoặc sửa đổi bổ sung. Classification society Tổ chức xếp hạng hạng tàu Có chức năng giám sát. Chartering broker Môi giới thuê tàu Khác với đại lý thuê tàu (Chartering agent) ở chỗ họ nhận ủy thác thuê tàu của chủ hàng theo từng vụ việc (không ký kết hợp đồng lâu dài) và ăn hoa hồng thuê tàu của người chuyên chở. . thậm chí còn thêm một phụ bản với nhiều điểm bổ sung phù hợp yêu cầu thực tế của chuyên chở. tuy hợp đồng được gọi là mẫu chuẩn nhưng không mang tính bắt buộc mà tùy người thuê và chủ tàu thương lượng và thỏa thuận. gặp khó khăn trong kinh doanh và bảo hiểm tàu. Các con tàu không bị bắt buộc phải xếp hạng nhưng theo tập quán hàng hải quốc tế. Trừ khi hợp đồng bảo hiểm có quy định khác còn thì người bảo hiểm sẽ được miễn trách đối với mọi tổn thất của tàu/hàng xảy ra kể từ lúc con tàu rời khỏi hành trình cũ mà hợp đồng trước kia đã quy định. Charterer Người thuê tàu Là người hoặc công ty thuê tàu của chủ tàu để chở hàng chuyến giữa các cảng (Voyage charterer) hoặc để tự kinh doanh chuyên chở trong một thời gian nhất định (Time charterer).sung. thay mặt thương nhân giao dịch thuê tàu và hưởng hoa hồng theo quy định của hợp đồng đại lý. kiểm chất lượng và trang thiết bị con tàu lúc đang đóng và sau này theo từng thời kỳ mà con tàu đang hoạt động. có thể giữ lại. Điều này thường không tránh khỏi trong việc lập và ký kết hợp đồng.

Clear days Ngày tròn (làm hàng) Thuật ngữ này đôi khi được dùng ở một số hợp đồng chở than để chỉ hàm ý số ngày dự kiến tàu đến cảng bốc/dỡ hàng không bao gồm ngày đầu khi tàu mới đến và ngày cuối khi tàu rời cảng. sà lan.. Nếu quá kỳ hạn nhận chở. ngày tàu rời cảng và ngày Chủ nhật. người thuê tàu có thể gởi hàng vào chuyến đi kế tiếp. không tính ngày tàu đến.. người mua luôn luôn yêu cầu quy định rõ trong hợp đồng ngoại thương và thư tín dụng người bán phải xuất trình “Vận đơn sạch. trong đó không có ghi chú xấu nào về hàng đã giao thì mới được xem là một trong những chứng từ có giá trị thanh toán. có nghĩa là người chuyên chở xác nhận hàng đã được xếp xuống tàu trong tình trạng bên ngoài tốt (in good order and condition). on board or shipped”. đá . trừ nước. hàng đã xuống tàu” (Clean. có nghĩa là thời gian làm hàng (bốc/dỡ) tại cảng là 7 ngày. Collision or running down Việc đâm va Chỉ phương tiện vận tải thủy (Tàu.Clean on board Bill of Lading Vận đơn sạch.. Thí dụ: Thông báo 7 ngày tròn làm hàng (7 clear working days’notice). cùng một chuyến đi và thuộc nhiều người nhận hàng khác nhau. Closest point of approach Địa điểm tiếp cận gần nhất Thuật ngữ dùng trong hợp đồng thuê tàu để chỉ: Khi có một trở ngại nào ngăn cản không cho con tàu đến nơi quy định trong hợp đồng để bốc hoặc dỡ hàng thì tàu có quyền đến một địa điểm tiếp cận gần nhất để bốc hoặc dỡ hàng và sau đó thông báo cho chủ hàng biết. Trong mua bán hàng xuất nhập khẩu. hàng đã xuống tàu Vận đơn đường biển được đại diện người chuyên chở hoặc thuyền trưởng ký phát cho người gởi hàng với thuật ngữ: “sạch. Loại vận đơn này có nhiều điểm tương tự với vận đơn gom hàng (Consolidated bill of lading). hãng tàu công bố ngày chấm dứt việc nhận chở hàng cho từng chuyến đi cụ thể. chủ tàu được coi như đã hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. ngày lễ. cầu cảng.) va đụng chướng ngại/vật thể trên đường đi. Collective Bill of Lading Vận đơn chung Là vận đơn cấp chung cho nhiều lô hàng nhỏ được chở trên tàu. Như vậy. hàng đã xuống tàu”. Closing date or Closing time Ngày hết hạn nhận chở (hàng) Trong chuyên chở bằng tàu chợ hoặc tàu container. Thí dụ: Tàu đâm va đập chắn.

ngẫu nhiên (Fortuitous). phí lưu kho. do sự bất cẩn. quy định (wrongful). lưu kho dọc đường.Chứng từ vận tải đa phương thức cho toàn bộ quá trình vận chuyển do người CTO ký phát theo yêu cầu người gởi hàng. thực hiện thủ tục hành chính/hải quan đều do một người chuyên chở ký hợp đồng vận tải đảm trách thay cho chủ hàng. thủ tục phí hải quan. hoặc tàu khác.. Là hình thức vận tải dây chuyền suốt từ nơi gởi hàng đến đích cuối cùng. tảng băng. mà không phải tính riêng cho từng chặng chuyên chở.Giá cước vận tải đa phương thức được 2 bên thỏa thuận thống nhất cho toàn tuyến vận chuyển bao gồm trong đó mọi chi phí khác có liên quan (Lệ phí hành chính. . Việc chuyển tải/chuyển phương thức. . không sở hữu công cụ vận tải nên họ phải ký hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of transport). Là một loại vận đơn chở suốt mà hàng hóa được chuyên chở từ nơi gởi (Nơi bốc hàng) đến nơi đến (Nơi dỡ hàng) bằng phương tiện của các .Toàn bộ dây chuyền vận tải đa phương thức do một người chuyên chở duy nhất đảm trách trên danh nghĩa một bên đương sự ký hợp đồng điều hành vận chuyển chớ không phải là đại lý vận tải nhận ủy thác ăn hoa hồng (Combined transport operation =CTO).). có ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia. Đâm va là một rủi ro được bảo hiểm nhưng tùy đối tượng bảo hiểm là tàu hoặc hàng hóa mà người bảo hiểm có quy định thủ tục khiếu nại và mức độ bồi thường khác nhau. tiên tiến. Vận tải đa phương thức là một cách vận chuyển khoa học. phí chỉnh sửa hàng. chểnh mảng (negligent) hoặc do vi phạm luật lệ.. Combined transport bill of lading Vận đơn vận tải phối hợp hay vận đơn vận tải đa phương thức.Người kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức thường là các tổ chức giao nhận. nên người ta thỏa thuận sử dụng “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải liên hợp” do Phòng thương mại quốc tế soạn thảo làm cơ sở pháp lý (Văn kiện 481 ngày 01/01/1992). . Đến nay. có chức năng và giá trị giao dịch như một vận đơn tàu chợ (Combined transport document = COMBIDOC). Combined transport or multimodal transport Vận tải phối hợp hay vận tải đa phương thức. Đặc điểm của cách vận tải đa phương thức là: ... Việc xử lý trách nhiệm đâm va và bồi thường tổn thất khá phức tạp vì mặc dù đã có “Công ước Brussels 1910” nhưng vẫn còn một số ít nước chưa áp dụng thống nhất.. do Công ước Liên Hiệp Quốc về vận tải đa phương thức đã được ký vào 5/1980 nhưng chưa có hiệu lực.. . Đâm va có thể xảy ra bất ngờ.ngầm. thuê những người có công cụ vận tải (Người chuyên chở thực sự) để vận chuyển hàng. giúp giản đơn hóa thủ tục. chứng từ. thúc đẩy hợp lý hóa và nâng cao hiệu quả các yếu tố liên kết: sản xuất – lưu thông – phân phối của nền kinh tế ở giai đoạn phát triển cao.Chế độ trách nhiệm của người CTO do 2 bên thỏa thuận hoặc theo chế độ thống nhất trách nhiệm (Uniform liability system) hoặc theo chế độ trách nhiệm riêng từng chặng (Servered liability system).

Khi môi giới thuê tàu báo thuê với điều kiện “... Theo tập quán hàng hải quốc tế..Hoa hồng môi giới mua bán tàu: Thù lao cho môi giới làm trung gian mua bán tàu (Ship’s sale/purchase commission). Vận đơn này do người khai thác vận tải đa phương thức (Combined transport operator) ký cấp cho người gởi hàng hay chủ hàng trên danh nghĩa là người chuyên chở theo hợp đồng (Contractual carrier). Conflict of laws . có hay không có phương tiện vận tải trong tay tham gia ký kết hợp đồng vận tải. .Hoa hồng đại lý tàu biển (Ship agent commission): Thù lao cho người đại lý được tàu chỉ định để làm các dịch vụ cho tàu: Thủ tục ra vào cảng.phương thức vận tải khác nhau (Tàu biển. Hoa hồng môi giới thuê tàu (Brokerage or brokerage commission) là số tiền thù lao trả cho môi giới về dịch vụ thuê tàu. Commission past us Hoa hồng ngoài tầm chúng tôi. được tính bằng một tỷ lệ nhất định của tổng số tiền cước chuyên chở (Kể cả tiền cước khống và tiền phạt bốc dỡ chậm nếu có). Ngoài hoa hồng môi giới thuê tàu còn có: . Loại hoa hồng này có hay không tùy thuộc vào chủ trương của chủ tàu nhằm khuyến khích. Là người. Vận đơn vận tải đa phương thức có nhiều điều khoản và điều kiện chuyên chở khác xa với vận đơn đường biển thông thường (Ocean bill of lading) nhưng nó vẫn có đủ chức năng là biên lai giao nhận hàng. Hiện nay. vận đơn vận tải đa phương thức được Phòng Thương Mại Quốc Tế và tổ chức các Ngân hàng quốc tế thừa nhận giá trị thanh toán là mẫu vận đơn của Hiệp hội Những Người Giao Nhận Quốc Tế (FIATA) soạn thảo do đó nó được sử dụng phổ biến hơn hết... Common carrier Người chuyên chở công cộng. tàu hỏa. theo dõi bốc dỡ hàng và lo công việc hậu cần. kinh doanh chở thuê hàng hóa hay hành khách cho xã hội. .... Commission Hoa hồng Là số tiền thù lao mà người ủy thác trả cho đại lý hoặc môi giới trung gian về những dịch vụ của họ đã làm.Hoa hồng người thuê tàu (Address commission): Thù lao cho chủ hàng (Người thuê tàu)..). cung ứng. nếu không có quy định gì khác thì chủ tàu là người chi trả hoa hồng môi giới thuê tàu chớ không chủ hàng là người ủy thác. Người hưởng “Hoa hồng ngoài tầm” là một người khác và thường là chủ lô hàng chuyên chở. công ty hoặc xí nghiệp quốc doanh hay tư nhân.% ngoài tầm chúng tôi” có nghĩa là số hoa hồng này không bao gồm hoa hồng môi giới thông thường mà họ có quyền nhận được về dịch vụ của mình. ô tô. giấy xác nhận quyền sở hữu hàng và bằng chứng của một hợp đồng vận tải đa phương thức đã ký.

..Sự xung đột pháp luật. Thí dụ: Điều kiện bốc dỡ. Theo tập quán quốc tế. Consignee Người nhận hàng (Cargo receiver) Là người có tên ghi tại mục “Người nhận hàng” của vận đơn đường biển. Sự khác biệt về luật pháp của nước được áp dụng để điều chỉnh một mối quan hệ pháp lý nhất định có thể dẫn đến sự xung đột pháp luật trong các hợp đồng ngoại thương. tại các cảng.. người ta sử dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng giải quyết xung đột pháp luật. vận tải. thường xuyên biến động theo thị trường. Consignement clause Điều khoản chỉ định đại lý . đặc biệt điều khoản cước phí và cách trả theo từng chuyến vì cước phí là một vấn đề tế nhị. Congestion surcharge Phụ phí ùn tàu Số tiền phụ thu do các hãng tàu đặt ra cho người thuê tàu khi hàng của họ được bốc/dỡ tại cảng ùn tàu làm cho tàu phải chịu chậm trễ vì xếp hàng chờ cầu. Hợp đồng thuê chuyến vận chuyển liên tục có thể quy định cụ thể số lượng chuyến đi hoặc chuyến cả đi lẫn về hoặc thực hiện các chuyến đi liên tục trong một kỳ hạn được quy định. trách nhiệm đâm va và cứu hộ sẽ do luật quốc tế hoặc luật của nước nào mà 2 bên chủ tàu đã thống nhất chọn lựa áp dụng. thẩm quyền xét xử của tòa án.. nội dung hợp đồng. Congenbill Tên mẫu vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Party bill of lading) do tổ chức BIMCO soạn thảo và được áp dụng phổ biến. nếu tại mục này không ghi tên người nhận hàng mà chỉ ghi “Theo lệnh” (To order) thì vận đơn ấy thuộc loại vận đơn theo lệnh người gởi hàng. Trong những trường hợp như vậy. Là một dạng thuê chuyến theo đó con tàu được thuê sẽ thực hiện nhiều chuyến vận chuyển liên tục lô hàng theo yêu cầu của người thuê. Nội dung hợp đồng chứa đựng đầy đủ các điều khoản cần thiết như một hợp đồng chuyến đơn... Thí dụ: . thưởng phạt. Tùy theo cách ghi tên tại mục “Người nhận hàng” mà vận đơn ấy được xếp vào loại vận đơn chỉ định đích danh (straight bill of lading) hoặc vận đơn theo lệnh (To order bill of lading). Conlinebill Tên mẫu vận đơn dùng trong vận chuyển hàng bằng tàu chợ (Liner bill of lading) do tổ chức BIMCO soạn thảo và được áp dụng phổ biến Consecutive voyages (trips) Chuyến vận chuyển liên tục. bảo hiểm quốc tế: Xung đột pháp luật về hình thức hợp đồng. bắt đầu chuyến thứ nhất vào ngày 01/01/1997 và kết thúc chuyến thứ 20 vào ngày 01/01/1998".”Hợp đồng thuê chuyến có hiệu lực cho 20 chuyến liên tục... Thí dụ: 2 tàu đâm va nhau tại công hải. địa vị pháp lý của các đương sự...

mặt khác họ trực tiếp thuê hãng tàu container để gửi trọn container chứa đầy hàng lẻ đến cảng đích. công ty giao nhận đứng ra kinh doanh nhưng đôi khi cũng do các hãng tàu container đứng ra kinh doanh dưới dạng vận chuyển hàng lẻ (Less than a container loading service) bên cạnh dạng vận chuyển hàng trọn container (Full container loading service). Chủ hàng có thể tự mình làm người gởi hàng nhưng cũng có thể ủy thác người khác mà thường là đại lý giao nhận hàng (Forwarding agent) đảm nhận thay việc giao hàng. . Trên vận đơn. chỉnh đốn và sắp xếp hợp lý cho lô hàng lẻ thành những lô hàng đủ số lượng để sử dụng cách vận chuyển trọn container (Full container load). Consolidation or groupage Việc gom hàng Trong chuyên chở bằng container. Nếu người gom hàng là người giao nhận thì sau khi ký hợp đồng chở hàng lẻ. Như vậy. người thuê tàu lại là người chọn lựa và chỉ định đại lý làm hàng. Consolidated or groupage bill of lading Vận đơn gom hàng Là vận đơn container mà người chuyên chở ký phát cho người gom hàng sau khi người này tập hợp nhiều lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng và thuê chung 1 container để gửi đi.Hợp đồng thuê tàu chuyến có “Điều khoản chỉ định đại lý” quy định: chủ tàu hay người thuê tàu có quyền chỉ định đại lý làm hàng tại cảng. họ trở thành người chuyên chở công cộng không có tàu (Non vessel operating common carrier). chủ tàu là người chọn lựa và chỉ định đại lý làm hàng tại cảng. Họ có trách nhiệm một mặt ký vận đơn người giao nhận (House Bill of Lading) cho chủ hàng. Người gom hàng sẽ tập hợp. sẽ chỉ định một đại lý riêng (Supervisory agent) để giám sát việc làm hàng. vận đơn gom hàng là một văn kiện pháp lý chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa người chuyên chở và người gom hàng mà cũng là người gởi hàng. ngoài các mục thông thường. nếu chủ tàu xét thấy cần thiết bảo vệ lợi ích của mình. khi một lô hàng không đủ số lượng để thuê trọn container thì chủ hàng có thể gởi lẻ bằng cách ký hợp đồng vận tải hàng lẻ với người gom hàng (Consolidation) để chở đi. có ghi tên người gom hàng tại mục “Người gửi hàng” và tên đại lý hoặc đại điện của họ tại mục “Người nhận hàng”. và như vậy. Thông thường. Consignor (Shipper) Người gởi hàng Là người giao hàng xuống tàu tại cảng xếp hàng. do đó vận đơn này không có chức năng thanh toán trong mua bán quốc tế. Dịch vụ gom hàng lẻ thành lô hàng trọn container (consolidation cargo service) đa phần do những người. Nhưng cũng có trường hợp. Hãng tàu container là người chuyên chở thực (Actual carrier) sẽ ký phát cho họ vận đơn người chuyên chở thực (Master Bill of Lading).

2. sau đó phân loại. dược phẩm. Container bảo ôn (Thermal container): có thiết kế máy phát lạnh hoặc máy thông gió. Container thông gió (Ventilated container) dùng chở rau quả.Container cách nhiệt (Insulated container) dùng để chở rau quả. 30’... ô-tô (Car container).. cá. có đặc điểm: . Tùy yêu cầu chuyên chở của mỗi loại hàng mà cấu trúc container gồm nhiều loại: 1. 20’. Gồm có: container lạnh (Refrigerated or reefer container) dùng chở hàng tươi sống như thịt. Container freight station Trạm làm hàng lẻ Nơi người gom hàng nhận chở các lô hàng lẻ từ nhiều chủ hàng. 3.. hợp kim nhôm hoặc nhựa cứng gia cố sợi thủy tinh). dùng để chở loại hàng cần vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ thích hợp.. thực phẩm chỉ cần được bảo quản ở môi trường không khí thoáng đãng.) thuận lợi cho đóng hàng vào..). 40’. súc vật sống. súc vật sống (Pen or livestock container). Container bách hóa hay container hàng khô đa dụng (General cargo container or dry cargo container) chở bách hóa hoặc hoặc hàng khác tương tự. trên khoảng cách vận chuyển ngắn. hàng đông lạnh. Có thông số kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa thống nhất do tổ chức tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO (International Standard Organization) nên thuận tiện cho việc chuyển đổi. hàng lỏng (Tank container). chỉnh đốn và tập hợp chúng thành lô hàng chung đủ số hoặc khối lượng để thuê trọn container của người chuyên chở thực gởi hàng đi theo yêu cầu của các chủ hàng.. hàng siêu trọng hình dáng phức tạp (Plalform container). góc lắp ghép. trong điều kiện bình thường. Container freight tariff Biểu cước (tàu) container) ...Có thiết bị chuyên dùng (Cửa. rút hàng ra và chuyên chở bằng nhiều phương thức vận tải đi suốt không phải mở đóng container và tái chất xếp hàng ở dọc đường. . sử dụng rộng rãi container: 10’. Trong đó container 20’ được chọn làm đơn vị tiêu chuẩn (TEU). ... Container chuyên dùng (Special container): dùng chở hàng khô rời (Dry bulk container).Cấu tạo dạng hình hộp bằng vật liệu bền chắc (Thép.Có trọng tải và thể tích khá lớn (1m3 trở lên) thích hợp với các loại hàng bách hóa và một số hàng đặc biệt khác (Hàng lỏng. Container Công-ten-nơ Thùng chứa hàng đặc biệt dùng làm bao bì chuyên chở hàng hóa.Consortium (of shipping) Công-xóc-xi-ôm Là nhóm tập hợp hàng hải của một số hãng tàu thường là thành viên công hội hàng hải đóng góp tàu và tài nguyên khác của mình để cùng nhau thực hiện một vụ kinh doanh cá biệt.

Là bảng giá cước mà hãng tàu container ấn định làm cơ sở để tính và thu tiền cước tùy theo cách chuyên chở: “Từ bãi chứa container đến bãi chứa container” (Container yard to container yard) hoặc “Từ kho người bán đến kho người mua” (Warehouse to warehouse), đối với từng loại mặt hàng. Cũng như mọi giá cước vận tải khác, giá cước container được tính trên cơ sở giá thành vận tải thực tế và phần lãi dự kiến thu vào. Nhưng do đặc điểm của cách gởi hàng, giao nhận, bốc/dỡ và vận chuyển container, nên giá cước container được phân thành 3 loại chính: 1. Cước trọn container cho mỗi mặt hàng riêng biệt (CBR = Commodity box rate): là một loại giá cước bao tính theo từng container cỡ 20’, 30’, 40’ cho một mặt hàng riêng biệt (Bách hóa, hàng khô rời, hàng lỏng, hàng đông lạnh,...) mà không tính theo khối lượng hàng xếp trong container. 2. Cước trọn container cho mọi loại hàng (FAK = Freight of all kinds of goods): mọi loại hàng cùng cự ly vận chuyển, của cùng chuyến đi được tính chung cùng một giá cước/container, bất kể giá trị hàng vận chuyển cao hay thấp. Giá cước FAK được tính dựa trên cơ sở giá thành vận tải cộng với phần lãi dự kiến chia đều cho số lượng container được vận chuyển trong chuyến đi. Cách tính cước FAK có lợi cho chủ hàng có giá trị cao nhưng bất lợi cho chủ hàng có giá trị thấp, nên ít được áp dụng. 3. Cước hàng lẻ (LCL freight rate): khi khối lượng hàng không đủ để giữ trọn container thì hàng được gởi lẻ cho hãng tàu hoặc người gom hàng đứng ra đảm trách việc gom hàng và chuyên chở. Cước hàng lẻ được tính theo đơn vị trọng lượng, thể tích hoặc giá trị hàng cộng thêm phí làm hàng lẻ (Container freight station charges) nên cao hơn giá cước trọn container. Trong chuyên chở trọn container, ngoài cước chính ra, hãng tàu còn ấn định và thu thêm những phụ phí (Surcharges) khi tình hình đột biến làm giá xăng, dầu tăng (BAF = Bunker adjustment factor), tiền cước mất giá (CAF = currency adjustment factor), hoặc phụ phí làm hàng tại khu bốc dỡ container (THC = Terminal handling charges or EHC = Equipment handling charges). Ngoài ra để thu hút khách hàng và tăng cường thực lực cạnh tranh, các hãng tàu container áp dụng chính sách giảm cước đối với khách hàng có khối lượng hàng gởi lớn đã cùng nhau ký kết hợp đồng vận chuyển thời gian/khối lượng (Timevolume contract) hoặc áp dụng chính sách trợ cấp (allowance) cho đại lý chuyên chở hay người giao nhận làm nghiệp vụ tìm hàng cho tàu hoặc thưởng khuyến khích (Incentive) cho người gởi hàng. Container lease contract Hợp đồng thuê container Là loại hợp đồng được ký kết giữa bên cho thuê (Lessor or container leasing company) và bên thuê hay bên sử dụng container (Lessee or container user). Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản chung của một hợp đồng kinh tế trong đó có 4 vấn đề cơ bản: 1. Quy định giá thuê cho mỗi container/ngày hoặc mỗi container/ tháng, trong suốt thời gian hiệu lực của hợp đồng (Rental charge). 2. Quy định phụ phí dự phòng tổn thất (Damage protection plan premium): Người thuê trả phụ phí này

nhằm bù đắp tổn thất của container có thể xảy ra. Như vậy, người thuê có thể hoàn trả container hư hỏng cho công ty cho thuê theo thực trạng của nó. 3. Quy định mức hoán đổi container (Interchange ratio): Người thuê sẽ hoàn trả và thuê lại một số lượng container trong một tháng. Thí dụ: Mức hoán đổi container là 25%/tháng, có nghĩa là người thuê sẽ hoàn trả và thuê lại số lượng container phù hợp với tỷ lệ hoán đổi được quy định này, trong một tháng nào đó. Việc quy định mức hoán đổi container được áp dụng chủ yếu trong loại hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu (Master lease). 4. Quy định lịch hoàn trả container (Geography table): xác định số lượng container, nơi hoàn trả trong 1 tháng và phụ phí hoàn trả tương ứng tùy theo khu vực địa lý. Thí dụ: “ Singapore 20 containers/tháng, phụ phí hoàn trả 30 USD/đơn vị” có nghĩa là 20 containers có thể được hoàn trả tại Singapore trong 1 tháng kèm phụ phí 30USD cho mỗi container. Việc quy định lịch hoàn trả container được áp dụng chủ yếu trong loại hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu và loại hợp đồng thuê container không xác định số lượng (Rate agreement). Hợp đồng thuê container chủ yếu có 4 loại: 1. Hợp đồng thuê chuyến (Trip lease): lấy chuyến vận chuyển làm cơ sở thuê và cho thuê container. Tùy yêu cầu của mình mà người sử dụng có thể thuê chuyến một (One way lease) hoặc chuyến đi và về (Round trip lease). Giá thuê chuyến thường xuyên biến động theo thị trường, tương tự như giá cước thuê tàu chuyến. 2. Hợp đồng thuê container không quy định số lượng (Rate agreement): loại này quy định giá thuê container cố định, không thay đổi trong suốt thời gian thuê, bất kể container nằm ở khu vực địa lý nào miễn là thuộc phạm vi quản lý được quy định của người cho thuê. Không quy định số lượng container bắt buộc 2 bên phải thực hiện mà tùy theo yêu cầu của người thuê và khả năng cung ứng của người cho thuê. 3. Hợp đồng thuê container có quy định số lượng tối thiểu (Master lease): số lượng container tối thiểu được xác định mà 2 bên phải thực hiện trong suốt thời gian thuê. Nếu người thuê vi phạm không thuê đủ số lượng tối thiểu thì vẫn phải trả đủ tiền thuê số lượng tối thiểu ấy. 4. Hợp đồng thuê dài hạn (Long term lease): quy định người thuê sử dụng một số lượng container suốt thời gian thuê mà không được hoán đổi, không được hủy hợp đồng. Nếu có sự vi phảm hủy hợp đồng trước thời hạn thì người thuê phải trả tiền phạt. Các chủ tàu container thường áp dụng cách thuê này khi có yêu cầu tăng thêm số lượng container cần thiết cho kinh doanh chở thêm. Ngoài ra, cách thuê và cho thuê dài hạn đôi khi còn được thỏa thuận thành hợp đồng thuê mua (Purchase-lease) hoặc hợp đồng thuê bán (Buy-off lease) nghĩa là người thuê dài hạn phải trả tiền thuê theo một giá đặc biệt cho đến hết thời hạn thì số lượng container được thuê thuộc luôn quyền sở hữu của người thuê. Container ship Tàu container Loại tàu chuyên dùng chở container, có đặc điểm: - Chỉ có một boong

(Single deck) - Có mạn kép hoặc mạn đơn hình gợn sóng, mép boong dày, chắc, đà ngang boong có kích thước rộng làm tăng tính ổn định của tàu. - Trong thân tàu, các hầm có thiết kế khung dẫn hướng theo chiều thẳng đứng đảm bảo container không bị xê dịch khi có sóng gió trên biển. - Mặt boong có thiết kế cơ cấu chằng buộc container xếp trên boong. - Đại bộ phận tàu container không trang bị cẩu bốc hàng mà chủ yếu dựa vào công cụ bốc dỡ trên bờ. - Tùy theo cách bốc dỡ container, tàu container được chia thành loại: - Tàu container bốc dỡ qua mạn (Lifton/lift-off container ship) = LO/LO ship. - Tàu container bốc dỡ theo cầu dẫn (Roll-on/roll-off container ship) = RO/RO ship. -Tàu chở sà lan (Lighter – carrier or lighter aboard ship) = LASH. Tàu container hoạt động theo kiểu tàu chợ, kinh doanh chở thuê container đều đặn với tốc độ cao trên một tuyến vận chuyển cố định, theo một lịch trình được công bố trước và được sự hỗ trợ của các tàu container con (phụ) tiếp vận, phân phối container đến các điểm ngoài luồng (Feeder ship). Container terminal Khu cảng container Là nơi tiếp nhận tàu container, bốc dỡ, cất giữ hoặc trung chuyển các container hàng hóa. Khu cảng container có thể được bố trí trong cảng khẩu tổng hợp hoặc được xây dựng thành một cảng container độc lập nằm ngoài cảng tổng hợp, có mặt bằng rộng thoáng, bền chắc và được trang bị chuyên môn hóa cao để làm hàng container. Bao gồm các cấu trúc và thiết bị quan trọng: - Cầu bến (wharf): Nơi đổ tàu. - Thềm bến (apron): Khu vực bố trí cẩu bốc/dỡ. - Bãi chứa container (Container yard): Nơi giao nhận, cất giữ và làm hàng container. - Trạm hàng lẻ (Container freight station): Nơi tiếp nhận và làm hàng lẻ (LCL). - Trang thiết bị bốc dỡ: Các loại cẩu, giá xe, xe nâng hàng,...Và một số công trình linh tinh khác: thiết bị ánh sáng, trạm sửa chữa, nơi làm vệ sinh container, trạm điện năng cho container đông lạnh, trạm điều độ trung tâm,.. Container transport Chở hàng bằng container Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong suốt quá trình chuyên chở, bốc dỡ và bảo quản hàng, container được sử dụng, như là một loại thùng chứa hàng đặc biệt, có kích thước được tiêu chuẩn hóa, có kết cấu bền chắc và có dung tích, trọng tải chứa hàng khá lớn. Phương thức chở hàng bằng container ra đời từ những năm đầu của thế kỷ 20, đã phát triển nhảy vọt từ những năm 60 của thế kỷ này và nay đã trở thành một phương thức vận chuyển đắc lực, có hiệu quả kinh tế đối với các loại hàng bách hóa thích hợp: - Hàng hóa được bảo vệ, phòng chống tổn thất tốt hơn nhờ vỏ bọc chắc chắn của container che chở. - Tiết kiệm và giảm bớt cho phí bao bì chuyên chở. - Hàng hóa đi suốt từ nơi gởi đến đích không phải dỡ ra ở dọc đường nên tiết kiệm phí bốc dỡ và đơn giản hóa thủ tục. - Hàng được vận chuyển nhanh chóng, tiện lợi góp phần

Convenient speed Tốc độ thích hợp Trong chuyên chở bằng tàu chuyến. Currency Adjustment Charges (CAC) . Bãi có thể bố trí phân chia thành: khu vực container chuẩn bị bốc xuống tàu. là bộ phận quan trọng của khu cảng container. khái niệm “Tốc độ thích hợp” đôi khi vẫn xãy ra tranh cãi giữa người thuê và chủ tàu.nâng cao hiệu quả kinh doanh cho thương nhân và người chở thuê. Diện tích bãi rộng thoáng. khu vực tiếp nhận container từ tàu. nền bãi chắc chắn để chất xếp được 5 . Contination clause Điều khoản gia hạn Trong hợp đồng bảo hiểm tàu theo thời hạn (Time policy) điều khoản gia hạn quy định: “Nếu hợp đồng bảo hiểm đã hết thời hạn mà con tàu vẫn chưa về đến cảng đích cuối cùng do sự cố tai nạn trên đường đi hoặc do tạm trú tại một cảng lánh nạn. thì hợp đồng bảo hiểm được coi là có hiệu lực cho đến khi tàu về đến cảng đích cuối cùng miễn là người được bảo hiểm phải thông báo kịp thời cho người bảo hiểm và chấp nhận trả thêm phụ phí bảo hiểm”. sau khi bốc hàng xuống tàu. Trong chuyên chở container.. người chuyên chở phải cho tàu chạy với “Tốc độ thích hợp” để đưa hàng đến cảng đích.. Do đó. khu vực dành chứa container rỗng. người ta thường dùng ngắn gọn thuật ngữ: “Bãi container – Container yard) để chỉ phạm vi vận chuyển và trách nhiệm của người chuyên chở là từ bãi container gởi hàng đến bãi container hàng đến (CY – CY). Cover note or ship Phiếu xác nhận bảo hiểm tạm thời Khi khách hàng đề nghị bảo hiểm và đề nghị bảo hiểm này được chấp nhận thì Công ty bảo hiểm sẽ lập và gởi phiếu xác nhận bảo hiểm tạm thời để làm bằng chứng. một số chủ tàu quy định sửa đổi: “Với tất cả tốc độ hợp lý” (With all reasonable speed).. Sau đó sẽ phát hành một hợp đồng bảo hiểm chính thức. Container yard Nơi tiếp nhận và lưu trữ container. Tuy nhiên.6 tầng container. Contractual carrier Người chuyên chở (theo) hợp đồng Thuật ngữ được dùng trong chuyên chở hàng lẻ bằng container (LCL) để chỉ người gom hàng ký hợp đồng vận tải với chủ hàng lẻ trên danh nghĩa là người chuyên chở (theo) hợp đồng vận tải.Currency Adjustment Factor . Phiếu xác nhận bảo hiểm có ghi những điều kiện bảo hiểm chủ yếu và có giá trị ràng buộc trách nhiệm của 2 bên đương sự. nhất là khi xảy ra chậm trễ trong các chuyến vận chuyển dài ngày.

Custom of the port Tập quán của cảng Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê chuyến để chỉ việc không quy định cụ thể mức bốc dỡ hàng tại cảng mà tùy theo tập quán bốc dỡ của cảng (According to custom of the port) hoặc “Theo tập quán” (As customary) hoặc “Tốc độ nhanh mà tàu có thể bốc dỡ” (As fast as vessel can load or discharge). Hợp đồng quy định mức bốc dỡ theo tập quán của cảng thì sẽ không quy định mức thưởng phạt bốc dỡ. Thí dụ: "Thời gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5. Days all purposes Ngày bốc và dỡ hàng tính gộp . Thuật ngữ hàm ý không quy định dứt khoát năng suất/thời gian bốc hàng do đó cũng không quy định thưởng phạt khi làm hàng nhanh chậm Customs clearance Việc thông quan Là việc hoàn thành các thủ tục do Hải quan quy định để được cấp phép cho hàng nhập vào hoặc xuất ra của một nước. Thuật Ngữ hàng hải ANH . khi giá trị đồng tiền dùng thanh toán cước bị giảm sút nặng ảnh hưởng đến thu nhập của mình.Phụ phí điều chỉnh tiền cước – Hệ số điều chỉnh tiền cước Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ hoặc tàu container.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Damages for detention Tiền phạt lưu giữ tàu Trong một số hợp đồng có qui định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Dumurrage layday). người chuyên chở sẽ áp dụng việc thu thêm phụ phí điều chỉnh tiền cước theo hệ số điều chỉnh tương ứng (Currency Adjustment Factor). Customary quick despatch Bốc nhanh (theo) thông lệ Mức bốc hàng theo năng suất mà nơi (Cảng) bốc hàng thường đạt được. người ta còn qui định thêm:"Nếu người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc dỡ với số tiền cao hơn số tiền phạt bốc dỡ chậm".000USD/tàu/ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.000 USD/tàu/ngày".

ghi nhãn hiệu. Deadweight charter Thuê bao trọng tải Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu).thời gian áp dụng tiền phạt bốc dỡ chậm là 10 ngày với mức phí 5.. người ta còn quy định thêm: “Nếu như người thuê tàu lưu giữ tàu vượt quá thời gian bốc/dỡ chậm thì họ phải chịu phạt về việc lưu giữ tàu tại cảng bốc/dỡ với số tiền cao hơn tiền phạt bốc dỡ chậm”. nổ. Vì lẽ đó..Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển (IMDG Code) . loại hàng nguy hiểm và cách chuyên chở mà người ta đề xuất áp dụng những quy tắc vận chuyển thích hợp riêng biệt: . phóng xạ. Người thuê bao sẽ không trả cước khống nếu tàu không đầy hàng Damages for detention Tiền phạt lưu giữ tàu Trong một số hợp đồng có quy định thời gian phạt bốc/dỡ chậm (Durmurrage layday).đe doạ sinh mệnh con người và tài sản trong quá trình bảo quản và vận chuyển. khiến cho khả năng chuyên chở của con tàu không được tận dụng.Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường bộ và đường sắt (ADR/RID) .. căn cứ vào nhóm. Thí dụ: “.000 USD/ tàu/ ngày”.Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu chuyến để chỉ: Ngày bốc và dỡ hàng được tính gộp chung ở cả hai đầu cảng bốc và cảng dỡ. nhiễm độc. vận chuyển và biện pháp xử lý thích đáng. cách bốc dỡ. 10 ngày bốc và dở hàng tính gộp:(Time allowed. ăn mòn. chất xếp. .Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm đường hàng không (DGR). Dangerous goods Hàng hóa nguy hiểm Gồm các loại hàng có đặc tính lý hóa dễ gây cháy. trọng tải và dung tích tàu dành cho số hàng bị bỏ trống. 10 days all purposes). Mục đích của người thuê bao trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê. Deadfreight Cước khống Là khoản tiến cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thoả thuận giao xuống tàu để gửi đi theo qui định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được.000 USD/ tàu/ ngày và thời gian sau 10 ngày sẽ áp dụng tiền phạt lưu tàu với mức phí 7.. Thí dụ: Thời gian được phép. Các quy tắc này đòi hỏi chủ hàng – người gửi hàng và người chuyên chở – chủ tàu sự tuân thủ nghiêm ngặt trong các vấn đề bao bì đóng gói. .

Nếu ngày bốc / dỡ chậm vượt quá số lượng ấy và theo yêu cầu của chủ hàng. tàu vẫn ở tại cảng tiếp tục làm hàng.V. trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu. .Trọng tải toàn phần (Gross deadweight or deadweight all told) bao gồm: Trọng lượng hàng hóa. trọng lượng hành khách và hành lý (nếu có). Trong một số hợp đồng thuê tàu. ngày bốc / dỡ chậm được giới hạn cụ thể. Số ngày bốc / dỡ chậm được tính theo số ngày bình thường (Running days) nghĩa là bao gồm ngày làm việc. vật liệu phụ tùng dự trữ.W. Thí dụ: 10 ngày. Theo công ước quốc tế về dấu chuyên chở (International Convention on Loadline) trọng tải tàu được ghi trong Giấy chứng nhận trọng tải là trọng tải toàn phần và trọng tải tịnh của con tàu khi mớn nước của tàu đặt dấu chuyên chở nước biển mùa hè làm tiêu chuẩn.C.a. Deadfreight Cước khống Là khoản tiền cước của số lượng hàng mà người thuê tàu tuy đã thỏa thuận giao xuống tàu để gửi đi theo quy định của hợp đồng thuê tàu nhưng lại do nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được.T = DW.C. trọng lượng thuyền viên và hành trang (D. dầu mỡ. Người thuê bao sẽ không trả cước . Cần lưu ý: Cước khống là tiền cước của lô hàng không thực sự gửi đi do đó phải trừ đi phí bốc / dỡ hàng không được tính vào nếu hợp đồng thuê tàu đã ký trước khi quy định tiền cước và phí bốc / dỡ tính gộp. nước ngọt.000 kg).2 kg).Days on demurrage. (Demurrage days) Ngày bốc / dỡ chậm Là ngày vượt quá số lượng ngày được phép dùng cho bốc / dỡ hàng theo quy định của hợp đồng thuê tàu.Trọng tải tịnh (Cargo deadweight or cargo deadweight capacity): Là trọng lượng toàn bộ hàng hóa mà con tàu chở được (D. Deadweight Trọng tải của tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng tấn – mét hệ (Metric ton = 1. Mục đích của người thuê bao trọng tải tàu là tạo thế chủ động trong việc chọn lựa chủng loại và số lượng hàng chuyên chở phù hợp với khả năng vận chuyển của con tàu được thuê. bất luận thời tiết tốt hoặc xấu.). ngày Chủ nhật và ngày lễ. thực phẩm. tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặc tấn Mỹ (US ton = 907. trọng tải và dung tích tàu dành cho số hàng bị bỏ trống.t). khiến cho khả năng chuyên chở của con tàu không được tận dụng. thì người thuê phải đền bù cho chủ tàu những tổn thất do tàu bị lưu giữ. theo điều kiện bốc / dỡ tàu chợ (liner terms). Deadweight charter Thuê bao trọng tải Là cách thuê tàu chở hàng khô rời trên cơ sở tiền cước được trả theo tấn trọng tải của con tàu (còn gọi là thuê bao cả tàu). Có hai loại trọng tải của tàu: .

Số tiền giảm cước được trả cho chủ hàng theo định kỳ (6 tháng hoặc 1 năm) sau khi việc chở hàng đã được thực hiện gọi là tiền giảm cước trả chậm. hàng sẽ được . hàng hóa thông thường nhất thiết phải được xếp và vận chuyển trong hầm hàng.). sản xuất dài ngày.. Theo công ước Brúc-xen 1924. Delivery by instalments Giao hàng từng đợt Đối với các lô hàng số lượng lớn. Thí dụ: gỗ cây. sà lan. thiết bị máy có kết cấu nặng nề. bình chứa khí a-xê-ty-len. Deck cargo Hàng (chở) trên boong Một số hàng do đặc điểm và tính chất mà không thể “chất xếp” trong hầm hàng để vận chuyển mà có thể và phải chở trên boong chính của tàu. có sự khai báo chính xác của chủ hàng và được sự chấp thuận của người chuyên chở. Deferred rebate Tiền giảm cước trả chậm Trong chuyên chở bằng tàu chợ. phù hợp với tập quán quốc tế. Như vậy. trên cơ sở các số liệu về mớn nước. lượng rẽ nước... Delay in delivery Giao hàng chậm trễ Hàng được giao không đúng kỳ hạn quy định trong hợp đồng mua bán đã ký kết. chủ tàu thỏa thuận giảm cước cho những chủ hàng nào chịu giao kết hàng của mình cho riêng chủ tàu đó chuyên chở. người bán và người mua cùng nhau thỏa thuận giao hàng từng đợt. Deep sea trade Hàng hải viễn dương Dùng để chỉ hoạt động kinh doanh của các tàu trên tuyến hàng hải quốc tế đường dài.khống nếu tàu không đầy hàng. khác với hoạt động kinh doanh của các tàu trên tuyến hàng hải quốc tế đường gần (short sea trade). Deadweight scale Bảng thang trọng tải (của tàu) Được xác lập dựa trên mối liên hệ giữa mớn nước và trọng tải của tàu. pontoon. Bảng thang trọng tải được dùng để tra lượng rẽ nước đầy tải. bình a-xít. Chỉ cho phép hàng đặc biệt như đã nói trên mới được xếp và vận chuyển trên boong.) hoặc một số loại hàng nguy hiểm cần phải tách biệt (Thùng sơn. trọng tải. cồng kềnh (Dầm cầu. trọng tải toàn phần hoặc trọng tải tương ứng theo từng mớn nước khác nhau. số tấn tương ứng với 1cm hay 1 (foot) mớn nước.. mạn khô..

thời gian dỡ hàng hoặc tính gộp cả thời gian bốc / dỡ theo lối bù trừ (Reversible laydays). được trả ngay mỗi ngày hoặc trả sau khi hoàn thành bố / dỡ tuỳ thỏa thuận giữa người thuê tàu và người chuyên chở. ngày Chủ nhật và ngày lễ nếu hợp đồng thuê tàu không quy định gì khác. trừ khi nguyên nhân gây ra bốc / dỡ chậm nằm ngoài phạm vi kiểm soát của người thuê tàu và đã được nêu rõ trong hợp đồng thuê tàu.. Delivery order Lệnh giao hàng Chứng từ mà người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chở ký cấp cho chủ hàng để làm bằng chứng đến nhận hàng tại bãi container hay kho cảng. nơi giao hàng. Muốn nhận được lệnh giao hàng. quy định người bán có nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa (hoặc chứng từ) sang tay và dưới quyền định đoạt của người mua hoặc đại diện của họ. Thí dụ: Thời tiết xấu không thể làm hàng... Deratting certificate Giấy chứng nhận diệt chuột Do cơ quan y tế có thẩm quyền tại cảng cấp. Điều kiện giao hàng bao gồm các quy định về cách giao hàng. Demurrage .Bốc / dỡ chậm . người đảm trách việc thuê tàu sẽ tính toán và chọn lựa cách vận chuyển bằng nhiều chuyến sao cho có lợi nhất.. người nhận hàng phải xuất trình vận đơn đường biển hợp lệ cho người chuyên chở hoặc đại diện của họ. mưa. Thuật ngữ được dùng để diễn giải quy định này là “Once on demurrage.Tiền phạt bốc / dỡ chậm (Demurrage money). bao gồm cả ngày thời tiết xấu. giông bão. Delivery terms Điều kiện giao hàng Là một trong những điều kiện quan trọng trong hợp đồng mua bán. . always on demurrage”. xác nhận chuột trên tàu đã bị diệt. bạo động hoặc sai lầm nào đó do phía tàu phạm phải. thì chủ tàu có quyền đòi đền bù về những khoản thời gian vượt quá hạn thỏa thuận. Derelict Vật vô chủ trôi dạt ngoài biển. Khi người thuê tàu không hoàn thành việc bốc / dỡ hàng đúng theo thời gian bốc / dỡ quy định trong hợp đồng thuê tàu đã ký.chuyên chở bằng nhiều chuyến tàu cho đến khi nào hoàn thành toàn bộ số lượng. Tiền phạt bốc / dỡ chậm có thể được tính riêng cho thời gian bốc hàng.. thời gian giao hàng. Ngày bốc / dỡ chậm được tính từ khi hết hạn bốc / dỡ hàng. đình công bế xưởng. Trong trường hợp ấy.

Despatch days Ngày bốc / dỡ nhanh Là những ngày bốc / dỡ hàng tiết kiệm được do rút ngắn thời gian bốc / dỡ được quy định trong hợp đồng thuê tàu. . chủ tàu thường đặt ra điều khoản chạy chệch đường trong vận đơn. hàng vô chủ (Derelict cargo) hoặc vũ khí vô chủ (Derelict weapon). nếu không sẽ gánh chịu bồi thường tổn thất do việc chạy chệch đường gây ra. có tính toán đến biến động giá cước thị trường thuê tàu và các tình huống khác. Nếu vượt quá số ngày ấy mà vẫn chưa hoàn thành việc bốc / dỡ hàng và người gởi hoặc nhận hàng tiếp tục lưu giữ tàu để bốc / dỡ hàng thì họ phải đền bù tổn thất cho chủ tàu vì đã lưu giữ tàu (Damage for detention) tùy theo quy định của hợp đồng.Tính cho tất cả ngày làm việc bốc / dỡ nhanh nghĩa là không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ (For all working time saved). Cách này có lợi cho người thuê tàu. Chủ tàu và người thuê tàu nên cân nhắc chọn lựa cách và định mức bốc dỡ. Detention clause Điều khoản lưu giữ tàu Trong hợp đồng thuê tàu chuyến. cấp cứu bênh nhân trên tàu. Thí dụ: Chạy chệch đường để cứu nạn trên biển. Despatch money Tiền thưởng bốc / dỡ nhanh Là số tiền thưởng mà người chuyên chở trả cho người thuê về những ngày bốc / dỡ nhanh. quy định người chuyên chở có quyền chạy chệch đường với lý do chính đáng. thời gian phạt bốc / dỡ chậm thường được quy định bằng một số ngày nhất định. thưởng phạt bốc / dỡ phù hợp với khả năng bốc / dỡ tại các cảng ghé.Tính cho tất cả ngày bốc / dỡ nhanh tiết kiệm được bao gồm cả Chủ nhật và ngày lễ (For all time saved).Vật vô chủ trôi dạt ngoài biển có thể là tàu vô chủ (Derelict ship). lấy thêm . Điều này có lợi cho cả người thuê tàu lẫn người chuyên chở và người thuê tàu thường sẽ được chủ tàu thưởng khuyến khích một khoản tiền gọi là tiền thưởng bốc / dỡ nhanh (Despatch money) theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng. Mức tiền thưởng này do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tàu nhưng theo tập quán hàng hải số tiền thưởng bốc / dỡ nhanh chỉ bằng phân nửa (50%) số tiền phạt bốc / dỡ chậm. Theo luật pháp và tập quán quốc tế của nhiều nước. Cách này có lợi cho người chuyên chở. Nhưng để giảm bớt và làm rõ trách nhiệm của mình. Có 2 cách tính thưởng bốc / dỡ nhanh: . Deviation clause Điều khoản tàu chạy chệch đường Tàu chạy chệch đường tức là chạy ra ngoài tuyến đường vận chuyển bình thường từ cảng gởi hàng đến cảng đích ghi trong hợp đồng thuê tàu. người chuyên chở không được tùy ý cho tàu chạy chệch đường.

Trọng lượng dầu và nước còn sót trong máy.. Thuyền trưởng hoặc đại diện sẽ xem xét để xác nhận làm căn cứ cho người khai thác tàu thanh toán. vật liệu làm hàng. phí xếp dỡ. phí hoa tiêu. Trọng lượng rẽ nước (tấn) = Thể tích nước mà tàu chiếm chỗ (m3) x Tỷ trọng nước Có hai loại trọng lượng rẽ nước của con tàu: 1.) để chuyển thẳng. Trọng lượng rẽ nước đầy tải: Là toàn bộ trọng lượng con tàu khi chở đầy. Direct Bill of Lading Vận đơn chở thẳng Là loại vận đơn đường biển cấp cho lô hàng được chở thẳng từ cảng gửi hàng đến cảng đích. trong đó liệt kê các khoản mà tàu đã chi tại cảng..Trọng lượng vỏ tàu. Displacement Lượng rẽ nước (của tàu) Là khối lượng nước mà con tàu chiếm chỗ.. Cách làm này có lợi: giảm bớt được thao tác bốc / dỡ. Direct transhipment Chuyển mạn hàng trực tiếp Hàng được chuyển tải thẳng từ tàu này sang tàu kia để được chở tiếp đến đích mà không qua khâu bốc dỡ tại cảng (sang mạn).. thực phẩm. Vận đơn bẩn hay vận đơn không hợp cách. phí mua nhiên liệu. có thể được đo bằng mét khối hay cubic-feet (Volume of displacement) hoặc bằng tấn (Weight of displacement or displace-ment tonnage).nhiên liệu. thực phẩm. tránh tai nạn bão tố. Trọng lượng rẽ nước không tải: Là toàn bộ trọng lượng của bản thân con tàu.. Là một vận đơn trên đó thuyền trưởng ghi chú nhận xét xấu về tình trạng phẩm chất hoặc bao bì hàng chở.. toa tầu hỏa. Bao gồm: . phí đại lý. . nồi hơi và ống dẫn. Direct discharge Dỡ hàng chuyển thẳng Hàng được dỡ và xếp trực tiếp lên phương tiện vận tải (ô-tô. không qua công đoạn trung gian xếp lên bến cảng. Loại vận đơn bẩn sẽ không được ngân hàng chấp nhận làm chứng từ thanh toán. Bao gồm các loại chi phí như: phí cảng khẩu. có mớn nước đạt đến dấu chuyên chở mùa hè (Loaded displacement). . Dirty bill of lading or foul bill of lading or unclean bill of lading.Trọng lượng nước la-canh trong két ballast. có mớn nước thấp nhất vào mùa hè (Light displacement). Disbursements account Bảng ghi chi phí của tàu tại cảng Bảng này do đại lý tàu biển lập.. nước ngọt. 2. máy móc. thiết bị phụ tùng. Bao gồm: - . tiết kiệm phí và đưa nhanh hàng đến đích nhưng đòi hỏi kết hợp ăn khớp giữa tàu và công cụ vận tải tiếp chuyển.

Chủ tàu danh nghĩa không phải là chủ sở hữu thực sự của con tàu mà thông thường họ chỉ là những người kinh doanh dịch vụ hàng hải. Tuy nhiên. Distress freight Cước rẻ mạt Là mức cước rất thấp mà chủ tàu bị buộc phải chấp nhận chở thuê trong trường hợp đặc biệt tàu không đủ hàng đầy tàu và cần phải lấy thêm số hàng này để có thể thực hiện chuyến đi.Trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu. (nếu có) .Trọng lượng hàng chuyên chở và hành khách. nước ngọt. Mớn nước (của tàu) . hoặc nhiên liệu. Double bottom Đáy đôi (tàu) Tàu được đóng đáy đôi để phòng tránh nước bể tràn vào hầm hàng nếu xảy ra sự cố mắc cạn. Trọng lượng thuyền viên. hành trang. Distance freight Cước khoảng cách gia tăng Khi một con tàu chở hàng đến cảng dỡ gặp nguy cơ bị băng phong tỏa làm cho tàu không vào hoặc ra được. Trọng tải toàn phần (Deadweight all told = Trọng lượng rẽ nước đầy tải – Trọng lượng rẽ nước không tải. Thông thường gặp khi cần.Trọng lượng bản thân con tàu. . vật tư phụ tùng dự trữ. khai thác con tàu ấy. khi cần. các hãng tàu sẽ thuê định hạn một vài con tàu và sử dụng nó để khai thác cho thuê lại. Ngoài ra. thuyền trưởng xét thấy phải đưa tàu đến một địa điểm an toàn gần đấy để dỡ hàng thì họ có quyền làm như vậy và giá cước được giữ nguyên như khi hàng được giao tại cảng quy định trong hợp đồng thuê tàu. dụng cụ làm hàng. nếu khoảng cách mà tàu phải chạy thêm lại xa đáng kể (Luật Anh quy định từ 100 hải lý trở lên) thì chủ tàu có quyền yêu cầu người thuê trả cước khoảng cách gia tăng theo tỷ lệ tương ứng. Draught or draft. Double hull Vỏ đôi (tàu) Tàu dầu thường được đóng vỏ đôi để phòng tránh tai nạn tràn dầu nếu xảy ra sự cố mắc cạn hoặc va đụng. Disponent owner Chủ tàu danh nghĩa Khi một người thuê tàu nào đó cho người khác (Người thứ ba) thuê lại con tàu mình đã thuê trước đó thì người ấy là người chủ danh nghĩa có quyền điều khiển. khoảng không gian của đáy đôi còn được dùng chứa nước dằn tàu (water ballast). thực phẩm.

. lái tàu và đôi khi ở giữa chiều dài thân tàu. từ các số liệu trên để tính được trọng lượng hàng chở trên tàu. .đến dấu chuyên chở của tàu... giám định viên đo mớn nước mũi và lái tàu. Dock dues Phí bến cảng Số tiền mà tàu phải nộp cho cảng khi tàu cập bến và sử dụng cầu cảng làm hàng. Drop-off charge (D. tỷ trọng vùng nước nơi tàu đang nằm. Phụ phí này thường được áp dụng linh hoạt tùy theo địa điểm trả container và ý đồ của người cho thuê. Vạch mớn nước được kẻ ở 2 bên của mũi tàu. xí nghiệp) và thường phải sử dụng kết hợp 2 hoặc nhiều phương thức vận tải.O. rồi sau đó đo tính trọng lượng nhiên liệu. Nó không còn khả năng xếp thêm hàng được nữa. Trước tiên. Down to her marks.C. Door to door Từ cửa tới cửa Thuật ngữ dùng để chỉ cách chuyên chở đưa hàng từ cửa của công trình này của người gửi đến cửa của công trình kia của người nhận (kho hàng.. Chỉ con tàu đã xếp hàng đến mớn nước cho phép tới phù hợp với dấu chuyên chở theo mùa và tại khu vực. nước ngọt. Draft survey Giám định mớn nước Mục đích để xác định trọng lượng hàng chở trên tàu sau khi bốc hoặc dỡ hàng.Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới sống đáy tàu đến mặt nước. cạnh dấu chuyên chở Plimsoll để tiện tính toán mớn nước của tàu.) Phụ phí hoàn trả container Là phụ phí mà người cho thuê quy định người thuê phải bù đắp khi trả container tại một địa điểm mà tại đó nhu cầu thuê mướn container thấp kém làm nảy sinh khả năng phải điều container rỗng nơi khác để kinh doanh. Đơn vị đo mớn nước có thể bằng đề-xi-mét (dm) hoặc bằng (feet): Khoảng cách giữa 2 vạch mớn nước là 1 dm hoặc 6 inches (15. Cuối cùng.24cm). Dry freight container or dry cargo container Container chứa hàng khô Dual rate contract Hợp đồng cước suất đôi Các hãng tàu thành viên công hội hàng hải tàu chợ đôi khi áp dụng 2 loại giá cước: cước suất do công hội quy định đối với khách hàng ủy thác trọn lượng hàng của họ cho hãng tàu chợ và cước suất cao khác . vật dằn tàu.

ai có được chứng từ ký hậu này. Escalation clause Điều khoản tăng giá hay giá cả leo thang Mục đích của điều khoản này nhằm bảo vệ lợi ích của đương sự (Chủ tàu hay chủ hàng) tránh khỏi việc gánh chịu hậu quả của giá cả tăng lên làm nảy sinh những thiệt hại bất ngờ. việc chèn lót hàng nhiều khi trở thành cần thiết nhằm bảo vệ hàng và bao bì của nó được an toàn. người chủ ngân phiếu hoặc người được bảo hiểm có tên trong hợp đồng bảo hiểm thực hiện quyền làm chủ sở hữu tài sản hoặc quyền lợi của mình bằng cách ký tên trên trang sau của chứng từ hữu quan để xác nhận việc chuyển nhượng cho một người nào khác gọi là người thụ hưởng (Endorsee).. ẩm ướt hoặc nhầm lẫn. túi hơi... Thuật Ngữ hàng hải ANH . có nghĩa là người nhận hàng có tên ghi trên vận đơn theo lệnh (to order B/L).. thì người ấy có quyền thụ hưởng tài sản hoặc quyền lợi được chuyển nhượng. đệm bàng. phên tre.cho những người gửi hàng không thuộc diện trên Dunnage Vật chèn lót Trong việc chất xếp hàng tại hầm tàu.. - . ngân phiếu hoặc hợp đồng bảo hiểm được ký hậu (Endorsed).. chống rách vỡ. Vật liệu để lót trên sàn (Flat dunnage) có thể là vải nhựa. lưới bọc. Có 2 loại ký hậu phổ biến: . Việc ký hậu Vận đơn.Ký hậu để trống (Blank or general endorsement): trên chứng từ không ghi tên người được ký hậu. Điều khoản qui định cho phép đương sự được thu phụ phí để bù đắp tổn thất hoặc qui định cho phép đương sự được quyền từ chối thanh toán những chi phí đột xuất xét ra không thuộc trách nhiệm của mình. Endorsement 1.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z En route Đang trên đường (đang hành trình) Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết tàu hoặc đối tượng vận chuyển đang trên đường đến đích. và vật liệu để chèn theo chiều thẳng đứng (Vertical dunnage) có thể là gỗ thanh.

Ký hậu ghi danh (full endorsement): trên chứng từ có ghi tên người được kýhậu và người này là người thụ hưởng tài sản hoặc quyền lợi được chuyển nhượng. 2. Giấy bảo hiểm bổ sung. Sau khi cấp đơn bảo hiểm chính thức mà người được bảo hiểm yêu cầu sửa đổi, bổ sung một số chi tiết trong đơn bảo hiểm thì người bảo hiểm sẽ căn cứ yêu cầu ấy để cung cấp 1 giấy bảo hiểm bổ sung có giá trị pháp lý đầy đủ kèm theo đơn bảo hiểm. En route Đang trên đường (đang hành trình) Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết tàu hoặc đối tượng vận chuyển đang trên đường đi đến đích. Escalation clause Điều khoản tăng giá hay giá cả leo thang Mục đích của điều khoản này nhằm bảo vệ lợi ích của đương sự (Chủ tàu hay chủ hàng) tránh khỏi việc gánh chịu hậu quả của giá cả tăng lên làm nảy sinh những thiệt hại bất ngờ. Điều khoản quy định cho phép đương sự được thu phụ phí để bù đắp tổn thất hoặc quy định cho phép đương sự được quyền từ chối thanh toán những chi phí đột xuất xét ra không thuộc trách nhiệm của mình. Thí dụ: - Trong hợp đồng thuê tàu chuyến, chủ tàu thường áp dụng điều khoản nhiên liệu (Bunker clause) như sau “...Giá cước được dựa trên cơ sở giá nhiên liệu là... USD. Nếu sau này, giá nhiên liệu tăng lên thì giá cước cũng sẽ tăng theo tương ứng”. - Trong thuê tàu chợ mà biểu cước vận chuyển được giữ tương đối ổn định, chủ tàu thường áp dụng quy định thu phụ phí khi giá dầu tăng (Bunker adjustment charges) hoặc khi đồng tiền thanh toán cước sụt giá (Currency adjustment charges). - Người thuê tàu bảo vệ lợi ích của mình bằng quy định trong hợp đồng: “Mọi phụ phí về bảo hiểm con tàu phát sinh do tuổi tàu già, do xếp hạng quốc tịch của con tàu, do phẩm cấp của con tàu, do thuế đánh trên tiền cước v. v... thì chủ tàu / người chuyên chở phải tự mình chi trả, và người thuê tàu không trách nhiệm gánh chịu”. Even if used (E.i.u.) Cho dù được sử dụng Thuật ngữ dùng trong thuê tàu chuyến, có nghĩa là: những ngày được trừ ra không tính vào thời gian bốc dỡ hàng nếu được sử dụng vào bốc dỡ hàng cũng không tính vào thời gian bốc dỡ. Exceptions clause Điều khoản miễn trừ Thường được đưa vào hợp đồng thuê tàu chuyến hoặc vận đơn tàu chợ quy định cho tàu chở hàng được miễn trách nhiệm đối với hư hỏng hàng do những nguyên nhân được nêu ra như: thiên tai bất khả kháng, sơ suất điều khiển tàu của thuyền trưởng,...

Excess landing Giao vượt số lượng Chỉ hàng hóa được giao lên bờ vượt quá số lượng đã ghi trong bản lược khai của tàu (ship’s manifest). Ex – quay Giao tại cầu cảng Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua tại cầu cảng đến được quy định trong hợp đồng. Ex – Ship Giao tại tàu (Cảng đến quy định) Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua trên tàu tại cảng đến được quy định trong hợp đồng. Ex – Works Giao tại xưởng Là một điều kiện mua bán quốc tế, theo đó người bán giao hàng cho người mua tại xưởng sản xuất của mình. Expected (estimated) ready to load or discharge Thời gian dự kiến sẵn sàng bốc hoặc dỡ hàng. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết dự kiến tàu sẵn sàng bốc hoặc dỡ hàng vào thời điểm nào. Expected (estimated) time of sailing (ETS) or departure (ETD) Thời gian dự kiến tàu chạy hay khởi hành. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến tàu rời cảng. Expected (estimated) time arrival (ETA) Thời gian dự kiến hoặc ước đoán tàu đến Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến tàu sẽ đến cảng chỉ định Expected (estimated) time of completion (ETC) Thời gian dự kiến (ước đoán) hoàn thành. Dùng để thông báo cho bên hữu quan biết thời gian dự kiến hoàn thành công việc (bốc/dỡ hàng...).

Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH)

----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Far Eastern Freight Conference (FEFC) Hiệp hội vận tải Viễn đông Hiệp hội thành lập từ cuối thế kỷ 19, bao gồm nhiều hảng tàu chợ liên kết kinh doanh chở thuê hàng hoá từ Châu Âu đi Viễn đông Châu Á và ngược lại. Ban thư ký hiệp hội đóng tại London và các phân ban đóng tại một số cảng Hamburg, Rotterdam, Antwerp.... Các thành viên chủ chốt gồm có các hãng tàu : Peninsular & Orient Steam Navigation Company (P&O) của Anh, Nedlloyd của Hà Lan, Maersk của Bỉ, Nippon Yusen Kaisa (NYK) của Nhật, Compagnien Générale Maritime của Pháp (CGM), Nepture Orient Line (NOL) của Singapore, Amarican President Lines của Hoa Kỳ, Swedish East Asiatic Co.,Ltd của Thuỵ Điển, Lloyd Triestino Societa Anonima di Navigazione của Ý,... Fast as can Nhanh có thể được Thuật ngữ được dùng trong trường hợp giao nhận hàng không có định kỳ bốc dỡ, chỉ qui định chung chung bốc/dỡ nhanh đến mức mà tàu có thể giao hoặc nhận được. Thí dụ : tàu đảm trách bốc/dỡ hàng nhanh đến mức mà tàu có thể nhận được (Liner terms as fast as the vessel can recieve or deliver). Feeder vessel or feeder ship Tàu Container tiếp vận Loại tàu container cỡ nhỏ, có sức chứa khoảng vài trăm container 20’ (TEU), hoạt động trên tuyến vận chuyển nhanh (Feeder service), phục vụ việc tập trung hoặc phân phối container hàng hóa giữa các cảng nhánh (feeder ports) và các cảng bốc/dỡ trung tâm (hub ports) của các con tàu container cỡ lớn chuyên hoạt động đường dài. Thông thường các hãng tàu container này thu cước vận chuyển suốt (through rate) trong đó bao gồm cả cước vận chuyển nhanh. Feeders Tấm chắn Là những tấm chắn gỗ được đóng thành loại thùng không đáy đặt tại miệng hầm hàng hạt rời nhằm đề phòng tính năng trơn trượt gây dịch chuyển hàng về một phía trong lúc tàu chạy. Ferticon Tên mẫu hợp đồng thuê tàu chở phân bón từ Hoa Kỳ và Canada (North American Fertilizer Charter Party)

Thí dụ: tàu đảm trách bốc/dỡ hàng nhanh đến mức mà tàu có thể nhận hoặc giao được (Liner terms as fast as the vessel can receive or deliver).. . lớn mạnh và có uy tín gồm các hiệp hội giao nhận với nhiều nước là thành viên hoạt động trên lĩnh vực giao nhận hàng quốc tế. chỉ quy định chung chung bốc/dỡ nhanh đến mức mà tàu có thể giao hoặc nhận được. Amarican President Lines của Hoa Kỳ. FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giá trị như: Điều lệ giao nhận... Far Eastern Freight Conference (FEFC) Hiệp hội vận tải Viễn đông Hiệp hội thành lập từ cuối thế kỷ 19. Compagnie Générale Maritime của Pháp (CGM). Swedish East Asiatic Co. thực hiện chuyến vận chuyển cuối cùng theo quy định của một hợp đồng thuê tàu. được thừa nhận và sử dụng rộng rãi. Final sailing Chuyến rời cảng cuối cùng Một con tàu được coi như đã thực hiện chuyến rời cảng cuối cùng khi nó đã nhận xong hàng và rời cảng bốc hàng. Maersk của Bỉ.. IATA.. Ban thư ký hiệp hội đóng tại London và các phân ban đóng tại một số cảng Hamburg. loại trừ các hãng tàu ngoài hiệp hội ra khỏi tuyến kinh doanh của mình.. Nippon Yusen Kaisa (NYK) của Nhật. Lloyd Triestino Societa Anonima di Navigazione của Ý.. Được thành lập tại Viên năm 1926 và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ). Rotterdam. FIATA bao gồm 35. Neptune Orient Line (NOL) của Singapore. vận đơn.. Hiện nay.... trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) được thành lập từ 18/5/1994. vận tải quốc tế. Antwerp. Nedlloyd của Hà-lan. FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNC TAD. Ltd của Thụy Điển. FIATA (Fédération internationale des associa-tions de transitaires et assimilés) Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận Là một tổ chức quốc tế rộng rãi. IMO..) xem như một tư vấn giao nhận.Fighting rate Cước chiến đấu Loại cước có mức thường rất thấp (phá giá) được các hiệp hội vận tải tàu chợ áp dụng để cạnh tranh. Các thành viên chủ chốt gồm có các hãng tàu: Peninsular & Orient steam Navigation Company (P & O) của Anh. bao gồm nhiều hãng tàu chợ liên kết kinh doanh chở thuê hàng hoá từ châu Au đi Viễn đông châu Á và ngược lại..000 thành viên của trên 130 quốc gia. Fast as can Nhanh có thể được Thuật ngữ được dùng trong trường hợp giao nhận hàng không có định mức bốc dỡ.

điều đó có nghĩa là người thuê có yêu cầu chắn chắn về thuê chở hàng và đã chuẩn bị sẵn sàng để đi vào thương lượng cụ thể.ngày) First refusal Quyền ưu tiên Thông thường trong đàm phán ký kết hợp đồng thuê tàu.000 thành viên của trên 130 quốc gia. Thí dụ: Khối lượng lô hàng chuyên chở từ cảng X đến cảng Y là 10.. FIATA (Fédération internationale des associa-tions de transitaires et assimilés) Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận Là một tổ chức quốc tế rộng rãi. FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giá trị như: Điều lệ giao nhận. trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) được thành lập từ 18/5/1994. IMO. IATA... để chủ động trong tìm thuê tàu. Firm order 1. đơn đặt thuê sẽ không còn hiệu lực. Đơn đặt mua hàng cố định Trong nghiệp vụ thuê tàu.. được thừa nhận và sử dụng rộng rãi.000 tấn mét-hệ bột mì đóng bao có cộng thêm hoặc trừ đi 10% tùy theo chọn lựa của chủ tàu (10. người thuê quy định rõ thời hạn mà người nhận đơn đặt thuê phải trả lời. Nếu quá hạn quy định. Như . FIATA bao gồm 35. Thông thường. loại trừ các hãng tàu ngoài hiệp hội ra khỏi tuyến kinh doanh của mình. lớn mạnh và có uy tín gồm các hiệp hội giao nhận với nhiều nước là thành viên hoạt động trên lĩnh vực giao nhận hàng quốc tế.) xem như một tư vấn giao nhận.. Thí dụ: Firm order with days’notice (đơn đặt thuê cố định trong. vận đơn. chủ tàu và người thuê đều cố gắng giành quyền ưu tiên về quyết định hoặc chọn lựa một giải pháp nào đó có lợi cho mình. Được thành lập tại Viên năm 1926 và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ). Hiện nay. khi người thuê tàu đưa ra một đơn đặt thuê tàu cố định.000 metric tons flour in bags with 10% more or less at owner’s option). FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chức kinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNC TAD. Đơn đặt thuê tàu cố định (Không thay đổi) 2.. vận tải quốc tế.. dứt khoát (Firm negociations) với người chở thuê (Chủ tàu) để ký kết hợp đồng thuê tàu.Ferticon Tên mẫu hợp đồng thuê tàu chở phân bón từ Hoa Kỳ và Canada (North American Fertilizer Charter Party) Fighting rate Cước chiến đấu Loại cước có mức thường rất thấp (phá giá) được các hiệp hội vận tải tàu chợ áp dụng để cạnh tranh..

Hợp đồng bảo hiểm để ngỏ có nhiều nét giống hợp đồng bảo hiểm bao (Open cover). thương lượng thuê tàu giữa người thuê và người chuyên chở chủ yếu thông qua Telex hoặc Fax. Forwarding agent (Forwarder) Đại lý giao nhận Là người (công ty) nhận ủy thác của một người khác (chủ hàng. Flat rate Cước suất đồng loạt Khi chủ hàng có yêu cầu chở hàng đến một vùng cảng (Range of ports) bao gồm một số cảng nằm trong phạm vi được xác định bởi 2 cảng đầu và cuối và một trong các cảng ấy sẽ được chọn làm cảng dỡ hàng. thì người thuê tàu và người chuyên chở có thể thỏa thuận quy định cước suất đồng loạt. người .” (Charterer to give Owner’s first refusal on all shipments of rice from Vietnam to East Coasts of Afica during 199. bằng cách nào tùy hai bên (Người bảo hiểm và người được bảo hiểm) thỏa thuận...) Fixing letter or fixture note Thư xác định Đàm phán. không thay đổi khi hàng được dỡ tại bất cứ cảng nào trong vùng cảng đó. sau khi đã đạt được thỏa thuận vì các điều kiện vận chuyển cơ bản. cước suất đồng loạt cũng có thể được áp dụng đối với một số loại hàng chuyên chở tương tự mà chủ hàng thuê chở chưa thể khẳng định tên mặt hàng cụ thể sẽ được vận chuyển. chủ tàu có quyền ưu tiên quyết định khối lượng hàng nhận chở phù hợp với thoả thuận nói trên. bất kể cự ly vận chuyển xa hay gần. Phần khai báo tên tàu và các chi tiết khác sẽ được thực hiện sau.vậy. Thông thường.. cũng có những trường hợp người thuê cho chủ tàu được hưởng quyền ưu tiên về chuyên chở hàng của mình trên một tuyến đường nào đó nhằm khuyến khích. động viên sự tích cực hợp tác của chủ tàu. nhưng trong hợp đồng bảo hiểm để ngỏ.. Floating policy Hợp đồng bảo hiểm để ngỏ Là loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa có ghi các điều khoản bảo hiểm chung chưa xác định tên tàu và các chi tiết khác. hai bên đương sự có thể lập và trao đổi cho nhau thư xác định ghi tóm tắt nội dung các điều khoản chính yếu trong khi chờ đợi ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức với đầy đủ chi tiết. phí bảo hiểm phải được trả ngay khi ký kết và một khi số tiền bảo hiểm được khai báo vượt mức quy định của hợp đồng đã ký thì hai bên phải ký tiếp một hợp đồng bảo hiểm khác. Tuy nhiên. Thí dụ: “Người thuê dành quyền ưu tiên cho chủ tàu về chuyên chở toàn bộ số gạo của mình đi từ Việt Nam đến các cảng Đông Phi châu trong năm 199. Ngoài ra.

. cho dù người này đã rút ngắn được thời gian bốc / dỡ hàng sớm hơn quy định của hợp đồng. nhận hàng nhập khẩu. Thí dụ: Mức miễn giảm không trừ quy định 3% (Warranted free from particular average under 3%). thu trả tiền hàng hay cước phí. Có hai loại miễn giảm: . Phí bốc / dỡ hàng do người thuê tàu gánh chịu và như vậy họ cũng phải tự đảm trách việc bốc / dỡ hàng. lưu kho hàng hóa. nhưng nếu tổn thất vượt quá mức miễn giảm quy định thì người bảo hiểm sẽ bồi thường toàn bộ tổn thất. người giao nhận khác. Free despatch Miễn thưởng bốc / dỡ nhanh Dùng trong hợp đồng vận tải chuyến để chỉ người chuyên chở (Chủ tàu) không phải chi trả tiền thưởng bốc / dỡ nhanh cho chủ hàng. làm thủ tục hải quan.Miễn giảm có trừ (Deductible franchise): Người bảo hiểm chỉ bồi thường phần tổn thất vượt quá tỷ lệ miễn giảm quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Free in and out. chất xếp và san cào hàng Thuật ngữ thuê tàu dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không có trách nhiệm trả phí bốc / dỡ. Đại lý giao nhận được hưởng hoa hồng đại lý cao thấp tùy theo mức độ dịch vụ giao nhận được ủy thác (Forwarding agent’s commission) Franchise Mức miễn giảm Là tỷ lệ miễn trách nhiệm bồi thường cho người bảo hiểm trong một vụ tổn thất hàng hóa. Có nghĩa là: Tổn thất dưới 3% thì không bồi thường và nếu tổn thất trên 3% thì chỉ bồi thường phần vượt quá 3% của số tiền bảo hiểm. Free alongside ship (FAS) Giao dọc mạn tàu Là điều kiện mua bán quốc tế. stowed and trimmed (FIOST) Miễn phí bốc và dỡ.. Thí dụ: Miễn giảm có trừ 3% (Free from 3%) .. kể cả việc chất xếp và san cào hàng trong . thì người bảo hiểm sẽ đền trọn tổn thất là 5% của toàn bộ số tiền bảo hiểm.. Free in and out (FIO) (to the ship) Miễn phí bốc và dỡ Thuật ngữ thuê tàu hàng hải dùng để chỉ: Người chuyên chở (Chủ tàu) không có trách nhiệm trả phí bốc / dỡ hàng (loading and dis-charging charges). theo đó người bán có trách nhiệm và chịu chi phí cho đến khi hàng được đặt dọc mạn tàu tại cảng xếp hàng quy định trong hợp đồng. vượt quá mức giảm quy định là 3%..chuyên chở.) để theo chỉ dẫn của người này mà làm thay các phần việc liên quan đến giao nhận hàng chuỵên chở trong hay ngoài nước: Giao hàng xuất khẩu. nay tổn thất là 5%.Miễn giảm không trừ (Non-deductible franchise): Người bảo hiểm không bồi thường nếu tổn thất thấp hơn mức miễn giảm quy định.

. đều phải chịu thủ tục kiểm tra vệ sinh đối với thuyền viên. Fridays and holidays excluded (FHEX) . vệ sinh nước sở tại thực hiện. Free time Thời gian nhận hàng Là thời hạn mà người chuyên chở quy định cho chủ hàng sử dụng vào việc nhận hàng và hoàn trả container tại cảng dỡ.. Free on board (FOB) Là điều kiện mua bán quốc tế. chi trả phí làm hàng và nộp thuế tại địa phương sẽ do người thuê tàu chịu trách nhiệm. Trách nhiệm bốc / dỡ. thực vật nếu có.. hành khách và hàng hóa thuộc loại động thực vật. làm hàng. việc chi trả phí bốc dỡ và cũng không gánh chịu việc nộp các loại thuế liên quan do chính quyền địa phương đặt ra. Free Port or Free Zone Cảng tự do hay khu vực cảng tự do Là cảng hay khu vực cảng được dành riêng cho hàng hóa nhập vào không phải nộp thuết. Hàng được đưa vào cảng/khu vực cảng tự do thông thường sẽ được tái xuất. Việc kiểm tra này do tổ chức y tế. Free in and out and free taxes Miễn phí bốc và dỡ và miễn nộp thuế Theo quy định này. Free Pratique Miễn dịch – Giấy chứng miễn dịch Theo tập quán hàng hải quốc tế. Ngược lại. người chuyên chở (Chủ tàu) không đảm trách việc bốc dỡ. chất xếp và san cào hàng tại hầm tàu cùng các chi phí phát sinh thuộc về người thuê tàu gánh chịu. Nếu con tàu đáp ứng đầy đủ điều kiện y tế vệ sinh thì sẽ được coi là miễn dịch (To be in free pratique) và sẽ nhận được một giấy chứng miễn dịch cho phép tàu được cập cảng và làm hàng. chủ hàng phải chịu phạt phí lưu giữ container quá hạn. sau khi được tái chết và xử lý nếu cần. người bán có trách nhiệm và chịu chi phí cho đến khi hàng được giao lên tàu tại cảng xếp hàng quy định trong hợp đồng. Thí dụ: “Thời gian nhận hàng trong vòng 7 ngày. nếu tàu không đáp ứng đầy đủ điều kiện y tế vệ sinh của nước sở tại thì sẽ bị từ chối vào cảng hoặc sẽ bị lưu giữ tại một vị trí riêng biệt ngoài khu cảng để xử lý dịch bệnh trước khi được phép vào cầu cảng làm hàng. Việc bốc dỡ hàng. bất cứ tàu buôn nào muốn được vào cảng và cập bến. Thời gian nhận hàng được tính từ ngày tàu thông báo container chứa hàng đã đến cảng dỡ. theo đó..hầm tàu và như vậy cũng không chịu trách nhiệm bốc / dỡ.” Nếu vượt thời gian quy định.

Hàng chóng hỏng (Perishable freight) . Quy định này được áp dụng chủ yếu với một số nước Ả-Rập quy định ngày nghỉ việc trong tuần là ngày thứ sáu theo đạo Hồi. . chủng loại. .% payable at port of loading and . tiêu hao nhiên liệu. chiến tranh. 2. giá trị kinh tế..Cước tàu chạy rong hay cước mở (Tramp freight or open freight): Gồm cước chuyến và cước định hạn.Hàng quá khổ (Large size freight) . .Dựa vào hàng chuyên chở: Lấy đơn vị trọng lượng hàng (Weight) hoặc đơn vị thể tích hàng (Measurement) làm đơn vị tính cước (Freight unit) .Một phần cước được trả tại cảng bốc hàng và phần còn lại được trả tại cảng dỡ hàng (..Các loại phí biến động: Phí tiêu hao nhiên liệu và vật liệu... cảng phí và thuế.. hệ số chất xếp..Con tàu: Kích cỡ trọng tải/ dung tích.. khác với đa số các nước khác trên thế giới thường quy định thời gian bốc dỡ không bao gồm Chủ nhật và ngày lễ (Sundays and holidays excluded).Được trả trước tại cảng bốc hàng (Freight prepaid or freight paid at port of loading) .Dựa vào con tàu: Lấy đơn vị trọng tải hoặc dung tích của con tàu làm đơn vị tính cước (Lumpsum Freight) Tuỳ phương thức và đặc điểm kinh doanh của con tàu mà cước chuyên chở có thể phân thành 3 loại: .Tuyến chuyên chở: khoảng cách vận chuyển. cước chuyên chở dầu (tanker freight). đặc tính. thời gian chạy tàu và đỗ ở cảng..Biểu cước tàu chợ (Liner bound freight tariff) . vì đó là những ngày nghỉ việc của nước sở tại.. được chi thành: .Được trả sau tại cảng dỡ hàng (Freight payable at port of destination or freight to collect) .Thứ sáu và ngày lễ bị loại trừ Là cách quy định thời gian bốc dỡ hàng không bao gồm thứ sáu trong tuần và ngày lễ. phong tỏa.Hàng có bao bì (Package freight) . * Căn cứ vào các yếu tố này mà cước chuyên chở được cấu thành bởi: .. cấm vận. Là số tiền mà người thuê tàu phải trả cho người chuyên chở về công vận chuyển đưa hàng đến đích và sẵn sàng giao cho người nhận. Freight (Ocean freight) I.. hàng được chia ra nhiều loại để áp dụng suất cước riêng biệt.% payable at port of discharging) Do quy định trong vận đơn tàu chợ hoặc do thỏa thuận giữa người thuê tàu và người chuyên chở. duy tu sửa chữa vàbảo hiểm con tàu. bảo hiểm.Hàng chuyên chở: Số khối lượng.. khấu hao. Cước chuyên chở (Cước vận chuyển đường biển) II. lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền viên. điều kiện thời tiết khí hậu. * Cước chuyên chở được tính toán bằng 2 cách: . .. cước chuyên chở hàng đông lạnh (reefer freight). Thông thường cước chuyên chở được xây dựng trên cơ sở các yếu tố: .Các loại phí cố định: Phí khấu hoa.Sự cố khác: khủng hoảng và cạnh tranh kinh tế.. phí bốc dỡ làm hàng. cách đóng gói. Hàng chuyên chở: Do khác biệt về đóng gói. * Cước chuyên chở có thể: . ... duy tu sửa chữa.Hàng rời (Bulk freight) Ngoài ra tùy tính chất đặc điểm. tình hình cảng bốc/dỡ.Cước riêng biệt: Gồm biểu cước chuyên chở container (container freight tariff). Hàng (hóa) chuyên chở (Cargo) 1.. phí quản lý hành chính.. quản lý khai thác.

trong đó bao gồm cả cảng phí. lighterage at discharging port Cước toàn bộ gồm cả cảng phí. Hiệp hội quy định biểu cước. NYK Line.Hiệp hội Châu Au – Viễn Đông (Far-Eastern Freight Conference) . consulages light due. và OOCL. các hiệp hội hàng hải ra đời vào cuối thế kỷ 19 và phát triển cho đến nay có trên 200 tổ chức bao gồm các hiệp hội tàu chợ truyền thống (Liner freight conferences). quy định của hiệp hội. phí lãnh sự.Ap dụng biện pháp đối phó cạnh tranh của các hãng tàu ngoài hiệp hội (Outsiders) Do tính đặc thù của ngành vận tải biển. phí san cào. Số lượng này thường xuyên biến động bởi việc giải thể.Công-xoọc-xiôm Mitsui-OSK line (bao gồm Kline. giảm cước và điều kiện vận chuyển thống nhất (Freight conference) b. giữ vững thế độc quyền và chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài. trimming. số lượng hàng hóa chuyên chở và cước thu nhập. vốn) của mỗi thành viên.. phí ánh sáng. * Hoạt động tập trung của hiệp hồi nhằm vào các vấn đề: .. P&O.Hiệp hội lục địa Châu Au – Cận Đông (Continent/Near-East Conference) .Hiệp hội Viễn Đông – Đông Phi Châu (Far East/East Africa Freight Conference) . phí lỏng hảng tại cảng dỡ.Hàng dài (Long freight) Freight conference or shipping conference Hiệp hội vận tải biển (Công hội hàng hải) Tổ chức liên kết giữa những hãng tàu dựa trên cơ sở một thỏa ước được ký kết (Conference Agreement) về cùng nhau kinh doanh chở thu6 hàng hóa trên một tuyến hay khu vực hàng hải theo những điều kiện vận chuyển thống nhất nhằm mục đích hạn chế cạnh tranh nội bộ bảo vệ lợi ích của các thành viện. các công-xoọc-xiôm (Consortium) và các “pun” hàng hải (Shipping pools). * Những hiệp hội vận tải biển đứng hàng đầu của thế giới ngày nay gồm có: . Mức độ liên kết do thỏa ước quy định cao thấp. . Freight rate Cước suất Là số tiền cước mà tàu chợ thu theo đơn vị hàng chuyên chở (tấn hay mét khối) . các hiệp hội tàu container. NYK.. Xây dựng điều khoản và điều kiện vận chuyển được lồng vào nội dung vận đơn. phí lãnh sự. pilotage. Safmarine. NOL. phí chiếu sáng tại cảng dỡ hàng Theo quy định này. . người thuê phải trả đầy đủ tiền cước cho người chuyên chở.Đặt kế hoạch khai thác kinh doanh: Phân chia số lượng chuyến đi. giảm cước thống nhất bắt buộc mỗi thành viên cùng thực hiện.Kiểm tra giám sát việc tuân thủ quy chế. a. linh hoạt hay chặt chẽ tùy theo thỏa thuận giữa các thành viên hiệp hội. phí hoa tiêu. Nedlloyd Line) Hiệp hội Tân hoàn cầu (New Global Alliance): Gồm các hãng tàu Hapag Lloyd.Hiệp hội Á/Bắc Mỹ (Asia/North America Rate Agreement) .Quy định biểu cước. Freight in full of all port charges. phí hoa tiêu. sáp nhập hoặc thành lập các hiệp hội mới. phí san cào. Loại hiệp hội có tính hợp tác cao hơn dựa trên cơ sở thỏa ước hợp doanh (Pool agreement) quy định. . mức phân chia hàng vận chuyển hoặc phân chia lợi nhuận căn cứ theo đóng góp (tàu.

buồng hành khách được tính vào phạm vi sử dụng của người thuê.. về phần mình. người thuê tàu sẽ cân nhắc việc chấp nhận quy định sửa đổi bổ sung này và có thể có giải pháp đảm bảo an toàn đề phòng rủi ro mất cước (Freight risk) bằng cách bảo hiểm cước. Giá trị hàng được khai báo là cơ sở để tính toán bồi . Trong hợp đồng thuê tàu chuyến. decks and usual places of loading (but not more than she can reasonably stow and carry) and all passenger accom-modation shall be at the charterers’ disposal. Đối với các mặt hàng thông thường. Thí dụ: Toàn bộ phạm vi chứa và chở hàng của các hầm.. chủ tàu áp dụng thu cước theo trọng lượng hoặc thể tích hàng chuyên chở. chủ tàu thường bổ sung vào hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn đoạn thuật ngữ nói trên để bảo đảm thu đủ cước lúc gửi hàng mà không phải hoàn trả lại cho người thuê mặc dù hành trình của tàu gặp trắc trở như đã nêu. boong. chủ tàu thu cước theo giá trị đối với mặt hàng có giá trị cao (Goods of great value). nơi bốc hàng thông thường (Nhưng không được vượt quá gây trở ngại cho khả năng chất xếp và chuyên chở của con tàu) và tất cả buồng hành khách đều sẽ do người thuê tùy ý sử dụng (. Nhưng trong hợp đồng thuê định hạn. Chủ nhân các loại hàng chuyên chở có giá trị cao cần phải khai báo rõ giá trị để người chuyên chở xem xét và định mức cước tương ứng.) “Freight shall be considered as fully earned upon shipment and non returnable in any event whether or not the voyage shall be performed and whether or not the vessl and / or cargo shall be lost” “Cước sẽ được xem như là đã thu đủ lúc gửi hàng và không hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào cho dù chuyến đi sẽ được thực hiện hay không và cho dù con tàu và/hoặc hàng chuyên chở sẽ bị tổn thất hay không” Nguyên tắc cơ bản của luật hàng hải Anh – Mỹ và của nhiều nước khác quy định: “Người chuyên chở chỉ thu được cước khi hàng được vận chuyển đến đích và sẵn sàng được giao cho người nhận. khác với loại tàu (chở) khách (passenger ship) Full reach and burden Sức chứa và sức chở hàng toàn vẹn Thuật ngữ dùng để chỉ phạm vi chứa và chở hàng của các hầm và boong tàu được dành toàn vẹn cho người thuê sử dụng.. buồng hành khách và các khu vực được dùng vào các mục đích ngoài việc chứa và chở hàng không được tính vào phạm vi đưlợc quyền sử dụng của người thuê. Nếu tàu bị tổn thất hoặc không đi đến đích theo yêu cầu thì người chuyên chở sẽ không có quyền thu chút cước nào” Tuy nhiên.Freighter (Cargo ship) Tàu (chở) hàng Dùng để chở hàng. để bảo vệ lợi ích của mình. Freight ad valorem Cước theo giá trị hàng Trong chuyên chở hàng bằng tàu chợ phổ thông hoặc bằng tàu container chuyên dùng. giá trị không cao. Tất nhiên.the whole reach and burden of the vessel’s holds..

người ta thường lấy mức cước tại một khu vực hoặc tuyến chuyên chở vào một thời điểm nào đó làm chỉ số cước gốc và xuất phát từ đó mà tìm ra và so sánh sự biến động tăng giảm của giá cước trong một khoảng thời gian cần xem xét.Chỉ số cước tàu container (Container freight index) Freight note Thông báo cước Là chứng từ do người chuyên chở hoặc đại lý. có tổ chức khá phức tạp phân chia thành nhiều bộ phận thị trường (Freight market sectors) và có tác dụng quyết định đối với phát triển của ngoại thương đường biển thế giới.. có nghĩa là trả cước sau khi tàu hoàn thành chuyến vận chuyển. để làm cơ sở góp phần dự đoán xu hướng phát triển của giá cước trong những năm tới.Chỉ số cước tàu chạy rông (Tramp freight index) . hành khách) và người có tàu kinh doanh chở thuê (Chủ tàu) Được hình thành rõ nét từ những năm cuối thế kỷ 19 với các trung tâm thuê tàu chủ yếu (Thị trường thuê tàu London. Oslo. thị trường thuê tàu Tokyo. chính xác hơn.thường tổn thất nếu có xảy ra sau này do lỗi của người chuyên chở. Hamburg. đại diện người chuyên chở gởi đến chủ hàng hoặc đại lý của họ.. trong hợp đồng vận tải đôi khi người ta còn ghi thêm: Cước trả trước khi dỡ hàng (Before breaking bulk) hoặc sau khi dỡ hàng (After dis-charging) tại cảng đích. Thị trường thuê tàu về thực chất là nơi mua bán sản phẩm vận tải đường biển mà giá cả được biểu thị bằng giá cước thuê tàu. Thí dụ: . Freight index Chỉ số cước Trong nghiên cứu tình hình thị trường thuê tàu. . Freight payable at destination or freight to collect Cước trả tại đích đến hoặc cước trả sau Thuật ngữ dùng để chỉ người thuê tàu trả cước tại đích đến của hàng hóa.Chỉ số cước tàu chợ (Liner freight index) . là phản ánh tập trung các mối quan hệ cung – cầu và quan hệ lợi ích của người thuê tàu và người chuyên chở. Lĩnh vực thuê tàu hàng có quy mô rộng lớn. Freight market Thị trường thuê tàu (Thị trường vận tải biển) Là nơi giao dịch thuê và cho thuê tàu giữa người có nhu cầu chuyên chở (Chủ hàng. Thị trường thuê tàu tổng hợp gồm 2 lĩnh vực: Lĩnh vực thuê tàu hành khách (Passenger freight market) và lĩnh vực thuê tàu hàng (Cargo freight market). thông báo về số tiền cước chuyển chở phải trả trước khi được trao vận đơn tại cảng bốc hoặc cảng dỡ hàng.) dựa trên cơ sở 2 yếu tố cơ bản là hàng hóa – hành khách và tàu buôn.. Để được rõ ràng. thị trường thuê tàu NewYork.

Freight ton (freight unit) Tấn cước Là đơn vị đo lường phổ biến của một mặt hàng chuyên chở (Thông thường là tấn hay mét khối) được dùng làm cơ sở để tính cước.Freight payable on in-taken quantity Cước trả theo khối lượng hàng xếp xuống tàu Trong chuyên chở hàng có khối lượng lớn bằng tàu chuyến.. Frustration Mất tác dụng Hợp đồng thuê tàu mất tác dụng khi nó không còn đạt được mục đích kinh tế mong muốn do con tàu gặp phải một sự cố bất ngờ ngoài sự kiểm soát và ngoài trách nhiệm của các bên đương sự làm hỏng kế hoạch dự tính. Cần lưu ý vì còn có những sai biệt về đơn vị đo lường ở một số nước do tập quán sử dụng lâu đời để lại cho nên phải quy định rõ.. Nhưng trên thực tế. tùy chủ tàu và người thuê thỏa thuận. Thí dụ: Tàu bị bão gây hư hỏng nặng mà nếu sửa chữa để có thể tiếp tục hành trình theo hợp đồng thì phải kéo dài thời gian. Full container load (FCL) Chở trọn container Dùng để chỉ hàng được chở đầy một container và người chuyên chở sẽ thu cước theo đơn vị container (CBR hoặc FAK) . chủ tàu thường yêu cầu người thuê trả cước theo khối lượng hàng xếp xuống tàu tại cảng gửi. Full and complete cargo Hàng đầy đủ và trọn vẹn Chỉ khối lượng hàng đầy đủ và trọn vẹn cho sức chở bằng tấn hoặc mét khối của con tàu. hợp đồng thuê tàu được đặt trong tình trạng mất tác dụng nghĩa là không tồn tại nữa và không bên nào chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng này. phù hợp với khu vực địa lý chuyên chở và mùa tiết. người ta có thể lấy khối lượng xếp xuống tàu tại cảng gửi hoặc lấy khối lượng hàng dỡ lên bờ tại cảng đến làm cơ sở để tính cước. Full and down Đầy tàu và tận mớn Dùng để chỉ hầm tàu được xếp đầy hàng đồng thời tàu đạt đến dấu chuyên chở tối đa cho phép. Do đó. gây tranh chấp. cụ thể đơn vị đo lường trong hợp đồng để tránh hiểu lầm. tăng thêm nhiều phí tổn và hai bên đương sự sẽ không đạt được mục đích kinh tế.

chủ hàng). Do đó mỗi bên phải cùng nhau gánh chịu Tổn thất chung khác với tổn thất riêng (Particular average) là loại tổn thất chỉ liên . có sức nâng khỏe và nhanh.. Gantry crane Cẩu khung Loại cẩu được đặt trên khung đỡ (gantry). General average Tổn thất chung Là tổn thất do “hành động tổn thất chung” gây ra cho tàu và hàng hóa trong một chuyến đi trên biển.Thuật Ngữ hàng hải ANH . Gearless ship Tàu không có trang bị bốc / dỡ hàng Gencon Là mã hiệu của mẫu hợp đồng thuê tàu thống nhất chở hàng tổng hợp do Hiệp hội vận tải biển quốc tế và Ban-tích (BIMCO) xây dựng và được nhiều nước sử dụng rộng rãi trong đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu chở bách hóa. di động trên ray hoặc trên bánh cao su. cần trục.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Grain cargo certificate Giấy chứng nhận chở ngũ cốc Chứng từ do giám định viên xác nhận con tàu thích hợp cho tiếp nhận và vận chuyển hạt ngũ cốc rời được người chuyên chở lập và xuất trình cho người gửi hàng cùng lúc với thông báo sẵn sàng bốc hàng lên tàu theo qui định của hợp đồng vận tải. nhằm bảo vệ lợi ích của tất cả các bên (Chủ tàu.. thường được bố trí bốc / dỡ container hàng lên xuống tàu qua bên trên lan can (Lift-on / Lift-off) Gasvoy Mã hiệu của mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu chở khí thiên nhiên (natural gas) do Hiệp hội BIMCO soạn thảo. Geared ship Tàu có trang bị bốc / dỡ hàng: cẩu đòn.

.Bơm nước vào hầm hàng để dập tắt lửa . 2. chi phí lương bổng thuyền viên trong thời gian tàu lưu tại cảng lánh nạn.. chi phí tại cảng lánh nạn (Phí vào và rời cảng. hư hỏng khi phải dỡ hàng tại cảng lánh nạn.. Tiền ký quỹ được đưa vào tài khoản liên doanh của chủ tàu và chủ hàng.. General average clause Điều khoản tổn thất chung Điều khoản trong hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn quy định nơi và quy tắc xử lý tổn thất chung (thường áp dụng quy tắc York-Antwerp) General average deposit Tiền ký quỹ tổn thất chung Khi xảy ra trường hợp tổn thất chung. . Hy sinh tổn thất chung (General average sacrifices): Là những thiệt hại vật chất của: . Người đóng tiền ký quỹ sẽ nhận được biên .. phí sửa chữa tàu.)... quy tắc York-Antwerp 1950 Hiện nay các nước thống nhất sử dụng quy tắc York-Antwerp 1994 (York-Antwerp Rules 1994) mà nội dung gồm 7 quy tắc từ A đến G và 22 điều khoản nhằm diễn giải rõ ràng các trường hợp tổn thất chung.Vứt bỏ hàng để làm nhẹ tàu.Tự nguyện đưa tàu vào cạn để tránh tai nạn. cách tính toán đóng góp tổn thất chung và thủ tục tiến hành.. các hy sinh và chi phí tổn thất.) Tổn thất chung là một sự cố hàng hải thừơng xảy ra và cách giải quyết khá phức tạp đòi hỏi tính chính xác và có thời gian. làm cơ sở bảo đảm việc chi trả phần phải đóng góp tổn thất chung (general average contribution). . chủ tàu có quyền yêu cầu người nhận hàng đóng một số tiền ký quỹ nào đó trước khi nhận hàng. hàng ngấm ướt do dập đám cháy trên tàu. Chi phí tổn thất chung (General average expenditures) Bao gồm các chi phí cứu hộ (Phí lai dắt.. Hành động tổn thất chung Theo diễn giải của Quy tắc A York-Antwerp 1994 được quốc tế công nhận phổ biến: Được coi là hành động tổn thất chung chỉ khi nào hành động ấy có chủ định (Intentionally) và hợp lý (Reasonably) vì sự an toàn chung (Common safety) khi gặp hiểm họa. Tổn thất chung bao gồm: 1._ và các chi phí khác có liên quan (Phí giám định. ..Hàng: Vứt bỏ hàng để làm nhẹ tàu. Thí dụ: . phí sang mạn hàng. trước đây rất lâu người ta đã cố gắng soạn thảo và áp dụng thống nhất các văn bản luật pháp về tổn thất chung như: Quy tắc York-Antwerp 1924... General average act.Đưa tàu vào cảng lánh nạn để cứu chữa. phí tính toán phân chia đóng góp tổn thất chung. đã gây ra những hy sinh và phí tổn bất thường nhằm bảo vệ tài sản thoát khỏi hiểm họa trong một chuyến đi chung trên biển. phí dỡ hàng. Vì thế.quan đến lợi ích riêng của chủ tài sản nào đó (Chủ tàu hay chủ hàng) trong chuyến đi chung trên biển và người này phải tự mình gánh chịu mà không đòi hỏi được các chủ tài sản khác cùng đóng góp... chặt bỏ thiết bị vật dụng bị đổ nát.Tàu: Do dập tắt đám cháy trên tàu.. động cơ tàu bị hỏng do chạy máy quá giới hạn cho phép để vượt cạn..

hòm. Good ship or vessel Tàu tốt Thuật ngữ dùng khi mở đầu một hợp đồng thuê tàu nói về con tàu được thuê. vì việc này gây khó khăn phức tạp cho thao tác dỡ hàng và có thể gây thiệt hại cho két sâu. Nếu số tiền ký quỹ vượt quá mức đóng góp thì số dư thừa sẽ được hoàn trả cho người nộp.nhận làm bằng chứng (deposit receipt) Số tiền ký quỹ kể cả tiền lãi của nó sẽ do những chuyên viên tính tổn thất chung (average adjuster) sử dụng để chi trả tổn thất chung và/hoặc tổn thất riêng. phải tự mình trang trải chi phí dỡ hàng và do đó cũng sẽ được chấp nhận tăng thêm thời gian dỡ hàng tương ứng. Còn được viết tắt là Generals Cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng bách hóa rất khác biệt với cách bốc dỡ và công cụ bốc dỡ hàng rời là loại hàng không bao bì được chở trần (Bulk cargo) Khoang chứa hàng bách hóa thường chiếm nhiều dung tích hơn khoang chứa hàng rời vì nó bao gồm cả bao bì hàng hóa và khoảng trống chất xếp (Broken stowage) General purpose container Container đa dạng. và/hoặc các phí khác. dùng để chở hàng bách hóa. Khái niệm “tốt” ở đây chưa đủ rõ ràng và dứt khoát. Cũng có một số trường hợp. bình. hợp đồng thuê tàu thường kèm theo điều kiện không được xếp hàng vào két sâu (Deep tank). phân bón được quy định dỡ hàng bằng gầu ngoạm. Grain cargo certificate Giấy chứng chở ngũ cốc Chứng từ do giám định viên xác nhận con tàu thích hợp cho tiếp nhận và vận chuyển hạt ngũ cốc rời được người chuyên chở lập và xuất trình cho người gửi hàng cùng lúc với thông báo sẵn sàng bốc hàng lên tàu . hàm ý là con tàu thích hợp cho yêu cầu chuyên chở và đủ khả năng đi biển nếu không có quy định hạn chế gì khác. quặng. Grab discharge Dỡ hàng bằng gầu ngoạm Đối với các loại hàng rời như: Than. chủ tàu chấp nhận người nhận hàng (hoặc công ty bảo hiểm lô hàng) làm giấy bảo đảm chi trả mà không phải nộp tiền ký quỹ (Letter of guarantee) General cargo Hàng bách hóa Là các loại hàng thông thường. bó. vận chuyển được an toàn và tiện lợi. sọt. được đóng thành đơn vị: thùng. vại…để bốc xếp. Nhưng nếu người thuê tàu muốn sử dụng két sâu để chứa hàng thì phải được thỏa thuận của người chuêyn chở. kiện.

dung tích đáy đôi. Chủ tàu sẽ phải gánh chịu ngoài phí khai thác con tàu ra. Các điều kiện thuê này được áp dụng phổ biến trong thuê tàu chợ nên còn được gọi là “Thuê theo điều kiện tàu chợ” Ngược lại với cách thuê theo điều kiện rộng là cách thuê theo điều kiện hẹp (Net charter). Gross charter or gross terms or liner terms Thuê tàu theo điều kiện rộng hay thuê theo điều kiện tàu chợ Theo cách thuê này. Mỗi chủ hàng lẻ được nhận riêng một vận đơn gom hàng (House bill of lading) để làm bằng chứng giao nhận hàng.Dung tích buồng máy . . người thuê thường muốn chọn các con . nhưng không bao gồm dung tích buồng lái.theo quy định của hợp đồng vận tải. các loại phí bốc dỡ hàng. Đơn vị đo dung tích tàu là m3 (đơn vị đo dung tích đăng ký cũ: 1RT = 100 cubic feet) Gross weight Trọng lượng (hàng) cả bì Là tổng trọng lượng hàng chuyên chở (Cargo gross weight) bao gồm trọng lượng tịnh của hàng hóa (Cargo net weight) và trọng lượng của bao bì (Cargo package weight) Groupage Bill of lading (Master bill of ladingk) Vận đơn gộp chugn hàng (vận đơn người chuyên chở thực) Là vận đơn do người chuyên chở thực cấp cho người giao nhận kiêm người gom hàng đã thuê trọn container để gửi hàng lẻ của nhiều chủ hàng đến cùng một cảng đích. buồng ngủ câu lạc bộ thuyền viên. được đo theo một công thức quy định: . Các thuật ngữ “Gross charter và Net charter” chỉ thường được sử dụng ở Hoa Kỳ.. Guaranteed space per ton Khoảng chứa hàng cam kết cho mỗi tấn Trong thuê tàu chở ngũ cốc rời. Gross Tonnage (GT) Dung tích (dung tải) toàn phần Theo Điều 7 của công ước về dung tải (Tonnage) 1969 và có hiệu lực từ 1982. Dung tích buồng ăn. phí kiểm kiện. người thuê tàu chỉ phải trả tiền cước chuyên chở mà không phải gánh chịu thêm loại phí nào khác có liên quan. buồng vệ sinh và lối đi lại. quy định người thuê phải gánh chịu phí bốc / dỡ và chất xếp hàng (Free in and out and free stowed to the ship) nhưng không bao gồm cảng phí..Dung tích toàn bộ các kho chứa nhiên liệu.Dung tích buồng hải đồ và điện báo thông tin . cảng phí. . nước ngoạt và thực phẩm.Dung tích toàn bộ các hầm chứa hàng hoặc buồng chứa hành khách nếu có. dung tích toàn phần áp dụng cho các tàu biển có chiều dài bằng hoặc hơn 24m thay thế cho dung tích đăng ký toàn phần (Gross Register Tonnage) trước kia và bao gồm toàn bộ không gian khép kín của tàu.

quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu. Hague – Vixby Rules Quy tắc Hague – Vixby Là quy tắc Hague được bổ sung và sửa đổi bởi nghị định thư 1968 (Protocol 1928) Về cơ bản. chủ hàng dựa trên công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc luật pháp liên quan đến vận đơn (The International Convention for the Unification of certain Rules of Law relating to Bill of lading). chủ hàng.mét khối trong chuyến vận chuyển. Thí dụ: “Chủ tàu bảo đảm cho người thuê tùy ý sử dụng nếu có yêu cầu.tàu có tỷ số dung tích tịnh cao so với trọng tải tịnh vì nó có lợi cho chất xếp và chuyên chở ngũ cốc là loại hàng có hệ số chất xếp cao. nếu không đạt được như thế. dựa trên công ước Hamburg (Hamburg Convention) ký kết ngày 31/3/1978 tại Hamburg và có hiệu lực từ 1/1/1992 Quy tắc này là kết quả đấu tranh của nhóm 77 nước đang phát triển nhằm mục đích thay thế quy tắc Hague và có nhiều tiến bộ.. hiện nay quy tắc Hamburg vẫn chưa được 1 số nước có đội tàu chở thuê phát triển mạnh tán thành và áp dụng.. điều khoản về quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu. Handy max . Tuy nhiên. công bằng hơn khi quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ tàu.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Hague Rules Quy tắc Hague Là quy tắc luật pháp chi phối vận chuyển hàng đường biển. khoảng chứa hàng cam kết cho mỗi tấn ngũ cốc là. chủ hàng trong quy tắc Hague – Vixby không có gì thay đổi so với quy tắc Hague. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Hamburg Rules Quy tắc Hamburg Là quy tắc luật pháp chi phối hợp đồng vận tải đường biển. tiền cước sẽ được hạ thấp theo tỷ lệ” (Theo hợp đồng Centrocon chở ngũ cốc từ River-Plate đi các nơi). người thuê yêu cầu chủ tàu bảo đảm cụ thể trong hợp đồng khoảng chứa bằng mét khối cho mỗi tấn ngũ cốc. Quy tắc đã được hơn 60 quốc gia phê chuẩn và áp dụng. được ký kết tại Brussels. ngày 25/8/1924. Vì lẽ đó.

Vì lẽ đó. gạo.Loại tàu chở hàng rời có sức chở 25. bằng kim loại hoặc bằng gỗ phủ bạt (Hatch cover) để phòng nước mưa. vào hầm chứa hàng của con tàu. ngô. dỡ (heavy lift crane or heavy lift derrick) .000 – 35.Loại hạt ngũ cốc có trọng lượng nặng gồm: Lúa mì. người ta thường quan tâm và phân làm 2 loại: . .000 tấn trọng tải Handy sized bulker Loại tàu chở hàng rời có sức chở 30.Loại hạt ngũ cốc có trọng lượng nhẹ (Light grain) gồm: Đại mạch.. lúa mạch đen. khi cho thuê lại tàu (sublet) Heavy lift Hàng nặng quá cỡ Chỉ loại hàng mà trọng lượng vượt quá mức nâng thông thường do tàu quy định và bị buộc phải sử dụng thiết bị nâng hàng riêng để bốc.. Thuật ngữ được dùng để phân biệt với hợp đồng thuê tàu thứ cấp được ký kết giữa người thuê tàu và người thứ ba. nước biển xâm nhập. Điều này gây thiệt thòi cho người chuyên chở nếu mặt hàng cụ thể thuộc ngũ cốc trọng lượng nhẹ. Head Charter or Head Charter – Party Hợp đồng gốc Là hợp đồng thuê tàu đầu tiên được ký kết giữa chủ tàu và người thuê.. Loại ngũ cốc có trọng lượng nhẹ chiếm nhiều khoảng chứa nên có hệ số chất xếp cao hơn loại ngũ cốc trọng lượng nặng. Nhưng trên thực tế. người ta thường lấy ngũ cốc trọng lượng nặng làm đơn vị tính cước. Heavy grain Ngũ cốc nặng Trong chuyên chở ngũ cốc.. Miệng hầm rộng. hẹp tùy theo đặc điểm con tàu chuyên dùng chở loại hàng chuyên chở và được bao bọc bởi một gờ chắn bằng kim loại bền chắc (Hatch coaming) Miệng hầm có nắp đậy kín bằng vật liệu dẻo. Hatch of hatchway Miệng hầm (Tàu) Là khoảng trống hình chữ nhật dùng làm lối đưa hàng ra. chủ tàu thường yêu cầu trả thêm một mức phụ phí nhất định khi chở hàng ngũ cốc trọng lượng nhẹ. yến mạch.000 tấn trọng tải Harbour dues Cảng phí Số tiền mà chủ tàu phải nộp cho quản lý cảng về sử dụng cảng trong việc kinh doanh. cao lương. hướng dương.

. Thiên tai gây ra như: Động đất.tốt.. Tuy nhiên.. Các trường hợp mà người bảo hiểm được miễn trách bồi thường gồm có: Tàu không đủ tính năng hàng hải. xấu là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến gìn giữ phẩm chất hàng hóa trong quá trình vận chuyển. .Hư hỏng do sơ suất bất cẩn của thuyền trưởng. hầm hàng rời (Bulk cargo hold).Tai nạn lúc bốc / dỡ hàng và tiếp nhiên liệu. tùy theo yêu cầu của mình mà người được bảo hiểm có thể sửa đổi hoặc bổ sung một vài điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London.Nổ trên tàu. gió lốc.Chi phí hợp lý và cần thiết nhằm cứu chữa tàu và hạn chế tổn thất. . Hull insurance Bảo hiểm thân tàu Bảo hiểm thân tàu bao gồm các đối tượng: Vỏ tàu.Đóng góp hi sinh và chi phí tổn thất chung.Hàng động ác ý hoặc sơ suất bất cẩn của người được bảo hiểm . .. bị lật hoặc bị đắm. cold and deep-freeze hold). hầm cách nhiệt (Insulated hold). máy tàu và trang thiết bị của tàu Theo điều kiện của Hiệp hội bảo hiểm London. về vệ sinh. . chủ tàu hoặc người quản trị tàu. mất tích.Tàu mắc cạn.Rủi ro đình công. Điều kiện hầm hàng về trang thiết bị. hoa tiêu hay thợ sửa chữa tàu mà những người này không phải là người được bảo hiểm. kể cả tảng băng) . thuyền viên. các rủi ro chính được bảo hiểm là: .. Hold cleaning Dọn vệ sinh hầm hàng Việc làm sạch hầm hàng là nhiệm vụ của tàu trước khi nhận xếp và chở lô hàng mới... Tùy tính chất hàng chuyên chở mà hầm hàng được cấu tạo và trang bị thích hợp thành các loại: Hầm hàng khô (Dry cargo hold). . Nhưng cần lưu ý: Các tổn thất nói trên không có nguyên nhân do sự thiếu cần mẫn của người được bảo hiểm. hầm mát. về thông gió.Tàu đâm va tàu khác hoặc đâm va vật thể cố định (Trang thiết bị cầu cảng. . chứa và bảo quản hàng hóa của con tàu trong quá trình vận chuyển.. núi lửa phun. Hold (Cargo hold) Hầm hảng. sĩ quan. .. . Khoang hàng Là nơi chất xếp.Hire money or Hire Tiền thuê tàu định hạn Được tính trên cơ sở bao nhiêu tiền/ngày cho cả tàu hoặc tấn trọng tải/tháng tùy thỏa thuận và thường được trả trước theo định kỳ tháng hoặc quý. gãy trục máy hoặc do khuyết tật ngầm của vỏ hay máy tàu.. lạnh và đông sâu (Chilled.Rủi ro chiến tranh. với sự thỏa thuận của người bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm thân tàu có thể được ký theo thời hạn 12 tháng hoặc theo chuyến nếu thời hạn dưới 3 tháng. . hầm quặng ( Ore hold). sét đánh. nổ nồi hơi.

quy định người thuê và chủ tàu cùng nhau thỏa thuận giải pháp xử lý trường hợp tàu đến không vào được vì cảng đóng băng: thuyền trưởng có quyền điều tàu đến 1 cảnh an toàn khác để dỡ hàng hoặc người thuê chọn cách lưu giữ tàu để đợi băng tan hay phá băng và chấp nhận chịu phạt dỡ chậm hàng hoặc lưu tàu nếu điều đó xảy ra. tư bản giữa các nước trên cơ sở cạnh tranh công bằng. bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng. ICHCA (International Cargo Handling Coordination Association) . dịch vụ..Husband (Ship’s husband) Người chăm nom tàu Là người thay mặc chủ tàu chăm nom quản lý con tàu (ví như người chồng của “cô tàu”) Husbandry Việc chăm nom quản lý tàu (duy tư. Mục tiêu của Phòng Thương Mại Quốc Tế là phục vụ và thúc đẩy sự giao lưu hàng hóa. Thuật Ngữ hàng hải ANH . quyền sở hữu công nghiệp. du lịch. sửa chữa. tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử cho đến nay..) Hygroscopic cargo Hàng dễ hút ẩm Chỉ loại hàng nhạy hút ẩm trong không khí và chịu ảnh hưởng đó mà thay đổi trọng lượng trong chuyến đi biển dài ngày. thành lập từ năm 1919. góp phần xây dựng trật tự kinh tê quốc tế..VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z ICC (International Chamber of Commerce) Phòng thương mại quốc tế Là một tổ chức thương mại quốc tế phi chính phủ. Ice Clause Điều khoản đóng băng Được ghi trong vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu. vấn đề trọng tài giải quyết tranh chấp.. Phạm vi hoạt động của nó bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như: Ngoại thương. vấn đề cạnh tranh. thanh toán quốc tế. Trụ sở đóng tại Paris (Pháp).

Theo IMDG Code.2: chất peroxide hữu cơ Nhóm 6: chất độc hại gây tổn thương hoặc tử vong khi tiếp xúc qua đường tiêu hóa hoặc hô hấp hoặc gây nhiễm qua da. phải nằm chờ trong khoảng thời gian nào đó.Nhóm 5. chất xếp và biện pháp xử lý trong quá trình vận chuyển. Mỗi nhóm được chia thành nhiều loại hàng và mỗi loại hàng đều có nhãn hiệu với màu sắc biểu thị tính chất nguy hiểm. Bỉ. Kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thu thập được phổ biến đến các thành viên bằng tạp chí thông tin xuất bản hàng quý hoặc bằng bản thông báo xuất bản định kỳ 1 tháng/lần hoặc bằng hội thảo kỹ thuật khi cần thiết. còn người chuyên chở có bổn phận thực hiện đúng đắn. nhà bảo hiểm. đòi hỏi yêu cầu riêng biệt về bốc dỡ. mụch đích hoạt động được mở rộng nhằm nâng cao khả năng hiệu quả kinh tế trong vận chuyển hàng hóa thông qua hợp tác. Ấn Độ. cách bốc dỡ. IMDG Code (International Maritime Dangerous Goods Code) Quy tắc quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển Do tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) đề xuất áp dụng vào năm 1965 nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm đường biển. Hoa Kỳ.Nhóm 4. cách đóng gói.. . Đức. khí hóa lỏng) có thể gây cháy nổ.Hiệp hội quốc tế về phối hợp làm hàng Thành lập vào 01/01/1952 với 9 nước thành viên tại London (Anh) nhằm mục đích lúc đầu rút ngắn thời gian bốc dỡ hàng của tàu tại cảng khẩu. Các tổ công tác trực thuộc nghiên cứu nhiều chuyên đề về thúc đẩy quay vòng nhanh của con tàu. Pháp. Nội dung của quy tắc bao gồm: Việc phân loại hàng nguy hiểm.Nhóm 4..Nhóm 8: chất ăn mòn . Ý. chất xếp.Nhóm 1: gồm các chất nổ .Nhóm 2: gồm các chất khí (Khí nén. chủ hàng. quy định về nhãn hiệu.lên đến 1000 người thuộc hơn 70 quốc gia (Anh. cơ khí hoá bốc dỡ. ..1: chất ô-xy hóa . Chủ hàng có bổn phận đóng gói. ... dán nhãn và khai báo đầy đủ. phác thảo kiểu tàu mới.. đào tạo công nhân bốc dỡ. Năm 1964. đánh ký mã hiệu hàng. đại lý giao nhận. Số lượng thành viên gốm: Các chủ tàu.3: chất khi tiếp xúc nước có thể bốc khí cháy. hàng nguy hiểm được phân thành 9 nhóm: . vận chuyển. đại lý vận tải.Nhóm 3: chất lỏng dễ cháy . Idle ship (Laid-up-ship) Tàu nằm không Chỉ con tàu không có việc làm. thích đáng các quy tắc vận chuyển nói trên.. Hà Lan. độc hại. Tây Ban Nha. chính xác bằng văn bản tình hình hàng hóa... ăn mòn. các công trình sư đóng tàu.Nhóm 9: các chất nguy hiểm khác không thuộc các nhóm trên. phối hợp giữa phương tiện vận tải – cảng khẩu – các nghiệp vụ có liên quan khác.1: chất rắn dễ cháy .Nhóm 7: chất phóng xạ .2: chất dễ bị bốc cháy .Nhóm 5.Nhóm 4.) Chủ tịch Ban quản trị tổ chức được bầu luân lưu 4 năm 1 lần giữa các quốc gia thành viên. .

. máy móc và linh kiện. quặng. phân bón. phương tiện vận tải. ... than. gây lãng phí nhiên liệu và thời gian. hòm. không được đóng thành chiếc. đứng ra kinh doanh độc lập.. Inducement cargo Lượng hàng tối thiểu Là khối lượng hàng ít nhất do hãng tàu chợ quy định để con tàu chấp nhận ghé lấy hoặc trả hàng tại cảng nhằm bảo đảm lợi ích kinh doanh của mình. hộp. dầu mỏ. Cạnh tranh giữa hãng tàu độc lập với các hãng tàu thuộc Hiệp hội vận tải thường xuyên xảy ra để dành ưu thế kinh doanh trên cùng tuyến đường vận chuyển. Indicative seal Dấu phong Dùng để niêm phong cửa container chứa hàng.. chứng tỏ có bị vi phạm mở ra hay không In geographical rotation Theo vòng quay địa lý Khi người thuê tàu yêu cầu bốc và dỡ hàng tại một vùng cảng (Range) có nhiều cảng mà người thuê vì lý do nào đó chưa thể xác định ngay từ đầu cảng giao hoặc nhận hàng. thực phẩm. hàng dệt may..Immediate rebate Giảm cước ngay Chỉ việc giảm cước được thực hiện ngay khi gửi hàng do Hiệp hội vận tải ưu đãi chủ hàng. thì tàu sẽ đến cảng hoặc 1 số cảng căn cứ theo lệnh của chủ hàng theo vòng quay điạ lý để tránh hành trình vòng vèo. Independent line or Non-confermce line or outsider Hãng tàu độc lập hay hãng tàu ngoài Hiệp hội vận tải Là những hãng tàu không tham gia Hiệp hội vận tải. bao. hòm. In Bulk Chở rời Chỉ trạng thái những lô hàng chuyên chở không có bao bì..trong quá trình bảo quản hoặc vận chuyển. Hàng đóng bao chủ yếu là hàng bách hóa (general cargo) như: Đồ dùng gia đình. kiện. thùng. In case Đóng bao Chỉ trạng thái hàng hóa được chứa đựng trong bao bì thành kiện. Nếu người thuê tàu chỉ định cảng bốc hoặc dỡ không phù hợp với yêu cầu “Theo vòng quay điạ . trên cơ sở hai bên đã ký một hợp đồng trung thực xác nhận chủ hàng sẽ ủy thác toàn bộ khối lượng hàng của mình cho các thành viên của Hiệp hội chuyên chở.như: Hạt ngũ cốc.

Theo quy tắc Hagues và tập quán quốc tế. Bắt đầu từ 01/01/1982. ban hành điều kiện bảo hiểm mới gồm có: Điều kiện bảo hiểm C (Institute Cargo Clauses C) thay thế cho điều kiện FPA. điều kiện bảo hiểm đình công (Strikes). điều kiện bảo hiểm chiến tranh (War risks). Incentive Tiền thưởng khuyến khích Trong vận chuyển hàng bằng cotnainer. Mọi rủi ro mất mát hay hư hại của đối tượng được bảo hiểm trừ các trường hợp miễn trừ. Hiệp hội bảo hiểm London sửa chữa và bổ sung. Thí dụ: Hoa văn trên các lọ gốm nếu bị phai hoặc biến màu là do thiếu sót trong pha chế hóa chất màu lúc làm sản phẩm. có sự tán thành của Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s. điều kiện bảo hiểm A (Institute Cargo Clauses A) thay thế cho điều kiện A. nếu tổn thất hàng xảy ra do khuyết tật vốn có của nó thì người chuyên chở được miễn trách nhiệm bồi thường.A. điều kiện có bảo hiểm tổn thất W. Insitute clauses Điều kiện bảo hiểm của Hiệp hội bảo hiểm London Là những điều kiện bảo hiểm do “Ủy ban kỹ thuật và điều khoản” của Hiệp hội những công ty bảo hiểm London (Technical and Clauses Committee of the Institute of London underwriters) soạn thảo. 2.R và các điều kiện chiến tranh (Institute War Clauses Cargo). Instituter Cargo Clauses (A) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (A) của Hiệp hội Anh. điều kiện đình công (Institute Strikes Clauses Cargo). Mở rộng việc bồi thường cho người . Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa này được áp dụng rộng rãi tại Anh và được nhiều nước khác trên thế giới tham khảo và vận dụng.Theo điều kiện bảo hiểm này.lý” thì phải chịu hậu quả trả phí nhiên liệu tăng thêm kể cả lãng phí thời gian. 3. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về 1.Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và các định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và/hoặc luật lệ điều chỉnh. A. Tiền thưởng khuyến khích có thể được xem như tiền hoa hồng đại lý thuê tàu mà người chuyên chở trả cho người môi giới trong các giao dịch thuê tàu phổ thông (Thuê chuyến. định hạn hay tàu chợ) Inherent vice Khuyết tật vốn có Dùng để chỉ những nguyên nhân tổn thất thuộc khuyết tật bản thân hàng hóa chứ không phải do hoàn cảnh khách quan gây ra. Điều kiện bảo hiểm hàng chuyên chở (Institute Cargo Clauses) ban hành ngày 01/01/1963 gồm có: Điều kiện miễn bảo hiểm tổn thất riêng FPA (Free from particular average). điều kiện bảo hiểm B (Institue Cargo Clauses B) thay thế cho điều kiện W.A (With particular average). chủ tàu (Người chuyên chở) thường trích từ thu nhập cước phí một khoản tiền nhỏ (trên dưới 1%) để thưởng cho chủ hàng (Người gửi hàng) nhằm khuyến khích người này tiếp tục giao dịch với hãng tàu sau này.

chiến tranh cách mạng. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. Theo điều kiện bảo hiểm này. 3. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. . thủy lôi hoặc vũ khí khác trôi giạt. ô tô bị lật – đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước – dỡ hàng tại cảng gặp nạn – động đất. Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. 3. 4. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. 4. 2. lật úp hoặc đắm – tàu hỏa trật đường ray. nổi dậy hoặc bạo hành quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. Tổn thất hoặc phí tổn do: Đình công. 5. Tổn thất toàn bộ của nguyên kiện rơi mất khi bốc hoặc dỡ hàng. hao hụt thông thường. 2. người thuê. Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nỗ – tàu hay phương tiện bị mắc cạn. hoặc không thích hợp – tổn thất và phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ một rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu.được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. rò chảy thông thường. hao hụt thông thường và hoa mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót. Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán và xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và / hoặc luật lệ điều chỉnh. bế xưởng của công nhân – bạo động. Institue Cargo Clauses (B) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa(B) của Hiệp hội Anh A. người thuê tàu hoặc người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc phóng xạ. B. 2. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. Các trường hợp loại trừ (Exclusion) của điều kiện bảo hiểm (B) gồm có: 1. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm – rò chảy thông thường. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo hiểm do hy sinh tổn thất chung – vứt (hàng) xuống biển hoặc nước biển cuốn hàng – xâm nhập của nước biển. 3. Các trường hợp loại trừ của điều kiện bảo hiểm (A) gồm có: 1. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu cố ý của người được bảo hiểm. B. nước sông vào hầm hàng hoặc nơi chứa hàng. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. núi lửa phun hoặc sét đánh. người điều hành – tổn thất và phí tổn do vũ khí nguyên tử hoặc phóng xạ. câu lưu hoặc câu thúc hoặc hậu quả của mưu đồ ấy (Trừ cướp biển) – do mìn. hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ cho dù chậm trễ ấy bắt nguồn từ rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu. bạo loạn của quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. tịch thu.

người điều hành – tổn thất do vũ khí nguyên tử và phóng xạ. bạo loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. Insurable value Giá trị bảo hiểm . nổi dậy hoặc bạo loạn quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. tịch thu. Tổn thất hoặc phí tổn có thể quy cho cách hành xử xấu. Tổn thất hoặc phí tổn gây ra bởi nội chiến. Institute Warranties Điều kiện cam kết của Hiệp hội bảo hiểm Anh Nghĩa vụ do Hiệp hội những người bảo hiểm London đặt ra cho người được bảo hiểm cam kết không đưa tàu được bảo hiểm đến một số vùng biển bị loại trừ. 3. Mở rộng bồi thường cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo điều khoản “Hai tàu đụng nhau cùng có lỗi” của hợp đồng thuê tàu. Mất mát hoặc hư hại của đối tượng bảo hiểm gây ra do hy sinh tổn thất chung – vứt hàng xuống biển. Tổn thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân – bạo động. hao mòn thông thường của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất do bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp – tổn thất hoặc phí tổn do khuyết tật vốn có của đối tượng được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn gần nhất do chậm trễ ấy bắt nguồn từ 1 rủi ro được bảo hiểm – tổn thất hoặc phí tổn do không còn khả năng trả nợ hoặc thiếu hụt tài chính của chủ tàu. 4. không thích hợp cho vận chuyển container an toàn. câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. Institute Cargo Clauses (C) Điều kiện bảo hiểm hàng hóa (C) của Hiệp hội Anh A. 3. Ranh giới địa dư của vùng biển này (Institute warranty limits) được xác định theo kinh độ. hao hụt thông thường. Theo điều kiện bảo hiểm này. Các trường hợp loại trừ (Exclusions) của điều kiện bảo hiểm (C) gồm có: 1. câu lưu hoặc câu thúc hoặc những hậu quả của mưu đồ ấy. vĩ độ trên bản đồ. lật úp hoặc đắm – phương tiện vận tải trên bộ bị lật đổ hoặc trật ray – đâm va tàu khác hoặc vật thể bên ngoài trừ nước – dỡ hàng tại cảng gặp nạn. Mất mát hoặc hư hại được quy hợp lý cho: Cháy hoặc nổ – tàu hay phương tiện vận tải bị mắc cạn. 2. tịch thu. cố ý của người được bảo hiểm – rò chảy thông thường. chiến tranh cách mạng. 2.chiến tranh cách mạng. xác định phù hợp với hợp đồng thuê tàu và luật lệ điều chỉnh 4. người bảo hiểm chịu trách nhiệm về: 1. Tổn thất hoặc phí tổn do: đình công hoặc bế xưởng của công nhân – bạo động. Chi phí tổn thất chung và cứu hộ được tính toán. nổi dậy hoặc bạo loạn quần chúng hoặc hành động thù địch bởi hoặc do 1 thế lực tham chiến – bắt giữ. được coi là có nhiều rủi ro tai nạn hàng hải. B. bạo loạn quần chúng – hành động của kẻ khủng bố hoặc người nào bắt nguồn từ động cơ chính trị. Tổn thất hoặc phí tổn do tàu không đủ tính năng hàng hải. 4.

giá trị bảo hiểm có thể tăng thêm 10% lãi suất dự thu và trở thành: CIF + 10% CIF Insured risks Rủi ro được bảo hiểm Là những rủi ro được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm theo những điều kiện quy định và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm gây ra: * Rủi ro được bảo hiểm được chia làm 2 loại: 1. bảo hiểm tài sản của mình bằng một số tiền nhất định mà không nhất thiết căn cứ theo giá trị thực tế của nó. Số tiền bảo hiểm thường thấp hơn giá trị tài sản được bảo hiểm và khi xãy ra tổn thất. Ngoài hai loại rủi ro được bảo hiểm nói trên. người thuê tàu hoặc người điều hành. có tên tuổi nhằm mục đích hợp tác vào việc hoàn thiện các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của tàu đáp ứng cho an toàn hàng hải. loss of weight or wear & tear of the subject-matter insured) – khuyết tật vốn có của đối tượng bảo hiểm (Inherent vice) – bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp (Improper packing) – chậm trễ hoặc mất thị trường (Delay or loss of market) – tàu không đủ tính năng hàng hải (Unseaworthiness) – vi phạm luật lệ xuất nhập khẩu hoặc vận tải – không có khả năng trả nợ của chủ tàu. bao gồm: Chiến tranh (War risks) và đình công (Strikes riots & civil commotions). Giá trị bảo hiểm một lô hàng CIF thông thường bao gồm: * C (Cost): Giá hàng tại cảng gửi * I (Insurance premium): Phí bảo hiểm * F (Freight): Cước chuyên chở Nhưng tùy theo yêu cầu của người được bảo hiểm. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện thông thường. còn có loại rủi ro bị loại trừ hoàn toàn. 2. tai nạn (hiểm họa) của biển (Perils of the sea) và rủi ro phụ. Insured amount Số tiền bảo hiểm Người được bảo hiểm. Rủi ro được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt. . hao hụt hoặc hao mòn thông thường của đối tượng bảo hiểm (Ordinary leakage. khách quan (Extraneous risks). không được nhận bảo hiểm (Excluded risks). In taken weight Trọng lượng hàng xếp xuống tàu Thường được dùng để tính cước hàng thuê chở bằng tàu chuyến International Association of Classification Societies (IACS) Hiệp hội các tổ chức xếp hạng tàu Bao gồm các tổ chức xếp hạng tàu có quy mô lớn. số tiền bồi thường sẽ tính tương ứng với tỷ lệ của số tiền bảo hiểm với giá trị tài sản bảo hiểm. bao gồm: hành xử xất cố ý hoặc sai lầm của người được bảo hiểm (Willfu misconduct or default of the insured) – rò chảy. Loại này chỉ được bảo hiểm đi kèm với các điều kiện bảo hiểm thông thường chứ không được nhận bảo hiểm riêng một mình.Là giá trị tài sản được ghi trong hợp đồng bảo hiểm (Đơn bảo hiểm hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm) . bao gồm: Thiên tai (Act of God).

. quy tắc luật pháp quốc tế về vận tải đa phương thức chưa áp dụng thống nhất... Do đó. người ta tạm thời sử dụng bản “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải liên hợp” (Uniform Rules for a combined transport document) do Phòng Thương Mại Quốc Tế soạn thảo (Văn kiện 481 công bố ngày 01/01/1992) và được UNCTAD tán thành làm cơ sở luật pháp cho việc lập 2 loại chứng từ vận tải liên hợp : COMBIDOC do tổ chức hàng hải quốc tế và Bantic soạn thảo và vận đơn hỗn hợp FBL (FIATA Bill of Lading) do Hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA soạn thảo. là tiền thân của tổ chức hàng hải quốc tế IMO được thành lập tại Geneva với mục đích trước tiên là xây dựng “Công ước bảo đảm an toàn sinh mệnh người trên biển cả” và sau đó từng bước mở rộng đến các lĩnh vực hoạt động hàng hải khác. Ban an toàn hàng hải (Maritime Safety Committee). Hai loại chứng từ này giống nhau về các điều khoản cơ bản nhưng cũng có một vài quy định chi tiết khác nhau cần lưu ý khi .Hoạt động của các Ban này đã góp phần không nhỏ vào bảo đảm an toàn và phát triển ngành hàng hải thế giới.International Maritime Organization (IMO) Tổ chức hàng hải quốc tế Ngày 06/3/1948. Thí dụ: Phối hợp giữa đường biển – hàng không – đường ô tô. “Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ” IMCO (International Governmental Maritime Consultative Organization). Vận tải đa phương thức có ưu điểm góp phần tăng nhanh tốc độ vận chuyển. Tháng 8/1950 công ước quốc tế về vận tải đa phương thức do IMO và UNCTAD soạn thảo tuy đã được 83 nước thành viên Liên hiệp quốc thông qua nhưng đến nay chưa có hiệu lực vì số lượng quốc gia phê duyệt chưa đủ theo thủ tục. rút ngắn thời gian và chi phí chuyển tải.. bao gồm hơn 155 nước thành viên (Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thứ 126 từ ngày 12/6/1984) và 2 quan sát viên là Hongkong và Macao... Ban pháp luật (Legal Committee).. giảm bớt thủ tục giấy tờ nhưng có nhược điểm: tổ chức vận chuyển khá phức tạp. Cơ cấu tổ chức của IMO gồm có: Ban tư vấn (Consultative committee). ký kết các hợp đồng vận tải phụ (Subcontract of carriage) với các chủ phương tiện vận tải trên từng cung đường và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất hàng hóa hoặc giao hàng chậm trễ. Intermodal transport or combined transport or multimodal transport Vận tải đa phương thức hay vận tải hỗn hợp Là cách vận chuyển hàng hóa mà trong quá trình đi suốt có sự tham gia phối hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên.Chủ hàng (Người gửi hàng) và người vận tải đa phương thức MTO hay CTO (Multimodal or combinded transport operator) thỏa thuận cùng nhau ký kết một hợp đồng vận tải quy định các điều kiện chuyên chở và một giá cước chung cho toàn tuyến vận chuyển. Ngày 22/5/1982 tổ chức IMCO đổi thành tổ chức IMO hiện nay. Ban bảo vệ môi trường (Marine Environment Protection Committee) . Người vận tải đa phương thức đảm trách vận chuyển đi suốt kể cả việc chuyển tải dọc đường.

Nếu là hàng xếp trên boong thì hàng này cũng phải phù hợp với tập quán thương mại cho phép xếp trên boong mới được nhận là hy sinh tổn thất . trọng tải toàn phần và cấu trúc các khoang hầm của con tàu. Thuật Ngữ hàng hải ANH .sử dụng. Tuy nhiên. kích thước tàu biển (International Convention of Tonnage Mea-surement of ships).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Jettison Vứt hàng xuống biển Là hành động cố ý ném bỏ hàng khỏi tàu để tránh một hiểm họa thực tế đang đe dọa sinh mệnh và tài sản trên tàu Quy tắc 2 của York-Antwerp 1994 nêu rõ: Tổn thất cho tàu và/hoặc hàng do việc vứt hàng xuống biển vì an toàn chung kể cả tổn thất do nước biển tràn vào khi mở hầm hàng để vứt hàng xuống biển cũng được nhận là tổn thất chung. Giấy chứng có ghi dung tích. Itinerary (Sailing list) Lịch tàu chạy Là bản thông báo về thời gian và chuyến đi cụ thể ghé qua các cảng làm hàng của các con tàu hoạt động chuyên chở theo định tuyến (tàu chợ. được ủy quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế. International Tonnage Certificate Giấy chứng quốc tế trọng tải (tàu) Do tổ chức quản lý hàng hải quốc gia hoặc tổ chức xếp hạng tàu được ủy quyền cấp phát cho tàu hoạt động trên các tuyến hàng hải quốc tế. tàu container). Internatinal Load Line Certificate Giấy chứng nhận quốc tế mức chuyên chở (Giấy chứng quốc tế tải trọng) Do tổ chức quản lý hàng hải hoặc tổ chức xếp hạng tàu. Giấy chứng nhận ghi các chi tiết về mức chuyên chở và mạn khô của con tàu theo như quy định của Công ước quốc tế về mức chuyên chở tàu biển (Internatinal Con-vention on Load Line). phù hợp với Công ước quốc tế quy định về trọng tải. hàng bị vứt xuống biển và được nhận là hy sinh tổn thất chung phải là hàng được chất xếp đúng quy định kỹ thuật trong hầm hàng.

Thuật Ngữ hàng hải ANH . người gởi hàng (Biến đổi phẩm chất đe dọa đến an toàn chung) sẽ không được nhận là hy sinh tổn thất chung Joint service Liên doanh chuyên chở Là việc liên kết cùng nhau kinh doanh chở thuê trên một tuyến đường cụ thể nào đó của 2 hoặc nhiều hãng tàu bằng cách mỗi bên góp một số tàu vào hoạt động nhưng không chung vốn tàu như tổ chức Cong-xoọcxiômk (Consortiums).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Keel Sống đáy tàu .chung Riêng hàng bị vứt xuống biển do nguyên nhân khuyết tật vốn có của bản thấn hàng hoặc do thiếu sót của chủ hàng. hàng bị vứt xuống biển và được nhận là hy sinh tổn thất chung phải là hàng được chất xếp đúng quy định kỹ thuật trong hầm hàng. người gởi hàng (Biến đổi phẩm chất đe dọa đến an toàn chung) sẽ không được nhận là hy sinh tổn thất chung Joint service Liên doanh chuyên chở Là việc liên kết cùng nhau kinh doanh chở thuê trên một tuyến đường cụ thể nào đó của 2 hoặc nhiều hãng tàu bằng cách mỗi bên góp một số tàu vào hoạt động nhưng không chung vốn tàu như tổ chức Cong-xoọcxiômk (Consortiums). Nếu là hàng xếp trên boong thì hàng này cũng phải phù hợp với tập quán thương mại cho phép xếp trên boong mới được nhận là hy sinh tổn thất chung Riêng hàng bị vứt xuống biển do nguyên nhân khuyết tật vốn có của bản thấn hàng hoặc do thiếu sót của chủ hàng. Tuy nhiên. Jettison Vứt hàng xuống biển Là hành động cố ý ném bỏ hàng khỏi tàu để tránh một hiểm họa thực tế đang đe dọa sinh mệnh và tài sản trên tàu Quy tắc 2 của York-Antwerp 1994 nêu rõ: Tổn thất cho tàu và/hoặc hàng do việc vứt hàng xuống biển vì an toàn chung kể cả tổn thất do nước biển tràn vào khi mở hầm hàng để vứt hàng xuống biển cũng được nhận là tổn thất chung.

Theo quy tắc Hagues 1924 khi tàu không đủ tính năng hàng . Thuật Ngữ hàng hải ANH . dây chằng. Chỉ số khối lượng các con tàu nằm không tăng giảm nói lên quan hệ cung cầu giữa hàng và tàu trên thị trường thuê tàu và là một trong những căn cứ cho việc đánh giá tình hình giao dịch và xu hướng phát triển của thị trường thuê tàu. thích đáng (Due diligence). Theo “Quy tắc vận chuyển hàng nguy hiểm” (IMDG Code) thì chủ hàng (Người gởi hàng) có trách nhiệm dán nhãn hiệu hàng nguy hiểm chính xác và đúng mẫu quy định tại một hoặc hai nơi dễ nhìn thấy nhất trên kiện hàng hoặc container nhằm thông tin cảnh báo việc vận chuyển.852 m/giờ. Dùng để giữ hàng hóa hoặc container không di dịch khi tàu chạy. Laid up vessel or Idle ship Tàu nằm không (nằm xó) Chỉ những con tàu không có người thuê. có nghĩa là: đoạn vận chuyển trên đất nối liền với hai đoạn hành trình trên biển mà các hãng tàu áp dụng để tiết kiệm thời gian chuyên chở. bảo quản và bốc dỡ hàng phải hết sức thận trọng và áp dụng biện pháp thích hợp. Latent defect Khuyết tật ẩn dấu (ẩn tì) Chỉ khuyết điểm hoặc thiếu sót của tàu mà người ta không phát hiện được mặc dù có sự kiểm tra xem xét mẫn cán. phải nằm không (nằm xó) ở các bến cảng chờ việc làm.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Labels of dangerous goods Nhãn hiệu hàng nguy hiểm Được dùng trong vận chuyển hàng hóa để biểu thị tính chất nguy hiểm của nó bằng hình vẽ và những ký hiệu đặc biệt. Landbridge Đoạn hành trình trên bộ Thuật ngữ dùng riêng cho vận chuyển container. Hải lý / giờ quốc tế (International nautical knot) bằng 1. Thí dụ: đoạn hành trình trên đất Mỹ nối liền 2 đại dương: Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. Lashings Dây buộc.Là cấu trúc thấp nhất làm chỗ dựa cho khung xương của con tàu Knot (Kn) Hải lý / giờ (phút) Là đơn vị đo tốc độ của tàu thuyền.

Quy định chung chung.Bốc / dỡ theo mức nhanh thường lệ của cảng (With customary quick despatch = CQD) . Thí dụ: . thời gian bốc và dỡ hàng có thể có hai cách quy định: 1.. Từ Laydays. Trong trường hợp thuê tàu.. . . dỡ nhanh. Hàng được phép chuyên chở là hàng hợp pháp (Legal merchandise) Lay/can (laydays/cancelling date) Ngày tàu đến cảng bốc hàng/ngày hủy hợp đồng Chỉ tàu phải đến cảng để sẵn sàng nhận hàng đúng ngày quy định để nhận hàng (Laydays not to commence before. Cách quy định này không kèm theo quy định thưởng phạt bốc / dỡ nhanh. còn có nghĩa là: những ngày được dành cho bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng (laytime) như dưới đây. Lawful trade Mua bán hợp pháp – vận chuyển hợp pháp Thuật ngữ được dùng trong hợp đồng thuê tàu định hạn nhằm ngăn trở người thuê tàu không chở hàng bất hợp pháp: Hàng lậu (Smuggled goods). discharging clause and cancelling clause) nhằm làm rõ hơn trách nhiệm của chủ tàu phải đưa tàu đến cảng nhận hàng đúng thời gian quy định và quyền của người thuê tàu hủy hợp đồng vận tải đã ký nếu tàu không đến cảng bốc đúng ngày quy định. chậm. ngoài cách hiểu như trên. Nếu vì bất cứ lý do nào mà tàu đến chậm hơn ngày hủy hợp đồng (Cancelling date) thì người thuê có quyền đơn phương hủy hợp đồng mà không chịu bất cứ trách nhiệm nào. (10 running days for loading)..Mức bốc hàng cho mỗi máng / ngày là 100 MT (Loading at a rate of 100 metric-tons per day and hatch). Ngày bốc / dỡ hàng tùy theo thỏa thuận . Tùy theo thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê.Mức bốc hàng cho cả tàu / ngày là 800 MT (Loading at a rate of 800 metric-tons per day and ship). Quy định rõ. hàng cấm (Prohibited goods)..Thời gian cho bốc hàng là 10 ngày.) và người thuê tàu phải có hàng sẵn sàng để giao vào lúc ấy. không dứt khoát. 2. Laydays or laytime Số ngày bốc/dỡ hàng hay thời gian bốc/dỡ hàng Là số ngày hoặc thời gian mà hợp đồng thuê tàu qui định cho người thuê tàu được sử dụng để bốc và dỡ hàng tại cảng khẩu có liên quan (Time allowed for loading and discharging). Thí dụ: . người ta thường tách việc tàu đến cảng bốc hàng và việc hủy hợp đồng thành hai điều khoản riêng biệt (Loading.Bốc / dỡ nhanh theo khả năng tàu tiếp nhận và giao hàng (As fast as the ship can receive and deliver). chậm. Nếu tàu đến sớm hơn thì người thuê tàu không chịu trách nhiệm về việc hàng hóa chưa sẵn sàng.hải do khuyết tật ẩn dấu gây ra thì người chuyên chở sẽ được miễn trách nhiệm bồi thường tổn thất. Cách quy định này thường kèm theo quy định thưởng phạt bốc. dứt khoát thời gian bốc dỡ bằng một số ngày hay mức bốc / dỡ bằng bao nhiêu tấn cho một ngày.

phần lớn các cảng trên thế giới quy định ngày làm việc dài 24 tiếng đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau bất kể công việc bốc dỡ hàng có sử dụng hết hoặc không hết thời gian. động đất. ngày làm việc của các cảng khẩu dài 8 tiếng đồng hồ từ thứ hai đến thứ sáu và chỉ dài 4 tiếng đồng hồ vào thứ bảy vì ngày nghỉ cuối tuần bắt đầu từ 11 giờ trưa ngày thử bảy. Length over all (L. Thí dụ: .. Do dó quy định rõ “ngày làm việc 24 tiếng đồng hồ” là để có sự nhìn nhận thống nhất.O. ngày nghỉ hay ngày lễ. thì thời gian ấy sẽ không được tính vào số ngày bốc / dỡ. thí dụ: Ở các nước Trung Mỹ. cần có những quy định chính xác. công cụ vận tải kể cả container. gió to. Sundays holidays excluded unless used). Hàng được bốc theo mức 2500 MT và dỡ theo mức 2100 MT cho mỗi ngày làm việc thời tiết tốt không kể chủ nhật và ngày lễ cho dù có sử dụng (Cargo to be loaded at a rate of 2100MT and discharged at a rate of 2100 MT per weather working day. Thời tiết tốt xấu cũng ảnh hưởng đến thời gian bốc/dỡ. sóng to. Lease contract or Lease Hợp đồng thuê mướn Hợp đồng thuê mướn là văn bản pháp lý được ký giữa người cho thuê (Lessor) và người thuê (Lessee). công cụ sản xuất. Sundays holidays excepted even if used). ngày lễ ở hai đầu trừ khi có sử dụng (Cargo to be loaded and discharged in 20 weather working days both ends..A) .Hàng được bốc và dỡ trong vòng 20 ngày làm việc thời tiết tốt (cho phép). đối tượng thuê mướn có thể là nhà phố. tránh hiểu lầm. Do đó. Cách tính này có lợi cho chủ tàu vì nó rút ngắn thời gian bốc / dỡ hàng của tàu tại cảng bốc / dỡ. Ngày làm việc (Working days) do nhà chức trách địa phương hoặc tập quán cảng bốc / dỡ quy định loại trừ những ngày nghỉ và ngày lễ (Non-working days and holidays excluded). Thông thường. b. Hợp đồng thuê mướn chứa đựng những điều khoản thông thường của một hợp đồng kinh tế quy định nghĩa vụ và trách nhiệm của 2 bên đương sự. Hơn nữa. Trong hợp đồng thuê tàu. bão. và bốc/dỡ được tiến hành liên tục cả ngày lẫn đêm.trong hợp đồng thuê tàu mà có thể được quy định tính toán bằng: a. c. có nghĩa là ngày bốc dỡ là ngày làm việc 24 giờ. Nhưng cũng có 1 số cảng quy định ngày làm việc không dài 24 giờ.. người ta quy định: Ngày thời tiết tốt cho làm hàng (Weather permitting days) mới được tính vào thời gian bốc dỡ.. không phân biệt ngày làm việc. Ngày niên lịch (Calendar days) hay ngày liên tục (Consecutive or running days): Dài 24 tiếng đồng hồ bắt đầu từ 0 giờ nửa đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau. rõ ràng về thời gian bốc / dỡ hàng vì nó có liên quan mật thiết đến lợi ích của chủ tàu và người thuê. không kể Chủ nhật. Như vậy. đất đai.. Thời tiết xấu gây trở ngại cho bốc/dỡ như: Mưa. người ta có thể thỏa thuận thêm: đó là “Ngày làm việc 24 tiếng liên tục” (Working days of 24 consecutive hours).

bảo lãnh thường cần đến trong các trường hợp sau đây: . việc làm giấy bảo đảm này không được các tòa án quốc tế công nhận rộng rãi là hợp pháp.Bảo đảm đóng góp tổn thất chung: theo quy tắc York-Antwerp 1990. . Giấy bảo đảm.) phải được lập và trao .Chiều dài toàn phần (của tàu) Khoảng cách từ điểm đầu mũi đến điểm cuối phía sau lái tàu. Less than a container load (LCL) Hàng gởi lẻ container Là lô hàng không đủ số hoặc trọng lượng để thuê trọn một container nên phải kết hợp cùng những lô hàng lẻ khác đóng chung vào một container gởi đi. việc cam kết có thể gây hậu quả nặng nề nên người gởi hàng cần cân nhắc kỹ. đôi lúc xảy ra tình trạng thiếu sót bên ngoài hàng hóa mà thuyền trưởng có thể ghi chú vào vận đơn làm cho vận đơn có thể trở thành không sạch và không được ngân hàng chấp nhận thanh toán. . Letter of reservation Thư dự kháng Là văn bản của người nhận hàng gửi cho thuyền trưởng thông báo mình bảo lưu. giữ quyền khiếu kiện hàng bị tổn thất đối với người chuyên chở khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu bị hư hại nhưng chưa rõ ràng (Damages non-apparent) nên không thể lập ngay giấy chứng nhận hàng hư hại hoặc biên bản giám định hàng hư hỏng tại hiện trường. người gởi hàng buộc phải thương lượng với thuyền trưởng và làm giấy bảo đảm. hướng chất xếp bị đảo lộn so với nhãn hiệu chỉ dẫn. chủ hàng có tài sản trong chuyến tàu gặp tổn thất chung phải ký cam kết đóng góp tổn thất chung (Average bond) và ứng tiền đóng vào tài khoản chung để làm quỹ xử lý tổn thất chung. Letter of indemnity Giấy bảo đảm – Giấy bảo lãnh Là văn bản của một người thứ ba (Người ngoài cuộc) đứng ngoài quan hệ của một hợp đồng mà cam kết bồi thường cho một bên ký kết về rủi ro tổn thất có thể xảy ra cho bên đó. Nhưng nếu hàng hóa đã được bảo hiểm..Cam kết để nhận vận đơn sạch (hoàn hảo): Khi giao hàng xuất khẩu. cam kết bồi thường tổn thất của người chuyên chở nếu người nhận hàng khiếu nại hàng không đúng như ghi trên vận đơn. thư dự kháng về hàng hư hại chưa rõ ràng (Bao bì xộc xệch. Cách gởi này gọi là cách gởi hàng lẻ container.. thì mới được nhận hàng của mình còn trên tàu. chủ hàng sẽ yêu cầu công ty bảo hiểm đứng ra làm thư bảo lãnh (Letter of indemnity or letter of guarantee) gởi cho người chuyên chở để có thể nhanh chóng mang hàng về. bị vấy bẩn. người nhận bị buộc phải yêu cầu ngân hàng hỗ trợ làm giấy bảo lãnh để có thể nhận được hàng từ người chuyên chở (Banker’s indemnity). Theo điều khoản 3 của Công ước Bruc-xen 1924 về vận đơn đường biển.Bảo lãnh để nhận hàng: Vì vận đơn cần xuất trình cho tàu để nhận hàng nhưng không đến kịp lúc tàu đến giao hàng. Tuy nhiên..

Phí lỏng hàng. . người chuyên chở sẽ từ chối xem xét bồi thường hàng bị tổn thất. Lỏng hàng xảy ra khi mớn nước không cho phép tàu cập cầu an toàn hoặc khi cầu bến bị ùn tắc hoặc khi trên tàu chở loại hàng đặc biệt mà tổ chức quản lý cảng buộc tàu phải bốc hoặc dỡ ngoài cầu cảng. sử dụng loại cẩu trang bị trên tàu hoặc cẩu bờ để bốc hoặc dỡ hàng qua mạn tàu.cho thuyền trưởng hoặc đại diện người chuyên chở trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhận hàng.. mỗi tấn trọng lượng chiếm trên 50 foot khối hay 1.Trọng lượng máy tàu. lấy mớn nước biển mùa hè thấp nhất (Light draft) làm tiêu chuẩn.415 m3. phải neo đậu ngoài cầu cảng và dụng sà lan (Lighter) để chuyển hàng hóa lên xuống tàu. Lượng rẽ nước tàu rỗng bao gồm: . Nếu không.. Light cargo Hàng nhẹ Loại hàng có tỷ trọng thấp (Density).Trọng lượng trang thiết bị và phụ tùng của tàu.Trọng lượng nhiên liệu sót trong máy tàu và ống dẫn. Lift on – lift off container ship (LO-LO container ship) Tàu container bốc dỡ qua mạn Là loại tàu container thông thường. Lighterage 1. . Lien and maritime lien Đặc quyền trên tài sản và đặc quyền lưu giữ hàng hải Theo thông pháp và luật công bằng được quốc tế công nhận rộng rãi.Trọng lượng nước sót trong nồi hơi và ống dẫn. Nói chung.Trọng lượng nồi hơi . cao hơn phí bốc/dỡ thông thường khi tàu bốc/dỡ trực tiếp tại cầu. Việc lỏng hàng. Light displacement Lượng rẽ nước tàu rỗng Là trọng lượng bản thân con tàu khi chưa chở hàng. Thí dụ: Bông xô. trong nhiều hợp đồng . vì thế tuy con tàu đã có dung tích chứa đầy hàng nhẹ nhưng trọng tải an toàn tối đa của nó vẫn chưa sử dụng hết. Lỏng hàng sẽ làm tăng thêm chi phí bốc hoặc dỡ hàng (Phí lỏng hàng). .Trọng lượng thân vỏ tàu. . . đặc quyền trên tài sản được quan niệm là quyền lưu giữ (Cầm giữ) tài sản của người có quyền lưu giữ (Lienor) để truy đòi nợ cho đến khi món nợ có liên quan đến tài sản ấy được trả xong. 2. lông vũ. hạt nhựa. Là cách bốc hoặc dỡ hàng khi tàu không cập trực tiếp cầu bến. trước khi mang hàng về. Do đó. để tận dụng dung tích và trọng tải của con tàu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. người ta phải kết hợp khéo léo việc chất xếp hàng nhẹ cùng với hàng nặng (Heavy cargo) trong điều kiện cho phép..Trọng lượng nước la-canh sót trong ba-lat (Ballast).

Limitation of liability Giới hạn bồi thường Dùng để chỉ số tiền tối đa mà người chuyên chở phải bồi thường cho người thuê tàu/ người chủ vận đơn về tổn thất hàng mà mình gánh chịu trách nhiệm căn cứ theo hợp đồng vận tải. Liner freight tariff Biểu cước tàu chợ Là bản liệt kê theo thứ tự A. đơn vị tấn. Các sà lan này có sức chứa hàng khá lớn. kinh doanh chở thuê hàng hóa trên một tuyến vận chuyển cố định. tương đối ổn định so với cước thuê chuyến (voyage charter freight rate) và chịu sự khống chế hoặc ảnh hưởng của các hội vận tải tàu chợ hoặc Công-xọc-xiôm.. Liner Tàu chợ (Tàu định tuyến) Là loại tàu có từ 2 boong trở lên... C. các loại cước suất tàu chợ do hãng tàu đơn phương ấn định để thu cước đối với từng loại hoặc mặt hàng chuyên chở. Tàu được trang bị tốt và tốc độ khá cao. Cước suất tàu chợ (Liner freight rate) được tính trên cơ sở giá thành vận tải thực tế và phần lãi dự kiến được thu vào.hoặc theo đặc tính hàng hóa. Cước vận chuyển được xây dựng. Hàng chuyên chở chủ yếu là bách hóa đóng kiện.thuê tàu hay vận đơn đường biển chủ tàu thường quy định nếu xảy ra lỏng hàng thì người thuê tàu (Chủ hàng) phải gánh chịu phí lỏng hàng kể cả những rủi ro do việc lỏng hàng gây ra. Giá thành vận tải tàu chợ là tổng chi phí mà người vận tải phải bỏ ra để vận chuyển hàng hóa và bao gồm: . B. ghé qua những cảng bốc/ dỡ hàng theo một lịch trình chạy tàu đều đặn được công bố trước.Mức bồi thường được ấn định do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy tắc của Luật pháp có liên quan. Lighter aboard ship (Lash) or lighter carrier Tàu chở xà lan Là loại tàu được thiết kế đặc biệt.. tính trên cơ sở đơn vị đóng gói. có số lượng nhiều ít không bắt buộc. sau đó nhận vận đơn do thuyền trưởng ký phát.. . sẽ đưa hàng ra dọc mạn tàu giao cho người chuyên chở. Vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người thuê tàu đồng thời là biên lai giao nhận hàng hóa và là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa của ngừơi nhận hàng có tên trong vận đơn. Thủ tục thuê tàu chợ đơn giản. người thuê nghiên cứu lịch trình chạy tàu.Các loại phí khấu hao. ngắn gọn. tập hợp thành biểu suất cước phí hay biểu cước (Liner freight tariff) theo từng loại và mặt hàng. có trọng tải và dung tích lớn (20000 – 30000 DWT) được trang bị cẩu chuyên dùng có sức nâng khỏe để đưa sà lan hàng hóa lên xuống tàu và chở đi. miệng hầm được đậy kín và không trang bị động cơ tự hành mà phải dựa vào tàu kéo lai dắt vào bến để bốc hoặc dỡ lên bờ. làm giấy lưu chỗ (Booking note) và nếu được nhận chở.

. phí qua kênh đào quốc tế. Ngoài ra để quyết định cụ thể cước suất cho từng loại hoặc mặt hàng. Những Hiệp hội vận tải tàu chợ nổi tiếng gồm có: “Hiệp hội vận tải tàu chợ Viễn Đông” (Far East Freight Conference).. Hiệp hội sẽ gạt bỏ sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành viên.. hành chánh.Lương bổng và bảo hiểm xã hội của thuyền viên. .Phí quản lý.. Mục đích thành lập Hiệp hội vận tải tàu chợ là bằng cách chế định.Phí cung ứng vật phẩm (Nhiên liệu. Lloyd’s agent Đại lý Lloyd’s Là những đại lý do Liên đoàn Bảo hiểm Lloyd’s của Anh quốc chỉ định và xây dựng thành một mạng lưới đại lý tại hầu hết các cảng khẩu quan trọng trên thế giới. phụ phí đồng tiền thanh toán mất giá (CAC= Currency adjustment charges). “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Thái Bình Dương” đi phía Tây (Transpacific Westbound Freight Conference). Tuy nhiên. một số Hiệp hội liên kết nhau thành những “Siêu Hiệp hội” (Supershipping conferences) hoặc thành các “Pun” (Pools).. thực phẩm. .. “Hiệp hội vận tải tàu chợ xuyên Đại Tây Dương” (Transatlantic Freight Conference). cự ly vận chuyển và cả tình hình thị trường vận tải. nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Liner terms of berth terms Điều kiện bốc dỡ tàu chợ Liner freight conference (Shipping conference) Hiệp hội vận tải tàu chợ (Công hội hàng hải) Là hình thức liên kết hợp tác của các hãng tàu chợ cùng kinh doanh trong một khu vực hay trên một tuyến đường vận tải. người vận tải còn phải xem xét đến hệ số chất xếp hàng. . hãng tàu chợ cũng thực hiện chính sách giảm cước (Rebate) nhằmthu hút khách hàng.Phí bốc và dỡ hàng (Theo điều kiện bốc/ dỡ tàu chợ) Cảng phí. ngược lại. phụ tùng. “Hiệp hội vận tải tàu chợ Biển Đỏ” (Continent Red Sea Liner Conference). ra đời vào đầu thế kỷ 19 và phát triển mạnh trong thế kỷ 20. đồng thời quyết định thu thêm các loại phụ phí (Surcharges) có liên quan đến giá thành và thu nhập như: Phụ phí về giá dầu tăng (BAC= Banker adjustment charges). trên các tuyến hàng hải trọng yếu của thế giới có trên 400 Hiệp hội vận tải tàu chợ hoạt động.. số lượng này thường biến động bởi nhiều nguyên nhân gây ra sự tan rã của một số Hiệp hội này và sự ra đời của một số Hiệp hội khác.) . Vào thế kỷ 20. bạo vệ lợi ích Hiệp hội chống sự xâm nhập kinh doanh của các hãng tàu ngoài Hiệp hội (Outsiders) Hiện nay. trong những trừơng hợp có biến động. Họ thường được tuyển chọn từ những người thành . vật tư. các Công-xọc-xiôm vận tải (consortiums) cùng nhau phân chia khối lượng hàng vận chuyển và ăn chia cước thu nhập theo đồng vốn đóng góp kinh doanh của mỗi thành viên.duy tu sửa chữa và bảo hiểm tàu. áp dụng những chính sách và biểu cước thống nhất trong khu vực. ngành vận tải biển phát triển mạnh thêm. phụ phí về cảng ùn tàu (Port congestion surcharges). dự trữ.

nồi hơi. Dãy số 100 dùng để chỉ thân. thành lập chính thức năm 1760. khi có yêu cầu giám định tổn thất hàng hoặc tàu. ống neo . giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải. Sau đó.. mắc cạn.) Khi hàng hóa hoặc tàu bị tổn thất..thạo. Lloyd’s cấp hạng thứ cao nhất là 100 A1 cho các loại tàu biển phổ thông. Tổ chức Lloyd’s nhận đăng kiểm và xếp hạng các loại tàu biển có dung tích từ 100 BRT trở lên cho các hãng tàu Anh và ngoại quốc. hệ thống bơm. cháy nổ. vỏ và máy tàu (Máy chính. Số 1 dùng để chỉ thiết bị neo. có kinh nghiệm tiến hành giám định và sau đó. lập biên bản giám định theo mẫu của Lloyd’s (Lloyd’s form) với chữ ký tên được đại lý Lloyd’s xác nhận. đại lý Lloyd’s sẽ sử dụng giám định viên lành nghề. Lloyd’s list and shipping gazette Tên của tờ báo hàng ngày do Liên đoàn Bảo hiểm Lloyd’s phát hành Chuyên mục của tờ báo là đăng tải tin tức hoạt động chuyên chở hàng hóa quốc tế của tàu biển và máy bay cùng các sự cố tai nạn xảy ra có liên quan đến vận tải biển và bảo hiểm hàng hải. chủ hàng và chủ tàu có thể yêu cầu sự giúp đỡ của đại lý Lloyd’s hoạt động như một người tư vấn chứ không phải là đại diện của Liên đoàn Lloyd’s trừ khi nào họ được Liên đoàn Lloyd’s chính thức uỷ quyền. đối chiếu với “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s” (Lloyd’s Rules and Regulations) mà xếp hạng và cấp giấy chứng hạng thứ của tàu (Certificate of ship’s class). giao nhận và bảo hiểm. Đại lý Lloyd’s được giao nhiệm vụ theo dõi và thông báo kịp thời cho Liên đoàn về tình hình hoạt động hàng vận. dây cáp. đắm. Lloyd’s list Tên tạp chí thường kỳ do Tổ chức đăng kiểm Anh Lloyd’s Register of Shipping phát hành Tạp chí đăng tải danh sách tàu biển được đăng ký tại Anh và các nước khác trên thế giới cùng các biến động về cầm cố. tên và đặc điểm con tàu sẽ được ghi vào sổ danh bạ (Register book of shipping) của Lloyd’s được phát hành hàng năm. Việc giám định kiểm soát bắt đầu từ khi con tàu được thiết kế theo đồ án cho đến lúc nó được hạ thủy và chạy thử. mua bán và chuyển nhượng các con tàu. Thông thường. máy phụ. hệ thống điện) đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật của Lloyd’s. Lloyd’s register of shipping Công ty đăng kiểm tàu biển Lloyd’s Là tổ chức đăng kiểm và xếp hạng tàu biển của nước Anh.. các sự cố đường biển xảy ra tại địa phương của mình (tàu đụng nhau. tàu dầu và tàu quặng chuyên dùng được đóng phù hợp với “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd”. các thiết bị quan trọng. xuất phát từ yêu cầu nghiệp vụ ngành vận tải biển mà nơi tập trung các thông tin lúc đầu là quán cà phê của Edward Lloyd (London). Lloyd’s sẽ căn cứ vào kết qủa giám định.

xuất phát từ tên một chủ quán cà phê Edward Lloyd tại London vào cuối thế kỷ 18. dùng làm dấu đo chiều cao mạn khô (Freeboard) và mớn nước (draft) của con tàu. vật tư dự trữ cho hoạt động làm hàng. Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s chính thức thành lập. . Để bảo đảm an toàn hàng hải và tận dụng khả năng chở hàng. thực phẩm. trao đổi nghiệp vụ thuê tàu và bảo hiểm hàng hải. Lượng rẽ nước tàu chở đầy bao gồm: . Quán “Lloyd’s Coffee” là nơi gặp gỡ. sau khi kiểm tra giám định lại (4 năm/ lần) thì sẽ bị loại khỏi sổ danh ba đăng kiểm. “Quy tắc và tiêu chuẩn kỹ thuật của Lloyd’s” được sửa đổi. Đối với các con tàu kém về chất lượng và thiếu về trang bị.Trọng lượng thuyền viên và hành trang. Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s có ảnh hưởng lớn đến thị trường bảo hiểm toàn thế giới về quy định các quy tắc. dầu mỡ. ngay bên dưới đường boong chính (Deck line) nhằm xác định chiều cao mạn khô và mớn nước tối đa mà con tàu có thể chở hàng tại từng khu vực biển và theo từng mùa trên thế giới. Lloyd’s Underwriters Association Liên đoàn bảo hiểm Lloyd’s Tên gọi chung của các công ty bảo hiểm Anh. Đối với các con tàu mà trang thiết bị chưa hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mà Lloyd’s xét có thể chấp nhận được thì cấp hạng thứ 100A và thay thế số 1 ở sau bằng một vạch ngang. Ký hiệu 100A được cấp cho các tàu hàng thông thường và tàu khách đạt yêu cầu. lấy mức nước biển an toàn cao nhất vào mùa hè làm tiêu chuẩn (Loaded draft). Loadline and loadline marks Mức (nước) chuyên chở và dấu chuyên chở Mức nước chuyên chở là đường phẳng của mặt nước tiếp xúc với thân tàu. kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm tại nước Anh và trên toàn thế giới. thông báo và trao đổi các thông tin. người ta căn cứ vào tính toán kỹ thuật mà kẻ “Dấu chuyên chở” ở giữa 2 bên mạn tàu. Lloyd’s có một mạng lưới đại lý bảo hiểm lành nghề phục vụ đắc lực tại hầu khắp các cảng khẩu quan trọng trên thế giới. Công ước quốc tế về dấu chuyên chở 1966 (International convention on .Trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: Nhiên liệu. Ký hiệu 100A1 với dấu thập đen phân biệt dùng để chỉ các con tàu được đóng dưới sự kiểm soát.trong điều kiện hoạt động tốt. Năm 1727.Lượng rẽ nước tàu rỗng (Light displacement) Trọng lượng hàng hóa và hành khách (nếu có) . giám định đặc biệt của Lloyd’s. nước ngọt. Loaded displacement Lượng rẽ nước tàu chở đầy Là toàn bộ trọng lượng con tàu chở đầy hàng. Ký hiệu LMC (Lloyd’s Machinery Certificate) với dấu thập đỏ phân biệt dùng để chỉ máy tàu được chế tạo dưới sự giám định đặc biệt của Lloyd’s. điều kiện bảo hiểm và số lượng doanh thu. Từ tháng 7/ 1949.

Lumpsum charter Thuê bao (con tàu) Khác với cách thuê chuyến thông thường mà tiền cước phí được trả căn cứ theo khối lượng hoặc trọng lượng thực tế của hàng chuyên chở. Người thuê bao con tàu có quyền chất xếp và vận chuyển một số lượng hàng hóa tùy theo yêu cầu cụ thể của mình miễn là không vượt qúa mức trọng tải an toàn của con tàu và không phải chịu phạt cước khống nếu hàng chuyên chở không đầy tàu. chiều dài 450mm. Thí dụ: L – R: Là ký hiệu tổ chức đăng kiểm Lloyd’s. 3. Một đường vạch ngang chiều rộng 25mm. Chỉ rõ mớn nước biển tối đa vào mùa hè mà con tàu có thể chở được hàng (Summer loadline). Trước kia.. người ta vẽ bản đồ phân chia khu vực biển và theo từng mùa (Chart of zones and seasonal areas) để các con tàu hoạt động căn cứ vào đó mà áp dụng.(Log abstract). xử lý tổn thất chung hoặc tổn thất tàu/ hàng khác. tốc độ.loadline 1966) được sửa đổi và bổ sung từ “Công ước an toàn và dấu chuyên chở 1932” (Safety and loadline convention 1932). đi qua tâm của vòng tròn. Trong cách thuê bao. 2. V – R: Là ký hiệu tổ chức đăng kiểm của Việt Nam Để thực hiện chở hàng đúng theo dấu chuyên chở phù hợp với từng khu vực biển và theo từng mùa. Một vòng tròn chiều rộng 25mm. tình hình thời tiết. tình hình bốc hoặc dỡ hàng cùng các sự cố khác có liên quan.. vùng hoạt động. người thuê tự mình phải gánh chịu phí bốc hoặc dỡ hàng Thuật Ngữ hàng hải ANH . hướng đi. Nhật ký hàng hải thường được trích dẫn làm chứng cứ trong việc giải quyết các tranh chấp tố tụng hàng hải về trách nhiệm chủ tàu. quy định dấu chuyên chở gồm có: 1. thuê bao là cách thuê chuyến mà tiền cước phí được tính và trả căn cứ theo trọng tải hoặc dung tích của con tàu đã được thuê (Lumpsum freight).. có ghi ký hiệu của tổ chức đăng kiểm của con tàu. Các đường vạch ngang khác song song với đường vạch ngang S với các ký hiệu: T: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển nhiệt đới ( Tropical loadline) W: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển mùa đông (Winter loadline) WNA: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước biển mùa đông Bắc Đại Tây Dương (Winter North Atlantic) F: Chỉ dấu chuyên chở nước ngọt (Fresh water loadline) TF: Chỉ dấu chuyên chở mớn nước ngọt vùng nhiệt đới (Tropical fresh water loadline) Ngoài ra trên đường vạch ngang đi qua vòng tròn.. Log book or ship’s log Nhật ký hàng hải Là quyển sổ ghi chép hàng ngày mọi hoạt động của con tàu và mọi tình huống có liên quan khi tàu chạy trên biển hoặc đỗ tại cảng khẩu như: Chuyến hải trình. có đường kính 300mm (Loadline disc).VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------- .

tai nạn xảy ra thường xuyên trên các biển và đại dương. tai nạn đường biển gây ra.. Hiểm họa của biển (Perils of the sea). người gửi hàng. Đối với người bảo hiểm (Công ty bảo hiểm). bản lược khai hàng xuất (Outward cargo manifest) và bản lược khai hàng hóa quá cảnh (Intransit cargo manifest). có tính ổn định. đắm (Sinking). bổ sung và hướng dẫn thực hiện các điều kiện có liên quan của hợp đồng vận tải biển mà các điều khoản đó chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể. có liên quan đến quá trình vận chuyển đường biển và gây tổn thất cho con người và tài sản. Tác dụng của tập quán hàng hải là giải thích. Thí dụ: Việc vứt hàng xuống biển để cứu tàu. người nhận hàng. số kiện. mắc cạn (Stranding). bão tố (Tempest). Hiểm họa đường biển bao gồm: 1. thời tiết quá xấu (Heavy weather). Marine Insurance Bảo hiểm hàng hải Là bảo hiểm tài sản trong quá trình vận chuyển đường biển nhằm mục đích hạn chế và bù đắp tổn thất do sự cố. hiểm họa đường biển là nguyên nhân của những rủi ro hàng hải (Marine Risks) xảy ra bất ngờ. sét (Lighting).. cảng gửi. tên và mã ký hiệu. hàng và sinh mệnh thuyền viên tránh một thảm họa thực sự là một tập quán hàng hải lâu đời được xã hội thừa nhận. hợp pháp và được giải thích thống nhất. núi lửa phun (Volcanic eruption). hàng hóa. Có 3 loại lược khai hàng hóa: Bản lược khai hàng nhập (Inward cargo manifest).. kinh doanh bảo hiểm hàng hải là một lĩnh vực kinh doanh hấp dẫn đem lại thu nhập phí bảo hiểm rất lớn vì đối tượng bảo hiểm chủ yếu như tàu biển. trọng lượng hàng. Main deck Tầng boong chính (của tàu) Manifest of cargo (Cargo manifest) Bản lược khai hàng hóa Là tờ khai hàng hóa chở trên tàu gồm các chi tiết số vận đơn. cước phí là những tài sản có giá trị cao.A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Maritime usage Tập quán hàng hải Là những lề thói.. gió lốc (Cyclone). cần được bảo hiểm trước các rủi ro.. 2.. Bản lược khai hàng do tàu lập và xuất trình cho hải quan kiểm tra khi tàu vào / ra cảng. nổ . cháy (Fire). Thiên tai (Act of God): Biển động (Seaquake). Maritime perils Hiểm họa hay tai nạn đường biển Theo luật bảo hiểm của Anh 1906 (Marine Insurance Act 1906) và nhiều nước khác. quán lệ được sử dụng lâu đời trong ngành hàng hải. cảng đến.

thuyền phó tàu (Ship’s mate) sẽ căn cứ vào kết quả kiểm đếm hàng mà ký phát cho người gửi hàng một chứng từ làm bằng cứ gọi là biên nhận của thuyền phó. Biên nhận của thuyền phó Sau khi lô hàng được bốc xếp xong xuống tàu. bảo quản hàng hóa (Precaution marks). vận chuyển . Marking Ký mã hiệu – Nhãn hiệu Là những dấu hiệu bằng hình vẽ hoặc chữ. đâm va (Collision). cong.Thị trường thuê tàu (Freight market). Tùy theo đối tượng và tính chất. Nội .. . hành động phá hoại của thuyền viên (Barratry). Master bill of lading Vận đơn người chuyên chở thực Mate’s receipt. trộm cắp hoặc giao thiếu hàng (Theft. số ghi trên bao bì hàng hóa hay công cụ vận tải nhằm chuyển đạt ngắn gọn các thông tin cần thiết về: .Thị trường bảo hiểm (Insurance market). rò chảy (Leakage). vỡ. thị trường có thể phân chia thành: .(Explosion). Ngày nay.Mô tả tính chất hàng hóa (Descriptive markings).. pilferage or nondelivery). cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và lưu thông hàng hóa.Nhận dạng hàng hóa (Identifying markings). . . . Hiểm họa đường biển được nhận bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm thông thường (Bảo hiểm mọi rủi ro. denting). Riot & Civil commotion). bending.Nguồn gốc và chỉ rõ người gửi / nhận hàng (Source and destination marks).Thị trường hàng hóa (Commodity market).. chỉ được bảo hiểm theo điều kiện đặc biệt. .. Market Thị trường Theo khái niệm chung thị trường là nơi tiếp xúc và trao đổi mua bán sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ giữa bên mua và bên bán. . làm ướt. Rủi ro từ bên ngoài hay rủi ro phụ (Extraneous risks): Nước mưa / nước ngọt gây hại (Rain or fresh water damage). thiếu hụt (Shortage). bảo hiểm có tổn thất riêng và bảo hiểm miễn tổn thất riêng). 3. Điều này khác với rủi ro chiến tranh (War Risks) và rủi ro đình công (Strike. vẹt (Breaking.Thị trường lao động (Labour market)... mất tích (Missing). thị trường được xác định và hình thành trong quan hệ cung cầu của sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ mà có khi không cần đến một địa điểm tiếp xúc cụ thể giữa bên mua và bên bán.Lưu ý khi bốc dỡ.Thị trường chứng khoán (Stock market). . Marked by sea-water Có vết nước biển Chỉ hàng hóa hoặc bao bì có dấu nước biển xâm phạm.

853. chủ tàu có bổn phận miêu tả chính xác và cung cấp những thông số kỹ thuật đúng đắn của con tàu (Tên tàu. số kiện. trọng lượng. ký mã hiệu.000. Merchant marine Đội tàu buôn (đội thương thuyền) của một quốc gia Misdelivery Việc giao nhầm hàng của người chuyên chở Misrepresentation Miêu tả sai (không chính xác) Trong giao dịch thuê tàu chuyến hoặc thuê tàu định hạn. có tỷ trọng trên 1.18 mét. Do đó người chuyên chở chọn cách tính cước hàng theo khối lượng (Dung tích) bằng m3 hoặc Cubic – feet để có lợi về cước. Cần phân biệt với dặm Anh (British mile) là đơn vị đo chiều dài trên bộ của Anh. .080 feet. Memorandum of affreightment Bản ghi nhớ thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu. tình trạng bên ngoài. bằng chiều dài của một phút cung của chu vi quả đất (40.000m/360x60). Mean draft: Mớn nước trung bình (giữa mớn nước mũi và lái) Measurement cargo Là loại hàng nhẹ. nơi đăng ký. thì hai bên đồng ý ký bản ghi nhớ về kết quả ban đầu làm cơ sở cho việc tiếp tục đàm phán những vấn đề còn lại để đi đến ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức và hoàn chỉnh.13m3/ tấn. loại tàu. Biên nhận thuyền phó là chứng từ quan trọng mà thuyền trưởng dựa vào đó ký phát vận đơn sạch hay không sạch cho người gửi hàng về lô hàng nhận chở. Member Line Hãng tàu thành viên của hiệp hội vận tải tàu chợ Mile Hải lý – Dặm Đơn vị dùng đo quãng cách vận chuyển Có mấy loại hải lý với tốc độ dài ngắn khác nhau. bằng 1609. Được sử dụng phổ biến từ 1970. năm đóng. khi người thuê tàu và chủ tàu thông qua trao đổi thương lượng đã đạt được thỏa thuận về những điều kiện thuê tàu cơ bản.Hải lý Anh (Admiralty mile) có độ dài 1.568 hải lý quốc tế.344 mét = 0. ghi chú nhận xét.Hải lý quốc tế (International nautical mile): Có độ dài 1852 mét = 6. . kích thước trọng . (Ký hiệu tắt: M).dung biên nhận có ghi tên hàng.

đi suốt từ nơi gửi đến nơi giao hàng cuối cùng: . Tên gọi tắt: COMBIDOC.Do một người chuyên chở duy nhất (Người vận tải đa phương thức) thực hiện theo chế độ trách nhiệm thống nhất.. Nó có chức năng giao dịch của một chứng từ vận tải đầy đủ pháp lý: . phù hợp với yêu cầu hợp lý hóa sản xuất – vận chuyển – phân phối. Chủ tàu phải chịu trách nhiệm về việc mô tả con tàu vì người thuê tàu có quyền từ chối nhận tàu thậm chí có quyền đòi bồi thường nếu nguyên nhân do miêu tả sai của chủ tàu nên đã dẫn đến sử dụng không đúng gây hậu quả tổn thất cho người thuê. Misrouting of shipment Gửi hàng sai địa chỉ Nếu chủ hàng gửi hàng mà ghi sai địa chỉ nơi đến làm cho chứng từ vận tải hoặc hàng hóa không thể chuyển đến tay người nhận hàng thì chủ hàng phải gánh chịu hậu quả tổn thất hàng hóa và / hoặc chậm trễ kể cả những chi phí do đó phát sinh. tốc độ. .Sử dụng chứng từ vận tải đa phương thức làm chứng từ vận tải duy nhất. Tên gọi tắt: Vận đơn hỗn hợp FBL. Bằng chứng một hợp đồng vận tải đã ký kết.Biên lai giao nhận hàng. Loại do Công hội hàng hải BIMCO soạn thảo. chứng từ đơn giản.Áp dụng giá cước tổng hợp cho toàn bộ quá trình vận chuyển. chi phí vận tải thấp và thủ tục.. Loại do Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) soạn thảo. Vận tải đa phương thức quốc tế (International combined transport) được sử dụng rộng rãi để chuyên chở hàng đóng trong pallet. để người thuê tàu xem xét và quyết định việc thuê mướn. Có hai loại chứng từ vận tải đa phương thức đang được sử dụng: 1.... . Moorage Chổ đậu tàu Lệ phí đậu tàu tại bến. container hoặc trailer mua bán giữa 2 hay nhiều nước vì có nhiều ưu điểm: Tốc độ vận chuyển giao hàng nhanh chóng. Multimodal transport document Chứng từ vận tải đa phương thức Là chứng từ mà người chuyên chở đa phương thức (Combined Transport Operator) ký phát cho người gửi hàng theo yêu cầu của người này. Mortgage of ship Cầm cố tàu Chỉ chủ tàu cầm cố con tàu làm vật thế chấp để ngân hàng hoặc tổ chức tài chính cho vay tiền. Multimodal transport or combined transport Vận tải đa phương thức hay vận tải hỗn hợp Là cách vận chuyển hàng hóa dây chuyền. Cả . . .Chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng. 2.tải.Có sự tham gia chuyên chở từ 2 phương thức vận tải trở lên.

sai sót. Nautical error Lỗi hàng vận Chỉ những lỗi lầm của thuyền trưởng. người bảo hiểm quy định mức miễn giảm (Franchise) thích hợp với tỷ lệ hao hụt tự nhiên để tránh trách nhiệm bồi thường. Trên các chặng đường mà họ không có phương tiện vận tải riêng thì họ phải ký hợp đồng vận tải phụ (Sub – Contract of transport) với những người vận tải khác để bảo đảm đưa hàng đến đích theo yêu cầu của chủ hàng. Thuật Ngữ hàng hải ANH .2 loại chứng từ này đều được xây dựng dựa trên bản “Quy tắc thống nhất về chứng từ vận tải đa phương thức của Phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC)” đã được UNCTAD chấp nhận và có hiệu lực từ 01/01/1992. Là người chuyên chở ký hợp đồng vận tải đa phương thức với chủ hàng và là một bên đương sự đảm trách việc chở hàng từ nơi gửi đến đích cuối cùng (Contractual carrier). Multimodal transport operator or combined transport operator (MTO or CTO) Người vận tải (Chuyên chở) đa phương thức. Multipurpose cargo ship Tàu chở hàng đa dụng Loại có thể chở được vài loại hàng khác nhau như: tàu chở quặng / hàng rời / dầu. tàu chở sà lan / container. Thí dụ: Say rượu nên lái tàu . chạy tàu. thủy thủ hoặc người phục vụ cho người chuyên chở có hành vi chểnh mảng. không hoàn thành bổn phận trong việc điều khiển.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Natural wastage Hao hụt tự nhiên Là hao phí. Người vận tải đa phương thức có thể có hay không có phương tiện vận tải riêng để tham gia vận chuyển. thiếu hụt không thể tránh đối với một số hàng hóa chuyên chở do đặc tính của nó hoặc do cách chuyên chở. Thí dụ: Chuyên chở dầu phải chịu hao phí tất nhiên vì dầu bốc hơi hoặc chuyên chở các loại hàng rời phải chịu hao phí tất nhiên vì rơi vãi và không thể dọn sạch hết hàng trong hầm tàu. Vì lẽ đó.

Thí dụ: Hợp đồng mẫu Gencon quy định: “Con tàu đã nói sẽ đến cảng xếp hàng.. đường vào cảng bị cạn vì đất cát dồn đến. Quy định này có lợi cho chủ tàu vì không phải trong trường hợp nào người ta cũng có thể phân biệt rõ lỗi hàng vận với lỗi thương mại về quản lý và làm hàng (Commercial error in management and handling of the cargo) mà chủ tàu thường viện cớ tổn thất hàng là do lỗi hàng vận gây ra để được hưởng miễn trách. bất cẩn (Negligence) của thuyền viên gây nên không được coi là tai nạn hàng hải (Maritime perils) và do đó sẽ không được bảo hiểm bồi thường. cho phép chủ hàng có tên trong vận đơn thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn cho một người nào khác bằng cách trao tay hay ký hậu (Endorsement)...vào cạn. or so near thereto as she may safely get and he always afloat. Negotiable Bill of Lading and non-negotiable Bill of Lading Vận đơn lưu thông và vận đơn không lưu thông Vận đơn lưu thông là chứng từ vận tải hợp pháp.. hoặc địa điểm gần đấy mà con tàu có thể cập bến an toàn và luôn luôn đậu nổi.... một số hợp đồng quy định “Điều khoản đến gần” cho phép người chuyên chở được đưa tàu đến một địa điểm gần đó để giao nhận hàng coi như vẫn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng.). Điều 4 của Công ước Brúcxen 1924 quy định người chuyên chở được miễn trách nhiệm đối với lỗi hàng vận (Nautical error) hoặc lỗi về quản trị tàu (error in management of the ship).) làm cho con tàu không đến nơi một cách an toàn. Near clause Điều khoản đến gần Trách nhiệm của người chuyên chở là đưa tàu đến địa điểm bốc dỡ hàng đúng quy định trong hợp đồng. Để đề phòng trường hợp ấy... Negligence clause (Inchmaree clause) Điều khoản sơ suất Điều khoản quy định những hư hỏng của máy móc trong tàu do sự sơ suất. Do đó.” (The said vessel shall proceed to the loading port. tự ý ghé vào cảng ngoài luồng. cảng bị phong tỏa. Chúng chỉ được . chủ hàng bị thiệt vì không đòi được tàu bồi thường tổn thất hàng. các bản vận đơn có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không được chuyển nhượng cho người khác và sẽ không được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán... Nhưng đôi khi do những trở ngại bất ngờ ngoài sự kiểm soát của tàu (Bến đậu hư hỏng bởi bão tố.. Vận đơn gốc (Original) sạch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi chữ “Lưu thông” (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có thể được chuyển nhượng cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán. Điều khoản này còn được gọi là điều khoản Inchmaree (Inchmaree clause) do một vụ kiện đã được tòa án xét xử con tàu có tên Inchmaree theo điều khoản quy định trên. Ngược lại...

Hiện nay. người gởi hoặc người nhận hàng giao nộp trước khi nhận hàng”.) Net charter Thuê tàu trả thực cước Con tàu được thuê theo điều kiện trả thực cước nghĩa là sau khi con tàu được giao cho người thuê tại cảng bốc hàng đầu tiên. thống kê.dùng làm bằng chứng trong các nghiệp vụ liên quan cần đến (Cảng...) Net capacity Dung tích tịnh Dung tích tịnh của con tàu còn được gọi là dung tải tịnh của con tàu (Net Tonnage) là sức chứa hàng của nó tính bằng m3 khi con tàu đạt đến mớn nước biển mùa hè. chủ tàu không được phép thu nhận phần tỷ lệ đóng góp tổn thất chung của chủ hàng nếu nguyên nhân xảy ra tổn thất chung ấy do bất cẩn trong việc chạy tàu hoặc sai lầm trong việc quản trị con tàu. Như vậy. nơi sinh hoạt thuyền viên. dung tích tịnh của con tàu không bao gồm các khoang khác dùng ngoài mục đích chứa hàng (Buồng máy. Do đó. kho thực phẩm. Họ sẽ trả phí cứu hộ và những chi phí đặc biệt phát sinh đối với hàng hóa.. hợp đồng hoặc cách nào khác. quản lý xuất nhập khẩu.. bất kể nguyên nhân xảy ra tổn thất chung như thế nào bao gồm cả nguyên nhân bất cẩn của tàu mà tàu được hưởng miễn trách căn cứ theo luật pháp. để tránh hậu quả bất lợi nói trên. chủ tàu đặt ra điều khoản Jason mới có nội dung quy định như sau: “Chủ hàng hoặc người gởi. Số tiền ký quỹ đóng góp tổn thất chung do người chuyên chở hoặc đại lý của họ dự kiến coi như đầy đủ sẽ được chủ hàng.P. tàu được hoàn trả cho chủ tàu thì từ đó phí rời cảng và các phí khác sẽ do chủ tàu gánh chịu. tiền cước thuê tàu theo điều kiện này được tính dựa trên phí vận chuyển đơn thuần.. Sau khi dỡ xong hàng. người nhận hàng có bổn phận đóng góp tổn thất chung bất kể hiểm họa. New Jason clause (Amended Jason clause) Điều khoản Jason mới (Điều khoản Jason được sửa đổi) Khi tổn thất chung xảy ra và được xử theo án lệ nước Mỹ.Y. điều kiện thuê tàu này ít được dùng và hầu như nó chỉ được sử dụng ở Hoa Kỳ. các cảng bốc hàng kế tiếp và cảng dỡ hàng..E) Hợp đồng mẫu thuê tàu chở nông sản New York (Hoa Kỳ) No cure no pay . New York Produce Exchange charter – party (N. hầm chứa nhiên liệu. tai nạn xảy ra trước hoặc sau hành trình của con tàu. thì từ đó người thuê phải tự mình gánh chịu phí bốc / dỡ hàng và các loại phí khác tại cảng bốc hàng đầu tiên. Như vậy. Phí cứu hộ sẽ được trả toàn bộ đầy đủ cho dù tàu cứu hộ thuộc sở hữu chủ tàu hay sở hữu của người ngoài.

bởi vì bản thân họ không có tàu. Họ được gọi là “Người vận tải công cộng không tàu”. Để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng lẻ. Tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn và nguyên nhân không giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên chở đối với “Không giao hàng”.. Non-hygroscopic cargo Hàng không hút ẩm Non reversible layday Thời gian bốc dỡ không bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian làm hàng của tàu tại cảng bốc và cảng dỡ hàng không gộp chung làm một mà tách riêng thành thời gian bốc hàng (Loading time) và thời gian dỡ hàng (Discharging time). hàng bị trộm cắp.. sắp xếp và phân loại cho đủ trọn một hay nhiều container rồi sau đó họ thuê hãng tàu container là những người vận tải thực sự để chở hàng đến đích giao cho người nhận. thể tích container). bị tịch thu. Tàu không giao hàng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Thiên tai (Bão làm đắm tàu và hàng. Thu nhập của họ là khoản tiền chênh lệch giữa tiền cước nhận được từ các chủ hàng lẻ và tiền cước mà họ phải trả cho hãng tàu container. Non vessel operating common carrier (NVOCC) Người vận tải (Chuyên chở) công cộng không tàu Trong vận chuyển hàng bằng container.Không cứu được. một số người kinh doanh dịch vụ vận tải mà phần lớn là những Công ty giao nhận hàng đứng ra làm người chở thuê hàng lẻ. chậm cũng do đó được tính riêng lẻ mà không được tính gộp thời gian bốc và thời gian dỡ hàng để được bù trừ cho nhau. Như vậy. không chi trả Thuật ngữ dùng trong hợp đồng cứu hộ (Salvage Agreement). Norgrain (North American Grain Charter – Party) Hợp đồng thuê chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ và Canada.). việc thưởng / phạt bốc dỡ nhanh. bị phá hoại. bị mất tung tích. có nghĩa là: tiền cứu hộ chỉ được chi trả khi tài sản được cứu phù hợp với hợp đồng. Non delivery Không giao hàng Thuật ngữ dùng để chỉ người chuyên chở không có hàng để giao cho người nhận tại cảng đến mà lẽ ra đó là nghĩa vụ của mình. Họ tập hợp hàng hóa từ nhiều chủ hàng... do Hiệp hội . đại bộ phận các hãng tàu chỉ chở thuê trọn container (FCL/FCL) mà không nhận chở thuê hàng lẻ (Không đủ trọng tải..

bảo quản ngũ cốc rời. ánh sáng. hợp đồng thuê tàu đôi khi còn quy định chủ tàu phải xuất trình kèm theo thông báo sẵn sàng bốc dỡ giấy giám định xác nhận các hầm hàng của tàu đủ điều kiện tiếp nhận. Bằng quy định này. Tàu được coi là đã sẵn sàng bốc dỡ hàng khi có đủ các điều kiện sau: .. y tế. hải quan. Tàu đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết (Thủ tục vào cảng.Tàu đã đến đúng địa điểm bốc dỡ quy định trong hợp đồng hoặc đã đến gần nơi ấy mà tàu có thể tiếp cận được một cách an toàn.Tàu đã chuẩn bị đủ mọi mặt để giao nhận hàng (Hầm hàng.. kiểm dịch). người thuê tránh được sự phản đối và khiếu nại của người chuyên chở và vẫn được phép xuống hàng đầy tàu dù đáy tàu vẫn chạm nhẹ trên đất bùn. . Không trước ngày… Thuật ngữ dùng để chỉ thời gian bốc hoặc dỡ hàng không bắt đầu trước một ngày nào đó được quy định trong hợp đồng vận tải.. Thí dụ: Thời gian bốc hàng không trước ngày 15/8 (Time of loading not to commerce before August 15th). công cụ bốc dỡ.môi giới và đại lý tàu Hoa Kỳ soạn thảo (Association of Ship Brokers and Agents-USA) Not always afloat but safe aground Không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn Tại một bến cảng mà người thuê tàu biết trước là có độ sâu ít nhiều hạn chế đối với mớn nước của con tàu được thuê nhưng đáy bến là bùn mềm thì người thuê tàu yêu cầu chủ tàu chấp nhận ghi vào hợp đồng thuật ngữ trên.. Người thuê tàu không chịu trách nhiệm và có thể tùy ý xử lý nếu tàu đến cảng sớm hơn ngày quy định. Notice of readiness Thông báo sẵn sàng bốc / dỡ Khi con tàu được thuê đến cảng giao hoặc nhận hàng. Khi người thuê tàu (Người gởi hoặc người nhận hàng) ghi ngày giờ chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao vào ngày làm việc địa phương thì sau đó. . có nghĩa là: tàu không luôn luôn đậu nổi tại bến cảng.) tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu. mà cho phép tàu có lúc chạm đáy trong điều kiện tàu và hàng vẫn được bảo đảm an toàn. thủ tục an ninh. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu mẫu Gencon quy định “Thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu tính từ 13 giờ nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ cùng ngày và bắt đầu tính từ 6 giờ ngày hôm sau nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận vào giờ làm việc buổi chiều của ngày hôm trước”. Đối với tàu chở ngũ cốc rời. chủ tàu phải thông báo bằng văn bản hoặc Telex càng sớm càng tốt cho người thuê (Người gởi hoặc nhận hàng) biết tàu đã đến cảng và sẵn sàng để bốc dỡ hàng. thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu được tính theo quy định của hợp đồng. Not before..

không hoàn thành bổn phận trong việc điều khiển. Do đó. Quy định này có lợi cho chủ tàu vì không phải trong trường hợp nào người ta cũng có thể phân biệt rõ lỗi hàng vận với lỗi thương mại về quản lý và làm hàng (Commercial error in management and handling of the cargo) mà chủ tàu thường viện cớ tổn thất hàng là do lỗi hàng vận gây ra để được hưởng miễn trách. thiếu hụt không thể tránh đối với một số hàng hóa chuyên chở do đặc tính của nó hoặc do cách chuyên chở. Nautical error Lỗi hàng vận Chỉ những lỗi lầm của thuyền trưởng.. sai sót. chủ hàng bị thiệt vì không đòi được tàu bồi thường tổn thất hàng. người bảo hiểm quy định mức miễn giảm (Franchise) thích hợp với tỷ lệ hao hụt tự nhiên để tránh trách nhiệm bồi thường... tự ý ghé vào cảng ngoài luồng. hoặc địa điểm gần đấy mà con tàu có thể cập bến an toàn và luôn luôn đậu nổi. Near clause Điều khoản đến gần Trách nhiệm của người chuyên chở là đưa tàu đến địa điểm bốc dỡ hàng đúng quy định trong hợp đồng. một số hợp đồng quy định “Điều khoản đến gần” cho phép người chuyên chở được đưa tàu đến một địa điểm gần đó để giao nhận hàng coi như vẫn hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng. Thí dụ: Hợp đồng mẫu Gencon quy định: “Con tàu đã nói sẽ đến cảng xếp hàng.) làm cho con tàu không đến nơi một cách an toàn....” (The said vessel shall proceed to the loading port.. Nhưng đôi khi do những trở ngại bất ngờ ngoài sự kiểm soát của tàu (Bến đậu hư hỏng bởi bão tố. or so near thereto as she may safely get and he always afloat..). Để đề phòng trường hợp ấy. Thí dụ: Say rượu nên lái tàu vào cạn. đường vào cảng bị cạn vì đất cát dồn đến.Nuvoy Hợp đồng thuê chuyến tổng hợp (General purpose voyage charter – party) do Phòng Thương Mại Anh soạn thảo Natural wastage Hao hụt tự nhiên Là hao phí... Điều 4 của Công ước Brúcxen 1924 quy định người chuyên chở được miễn trách nhiệm đối với lỗi hàng vận (Nautical error) hoặc lỗi về quản trị tàu (error in management of the ship). cảng bị phong tỏa. Vì lẽ đó..... Negligence clause (Inchmaree clause) . Thí dụ: Chuyên chở dầu phải chịu hao phí tất nhiên vì dầu bốc hơi hoặc chuyên chở các loại hàng rời phải chịu hao phí tất nhiên vì rơi vãi và không thể dọn sạch hết hàng trong hầm tàu. thủy thủ hoặc người phục vụ cho người chuyên chở có hành vi chểnh mảng. chạy tàu.

Như vậy.) Net capacity Dung tích tịnh Dung tích tịnh của con tàu còn được gọi là dung tải tịnh của con tàu (Net Tonnage) là sức chứa hàng của nó tính bằng m3 khi con tàu đạt đến mớn nước biển mùa hè. các bản vận đơn có ghi chữ “Không lưu thông” (Non-negotiable) là những bản phụ của vận đơn gốc (Copies) không được chuyển nhượng cho người khác và sẽ không được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán. Chúng chỉ được dùng làm bằng chứng trong các nghiệp vụ liên quan cần đến (Cảng. cho phép chủ hàng có tên trong vận đơn thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa ghi trong vận đơn cho một người nào khác bằng cách trao tay hay ký hậu (Endorsement). hầm chứa nhiên liệu. Như vậy. chủ tàu không .) Net charter Thuê tàu trả thực cước Con tàu được thuê theo điều kiện trả thực cước nghĩa là sau khi con tàu được giao cho người thuê tại cảng bốc hàng đầu tiên. thống kê. bất cẩn (Negligence) của thuyền viên gây nên không được coi là tai nạn hàng hải (Maritime perils) và do đó sẽ không được bảo hiểm bồi thường.Điều khoản sơ suất Điều khoản quy định những hư hỏng của máy móc trong tàu do sự sơ suất. Sau khi dỡ xong hàng. Ngược lại.... kho thực phẩm. tàu được hoàn trả cho chủ tàu thì từ đó phí rời cảng và các phí khác sẽ do chủ tàu gánh chịu. Negotiable Bill of Lading and non-negotiable Bill of Lading Vận đơn lưu thông và vận đơn không lưu thông Vận đơn lưu thông là chứng từ vận tải hợp pháp. nơi sinh hoạt thuyền viên.. điều kiện thuê tàu này ít được dùng và hầu như nó chỉ được sử dụng ở Hoa Kỳ.. dung tích tịnh của con tàu không bao gồm các khoang khác dùng ngoài mục đích chứa hàng (Buồng máy.. New Jason clause (Amended Jason clause) Điều khoản Jason mới (Điều khoản Jason được sửa đổi) Khi tổn thất chung xảy ra và được xử theo án lệ nước Mỹ. Hiện nay. tiền cước thuê tàu theo điều kiện này được tính dựa trên phí vận chuyển đơn thuần. thì từ đó người thuê phải tự mình gánh chịu phí bốc / dỡ hàng và các loại phí khác tại cảng bốc hàng đầu tiên. quản lý xuất nhập khẩu. Điều khoản này còn được gọi là điều khoản Inchmaree (Inchmaree clause) do một vụ kiện đã được tòa án xét xử con tàu có tên Inchmaree theo điều khoản quy định trên. các cảng bốc hàng kế tiếp và cảng dỡ hàng. Vận đơn gốc (Original) sạch-hàng đã xếp lên tàu (Clean on board) có ghi chữ “Lưu thông” (Negotiable) có nghĩa là vận đơn có thể được chuyển nhượng cho người khác và vẫn được các ngân hàng thương mại chấp nhận thanh toán.

được phép thu nhận phần tỷ lệ đóng góp tổn thất chung của chủ hàng nếu nguyên nhân xảy ra tổn thất chung ấy do bất cẩn trong việc chạy tàu hoặc sai lầm trong việc quản trị con tàu. Do đó, để tránh hậu quả bất lợi nói trên, chủ tàu đặt ra điều khoản Jason mới có nội dung quy định như sau: “Chủ hàng hoặc người gởi, người nhận hàng có bổn phận đóng góp tổn thất chung bất kể hiểm họa, tai nạn xảy ra trước hoặc sau hành trình của con tàu, bất kể nguyên nhân xảy ra tổn thất chung như thế nào bao gồm cả nguyên nhân bất cẩn của tàu mà tàu được hưởng miễn trách căn cứ theo luật pháp, hợp đồng hoặc cách nào khác. Họ sẽ trả phí cứu hộ và những chi phí đặc biệt phát sinh đối với hàng hóa. Phí cứu hộ sẽ được trả toàn bộ đầy đủ cho dù tàu cứu hộ thuộc sở hữu chủ tàu hay sở hữu của người ngoài. Số tiền ký quỹ đóng góp tổn thất chung do người chuyên chở hoặc đại lý của họ dự kiến coi như đầy đủ sẽ được chủ hàng, người gởi hoặc người nhận hàng giao nộp trước khi nhận hàng”. New York Produce Exchange charter – party (N.Y.P.E) Hợp đồng mẫu thuê tàu chở nông sản New York (Hoa Kỳ) No cure no pay Không cứu được, không chi trả Thuật ngữ dùng trong hợp đồng cứu hộ (Salvage Agreement), có nghĩa là: tiền cứu hộ chỉ được chi trả khi tài sản được cứu phù hợp với hợp đồng. Non vessel operating common carrier (NVOCC) Người vận tải (Chuyên chở) công cộng không tàu Trong vận chuyển hàng bằng container, đại bộ phận các hãng tàu chỉ chở thuê trọn container (FCL/FCL) mà không nhận chở thuê hàng lẻ (Không đủ trọng tải, thể tích container). Để đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng lẻ, một số người kinh doanh dịch vụ vận tải mà phần lớn là những Công ty giao nhận hàng đứng ra làm người chở thuê hàng lẻ. Họ tập hợp hàng hóa từ nhiều chủ hàng, sắp xếp và phân loại cho đủ trọn một hay nhiều container rồi sau đó họ thuê hãng tàu container là những người vận tải thực sự để chở hàng đến đích giao cho người nhận, bởi vì bản thân họ không có tàu. Thu nhập của họ là khoản tiền chênh lệch giữa tiền cước nhận được từ các chủ hàng lẻ và tiền cước mà họ phải trả cho hãng tàu container. Họ được gọi là “Người vận tải công cộng không tàu”. Non delivery Không giao hàng Thuật ngữ dùng để chỉ người chuyên chở không có hàng để giao cho người nhận tại cảng đến mà lẽ ra đó là nghĩa vụ của mình. Tàu không giao hàng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như: Thiên tai (Bão làm đắm tàu và hàng...), hàng bị trộm cắp, bị mất tung tích, bị tịch thu, bị phá

hoại,... Tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc vận đơn và nguyên nhân không giao hàng mà xác định trách nhiệm người chuyên chở đối với “Không giao hàng”. Non-hygroscopic cargo Hàng không hút ẩm Non reversible layday Thời gian bốc dỡ không bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian làm hàng của tàu tại cảng bốc và cảng dỡ hàng không gộp chung làm một mà tách riêng thành thời gian bốc hàng (Loading time) và thời gian dỡ hàng (Discharging time). Như vậy, việc thưởng / phạt bốc dỡ nhanh, chậm cũng do đó được tính riêng lẻ mà không được tính gộp thời gian bốc và thời gian dỡ hàng để được bù trừ cho nhau. Norgrain (North American Grain Charter – Party) Hợp đồng thuê chuyến chở hàng hạt từ Hoa Kỳ và Canada, do Hiệp hội môi giới và đại lý tàu Hoa Kỳ soạn thảo (Association of Ship Brokers and Agents-USA) Not always afloat but safe aground Không luôn luôn nổi nhưng chạm đáy an toàn Tại một bến cảng mà người thuê tàu biết trước là có độ sâu ít nhiều hạn chế đối với mớn nước của con tàu được thuê nhưng đáy bến là bùn mềm thì người thuê tàu yêu cầu chủ tàu chấp nhận ghi vào hợp đồng thuật ngữ trên, có nghĩa là: tàu không luôn luôn đậu nổi tại bến cảng, mà cho phép tàu có lúc chạm đáy trong điều kiện tàu và hàng vẫn được bảo đảm an toàn. Bằng quy định này, người thuê tránh được sự phản đối và khiếu nại của người chuyên chở và vẫn được phép xuống hàng đầy tàu dù đáy tàu vẫn chạm nhẹ trên đất bùn. Not before... Không trước ngày… Thuật ngữ dùng để chỉ thời gian bốc hoặc dỡ hàng không bắt đầu trước một ngày nào đó được quy định trong hợp đồng vận tải. Người thuê tàu không chịu trách nhiệm và có thể tùy ý xử lý nếu tàu đến cảng sớm hơn ngày quy định. Thí dụ: Thời gian bốc hàng không trước ngày 15/8 (Time of loading not to commerce before August 15th). Notice of readiness Thông báo sẵn sàng bốc / dỡ Khi con tàu được thuê đến cảng giao hoặc nhận hàng, chủ tàu phải thông báo bằng văn bản hoặc Telex càng sớm càng tốt cho người thuê

(Người gởi hoặc nhận hàng) biết tàu đã đến cảng và sẵn sàng để bốc dỡ hàng. Tàu được coi là đã sẵn sàng bốc dỡ hàng khi có đủ các điều kiện sau: - Tàu đã đến đúng địa điểm bốc dỡ quy định trong hợp đồng hoặc đã đến gần nơi ấy mà tàu có thể tiếp cận được một cách an toàn. Tàu đã hoàn thành các thủ tục pháp lý cần thiết (Thủ tục vào cảng, thủ tục an ninh, hải quan, y tế, kiểm dịch). - Tàu đã chuẩn bị đủ mọi mặt để giao nhận hàng (Hầm hàng, công cụ bốc dỡ, ánh sáng,...) tùy theo quy định của hợp đồng thuê tàu. Đối với tàu chở ngũ cốc rời, hợp đồng thuê tàu đôi khi còn quy định chủ tàu phải xuất trình kèm theo thông báo sẵn sàng bốc dỡ giấy giám định xác nhận các hầm hàng của tàu đủ điều kiện tiếp nhận, bảo quản ngũ cốc rời. Khi người thuê tàu (Người gởi hoặc người nhận hàng) ghi ngày giờ chấp nhận thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao vào ngày làm việc địa phương thì sau đó, thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu được tính theo quy định của hợp đồng. Thí dụ: Hợp đồng thuê tàu mẫu Gencon quy định “Thời gian bốc dỡ hàng bắt đầu tính từ 13 giờ nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận trước 12 giờ cùng ngày và bắt đầu tính từ 6 giờ ngày hôm sau nếu thông báo sẵn sàng bốc dỡ được trao và chấp nhận vào giờ làm việc buổi chiều của ngày hôm trước”. Nuvoy Hợp đồng thuê chuyến tổng hợp (General purpose voyage charter – party) do Phòng Thương Mại Anh soạn thảo

Thuật Ngữ hàng hải ANH - VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Off-hire clause or suspension of hire Clause Điều khoản đình thuê Theo thông lệ và quy định của hợp đồng thuê tàu định hạn, người thuê tàu có nghĩa vụ trả cước trong suốt thời gian từ khi nhận đến khi trả tàu. Nhưng trong hợp đồng thường có ghi thêm điều khoản đình thuê nghĩa là người thuê tàu có quyền đình thuê một cách hợp lý và không trả cước trong thời gian mà con tàu mất khả năng hoạt động kinh doanh vì những nguyên nhân đã được hai bên thỏa thuận như: Tàu mắc cạn; bị cháy; vỏ máy hoặc thiết bị hư hỏng, tàu thiếu phụ tùng dự bị lẽ ra phải có để thay thế bộ phận hư hỏng, tàu không hoạt động do lỗi lầm, sơ suất của thuyền viên; tàu vào ụ để bảo dưỡng định kỳ kỹ thuật,...Ở một số hợp đồng thuê định hạn, người ta quy định cách tính thời gian đình thuê bắt đầu từ khi con tàu mất khả năng hoạt động cho đến khi nó trở lại hoạt động tại nơi mà trước khi nó đã ngừng hoạt động vì sự cố nào đó (Put

thì thời gian ấy không được tính vào đình thuê.. hợp đồng thuê . .. tàu hỏa hoặc sà lan.. sương mù).Trọng tải và dung tích. khi kỳ hạn thuê chấm dứt. .Trang bị bốc dỡ và bảo vệ hàng.. .Chấp nhận thuê hoàn toàn theo đơn chào giá (Clean accept). Nội dung đơn chào giá gồm có: . lý do và cách tính thời gian đình thuê còn nhiều điểm chưa thống nhất nên người thuê tàu cần đàm phán và thỏa thuận cụ thể với chủ tàu. chỉ định đại lý tàu.Số lượng và kích thước hầm hàng. hoa hồng đại lý. . đình công bãi công của thuyền viên hoặc công nhân bốc dỡ trên bờ. người thuê phải hoàn trả cho chủ tàu con tàu trong tình trạng tốt (In good order and condition) như khi nó đã được giao cho người thuê sử dụng từ ban đầu.back clause). hãng tàu phải mô tả đầy đủ và chính xác con tàu (Ship’s description). quốc tịch và nơi đăng ký.Từ chối hoàn toàn không mặc cả (Charterer’s decline owner’s offer without counter). .. . Luật pháp của một số nước lại quy định thời gian đình thuê chỉ được tính nếu nó vượt quá khoảng thời gian miễn tính (Threshold rule). Thí dụ: Hợp đồng thuê định hạn Baltime quy định thời gian đình thuê chỉ được tính nếu tàu ngừng hoạt động quá 24 tiếng đồng hồ và khi tính thời gian đình thuê sẽ tính toàn bộ. việc chào giá cho thuê do chủ tàu phát ra cho người thuê..) Nếu là thuê tàu định hạn. để bảo vệ lợi ích công bằng cho 2 bên. trừ những hao mòn tự nhiên thông thường (Ordinary wear and tear excepted).Tên tàu... kỳ hạn cho thuê.) Chào giá của chủ tàu có 2 dạng: Chào giá cố định (Firm offer) và chào giá có điều kiện (Offer subject to. năm đóng. . . . . Nội dung gồm có: .Từ chối đơn chào giá và chào lại (Charterer’s decline owner’s offer and counter – offer as follows. Điều khoản đình thuê khá phức tạp.Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng thuê tàu. .) Người thuê nghiên cứu đơn chào giá và trả lời bằng nhiều cách: .) On – Carrier Người vận tải (chuyên chở) nối tiếp Là người hoặc công ty ký hợp đồng đảm trách chuyên chở hàng nối tiếp từ cảng hoặc nơi bốc dỡ của tàu biển (tàu biển viễn dương) đến đích giao hàng cuối cùng thường nằm sâu trong nội địa bằng ô tô tải.Cảng bến bốc / dỡ.Tốc độ và mức tiêu hao nhiên liệu. Hợp đồng cũng quy định nếu tàu ngừng hoạt động do thời tiết xấu (Bão tố.Các điều khoản khác (Mẫu hợp đồng. động đất.Tên và địa chỉ hãng tàu.Tên địa chỉ hãng tàu. On hire survey – Off hire survey Giám định tiếp nhận thuê – Giám định chấm dứt thuê Trong thuê tàu định hạn.. không có khấu trừ. .Khối lượng và tính chất loại hàng. . Do đó.Cước phí và điều kiện thanh toán.Tên và đặc điểm con tàu. Offer Chào giá – Đơn chào giá Trong thuê tàu chuyến.. ..Cước phí và điều kiện thanh toán. băng hoặc cồn cát phong tỏa.

Khi đã xảy ra chậm trễ bốc/dỡ hàng so với quy định của hợp đồng thuê tàu thì người thuê tàu. Nội dung hợp đồng bao gồm các điều khoản xác định: Tình hình hàng hóa.. thời hạn hiệu lực và các chi tiết khác đã được 2 bên nhất trí thỏa thuận. Thông báo này sẽ không được trao chậm hơn lúc bắt đầu dỡ hàng từ tàu tại cảng đích đã được nêu trong hợp đồng. không tính vào thời gian bốc dỡ”. điều kiện bảo hiểm. cần cẩu tàu bị hỏng. thời gian bốc/dỡ chậm trễ sẽ được tính liên tục”. số tiền bảo hiểm tối đa cho mỗi chuyến đi. người gửi hoặc người nhận hàng sẽ không còn được áp dụng điều kiện “Chủ nhật. ngày lễ và ngày thời tiết xấu được loại trừ.. ngày lễ và ngày thời tiết xấu và chỉ trừ đi thời gian bốc/dỡ bị ngắt quãng do lỗi của phía tàu như: Chểnh mảng làm việc của thuyền viên. Thời gian bốc/dỡ chậm được tính bắt đầu từ ngày hết hạn bốc/dỡ xong hàng trong thực tế.. tàu không thể cung cấp năng lượng cho bốc dỡ. Cước suất mở thấp hơn cước suất được công bố trên biển cước và thường được áp dụng đối với một mặt hàng đi thẳng từ cảng gửi tới cảng đích. Người được bảo hiểm sẽ thông báo kịp thời cho người bảo hiểm các chi tiết thiết yếu về chuyến gửi hàng và yêu cầu người này ký phát bảo hiểm đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm nếu cần. always on demurrage. trong đó gồm các ngày Chủ nhật. loại tàu chở hàng. cách tính giá trị bảo hiểm. phí suất bảo hiểm. Open conference Hiệp hội vận tải “mở” Chỉ hiệp hội vận tải tàu chợ quy chế thoáng.tàu định hạn quy định lúc giao tàu cho người thuê và lúc người thuê hoàn trả cho chủ tàu. Optional cargo Hàng có quyền chọn . Once on demurrage. không đòi hỏi bỏ phiếu để kết nạp thành viên mới. con tàu phải được giám định kỹ lưỡng về mọi mặt và biên bản giám định được xác định làm cơ sở cho việc tiếp nhận và giao trả tàu. Open cover Hợp đồng bảo hiểm bao (mở sẵn) Là một loại hợp đồng bảo hiểm hàng hóa được 2 bên – người bảo hiểm và người được bảo hiểm ký kết trước khi thực hiện các chuyến vận chuyển hàng. “Một khi bắt đầu thời gian bị phạt bốc/dỡ chậm. Open rate Cước suất “mở” Là loại cước mà người gửi hàng hoặc người giao nhận thương lượng với hãng tàu để vận chuyển 1 mặt hàng nào đó khối lượng ít hơn khối lượng tối thiểu mà hãng tàu quy định để nhận chở đối với mặt hàng ấy. (Khối lượng hàng cụ thể cho từng chuyến chuyên chở chưa được xác định).

Không cố định (Prospective order): không có sự ràng buộc đối với người phát đơn và cũng thường không quy định thời hạn hiệu lực phải trả lời. Đơn thuê tàu Đơn thuê tàu là văn bản mà người thuê tàu tự mình trực tiếp hoặc thông qua môi giới thuê tàu (chartering broker) gửi đến chủ tàu đề nghị thuê tàu theo những điều kiện nêu ra. đặc điểm con tàu cần thuê: Chủng loại.. c.Điều kiện yêu cầu con tàu: Quốc tịch. a. ghi rõ tên các cảng chính mà tàu ghé qua để giao hoặc nhận hàng (Main ports of call). Tính chất của đơn thuê tàu: .. dễ gây tranh chấp. mức tiêu hao nhiên liệu. Thí dụ: Lô cà phê 100 tấn đi cảng Antwerp có quyền chọn Rotterdam. . .Đơn thuê tàu phụ thuộc vào điều kiện hàng (Subject to stem or substem). days’notice).. chủng loại. . b. . Order – Charterer’s Order. . cách đóng gói. Đơn đặt hàng (của người mua hàng) 2. người bán vẫn có thể được chủ tàu chấp nhận chở đi với giá cước có phần cao hơn thông thường.Tình hình.Thời gian chuyên chở và cảng bốc/dỡ hàng. miễn rằng phải kịp thời thông báo tên người nhận và tên cảng dỡ hàng 24 hoặc 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến. ngày đến nhận hàng.Đôi khi hàng bán đi chưa kết thúc dứt khoát. London).. trang bị.Đơn thuê tàu phụ thuộc tái xác nhận của người phát đơn (Subject to reconfirmation). Đơn thuê tàu không cố định có thể là: .Hàng hóa cần chở: Số lượng. .Đơn thuê tàu phụ thuộc vào chi tiết cần bàn thêm (Subject to details). tốc độ.. trang thiết bị. chưa thể ghi rõ trên vận đơn người nhận và tên cảng đến. Hamburg.. 1.. Outport or Outside port Cảng ngoài luồng Tàu chợ hoạt động theo tuyến cố định và theo lịch trình chạy tàu được công bố trước. . phạm vi hoạt động. . Đơn thuê tàu định hạn có nội dung cơ bản như sau: Tên và địa chỉ người thuê tàu. kích cỡ. . đặc điểm. Đơn thuê tàu chuyến có nội dung cơ bản như sau: Tên và địa chỉ người thuê tàu.. trọng tải và dung tích. . Thí dụ: Cố định trong vòng bao nhiêu ngày nhận thông báo (Firm with.Các chi tiết khác. London (option Rotterdam. Lô hàng này được gọi là “Hàng có quyền chọn” nghĩa là người thuê tàu có quyền chọn giao hàng tại một cảng nào đó trên đường đi của tàu (Option port). Ngoài ra tàu có thể công bố một số cảng phụ gọi là “Cảng ngoài luồng” dọc tuyến đi mà tàu có thể ghé bất thường nếu chủ hàng yêu cầu với số lượng hàng hóa đủ để trang trải chi phí vào ra cảng và có lãi. .Tất nhiên chủ tàu không thích đơn thuê tàu không cố định vì nó biểu thị việc chào thuê không chắc chắn. Hamburg.Kỳ hạn thuê tàu và cách thuê. Cách gửi hàng này ít được dùng vì khá phức tạp.Cố định (Firm order or definite order) : Có sự ràng buộc pháp lý về hiệu lực trong bao nhiêu ngày đòi hỏi chủ tàu phải trả lời kịp thời..

điều kiện hàng được dỡ tại cảng so với tình hình. Nếu người nhận nó ý định sử dụng sà lan của mình để nhận hàng qua mạn tàu thì phải thông báo cho chủ tàu 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến và khi nhận hàng phải làm hàng liên tục không kể ngày đêm. Nếu không có thông báo. Thông báo về quyết định dùng sà lan dỡ hàng sang mạn phải được trao 48 tiếng đồng hồ trước khi tàu đến.Outsider Hãng tàu ngoài hiệp hội vận tải Là những công ty kinh doanh chở thuê độc lập. điều kiện hàng nêu trong bản lược khai hàng của tàu. Outturn report or Cargo outturn report Bản tường trình dỡ hàng Là văn bản của công ty bốc dỡ hàng (hoặc cảng khẩu) ghi nhận tình hình. Hãng tàu ngoài hiệp hội là đối tượng cạnh tranh của các thành viên hiệp hội vận tải cùng kinh doanh chở thuê chung tuyến đường. ngày lễ theo khả năng bốc dỡ nhanh nhất của con tàu. Các sà lan nhận hàng sang mạn phải làm việc liên tục ngày đêm kể cả Chủ nhật và ngày lễ. Overtime . tàu có quyền từ chối dỡ hàng bằng sà lan và có quyền giao hàng trực tiếp lên bờ hoặc bằng công cụ vận tải nào khác mà mọi chi phí do đó phát sinh sẽ do người nhận hàng gánh chịu”. Overage Khối lượng hàng dỡ vượt quá khối lượng ghi trong bản lược khai hàng Overloaded ship Tàu xếp hàng quá tải Chỉ con tàu đã xếp hàng vượt quá mớn nước an toàn cho phép có thể dẫn đến sự cố. “Điều khoản giao hàng qua mạn tàu” có nội dung quy định tương tự như “Điều khoản dưới móc cẩu” (Under tackle or souspalan) được sử dụng phổ biến trong ngành hàng hải của Pháp. Overside delivery clause or under tackle clause Điều khoản giao hàng qua mạn tàu hay dưới móc cẩu Điều khoản này cho phép người nhận hàng có thể nhận loại hàng đóng kiện dưới móc cẩu trên bờ hoặc trên sà lan. Nội dung của điều khoản này quy định: “Người nhận hàng có thể chọn cách dỡ hàng bằng sà lan của mình nhưng không được vì nó gây chậm trễ cho tàu. không tham gia và do đó cũng không bị ràng buộc bởi quy chế của hiệp hội vận tải mà tự mình đặt ra các điều kiện chở thuê và cước phí. short and damage report). Chủ nhật. Bản tường trình dỡ hàng cũng được coi như 1 bản tường trình về hàng thừa. thiếu hoặc hư hại khi dỡ tại cảng (over. tai họa không lường được.

Thuật Ngữ hàng hải ANH ... dựa trên cơ sở công ước Brúc-xen được bổ sung. sửa chữa bằng nghị định thư 1968 (Protocol 1968). tiện lợi khi bốc dỡ và vận chuyển.. 1. kiện.2 mét.. gộp thành một đơn vị hợp nhất. Đại đa số nước đã ký kết hoặc phê duyệt Công ước Brúc-xen và nghị định thư 1968 áp dụng một trong hai quy tắc này làm cơ sở luật pháp điều chỉnh vận đơn tàu chợ của nuớc mình.8 mét.2 mét và loại thông dụng tại Châu Âu có 2 chiều ngang. dọc là 0. điều khoản đứng đầu của vận đơn dẫn chiếu luật áp dụng là quy tắc Hague (Hague Rules) thuộc công ước Brúc-xen 1924 (Brussels Convention 1924) hoặc là quy tắc Hague-Visby.000 tấn và có thể lưu thông được qua kênh đào Panama. dọc là 1 mét.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Pallet Khay xếp hàng Dụng cụ mặt phẳng đa phần làm bằng gỗ. 1.Thời gian làm việc ngoài giờ Tiền thù lao làm việc ngoài giờ Owners offer firm. nhựa đôi khi bằng kim loại dùng để chất xếp hàng đóng gói (hộp. có trọng tải từ 60.). Đơn chào giá cố định quy định chặt chẽ thời gian hiệu lực trong vòng một số ngày để người thuê xem xét kịp trả lời. Panamax Chỉ cỡ tàu chở hàng rời. Trong vận chuyển hàng bằng tàu chợ. Chủ tàu chào giá cố định… Thuật ngữ thường dùng mở đầu đơn chào giá cố định do chủ tàu phát cho người thuê với nội dung đầy đủ. carton. Điều khoản này dẫn chiếu luật pháp nào sẽ là luật áp dụng trong thương vụ vận tải này và sẽ chi phối mối quan hệ quyền lợi và nghĩa vụ giữa người chuyên chở và người thuê tàu. Tuy .000 đến 70. vận đơn tàu chợ là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở. rõ ràng thể hiện ý chí đi đến ký kết hợp đồng. Khay xếp hàng phổ biến có 2 kích cỡ: loại khay theo tiêu chuẩn của tổ chức tiêu chuẩn đo lường quốc tế ISO có 2 chiều ngang.. Paramount clause Điều khoản đứng đầu (Vận đơn) Gọi là “Điều khoản đứng đầu” vì tính chất ý nghĩa rất quan trọng về pháp lý của nó.

Điều khoản đứng đầu trong vận đơn tàu chợ của họ dẫn chiếu luật hàng hải quốc gia của mình làm luật cơ sở cho việc điều chỉnh vận đơn. Ngoài ra. do chủ hàng (Người gửi hàng) lập. bưu phẩm vặt. cũng cần lưu ý trong việc chở hàng bằng tàu chuyến. Partial delivery or partial shipment Giao hàng từng phần Trong hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu. Khi trên tàu có gói chở kèm. Trên phiếu gửi có ghi: Người gửi hàng. số lượng. túi chứng từ. tên tàu. (Không bao gồm đồ trang sức.. đá quý... Phiếu nhận gói chở kèm không có chức năng tác dụng của một vận đơn nên không có giá trị giao dịch và không được ký hậu. máy ảnh). trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì. cảng đến.. trọng lượng. được luật pháp nước gửi hàng hoặc nước nhận hàng cho phép áp dụng thì vận đơn này là một văn bản pháp lý bổ sung cho hợp đồng thuê tàu và không được trái với điều khoản của hợp đồng thuê tàu đã được ký kết. Nội dung bao gồm: Tên hàng. kích thước và giá trị kinh tế không đáng kể và không có vận đơn. Được gọi là một phần hàng trong tổng số hàng được chở trên tàu trong chuyến vận chuyển. người chuyên chở ký phát vận đơn trên đó có “Điều khoản đứng đầu” dẫn chiếu đến việc áp dụng quy tắc Hague hoặc quy tắc Hague-Visby.. tên và địa chỉ người nhận hàng. vào cảng khẩu. vàng bạc. Parcel List Bản khai gói chở kèm Là bản kê những gói nhỏ chở trên tàu. Packing list or Packing note Phiếu đóng gói Là bản kê chi tiết hàng hóa đóng chung trong một kiện hoặc một container hàng.nhiên vẫn còn một số ít nước trên thế giới chưa tham gia và phê duyệt các Công ước và nghị định thư nói trên. Thí dụ: Gói hàng mẫu. Part Cargo Phần hàng Chỉ một lô hàng có khối lượng đáng kể nhưng không đủ để chiếm trọn dung tích và trọng tải của con tàu chuyến được thuê. Phiếu đóng gói được đặt trong kiện hoặc container hàng để người nhận hàng tiện kiểm tra hàng hóa. kích cỡ.. tàu phải lập bản khai gói chở kèm nộp theo bản lược khai hàng hóa để xuất trình cho hải quan kiểm tra khi ra. giá trị. trọng lượng. quy định giao hàng từng phần . dấu hiệu số kiện... Parcel receipt Phiếu nhận gói chở kèm Là chứng từ mà thuyền trưởng ký phát cho các chủ hàng có gói gửi theo tàu.

Bao gồm các loại tai nạn: Cháy (Fire). Thí dụ: tàu bị bắt vì buôn lậu hàng hóa. nhằm thu hồi vốn lãi đã bỏ ra xây dựng và duy tu công trình ấy. Tai nạn của biển khác với tai nạn trên biển (Perils on the sea) xảy ra trong tình hình hoạt động bình thường trên biển. Peage dues Thuế thông qua (thuế mua đường) Là loại thuế địa phương đánh vào phương tiện vận tải đi ngang qua một công trình giao thông cá biệt như: Kênh đào.. cầu. nổ (Explosion). phiêu dạt (Wrecking).. đường hầm. mắc cạn (Stranding). điều khoản này quy định nếu chủ tàu không thực hiện hợp đồng thuê tàu đã ký kết gây nên tổn thất có chứng cứ cho người thuê thì phải chịu phạt tiền hay bồi thường một số tiền không vượt quá số tiền cước phí dự tính thu được.. Perishable Goods Hàng dễ hỏng .A) Tổn thất riêng Là một tổn thất bộ phận của một đối tượng bảo hiểm (Insured subject matter) do một rủi ro được bảo hiểm gây ra (Insured risks) và lại không phải là tổn thất chung vì nó chỉ liên quan đến lợi ích riêng của người được bảo hiểm ấy. đâm va (Collision). Perils of the sea Hiểm họa của biển – Tai nạn của biển Là tai nạn bất ngờ. Thí dụ: Thuế kênh đào Suez. mất tích (Missing). Particular Average (P. tàu bị đánh chìm do sự phá hoại của một phần tử khiêu khích. thuế đường hầm Eurotunnel.. lật đổ (sizing). được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất. hoặc do 2 bên thỏa thuận theo định kỳ (Shipment by instalment). đắm (Sinking). thì người thuê có quyền khiếu nại giảm giá cước để bù đắp thiệt hại về thời gian bị mất và phí vượt trội về nhiên liệu. Penalty clause or Indemnity clause Điều khoản tiền phạt hày điều khoản bồi thường Thường được áp dụng trong thuê tàu chuyến.có nghĩa là hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán không phải giao toàn bộ trong một chuyến chuyên chở mà được giao bằng nhiều chuyến chuyên chở do người bán quyết định (Partial shipment allowed). điều khoản hiệu suất nêu rõ: nếu tàu chạy không đạt được tốc độ quy định hoặc tàu tiêu hao nhiên liệu vượt quá định mức.. Performance Clause Điều khoản hiệu suất Trong hợp đồng thuê tàu định hạn.

ướp đông. Plimsoll mark. rau quả. Pool (Shipping pool) .. Thí dụ: thực phẩm. Do đó... Phí hoa tiêu. Pilotage 1. Phụ phí này thường được áp dụng linh hoạt tùy tính chất địa điểm nhận container và ý đồ của người cho thuê.Chỉ các loại hàng dễ thiu thối. dùng để chở than. thịt cá. vào cảng do hoa tiêu viên cảng sở tại đảm nhiệm.. Các cảng được chọn phải là cảng có nhiều điều kiện thuận lợi cho bốc dỡ. nhằm mục đích khuyến khích người thuê. làm lạnh. còn gọi là pilotage dues: phí trả cho công việc dẫn đường ra. Picked ports Cảng được chọn Dùng để chỉ một số cảng được người thuê tàu chọn trong dãy cảng giao / nhận hàng được quy định trong hợp đồng thuê tàu chuyến làm nơi tàu phải ghé để bốc dỡ hàng. 2. vào cảng. Polcoalvoy Tên của mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến do Hiệp hội vận tải BIMCO soạn thảo.) tại nước nhập khẩu để giao cho người nhận. giao nhận an toàn và nhanh chóng. biến chất trong quá trình vận chuyển nhiều ngày trên biển và đòi hỏi có biện pháp bảo quản thích đáng như: thông gió. Pick up Charge Phụ phí nhận container Là số tiền mà người cho thuê trả cho người thuê khi người này nhận container tại một địa điểm mà tại đó nhu cầu thuê mướn container nghèo nàn và ít ỏi.. Dấu chuyên chở Plimsoll Là dấu hiệu chỉ giới hạn mà con tàu có thể xếp và chở được hàng (Loadline Marks) Samuel Plimsoll là nhà chính trị người Anh đã đề ra việc áp dụng dấu hiệu chuyen chở để hạn chế sự tùy tiện xếp và chở hàng của thuyền trưởng có thể gây hậu quả tai nạn.. kho. tên ông đã được đặt cho dấu hiệu chuyên chở vào năm 1876 được bổ sung vào luật thương thuyền Anh (British Merchant Shipping Act).. Pier to house Từ cầu cảng đến nhà xưởng Dùng để chỉ loại chuyên chở của hãng tàu container nhận hàng từ người gởi tại cầu cảng nước xuất khẩu và vận chuyển hàng đến tận cơ sở (xí nghiệp.. Hoa tiêu: việc dẫn đường đưa tàu ra.

. tàu) của mỗi thành viên.. Cơ quan đăng ký (Ở Việt Nam là cơ quan Đăng kiểm) sẽ kiểm tra chu đáo con tàu và nếu xét đủ tiêu chuẩn để hoạt động trong phạm vi. Người ta không quy định tỷ lệ này bằng một con số tuyệt đối mà cho phép mỗi thành viên có một khoảng cách để linh hoạt thực hiện. lĩnh vực nào đó thì sẽ ghi vào sổ đăng bạ. Port dues or Harbour due Cảng phí Là số tiền mà tàu biển phải trả cho mỗi lần ra vào cảng. thuế quan (Customs dues) và đôi khi còn có phí ánh sáng đèn pha (Light dues). bảo đảm phân chia lợi ích tùy theo đóng góp (góp vốn. Phần tiền cước chia cho mỗi thành viên được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tấn trọng tải của hãng tàu mà Hội đã sử dụng. cấp giấy chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry) và giấy chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership). phí cầu tàu (Pier dues). phí đại lý. là những chứng từ không thể thiếu trong bộ chứng từ hoàn chỉnh của tàu . dựa trên trọng tải của tàu đóng góp vào. Tỷ lệ tấn hàng chuyên chở phân chia cho mỗi thành viên do Ban thư ký của Hội quy định bằng số lượng các chuyến vận chuyển mỗi năm.Hội hợp doanh tàu chợ (“Pun hàng hải”) Là tổ chức liên kết giữa các hãng tàu chợ cùng kinh doanh chung trên một tuyến vận chuyển. Cảng phí bao gồm: Phí trọng tải (Tonnage dues). cảng phí. Khi Hội hợp doanh phân chia tiền cước cho mỗi thành viên thì đó là cước ròng (net freight) đã được trừ đi các khoản chi của người chuyên chở như phí bốc / dỡ hàng. dựa trên cơ sở một thỏa thuận (Pool Agreement) quy định những điều kiện kinh doanh và giá cước thống nhất nhằm giảm bớt cạnh tranh. Thí dụ: vào cảng để tránh bão tố hay là cảng mà tàu phải vào để sửa chữa và phục hồi khả năng hoạt động của con tàu sau một tai nạn trên biển gây hư hỏng nghiêm trọng. Port of registry or Port of registration Cảng đăng ký Là nơi con tàu nộp hồ sơ tàu để xin đăng ký với cơ quan quản lý hàng hải cho phép con tàu hoạt động hợp pháp. phí buộc dây (Mooring dues). Port of refuge or port of distress Cảng lánh nạn hay cảng trú nạn Là cảng mà tàu phải vào để trú mong tìm sự che chở nhằm tránh tai nạn trên biển đe dọa an toàn sinh mệnh và tài sản trong chuyến hải trình. Thí dụ: Tỷ lệ hàng hóa phân chia cho thành viên X là từ 25% đến 30% của tổng số lượng hàng dự kiến chuyên chở. thuế bến (Wharfage).. phí thả neo (Anchorage dues). Cờ màu vàng được tàu treo lên báo hiệu tàu đang trong thời gian chịu kiểm dịch (Subject to quarantine). Có thể chia 2 dạng hội hợp doanh: Hội hợp doanh cùng nhau phân chia tỷ lệ tấn hàng chuyên chở và hội hợp doanh cùng nhau phân chia tỷ lệ tiền cước cho mỗi thành viên.

Nhưng đôi khi. Prompt ship Tàu có ngay Có trường hợp người thuê tàu cần chở hàng khẩn cấp (Prompt shipment) nên yêu cầu người chuyên chở lập tức đưa tàu hoặc trong thời gian rất ngắn điều tàu đến một cảng được chỉ định nào đó để bốc và dỡ hàng. Grainvoy. họ sẽ yêu cầu ghi: Tàu hiện đang hoạt động (Now trading). Loại này thường gặp ở các hãng tàu chở dầu và đôi khi ở các hãng tàu chở ngũ cốc hay chở quặng. Con tàu được điều đến được gọi là “Tàu có ngay”. Theo tập quán quốc tế.Position of the vessel Vị trí tàu Trong thuê tàu chuyến. làm căn cứ thương lượng. Vì thế.. khi ký kết hợp đồng thuê tàu. chủ tàu gặp khó khăn không xác báo được. Tuy nhiên vì các điều khoản trong các hợp đồng này hoàn toàn có thể được bổ sung. Cước phí chuyên chở của con tàu đến ngay tất nhiên cao hơn cước phí của con tàu chuyên chở thông thường. Pro-forma charter Bản dự thảo hợp đồng thuê tàu Để tiện lợi cho đàm phán ký kết hợp đồng. . người thuê tàu có quyền hủy bỏ hợp đồng. chủ tàu và người thuê tàu thường sử dụng các hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn (mẫu) như: Gencon.. sửa chữa cho phù hợp với yêu cầu vận chuyển thực tế nên đôi khi một trong hai bên đương sự thuê và cho thuê tàu soạn thảo và chuyển cho đối tác tham khảo “bản dự thảo hợp đồng thuê tàu” làm cơ sở cho đàm phán thương lượng. người thuê tàu cần biết con tàu mình thuê hiện đang ở đâu để tính toán khả năng tàu đến cảng nhận hàng và thu xếp việc giao hàng xuống tàu hợp lý và có lợi nhất. nếu chủ tàu vi phạm hợp đồng về sự có mặt của con tàu tại vị trí quy định. Đó là các loại hợp đồng do các tổ chức hàng hải soạn thảo được nhiều người biết đến và sử dụng rộng rãi. Private Form of Charter-Party Mẫu hợp đồng thuê tàu tư nhân Chỉ loại hợp đồng thuê tàu do một công ty hay xí nghiệp cá biệt nào đó tự soạn thảo để áp dụng riêng. Thí dụ: bản dự thảo hợp đồng Gencon 1994 (Gencon-Proforma 1994) Promotional Rate Cước suất khuyến mãi Chỉ loại cước suất thấp hơn cước suất thông thường do một hãng tàu hay một Hiệp hội vận tải nào đó áp dụng nhân nhượng cho người gửi (chủ hàng) để tạo thuận lợi cho xuất khẩu vào một thị trường mới. họ yêu cầu ghi rõ vị trí con tàu hiện nay (Present position). thay vì ghi cụ thể vị trí của con tàu.. Nuvoy.

mà theo .1/4 tổn thất và phí tổn của bất kỳ tàu nào khác. Quy chế hoạt động của mỗi hội tuy có khác nhau nhưng các quy tắc và thể lệ bảo trợ (bảo hiểm) về cơ bản giống nhau như sau: 1. Theo hợp đồng thuê tàu định hạn. Hội tương hỗ của các chủ tàu là một tổ chức pháp nhân được thành lập dưới dạng công ty. Đâm va vào tàu khác: Hội chịu trách nhiệm bồi thường: . Na Uy. Cơ sở tài chính của hội dựa vào phí đóng góp hàng năm của các chủ tàu hội viên (Contribution or call) tùy theo số lượng tấn tàu của từng hội viên và cũng tùy theo tình hình mà hội có thể yêu cầu đóng góp thêm (Supplementary Call) hoặc đóng góp khẩn cấp (Catastrophe Call). “Giao ngay lập tức” có nghĩa là chủ tàu phải giao tàu ngay cho người thuê sử dụng theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có hay không có quy định cụ thể ngày phải giao tàu). 2. Protection & Indemnity (P&I) Bảo hiểm trách nhiệm chủ tàu Là một loại hình bảo hiểm riêng biệt do “Hội tương hỗ của các chủ tàu” đảm trách (Shipowners mutual protection and indemnity association) nhằm bảo vệ quyền lợi của các chủ tàu hội viên đối với những rủi ro thuộc trách nhiệm chủ tàu không được các loại bảo hiểm thông thường chấp nhận bảo hiểm như bảo hiểm thân tàu (Hull insurance). Theo hợp đồng mua bán “Giao ngay lập tức” có nghĩa là người bán phải giao hàng ngay cho người mua theo yêu cầu khẩn cấp của người này (Có hay không có quy định cụ thể một số ngày sau khi ký kết hợp đồng). Hội định ra quy chế. Hoa Kỳ. Hiện nay. Protecting Agent Đại lý giám hộ Là người hoặc công ty được chủ tàu chỉ định để bảo vệ lợi ích của mình và giám sát việc làm của đại lý tàu khi con tàu của người chủ tàu đang ở cảng. Hội sẽ hặch toán và nếu tiền qũy không sử dụng hết thì phần còn lại sẽ được hoàn trả cho các hội viên trước khi thu tiền đóng góp năm mới.Prompt delivery or spot delivery Giao ngay lập tức 1. Cơ quan lãnh đạo là Hội đồng giám đốc do các chủ tàu là hội viên bầu ra theo nhiệm kỳ. Các khoản tiền đóng góp được coi như một loại phí bảo hiểm dùng lập quỹ dự trữ để bù đắp cho các hội viên khi xảy ra rủi ro gây tổn thất nằm trong quy định của Hội. bảo hiểm hàng hóa (Cargo insurance) và bảo hiểm cước (Freight insurance). Dưới Hội đồng giám đốc có các nhóm chuyên viên có chức năng tự giúp xử lý những công việc hàng ngày. quy tắc hoạt động trong đó có phần trọng yếu nhất là điều kiện bảo trợ đối với rủi ro của các con tàu của hội viên (Điều kiện bảo hiểm riêng biệt). Đối với các rủi ro đâm va (Collision) a. có nhiều “Hội tương hỗ của các chủ tàu” được thành lập nhưng được biết tiếng hơn hết là Hội của các nước Anh. Vào cuối năm tài chính.

Hội nhận bồi thường: .Phí bổ sung bốc dỡ ngoài phí bốc dỡ thông thường mà chủ tàu hội viên phải gánh chịu khi xử lý hàng bị tổn thất mà không đòi được người nào khác bồi thường. .Phí hồi hương (Repatriation) và các phí khác có liên quan do ốm đau hoặc tàu đắm. phí cấp cứu. theo cách xử lý trách nhiệm chéo hay trách nhiệm 50/50 về 2 tàu đâm va. Điều kiện bảo hiểm này được kèm quy định giới hạn mức bồi thường của hội (Khoảng 300 triệu – 500 triệu USD) do hậu quả ô nhiễm đôi khi rất nghiêm trọng và mức bồi thường rất lớn. phí điều trị. tiền thương tật do bất cẩn trong lao động gây ra. . Tỷ lệ này có thể thay đổi tùy yêu cầu của chủ tàu hội viên và chấp thuận của hội.) mà nguyên nhân gây tổn thất do: hành động bất cẩn hoặc lỗi lầm thuyền viên hay người làm việc cho chủ tàu hội viên trong công việc bốc dỡ. mà chủ tàu hội viên có trách nhiệm theo luật hay hợp đồng lao động. phí cứu hộ và cứu chữa tài sản. làm bẩn. . phí điều trị. ống dẫn). Đối với di dời xác tàu . vận chuyển và chăm sóc hàng không đúng quy cách hoặc do tàu được bảo hiểm không đủ khả năng đi biển gây nên. b. mất mát. chất xếp. hạn chế và cứu chữa tổn thất.. tổn hại. Đâm va vật thể nổi hoặc cố định.Các tổn thất hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện vận tải khác ngoài con tàu được bảo hiểm hoặc được lưu kho bãi hay xử lý ngoài kho bãi của cảng bốc dỡ nhưng chủ tàu hội viên vẫn phải chịu trách nhiệm căn cứ theo vận đơn đi suốt hoặc hợp đồng vận chuyển đã được hội chấp thuận. . bất động sản hay vật dụng cá nhân. Hội cũng chấp nhận bồi thường trách nhiệm của chủ tàu hội viên điều khiển tàu không đúng cách gây hậu quả làm cho 2 tàu khác đâm va nhau hoặc làm cho 1 tàu nào khác phải mắc cạn. .. Đối với rủi ro ô nhiễm (Pollution): Do thoát thải của dầu mỡ hoặc khí độc khi tàu được bảo hiểm gặp nạn hoặc hư hỏng thiết bị (Bồn chứa.Phần tỷ lệ hàng hóa tổn thất trong tổn thất chung hoặc cứu hộ phân bổ cho bên khác nhưng chủ tàu không thu được do vi phạm hợp đồng chuyên chở. mất mát kể cả các loại tài sản khác không thuộc về tàu (Nhưng loại trừ tài sản có giá trị cao như vàng bạc. . Đối với thuyền viên. . . sinh mệnh.Phí bệnh viện.Hội cũng nhận bồi thường tiền thương tật. Hội chấp thuận gánh chịu: . . phao. phí mai táng khi thuyền viên ốm đau hoặc chết. thương tật thuyền viên. Đồ dùng cá nhân bị tổn hại.Hàng hóa bị thiếu hụt. tổn hại. 3. . ụ tàu.Phí áp dụng biện pháp hợp lý để tránh.Tiền phạt gây ô nhiễm do luật định hay quyết định của nhà cầm quyền (Công ước quốc tế về ô nhiễm MARPOL 1973-1978). thủ tục khiếu nại thì mới được hội chấp thuận bồi thường. phí đóng góp tổn thất chung có liên quan.Vì sự cố gây tổn thất hàng xảy ra thường xuyên và nguyên nhân khá phức tạp nên hội phải xác định rõ trường hợp hội được miễn trách đồng thời đòi hỏi chủ tàu hội viên có trách nhiệm đầy đủ cứu chữa hàng và thực hiện tốt các quy tắc. Đối với tổn thất hàng hóa.. .Tổn thất hàng. phí mai táng với bất kỳ người nào khác do lỗi bất cẩn của chủ tàu hội viên gây ra và có trách nhiệm. 5. đập chắn sóng.Trách nhiệm đối với tổn thất.tập quán quốc tế 3/4 tổn thất và phí tổn đó đã được “Bảo hiểm thân tàu” (Hull insurance) bồi thường. 4.Tổn thất các vật thể như: Cầu cảng. hư hàng. đá quý... c. 2.

Thuật Ngữ hàng hải ANH . .Chi phí. 6. mà chủ tàu hội viên chịu trách nhiệm.Giao thiếu hoặc thừa hàng hóa so với số liệu của chứng từ hoặc chở lậu hàng hóa. quy định “Thời gian đình thuê kết thúc khi con tàu phục hồi khả năng hoạt động trở lại”. trong một thời gian nhất định và bằng nhiều chuyến liên tục thì họ có thể đàm phán với chủ tàu và ký kết một hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng hàng. Ngoài các rủi ro được hội gánh chịu nêu trên. quy định nhập cảnh. .Các hành động bất cẩn.Các chi phí phát sinh khác do kết quả của trục vớt. Đối với rủi ro phạt vạ: do nhà đương cục. di dời. tiền phạt bốc dỡ và bảo vệ (Freight. Put back clause Điều khoản đưa tàu về chỗ cũ Trong thuê tàu định hạn. . Điều này có thể gây bất lợi cho người thuê vì có trường hợp con tàu được sửa chữa xong. di dời hoặc phá hủy xác tàu được bảo hiểm kể cả việc đánh dấu và báo hiệu ánh sáng tại nơi ấy mà chủ tàu hội viên phải thực hiện theo luật định. phí tổn trục vớt.. phá hủy xác tàu. tòa án hoặc trọng tài thuộc các trường hợp: Thiếu sót trong chấp hành quy tắc an toàn kỹ thuật hay quy định của bất kỳ nước nào liên quan đến con tàu được bảo hiểm. theo lệnh tòa án hoặc theo một điều khoản của hợp đồng bồi thường đã được hội chấp thuận.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Quantity contract of affreightment Hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng (hàng) Khi người thuê cần chuyên chở một lô hàng có khối lượng lớn. Như vậy.(Ship’s wreck removal) . . Quarter ramp Cầu dẫn sau lái . demurrage & defence) là loại bảo hiểm không nằm trong diện P & I. . một số hợp đồng mẫu như Baltime. Chủ tàu sẽ căn cứ theo khối lượng hàng ghi trong hợp đồng mà bố trí phương tiện chuyên chở để vận chuyển liên tục cho đến khi hoàn tất. lỗi lầm của thuyền viên hay đại lý tàu. chủ tàu hội viên có thể yêu cầu hội bảo hiểm thêm về cước phí.Vi phạm thể lệ hải quan. mà thời gian này lại không được tính vào thời gian đình thuê.. thoát thải khí độc. thời gian đưa tàu về chỗ cũ của hành trình sẽ được tính gộp vào thời gian đình thuê. đã phục hồi khả năng hoạt động nhưng nó vẫn còn cần có một thời gian chạy tàu để trả về chỗ cũ và từ đó mới tiếp tục hành trình.Gây ô nhiễm dầu. Vì lẽ đó. người thuê tàu yêu cầu áp dụng “Điều khoản đưa tàu về chỗ cũ” tức là về chỗ con tàu đang trên đường đi đã gặp phải sự cố và phải rời nơi ấy để đi sửa chữa ở một địa điểm cách xa.

Quantity contract of affreightment Hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng (hàng) Khi người thuê cần chuyên chở một lô hàng có khối lượng lớn.. phục vụ cho việc đưa hàng lên xuống tàu bằng xe vận tải Quarantine flag Cờ kiểm dịch Cờ màu vàng được tàu treo lên báo hiệu tàu đang trong thời gian chịu kiểm dịch (Subject to quarantine). m3 ..Là trang thiết bị đặc biệt của tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Ro-Ro ship) dùng để nối liền tàu và bờ cảng.tấn hàng/ngày). Chủ tàu sẽ căn cứ theo khối lượng hàng ghi trong hợp đồng mà bố trí phương tiện chuyên chở để vận chuyển liên tục cho đến khi hoàn tất..VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Rate of discharge or Rate of discharging Năng suất dỡ hàng Là số tấn hàng dỡ được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (. trong một thời gian nhất định và bằng nhiều chuyến liên tục thì họ có thể đàm phán với chủ tàu và ký kết một hợp đồng thuê tàu dựa theo khối lượng hàng. Thuật Ngữ hàng hải ANH ..tấn hàng/ngày) Rate of loading Năng suất bốc (xếp) hàng Là số tấn hàng bốc được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (. phục vụ cho việc đưa hàng lên xuống tàu bằng xe vận tải. Rate of freight or Freight rate Cước suất Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn. Quarter ramp Cầu dẫn sau lái Là trang thiết bị đặc biệt của tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Ro-Ro ship) dùng để nối liền tàu và bờ cảng.

Trong hợp đồng thuê tàu. chủ tàu đưa vào hợp đồng “Điều khoản cầu bến sẵn sàng” hay “Điều khoản chờ cầu bến” nhằm ràng buộc người thuê tích cực chuẩn bị sẵn cầu bến cho tàu nhanh chóng vào đỗ và làm hàng bằng cách chủ tàu được tính thời gian chờ cầu bến vào thời gian làm hàng mà hợp đồng đã quy định. Thường được đo bằng MT hay m3/ngày (Daily rate of fuel consumption)... Hiệp hội vận tải Bantic và quốc tế soạn thảo nội dung điều khoản như sau: “. người ta không quy định cụ thể mức tốc độ phục vụ của con tàu nhưng theo tập quán quốc tế. gây chậm trễ bốc dỡ và kéo dài thời gian tàu lưu tại cảng. Rate of fuel consumption Mức tiêu thụ nhiên liệu Là lượng nhiên liệu trung bình mà con tàu hoạt động ở điều kiện bình thường trên biển tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Về điều này. Readdressing Việc chuyển đổi địa chỉ Trong việc gởi hàng. Ready berth clause – Waiting for berth clause Điều khoản cầu bến sẵn sàng – Điều khoản chờ cầu bến. Như vậy. thì tàu sẽ có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc hàng có hiệu lực để tính thời gian bốc hàng như khi tàu đã cập cầu. Trong thực tế. Việc chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong tình thế bắt buộc và người thuê yêu cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí. con tàu chở hàng phải chạy với tốc độ thích hợp (Convenient speed) trong suốt hải trình. Rate of service speed Mức tốc độ khai thác (của tàu) Là mức tốc độ trung bình mà con tàu đạt đến ở điều kiện hoạt động bình thường trong 1 đơn vị thời gian. miễn rằng thuyền trưởng cam kết là con tàu đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc hàng. người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận... nếu một cầu bến nào đó không sẵn sàng để tàu vào đỗ khi tàu đã đến trong hoặc ngoài thủy vực cảng hoặc tại một địa điểm nào gần đó. Thời gian thực tế từ lúc tàu rời nơi đỗ tạm đến lúc cập cầu xong sẽ . có trường hợp mà khi con tàu đến cảng bốc / dỡ hàng theo quy định hợp đồng thuê tàu nhưng không cập cầu được vì cầu không sẵn sàng để tiếp nhận bởi nhiều lý do (Ùn tàu.Bất kể đối với sự việc trên.hoặc container. sửa chữa cầu bến. có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đã ghi trên vận đơn trước kia. tàu phải đỗ tạm trong hoặc ngoài thủy vực cảng để chờ cầu nên không trao ngay được thông báo sẵn sàng bốc dỡ cho người gởi hoặc người nhận hàng. Được đo bằng: Hải lý/giờ (Knot) hay Km-giờ. Để tránh tình trạng trên.). Do đó..

”. chủ hàng xếp được 200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là..số lượng ( Time – volume contract ). nếu sau khi cập cầu lại phát hiện tàu chưa sẵn sàng để xếp hàng. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên của một hiệp hội vận tải nào đó thì việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản lý và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này. .5% ) trên tiền cước phải trả. sau khi hàng đã thực tế được xếp xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi “Vận đơn nhận hàng trước” thành “Vận đơn hàng đã xếp” (On board B/L)... Do đó. nếu xếp vượt quá số lượng nói trên sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là. Thí dụ : “Trong định kỳ 6 tháng. Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn..”. sau khi bồi thường cho người được bảo . chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển. chủ tàu thực hiện việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn bó chuyên chở hàng hóa với mình đồng thời sử dụng việc giảm cước như một lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác.Giảm cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận.. trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa người mua và người bán. vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc tế với lý do là hàng chưa thực xếp xuống tàu. Nhưng theo thông lệ quốc tế. Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến... Tuy nhiên. Trong vận chuyển hàng bằng container. Hợp đồng thuê tàu mẫu “Berdiscon” cũng áp dụng “Điều khoản chờ cầu bến” soạn thảo và khuyến cáo về dỡ hàng với nội dung tương tự như trên. thì tàu phải lập lại việc trao thông báo bốc hàng khác theo như quy định của hợp đồng. Rebate or Freight abatement Giảm cước Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container. chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~12. Received for shipment bill of lading (Custody bill of lading ) Vận đơn nhận hàng trước để chở Là chứng từ mà người chuyên chở ký phát cho người thuê tàu hay người gởi hàng xác nhận mình đã nhận hàng.Giảm cước ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước).. Recovery Việc truy đòi người thứ ba (Tố cầu) Trong nghiệp vụ bảo hiểm. Có 2 cách giảm cước: .không tính vào thời gian bốc hàng. chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ .

quả.. trọng tải. thịt.Cơ quan đăng ký (đăng kiểm) tàu. xác nhận tên. Register – ton (RT) Tấn – đăng ký Là đơn vị đo lường dung tích tàu. chủ sở hữu của con tàu. và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng.83m3. việc đăng tàu do Công ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách. Ở Việt Nam. Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm có: Công ty Lloyd của Anh (lloyd’s Register of Shipping). cá. khi các điều khoản chủ yếu và những chi tiết có liên quan đã được người thuê và chủ tàu thống nhất thỏa thuận. Người môi giới thuê tàu (nếu có) sẽ lập và gửi cho 2 biên bản tóm lược hoàn chỉnh (Complete recap) mà nội dung chứa đựng những điều khoản và chi tiết đã được thỏa thuận làm cơ sở cho việc xác lập và ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức sau này. những vấn đề bảo lưu (Reservations) đã bị gạt bỏ thì 2 bên cùng nhau tái xác nhận việc thuê tàu.Danh bạ đăng ký (tàu) . năm đóng. Công ty ABS của Mỹ (American .. Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính quyền quản lý còn việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân (Classification Societies). Công ty BV của Pháp (Bureau Véritas). nó minh chứng luật pháp chi phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng ký. container đều phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng ký ghi tên vào sổ đăng bạ (Register book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước thì mới được cấp phép hoạt động kinh doanh. Giấy chứng nhận đăng ký (Ship’s certificate of registry) là một chứng từ quan trọng cấp cho tàu. Register . Trong trường hợp như vậy.. Registry of shipping Việc đăng kiểm (đăng ký) tàu Theo thông lệ quốc tế.hiểm. tàu khách. Reefer ship or refrigerated ship: Tàu đông lạnh Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh. người được bảo hiểm sau khi đã nhận đủ tiền bồi thường có bổn phận cung cấp đủ văn bản hồ sơ khiếu nại người thứ ba và giấy thế quyền (Subrogation form) cho người bảo hiểm. Reconfirm the fixture (Fixture reconfirmation) Tái xác nhận việc thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu. kích thước. Một tấn đăng ký có 100 feet khối (Cubic feet) và bằng 2. người bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba bồi hoàn số tiền đã trả nếu xét thấy người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy. VIRES là một Công ty quốc doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng tàu (Ship’s Classification). cảng đăng ký. dùng để chở các loại hàng dễ hỏng như: rau. quốc tịch.

Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10.Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) Cước theo giá trị hàng (Freight ad valorem) Và tự dành cho mình quyền chọn lựa và áp dụng cách tính cước nào có lợi nhất.000 tấn/ngày. Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok).. không theo hành trình đã vạch trước kia. việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2 đầu cảng đã được tổng kết chính xác.Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) . nên họ thường cho vay với lãi suất cao.100 tấn. Rider . Reverible layday Thời gian bốc dỡ bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn nhau.Bureau of Shipping). người thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày. năng suất bốc và dỡ hàng là 1. chủ tàu thường chủ động quy định 3 cách tính cước: . Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ. thấp hơn mức quy định là 100 tấn. Như vậy. đã rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời gian bốc hàng chậm trễ trước kia.. Sau đó.000 tấn. người thuê cố gắng tìm cách nâng mức dỡ hàng tại cảng dỡ lên 1. Reporting day Ngày thông báo sẵn sàng bốc/dỡ cho chủ hàng hay người gởi hàng Ngày trao thông báo có được tính vào ngày làm hàng (Layday) hay không sẽ tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc tập quán của cảng khẩu. Như vậy. Nhưng nếu vì một lý do nào mà tàu không đến đích được (thí dụ: tàu bị đắm dọc đường) thì người cho vay phải chịu rủi ro không thu được nợ. Revenue –Ton (Freight ton) Tấn – Tính cước Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước. bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng thời gian quy định. tránh được bị phạt bốc dỡ chậm. Khi thực tế tiến hành bốc hàng. Respondentia Vay cầm hàng Là việc thuyền trưởng dùng hàng chuyên chở cầm cố để vay tiền khi khẩn thiết. không còn cách nào khác và khi tàu đến đích sẽ hoàn trả cho người vay. Rerouting of vessel Thay đổi hành trình Dùng để chỉ tàu thay đổi hướng đi.

tấn hàng/ngày) Rate of loading Năng suất bốc (xếp) hàng Là số tấn hàng bốc được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (... Rate of service speed Mức tốc độ khai thác (của tàu) Là mức tốc độ trung bình mà con tàu đạt đến ở điều kiện hoạt động bình thường trong 1 đơn vị thời gian. Rate of discharge or Rate of discharging Năng suất dỡ hàng Là số tấn hàng dỡ được từ bờ xuống tàu trong 1 ngày (.. Round voyage charter Thuê chuyến cả đi về – Thuê chuyến khứ hồi (Xem: Voyage charter) Running days or cousecutive days Ngày thường hay ngày liên tục Là ngày lịch phổ thông có 24 giờ nối tiếp. Running down clause Điều khoản tàu đâm va (xem: Conllision clause). m3 hoặc container. Roll –on Roll –off ship (Ro-Ro ship) Tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Xem: Rolling cargo và Ro-Ro container ship). Được đo bằng: Hải lý/giờ (Knot) hay . không phân biệt Chủ nhật và ngày lễ. Rate of freight or Freight rate Cước suất Là số tiền cước chuyên chở phải trả cho 1 đơn vị hàng hóa: tấn..Phần phụ lục Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản hoặc quy định đã được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận.tấn hàng/ngày). mà riêng bản thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần thiết. (Xem: Layday).. Rolling cargo Hàng chuyên chở có bánh lăn Là các loại hàng như ôtô..tiện lợi cho việc đưa hàng xuống tàu Ro-Ro băng cầu dẫn. xe nâng. máy kéo.

con tàu chở hàng phải chạy với tốc độ thích hợp (Convenient speed) trong suốt hải trình..Km-giờ. Hợp đồng thuê tàu mẫu “Berdiscon” cũng áp dụng “Điều khoản chờ cầu bến” soạn thảo và khuyến cáo về dỡ hàng với nội dung tương tự như trên. sửa chữa cầu bến. Trong hợp đồng thuê tàu. chủ tàu đưa vào hợp đồng “Điều khoản cầu bến sẵn sàng” hay “Điều khoản chờ cầu bến” nhằm ràng buộc người thuê tích cực chuẩn bị sẵn cầu bến cho tàu nhanh chóng vào đỗ và làm hàng bằng cách chủ tàu được tính thời gian chờ cầu bến vào thời gian làm hàng mà hợp đồng đã quy định. Rate of fuel consumption Mức tiêu thụ nhiên liệu Là lượng nhiên liệu trung bình mà con tàu hoạt động ở điều kiện bình thường trên biển tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. miễn rằng thuyền trưởng cam kết là con tàu đã sẵn sàng về mọi mặt để bốc hàng. thì tàu sẽ có quyền trao thông báo sẵn sàng bốc hàng có hiệu lực để tính thời gian bốc hàng như khi tàu đã cập cầu. Tuy nhiên. Trong thực tế. Hiệp hội vận tải Bantic và quốc tế soạn thảo nội dung điều khoản như sau: “..Bất kể đối với sự việc trên.. gây chậm trễ bốc dỡ và kéo dài thời gian tàu lưu tại cảng. Readdressing Việc chuyển đổi địa chỉ Trong việc gởi hàng. Về điều này. thì tàu phải lập lại việc trao thông báo bốc hàng khác theo như quy định của hợp đồng. tàu phải đỗ tạm trong hoặc ngoài thủy vực cảng để chờ cầu nên không trao ngay được thông báo sẵn sàng bốc dỡ cho người gởi hoặc người nhận hàng. Việc chuyển đổi địa chỉ chỉ nên thực hiện trong tình thế bắt buộc và người thuê yêu cầu chuyển đổi địa chỉ thường phải chịu thêm phụ phí. Do đó.. Như vậy. có những trường hợp cá biệt mà người thuê phải sửa đổi địa chỉ người nhận hàng khác với địa chỉ đã ghi trên vận đơn trước kia. có trường hợp mà khi con tàu đến cảng bốc / dỡ hàng theo quy định hợp đồng thuê tàu nhưng không cập cầu được vì cầu không sẵn sàng để tiếp nhận bởi nhiều lý do (Ùn tàu.. Thời gian thực tế từ lúc tàu rời nơi đỗ tạm đến lúc cập cầu xong sẽ không tính vào thời gian bốc hàng. Ready berth clause – Waiting for berth clause Điều khoản cầu bến sẵn sàng – Điều khoản chờ cầu bến.). nếu sau khi cập cầu lại phát hiện tàu chưa sẵn sàng để xếp hàng. người thuê phải kịp thời thông báo cho tàu và được tàu chấp nhận. nếu một cầu bến nào đó không sẵn sàng để tàu vào đỗ khi tàu đã đến trong hoặc ngoài thủy vực cảng hoặc tại một địa điểm nào gần đó.. Để tránh tình trạng trên. Thường được đo bằng MT hay m3/ngày (Daily rate of fuel consumption).. . người ta không quy định cụ thể mức tốc độ phục vụ của con tàu nhưng theo tập quán quốc tế.”.

.5% ) trên tiền cước phải trả.số lượng ( Time – volume contract ). nếu xếp vượt quá số lượng nói trên sẽ được giảm giá và trả cước thấp hơn là.. người bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba bồi hoàn số tiền đã trả nếu xét thấy người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy. chủ tàu giảm cước bằng cách thưởng khuyến khích cho khách hàng (Incentive) tức là khấu trừ một tỷ lệ phần trăm (~12.. chủ hàng xếp được 200 TEU đầu tiên sẽ trả số tiền cước là. vận đơn nhận hàng trước để chở không được người nhập khẩu và ngân hàng chấp nhận là 1 trong bộ chứng từ thanh toán trong mua bán quốc tế với lý do là hàng chưa thực xếp xuống tàu. Trong trường hợp như vậy. Nhưng theo thông lệ quốc tế.. . Đối với khách hàng có khối lượng hàng lớn.Rebate or Freight abatement Giảm cước Trong thuê tàu chợ hoặc thuê tàu vận chuyển container.. . trừ khi có một thỏa thuận nào khác giữa người mua và người bán. chủ tàu thực hiện chiết khấu căn cứ theo hợp đồng định kỳ . Trong vận chuyển hàng bằng container. người được bảo hiểm sau khi đã nhận đủ tiền bồi thường có bổn phận cung cấp đủ văn bản hồ sơ khiếu nại người thứ ba và giấy thế quyền (Subrogation form) cho người bảo hiểm.. Thí dụ : “Trong định kỳ 6 tháng. chủ tàu thực hiện việc giảm cước công khai hay bí mật nhằm khuyến khích người thuê tàu gắn bó chuyên chở hàng hóa với mình đồng thời sử dụng việc giảm cước như một lợi khí cạnh tranh với các chủ tàu khác. Tất nhiên khi chủ tàu là thành viên của một hiệp hội vận tải nào đó thì việc giảm cước của họ sẽ tuân thủ sự quản lý và chỉ đạo thống nhất của tổ chức này.”. Do đó. Vận đơn nhận hàng trước để chở có chức năng như một biên nhận hàng hóa làm bằng chứng cho nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở bắt đầu từ ngày nhận cho đến ngày giao trả hàng tại nơi đến. Received for shipment bill of lading (Custody bill of lading ) Vận đơn nhận hàng trước để chở Là chứng từ mà người chuyên chở ký phát cho người thuê tàu hay người gởi hàng xác nhận mình đã nhận hàng. chờ tàu đến sẽ bốc xếp và vận chuyển.Giảm cước ngay (Immediate rebate): Chủ tàu trả ngay số tiền cước được giảm giá vào lúc người thuê thanh toán cước chở hàng (~ 9-10% trên giá cước). Recovery Việc truy đòi người thứ ba (Tố cầu) Trong nghiệp vụ bảo hiểm. Có 2 cách giảm cước: . sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm. sau khi hàng đã thực tế được xếp xuống tàu người gởi hàng phải yêu cầu đổi “Vận đơn nhận hàng trước” thành “Vận đơn hàng đã xếp” (On board B/L).Giảm cước định kỳ hay hồi khấu (deferred rebate ) : Chủ tàu căn cứ vào hợp đồng giảm cước (Rebate contract) với khách thuê quen mà thực hiện chi trả tiền giảm cước theo định kỳ 3 hoặc 6 tháng / lần tùy thỏa thuận.

Reconfirm the fixture (Fixture reconfirmation) Tái xác nhận việc thuê tàu Trong quá trình đàm phán thuê tàu. Công ty NK của Nhật (Nippon Kaiji Kentei Kyok). việc đăng tàu do Công ty đăng kiểm tàu Việt Nam (VIRES) đảm trách. Công ty BV của Pháp (Bureau Véritas). container đều phải được kiểm tra chặt chẽ và đăng ký ghi tên vào sổ đăng bạ (Register book) của cơ quan đăng kiểm nhà nước thì mới được cấp phép hoạt động kinh doanh. nó minh chứng luật pháp chi phối luật pháp con tàu tại nơi nó đăng ký.Cơ quan đăng ký (đăng kiểm) tàu. Reefer ship or refrigerated ship: Tàu đông lạnh Là tàu được trang bị hệ thống máy làm lạnh. Những Công ty xếp hạng tàu nổi tiếng thế giới gồm có: Công ty Lloyd của Anh (lloyd’s Register of Shipping). khi các điều khoản chủ yếu và những chi tiết có liên quan đã được người thuê và chủ tàu thống nhất thỏa thuận. dùng để chở các loại hàng dễ hỏng như: rau. năm đóng. xác nhận tên. quốc tịch. Registry of shipping Việc đăng kiểm (đăng ký) tàu Theo thông lệ quốc tế. Ở Việt Nam. kích thước.Danh bạ đăng ký (tàu) . Người môi giới thuê tàu (nếu có) sẽ lập và gửi cho 2 biên bản tóm lược hoàn chỉnh (Complete recap) mà nội dung chứa đựng những điều khoản và chi tiết đã được thỏa thuận làm cơ sở cho việc xác lập và ký kết hợp đồng thuê tàu chính thức sau này. Ở nhiều nước khác việc đăng kiểm tàu do chính quyền quản lý còn việc xếp hạng tàu là do các tổ chức xếp hạng tàu tư nhân (Classification Societies). cảng đăng ký. Một tấn đăng ký có 100 feet khối (Cubic feet) và bằng 2. những vấn đề bảo lưu (Reservations) đã bị gạt bỏ thì 2 bên cùng nhau tái xác nhận việc thuê tàu. Register .. trọng tải. thịt.. Register – ton (RT) Tấn – đăng ký Là đơn vị đo lường dung tích tàu. Công ty ABS của Mỹ (American Bureau of Shipping). chủ sở hữu của con tàu. tàu khách.83m3. cá... Giấy chứng nhận đăng ký (Ship’s certificate of registry) là một chứng từ quan trọng cấp cho tàu.. và luật pháp mỗi quốc gia có tàu đều quy định bất cứ phương tiện và công cụ vận tải nào gồm tàu hàng. VIRES là một Công ty quốc doanh đảm trách việc đăng kiểm tàu đồng thời kiêm luôn việc xếp thứ hạng tàu (Ship’s Classification). quả. Reporting day Ngày thông báo sẵn sàng bốc/dỡ cho chủ hàng hay người gởi hàng Ngày trao thông báo có được tính vào ngày làm hàng (Layday) hay không sẽ tùy thuộc vào quy định của hợp đồng thuê tàu hoặc tập quán .

000 tấn/ngày. mà riêng bản thân hợp đồng thuê tàu không thể bao quát và đề cập đầy đủ các chi tiết cần thiết. . không theo hành trình đã vạch trước kia. việc tính toán thưởng phạt bốc/dỡ nhanh chóng sẽ chỉ được thực hiện sau khi chở xong hàng ở cảng dỡ và toàn bộ thời gian làm hàng ở 2 đầu cảng đã được tổng kết chính xác. năng suất bốc và dỡ hàng là 1. người thuê cố gắng tìm cách nâng mức dỡ hàng tại cảng dỡ lên 1.Cước theo trọng lượng hàng (Freight by cargo weight) .000 tấn. tránh được bị phạt bốc dỡ chậm. không còn cách nào khác và khi tàu đến đích sẽ hoàn trả cho người vay. chủ tàu thường chủ động quy định 3 cách tính cước: . Nhưng nếu vì một lý do nào mà tàu không đến đích được (thí dụ: tàu bị đắm dọc đường) thì người cho vay phải chịu rủi ro không thu được nợ. Respondentia Vay cầm hàng Là việc thuyền trưởng dùng hàng chuyên chở cầm cố để vay tiền khi khẩn thiết. Sau đó. Như vậy. Reverible layday Thời gian bốc dỡ bù trừ Dùng để chỉ thỏa thuận giữa chủ tàu và người thuê về cách tính thời gian bốc và dỡ hàng ở 2 đầu cảng làm hàng được tính gộp làm 1 và được bù trừ lẫn nhau.Cước theo thể tích hàng (Freight by measurement) Cước theo giá trị hàng (Freight ad valorem) Và tự dành cho mình quyền chọn lựa và áp dụng cách tính cước nào có lợi nhất. đã rút ngắn thời gian dỡ hàng bù vào thời gian bốc hàng chậm trễ trước kia. người thuê chỉ thực hiện được mức bốc phân bón 900 tấn/ngày. Như vậy. Rerouting of vessel Thay đổi hành trình Dùng để chỉ tàu thay đổi hướng đi. Thí dụ: Chủ tàu và người thuê thỏa thuận thời gian bốc dỡ bù trừ cho 1 lô phân bón đóng bao 10. Khi thực tế tiến hành bốc hàng. Rider Phần phụ lục Là văn bản đính kèm với hợp đồng thuê tàu để bổ sung những điều khoản hoặc quy định đã được 2 bên chủ tàu và người thuê thỏa thuận. bảo đảm thực hiện bốc và dỡ hàng đúng thời gian quy định. Revenue –Ton (Freight ton) Tấn – Tính cước Là đơn vị hàng hóa mà người chuyên chở chọn làm cơ sở để tính và thu cước.100 tấn. thấp hơn mức quy định là 100 tấn.của cảng khẩu. nên họ thường cho vay với lãi suất cao. Trong kinh doanh chở thuê bằng tàu chợ.

. Round voyage charter Thuê chuyến cả đi về – Thuê chuyến khứ hồi (Xem: Voyage charter) Running days or cousecutive days Ngày thường hay ngày liên tục Là ngày lịch phổ thông có 24 giờ nối tiếp. Running down clause Điều khoản tàu đâm va (xem: Conllision clause). ở một vài cảng chịu ảnh hưởng của biên độ thủy triều làm cho con tàu sau khi bốc xếp khối lượng lớn hàng hóa có thể bị chạm đáy không gây hại. Roll –on Roll –off ship (Ro-Ro ship) Tàu bốc dỡ hàng bằng cầu dẫn (Xem: Rolling cargo và Ro-Ro container ship). Safe berth – Safe port Cầu bến an toàn –Cảng an toàn Cầu bến hoặc cảng bốc dỡ hàng được coi là an toàn phải là: . đe dọa đến an toàn và việc bốc /dỡ hàng của tàu. Thuật Ngữ hàng hải ANH .. Tuy nhiên. không có biến động chính trị. thuận lợi và trong thời gian làm hàng tàu luôn luôn đậu nổi (always afloat). đáy tàu không chạm đất ngay cả khi triều xuống. máy kéo. ra an toàn.tiện lợi cho việc đưa hàng xuống tàu Ro-Ro băng cầu dẫn.Rolling cargo Hàng chuyên chở có bánh lăn Là các loại hàng như ôtô.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Safe aground Chạm đáy an toàn (Xem: Safe berth. người thuê tàu có thể yêu cầu sửa đổi đoạn câu: “Nhưng chạm đáy an toàn” (But safe aground). không phân biệt Chủ nhật và ngày lễ.. xe nâng. (Xem: Layday). safe port).An ninh trật tự xã hội tại địa phương bình thường. xã hội.Cầu bến hoặc cảng bốc dỡ mà tàu có thể vào. (Xem: .

. Trong nhiều tranh chấp về đòi bồi thường số lượng và trọng . đại bộ phận toà án và trọng tài quốc tế có chú ý tới vấn đề hàng khối lượng đóng bao. thùng. không biết trọng lượng. Trọng lượng khai báo. và nhất trí buộc người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về số lượng bao. kiện....Nhưng quy tắc Hague cũng cho phép người chuyên ghi vào vận đơn “Số lượng/trọng lượng hàng thực xếp lên tàu theo khai báo của chủ hàng” mà tàu chưa thể kết luận là chính xác nhưng tàu lại không có điều kiện để kiểm tra. –Theo quy định này. vì số liệu này đã được kiểm nhận cụ thể lúc xếp lên tàu. quality and value unknown. Trong nhiều tranh chấp về đòi bồi thường số lượng và trọng lượng hàng hoá. Căn cứ theo quy tắc Hague 1924 về vận chuyển hàng hóa. người chuyên chở cũng được hưởng phạm vi miễn trách nhiệm rộng hơn. hòm. Bằng cách ghi chú như vậy. trên vận đơn phải ghi rõ số lượng / trọng lượng hàng hóa đã xếp lên tàu . khối lượng hàng chứa trong bao bì. measure.. quality and value unknown. thể tích phẩm chất và giá trị hàng (đã xếp lên tàu)” – Weight.Arrival ship). –Theo quy định này.và chỉ ghi trong vận đơn theo khai báo của người gửi hàng và do đó không chịu trách nhiệm về xác của số liệu.. không biết trọng lượng... Điều này bất lợi cho người thuê tàu. Said to contain Được nói là gồm có. người chuyên chở cũng được hưởng phạm vi miễn trách nhiệm rộng hơn.. người chuyên chở có nghĩa vụ ký phát vận đơn cho người gửi hàng. measure.. Said to weight.. Trọng lượng khai báo. thể tích phẩm chất và giá trị hàng (đã xếp lên tàu)” – Weight.. chủ tàu tránh được trách nhiệm về sự chính xác của các số liệu đã ghi.. thiếu hụt.. đóng kiện. Said to weight. nếu xảy ra thiếu hụt hàng và người nhận khiếu nại đòi bồi thường. Căn cứ theo quy tắc Hague 1924 về vận chuyển hàng hóa. Bằng cách ghi chú như vậy. hộp... Điều này bất lợi cho người thuê tàu. chủ tàu tránh được trách nhiệm về sự chính xác của các số liệu đã ghi. trên vận đơn phải ghi rõ số lượng / trọng lượng hàng hóa đã xếp lên tàu . Thuật ngữ được dùng trong vận đơn để chỉ thuyền trưởng/ người chuyên chở không biết tính chất.Nhưng quy tắc Hague cũng cho phép người chuyên ghi vào vận đơn “Số lượng/trọng lượng hàng thực xếp lên tàu theo khai báo của chủ hàng” mà tàu chưa thể kết luận là chính xác nhưng tàu lại không có điều kiện để kiểm tra. Hợp đồng mẫu chở ngũ cốc “Centrocon” lại quy định: “(chủ tàu). người chuyên chở có nghĩa vụ ký phát vận đơn cho người gửi hàng. Hợp đồng mẫu chở ngũ cốc “Centrocon” lại quy định: “(chủ tàu).... nếu xảy ra thiếu hụt hàng và người nhận khiếu nại đòi bồi thường...

. theo nguyên tắc chung “Cứu nạn có kết quả mới trả tiền” (No cure – No pay) dựa trên cơ sở trị giá tài sản được cứu (Salvage value)... Sailing list Bảng lịch trình chạy tàu Là bảng thông báo về kế hoạch thời gian vận chuyển (Shipping Schedule) của các con tàu chợ hoặc tàu container trên các tuyến hoạt động đều đặn. chuyến đi. hỏa hoạn. Số tiền này khá lớn có thể chiếm . nguy cơ đắm tàu.. có đội ngũ cứu hộ thành thạo và sẵn sàng trong tư thế tham gia cứu nạn trên các vùng biển nguy hiểm thường xảy ra tai nạn. đóng kiện. hư hỏng mất mát trang thiết bị kể cả thương tật và tử vong của đội ngũ đến cứu trợ. Salvage charges Chi phí cứu nạn Là tổng số tiền bao gồm những phí tổn. hai bên sẽ nhanh chóng định ước. các cảng khẩu ghé qua.. hỏng máy tàu. một nghĩa vụ không thể thoái thác của bất cứ một con tàu nào khi nhận được tín hiệu cầu cứu (SOS) của con tàu đang gặp nạn nghiêm trọng như: Mắc cạn. hàng hóa) được cứu thoát.Thiệt hại vật chất của tàu đến cứu trợ nếu có: Do va chạm giữa 2 tàu. nhiên liệu. Trên bảng lịch trình có ghi các thông tin về: Tên tàu.. . có thể dựa theo mẫu chuẩn hợp đồng cứu nạn của Lloyd’s (Lloyd’s standard form of salvage agreement). vì số liệu này đã được kiểm nhận cụ thể lúc xếp lên tàu. . Công việc cứu nạn thường xảy ra đột xuất do các con tàu không chuyên hoặc do những con tàu cứu hộ chuyên nghiệp được trang bị kỹ thuật cao. mà bên tàu gặp nạn phải chi trả cho bên tàu đến cứu trợ có hiệu quả: . lương bổng và tiền thưởng làm việc ngoài giờ của thuyền viên và những người phục vụ khác tham gia cứu trợ.Tiền công cứu trợ được quy định theo tỷ lệ giá trị tài sản (Tàu.. Do tính đột xuất của việc cứu nạn nên bên tàu gặp nạn và bên tàu cứu trợ không có định ước trước nhưng khi bắt tay vào cứu nạn. và nhất trí buộc người chuyên chở phải chịu trách nhiệm về số lượng bao. Salvage Cứu nạn (trên biển) – Chi phí cứu nạn Công ước quốc tế 1989 về cứu nạn trên biển (International Convention on Salvage 1989) quy định về việc cứu nạn trên biển là một hành vi nhân đạo.Phí tổn mà tàu cứu hộ đã bỏ ra: Dầu mỡ. đâm va. trong đó quy định chi phí cứu nạn (Salvage charges) mà bên tàu gặp nạn phải chi trả cho tàu đến cứu trợ. đại bộ phận toà án và trọng tài quốc tế có chú ý tới vấn đề hàng khối lượng đóng bao. kiện. ngày giờ tàu cập bến /rời bến và ghi chú khác có liên quan.. thiếu hụt. các cảng trung chuyển. những thiệt hại vật chất và tiền công cứu nạn đã phát sinh trong quá trình cứu nạn. cố định do một hãng tàu nào đó công bố trong từng thời kỳ nhằm giúp cho chủ hàng tính toán thuận tiện viêc thuê tàu lưu khoang.lượng hàng hoá.

. Tập quán hàng hải quốc tế không chấp nhận tàu chạy chệch đường ngoài phạm vi hành trình. Để nhận thức thống nhất. công nhận ngày thứ bảy không làm hàng.. chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của gió to. hợp đồng thuê tàu thường ghi thêm: “Điều khoản ngày thứ bảy”. khi cần tránh bão hoặc thời tiết quá xấu trên đường đi. lốc. Nếu chi phí cứu trợ thuộc loại tổn thất chung và tài sản gặp nạn đã được bảo hiểm thì Công ty hiểm sẽ thay mặt chủ tài sản đứng ra chi trả phần đóng góp tổn thất chung theo quy tắc tổn thất chung đã quy định.đến 1/3 giá trị tài sản (Salvage remune-ration). Severe weather Thời tiết khắc nghiệt Là thời tiết xấu. thực phẩm. loại trừ khỏi thời gian bốc dỡ. nếu không vì một lý do chính đáng.. cơ quan có thẩm quyền lại quy định thêm ngày thứ bảy trong tuần cũng là ngày nghỉ việc. nhiệt độ quá lạnh hoặc quá nóng. Sea – Waybill Giấy gửi hàng đường biển Là chứng từ vận tải đường biển mà người chuyên chở lập và ký phát cho chủ hàng. mưa. Scope of voyage clause Điều khoản phạm vi hành trình Điều khoản này quy định: sau khi bốc xong hàng tại cảng gửi. Nói chung. khi cảng đến không an toàn. Tất nhiên khi xảy ra việc tàu chạy ngoài phạm vi hành trình gây chậm giao hàng hoặc gây tổn thất hàng thì người thuê tàu phải xem xét lý do tàu chạy chệch đường có chính đáng hay không để định đoạt trách nhiệm của người chuyên chở. Salvage value Trị giá tài sản được cứu (Xem: Salvage) Saturday clause Điều khoản ngày thứ bảy (trong tuần) Theo thông lệ quốc tế . tàu phải khởi hành đến cảng dỡ để giao hàng cho người nhận theo như hành trình đã được ghi trên vận đơn hoặc hợp đồng vận tải. tránh hiểu lầm. nhiều hãng tàu ghi rõtrong điều khoản phạm vi hành trình một số trường hợp ngoại lệ cho phép tàu được thay đổi hành trình như: Khi cần tiếp thêm nhiên liệu. Để bảo vệ lợi ích của mình. Tuy nhiên tại cảng khẩu của một số nước. xác nhận đã nhận và vận chuyển số hàng đã ghi trong ấy. điều khoản “Thời gian bốc dỡ hàng” của các hợp đồng thuê tàu ghi nhận thời tiết khắc nghiệt không bảo đảm an toàn cho việc bốc dỡ hàng.. không ổn định. do đó những ngày thời tiết khắc nghiệt được loại trừ không tính vào thời gian bốc dỡ. sương mù dày đặc. không bốc dỡ hàng. . bão. ngày Chủ nhật và ngày lễ được xếp vào những ngày nghỉ làm hàng..

Đó là điểm khác biệt giữa giấy gửi hàng và vận đơn đường biển. Điều 3 của Quy tắc Hague 1924 quy định: Chủ tàu/ người chuyên chở cam kết khẩn trương đúng mức trước và lúc bắt đầu khởi hành: . có tác dụng như một biên lai giao nhận hàng và một hợp đồng vận tải đã được ký kết. các cảng Bantic. máy phát lạnh và các nơi chứa hàng khác trên tàu thích hợp cho việc tiếp nhận. . trang bị và cung ứng đủ nhu yếu phẩm (Thực phẩm. Nó không được coi là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu hàng hóa và do đó không được các ngân hàng chấp nhận là một chứng từ thanh toán ngoại thương. Seaworthy ship Tàu có (đủ) tính năng hàng hải (Xem: Seaworthiness) Seaworthy trim clause Điều khoản san hàng hợp tính năng hàng hải Được dùng trong trường hợp thuê tàu chuyến chở hàng rời nếu tàu phải dỡ hàng ở 2 hoặc nhiều cảng khác nhau. được trang bị tốt và đủ các dụng cụ hàng hải và làm hàng. Seasonal port Cảng hoạt động theo mùa Là những cảng không hoạt động quanh năm mà chỉ có thể hoạt động theo mùa có thời tiết thuận tiện.Làm cho con tàu có tính năng hàng hải. không hoạt động được vào các tháng mùa đông bởi lẽ cảng bị băng dày phong tỏa. là những cảng nằm sâu gần vùng cực Bắc của quả đất.. Tàu không có tính năng hàng hải (Unseaworthy ship) là những con tàu không bền chắc. động cơ tàu có khiếm khuyết.Giấy gửi hàng được dùng trong quan hệ giữa người chuyên chở và người thuê tàu. Con tàu có tính năng hàng hải (Seaworthy ship) phải là con tàu có khả năng đối phó trong chừng mực nhất định nhưng rủi ro. nhiên liệu. Quebec (Cananda). Seaworthiness Tính năng hàng hải. nhằm mục đích buộc người .. Bất kỳ con tàu nào được dùng chở hàng phải có tính năng hàng hải và tuỳ theo tình hình chuyên chở loại hàng cụ thể mà có thêm những yêu cầu về chất lượng của con tàu.. buồng lạnh.Làm cho các hầm. (Tính thích hợp đi biển) Là tính năng biểu thị chất lượng của một con tàu thích hợp về mọi mặt cho chuyến hành trình trên biển. là những con tàu không đủ biên chế thuyền viên.Biên chế nhân sự. . Thí dụ: Các cảng Montreal... tai nạn đường biển dự kiến đồng thời bảo đảm an toàn chuyên chở hàng hóa. Con tàu ấy phải kín nước (Tight). vững chắc (Staunch). vận chuyển và bảo quản hàng hoá. là những con tàu không cung ứng đủ nhu yếu phẩm dự trữ cho chuyến đi hoặc cấu trúc không thích hợp cho việc chuyên chở một loại hàng cá biệt nào đó. (Xem: Phụ lục số:15).) cho chuyến đi. khoẻ (Strong).

. Ship or substitute Tàu. Thí dụ: Điều khoản san xếp hàng an toàn giữa 2 cảng dỡ của hợp đồng thuê tàu chở hàng rời “Austral” quy định: “Nếu người thuê không chỉ dẫn dỡ hàng tại 2 cảng hoặc nếu người thuê không cung cấp thông tin chính xác hàng sẽ được dỡ tại cảng đầu tiên cho thuyền trưởng biết trước lúc dỡ hàng.thuê tàu nếu phạm lỗi lầm hoặc sơ suất trong san xếp hàng lên tàu và nhận hàng tại cảng dỡ thì phải gánh chịu các chi phí phát sinh bởi những tác nghiệp cần thiết để đảm bảo con tàu có tính năng hàng hải. Cách chuyên chở này khá phức tạp.. hoặc tàu thay thế Quy định này trong hợp đồng thuê tàu cho phép chủ tàu được thay thế con tàu đã được thoả thuận trước đó bằng một con tàu khác để hoàn thành hợp đồng. thông qua ít nhất 2 phương thức vận tải tham gia nhưng đặc điểm chủ yếu của nó là tuyến chuyên chở bị ngắt đoạn theo từng chặng và mỗi chặng do một người vận tải đảm trách căn cứ theo hợp đồng vận tải được ký kết riêng rẽ trực tiếp với chủ hàng. trung chuyển hàng dọc đường. Tất nhiên. theo dõi. con tàu thay thế phải có sức chở hàng và những tính năng kỹ thuật tương tự như con tàu đã thoả thuận trước kia . thì bất cứ chi phí nào phát sinh tại cảng dỡ đầu tiên do việc đổi cầu (Shifting). Việc đổi cầu bốc dỡ hàng không có lợi cho cả người chuyên chở lẫn người thuê. thời gian vận chuyển thường bị kéo dài và chi phí vậm chuyển thường cao hơn cách vận tải đa phương thức. mất nhiều công sức tổ chức. Shifting Việc đổi cầu Là sự di chuyển tàu từ cầu bến này sang cầu bến khác để bốc dỡ hàng trong cùng một cảng. tránh nhầm lẫn hoặc giao nhầm cảng. (Xem: Multimodal transport). có những nhược điểm bất lợi đối với chủ hàng vì họ phải ký trực tiếp hợp đồng vận tải từng chặng với từng chủ phương tiện.”.. Khi cần thiết đổi cầu bốc dỡ. dỡ hàng (Discharging) và / hoặc tái xếp hàng (Reloading) làm cho hàng được san xếp thích hợp bảo đảm tàu tiếp tục đi đến cảng thứ 2 an toàn.. người thuê phải thương lượng trước với chủ tàu để có thể nhất trí và quy định phí đổi cầu do bên nào gánh chịu. Separation Việc ngăn cách (hàng) Biện pháp mà tàu thường áp dụng trong chuyên chở để ngăn cách các lô hàng khác nhau. cũng như do những tác nghiệp cần thiết giúp cho việc dỡ hàng tại cảng dỡ đầu tiên được tiến hành thuận lợi sẽ do người thuê có trách nhiệm chi trả. Segmented transport Vận tải từng chặng Là cách chuyên chở xuyên suốt từ nơi gởi đến nơi đến hàng. người nhận hàng vì nó kéo dài thời gian bốc dỡ và phát sinh chi phí đổi cầu.

nước ngọt. người chuyên chở tránh được trách nhiệm về sự chính xác của trọng lượng hàng ghi trên chứng từ vận tải. Như vậy rõ ràng là nếu có hợp đồng thuê tàu không quy định cho phép chủ tàu thay thế tàu đã được thoả thuận trước đó thì chủ tàu sẽ không có quyền thay thế tàu mà không được sự đồng ý chủ người thuê. tiếp tế cung ứng thực phẩm. . Ship Chandler Người cung ứng tàu biển Là người (hoặc công ty) có địa bàn hoạt động tại các cảng khẩu chuyên kinh doanh dịch vụ cung ứng nhu yếu phẩm cho tàu biển: Nhiên liệu. Shipping 1-Ngành vận tải biển 2-Tàu biển 3-Việc xếp hàng lên tàu Shipping agent Đại lý hàng hải Là người hoặc Công ty nhận ủy thác của một người khác về hoàn thành một nghiệp vụ nào đó thuộc lĩnh vực vận tải biển để nhận hoa hồng. Shipper’s weight Trọng lượng do người gởi hàng khai báo Thuật ngữ được người chuyên chở sử dụng khi ghi trọng lượng hàng trên vận đơn căn cứ vào lời khai của người gửi hàng (chủ hàng) mà phía tàu không cân đo hoặc không có khả năng cân đo..Đại lý người chuyên .Đại lý tàu biển (Ship’s agent): Chuyên nghề dịch vụ thu xếp: thủ tục tàu ra vào cảng. thực phẩm.Đại lý thuê tàu (Chartering agent) hay môi giới thuê tàu (Chartering broker): Chuyên nghề dịch vụ thuê tàu theo ủy thác của chủ hàng. Làm như vậy. bốc dỡ và lưu kho hàng hóa. (Xem: Bill of Lading). theo chỉ định.Đại lý giao nhận ( Forwarding agent or Forwarder): Chuyên nghề dịch vụ gửi và nhận hàng theo uỷ thác của chủ hàng... . uỷ thác của tàu. vật liệu thiết bị hàng hải và làm hàng.. . chủ tàu. Có nhiều loại đại lý hàng hải: . Các con tàu này được tính giá theo lượng rẽ nước không tải (light displacement tonnage).(kể cả cấp hạng tàu) và đảm bảo bốc xếp hàng đúng kỳ hạn của hợp đồng. Shipped or on board Bill of Lading Vận đơn hàng đã xếp xuống tàu Là loại vận đơn chỉ được người chuyên chở hoặc đại diện của họ ký phát cho người gửi hàng sau khi hàng đã được xếp xuống tàu... Ship breaker Người (công ty) phá huỷ tàu cũ Là những người (công ty) mua lại những con tàu cũ và phá huỷ nó thành sắt vụn (serap).

giao nhận và lưu kho bãi hàng hóa. chứng từ gửi hàng có thể tuỳ theo yêu cầu mà có kèm theo hóa đơn và hợp đồng bảo hiểm hàng gửi. Shipping Note Thông báo gửi hàng Là giấy báo của chủ hàng / người gửi hàng gửi cho hãng tàu / đại lý hãng tàu hoặc ban quản lý cảng khẩu về tình hình chi tiết lô hàng sẽ được xếp xuống tàu để gửi đi. chủ hàng. Nghiệp vụ đại lý hàng hải là một loại dịch vụ không thể thiếu. Bản chỉ dẫn bao gồm việc mô tả hàng. Tuyến đường hàng hải nối liền các cảng Shipping Instructions Bản chỉ dẫn làm hàng Do người giữ hàng soạn và gửi cho tàu chỉ dẫn việc làm hàng. Shipping Exchange or Freight exchange Sở giao dịch thuê tàu Là nơi tập trung tiến hành các giao dịch thuê tàu. thu xếp cầu bến đỗ. giấy gửi hàng và các loại chứng từ vận tải khác tương tự. các chứng từ theo hàng và biện pháp áp dụng đặc biệt nếu cần.. Công ty vận tải biển (Shipping Company) 2.. bảo . tên tàu vận chuyển. người môi giới. góp phần phục vụ đắc lực cho sự phát triển của ngành hàng hải và thương mại quốc tế.. Trong mua bán quốc tế. ngày giờ bốc dỡ. .. nghiên cứu thị trường và quảng cáo tiếp thị. kèm theo những chỉ dẫn về bốc dỡ. người kinh doanh gửi/nhận hàng. Shipping Line 1.Đại lý hay môi giới mua bán tàu (Ship’s sale or purchase broker): Chuyên làm môi giới trung gian giữa người mua và bán tàu. người kinh doanh chở thuê. ở những thị trường thuê tàu trọng yếu – thành viên tham gia giao dịch gồm có: Chủ tàu. nơi gửi và nơi đến.. Sở giao dịch thuê tàu Bantic là một trong những nơi giao dịch thuê tàu lâu đời lớn nhất thế giới.chở (Carrier’s agent) hay đại lý chủ tàu (Owner’s agent): Được người chuyên chở hay chủ tàu chọn và chỉ định làm đại lý thực hiện các nghiệp vụ theo chỉ thị của các chủ tàu: Cho thuê tàu và thu cước. Shipping Conference (Freight Conference) Hiệp hội vận tải biển (Xem: Freight Conference) Shipping documents Chứng từ gửi hàng Là chứng từ dùng để chứng minh việc gửi hàng như vận đơn.

chức danh thuyền viên.. Shipping unit Đơn vị chuyên chở Là đơn vị đo lường phổ biến thường dùng để tính số / khối lương cho một loại hàng hóa nào đó. cơ quan cảng vụ hoặc quản lý cảng (Port Authority).Chứng thư quốc tịch (Certificate of Nation). . Ship’s husband (Husbandary agent) Người quản lý tàu Là người được chủ tàu chỉ định làm đại diện để theo dõi hoạt động của con tàu bao gồm: chăm sóc. điện thoại (Cargo ship safety radio-telephoby. . barrel.Chứng nhận phòng chống ô nhiễm dầu quốc tế (International oil polluting Certificate). Gồm có: . phẩm chất. m3. duy tu và sửa chữa tàu nhằm bảo vệ lợi ích của chủ tàu.. cơ quan nhập cư hoặc lực lượng biên phòng (Immigration Service). Việc chỉ định người quản lý tàu chỉ xảy ra khi nào chủ tàu xét thấy cần thiết. khả năng hoạt động kinh doanh của con tàu theo thủ tục luật pháp quốc gia và quốc tế.Chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry).Chứng chỉ vệ sinh (Sanitary Certificate) .Chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership) . Ship’s articles (articles of agreement) Hợp đồng thuê thuyền viên Được ký kết giữa thuyền trưởng và thuyền viên. Thí dụ: Kg. Tuỳ theo yêu cầu mà các chứng từ của tàu sẽ được xuất trình cho cơ quan kiểm dịch vệ sinh (Sanitary service). tấn. Cubic feet. .quản và vận chuyển nếu cần. đá quý.Chứng nhận diệt chuột (Deratting Certificate). cùng với một số giấy khai khác để được kiểm tra trước khi vào cảng. . inche. . . Đơn vị chuyên chở cũng thường là đơn vị tính cước (Freight unit) trừ trường hợp đối với loại hàng có giá trị cao như vàng bạc. .. yard.Chứng nhận an toàn kết cấu (Cargo ship safety construction Certificate). radiotelegraphy Certificate)... mét.Chứng nhận an toàn trang thiết bị (Cargo ship safety equipment Certificate). lit. được chủ gửi hàng và người chuyên chở nhất trí dùng làm cơ sở để giao và nhận hàng. . .Chứng nhận an toàn vô tuyến điện báo.thì cước thu theo giá trị mà không theo đơn vị chuyên chở.Danh bạ thuyền viên (Crew List). trong đó bao gồm tiền lương.Chứng nhận dấu chuyên chở quốc tế (International Load Line Certificate). pound.Chứng nhận phẩm cấp (Certificate of Ship’s Class) . hải quan (Customs). ngày bắt đầu hành trình và ngày kết thúc. .Chứng nhận dung tải quốc tế (International Tonnage Certifcate). Ship’s documents or Ship’s papers Chứng thư tàu biển Là những văn bản chứng minh nguồn gốc. fathom. .

. lan can tàu được dùng làm ranh giới chuyển rủi ro từ người bán sang người mua khi điều kiện giao hàng FOB hoặc C&F. Tàu handy max (cỡ nhỏ vừa): Trọng tải từ 35. Ship’s rail Lan can tàu Theo điều kiện thương mại quốc tế Inconterms. nguyên nhân sự cố. Ship’s report Báo cáo hành trình của tàu Là báo cáo mà tàu phải nộp cho hải quan trong thời gian quy định (Thường trong vòng 48 tiếng đồng hồ) sau khi tàu đến cảng theo thủ tục nhập cảnh địa phương. trọng tài hoặc chuyên viên tính toán tổn thất xem xét và giải quyết bồi thường tổn thất. Ship’s size Cỡ tàu Cỡ tàu to hay nhỏ biểu thị sức chở của con tàu. Tuỳ theo sức chở của con tàu mà người ta thường chia thành 5 cỡ: 1... Tàu handy size (cỡ nhỏ): Trọng tải từ 25.Ship’s owner Người chủ tàu Là người chủ sở hữu con tàu đã được đăng ký chính thức và đang hoạt động (Registered owner).. Cần phân biệt với chủ tàu danh nghĩa (Disponent owner).gửi đến nhà đương cục có thẩm quyền (Cơ quan công chứng.. Ship’s Master Thuyền trưởng Là người chỉ huy cao nhất của 1 tàu buôn. Bản kháng nghị hàng hải là một trong những chứng cứ trọng yếu để tòa án. không phải là chủ tàu thực sự mà chỉ là người đi thuê tàu và kinh doanh cho thuê lại (sublet). thuyền trưởng sẽ lập bản kháng nghị hàng hải trong đó nêu rõ tính chất. Chở hàng khô hoặc hàng rời. sự cố xảy ra trong hành trình nếu có. Chở hàng khô hoặc hàng rời. quốc tịch. tình hình tổn thất. cảng đăng ký.) trong thời hạn quy định sau khi tàu cập bến.000 đến 40. Báo cáo ghi rõ: Tên tàu. tình hình chuyên chở.000DWT. CIF được áp dụng.000DWT. Tàu panamax (cỡ dưới trung bình): . Ship’s protest or Se protest or captain’s protest Bản kháng nghị hàng hải Khi con tàu/hoặc hàng hóa bị tổn thất do thiên tai hay những rủi ro khác trong chuyến đi trên biển. 3. Báo cáo cục hành trình của tàu tuỳ quy định nhà đương cụa địa phương mà được gọi là bản ghi chép hành trình (Voyage memo or Memorandum). ngày và cảng khởi hành hoặc đã ghé qua. 2.000 đến 50.. lãnh sự. chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của con tàu đồng thời cũng có quyền hạn rộng rãi được pháp luật hàng hải quốc tế và quốc gia công nhận.

000DWT. Tàu medium size (cỡ trung bình): Trọng tải từ 90. Short handed ship Tàu không đủ biên chế thuyền bộ Để đảm bảo an toàn cho các hoạt động trên biển phù hợp với các quy tắc an toàn hàng hải quốc tế. Tàu e-size (cõ lớn): Trọng tải từ 100. Chở hàng khô hoặc hàng rời. Thí dụ: vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter-Party Bill of Lading) là một vận đơn rút gọn.000DWT. đã cho ra đời những con tàu chở dầu thô rất lớn hoặc cực lớn trọng tải từ 200. 4.000DWT (Very large or ultra large crude oil carrier). có ghi câu: “Mọi điều kiện vận tải khác như đã ghi trong hợp đồng thuê tàu” (Other conditions of carriage as per Charter-Party). Chở dầu mỏ. chủng loại và trang bị kỹ thuật mà quy định số lượng thuyền bộ (Crew) cho từng con tàu bao gồm thuyền trưởng. Lượng hơi nước thừa đọng thành giọt khi nhiệt độ ngoài tàu tăng cao còn nhiệt độ bên trong tàu chứa hàng lại thấp hơn điểm sương của không khí (dew point).000 đến 500.000 đến 80. Những năm gần đây. Short sea trade Vận tải biển gần Shortage Sự thiếu hụt (hàng) Chỉ hàng hóa giao hoặc nhận không đủ trọng lượng (Shortage in weight) hoặc không đủ số kiện (Shortage in pieces) hoặc không đủ số bao (Shortage in bags) so với số liệu ghi trong chứng từ vận tải hay phiếu giao nhận.000 đến 175. Chở hàng rời. công nghiệp đóng tàu phát triển mạnh. vận chuyển mà không ghi đầy đủ những chi tiết khác vì chúng đã được nêu trong một văn bản chuyên chở hoặc pháp lý khác mà vận đơn đã dẫn chiếu trong “Điều khoản đứng đầu” (Paramount clause).000 đến 150. Shipyard or yard Xưởng đóng tàu Short form bill of lading Vận đơn rút gọn Là vận đơn chỉ chứa đựng những thông tin cần thiết về giao nhận. Ship’s sweat Đọng hơi nước (hấp hơi) Hiện tượng đọng hơi nước xảy ra khi hàng chở trên tàu phát nóng và hấp hơi (Heating and sweating). mỗi quốc gia đều căn cứ vào kích cỡ. sĩ quan.000DWT. thuỷ thủ và những . 5.Trọng tải từ 50.

Short ton or US ton Tấn ngắn hay tấn Mỹ Là đơn vị tấn sử dụng phổ biến ở Hoa Kỳ và một số nước khác.người giúp viêc được biên chế vào các bộ phận trên boong.. người chuyên chở có nghĩa vụ cung cấp con tàu đủ tính năng hàng hải và các điều kiện khác theo quy định của hợp đồng. bộ phận máy và bộ phận quản trị. để .. dung tích. có trọng lượng bằng 907. (Xem: sister ship) Single deck ship or singledecker Tàu một boong Là loại tàu mà cấu trúc chỉ có một boong chuyên dùng để chở hàng khô rời. người chuyên chở thường ghi thêm “Tàu X hoặc tàu thay thế” (X ship or substitute). hàng nếu không may xảy ra. người nhận hàng sẽ yêu cầu người chuyên chở lập và ký giấy chứng nhận hàng thiếu hụt làm bằng chứng khiếu nại sau này (Certificate of Short landed cargo). Trách nhiệm về việc dỡ hàng lên bờ thiếu hụt thuộc về người chuyên chở. số ham. Một con tàu không đủ biên chế thuyền bộ. Similar substitute or substitute (ship) Tàu thay thế tương tự Dùng để chỉ con tàu có tính năng tương tự (trọng tải. Short shipped cargo Hàng gởi thiếu Dùng để chỉ hàng được bốc lên tàu gởi đi bị thiếu hụt. khiếm khuyết nhân viên đảm nhiệm một chức vụ nào đó trên tàu nhất là những chức vụ trọng yếu thì sẽ bị coi là không có tính năng hàng hải và có thể vì lý do đó mà chủ tàu phải chịu trách nhiệm về tổn thất tàu.hàng.2kg. Short landed cargo Hàng dỡ thiếu Là hàng dỡ lên bờ thiếu hụt. không đủ số/trọng lượng mà hợp đồng mua bán hoặc thư tín dụng đã quy định tại điều khoản giao hàng. Nhưng để đề phòng trường hợp con tàu được thuê gặp bất trắc không thể thực hiện chuyến chuyên chở đúng kỳ hạn.) mà chủ tàu được quyền sử dụng thay thế con tàu quy định trước kia căn cứ theo thoả thuận của hợp đồng đã ký kết. Sister ship Tàu chị em Trong việc chở thuê hàng hóa. so với số/khối lượng ghi trong chứng từ vận tải. Trách nhiệm về việc gởi hàng thiếu (Short shipment) thuộc về chủ hàng hay người gởi hàng. Trong trường hợp này.

Trong trường hợp như vậy. chủ tàu cần nhanh chóng điều tàu đến cảng bốc hàng ngay lập tức sau khi hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng .dành cho mình quyền được thay thế bằng con tàu khác. thùng nhằm nâng cao hiệu quả nhanh chóng an toàn. mục đích khi dỡ hàng lên bờ được nhanh chóng. thuật ngữ này được dùng để chỉ người thuê có yêu cầu khẩn cấp về vận chuyển hàng. Thí dụ: Bao ximăng. người ta để nguyên xì-lẵng khi chất xếp hàng trong ham tàu. Sofort or immediate rebate Giảm cước ngay (Xem: Rebate) Sous pslan or under ship’s tackle Dưới móc cẩu của tàu Dùng để chỉ trách nhiệm của chủ tàu bắt đầu từ khi móc cẩu rời lô hàng tại cảng dỡ. Ở 2 đầu xì-lẵng có một thòng lọng để giữ chặt hàng khi nâng lên. tính năng hàng hải. hòm.Tàu buôn hàng lậu. Spot or Spot prompt Ngay lập tức Trong thuê tàu. Smuggler . Dĩ nhiên. trốn thuế hải quan. tiện lợi. Slot charter Thuê lại Chỉ người khai thác một đội tàu mà vì trong một trường hợp đặc biệt nào đó không sẵn tàu nhà để chở hàng nên phải thuê lại một vài ô tàu (slot) của một công ty vận tải container khác để thực hiện hợp đồng chuyên chở đã ký với chủ hàng. Smuggled goods Hàng lậu Là loại hàng phi pháp. sức chở tương tự và thuộc cùng một chủ tàu nhằm bảo vệ quyền lợi của mình theo hợp đồng thuê tàu. cước suất thuê tàu sẽ được tính tương ứng với phạm vi trách nhiệm đã nói trên.Người buôn hàng lậu. . người thuê xác định tàu thay thế phải là tàu chị em của tàu X. Tuỳ loại hàng mà người ta sẽ sử dụng xì-lẵng dây chão (Rope sling) hoặc xì-lẵng lưới (Net sling). Hàng hoá này coi như đã được gom trước vào xì-lẵng (Pre-sling). Sling Xì-lẵng Là dụng cụ hỗ trợ dùng để bốc dỡ các loại hàng bao. hạ xuống. nghĩa là con tàu có cấu trúc. kiện. Đôi khi.

thì chủ tàu có thể nhân cơ hội để nâng cao cước phí. dùng thông báo điện tử. Standard fresh water Nước ngọt tiêu chuẩn Là nước biển có tỷ trọng d (Density) = 1 và ở nhiệt độ T (Temperature) = 150C. Straight bill of lading Vận đơn đích danh Là vận đơn ghi đích danh tên người nhận hàng mà không kèm theo chữ “Theo lệnh”. Để đề phòng tránh hậu quả bất lợi do tình hình trên.) hoặc thoả thuận trước với người nhận hàng.vận tải. State bill of lading Vận đơn đến chậm Là vận đơn đến tay người nhận hàng chậm trễ. chỉ có người này mới có quyền nhận hàng đã nêu trong vận đơn.. Thông thường. Standard form of charter party Mẫu chuẩn hợp đồng thuê tàu (Xem: charter party standard). khi người thuê có yêu cầu khẩn cấp đưa tàu đến ngay cảng bốc hàng. Vận đơn đích danh là loại vận đơn không thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu (Non-endorsed bill of lading) (Xem: Bill of lading). người bán cần có biện pháp khắc phục (Gởi chứng từ vận tải theo tàu. Statement of facts Bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) Là bản ghi chép sự việc trong quá trình bốc/dỡ hàng của con tàu liên tục . thiếu hụt hoặc mất tích thì người chuyên chở có trách nhiệm gởi thông báo tình hình hàng hóa kịp thời để chủ hàng biết và xử lý.. Như vậy.. Standard sea-water Nước biển tiêu chuẩn Là nước biển có tỷ trọng d (Density) = 1. làm cho người này không nhận hàng kịp thời trong khi tàu và hàng hóa đã đến trước.. Trường hợp vận đơn đến chậm có thể xảy ra khi cự ly vận chuyển giữa cảng gởi và cảng đến quá ngắn hoặc người bán gặp những trục trặc ngăn trở lập và gởi bộ chứng từ thanh toán hàng mua bán kịp thời.027 và ở nhiệt độ T (Temperature) = 150C. Statement notice Thông báo tình hình (hàng hóa) Khi xảy ra sự cố hàng bị hư hại.

Stiffeners Bao (túi) dằn hàng Trong chuyên chở hàng hạt rời. người ta dùng bao (túi) được đóng đầy hàng dùng làm vật dằn để phòng tránh hàng hạt rời xê dịch gây trở ngại. (Xem: Lien). Stevedorage . Việc lưu kho (Warehousing): Chỉ việc cất giữ hàng vào kho. 2. Stockage Việc tồn trữ Là việc lưu giữ hàng. nguy hiểm khi tàu chạy. Storage 1. Những hàng hóa chứa trong bao (túi) sẽ được lấy ra và tính chung vào trọng lượng của lô hàng. công nhân bốc dỡ được phân công việc bốc dỡ theo đội hoặc nhóm (Team): Nhóm làm việc tại thềm bến (Apron team). Nội dung bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) chủ yếu gồm có: Ngày giờ tàu đến. Kho . Stoppage in transifu Ngừng chuyển giao hàng Trong trường hợp người mua không chịu hoặc không còn khả năng thanh toán các khoản nợ theo nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng mua bán. thời gian bắt đầu làm hàng. Hiện nay ít được sử dụng vì có nhiều nhược điểm kỹ thuật và kém hiệu suất kinh tế. Steamship or steamer (S/S) Tàu hơi nước Là tàu chạy bằng động cơ hơi nước. ngày giờ trao thông báo sẵn sàng bốc/dỡ.Công việc bốc dỡ hàng . Bản nhật ký bốc/dỡ (hàng) được dùng làm cơ sở để tàu lập bảng tính thời gian bốc/dỡ (Time sheet). làm áp lực buộc người mắc nợ phải nhanh chóng chi trả mới được nhận hàng. thời gian kết thúc bốc/dỡ. vật phẩm vào kho để làm dự trữ. thì người bán có thể thực hiện quyền ngừng chuyển giao hàng đang trên đường gởi đi bằng cách yêu cầu người chuyên chở giữ hàng lại cho mình.Phí bốc dỡ hàng Stevedore Công nhân bốc dỡ hàng Tại các cảng khẩu. tình hình diễn biến lúc làm hàng.từ khi tàu đến cảng cho tới khi bốc/dỡ xong. nhóm làm việc tại miệng ham (Hatch team) và nhóm làm việc trong hầm hàng (Hold team). thời gian gián đoạn.

cách đóng gói bao bì của bản thân hàng hóa đó. Người chuyên chở thường căn cứ vào hệ số chất xếp này để phân biệt hàng nặng..) nhưng cũng có thể do sự cố bất ngờ là nguyên nhân gây nên (Sóng thần. Stranding or Grounding Việc mắc cạn Tàu mắc cạn (Strandd ship) tạm thời không di chuyển được vì đáy tàu chạm đất hoặc chạm chướng ngại nào khác (Đá ngầm. 3. bất ngờ hoặc cố ý để tránh tổn thất lớn hơn (trường hợp tổn thất chung) thì sẽ được Công ty bảo hiểm bồi thường.(Warehouse): Bao gồm các loại nhà kho (Sorehouse).. kho tạm (Interim storage).. Trong bảo hiểm hàng hải... kho lạnh (Freezer or refrigerated storage). Phí kho bãi (Tiền thuê kho bãi).). Việc tàu mắc cạn xảy ra có thể do sự cố ý vào cạn (Intentional stranding) nhằm để tánh một sự cố khác gây tổn thất nghiêm trọng hơn (Tránh đắm táu. hàng nhẹ (cồng kềng) để chọn lựa cách thu cước theo trọng lượng hoặc theo thể tích hàng đồng thời nghiên cứu kết hợp tỷ lệ chuyên chở giữa hàng nặng và hàng nhẹ để tận dụng trọng tải và dung tích của con tàu trong chuyến đi theo cách có lợi nhất Stowage space or shipping space Khoảng không gian chứa hàng chuyên chở của một con tàu Straddle carrier system Hệ thống bốc dỡ bằng xe nâng bên trong Trên mặt bằng của bãi chứa container.W (Weght): trọng lượng hàng. Bố trí lực lượng xe nâng bên trong thành một hệ thống bốc dỡ tại khu cảng container có lợi vì công cụ vận chuyển bốc xếp này vừa nâng vừa di chuyển và chất xếp container cho phép tận dụng mặt bằng của bãi chứa và bảo đảm an toàn hơn vì các container được giữ ở khoảng trống giữa 4 bánh xe nên ít bị va chạm. hàng vì nguyên nhân ngẫu nhiên... bão tố... vận chuyển và xếp các container theo các tầng cao. tránh trôi dạt. việc mắc cạn gây tổn thất cho tàu. . các xe nâng container bên trong (Straddle carrier) được sử dụng làm công cụ chủ lực để nâng. Hệ số chất xếp của hàng hóa cao hay thấp là tuỳ thuộc vào đặc tính lý hoá và vật liệu. Stowage factor Hệ số chất xếp (hàng) Là một đại lượng biểu thị một đơn vị trọng lượng của hàng chuyên chở chiếm bao nhiêu đơn thể tích của nó: M (m2) W (tấn) Trong đó: . xô đẩy tàu vào cạn). bãi san hô. kho ngoại quan (Bonded storage).M (Measurement): Thể tích hàng. Strike clause Điều khoản đình công Đình công (Strike) và bế xưởng (Lock-out) trong lúc bốc dỡ hàng tại . kho quá cảnh (Transit storage). xác tàu. bãi hàng không mái che (Open storage). kho cảng (Dock storage).

khi chủ tàu thấy mình không được tự do để . tiếp tục thực hiện hay hủy hợp đồng. bù đắp tổn thất tàu bị lưu giữ tại cảng quá thời gian bốc dỡ.gây tổn thất cho tàu và hàng hóa. Thuật ngữ này hàm ý nếu hàng chưa đủ để giao thì người chuyên chở phải chờ đến “Ngày đủ hàng” (Stem date) mới bắt đầu bốc dỡ và tính thời gian làm hàng cho dù tàu đã đến và đã trao thông báo sẵn sàng bốc hàng trước đó. khi 2 bên đương sự tập trung thương lượng vào các điều khoản chủ yếu và dành các chi tiết để đàm phán sau thì ở cuối câu của chào thuê và đối đáp chào thuê (Offer and counter). Tuy nhiên có trường hợp không thoả thuận được các chi tiết của việc thuê và cho thuê nên một trong 2 bên có thể vì đó mà huỷ bỏ đàm phán. khi xảy ra đình công thì việc xử lý khá phức tạp do đó trong nhiều hợp đồng thuê chuyến. Như vậy. Stffing or Vanning Việc đóng hàng (Chất xếp hàng) vào container Theo tập quán vận chuyển container. vấn đề điều tàu đến cảng khác. 2 bên phải tiếp tục đàm phán các chi tiết để có thể đi đến một xác định thuê dứt khoát (Clean fixture).. Subject to details (Sub details) Tuỳ thuộc (điều kiện) chi tiết Trong đàm phán thuê tàu. trừ khi có yêu cầu đặc biệt của chủ hàng hoặc khi hàng gởi đi là hàng lẻ của nhiều chủ được gom và vận chuyển chung trong một container. đôi khi vì việc chuẩn bị giao hàng của người cung cấp hàng hay của người thuê tàu không hoàn tất kịp thời gian làm hàng đã thỏa thuận. Subject to license being granted Tuỳ thuộc (điều kiện) tàu được cấp phép Trong đàm phán thuê tàu. sau khi thoả thuận xong các điều khoản chủ yếu. Trong chuyên chở bằng vận đơn tàu chợ hay bằng hợp đồng thuê tàu chuyến. tạp quán hàng hải quốc tế công nhận đình công.cảng hay trong lúc tàu đang hành trình có thể kéo dài thời gian bốc dỡ và vận chuyển hàng. Tuy nhiên. điều khoản đình công thường được đưa vào để 2 bên đàm phán và thống nhất cách xử lý. Nhưng nếu việc bốc hàng có thể bắt đầu ngay sau khi tàu đến thì người thuê sẽ thông báo “Tàu miễn chờ đến lượt” (Free stem) cho chủ tàu.. (Xem: Consolidation) Subject to stem (substem) or subject to enough merchandise Tuỳ thuộc chờ đến lượt hoặc tuỳ thuộc (điều kiện) đủ hàng Trong đàm phán thuê tàu chở than. họ thường ghi thuật ngữ “Tuỳ thuộc chi tiết”. nên người thuê phải bảo lưu điều kiện “Tuỳ thuộc chở đến lượt” hoặc “Tuỳ thuộc (điều kiện) đủ hàng”. bế xưởng là một rủi ro khách quan ngoài ý muốn nên chủ tàu và người thuê đều được miễn trách. (Xem: Điều khoản chung về đình công-General strike cluse của hợp đồng thuê chuyến Gencon và Institute Clauses). quặng với khối lượng lớn.. định đoạt số hàng đã bốc dở dang lên tàu. việc đóng hàng vào container là do chủ hàng tự làm lấy.

đôi khi chủ tàu chào thuê không cố định bằng cách đưa ra đoạn thuật ngữ: “Tuỳ thuộc tàu rảnh việc”. nội dung của những bảo lưu hay điều kiện để có sự đánh giá đúng về chào thuê và xu hướng phát triển của đàm phán. linh hoạt trong đàm phán. Subject to …’sapproval Tuỳ thuộc vào đồng ý của… Thuật ngữ được người thuê tàu đòi khi sử dụng trong khi đối đáp chào thuê để dành chủ động. chủ tàu dành cho mình quyền bảo lưu quyết định cho hay không cho thuê với điều kiện tuỳ thuộc vào con tàu lúc ấy không bị ràng buộc bởi một vụ việc kinh doanh nào khác. cách chào thuê không cố định này sẽ làm cho người thuê không yên tâm vì chưa rõ kết quả có thuê được tàu chở hay không. Tất nhiên.quyết định cho thuê thì khi chào thuê họ thường nêu đoạn thuật ngữ: “Tuỳ thuộc tàu được cấp phép”. Thí dụ: . quy định này làm cho việc thuê tàu trở thành không cố định. Sublease . Như vậy. Tất nhiên. Subletting-subcharter Việc cho thuê lại tàu Thông thường theo tập quán. Subject to reservation or to conditions Tuỳ thuộc vào những bảo lưu hay điều kiện Trong quá trình đàm phán thuê tàu. Subject open or subject being free Tuỳ thuộc (điều kiện) tàu rảnh việc Trong đàm phán thuê tàu. người thuê tàu không hoan nghênh cách chào thuê này vì họ không thể tin chắc sẽ thuê được tàu để chở hàng.Tuỳ thuộc vào đồng ý của Ban giám đốc thuê tàu (Subject to charterer’s board’s approval). Người thuê cũng như chủ tàu phải quan tâm đầy đủ đến tính chất. Họ trở thành người cho thuê thứ cấp (Subfreighter) và đảm trách nghĩa vụ chuyên chở đối với người thứ ba. . thì chào thuê trở thành vô hiệu và thành giao ký hợp đồng sẽ không kết quả. chủ tàu và người thuê tàu đôi lúc chào thuê có những bảo lưu hay điều kiện. Cho thuê lại tàu là kinh doanh riêng của người thuê tàu nhưng người thuê tàu vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng gốc ký với chủ tàu. Như vậy. nếu cấp trên hoặc nhà đương cục có thẩm quyền không cấp phép cho tàu hoạt động. nếu hợp đồng có quy định thì người thuê tàu chuyến hoặc thuê theo định hạn được phép cho người thứ ba thuê lại toàn bộ hoặc môt phần khoang của con tàu đề chở hàng.Tuỳ thuộc vào đồng ý của người nhận hàng (Subject to receivers’approval). những bảo lưu hay điều kiện bị loại bỏ thì tính pháp lý của chào thuê mới có hiệu lực vững chắc.

người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường phần này cho người được bảo hiểm. thưc hiện mọi biện pháp hợp lý để phòng tránh và giảm nhẹ tổn thất tài sản được bảo hiểm.Lương thực được cung cấp (cho tàu) Suation elevator Máy hút bụi Dùng để dỡ hàng hạt rời bằng cách hút qua ống chân không. chủ tàu thường đồng ý cho người thuê được cử một đại diện của mình đi theo tàu trong . Nếu không cung cấp đủ chứng từ cần thiết cho việc khiếu nại. người được bảo hiểm (Insured) có trách nhiệm lập và gởi cho người bảo hiểm (Insurer) thư thế quyền (Letter of subrogation) xác nhận người bảo hiểm có quyền thay thế để xử lý mọi vấn đề có liên quan đến quyền lợi đối với vật được bảo hiểm (Subject matter insured). thì người được bảo hiểm phải cung cấp những chứng từ có liên quan để người bảo hiểm có đủ cơ sở pháp lý khiếu nại người thứ ba. Nếu tổn thất của tài sản có liên quan đến khiếu nại đòi bồi thường ở người thứ ba đã gây ra tổn thất ấy.Việc cung cấp lương thực (cho tàu) . Sua and Labour clause Điều khoản hành động phòng tánh và giảm nhẹ tổn thất Khi một sự cố xảy ra. Nếu người được bảo hiểm không làm tròn trách vụ này thì người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất đã xảy ra. Đại diện người thuê tàu Trong thuê tàu định hạn. người được bảo hiểm mà trước tiên là thuyền trưởng phải hành động kịp thời. Subrogation Quyền thay thế .Việc thuê lại tàu Chỉ những trường hợp chủ hàng không ký hợp đồng gốc thuê tàu trực tiếp với chủ tàu mà phải thuê lại tàu từ người thuê tàu đầu tiên nay trở thành người cho thuê lại (Sublessor). Việc ký hợp đồng thuê lại tàu khá phưc tạp. Những chi phí mà người được bảo hiểm đã bỏ ra để thực hiện các biện pháp có hiệu quả ngăn ngừa và hạn chế tổn thất do các rủi ro được bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm theo bất cứ điều kiện đều sẽ được người bảo hiểm gánh chịu Supercargo 1.Thế quyền Sau khi tài sản được bảo hiểm của mình đã bồi thường tổn thất thỏa đáng và đầy đủ. người thuê lại cần xem xét kỹ để tránh đầu cơ và gian lận hàng hải. Subsistence supply .

Thanh tra viên Là những chuyên viên hoặc kỹ thuật viên lành nghề được chỉ định hoặc uỷ thác việc giám sát và kiểm tra tình trạng. Supervision of register Việc giám sat của tổ chức đăng ký và xếp hạng tàu Để đảm bảo việc ký cấp giấy chứng nhận phẩm cấp tàu được chính xác. khi giao tàu và hoàn trả tàu định hạn (On-hire ang off-hire survey).. mà chủ tàu từ chối không đảm nhận việc chăm sóc. Nếu sóng cồn quá to. Surveyor Giám định viên. Trách nhiệm của đại diện là theo dõi và chăm sóc. Survey report Biên bản giám định Là báo cáo kết quả giám sát. khi con tàu gặp sự cố và bị hư hỏng nặng ảnh hưởng đến phẩm cấp con tàu... làm cho việc bốc dỡ không an toàn thì ngày có sóng cồn được coi là ngày thời tiết không cho phép bốc dỡ (Weather not permitting). kiểm ra của giám định viên được uỷ quyền.thời gian thuê. động vật sống. cho việc giao nhận tàu theo hợp đồng thuê tàu định hạn. hàng nguy hiểm. làm chứng cứ pháp lý xác nhận thực trạng kỹ thuật của tàu hoặc thực trạng tổn thất của hàng hóa. có giá trị đích thực. Người áp tải hàng Trong thuê tàu chuyến và đôi khi trong thuê tàu chợ. Các chi phí khác của đại diện sẽ do người thuê gánh chịu. tổ chức đăng kiểm phái các thanh tra viên hay giám định viên (Surveyor) của mình theo dõi và giám sát chặt chẽ con tàu từ khi bắt đầu đóng cho đến lúc hạ thuỷ và chạy thử. tổ chức đăng kiểm sẽ theo yêu cầu của chủ tàu mà cử thanh tra viên của mình theo dõi. khi hàng hóa bị tổn thất (cargo . Tàu sẽ cung cấp thực phẩm và tiện nghi sinh hoạt như một sĩ quan của tàu. Tuỳ trường hợp. (Xem: Survey report). người áp tải hàng được chủ hàng phái đi theo tàu để chăm sóc.. giám sát việc sửa chữa và tùy thực trạng của con tàu mà cho phép nó được duy trì phẩm cấp đã có hoặc phải tiếp tục sửa chữa để có thể phục hồi phẩm cấp sau này. chất lượng của con tàu hoặc hàng hóa nhằm phục vụ cho việc đăng kiểm xếp hạng tàu. Trong trường hợp khác. Surf day Ngày có sóng cồn (Sóng vỗ bờ) Sóng cồn gây khó khăn nhất định cho việc bốc dỡ hàng tại cảng không được che chắn từ phía biển (open port).. cho việc đánh giá tổn thất của hàng hóa được bảo hiểm. người áp tải có thể được chủ tàu cung cấp thực phẩm và tiện nghi sinh hoạt.. bảo vệ lợi ích của người thuê mà mình là đại diện nhưng không can thiệp vào công việc của thuyền trưởng là điều khiển tàu và làm hàng. Biên bản giám định được thiết lập khi xếp hạng con tàu (ship’s classification survey). 2. giữ gìn một số loại hàng đặc biệt như:Hàng có giá trị kinh tế rất cao.

ở các cảng khẩu trọng yếu.damage report).. tên tàu. đóng vỏ. ngày và nơi kiểm. tên và mã hiệu hàng.. (Xem: Registry of shipping). Thông thường. dùng để chứa dầu mỡ. Công cụ bốc dỡ gồm một hệ thống máy . Tổ chức xếp hạng sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra mà xếp hạng và ký phát giấy chứng nhận xếp hạng cho con tàu phù hợp với quy tắc. Nội dung chủ yếu của phiếu kiểm đếm bao gồm các chi tiết liên quan đến kiểm kiện: Số vận đơn. quy định của tổ chức xếp hạng (Classification societies). làm cơ sở cho tàu cấp bên nhận hàng và vận đơn. Sau cùng là tổng số kiện hoặc tổng trọng lượng hàng đã được bốc hay dỡ hoặc được tạm dỡ và tái bốc xếp lên tàu. hàng hóa đi đến với khối lượng lớn. chính xác bằng cách: Kiểm tra và cân đếm số lượng hàng thực tế được bốc xuống tàu hoặc dỡ lên bờ.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tallying Việc kiểm đếm hàng (kiểm đếm) Việc giao nhận hàng tại cảng giữa người chuyên chở và chủ hàng đòi hỏi phải tiến hành chặt chẽ. có nhiều công ty kiểm đếm (Tally company) làm dịch vụ kiểm đếm thuê cho tàu và chủ hàng. dầu thực vật và khí hoá lỏng. Tally sheey Phiếu kiểm đếm Là bản ghi kết quả kiểm đếm có chữ ký xác nhận của bên giao và bên nhận. Tanker (tankship) Tàu chở hàng lỏng(Tàu dầu) Là loại tàu có cấu trúc 1 boong. lắp đặt động cơ và trang thiết bị cho đến khi hạ thuỷ và chạy thử... Việc kiểm đếm có thể tiến hành tại cầu cảng (Dock tally) hoặc tại miệng hầm tàu (Hatch tally) do nhân viên kiểm kiện (Tallyman or tally clerk) đại diện cho 2 bên giao và nhận cùng ghi chép và đối chiếu. Survey for classification Việc kiểm tra xếp hạng tàu Việc kiểm tra xếp hạng tàu được tiến hành bởi các giám định viên lành nghề của tổ chức xếp hạng bắt đầu từ khi thiết kế. Suspension of hire Đỉnh thuê (Ngừng thuê) Thuật Ngữ hàng hải ANH . có khoang hàng đặc biệt gồm các bồn chứa có vách ngăn trong tư thế đứng hoặc nằm.

(Xem: Container freight tariff). Biểu cước tàu container (Container freight tariff) Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các hiệp hội/Công-xoọc-xiôm (consortiums) (vận tải tàu container quy định áp dụng vào việc thu cước hàng hóa chở thuê.Tàu chở dầu (Oil tanker) gồm: Tàu chở dầu mỡ thô (Crude oil tanker). .. (Vegetable oi tanker)... nộp vào ngân quỹ quốc gia.. . container. Một nước có thể đặt ra nhiều loại biểu thuế tùy theo đường lối chính sách đối ngoại của mình: . 2. cấu trúc kiên cố và kín hơi có khả năng chịu áp suất lớn và nhiệt độ rất thấp dưới âm độ. được chứa trong bầu hoặc ống ống tròn. 3.. Nhưng trong chuyên chở hàng bằng container. kiện. người vận tải sẽ thu cước theo trọng lượng tịnh của hàng hóa. người vận tải sẽ thu cước phí theo tổng trọng lượng hàng hóa bao gồm trong đó là trọng lượng bao bì.. rượu.Biểu thuế tối huệ quốc (Most favoured nation tariff): Dành riêng áp dụng đối với các nước được hưởng chế độ tối huệ quốc trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Tare Trọng lượng của bao bì Là trọng lượng của công cụ chứa hàng chuyên chở như: Hòm. sản phẩm dầu mỡ được chế luyện (Product oil tanker) và dầu hay chất lỏng nguồn gốc thực vật như dầu hương liệu.Biểu thuế bảo hộ (Protection or protective tariff): Áp dụng thuế suất cao đối với những mặt hàng nhập khẩu nhằm bảo vệ các loại hàng này sản xuất trong nước chống xâm nhập cạnh tranh từ bên ngoài. butan. BIểu thuế (Hải quan) Là loại thuế đánh vào hàng hóa xuất / nhập khẩu và quá cảnh do hải quan thu.Biểu thuế ưu đãi (Preferential tariff): Áp dụng mức thuế suất thấp đối với một số nước được hưởng chế độ ưu đãi. Thuế suất được tính theo đơn vị trọng lượng / thể tích (Specific tariff) hoặc theo giá trị hàng (Advalorem tariff). mật mía. áp dụng vào việc thu cước hàng hóa chở thuê. Trong chuyên chở hàng có bao bì thông thường. .Tàu chở khí hoá lỏng (Liquefied gas tanker) như: Metan..Biểu thuế phổ thông (General tariff):Áp dụng mức thuế suất bình thường đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và quá cảnh của nước ngoài. . . Tariff 1. có nghĩa là trừ đi trọng lượng của container. Biểu cước tàu chợ (Liner freight tariff) Là bảng kê tổng hợp các cước suất do các Hiệp hội vận tải tàu chợ hoặc những công ty kinh doanh tàu chợ quy định. Thiết bị phòng chống cháy được bố trí đầy đủ và nghiêm ngặt trên các tàu chở dầu mỡ và khí hóa lỏng. Có nhiều cỡ tàu: Loại nhỏ trọng tải vài nghìn tấn dùng để chở dầu thực vật hoặc phân phối sản phẩm dầu mỡ giữa các cảng gần nhau và loại lớn hoặc cực lớn trọng tải vài chục ngàn tấn cho đến 400/500 nghìn tấn dùng để chở sản phẩm dầu và dầu thô trên tuyến đường dài (Ultra large crude oil carrier = ULCC).bơm và ống dẫn. (Xem: Liner freight tariff). Tùy tính chất hàng chuyên chở mà có thể phân chia: .. sọt.

. việc ra vào và làm hàng của tàu có thể bị trở ngại nên cần có sự dự tính thích hợp. đi đến ký kết hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng vận tải (Expressterms). Tại những cảng thuỷ triều có biên độ lớn.Icoterms: Điều kiện thương mại quốc tế. . Through Bill of Lading Vận đơn chở suốt Là loại vận đơn cấp cho lô hàng được chở từ cảng gửi hàng đến cảng đích mà dọc đường hàng được chuyển tải từ tàu này sang tàu khác hoặc trung chuyển từ phương thức vận tải này sang phương tiện của phương thức vận tải khác.Liner terms: Điều kiện vận chuyển tàu chợ. Tidal port Cảng thủy triều Là cảng có mực nước biến động do chịu ảnh hưởng của thuỷ triều lên xuống. Thí dụ: . .Delivery terms: Điều kiện giao hàng. Terms of a contract Điều kiện (điều khỏan) hợp đồng Là những điều kiện mà 2 bên đương sự trao đổi nhau để thoả thuận. TEU (Twenty feet equivalent unit) Đơn vị container bằng 20 foot Là đơn vị container cỡ 20’(foot) được dùng làm tiêu chuẩn đo lường sức chứa container của con tàu và tính cước chuyên chở.Phần chót Terminal chassis Khung gầm Là thiết bị hỗ trợ bốc dỡ chuyên dùng làm giá đỡ để chất xếp và vận chuyển container giữa tàu-cảng và trong bãi chứa nhờ vào động lực của máy kéo (tractor) Terminal handling charge Phí làm hàng (tại bến cảng container) Là số tiền mà chủ hàng phải chi cho hãng tàu về công việc tàu tiếp nhận và chất xếp container hàng xuống tàu tại cảng gửi (cảng bốc hàng) để chở đi hoặc về công việc tàu dỡ container hàng lên bờ tại cảng đích để giao trả cho người nhận hàng.Terminal Nơi cuối . Tuỳ theo thỏa thuận của hợp đồng mà người cấp vận đơn chở suốt có thể chịu trách nhiệm đối với hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển hay là chỉ chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong cung đoạn vận chuyển do mình thực hiện mà thôi.

tiền thưởng và phí bảo hiểm xã hội khác cho toàn bộ thuyền bộ. thuế cước. Hợp đồng thuê định hạn phổ thông thường dựa vào mẫu chuẩn “Baltime” do “HIệp hội hàng hải Bantic và quốc tế soạn thảo và được bổ sung sửa chữa nhiều lần. tiền thưởng làm việc ngoài giờ. đặc điểm kinh tế-kỹ thuật của con tàu để có phương án thuê và sử dụng có hiệu quả phù hợp với yêu cầu chuyên chở của mình.Tên cảng. gồm có: Nhiên liệu nước nồi hơi. Nội dung chi tiết gồm có: . . điều khoản tố tụng và những điều khoản khác về tổn thất chung. . Time – Charter Thuê (tàu) định hạn 1.Lấy thời hạn thuê làm cơ sở (định hạn). chi trả phí bảo hiểm thân tàu và phí duy tu sửa chữa kỹ thuật theo định kỳ. sĩ quan và thuyền trưởng.Thuê định hạn phổ thông: chủ tàu giao tàu có đủ biên chế thuyền viên cho người thuê sử dụng trong thời hạn thuê.Hợp đồng còn quy định những điều khoản trọng yếu như: Điều khoản về giao và hoàn trả tàu. phí qua kênh đào. . 3. Là cách thuê trọn con tàu: . . phí làm hàng bốc dỡ. cảng phí.Hợp đồng quy định trách nhiệm của chủ tàu: Có sự khẩn trương đúng mức làm cho con tàu đủ tính năng hàng hải và duy trì hoạt động có tính năng hàng hải trong suốt thời hạn thuê. phí hoa tiêu.Cước định hạn được tính theo tấn trọng tải/tháng của con tàu và thông thường được trả trước. Trong thuê tàu định hạn. người thuê cần phải nắm vững tính chất. Có 2 cách thuê định hạn: . 2. chi trả mọi chi phí khai thác con tàu..Hợp đồng quy định trách nhiệm người thuê: Tự mình điều động khai thác con tàu trong phạm vi hoạt động và giới hạn hàng được chở. tên .Through rate Cước suất chở suốt (Xem: through bill of lading) Time bar Thời gian chấm dứt khiếu nại Là kỳ hạn quy định trong hợp đồng thuê tàu mà sau đó chủ hàng không còn quyền khiếu nại chủ tàu. điều khoản cước phí. (Xem: Phụ ục số 16) Time Sheet or Layday Statement Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc/dỡ (hàng) Là bảng tính thời gian sử dụng vào việc bốc hoặc dỡ hàng để tính thưởng phạt trong đó có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng và người thuê tàu hay đại diện của họ. bất kể lượng hàng được chở như thế nào. điều khoản đình thuê. lương bổng. cung cấp và chi trả mọi tư liệu sinh hoạt. Tàu được giao cho người thuê sử dụng cho đến lúc kết thúc thời hạn sẽ đươc hoàn trả cho chủ tàu.Thuê tàu trần (bare-boat charter or charter per demise): chủ tào giao tàu không có thuyền bộ (crew) cho người thuê sử dụng trong thời gian thuê. tàu đụng nhau.. người chuyên chở ra hội đồng trọng tài hoặc toà án kinh tế. .. ký phát vận đơn.

.Ngày giờ tàu đến. Thuật ngữ được dùng để chỉ: . được đo bằng thể tích:m3 hoặc cubic feet (Registered Tonnage). cảng đăng ký.Thời gian gián đoạn và nguyên nhân. .Ngày giờ bốc/dỡ. ..Dung tích (Sức chứa) của 1 con tàu.. Người ta có thể từ số lượng inch hoặc cm mớn nước của con tàu tìm ra số tấn trọng tải tương ứng của nó Tonnage 1. chủ sở hữu. T. trọng tải. dung tích. Còn được gọi là dung tích của tàu.tàu. quốc tịch. . Thí dụ: National Tonnage (Số lượng đội tàu quốc gia) . Ngày giờ bắt đầu bốc dỡ. .Ngày giờ trao thông báo sẵn sàng bốc /dỡ. 2.Thời gian được phép sử dụng cho bốc/dỡ. Thông thường. Là một tập hợp dung tích hoặc trọng tải tàu của một đơn vị nào đó. kích thước.R (Transport international routier) Phương thức vận tải đường bộ quốc tế Tolerance (more or less) Dung sai hoặc chênh lệch cho phép (Xem: %more or less). Tonnage Certificate (Certificate of Tonnage) Giấy chứng nhận dung tải Là một chứng từ ghi nhận số lượng đo lường về dung tích của con tàu do cơ quan đăng kiểm cấp phát: Tên và loại tàu.Charter Tonnage (Số lượng đội tàu thuê mướn).I.Coastal Tonnage (Số lượng đội tàu cận duyên) . .Kết quả thưởng/ phạt Bảng tính thời gian thưởng phạt bốc /dỡ là cơ sở để tính thưởng phạt bốc /dỡ theo quy định của hợp đồng. . . .Khối lượng hàng bốc dỡ từng ngày. nếu có điểm nào trong bảng tính chưa đồng ý thì thuyền trưởng hoặc người thuê có thể ghi “Có kháng nghị” (Under protest) để tiếp tục giải quyết sau. được đo bằng trọng lượng:Tấn hoặc cân Anh (Deadweight tonnage). Ton-mile traffic Khối lượng hàng chuyên chở tính theo đơn vị tấn-hải lý Ton per inch immersion/Ton per centimeter Số lượng trọng tải cho inch mớn nước hoặc cho 1cm mớn nước Dựa vào bản “Thang trọng tải” cho biết số tấn trọng tải tương ứng khi con tàu chìm xuống nước 1 inch hoặc 1 cm. phù hợp với quy tắc của công ước về chế độ thống nhất đo dung tải tàu ký kết tại Olso ngày 10/6/1947 và .Trọng tải (Sức chở) của 1 con tàu. Tàu buôn hoạt động trên các tuyến đường quốc tế phải có giấy chứng nhận dung tải quốc tế (Intenational Tonnage Certificate).

Dấu tấn tải trọng gồm có: 01 đường nằm ngang dài 380mm rộng 25mm là dấu tấn tải trọng chính ở vùng bể. Nếu phải bỏ công và chi phí để cứu chữa. người được bảo hiểm có thể thực hiện quyền từ bỏ lô hàng. rộng 25mm.000 hộp áo sơ-mi bị mất sạch.1 đường nằm ngang dài 230mm. rộng 25mm nằm bên trên dấu tấn tải trọng chính. loại tàu có cấu trúc 2 boong và nhiều hơn 2 boong thì 2 bên mạn tàu phải kẻ dấu tấn tải trọng bên cạnh và cách dấu chuyên chở từ 540mm đến 2000mm về phía lái tàu. Tonnage Thuế dung tải Là số tiền mà tàu biển phải trả khi đậu tại cảng. (Xem: Phụ lục số 17) Total loss Tổn thất toàn bộ Chỉ lô hàng bị hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ về số.Tổn thất toàn bộ thực sự: Lô hàng được bảo hiểm không tồn tại hoặc thực sự mất hết phẩm chất (Actual total loss) Thí dụ: Lô hàng 3.Tổn thất toàn bộ ước tính: Lô hàng được bảo hiểm tuy chưa bị tổn thất hoàn toàn nhưng số lượng còn sót không đáng kể hoặc phẩm chất lô hàng bị suy giảm nghiêm trọng đến mức giá trị sử dụng còn sót không đáng kể (Contructive total loss). là dấu tấn tải trọng phụ tại vùng nước ngọt. dấu tấn tải trọng chưa ngập chìm trong nước.được bổ sung bởi “Công ước quốc tế về đo dung tích trọng tải của tàu” được ký ngày 23/1/1969 và có hiệu lực từ 18/7/1982 (The International Convention of the TonnageMeasurement of ship) Giấy chứng nhận dung tải tàu được dùng làm cơ sở để tính thuế cảng và các chi phí có liên quan. tái chế. đỉnh tam giác nằm giữa đường nằm ngang. Có 2 loại tổn thất toàn bộ: .01 tam giác đều cạnh. khối lượng hoặc phẩm chất. ngoại trừ thuế kênh đào Suez và Panama được tính theo số đo dung tải tàu theo quy tắc riêng của các con kênh này (Suez cacal Tonnage & Panama canal Tonnage). mỗi cạnh dài 300mm. Khi con tàu chở ít hàng nhẹ. Tonnage Dấu tấn tải trọng Theo khuyến cáo của “Tổ chức tư vấn hàng hải liên chính phủ” (Intergoverment Maritime Consultative Organization-IMCO) đề ngày:18/10/1963. . đóng gói và tiếp chuyển sẽ ngang bằng hoặc vượt quá giá trị bảo hiểm của lô hàng. căn cứ theo số tấn dung tích đăng ký toàn phần (GRT) hoặc số tấn dung tải đăng ký tịnh (NRT). . Trong trường hợp này. (Xem: Port dues). . Khoảng cách từ dấu tấn tải trọng chính đến đường boong 2 lấy theo quy phạm về phép đo tấn tải trọng. thì người chuyên chở có thể lấy số lượng tấn đăng ký toàn phần (BRT) và tấn đăng ký tịnh tương ứng (NRT) làm cơ sở tính mức phí ra vào cảng. yêu cầu người bảo . chưa rõ nguyên nhân. Thuế dung tải được tính hộp vào cảng phí cảng vụ (Harbour or port dues) trong bảng liệt kê chi phí tại cảng của tàu.

mất phẩm chất hoàn toàn 5100 tấn. toa hàng của tàu hỏa cần chở qua đoạn sông. Towage 1. chủ hàng sẽ giữ nguyên quyền chi phối số hàng còn lại mà không chuyển giao cho người bảo hiểm.Tập quán thương mại Là những lề thói.biển. quán lệ được áp dụng lâu đời trong mua bán.hiểm bồi thường toàn bộ lô hàng và nếu được người bảo hiểm chấp nhận thì sau khi nhận đủ số tiền bồi thường. đẩy) tàu hoặc sà lan băng sức mạnh của tàu lai dắt hoặc tàu kéo (towboat or tugboat) 2. Người được bảo hiểm đã đề nghị và được hãng bảo hiểm chấp nhận bồi thường coi như tổn thất toàn bộ. Nhiều hợp đồng thuê tàu định hạn quy định: “phạm vi hoạt động của tàu rộng khắp thế giới nằm trong giới hạn của những điều kiện bảo hiểm tàu IWL” (World wide trading within Institute Warranties Limints). Phí lai dắt tàu: Còn được gọi là towage due hoặc tug boat charges. bổ sung và hướng dẫn thực hiện các điều khoản có liên quan của hợp đồng mua bán mà các điều khoản đó chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể. Tác dụng của tập quán mua bán là giải thích. Trader 1. Trading limits Giới hạn hoạt động (của con tàu) Là khu vực địa lý mà con tàu được phép hoạt động trong điều kiện bảo đảm an toàn. Train ferry Phà chở tàu hoả Là loại phà có boong (tầng quay) được lắp đặt đường ray để tiếp nhận và vận chuyển các toa khách. người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ ước tính mà chỉ bồi thường bộ phận số hàng đã bị tổn thất thực sự. (Xem: Subrogation). (Xem: Institute warranties). Thí dụ: Lô bọt mì 5200 tần do bão biển làm ướt hàng. Thương nhân (Merchant). Tramp . dây bẩn. 2. Trade usage (Commercial usage) Tập quán mua bán . có tính ổn định. Nhưng cũng có trường hợp hiếm hoi. hợp pháp và được giải thích thống nhất. Còn lại 100 tấn cũng bị thiệt hại bộ phận do rách vỡ. người được bảo hiểm sẽ làm thủ tục chuyển giao quyền chi phối và xử lý hàng hóa (kể cả việc khiếu nại người có lỗi gây tổn thất) cho người bảo hiểm. Tàu buôn chở khách hoặc chở hàng (Passenger ship or cargo ship). tuỳ theo tính năng và đặc điểm trang bị kỹ thuật của nó. Như vậy. Việc lai dắt B: (kéo.

Trasit goods (Goods in transit) Hàng quá cảnh Chỉ hàng chuyên chở từ nước gửi đến nước đến. Chất lượng loại tàu nào cao hơn loại tàu chạy rong thông thường. có cấu trúc 2 boong (Tween deck). ximăng. chiếm hầu như toàn bộ dung tích – trọng tải của tàu chở hàng rời trong chuyến đi.Băng chuyền cho bốc dỡ than. Vận đơn chuyển tải thuộc loại: Vận đơn chuyển suốt (Through Bill of Lading). quặng. Transit time Thời gian trung chuyển Là thời gian được dùng để chuyển đổi hàng hóa/container từ phương tiện vận tải này sang phương tiện vận tải khác.. hoặc các kiện hàng . quặng. Thí dụ: . than. Transhipment Bill of Lading Vận đơn chuyển tải Là loại vận đơn do người chuyên chở hoặc đại diện của họ ký phát cho chủ hàng hay người gởi hàng trong trường hợp hàng được vận chuyển từ cảng gửi đến cảng cuối phải trải qua một đôi lần chuyển tải dọc đường (Transhipment) từ tàu này sang tàu khác. phân bón. trên một hướng cố định và trong một khoảng cách giới hạn. Thường được sử dụng trong vận chuyển hàng khối lượng lớn. Tramp-Liner Là loại tàu có cấu trúc thích hợp cho phép tùy tình hình thị trường thuê tàu mà kinh doanh theo cách chạy rong hoặc theo cách tàu chợ. dọc đường phải đi qua nước thứ ba. không bao bì (hàng rời) như: Ngũ cốc. trọng tải lớn và thân tàu bố trí nhiều hầm hàng.. tàu đa phần có cấu trúc một boong (Single deck). không có lịch trình chạy tàu cố định (Sailing schedule) như tàu chợ. phân bón.. Trasporter oe Conveyor Băng chuyền Là loại công cụ bốc dỡ sử dụng chuyển động liên tục của các băng chuyền bằng cao su hay nhựa dẻo để vận chuyển một số loại hàng thích hợp.. ngũ cốc. Thí dụ: Than. được chở xô với khối lượng lớn (in mass). phân bón. quặng các loại. Transport in bulk Vận chuyển hàng rời Hàng rời là loại hàng không có bao bì..Tàu chạy rong Là loại tàu làm dịch vụ chở thuê (Tramping service) cơ động tuỳ theo yêu cầu chủ hàng mà không có tuyến cố định..

Trip-time chartering Việc thuê chuyến định hạn Là cách thuê tàu phối hợp thuê chuyến và thuê định hạn nghĩa là con tàu được thuê cho 1 chuyến vận chuyển và kết thúc trong thời hạn quy định.. các-tông.có trọng lượng và hình dáng thích hợp (Túi xách. xếp tầng các container tại bãi chứa. bằng gỗ hay nhựa cứng được dùng để xếp các loại hàng đóng gói kích cỡ nhỏ (hộp. hạ xuống và dịch chuyển các loại hàng bốc dỡ có trọng lượng lớn.. bên trên trang bị một xe tời điện (Trolley) để thao tác nâng lên.) Băng chuyền đóng rút hàng và vào container.) trong quá trình bốc dỡ lên xuống tàu.. chủ tàu thường yêu cầu thêm quy định sau: “Nếu người thuê không hoàn trả đúng thời hạn thì phải trả cước phụ trội nếu giá cước thị trường . (Xem: Loading and discharging conditions) Trimmed by the head Tàu bị chúi mũi Chỉ có con tàu có mớn nước mũi (draught forward) ăn nước hơi sâu hơn mớn nước lái (draught after) Trimmed by the strn Tàu bị chúi lái Chỉ có con tàu có mớn nước lái (draught after) ăn nước hơi sâu hơn mớn nước mũi (draught forward).. Thời hạn thuê tổng cộng 25 ngày”. Thường được sử dụng phổ biến trong vận chuyển. túi. Trip charter Thuê (tàu) chuyến (Xem: Voyage charter). bao gói. Trimming Sự san cào Là thao tác bố trí. Khi cho thuê chuyến định hạn. xếp đặt hàng và phân phối hàng rời trong tầng hầm hàng của tàu nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tối đa về sức chứa đồng thời bảo đảm thế vững an toàn của con tàu. Thí dụ: “thuê 1 chuyến định hạn với 2 cảng bốc hàng tại Nhật và 2 cảng bốc hàng tại Việt Nam. Transtainer or Trasfer crane Cẩu di động Loại cẩu cấu trúc dạng khung với 4 chân đế gắn vào bánh kim loại lăn trên ray hoặc bánh lăn cao su.. Tray Khay hàng Loại mâm hình vuông dài. Hoàn trả tại trạm hoa tiêu cảng dỡ sau cùng.

Tỷ lệ hao hụt tùy theo tính chất loại hàng sẽ do người bảo hiểm quy định và nếu lượng hao hụt không vượt quá tỷ lệ đã được quy định thì người bảo hiểm sẽ không phải bồi . Lượng vơi Trong chuyên chở hàng lỏng. Khoảng trống đó được gọi là lượng vơi.tăng cao vào thời điểm ấy”. đa phần được sử dụng để chở hàng bách hóa nên còn được gọi là tàu chở bách hóa (general cargo ship). Thuật Ngữ hàng hải ANH . người thuê cần cân nhắc và xem xét các điều khoản nào cần bổ sung và sửa đổi cho thích hợp yêu cầu chuyên chở. Thời gian quay vòng con tàu là một trong những yếu tố biểu thị hiệu quả kinh doanh của con tàu. Tween-Deck Boong giữa (còn gọi là tầng quay) của tàu Cấu trúc nằm dưới boong chính (main deck) ngăn chia khoang tàu thành khoang trên (upper hold) và khoang dưới (lower hold). Vì vậy. tránh sự rò rỉ và nổ cháy. Lượng hao hụt Thuật ngữ được dùng trong ngành bảo hiểm để chỉ lượng hàng bị hao hụt trong quá trình vận chuyển. đặc biệt các loại hàng dễ bốc hơi như dầu mỏ. tạo thuận lợi cho việc chất xếp hàng có hiệu quả và tránh chồng chất quá tải gây hư hại hàng. độ bốc hơi va áp suất của hàng tăng mạnh thì vẫn bảo đảm được an toàn. Tweendeck ship or Tween-decker Tàu có boong giữa Loại tàu có nhiều khoang hàng trên dưới được ngăn cách bởi boong giữa. người ta không thể rót đầy thùng. Miệng hầm của khoang tàu tuỳ theo yêu cầu mà có thể chia thành loại miệng hầm đơn (single hatch) hoặc miệng hầm kép (Twin-hatch) để tiện bốc dỡ hàng ra vào hầm. Turnaround time Thời gian quay vòng Thời gian quay vòng của con tàu được tính từ khi bắt đầu bốc hàng xuống tàu để thực hiện chuyến vận chuyển thứ nhất và kết thúc khi tàu bắt đầu bốc hàng xuống tàu để thực hiện chuyến vận chuyển thứ hai. chai hoặc hầm chứa mà phải lưu một khoảng trống để phòng khi nhiệt độ tăng cao. 2.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Ullage 1. Khoang hàng dưới của tàu được dùng để chất xếp hàng nặng (hàng lõi) và khoang trên của tàu được dùng để chất xếp hàng nhẹ (hàng cồng kềnh).

Umpire Trọng tài viên quyết định (Xem: Abitration) Unapproachable place Vị trí không thể tiếp cận (Không thể đến) Trong vận chuyển hàng hóa. khác với hàng xếp trên boang (on deck cargo) .. người chuyên chở có bổn phận đưa tàu đến đúng nơi và đúng lúc để làm hàng theo quy định của hợp đồng chuyên chở..ụt đẩy cát về.) và kịp thời thông báo cho người thuê biết quyết định của mình. (United nations conference on Trade and Development) Hội nghị Liên hiệp quốc về buôn bán và phát triển..C.N.000 tấn đến 550.C.) Tàu chở dầu thô cực lớn Là cỡ tàu có trọng tải từ 350..000tấn. Hội nghị do Liên hiệp quốc chủ trì nhằm tìm biện pháp giúp các nước đang phát triển giải quyết khó khăn trong mua bán quốc tế và phát tiển kinh tế. Ultra large crude oil carrier (U.D. Under deck shipment Hàng được xếp trong hầm tàu. Nhưng nếu gặp trường hợp đột biến nơi ấy thành vị trí (Cảng bến) mà tàu không thể tiếp cận để làm hàng bởi những lý do chính đáng (Cảng bến bị phong tỏa. hủy hợp đồng.T.. Unclean bill of lading Vận đơn không sạch (không hợp cách) (Xem: Bill of lading) Uncontainerable cargo Hàng không xếp được vào container (do quá khổ) U. 40% dành cho nước nhập khẩu và 20% dành cho nước thứ ba.thường.C. luồng tàu vào bị cạn dòng vì lũ . Hội nghị từng đưa ra quy tắc vận chuyển tàu chợ về phân chia khối lượng hàng chuyên chở: 40% dành cho nước xuất khẩu. Hội nghị được triệu tập 3 năm 1 lần với sự tham gia của đại diện các nước thành viên của Liên hiệp quốc và các ban chuyên môn. chuyên dùng để chở mỏ thô.. rối loạn chính trị.L. chiến tranh.) thì người chuyên chở có quyền xử lý thích hợp với tình thế (Lưu tàu chờ đợi. điều tàu đi nơi khác.

Quá trình đơn vị hóa các kiện hàng lẻ dẫn đến sự ra đời cách vận chuyển bằng pallet và cách vận chuyển container. thì hãng tàu có thể ưu đãi giảm giá cước cho thuê trọn container tuỳ theo mức độ sử dụng (utilization).Người bảo hiểm . Unloading or Discharging Việc dỡ hàng từ tàu lên bờ Unitization Đơn vị hóa Chỉ việc gộp các kiện hàng lẻ thành một đơn vị có kích cỡ thống nhất để nâng cao hiệu quả bốc dỡ và vận chuyển. không đủ dung tích hoặc tải trọng của container nhưng vẫn chịu thiệt thuê trọn 1 container để chở.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Valuation form . không có bao bì che chắn Unseaworthiness Không đủ tính năng hàng hải (tàu) (Xem: Seaworthiness) Unstuffing orDevanning Việc rút hàng (Dỡ hàng) ra khỏi container (Xem: Stuffing) Utilisation allowance (FCL allowance) Tiền giảm cước sử dụng trọn container Khi chủ hàng có 1lô hàng lẻ.Công ty bảo hiểm Là người đứng ra kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm. tuỳ theo điều kiện bảo hiểm đã được quy định theo luật bảo hiểm hoặc quy chế bảo hiểm. Unprotected goods Hàng để trần. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Số tiền ấy được gọi là tiền giảm cước sử dụng trọn container.Underwriter or Insurer . có quyền thu phí bảo hiểm đồng thời có trách nhiệm bồi thường tổn thất của các đối tuợng được bảo hiểm.

qua những vùng địa lý có nhiệt độ và độ ẩm khác nhau. Ventilation Việc thông gió.. Voyage charter or Trip charter Thuê (tàu) chuyến Là cách thuê trọn con tàu hay một phần lớn trọng tải của con tàu chạy rông để chở hàng. Chủ hàng thuê chuyến nhằm mục đích chở lô hàng lớn thường được chở rời như: Than. Nếu hàng hóa được bảo hiểm thì phải ghi rõ tên.. thông hơi bằng quạt máy. . dầu mỏ.. Vessel sharing agreement Bản thỏa thuận chia phần tàu chạy chung lịch trình Khi 2 hãng vận tải kinh doanh chuyên chở có chung 1 lịch trình (Common chedule). giá trị hàng chuyên chở kèm theo hóa đơn. địa chỉ người bảo hiểm và số tiền bảo hiểm. Ventilated container Tontainer thông gió (Xem: Ventilation). 2 bên sẽ ký thỏa thuận phân chia số tàu mỗi bên tham gia vận chuyển nhằm tránh sự dư thừa trọng tải có thể đưa đến sự cạnh tranh gay gắt. y tế. thông hơi Thông gió. Chủ hàng và chủ tàu thường thỏa thuận chọn một hợp đồng thuê tàu tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trên thị trường thuê tàu quốc tế làm cơ sở để tiện lợi. các loại quặng. hạt ngũ cốc..Bảng định giá hàng can dự tổn thất chung Khi xảy ra tổn thất chung. Nhưng khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật sở tại thì các cơ quan chức năng nói trên sẽ tiến hành lục soát kỹ lưỡng con tàu (search) trước khi cho phép con tàu vào hoặc rời cảng. ẩm ướt. phòng tránh hàng bị hấp hơi. chuyên viên tính tổn thất chung yêu cầu chủ hàng khai nộp bảng định giá hàng trong đó có ghi chi tiết về tình hình vận chuyển. thông hơi là làm giảm nhiệt độ. Mục đích thông gió. thải bỏ mùi hôi và khí độc do đặc tính của hàng hoá. Người ta thực hiện thông gió. container hàng là biện pháp quan trọng để bảo vệ phẩm chất hàng trong quá trình vận chuyển dài ngày trên biển..) theo luật pháp địa phương. thông hơi tự nhiên bằng cách lấy gió trời hoặc thông gió. hải quan. Visit and search Việc khám xét và lục soát (tàu) Khám xét và kiểm tra giấy tờ trước khi tàu ra vào cảng là điều bình thường do các cơ quan chức năng thực hiện (An ninh. lấy chuyến vận chuyển làm cơ sở thuê và trả cước. ngăn ngừa tự bốc cháy. Bảng định giá hàng can dự tổn thất chung sẽ là cơ sở để tính toàn bộ giá trị đóng góp tổn thất chung của mỗi bên đương sự (chủ tàu và chủ hàng) (Xem: General average). thông hơi hầm hàng..

Thuật Ngữ hàng hải ANH .Định mức bốc/dỡ và thưởng phạt.Tình hình con tàu được thuê.Thuê chuyến liên tiếp (Consecutive voyages): Đi liên tiếp hay về liên tiếp.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Waiver clause Điều khoản khước từ Thường được áp dụng trong hợp đồng bảo hiểm.Nghĩa vụ.. 6. nhưng nó cũng có nhược điểm là thường xuyên biến động. cứu chữa hay bảo toàn tài sản được bảo hiểm sẽ không được coi là một sự khước từ hoặc một sự chấp nhận mặc nhiên việc tuyên bố bỏ hàng (abandonment). việc đàm phán thuê khá phức tạp và tốn phí nhiều thời gian để 2 bên thoả thuận đi đến ký kết hợp đồng. (Xem: Charter-Party). trong thuê chuyến chủ tàu có nghĩa vụ cung cấp cho con tàu có tính năng hàng hải và khả năng làm hàng.. Còn người thuê có nghĩa vụ giao hàng xuống tàu tại cảng gởi và nhận hàng tại cảng đến đúng theo quy định trong hợp đồng. 3. điều tàu đến cảng gởi hàng đúng thời hạn.Thuê chuyến khứ hồi hay thuê chuyến đi lẫn chuyến về (Round voyage) . Hợp đồng này chứa đựng các điều khoản trọng yếu về: 1. Nói chung. thực hiện việc bốc xếp. khi xảy ra tai nạn gây tổn thất. Người thuê có thể tùy theo yêu cầu vận chuyển mà có 3 cách thuê chuyến: . điều khoản này sẽ giúp cho hai bên tránh sự hiểu lầm là các hoạt động cần thiết để cứu trợ hàng đã nói tên. 2. 7. vận cuyển và giao trả hàng đầy đủ và an toàn cho người nhận tại cảng đến. 4.Tình hình hàng chuyên chở. tố tụng. trả cước phí chuyên chở và chấp hành thưởng phạt bốc/dỡ nếu có. giữ gìn.rút ngắn đàm phán và ký kết hợp đồng thuê chuyến (Voyage charterparty standard). mất mát (Xem: natural wastage) War clause Điều khoản chiến tranh Vận đơn hoặc hợp đồng thuê tàu có ghi điều khoản chiến tranh với nội .Các quy định linh tinh khác như: Cấp vận đơn. Wastage Hao phí.Thuê chuyến đơn hay thuê chuyến một (Single voyage) .Cảng bốc/dỡ hàng và cảng chuyển tải nếu có.. bảo quản. Tóm lại. san cào hàng theo quy định của hợp đồng. 5. thuê chuyến có ưu điểm là giá cước thường thấp hơn giá cước tàu chợ. giải quyết tranh chấp. quyền lợi và trường hợp miễn trách nhiệm của các bên. Như vậy. nội dung quy định: Mọi hành động của Công ty bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm nhằm phục hồi.Cước phí và thanh toán.

Thí dụ: trong hợp đồng bảo hiểm chuyến. có giá trị như một bảo lưu cho phép người bảo hiểm được giải miễn trách nhiệm đối với một sự việc hay một vấn đề gì đó. Thí dụ: Cho phép công ty bảo hiểm được miễn trách đối với tổn thất riêng dưới 3% giá trị bảo hiểm (Warranted free from particular aveage under 3%). hàng hoặc thuyền viên. Warehousing Lưu kho việc gửi hàng vào kho (warehose) (xem:Storage) Warranted free from… Cho phép được miễn trách đối với… Thuật ngữ thường được sử dụng trong các văn kiện ngành bảo hiểm.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z . Warrnty Sự bảo đảm Thuật ngữ thường được dùng trong các hợp đồng bảo hiểm để chỉ một điều kiện phải được hoàn thành chính xác cho dù nó có mật thiết hay không đến một tai nạn rủi ro nào đó mà nếu người được bảo hiểm vi phạm điều kiện đó thì người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm nữa bắt đầu từ lúc ấy.dung ít nhiều khác nhau tùy theo mỗi chủ thể nhưng thường có chung quy định: Cho phép thuyền trưởng rộng quyền đối phó khi có chiến tranh gây nguy hiểm cho tàu. (Xem: Institute warraties) Waybill Giấy gửi hàng (Xem: Sea waybill). Sự bảo đảm có thể được biểu thị rõ rệt bằng cách ghi chép trong hợp đồng hoặc được hiểu ngầm là một điều tất nhiên. Weather working day of 24 hours Ngày làm việc tốt trời 24 giờ (Xem:Laydays) Thuật Ngữ hàng hải ANH . tuy không ghi rõ thành văn bản nhưng con tàu thực hiện chuyến đi phải được hiểu có sự bảo đảm ngầm là tính năng hàng hải (Sea-worthiness). Weather permitting Thời tiết thuận lợi (cho làm hàng) (Xem: Laytime).

yachter yachting yắc. Phụ nữ đi yắc. Y-bend Y-ing xch Y-maneuver Y-maneuver Sự quay trở hình Y (ngoặt 180 độ). xylotrya Một loại hà đục gỗ. Việc đi thuyền yắc. việc kiểm tra bằng tia X. Câu lạc bộ yắc. yanno Một loại xuồng ba lá đánh cá Nhật Bản.X-radiation Sự chiếu tia X. X-radiography Phép chiếu tia X. yachtswoman YAG Mỹ. yacht Thuyền yắc // đi thuyền yắc. yachtsman Nguời đi thuyền yắc. Đầu nối hình Y. YA xch YAR. câu lạc bộ thuyền buồm. kh miscellaneous auxiliary: Tàu phụ trợ các loại. Thuật Ngữ hàng hải ANH . thể thao yắc // (thuộc) Người đi thuyền yắc. yacht club yacht ensign Mỹ cờ xuồng. . X-raying Việc chiếu tia X.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Y Yacht : Du thuyền yắc.

Đầu xà ngang buồm. Con quay góc đảo. xch angle of yaw Hệ số mômen đảo hướng. Xà yard-arm derrick Đòn cẩu bên mạn (khi hai đòn làm việc ghép). Dụng cụ đo góc đảo hướng. Sợi. Thuyền iôn (bốn hay sáu người chèo). Sự đảo hướng. diện tích. dảnh. Biên độ đảo hướng. Sự đảo hướng. yard boom Đòn cẩu ở phía cầu tàu (khi hai đòn cùng yard derrick Đòn cẩu bên mạn (khi hai đòn làm việc ghép). yard 1. trục thẳng đứng. yawing amplitude yawing angle yawing moment coefficient yawing couple yawing yawl Mômen giật. yawmeter . thể tích bằng yát. góc đảo // đảo hướng. chệch Gia tốc đảo hướng. yardarm blinker yardage yardarm yarn Chiều dài. 2. yard (đơn vị chiều dài bằng 0. yard-tackle Palăng trên xà ngang buồm.YAR York-Antwerp Rule: Quy tắc York-Antwerp.914 mét). Đèn nháy đỉnh cột. yaw-angle gyro yaw-heel Góc nghiêng do đảo hướng. Biên độ đảo hướng. chỉ. yaw khỏi Yaw Acceleration yaw amplitude yaw angle yaw axis xch angle of yaw Trục đảo hướng.

Yacht yoke 1. non-self-propelled: Cần cẩu nổi không tự YDT Mỹ. year of grace Năm ưu tiên (thời hạn được phép kéo dài kỳ year-round fishery Đánh cá quanh năm. . non-self-propelled: Sà lan có boong không YFND Mỹ. non-selfpropelled: Sà lan không tự YFP Mỹ. selfpropelled: Sà lan lạnh có YFRN Mỹ. YFD Mỹ. kh floating power barge. cái chạc. kh car float. yellow flag lóng Cờ kiểm dịch. self-propelled: tàu cuốc tự hành. sự chảy loãng. non-selfpropelled: Tàu không tự hành YFNX Mỹ. kh drydock companion craft. kh covered lighter. kh refrigerated covered lighter.Vòng ôm. kh aircraft transportation lighter. kh diving tender. kh refrigerated covered lighter. YFN Mỹ. Mỹ. self-propelled: Sà lan có boong tự YFB Mỹ. non-selfpropelled: Sà lan lạnh có YFU Mỹ. YLLC Mỹ. 2. kh floating crane. non-self-propelled: Sà lan không tự hành YCV Mỹ. vòng cách (ổ lăn). non-self-propelled: Sà lan không boong và YCF Mỹ. young cyclone Khí xoáy trẻ. kh yard floating drydock: Xưởng ụ nổi.YC Mỹ. kh dredge. non-self-propelled: Xuồng không tự hành phục year Năm. kh open lighter. YF Mỹ. kh Ferry boat or launch: Xuồng chở sang ngang. kh salvage lifting craft. kh lighter special purpose. kh covered lighter. selfpropelled: Tàu cứu hộ YM 1. lighter. kh harbor utility craft: Sà lan công tác tại yielding flow Sự chảy dẻo. non-selfpropelled: Trạm điện nổi không YFR Mỹ. nonself-propelled: Sà lan không tự YD Mỹ. đòn gánh.

zenithal (thuộc) Thiên đỉnh. dầm thép hình Z.VIỆT (sưu tầm từ các website Việt nam) Sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC (TIẾNG ANH) ----------------------------------------------------A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z drive Truyền động chữ Z. Thép hình Z. Z-frame zed Sườn hình Z. Số không. Lũ sớm. 2. Thép hình Z. Cự ly tới thiên đỉnh (của thiên thể). zee-bar zee-beam zenith distance zenith Thiên đỉnh. Triều mới dâng.young flood 1. Thép hình Z. zero datum Chuẩn zerô. Thuật Ngữ hàng hải ANH . Số zerô độ cao. zero adjustment Chỉnh zerô. đường dộc tâm tàu. zero adjuster Cái điều chỉnh vạch số không. gốc qui chiếu. zero buttock Đường cắt dọc số không. Z-bar Thép hình Z. gốc tọa độ. zero elevation zero số không .

Múi giờ không. Quay trở hình díc dắc.zero of elevation zero of gauge zero zone Số không độ cao. zone of departure Khu vực xuất phát. khu vực. . Zink-lead accummulator Accu (Ắc qui) kẽm chì. Vùng tín hiệu bằng không. zone Vùng. zodiacal (thuộc) Hòang đới. đới. zero-signal zone zeroing zigzag zigzagging zinc Việc điều chỉnh dụng cụ về số không. Dícdắc // chuyển động díc dắc. Kẽm // tráng kẽm. zodiacal constellation Chòm sao hoàng đới. zinc-silicate coating Lớp phủ kẽm-silicat. Số không dụng cụ đo. zodiac Hoàng đới. dải.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->