P. 1
Ke Toan Nguyen Vat Lieu (Ban Nhap)

Ke Toan Nguyen Vat Lieu (Ban Nhap)

Views: 233|Likes:
Được xuất bản bởilthp90

More info:

Published by: lthp90 on Aug 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/28/2014

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5

Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Diệu

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hồng Phương MSSV: 4084327 Lớp: Kế toán tổng hợp 1

Cần Thơ, tháng 5 năm 2011

chuyên đề kế toán

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài: Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thường tổ chức thành các phần hành sau:  Phần hành kế toán lao động - tiền lương.  Phân hành kế toán vật tư - tài sản cố định.  Phân hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Phân hành kế toán thanh toán.  Phần hành kế toán tổng hợp Kế toán nguyên vật liệu – tuy chỉ là một phần của phần hành kế toán vật tư TSCĐ nhưng rất quan trọng. Vì:
 Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong việc tạo thành chi phí sản xuất của

đơn vị và cấu thành giá vốn hàng bán. Hạ giá thành là một cách thức cạnh tranh mang tính truyền thống trong sản xuất. Công tác hạch toán nguyên vật liệu tốt là chìa khoá để giảm giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh trong kinh doanh.  Hơn nữa nguyên vật liệu liên quan đến việc luân chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp, với mức dự trữ, sử dụng, tiêu dùng phù hợp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp có đủ số vốn lưu động đầu tư vào các lĩnh vực khác nhằm tăng lợi nhuận. Việc sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu vừa tiết kiệm nguồn lực cho sản xuất, cho đơn vị hay mở rộng hơn là cho toàn xã hội.
 Hạch toán nguyên vật liệu với chức năng là công cụ quản lý phải tính toán,

theo dõi kịp thời về mặt số lượng và giá trị vật liệu nhập – xuất – tồn kho làm cơ sở cho việc xác định chi phí nguyên vật liệu trong tổng chi phí sản xuất, đồng thời tạo tiền đề cho kế hoạch tiết kiệm nguyên vật liệu Với một công ty xây dựng thì vai trò kế toán nguyên vật liệu càng được khẳng định hơn bởi quy mô về số lượng trong từng công trình, từng dự án và sự biến động về giá trị của nó trong dài hạn. Xuất phát từ lý do trên nên tôi chọn nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 5 - VINACONEX N05 .,JSC”

chuyên đề kế toán

SVTH: Lê Thị Hồng Phương

2

chuyên đề kế toán

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu

2. Mục tiêu nghiên cứu: 2.1 Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 5 - VINACONEX N05 .,JSC và đóng góp ý kiến để hoàn thiện hơn công tác kế toán nguyên vật liệu. 2.2 Mục tiêu cụ thể: - Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây

dựng số 5 - VINACONEX N05 .,JSC.
- Đóng góp ý kiến để hoàn hiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ

phần xây dựng số 5 - VINACONEX N05 .,JSC. 3. Phạm vi nghiên cứu: 3.1 Phạm vi không gian: - Đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng số 5 VINACONEX N05 .,JSC” 3.2 Phạm vi thời gian:
- thời gian của số liệu được sử dụng: 2011 - thời gian thực hiện đề tài: 18/05/2011 – 20/06/2011

3.3 Phạm vi nội dung: Kế toán nguyên vật liệu 4. Phương pháp nghiên cứu: 4.1 Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ internet và các tài liệu tham khảo. 4.2 Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh số để phân tích số liệu, từ đó tổng hợp đưa ra kết quả.

chuyên đề kế toán

SVTH: Lê Thị Hồng Phương

3

chuyên đề kế toán

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU I. Khái niệm - đặc điểm- yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu 1. Khái niệm Nguyên vật liệu là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật chất, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để cấu tạo nên thực thể của sản phẩm làm ra. 2. Đặc điểm
- Các nguyên vật liệu sẽ thay đổi về hình thái, không giữ nguyên được trạng thái

ban đầu khi đưa vào sản xuất. - Các nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh (một chu kỳ sản xuất kinh doanh).
- Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển trực tiếp vào sản phẩm, là căn

cứ cơ sở để tính giá thành. 3. Yêu cầu quản lý  Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả.  Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.  Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả. II. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu 1. Phân loại
chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương

4

sửa chữa máy móc. hoặc từ việc thanh lý TSCĐ. . góp vốn liên doanh. không cần lắp.Vật liệu khác: là các loại VL không được xếp vào các loại kể trên. cấu thành nên thực thể của sản phẩm. . các vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản.Thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các loại thiết bị cần lắp. chi tiết được sử dụng để thay thế.Nhiên liệu: là những thứ được tiêu dùng cho sản xuất năng lượng như than. nhu cầu quản lý.Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng. dầu mỏ. "vật liệu" dùng để chỉ những nguyên liệu đã qua sơ chế.Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu. mẫu mã của sản phẩm hoặc được sử dụng để bảo đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật.Nhiên liệu thực chất là vật liệu phụ được tách thành 1 nhóm riêng do vai trò quan trọng của nó và nhằm mục đích quản lý và hạch toán thuận tiện hơn. được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng chất lượng. biếu tặng.S Nguyễn Thị Diệu Tuỳ theo yêu cầu quản lý vật liệu mà từng doanh nghiệp thực hiện phân loại theo các cách khác nhau:  Phân loại theo công dụng của nguyên vật liệu có các loại: . Chủ yếu là các loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất. hơi đốt..  Phân loại theo nguồn hình thành gồm 3 loại: . . .Vật liệu khác: là loại vật liệu hình thành do được cấp phát. " Nguyên liệu" là thuật ngữ để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.  Phân loại theo mục đích sử dụng gồm: .Vật liệu tự chế: là vật liệu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ cho nhu cầu sản xuất. thiết bị sản xuất. trong công nghiệp. .Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phục vụ trong quá trình sản xuất. . . phương tiện vận tải.Vật liệu mua ngoài: là loại vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất mà do mua ngoài từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu..chuyên đề kế toán GVHD: Th.Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 5 .

chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. . Tính giá nguyên vật liệu Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: áp dụng điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính: "Hàng tồn kho được tính theo giá gốc.Các khoản thuế không được hoàn lại: như thuế nhập khẩu. Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán NVL ở các doanh nghiệp. Trong đó:  Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua.  Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: Giá thực tế của VL thuê ngoài = gccb Giá thực tế của VL xuất thuê ngoài gccb + Chi phí thuê ngoài gccb + Chi phí vận chuyển (nếu có) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 6 .. NVL được tính theo giá thực tế.S Nguyễn Thị Diệu . Giảm giá hàng mua . cho nhu cầu bán hàng. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho  Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế của NVL mua ngoài Trong đó: = Giá mua ghi trên hoá đơn + Chi phí thu mua Các khoản thuế + không được hoàn lại CKTM. hao hụt trong ĐM. bốc dỡ. cho quản lý doanh nghiệp.. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được".Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung.chuyên đề kế toán GVHD: Th.Chi phí thu mua: bao gồm chi phí vận chuyển. 2. thuế GTGT (nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).  Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

viện trợ: = Giá thực tế của phế liệu thu hồi = Giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Phương pháp tính giá thực tế xuất kho phải đăng ký và phải đảm bảo áp dụng nhất quán trong niên độ kế toán. viện trợ  Đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất: =  Đối với vật liệu được biếu tặng. vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại.chuyên đề kế toán GVHD: Th.  Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này.Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 7 . Phương pháp này thường được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được. Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng. Đơn giá bình quân có thể xác định theo 1 trong 3 phương pháp sau: . nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và công việc của kế toán chi tiết vật liệu sẽ rất phức tạp. trị giá xuất của vật liệu bằng số lượng vật liệu xuất nhân với đơn giá bình quân.S Nguyễn Thị Diệu  Đối với vật liệu tự chế: Giá thực tế của VL tự chế Giá thực tế của VL được cấp = Giá thành sản xuất VL + Chi phí vận chuyển (nếu có) Giá theo biên bản giao nhận Giá trị vốn góp do hđld đánh giá Giá thị trường tại thời điểm nhận  Đối với vật liệu được cấp: =  Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của vật liệu nhận góp vốn liên doanh Giá thực tế của vật liệu được biếu tặng.  Phương pháp bình quân: Theo phương pháp này.

cung cấp thông tin kịp thời về tình hình biến động của vật liệu trong kỳ.lượng VT nhập lần n) Phương pháp này nên áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều. chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng kế toán máy. Trường hợp giá cả thị trường nguyên vật liệu có sự biến động lớn thì việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác. dễ làm. kế toán tính đơn giá bình quân sau đó căn cứ vào đơn giá bình quân và lượng VL xuất để tính giá VL xuất.lượng vật tư tồn đầu kỳ + S.Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Đơn giá BQ cả kỳ dự trữ = (Trị giá vật tư tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư nhập trong kỳ) (S. phản ánh kịp thời sự biến động giá cả.chuyên đề kế toán GVHD: Th.lượng vật tư nhập trong kỳ) Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư nhưng số lần nhập. Đơn giá BQ liên hoàn = (Trị giá VT tồn trước lần nhập n + Trị giá VT nhập lần n) (S.lượng VT tồn trước lần nhập n + S. Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp. . sau mỗi lần nhập VL. giảm nhẹ được việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.Phương pháp bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập): Theo phương pháp này. không phụ thuộc vào số lần nhập xuất của từng danh điểm vật tư.S Nguyễn Thị Diệu Trị giá vật tư tồn đầu kỳ Số lượng vật tư tồn đầu kỳ Ưu điểm: Phương pháp này cho phép giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán vì Đơn giá bình quâncuối kỳ trước = giá vật liệu xuất kho tính khá đơn giản. . xuất của mỗi danh điểm nhiều. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 8 . Ưu điểm: Phương pháp này cho giá VL xuất kho chính xác nhất. công việc tính giá được tiến hành đều đặn. Nhược điểm: Độ chính xác của việc tính giá phụ thuộc tình hình biến động giá cả nguyên vật liệu. Nhược điểm: Dồn công việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác. Ưu điểm: Đơn giản.

Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 9 . lợi nhuận tăng. Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ giảm phát. Như vậy. Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu. Doanh thu hiện hành có được là do các chi phí nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung vào kho từ trước.chuyên đề kế toán GVHD: Th. phương pháp này cung cấp một sự ước tính hợp lý về giá trị vật liệu cuối kỳ. Phương pháp này thích hợp trong thời kỳ lạm phát. Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời. nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập sau được sử dụng trước và tính theo đơn giá của lần nhập sau. Phương pháp này cũng được áp dụng đối với các doanh nghiệp ít danh điểm vật tư và số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều. Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu phát sinh hiện hành.S Nguyễn Thị Diệu  Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này. Trong thời kỳ lạm phát phương pháp này sẽ cho lợi nhuận cao do đó có lợi cho các công ty cổ phần khi báo cáo kết quả hoạt động trước các cổ đông làm cho giá cổ phiếu của công ty tăng lên. số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.  Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này. Ngược lại giá cả có xu hướng giảm thì chi phí vật liệu trong kỳ sẽ lớn dẫn đến lợi nhuận trong kỳ giảm. Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại. nếu giá cả có xu hướng tăng lên thì giá trị hàng tồn kho cao và giá trị vật liệu xuất dùng nhỏ nên giá thành sản phẩm giảm. và áp dụng đối với những doanh nghiệp ít danh điểm vật tư. nguyên vật liệu được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định vật liệu nào nhập trước thì được xuất dùng trước và tính theo đơn giá của những lần nhập trước.

giá HT VT tồn đầu kỳ + T. việc hạch toán chi tiết nhập. cuối kỳ điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế dựa trên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán. Áp dụng phương pháp này cuối tháng kế toán sẽ lập Bảng kê tính giá vật tư. Ngoài 4 phương pháp trên theo chuẩn mực quy định. xuất vật tư sử dụng theo một đơn giá cố định gọi là giá hạch toán. HT TT HT TT HT TT 10 . nhiều mức giá. hàng hóa TK 152-VLC TK 152-VLP Chỉ tiêu STT 1 Trị giá tồn đầu kỳ 2 Trị giá nhập trong kỳ 3 Tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương Cộng . nên phương pháp này còn gọi là phương pháp hệ số giá. nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thường xuyên và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao. chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế. Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều loại vật liệu. hàng hoá xuất dùng trong kỳ và tồn kho cuối kỳ. Bảng kê tính giá vật tư.. Hệ số giá = T.chuyên đề kế toán GVHD: Th. thực tế các doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phương pháp sau:  Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá): Theo phương pháp này. không có tác dụng trong sổ tổng hợp.S Nguyễn Thị Diệu liệu. hàng hoá để từ đó xác định giá thực tế vật tư. khi đó giá xuất sẽ lớn.giá TT VT nhập trong kỳ T..giá HT VT nhập trong kỳ Trị giá TT VT Số lượng Đơn giá = x x Hệ số giá xuất trong kỳ VT xuất hạch toán Giá hạch toán chỉ có tác dụng trong sổ chi tiết. Làm cho thông tin về thu nhập và chi phí của doanh nghiệp trở nên chính xác hơn.giá TT VT tồn đầu kỳ + T. Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong thời kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh giá giảm trên bảng cân đối kế toán so với giá trị thực của nó. Tính theo phương pháp này doanh nghiệp thường có lợi về thuế nếu giá cả vật tư có xu hướng tăng.

giá VT tồn chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 11 . dễ làm.giá VT - T. Phương pháp này chỉ nên áp dụng khi thị trường giá cả ít biến động.giá VT tồn + T.1. Chứng từ kế toán Hệ thống chứng từ về nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995. Nhược điểm: Phương pháp tính giá này không chính xác vì nó không tính đến sự biến động giá cả của vật liệu.  Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối: T. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 1.giá VT xuất trong kỳ đầu kỳ nhập trong kỳ cuối kỳ Theo phương pháp này. T. nên không thể tập hợp chi phí cho từng bộ phận.giá VT = T. Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 1. Trong đó: = Số lượng tồn x Đơn giá mua lần cuối tồn cuối kỳ Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản. từ đó xác định trị giá vật tư xuất. III. nên công việc tính giá được tiến hành nhanh chóng và không bị phụ thuộc vào số lượng danh điểm nguyên vật liệu. từng đơn đặt hàng.S Nguyễn Thị Diệu 4 Hệ số giá 5 Trị giá xuất trong kỳ 6 Trị giá tồn cuối kỳ Ưu điểm: Phương pháp giá hạch toán cho phép kết hợp chặt chẽ hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp về nguyên vật liệu trong công tác tính giá. căn cứ vào đơn giá mua nguyên vật liệu lần cuối để xác định trị giá vật tư tồn cuối kỳ. xuất của mỗi loại nhiều hay ít. Trị giá vật tư tồn cuối kỳ được đánh giá đúng theo giá thị trường. giảm nhẹ công việc của kế toán vì kế toán chỉ phải tính một lần vào cuối kỳ. Nhược điểm: Chỉ xác định được tổng giá trị vật liệu xuất trong kỳ mà không tính được cụ thể từng lần xuất. số lần nhập.chuyên đề kế toán GVHD: Th.

Phương pháp thẻ song song chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 12 . 152.Sổ cái tài khoản 151. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi.chuyên đề kế toán GVHD: Th. xuất (nếu có).Biên bản kiểm nghiệm .Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 01-VT Mẫu số 02-VT Mẫu số 05-VT Mẫu số 05-VT Mẫu số 07-VT Mẫu số 08-VT Mẫu số 01GTKT-3LL Mấu số 02GTTT-3LL Mẫu số 03PXK-3LL Trong đó có Biên bản kiểm nghiệm và Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ là các chứng từ hướng dẫn còn lại là các chứng từ bắt buộc.Thẻ kho .Phiếu nhập kho .Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ .2 Sổ kế toán sử dụng .S Nguyễn Thị Diệu Hệ thống chứng từ về NVL theo chế độ kế toán đã ban hành bao gồm: .Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu .Biển bản kiểm kê vật tư .Hoá đơn GTGT (bên bán lập) .Thẻ kho.Hoá đơn thông thường (bên bán lập) . ghi chép sự biến động nhập xuất tồn kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi tiết để quản trị từng danh điểm vật tư. 2. 1.Sổ chi tiết nguyên vật liệu . .1.Bảng kê nhập.Phiếu xuất kho . 2. .

Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng sổ và tính ra số tồn kho cho từng loại vật liệu.chuyên đề kế toán GVHD: Th. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 13 . tốn nhiều công sức và thời gian. tồn của từng loại vật liệu cả về hiện vật và giá trị. xuất kho vật liệu do thủ kho nộp. dễ phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin nhập. tính thành tiền và phân loại chứng từ và vào sổ chi tiết vật liệu. hợp pháp của chứng từ rồi ghi sổ số thực nhập. Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập. xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời. đồng thời tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết vật liệu với thẻ kho tương ứng. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu ghi chép sự biến động nhập. kế toán kiểm tra ghi đơn giá. Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết vật liệu kế toán lấy số liệu để ghi vào Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu. trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế. Cuối tháng. Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được các chứng từ nhập. thủ kho tính ra tổng số nhập. Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép. làm tăng khối lượng công việc của kế toán. xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại vật liệu trên thẻ kho và đối chiếu số liệu với kế toán chi tiết vật tư.S Nguyễn Thị Diệu Sơ đồ 1: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP thẻ song song Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập. dễ kiểm tra đối chiếu. Điều kiện vận dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư. tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng. xuất. thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó. xuất vật liệu. thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý. Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng. xuất. chính xác.

Cuối kỳ đối chiếu thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển. xuất nguyên vật liệu theo từng danh điểm và theo từng kho. khó phát hiện sai sót và dồn công việc vào cuối kỳ nên hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Sơ đồ 2: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo PP sổ đối chiếu luân chuyển Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp thẻ song song. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 14 . kế toán lập Bảng kê nhập vật liệu. Bảng kê xuất vật liệu rồi ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển.xuất không nhiều. Nhược điểm: Khó kiểm tra. hơn nữa làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác. không có điều kiện bố trí riêng từng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu để theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.2. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển nguyên vật liệu theo từng kho. Ưu điểm: Tiết kiệm công tác lập sổ kế toán so với phương pháp thẻ song song. cuối tháng trên cơ sở phân loại chứng từ nhập. liên tục. giảm nhẹ khối lượng ghi chép của kế toán. Điều kiện vận dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư nhưng số lượng chứng từ nhập . đối chiếu. tránh việc ghi chép trùng lặp.S Nguyễn Thị Diệu 2.chuyên đề kế toán GVHD: Th.

Tại phòng kế toán: Định kỳ 5 đến 10 ngày. đồng thời nhân viên kế toán và thủ kho của doanh nghiệp phải có trình độ chuyên môn cao. Ưu điểm: Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ số dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn.Là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên liên tục. IV. tồn ngoài ra cuối tháng thủ kho còn phải ghi số lượng tồn kho trên thẻ kho vào Sổ số dư.chuyên đề kế toán GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu 2. Điều kiện vận dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư và số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều. kế toán nhận chứng từ do thủ kho chuyển đến. kế toán lập Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 1. xuất. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên . có lập phiếu giao nhận chứng từ. Phương pháp sổ số dư Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán chi tiết VL theo phương pháp sổ số dư Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập. Nhược điểm: Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra. đối chiếu và phát hiện sai sót. có chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 15 . Căn cứ vào đó.3.

SDĐK: Giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ.Giá trị phế liệu thu hồi. .Giá thực tế của NVL nhập kho do mua . chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương . góp vốn liên doanh. chế biến.Giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường. nhận doanh. . xuất.Tính giá: Giá thực tế xuất = SL xuất (x) Đơn giá 2. ...Mọi tình hình biến động tăng/giảm (nhập/xuất) và số hiện có của nguyên vật liệu đều được phản ánh thường xuyên. . SDCK: Giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ. .Giá trị thực tế của NVL phát hiện thừa .S Nguyễn Thị Diệu hệ thống tình hình nhập. . giảm giá được hưởng. Tài khoản sử dụng: TK 151.. TK152 . giá lại. khi kiểm kê.chuyên đề kế toán GVHD: Th. TK151 . bán. 16 .SDĐK: Giá trị vật tư hàng hoá doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho đầu kỳ..Giá trị vật tư hàng hoá đã về nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng. giảm NLVL theo giá thực tế của doanh nghiệp. b.Cuối kỳ kế toán đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu với số liệu trên sổ kế toán.… a.Chiết khấu. . tự chế. tồn kho nguyên vật liệu trên cơ sở các chứng từ kế toán. Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Tài khoản này phản ánh giá trị thực tế của các nguyên vật liệu mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho. liên tục trên các TK 151. Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng.Giá trị thực tế của NVL tăng do đánh giá lại.Giá trị thực tế của NVL giảm do đánh . 152.Giá trị thực tế của NVL xuất kho để sản xuất. . . thuê gia công góp liên ngoài.Giá trị thực tế NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê. SDCK: Giá trị vật tư hàng hoá doanh nghiệp đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ. 152. gia công.

S Nguyễn Thị Diệu 3. : Tổng tiền thanh toán . : Nếu có thuế nhập khẩu... 112. giảm giá hàng mua.Nếu được hưởng chiết khấu thanh toán do thanh toán trước kỳ hạn cho người bán. phản ánh vào thu nhập hoạt động tài chính. Có TK 111. hàng mua bị trả lại: Nợ TK 111 Nợ TK 112 : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TM : Tổng số tiền giảm giá hoặc trả lại bằng TGNH : Giá mua chưa có thuế. : Chưa thanh toán tiền.chuyên đề kế toán GVHD: Th. 311. 141.Mua NVL nhập kho (có hoá đơn cùng về): + Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ : Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 331 Có TK 333 tượng nộp thuế GTGT : Nợ TK 152 : Tổng tiền thanh toán. 311. Có TK 111. . kế toán ghi : Nợ TK 111 Nợ TK 112 Nợ TK 331 : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng tiền mặt : Số tiền chiết khấu được hưởng bằng TGNH : Số tiền chiết khấu được hưởng trừ vào nợ Có TK 515 : Số tiền chiết khấu được hưởng. vật liệu theo chứng từ Nợ TK 133 : Thuế GTGT (nếu có) Có TK 111 : Tông giá thanh toán bằng tiền mặt chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 17 . : Thuế GTGT được khấu trừ.Mua NVL được hưởng chiết khấu thương mại. : Đã thanh toán tiền. 112. 331. Có TK 133 : Thuế GTGT (nếu có). Có TK 152 : Trị giá NVL được giảm giá hoặc trả lại.1. + Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối Nợ TK 331 : Tổng số tiền được giảm giá hoặc trả lại trừ vào nợ. * Doanh nghiệp đã nhận hoá đơn nhưng nguyên.. Phương pháp kế toán nhập kho nguyên liệu vật liệu . 141. vật liệu chưa về nhập kho : lưu hoá đơn vào tập hồ sơ riêng “Hàng mua đang đi đường” và định khoản : Nợ TK 151 : Trị giá nguyên. Phương pháp hạch toán 3.

vật liệu nhận góp vốn : Nhận góp vốn : Nhận lại vốn góp Nợ TK 627. vật liệu Có TK 3332 : Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp . CCDC nhập kho : Trị giá thực tế vật liệu nhập lại kho : Chi tiết gia công nguyên vật liệu : Giá trị nguyên. 641. vật liệu Có TK 3333 : Thuế nhập khẩu phải nộp . vật liệu : Thuế GTGT hàng nhập khẩu chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 18 .S Nguyễn Thị Diệu Có TK 112 Có TK 331 Có TK 141 luôn). 128 : Tổng giá thanh toán bằng TGNH : Tổng giá thanh toán chưa trả cho người bán : Tổng giá thanh toán bằng tạm ứng . 642. Nợ TK 152 Nợ TK 632 Có TK 151 Nợ TK 152 Có TK 154 Nợ TK 152 Có TK 411 Có TK 222. kế toán ghi : Nợ TK 152 : Nguyên.Đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp nếu được khấu trừ : Nợ TK 133 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ Có TK 33312 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu . vật liệu nhập kho : Nếu sử dụng luôn : Giao cho khách hàng : Trị giá NVL.Tháng sau. khi hàng về nhập kho hoặc chuyển cho bộ phận sản xuất (sử dụng : Trị giá nguyên. khoản thuế nhập khẩu phải nộp cho nhà nước được phản ánh vào giá nhập và kế toán ghi : Nợ TK 152 : Nguyên.chuyên đề kế toán GVHD: Th. 621 * Giá trị nguyên vật liệu gia công xong nhập lại kho : * Nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác bằng NVL nhận lại vốn góp * Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu.Khoản thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) phải nộp cho nhà nước cũng được tính theo giá nhập.Nếu thuế GTGT phải nộp đối với hàng nhập khẩu không được khấu trừ : Nợ TK 152 Có TK 33312 : Nguyên.

gia công : Trị giá thực tế nguyên. hàng hoá nhận giữ hộ. vật liệu thừa .S Nguyễn Thị Diệu . kế toán ghi : . chứng từ. vật liệu nhập kho : Thuế GTGT (nếu có) : Tổng giá thanh toán bằng tiền mặt : Tổng giá thanh toán bằng TGNH : Tổng giá thanh toán bằng tiền tạm ứng : Tổng giá thanh toán chưa trả người bán : Trị giá vật liệu thừa : Trị giá nguyên.Khi trả lại người bán số hàng thừa. vật liệu thừa : Thuế GTGT liên quan đến nguyên liệu thừa : Thanh toán bổ sung bằng tiền mặt : Thanh toán bổ sung bằng TGNH : Thanh toán bổ sung phải trả người bán : Trị giá nguyên. mua luôn số thừa : . số lượng hàng nhập kho với số lượng hàng nhập kho thừa so với số phản ánh trên hoá đơn. vật liệu thừa. khi nhập kho kế toán ghi : .chuyên đề kế toán GVHD: Th.Trả lại người bán: chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 19 .Các chi phí thu mua. hàng hoá nhận giữ hộ. vật liệu thừa : Nợ TK 002 Có TK 002 Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 1411 Có TK 331 Có TK 3388 Nợ TK 3388 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 331 Nợ TK 3388 Có TK 152 : Vật tư.vật liệu thừa. vận chuyển nguyên vật liệu về kho của DN : Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 111 Có TK 112 Có TK 141 Có TK 331 : Các chi phí thực tế phát sinh : Thuế GTGT (nếu có) : Thanh toán chi phí bằng tiền mặt : Tổng trị giá thanh toán bằng TGNH : Tổng chi phí thanh toán bằng tạm ứng : Tổng chi phí chưa thanh toán người bán *Nhập kho có chứng từ đầy đủ. gia công : Vật tư. vật liệu thừa : Trị giá nguyên.Khi có quyết định giải quyết số nguyên.Nếu nhập luôn số nguyên. nếu chỉ giữ hộ người bán phần nguyên.

vật liệu nhượng bán. chế biến : Giá trị nguyên. vật liệu : Tài sản thiếu chờ xử lý : Giá trị nguyên.chuyên đề kế toán GVHD: Th. vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê: . vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác (giá do hội đồng liên doanh đánh giá) : .2.S Nguyễn Thị Diệu 3. vật liệu + Đối với nguyên. ghi: Nợ TK 632 Có TK 152 Nợ TK 1381 Có TK 152 : Giá vốn hàng bán : Giá trị nguyên.Nếu giá trị được đánh giá > giá trị thực tế của nguyên. cho vay (nếu có) : + Xuất kho nguyên.Nếu giá trị được đánh giá < giá trị thực tế của nguyên. vật liệu xuất kho : Giá vốn hàng bán : Xuất kho NLVL cho vay : Giá trị nguyên liệu vật liệu xuất kho + Xuất kho nguyên. Kế toán xuất nguyên liệu vật liệu : + Xuất kho nguyên. vật liệu . vật liệu sử dụng (căn cứ chứng từ xuất kho) : Nợ TK 621 Nợ TK 627 Nợ TK 641 Nợ TK 642 Nợ TK 241 Nợ TK 154 Có TK 152 Nợ TK 632 Nợ TK 1388 Có TK 152 : Dùng cho sản xuất : Dùng cho quản lý phân xưởng : Dùng cho bán hàng : Dùng cho quản lý doanh nghiệp : Dùng cho xây dựng cơ bản. vật liệu đem góp : Nợ TK 128. vật liệu đem góp : Nợ TK 128.Nếu hao hụt trong định mức. 222 Nợ TK 811 Có TK 152 : Phần chênh lệch giảm : Giá thực tế của nguyên.Nếu thiếu hụt chưa xác định được nguyên nhân thì ghi : chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 20 . 222 Có TK 152 Có TK 711 : Giá do hội đồng liên doanh đánh giá : Giá thực tế của nguyên. vật liệu : Phần chênh lệch tăng : Giá do hội đồng liên doanh định giá . sửa chữa lớn TSCĐ : Xuất gia công.

mất mát về biên bản xử lý : Nợ TK 1388 : Phải thu khác Nợ TK 111 Nợ TK 334 Nợ TK 632 : Tiền mặt : Phải trả công nhân viên : Giá vốn hàng bán (phần còn lại) Có TK 1381 : Tài sản thiếu chờ xử lý chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 21 .S Nguyễn Thị Diệu * Căn cứ biên bản xác định giá trị vật liệu thiếu hụt.chuyên đề kế toán GVHD: Th.

Cầu Giấy. Trung Hòa. . Giới thiệu chung: 1. Lịch sử hình thành: . Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ sáu ngày 28 tháng 04 năm 2010 Vốn điều lệ: 50.1.Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 2603000225 ngày 05/11/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thanh Hoá cấp.JSC. Hà Nội.VINACONEX N05 . thị xã Bỉm Sơn. A.1 Hình thức sở hữu vốn Tên giao dịch là THE VIETNAM CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY – NO 5 Tên viết tắt: VINACONEX No 5 – JSC Tên thường gọi: Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 Địa chỉ: Số 203 Trần Phú. .000.Công ty có 06 lần thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.Tiền thân là Công ty Xây dựng số 5 được thành lập theo quyết định số 1500BXD ngày 29/09/1973 trên cơ sở sáp nhập Công ty Kiến trúc Ninh Bình và Công ty Kiến trúc Nam Hà thành Công ty Xây dựng số 5. tỉnh Thanh Hoá Tel: (84-37) 3 824 876 Fax: (84-37) 3824 211 Văn phòng đại diện tại Hà Nội: Tầng 2 Tòa nhà Vimeco .lô E9 đường Phạm Hùng. .000 đồng (Năm mươi tỉ đồng) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 22 .Từ ngày 04/10/2004 Công ty Xây dựng số 5 được chuyển thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 5 theo Quyết định số 1552/QĐ-BXD ngày 04/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. sau đó được thành lập lại theo Quyết định số 047A/BXD-TCLĐ ngày 12/02/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Khái quát chung về Công ty 1..chuyên đề kế toán GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Chương 2 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 .000.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 1.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp 1.3 Ngành nghề kinh doanh .Đầu tư khai thác và kinh doanh nước sạch.1.Sửa chữa.Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại.Chế biến gỗ và lâm sản cho xây dựng. xây dựng các công trình cảng thuỷ và cảng hàng không. .Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng.1. Gia công lắp đặt cơ khí cho xây dựng. hạch toán theo phương pháp giá gốc.2 Lĩnh vực kinh doanh . sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.2 Kỳ kế toán. . . đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 1.2.Đầu tư và kinh doanh nhà ở. xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng. .2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam ("VND"). 1. và các công trình công nghiệp và dân dụng./.S Nguyễn Thị Diệu Cổ phiếu của Công ty đã được đăng ký niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là VC5. . 1. phù hợp với các quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung. 1. . . Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp và dân cư. Xây lắp đường dây và trạm biến áp.1 Kỳ kế toán năm Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.4 Công ty có 01 Công ty con được hợp nhất: Công ty Cổ phần Xây lắp và Trang trí nội thất Việt Nam tên giao dịch là VIET NAM CONTRUCSTION AND INTERRIOR DECORATION JOINT STOCK 1.1. kinh doanh sản phẩm gỗ công nghiệp cho xây dựng và gia dụng. 1.Sản xuất. .Khai thác. điện. Xây dựng cầu đường.Kinh doanh. . ngoại thất công trình. Trang trí nội. khu đô thị. bảo trì: Thiết bị cơ. nước.chuyên đề kế toán GVHD: Th.2.3 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 23 .Xây dựng các công trình dân dụng và thuỷ lợi.

4 Các chính sách kế toán áp dụng Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tại thời điểm 31/12/2010. cuối năm Sổ kế toán Sổ tổng hợp Sổ chi tiết Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị 1. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua.chuyên đề kế toán GVHD: Th.3.0.3 Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức ghi sổ trên máy vi tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên. báo cáo cuối tháng. chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại. 1. Sơ đồ tổ chức: chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 24 . sử dụng phần mềm kế toán ANA4. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp giá đích danh.3. Chứng từ kế toán PHẦN MỀM KẾ TOÁN Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ.3.1 Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TTBTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. 2. 1.S Nguyễn Thị Diệu 1. Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành.

Trong năm 2008 mua 51% cổ phần của Công ty cổ phần trang trí nội thất Việt Nam (VINADECOR) để Công ty cổ phần xây dựng số 5 trở thành Công ty mẹ.Trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong Tổng công ty và ngành xây dựng trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp dân dụng và công nghiệp.JSC Trong đó: Phòng tài chính kế toán: theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và từng công trình thi công do Công ty nhận thầu lập chứng từ quyết toán từng công trình.Tối đa hóa hiệu quả hoạt động chung của Công ty.Từng bước phát triển Công ty theo mô hình Công ty mẹ .chuyên đề kế toán GVHD: Th. .Kinh doanh có lãi. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 25 . hoàn thành các nhiệm vụ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.Công ty con. Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và quyền lợi của người lao động 3.1 Các mục tiêu chủ yếu của Công ty: . lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm. Những năm tiếp theo Công ty sẽ xem xét một số đơn vị trực thuộc chuyên ngành có đủ năng lực có thể tách ra độc lập trở thành Công ty con.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn: . bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông đã đầu tư vào Công ty. Có nhiệm vụ điều hòa và phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả. .. Tầm nhìn chiến lược: 3. . 3.S Nguyễn Thị Diệu Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần xây dựng số 5-VINACONEX N05 .

B. ban hành cơ chế điều hành. . chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 26 .Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Công ty theo hướng đa năng. nhiều công dụng khác nhau. giúp nâng cao kết quả sản xuất. cùng với việc đầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến và sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sản xuất. Nhưng hiện tại NLVL của Công Ty được phân chia theo từng nhóm.. Vì vậy vấn đề đặt ra cho công ty là phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ NVL và sử dụng một cách hợp lý.).. doanh nghiệp để thành lập Công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh bất động sản. chức năng khác nhau và được dùng chủ yếu cho sản xuất. Đặc điểm NLVL tại Công ty 1. lực lượng sản xuất phân tán không tập trung và thường xuyên làm vào ban đêm với công việc cụ thể là: đào đường. đá rửa. Bông thuỷ tinh. . từng nội dung kinh tế.. Bơm. Nên NVL sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm của Công ty cũng mang những đặc thù khác nhau và việc quản lý NVL của Công ty có những khó khăn riêng biệt. thiết bị điện (cáp điện. đa dạng hóa sản phẩm nhằm giải quyết đủ việc làm cho người lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao. Đặc điểm nguyên liệu vật liệu của Công ty Đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu động. Xi măng.. dây điện.Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chế độ trách nhiệm. liên kết với một số tổ chức.S Nguyễn Thị Diệu . 2. đơn vị tính. cát thạch anh.chuyên đề kế toán GVHD: Th. từng loại. chuyên môn và tay nghề cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. . cơ chế phân phối lợi ích và hoạt động của Công ty để nâng cao trách nhiệm và khuyến khích người lao động và cổ đông đóng góp xây dựng công ty ngày càng phát triển. Inox. xây dựng các công trình cầu đường.Các loại NLVL chủ yếu của Công Ty gồm có: + NLVL chính: Thép tấm.Liên doanh.Thường xuyên quan tâm đào tạo nâng cao trình độ quản lý. bê tông chiệu nhiệt. Thực trạng công tác hạch toán NLVL tại Công ty I. . Phân loại nguyên liệu vật liệu của Công ty Với khối lượng và chủng loại NLVL tương đối đa dạng và phức tạp . Ống thép.Nguyên vật liệu của Công Ty có rất nhiều loại.

.Chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra và hoàn chỉnh cần được tổ chức luân chuyển đến các bộ phận. công tác quản lý. Trị giá NLVL xuất kho trong kỳ = Đơn giá đích danh * Số lượng xuất kho 2... Vật liệu lọc. Kế toán NVL tại Công ty a. Amiăng.S Nguyễn Thị Diệu môtơ.Tập hợp. Băng tải. phân loại chứng từ phục vụ ghi sổ kế toán. đầy đủ để sử lý và sử dụng trong công tác kế toán. điện năng. cá nhân có liên quan phục vụ việc ghi sổ kế toán chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 27 . . + Nhiên liệu: Xăng. II.Công Ty áp dụng phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên Giá vật Giá mua Chi phí thu mua Thuế nhập liệu nhập = ghi trên + (kể cả hao hụt + khẩu (nếu có) kho hoá đơn trong định mức) .. ghíp đồng. dầu. cáp hàn. Hoá chất. Van. hợp lệ của hoạt động kinh tế ghi trong chứng từ.Công Ty áp dụng Phương pháp giá thực tế đích danh: vật tư xuất thuộc lô nào theo giá nào thì được tính theo đơn giá đó. Những chứng từ đảm bảo không vi phạm mới sử dụng để ghi số kế toán. que hàn. Công việc kế toán: Hạch toán ban đầu có thể do nhân viên kế toán hoặc những người có liên quan đến quá trình hoạt động kinh tế tài chính thực hiện. than hoạt tính. Những chứng từ không đảm bảo phải báo ngay cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị để xử lý kịp thời. tính rõ ràng.. Các chứng từ liên quan đến quá trình hoạt động của đơn vị nảy sinh ở những thời điểm khác nhau. Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ theo số liên quy định và bộ phận kế toán đơn vị thực hiện các công việc sau: Kiểm tra chứng từ: Khi nhận được chứng từ kế toán thực hiện kiểm tra các nội dung: tính hợp pháp. đơn vị. Thanh ghi lò.. sứ.chuyên đề kế toán GVHD: Th. đầy đủ.. trung thực của các yếu tố. Phương pháp tính giá NLVL tại Công ty 1. Bóng đèn UV.. chính xác. Nguyên liệu vật liệu khác + NLVL phụ: Sơn. thời gian khác nhau đều phải được tập trung về bộ phận của kế toán của đơn vị một cách kịp thời. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu tại Công ty .

Sau đó kế toán hạch toán các chứng từ trên theo từng loại chi phí. b. chứng từ cần được bảo quản và lưu trữ theo quy định mà nhà nước đã ban hành tránh gây hư hỏng. phục vụ cho công tác kiểm tra. mất mát. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 28 .Tổng số tiền thanh toán trên hoá đơn sẽ vào bên Có của sổ chi tiết thanh toán với người bán (khi chưa trả tiền hoặc mới trả được một ít). . đảm bảo khi cần thiết có thể sử dụng lại. Với trường hợp đã thanh toán thì vào sổ nhật ký tiền mặt.Hóa đơn GTGT . thanh tra.S Nguyễn Thị Diệu và thông tin kinh tế.chuyên đề kế toán GVHD: Th. Trường hợp sảy ra mất mát phải báo cáo thủ trưởng. Sổ kế toán: . .Bảo quản và lưu trữ chứng từ: Sau khi sử dụng. Chứng từ kế toán. kế toán trưởng. Việc luân chuyển cần tuân thủ những quy định của kế toán trưởng về thứ tự và thời gian.

.000 6 Máy tiện 350.700 Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi tám triệu chín trăm chín mươi ngàn bảy trăm đồng.Thanh Hóa NH Công Thương chi nhánh Sầm Sơn Số điện thoại: ……0376..........000 1.......Đông Sơn ...000 2 Cáp lực hạ thế M35 PVC 35....000 10 Máy khoan 720..400.....Lê Lai ..000 11 Lưỡi ca dũa 5...800... Người mua hàng (ký...........000 830...000 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 4.......... STT Tên hàng hoá.. tỉnh Thanh Hoá Số tài khoản:... Địa chỉ: Số 203 Trần Phú............... dịch vụ Đơn vị tính C Máy Mét Cái Bộ Cái Máy Máy Máy Cái Máy Cái Số lượng 1 02 45 36 04 02 04 03 02 20 06 200 Đơn giá Thành tiền Số tài khoản: 102010001105627 – Mẫu 02 (GTKT – 3LL) Ký hiệu: BD/2011N Số: 0011626 A B 2 3=1x2 1 Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA 15..040.....453.286.....chuyên đề kế toán GVHD: Th....000 9 Kìm 30......... Địa chỉ: Số 191A ..Lê Thanh Tùng.000 880.....000 1.....000 432..200 1...S Nguyễn Thị Diệu Biểu số 1 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) (Liên 2: Giao cho khách hàng) Ngày 12 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán hàng: .. Đơn vị: ..000 7 Máy hàn 470....CTY CP VẬT LIỆU XÂY DỰNG THANH HÓA.........000 600.. đóng dấu.400.082…....000 30.000 1..000 3 Ghíp đồng nhôm d18 12..250..... ghi rõ họ tên) Người bán hàng (ký.990......000 4 Ống luồn cáp 220.....000 5 Biến dòng 150/5A 415.. Hình thức thanh toán:………………. ghi rõ họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 29 ... thị xã Bỉm Sơn...575..000 4.........TP.....320... Họ tên người mua hàng: ........ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5.410......537........ ghi rõ họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký....000 1......700 Tổng cộng tiền thanh toán: 48... Mã số:……………………………..000 8 Máy mài 625.. Mã số: ………………………………….000 Cộng tiền hàng: 44.........

...522 Số tài khoản: 102010001105627 – Mẫu 02 (GTKT – 3LL) Ký hiệu: BD/2011N Số: 0011987 Cộng tiền hàng: 186.Đông Sơn .........820............ thị xã Bỉm Sơn...... Mã số: …………………………………...003...000 309 67 300 12.200.000 356... Đơn vị: .... Địa chỉ: Số 191A ...000 70.415 Thuế suất thuế GTGT 10 %Tiền thuế GTGT: 18......000 2...511........429 6.....000.......082….000 130 8. Mã số:…………………………….000 1.....457 Số tiền viết bằng chữ: ( Hai trăm lẻ bốn triện tám trăm hai mươi ngàn bốn trăm năm bảy đồng y) Người mua hàng (ký.chuyên đề kế toán GVHD: Th.....200 8..619 Thành tiền 3=1 x2 52...250 1.286..Thanh Hóa NH Công Thương chi nhánh Sầm Sơn Số điện thoại: ……0376...TP.900 800 50....000 56...........000 50...000 15.................000 10....Lê Thanh Tùng....000 8....4 mA Đơn vị tính C Kg Kg Kg M3 M3 Kg Viên Kg Cái Cái Trụ Số lượng 1 7.S Nguyễn Thị Diệu Biểu số 2 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT) (Liên 2: Giao cho khách hàng) Ngày 14 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán hàng: ..... Địa chỉ: Số 203 Trần Phú. Họ tên người mua hàng: . đóng dấu..... STT A 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 Tên hàng hoá.....CTY CP VẬT LIỆU XÂY DỰNG THANH HÓA...000 600.....000 200.000..... ghi rõ họ tên) chuyên đề kế toán Người bán hàng (ký. dịch vụ B Thép lá 40 Sắt fi 12 XiMăng chiệu nhiệt Cát thạch anh Đá lọc nước Ống kẽm Gạch chiệu nhiệt Que hàn Rb26 Công tơ hữu công 3F-5A Aptomat 30A Trụ BTLT8...... ghi rõ họ tên) 30 Thủ trưởng đơn vị (ký......... tỉnh Thanh Hoá Số tài khoản:...450..409 10.... ghi rõ họ tên) SVTH: Lê Thị Hồng Phương ..500 100 03 07 38 Đơn giá 2 7... Hình thức thanh toán:………………..710.643 32.209...000 6............Lê Lai .620...949 847.900..042 Tổng cộng tiền thanh toán: 204..460.... CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5..

tồn kho từng loại vật liệu mà không theo dõi về giá trị của vật liệu. số lượng về nhập. . Từ đó làm căn cứ để ghi vào thẻ kho.Sau khi ghi vào thẻ kho thủ kho sẽ chuyển vào phòng tài vụ Công ty để làm căn cứ ghi sổ kế toán.3 trong phiếu nhập kho để theo dõi quá trình mua hàng và tiêu thụ hàng hoá trong kỳ.Nếu chấp nhận mua thì kế toán vật liệu ở phòng tài vụ sẽ nhập phiếu nhập kho cùng hoá đơn mua hàng xuống kho giao cho thủ kho.S Nguyễn Thị Diệu . Thủ kho căn cứ vào hoá đơn. xuất. phiếu nhập kho và tình hình thực tế vật tư. Sau khi tiến hành kiểm nhận số lượng thủ kho sẽ ghi vào cột thực nhập ở cả 3 liên của phiếu nhập kho và cùng người giao hàng ký tên vào 3 liên của phiếu nhập kho. .Dựa vào số lượng và đơn giá ở Cột 1 và Cột 2 trong hoá đơn GTGT kế toán ghi vào Cột 1.Nhập kho: . chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 31 .chuyên đề kế toán GVHD: Th.2. Căn cứ vào phiếu nhập kho thủ kho ghi vào thẻ kho và chỉ theo dõi chỉ tiêu.

...000 625.....Họ và tên người giao: …Nguyễn Thanh Bình……. Nợ: 152 Có: 331 ..400.Tổng số tiền (viết bằng chữ): bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn .000 432..... họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 32 ..000 720.250...000 600.400.000 30.040....000 350............. họ tên) Thủ kho (Ký...000 415....575.000 830...000 35.000 880... họ tên) Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký.537.200 1..800.....Bỉm Sơn – TH Số lượng Mã số C Đơn vị tính D Máy Mét Cái Bộ Cái Máy Máy Máy Cái Máy Cái Theo chứng từ 1 02 45 36 04 02 04 03 02 20 06 200 Thực nhập 2 02 45 36 04 02 04 03 02 20 06 200 Đơn giá Thành tiền 3 4 15....000 4. dụng cụ.......000 ...Theo HĐ GTGT số 0011626 ngày 12 tháng 03 năm 2011 của Công ty CP Vật liệu xây dựng Thanh Hóa Nhập tại kho: Cty CP xây dựng số 5 STT A 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 Tên nhãn hiệu.000 470.000 220..000 1........000 1. quy cách phẩm chất vật tư..............chuyên đề kế toán GVHD: Th.... Ngày 15 tháng 03 năm 2011 Người lập phiếu (Ký....000 5.000 30......000 Cộng X X X X X 44. sản phẩm.........000 1...Số chứng từ gốc kèm theo:...S Nguyễn Thị Diệu Biểu mẫu số 3 Đơn vị: CTy CP XÂY DỰNG SỐ 5 Bộ phận: đơn vị số 1 Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 03 năm 2011 Quyển số: 01 Số: 40 .320....410.000 12. họ tên) Người giao hàng (Ký...000 1.. hàng hoá B Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Cáp lực hạ thế M35 PVC Ghíp đồng nhôm d18 Ống luồn cáp Biến dòng 150/5A Máy tiện Máy hàn Máy mài Kìm Máy khoan Lưỡi ca dũa Địa điểm: 203 Trần Phú ....

250 100 03 07 38 Thực nhập 2 7....200.......000 130....Tổng số tiền (viết bằng chữ): một trăm tám sáu triệu hai trăm ngàn bốn trăm mười lăm đồng.. dụng cụ.209..000. Ngày 16 tháng 03 năm 2011 Người lập phiếu (Ký...000 1.000 6.....200 8..000 8. ..000 50..429 6....... Nợ: 152 Có: 112 ......chuyên đề kế toán GVHD: Th. hàng hoá B Thép lá 40 Sắt fi 12 Xi măng chịu nhiệt Cát thạch anh Đá lọc nước Ống kẽm Gạch chịu nhiệt Que hàn Rb26 Công tơ hữu công 3F-5A Aptomat 30A Trụ BTLT 8.000 600..000 200.710..000.949 847......000 56.003..000 309 67 300 1.000 15.250 100 03 07 38 X X Đơn giá 3 7.. họ tên) Người giao hàng (Ký.000 2.4mA Cộng Địa điểm: 203 Trần Phú .Số chứng từ gốc kèm theo:.000 10..450.... sản phẩm..460....522 186.........409 10.Họ và tên người giao: …Trần Văn Thạch……....000 309 67 300 1............. họ tên) Thủ kho (Ký...511..S Nguyễn Thị Diệu Biểu mẫu số 4 Đơn vị: CTy CP XÂY DỰNG SỐ 5 Bộ phận: đơn vị số 3 Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Ngày 16 tháng 03 năm 2011 Quyển số: 01 Số: 45 .Bỉm Sơn – TH Số lượng Mã số C Đơn vị tính D Kg Kg Kg M3 M3 Kg Viên Kg Cái Cái Trụ X X Theo chứng từ 1 7000 1000 70... họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 33 ..Theo HĐ GTGT số 0011987 ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Công ty CP Vật liệu xây dựng Thanh Hóa Nhập tại kho: Cty CP xây dựng số 5 STT A 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 Tên nhãn hiệu. quy cách phẩm chất vật tư...643 32..000 356...........900.000 8.619 Thành tiền 4 52....000 70.. họ tên) Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký...900 800 50.....250 1....415 X ...

ghi ngày.chuyên đề kế toán GVHD: Th. hàng hoá giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng. . + Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3. bộ phận kho lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần). sản phẩm. + Liên 3: Người nhận vật tư. thu kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ. + Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu. Sau khi lập phiếu xong. công cụ dụng cụ. người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho Giám đốc hoặc người uỷ quyền duyệt (ghi rõ họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. tháng.S Nguyễn Thị Diệu . chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 34 . Sau khi xuất kho.Xuất kho: . năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho( ghi rõ họ tên). 4 và ghi vào sổ kế toán. công cụ dụng cụ. hàng hoá.Dựa vào phiếu xuất kế toán ghi số liệu ở Cột 2 vào Cột 2 của thẻ kho cho từng loại vật liệu.Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý.

040.. sản phẩm.000 12.Xuất tại kho (ngăn lô): Cty CP xây dựng số 5 STT A 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 Tên nhãn hiệu.000 44....000 470........... dụng cụ......400.... quy cách phẩm chất vật tư......... họ tên) Ngày17 tháng 3 năm 2011 Kế toán trưởng Giám đốc (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký.000 4...000 1..200 X Thành tiền 4 30.. họ tên) (Ký.000 1...000 35.000 220.000 415....320....000 30..400.Lý do xuất kho: chế tạo lò hơi .000 1...S Nguyễn Thị Diệu Biểu mẫu số 5 Đơn vị: CTy CP XÂY DỰNG SỐ 5 Bộ phận: đơn vị số 1 Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 17 tháng 03 năm 2011 Quyển số: 01 Số: 70 .000 830.......575..000 350..000 600.....000 1... hàng hoá B Máy Biến Áp 1Fa – 25KVA Cáp lực hạ thế M35 PVC Ghíp đồng nhôm d18 Ống luồn cáp Biến dòng 150/5A Máy tiện Máy hàn Máy mài Kìm Máy khoan Lưỡi ca dũa Cộng Nợ: 621.250...410....Số chứng từ gốc kèm theo .000 880...000 432..........Họ và tên người nhận hàng: Huỳnh Tấn Đạt .800.....000 1...000 720...chuyên đề kế toán GVHD: Th......... họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 35 . Người lập phiếu Ký. 627 Có: 152 Địa chỉ (bộ phận): đơn vi số 1 Địa điểm: 203 Trần Phú ...537.........Bỉm Sơn – TH Số lượng Đơn vị tính D Máy Mét Cái Bộ Cái Máy Máy Máy Cái Máy Cái X X Mã số C Theo chứng từ 1 02 45 36 04 02 04 03 02 20 06 200 Thực nhập 2 02 45 36 04 02 04 03 02 20 06 200 X Đơn giá 3 15........ họ tên) Thủ kho (Ký......000 625. họ tên) Người nhận hàng (Ký..000 5.....000 X ....Tổng số tiền (viết bằng chữ): mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn ..

. họ tên) Thủ kho (Ký..522 163.000 356.000 50. hàng hoá B Thép lá 40 Sắt fi 12 Xi măng chịu nhiệt Cát thạch anh Đá lọc nước Ống kẽm Gạch chịu nhiệt Que hàn Rb26 Công tơ hữu công 3F-5A Aptomat 30A Trụ BTLT 8..200 8.000 10..... Người lập phiếu Ký...000 70.. họ tên) Người nhận hàng (Ký. sản phẩm....409 10.000 130..000 200.Số chứng từ gốc kèm theo .....000 2.000.....250 100 03 07 38 X X Đơn vị tính D Kg Kg Kg M3 M3 Kg Viên Kg Cái Cái Trụ X Đơn giá 3 7....... họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 36 ..511...000 56.460....4mA Cộng Mã số C Nợ: 621...000 15... quy cách phẩm chất vật tư...900..Tổng số tiền (viết bằng chữ): một trăm sáu mươi ba triệu chín trăm mười ba ngàn bốn trăm mười lăm đồng....Xuất tại kho (ngăn lô): Cty CP xây dựng số 5 STT A 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 Tên nhãn hiệu.250 1....716.S Nguyễn Thị Diệu Biểu mẫu số 6 Đơn vị: CTy CP XÂY DỰNG SỐ 5 Bộ phận: đơn vị số 3 Mẫu số 01 – VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO Ngày 20 tháng 03 năm 2011 Quyển số: 01 Số: 80 ..000 309 67 300 1..913...000 8..643 32...250 100 03 07 38 X Thực nhập 2 4..000 600...619 Thành tiền 4 29.450. dụng cụ.. họ tên) (Ký...000.415 X ....Họ và tên người nhận hàng: Trần Minh Quang .. 627 Có: 152 Địa chỉ (bộ phận): đơn vi số 3 Địa điểm: 203 Trần Phú ..710........000 8. họ tên) Ngày 20 tháng 03 năm 2011 Kế toán trưởng Giám đốc (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký.000 309 67 300 1...000 6..900 800 50.429 6.......Bỉm Sơn – TH Số lượng Theo chứng từ 1 4000 1000 70.....000 1.949 847.Lý do xuất kho: chế tạo lò hơi ........... ........chuyên đề kế toán GVHD: Th......209..

chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 37 . Trên thẻ kho ghi rõ số lượng tồn cuối ngày. phiếu xuất để vào thẻ kho. .. Nhập số liệu vào thẻ kho chỉ nhập phần số lượng.Kế toán lấy số liệu ở (Cột 2) trên phiếu nhập điền vào (Cột 1) trên thẻ kho và lấy số liệu ở (Cột 2) trên phiếu xuất điền vào (Cột 2) trên thẻ kho.S Nguyễn Thị Diệu . nhân ciên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho. (Cột 1) và (Cột 2) trên thẻ kho sẽ lần lượt được vào (Cột 2) và (Cột 4) trên sổ chi tiết vật liệu. sau đó ký xác nhận vào thẻ kho (Cột G).Sau đó dựa vào số lượng ghi trong thẻ kho để vào sổ chi tiết vật liệu.Thẻ kho: . . .Theo định kỳ.Kế toán dựa vào phiếu nhập.Sau mỗi lần kiểm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định.chuyên đề kế toán GVHD: Th.

quy cách vật tư: Thép lá Quy cách sản phẩm: 40 TT Ngày Số hiệu CT Nhập xuất tháng A B C D Đơn vị tính: Kg Ký.000 E DƯ ĐẦU QUÝ I . xác nhận KT G Diễn giải F Nhập 1 1.000 7.000 4.Ngày mở sổ .000 4.2011 01 05/01 27 Nhập (Công ty TQuang Đà Nẵng) 02 06/01 29 Nhập (Công ty Hoa Thành Công Đà Nẵng) 03 21/02 52 Xuất (chế tạo lò hơi) 04 27/02 58 Xuất (chế tạo lò hơi) 05 16/03 41 Nhập (Công ty Vật liệu Xây dựng Thanh Hóa) 06 20/03 135 Xuất (Chế tạo lò hơi) CỘNG CUỐI KỲ ..Sổ này có. họ tên) (ký...000 5.000 1.. . Thủ kho Kế toán trưởng (ký.000 3. tỉnh Thanh Hoá Mẫu số S12 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO Ngày lập thẻ: 31/03/2011 Tờ số: 15 Tên nhãn hiệu..000 1.chuyên đề kế toán GVHD: Th. họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 38 .000 3..000 2. thị xã Bỉm Sơn. họ tên) 1.000 9..000 9. trang đánh số từ trang 01 đến trang .000 Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Giám đốc (ký.000 SỐ LƯỢNG Xuất Tồn 2 3 2.S Nguyễn Thị Diệu Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 Địa chỉ: Số 203 Trần Phú.000 6.

hàng hoá. . sản phẩm. sản phẩm. . (Cột 4) trên sổ chi tiết vật liệu. hàng hoá trên sổ chi tiết vật liệu. Từ đó làm căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết vật liệu các vật liệu. Kế toán phải kiểm tra kỹ và đối chiếu chính xác số liệu với thẻ kho của thủ kho về số lượng xuất. Kế toán ghi rõ số lượng và thành tiền tồn cuối ngày.chuyên đề kế toán GVHD: Th. cột 5) trên sổ chi tiết vật liệu.S Nguyễn Thị Diệu . nhập tồn rồi nhân ngược lại với giá. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 39 . hàng hoá (Vào sổ chi tiết từng loại).Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết chỉ lấy tổng số tiền từng loại vật liệu. .Dựa vào đơn giá trên hoá đơn kế toán điền vào (Cột 1) và nhân thành tiền ghi vào (Cột 3. hàng hoá. .Sổ chi tiết Nguyên vật liệu: .Kế toán tập hợp các số liệu trên các phiếu xuất.Kế toán tập hợp sổ chi tiết vật liệu của tất cả các vật liệu sản phẩm.Từ sổ chi tiết vật liệu kế toán làm căn cứ để vào bảng tổng hợp chi tiết vật liệu các vật liệu. phiếu nhập để vào sổ chi tiết vât liệu. .Kế toán lấy số liệu trên thẻ kho (Cột 1 và Cột 2) lần lượt vào (Cột 2).

trang.600 52.550 7.. thị xã Bỉm Sơn.. .000 3.Tiền 6.600 26. hàng hóa – Thép lá Ngày tháng ghi sổ 05/01 06/01 21/02 27/02 15/03 25/03 Chứng từ Số 32 34 65 66 40 10 1 Ngày 05/01 06/01 21/02 27/02 16/03 20/03 Diễn giải DƯ ĐẦU KỲ QUÝ I . đóng dấu) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 40 ..953 .100 65.Tiền 13.429 7.chuyên đề kế toán GVHD: Th.000 S.000 1.992 đvt: 1000đ/kg TỒN SL (kg) 2.600 6.2011 Nhập (Công ty TQuang Đà Nẵng) Nhập (Công ty Hoa Thành Công Đà Nẵng) Xuất (chế tạo lò hơi 1) Xuất (chế tạo lò hơi 2) Nhập (Công ty C) Xuất (Chế tạo lò hơi 3) TK đối ứn g 152 152 621 621 152 621 NHẬP Đơn giá SL (kg) 1.200 19.000 5.103 36.211 6.000 7.S Nguyễn Thị Diệu Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 Địa chỉ: Số 203 Trần Phú. đánh số từ trang 01 đến trang. sản phẩm.000 9.000 3.000 S. họ tên) (Ký.Ngày mở sổ:.000 4.892 41.600 6.Sổ này có.211 36.550 6.223 TỔNG CỘNG 40.000 S.650 13.000 19.000 6.003 65..000 9.000 5.000 4.550 6. họ tên. họ tên) (Ký. tỉnh Thanh Hoá Mẫu số S10 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA (quý I – 2011) Tài khoản 152 Tên vật liệu.Tiền 6. Ngày 31 tháng 05 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký.203 XUẤT SL (kg) 1.000 2.550 28..000 1..600 6.

+ Số liệu Cột 4: Đối chiếu với số dư cuối kỳ. hàng hoá kế toán vào ( Cột 2.Bảng tổng hợp chi tiết Nguyên vật liệu: .Sau khi ghi xong tiến hành cộng bảng tổng hợp. công cụ dụng cụ. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 41 . + Số liệu Cột 2: Được đối chiếu với số phát sinh Nợ. + Số liệu Cột 3: Được đối chiếu với số phát sinh Có. Cột 3) trong bảng tổng hợp chi tiết vật liệu tài khoản 152.chuyên đề kế toán GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu . -Dựa vào tổng số tiền ở ( Cột 3 và Cột 5) trong sổ chi tiết vật liệu các vật liệu. Số liêu trên dòng tổng cộng được đối chiếu với số liệu trên nhật ký sổ cái hoặc trên sổ cái tài khoản 152. + Số liệu Cột 1: Được đối chiếu số dư đầu kỳ.

.643 10 8.160.285 11 39.000 .500 27 3.Sổ này có.758 05 1.000 70.000 02 830.TỒN NGUYÊN VẬT LIỆU QUÝ I ..000 1.460.209.000 02 381.000 05 925.143.522 9.000 200 1. họ tên) (Ký...450..740.000 41..500..000 7.211.476. TỔNG CỘNG 173.000 03 600.000 8.250 07 356.203.trang.511..750 28 23.640. 135.000 04 880.4 mA Trụ Thép lá 40 Kg Sắt fi 12 Kg XiMăng chiệu nhiệt Kg Cát thạch anh M3 Đá lọc nước M3 Ống kẽm Kg Gạch chiu nhiệt Viên Que hàn Rb26 Kg .250 100 1.S Nguyễn Thị Diệu Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 Địa chỉ: Số 203 Trần Phú.000 6.250 10.000 10 1. Ngày 31 tháng 03 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký.000 NHẬP Số Thành lượng tiền 45 1.500.575.000 36 432.415 XUẤT Số Thành lượng tiền 45 1. đánh số từ trang 01 đến trang.. .000 03 750. họ tên) Giám Đốc (Ký.102.643 38 32..000 10.000 49.250 150 1.000.000 150 1.000 6.789.332 5..000 .000 70.2011 DƯ ĐẦU QUÝ IV Số Thành lương tiền 50 700. .000 100 820.900.000.272 TT 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 Diễn giải ĐVT Cáp lực hạ thế M35 PVC Mét Ghíp đồng nhôm d18 Cái Ống luồn cáp Bộ Biến dòng 150/5A Cái Công tơ hữu công 3F – 5A Cái Aptomat 30A Cái Trụ BTLT 8..117.000 309 15.733.000 13.675.710.937.000.XUẤT .500.700.000.000 1.000 67 8.000 100 1.000 36.003..260. thị xã Bỉm Sơn.000 309 15...000.000 7.Ngày mở sổ:.450. họ tên) chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 42 .200 7..chuyên đề kế toán GVHD: Th.000 .000.575.260 02 465.143 Đơn vị tính: Đồng TỒN Số Thành lượng tiền 66 868.837 06 1..000 800 5.300. 341.000 50 6.190 6.000 20 263.000 10 42.000 65.510.000 1.164.992..000 1.000 .000 250 2.000 300 2.500.800 01 420.409.000 2..000 07 356.. tỉnh Thanh Hoá Mẫu số S12 – DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG TỔNG HỢP NHẬP . .000 1.. 403.000 56.000 10.

.Sổ cái tài khoản 152: .S Nguyễn Thị Diệu . chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 43 . cột số dư( Nợ hoặc Có). tính ra số dư và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính. cộng số phát sinh Nợ.chuyên đề kế toán GVHD: Th. Cuối tháng.Đầu tháng ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên.Kế toán căn cứ vào số liệu ở Nhật ký chung và các sổ Nhật ký chuyên dùng hàng ngày ghi vào sổ Cái tài khoản 152. số phát sinh Có.

000 10.000 15.643 32..TH Mẫu số S05-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tên tài khoản: Nguyên liệu vật liệu (NLVL) Số hiệu tài khoản: TK 152 Quý I năm 2011 Chứng từ Ngày Số hiệu tháng 2 3 .450..209..409.250 356..700.260 465.000.160...000 6.chuyên đề kế toán GVHD: Th...000 2.522 52...555 1. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 44 .000 432.955 STT 1 .000 2. 341.003. Số tiền Nợ 6 .Bỉm Sơn .000 356.000 381.. 331 111 111 111 111 111 331 331 331 331 111 111 331 331 331 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 621 .250 1.450.. SỐ DƯ ĐẦU QUÝ I Nhập kho chưa trả người bán Nhập kho chíp đồng trả = TM Nhập kho ống luon cáp trả = TM Nhập kho biến dòng trả = TM Nhập kho CTơ trả = TM Nhập kho Aptomat trả = TM Nhập kho trụ chưa trả người bán Nhập kho thép chưa trả nbán Nhập kho sắt chưa trả nbán Nhập kho XM chưa trả nbán Nhập kho cát trả bằng TM Nhập kho đá trả bằng TM Nhập kho ống chưa trả nbán Nhập kho gạch chưa trả nbán Nhập kho que hàn chưa trả nb Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi Xuất kho cáp chế tạo lò hơi . Diễn giải 4 ..000 15..900..000 49.000 5.000 263.500 31/03/2011 CTGS/158 12/03 // // // // // // // // // 31/03/2011 CTGS/160 15/03 // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // 31/03/2011 CTGS/161 20/03 // // // // // // // // // 31/03/2011 CTGS/163 25/03 // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // // .575..710.000 1.500.511.000 .460.643 8.000... TK ĐƯ 5 ..000 56.000 .789.. . 173.S Nguyễn Thị Diệu CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 203 Trần Phú . .000.575. .000 830.700..000 600.000 8.460..892.000 880..000 8.900 235.800 420.190 28.117. 403..647.028. Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ Có 7 1...000 6.

giảm tối đa yếu tố chi phí nguyên vật liệu trong giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ mỗi công trình là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp xây dựng quan tâm. Một số ý kiến đóng góp: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông 18 nhìn chung đã có nhiều cố gắng trong công tác hạch toán kế toán và đã đạt được những thành tựu đáng kể góp phần đưa công ty lên một vị trí vững chắc trên thị trường. kiểm soát toàn bộ tình hình tài chính. tiết kiệm. đánh giá: Việc đổi mới hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay là một việc làm mang tính thời sự và có ý nghĩa thiết thực đối với quản lý kinh tế. sản xuất và kết quả thu được trong quá trình sản xuất. các nhà quản lý mà trực tiếp là lãnh đạo công ty có thể kiểm tra. kịp thời. chứng từ kế toán một cách đầy đủ.chuyên đề kế toán GVHD: Th. Nhận xét. II. cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế. Bằng công cụ kế toán. Tuy nhiên. Như vậy công tác kế toán không chỉ dừng lại ở việc phản ánh trên sổ sách. của quan hệ sản xuất. Sử dụng nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả. Có như vậy mới có thể phát huy một cách tốt nhất hiệu quả của công tác kế toán. đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quản trị doanh nghiệp trong công tác quản lý.. trong nền kinh tế thị trường. để từ đó lựa chọn những chủng loại vật liệu thích hợp có thể thay thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất.S Nguyễn Thị Diệu Chương 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 . mà còn phải hiểu biết tính năng. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 45 . công dụng của nó trong quá trình sản xuất. công tác kế toán nói chung và công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng phải từng bước hoàn thiện hơn nữa.JSC I.VINACONEX N05 .

Tuy nhiên. chất lượng và quy cách thực tế của vật liệu. Xây dựng kho với định mức dự trữ tối thiểu vừa đủ để tránh không gây nên tình trạng gián đoạn thi công và định mức dự trữ tối đa cũng vừa đủ tránh dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn. Vật tư mua về trước khi nhập kho cần phải được kiểm nhận để xác định số lượng. mất mát. công ty nên lập biên bản kiểm kê vật tư tồn kho cuối tháng để xác định chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 46 . Hiện nay với sự phát triển ngày một nhanh và lớn mạnh của công ty thì việc mở rộng quy mô là điều tất yếu. . công ty cần tổ chức sắp xếp lại kho theo những đặc điểm tính chất hoá học của từng loại vật liệu sao cho hợp lý nhất. Hơn nữa. vì vậy vấn đề sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu cần phải hết sức chú ý. tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. xây dựng mới thêm hệ thống kho để công tác quản lý vật liệu được tốt hơn.chuyên đề kế toán GVHD: Th. vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. . nói riêng thực sự trở thành một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả . Vì vậy..Thứ ba: để phục vụ cho viện quản lý và bảo quản nguyên vật liệu một cách tốt hơn. quản lý tốt nguyên liệu vật liệu sẽ góp phần không nhỏ vào việc hạ giá thành sản phẩm. ngay tại công trình đang thi công cũng phải mở rộng hệ thống kho để tránh tình trạng khó kiểm soát. do nguyên vật liệu là một khoản chi chủ yếu trong giá thành công trình. nguyên vật liệu hư hỏng. để kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu. đảm bảo đúng chế độ kế toán mới ban hành theo quyết định của Bộ Tài chính. Đặc biệt. Vậy trong thời gian tới công ty nên đầu tư cải tạo. trong đó người chịu trách nhiệm chính là thủ kho.S Nguyễn Thị Diệu PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Do đó công ty cần phải lập một ban kiểm nghiệm vật tư bao gồm những người chịu trách nhiệm về vật tư của công ty.. Công Ty Cổ phần Xây dựng số 5 đã hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu.Thứ hai: Về hệ thống kho. Hơn nữa. hao hụt. II. Kiến nghị . Công Ty cần tổ chức kế toán một cách chính xác và khoa học hơn.Thứ nhất: Lập ban kiểm nghiệm vật tư và sử dụng “biên bản kiểm nghiệm”. Kết luận Kế toán nguyên vật liệu chiếm một vị trí rất quan trọng trong công tác kế toán ở các đơn vị sản xuất.

S Nguyễn Thị Diệu khối lượng. .Thứ tư: kiểm soát chặc chẽ phần nguyên vật liệu hao hụt và kém phẩm chất. xử lý vật tư thừa thiếu và để kế toán vật tư hạch toán phần thiếu hụt này. chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 47 .chuyên đề kế toán GVHD: Th. chất lượng vật tư làm căn cứ xác định trách nhiệm trong công tác bảo quản. cần xác định chính xác số vật liệu kém phẩm chất và yêu cầu người bán phải giảm giá để kế toán của công ty hạch toán phần giảm ấy và theo đó giá thành công trình sẽ giảm tương ứng.

com.vn 3.chuyên đề kế toán GVHD: Th. Các chuyên đề kế toán về nguyên vật liệu. Các tài liệu có liên quan qua internet chuyên đề kế toán SVTH: Lê Thị Hồng Phương 48 . http://www. công cụ dụng cu 2.S Nguyễn Thị Diệu PHẦN TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.vinaconex5.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->