■ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM CÂU 1: chính sách

khai thác thuộc địa của thực dân pháp ảnh hưởng đến xã hội việt nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 như thế nào? ■ Hoàn cảnh thế giới: có 4 đặt điểm CNTB tự do cạnh tranh chuyển sang CNTB độc quyền(CNDDQ) -ảnh hưởng của chủ nghĩa mác_lênin hệ thống lý luận Chính trị cơ bản giai phóng dân tộc ,giải phóng đất nước,giải phóng giai cấp,giải phóng con người chủ nghĩa mác_lênin làm kim chỉ nam. - cách mạng tháng 10 nga năm 1917 thắng lợi cơ sở lý luận Mác_lênin thành hiện thực trên thế giới tác động trực tiếp đến tất cả các nước trên thế giới. - Tháng 3 năm 1919 quốc tế cộng sản ra đời ,là một tổ chức ra đời để hướng dẫn giúp đỡ tạo điều kiện cho Đảng cộng sản và công nhân quốc tế ra đời. + Đảng cộng sản Đức ,hunggari năm 1918 + Đảng cộng sản Anh, Đảng cộng sản Pháp năm 1920 + Đảng cộng sản Trung Quốc năm 1920 + Đảng cộng sản việt nam tháng 3 năm 1930 + Đảng cộng sản mông cổ năm 1921 ■ Hoàn cảnh trong nước: - Vào những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 : • giai cấp địa chủ phong kiến việt nam đi vào con đường bị tan rã muốn duy trì và tồn tại phải ôm chân đế quốc và làm tay sai cho đế quốc,triều đình nguyễn rước thực dân pháp vào ngày 1/9/1958 vào xâm lược nước ta + 1862 thì dân ba tỉnh đông nam bộ cho thực dân pháp + 1873 thì đánh chiếm miền bắc lần một + 1882 thì đánh chiếm miền bắc lần hai + 1984 dan toàn bộ đất nước ta cho thực dân pháp  Kể từ đây nhân dân ta ,đất nước ta bị thực dân pháp đô hộ • Thực dân pháp dùng chính sách thống trị hết sức tàn bạo: - Chính trị: -Đặt bộ máy thống trị trực tiếp (quan sai khâm sứ) -Chia đất nước ta làm ba kỳ(chia để trị) bắc kỳ,trung kỳ,nam kỳ mỗi kỳ có một chế độ thống trị khác nhau. -Tước quyền dân sinh dân chủ của nhân dân -Tăng cường đàn áp các lực lượng đối lập - Kinh tế: Độc quyền khai thác nguyên nhiên vật liệu để làm giàu cho thực dân pháp Biến đất nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa kế thừa Định ra các thứ thuế vô lý -Cho giai cấp địa chủ phong kiến thống trị trực tiếp đối với nông dân

-Mục tiêu: biến nền kinh tế của đất nước hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân pháp - Văn hóa xã hội. -Đưa vào việt nam một nền văn hóa đồi trụy,phản động ,nô dịch,bằng nhiều hình thức khác nhau,phản ánh sách báo,tổ chức trò chơi. -Dùng chính sách ngu dân(dễ bề thống trị) -Khuyến khích tập tục tập quán lạc hậu mê tín dị đoan(quên đi ý chí cách mạng) - Xã hội việt nam: Tính chất xã hội việt nam: là thuộc địa nữa phong kiến(thuộc địa thực dân pháp toàn bộ,chế độ phonng kiến còn tồn tại) -Mâu thuẫn trong xã hội việt nam: -Cơ bản dân tộc việt nam mâu thuẩn với đế quốc pháp -Nhân dân việt nam (chủ yếu là nông dân) mâu thuẩn với giai cấp địa chủ phong kiến -Qua quá trình vận động của 2 muâu thuẩn trên dẫn đến muân thuẩn chủ yếu -Dân tộc việt nam mâu thuẩn với đế quốc và tay sai -Giải quyết muâu thuẫn này bằng một cuộc đấu tranh cách mạng ● Sự phân hóa giai cấp trong xã hội việt nam - giai cấp địa chủ phong kiến là giai cấp thống trị xã hội -giai cấp nông dân  giai cấp địa chủ phong kiến -giai cấp tiểu tư sản -giai cấp tư sản -giai cấp công nhân việt nam ra đời  thực dân pháp xâm lược việt nam •giai cấp địa chủ phong kiến: -Là giai cấp thống trị xã hội khi thực dân pháp chưa sang thị trường việt nam,khi thực dân pháp xâm lược việt nam thì giai cấp này ôm chân đế quốc giai cấp này trực tiếp bóc lột. Nhân dân ta nên giai cấp địa chủ phong kiến là đối tượng cách mạng cần đánh đổ.giai cấp địa chủ phong kiến chưa và không bao giờ cầm được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng • giai cấp nông dân; Bị ba tầng áp bức bóc lột,đế quốc, tư sản dân tộc,phong kiến,có ý thức chống đế quốc vầ phong kiến triệt để -Nhưng giai cấp nông dân không thể cầm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng được (vì không có y thức hệ tư tưởng độc lập ) -Giai cấp nông dân việt nam họ ý thức dược rằng chỉ có đi theo giai cấp công nhân và chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thì mới phát huy được sức mạnh của mình trong đấu tranh cách mạng -Giai cấp nông dân là đồng minh tin cậy nhất của giai cấp công nhân trong Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

• giai cấp tiểu tư sản: -Thành phần: thợ thủ công,buôn bán nhỏ, tri thức ,học sinh,phú nông ở nông thôn -Đời sống: phụ thuộc vào thị trường buôn bán cho nên không ổn định và bấp bênh. -Có bị đế quốc ,tư sản dân tộc pphong kiến chèn ép cho nên có y thức chống đế quốc,chống phong kiến giai cấp này là đồng minh tin cậy được của giai cấp cônng nhân trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.Chưa và không bao giờ cầm được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng vì không có ý thức hệ tư tưởng độc lập •giai cấp tư sản : -Tư sản ngoại bản quyền lợi kinh tế chính trị gắn liền với đế quốc -Tư sản dân tộc hèn yếu cả về kinh tế lẫn chính trị -Cho nên sư thất bại của cuộc khởi nghĩa yên bái 9/2/1930 Nguyễn Thái Học cầm đầu khẳng định : “ giai cấp tư sản hết vai trò lãnh đạo cách mạng việt nam” “giai cấp tư sản không cầm được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng vì kinh tế và chính trị hèn yếu”. -Giai cấp tư sản việt nam ích nhiều bị đế quốc và tư sản ngoại bản chèn ép cho nên ít hoặc nhiều có ý thức chống phong kiến chống đế quốc  dẫn đến giai cấp tư sản có thể làm đồng minh cho cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. • giai cấp công nhân việt nam ra đời.Lúc mới ra đời giai cấp công nhân việt am số lượng ít , chất lượng thì chưa cao. - nhưng hoàn toàn có khẳ năng lãnh đạo cách mạng việt nam. - vì mang đầy đủ những đặt trưng của giai cấp công nhân hiện đại. - là giai cấp đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ nhất, đó là phương thức sản xuất đại công nghiệp vì nằm trong nền đại công nghiệp. - là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất. tài sản ,sức lao động,gia đình họ muốn sống thì họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản. - mất xiềng xích và nô lệ được cả thế giới , đấu tranh đến cùng ,đến một mất một còn. Chỉ có giai cấp công nhân mới có tinh thần cách mạng triệt để. - Có ý thức kỷ luật cao nhất vì do nền đại công nghiệp quyết định làm viec phải đúng giờ bảo đảm an toàn lao động đảm ảo sản phẩm làm ra… - giai cấp công nhân việt nam lãnh đạo được cách mạng bởi vì họ có tinh thần quốc tế vô sản trong sáng nhất, ý thức được rằng sự nghiệp cách

sau đó dựa vào pháp duy tân dất nước. .Nguyễn Thái Học : đấu tranh lật đổ phong kiến . tinh thần quốc tế. nhiều phong trào đấu tranh yêu nước khác nhau theo tư tưởng dân tộc.Phan Châu Trinh :đánh pháp duy tân dất nước. tồn tại và phát triển.sáng lập đảng ta . .đảng ta ra đời duy trì .Cụ Hoàng Hoa Thám lãnh đạo nhân dân yên thế gần ba mươi năm(1885-1913) bị thất bại kết thúc vai trò giai cấp phong kiến đối với sứ mệnh lịch sử việt nam . .tiếp ngay truyền thống đấu tranh của dân tộc .ra đời trước tư sản dân tộc trong thành phần thuần nhất để thống nhất về tư tưởng và hành động . là cơ sở để lãnh đạo cách mạng . ● giai cấp công nhân việt nam mang đầy đủ những đặt điểm riêng: . cho nên phải có tinh thần trách nhiệm . xây dựng chế độ dân chủ cộng hòa. mở đầu là cuộc đấu tranh ở vùng ven ở thành phố huế nhưng cuối cùng bị thất bại .Phan Bội Châu : dựa nhật đánh pháp.Phong trào hương khê ở hà tĩnh do Phan Đình Phùng lãnh đạo (1885-18895) .1888 bị thực dân pháp bắt đi đày ở Angiêri. . cơ sở quyền lãnh đạo của mình.người tổ chức . ■ Các phong trào đấu tranh để giải phóng dân tộc vào những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.khi ra đời tiếp thu được chủ nghĩa Mác_Lênin là tiền đề là cơ sở nền tảng tư tưởng định ra được đường lối lãnh đạo.Ý thức hệ phong kiến : tiêu biểu là phong trào cần vương do vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi sướng vào năm 1885 . • có Nguyễn Aí Quốc người đã chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của đảng ta. rèn luyện . .dưới ách thống trị của thực dân pháp vào những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 . .mạng của mỗi nước gắn liền cách mạng vô sản thế giới vầ ngược lại . . là cơ sở là đặt điểm riêng của giai cấp công nhân việt nam. phương châm dùng bạo động để giành chính quyền. .ra đời là xuất thân từ nông dân đây là cơ sở xây đựng liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân tạo ra động lưc cách mạng. . đế quốc. .Phong trào cần vươn này được phất huy cả nước . . ● phong trào đấu tranh yêu nước để giải phóng dân tộc theo ý thức hệ thống phong kiến và tư sản • kết cục: . ● Đấu tranh giải phóng dân tộc theo y thức hệ tư sản: .vua Hàm Nghi ra tân sở quản trị để xuống chiếu nhà vua. .

. . bác ái.biết bao nhiêu đồng bào chiến sĩ đã hy sinh. . nhiều phong trào đấu tranh yêu nước . . -Tuy vậy qua phong trào đấu tranh yêu nước để lại một y nghĩa hết sức to lớn đó là.Phan Bội Châu : đuổi hổ cửa trước rước beo cửa sau .xã hội việt nam : dưới ách thống trị của thực dân pháp.xương máu giành lấy nền độc lập cho dân tộc nhưng sự nghiệp cách mạng vẫn không thành.ở bác có xuất hiện thiên tài trí tuệ 13 tuổi :tiếp cận câu châm ngôn của thực dân pháp”tự do.đảng đương thời của giai cấp phong kiến và tư sản chưa đủ khả năng để lãnh đạo đấu tranh giải phóng dân tộc.Nguyễn Thái Học : công không thành mà danh không toại .chính sự phát triển của phong trào yêu nước này tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận ly luận chủ nghĩa Mác_Lênin ở việt nam.nhân quyền” . giải phóng dân tộc mang ý thức hệ phong kiến tư sản . bế tắc đường lối cứu nước chưa có lối ra.15 tuổi Nguyễn Aí Quốc đã biết phê phán những quan điểm sai trái về vấn đề giải phóng dân tộc.Với truyền thống yêu nước này nó là một rong 3 yếu tố để đảng cộng sản việt nam ra đời 3/2/1930.cơ sở để NAQ đi tìm đường cứu nước Xuất phát từ sự tác động của gia đình . .về những người yêu nước trước bác. Vấn đề 1. nhưng không thể giải phóng dân tộc được nhân dân việt nam. xã hội việt nam vẫn bế tắc về đường lối cứu nước chưa có lối ra.“ không thành công thì cũng thành nhân” 9/3/1930 cuộc khởi nghĩa yên bái cũng bị thất bại hoàn toàn “ công không thành danh không toại”.  cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 phong trào đáu tranh yêu nước .sự xuất hiện phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc theo hệ y thức vô sản.Phan Châu Trinh : xin pháp rủ lòng thương. . -Sự tiếp tục truyền thống đấu tranh yêu nước kiên cường bất khuất của dân tộc việt nam . ● Nguyên nhân: .Sự tác động của xu thế thời đại tạo cho bác tìm con đường cách mạng yêu nước.Vai trò của lãnh tụ nguyễn ái quốc trog việc chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của đảng cộng sản việt nam ( Đồng chí Nguyễn Aí Quốc đã tìm ra con đường cứu nước và giải phóng dân tộc việt nam như thế nào?) ■ Nguyễn Aí Quốc ra đi tìm đường cứu nước: . . .chưa có đường lối giải phóng dân tộc đúng. quê hương. . bình đẳng.chưa phát hiện ra động lực to lớn để thúc đẩy sự phát triển của cuộc đấu tranh đó là giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

đốt lò. -17/7/1920 bác tiếp cận tác phẩm của Lênin các vấn đề dân tộc và thuộc địa của lênin. . làm nhiều nghề để sinh sống. ■ Hành trình mười năm tìm đường cứu nước: . làm bánh ga tô. mục tiêu học tập cách mạng tư sản pháp 1789 . Bác đã trở thành người cộng sản đầu tiên trên đất pháp. . .  đây là cơ sở pháp lý để Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của đảng cộng sản ta sau này. là một trong những người sáng lập ra đảng xã hội pháp.và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ” .Các cuộc cách mạng điển hình : + Mỹ 1776 +Pháp 1789 + Nga 1917 -Mỹ pháp chưa tới nơi . .28/12/1920 tại đại hội đảng của pháp . hoạt động trong phong trào công nhân anh.và tại đây đồng chí Nguyễn Aí Quốc đã trở thành người cộng sản việt nam đầu tiên. không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản” .năm 1917 về pháp lại. ý thức hệ tư sản để vươn lên y thức hệ vô sản và tìm ra con đường cứu nước chân chính. chỉ có nga tới nơi.năm 1913 sang anh. . gồm có 8 điểm..năm 1912 sang mỹ mục tiêu tìm đường cách mạng tư sản mỹ .là một trong những người sáng lập ra đảng cộng sản pháp. .● Ý nghĩa: .“ chỉ có CNXH-CNCS thì mới giải phóng cho các dân tộc bị áp bức . .cuối năm 1918 bác gia nhập đảng xã hội pháp .Đồng chí Nguễn Aí Quốc đã vượt qua ý thức hệ phong kiến .28-12-1920 tai đại hội đảng xã hội pháp lần thứ 18 bác là một trong những người bỏ phiếu tán thành quốc tế ba . • năm 1920 : .1919 tại hội nghị véc-xây : bác gửi kiến nghị đòi quyền lợi cho nhân dân đông dương.Giải quyết được vấn đề bế tắc về đường lối cứu nước việt nam vào những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20. trên đất pháp.tại đại hội tua bác đã bỏ phiếu tán thành quốc tế 3. hoạt động trong phong trào công nhân pháp.ngày 5-6-1911 : trên chuyến tàu buôn của pháp bác đã được nhận làm bồi bếp và đổi tên là Ba và đi pháp để tìm đường cứu nước.16->17-7-1920:trên báo nhân đạo pháp bác lần đầu đọc bản sơ khảo luận cương của lênin . .● Nguyễn Aí Quốc ra đi tìm đường cứu nước chân chính : đó là co đường cách mạng vô sản “ muốn cứu nước phải giải phóng dân tộc .

bác hoạt động trong đảng xã hội pháp .nông dân. trang bị… . • Mười năm chuẩn bị:(1920-1930) 1921.thành lập đảng và sự ra đời của đảng ta.nông hội) Các tác phẩm lý luận .công hội .ra tác phẩm đường cách mệnh 3->7-2-1930. bác chủ trì hội nghị cho sự ra đời đảng . các tầng lớp trí thức trong xã hội… bằng cách thông qua sách báo (búa liềm. ra tác phẩm bản án chế độ thực dân pháp 17-6-1925.- - - - - - - - Nguyễn AÍ Quốc là người yêu nước tiếp thu lý luận chủ nghĩa Mác_lênin và hoạt động trong trào công nhân thế giới cho nên đã trở thành người cộng sản việt nam đầu tiên trên đất pháp đánh dấu quá trình hoạt động của bác là cơ sở pháp lý để Nguyễn Aí Quốc sau này chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của đảng cộng sản việt nam. hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở pháp 1922. về trung quốc trực tiếp chuẩn bị cho sự ra đời của đảng 2-1925. ● Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị mọi mặt cho sự ra đời của đảng(CSVN) •CƠ sở để Nguyễn AÍ Quốc chuẩn bị mọi mặt: Lý luận. sang liên xô dự hội nghị quốc tế nông dân. ● Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị về chính trị tư tưởng cho sự ra đời của đảng ta: Truyền bá lý luận Mác_lênin: vào trong thực tiễn cách mạng việt nam. Đối với đảng ta: khẳng định rằng sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc việt nam đã đi vào con đường cách mạng vô sản trực tiếp lãnh đạo( do yêu cầu CMVN đòi hỏi phải có đảng lãnh đạo con đường cách mạng vô sản ở việt nam) NAQ đã trở thành người cộng sản việt nam đầu tiên trên đất pháp đây là cơ sở pháp lý. + bản án chế độ thực dân pháp + đường cách mệnh. dự hội nghị quốc tế cọng sản lần thứ 5 11-1924. việt nam cách mạng thanh niên 1927 . ra báo người cùng khổ 1923. Theo lý luận của chủ nghĩa Mác_lênin muốn đưa sự nghiệp cách mạng vô sản đến thắng lợi thì phải có sự lãnh đạo trực tiếp của đảng cộng sản. Làm cho lý luận chủ nghĩa Mác_lênin thấm sâu vào quảng đại quần chúng : công nhân . Phong trào vô sản hóa : 1928 xâm nhập vào giác ngộ bản chất giai cấp công nhân. 6-1924.

phân tích nêu nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng và y nghĩ sự ra đời của đảng 3-21930?) - .● Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa: .Thành lập tổ chức tiền thân của đảng( việt nam cách mạng thanh niên tháng 6-1925) . tính tự chủ và có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản chính quốc và góp phần thúc đẩy cách mạng vô sản chính quốc phát triển. .Cử cán bộ đi học ở trường đảng phương đông macơva(học tập ly luận về chính trị) .Hoàn cảnh lịch sử . .Sự nghiệp giải phóng dân tộc là sự nghiệp của quần chúng nhân dân.Chủ trì hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở việt nam tại Hương cảng Trung Quốc có sự ra đời của đảng cộng sản việt nam 3-2-1930. . .+ giải phóng dân tộc.Thông qua những luận điểm cơ bản về giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa .nội dung cơ bản.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa có mối quan hệ mật thiết với cách mạng vô sản ở chính quốc nhưng nó có tính độc lập.Xác định kẻ thù của cách mạng vô sản : đó là chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù cơ bản lâu dài của giai cấp công nhân và nhân dân thế giới.Đào tạo cán bộ cho đảng mở lớp đào tạo ở quảng châu Trung Quốc + 20 lớp học +trên 200 học viên. . .Cử cán bộ đi học tập về kỹ thuật quân sự ở chiêng mai Trung Quốc.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa gắn liền với cách mạng vô sản thế giới. sự nghiệp giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa là sự nghiệp của toàn dân của nhiều người chứ không phải của một hai người. đồng thời là kẻ thù trực tiếp của các dân tộc các nước thuộc địa. + giải phóng giai cấp + giải phóng người lao động. . VẤN ĐỀ 2.● Nguyễn Aí Quốc chuẩn bị về mặt tổ chức: .ý nghĩa của cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) của đảng cộng sản việt nam( Anh chị hãy trình bày . .Muốn đưa sự nghiệp cách mạng vô sản đến thắng lợi thì phải có sự lãnh đạo trực tiếp của đảng cộng sản.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản thế giới. Sau đó gửi về nước tham gia hoạt động. .

■ Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng: . .27-10-1929 Quốc tế cộng sản đã gửi cho 3 tổ chức cộng sản ở đông dương yêu cầu phải thành lập một đảng cộng sản ở đông dương .vào những năm đầu thế kỷ xx ở việt nam đã hình thành ra ba tổ chức cộng sản.tổ chức ra quân đội công nông ● Kinh tế.ANCSĐ. sách lượt vắn tắc để hợp thành cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng. tại hội nghị này NAQ đã thay mặt quốc tế cộng sản chủ trỳ hội nghị.■ Hội nghị thành lập đảng : .thành lập chính phủ công nông binh. -đồng chí Nguyễn Aí Quốc đang ở xiêm(thái lan) người có đủ uy tín và quyền quyết định về nhóm hợp ba tổ chức này lại ở hương cảng Trung Quốc .xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng việt nam. Ba tổ chức này hoạt động cùng một mục đích có thúc đẩy phong trào việt nam phát triển.bàn vấn đề thống nhất tổ chức đảng trong toàn quốc. điều lệ vắn tắc. . chính cương vắn tắc . toàn dân tộc hãy tham gia vào đảng và ủng hộ đảng. . trước đây là hợp nhất ba tổ chức này lại thành một đảng cộng sản duy nhất ở đông dương và được các đại biểu bỏ phiếu tán thành. .xác định đường lối chiến lược của cách mạng việt nam.đánh đuổi đế quốc đẻ giành độc lập cho dân tộc.nhưng nó không phù hợp với yêu cầu phát triển cách mạng việt nam trong giai đoạn mới. .hội nghị cử ra ban chấp ành lâm thời để lãnh đạo cách mạng nước ta.DDCSLĐ. trong giai đoạn mới bao gồm bốn điều kiện Sau hội nghị toàn quốc đồng chí Nguyễn Aí Quốc đã gửi lời kêu gọi toàn dân.hội nghị đã thông qua cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng .tại hội nghị thành lập đảng đồng chí Nguyễn Aí Quốc thay mặt đảng quốc tế cộng sản thông qua . ● Chính trị : . sách lượt vắn tắc. sản nghiệp. Chủ trương làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng đẻ tiến đến xã hội cộng sản. .đánh đuổi phong kiến để giành ruộng đất cho dân cày.nông trường . . chính cương vắn tắc . -tịch thu các sản nghiệp của đé quốc để làm của chung : công trường . . DDCSĐ. . .đồng chí Nguyễn Aí Quốc đã yêu cầu bỏ mọi hiềm khích. .hội nghị có nghị quyết lấy tên là đảng cộng sản việt nam. ● Nội dung của hội nghị: .và ở đông dương chỉ có duy nhất một đảng lãnh dạo mà thôi ngoài ra không có đảng nào khác. điều lệ vắn tắc.

khoa học .thực hiện chế độ đối với công nhân ngày làm việc tám giờ.xóa bỏ các thứ thuế vô lý (các quốc trái vô lý) -tịch thu ruộng đất của bọn việt gian đế quốc chia cho dân cày nghèo . .thực hiện nam nữ bình quyền. .phú nông ở nông thôn. phải lôi kéo họ về phía cách mạng -tư sản an nam.sự lãnh đạo của đảng là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng. và trung nông là bầu bạn của giai cấp công nhân.đoàn kết quốc tế .đảng đó phải thu phục được quần chúng ..nhân dân lao động của các đảng cộng sản . trí thức. cho nên đảng đó phải có đường lối chính trị đúng. cơ sở đảng nhất định.dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng để giành chính quyền về tay công nông. . của nhân dan quốc tế đặc biệt là vô sản pháp. . ● Về đảng: .là đồng chí Nguyễn Aí Quốc vận dụng sáng tạo nguyên lý lý luận chủ nghĩa Mác_lênin vào trong thực tiễn cách mạng việt nam.xác định lực lượng cách mạng -công nhân và nông dân là gốc của cách mạng -tiểu tư sản . .phải sinh hoạt trong một tổ chức đảng .xóa bỏ nền xã hội đồi trụy phản động của thực dân pháp. và bộ phận nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ họ. ● Phương pháp đấu tranh cách mạng: .cách mạng việt nam phải gắn liền với cách mạng vô sản thế giới . trung tiểu địa chủ. tân dân chủ mang đầy đủ ba tính chất dân tộc .đại chúng . phát triển sản xuất. ● Văn hóa xẫ hội: .xây dựng nền văn hóa mới . .phải ủng hộ phong trào đấu tranh của các nước bị áp bức trên thế giới .phải đoàn kết thống nhất trong đảng -phải hăng hái trong đấu tranh cách mạng dù phải hy sinh cũng phải hoàn thành nhiệm vụ. bộ phận nào chưa ra mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng họ vì ích lâu sau trung lập họ.thực hiện giáo dục phổ thông toàn dân . để định ra được một đường lối cách mạng chính trị đúng đắn độc lập sáng tạo. phải đóng lệ phí đầy đủ ● Ý nghĩa của cương lĩnh: .phải ủng hộ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân . .phải liên lạc mật thiết với quần chúng .

.sự ra đời của đảng đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của lịch sử cách mạng việt nam.. ( ĐẢNG LÃNH ĐẠO THỜI KỲ 1930-1939) ■ Đảng lãnh đạo thời kỳ 1930-1935. .sự ra đời của đảng cộng sản việt nam là một tất yếu khách quan là sản phẩm cuẩ sự kết hợp ba yếu tố chủ nghĩa Mác_lênin .đường lối cách mạng này vừa phù hợp với lý luận chủ nghĩa Mác_lênin phù hợp với thực tiễn của cách mạng việt nam vầ phù hợp với nguyện vọng của nhân dân lao động tạo ra được lòng tin của nhân dân ta với đảng .Hoàn cảnh lịch sử . và tại đay đã quyết định được vấn đề bế tắc về đường lối của cách mạng việt nam vào những năm cuối thế kỷ 19 đàu thế kỷ 20. phong trào yêu nước ở việt nam.Đồng chí Trần phú sau khi đi học tập ở trường đảng phương đông Máccơva .hội nghị thành lập đảng được coi như là một tầm vóc của đại hội thành lập đảng bởi vì nó đề ra đường lối chiến lược sách lược cách mạng và cử ra được ban chấp hành lâm thời để lãnh đạo cách mạng việt nam trong giai đoạn mới.với cương lĩnh này là tiền đề là cơ sở để đảng ta khi mới ra đời nắm được quyền lãnh đạo cách mạng việt nam ngay. ■ Ý nghĩa sự ra đời của đảng: .vào tháng 4-1930 được quốc tế cộng sản cử về nước để bổ sung cho cán bộ lãnh đạo của đảng.nội dung cơ bản ý nghĩa của luận cương chính trị (10/1930) của đảng cộng sản đông dương. ● Hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ I và luận cương chính trị của đảng ■ Hoàn cảnh ra đời của luận cương: .sự ra đời của đảng đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của giai cấp công nhân việt nam (chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác) và tại đây khẳng dịnh rằng giai cấp công nhân việt nam đã ngày càng lớn mạnh đủ khẳng năng để tổ chức lãnh đạo cách mạng việt nam. ●Nội dung của hội nghị: .sự ra đời của đảng đánh dấu bước phát triển của cách mạng việt nam. . Đấu tranh giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản . VẤN ĐỀ 3. .vào tháng 7-1930 được bổ sung vào ban chấp hành trung ương và được ban chấp hành phân công khởi thảo luận cương chính trị thông qua tại hội nghị lần thứ nhất 1430-10-1930 tại hương cảng Trung Quốc và do đồng Chí Trần Phú trực tiếp chủ trì.giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp giải phóng con người lao động và tại đây cách mạng việt nam gắn liền cách mạng vô sản trên toàn thế giới. phong trào công nhân. .

+ luận cương chỉ rõ : trong cách mạng tư sản dân quyền thì vô sản giai cấp và nông dân là động lực chính . .+ công nhân và nông dân là gốc của cách mạng nhưng phải do giai cấp công nhân lãnh đạo.lực lượng cách mạng: .thông qua luận cương chính trị do đồng chí Trần Phú khởi thảo -hội nghị bổ sung hoàn chỉnh điều lệ đảng và điều lệ tổ chức các quần chúng. . -hội nghị đã cử ra ban chấp hành lâm thời gồm có 6 đồng chí : đồng chí Trần Phú được cử làm bí thư đầu tiên của đảng.xác định đường lối chiến lược : . . .+ tư sản công nghiệp có xu hướng quốc gia cải lương và khi cách mạng thành công thì đi theo đế quốc.luận cương có chỉ rõ.Xác định nhiệm vụ chiến lược : . . . đế quốc chủ nghĩa và Tư sản an nam.một mặt khác là phải đánh đổ chủ nghĩa đế quốc pháp để làm cho đông dương hoàn toàn độc lập .+ tư sản trí thức chỉ hăng hái cách mạng lúc đầu thì sau đó cũng theo đế quốc và phong kiến ( quốc gia cải lương).đánh giá sự lãn đạo của đảng trong thời gian vừa qua và đề ra những nhiệm vụ cần thiết của đảng trong thời gian tới. hai nhiệm vụ chiến lược này có quan hệ mật thiết với nhau và biện chứng với nhau cùng nhau phát triển. giúp sức để tranh đấu bỏ qua giai đoan phát triển tư bản chủ nghiaax và tiến thẳng len chủ nghĩa xã hội” .tại hội nghị trung ương lần thứ nhất đã thông qua luận cương với nội dung cơ bản.xác định muân thuẫn của xã hội việt nam : + thợ thuyền dân cày và những người lao khổ + với một bên là giai cấp địa chủ phong kiến . bỏi vì có đánh đổ được giai cấp phong kiến thì mới tạo tiền đề bằng cơ sở đánh đuổi chủ và nghĩa đế quốc và ngược lại. nhưng vô sản giai cấp có cầm quyền lãnh đạo thì cách mạng mới thành công được.” tư sản dân quyền là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mệnh xứ đông dương phải nhờ vào các nước chuyên chánh . -hội nghị đã có nghị quyết đổi tên đảng từ đảng cộng sản việt nam thành đảng cộng sản đông dương.+ một mặt phải đánh đổ di tích phong kiến và nửa phong kiến để lầm thổ địa cách mạng cho triệt để .+ làm cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng +bỏ qua tư bản chủ nghĩa tiến len chủ nghĩa xã hội . .. . .+ tư sản thương nghiệp thì gắn với đế quốc và đi theo đế quốc và tư sản phong kiến. ■Nội dung của luận cương chính trị: .

luận cương đặt vấn đề giải phóng giai cấp lên trên giải phóng dân tộc đi ngược lại với chính cương . luận cương không những chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn . + phải ủng hộ phong trào đấu tranh của các dân tộc bị áp bức trên thế giới.- - - - - - - - - + tiểu tư sản thì lừng khừng do dự Phương pháp cách mạng: luận cương và chính cương thống nhất với nhau dùng bạo lực cách mạng để chóng lại phản cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân. ủng hộ đảng của giai cấp công nhân thế giới đặt biệt là ủng hộ giai cấp vô sản pháp. là một xã hội nữa thuộc địa nữa phong kiến ( dân tộc . võ trang bạo động là một nghệ thuật và phải theo khuôn phép của nhà binh. Về đảng luận cương khẳng định: sự lãnh đạo của đảng là nhân tố quyết định cho mọi thắng lợi của cách mạng cho nên đảng đó phải + có đường lối chính trị đúng +có kỷ luật tập trung. +phải liên lạc mật thiết với quần chúng +phải hăng hái trong đấu tranh cách mạng. đây là tiền đề là co sở của đảng . sau này được đảng bổ sung và hoàn chỉnh. nhân dân ta >< đế quốc và tay sai). ● Ý nghĩa của luận cương: luận cương đã nêu lên được vấn đề chiến lược và sách lược của việt nam mà trong chính cương đã được nêu . không những có ý nghĩa hiện tại mà còn có y nghĩa của quá trình phát triển cách mạng việt nam sau này. ● Nguyên nhân : . nhưng không nêu lên được vai trò vị trí của các giai cấp các tầng lớp cách mạng khác trong xã hội mà còn phủ nhận vai rò của họ . phát huy vai trò lãnh đạo cách mạng mới luận cương được coi là vũ khí sắc bén cho cán bộ cho đảng viên trong quá trình tổ chức và lãnh đạo cách mạng.  luận cương  đảng phải lãnh đạo nhân dân đứng lên võ trang bạo động đẻ giành chính quyền . ● Những hạn chế của luận cương: luận cương chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội việt nam . lực lượng cách mạng : luận cương đã nhấn mạnh vai trò của giai cấp công nhân và nông dân . phải ủng hộ đảng . Đoàn kết quốc tế: + cách mạng vô sản ở việt nam gắn liền với cách mạng vô sản thé giới.

đại hội thông qua điều lệ đảng và điều lệ các tổ chức quần chúng. để bù đắp vào khủng hoảng. sự thành công trong đại hội đã thống nhất về chính trị tư tưởng trong toàn đảng toàn dân. đường lối đại hội là kim chỉ nam cho đảng ta. độc ác nhất . củng cố tổ chức đảng lớn mạnh trong cả nước củng cố các tổ chức quần chúng của đảng tuyên truyền công tác chống đế quốc và chống phong kiến. bầu ban chấp hành trung ương : 9 ủy viên chính thức và 4 ủy viên dự khuyết và do đồng chí lê hồng phong. Do rập khuôn máy móc của quốc tế cộng sản và các đảng cộng sản khác trên thế giới ( đặt biệt là liên xô và trung quốc).dã mang nhất + đối nội: ra sức vơ vét sức người sức của của nhân dân trong nước .mặt trận. được sự giúp đỡ của đảng cộng sản các nước đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất 2731-3-1935 tại MACAO Trung Quốc do đồng chí Lê Hồng Phong trực tiếp chủ trì đại hội ● Nội dung của đại hội : đại hội đánh giá sự lãnh đạo của đảng trong thời gian vừa qua đấu tranh khôi phục tổ chức đảng và phong trào cách mạng và những công việc cần thiết của đảng trong thời gian tới. ● Ý nghĩa của đại hội : sự thành công của đại hội đã chứng minh cho tổ chức đảng của chúng ta đã được khôi phục trong toàn quốc là tiền đề là cơ sở khôi phục cách mạng nước ta trong giai đoạn mới. ■ Đại hội đảng lần thứ I tháng 3-1935: ● Hoàn cảnh của đại hội : đầu năm 1935 tổ chức đảng trong toàn quốc được khôi phục và phong trào cách mạng dần dần được khôi phục. đảng cộng sẩn trung quốc. Ban hải ngoại của đẩng chuẩn bị đầy đủ đại hội nổ ra và giành thắng lợi . ■■ Đảng lãnh đạo thời kỳ 1936-1939: ● Hoàn cảnh lịch sử : Chủ nghĩa phát xít ra đời : + biểu hiện . Do sự áp đặt của quốc tế cộng sản và các đảng cộng sản khác như đảng cộng sản liên xô.- - - - - - - - - - Do chưa nhận thức đúng tính chất xã hội việt nam là xã hội nữa thuộc địa nữa phong kiến. đại hội nêu lên ba nhiệm vụ cơ bản phải hoàn thành trong giai đoan mới. tàn bạo nhất . + tước quyền dân sinh dân chủ + đàn áp phong trào cách mạng. đối ngoại : bành trướng xâm lược các nước khác để biến các nước khác thành thuộc địa để vơ vét sức gười sức của . đối lập .

xác định kẻ thù của cách mạng vô sản đông dương . chiến tranh đế quốc đòi tự do . + phương pháp : lấy đấu tranh chính trị lên hàng đầu đòi quyền dân sinh dân chủ. đấu tranh hợp pháp và nửa hợp pháp thay cho đấu tranh bất hợp pháp trước đây. trước tình hình đó ccho nên đảng ta phải có chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cho phù hợp với yêu cầu mới. Xác định nhiệm vụ của cách mạng vô sản thế giới lúc này là chống chủ nghĩa phát xít . + hình thức đấu tranh : công khai. tạm gác khẩu hiệu chống đế quốc và chống phong kiến nêu khuẩn hiệu chống bọn phản động thuộc địa . đòi tự do cơm áo hòa bình. Thay đổi khẩu hiệu đấu tranh .cơm áo hòa bình.- - - - - - - - - - quốc tế cộng sản đã mở đại hội lần thứ 7 tháng 7-1935 tại Macsova có 65 đoàn đại biểu của các đảng về dự do đimtơrốt xác định kẻ thù của cách mạng vô sản thế giới : chủ nghĩa phát xít. bán công khai. tập trung về đông dương. Dùng chính sách thống trị còn hơn chính sách hiện thời của thực dân pháp . ● Hoàn cảnh trong nước: Đông đương là thuộc địa của pháp cho nên lúc này thực dân pháp dùng chính sách thống trị nhân dân ta dân tộc ta nhằm vơ vét sức người sức của nước ta để bù đắp cho khủng hoảng kinh tế.>< nhân đông dương với bọn phản động thuộc địa gay gắt. chuyển hướng về phương pháp và hình thức đấu tranh. tiếp thu nghị quyết đại hội quốc tế cộng sản lần thứ 7 . thay cho đấu tranh bí mật trước đây. . đối với những nước thuộc địa thì việc thành lập mặt trận có ý nghĩa quyết định. xuất hiện bọn phản động thuộc địa nó làm trùm thương gia tài chính của các nước đế quốc .bọn phản động thuộc địa. để hoàn thành được mục tiêu trên thì phải thành lập mặt trận chống phát xít ở các nước . nguyện vọng chung của nhân dân đông dương trừ gia cấp thống trị bóc lột lúc này là đấu tranh cho hòa bình cho tự do cho ấm no cho hạnh phúc ( đòi quyền dân chủ tư sản). Xác định nhiệm vụ chiến lược : chống bọn phản đọng thuộc địa chống chiến tranh đế quốc đòi tự do cơm áo hòa bình.  đảng ta phải có chủ trương đường lối phù hợp với yêu cầu mới ● Chủ trương của đảng : Thông qua nghị quyết ban chấp hành trung ương lần thứ 2 tháng 7-1936. chống chiến tranh đế quốc .

chính phủ pháp rời khỏi pari và đảng cộng sản đặt ra ngoài vòng pháp luật mặt trận bình dân pháp bị tan rã Tháng 6-1940 phát xít đức tấn công pháp và pháp đầu hàng pháp không điều kiện ( đây là cơ hội phát xít nhật nhảy vào đông dương thay quyền thống trị của thực dân pháp). nhiều yêu sách đã được chấp nhận và giải quyết. ● Tạo ra các phong trào cách mạng : Phong trào đại hội đông dương. tư tưởng. hội đòng kinh tế. Phong trào gửi kiến nghị nhân dịp đón GÔDA và BREVIE Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ . ■ Kết quả : Qua phong trào đấu tranh này khẳng định được năng lực lãnh đạo của đảng ta. sau đó đổi thành mặt trận dân chủ đông dương. Tháng 6-1941 phát xít đức tấn công liên xô chiến tranh thế giới lần thứ hai phân làm hai cực + dân chủ ( liên xô cầm đầu ) + phát xít ( phát xít cầm đầu) . Câu5 ( ĐẨNG LÃNH ĐẠO THỜI KỲ 1935-1945) ■■ Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng ta 1939-1945. Hàng ngàn tù chính trị được thả ra để bổ sung cho cán bộ lãnh đạo của đảng. đảng chủ trương chuyển hướng xây dựng đảng trên ba mặt trận chính trị.- - - - - - - - Chuyển hướng cách thức tập hợp lực lượng . tổ chức cho phù hợp với yêu cầu mới. Đây được coi là lần diễn tập lần thứ hai . thành lập mặt trận thống nhất phản đế đông dương . để thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gi vào cách mạng. phong trào đấu tranh cách mạng của quần chúng. Đây là thời kỳ vận động quần chúng đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ sôi nổi nhất . họi đồng quản hạt . Ngày 1-9-1939 phát xít đức tấn công ba lan chiến tranh sau đó 39-1939 phát xít đức tuyên chiến với anh pháp chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ Phát xít đức tấn công các nước châu âu Pháp lúc này thua trận thuộc địa của pháp bị thu hẹp lại . Phong trào đấu tranh trên mặt trận báo chí nghị trường Phong trào đấu tranh để ứng cử vào hội đồng dân biểu . là tiền đề cơ sở cho cuộc đấu tranh ggianhf chính quyền trong cách mạng tháng 8-1945. ■ Hoàn cảnh lịch sử: ● Hoàn cảnh thế giới. kể cả tầng lớp bên trên tầng lớp trung gian và quần chúng lao động.

.+ Quân sự : dùng lực lượng đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân ta .Biểu hiện chính sách thống trị theo kiểu thời chiến : + chính trị : đặt bộ máy thống trị ( trực tiếp) theo kiểu chính sách thời chiến (trực tiếp ) .+ tước mọi quyền dân sinh dân chủ của nhân dân.thực dân pháp dùng chính sách thống trị thời chiến đối với nhân dân ta.23-11-1940 khởi nghĩa nam kỳ. . .Các phong trào đấu tranh chống Nhật_pháp phát triển mạnh mẽ ở nhiều nơi nhiều địa phương dần dần các cuộc khởi nghĩa từng phần nổ ra..23-9-1940 thực dân pháp đã ra quyết định nhường quyền thống trị cho phát xít nhật .+ mục tiêu làm cho nền kinh tế đông dương hoàn toàn phụ thuộc vào thực dân pháp. . . .■ chủ trương của đảng thông qua + nghị quyết trung ương lần thứ 6 tháng 11-1939.000 + xây dựng công trình quân sự phục cho nhu cầu xâm lược lâu dài. + nghị quyế trung ương lần thứ 8 tháng 5-1941. .+ mộ phu bắt lính để đưa sang pháp để làm bia đỡ đạn cho chúng 70.… ( tất cả các quyền tự do ta giành được 1936-1939 bị tước sạch ). + nghị quyết trung ương lần thứ 7 tháng 11-1940.22-9-1940 phát xít nhật nhảy vào đông dương . . . mặt trận .chiến tranh thế giới lần thứ hai tác động lên các nước trên thế giới trong đó có việt nam .27-9-1940 khởi nghĩa bắc sơn. dân tộc ta. . . .Cách mạng nhiều nước thành công đứng lên đấu tranh và giành độc lập hợp với liên xô thành hệ thống lớn mạnh trên thế giới. làm cho mâu thuẫn nhân dân ta và thực dân pháp  gay gắt .●Hoàn cảnh trong nước : . .1-1-1941 binh biến đô lương.Catoru cấm hộp họp . + đàn áp các lực lượng đối lập đặt biệt đối với đẩng cộng sản . .Sau ba mươi năm hoạt động ở nước ngoài ngày 28-1-1941 Nguyễn Aí Quốc đã từ Trung Quốc trở về bắc bó cao bằng về chỉ đạo cách mạng trong nước .+ Kinh tế: dùng chính sách kinh tế thời chiến để vơ vét sức người sức của nhằm phục vụ cho nhu cầu chiến tranh đế quốc. cấm tự do ngôn luận. . cấm tự do đi lại. cấm báo chí . cám tuyên truyền .

để phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc giải phóng dân tộc . nếu trong lúc này không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng .- - - - - - - - - chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng ta đặt vấn đề giải phóng đân tộc lên trên hết . hội nghị trung ương lần thứ 8 tháng 5-1941 họp ở bắc bó cao bằng do Nguyễn Aí Quốc chủ trì lại một lần nữa khẳng định rằng nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của hội nghị trung ương lần thứ 6 . . được các hội nghị trung ương thể hiện như sau hội nghị trung ương lần thứ 6 tháng 11-1939 họp tại hóc môn gia định do đồng chí Nguyễn Văn Cừ trực tiếp chủ trì có khẳng định bước đường sinh tồn của các quốc gia đông dương.vô luận da trắng hay da vàng để tranh lấy giải phóng dân tộc. trong lúc này phải đặt quyền lợi của bộ phhaanj của ggiai cấp dưới sự sinh tử tồn vong của quốc gia của dân tộc . hội nghị trung ương lần thứ 6 đã có chủ trương thành lập mặt trận đông dương hội nghị trung ương lần thứ 7 tăng cường mở rộng mặt trận hội nghị trung ương lần thứ 8 chủ trương thành lập mặt trận ( việt nam đọc lập đòng minh) dồng thời thành lập riêng mặt trận ở các nước khác ai lão đồng minh (lào)+ cao miên độc lập đồng minh(campuchia) ● Chuyển hướng phương pháp đấu tranh cách mạng + đấu tranh vũ trang. để giành lấy chính quyền . không có con đường nào khác là phải đánh đuổi đế quốc pháp chống tất cả các ách ngoại xâm . mục tiêu chống đế quốc để giải phóng dân tộc . không đòi được quyền tự do độc lập cho toàn thể dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận của giai cấp đén vạn năm cũng không đòi lại được . ● Chủ trương chuyển hướng sách lược cách mạng chuyển hướng cách thức tập hợp lực lượng : Thông qua việc thành lập các mặt trận để thu hút đông đảo quần chúng tham gia vào đấu tranh giành chính quyền . hội nghị trung ương lần thứ 7 tháng 11-1940 họp ở đình bản bắc ninh do đòng chí trường trinh chủ trì cũng khẳng định nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của hội nghi trung ương lần thứ 6 là hoàn toàn đúng đắng . còn các nhiệm vụ điền địa cũng phải rải ra làm từng bước . +khởi nghĩa vũ trang nghị quyết trung ương lần thứ 6 khẳng định đảng phải lãnh đạo nhân dân đứng lên võ trang bạo động để giành lấy chính quyền . lần thứ 7 là hoàn toàn đúng đắng và nhấn mạnh thêm .

.với nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược và sách lược này thì đảng ta đã dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc để tập hợp đông đảo quần chúng tham gia đấu tranh chống nhaatj pháp để giành chính quyền về tay nhân dân. . cán bộ quân sự. . đảng cứu giống nòi ra khỏi nước sôi lửa bỏng. toanf dân trên cơ sở chủ nghĩa Mac_lênin và đường lối chủ trương của đảng.nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của đảng ta thông qua ba hội nghị trung ương 6.7. .■ Ý nghĩa của nội dung chuyển hướng chiến lược : .● Chuyển hướng về công tác xây dựng đảng cho phù hợp vói yêu cầu mới : .nghị quyết có chỉ rõ với một lực lượng sẵn có chúng ta có thể tiến hành cuộc khởi nghĩa từng phần từng địa phương và có thể giành thắng lợi để mở đường cho một tổng khởi nghĩa to lớn . .8 là hoàn toàn đúng đắng và đây được coi là sự sống còn của quốc gia của dân tộc. tổng khởi nghĩa trong cách mạng tháng 8 -1945 với ý nghĩa đó hồ chủ tịch đã nhấn mạnh trong lúc này quyền lợi của dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy chúng ta phải đoàn kết lại để đánh đổ bọn đế quốc vầ bọn việc gian .+đấu tranh chống tả hữu khuynh trong việc thành lập mặt trận nghị quyết trung ương lần thứ 7 tăng cường xây dựng cơ sở đảng và làm trong sạch đội ngũ cán bộ đảng viên. tích chất tiên phong của đảng + đấu tranh để xây dựng khối đoàn kết trong toàn đảng . khởi nghĩa vũ trang là chương trình của nghị sự của hội nghị.hội nghị trung ương lần thứ 8 đặt vấn đề khởi nghĩa vũ trang là mặt trận trung tâm trực tiếp trước mắt để giành chính quyền về tay nhân dân.nghị quyết trung ương lần thứ 7 bàn về vấn đề đấu tranh vũ trang .VẤN ĐỀ 4:Hoàn cảnh lịch sử .Nghị quyết trung ương lần thứ 6 phải tăng cường tính chất giai cấp ..nội dung và ý nghĩa của chỉ thị “nhật –pháp bắn nhau và hành động của chúng ta ” ngày .hội nghị còn có nghị quyết phát huy hiệu quả của khởi nghĩa bắc sơn và hoãn cuộc khởi nghĩa nam kỳ .Làm tốt công tác dân vận của đảng ( công vận. . trí vận . .định vận).Vói nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược này đánh dấu bước trưởng thành về mọi mặt của đảng ta và đây là tiền đề là cơ sở để đảng tổ chức và lãnh đạo thắng lợi . . . . . nông vận .nghị quyết trung ương lần thứ 8 nhấn mạnh tăng cường xây dựng tổ chức đảng ngày càng lớn mạnh quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ cho đảng kể cả cán bộ chính trị .

KẾT QUẢ Y NGHĨA NGUYÊN NHÂN.là vào đông dương để giải giáp quân đội nhật ở đông dương. ● Chủ trương của đảng ta: Thông qua hội nghị của bộ chính trị họp ngày 9-3-1945 đã nêu lên chỉ thị nhật-pháp bắn nhau và hành động của chúng ta để ngày 12-3-1945 họp ở từ sơn bắc ninh đảng thống nhất chỉ thị. +vẫn giữ được quyền thống trị ddoong dương. TIẾN LÊN TỔNG KHỞI NGHĨA GIÀNH CHÍNH QUYỀN TRONG CÁCH MẠNG THÁNG TAM -1945.- - - - - - - 12/3/1945 ( CHỦ TRƯƠNG PHÁT ĐỘNG KHỞI NGHĨA TỪNG PHẦN . Nhận định tình hình: Trong cuộc đảo chính này nhật kẻ thắng pháp kẻ thua . +la đại biểu để đón tiếp quân đồng minh Đêm 9-3-1945 nhật tập trung lực lượng đảo chính pháp và sau một ngày chống đỡ yếu ớt cuối cùng trong cuộc đảo chính này nhật thắng pháp thua. Xác định kẻ thù: Phát xít nhật cần tập trung lực lượng để tiêu diệt chúng để giành chính quyền. hồng quân liên xô đã đánh bại và đuổi phát xít ra khỏi đất nước và đang tiến công về thành beclin thủ đô của phát xít đức. Thực hiện nghị quyết của quân đồng minh . . nhưng y đồ này nhật biết trước cho nên nhật phải dùng quân đánh pháp làm ba việc + không bị pháp tiến công mình. ● Đông dương: Đảo chính nhật pháp . Quân anh tiến công quân nhật ở miến điện . tình hình chính trị đông dương có thời cơ dứng lên đấu tranh để giành độc lập. Mỹ đang đổ bộ lên philippin Quân đồng minh ddang phong tỏa vùng biển từ nhật bản đến indonexia để ngăn chặn đường rút lui bằng đường biển của nhật và chỉ cho rút lui bằng đường bộ. chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn kết thúc . Nhân cơ hội đó pháp có ý định khi nhật kéo ra chiến trường dể chống đỡ với quân đồng minh để phía sau hậu cứ không có lực lượng bảo vệ và pháp dùng lực lượng để lật đổ ách thống trị của nhật để giành chính quyền . BÀI HỌC KINH NGHIỆM?) ■Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa từng phần : ●Hoàn cảnh lịch sử: ● Hoàn cảnh thế giới.

Nghị quyết có nêu: Khi quân đồng minh chưa kéo vào đông dương nhưng ở bên nhật nhân dân nhật đã đứng lên đánh đổ chế độ nhật hoàng hay phát xít nhật trong nước để giành lấy chính quyền về tay nhân dân như pháp đờ gôn 1940 làm cho phát xít nhật hoang mang giao động đến cự độ .thay cho khẩu hiệu đánh đuổi phát xít pháp_nhật làm cho đông dương hoàn toàn độc lập . Tháng 5  tháng 6-1945 nhiều chiến khu đã dược thành lập ở ba miền và nhiều địa phương đã tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền. Phương châm đấu tranh là phát động chiến tranh du kích giải phóng từng vùng từng địa phương để mở rộng căn cứ địa cách mạng. Đảng chủ tương phát động cao trào kháng nhật cứu nước trong toàn quốc. . Phong trào phá kho thóc của giặc nhật đã thu hút đông đảo nhân dân của hai bốn tỉnh thành trong cả nước tham gia đã giải quyết vấn đề cứu đói cho nhân dân và động viên nhân dân tổng khởi nghĩa và góp phần phá hoại kinh tế của giặc nhật. 15-4-1945 thường vụ trung ương đảng đã triệu tập hội nghị quân sự bắc kỳ ở bắc giang để thống nhất lực lượng vũ trang trong cả nước để tiến hành tổng khởi nghĩa và cử ra ủy ban quân sự toàn quốc do đồng chí trường chinh làm chủ tịch .lúc đó chúng ta tập trung lực lượng đánh đổ phát xít nhật giành chính quyền về tay mình. Dự kiến thời cơ tổng khởi nghĩa. lúc đó chúng ta tập trung lực lượng để lật đổ ách thống trị phát xít nhật và giành chính quyền về tay mình Khi quân đồng minh kéo vào đông dương thì nhật phải kéo lực lượng ra chiến trường để chống đỡ với quaan đồng minh để phía sau không có lực lượng bảo vệ . ● kết quả thực hiện chủ trương của đảng: Thực hiện chủ trương của đảng ta cho nên một phong trào kháng nhật cứu nước đã phát triển sâu rộng trong khắp toàn quốc Vd: 10-3-1945 khởi nghĩa ba tơ ở quảng ngãi và tại đây du kích ba tơ đã ra đời là lực lượng quân sự đầu tiên ở trung trung bộ đã dược hình thành 14-3-1945 liên tỉnh ủy cao_bắc_lạng đã phát động nhân dân ba tỉnh cao bằng bắc cạn lạng sơn đứng lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương.- - - - - - - - Thay đổi khẩu hiệu đấu tranh đó là đánh đuổi phát xít nhật làm cho đông dương hoàn toàn độc lập . Phương pháp đấu tranh cho phù hợp với yêu cầu mới .bãi công bãi chợ phá kho thóc của giặc nhật để cứu đói cho nhân dân. tuyên truyền xung phong biểu tình .

.Trong giai đoạn này đảng chuẩn bị mọi mặt cho một cuộc tổng khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi hoàn toàn. . . lúc này ở châu á phát xít nhật đã hoan mang giao động đến cực độ . trung quốc và các nước trên thế giới nhất là nhân dân pháp.● tình thế và thời cơ cách mạng đã xuất hiện: .. . .+ cơ hội tốt cho chúng ta đứng lên đấu trang giành chính quyền đã tới. hồng quân liên xô đã đánh bại phát xít đức và chiến toàn bộ thành beclin vào ngày 2-5-1945. . . . .Chiến tranh thế giới làn thứ hai đã đi vào giai đoạn gần kết thúc . . . thống nhất mau lẹ chớp thời cơ không bỏ lỡ thời cơ.+ hội nghị cử ra ủy ban khán chiến toàn quốc do đồng chí trường chinh làm chủ tịch. để tập trung lực lượng tiêu diệt chúng giành chính quyền.+ đối nội dùng mười chính sách của mặt trận việt minh làm chủ trương đối nội của đảng. . Hội nghị quyết định chính sách đối nọi và đối ngoại.10-8-1945 hồng quân liên xô đánh bại đội quân của nhật tại mãn châu trung quốc làm cho phát xít nhật ở đông dương hoang mang giao động đến cực độ .+ đối ngoại dùng phương châm của đảng ta thêm bạn bớt thù .● khách quan : .+ ủng hộ lien xô .+ thong qua đại hội quốc dân tân trào họp từ 1618/8/1945.● chủ quan: .+ lợi dụng mâu thuẫn trong hang ngũ kẻ thù .Đội quân tiên phong của đảng đã sẵn sàn lên trận tuyến để chiến đấu.■ Chủ trương của đảng ta: .■ Đảng chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền: cách mạng tháng 8-1945.+ hội nghị quyết định tổng khởi nghĩa trong toàn quốc. . .Chính phủ Trần Trọng Kim lúc này hoang mang giao động và thất thế.Quần chúng nhân dân lúc này đã xôi sục cách mạng nguyện đi theo đảng để tổng khởi nghĩa để giành chính quyền về tay mình.+ hội nghị nêu ra ba nguyên tắc trong quá trình tổng khởi nghĩa : tập trung. phân hóa kẻ thù chính kẻ thù ttruwcj tiếp . . biểu dương được lực lượng của cách mạng.9-5-1945 phát xít đức đầu hàng quân đồng minh không điều kiện.Thông qua nghị quyết hội nghị toàn quốc của đảng họp từ 1315/8/1945 ở tại tân trào tuyên quang hội nghị nhận định: . .

Thái nguyên. ■ Kết quả . cử ra ủy ban khán chiến việt nam (chính phủ lâm thời) do bác hồ làm chủ tịch. .- - - - - - Bao gồm có 60 đại biểu thay mặt cho các ngành các cấp .và cung cấp nhiều kinh nghiệm quý báu cho các phong trào ddaaus tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.các đảng phái các dân tộc các tần lớp trong xã hội về dự hưởng ứng lệnh phát động tổng khởi nghĩa của đảng ta. dân tộc ta xóa bỏ ách thống trị của phát xít nhật lập nên nước việt nam dân chủ cộng hòa. 19/8/1945 tổng khởi nghĩa diễn ra ở thủ đô Hà Nội. Kết quả ý nghĩa: Thắng lợi tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 chúng ta đã xóa bỏ ách thống trị của thực dân pháp ngót một thế kỷ đô hộ đất nước ta dân tộc ta (18581945). bài học kinh nghiệm . ● Diễn biến kết quả: Thực hiện chủ trương của đảng tổng khởi nghĩa diễn ra trong toàn quốc mở đầu : 14/8/1945 Cao Bằng . đưa lịch sử cách mạng việt nam bước sang một kỷ nguyên mới . huế được giải phóng. 25/8/1945 tổng khởi nghĩa diễn ra ở sài gòn và sài gòn được giải phóng. Triển khai mười chính sách của mặt trận việt minh. 28/8/1945 tổng khởi nghĩa hoàn thành trong toàn quốc. Thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng 8/1945 . Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở đông nam á. 23/8/1945 tổng khởi nghĩa diễn ra ở huế . Lạng sơn .Bắc cạn. kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.Yên bái… 16/8/1945 lực lượng vũ trang do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy đã tiến về giải phóng thị xã thái nguyên. như vậy thủ đô Hà Nội được giải phóng. 30/8/1945 tại ngọ môm ở huế trước sự chứng giám của hanngf ngàn nhân dân vua Bảo Đại đã đọc lời thoái vị và trao ấn kiếm cho đại diện chính phủ lâm thời nước việt nam dân chủ cộng hòa.Tuyên quang. 2/9/1945 tại quảng trường ba đình chủ tịch Hồ Chí Minh đã trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước việt nam dân chủ cộng hòa. chính phủ ta đã góp phần làm phong phú them kho tàn của lý luận chủ nghĩa Mác _ Lênin. Với thắng lợi này đảng . Với thắng lợi này góp phần cổ vũ thúc đẩy phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc để giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trên thế giới.ý nghĩa . hang ngàn năm thống trị nhân dân ta . Chúng ta lật nhào chế độ quân chủ chuyên chế .

(dùng bạo lực chống lại bạo lực phản cách mạng giành chính quyền về tay mình ) . ở mãn châu trug quốc làm cho phát xít nhật ở đông dương hoang mang giao động đến cực độ. Truyền thống anh hùng của dân tộc ta được hun đút qua bốn ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc . Có hồng quân liên xô đánh bại đội quân quan đông của nhật . kẻ thù trực tiếp để tập trung lực lượng mà đánh kẻ thù chính giành thắng lợi cách mạng .mà giai cấp lao động ở các nước lao động bị áp bức trên thế giới cũng tự hào rằng đây là lần đầu tiên ở một nước thuộc địa một đảng mới ra đời có 15 tuổi (19301945) đã lãnh đạo cách mạng thành công giành chính quyền trong toàn quốc. ● Phương pháp cách mạng : .- - - - - - - - Đây được coi là một cuộc cách mạng điển hình trong thời đâị ngày nay. có nhân dân ta.kết hợp đúng đắng hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và đế quốc trong mối quân hệ biện chứng duy vật Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công nông đặt dưới sự lãnh đạo của đảng. Đảng ta có nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh hết sức tài tình (phát động chiến trah đúng lúc). ● Nguyên nhân : Có sự lãnh đạo của đảng Đảng ta có đường lối chính trị đúng .dân tộc ta anh hùng. Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim hoang mang giao động thất thế.phân hóa kẻ thù chính. kết thúc chiến tranh đúng vào giai đoạn lịch sử của nó. Càng được phát huy hơn nữa trong quá trình phát triển của lịch sử cách mạng việt nam sau này. đường lối này dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc. Bốn nguyên nhân tạo ra sự thắng lợi của cách mạng tháng 8/ 1945 . ● Sách lược cách mạng : đảng lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ của kẻ thù . góp phần thúc đẩy phong trào đấu tranh cách mạng vô sản trên thế giới phát triển Với ý nghĩa đó Hồ Chủ Tịch nói: chẳng những giai cấp lao động ở nước ta tự hào . ● Bài học kinh nghiệm : Đảng ta dương cao ngọn cờ độc lập dân tộc . Đảng ta thu hút đông đảo quần chúng tham gia mặt trận trực tiếp vào đấu tranh giành chính quyền. Nó được phát huy một cách mạnh mẽ khi kẻ thù đến xâm lược ta. Đảng ta định ra phương pháp đấu tranh cách mạng thích hợp.

Các nước đế quốc đang mâu thuẫn với nhau do sự phân chia thuộc địa không đều sau chiến tranh thế giới lần thứ hai.VẤN ĐỀ 5 : Hoàn cảnh nước ta sau cách mạng tháng 8 và nội dung cơ bản .Khó khăn : . đang hàng ngày hàng giờ tấn công vào chủ nghĩa đế quốc. . .Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ của giai cấp công nhân của nhân dân lao động ở các nước đế quốc . . .Đảng ta có nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh hết sức tài tình .. .Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai kết thúc dược sự giúp đỡ của liên xô nhiều nước ở đông âu đã dứng lên đấu tranh và giành được độc lập và hợp với liên xô thành hệ thống hòa bình lớn mạnh trên thế giới .tạo thời cơ đón thời cơ phát động tổng khởi nghĩa.● Hoàn cảnh lịch sử : .■ Đường lối đấu tranh và củng cố chính quyền cách mạng 19451946.Hoàn cảnh thế giới. .Đảng ta coi trọng công tác xây dựng đảng của Mac-lênin ngày càng lớn mạnh trên ba mặt chính trị .) . . . tư tưởng và tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu mới.Phong trào đấu tranh chống đế quốc giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa trên thế giới phát triển mạnh mẽ . chủ trương đảng lãnh đạo cũng cố chính quyền cách mạng . . . .Thuận lợi: .ý nghĩa của chỉ thị “kháng chiến –kiến quốc”(25-11-1945) (Tình hình nước ta sau cách mạng tháng 8 – 1945 . .Các thế lực đế quốc đang tìm cách gây chiến tranh thế giới mới.● Hoàn cảnh trong nước: .1964 14 điểm).Thuận lợi cơ bản: .Quan điểm về xây dựng CNXH chưa đồng nhất(đến 1956 thống nhất 12 điểm .Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước đế quốc chưa gắn bó chặc chẽ với phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động ở các nước thuộc địa .Liên xô và các nước mới thoát khỏi chiến tranh.Đảng ta đã có chủ trương dùng bạo lực cách mạng quần chúng để chống bạo lực phản cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân. cho nên phải có thời gian và điều kiện khắt phục lại hậu quả của chiến tranh.

Miền nam lúc này 1. sản xuất nhỏ đi lên.thiên tai hạn hán đe dọa).Trong giai đoạn này đang đe dọa lien tục làm hai triệu người dân chúng ta chết đói 1945. .Xác định kẻ thù(pháp .nhật .để về nước chống phá cách mạng. .● Chủ trương chiến lược cuuar đảng ta: . . .đây là công cụ đắt lực cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới..Đảng ta có ích nhiều kinh nghiệm trong việc lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành và giữ chính quyền.5 đế quốc xấp sĩ 30 vạn quân cấu kết bọn phản cách mạng trong nước nhằm lật đổ chính quyền còn non trẻ của chúng ta.Khó khăn: .5 vạn quân pháp do nhật thả ra cấu kết chống phá cách mạng miền nam .trong nước trỗi dậy để cấu kết đế quốc để lật đổ chính quyền còn non trẻ của chúng ta.Bọn phản cách mạng ở nước ngoài ôm chân đế quốc.(do chính sách thống trị tàn bạo của thực dân pháp .anh . . .Nhân dân ta phát huy vai trò làm chủ tập thể.Chính quyền non trẻ của nước ta đang ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc.5% biết chữ ). .Vẫn tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc giải phóng bởi vì sự nghiệp này vẫn chưa hoàn thành. . .mỹ và tưởng) bbanr chỉ thị xác định thực dân pháp xâm lăng cần tập trung lực lượng vào để tiêu diệt chúng. .đoàn kết xung quanh mặt trận để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đảng đấu tranh củng cố giành chính quyền.và thieets lập chính quyền bù nhìn tay sai của nó.Với khẩu hiệu tổ quốc trên hết dân tộc trên hết đấu tranh và cũng cố để giữ vững độc lập cho dân tộc (chính quyền các mạng) .Cuộc đấu tranh của nhân dân ta là chính nghĩa cho nên được nhân dân thế giới đồng tình ủng hộ và nhân dân trong nước tham gia tích cực.Nạn giặt dốt cũng đang hoành hoành(95% nhân dân ta mù chữ.Giặt ngoại xâm bao vây tứ phía(miền bắc 20 vạn quaan tưởng.Sau cách mạng tháng 8-1945 chính quyền đân chủ nhân dân thành lập từ trung ương đến cơ sở.quân đồng minh vào giải giáp quân đội nhật). .Hơn 1 vạn quân anh cùng với danh nghĩa quân đồng minh vào giải giáp nhật . .6 vạn quân nhật đang chờ giải giáp .■ Chủ trương của đảng (Bản chỉ thị vừa kháng chiến vừa kiến quốc ngày 25-11-1945) .

đảng xã hội việt nam. ● Ngoại giao :chủ trương thêm bạn bớt thù .mặt trận ba nước đông dương để thu hút đông đảo quần chúng tham gia vào cách mạng.mặt trận liên việt .hội đồng nhân dân các cấp chúng ta có 87. tòa án. tòa án. Cải thiện đời sống cho nhân dân. Xác định nhiệm vụ chiến lược : Cũng cố và giữ vững chính quyền. ■ Kết quả: Thực hiện chủ trương của đảng chúng ta đã đạt được những kết quả như sau: ● Chính trị: Chúng ta đã xây dựng nền móng của một chế độ xã hội mới là chế độ dân chủ nhân dân có đầy đủ các yếu tố để cấu thành. Thành lập chính phủ : do quốc hội bầu ra Ra hiến pháp:hiến pháp nước việt nam dân chủ cộng hòa. Bản chỉ thị cũng đã nêu lên hệ thống giải pháp cơ bản. Ra quyết định thành lập các cơ quân hành pháp : ví dụ công an . cơ quan tư pháp /. Đã ra quyết định thành lập các cơ quân hành pháp .hội đòng nhân dân các cấp. 6-1-1946 cả nước đã tiến hành bầu cử quốc hội .giảm tức. ● Về quân sự : động viên toàn dân tiếp tục tham gia vào cuộc kháng chiến. ● Kinh tế: . công an. quân đội. thực hành tiết kiệm . biểu dương lực lượng với khẩu hiệu “hoa việt thân thiện với tưởng “với pháp “độc lập về mặt chính trị nhân nhượng về mặt kinh tế”. Bài trừ nội phản. đoàn thanh niên .- - - - - Tăng cường lực lượng cách mạng thong qua việc thành lập và mở rộng các mặt trận thống nhất phản đế đông dương . giảm tô . 2-3-1946 quốc hội đã họp phiên thứ nhất trao quyền cho Hồ Chủ Tich thành lập ra chính phủ việt nam độc lập cộng hòa. được 333 đâị biểu quốc hội. viện kiểm soát . ● Về mặt kinh tế: Đẩy mạnh tăng gia sản xuất .mặt trận toàn quốc việt nam. Chống đế quốc xâm lược.8% cử tri cả nước bầu cử . mở rộng mặt trận việt minh. 9-11-1946 quốc hội họp phiên thứ hai và thong qua hiến pháp nước việt nam dân chủ cộng hòa lần đầu tiên. đảng dân chủ việt nam. Ra quyết định thành lập các công đoàn . ● Về chính trị: bầu cử quốc hội .

Cuối 1946 chúng ta thoát nạn mù chữ cho 2. xóa bỏ sở thong tin cũ .000 học viên. . . chúng ta mở được 15 ngàn lớp học phổ thong.cho an trí những người cũ trong chế đọ mới.Kết quả đến cuối 1946 nền kinh tế đã có bước phát triển .Đối với bọn phản cách mạng giải tán các đảng phái đối lập : việt cách.Hòa hoãn với tưởng tập trung lực lượng để đánh pháp.2-9-1945 Hồ Chủ Tịch đọc bản tuyên ngôn độc lập . . công an tòa án. . . .Tổ chức học bổ túc văn hóa để xóa nạn mù chữ cho nhân dân.Xóa bỏ các nghạch học phù hợp với quy chế mới.quân đội .quốc dân đảng.. đại việt.5 triệu người .000 giáo viên phổ thong.Đẩy mạnh tăng gia sản xuất . .5-9-1945 đảng ra sắc lệnh thành lập nha bình dân học vụ . . . . mở được 33 trường trung học chuyên nghiệp .Biện pháp .Các biện pháp để xây dựng và cũng cố chính quyền cách mạng .viện kiểm soát. nạn đói được khắt phục.Thực hành tiết kiệm.● Chống giặt ngoại xâm: . với phương pháp đúng đắng và sách lược mềm dẻo của đảng ta mà đứng đầu là Hồ Chủ Tịch cho nên chúng ta đã đánh bại được âm mưu thủ đoạn của bon phản cách mạng vầ các thế lực đế quốc đanng cấu kết với nhau để lật đổ chính quyền non trẻ của đảng ta . đời sống của nhân dân được cải thiện .Hòa hoãn với pháp để tập trung lực lượng nhanh chóng đuổi quân tưởng ra khỏi đất nước.chúng ta đào tạo 95. .Xóa bỏ các thứ thuế vô lý để nâng cao đời sống cho nhân dân. . . . .chúng ta đã giữ vững và cũng cố chính quyền cách mạng .Tương trợ cứu trợ lẫn nhau. nhà tù . .Đảng và chính phủ đứng đầu là Hồ Chủ Tịch đã có nhiều biện pháp tăng trưởng kih tế. mở đại học .● Văn hóa xã hội : . nghạch học quan. kinh tế tài chính của nhà nước được khôi phục và phát triển .với 19.trung học chuyên nghiệp.Tiến hành cuộc kháng chiến của nhân dân nam bộ.Thực hiện giảm tô 25%..Kết quả: chúng ta đã phá ttan được âm mưu và thủ đoạn của bọn phản cách mạng nhằm cấu kết với đế quốc chống phá cách mạng nước ta. thành lập sở thông tin mới. .việt quốc.Mỡ các lớp học phổ thông dạy chữ quốc ngữ cho con em lao động của chúng ta .Ra sát lệnh thành lập các cơ quan hành pháp .

dân quân du . tam gia tham gia hội nghị phông-tem-bờ-lô(pháp) ký tạm ước ngày 14/9. chúng đã gây ra vụ thảm sát ở phố hàng bún yên ninh hà nội và chúng dùng lực lượng để tiến công vào bộ tài chính và bộ giao thông công chính và gửi tối hậu thư buộc chúng ta phải hạ vũ khí đầu hàng và nhường quyền kiểm soát hà nội cho chúng.Lạng Sơn.trước tình hình đó đêm 18/12/1946 bộ chính trị trung ương đảng đã họp tại làng vạn phúc .đảng có những chủ trương đúng đắng sách lược mềm dẻo để củng cố và giữ vững chính quyền. . Hải Phòng . .nhưng chữ ký chưa ráo mực nhưng thực dân pháp đã phản bội .và đổ bộ lên đà nẵng và tiếp sau đó 715/12/1946 chúng đânhs chiếm tiêm yên. dân tộc ta vượt qua muôn vàn khó khăn thử thách để bảo vệ nền độc lập cho dân tộc .một mật chúng tăng cường đàn áp phong trào cách mạng ở miền nam và một mặt khác ở miền bắc chúng dùng lực lượng để đánh vào một số cơ sở của chúng ta như 2023/11/1946 chúng đánh chiếm . đảng chính phủ đứng đầu là Hồ Chủ Tịch .tổ quốc đang lâm nguy .● ý Nghĩa của bản chỉ thị : .đình lộc .■VẤN ĐỀ 6: anh chị hãy trình bày chủ trương phát động cuộc kháng chiến trong toàn quốc 12/1946 và nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp của đảng?(đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược và xây dựng chế độ dân chủ nhân dân 1946-1954) . dân tộc ta suốt đời bị nô lệ do vậy bộ chính trị đã quyết định pphats động cuộc kháng chiến trong toàn quốc “ hỡi đồng bào toàn quốc thực dân pháp đã bội ước chúng đánh chiếm hà nội .hà đông do chủ tịch hồ chí minh chủ trì đã nhận định rằng nếu lúc ày mà tiếp tục hòa hoãn thì sẽ đưa đất nước ta.như chúng ta tiến hành cuộc kháng chiến tiến hành cuộc kháng chiến nhân dân nam bộ hòa hoãn với quân việt tưởng.Đảng lãnh đạo nhân dân ta.Đặc biệt 18/12/1946.Sau cách mạng tháng 8/1945 chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập từ trung ương đến cơ sở nhưng các thế lực đế quóc và tay sai đang cấu kết với nhau để lật đổ chính quyền non trẻ của chúng ta .Đây là điều kiện chuẩn bị những mặt cần thiết cho cuộc kháng chiến chống thực dân pháp sau này.hải dương. . xây đựng và cũng cố chính quyền cách mạng trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc xây dựng được nền móng của chế độ mới chế độ dân chủ nhân dân.đà nẵng… .trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc là cơ sở phát huy vai trò lãnh đạo của đảng trong giai đoạn mới.■ Hoàn cảnh lịch sử .ký hiệp định sơ bộ ngày 6/3.quân đội nhân dân.

Câu châm ngôn của nước ta .và toàn thể đồng bào hãy nhất tề đứng lên giết giặt cứu nước” Hội nghị nhận định có những thuân lợi và khó khăn: Thuận lợi: Cuộc kháng chiến của chúng ta để bảo vệ tổ quốc lần này là chính nghĩa. công nhân trí thức các tầng lớp trong xã hội + chiến đấu bằng mọi thứ vũ khí trong tay + đánh địch bất cứ đâu khi chúng tới. nhiệm vụ .dân chủ tự do. Cuộc kháng do toàn thể nhân dân tham gia .phương châm? toàn dân kháng chiến . độc lập dân tộc quân chủ cho nhân dân .dân tộc độc lập . Chúng ta chiến đấu trên đất ta phát huy thiên thời địa lợi nhân hòa Đảng ta đã chuẩn bị mọi mặt cho cuộc kháng chiến nổ ra và giành lấy thắng lợi hoàn toàn Đứng về pháp có nhiều mặt khó khăn : đặc biệt về kinh tế chính trị không thể phát huy được Khó khăn: Tương quan lực lượng giữa ta và địch Chúng ta lúc này kẻ thù đang bao vây tứ phía Chúng ta chưa nhận được sự giúp đỡ của cấc nước trên thế giới trong lúc đó đối với pháp có phương tiện quân đội đang chiếm được nhiều nước campuchia và một số vùng của nước ta. giặc đến nhà thì đàn bà cũng đánh . Tính chất . nhằm mục đích đánh đuổi đế quốc giành độc lập cho dân tộc và đánh đổ giai cấp phong kiến giành quyền dân sinh dân chủ cho nhân dân . Nội dung : chính sách . ■ Cơ sở hình thành đường lối: Xuất phát từ đường lối vừa kháng chiến vừa kiến quốc 25/11/1945 Xuất phát từ nghi quyết của hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất 10-1-1946 Xuất phát từ bản chỉ thị toàn dân kháng chiến 12-12-1946 của đảng ta Xuất phát từ lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của hồ chủ tịch 19-12-1946 tất cả các văn kiện được đồng chí trường chinh khái quát trong tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi đã nói lên được mục đích tính chất của đường lối. Nội dung: Mục đích cuộc kháng chiến: kế tục sự nghiệp của cuộc kháng chiến tháng 8-1945 . toàn dân toàn diện lâu dài.- - - - - - kích.chương trình .

.Chúng ta tự lực cơ sở vật chất .mang dầy đủ bản chất dân tộc khoa học đại chúng .Lúc đầu so sánh lực lượng ta có nhiều mặt yếu kém hơn địch cho nên ta không thể dùng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh với địch được nên chúng ta phải dùng phương châm đánh lâu dài: .và chỉ thị của đảng ta vừa kháng chiến vừa kiến quốc đi đôi ta phá hoại nền kinh tế của nó cuối cùng chúng ta đánh thắng nó.Văn hóa xóa bỏ nền văn hóa đồi trụy của thực dân pháp đi đôi xây dựng nền văn hóa của chúng ta ngày càng tiến bộ nề văn hóa tân dân chủ.Xây dựng tiềm lực chính trị của chúng ta ngày càng vững mạnh . .quan sự .toàn dân tộc.Kinh tế : xây dựng và phát triển nền kinh tế của đất nước ngày càng vững mạnh .Quân sự.văn hóa xã hội .. xây dựng tiề lực quân sự ngày càng lớn mạnh có quân đội vừa có số lượng chất lượng tốt cơ sở ngày càng được tăng cường .xây dựng khối đoàn kết giữa các nước trên thế giới . .Đánh lâu dài phát huy được sức mạnh của toàn dân . .Tự lực cánh sinh dựa vào sức mình là chính : .Thực dân pháp không chỉ đánh ta mặt chính trị .dụ đầu hàng trước chiến đấu. kỹ thuật cho kháng chiến .trong từng chiến dịch chúng ta phải ttapj trung lực lượng để tiêu hao sinh lực địch đa cuộc kháng chiến mau đi đến thắng lợi .Đánh lâu dài khắc phục yếu kém của ta khoét sâu yếu kém của địch . . .cho nên chúng ta phải tự lực cánh sinh dựa vào sức mình là chính để duy trì và đẩy mạnh cuộc kháng chiến . mà trong từng trận đánh .kinh tế.theo phương châm. . .khối đoàn kết nhất trí trong toàn đảng tàn dân khối đoàn kết chiến đấu của ba nước đông dương ( việt nam –làocampuchia).Chính trị . đồng thời làm cho địch hoan mang giao động sợ sệch trước chiến tranh.bởi vậy kháng cuộc chiến mang tính chất toàn diện. của cuộc chiến tranh này.Lúc đầu cuộc kháng chiến của chúng ta chưa nhận được sự giúp đỡ bên ngoài . .Đánh lâu dài là sở trường giành thắng lợi cách mạng việt nam từ sưa đến nay nhưng đánh lâu dài không có nghĩa là đánh kéo dài. cho nên ta phải đấu với thực dân pháp trên tất cả các lĩnh vực ấy.Toàn diện kháng chiến .tự lực về phương án tác chiến nhưng không phủ nhận sự giúp đỡ bên .chúng ta phải tự lực cánh sinh về nhân lực.Bởi vì : .Kháng chiến lâu dài .

Chiến thắng biên giới thu đông 1950 VẤN ĐỀ 7.Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ của nhân dân lao đọng ở các nước đế quốc . .Trong nước : .thân sỹ yêu nước và tiến bộ. Nhiệm vụ cách mạng đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược và giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc. công nông và tri thức làm nền tảng giai cấp công nhân lãnh đạo.Tình hình thế giới có nhiều thuận lợi đối với cuộc kháng chiến ở việt nam.Phong trào đấu tranh của nhân dân ta giành được những thắng lợi đáng kể . .■ Hoàn cảnh lịch sử : .Do nhân dân lao động làm động lực . .Chiến thắng việt bắc thhu đông 1947 . nội dung cơ bản . . .Thắng lợi của quân và dân hà nội . thực hiện tự do hạnh phúc và bình đẳng.Phong trào đấu tranh chống đế quốc giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển sâu rộng. đảng đề ra đường lối để tổ chức và lãnh đạo đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn. nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng .11-11-1945 đảng ta tuyên bố tự giải tán và đi vào hoạt động bí mật.Phong trào đáu tranh cho hòa bình độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ khắp các nước trên thế giới.Động lực cách mạng: . tiểu tư sản trí thức.ngoài bởi vì nó là yếu tố quan trọng để thúc đẩy cuộc kháng chiến mau đi đến thắng lợi . ý nghĩa của chính cương đảng lao động việt nam do đại hội lần thứ hai (2/1951) thông qua.Đặc điểm của cách mạng : .Nền tảng của cách mạng là công-nông-tri thức. . . . phát triển chế độ dân chủ nhân dân tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở việt nam. . xóa bỏ những di tích phong kiến .■ Kết quả thực hiện đường lối : .phát triển chế độ dân chủ nhân dân và xây dựng xã hội .Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng là giai cấp công nhân lãnh đạo với mục tiêu của đảng là . .  ( xây dựng chế độ dân chủ nhân dân 19461954) .nông dân.Thực hieenjj đường lối của đảng ta chúng ta đã có những thắng lợi sau .Hoàn cảnh lịch sử . gồm : công nhân. tiểu tư sản thành thị. và tư sản dân tộc .

can thiệp mỹ … + nhân dân việt nam ( nông dân)>< giai cấp địa chủ phong kiến.Do yêu cầu phát triển của cách mạng ở ba nước đông dương cho nên phải tách ra hoạt động ở mỗi nước nhằm phát huy vai trò lãnh đạo của mình đối với dân tộc đối với đất nước.Đảng nghe báo cáo về công tác xây dựng đảng và sửa đổi điều lệ đảng do đồng chí Lê Văn Nương trưởng ban tổ chức trung ương trình bày . đại họi có 158 ddaij biểu chính thức và 53 đại biểu nghị quyết thay mặt cho 76. .■ Chính cương của đảng lao đọng việt nam : .đồng chí trường chinh được bầu lại làm bí thư của đảng . .Xác định tính chất xã hội việt nam : Xã hội việt nam trong giai đoạn này : + dân chủ nhân dân .Đại hội nghe báo cáo do đồng chí trường chinh trình bày báo cáo chính cương của đảng lao động viêt nam .Để đảng ta có chủ trương đổi tên đảng do vậy đại hội đảng toàn quốc lần thứ hai 1119-2-1951 tại Chiêm Hóa tuyên quang . ̶ Chủ yếu : dân tộc việt nam. . .Chủ tịch hồ chí minh được bầu làm chủ tịch nước .+ một nửa phong kiến.Đai hội bầu ra ban chấp hành trung ương để lãnh đạo cách mạng việt nam trong giai đoạn mới.000 đảng viên trong toàn đảng về dự . . ̶̵ Xác định mâu thuẫn trong xã hội việt nam : ̶ Cơ bản : mâu thuẫn : dân tộc việt nam >< đế quốc pháp .Đại hội đã nghe báo cáo chính trị ban chấp hành trung ương do hồ chủ tịch trình bày đánh gá sự lãnh đạo của đảng trong thời gian qua và phương hướng hoạt động trong thời gian tới. và thành lập đảng trên mỗi nước đông dương… . .■ Nội dung của đại hội : ..Đại hội có nghị quyết đưa đảng ra hoạt động công khai đổi tên đảng là ddangr lao động việt nam . nhân dân việt nam>< đế quốc và tay sai ̶ Xác định đối tượng của cách mạng việt nam là + đế quốc pháp và can thiệp mỹ (đối tượng chính) + giai cấp địa chủ phong kiến ( đối tượng phụ) ̶ Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng việt nam lúc này + đánh đuổi đế quốc giành độc lập cho dân tộc + đánh đổ tàn tích của phong kiến và nữa phong kiến giành ruộng đát cho dân cày. + một phần thuộc địa. lần đầu tiên đại hội được tiến hành trong nước và đại hội được vinh dự được đón tiếp các đoàn đại biểu nước ngoài về dự.

Nghị quyết trung ương lần thứ 4 tháng 1/1953 : thực hiện chủ trương giảm tô tiến tới cải cách ruộng đất .+phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội trong ba mối quân hệ này quan hệ mật thiết với nhau và thúc đảy nhau cùng phát triển. ̶ Xác định động lực cách mạng : công nhân.đứng về phe hòa bình xhcn .nhiemj vụ một : + Ra sức tiêu diệt sinh lực địch + phá hoại âm mưu dùng người việt đánh người việt . ̶ cách mạng việt nam trog giai đoạn này là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và giành quyền dân sinh dân chủ cho nhân dân ddi lên chủ nghĩa xã hội .nông dân.Đường lối của đại hội là tiền đề là cơ sở để lãnh đạo cách mạng và thắng lợi cuộc kháng chiến choonggs thực dân pháp và can thiệp mỹ. tư sản dân tộc.Phấn đấu thực hiện nghị quyết của đại hội . . ̶ Đối ngoại : việt nam đứng vào phe xã hội chur nghĩa .+ đẩy mạnh cuộc kháng chiến ở vùng tạm bị chiếm .hội nghị trung ương lần thứ hai tháng 9/1951 : hội nghị bbanf về vấn đề đẩy mạnh cuộc kháng chiến nhằm thực hiện 3 nhiệm vụ lớn .đặt dưới sự lãnh đạo của đảng. ■ Ý nghĩa của đại hội : ̶ sự thành công của đại hội chứng minh rằng đảng ta đã trưởng thành về mọi mặt tư tưởng. .liên xô. tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chhur nghĩa anh em .Đảng cụ thể hóa đường lối của đại hội : thông qua các nghị quyết của ban chấp hành trung ương sau đại hội . ̶ Xác định lực lượng cách mạng : công nhân . nông dân. trung quốc và các nước xã hội chủ nghĩa an hem khác. .đó là nghị quyết của ban chấp hành trung ương làn thứ nhất tháng 3/1951 bàn vấn đề về công tác tăng cường cuộc kháng chiến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân bàn về lãnh đạo vấn đề tài chính .dùng người đong dương đánh người đông dương (đntn) . tiểu tư sản. nhân sĩ yêu nước.tiểu tư sản Lực lượng lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân. ̶ thống nhất được (ý chí) chính trị trong toàn đảng toàn dân tạo được long tin của nhân dân đối với đảng.nội dung của đại hội góp phần bổ sung và hoàn chỉnh đường lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở việt nam. ̶ mục đích chính sách của mặt trận : là lấy 15 điểm cơ bản đẻ làm mục đích chính sách.Hội nghị trung ương lần thứ 3 tháng 4/1952 : về chỉnh đảng và chỉnh quân. .kinh tế chính trị .

thương nghiệp. 20/7/1954 ■Nguyên Nhân . Có lực lượng vũ trang nhân dân chiến đấu kiên cường bất khuất .đảng đề ra đường lối chính trị đúng đắng . Có chính quyền dân chủ nhân dân phát huy vai trò của mình ttrong cuộc kháng chiến .1 tiểu đoàn pháo binh.Ý NGhĩa Bài Học Kinh Nghiệm Của Cuộc Kháng Chiến Chống Thực Dân Pháp Xâm Lược ● Nguyên nhân : có sự lãnh đạo của đảng. 1 tiểu đoàn công binh . Văn hóa xã hội : Chúng ta đã duy trì đẩy mạnh bình dân học vụ xóa nạn mù chữ cho nhân dân Duy trì và đẩy mạnh giáo dục và đào tạo phổ thông trung học .đảng ta có chủ trương phải đánh đến cùng . Mở nhiều chiến diichj trên khắp các chiến trường của cả nước để tiêu hao sinh lực địch . Đấu tranh ngoại giao để đi dến kí hiệp định giơ-ne-vơ. Quân sự : lực lượng vũ trang nhân dân đã được tăng cường đến cuối 1952 ta đã có 6 đại đoàn bộ binh . Cuối 1953 chúng ta đã cân đối được nền kinnh tế trong toàn quốc. quản ý cuộc kháng chiến.trung học chuyên nghiệp và đại học Chính sách cải cách ruộng đất đẫ đươc triển khai và thực hiện ở nhiều nơi. Chủ trương đấu tranh trên 3 mặt trận . đảng ta định ra phương pháp đấu tranh.chính trị . quan sự . Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng đã được thành lập và khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường. đặt biệt sản xuất noog nghiệp để đáp ứng yêu cầu cung cấp lương thực cho nhân dân và quân đội Phát triển kinh tế tài cính ngân hàng : thương mại. ● Ngoại giao : được tin thực dân pháp hõa hoãn .- - - - Nghị quyết trung ương lần thứ năm tháng 11/1953 : nghị quyết này bàn về việt tiến hành cải cách ruộng đát trong kháng chiến Kết Quả Thực Hiện Đường Lối Của Đại Hội: ● Về chính trị : tổ chức đảng của chúng ta đã ra hoạt đọng công khai được kiện toàn và trực tiếp lãnh đạo thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân pháp Chính quyền dân chủ nhân dân đã phát huy vai trò điều hành quản lý xã hội . . Đảng có chhur trương mở chiến cuộc đong xuân 1953-1954 Chiến dịch lịch sử điện biên phủ.ngoại giao. ●Về kinh tế : đẩy mạnh tăng gia sản xuất .

. thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước thuộc địa tren thế giới.Thắng lợi này làm cho niềm tự hào của dân tộc ta đất nước ta đươc nâng cao trên trường quốc tế .● Bài học kinh nghiệm .Có sự giiups đỡ to lớn của lien xô .mở ra thời kỳ sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ của thực dân pháp trên thế giới. . .Thắng lợi này góp phần tăng cường lực lượng hòa bình và CNXH trên thế giới.Chủ tịch hồ chí minh có khẳng định đây là lần đầu tiên một dân tộc thuộc địa nhỏ bé đã chiến thắng một tên đế quốc hùng mạnh . dự vào sức mình là chính. . . .. .Giải phóng hoàn toàn miềm bắc và đưa miềm bắc đi lên CNXH làm hậu thuẫn cho công cuộc đấu tranh giải phóng miềm nam thống nhất nước nhà. . cho CNXH trên thế giới. chống phong kiến trong mối quan hệ biện chứng duy vật . .● Ý nghĩa quốc tế .Có nhân dân ta dân tộc ta anh hùng .đây là chiến thắng vẻ vang của nhân dân ta. . . đồng thời cũng là chiến thắng của phong trào đấu tranh cho hòa bình dân chủ.Thắng lợi của nhân dân ta cổ vũ .Làm thất bại âm mưu thủ đoạn của thực dân pháp và đế quốc mỹ nhằm mở rộng kéo dài cuộc ciến tranh.Với thắng lợi này đánh bại âm mưu thủ đoạn của chủ nghĩa thực dân cũ của thực dân pháp ở đôg dương. .● Ý nghĩa ttrong nước : thắng lợi của cuộc kháng chiến thực dân pháp xâm lược chúng ta đã xóa bỏ được ách thống trị của thực dân pháp ngót 1 thế kỷ và buộc chúng thất bại và phải ky kết hiệp định giơ-ne-vơ 1954 công nhân độc lập chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước đong dương. . .Đảng ta đã kết hợp được hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc .Có sự đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước đông dương việt nam-lào-campuchia.trung quốc của các nước xã hội chủ nghĩa anh em và lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới . lý luận chủ nghĩa mác lê-nin trog cách mạng việt nam để định ra được môt đường lối kháng chiến đúng đắng đó là toàn dân toàn diện lâu dài .Đảng ta đã vận dụng sang tạo nguyên lý. Đảng ta định ra được phương châm chiến lươc dung đắng vừa kháng chiến vừa kiến quốc xây dựng dược lực lượng hậu phương tại chỗ để đảm bảo nhu cầu của cộc kháng chiến.

- Đảng ta đã định ra phương pháp đấu tranh cách mạng thích hợp kết hợp chiến tranh du kích với chiến tranh chính quy hiện đại , kết hợp chính trị vũ trang (quân sự) với ngoại giao. - Coi trọng công tác xây dựng đảng để đáp ứng yêu cầu tổ chức lãnh đạo cả cuộc kháng chiến . - VẤN ĐỀ 8 . nêu phân tích hoàn cảnh lịch sử , nội dung cơ bản ,ý nghĩa của đường lối cách mạng miền nam do hội nghị lần thứ 15 (1/1959) của trung ương đảng đề ra. - ■ Hoàn cảnh lịch sử ; - Đầu 1959 đế quốc mỹ và tai sai ở miềm nam dùng chíh sách thống trị hết sức tàn bạo đó là dùng luật 10/59 lê máy chem. Đi khắp miềm nam để giết hại đồng bào ta kể cả người già và trẻ em - Dùng chính sách giết người man rợn dùng thuốc độc bỏ vào cơm đầu độc 6.000 người ở trại tập trung PHÚ LỢI. - Trước tình hình đó hầu hết cán bộ đảng viên , đều hăng ái bám dân ,bám đất trực tiếp lãnh đạo cách mạng ,nhưng có một số ít hoang mang giao động đi đến đầu hàng đầu thú thậm chí nhận làm tay sai cho đế quốc mỹ. - Các nước XHCN và một số nước khác không tin tưởng cúng ta đánh thắng mỹ ,gây cản trở cho chúng ta sự nghiệp đấu tranh chống mỹ ở miềm nam. - Do vậy đảng ta phải kiệp thời đề ra đường lối để tổ chức và lãnh đạo cách mạng miền nam phát triển thô qua nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ 15 khóa 2 - ■ Chủ trương của đảng ta (nội dung của nghị quyết) - Xác định tính chất của xã hội viêt nam lúc này xác định là thuộc địa kiểu mới là căn cứ quân sự của đế quốc mỹ. - Chế độ phong kiến thống trị độc tài ngô đình diệm ,tay sai của đế quốc mỹ. - Xác đinh mâu thuẫn của xã hội miền nam. - CƠ BẢN; - Nhân dân ta ở miền nam >< đế quốc mỹ - Nhân dân miền nam (chủ yếu là nông dân) >< giai cấp địa chủ phong kiến, chế độ ngô đình diệm - CHỦ YẾU ; nhân dân ta miền nam>< đế quốc mỹ và tay sai - Xác định đối tượng của cách mạng miền nam ,đế quốc mỹ xâm lược ,tư sản ngoại bản ,địa chủ phong kiến ,chế độ ngô đình diệm. - Xác định lực lượng cách mạng ; công nhân ,nông dân ,tiểu tư sản, tư sản dân tộc, và nhân sĩ yêu nước. - Xác định động lực của cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản, - Xác định lực lượng lãnh đạo cách mạng là gai cấp công nhân.

- Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền nam là giải phón miền nam khỏi ách thống trị của bọn đế quốc và phong kiến .thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng ,xây dựng một nước việt nam hòa bình thống nhất độc lập và giàu mạnh. - Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng miềm nam tăng cường đoàn kết toàn dân ,kiên quyết đáu tranh chống đế quốc mỹ xâm lược và gây chiến.đánh đổ chế độ độc tài ngô dình diệm ,tay sai của đế quốc mỹ thành lập một chính phủ liên hiệp. dân tộc dân chủ ở miền nam. Thực hiện quyền độc lập dân tộc ,quyền tự do dân chủ ,cải thiện đời sống cho nhan dân.thực hiện thống nhất nước nhà tích cực đấu tranh góp phần bảo vệ hòa bình ở đông nam á và thế giới . - Phương hướng phát triển của cách mạng miền nam đó là dùng bạo lực cách mạng của quần chúng “đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang”,để chống lại bạo lực phản cách mạng giành chính quyền về tay nhân dân. - Khả năng phát triển của cách mạng miền nam đó là cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta ở miền nam có khả năng trở thành cuộc đấu trang trường kỳ kháng chiến giữa ta và địch .nhưng chiến thắng cuối cùng sẽ về ta. - ■ Ý NGHĨA - Với nghị quyết 15 tháng 1/19559 đánh dấu bước trưởng thành của đảng ta ,thể hiện sâu sắc tinh thần độc lập tự chủ năng động sáng tạo trong đánh giá tình hình so sánh lực lượng và từ đó nêu lên quyết tâm chiến lược . - Đưa tình thế của cách mạng miền nam bước sang một giai đoạn mới đó là dãn đến cao trào đồng khởi diễn ra oanh liệt ở miền nam để đánh bại chiến lược chiến tranh một phía của đế quốc mỹ. - Mở ra cho cách mạng miền nam vượt qua mọi thử thách để tiến lên giành những thắn lợi to lớn. Câu 9: Hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản cũa đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước do hội nghị lần thứ 11 và 12 cũa ban chấp hành trung ương đảng đề ra? - ■ Quá trình hình thành và nội dung cơ bản ý nghĩa lịch sử tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng 1954-1975 - ■ Hoàn cảnh lịch sử - ● Thế giới - Thuận lợi - Phong trào hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển - Phong trào đấu tranh đòi quyền dân sinh dân chủ của giai cấp công nhân ,nhân dân lao động của các nước thuộc địa đang càng ngày phát triển sâu rộng

- Khó khăn - Cách mạng nước ta phải đối đầu với tên đế quốc mỹ có tiềm lực về kinh tế về quân sự .đang thực hiện âm mưu bá chủ toàn cầu phản cách mạng - Sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu ranh chuyển sang chiến tranh lạnh (giữa hai phe XHCN><ĐQCN) cuộc đấu tranh hết sức gay go phức tạp ,quyết liệt - Trong hệ thống XHCN đã xuất hiện mâu thuẫn lien xô><trung quốc - ● Trong nước - Thuận lợi - Miền bắc được hoàn toàn giải phóng đi lên giải phóng cơ sở vật chất kỹ thuật cho đất nước và làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà. - Nhân dan ta, dân tộc ta, có ý chí kiên cường bát khuất trong đấu tranh đế quốc để giải phóng dân tộc . - Cuộc kháng chiến chóng mỹ cứu nước của nhân dân ta là chính nghĩa cho nên, chúng ta được sưh đồng tình ủng của nhân dân thế giới và sự tham gia một cách tích cực của nhân dân trong nước - Khó khăn - Đất nước ta đang ở trong tình trạng còn phổ biến là sản xuất nhỏ,sản xuất chủ yếu là thủ công năng xuất lao động thấp ,sản phẩm làm ra kém chất lượng. - Lúc này đất nước ta đang tạm chia thành hai miền đây là một khó khăn cho đảng ta cho nhân dân ta ,bởi vì đảng ta bị hai quy luật chi phối .quy luật chiến tranh và quy luật hòa bình .đồng thời tiến hành hai chiến lược xây dựng CNXH miền bắc ,đấu tranh giành chính quyền miền nam thống nhất đất nước . - Miền nam lúc này đang phải sống dưới ách thống trị của bọn mỹ diệm ,có thuận lợi ưu thế về mặt tinh thần có ý chí kiên cường bất khuất trong cách mạng . nhưng còn nhiều khó khăn - Khó khăn đầu tiên ; - Đế quốc mỹ cự tuyệt không thực hiện điều trong hiệp định mà cố tình phá bỏ các điều trong hiệp định - So sánh lực lượng giữa đế quốc mỹ và miền nam có quá nhiều chênh lệch ,đế quốc mỹ có phương tiện chiến tranh hiện đại ,có quân đội còn miền nam chưa có ,và chưa được thành lập ,phương tiện còn thô sơ - Đế quốc mỹ dùng thủ đoạn man rợn thâm độc đàn áp phong trào cách mạng miền nam ; bắt bớ.chém giết cán bộ ,dùng luật mười năm lê máy.chém đi khắp miền nam bỏ thuốc độc vào cơm. - Bọn phản cách mạng ở miền bắc vào miền nam trỗi dậy để cấu kết đế quốc và tay sai đàn áp phong trào cách mạng miền nam

Thông qua hội nghị bộ chính trị tháng 9/1954 đã có nghị quyết về tình hình nhiệm vụ mới đã chỉ ra đặc điểm của đất nước ta .● Quá trình hình thành : .Nêu vị trí chiến lược của mỗi miền .thống nhất nước nhà đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội. kiên quyết đáu tranh dể giữ vững hòa bình đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền bắc đồng thời đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam . đưa miền bắc đi lên CNXH và tiếp tục cuộc đấu tranh giải phóng miền nam thống nhất nước nhà.Thực hiện yêu cầu sau tháng 7/1954 nước ta đề ra chiến lược . .Nhiệm vụ chung.Đó là hình thành các mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước .Cán bộ và lãnh đạo cm miền nam vừa thiếu vừa yếu .ở miền nam lúc này xuất hiện tư tưởng trông chờ bên ngoài giúp đỡ để giải phóng miền nam ■ Quá trình hìh thành và Nội dung cơ bản của đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng . .có vị trí quyết định nhất cho sự nghiệp cách mạng của . độc lập .Hội nghị trun ương lần thứ 15 tháng 1/1959 bàn cách mạng miền nam đã khẳng định nhệm vụ chiến lược cả cách mạng đất nước ta hôm nay là tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền nam.biện chứng với nhau và thúc đẩy nhau cùng phát triển . muốn đánh thắng đế quốc mỹ và tay sai để giành lấy độc lập dân tộc và quyền dân sinh dân chủ cho nhân dân thì phải ra sức cũng cố miền bắc đồng thời phải giữ vững cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta ow miền nam .Hội nghị trung ương lần thứ 13 tháng 12/1957 : đề ra đường lối tiến hành đòng thời hai chiến lược cách mạng .trên cơ sở đọc lập và dân chủ xây dựng một nước việt nam .dân chủ và giàu mạnh . .Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 3 tháng 9/1960 có khẳng định phải đẩy mạnh cách mạng XHCN miền bắc và phải đẩy mạnh cm dân tộc dân chủ ở miền nam.Với dường lối này đã chỉ ra cách mạng nước ta lúc này phải tiến hành hai nhiệm vụ chiến lược đó là hai nhiệm vụ chiến lược này tiến hành đồng thời với nhau .thực hiện tăng cường phe XHCN bảo vệ hòa bình ở đông nam á và thế giới .đó là đất nước từ chiến tranh chuyển sang có hòa bình ở miền bắc và đất nước đang tạm thời chia làm hai miền . . hòa bình .●Nội dung cơ bản của đường lối : . .Hội nghị bch tw lần thứ bảy tháng 3/1955 và lần thứ 8 tháng 8/1955 có khẳng định .quan hệ mật thiết với nhau .Tăng cường đoàn kết toàn dân .thống nhất nước nhà .thống nhất.. xây dựng chủ nghĩa xã hội miền bắc .

VẤN ĐỀ 10. để tạo ra được sức mạnh tổng hợp nhằm đánh thắng đế quốc mỹ xâm lược . .và cho công cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà .■ Hoàn cảnh lịch sử .tiến hành cách mạng daan tộc dân chủ nhân dân .nhưng không ngừng đề cao cảnh giác để đánh bại mọi âm mưu thủ đoạn của đế quốc mỹ .- - - - cả nước . xuất phát từ tình hình thế giới . Với đường lối này là tiền đề là cơ sở để đảng lãnh đạo chỉ đạo xây đựng thành cong cuộc xây dựng CNXH miền bắc .đường lối này phù hợp với xu thế của thời đại mới . Triển vọng của cuộc cách mạng của chúng ta . ở miền nam có vị trí truwcjtieeps đánh đổ đế quốc và tay sai . ■ Ý NGHĨA.đánh thắng đế quốc mỹ để giải phóng miền nam .để giải phóng miền nam hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước . Con đường cách mạng miền nam. Đặc điểm của cách mạng việt nam sau tháng 71954 và đường lối đáu tranh thống nhất nước nhà được thông qua ại đại hội dại biểu toàn quốc lần thứ 3 tháng 9-1960 của đảng . tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em . Đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược của đảng ta có cả ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn đó là thể hienj được tư tưởng chiến lược giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH .Đầu năm 1965 chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc mỹ bị thất bại làm cho ngụy quân ngụy quyền nguy cơ sụp đổ trước tình hình đó mỹ phải tìm cách đối phó một mặt cho quân chư hầu và quân ngụy cùng với phương tiện chiến tranh hiện đại để bình định miền nam trong một thời gian. . Với đường lối này đã chứng minh rằng đảng ta giám chịu trách nhiệm trước vận mệnh lịch sử của dân tộc .có những dienx biến hết sức phức tạp .tình hình trong nước .thực hiện mục tiêu chung của cách mạng cả nước là hình thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước . duy trì đấu tranh giữ vững hòa bình . để đề ra đường lối và tổ cức lãnh đạo thực hiện đường lói. Đường lối đồng thời tiến hành hai chiến lược cách mạng phát huy dược sức mạnh của dân tộc của thời đại . Đường lối tiền hành đồng thời hai chiến lược mang tính độc lập tự chủ và sáng tạo .phù hợp với cách mạng nước ta và phù hợp với yêu cầu cách mạng của mỗi miền .cuộc kháng chiến chống đế quóc mỹ của nhân dân ta vô cùng gian khổ gay go nhưng thắng lợi cuối cùng thuộc về nhân dân ta .

Cách mạng miền nam từ thế giữ gìn lực lượng Chuyển sang thế lien tục tiến công địch.thể dục thể thao. đặt ra cho đế quốc mỹ là phải chuyển chiến lược chiến tranh đặc biệt sang chiến lược chiến tranh cục bộ . Mỹ tăng quân tăng phương tiện chiến tranh để bình dịnh miền nam và cho tàu chiến máy bay đánh phá miền bắc làm cho so sánh lực lượng ta bất lợi. bình định miền nam và cho tàu chiến máy bay đánh phá miền bắc để phá hoại cong cuộc xây . Trước tình hình đó đảng ta phải hoạch định đường lối chủ trương để đánh bại âm mưu thủ đoạn của đế quốc mỹ . y tế. ngăn chặn sự chi viện của miền bắc đối với miền nam. Kết quả . Thông qua nghị quyết của bộ chính trị đầu năm 1961 đầu năm 1962 có nêu Nhận định . văn hóa .quân chue hầu và quân ngụy . đã đánh bại âm mưu và thủ đoạn của đé quốc mỹ trong chiến lực chiến tranh đặc biệt 1961-1962 đã làm cho ngụy quân ngụy quyền nguy cơ sụp đổ. Đòng thời đánh địch bằng ba mũi giáp công trên ba vùng chiến lược để chống bình định của địch .đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang . giành dân .cùng với phương tiện chiến tran hiện đại để .đưa đấu tranh chính trị với đáu tranh vũ trang lên ngang hàng với nhau. Tình hình thời kỳ tạm ổn định của mỹ và diệm đã qua rồi và thời kỳ khủng hoảng đã bắc đầu .- - - - - Mặt khác cho máy bay tàu chiến đánh phá miền bắc để phá hoại công cuộc xây dựng CNXH miền bắc . với chiến lược chiến tranh này đế quốc mỹ sử dụng lực lượng quân mỹ .kinh tế . Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đang có mâu thuẫn với nhau đặc biệt lien xô trung quốc và đế quốc mỹ đã lợi dụng . Phương hướng đấu tranh cách mạng miền nam .xã hội .ngụy quyền nguy cơ sụp đổ. Miền nam đã đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc mỹ làm cho ngụy quân .để bảo vệ miền bắc giải phóng miền nam trong điều kiện đó có những khó khăn và thuận lợi .giành quyền làm chủ . Thuận lợi Miền bắc đã từng bước xây dựng cho CNXH dành được nhiều thành tựu trên tất cả các lĩnh vực chính trị . Đồng thời chi viện sức người sức của đáp ứng với yêu cầu cách mạng miền nam.giành đất . ■ quá trình hình thành nội dung : Quá trình hình thành .

- - - - - dựng CNXH miền bắc ngăn chặn sự chi viện của miền bắc đói với miền nam. Nghị quyết hội nghị trung ương lần thứ 11 tháng ba 1965 và tw lần thứ 12 tháng 12 /1965 để nêu lên nội dung của đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước ■Nội dung Nhận định tình hình đế quốc mỹ cho quân đọi và phương tiện chiến tranh để bình đinh miền nam và cho tàu chiến máy bay đánh phá miền bắc không phải mạnh đâu đã đi vào thế thua .trung quốc . Giữ vững và phát triển thế tiến công liên tục tiến công địch. Phương châm chỉ đạo chiến lược . bộ đọi chủ lực . Đánh bằng ba mũi giáp công chính trị quân sự binh vận bằng ba chủ lực bộ đội địa phương . dân quân tựu vệ . So sánh lực lượng của ta và địch trên ba mặt trận .kiên quyết tiến công giành thắng lợi từng bước . Ngụy quân ngụy quyền nguy cơ sụp đổ . Trung quốc bật đèn xanh.thực hiện cuocj kháng chiến toàn dân toàn diện .cách mạng) .đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị trong đó đấu tranh quân sự có ý nghĩa quyết định. thế không có lối thoát . càng đánh càng mạnh và có gắng đến mức cao nhất tập trung lực lượng của cả hai miền mở những cuộc tiến công lớn tranh thủ thời cơ giành thắng lợi trên chiến trường miền nam trong một giai đoạn tương đối ngắn . + lực +thế chiến lược + thế trận .lâu dài và dựa vào sức mình là chính .không có gì thay đổi Quyết tâm chiến lược đó là đánh mỹ và thắng mỹ trong bất kỳ tình huống nào để bảo vê miền bắc giải phóng miền nam và thống nhất nước nhà. nhưng chưa sụp đổ hẳn mỹ có thể đưa tiền của vào vực nó dậy đẻ tiếp tục chiến đấu Các nước XHCN đang mâu thuẫn với nhau liên xô .tiến lên tổng công kích tổng khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn . đánh gần bám sát lưng địch mà đánh tiếp tục kiên trì . Tư tưởng lãnh đạo cách mạng miền nam. Cơ sở . Dẫn đến miền bắc từ hòa bình chuyển sang cả nước có chiến tranh . Tư tưởng chỉ đạo miền bắc (chiến lược . Ban chấp hành trung ương có nhận định . Mỹ có tiềm lực kinh tế quân sự . tiếp tục đẩy mạnh cuộc chiến tranh để chống lại cuộc chiến tranh phá hoại miền bắc và cục bộ ở miền nam . cơ sở để đế quốc mỹ chuyển chiến lược chiến tranh. vùng núi nông thôn.

nó phù hợp với yêu cầu phát triển của cách mạng cả nước cũng như của mỗi miền . .■ kết quả thực hiện đường lối . . . toàn diện lâu dài dựa vào sức mình là chính phát triển trong hoàn cảnh mới .Từng bước xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực kinh tế chính trị xã hội quốc phòng . 5-8-1964  1-11-1968 bắn rơi 3243 máy bay trong đó có 6 máy bay b52 và đồng thời tiêu diệt và bắt sống hàng ngàn giặc lái mỹ buộc đế quốc mỹ không ngừng ném bom miền bắc và ngồi với chúng ta ở bàn hội nghị pari .Trong chiến tranh không ngừng nâng cao cơ sở vật chất tinh thần cho nhân dân .ý nghĩa nguyên nhân. miền bắc là hậu phương lớn.an ninh .Nêu lên vị trí chiến lược của mỗi miền miền nam là tuyền tuyến lớn .của cuộc kháng chiến chống mỹ cứu nước .Lần 1.Nêu kinh nghiệm nhiệm vụ chiến lược chống mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiên liên cho cả hai miền nam . đường lối chiến tranh nhân dân toàn dân.để dân tộc ta nhân dân ta có đủ sức mạnh đánh thắng đế quốc mỹ xâm lược .● đối với miền bắc . .Chuyển hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội miền bắc cho phù hợp với tình hình thời chiến. thể dục thể thao.Đường lối này thể hiện tinh thần cách mạng tiến công tinh thần độc lập tự chủ . .Đường lối này còn thể hiện tư tưởng nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH kết hợp đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trong điều kiện cả nước có chiến tranh. .Đường lối này thể hiện quyết tâm đánh mỹ và thắng mỹ của nhân dân ta dân tộc ta để giải phóng miền nam bảo vệ miền bắc và thống nhất tổ quốc. . .● ý nghĩa. . .■ ý nghĩa . . . .Miền bắc tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH tăng cường tìm lực quân sự để đánh bại chiến tranh phá hoại của mỹ để bảo vệ miền bắc .bắc.ý chí kiên cường bất khuất của toàn đảng toàn dân và toàn quân ta.bài học kinh nghiệm .Đánh bại hai cuộc chiến tranh của đế quốc mỹ.y tế .Chuyển hướng công tác chi viện đắt lực cho miền nam “thóc không thiếu một cân quân không thiếu một người ”.☼ kết quả thực hiện .Chẩn bị mọi mặt để ứng phó với đế quốc mỹ khi nó gây chiến tranh cục bộ ra cả nước . .. .

Nội dung hiệp định . Âm mưu thủ đoạn của đế quốc mỹ . 1969-1972 + quân ngụy + phương tiện chiến tranh của mỹ + mỹ chỉ huy từ xa. nhằm mục tiêu diệt lực lượng của ta đồng thời xóa thế gia báo . ● Miền nam. Dưới sự lãnh đạo của đảng nhân dân miền nam đã vượt qua bao nhiêu gian khổ và giành được nhiều kết quả như sau .tình hình miền nam khi quân mỹ rút rồi thì ngụy quân ngụy quyền phong trào đấu trang của nhân dân miền nam phát triển mạnh mẽ .- - - - - - Lần 2 . 12 ngày đêm hà nội đặc biệt là trận điện biên phủ trên không 18-12-1972 30-12-1972 chúng ta đã bắn cháy 81 máy bay trong đó có 34 máy bay b52 .đồng . Đánh bại chiến tranh đặc biệt của ken-nơ-đi 1961-1965.chiến thắng mậu than 1968.mỹ hiện đại hóa quân ngụy . Đã làm tròn nghĩa vụ quốc tế đối vứi cách mạng lào và cách mạng cam-pu-chia. + ngụy quân ngụy quyền + mỹ + chỉ huy do cố vấn quân sự mỹ trực tiếp chỉ đạo trên chiến trường Lãnh đạo nhân dân ta đánh bại chiến tranh cục bộ từ 1965-1968 với chiến thắng vạn tường bắc quãng ngãi . mỡ những cuộc tiến công đánh vào cơ sở của ta . Đảng ta chủ trương giành thắng lợi chiến lược 1972 cùng với chiến thắng quân và dân miền bắc ở trận điện biên phủ trên không buộc đế quốc mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom miền bắc và đồng thời ký kết hiệp định pari 27-1-1973 + 202 cuộc họp công khai + 45 cuộc họp trưởng đoàn + 500 cuộc họp báo + hơn 1000 cuộc phỏng vấn . Đánh bại chiến lược việt nam hóa chiến tranh. buộc đế quốc mỹ phải ký hiệp định pari chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở việt nam và dông dương vào tháng 1-1973. Đánh bại chiến tranh một phía của axenhao 1954-1960 bằng phong trào đồng khởi . Chiến lực việt nam hóa chiến tranh(biến miền nam việt nam thành thuộc địa ) Chiến thắng đường chín nam lào. Miền bắc chi viện đầy đủ sức người sức của cho cách mang miền nam. Đánh bại cuộc hành quân lam sơn 719.chiến thắng mùa khô 1965-1966.2f111. Tiến lên hình thành sự nghiệp giải phóng miền nam thống nhất nước nhà 1973-1975. đánh bại hoàn toàn chiến lược chiến tranh cục bộ của đế quốc mỹ.chiến thắng mùa khô lần hai 1966-1967.

kết hợp các mặt đấu tranh tùy từng nơi từng lúc cho phù hợp. Bộ chính trị mở chiến dịch đầu tiên giải phóng miền nam (chiến dịch buôn mê thuột ) ● Kết quả . thần tốc táo bạo . đánh chắc tiến chắc và đồng thời giải phóng miền nam tiến công và nổi dậy .chỉ bằng cầu đường không sang để chi viện cho ngụy quân ngụy quyền . 24-3-1975 mở chiến dịch huế-đà nẵng. Thông qua nghị quyết của bộ chí trị họp từ 18-12-1974 8-11975. 30-3-1975 mở chiến dich hồ chí minh lịch sử . giành đất để thực hiện âm mưu biến miền nam việt nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự .nhưng ngụy quân ngụy quyền phải kéo dài thời gian chống đỡ . Phương châm chiến lược . Chưa bao giờ sự cố kết sức mạnh 3 dân tộc đông dương như hôm nay chống lại kẻ thù chung giành độc lập dân tộc . 30-4-1975 năm quân đoàn chia làm 4 hướng tiến vào trung tâm sài gòn 11h30 phút ngày 30-4-1975 chiến dịch hồ chí minh đã . Đảng ta chủ trương mở chiến dịch buôn mê thuột (tây nguyên ) bắt đầu 10-3-1975 . Từ đó nêu lên quyết tâm chiến lược giải phóng miền nam hình thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền nam .phạm hùng 26-4-1975 cuộc tiến công vào sài gòn bắt đầu. Phương pháp đấu tranh .bất ngờ .- - - - - - - - thời giành dân .chiến thắng. (chiến dịch cuối cùng ) . 29-3-1975 giải phóng đà nẵng . Phương châm .quân sự .ngoại giao. nhận định chưa bao giờ ta có sức mạnh quân đội như hôm nay .23-3-1975 chiến dịch tây nguyê hình thành. Quyết tâm giải phóng miền nam trong hai năm 1975-1976 và đồng thời có phương án hai khi thời cơ đến giải phóng miền nam trong 1975. Chủ trương của đảng ta thông qua nghị quyết của ban chấp hành trung ương 21 tháng 7/1973 nêu nhận định tình hình nguy yếu cả thế và lực phong trào cách mạng miền nam ngày càng phát triển Không thể có điều kiện quay lại xâm lược việt nam lần thứ hai có chăng. Tập trung lực lượng của cả hai miền mở những cuộc tiến công chớp thời cơ .tiến lên tổng công kích tổng khởi nghĩa giành thắng lợi hoàn toàn.giải phóng miền nam trong tháng 4-1975 đồng chí .chính trị . đấu tranh trên ba mặt trận . văn tiến dũng . 26-3-1975 giải phóng cố đô huế .

Có quân đội nhân dân chiến đấu anh hùng . Có sự lãnh đạo của đảng . . Đất nước ta mới gia nhập WTO 11-11-2007 .việt nam thắng đế quốc mỹ thất bại . ■ Nguyên nhân thắng lợi . . . . .cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu còn thấp kém so với các nước trong khu vực và trên thế giới . Trên thế giới cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển nhảy vọt nên nó tác động đến phát triển công nghiệp hóa của nước ta . ■ Sự cần thiết phải tiến hành công nghiệp hóa . . VẤN ĐỀ 11 . . Trong nước . . . . . Biến một nước mà có nền kinh tế chưa phát triển thành một nước công nghiệp ● Bối cảnh của nước ta . Đất nước ta phổ biến từ một nước có nền khinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ . Kinh tế trí thức đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp . Toàn cầu hóa quốc tế hội nhập kinh tế phát triển sâu rộng . ■ ý nghĩa . Có sự ủng hộ của các nước trên thế giới . . Quốc tế . . . . . Mục tiêu . . ● khái niệm . . . phương hướng công nghiệp hóa của đảng cộng sản việt nam trước thời kỳ đổi mới ? quá trình đổi mới tư duy về công nghiệp hóa .cuộc đọ đầu giữa ta và đế quốc mỹ két thúc .- - - kết thúc .

25 năm miền bắc (19601975) Cả nước (19761985) Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 3 tháng 9-1960 có khẳng định muốn cải biến nền kinh tế lạc hậu của nước ta thì không có con đường nào khác là phải tiến hành công nghiệp hóa XHCN tức là khẳng định công nghiệp hóa là một tất yếu đối với công cuộc xây dựng XHCN ở nước ta . 2 ■ Chủ trương của đảng tiến hành công nghiệp hóa ở nước ta . Đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN để tạo ra cơ sở cho CNXH đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. Bởi vì nó tạo điều kiện để củng cố và tăng cường vai trò quản lý của nhà nước .cơ sở này biểu hiện sự phát triển của lực lượng sản xuất . mà muốn tạo ra cơ sở vật chất này khoog có con đường nào khác là phải tiến hành công nghiệp hóa không những đối với phương thức sản xuất TBCN mà còn đối với phương thức sản xuất XHCN .tăng cường được lực lượng vật chất kỹ thuật cho quốc phòng và an ninh . Như vậy tiến hànhcông nghiệp hóa là một tất yếu khách quan để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội . Tạo điều kiện để xây dựng nền kinh tế độc lập .góp phần hình thàn thắng lợi công cuộc xây dựng kinh tế xã hội . làm tăng năng xuất lao động tăng trưởng kinh tế .giúp cho sự phát triển toàn diện và tự do của con người . .kinh tế. Bởi vì tạo ra điều kiện vật chất làm cho nền kinh tế xã hội phát triển .- - - - - - - - - ■ Tính tất yếu của công nghiệp hóa . ■Đảng xác định mục tiêu phương hướng tiến hành công nghiệp hóa. Một phương thức sản xuất nhất định thì phải có một cơ sở vật chất kỹ thuật nhất định . phát triển của khoa học kỹ thuật .xã hội của đất nước . ổn định tình hình kinh tế xã hội .tạo nhiều viêt làm nâng cao thu nhập .qua đó thể hiện tính tất yếu nền công nghiệp hóa đối với nước ta.đảm bảo ổn định chính trị . Tạo điều kiện cho khoa học công nghệ phát triển nhanh đạt trình độ tien tiến hiện đại . Bởi vì công nghiệp hóa này nó làm vụ bao trùm chi phối tất cả các nhiệm vụ khác và các nhiệm vụ khác vì mục tiêu công nghiệp hóa mà phục vụ . ■ Vị trí của công nghiệp hóa .tự chủ đủ sức thực hiện sự phân công hợp tác quốc tế. tăng cường khả năng tích lũy và phát triển sản xuất .

Đẩy mạnh công nghiệp hóa XHCN nước nhà để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH đưa nền kinh tế nước ta từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng .■ Những đặc trưng của công nghiệp hóa trước thời kỳ đổi mới. để phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp và công nghiệp hàng tiêu dùng.Công nghiệp hóa trước thời kỳ đổi mới theo mô hình khép kín hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.trên cơ sở phát triển nông nghiệp và thương nghiệp nhẹ kết hợp công nghiệp. . . . .Xây dựng kinh tế địa phương kết hợp kinh tế trung ương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất .Két hợp kinh tế với quốc phòng.Kết hợp nông nghiệp .ra sức phát triển công nghiệp nhẹ . Đồng thời phát triển một số ngành công nghiepj nặng quan trọng.Tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp coi nông nghiệp là một mặt trận hàng đầu đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn phát triển hàng tiêu dùng.nông nghiệp hiện đại . .từ đó để nâng cao năng xuát lao động và coi đây là nhiệm vụ trung tâm ..Mục tiêu . và có cuộc sống văn minh hạnh phúc.Phải trang bị kỹ thuật hiện đại cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân thực hiện cơ giới hóa sản xuất . .Đại hội đảng lần thứ 5 tháng 3 -1982 . . công ghiệp. . một cách hợp lý .trong cơ cấu công-nông-nghiêp sản xuất. . . .nông nghiệp. .Kết hợp phát triển lực lượng sản xuất với việc hoàn thiện quan hệ sản xuất mới . hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng.Đại hội cũng nêu lên mục tiêu cơ bản đó là xác định nền kinh tế nước ta cân đối và hiện đại bước đầu tạo cơ sở vật chất kỹ thuạt cho CNXH thực hiện mục tiêu này phải qua nhiều thời kỳ nhiều giai đoạn .Kết hợp kinh tế trong nước với kinh tế ngoài nước để đạt mục tiêu xây dựng một nước việt nam XHCN có công nghiệp hiện đại . .một cách hợp lý két hợp chặc chẽ phát triển công nghiệp với nông nghiệp .Phát triển công nghiệp trung ương đồng thời phát triển công nghiệp địa phương.trong một cơ cấu công nông nghiệp cả nước .song song với phát triển công nghiệp nặng . trong một cơ cấu công nghiệp hợp lý. có quốc phòng vững mạnh .Hội nghị trung ương lần thứ 7 khóa 3 có nêu chủ trương cong nghiệp hóa đó là ưu tiên phát triển coog nghiệp nặng .

CNH trước thời kỳ đổi mới tron cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan lieu bao cấp.Thực hiện chủ lực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước . .Do chủ quan duy ý chí trong nhận thức và kể cả trong chủ trương CNH.bước đi để xây dựng cở vật chất kỹ thuât cho CNXH . thế nhưng chúng ta đã đạt đươc những thành tựu như sau 1985 chúng ta đã có số xí nghiệp tăng 16.ý nghĩa hạn chế .tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong giai đoạn mới . . . .Những ngành công nghiệp then chốt còn rất nhỏ bé và chưa đươc đồng bộ .Công nghiệp hóa của thời kỳ này là nống vọi đơn giản chủ quan duy ý chí . tài nguyên và sự giúp đỡ của các nước XHCN anh em .than.trung cấp chuyên nghiệp đã đào tạo được xấp xĩ 43 vạn cán bộ khoa học kỹ thuật . .không tôn trọng quy luật của thị trường . Việc phân bổ nguồn lực theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung quân lieu bao cấp .Sản xuất nông ngiệp chưa dáp ứng nhu cầu cung cáp lương thực cho xã hội . .đất đai .Trong điều kiện có chiến tranh kéo dài. .Khách quan .ham làm nhanh làm lớn không quân tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội . . .vật liệu luyện kim. .Phải đương đầu với hai cuộc chiến tranh chốn pháp và chóng mỹ kéo dài.● Nguyên nhân . .có ý nghĩa hết sức quan trọng .Có hàng trăm trường đại học . .chưa đủ sức để trang bị hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân. . . .điện .Trong điều kiện cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp lại bị chiến tranh kéo dài .● Hạn chế.để phục vụ cho nhu cầu coog nghiệp hóa hiện đại hóa .Cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH còn hết sức lạc hậu .5 lần so với trước năm 1960 . . .Đất nước trong tình trạng nghèo nàn lạc hậu ké phát triển .đang rơi vào tình trạng kungr hoảng kinh tế xã hộ nghiêm trọng.Sai lầm trong việc xây dựng mục tiêu .nguyên nhân .Chủ quan. mũi nhọn dược hình thành.Nền kinh tế lạc hậu sản xất nhỏ đi lên . ..cao đẳng. .nhưng chúng ta đã đạt được những thành tựu trên đây . .■ Kết quả .● Ý nghĩa .và phát triển .coog nghiệp.Công nghiệp trước thời kỳ đổi mới dựa vào người lao động .cơ khí hóa chất.

Thực hiên thắng lợi ba chương trình kinh tế lớn . ■ Qúa trình đổi mới tư duy công nghiệp hóa hiện đại hóa .phương tiện tiên tiến hiện đại . Đại hội đảng toàn quóc lần thứ 6 tháng 12-1986 có nêu . Đường lối CNH.thực phẩm. Từ đại hội đảng lần thứ 6  đại hội đảng toàn quốc lần thứ 10.- - - - - - VẤN ĐỀ 12.hàng tiêu dùng . Đại hội toàn quốc lần thứ 9 tháng 4-2001 và làn thứ 10 tháng 42006 .mục tiêu quan điểm CNH . Đại hội đảng toàn quóc lần thứ 7 tháng 6-1991 lần đầu tiên nêu lên khái hiêm CNH-HĐH. ” Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 8 tháng 6-1996.dưa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ . Chưa thực hiện đúng được nội dung CNH do đại hội đảng toàn quốc lần thứ năm đề ra . Những tiền đề càn thiết cho CNH trong chặn đường tiếp theo cơ bản đã hoàn thành cho phép đát nước chuyển sang thời kỳ CNHHĐH đất nước . nêu ba sai lầm thời kỳ CNH đổi mới Sai lầm trong xây dựng mục tiêu bước đi. .HĐH. Đại hội nhận định sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới 19861996 thì đát nước ta đã thoát ra tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội nhưng chua bền vững . Trong bố trí cơ cấu kinh tế trước hết là cơ chế sản xuất và cơ chế đầu tư. Đường lối CNH-HĐH thời kỳ đổi mới.và hàng xuất khẩu và coi đây là nội dung của CNH trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nước ta. Đại hội đã nêu lên những quan điểm cơ bản của CNH-HĐH ở nước ta và đồng thời đại hội nêu lên 9 định hướng lớn để phát triển kinh tế xã hội của đát nước .lương tực . Con đường CNH vàHĐH nước ta có thể rút ngắn thời gian so với các nước đi trước .trong cải tạo XHCN và trong quản lý kinh tế xã hội . trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH .quản lý kinh tế .xã hội từ sử dụng lạo động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ . “CNH-HDH là quá trình chuyển đỏi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất dịch vụ.tạo ra năng xuất lao động xã hội cao.

quốc phòng và an ninh được giữ vững .kinh tế quốc tế. CNH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ hội nhập. CNH gắn liền HĐH. Đến đại hội đảng toàn quốc lần thứ 10 tháng 4-2006 xác định mục tiêu CNH-HĐH là gắn liền với kinh tế trí thức . ■ Mục tiêu và quan điểm của CNH-HĐH. tức là theo nhiều hướng phát triển nèn kinh tế mở là hướng ngoại . định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh té quốc tế.thuận lợi do bối cảnh và tiềm năng lợi thế đất nước để rút ngắn quá trình CNHHĐH đất nước theo định hướng XHCN .để sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển . Cơ sở để đảng ta đề ra nội dung nghị quyết trung ương lần thứ x(4-2006) chúng ta phải khoanh vùng cơ hội .- - - - - - - - Hướng CNH-HĐH ở nước ta là .CNH-HĐH gắn liền với kinh tế trí thức.có cơ cấu kinh tế hợp lý. Phải đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn .và hướng việc nâng cao chát lượng sản phẩm của nông nghiệp.đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao . . Tiến hành CNH-HĐH để cải biến nước ta thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại . ● Nội dung. Khoa học công nghệ là động lực là nền tảng của CNH-HĐH. CNH-HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường. Quan điểm .với sự phát triển nền kinh tế trí thức phải coi kinh tế trí thức là yếu tố quan trọng của nề kinh tế CNH-HĐH. quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất .bảo vẹ môi trường tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học. để thực hiện mục tiêu thì mỗi thời kỳ có một mục tiêu cụ thể.dân chủ văn minh. ■ Nội dung và định hướng CNH-HĐH gắ với phát triển kinh tế trí thức. Phát triển nhanh hiệu quả và bền vững tăng trưởng kinh tế đi dôi với tiến bộ và công bằng xã hội .tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại .dân giàu .nước mạnh xã hội công bằng . Mục tiêu của CNH. Lấy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. Nội dung cơ bản .đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm các ngành các lĩnh vực có lợi thế .

● Ý nghĩa .cơ cấu công nghệ.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH đã đạt được kết quả khả quan . . . . . Năm 2005 thu nhập bình quân đầu người 640 USD .● Hạn chế.■ Kết quả .Với những kết quả đã đạt được ở trên nó có một ý nghĩa hét sức quan trọng là cơ sở để sớm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển .Đẩy mạnh CNH-HĐH nông nghiệp.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm. . .hạn chế.nông thôn. .Nâng cao năng xuất lao động của các ngành ở các lĩnh vực nhất là các ngành . . . các ngành công nghệ thấp tiêu hao nhiều vật liệu. . .nguyên nhân . .và sớm trở thành một nước công nghiệp hiện đại đến năm 2020.nd .51% .lĩnh vực có sức mạnh cạnh tranh cao. .Tốc đô tăng trưởng kinh tế vẫn thấp so với các nước trong khu vực và trên thé giới trong thời kỳ đầu CNH-HĐH. 20002005 tổng sản phẩm xã hội tăng 7.CNH-HĐH là phát trienr mạnh của các ngành .các sản phảm kinh tế có giá trị gia tăng cao và dựa nhiều vào tri thức .Đã đưa nền kinh tế tăng trưởng khá cao .năm 2007 thu nhập ình quân đầu người 800 USD .Quy mô của nền kinh tế còn nhỏ. 20062007 tăng 8%. từng dự án kinh tế xã hội.thu nhập bình quân đầu người còn thấp .Cơ sở vật chất kỹ thuật đã được tăng cường đáng kể.ý nghĩa.Chuyển dịch cơ cấu lao động .Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên quốc gia cải thiện môi trường tự nhiên. . .Phát triển kinh tế vùng.tăng trưởng kin tế theo chiều rộng.kết hợp nguồn tri thức của con người việt nam với tri thức của nhân loại . . .Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại .nông thôn giải quyết các vấn đề nông nghiệp.. .Coi trọng cả về số lượng lẫn chất lượng tăng trưởng nền kinh tế trong mỗi bước phát triển nền kinh tế của đất nước ở từng vùng từng địa phương.Phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ .● Định hướng CNH-HĐH . .hợp lý theo ngành theo lĩnh vực và lãnh thổ.● Kết quả. . khả năng độc lập tự chủ của nề kinh tế được nâng cao .Phát triển kinh tế biển.đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện.

Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả .VẤN ĐỀ THỨ 13.Nguồn lực của đất nước sử dụng chưa có hiệu quả cao. .Nhà nước quản lý thong qua giao nộp hàng hóa . . .Các vùng kinh tế trọng điểm chưa được phát huy thế mạnh .Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương ứng với tiềm năng.Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch cấp vốn .Công tác quy hoạch chất lượng kém .■ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan lieu bao cấp. .Chỉ đạo thực hiện còn yếu kém. . .tổ chức bộ máy nhân sự lương đều do các cấp có thẩm quyền quyết định . .Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng pháp lệnh hành chính dựa trên chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết được áp đặt tư trên xuống dưới.cho các doanh nghiệp nộp sản phẩm cho nhà nước lãi nhà nước thu lỗ nhà nước chịu. . . . .công tác tổ chức cán bộ còn chưa đổi mới chưa đáp ứng yêu cầu. .Quan hệ hàng hóa tiền tệ chỉ là hình thức .● Cơ chế CNH quan liêu..Tất cả các phương hướng sản xuất nguồn vật tư vốn đánh giá chất lượng sản phẩm . .Quy hoạch treo còn phổ biến và gây lãng phí nghiêm trọng .Công tác quản lý kém.Cụ thể . .để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại.Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu . . . .Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. . . .Doanh nghiệp nhà nước không có quyền tự chủ kinh doanh.Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên cơ sở các cơ quan có thẩm quyền quyết định các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.Các cơ quan hành chính can thiệp sâu vào các quá trình hoạt động của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất .Thiệt hại do quyết định không đúng gây ra do thiệt hại nhà nước chịu hết . Cơ chế quản lý kinh tế việt nam thời kỳ trước đổi mới sự hình thành tư duy của đảng về KTTT thời kỳ đổi mới.Nhiều chính sách chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt các nguồn lực trong và ngoài nước. .Chung. .còn chủ yếu là quan hệ vật chất.● Nguyên nhân.Cơ cấu đầu tư không hợp lý và kém hieuj quả. . .thiếu đồng bộ . . .

.chính vì vậy nên đổi mới cơ chế quản lý kinh tế . .cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trong nhiều năm nay không tạo được động lực pát triển làm suy yếu nền kinh tế XHCN .gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng trong xã hội .Triêt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động . .Kết luận. . .Nghị quyết trung ương lần thứ 8 khóa 10 về vấn đề giá-lươngtiền 1985.Trong thời kỳ này việc bao cấp nó cũng có những ưu thế nhất định .và đã có một số chủ trương để từng bước cải biến kinh tế theo hướng thị trường như sau.trong nông nghiệp. .Kìm hãm sự tiến bộ của khoa học công nghệ. .qua chế độ cấp phát vốn và ngân sách . .nghị quyết có chỉ rõ “việc bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với cơ chế quản lý kinh tế .■ Sự hình thành tư duy của đảng về kinh té thị trường thời kỳ đổi mới ..Có nhiều mặt hạn chế. . .tập trung được nguồn lực giải quyết những đề xuất rất lớn của đát nước .cơ chế quản lý thị trường mới được cải thiện .kìm hãm sản xuất làm giảm năng xuất chất lượng .● Cơ chế bao cấp.Nghị định số 25-26 của thủ tướng chính phủ giải quyết vấn đề giá cả và trả lương bằng tiền . .trở thành mọt nhu cầu cần thiết cấp bách ” . .Bù giá vào lương ở long an.● Tư duy của đảng về kinh tế thị trường từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 đến đại hội đảng lần thứ 8.Bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu lực không năng động sáng tạo .Thủ tiêu cạnh tranh .Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 tháng 12-1986 .Ban bí thư trung ương đảng khóa 4 đã ra chỉ thị khoáng sản phẩm đến nhóm và người lao động .nẩy sinh ra cường quyền quan liêu. .qua tem phiếu .■ Yêu cầu dối với cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp. .Qua giá.hiệu quả .Không kích thích năng động sáng tạo của đơn vị sản xuất kinh doanh làm cho nền kinh tế nhà nước ngày càng lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.Dưới áp lực khách quan và để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng về kinh tế xã hội cho nên đảng ta đã nhận thức được những yếu kém sai lầm trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp .hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế .

còn 95% người lao động chỉ chiếm 25% sản phẩm trong xã hội.xã hội loài người của chúng taphair trải qua phát triển nhiều giai đoạn kinh tế khác nhau đó là nền kinh tế tự nhiên . Kiểm soát và sử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh tế.có sự quẩn lý của nhà nước.đẩy mạnh công .cho nên nhiều người làm tưởng rằng KTTT là cái rieng của CNTB nhưng khong phải như vậy .KTTT là thành tựu phát triển chung của nhân loại còn KTTBCN nó có những đặt trưng riêng Là nền kinh tế cực đoan Trong quan hệ phân phối ưu tiên cho số ít người giàu có trong xã hội .kinh tế thị trường phi TBCN .thị trường trong đó yếu tố thị trường là yếu tố quan tronhj nhất .do vậy nền KTTT tồn tại một cách khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH Dại hội đảng toàn quốc làn thứ 7 tháng 6 -1991 có khẳng định sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH mà nó tồn tại một cách khách quan cần thiết để xây dựng CNXH cơ chế vận hành của nền kinh tế là cơ chế thị trường định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước bằng pháp luật và chính sách cụ thể .xuát hiện tròng trọt chăn nuôi .KTTT tồn tại trongg nhiều hình thức sản xuất khác nhau .nền kinh tế tự cung tự cấp . Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội .săn bắt hái lượm . kinh tế thị trường được kết cấu bằng 3 yếu tố.đại hội đảng toàn quốc lần thứ 8 có đề ra nhiệm vụ . Vd .công nghệ .kinh tế thị trường có nhiều loại .- - - - Kinh tế thị trường không phải cáu riêng của CNTB mà thành tựu phát trienr chung của nhân loại .nền kinh té sản xuất hàng hóa và nền kinh tế thị trường xét trên góc độ là tổ chức kinh tế là phương thức tổ chức vận hành của nền kinh tế là phương tiện điều tiết kinh tế lấy cơ chế kinh tế thị trường để phân bổ các nguồn lực kinh tế và điều tiết mới quan hệ giữa người và người. kinh tế thị trường TBCN và KTTT TBCN . vốn . Mang tính quân sự hóa cao Coi lợi nhuận cao hơn môi trường sống của nhân loại Kinh tế thị trường tồn tại một cách khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH KTTT nó chỉ đối lập với nền kinh tế tự nhên và nền kinh tế tự cung tự cấp chứ không đối lập với các chế độ xã hội khác .KTTT có mần mống trong xã hội nô lệ hình thành trong XHPK và phát triển trong xã hội TBCN .trồng cây lúa nước . Tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường. Nhà nước định hướng dắt dẫn nền kinh tế phát triển. mỹ 5% người giàu chiếm 75% sản phẩm của xã hội .

Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT là quy luật giá trị .xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH và nâng cao đời sống cho nhân dân .do vậy nền KTTT có vai trò quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội . Các chủ thể kinh tế có tính độc lập có nghĩa là quyền tự chủ sản xuất kinh doanh lời thì hưởng lỗ thì chịu . Có hệ thống pháp quy và có sự quản lý vĩ mô của nhà nước . trong thời kỳ đổi mới đảng ta thấy được tác dụng của KTTT để làm cơ sở phân bổ nguồn lực kinh tế . Định hướng XHCN để thể hiện trên ba mặt của quan hệ sản xuất đó là + sở hữu về TLSX + cách thức tổ chức quản lý sản xuất Phân phối sản phẩm của xã hội Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 10 bổ sung thêm về mục đích phát triển của KTTT xuất phát từ mục tiêu chung của đất nước ta “dan giàu nước mạnh . ● Tư duy của đảng ta từ đại hội 9 tháng 4-2001 đến đại hội tháng 10 tháng 4-2006 Bổ sung bốn tư duy cơ bản sau Đại hội đảng toàn quốc lần thứ 9 xác định nền KTTT định hướng XHCN là mô hình của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH .điều tiết các chủng loại và số lượng hàng hóa . tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theođịnh hướng XHCN Sự cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta Bất kỳ xã hội nào .điều tiết tỷ lệ sản xuất .đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần .thông qua cơ chế cạnh tranh và thúc đẩy cái tiến bộ và đào thải cái lạc hậu yếu kém.có tính cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế KTTT có những đặc điểm cơ bản như sau.quy luật cạnh tranh.vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo dịnh hướng XHCN Nêu lên quan niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế vừ tuân theo quy luật thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu dẫn dắt chi phối các nguyên tắc và bản chất của CNXH KTTT được sử dụng để phát triển LLSX . Thực tiễn đổi mới ở nước ta đã chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của viêc sử dụng KTTT làm phương tiện để CNXH .khi lấy kinh tế thị trường làm phương tiện . Giá cả cơ bản do cung-cầu diều tiết hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo.- - - - - - - - cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ.xã hội công bằng. dân chủ văn minh” từ đó .quy luật cung cầu .điều hòa quan hệ giữa cung cầu .

trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chỉ đạo là công cụ chủ yếu của nhà nước điều tiết nền kinh tế.mục tiêu cơ bản này đến 2020 phải hoàn thành.các hành vi sản xuất kinh doanh và các quân hệ kinh tế Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc luật lệ và hệ thống các thực thể tổ chức kinh tế .giải phóng LLSX .đồng thời huy động được huy động được các nguồn lực kinh tế .bền vững và hội nhập kinh té quốc tế thành công . Mục tieu cụ thể Từng bước xây dựng hệ thống pháp luạt bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng phát triển nhanh hiệu quả bền vững .xây dựng và bảo vệ vững chắc tổ quốc VN XHCN .còn thực hiện theo mức đóng vốn và các nguồn lực khác Quản lý đó là phát huy vai trò làm chủ tập thể của nhân dân lao động đảm bảo điều tiết vai trò quản lý trong nhà nước và đặt dưới sự lãnh đạo của đảng . Ngoài ra nghị quyết đại hội 10 còn khẳng định trên cơ sở 3 chế độ sở hữu toàn dân tập thể .nân cao đời sống cho nhân dân .để giữ vững định hướng XHCN .để phát triển lực lượng sản xuất nâng cao đời sống cho nhân dân vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.dược tạo lập để nhằm điều khiển hoạt đọng giao dịch trao đổi trên thị trường Thể chế nèn kinh tế thị trường định hướng XHCN được hiểu là thể chế KTTT trong đó có các thiết chế công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng .cá nhân để hình thành nhiều hình thức sở hữu khác ■ tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta Các khái niệm Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế . Định hướng XHCN đó là phát triển kinh tế phải gắn với phát triển xã hội phát triển văn hóa giáo dục đào tạo.phân phối thì phân phối theo hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội . Phân phối trọng lực .phát .chứ không phải tất cả vì mục đích lợi nhuận như CNTB Phương hướng phát triển của KTTT nhằm giải phóng mọi tiềm năng của đất nước của các thành phần kinh tế . ● mục tiêu và quan điểm Mục tiêu cơ bản là làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của KTTT thúc đẩy KTTT định hướng XHCN phát triển nhanh hiệu quả .- - - - - - nó thể hiện được mục đích phát triển nền kinh tế là vì con người .

đến các loại tài sản đồng thời quy định trách nhiệm của họ dối với xã hội. ● Quan điểm Nhận thức đầy đủ và tôn trọng vận dụng sáng tạo các quy luật khách quan của KTTT theo thông lệ của quốc tế . Phát triển đồng bộ đa dạng thị trường trong nước từng bước liên thông thị trường khu vực và thế giới . KTTT vừa tuân theo quy luạt KTTT vừa phải chịu sự chi phối của quy luật kinh tế XHCN và các yếu tố đảm bảo yếu tố XHCN Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phàn kinh tế loại hình doanh nghiệp và tổ chức sản xuất kinh doanh. Quy định rõ quyền của người chủ sở hữu và những người liên quan. Giải quyết tốt mối quan hệ phát triển kinh tế với sự phát triển của xã hội . Kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển KTTT của thị trường thế giới và kinh nghiệm của tổng kết thực tiễn dổi mới ở nước ta chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời giữ vững chủ quyền quốc gia an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. . Nâng cao năng lực lãnh đạo của đảng hiệu quả quản lý của nhà nước phát huy sức mạnh của toàn hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường địh hướng XHCN ■ Chủ trương tiếp tục hoàn thiện Thể chế KTTT định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về KTTT định hướng XHCN Cần thiết phải xây dựng nền KTTT để làm phương tiện xây dựng CNXH.phù hợp vứi việt nam và dảm bảo định hướng XHCN về kinh tế Bảo đảm tính đồng bộ của các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế kinh tế với các thẻ chế chính trị xã hội giữa nhà nước với thị trường .đảm bảo vệ sinh môi trường. Nâng cao năng lực hiệu quả quản lý của nhà nước phát huy via trò của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội .đảm bảo quyền người sử dụng đất đai. Chủ động tích cực giải quyết những vấn đề về lý luận và thực tiễn quan trọng bức súc đồng thời phải có những bước đi vững chắc vừa làm vưa đúc rút kinh nghiệm. Hoàn thiện thể chế cơ sở Đất đai thuộc về sở hữu của toàn dân đại diện là nhà nước .- - - - - huy vai trò chủ đạo của nền kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh các ngành kin h tế khác Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

.Có chính quyền được xác định là công bộc của nhân dân và do nhân dân lao động làm chủ.● Thời kỳ 1955-1985 . . .Nhiệm vụ đánh đuổi đế quốc giành độc lập dân tộc đánh đổ địa chủ phong kiến giành ruộng đát cho dân cày phát triển chế độ dân chủ nhân dân gây cơ sở cho CNXH .đối với đảng xã hội .Kinh tế sản xuất nhỏ tự cung tự cấp chưa có viện trợ .Nguyên nhân (4 ) .Hoàn thiện thể chế để đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường .Vậy hệ thống chính trị được quan niệm là một tổ chức chính trị xã hội của mình đối với xã hội . .Từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ 6 tháng 12 -1986 trở về trước trong các văn kiện của đảng ta thì đảng ta nêu lên chuyên chính vô sản hay hệ thống chuyên chính vô sản .Vai trò lãnh đạo của đảng được ẩn giật trong chính phủ trong vai trò cá nhân của chủ tịch hồ chí minh. nhà nước. .Kết quả (4) .là khối đoàn kết dân tộc các giai cấp . mặt rận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội .Nền tảng của chuyên chính vô sản .Ý nghĩa (1) . .Thời kỳ đấu tranh dân chủ nhân dân 1945-1954 . Hệ thống chuyên chính vô sản ở việt nam giai đoạn 1955-1975 và 1975-1985 .các đảng phái không chủ trương đấu tranh giai cấp và đặt lợi ích của dân tộc lên trên hết .và phát triển đồng bộ các loại thị trường .Hoàn thiện về thể chế về vai trò lãnh đạo của đảng .Ban hành các quyền sở hữu của doanh nghiệp và tổ chức cá nhân người nước ngoài ở việt nam.Có mặt trận liên việt và nhiều tổ chúc quần chúng rộng rãi khác.Hoàn thiện thể chế về phân phối .quản lý của nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.đảng dân chủ .VẤN ĐỀ 14 .đăt biệt là nghị quyết họi nghị ban chấp hành trung ương lần thứ 6 khóa 6 tháng 3 -1989 lần đầu tiên đảng ta quan niệm hệ tống chính trị thay cho hệ thống chuyên chính vô sản đây không phải là thay dổi thuật ngữ mà thay đổi tư duy nhận thức về chính trị cho phù hợp với lý luận và thực tiễn của cách mạng nước ta giai đoạn mới .Hạn chế (9) .Có sự giám sát của nhân dân đối với nhà nước .hẹ thống chính trị ở nước ta bao gồm có đảng. .■ Hoàn cảnh lịch sử .các tôn giáo .

là tổ chức thông qua đó để đảng thực hiện sự lãnh đạo của mình đối với tiến trình lãnh đạo xã hội .trong đó cách mạng KHKT là then chốt. cm KHKT. là nền kinh tế hàng hóa với cơ chế tập trung quan lieu boa cấp loại bỏ cơ chế thị trường nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.cm QHSX.đảng dân chủ nhưng đều độc tôn thừa nhận sự lánh đạo toàn diện lãnh đạo tuyệt đối của ĐCSVN. Cơ sở kinh tế.bản chất của chuyên chính vô sản là sự tiếp tục cuộc đấu tranh giai cấp dưới hình thức mới . Trên cơ sở đó thiết chế nhà nước của dân do dân vì dân .muốn chuyển từ CNTB lên CNXH thì phải chịu đựng lâu dài sự đau đớn của thời kỳ sinh đẻ .là tổ chức thực hienj quyền làm chủ của nhân dân lao động .phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động . Xây dựng nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN . Lê nin có khẳng định .giai cấp nông dân các tầng lớp tri thức trong xã hội ■ Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị của đảng. . Xuất phát đường lối chung của cách mạng nước ta từ đại hội đảng toàn quốc lần thứ 4 tháng 12-1976 đề ra là nắm vững chuyên chính vô sản . cm tư tưởng văn hóa .tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng .phải có một thời kỳ chuyên chính lâu dài .- - - - - - - - - Thời kỳ này là thời kỳ thực hiện chức năng của hệ thống chuyên chính vô sản bắt đầu ở miền bắc từ 1955-1975 cả nước 19751985  đại hội đảng toàn quốc lần thứ 4 tháng 12-1976 có khẳng định muốn đưa sự nghiệp cách mạng đến thắng lợi điều kiện trước tiên phải thiết lập và tăng cường chuyên chính vô sản thực hiện và không ngừng phát huy quyền làm chủ của tập thể nhân dân lao động . Xuất phát từ cơ sở chính trị chuyên chính vô sản được hình thành từ khi có sự ra đời của ĐCSVN từ ngày 3-2-1930 mặc dù trong lúc này chúng ta đảng xã hội . Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản xuất phát từ lý luận của chủ nghĩa mác lênin Các mác có khẳng định giũa XH TBCN và XH CSCN là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ đến xã hội kia . Bao gồm xác định quyền làm chủ của tập thể của nhân dân lao động được thể chế bằng pháp luật và tổ chức. Cơ sở xã hội của chuyên chính vô sản là sự liên minh vô sản giữa giai cấp công nhân .thích ứng với thời kỳ ấy là một thời kỳ quá độ chính trị mà nhà nước không thể là cái gì khác hơn nền chuyên chính của cách mạng cua giai cấp vô sản .

quan điểm . ■ Qúa trình hình thành đường lối đổi mới hệ thống chính trị Nhận thức của đảng có 6 nhận thức cơ bản Đổi mới chính trị của đảng ta nhận thức là . thành cơ chế chung của mỗi hoạt động trong hệ thống chính trị ở các giai cấp các ngành các địa phương. Là tập hợp lực lượng quần chúng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính tri của đảng. các mặt trận tổ quốc các đoàn thể chính trị xã hội . Tồn tại Đó là việc xác định cơ chế giữa đảng nhà nước và nhân dân ở các ngành các cấp chưa rõ rang. Trường học . đảng. . Mục tiêu . ■ đánh giá việc thực hiện đường lối Thành tựu Đã coi làm chủ tập thể của nhân dân lao động là bản chất của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Đã xay dựng được mối quan hệ đảng lãnh đạo nhân dân làm chủ .- - - - Xác định đảng là người tổ chức lãnh đạo toàn diện tuyệt đối mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội nhằm phát huy quyền làm chủ của toàn thể nhân dân lao động tăng cường vai trò quản lý của nhà nước. Nguyên nhan Duy trì quá lâu cơ chế tập trung quan lieu bao cấp Hệ thống chuyên chính vô sản còn biểu hiện bảo thủ trì trệ chạm đổi mới Chủ quan duy ý chí tư tưởng tiểu tư sản vừa tả vùa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của đảng . VẤN ĐỀ 15 .đổi mới là một quá trình nhưng trước hết là đổi mới về mặt kinh tế đặc biệt là đổi mới về tư duy kinh tế để từng bước đổi mới về chính trị Mục tiêu của nhận thức đổi mới hệ thống chính trị là toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thong chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước xây dựng hoàn thiện nền DC XHCN bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân. Xác định mối quan hệ trong hệ thong chính trị . Mỗi bộ phận trong hệ thống chuyên chính vô sản chưa làm tốt chức năng của mình.CSCN của GCCN và nhân dân lao động. Xác định nhiêm vụ chung của mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Kiểm tra giám sát công việc của nhà nước .nhà nước quản lý .nhà nước.và chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới .đảng lãnh đạo nhân dân làm chủ hà nước quản lý đó là cơ chế chung trong quản lý xã hội .

quan điểm.cơ chế vận hành của hệ thống chính trị đó là đảng lãnh đạo .Thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng XHCN để khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển . .Nhận thức về xây dựng nhà nước pháp quyền nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp pháp luật nhưng trong đó pháp luật giũ vị trí thượng trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. . . ..Nhận thức mới về cơ cấu .Mục tiêu.toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị trong giai đoạn mới nhằm xây dựng và hoàn thiện nền DC XHCN đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.Lãnh đạo mặt trận tổ quốc và cá mặt rận nhân dân nhằm phát huy vai trò của các thành tố này trong quản lý điều hành của xã hội đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng phải đổi mới đồng bộ cùng với hệ thống chính trị và đổi mới kinh tế. .Đổỉ mới về hệ thống chính trị một cách toàn diện đồng bộ có kế thừa có bước đi và hình thức cách làm phù hợp . .Thực hiện tốt hơn DC XHCN .nhà nước quản lý nhân dân làm chủ.Quan điểm. . .Đấu tranh giai cấp.tập thể.Nhận thức về sự lãnh đạo của đảng. .Đấu tranh ngăn chặn khắc phục những tư tưởng hành động tiêu cực sai trái trong xã hội đấu tranh ngăn chăn những âm mưu thủ đoạn chống phá của các lực lượng thù địch để bảo vệ nền độc lập cho dân tộc xây dựng đất nước phồn vinh hạnh phúc.Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới về kinh tế và đổi mới về chính trị lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm đồng thời đổi mới từng bước chính trị . chủ trương.bất công trong xã hội .Đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị tức là không phải làm hạ thấp và thay đổi bản chất của hệ thống chính trị mà nhằm tăng cường quản lý của đảng của nhà nước và hoạt động của các đoàn thể nhân dân làm cho hệ thống chính trị hoạt động có hiệu quả hơn. xây dựng hệ thống chính trị.Động lục chủ yếu của sự phát triển là sự doàn kết của toàn dân trên cơ sở liên minh công nông trí thức do đảng cộng sản lãnh đạo kết hợp hài hào giữa lợi ích của cá nhân .■ Mục tiêu . .Thực hiện công bằng xã hội chống áp bức . .phát huy đầy đủ quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động . . . . trong thời kỳ CNH-HĐH có 4 nội dung.Như thế vai trò lãnh đạo của đảng nhuwg không làm thay nhiệm vụ của nhà nước mà đảng ta luôn quan tâm xây dựng nhà nước ngày càng lớn mạnh. . và toàn xã hội phát huy mọi tiềm năng nguồn lực của các thành phần kinh tế. .

là sp của nền văn minh nhân loại mà VN cần tiếp thu. • Nội dung của khái niệm Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam .Nhà nước pháp quyền là 1 tất yếu của lịch sử.tạo ra sự vận động cùng chiều nhằm thúc đẩy xã hội phát triển. + Quan niệm của ĐH X: “Đảng CSVN là đội quân tiên phong của nhân dan lao động và của dân tộc VN.■ chủ trương xây dựng hệ thống chính trị ♦ Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị • Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới tổ chức và đổi mới cách . . • Nhà nước pháp quyền XHCNVN được xd theo 5 đặc điểm: . nhân dân lao động và của dân tộc” .Nhà nước pháp quyền là cách thức tổ chức phân công quyền lực nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước b. khắc phục cả 2 khuynh hướng thường xảy ra là Đảng bao biện làm thay hoặc buông lỏng sự lãnh đạo của Đảng * Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN trong HTCT . một chế độ nhà nước.thức.Chế định Nhà nớc pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước.Nhận thức rõ hơn và đổi mới có hiệu quả hơn phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị.Nhận thức rõ hơn Đảng là của ai? đại biểu cho lợi ích của ai? + Theo quan niệm trước ĐH X đảng CSVN là đội quân tiên phong của g/c CN. đại biểu trung thành lợi ích của g/c CN. Trong lịch sử loài ngời chỉ có 4 kiểu nhà nước. Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN trong hệ thống chính trị * Thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên tại TW2 (Khóa VII) năm 1991 * Nhµ nước pháp quyền là một tất yếu lịch sử. Trong lịch sử loài người chỉ có 4 kiểu nhà nước . một chế độ nhà nước. đại biểu trung thành cho lợi ích của g/c CN. phương thức hoạt động của các bộ phận cấu thành hệ thống - * XD Đảng trong HTCT . . nhân dân lao động và cả dân tộc.Chế định Nhà nước pháp quyền không phải là một kiểu nhà nước. Việt Nam cần tiếp thu.Đổi mới quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội . . là sản phẩm của nền văn minh nhân loại.Nhµ nước pháp quyền là cách thức tổ chức phân công quyền lực nhà nước để thực hiện quyền lực nhà nước.

Hai là. tăng tính cụ thể.Một là. Xây dựng. do dân và vì dân.Ba là.Đẩy mạnh cải cách hành chính. tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân . . pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và pháp luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội .Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vi được phân cấp..Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của quốc hội để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao.Năm là. hành pháp và tư pháp. kỷ luật . Xây dựng MTTQ và các tổ chức CT-XH trong HTCT . . hiện đại. khả thi trong các văn bản pháp luật. nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp.Bốn là. quyền công dân. . nhà nước tôn trọng và bảo đảm quyền con người. nghiêm minh. nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo. nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước và công dân.. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất. bảo vệ công lý. quyền con người.Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. quyền lực nhà nước là thống nhất. thông suốt. . giám sát tính hợp hiến. đồng thời tăng cường kỷ cương. có sự giám sát của nhân dân. hoàn thiện cơ chế kiểm tra. đó là nhà nước của dân. c. vững mạnh. sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận • Để việc xây dựng NN pháp quyền cần thực hiện tốt 1 số biện pháp lớn sau đây: . thực hành dân chủ. có sự phân công rành mạch và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp. hợp pháp trong các hoạt động và các quyết định của cơ quan công quyền .Hoàn thiện hệ thống pháp luật. dân chủ.

chất lượng sản phẩm… Do đó. Thành tựu (4) Hạn chế (7) Nguyên nhân(3) Khái quát . Đại hội VIII của Đảng chủ trương hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo những quan điểm sau đây: . Ngay trong khuôn khổ của hoạt động kinh tế. câu 17:. lần đầu tiên Đảng nâng các vấn đề xã hội lên tầm chính sách xã hội. chính sách xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. nhận thức mới của đảng ta là tiền đề là cơ sở để đảng ta đề ra đường lối đổi mới hệ thống chính trị. đặt rõ tầm quan trọng của chính sách xã hội đối với chính sách kinh tế và chính sách ở các lĩnh vực khác. Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với mục tiêu phát triển kinh tế ở chỗ đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người. cần có chính sách xã hội cơ bản.• Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội phải được xác định rõ hơn và phải được thể chế hóa • Đổi mới hoạt động của các chủ thể này - ■ kết quả quá trình thực hiện đường lối. Công bằng xã hội phải . Quá trình đổi mới nhận thức về giải quyết các vấn đề xã hội? Tại Đại hội VI. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. lâu dài phù hợp với khả năng trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ.Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển. Đại hội cho rằng trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội nhưng những mục tiêu xã hội lại là mục đích của các hoạt động kinh tế.

Thực hiện nhiều hình thức phân phối . Câu 18: Chủ trương đối ngoại cũa đảng trước thờ ký đổi mới? Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1976) xác định nhiệm vụ đối ngoại là “Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh. bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. Đại hội X của Đảng chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. đúng đắn. khuyến khích nhân dân làm giàu hợp pháp. tạo động lực mạnh mẽ phát triển sản xuất. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực. Trong điều kiện Việt Nam gia nhập WTO. . ở từng lĩnh vực. tăng năng suất lao động xã hội.Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xóa đói giảm nghèo.108 thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn khâu phân phối kết quả sản xuất. sẵn sàng thiết lập.Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa. Xây dựng cơ chế đánh giá và cảnh báo định kỳ về tác động của việc gia nhập WTO đối với lĩnh vực xã hội để có biện pháp xử lý chủ động. địa phương. thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. thực hiện công bằng trong phân phối. kịp thời. thiết lập và . hội nghị Trung ương 4 khóa X (1/2007) nhấn mạnh phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO. hội nhập sâu rộng hơn vào hệ thống kinh tế quốc tế. Đại hội VI chủ trương củng cố và tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước xã hội chủ nghĩa. xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta”. Đại hội IX của Đảng chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội.. ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơ hội phát triển và sử dụng tốt năng lực của mình. Trong quan hệ với các nước. .

tăng cường hợp tác về mọi mặt với Liên Xô – coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. kêu gọi các nước ASEAN hãy cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại. nhằm xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình và ổn định. Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là nguyên tắc. bình đẳng và cùng có lợi. đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. kỹ thuật với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị.mở rộng quan hệ bình thường giữa Việt Nam với tất cả các nước trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền. khoa học. ưu tiên trong chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn (1975-1986) là xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội . chủ trương thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. Từ giữa năm 1978. văn hoá. Về quan hệ với các nước. chủ trương góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hoà bình. trung lập và ổn định. xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. chính sách đối ngoại như: chú trọng củng cố. tự do. Đảng đã điều chỉnh một số chủ trương. về kinh tế. tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta. Thực tế cho thấy. nhấn mạnh yêu cầu ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. Đại hội lần thứ V của Đảng xác định: công tác đối ngoại phải trở thành một mặ trận chủ động. chủ trương khôi phục quan hệ bình thường với Trung Quốc trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình. là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam.

củng cố và tăng cường đoàn kết hợp tác với Lào và Campuchia. hiện đại hoá. văn minh. Mục tiêu. hợp tác phát triển kinh tế. tội phạm xuyên quốc gia…gây tác động bất lợi đối với nước ta. ổn định. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Về thách thức: Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo. nhiệm vụ đối ngoại Lấy việc giữ vững môi trường hoà bình. phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. tren cơ sở đó Đảng xác định mục tiêu. để phát triển kinh tế . nhiệm vụ và tư tưởng chỉ dạo công tác đối ngoại. . hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng quan hệ đối ngoại. mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước không liên kết và các nước đang phát triển. độc lập dân tộc. dịch bệnh. dân chủ. tự cường đi đôi . . kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp đẻ đẩy mạnh công nghiệp hoá. Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo them nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. cám vận của các thế lực thù địch Câu 19: Nội dung đường lối đối ngoại.chủ nghĩa. thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế.Mục tiêu.xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc. đấu tranh với sự bao vây.Tư tưởng chỉ đạo Trong quan hệ đối ngoại. dân chủ và tiến bộ xã hội. hội nhập kinh tế quốc tế? a. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Trong các văn kiện liên quan đến lĩnh vực đối ngoại. tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại. Đảng ta đều chỉ rõ cơ hội và thách thức của việc mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế. hội nhập kinh tế quốc tế. nước mạnh. góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới và hoà bình. Giữ vững độc lập tự chủ. .Cơ hội và thách thức Về cơ hội: Xu thế hoà bình. thực hiện dân giàu. xã hội công bằng. sâu sắc các quan điểm: Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Mặt khác. hội nhập kinh tế quốc tế phải quán triệt đầy đủ.

Giữ vững ổn định chính trị. Xác định hội nhập kinh tês quốc tế là công việc của toàn dân. ổn định.xã hội. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. hạn chế được những thiệt hại trong hội nhập kinh tế quốc tế. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.với đẩy mạnh đa phương hoá. giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. Coi trọng quan hệ hoà bình. đấu tranh để hợp tác.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. khu vực và toàn cầu. tanưg cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. có điều kiện thuận lợi để đấu tranh bảo vệ quyền lợi dianh nghiệp Việt Nam tranh các cuộc tranh chấp thương mại với các nước khác. xây dựng nền kinh tếđộc lập tự chủ. Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Kết hợp đối ngoại của Đảng.Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp: Chủ . tránh trực diện đối đầu. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế. đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khoá X (2-2007) đã đề ra một số chủ trương. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nưởctong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. nước ta sẽ có địa vị bình đẳng với các thành viên khác khi tham gia vào việc hoạch định chính sách thương mại toàn cầu. Một số chủ trương. kinh tế. bền vững: Hội nhập sâu sắc và đầy đủ vào nền kinh tế thế giới. thiết lập một trât tự kinh tế mới công bằng hơn. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. tránh để bị đẩy vào thế cô lập. . hội nhập kinh tế quốc tế Trong các văn kiện của Đảng liên quan đến đối ngoại. không phân biệt chế độ chính trị xã hội. cơ chế. Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. định hướng của Đảng và Nhà nước. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. chủ động tham gia các tổ chức đa phương. Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại. b. chính sách lớn như: . hợp tác với khu vực. đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.

. thúc đẩy sự hình thành. thực hiện công khai. dần dând mở cửa thị trường theo một lộ trình hợp lý. . . giám sát.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng.Đẩy mạnh cải cách hành chính. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoai: Tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa ho . xây dựng các sắc thuế công bằng. nâng cao hiệu quả. thuận tiện cho mọi chủ thể kinh doanh. minh bạch mọi chính sách.Giữ vững và tăng cường quốc phòng. . đa dnạg hoá các hình thức sở hữu. phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thị trường. thống nhất. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập . phát triển kinh tế nhiều thành phần. đẩy mạnh phân cấp gắn với tăng cường trách nhiệm và kiểm tra. trong đó cần tận dụng những ưu đãi mà WTO dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển. an ninh trong quá trình hội nhập: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh.động và tichá cực xác định lộ hội nhập hợp lý. hiệu lực của bộ máy nhà nước: Kiên quyết loại bỏ nhanh các thủ tục hành chính không còn phù hợp. có các phương án chống lại âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch. quy định của WTO: bảo đảm tính đồng bộ của hệ thông spháp luật.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. các doanh nghiệp điều chỉnh quy mô và cơ cấu sản xuất trên cơ sở xác định đúng dắn chiến lược sản phẩm và thị trường. đơn giản.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế: Nâng cao năng lực điều hành của Chính phủ. nhanh chóng có biện pháp nâng cao sức cạnh tranh của một số sản phẩm. chủ động và tích cực nhưng phải hội nhập từng bước.Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá. tích cực thu hút đầu tư nước ngoài để nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. điều chỉnh quy hoạch phát triển. . ngoại giao của Nhà nước và đối ngoại nhân dân. cơ chế quản lý.

. thắng lợi của sự nghiệp đổi mới và từng bước đưa đất nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội. nhân dân ta đã vượt qua một chặng đường đấu tranh cách mạng cực kỳ khó khăn. . thắng lợi của các cuộc kháng chiến oanh liệt để giải phóng dân tộc. Các hoạt động đối ngoại song phương và đa phương cần hướng mạnh vào việc phục vụ đắc lực nhiệm vụ mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại. bảo vệ Tổ quốc. cùng có lợi. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đối ngoại. dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Trải qua nhiều tìm tòi. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tích cực tham gia đấu tranh vì một hệ thống quan hệ kinh tế quốc tế bình đẳng. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. độc lập dân tộc. đường lối đổi mới. do dân. trọng tâm là cải cách hành chính. Ba là. Những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng. tập trung xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. vì dân.động đối ngoại của Đảng. xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với thực tiễn Việt Nam và bối cảnh quốc tế mới. công bằng. thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và việc thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã mở ra một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Với những thắng lợi giành được trong thế kỷ XX. góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình. Hai là. Câu 20: sự lãnh đạo cũa đảng cộng sản việt nam là nhân tố quyết định đến thắng lợi cách mạng việt nam? 1. khảo nghiệm. Đảng ta đã đề ra và lãnh đạo thực hiện 2.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. nước ta từ một nước thuộc địa nửa phong kiến đã trở thành một quốc gia độc lập. tổng kết sáng kiến của nhân dân. Hơn 7 thập kỷ qua. gian khổ nhưng đã giành được những thắng lợi rất vẻ vang: Một là. dân chủ và tiến bộ xã hội.

làm chủ xã hội. một lòng một dạ phục vụ Tổ quốc. không hạ thấp vị trí tiên phong chiến đấu và trách nhiệm của người lãnh đạo. vượt lên mọi 3. trong phong ba bão táp. lạc hậu đã bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá. hiện đại hoá. Đường lối chính trị đúng đắn nghĩa là đường lối đó phải phản ánh được xu thế vận động của lịch sử. tạo nên sức mạnh của Đảng và của cách mạng. mà sự đồng tình và tin cậy của nhân dân đối với Đảng 4. Đảng ta vẫn kiên định vững vàng không xa rời mục tiêu lý tưởng. Sở dĩ Đảng ta có đường lối chính trị đúng đắn vì: Đảng có một nền . phục vụ nhân dân. Giành độc lập cho dân tộc. người tổ chức mọi thắng lợi của cách mạng. tư tưởng và tổ chức. phát triển kinh tế theo con đường xã hội chủ nghĩa. củng cố niềm tin vào Đảng. không run sợ trước kẻ thù. thách thức. vì dân. 2. toàn dân. ngoài lợi ích đó Đảng không có lợi ích nào khác.nhân tố hàng đầu bảo đảm vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. trong đó nhân tố hàng đầu quyết định là sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng ta. đường lối. Đường lối cách mạng đúng đắn và sáng tạo của Đảng . trước hết nhờ có đường lối đúng đắn của Đảng. đồng thời phù hợp với nguyện vọng và lợi ích chân chính của đa số nhân dân.một Đảng cách mạng thực sự vì nước. Những thắng lợi to lớn có ý nghĩa chiến lược của cách mạng Việt Nam giành được trong hơn 7 thập kỷ qua bắt nguồn từ nhiều nhân tố. Đường lối cách mạng của Đảng có vai trò to lớn trong việc thống nhất về chính trị. không nhụt chí trước những khó khăn chồng chất.tự do. có vị thế ngày càng quan trọng trong khu vực và trên thế giới. ngăn chặn và đẩy lùi những khuynh hướng sai lầm về chính trị và tư tưởng làm cho Đảng ngày càng vững mạnh. Sức mạnh của Đảng chính là sự đồng tình ủng hộ của nhân dân. tự do hạnh phúc cho nhân dân là mục tiêu lý tưởng của Đảng. có quan hệ quốc tế rộng rãi. Đường lối chính trị đúng là cơ sở để đoàn kết thống nhất ý chí và hành động của toàn Đảng. chính sách của Đảng.Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện . Đất nước ta từ một nền kinh tế nghèo nàn. bằng chủ trương. Vì vậy. Nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước. Đảng lãnh đạo trước hết và chủ yếu bằng cương lĩnh.

kết hợp nhuần nhuyễn sự kiên định về nguyên tắc với sự linh hoạt. mục tiêu cơ bản của cách mạng thì sẽ dẫn đến nguy cơ sai lầm. để làm cho Đảng ngày càng vững mạnh. Đảng công khai tự phê bình nhận khuyết điểm trước nhân dân. tự chỉnh đốn. một đời hy sinh phấn đấu vì lý tưởng của cách mạng và lợi ích của nhân dân. trong lãnh đạo Đảng ta luôn ý thức vận dụng một cách độc lập. Đảng ta đã nắm vững. giữ vững và tăng cường sự đoàn kết trong Đảng. Đảng luôn quan tâm tới việc xây dựng đội ngũ cán bộ. bên cạnh những ưu điểm.tảng lý luận vững chắc. xa rời thực tiễn cũng như xa rời các nguyên tắc. Vì vậy. hợp pháp của nhân dân.Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh vào thực tiễn của cách mạng Việt Nam để đề ra đường lối đúng đắn phù hợp với sự phát triển của lịch sử. vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác. Đảng vẫn được . phải xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị. một lý luận tiên phong dẫn đường. tôn trọng và bảo vệ lợi ích chính đáng. đảm bảo sự nhất trí cao về mục tiêu lý tưởng của Đảng. Đồng thời. đủ sức lãnh đạo cách mạng.. đạo đức cách mạng và năng lực công tác. Hơn thế nữa. Để giữ vững vai trò lãnh đạo. sáng tạo về phương pháp. Đảng ta luôn quán triệt sâu sắc quan điểm cách mạng là sáng tạo. chân lý là cụ thể. thường 6. chủ quan duy ý chí. song điều quan trọng. tôn trọng thực tế. xuyên tự đổi mới. Một trong những bài học được Đảng ta rút ra là phải luôn luôn xuất phát từ thực tiễn. khuyết điểm. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng. quyết tâm sửa chữa và sửa chữa có kết quả. đó là chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh như Lênin đã nói: "Không có lý luận cách mạng không có phong trào cách mạng. Để đảm bảo vai trò lãnh đạo của mình. phù hợp với nguyện vọng của nhân dân. Mọi sự giáo điều. trung thành với lợi ích của giai cấp và của dân tộc. đó là điều kiện đảm bảo sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng. thậm chí có lúc sai lầm. 5. đảng viên của Đảng có phẩm chất. Đảng đã sớm phát hiện ra những yếu kém của mình." Chỉ Đảng nào có được một lý luận tiên phong hướng dẫn thì mới có khả năng làm tròn vai trò chiến sĩ tiên phong. sáng tạo vào thực tiễn Việt Nam. lấy tự phê bình và phê bình làm vũ khí đấu tranh để làm cho Đảng ngày càng vững mạnh.. thật sự là những chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân. Trong quá trình lãnh đạo. tư tưởng và tổ chức. trong Đảng cũng còn những yếu kém. Mỗi đảng viên của Đảng phải luôn gắn bó mật thiết với nhân dân. Vì vậy. luôn củng cố. làm mất sự lãnh đạo của Đảng.

đem tài năng và sức trẻ cống hiến cho sự nghiệp của Đảng. chúng ta vẫn có quyền tự hào nói rằng: Đảng ta thật vĩ đại. Học tập. đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. Thực tiễn lịch sử đã khẳng định rằng: ở nước ta. + Hội nghị lần thứ 7 (3/1955) và Hội nghị lần thứ 8 (8/1955) nhận định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. hoàn thành độc lập và dân chủ. không có lực lượng nào khác có đủ sức mạnh lãnh đạo cách mạng. Câu 9: Hoàn cảnh lịch sử. củng cố hòa bình. kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt mục tiêu về kinh tế. ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam. lao động và học tập của mình. thanh niên phải góp phần tích cực vào công tác xây dựng. người lãnh đạo duy nhất của dân tộc. ra sức học tập. góp phần làm cho Đảng ngày càng trong sạch. . nghiên cứu để hiểu biết về quá trình đấu tranh cách mạng và truyền thống của Đảng không phải chỉ để tự hào về Đảng. nhiệm vụ mới và chính sách mới của Đảng. Trên những vị trí công tác.nhân dân tin yêu. + Việc đế quốc Mỹ mở cuộc “chiến tranh cục bộ”. Ở miền Bắc. Bộ Chính trị ra Nghị quyết về tình hình mới. từ năm 1963. Với tất cả tinh thần khiêm tốn của người cách mạng. cuộc đấu tranh của quân và dân ta có bước phát triển mới. + Ở miền Nam. Điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam đã làm cho tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta Quá trình hình thành và nội dung đường lối: + Tháng 9/1954. bảo vệ Đảng. vững mạnh. chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ được triển khai đến mức cao nhất cơ bản bị phá sản. ra sức phấn đấu thực hiện đường lối. nội dung cơ bản cũa đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước do hội nghị lần thứ 11 và 12 cũa ban chấp hành trung ương đảng đề ra? Hoàn cảnh lịch sử: . mà quan trọng hơn là thanh niên cần nâng cao hơn nữa niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. để công cuộc đổi mới giành thắng lợi to lớn hơn. sức của cho cách mạng miền Nam được đẩy mạnh. Sự chi viện sức người. . Đến đầu năm 1965. văn hóa. chủ trương của Đảng. rèn luyện phấn đấu để trở thành những đảng viên của Đảng.Khó khăn: + Bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt. thừa nhận là đội tiên phong chính trị. thực hiện thống nhất. vượt qua những khó khăn trong những năm 1961 – 1962.Thuận lợi: + Cách mạng thế giới đang ở thế tiến công. làm cho những thành tựu và truyền thống của Đảng ngày càng phát triển và phong phú hơn.

+ Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quan dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. tự chủ và sáng tạo của Đảng trong việc giải quyết những vấn đề không có tiền lệ trong lịch sử. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 đã xác định đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng: “Mục tiêu và nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng.Ý nghĩa đường lối: + Đường lối đó thể hiện tư tưởng chiến lược của Đảng: giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. vừa phù hợp với miền Bắc vừa phù hợp với miền Nam. vừa đúng với thực tiễn Việt Nam vừa phù hợp với lợi ích của nhân loại và xu thế của thời đại. Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình”. + Đại hội lần thứ III của Đảng họp tại Thủ đô Hà Nội từ ngày 5 – 10/9/1960. + Tháng 1/1959. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam. toàn dân ta hiện nay là: củng cố miền Bắc. . đưa miền Bắc tiến dần từng bước lên chủ nghĩa xã hội. .+ Tháng 12/1957. vừa phù hợp với cả nước Việt Nam và phù hợp với tình hình quốc tế. + Đường lối chung của cách mạng Việt Nam đã thể hiện tinh thần độc lập. Đại hội đã hoàn chỉnh đường lối chiến lược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới.