P. 1
Sở hữu về tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Sở hữu về tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

|Views: 3,128|Likes:
Được xuất bản bởiHien Phan

More info:

Published by: Hien Phan on Aug 17, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

05/31/2013

pdf

text

original

Câu 1: Sở hữu về tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

. 1. Sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. - Sở hữu là một phạm trù kinh tế biểu hiện các quan hệ giã người với người đối với việc chiếm hữu của cải vật chất, trước hết là đối với những tư liệu sản xuất chủ yếu. Sở hữu tư liệu sản xuất quy định mục đích của sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất - kinh doanh, phương thức quản lý, phân phối sản phẩm và cơ chế điều tiết chúng. Mỗi phương thức sản xuất có một hình thức sở hữu tư liệu sản xuất đặc trưng - Trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam có 3 loại hình sở huu cơ bản: + Sở hữu toàn dân. + Sở hữu tập thể. + Sở hữu tư nhân. Mỗi loại hình sở hữu lại có nhiều hình thức sở hữu ở nhiều mức độ chín muồi khác nhau. Các hình thức sở hữu TLSX tồn tại khách quan, lâu dài, đan xen nhau, từ đó mà hình thành nhiều thành phần kinh tê, nhiều tổ chức liên doanh, liên kết. Trong các hình htức sở hữu nói trên thì sở hữu công hữu những TLSX chủ yếu là nền tảng, là đặc trưng của CNXH. 2. Nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam: a. Tính tất yếu khách quan và vai trò của nền kinh tế nhiều thành phần: - Các thành phần kinh tế không tồn tại biệt lập mà có liên hệ chặt chx với nhau, tác động lẫn nhau tạo thành cơ cấu kinh tế thống nhất bao gồm nhiều thành phần kinh tế. Chúng cùng tồn tại và phát triển như một tổng thể, giữa chúng có quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần làđặc trưng trong thời kỳ quá độ lên CNXH là tất yếu khách quan. Bới vì: + Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ như: kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân... để lại chúng đang còn có tác dụng

đối với sự phát triển LLSX. + Một số thành phần kinh tế mới hình thành trong quá trình cải tạo và xây dựng quan hệ sản xuất mới như: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản Nhà nước. Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khác quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Sự tồn tại nền nhiều thành phần kinh tế là một hiện tượng khách quan cho nên chúng đều có tác dụng tích cực đói với sự phát triển của LLSX. Những thành phần kinh tế đặc trưng cho PTSX cũ chỉ mất đi khi không còn tác dụng đối với sự phát triển LLSX. Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá lên CNXH, suy cho dến cùng là do quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX quy định. Thời kỳ quá độ ở nước ta do trình độ LLSX còn thấp, lại phân bố không đều giữa các ngành, vùng, nên tất yếu còn tồn tại nhiều loại hình, hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. - Vai trò của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần: Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là tất yếu khách quan, mà còn là động lực thúc đẩy, kích thích sự phát triển LLSX xã hội. Bởi vì: - Một là: Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của LLSX. Vì vì vậy nó có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. - Hai là: Nền kinh tế nhiều thành phần làm phong phú và đa dạng các chủ thể kinh tế, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hoá, toạ tiền đề để đẩy mạnh cạnh tranh, khắc phục tình trnạg độc quyền. Điều đó góp phần vào việc nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong

tiểu chủ. trong đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước.Trên cơ sở nguyên lý ba thành phần kinh tế chủ yếu mà Lênin đã chỉ ra trong thời kỳ quá độ: kinh tế XHCN. kinh tế cuả những người sản xuất hàng hóa nhỏ.quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. công nghệ mới trên thế giới b. sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. . có tác dụng khai thác. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. " trạm trung gian" cần thiết để đưa nước ta từ sản xuất nhỏ lên CNXH bỏ qua chế dộ TBCN. .Năm là: Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế đáp ứng được nhiều lợi ích kinh tế cảu các giai cấp tầng lớp xã hội. kinh tế tư bản tư nhân tùy hoàn cảnh cụ thể mà xác định cơ cấu thành phần cho phù hợp. tư bản tư nhân) + Kinh tế tư bản Nhà nước + Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Nội dung. kinh nghiệm quản lý… Đồng thời cho phép khai thác kinh nghiệm tổ chức quản lý và khoa học. Đó là những " cầu nối". .Ba là: Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ. Cơ cấu các thành phân kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH: . cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân… .Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng ta đã xác định có 5 thành phần: + Kinh tế Nhà nước + Kinh tế tập thể + Kinh tế tư nhân ( cá thể.Bốn là: Phát triên mạnh cá thành phần kinh tế à cùng với nó là các hình thức sản xuất kinh doanh là một nội dung co bản của việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta. các tiềm năng của đất nước: như sức lao động. vốn. vai trò của các thành phần kinh tế như sau . tài nguyên thiên nhiên.

Đi đầu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. những lĩnh vực kinh tế và địa bàn quan trọng. Kinh tế Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nhà nước.* Kinh tế Nhà nước Kinh tế Nhà nước dựa trên chế độ ở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất. các tài nguyên quốc gia và tài sản thuộc sở hữu nhà nước.. Nhà nước giúp đỡ HTX đào tạo cán bộ. cùng có lợi và quản lý dân chủ. mở rộng thị trường. Phân phối theo kết quả lao động. Ba là: Kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. Thành phần kinh tế tư nhân bao gồm: . Vai trò được thể hiện: Một là: Các doanh nghiệp Nhà nước giữ những vị trí then chốt ở những ngành. Hợp tác xã được hình thành trên cơ sở đóng góp cổ phần và tham gia lao động trực tiếp của xã viên. chất lượng. Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. bình đẳng. ứng dụng khoa học công nghệ. * Kinh tế tập thể: Kinh tế tập thể với nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã..nâng cao năng suất lao động. * Kinh tế tư nhân: Là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.. Tổ chức và họat động của HTX theo nguyên tắc: tự nguyện. mức độ tham gia dịch vụ. đồng thời nó hỗ trợ va lôi cuốn các thành phân kinh tế khác cùng phát triển theo đinh hướng XHCN. Hai là: Kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và công cụ để nhà nước thực hiện chức năng điều tiết. dựa trên hình thức sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên.. quản lý vĩ mô nền kinh tế.theo vốn góp. hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật.

Sự tồn tại thành phần kinh tế này là rất cần thiết. * Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài c. Mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế và định hướng XHCN của nền kinh tế nhiều thành phần. Vì vậy.Kinh tế tư bản tư nhân: Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê. Đồng thời tạo môi trường pháp lý thuận lợi để nó hoạt động có hiệu quả.. mỗi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất và biểu hiện lợi ích của một giai cấp. Vì vậy nhà nước khuyến khích kinh tế tư bản tư nhân phát triển rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm.. Các thành phần kinh tế đều hoạt động trong một môi trường thống nhất (các chính sách. các thành phần kinh tế vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau: + Tính thống nhất: Mỗi thành phần kinh tế là một bộ phận của nền kinh tế nằm trong hệ thống phân công xã hội có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau..Mối quan hệ: Các thành phần kinh tế không tồn tại độc lập mà đan xen vào nhau. tầng lớp xã hôi nhất định. tác động qua lại với nhau.Kinh tế cá thể tiểu chủ: . Thành phần kinh tê này có vai trò đáng kể trong giải quyết việc làm và tăng trưởng kinh tế. cần phát triển mạnh mẽ nó trong thời kỳ quá độ ở nước ta. . Trong thời kỳ quá độ ở nước ta thành phần này còn có vai trò đáng kể để phát triển lực lượng sản xuất. pháp luật và sự quản lý vĩ mô của nhà nước. * Kinh tế tư bản nhà nước: Kinh tế tư bản nhà nước dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân trong và ngoài nước dưới hình thức hợp tác liên doanh.) đều là nội lực của .

Định hướng XHCN nền kinh tế nhiều thành phần: Để định hướng XHCN nền kinh tế nhiều thành phần cần phải: + Làm cho kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và nó cùng với kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế. lợi ích cục bộ. từ chỗ thừa nhận . phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường. cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.. nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội. + Thực hiện nhiều hình thức phân phối lấy phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu. không để chênh lệch quá lớn về mức sống và trình độ phát triển giữa các vùng. Sự thống nhất không phải tự nhiên mà có mà phải trải qua hợp tác và đấu tranh. đấu tranh để hợp tác tốt hơn. khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo. vi phạm bản quyền. các tầng lớp dân cư. Chính sách đối với phát triển các thành phần kinh tế là một bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của Đảng và Nhà nước ta. Hơn nữa trong bản thân mỗi thành phần kinh tế cũng lại có những mâu thuẫn (do sự vi phạm hợp đồng. thừa nhận thuê mướn lao động nhưng không để nó trở thành quan hệ thống trị.nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Từ chỗ không thừa nhận kinh tế tư nhân đến chỗ thừa nhận nó. . hiện đại hóa. + Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khai thác tối đa các nguôn lực cho công nghiệp hóa.. + Mâu thuẫn: Các thành phần kinh tế mang bản chất kinh tế và quan hệ kinh tế khác nhau biểu hiện lợi ích kinh tế khác nhau. + Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của nhà nước. kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội trong từng bước phát triển.) Những mâu thuẫn của nền kinh tế nhiều thành phần chỉ được giải quyết dần dần trong quá trình xã hội hhóa sản xuất theo định hướng XHCN. xu hướng vận động khác nhau.

tạo ra một tổng hợp lực thật sự cho việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. tập thể khai thác phát huy mọi tiềm năng. kinh tế tư bản tư nhân. sáng tạo. tức là ngoài 5 thành phần kinh tế nêu trên. trong đó kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. nội lực. Những biến đổi như vậy đã thúc đẩy các thành phần kinh tế đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế. .kinh doanh nhỏ ở một số ngành nghề. sâu thêm và kinh tế tư nhân cùng các thành phần kinh tế phát triển. kinh tế hợp tác. đến chỗ được làm. mỗi lần thay đổi tư duy như vậy là một lần nhận thức của chúng ta được mở rộng. cần phát triển 6 thành phần kinh tế. giải quyết việc làm tạo cơ hội cho những chủ thể kinh tế. ở nước ta hiện nay. Từ Đại hội VI đến nay. Đại hội VIII của Đảng nêu 5 thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước. cá thể. đơn vị. Đảng ta luôn luôn khẳng định thực hiện nhất quán nền kinh tế nhiều thành phần với ý nghĩa nêu trên và được coi như một giải pháp chiến lược góp phần giải phóng và khai thác mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất. hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. dám chịu trách nhiệm với mình và với đất nước. kinh tế tư bản nhà nước. nó tạo điều kiện cho mọi cá nhân. các hình thức kinh tế tư nhân. khóaVI. tiểu chủ. kinh tế cá thể tiểu chủ. các doanh nhân mới năng động. Có thể nói đây là quá trình đổi mới tư duy kinh tế của Đảng có tầm quan trọng đặc biệt. đến chỗ không hạn chế về quy mô và lĩnh vực mà luật pháp không cấm. Nghị quyết Trung ương 6. dám nghĩ dám làm. có thêm thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nhấn mạnh các thành phần kinh tế đó đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cùng phát triển lâu dài. tư bản tư nhân vẫn cần thiết lâu dài cho nền kinh tế và nằm trong cơ cấu nền kinh tế hàng hóa đi lên chủ nghĩa xã hội". chỉ rõ: "Trong điều kiện nước ta. Từ chỗ cho làm. Đại hội IX của Đảng xác định.

Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Đảng ta chủ trương phát triển và nâng cao hiệu quả của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. tính chất của từng ngành nghề mà xác định tỷ trọng. đan xen trong cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất. phân định các thành phần kinh tế là cần thiết. hợp quy luật làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế nói chung và tạo điều kiện cho từng thành phần kinh tế nói riêng phát triển. cơ cấu các thành phần kinh tế cho phù . Các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quá độ luôn luôn vận động. cạnh tranh lẫn nhau làm cho nền kinh tế của đất nước thực sự năng động phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Thứ hai. bổ sung cho nhau. việc xác định và phát triển các loại hình sở hữu.Đất nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. phát huy được mọi nguồn sức mạnh. xuất phát từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và yêu cầu xã hội hoá sản xuất trên thực tế. trên cơ sở vừa hợp tác. Những thành phần kinh tế này có diện mạo riêng nhưng đều nằm trong sự thống nhất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lâu dài. Câu 2: .Tính chất nhiều thành phần kinh tế là nét đặc trưng có tính quy luật của nền kinh tế quá độ lên CNXH ở nước ta. phát triển các thành phần kinh tế phải được cải biến dựa vào những tiền đề khách quan:Thứ nhất. xuất phát từ đặc điểm. phát triển trong mối quan hệ. kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân. hỗ trợ thúc đẩy. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh góp phần phát triển vững mạnh nền kinh tế nước ta trong điều kiện thực hiện chính sách mở cửa. giải phóng mọi năng lực sản xuất. hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. tác động qua lại. vừa cạnh tranh với nhau trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và bình đẳng trước pháp luật. quy mô. Trong quá trình vận động. trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo.

Kinh tế nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nhà nước. Vấn đề không phải là xoá bỏ hay ưu tiên thành phần kinh tế này hay thành phần kinh tế khác. mà điều quan trọng là phải nắm vững bản chất của từng thành phần và sử dụng chúng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. vừa cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác. ngân sách nhà nước. các quỹ quốc gia…). vốn. vốn. lực lượng dự trữ. tài nguyên thiên nhiên. của cải. xuất phát từ khả năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước XHCN và đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế. các sở hữu nhà nước như đất đai. tài sản. mà có mối quan hệ và tác động qua lại. Nghĩa là. Để đảm bảo nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN. và có khả năng tái sản xuất một cách tương đối độc lập lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tương ứng. tư liệu sản xuất. của cải. hệ thống kinh tế nhà nước gồm hai bộ phận cấu thành: doanh nghiệp nhà nước và kinh tế nhà nước phi doanh nghiệp (đất đai. Chính xu hướng mở rộng hay thu hẹp khả năng tái sản xuất chỉ rõ vai trò và triển vọng của mỗi thành phần kinh tế trong nền sản xuất xã hội. tài nguyên thiên nhiên. Mỗi thành phần kinh tế có bản chất và những quy luật kinh tế hoạt động riêng.Thứ ba. thành phần kinh tế nhà nước phải tự vươn lên. tư liệu sản xuất. Tuy nhiên. sức mạnh hợp tác của các tổ chức kinh tế hoạt động dựa trên một chế độ sở hữu nhất định. Khả năng tái sản xuất là điều kiện tồn tại và vận động của mỗi thành phần kinh tế. làm sao để cùng với kinh tế tập thể dần dần trở thành nền tảng cho chế độ XHCN. các thành phần kinh tế không tồn tại một cách biệt lập. đan xen. kể cả một phần vốn của Nhà nước đưa vào các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.hợp. trong quá trình vận động vừa hợp tác. tài sản. dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. ngân sách nhà nước. mà còn bao hàm sức . Thành phần kinh tế nhà nước không chỉ bao hàm doanh nghiệp nhà nước. Thành phần kinh tế không chỉ bao hàm giác độ sở hữu mà còn bao hàm sức mạnh tổ chức.

Ở đây. đó là các loại hình doanh nghiệp khác nhau. tài chính nhà nước. bảo dưỡng cơ sở kinh tế hạ tầng (cầu. Ngoài ra.Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn. do đó nó có khả năng. duy tu. là chế độ sở hữu phù hợp với xu hướng xã hội hoá của lực lượng sản xuất.Kinh tế nhà nước cần và có thể giữ vai trò chủ đạo vì những lý do sau đây: Thứ nhất. các thành phần kinh tế phát huy vai trò của mình trong nền kinh tế. có điều kiện chi phối hoạt động của các thành phần kinh tế khác. Như vậy. Thông qua các doanh nghiệp. hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích. Một doanh nghiệp có thể dựa trên một hoặc nhiều hình thức sở hữu. luật pháp và hiệu lực quản lý của nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước có hai loại: loại hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. kinh tế nhà nước nắm giữ những vị trí then chốt. bảo đảm cho nền kinh tế phát triển . sân bay. là công cụ trong tay thành phần kinh tế đầu tư vốn vào doanh nghiệp để phục vụ cho mục tiêu của chủ đầu tư. Nhà nước. nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội do Nhà nước giao. còn có loại nằm giữa hai loại trên như những tổ chức kinh tế đang quản lý. thông qua các tổ chức đại diện cho chế độ sở hữu. xương sống của nền kinh tế. đường. Loại này có xu hướng chuyển hoá từng phần sang loại trên.đại diện cho toàn dân – là chủ sở hữu công cộng của toàn dân. kinh tế nhà nước dựa trên chế độ công hữu (sở hữu nhà nước) về tư liệu sản xuất. Nói cách khác. Thứ hai. cần phân biệt hình thức sở hữu và chủ sở hữu. bao hàm khả năng tổ chức và hoạch định chính sách đúng đắn của Nhà nước. Hình thức tổ chức kinh doanh là sự tập hợp tư liệu sản xuất dưới một hình thái nào đó được pháp luật thừa nhận để trực tiếp tiến hành sản xuất. yết hầu. kinh doanh. thành lập và tổ chức quản lý. thành phần kinh tế nhà nước được hiểu tổng hợp hơn so với trước đây.mạnh kinh tế đứng đằng sau các chính sách và hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước. và loại hoạt động công ích không vì mục tiêu lợi nhuận. bến cảng…). bao hàm sự gắn kết hợp lý của hệ thống doanh nghiệp nhà nước.

tiên tiến. kinh tế nhà nước là lực lượng bảo đảm cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế. mà còn bằng con đường gián tiếp. kinh tế nhà nước có thể tác động tới các thành phần kinh tế khác không chỉ bằng các công cụ và đòn bẩy kinh tế. Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân”(1). là lựclượng có khả năng can thiệp. bình đẳng trước pháp luật. Đây . tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác cùng phát triển. tạo môi trường và thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển. nhưng đòi hỏi vốn lớn mà thời gian thu hồi vốn lại chậm… Đại hội X của Đảng khẳng định lại vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: “ Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Thứ tư. cùng phát triển lâu dài. Thứ năm. điều tiết. do đó nó có nhịp độ phát triển nhanh. là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế. kinh tế nhà nước là lực lượng nòng cốt hình thành các trung tâm kinh tế. hướng dẫn giúp đỡ và liên kết. Thứ sáu. Đại hội cũng tuyên bố rõ ràng rằng: “Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền KTTT định hướng XHCN. đô thị mới. thông qua những thiết chế và hoạt động của kiến trúc thượng tầng xã hội chủ nghĩa. hợp tác và cạnh tranh lành mạnh”(2) Đảng cam kết chỉ đạo Nhà nước thi hành các chính sách kinh tế không phân biệt đối xử với các hình thức sở hữu. là lực lượng có khả năng đầu tư vào những lĩnh vực có vị trí quan trọng sống còn. Đồng thời với khẳng định vai trò to lớn của kinh tế nhà nước.theo hướng đã định. kinh tế nhà nước dẫn đầu trong việc ứng dụng khoa hoc – công nghệ hiện đại. và tự tích tụ để có thể không ngừng tái sản xuất mở rộng. đóng góp phần lớn cho ngân sách nhà nước. Thứ ba.

Hơn nữa. có cơ cấu hoàn chỉnh…Phát triển thị trường bất động sản. buộc doanh nghiệp nhà nước phải hoạt động hiệu quả mới được tồn tại. . minh bạch và cạnh tranh thực sự. khu vực và song phương. Có nghĩa là kinh tế nhà nước nói chung. bao gồm thị trường quyền sử dụng đất và bất động sản gắn liền với đất… Phát triển thị trường lao động trong mọi khu vực kinh tế…Phát triển thị trường khoa học công nghệ trên cơ sở đổi mới cơ chế. Nhà nước phải chủ động thay đổi những phương thức hành động không phù hợp với KTTT và cam kết quốc tế bằng các phương thức phù hợp và có hiệu quả hơn. chính sách để phần lớn sản phẩm khoa học công nghệ trở thành hàng hoá"(3) và “Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. chấp nhận luật chơi của các tổ chức kinh tế quốc tế. Đảng ta đặt kinh tế nhà nước nói chung. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. lấy phục vụ đất nước làm mục tiêu cao nhất”(4). xoá bỏ độc quyền và đặc quyền sản xuất.là một bước tiến mới về quan điểm kinh tế nhiều thành phần của Đảng ta. Phát triển thị trường hàng hoá và dịch vụ. doanh nghiệp nhà nước nói riêng phải thích nghi và buộc phải hoạt động trong môi trường KTTT đầy đủ. Quan điểm chỉ đạo kiên quyết này đặt ra cho quản lý của nhà nước và doanh nghiệp những yêu cầu mới: một là. cạnh tranh đầy đủ và hội nhập kinh tế quốc tế. chấp nhận cạnh tranh trong điều kiện bảo hộ của Nhà nước giảm đến mức tối thiểu: "Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành của các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. Đảng chủ trương đưa hệ thống doanh nghiệp nhà nước ra hoạt động trong môi trường công khai. kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. doanh nghiệp nhà nước nói riêng trong môi trường thị trường đồng bộ. xoá bỏ độc quyền doanh nghiệp… Phát triển vững chắc thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ theo hướng đồng bộ. Thu hẹp lĩnh vực nhà nước độc quyền kinh doanh.

phương thức hoạt động của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường hội nhập và quan . quan điểm của Đảng ta về kinh tế nhà nước vừa là sự kế thừa quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin. Nhà nước phải có tiềm lực tài chính lớn.Nhà nước tập trung làm tốt các chức năng vĩ mô như định hướng bằng các chiến lược. tập trung vào một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng. hai là. Để làm được như vậy. ba là. doanh nghiệp nhà nước phải được cải tổ nhanh và chuyển sang các hình thức hoạt động hiệu quả để có thể tồn tại và đem lại cho nhà nước một công cụ định hướng. ngược lại có thể tăng lên. cơ chế. bộ máy nhà nước phải thích ứng với vai trò mới theo hướng:. có nghĩa là vai trò của kinh tế nhà nước không giảm đi. chính sách có chất lượng trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường. điều tiết tốt. sản xuất tư liệu sản xuất và dịch vụ quan trọng của nền kinh tế. cấu thành của kinh tế nhà nước. . . trọng tâm là cổ phần hoá. hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội. vừa phát triển lên một mức cao hơn và giải thích rõ hơn các nội dung liên quan đến kinh tế nhà nước như mối quan hệ của nó với thành phần kinh tế khác. giảm tối đa sự can thiệp hành chính vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp. bảo đảm tính bền vững và tích cực của các cân đối vĩ mô… . vai trò và nội dung chủ đạo của kinh tế nhà nước.Thực hiện quản lý nhà nước bằng hệ thống pháp luật. kế hoạch. Tóm lại. . xoá bỏ “chế độ chủ quản”. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước. Đảng ta chỉ rõ: “Đẩy mạnh việc sắp xếp.Tách chức năng quản lý hành chính của Nhà nước ra khỏi chức năng quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.Nhà nước tác động đến thị trường chủ yếu thông qua cơ chế. đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. tầm cỡ khu vực…”(5).Để làm được như vậy. quy hoạch. vào một số lĩnh vực công ích… Thúc đẩy hình thành một số tập đoàn kinh tế mạnh. chính sách và các công cụ kinh tế.Tách hệ thống hành chính ra khỏi hệ thống cơ quan sự nghiệp. tạo môi trường cho các chủ thể phát huy tối đa các nguồn lực.

chi phối hoạt động của các thành phần kinh tế khác. Ba là. những cơ sở sản xuất thương mại. Để thành phần kinh tế nhà nước có thể thực hiện vai trò chủ đạo. quản lý trong thành phần kinh tế nhà nước. dẫn đầu trong việc ứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại và phát huy ưu thế về kỹ thuật tiến bộ nhất. trong đó có một số biện pháp chủ yếu sau đây: Một là. Song. hoặc cổ phần của Nhà nước ít nhất cũng phải gấp đôi số cổ phần của cổ đông lớn nhất khác trong doanh nghiệp. nhất là các đảng viên giữ vai trò lãnh đạo.hệ giữa nhà nước kinh tế và nhà nước chính trị… Những điểm phát triển này tạo cơ sở lý luận và nhận thức đúng đắn cho các đảng viên. một số doanh nghiệp thực hiện những nhiệm vụ có quan hệ đến quốc phòng. an ninh… Nhà nước chỉ nên nắm một số không nhiều "những đài chỉ huy" trong nền kinh tế. Cổ phần đặc biệt là cổ phần có quyền quyết định một . liên doanh với các thành phần kinh tế khác nhằm nâng cao năng suất lao động. giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền sở hữu và sử dụng tư liệu sản xuất của toàn dân bằng cách lựa chọn các hình thức kinh tế phù hợp. trong đó cổ phần thuộc sở hữu nhà nước là cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt. bảo đảm cho nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN. Để được cổ phần chi phối. yết hầu. Bốn là. Nhà nước phải nắm trên nửa số cổ phần của doanh nghiệp. Hai là. tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế nhà nước trong những ngành. hướng dẫn hoạt động của các thành phần kinh tế khác. chi phối. dịch vụ quan trọng. thông qua đó mà điều tiết. tức là những vị trí kinh tế then chốt. thực tiễn vận hành kinh tế nhà nước sẽ còn đặt ra nhiều yêu cầu đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu và hoàn chỉnh về lý luận. cần áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ. đổi mới. những lĩnh vực trọng yếu. chất lượng và hiệu quả kinh tế – xã hội. có thể nhận thấy. thực hiện từng bước vững chắc việc cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nước. liên kết.

chỉ phát hành một số cổ phiếu để tăng vốn cho cơ sở sản xuất đã có hay cho phân xưởng mới thành lập. hoặc cũng có thể gọi cổ phần ngay từ đầu khi mới thành lập. Để cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cần phải đánh giá toàn diện khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. công nhân viên chức trong doanh nghiệp. hoàn cảnh mới. muốn tư nhân hoá tràn lan. đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. không có khả năng vươn lên. do chính sách kinh tế ưu đãi của Nhà nước. tập đoàn kinh doanh lớn có uy tín. tạo thế và lực để phát triển.Đối với những doanh nghiệp xét thấy không cần thiết hoặc thua lỗ kéo dài. của giám đốc và tập thể người lao động. để nâng cao tính hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp nhà nước xứng đáng là bộ khung trong hệ thống các doanh nghiệp của toàn bộ nền kinh tế. thì chuyển sang hình thức sở hữu khác. cũng có thể giữ nguyên tài sản của Nhà nước. Để thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp. tiếp tục sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước cho phù hợp với yêu cầu sản xuất – kinh doanh trong điều kiện mới. Sáu là. tính chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. thì dứt khoát phải có sự điều tiết thích hợp. Đối với những trường hợp lợi nhuận cao là do sự độc quyền của doanh nghiệp. Ở đây. có tầm vóc quốc gia và quốc tế. Nhà nước có thể bán cổ phần cho cán bộ. hoặc bảo thủ. đặc biệt trong quan hệ kinh tế với nước ngoài.số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuận trong Điều lệ doanh nghiệp. bảo toàn vốn và có lãi là nguyên tắc .Nhìn một cách tổng quát. có thể vừa bán cho lao động trong doanh nghiệp vừa bán cho tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp. muốn duy trì toàn bộ doanh nghiệp nhà nước. bán khoán hoặc giải thể. cho thuê. cần chống hai khuynh hướng sai lầm: hoặc coi nhẹ doanh nghiệp nhà nước. Năm là. không muốn tổ chức sắp xếp lại cho phù hợp với điều kiện. cần phải nâng cao tính hạch toán. Phương hướng chủ yếu hiện nay là thành lập một số tổng công ty.

thực hiện nghiêm túc các mục tiêu chính trị. ngành liên quan và địa phương tổng kết việc thi hành Luật Hợp tác xã năm 2003 và triển khai nghiờn cứu xây dựng Luật hợp tác xã mới báo cáo Chính phủ vào thỏng 3 năm 2010. Lĩnh vực quan trọng mà doanh nghiệp nhà nước phải giữ vai trò nòng cốt là ổn định thị trường. Doanh nghiệp nhà nước là công cụ để Nhà nước thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô. Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hợp tác xã trên phạm vi cả nước tập trung triển khai một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây: a) Chủ trì cùng các Bộ. ngành hoàn chỉnh trình Bộ chính trị Đề án về Bổ sung. phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và Kết luận số 23-KL-TW ngày 08/04/2008 của Bộ Chính trị về triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (Khoá X). và chủ trì việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án sau khi được Bộ Chính trị phê duyệt. b) Chủ trì cùng các Bộ. chính sách khuyến khích. hợp tác xã. bổ sung các chính sách phát triển kinh tế tập thể đồng bộ và khả thi. Hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phải phù hợp với các nhiệm vụ phát triển kinh tế của đất nước. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 1. hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể. Vai trò then chốt của doanh nghiệp nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp. chính sách phát triển kinh tế tập thể Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khoá IX) về tiếp tục đổi mới. Cụ thể: 1. tạo cơ sở vững chắc cho Nhà nước thực hiện đúng các định hướng vĩ mô. các tổ hợp tác. hoàn thiện luật pháp. ngành khẩn trương triển khai.quan trọng nhất và là mục tiêu cơ bản nhất để quản lý doanh nghiệp nhà nước. công cụ kinh tế nhằm bảo đảm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. thực hiện sửa đổi. . Hoàn thiện cơ chế. cơ chế. xã hội Cau 3: GIẢI PHÁP. các Bộ.1.

nhiệm vụ được Chính phủ. 2. ngành. địa phương phải lồng ghép nội dung. nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể: . d) Chủ trì cùng các Bộ. 1. nâng cao hiệu quả sản xuất. chính sách phát triển kinh tế tập thể thuộc Bộ. ngành liên quan: Căn cứ chức năng. tổ hợp tác. tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế tập thể theo tinh thần Nghị quyết số 13/NQ-TW Hội nghị Trung ương 5 (khoá IX) về tiếp tục đổi mới. địa phương triển khai thực hiện Luật Hợp tỏc xó mới sau khi được Quốc hội thông qua. e) Chủ trì cùng các Bộ. điều kiện thực tế của các cấp. tích cực xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế. ngành mình phụ trách. chiến lược. b) Các cấp. phát triển vùng. địa phương hoàn chỉnh và trỡnh Chớnh phủ Nghị định mới về chính sách hỗ trợ hợp tác xã. vai trò. Các Bộ.c) Chủ trì cùng các Bộ.Hướng dẫn các hợp tác xã đổi mới tổ chức. kinh doanh. ngành. Thủ tướng Chính phủ giao. các địa phương trong hoạch định chính sách và triển khai các chương trình. ngành. địa phương.2.xã hội. nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể và cân đối. chủ trì việc tổ chức triển khai Nghị định sau khi được Chính phủ phê duyệt. ngành và địa phương tổng kết việc thực hiện Quyết định 272/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2005 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006-2010) và xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm giai đoạn 2011-2015 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. kế hoạch phát triển kinh tế . các ngành. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể a) Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể phù hợp với yêu cầu. c) Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền quán triệt sâu rộng về vị trí. tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã tiếp cận với các hoạt động khuyến . quản lý nhằm phát huy quyền làm chủ của xã viên. ngành. bố trí các nguồn lực triển khai.

Chỉ đạo tổ chức nghiên cứu học tập các mô hình hợp tác xã. thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo tổng kết thi hành Luật hợp tác xã 2003 và tăng cường công tác hướng dẫn. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về kinh tế tập thể Các địa phương. d) Các bộ. giám sát luật hợp tác xã mới sau khi được Quốc hội thông qua. v. bộ. khuyến khích phát triển hợp tác xã và triển khai thực hiện hỗ trợ theo các quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác a) Triển khai thực hiện kế hoạch kinh phí hỗ trợ hợp tác xã thành lập mới.v. ngành.đào tạo ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương): * Mục tiêu năm 2010 . ngành. tổ hợp tác (sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục . ngành và địa phương. hợp nhất. khuyến khích phát triển hợp tác xã 4. 3. triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã. khuyến công. Liên minh hợp tác xã cỏc cấp chủ động huy động các nguồn viện trợ quốc tế (chính thức hoặc phi Chính phủ). xúc tiến thương mại. liên hiệp hợp tác xã ở các tỉnh có phong trào hợp tác xã phát triển.Vận động xã viên hợp tác xã nâng mức vốn góp và vận động các hợp tác xã thu hút thêm xã viên. khuyến ngư. Uỷ ban nhân dân các tỉnh. đào tạo bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã. tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế tập thể và kế hoạch phát triển kinh tếxã hội chung của Bộ. Thực hiện hỗ trợ.nông. Tiếp tục triển khai Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ. thực hiện nghiêm chế độ báo cáo đã quy định. .1. 4. . kiểm tra. khuyến khích việc sáp nhập hợp tác xã cùng ngành nghề và địa bàn hoạt động để tăng tiềm lực tài chính và mở rộng quy mô hoạt động khi có đủ điều kiện. vốn ứng dụng khoa học.

+ Về số lượng HTX dự kiến hỗ trợ thành lập mới: 1. * Tổng kinh phí dự kiến cân đối từ ngân sách địa phương Tổng kinh phí do các địa phương bố trí để thực hiện thành lập mới HTX. nâng cao trình độ công nghệ. THT. Tổ trưởng THT dự kiến đào tạo: 8.298 triệu đồng. khuyến ngư và khuyến công. thành phố. + Về số lượng THT dự kiến hỗ trợ thành lập mới: 2. tín dụng. tổ trưởng THT dự kiến là: 50. d) Triển khai thực hiện hỗ trợ chính sách hợp tác xã về: đất đai. thuế. + Về số lượng cán bộ HTX. bồi dưỡng và đào tạo cán bộ HTX. tập trung ưu tiên cho đối tượng hợp tác xã.200 HTX.000 người. quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã. b) Triển khai hỗ trợ chương trình quốc gia hỗ trợ xúc tiến thương mại đối với hợp tác xã: Liên minh hợp tác xã Việt Nam chủ trì phối hợp với Liên minh hợp tác xã các tỉnh. và tham gia chương trình phát triển kinh tế xã hội. tổ trưởng THT dự kiến là: 30. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính phối hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định. đời sống của cộng đồng xã viên tại địa phương mình. * Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ từ NSTW bổ sung cho các địa phương Tổng kinh phí hỗ trợ bổ sung có mục tiêu để các địa phương thực hiện đối với thành lập mới HTX. khuyến nông. đời sống của cộng đồng xã viên (sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB của địa phương): Các địa phương chủ động sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB để triển khai thực hiện hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất. Tổ trưởng THT dự kiến bồi dưỡng: 32. đổi mới.000 THT. . + Về số lượng cán bộ QL HTX. THT. bồi dưỡng và đào tạo cán bộ HTX.871 triệu đồng. c) Triển khai hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất.000 người.

. Chi sự nghiệp khoa học.Kỹ thuật miền Trung. Chi sự nghiệp môi trường: 6.52 tỷ đồng. c.35 tỷ đồng.684 tỷ đồng. Chi quản lý hành chính: 13. công nghệ: 6. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 21.1.1.4.2.1. Hỗ trợ chi thường xuyên: 56. Dự án chuẩn bị đầu tư * Dự án: Trường dạy nghề và đào tạo cán bộ hợp tác xã Miền Nam: 0. ngành.55 tỷ đồng.2. Tây Nguyên: 10 tỷ đồng. Hỗ trợ cho Liên minh hợp tác xã các cấp 5. trong đó: a.6 tỷ đồng. Hỗ trợ vốn đầu tư XDCB: 78.2 tỷ đồng. .5 tỷ đồng. Tiếp tục triển khai hỗ trợ các nội dung khác tại Quyết định 272/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 10 năm 2005 về việc phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế tập thể 5 năm (2006-2010) Các Bộ.1. 5.8 tỷ đồng. 5. b.6 tỷ đồng. * Dự án: Trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật vùng Đồng bằng Bắc bộ: 47.Hỗ trợ bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể. d.Hỗ trợ xây dựng và tổng kết điển hình hợp tác xã.Hỗ trợ công tác tuyên truyền về hợp tác xã. trong đó: a. e. * Dự án: Trường Trung cấp nghề Kinh tế . . * Dự án: Trường cao đẳng Kinh tế .18 tỷ đồng. Chi sự nghiệp kinh tế: 8. địa phương chủ động sử dụng ngân sách chi thường xuyên của đơn vị mình hỗ trợ các nội dung sau: .Kỹ thuật trung ương: 0. b. Dự án chuyển tiếp: * Dự án: Đầu tư và nâng cấp Trường Trung học Quản lý và Công nghệ: 20 tỷ đồng. Hỗ trợ Liên minh hợp tác xã Việt Nam 5.

bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã: 3 tỷ đồng).xã hội. Hỗ trợ từ nguồn các chương trình mục tiêu quốc gia: 39. Hỗ trợ Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh Uỷ ban nhân dân các tỉnh. Huy động các tổ chức chính trị. đoàn thể chính trị . nhất là giúp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã.kỹ thuật. Chương trình mục tiêu khác: 6. Các tổ chức. Chương trình giáo dục đào tạo: 19. hàng năm tổng hợp kinh phí (bao gồm cả kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí thường xuyên) báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.314 tỷ đồng 5. 5./.2. trong đó: a.55 tỷ đồng.5.3.4.6 tỷ đồng (bao gồm chương trình đào tạo.1. Chương trình xoá đói giảm nghèo và việc làm: 15 tỷ đồng b.1. thành phố trực thuộc Trung ương chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ hoạt động của Liên minh hợp tác xã địa phương. 6. .kinh doanh và quản lý. kinh nghiệm tổ chức sản xuất.xã hội tham gia phát triển hợp tác xã Tăng cường hoạt động của Liên minh hợp tác xã các cấp trong việc trợ giúp và bảo vệ quyền lợi của thành viên. hội viên tham gia hợp tác xã. Hỗ trợ từ chương trình xúc tiến thương mại quốc gia: 16. hỗ trợ chuyển giao khoa học. c. hiệp hội có liên quan tăng cường vận động thành viên.15 tỷ.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->