PHẦN 1.

MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt không gì có thể thay thế được của ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là các nguồn lợi tự nhiên
như khí hậu, thời tiết, nước, không khí, khoáng sản nằm trong lòng đất, sinh vật
sống trên bề mặt trái đất thậm chí cả sinh vật sống trong lòng đất, là địa bàn phân
bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc
phòng.
Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định
trong không gian. Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng
một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
Hơn nữa, quá trình phát triển kinh tế, quá trình đô thị hoá đã làm cho mật độ
dân cư ngày càng tăng. Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình
công nghiệp hoá làm cho nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình
công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên
“nhức nhối” hơn. Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các
nước đang phát triển và phát triển trên thế giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc
gia đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù
hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả,
tiết kiệm. Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước.
Xã EaTrul là một xã vùng sâu,vùng xa nằm cách trung tâm huyện Krông Bông
khoảng 14km về phía Tây. Đây là xã về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội còn
nhiều khó khăn, dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ khá cao trong cơ cấu dân số.Hầu hết
đại đa số nông hộ ở xã EaTrul, huyện Krông Bông, tỉnh Đăk Lăk chủ yếu dựa vào
sản xuất nông nghiệp, nên đất đai gắn chặt với người dân. Trong những năm

qua,cùng với xu thế phát triển chung của các xã trên toàn huyện, xã EaTrul đã có
những bước phát triển và đạt được những kết quả nhất định trong công tác quản lý
về đất đai. Tuy nhiên, do Luật đất đai năm 2003 mở ra các quyền của người sử
dụng đất nên trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã gặp không ít khó
khăn và hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới.
Với mong muốn tìm hiểu, đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại
xã EaTrul, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Nhà nước về đất đai của địa phương trong những năm tới. Được sự đồng ý của Bộ
môn Quản lý tài nguyên đất - Khoa Nông Lâm nghiệp Trường Đại học Tây
Nguyên và UBND xã EaTrul chúng tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: "Đánh giá
tình hình quản lý Nhà nước về đất đai tại xã EaTrul - huyện Krông Bông tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 - 2011".
1.2. Giới hạn của chuyên đề
Chuyên đề giới hạn về thời gian, đia điểm và nội dung nghiên cứu như sau :
- Thời gian nghiên cứu :
Chuyên đề nghiên cứu trong thời gian từ năm 2007 đến tháng 4/2011.
- Địa điểm thực hiện :
Xã EaTrul - huyện Krông Bông - tỉnh Đăk Lăk.
- Nội dung nghiên cứu :
Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai theo 13 nội dung của Luật
Đất đai năm 2003.
1.3. Ý nghĩa của chuyên đề
- Ý nghĩa khoa học :
+ Là căn cứ khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trong hoạt động quản lý chung của chính quyền địa phương.
+ Là cơ sở khoa học để có thể đề xuất những điều chỉnh tích cực trong chính
sách quản lý đất đai.

- Ý nghĩa thực tiễn :
Là cơ sở đánh giá hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai giúp chính quyền
địa phương có những giải pháp thích hợp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai
tại địa phương.

PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số lý luận về quản lý Nhà nước về vấn đề đất đai
2.1.1.1. Khái niệm quản lý Nhà nước và quản lý Nhà nước về đất đai
Quản lý các công việc của Nhà nước (hay quản lý Nhà nước) được thực hiện
bởi tất cả các cơ quan Nhà nước. Cũng có khi do nhân dân trực tiếp thưc hiện bằng
hình thức bõ phiếu toàn dân hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực
hiện nếu được Nhà nước giao quyền thực hiện chức năng Nhà nước. Quản lý Nhà
nước được thực hiện thông qua bộ máy Nhà nước trên cơ sở quyền lực Nhà nước
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quản lý Nhà nước là hoạt
động chấp hành và điều hành của Nhà nước.
Quản lý Nhà nước đối với đất đai là nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ
bản của đất đai nhằm nắm về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng
địa phương, theo từng đơn vị hành chính ở mỗi cấp.
Quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất về quy hoạch, kế hoạch, khai thác,
sử dụng có hiệu quả tai nguyên đất đai trong cả nước từ địa phương đến cơ sỏ, hình
thành một hệ thông s quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử
dụng đất không đúng mục đích hoặc bỏ hoang làm cho đất xấu đi, không mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
Quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước là thông nhất về
đường lối, chính sách đất đai của Đảng, Chính phủ thể hiện ở Luật Đất đai. Những
văn bản quy định dưới luật liên quan đến đất đai phải được triển khai đồng bộ và
thống nhất từ Trung ương đến địa phương, làm cho người sử dụng đất đai hiểu
được pháp luật và thực hiện đúng pháp luật.
Quản lý Nhà nước về đất đai thống nhất trong cả nước là nhằm cung cấp đầy
đủ hồ sơ, tài liệu về số lượng, chất lượng của từng loại đất của từng địa phương,
từng vùng trong cả nước, giúp cho Chính phủ và các ngành có liên quan có thể

quản lý chặt chẽ và có kế hoạch sử dụng hợp lý và khoa học các nguồn tài nguyên
đất đai. Đây cũng chính là cơ sở để thể hiện việc quy hoạch và kế hoạch hóa cho
hiện tại và tương lai việc sử dụng hợp lý các loại đất trong lãnh thổ, mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
2.1.1.2. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định rõ tại Khoản 2 Điều
6 của Luật Đất đai năm 2003, gồm 13 nội dung như sau :
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức, thực hiện các văn bản đó ;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính ;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất ;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ;
- Thống kê, kiểm kê đất đai ;
- Quản lý tài chính về đất đai ;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản ;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai ;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai ;
- Quản lý các dịch vụ công về đất đai.

THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG CÁC CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ : . phối hợp chúng một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.ý đất đai ngành TN&MT . Vì vậy cần vận dụng. PHƯỜNG.3. Tổ chức hệ thống quản lý đất đai của ngành TN&MT Theo Nghị định số 91/2002/NĐ-CP. THỊ TRẤN CÁN BỘ ĐỊA CHÍNH XÃ.1 : Tổ chức hệ thống quản . PHƯỜNG.BỘ .Tất cả các nội dung trên đều quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất và có mối quan hệ mật thiết với nhau.1 CHÍNH PHỦ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG UBND TỈNH.1. THỊ TRẤN Sơ đồ 2. ngày 12/11/2002 của Chính phủ đã quy định hệ thống quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta bao gồm 4 cấp trực thuộc bộ Tài Nguyên và Môi Trường theo sơ đồ 2.CƠ QUAN NGANG BỘ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG UBND HUYỆN. TP THUỘC TỈNH PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG UBND XÃ. THỊ XÃ.1. 2.

ngày 15 tháng 07 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ của cán bộ Địa chính cấp xã Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV. cho thuê đất. kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường. kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường. kiểm tra. triển khai. biên chế và công tác của UBND cấp huyện. chịu sự chỉ đạo. biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh. nhiệm vụ. thu hồi đất. giúp Ủy ban nhân dân cấp xã về quy hoạch. kế hoạch sử dụng đất cấp xã. . nhiệm vụ. quản lý về tổ chức. quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp. chuyển quyền sử dụng đất. .Cán bộ địa chính xã. Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng. . hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường . quản lý về tổ chức.2. đồng thời chịu sự chỉ đạo..Bộ máy quản lý đất đai ở Trung ương : Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi cả nước. về giao đất. theo dõi.Tham mưu.Bộ máy quản lý đất đai cấp huyện : Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi huyện. trong đó quy định chức năng. 2. kiểm tra tình hình thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền quyết định. chuyển mục đích sử dụng đất.Bộ máy quản lý đất đai cấp tỉnh : Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ ở địa phương và chịu sự chỉ đạo. chịu sự hướng dẫn. quyền hạn của cán bộ Tài nguyên và Môi trường cấp xã như sau : . thị trấn : Cán bộ Địa chính xã thuộc cơ cấu nhân lực UBND cấp xã.1. giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai. phường. đồng thời chịu sự hướng dẫn.

chuyển đổi quyền sử dụng đất. trình Ủy ban nhân dân cấp xã việc cho thuê đất. tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình. . . kỹ thuật và pháp chế để tránh lãng phí và sử dụng đất không hợp lý. đo đạc và bản đồ.Thực hiện thống kê. sử dụng.Thẩm định hồ sơ. lập và quản lý hồ sơ địa chính. cải tạo. sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. theo dõi.Báo cáo công tác về lĩnh vực tài nguyên và môi trường và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp xã giao. tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường teo quy định của pháp luật. kiểm kê đất đai. bảo vệ tài nguyên và môi trường.Tham gia hòa giải.Triển khai thực hiện kế hoạch và các nhiệm vụ cụ thể về giữ gìn vệ sinh môi trường đối với các khu dân cư. bồi dưỡng đất có hiệu quả nhất. xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. bảo quản tư liệu về đất đai.2. thực hiện quản lý dấu mốc đo đạc và mốc địa giới hành chính trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. giải quyết các tranh chấp.Thực hiện việc đăng ký. 2. khiếu nại. cá nhân theo quy định của pháp luật. hộ gia đình và các hoạt động bảo vệ môi trường nơi công cộng trên địa bàn theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã..2. theo dõi biến động đất đai và chỉnh lý hồ sơ địa chính. thống kê. Để nâng cao hiệu quả sử dụng trên từng đơn vị diện tích đất phải quản lý chặt chẽ đất đai trên cả 3 mặt : kinh tế. tham gia công tác phòng. .Thực hiện việc đăng ký và kiểm tra các tổ chức. Cơ sở thực tiễn 2. . Những năm qua. khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn xã.1 Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam Quản lý và sử dụng đất đai tốt nhằm khai thác. cá nhân trên địa bàn thực hiện cam kết bảo vệ môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý. chống. . . đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất. giám sát tình hình khai thác. dưới sự lãnh đạo của Đảng. .

Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2003 : Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992... vẫn còn nhiều bất cập nhất định. Hệ thống đăng ký đất đai còn mang tính thủ công. Luật Đất đai năm 2003 được ban hành. đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong phát triển xã hội. Luật Đất đai năm 1993 được sửa đổi. đây là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta. . bổ sung năm 1998 và năm 2001.sự chỉ đạo sâu sắc kịp thời của các cấp chính quyền nên công tác quản lý đất đai ở Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả đáng kể. Thị trường bất động sản hình thành tự phát thiếu sự kiểm soát của Nhà nước.Giai đoạn từ năm 2003 đến nay : Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội khoá XI. . Quốc hội đã ban hành Luật Đất đai năm 1993 thay thế cho Luật Đất đai năm 1987 nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý. vai trò đại diện chủ sở hữu của Nhà nước chưa thực hiện đầy đủ. vấn đề cần thiết trong việc sửa đổi và ban hành bộ luật mới trong lĩnh vực đất đai là một tất yếu. kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và bắt đầu có hiệu lực ngày 01/7/2004. thiếu sót trong đó nguyên nhân chính sự là sự bất cập của hệ thống chính sách pháp luật về quản lý đất đai: Cơ chế quản lý tài chính về đất đai thiếu hiệu quả. Tuy nhiên. Cơ quan quản lý các cấp còn thiếu tính chặt chẽ. nâng cao đời sống của người dân. góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. điều chỉnh các quan hệ kinh tế. ổn định chính trị . Để khắc phục những nhược điểm và bất cập trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành. thiếu đồng bộ và chưa phát huy được tính khoa học để thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai. tiếp tục xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. . Tuy nhiên. Luật Đất đai 1993 đã bộc lộ những hạn chế. khắc phục những hạn chế của các bộ luật trước: + Xác định rõ nội dung của chế độ sỡ hữu toàn dân về đất đai. năng lực của cán bộ Địa chính ở các cơ sở còn yếu.xã hội.

tư liệu đảm bảo đúng quy định pháp luật. 2. hiện đại hoá đất nước.332 ha.084. đất xám và một số đất khác : đất phù sa. đất đen.64%. phường trong Thành phố Buôn Ma Thuột đã được xác định.98%. hệ thống pháp luật được đơn giản hoá.312. chiếm 82. diện tích đất chưa sử dụng là 136.2. Đây là một đạo luật quan trọng.551 ha.Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 1. hiện đại hóa trong thời kì mới.38% tổng diện tích tự nhiên. có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý. + Tính hành chính. tính kinh tế. + Văn bản quy định cụ thể. Việc hoạch định ranh giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) đã được thực hiện tốt trên cơ sở tài liệu đo đạc và các tài liệu đo đạc chỉnh lý bổ sung. Hiện tại hồ sơ địa giới hành chính giữa các đơn vị huyện trong tỉnh. chiếm 6. Các loại hồ sơ về địa giới hành chính của thành phố. chiếm 10.537ha. khuyến khích việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá.. chủ yếu là nhóm đất như đất đỏ bazan. phường đều được lưu trữ. xã. thống nhất rõ ràng. tính dân sự được coi trọng. Khái quát tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của tỉnh Đăk Lăk Đăk Lăk có tổng diện tích tự nhiên 1. trong thời gian triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003 vẫn gặp những khó khăn nhất định. Việc sử dụng các loại hồ sơ. + Giải quyết được những tồn tại lịch sử về đất đai trước đây cũng như các vấn đề mới nảy sinh. . của huyện. Tuy nhiên.654 ha. đất gley. các xã thuộc các huyện giáp ranh cũng như các xã. diện tíc đất phi nông nghiệp là 91... quản lý cả ở dạng giấy và dạng số hóa để đảm bảo hiệu quả cao nhất. Việc phân hạng đất nông nghiệp theo Nghị định số 73/NĐ-CP được thực hiện khá tốt.+ Chủ động phân bố đất đai đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa.2.

thuế chuyển quyền sử dụng đất. cho thuê đất được thực hiện tương đối đầy đủ. Về việc thực hiện các khoản thu. quy định của pháp luật. các ngành. Công tác thống kê đất đai hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm luôn hoàn thành đúng tiến độ. Tỉnh đã trình Thủ tướng Chính phủ đề án « Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Đăk Lawk đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 » Công tác giao đất. Tuy nhiên tình trạng lấn chiếm đất. UBND Tỉnh kết hợp với Phòng TN&MT cùng các ban ngành ban hành các văn bản hướng dẫn thực thi theo đúng quy định của Nhà nước. Quyền của người sử dụng đất được mở rộng từ khi Luất Đất đai năm 2003 ban hành và ngày càng được quan tâm. tình trạng chặt phá rừng có nơi xãy ra nghiêm trọng . xây dựng trái phép ở nhiều nơi tiếp tục diễn biến phức tạp nhưng thiếu tập trung sự chỉ đạo và xử lý của chính quyền địa phương. chi liên quan đến đất đai. dần hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn Tỉnh. Khai thác tài nguyên. Công tác quản lý quy hoạch. Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng trình tự. kế hoạch sử dụng đất thường xuyên nhận được sự quan tâm. kiểm tra về tinhg hình quản lý và sử dụng đất được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả. chỉ đạo của các cấp. thu tiến sử dụng đất và tiền thuê đất. Việc cấp GCNQSD đất đã được triển khai. tổ chức thực hiện việc thu thuế nhà đất. xử lý ô nhiễm môi trường trong . Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng TN&MT đã được thành lập có hiệu quả cao trong hoạt động và đã giảm bớt các thủ tục hành chính phức tạp cho ngưới dân.Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất thực hiên theo đúng quy định của pháp luật. khoáng sản ở nhiều nơi không theo quy hoạch. Ủy ban nhân dân Tỉnh phối hợp cùng các ban ngành tổ chức thanh tra.

. . 2. các cơ sở sản xuất chưa kịp thời.Luật Đất đai năm 2003. thực hiện cơ giới hóa. giải quyết khiếu nại về đất đai. khuyến khích và tạo điều kiện cho các hộ gia đình chuyển đổi đất đai. thực hiện quyền sử dụng đất. mở rộng kinh tế trang trại với nhiều thành phần. thu hồi đất. gây bức xúc trong nhân dân.Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thống kê.Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. xã chưa có bản đồ địa chính.các khu. Trong thời gian tới.Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. thủ tục hỗ trợ.Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT. phát triển trang trại. ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. . Căn cứ pháp lý . . kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. . ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.Nghị định số 182/2004/NĐ-CP. ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê. tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. thâm canh. ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai. . Tiến hành đo đạc và lập bản đồ địa chính tại các huyện. trình tự. kiên quyết.Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT. . . kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Tỉnh sẽ khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư khai hoang mở rộng diện tích những nơi được quy hoạch.Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT.3. quản lý hồ sơ địa chính. ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. .Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ sửa đổi. ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc lập. chỉnh lý. cụm công nghiệp.

. . điều chỉnh và thẩm định quy hoạch. cho thuê đất trên địa bàn tỉnh. 2009. .Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về hướng dẫn lập.Báo cáo tình hình kinh tế. ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai. kế hoạch sử dụng đất.BTNMT ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch. . .Quyết định số 04/2005/QĐ. sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất. chính trị xã hội của xã EaTrul qua một số năm như 2007. .Quyết định số 25/2004/QĐ-BTNMT. ngày 03/4/2008 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý. 2010.Chỉ thị số 02/2008/CT-UBND. 2011. 2008. kế hoạch sử dụng đất.

Mục tiêu nghiên cứu . 3.Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế . ĐỐI TƯỢNG.Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo. 3. MỤC TIÊU. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .4. . .3. .2011. Phương pháp nghiên cứu 3.4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.l.xã hội của xã EaTrul – huyện Krông Bông – tỉnh Đăk Lăk tác động đến công tác quản lý Nhà nước về đất đai.Đánh giá khái quát hiện trạng sử dung đất tại xã EaTrul năm 2010.2.Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã EaTrul.Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã EaTrul – huyện Krông Bông – tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2007 . Đối tượng nghiên cứu Các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003.PHẦN 3.Kết luận và đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã EaTrul trong những năm tới.Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã EaTrul giai đoạn 2007 . Nội dung nghiên cứu . . .Phỏng vấn các hộ gia đình. . cán bộ chuyên môn của địa phương.Thu thập tài liệu.2011.1.Điều tra thu thập số liệu ngoài thực địa. 3. số liệu và các bản đồ liên quan đến chuyên đề.Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã EaTrul. . . . cá nhân tại địa phương.

Sử dụng phần mềm Microstation để xử lý bản đồ. đánh giá theo từng nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai để tìm ra những ưu khuyết điểm và những thành tựu đạt được trong công tác quản lý đất đai ở địa phương.3.2. Phương pháp xử lý số liệu . Phương pháp thông kê. đánh giá và tổng hợp số liệu Thống kê diện tích đất đai trên cơ sở các tài liệu thu thập được. Hệ thống hoá những số liệu thu thập được để tổng hợp. . Phân tích.4.3. phân tích.4. .Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel. lựa chọn những liệu cần thiết và tối ưu nhất. 3.

địa mạo Địa hình của xã bị chia cắt mạnh bởi đồi núi và sông suối.của tỉnh. Địa hình thấp tương đối bằng phẳng tập trung ở phía Bắc có diện tích khoảng 2. Đây là dạng địa hình thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng.Kmar (là trung tâm hành chính của huyện Krông Bông) khoảng 12km theo TL 12 là trục giao thông huyết mạch của huyện Krông Bông chạy qua xã tạo cho xã vị trí thuận lợi trong quá trình hòa nhập chung với nhịp độ phát triển kinh tế xã hội của huyện. Địa hình.81% diện tích tự nhiên.1.chiếm 1.PHẦN 4.99% diện tích tự nhiên của huyện.1. kinh tế .100 ha chiếm khoảng 44. tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.19% diện tích tự nhiên. DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4. 4. . Đánh giá đặc điểm.1.2. Địa hình đồi núi cao nằm ở phía Nam của xã có diện tích khoảng 1. Điều kiện tự nhiên 4. điều kiện tự nhiên.1. Phía Bắc giáp huyện Krông Ana và xã Hòa Tân Phía Đông giáp xã Hòa Sơn Phía Nam giáp huyện Lăk Phía Tây giáp xã Yang Reh Nằm cách thị trấn Krông .489 ha.389 ha chiếm khoảng 55. Vị trí địa lý Xã EaTrul nằm ở phía Tây của huyện Krông Bông và được thành lập ngày 19/02/2003 theo nghị định số 113/2002 NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ với tổng diện tích tự nhiên 2.1. bố trí khu dân cư giúp phát triển các ngành kinh tế: nông nghiệp.1.1.1.xã hội xã EaTrul 4.

4.1.10C. Việc xây dựng các công trình thủy lợi để cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt trong mùa khô có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của xã. nhiệt độ có thể xuống đến 17. bông vải. .… .1. nhiệt độ cao và hầu như không có bão là những thuận lợi cơ bản cho phát triển nông nghiệp.Mùa khô bắt đầu tù tháng 12 đến tháng 4 năm sau với lượng mưa chỉ chiếm khoảng 5 – 10% tổng lượng mưa cả năm. nhất là đối với cây công nghiệp lâu năm như cà phê. bức xạ dồi dào. gây tình trạng ngập lũ cục bộ ở những khu vực trũng và ven sông. Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 4 và tháng 5. Năng lượng bức xạ tổng cộng lớn. thuốc lá. Nắng nhiều. trung bình từ 1800 – 2000 mm/năm. khá thuận lợi đối với những cây lâu năm.30C. nhiệt độ trung bình có thể lên đến 28 – 300C. nhưng vào những năm mùa mưa kết thúc muộn hơn thì ảnh hưởng nặng đến chất lượng thụ phấn của cây như cây Điều.3. trung bình từ 150 – 160 kcal km2 năm.3 – 20. . tràn vào đồng ruộng. do bị ảnh hưởng bởi độ cao. Bên cạnh đó chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm khá lớn (mùa khô biên độ nhiệt 100C). vật nuôi. ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng – phát triển của cây trồng.… . vừ bị ảnh hưởng bởi dãy núi lớn Cư Yang Sin nên khí hậu có hai mùa mưa nắng rõ rệt với những đặc trưng chính sau : . Khí hậu.Nắng nhiều.Nhiệt độ cao và ôn hòa. mặt khác làm nước sông dâng nhanh.Do mưa rất lớn từ tháng 9 đến tháng 11 (từ 400 – 500 mm/tháng). Tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 10 và tháng 1. trong khi các con suối nhỏ hẹp thoát nước chậm hơn nên lượng nước đổ về gây xói mòn và rửa trôi đất ở địa hình núi cao.Lượng mưa : có lượng mưa lớn. trung bình từ 180 giờ/tháng.7 – 27. tuy chỉ kéo dài 4 tháng nhưng cũng đủ gây tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về độ ẩm. Mùa mưa kéo dài từ cuối tháng 4 đến đầu tháng 12. thời tiết Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. . nhiệt độ trung bình năm 23.

1.Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) thuộc nhóm đất đỏ vàng.Tài nguyên nhân văn Lịch sử hình thành.Đất phù sa ngoài suối (Py) thuộc nhóm đất phù sa tập trung ở dạng địa hình thấp ở phía Bắc và Đông xã.Tài nguyên đất Theo kết quả điều tra Nông hóa Tổ nhưỡng của Sở Nông nghiệp Đăk Lawk cho thấy trên địa bàn xã có các loại đất sau : . .Tài nguyên rừng Theo kết quả thống kê đất đai tháng 10 năm 2003 thì toàn xã có 602. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên . . . . tập trung ở địa hình đồi núi phía Tây và phía Nam của xã. .Tài nguyên nước Trên địa bàn xã có nhiều suối bắt nguồn từ đồi núi cao phía Nam đổ về sông Krông Ana ở phía Bắc.4. . thuộc loại nước nhạt.Nguồn nước ngầm : Theo kết quả điều tra của Sở Công nghiệp Đăk Lawk và kết quả bản đồ địa chất thủy văn của Liên đoàn Địa chất công trình Miền trung cho thấy nước ngầm ở độ sâu từ 15 – 20m.Nguồn nước mặt được tích trữ ở các hồ đập và sông Krông Ana chảy vòng từ phía Tây qua phía Bắc xã. Đây là nơi cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất Nông nghiệp. .Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa) thuộc nhóm đất đỏ vàng.4. môi trường trung tính – hiện đang được khai thác phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt bằng giếng đào.Đất sông suối. .1. mức độ nước tăng dần theo độ sâu từ trên xuống dưới.62 ha rừng tự nhiên sản xuất bao gồm rừng gỗ và tre nứa. phát triển của vùng đất và con người Krông Bông nói chung và EaTrul nói riêng gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của Đăk . giếng khoan trong các hộ gia đình.Đất phù sa được bồi (Pb) thuộc nhóm đất phù sa. .

Ê Đê.40 14820.00 310. Cộng đồng các dân tộc với những truyền thống riêng đã hình thành nên nền văn hóa đa dạng.40 888. có những nét độc đáo..25 . thu hoạch đạt năng suất. Trải qua những biến động thăng trầm của lịch sử những sinh hoạt lễ hội. làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng do thiếu nước tưới. sắn) Cây ăn quả các loại Cà phê Cây thuốc lá (ha) 303.11 67.50 56.… 4.… Bảng 4. xã EaTrul là địa bàn cư trú của người Kinh. Nhìn chung tình hình sản xuất Nông nghiệp có những khó khăn đặc biệc do thời tiết nắng hạn kéo dài. vòng đời.10 3455. Thực trạng kinh tế .1.12 32. Mường.50 (tạ/ha) 32..10 23. chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. Các dân tộc tuy không hình thành nên những lảnh thổ tộc người riêng biệt nhưng mỗi dân tộc đều tập trung ở một số vùng nhất định. năng suất. phong phú. ngô. Song xã vẫn gieo trồng đủ diện tích.00 456.15 20.50 36. phong tục tập quán lành mạnh vẫn được gìn giữ và phát triển như các lễ hội : cúng bến nước. M nông.1. hình thành nên những cụm dân cư rải rác ở khắp địa bàn xã.70 833.00 17394.00 51. sản lượng theo kế hoạch đề ra đối với các loại cây trồng chính như : lúa nước.00 42.90 (tấn) 9732.xã hội 4.2.2. của dân tộc Việt Nam.. cơm núi.1: Diện tích.1.Lăk. + Trồng trọt Là ngành đem lại thu nhập chủ yếu cho người dân toàn xã. cầu phúc. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế .Nông nghiệp Kinh tế trên địa bàn xã được xác định chủ yếu theo hướng sản xuất Nông nghiệp.50 25. sản lượng một số cây trồng chính của xã EaTrul năm 2010 STT 1 2 3 4 5 6 7 Loại cây trồng Diện tích Năng suất Sản lượng Lúa đông xuân Lúa hè thu Ngô Cây lấy bột (khoai.

người dân chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp. mức độ đầu tư cũng như các biện pháp tiêm chủng và phòng dịch bệnh đã được quan tâm đúng mức. vịt. 4.2: Tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Hạng mục Tổng đàn lợn Tổng đàn trâu. phục vụ nhu cầu tại chỗ.1. gà. đời sống còn có nhiều khó khăn.00 + Chăn nuôi Ngành chăn nuôi trên địa bàn cũng đã phát triển khá lâu và đóng góp không nhỏ vào thu nhập của người dân. Ở đây. dân tộc Dân số trên địa bàn xã là 1034 hộ với 5515 khẩu. Tuy nhiên.2.2. Trên địa bàn chỉ có một số cơ sở nhỏ sửa chữa các công cụ sản xuất. trong đó : . thiết bị còn thô sơ.12 89.00 11. .Dân tộc Kinh : 415 hộ với 2405 khẩu . heo.Dân số. chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sinh hoạt tại chỗ. bò Tổng đàn gia cầm Đơn vị tính Con Con Con Tổng đàn dê Con 2007 1129 716 12019 76 2008 2700 1091 12120 2009 3002 1100 1322 2010 3219 1238 1345 2011 3480 1540 14100 98 0 113 0 157 203 Hiện nay ngành chăn nuôi đã được chú trọng hơn. thì một số hoạt động dịch vụ thương mại trong vùng còn nhỏ lẻ. kịp thời ngăn chặn dịch bệnh. chăn nuôi trên địa bàn phát triển theo quy mô hộ gia đình mang tính chất tự cung tự cấp. chưa đem sản phẩm chăn nuôi vào thị trường hàng hóa.8 Điều 8. Bên cạnh đó. với trình độ dân trí còn thấp. xay xát các loại nông sản.Tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ Là một xã nằm cách xa trung tâm huyện. cho nên trong giao lưu trao đổi buôn bán và phát triển các ngành nghề có nhiều hạn chế. Thực trạng xã hội . chưa phát triển giao lưu buôn bán rộng.… Bảng 4. Vật nuôi chủ yếu là bò.

dưới sự lảnh đạo của chính quyền địa phương. 4.3. Tuy nhiên. việc làm. Thực trạng khu dân cư nơi đây có đặc điểm là nhà ở gắn liền với đất sản xuất nông nghiệp. trật tự xã hội trên địa bàn giai đoạn 2007 – 2011 tương đối ổn định.3%. Buôn Ja và Thôn 1. Thôn 2. Về chất ngjlao động hầu hết là lao động phổ thông. bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1ha/1 lao động. 4. vận động nhân dân tham gia quản lý. đặc biệc là tài nguyên đất và rừng. diện tích đất khu dân cư lớn.1. Hầu hết là lao động nông nghiệp. giảm tỷ lệ đói nghèo. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng . Thôn 3 được phân bố rải rác dọc theo các trục đường giao thông ven TL 12.Về giao thông . Vì vậy.2.Dân tộc thiểu số tại chỗ : 639 hộ với 3110 khẩu Tỷ lệ phát triển dân số hiện tại là 2. Buôn Cư Mil. UBND xã sẽ lãnh đạo các lực lượng tham gia bảo vệ tốt chiến lược an ninh quốc phòng. bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. mật độ dân số trung bình la 222 người/km2 . Buôn Plum.Lao động.1. . còn gặp nhiều khó khăn trong việc bố trí xây dựng các công trình công cộng cũng như trong việc quản lý hành chính. Buôn Băng Kung. Đồng thời tổ chức tuyên truyền pháp luật và trợ giúp pháp lý cho nhân dân.4. Trong những năm qua. thuận lợi về giao thông. gồm : Buôn KRông.2.. Trong thời gian tới. việc làm tương đối ổn định. chiếm khoảng 52. quốc phòng Công tác an ninh chính trị.40% tổng dân số. tiếp tục củng cố phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc. địa hình nơi phân bố dân cư khá bằng phẳng. Thực trạng phát triển các khu dân cư Khu dân cư trên địa bàn được chia ra làm 5 buôn và 3 thôn. mức sống Tổng số lao động hiện nay là 2890. vẫn còn một bộ phận không nhỏ dân cư có đời sống vẫn còn khó khăn cả về vật chất cũng như tinh thần. đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao.An ninh.

cán bộ Y tế bao gồm 5 người. Tổng số hộ đã sử dụng điện trên địa bàn toàn xã hiện nay chiếm khoảng 75% .Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nên hệ thống đường giao thông trong xã đang ngày càng được gấp rút hoàn thiện. có 5 giường bệnh được xây dựng năm 1994. nhằm đư thông tin kịp thời đến bà con nông dân trên địa bàn toàn xã. Trên địa bàn xã có TL 12 chạy qua đã trải nhựa. các tuyến đường trong thôn buôn hoàn toàn là đường đất nên đi lại rất khó khăn nhất là về mùa mưa. Hiện trạng nhà cấp 4. hệ thống kênh mương xây dựng chưa hoàn chỉnh gây thất thoát nước lớn. Hàng năm trạm Y tế đã thực hiện tốt công tác khám và chữa bệnh cho nhân dân. cơ bản đáp ứng việ liên lạc bằng điện thoại. Đài phát thanh thường xuyên tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam.Tình hình sử dụng điện Đến nay hệ thống điện lưới quốc gia đã được dẫn đến trung tâm xã nhưng chưa hoàn chỉnh. thôn được liên tục. đảm bảo tiếp sóng phát thanh ở 5 buôn. thư tín. kịp thời đưa thông tin đến người dân. Công tác phòng chống các dịch bệnh. Ngoài ra. . còn phát các thông báo của xã để nhân dân kịp thời nắm bắt thông tin và tổ chức thực hiện . với diện tích bao chiếm là 2400m2. đài tiếng nói tỉnh và huyện. hoạt động đài truyền thanh Hiện nay trên địa bàn xã có 1 bưu điện. Mặt khác do thiên tai liên tiếp xảy ra nên hệ thống kênh mương hàng năm cũng bị hư hỏng nhiều.Hệ thống thông tin liên lạc.Y tế Trên địa bàn xã có 1 trạm y tế. giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm .Hệ thống thủy lợi Có một số hồ đập tập trung ở phía Bắc và hệ thống kênh mương thuận lợi cho phát triển nông nghiệp. Nhưng nhìn chung các công trình thủy lợi phát huy hiệu quả thấp do chưa thường xuyên bảo dưỡng sửa chữa. lưới điện hạ thế và các trạm biến áp tiêu thụ cùng hệ thống dây dẫn. . một số buôn còn có nhiều hộ thiếu điện sinh hoạt trong đời sống hàng ngày. công tác trực tiếp âm đảm bảo thường xuyên và đúng thời gian theo quy định. Trong năm 2010.

Eatrul là một xã vùng sâu. . trang thiết bị dạy và học được bổ sung và cải tiến. trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật còn thấp. gây nhiều thiệt hại trong nông nghiệp. Chất lượng dạy và học từng bước được nâng lên. nhu cầu đất phi nông nghiệp của người dân ngày càng nhiều (chủ yếu là đất ở) nên . Nhận định chung về điều kiện tự nhiên. gồm nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống. quá trình xói mòn rửa trôi thoái hóa đất diễn ra thường xuyên trong mùa mưa hàng năm.3. Trong thời gian tới cần phải đầu tư phát triển mạnh giáo dục cả về số lượng lẫn chất lượng. Trên địa bàn xã đã có trường Tiểu học nên học sinh của xã đi học tương đối thuận tiện. gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính về đất đai. có địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh. kế hoạch hóa gia đình trong những năm qua đã được thực hiện thường xuyên.1. vùng xa. đảm bảo cho học sinh trong độ tuổi đều được đến trường 4.cũng đã được tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân. tập quán canh tác còn lạc hậu ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của địa phương. Hiện tại trường lớp hầu hết được xây dựng gần trung tâm hành chính của xã nên học sinh ở một số thôn đến trường quá xa. độ dốc lớn. tình hình tiêm chủng mở rộng bảo vệ sức khỏe Bà mẹ trẻ em. chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao. Một số người dân có điều kiện kinh tế khó khăn nên không đáp ứng được các yêu cầu về nghĩa vụ tài chính khi sử dụng đất đai. Sự hiểu biết Luật Đất đai của người dân còn nhiều hạn chế nên công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn. Sự gia tăng dân số trong những năm gần đây đang là sức ép đối với đất đai.Giáo dục Công tác giáo dục được xã chú trọng hàng đầu. kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đất đai của địa bàn xã Quản lý Nhà nước về đất đai của xã EaTrul còn có những khó khăn hạn chế nhất định do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như đất đai một phần là đồi núi.

2.2.63% : .1. Đất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn xã là 1300. bao gồm các nhóm đất như sau : Bảng 4. núi đá Tổng diện tích tự nhiên PNN Diện tích (ha) 1300.28% tổng diện tích tự nhiên. Cơ cấu các nhóm đất Năm 2010.2.74 % tổng diện tích đất tự nhiên.45 ha chiếm 38. tranh chấp.15 Tỷ lệ (%) 52.71% tổng diện tích tự nhiên.Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích là 1285.27% tổng diện tích tự nhiên. xã EaTrul có tổng diện tích 2489 ha. đất cỏ chăn nuôi và đất nuôi trồng thủy sản. trong đó : . Hiện trạng sử dụng đất của xã EaTrul theo mục đích sử dụng năm 2010 4.27% tổng diện tích tự nhiên.15 ha chiếm 7.97 ha. chiếm 52.tình trạng chuyển mục đích trái phép khá lớn. gồm có đất sản xuất nông nghiệp. đất lâm nghiệp có diện tích 963. chuyển nhượng đất trái phép.45 181.3: Cơ cấu các nhóm đất của xã EaTrul Loại đất Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất phi nông nghiệp Mã NNP Đất chưa sử dụng và sông suối.74 2489 100 ( Nguồn : UBND xã EaTrul.97 ha chiếm 52.43 1. đất phi nông nghiệp có diện tích 181.28 CSD 43. đất chưa sử dụng có diện tích 43.18 ha chiếm 51. chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là những thách thức cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã EaTrul 4. Đánh giá khái quát hiện trạng sử dụng đất của xã EaTrul năm 2010 4.27 38. gây khó khăn cho cơ quan chức năng.1.2. huyện Krông Bông ) Trong tổng số diện tích đất đưa vào sử dụng thì diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn với diện tích 1300.2.2.97 963. 4.71 7. Với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế thì giá trị của đất đai ngày càng tăng sẽ có nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng đất sai mục đích.43 ha chiếm 1.

chủ yếu là trồng cây cà phê. chủ yếu nuôi cá và một só thủy hải sản khác. Thôn 2.31%.49% tổng diện tích đất tự nhiên. .2.18 ha.97 1103.97% tổng diện tích đất tự nhiên. nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn xã và các xã lân cận.52 ha. Buôn CuwMil.27 ha chiếm 0.31% tổng diện tích đất tự nhiên. . buôn trên địa bàn toàn xã. chiếm 0. Đất trồng cây hàng năm khác 429. chủ yếu trồng ngô. nghĩa địa Trong đó : .14% tổng diện tích đất tự nhiên. nghĩa địa có diện tích 6. đậu . Do đặc điểm của người dân ở đây là xây dựng nhà ở trên diện tích đất nông nghiệp nên dân cư phân bố rải rác trên toàn xã.2.00 (%) 100 52. trong đó đất lúa 673.4: Diện tích các loại đất theo mục đích sử dụng tại xã EaTrul năm 2010 Mục đích sử dụng đất STT 1 1. chiếm 0.31 ha.28% tổng diện tích đất tự nhiên. chiếm 7.10 ha.Đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 12.69 ha tập trung chủ yếu ở Thôn 1.Đất cỏ chăn nuôi có diện tích 3. Hầu hết các thôn.. buôn của xã. chiếm 44.24% tổng diện tích tự nhiên.+ Đất trồng cây hàng năm có diện tích 1103 ha.Đất nghĩa trang. phân bố đều ở khắp trên toàn bộ thôn.Đất chuyên dùng có diện tích là 123.38 ha chiếm 2. Đất phi nông nghiệp Tổng diện tích đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã là 181. đất chuyên dùng. . .sắn.2. Bảng 4. Thôn 3. gồm có đất ở. Thôn 3.31 . chiếm 7. buôn trên địa bàn xã đều có đất nghĩa địa.77 ha.15 ha.27 44.32% tổng diện tích đất tự nhiên. 4.1 Mã Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm Diện tích Tỷ lệ (ha) 2489 1300. chủ yếu tập trung ở Thôn 2. + Đất trồng cây lâu năm có diện tích là 182. Buôn CưMil. điều.. chiếm 4.Đất ở nông thôn có diện tích là 57. phân bố ở tất cả các thôn. đất nghĩa trang.

nghĩa địa Đất chuyên dùng khác Đất ở Đất chưa sử dụng và sông suối.60 0.00 0.14 0.1 2.5 3.00 360.25 0.3 2.13 83.2.85 360.2 2.13 3.1 3.1.00 17.1.00 7.00 1.50 0.00 0.10 4.00 0.52 12.1.30 0.5 núi đá Đất bằng chưa sử dụng Đất đồi núi chưa sử dụng Sông suối Núi đá không có rừng cây Đất CSD khác 0.00 14.1.1.6 3.00 0.2 1.4 4.00 0.31 1.2 2.31 0.45 602.3 3 3.50 0.1.1.00 0.1.2 1.06 0.60 602.1.00 0.2 3.27 963.28 4.70 0.10 3.06 57.16 2.4 1.1 2.77 3.2.1.1.50 14.97 0.1.15 123.3 2.21 0.18 3.00 7.00 181.25 0.00 0.3 1.00 0.1.21 24.00 0.2 4 dựng Đất làm muối Đất nghĩa trang.00 0.1.00 0.2 2.1 1.85 0.3 4.69 0.13 42.5 2 2.9 3.00 3.00 1.1 2.00 0.1.33 25.00 429.32 0.05 1.2 4.00 182.43 0.8 3. 0.00 0.71 24.3 1.03 3.2.07 0.00 0.00 6.1 4.35 1.49 38.3 Đất trồng lúa Đất nương rẫy Đất trồng cây hàng năm khác Đất vườn tạp Đất trồng cây lâu năm Đất cỏ chăn nuôi Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản Đất lâm nghiệp Rừng tự nhiên Đất có rừng sản xuất Đất có rừng phòng hộ Đất có rừng đặc dụng Rừng trồng Đất có rừng sản xuất Đất có rừng phòng hộ Đất có rừng đặc dụng Đất ươm cây giống Đất phi nông nghiệp Đất chuyên dùng Đất xây dựng Đất giao thông Đất thủy lợi và mặt nước chuyên 673.00 .1 3.74 4.1.7 dùng Đất di tích lịch sử văn hóa Đất quốc phòng an ninh Đất khai thác khoáng sản Đất làm nguyên vật liệu xây 0.38 43.4 3.1.65 27.

chiếm 24.97 1103. trong đó : .71% tổng diện tích tự nhiên. chiếm 14.59 1398.1 Mã Tổng diện tích tự nhiên Đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm Đất trồng lúa Diện tích Diện tích năm 2007 năm 2010 Tăng (+) 2489 1300.4. núi đá Diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn xã là 1.Rừng tự nhiên : Đất có rừng sản xuất là 602.69 Giảm (-) 0. chiếm 0.19 673.30 ha. Do quá trình nông thôn hóa đường giao thông và gia tăng dân số trên địa bàn xã diễn ra khá nhanh nên nhóm đất phi nông nghiệp và nông nghiệp có nhiều biến động vì nhu cầu đất ở và đất chuyên dùng tăng.50% tổng diện tích đất tự nhiên 4.19 0.2.60 ha.62 -295.2.13 ha.13 ha.00 -264.1 1. tổng diện tích tự nhiên của xã có biến động không lớn.00 673.3.70% tổng diện tích đất tự nhiên.21% tổng diện tích đất tự nhiên . huyện Krông Bông ) 4. chiếm 38.2.( Nguồn : UBND xã EaTrul.45 ha.05% tổng diện tích đất tự nhiên. Sông suối trên địa bàn xã có diện tích 42.5: Tình hình biến động đất đai tại địa bàn xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2010 Mục đích sử dụng đất STT 1 1. Đất chưa sử dụng và sông suối.3.85 ha. 4.69 Biến động .2. Biến động các loại đất chính của xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2010 Nhìn chung giai đoạn 2007 – 2010. Đất lâm nghiệp Đất lâm nghiệp trên địa bàn xã có diện tích là 963. Nhóm đất nông nghiệp có xu hướng giảm do chuyển sang đất ở và đất chuyên dùng.1. Trong đó đất đồi núi chưa sử dụng là 1. Hiện nay diện tích đất chưa sử dụng đang dần dần được đưa vào khai thác sử dụng.Rừng trồng : Đất có rừng sản xuất là 360.00 2489 1565. chiếm 1.2. Bảng 4.

84 +2 +0.55 0.60 602.3 2.1.50 0.2 4.6 3.38 43.1 2.00 182.2 2.00 360.00 0.1.00 6.4 0.27 -63.73 42.00 0.1.00 100.4 suối.00 100.06 57.00 0.13 42.1 3.1.1.85 0.6 0.00 --- .00 +8.00 1.33 25.00 +6.95 437.3 thủy sản Đất lâm nghiệp Rừng tự nhiên Đất có rừng sản xuất Đất có rừng phòng hộ Đất có rừng đặc dụng Rừng trồng Đất có rừng sản xuất Đất có rừng phòng hộ Đất có rừng đặc dụng Đất ươm cây giống Đất phi nông nghiệp Đất chuyên dùng Đất xây dựng Đất giao thông Đất thủy lợi và mặt nước 702.00 0.1.1 2.30 0.1.1.60 602.77 2.68 94.1.10 4.65 +260.50 0.60 0.2 1.00 1.65 963.1 3.5 khác Đất vườn tạp Đất trồng cây lâu năm Đất cỏ chăn nuôi Đất mặt nước nuôi trồng 63.9 3.18 3.1 2.30 0.00 0.6 +1.00 6.31 121.8 3.00 0.07 4.00 1.00 0.00 429.2.13 83.47 2 2.77 3.1.84 -7.93 25.00 0.2 2.1.1.52 5.3 Đất nương rẫy Đất trồng cây hàng năm 286.95 -8.1.00 0.53 81.2 4 xây dựng Đất làm muối Đất nghĩa trang.54 50.60 0.24 1.85 360.00 0.06 48.00 3.00 0.3 3 3.00 --0.00 181.3 2.10 4.52 12.2.68 +87.78 0.00 ---0.45 602.1 4.1.00 0.2.00 1.50 0.85 ------+10.3 4.7 chuyên dùng Đất di tích lịch sử văn hóa Đất quốc phòng an ninh Đất khai thác khoáng sản Đất làm nguyên vật liệu 0.1.00 ----+260.31 -286.60 602.85 +260.85 0.3 1.4 3.43 --0.2 3. núi đá Đất bằng chưa sử dụng Đất đồi núi chưa sử dụng Sông suối Núi đá không có rừng cây 0.2 1.2 2.00 ----- 3.00 170.10 3.1.15 123.00 0.80 0.40 3.5 3. nghĩa địa Đất chuyên dùng khác Đất ở Đất chưa sử dụng và sông 0.4 1.

Để Nhà nước nắm chắc.62 ha do chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang đất phi nông nghiệp như : Đất xây dựng khu dân cư. huyện Krông Bông ) . Đánh giá tình hình quản lý đất đai tại xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Quản lý Nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước về đất đai : đó là các hoạt động của Nhà nước trong việc nắm chắc và quản lý tình hình sử dụng đất.6 ha. tạo căn cứ pháp lý cho hoạt . thực hiện các văn bản đó Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý. Đất chưa sử dụng giảm 0. trong việc phân bố đất đai vào các nục đích sử dụng theo chủ trương của Nhà nước. giao thông. . đất chuyên dùng tăng 2 ha. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức.Đất phi nông nghiệp tăng 10. Kể từ khi Luật Đất đai được Quốc hội ban hành và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thì công tác quản lý Nhà nước về đất đai của các địa phương trên cả nước ngày càng đi vào nề nếp hơn.3.… . 4. sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó là một nội dung hết sức quan trọng. công trình công cộng.Trong các năm vừa qua đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác sử dụng đất.3.84 ha do lấy từ đất nông nghiệp để phục vụ nhu cầu đất ở và đất xây dựng cơ sở hạ tầng. trụ sở cơ quan.84 ha. quản chặt đất đai thì tất cả các địa phương trên phạm vi cả nước cần phải thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai.Diện tích đất nông nghiệp giảm 264. Trong giai đoạn hiện nay xã EaTrul có sự phát triển về kinh tế xã hội mạnh mẽ. nhu cầu về đất đai ngày càng tăng nên UBND xã đã đẩy mạnh công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường và đạt được những kết quả sau : 4.1.4.5 Đất CSD khác 0. trong việc kiểm tra giám sát quá trình sử dụng đất. đất ở tăng 8.00 --- ( Nguồn : UBND xã EaTrul.00 0.

công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai trên địa bàn xã còn chậm và chưa thường xuyên. dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh Đăk Lăk. Ủy ban nhân dân xã EaTrul đã thực hiện khá tốt các Nghị định Chính phủ. thị trấn có liên quan xác định trên thực địa. UBND xã EaTrul đã ban hành một số văn bản nhằm triển khai các nội dung hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai của UBND xã. ngày 08/01/2006 về việc lập quy hoạch.Ngoài ra còn ban hành các thông báo về việc lập hồ sơ giải tỏa bồi thường cho người dân trên địa bàn xã khi thực hiện thu hồi đất để xây dựng trường học. lập bản đồ hành chính Trên cơ sở nội dung Chỉ thị 364/TTg và Nghị định 119/CP của Chính phủ về quản lý địa giới hành chính và quy định cụ thể tại Điều 16 – Luật Đất đai năm 2003.… Bên cạnh đó. Chỉ thị và Công văn của UBND tỉnh. lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính. xã còn lập các tờ trình. Quyết định. Trên cơ sở chính sách đất đai của Nhà nước thông qua các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước. huyện có liên quan về đất đai.3. UBND huyện Krông Bông. 4. Xác định địa giới hành chính. nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất trên địa bàn như : . Nhìn chung. . .Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND. lập bảng mô tả địa giới hành chính. biên bản giải quyết các vụ việc tranh chấp liên quan đến đất đai.động quản lý của chính quyền các cấp và hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai của cơ quan chuyên môn. các văn bản hướng dẫn nhân dân hiểu và thực hiện và thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn đó. làm đập.Nghị quyết số 26/2009/NQ-HĐND. Các tuyến địa giới hành chính của xã được UBND huyện Krông Bông và các xã.2. đường giao thông. . kế hoạch sử dụng đất cho từng năm trong giai đoạn 2007 – 2011. ngày 12/05/2009 về việc thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Khảo sát. hiện nay dô đất đai có nhiều biến động nên địa phương cần có kế hoạch đề xuất với cấp trên để tiến hành đo đạc lập bản đồ địa chính nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai trong thòi kỳ mới 4. qua đó đánh giá được đất đai để nhận biết khả năng sinh lợi của mỗi thửa đất.4. được triển khai kịp thời đáp ứng cho việc thống kê. Chính vì vậy mà công tác . Công tác đo đạc thành lập bản đò địa chính : Toàn bộ diện tích đất đai xã EaTrul đã được đo đạc và lập bản đồ giải thửa từ năm 1997 với 37 tờ bản đò giải thửa tỷ lệ 1/2000. tứng chủ sử dụng đất. Công tác quản lý quy hoạch.3. kế hoạch sử dụng đất Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về diện tích nên phải sử dụng nguồn tài nguyên này sao cho có hiệu quả tốt nhất. khảo sát. tránh lãng phí. Hiện nay có một số tờ bản đồ bị rách nên việc chỉnh lý. công tác đo đạc lập bản đò địa chính cung cấp các thông tin phục vụ cho công tác cấp GCNQSD đất. đòi hỏi mỗi địa phương phải có biện pháp quản lý và sử dụng quỹ đất hợp lý. đánh giá phân hạng đất. Bên cạnh đó.3. Tuy nhiên. bản đồ hiện trang sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Điều tra. đo đạc và lập bản đồ địa chính nhằm góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính. Đến nay ranh giới hành chính xã EaTrul và các xã tiếp giáp được quản lý và sử dụng ổn định. đồng thời giúp Nhà nước nắm chắc đến từng thửa đất. nhận diện thửa đất trên tờ bản đồ gặp khó khăn. lập bản đồ giải thửa trên địa bàn xã trước đây được thực hiện tương đối tốt. lập bản đồ địa chính. Địa giới hành chính của xã dọc theo suối và các tuyến giao thông trên địa bàn huyện Krông Bông. lập hố sơ địa chính. cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất. Nhìn chung công tác đo đạc.3. làm căn cứ quan trọng cho việc giải quyết tranh chấp đất đai. đo đạc.bảng xác nhận hồ sơ vị trí mốc địa giới hành chính và lập bản đồ địa giới hành chính. 4. Hiện tại bản đồ hiện trạng sử dụng đất biến động lớn so với bản đồ giải thửa thành lập năm 1997.

UBND xã định kỳ hàng năm và 5 năm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cụ thể cho địa phương mình. Người dân đã xây dựng nhà ở và chuyển nhượng QSD đất trái phép dẫn đến phá vỡ không gian quy hoạch cũng như gây thiệt hại cho Nhà nước khi tiến hành thu hồi và bồi thường QSD đất. xây dựng Trường Trung học cơ sở EaTrul với diện tích 2000m2 . Quy hoạch. thu hồi đất. kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn xã gặp nhiều khó khăn.Kế hoạch xây dựng và mở rộng đường giao thông liên xã. Đến nay việc sắp xếp. kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2007 – 2011 do UBND xã EaTrul lập bao gồm các danh mục thực hiện sau : . bố trí quỹ đất sử dụng vào các mục đích theo quy hoach đã đị vào nề nếp. Trong đó.…Việc triển khai các điểm quy hoạch vẫn còn chậm do khó khăn trong việc giải tỏa bồi thường. bên cạnh những mặt đã đạt được vẫn còn những hạn chế nhất định như việc sử dụng đất của một số cá nhân trên địa bàn xã chưa tuân thủ nghiêm chỉnh theo đúng quy hoạch. cho thuê đất. lấn chiếm hành lang giao thông. Tuy nhiên. cơ quan tôn .Kế hoạch xây dựng các kênh mương. kế hoạch sử dụng đất. phổ biến là sử dụng đất không đúng mục đích. kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng để quản lý việc sử dụng đất của mỗi địa phương.3. Thông qua việc thực hiện quy hoạch đã kịp thời điều chỉnh khắc phục những bất cập trong việc quản lý sử dụng đất. bàn giao lại Trường Trung học cơ sở Hùng Vương cho UBND xã YangReh. đập chứa nước phục vụ tưới tiêu.quy hoạch. phức tạp. Việc quản lý quy hoạch. cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của địa phương. Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đến năm 2011. chuyển mục đích sử dụng đất Giao đất. cho thuê đất là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức.5. 4. vẫn còn tình trạnh sử dụng đất vi phạm quy hoạch.Mở rộng diện tích trường tiểu học EaTrul. . Công tác quản lý việc giao đất.

Trong giai đoạn năm 2007 – 2011. cá nhân và tổ chức sử dụng đất.5.1.58 1. cá nhân Đất NN Đất PNN Tổng 8. cộng đồng dân cư người Việt Nam định cư ở nước ngoài.76 7.57 3.03 ha đất nông nghiệp.02 1.3. cá nhân với tổng diện tích thu hồi là 26 ha đất nông nghiệp.22 7. cá nhân.91 2.29 43.6: Kết quả giao đất của xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng Hộ gia đình.78 2. Bảng 4.67 2.13 0. thu hồi đất là thực hiện quyền định đoạt đất đai của Nhà nước.44 Đất NN Tổ chức Đất PNN Tổng (ha) (ha) 11.2.3.20 30. huyện Krông Bông ) Giai đoạn 2007 – 2011. Thu hồi đất là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai. cá nhân và các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn xã đã đạt được những kết quả nhất định.65 12.02 ( Nguồn : UBND xã EaTrul.30 6. hộ gia đình. 4.80 5. phi nông nghiệp cho hộ gia đình.01 9.giáo. Đất thu hồi chủ yếu là . công tác giao đất cho các hộ gia đình.85 3.11 4.12 2. tổ chức cá nhân sử dụng đất.26 17.20 3.20 2.36 1.17 10. Thu hồi đất đang sử dụng là hình thức chuyển giao quyền sử dụng một diện tích đất đai nhất định từ chủ thể này sang chủ thể khác với sự thẩm duyệt của cơ quan chính quyền quản lý.02 2. thông qua quyết định thu hồi đất của UBND huyện Krông Bông. ổn định đã làm cho người dân yên tâm sản xuất.98 1.81 4. UBND tỉnh đã kịp thời chỉ đạo.90 7. UBND xã EaTrul đã tiến hành thu hồi đất của 26 hộ gia đình.57 2.14 5.10 1. UBND xã đã giao 60.15 2. gắn bó với đất đai làm cho kinh tế – xã hội phát triển. 4.04 6.5.23 1. Việc giao đất lâu dài. điều chỉnh cho phù hợp với Luật. Công tác thu hồi đất Trong giai đoạn 2007 – 2011.56 4. Công tác giao đất Khi có Luật Đất đai năm 2003.

4.50 ha. Trong những năm qua.20 ha. giải phóng mặt bằng được thực hiện theo đúng kế hoạch.4. Nhìn chung. đất nghĩa địa 2. đất ở 12. thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã. sang đất giao thông 5. công tác thu hồi. thị trấn”. Thôn 3 nhằm mở rộng trường học. phường.00 ha đất trồng cà phê kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm + Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất thủy lợi 3. Diện tích đất thu hồi trên được thực hiện theo quy hoạch.80 ha. Công tác cho thuê đất Theo quy định tại Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003 thì có 2 hình thức cho thuê đất : Nhà nước cho thuê đất thu tiền hàng năm và Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. UBND xã đã phối hợp cùng các cơ quan chức năng thực hiện tốt công tác cho thuê đất trên địa bàn xã.3. sang đất giao thông 6. đất chuyên dùng khác 3. Công tác chuyển mục đích sử dụng đất Theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai năm 2003 thì những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được xin phép theo quy định tại khoản 1 Điều này.00 ha.đất trồng cây hàng năm thuộc Buôn Cư mil. Buôn Plum.50 ha.5.5.70 ha + Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất xây dựng 3.3. phường. kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt của xã.3.20 ha. Trong những năm qua cùng với việc quy hoạch phát triển nông thôn đã dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở một số loại đất sau : + Chuyển 75. 4. phù hợp lòng dân. Và theo Khoản 3 Điều 37 của Luật Đất đai năm 2003 quy định : “Ủy ban nhân dân xã. còn trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (gọi chung là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc UBND xã nơi có đất. mở rộng hệ thống giao thông liên xã. . bồi thường thỏa đáng.

Hồ sơ địa chính Đến nay. trên địa bàn xã EaTrul có 97 hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất có xin phép của hộ gia đình.Trên cơ sở quy hoạch. sổ mục kê.6. quản lý hồ sơ địa chính thì hồ sơ địa chính gồm bản đồ địa chính. sổ theo dõi biến động đất đai và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Theo Thông tư số 09/2007/TT – BTNMT ngày 08/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập. chỉnh lý.Công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất . 02 quyển sổ mục kê. Đối với các trường hợp này. Việc chỉnh lý thông tin trên hồ sơ địa chính không được thường xuyên cập nhật nên số liệu trên hồ sơ địa chính không phản ánh đúng với tình hình thực tế. có 01 quyển sổ cấp GCNQSD đất và 37 tờ bản đồ giải thửa đất nông nghiệp và khu dân cư với tỷ lệ 1/2000 . người dân xxaay dựng nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp và sử dụng đất không đúng mục đích. không có sổ theo dõi biến động đất đai. lập và quản lý hồ sơ địa chính.70 ha và có 9 hộ xin đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất từ trồng hoa màu sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 2135 m2 Tuy nhiên trên thực tế có nhiều hộ gia đình tự ý chuyển mục đích sử dụng đất mà không được sự cho phép của chính quyền địa phương. . 4. chuyển mục đích sử dụng chủ yếu là đất nông nghiệp.… Từ năm 2007 đến năm 2011. trong đó có 08 quyển sổ địa chính. chứng nhận quyền sử dụng đất và đang chờ ý kiến chỉ đạo của huyện để xử lý các trường hợp vi phạm trên. diện tích đất được thu hồi. xây dựng cơ sở hạ tầng. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất. sổ địa chính. toàn xã đã thành lập được 11 quyển sổ. dự án được phê duyệt. UBND xã không đăng ký cấp giấy.…để xây dựng các khu dân cư. cá nhân từ đất nông nghiệp trong khu dân cư và đât nông nghiệp được quy hoạch là đất ở chuyển sang đất ở với diện tích 5.3. đất chưa sử dụng.

58 10. hình thể.… . cá nhân và 02 tổ chức.06% tổng diện tích tự nhiên.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sư dụng.10 5 9 ( Nguồn : UBND xã EaTrul.7.7 Diện tích được cấp (ha) NN PNN Tổng 253.36 12.Giải quyết hồ sơ lẻ theo nhu cầu của nhân dân. công tác đăng ký cấp GCNQSD đất thực hiện khá tốt. Công tác thống kê.25 78.48 382. kiểm kê đất đai Do những tác động của con người trong quá trình sử dụng đất làm cho đất luôn có sự biến động.6 9 17. giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo sự yên tâm. Từ năm 2007 – 2011.09 48.25 1125.62 401. đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của người dân.00 357.11 264.46 56. nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.7: Tình hình đăng ký cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng Số hồ sơ Số hồ sơ đăng ký được cấp 79 124 130 106 45 484 66 113 119 91 32 421 Diện tích đăng ký (ha) NN PNN Tổng 285. .12 40.91 9.5 1203. diện tích cấp cho tổ chức là 3. UBND xã EaTrul tiến hành thủ tục đăng ký QSD đất cho người sử dụng đất theo 2 hướng : .54 97.95 16.9 11. cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền. Bảng 4. huyện Krông Bông ) Nhìn chung.85 140.33 18.3.5 65. mục đích sử dụng.cá nhân la 4569 ha đật gần 92.59 56.33 376.1 312.31 1115.06 303.57 417.62 15.5 ha chiếm 0. Trong đó tổng diện tích được cấp cho hộ gia đình.12 108.97 7.74 13. 4.05% tổng diện tích tự nhiên.85 1058.12 369. mạnh dạn đầu tư.23 125. Hiện nay trên địa bàn toàn xã đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 1525 hộ gia đình. thay đổi về diện tích.Đăng ký QSD đất tập trung nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã.36 298.

Tuy nhiên. Vì vậy số liệu về đất đai của xã tương đối đầy đủ. Vì muốn công tác thống kê có số liệu chính xác thì kết quả đăng ký và chỉnh lý biến động đất đai phải thực hiện tốt.3. Với điều kiện hiện nay của xã vẫn còn diện tích đất chưa được kê khai. Công tác thống kê.43 ha.45 ha.15 ha. mục đích sử dụng khác nhau thì có giá trị khác nhau. kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Luật Đất đai thừ nhận giá trị của đất và “giá đất”. đất chưa sử dụng là 43. Đất đai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng. công tác thống kê đất đai của xã luôn thực hiện hàng năm nhưng số liệu thống kê trong những năm gần đây cũng chua đạt được độ chính xác cao. đất lâm nghiệp là 963. 4. Qua thống kê đất đai hàng năm. kiểm kê đất đai của xã được thực hiện theo đúng định kỳ mỗi năm một lần và 5 năm một lần. ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê. xã EaTrul đã triể khai thực hiện đạt kết quả khá tốt. trong đó đất nông nghiệp là 1300. Công tác quản lý tài chính về đất đai Đất đai là hàng hóa đặc biệc. có hệ thống và tương đối chính xác. có những đặc trưng khiến nó không giống bất kỳ tư liệu sản xuất nào. Theo số liệu thống kê diện tích đất đai của xã EaTrul tính đến ngày 01/01/2010 thì tổng diện tích tự nhiên là 2489 ha. tình hình biến động đất đai toàn xã làm cơ sở để xây dựng kế hoạch sử dụng đất của xã theo định kỳ hàng năm và thời kỳ 5 năm. diện tích.8. Đó là quy định quan trọng thể hiện sự có mặt của quan hệ đất đai trong cơ chế thị trường. Mỗi mảnh đất có vị trí. tạo điều kiện thuận lợi . cán bộ Địa chính không có nhiều thời gian để theo dõi cập nhật đăng ký biến động liên tục và kịp thời dẫn đến công tác thống kê chưa đảm bảo được chất lượng cao.97 ha. đất phi nông nghiệp là 181. xã đã thống kê được số liệu các loại đất. Hiện nay xã đang tiến hành thực hiện việc kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm.Thực hiện Thông tư số 08/2007/TT – BTNMT.

Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản Qua quá trình phát triển của xã hội. thuế trước bạ. Nhìn chung tình hình chuyển nhượng của một số hộ dân của xã đã thực hiện tốt các quy định của Luật Đất đai. trong đó có thị trường quyền sử dụng đất.3. chuyển nhượng. 63 Luật Đất đai 2003 đã quy định cụ thể. Từ năm 2007 – 2011 thì chỉ có một số ít hộ gia đình cá nhân tham gia vào thị trường bất động sản. đất đai được mua bán.9. tại Điều 61. đối tượng sử dụng đất đã đóng các khoản tài chính vào ngân sách Nhà nước như thuế nhà đất. Ở nước ta thị trường nhà đất thực sự sôi động kể từ khi Nhà nước xóa bỏ cơ chế quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. dây dưa nghĩa vụ tài chính gây khó khăn cho công tác quản lý tài chính về đất đai. con người đã xác lạp quyền sở hữu đất đai và đất đai trở thành một thứ hàng hóa đặc biệc. Xã EaTrul là địa bàn kém phát triển về thị trường bất động sản. thuế chuyển quyền sử dụng đất với số tiền là……… Hầu hết việc thực hiện nghĩa vụ đóng thuế hàng năm của đối tượng sử dụng đất luôn được thực hiện tốt. trên cơ sở kế thừa và phát triển Luật Đất đai 1993. từng bước tham gia vào thị trường bất động sản. gửi thông báo nộp nghĩa vụ tài chính đến người dân. thế chấp. 62. Trong giai đoạn từ năm 2007 – 2011. Để xây dựng và phát triển thị trường bất động sản lành mạnh. thừa kế. rõ ràng đáp ứng yêu cầu bức thiết đặt ra trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài về phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. 4. vẫn còn khá nhiều trường hợp . Tuy không trực tiếp tham gia vào công tác quản lý tài chính về đất đai nhưng cán bộ Địa chính xã cũng đã thực hiện đầy đủ quyền hạn của mình. Tuy nhiên vẫn còn tình trạng trốn tránh.…điều này được điễn ra ở nhiều quốc gia dưới mọi hình thức. đúng thời gian quy định.để đất đai tham gia vào nền kinh tế hàng hóa. Tuy nhiên.

cho thuê. trong những năm gần đây.28 ha.1. một số hộ gia đình do hoàn cảnh khó khăn vẫn chưa thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình. thừa kế. chuyển nhượng.50 0. 4.68 ha.45 0. Luật Đất đai năm 2003 đã bổ sung cho người sử dụng đất thêm một số quyền.3. trao tay nên nằm ngoài tầm kiểm soát của xã.52 0.63 1.10.45 2. Tuy nhiên.16 1. tặng cho.23 0. góp vốn bằng quyến sử dụng đất. 4. Trên cơ sở các quyền của người sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1993. cá nhân tại xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Số hộ chuyển Năm 2007 2008 2009 2010 2011 nhượng 25 32 26 17 13 Đất nông Diện tích (ha) Đất ở Tổng nghiệp 2.3.chuyển nhượng giữa các chủ sử dụng đất bằng các hình thức viết tay. giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng đất.73 1. cho thuê lại.90 3.6 ha. các nghĩa vụ của người sử dụng đất đã được thực hiện tốt. Công tác quản lý. bảo lãnh. Bảng 4. trong đó diện tích đất ở là 1. đất nông nghiệp là 8. do đó gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.10. Công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất Trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011 UBND xã EaTrul đã hướng đẫn. cá nhân với tổng diện tích chuyển nhượng 10.15 1.13 0.97 1. chứng thực hợp đồng chuyển nhượng cho 113 lượt hộ gia đình.19 0. Nhìn chunh. quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.34 . thế chấp.21 2. Điều 104 Luật Đất đai năm 2003 quy định các quyền của người sử dụng đất là : Quyền chuyển đổi. giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và Nhà nước quản lý.8: Tình hình chuyển nhượng QSD đất của hộ gia đình.

4.9: Kết quả thực hiện tặng cho QSD đất tại xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Số hộ thực Năm 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng hiện 14 5 9 11 4 43 Đất nông Diện tích (ha) Đất ở Tổng nghiệp 7.54 ( Nguồn : UBND xã EaTrul.3. cá nhân không đăng ký biến động chuyển nhượng mà tự thỏa thuận chuyển nhượng bằng hình thức viết tay vẫn còn xảy ra. cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003.03 2. việc đăng ký biến dộng và chứng thực hợp đồng chuyển nhượng được giải quyết nhanh chóng và đúng pháp luật.35 7.21 1. thường được diễn ra ở các hộ gia đình.10. trong đó : đa phần là đất nông nghiệp.05 7. Công tác tặng cho quyền sử dụng đất Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 của Luật Đất đai năm 2003.71 1. cá nhân.2. .44 5.97 0.29 6. huyện Krông Bông ) Mặc dù UBND xã thường xuyên hướng dẫn nhân dân thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất.6 10. trên địa bàn xã đã có 43 hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất với diện tích là 24.89 0.93 24. Thế nhưng tình trạng một số hộ gia đình.36 0. diện tích đất ở chiếm một phần nhỏ.68 1.23 0. huyện Krông Bông ) Trong 5 năm qua.28 ( Nguồn : UBND xã EaTrul.54 ha. Công tác tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những quyền của người sử dụng đất. hạn chế việc chuyển nhượng đất trái phép bằng hình thức viết tay.16 0.18 6.02 2. Bảng 4.19 23. Tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình. Nhũng trường hợp không đăng ký biến động chủ yếu là đất chưa có GCNQSD đất.61 0.Tổng 113 8.

89 ha Năm 2010 : có 11 hồ sơ với diện tích 7.02 ha. trong đó diện tích đất ở là 0. UBND xã chưa được thường xuyên tổ chức thanh tra.19 ha. trong đó diện tích đất ở là 0. trong đó diện tích đất ở là 0. trong đó : . tình hình vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn xã diễn ra khá nhiều.3. sử dụng đất của cán bộ quản lý và người sử dụng đất. hộ gia đình.44 ha. Thanh tra đất đai nhằm phát hiện và ngăn chặn những hành vi vi phạm.97 ha Năm 2011 : có 4 hồ sơ với diện tích 2. cá nhân trên địa bàn. thực hiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa trong quản lý Nhà nước về đất đai. trong đó diện tích đất ở là 0. phạt tiền).21 ha và diện tích đất nông nghiệp là 1.71 ha. Tùy theo mức độ vi phạm mà được áp dụng các mức xử phạt chính (cảnh cáo. là phương thức đảm bảo pháp chế và tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước về đât đai. trong đó diện tích đất ở là 0. kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai Thanh tra đất đai là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai.29 ha và diện tích đất nông nghiệp là 5. Chính phủ quy định chi tiết các hành vi vi phạm.18 ha. hình thức xử phạt bổ sung và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.11. Trong những năm qua. Các vụ vi phạm về đất đai từ năm 2007 – 2011 có 10 trường hợp. thẩm quyền xử phạt tại Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. mức xử phạt.35 ha và diện tích đất nông nghiệp là 7.23 ha Năm 2009 : có 9 hồ sơ với diện tích 6.05 ha và diện tích đất nông nghiệp là 6. những bất cập trong việc quản lý.Năm 2007 : có 14 hồ sơ với diện tích 7.36 ha Năm 2008 : có 5 hồ sơ với diện tích 1.03 ha và diện tích đất nông nghiệp là 2. Công tác thanh tra. kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức. nguyên nhân chính do ý thức chấp hành Luật Đất đai của người dân chưa được nâng cao.16 ha 4.

xử lý việc lấn chiếm đất đai trên địa bàn. Công tác quản lý. sử dụng đất không đúng mục đích. Bảng 4.. nên dẫn đến một số bộ phận dân cư vẫn vi phạm. với nhiều hình thức để người dân nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng đất. cá nhân khiếu nại hoặc tranh chấp đất đai thì hồ sơ (bao gồm đơn khiếu nại tranh chấp và giấy tờ có liên quan) phải được nộp tại UBND xã. tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai Theo quy định tại Điều 135 Luật Đất đai năm 2003. khi các tổ chức. 4. . chuyển hồ sơ đó lên huyện (gồm đơn. biên bản hòa giải và những giấy tờ có liên quan). Sau khi xác minh. Thời gian tới đòi hỏi công tác thanh tra. đi dần vào ổn định. ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm để việc sử dụng đất của người dân ngày càng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.10: Kết quả tiếp nhận và giải quyết đơn thư tranh chấp đất đai của xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 Năm Tổng số vụ Đã giải quyết Chưa giải quyết .12.3.Năm 2011 có 01 trường hợp. giải quyết khiếu nại. thẩm tra. UBND xã chỉ đạo tăng cường công tác quản lý. gắn với công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật đất đai ngày càng sâu rộng. mời các bên đến tiến hành giải quyết trên cơ sở hòa giải. Nhìn chung công tác thanh tra. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai. kiểm tra đất đai phải tổ chức thường xuyên.Năm 2007 có 02 trường hợp. . .Năm 2009 có 01 trường hợp. Các trường hợp vi phạm chủ yếu là lấn chiếm đất đai.…Từ khi có Luật Đất đai năm 2003.Năm 2008 có 04 trường hợp.Năm 2010 có 02 trường hợp. kiểm tra. chuyển nhượng đất trái phép. Nếu hòa giải không thành thì UBND xã. kiểm tra đất đai trên địa bàn xã thực hiện chưa được thường xuyên. . sử dụng đất đai ngày càng chặt chẽ.

quản lý hồ sơ địa chính gốc. cấp GCNQSD đất của xã được thực hiện nhanh. 4. Để kiện toàn bộ máy cơ quan chuyên môn giúp cho UBND các cấp thực hiện tốt chức năng quản lý đất đai. số hộ được cấp GCNQSD đất ngày tăng lên. Nhìn chung. Số vụ tranh chấp đất đai trên địa bàn xã EaTrul có xu hướng giảm dần qua các năm do việc sử dụng đất cơ bản đi vào ổn định. . Hoạt động giải quyết tranh chấp đất đai tại xã thể hiện vai trò của chính quyền địa phương trong quản lý quỹ đất. gọn hơn trước đây. Công tác quản lý các dịch vụ công về đất đai Theo Điều 64 Luật Đất đai năm 2003 thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương có Văn phòng đăng ký QSD đất là cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất. Từ khi có Văn phòng đăng ký QSD đất của huyện Krông Bông thì công tác đăng ký đất đai. UBND xã đã thực hiện khá tốt việc hòa giải tranh chấp đất đai và hạn chế việc đơn thư vượt cấp kéo dài. ý thức chấp hành pháp luật của người sử dụng đất được nâng lên. chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và giúp cơ quan TN&MT trong việc thực hiện thủ tục hành chính về quản lý. sử dụng đất đai.13.3. ranh giới liền kề. huyện Krông Bông ) Số vụ tranh chấp trên địa bàn xã chủ yếu là tranh chấp về quyền sử dụng đất. Tuy nhiên vẫn còn một số vụ tranh chấp về ranh giới liền kề nhưng ở mức đọ không nghiêm trọng.2007 2008 2009 2010 2011 Tổng 02 05 07 03 01 18 02 00 04 01 06 01 03 00 01 00 16 02 ( Nguồn : UBND xã EaTrul. giải quyết mâu thuẫn người dân trong quá trình sử dụng đất. ngày 16 tháng 02 năm 2005 phòng TN&MT huyện Krông Bông đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của Nghị định 181/2004/NĐ-CP. từ đó nâng cao ý thức của người dân trong quá trình sử dụng đất.

xác định địa giới hành chính. được hướng dẫn thực hiện tận cơ sở.1. Bên cạnh đó. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã EaTrul giai đoạn 2007 – 2011 4. có được một số thuận lợi sau : . giải quyết tranh chấp.Việc chấp hành các văn bản pháp luật của Nhà nước được thực hiện nghiêm túc. . 4. phòng TN&MT chỉ đạo. Thuận lợi Từ năm 2007 – 2011 trong quá trình thực hiện công tác quản lys đất đai tại địa phương. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2011 của xã EaTrul được cấp thẩm quyền phê duyệt.Công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngày càng tạo được lòng tin đối với đại đa số người dân qua các công tác như : giao đất. Khó khăn Bên cạnh những thuận lợi thì công tác quản lý đất đai tại địa phương vẫn còn gặp phải một số khó khăn sau : . gây khó khăn cho hộ gia đình.2.4. kế hoạch sử dụng đất. Trong những năm qua Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp lý điều chỉnh mối quan hệ đất đai.…tạo điều kiện cho người dân sản xuất. hành lang pháp lý trong lĩnh vực đất đai dần được hoàn thiện. tạo cơ sở pháp lý cho công tác giao. . đời sống ngày càng nâng cao.4. bồi thường.4. tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết hồ sơ và các thủ tục về đất đai. Việc ban hành các văn bản chỉ đạo. công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giải quyết các trường hợp vi phạm chưa giải quyết được trên địa bàn xã. giải quyết các vấn đề vướng mắc đã đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra. giải phóng mặt bằng.Được sự đầu tư quan tâm đúng mức của UBND huyện Krông Bông.Thủ tục hành chính còn rườm rà như : phải qua rất nhiều thủ tục giấy tờ. . thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất. cá nhân trong quá trình thực hiện. phố hợp trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch. thông thoáng hơn trước.4.

Điều này gây khó khăn trong việc cập nhật thông tin.Một số khu vực đo chưa chính xác dẫn đến việc cấp GCNQSD đất có hộ thiếu. .Thời gian giải quyết hồ sơ chuyển nhượng còn chậm và nghĩa vụ tài chính cũng chiếm một phần không nhỏ trong quá trình người dân thực hiện như : Nộp thuế sử dụng đất quá cao.Công tác chỉnh lý biến động đât đai chưa được cập nhật thường xuyên nên ảnh hưởng đến công việc quản lý Nhà nước về đất đai. . chỉnh lý biến động. . người dân chưa được hướng dẫn đầy đủ vè các quy định pháp luật đất đai có liên quan.Tình trạng sang nhượng đât đai không thông qua chính quyền địa phương vẫn còn xảy ra.Kinh phí bố trí cho công tác đo đạc. cán bộ Địa chính xã kiêm nhiệm nhiều việc nên dẫn đến quá trình giải quyết hồ sơ chậm so với quy định.Nhiều tổ chức sử dụng đất không thực hiện việc việc kê khai đăng ký xin cấp GCNQSD đất theo quy định.Công tác quy hoạch.Trình độ nhận thức của người dân còn hạn chế. lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đủ đáp ứng theo yêu cầu và nhiệm vụ của ngành TN&MT.. . kế hoạch sử dụng đất chi tiết chưa được lập cho nên công tác lập kế hoạch sư dụng đất hàng năm còn chắp vá và chưa có cơ sở khoa học. mà còn quan niệm trách nhiệm cấp GCNQSD đất hoàn toàn do cơ quan Nhà nước. . . một số hộ đăng ký sau chưa thực hiện cấp giấy được và một số hộ có tên trong quyết định cấp giấy nhưng chưa nhận được GCNQSD đất. ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch sử dụng đất địa phương.Công tác quản lý chuyển mục đích sử dụng đất đã được chú ý song chưa được kiểm soát chặt chẽ.Công tác cấp GCNQSD đất cho đất ở còn chậm so với nhu cầu của nhân dân.… . chưa hiểu rõ chính sách của Nhà nước về Luật Đất đai. . . có hộ thừa diện tích. .

rộng pháp luật về đất đai chưa được chính quyền quan tâm đúng mức. ảnh hưởng xấu tới công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.1. lấn chiếm đất trái phép. . Việc tuyên truyền sâu. Có những biện pháp xử lý nghiêm khắc với những trường hợp cố ý vi phạm. Đối với chính quyền địa phương và cơ quan chuyên môn . .Quản lý tốt quỹ đất của địa phương bằng cách thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. lấn chiếm hành lang giao thông. tranh chấp về lối đi.5. hiểu biết về pháp luật đất đai của người dân con hạn chế. kế hoạch sử dụng đất của xã bằng các kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa bàn xã EaTrul Sau một thời gian thực tập về đánh giá tình hình quản lý đât đai tại xã EaTrul với kết quả nghiên cứu về hoạt động quản lý đất đai của xã. khối lượng công việc thì nhiều. .5. . Sai phạm của một số cán bộ Địa chính trong thời gian qua đã làm cho một bộ phận người dân mất lòng tin vào chính quyền.. 5 năm.Cần phải theo dõi thường xuyên biến động đất đai.Bản đồ giải thửa được thành lập từ năm 1997 đến nay đã cũ. số thửa chỉnh lý nhiều so với hiện trạng sử dụng đất.Cán bộ địa chính xã năng lực còn hạn chế. 4. ranh giới liền kề…. phát hiện kịp thời và ngăn chặn những trường hợp sử dụng đất sai mục đích. .Ý thức chấp hành Luật Đất đai của một số bộ phận dân cư chưa tốt như sử dụng đất trái mục đích (làm nhà trên đất nông nghiệp). gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai tại địa bàn. thực hiện triệt để quy hoạch. căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương. chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về công tác quản lý đất đai trong những năm tới như sau : 4.Một số khu vực đo đạc thiếu chính xác cần phải đo lại để làm căn cứ thực hiện cấp GCNQSD đất cho một số hộ dân chưa thực hiện được.

. .Cần tự trang bị các kiến thức về Luật Đất đai. trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm …%. chống tiêu cực trong công tác quản lý đất đai tại địa bàn.Tham gia đấu tranh phòng. để nâng cao nhận thức về pháp luật cho người dân. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 5. pháp luật của Nhà nước nói chung và Luật Đất đai nói riêng. 4. .. đất chưa sử dụng chiếm …% tổng diện tích tự nhiên.2. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về pháp luật do UBND xã tổ chức. đất phi nông nghiệp chiếm …%.1. Đối với người sử dụng đất .Bồi dưỡng cán bộ chuyên môn có đủ trình độ để đảm nhiệm công việc.489 ha. thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật trong khi sử dụng đất.5.Thường xuyên tuyên truyền phổ biến chính sách. Tổng diện tích đất đai tự nhiên của xã là 2. PHẦN 5. . giúp giảm bớt việc khiếu nại vượt cấp của người dân.Cần nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ Địa chính xã. Kết luận Xã EaTrul là một xã thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.

chuyển mục đích sử dụng đất với diện tích đất …ha. tranh chấp đất đai xảy ra trên địa bàn. giải quyết được …vụ. sử dụng đất đai kịp thời để chỉ đạo các hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai. Xã có …. chuyển cấp trên…vụ.Công tác xác định ranh giới hành chính. khiếu kiện. .hộ. . 02 quyển sổ mục kê.ha.Công tác tài chính về đất đai được thực hiện khá tốt . . diện tích đất thu hồi là …ha. cá nhân với diện tích …. . cá nhân với diện tích….vụ. dần đi vào ổn định. với diện tích là … ha . . lấn chiếm đất trái phép có 7 trường hợp vi phạm. trong đó thực hiện tặng cho ……hộ gia đình.Công tác quy hoạch.Trong thời gian qua. 01 quyển sổ cấp GCNQSD đất và toàn xã có 37 tờ bản đồ giải thửa với tỷ lệ 1/2000. kế hoạch sử dụng đất đến nay cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của người dân. . .Thống kê.Tình trạng tố cao.Trong giai đoạn từ 2007 – 2011 công tác quản lý đất đai của xã EaTrul có những thay đổi đáng kể.Đã thực hiện việc đăng ký cấp GCNQSD đất cho …. lập và quản lý hồ sơ địa chính đạt kết quả khá tốt.Xã đã thực hiện việc giao đất cho tổ chức.ha. ha.Công tác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong giai đoạn 2007 – 2011 tương đối tốt.2. Toàn xã lập được 13 quyển sổ. . hộ gia đình. kiểm kê đất đai thực hiện theo đúng định kỳ và đúng tiến độ quy định.Ban hành các văn bản về quản lý. trong đó có 10 quyển sổ địa chính. xã đã thực hiện …hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổng diện tích là …..Trong những năm qua còn rất nhiều trường hợp người dân sử dụng đất sai mục đích. 5. Kiến nghị . .

phổ biến và triển khai thực hiện pháp luật về đất đai. 3. “Bài giảng quản lý Nhà nước về đất đai”. Th. . giải quyết các vấn đề về tranh chấp đất đai trên địa bàn xã. chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị dối với các cơ quan chức năng như sau : . .Để công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã được thực hiện tốt hơn thì ngoài những giải pháp khắc phục những khó khăn tồn tại. những khu vực đến nay chưa được đo đạc cũng như việc chỉnh lý trên bản đò. các Nghị định của Chính phủ. các địa phương và mọi tầng lớp dân cư.Tiếp tục đẩy mạnh tăng cường công tác tuyên truyền. 2007. Thông tư hướng dẫn của BTNMT đến các ngành. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nhà xuất bản chính trị quốc gia (2000).Tiến hành đo đạc. thành lập lại bản đồ địa chính làm cơ sở để cấp GCNQSD đất những khu vực đã đo vẽ chưa chính xác. đặc biệc là quy định rõ quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ tại UBND xã. công khai hóa các nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai theo hướng đơn giản. Vận động. 2. rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất của người dân. “Bài giảng Thanh tra đất đai”. . Đại học Tây Nguyên. “Giáo trình đăng ký – thống kê đất đai”.S Nguyễn Kim phụng (2003). TS Nguyễn Văn Hòa. giáo dục nhân dân chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong lĩnh vực sử dụng đất. . chú trọng bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ Địa chính xã.Đầu tư trang thiết bị văn phòng làm việc. Đại học Tây Nguyên.

10. 7.4. NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Viện nghiên cứu địa chính (2005). 6. “Luật Đất đai 2003”. 2004. Bộ Tài nguyên và Môi trường. 9. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê. Ủy ban nhân dân xã EaTrul. kiểm kê đất đai và xây dựng bản đò hiện trạng sử dụng đất. . NXB tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh. “Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 2003”. 8. “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2003 – 2010”. “Tạp chí địa chính. số 4 tháng 8/2005. “Tài liệu bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước về đất đai”. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004). Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007). “Nghị định số 181/2004/NĐ-CP” ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Chính phủ. 5. “Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT”.

. Tổng diện tích đất đai đang sử dụng của ông (bà):……………………………. 4. Xã:………………. m2 .. m2 Đất nông nghiệp :………………………………………………………….. Tên điều tra viên:…………………………………………………………………. Hộ số:……………………………………………………………………………. tỉnh Đăk Lăk 2.. Địa điểm điều tra Thôn (Buôn):……………. Tên người được phỏng vấn:……………………………………………………….. Thông tin chung 1.Năm sinh:……………Dân tộc:…………………. Thông tin điều tra 5. Giới tính (Nam..m2 Trong đó : Đất ở :…………………………………………………………………….. Nữ):…………. Nghề nghiệp:………………………………………………………………………… II. 3.CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PHIẾU ĐIỀU TRA TÌM HIỂU TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI I. Huyện K rông Bông.

Các quy hoạch. Những khó khăn mà ông (bà) gặp phải trong việc đăng ký cấp GCNQSD đất ? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 10.6. kế hoạch sử dụng đất của chính quyền địa phương có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của ông (bà) không ? □ Có □ Không . Hộ ông (bà) được đăng ký cấp GCNQSD đất theo hình thức nào ? □ Tập trung □ Riêng lẻ 9. Ông (bà) có biết các văn bản pháp luật về đất đai không ? □ Có □ Không Nếu có thì đó là những văn bản pháp luật về đất đai nào : ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 11. Ông (bà) có biết gì về thông tin quy hoạch. Diện tích đất ông (bà) đang sử dụng có nguồn gốc từ đâu ? a) Đất ở b) Khai hoang □ Khai hoang □ Khai hoang □ Nhận chuyển nhượng □ Nhận chuyển nhượng □ Cho tặng □ Cho tặng □ Nhà nước giao □ Nhà nước giao □ Nguồn gốc khác □ Nguồn gốc khác 7. kế hoạch sử dụng đất của địa phương không ? □ Có □ Không 12. Đất ông (bà) đang sử dụng đã có GCNQSD đất hay chưa ? □ Có □ Chưa Nếu có thì cấp vào năm nào ? Năm:………………………………………………… 8.

Tiền thuế trên một thửa đất mà ông (bà) phải đóng hàng năm là bao nhiêu ? ……………………………………………………………………………. Chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng như thế nào đến việc mua. Ông (bà) có nhận xét như thế nào đối với công tác giao đất. Ông (bà) có biết gì về giá đất đai tại địa phương ? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 16. chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 14.13. Ông (bà) có biết khung giá đất của Nhà nước áp dụng tại khu vực này không ? □ Có □ Không 17. ………………………………………………………………………………………. ông (bà) thấy như thế nào ? □ Quá cao □ Cao □ Phù hợp □ Thấp 18. bán nhà đất của ông (bà) ? ……………………………………………………………………………………….triệu đồng Với mức thuế phải đóng. Ông (bà) có nhận xét như thế nào về giá đất tại khu vực đang sống trong những năm gần đây ? . Đất đai của ông (bà) đang sử dụng có xãy ra tranh chấp hay không ? □ Có □ Không Nếu có thì việc giải quyết tranh chấp diễn ra như thế nào ? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 15. thu hồi đất. 19. cho thuê đất.

21. Nhận xét của ông (bà) về thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất ? □ Rất lâu □ Lâu □ Nhanh □ Bình thường 24. ………………………………………………………………………………………. 20. Diện tích đất ông (bà) đang sử dụng có bị Nhà nước thu hồi lần nào chưa ? □ Có □ Không Nếu có thì ông (bà) có ý kiến gì khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất ? ………………………………………………………………………………………. 27. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Những năm gần đây ông (bà) có mua. Thời gian đăng ký chuyển mục đích thực hiện trước hay sau khi chuyển ? □ Trước □ Sau 23. ông (bà) có đăng ký tại cơ quan Nhà nước không ? □ Có □ Không 22. Ông (bà) đã bao giờ thực hiện tặng cho quyền sử dụng đất của mình chưa ? □ Có □ Chưa 26. bán đất hay không ? □ Có □ Không Nếu có thì có gặp khó khăn gì không ? ………………………………………………………………………………………. Gia đình ông (bà) có thực hiện cho người khác thuê đất hay không ? □ Có □ Không 25.………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Khi chuyển mục đích sử dụng đất. Ông (bà) có biết những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có liên quan đến lĩnh vực đất đai xãy ra tại địa phương ? □ Có □ Không Nếu có thì những hành vi vi phạm như thế nào ? .

đánh giá gì về tình hình quản lý. Ông (bà) có kiến nghị gì về tình hình quản lý. Ông (bà) có biết việc sử dụng đất nào không đúng mục đích sử dụng đất tại địa phương không ? □ Có □ Không 29. ………………………………………………………………………………………. 30. 28. ………………………………………………………………………………………. Krông Bông. ngày…tháng…năm 2011 Chủ Hộ Người điều tra .………………………………………………………………………………………. sử dụng đất đai ở địa phương ? ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. Ông (bà) có nhận xét. ………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………. sử dụng đất đai tại địa phương ? ………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………….

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful