P. 1
[VNMATH.COM]-các chuyên đề LT ĐH

[VNMATH.COM]-các chuyên đề LT ĐH

|Views: 499|Likes:
Được xuất bản bởiletienquang188230

More info:

Published by: letienquang188230 on Aug 22, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/30/2012

pdf

text

original

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Le Van Thao gui dang tren www.vnmath.com

CHƯƠNG I

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ HÀM SỐ

1.1. Tính đơn điệu của hàm số A. Lý Thuyết: Hàm số đơn điệu: - Cho hàm số f xác định trên khoảng K, trong đó K là một khoảng , đoạn hoặc nửa khoảng. * f đồng biến trên K nếu với mọi * f nghịch biến trên K nếu với mọi - Điều kiện cần để hàm số đơn điệu: Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I. Khi đó : * Nếu hàm số f đồng biến trên khoảng I thì * Nếu hàm số f nghịch biến trên khoảng I thì - Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu: Định lý 1: Định lý về giá trị trung bình của phép vi phân ( Định lý Lagrange) Nếu hàm số f liên tục trên đoạn [a,b] và có đạo hàm trên khoảng (a,b) thì tồn tại ít nhất một điểm sao cho f(b)-f(a)=f'( c) ( b-a) Định lý 2: 1) Giả sử hàm số f có đạo hàm trên khoảng I * Nếu * Nếu và và chỉ tại một số hữu hạn điểm của I thì hàm số đồng biến trên I. chỉ tại một số hữu hạn điểm của I thì hàm số nghịch biến trên I.

* Nếu thì hàm số f không đổi trên I 2) Giả sử hàm số f liên tục trên nửa khoảng [a,b) và có đạo hàm trên khoảng (a,b). * Nếu khoảng [a,b) * Nếu với mọi với mọi thì hàm số f đồng biến ( hoặc nghịch biến ) trên nửa

thì hàm số f không đổi trên nửa khoảng [a,b)

B. Bài Tập : Bài tập1: Chứng minh rằng với mọi nhất thuộc đoạn Bài giải: Xét hàm số Ta có Vì sinx > 0 nên
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

phương trình

có một nghiệm duy

liên tục trên đoạn

Page 1

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Hàm số đồng biến trên đoạn * Hàm số f liên tục trên đoạn * Hàm số f liên tục trên đoạn số liên tục ( lớp 11) , với mọi

và nghịch biến trên đoạn , ta có ta có , tồn tại một số thực , nên phương trình cho không có nghiệm . Theo định lý về giá trị trung gian của hàm sao cho f( c) = 0 , vậy c là nghiệm nên phương trình có nghiệm duy nhất

phương trình , đồng thời hàm số f nghịch biến trên đoạn Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất thuộc Bài tập 2: Tìm m để hàm số sau đồng biến trên R Bài giải: Để hàm số đồng biến trên R thì * !/ m = -2 thì !!/ m = 0 thì không thỏa . Vậy m = 0 thỏa

đúng

*

, khi đó để

thì

Vậy

hàm số đổng biến trên R . Tìm m để hàm số nghịch biến trên đoạn có

Bài tập 3: Cho hàm số : độ dài bằng 5 Bài giải : * Tập xác định : D = R * * Để hàm số luôn nghịch biến trên đoạn có độ dài bằng 5 thì

, khi đó phương trình y ' = 0 có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn m = hehe!!!

Bài tập 4:Với giá trị nào của m thì hàm số Bài giải: * Tập xác định D = R * y’ = (2m + 3)cosx + (2 - m) = (2m + 3)t + (2 - m) = f(t) ; với
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

luôn luôn đồng biến?

Page 2

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

* Để hàm số đồng biến trên D thì

Bài tập 5:Cho hàm số khoảng D = Bài giải: Để hàm số đồng biến trong khoảng PP1:

. Tìm m để hàm số đồng biến trong

(**) 4x +1 −4 x − 2 x ⇒ f '( x) = 2 < 0, ∀x ∈ (2, +∞) , do đó x + 4x +1 ( x + 4 x + 1)2 9 (**) ⇔ m ≥ max {f(x)} = f(2) ⇔ m ≥ x∈[2,+∞ ) 13 PP2: 1 * m = 0 khi đó y ' = −4 x − 1 ≥ 0 ⇔ x ≤ − ⇒ không thoa mãn y ' > 0, ∀x ∈ (2; +∞) .Vậy m = 0 ( loại ) 4 Ta có: f ( x) =
2 2

* !/ Hàm số đồng biến trên R khi

Do đó với

thì hàm số cũng đồng biến trong khoảng thì pt y'=0 có hai nghiệm phân biệt khi ta có hệ:

!!/ Giả sử Hàm số đồng biến trong khoảng

Kết hợp các trường hợp được giá trị m cần tìm Bài tập 1 1/Định m để hàm số 2/Định m để hàm số 3/ Định m để hàm số 4/ Cho hàm số
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

luôn luôn nghịch biến ?. luôn luôn đồng biến ?. luôn luôn giảm . Tìm m để
Page 3 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

5/ Định m để hàm số 6/ Định m để hàm số Bài tập 2 1/Chứng minh rằng phương trình

đồng biến trong khoảng nghịch biến trong khoảng có 1 nghiệm duy nhất.

2/Cho hàm số có đồ thị là ( Cm); m là tham số. a. Tìm m để hàm số đồng biến trên R. b. Tìm m để hàm số nghịch biến trên một đoạn có độ dài bằng 4. c. Tìm m để hàm số đồng biến trên một đoạn có độ dài bằng 1. 1.2. Sử dụng tính chất đơn điệu giải phương trình chứa căn Phương trình vô tỉ là mảng kiến thức thường gặp trong các đề thi đại học , cách giải của phương trình vô tỉ rất đa dạng và sau đây tôi xin giới thiệu phương pháp nhỏ sử dụng tính đơn điệu. I)Dạng I:

Giả sử Vậy phương trình đã cho tương đương với Ví dụ 1) Giải phương trình :

Điều kiện Giả sử Vậy II)Dạng II trong đó Ví dụ II)Giải phương trình:

Điều kiện: Phương trình đã cho tương đương với:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 4

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giả sử:

suy ra Vậy phương trình có nghiệm là x=1. Sau đây là một số bài tập áp dụng: Giải phương trình: Bài 1) Bài 2) Bài 3) Bài 4) Bài 5) 1.3. Phương pháp hàm số trong giải PT-BPT-HPT 1.3.1. Sử dụng tính đơn điệu của hàm số để giải PT-BPT-HPT Định lí 1: Nếu hàm số y = f(x) luôn đb (hoặc luôn ngb) và liên tục trên D thì số nghiệm của pt trên D: f(x) = k không nhiều hơn một và f(x) = f(y) khi và chỉ khi x = y với mọi x,y thuộc D. Chứng minh: Giả sử phương trình f(x) = k có nghiệm x = a, tức là f(a) = k. Do f đồng biến nên * x > a suy ra f(x) > f(a) = k nên pt f(x) = k vô nghiệm * x < a suy ra f(x) < f(a) = k nên pt f(x) = k vô nghiệm Vậy pt f(x) = k có nhiều nhất là một nghiệm. Chú ý: * Từ định lí trên, ta có thể áp dụng vào giải phương trình như sau: Bài toán yêu cầu giải pt: F(x)=0. Ta thực hiện các phép biến đổi tương đương đưa phương trình về dạng f(x)=k hoặc f(u)=f(v) ( trong đó u=u(x), v=v(x)) và ta chứng minh được f(x) là hàm luôn đồng biến (nghịch biến) Nếu là pt: f(x)=k thì ta tìm một nghiệm, rồi chứng minh đó là nghiệm duy nhất. Nếu là pt: f(u)=f(v) ta có ngay u=v giải phương trình này ta tìm được nghiệm. * Ta cũng có thể áp dụng định lí trên cho bài toán chứng minh phương trình có duy nhất nghiệm. Định lí 2: Nếu hàm số y=f(x) luôn đb (hoặc luôn ngb) và hàm số y=g(x) luôn ngb (hoặc luôn đb)và liên tục trên D thì số nghiệm trên D của pt: f(x)=g(x) không nhiều hơn một. Chứng minh: Giả sử x=a là một nghiệm của pt: f(x)=g(x), tức là f(a)=g(a).Ta giả sử f đồng biến còn g nghịch biến.
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 5

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

*Nếu x>a suy ra f(x)>f(a)=g(a)>g(x) dẫn đến pt f(x)=g(x) vô nghiệm khi x>a. *Nếu x<a suy ra f(x)<f(a)=g(a)<g(x) dẫn đến pt f(x)=g(x) vô nghiệm khi x<a. Vậy pt f(x)=g(x) có nhiều nhất một nghiệm. Chú ý: Khi gặp pt F(x) = 0 và ta có thể biến đổi về dạng f(x) = g(x), trong đó f và g khác tính đơn điệu. Khi đó ta tìm một nghiệm của pt và chứng minh đó là nghiệm duy nhất. Định lí 3:Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm đến cấp n và pt có m nghiệm, khi đó pt có nhiều nhất là m+1 nghiệm. Định lí này là hệ quả của Định lí Roll. Định lí 4: Nếu hàm số y=f(x) luôn đồng biến (hoặc luôn nghịch biến) và liên tục trên D thì f(x) = f(y) ↔ x = y. Các ví dụ: Ví dụ 1: Giải các phương trình sau: . . . . Giải: 1) Với bài toán này nếu giải theo cách bình thường như bình phương hay đặt ẩn phụ sẽ gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nếu tinh ý một chút các bạn sẽ thấy ngay VT là một hàm đồng biến và x=1 là một nghiệm của phương trình nên theo định lí 1 ta có được x=1 là nghiệm duy nhất. Vậy ta có cách giải như sau. ĐK: Xét hàm số , ta có f(x) là hàm liên tục trên D và

nên hàm số f(x) luôn đồng biến. Mặt khác, ta thấy f(1)=4 *Nếu x>1 suy ra f(x)>f(1)=4 nên pt vô nghiệm *Nếu x<1 suy ra f(x)<f(1)=4 nên pt vô nghiệm Vậy x=1 là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho. Chú ý: * vì các hàm số y=ax+b với a>0 là một hàm đồng biến và nếu f(x) là hàm đồng biến thì hàm ( với điều kiện căn thức tồn tại) cũng là một hàm đồng biến nên ta dẽ dàng nhận ra VT của pt là hàm đồng biến. * Khi dự đoán nghiệm thì ta ưu tiên những giá trị của x sao cho các biểu thức dưới dấu căn nhận giá trị là số chính phương. 2) Với bài toán này cũng vậy nếu dùng phép biến đổi tương đương hay đặt ẩn phụ sẽ gặp khó khăn và theo chú ý trên ta cũng dễ dàng nhận thấy VT của pt là một hàm đồng biến và pt có nghiệm x=1. Do đó pt này có nghiệm duy nhất x=1 ( Các giải tương tự như bài 1) 3) Với đường lối như hai bài trên thì ta khó khăn để giải quyết được bài toán này. Tuy nhiên nếu nhìn kỹ thì ta thấy các biểu thức dưới dấu căn ở hai vế có chung một mối liên hệ là x+2=(x+1)+1 và 2x2+1=(2x2)+1, do vậy nếu đặt
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

thì phương trình đã cho trở thành:
Page 6 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

, trong đó nên f(t) luôn đồng biến. Do đó Vậy phương trình có nghiệm x=1, x=-1/2. 4) Nhận xét các biểu thức , tham gia do trong

là một hàm liên tục và có

phương trình ta thấy: vậy nếu đặt , khi đó phương trình trở thành: với t>0 .

, trong đó Ta thấy f(t) là hàm liên tục và đồng biến, do vậy

. Có nhiều phương trình để giải nó ta dự đoán được một số nghiệm và sau đó ta chứng minh ( dựa vào định lí 3) số nghiệm của phương trình không vượt quá số nghiệm ta vừa dự đoán. Ta xét ví dụ sau Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: . . Giải: 1) Ta thấy pt có hai nghiệm x=0 và x=1. Ta chứng minh phương trình đã cho có không quá hai nghiệm. Để có điều này ta cần chứng minh hàm số có g''(x)>0 (vì khi đó theo đ/l 3 suy ra g'(x) có nhiều nhất một nghiệm dẫn đến g(x) có nhiều nhất hai nghiệm), điều này luôn đúng vì Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x=0 và x=1. 2) Đk: x>-1/2. , trong đó là hàm liên tục và đồng biến. Do đó

Xét hàm số , ta có: , suy ra pt g’(x)=0 có nhiều nhất 1 nghiệm dẫn đến pt g(x)=0 có nhiều nhất hai nghiệm, mà ta thấy x=0 và x=1 là hai nghiệm của pt g(x)=0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm x=0 và x=1. Ví dụ 3: Chứng minh rằng phương trình sau luôn có nghiệm duy nhất . Giải: Để chứng minh phương trình f(x)=0 có nghiệm duy nhất trên D ta có thể tiến hành theo cách sau * Chứng minh phương trình f(x)=0 luôn có nghiệm: Để chứng minh điều này, ta cần chứng chứng minh f(x) liên tục trên D và tồn tại hai số a,b sao cho f(a).f(b)<0 * Tiếp theo ta chứng minh f(x) là hàm luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến. Trở lại bài toán: Xét hàm số .Ta có f(x) là hàm liên tục trên R và f(0).f(2)<0, dẫn đến pt f(x)=0 luôn có nghiệm
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 7

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giả sử được

là nghiệm của phương trình f(x)=0, khi đó . Do vậy ta chỉ cần khảo sát f(x) với x>=1

. Từ đây ta suy ra nên f(x) là hàm đồng biến.

Ta có Vậy phương trình đã cho luôn có nghiệm duy nhất.

Chú ý: * Nếu chúng ta khảo sát ngay hàm f(x) thì chúng ta không thể có được f(x) là hàm đồng biến, do vậy ta cần hạn chế miền xác định của x. Điều này ta có được là nhờ vào bản thân của phương trình. * Để chứng minh phương trình f(x)=0 có nghiệm duy nhất trên D ta còn có cách khác đó là khảo sát hàm f(x) trên D, lập bảng biên thiên và từ bảng biến thiên ta suy ra được đồ thị của hàm f(x) chỉ cắt Ox tại một điểm. Qua các bài toán trên ta thấy việc ứng dụng tính đơn điệu vào giải một số dạng toán về phương trình tỏ ra hiệu quả và cho lời giải ngắn gọn. Thông qua các ví dụ đó hi vong các em có thêm những kĩ năng giải phương trình và nhận dạng được những dạng phương trình nào có thể dùng đồng biến, nghịch biến . Bây giờ ta đi xét một số bài toán về Bất Phương trình. Ví dụ 4 : Giải các bất phương trình sau: . . Giải: 1) ĐK: .

Xét hàm số Ta dễ dàng chứng minh được f(x) là hàm nghịch biến và f(1)=6. Do đó Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm của Bpt là: 2) ĐK: . Xét hàm số , ta có suy ra f(x) là hàm đồng biến Mặt khác: Do vậy Bpt Kết hợp điều kiện ta có nghiệm của Bpt là Ví dụ 5: Giải hệ phương trình: .

Giải: Từ (2) ta suy ra được |x|,|y|<=1. , trong đó
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 8

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

nên

với |t|<=1, ta có f(t) là hàm nghịch biến và liên tục trên [-1;1] . Thay x=y vào (2) ta có được là ngiệm của hệ đã cho.

Ví dụ 6: Giải hệ pt

Giải: Từ pt(1) gợi cho ta sử dụng phương pháp hàm số Từ (2) và (3) ta có : (vì hàm số f(t)=sint-3t là hàm liên tục và nghịch biến trên .) Thay x=y vào (2) ta được nghiệm của hệ là: . Chú ý: *Qua hai ví dụ trên ta thấy cả hai cùng chung một phương pháp, là một phương trình của hệ có dạng f(x)=f(y), dẫn đến ta khảo sát tính đơn điệu của hàm số f(t) * Một chú ý khi sử dụng tính đơn điệu là chúng ta chỉ có được khi f(t) liên tục và đơn điệu Ví dụ 7: Giải hệ phương trình

Giải: Đặt t=2x-y. Khi đó (1) trở thành: (*) Ta thấy vế trái (*) là hàm nghịch biến, vế phải là hàm đồng biến và t=1 là một nghiệm của (*). Do vậy (*) có nghiệm duy nhất t=1 t=1 hay 2x=y+1, thay vào (2) ta được: (Vì hàm là hàm liên tục và đồng biến, đồng thời f(-1)=0). Vậy nghiệm của hệ là:(x;y)=(0;-1). Ví dụ 8: Giải hệ:

Giải: Xét hàm số

Khi đó hệ có dạng :
Mobile 0977.856.521

.
Page 9 8/22/2011

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

ta có: nên f(t) là hàm đồng biến Ta giả sử (x,y,z) là no của hệ và x=Max{x,y,z} khi đó, ta suy ra Vậy , thay vào hệ ta được phương trình:

. Ta dễ dàng chứng minh được phương trình này có nghiệm duy nhất x=1 Vậy x=y=1 là nghiệm của hệ đã cho. Bài tập: Bài 1: Giải các phương trình sau:

Bài 2: Giải các bất phương trình sau

Bài 3: Giải các hệ phương trình sau .

. .

.
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 10

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

.

. . .

.

Bài 4: Giải và biện luận phương trình 1.3.2. Ứng dụng đạo hàm trong các bài toán tham số Khi giải các bài toán về phương trình, bất phương trình, hệ phương trình ta thường hay gặp các bài toán liên quan đến tham số. Có lẽ đây là dạng toán mà nhiều học sinh lúng túng nhất. Trong chương này chúng ta sẽ đi nghiên cứu một số dạng toán mà chúng ta thương hay gặp (như xác định tham số để phương trình có nghiệm, có k nghiệm, nghiệm đúng với mọi x thuộc tập D nào đó… ) và phương pháp giải các dạng toán đó. Bài toán 1: Tìm điều kiện của tham số để phương trình f(x)=g(m) có nghiệm trên D Phương pháp: Dựa vào tính chất phương trình có nghiệm hai đồ thị của hai hàm số cắt nhau. Do đó để giải bài toán này ta tiến hành theo các bước sau: 1) Lập bảng biến thiên của hàm số . 2) Dựa vào bảng biến thiên ta xác định m để đường thẳng cắt đồ thị hàm số Chú ý : Nếu hàm số có nghiệm liên tục trên D và , và

.

thì phương trình :

Ví dụ 1: Tìm m để các phương trình sau có nghiệm

Giải: 1)Xét hàm số
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

có tập xác định là D=R.
Page 11 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Ta có:

thay vào (1) ta thấy không thỏa mãn. Vậy phương trình f’(x) = 0 vô nghiệm không đổi dấu trên R, mà đồng biến. Mặt khác: và Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình đã cho có nghiệm 2) ĐK: Xét hàm số Ta có: với . vô nghiệm không đổi dấu trên D, mà Mặt khác: phương trình có nghiệm . Chú ý : Nếu phương trình chưa có dạng trên thì ta tìm cách cô lập m đưa về dạng trên. Ví dụ 2: Tìm m để các phương trình sau có nghiệm: . Giải: 1) Phương trình . .

Xét hàm số

với

Ta có: Dựa vào bảng biến thiên suy ra phương trình có nghiệm 2) Điều kiện: Khi đó phương trình .

. .

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 12

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

(Vì Xét hàm số Ta có:

) với . .

Do . Vậy f(x) là hàm đồng biến trên [0;4] Suy ra phương trình có nghiệm Chú ý : Khi gặp hệ phương trình trong đó một phương trình của hệ không chứa tham số thì ta sẽ đi giải quyết phương trình này trước. Từ phương trình này ta sẽ tìm được tập nghiệm (đối với hệ một ẩn) hoặc sẽ rút được ẩn này qua ẩn kia. Khi đó nghiệm của hệ phụ thuộc vào nghiệm của phương trình thứ hai với kết quả ta tìm được ở trên. Ví dụ 3: Tìm m để hệ sau có nghiệm:

Giải: Ta thấy (1) là bất phương trình một ẩn nên ta sẽ đi giải bất phương trình này Ta có: . Hệ có nghiệm có nghiệm . với có Vậy hệ có nghiệm . .

Ví dụ 4: Tìm m để hệ sau có nghiệm:

Giải: Ta có: * Nếu * Nếu có nghiệm Suy ra hệ có nghiệm Ta có: có nghiệm . Xét hàm số f(x) với . Dựa vào bảng biến thiên hệ có nghiệm . Ví dụ 5: Tìm m để hệ phương trình sau có nghiệm:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

. vô nghiệm. đúng

, có:

Page 13

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

. Giải: Ta thấy (2) là phương trình không chứa tham số nên ta sẽ giải quyết (2) trước

Ta có: Hệ có nghiệm có nghiệm

. Thay vào (1) ta được: (3). . Xét hàm số f(y) với và

đồng biến trên các khoảng

Suy ra hệ có nghiệm . Chú ý : Khi bài toán yêu cầu xác định số nghiệm của phương trình thì ta phải lưu ý Số nghiệm của phương trình chính là số giao điểm của đồ thị hai hàm số . Do đó phương trình có k nghiệm hai đồ thị trên cắt nhau tại k giao điểm. Ví dụ 6: Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình sau có đúng hai nghiệm phân biệt: Giải: Đặt . Xét hàm số . Dựa vào bảng biến thiên suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt Ví dụ 7: Tìm m để phương trình : Giải: Phương trình Xét hàm số . Dựa vào bảng biến thiên . có đúng một nghiệm Ví dụ 8: Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình : Giải: Ta thấy để pt có nghiệm thì . Khi đó:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

. Ta có phương trình :

có ba nghiệm phân biệt. (do )

Page 14

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Phương trình Xét hàm số : Ta có: Mà: và với

.

với

nghịch biến.

Vậy phương trình có đúng một nghiệm . Ví dụ 9: Tìm m để hệ phương trình : có ba cặp nghiệm phân biệt . Giải: Ta có : Thay vào phương trình thứ nhất ta được: Hệ có ba cặp nghiệm Xét hàm số Dựa vào bảng biến thiên ta thấy (a) có ba nghiệm phân biệt (do x = 0 không là nghiệm phương trình ).

(a) . (a) có ba nghiệm phân biệt thỏa mãn với

. . .

. Vậy là những giá trị cần tìm.

Chú ý : Khi đặt ẩn phụ ta phải tìm miền xác định của ẩn phụ và giải quyết bài toán ẩn phụ trên miền xác định vừa tìm. Cụ thể: * Khi đặt , ta tìm được và phương trình (1) trở thành (2). Khi đó (1) có nghiệm (2) có nghiệm . * Để tìm miền xác định của t ta có thể sử dụng các phương trình tìm miền giá trị (vì miền xác định của t chính là miền giá trị của hàm ). * Nếu bài toán yêu cầu xác định số nghiệm thì ta phải tìm sự tương ứng giữa x và t, tức là mỗi giá trị thì phương trình có bao nhiêu nghiệm ?. Ví dụ 10: Tìm m để các phương trình sau có nghiệm. .
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 15

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

. . Giải: 1) Điều kiện: Phương trình Đặt Ta có phương trình : Phương trình đã cho có nghiệm Xét hàm số với , có . (1). có nghiệm . .

Vậy phương trình có nghiệm 2) Điều kiện: Đặt Phương trình đã cho trở thành: Xét hàm số . Dựa vào bảng biến thiên của Suy ra (1) có nghiệm có nghiệm Xét hàm số với Suy ra là hàm đồng biến trên Vậy phương trình có nghiệm 3) Điều kiện : Ta thấy . , có .

(2).

.

không là nghiệm của phương trình nên ta chia hai vế phương trình cho ( * ).

, ta được:

Đặt

Khi đó ( * ) trở thành: Phương trình đã cho có nghiệm Xét hàm số f(t) với , có: . Vậy phương trình có nghiệm
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

(3). có nghiệm . . .
Page 16 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Chú ý : Trong các bài toán trên sau khi đặt ẩn phụ ta thường gặp khó khăn khi xác định miền xác định của t .Ở trên chúng ta đã làm quen với ba cách tìm miền xác định của t. Tuy nhiên ngoài những cách trên ta còn có những cách khác để tìm miền xác định của t. Chẳng hạn: Ở câu 2) ta có thể áp dụng BĐT Côsi để tìm xác định của t : . Ở câu 3 để tìm miền xác định ta có thể làm như sau: vì Ví dụ 11: Tìm m để các phương trình có nghiệm . có nghiệm trên Giải: 1) Đặt Phương trình đã cho trở thành: Phương trình đã cho có nghiệm Xét hàm số với và có nghiệm t thỏa mãn , ta có: . . . (3) ( vì . ). .

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy phương trình có nghiệm 2) Đặt Phương trình đã cho trở thành: Phương trình đã cho có nghiệm trên Xét hàm số với Suy ra Vậy phương trình có nghiệm . Với

có nghiệm , ta thấy f(t) là hàm đồng biến trên [1;2] .

Ví dụ 12: Xác định mọi giá trị của tham số m để hệ sau có 2 nghiệm phân biệt

Giải: Điều kiện :

. (Do ). có hai nghiệm phân biệt và (2) trở thành Với mỗi giá trị thì cho ta đúng một giá trị có 2 nghiệm phân biệt . . .

Vậy hệ đã cho có hai nghiệm phân biệt Đặt Từ cách đặt ta có: Suy ra (2) có 2 nghiệm phân biệt Xét hàm số với
Mobile 0977.856.521

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn Page 17 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Suy ra (3) có 2 nghiệm phân biệt 1.4. ĐỊNH LÍ LAGRANGE VÀ ỨNG DỤNG A. GIỚI THIỆU Định lí Lagrange được phát biểu như sau: Cho hàm số F(x) liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trong khoảng (a,b) thì luôn tồn tại sao cho: Chúng ta sẽ đi tìm hiểu 3 bài toán sử dụng định lí Lagrange trong chương trình THPT như sau: I. Sử dụng định lí Lagrange chứng minh bất đẳng thức. II. Sử dụng định lí Lagrange chứng minh phương trình có nghiệm. III. Sử dụng định lí Lagrange giải phương trình. B. NỘI DUNG 1.4.1. SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC. * Phương pháp Từ định lí Lagrange , nếu thì:

Vậy từ định lí Lagrange để áp dụng được kết quả trên, điều quan trọng nhất là xác định được hàm số F(x). * Ví dụ minh họa VD1: CMR nếu thì: Giải Bất đẳng thức đã cho tương đương với:

Xét hàm số: Lagrange luôn tồn tại

liên tục trên sao cho:

, và có đạo hàm trong khoảng

. Theo định lí

Ta có: (đpcm). NX: Điều quan trọng hơn cả trong bài toán này là chúng ta nhận ra được hàm số F(x) qua việc biến đổi tương đương BPT đã cho. Ta xét VD 2 … VD 2: Cho Giải . Chứng minh:

BĐT đã cho tương đương với: Đặt
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

với

Page 18

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Ta có: AD định lí Lagrange đối với hàm số: trên , thì tồn tại sao cho:

. Từ (1) suy ra: Suy ra: (đpcm). NX: Bài này khó hơn bài trên ở chỗ phải tinh ý lấy logaNepe hai vế mới nhận ra đựơc hàm số f (x). VD 3: Cho a<b<c. CMR: Giải Xét hàm số: Theo định lí Lagrange tồn tại Ta thấy: Từ (1)

sao cho:

Do đó, từ

. Suy ra:

1.4.2. SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE CHỨNG MINH PHƯƠNG TRÌNH CÓ NGHIỆM. * Phương pháp: Từ định lí Lagrange, nếu F(b)-F(a)=0 thì tồn tại sao cho: phương trình có nghiệm thuộc Để áp dụng được định lí Lagrange phải nhận ra hàm số F (x) (thực ra nó là nguyên hàm của hàm số f(x)). Dạng bài toán này làm theo các bước sau: Bước 1: Xác định hàm số F(x) liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trên (a,b), thoả mãn: a. F'(x)=f(x). b. F(b)-F(a)=0. Bước 2: Khi đó tồn tại sao cho: phương trình f(x)= 0 có nghiệm * Ví dụ minh hoạ: VD1: CMR phương trình: có nghiệm với mọi a,b,c. Giải Xét hàm số: Dễ dàng nhận thấy:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

.

Page 19

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Khi đó tồn tại

sao cho: .

Vậy phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng VD 2: Giả sử: Giải Xét hàm số:

. CMR phương trình: có nghiệm thuộc khoảng (0, 1) liên tục trên [0,1] và có đạo hàm trong khoảng (0,1). Ta có:

Khi đó tồn tại

sao cho:

Vậy phương trình đã cho có nghiệm thụôc khoảng (0,1). Từ VD2 ta có thể giải được bài toán sau: VD3: Giả sử: Giải Xét hàm số: Nhận thấy, F(x) liên tục trên [0,1] và có đạo hàm trong khoảng (0,1). Ta có: . CMR phương trình: có nghiệm thuộc khoảng (0,1).

Khi đó tồn tại

sao cho:

Vì n ên ta c ó: V ậy ph ư ơng tr ình đ ã cho c ó nghi ệm thu ộc kho ảng (0,1).

.

1.4.3. SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ LAGRANGE GIẢI PHƯƠNG TRÌNH. * Phương pháp: Đ ể áp d ụng đ ịnh l í Lagrange vào việc giải phương trình ta thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Gọi là nghiệm của phương trình. Bước 2: Biến đổi phương trình về dạng thích hợp , từ đó chỉ ra hàm số liên tục trên [a,b] và có đạo hàm trên khoảng (a,b). Khi đó theo định lí Lagrange tồn tại sao cho:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 20

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

(*) Bước 3: Giải (*), ta xác định được . Bước 4: Thử lại * Ví dụ minh họa: VD 1: Giải phương trình: . Giải Gọi là nghiệm của phương trình đã cho. Ta được: (1) Xét hàm số: . Khi đó: (1) Vì F(t) liên tục trên [3,4] và có đạo hàm trong khoảng (3,4), do đó theo định lí Lagrange tồn tại sao cho:

Thử lại và thấy đúng. Vậy phương trình có hai nghiệm x=0 và x=1. VD 2: Giải phương trình: Giải Gọi là nghiệm của phương trình đã cho, ta có: (2). Xét hàm số: , khi đó:

Vì F(t) liên tục trên [2,3] và có đạo hàm trên (2,3), do đó theo định lí Lagrange luôn tồn tại sao cho:

Thử lại thấy đúng. vậy phương trình có hai họ nghiệm C. BÀI TẬP ÁP DỤNG 1. CMR nếu x>y> 0 thì 2. Giải các phương trình sau: 1. 2.

.

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 21

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Chương II PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH Le Van Thao gui dang tren www.vnmath.com 2.1. Phương pháp giải một số phương trình bậc bốn Trong các kỳ thi học sinh giỏi, thi học kỳ, hoặc ngay cả kiểm tra trên lớp đều có thể xuất hiện các bài toán giải phương trình bậc bốn. Tôi viết bài này mong cung cấp cho các bạn một phương pháp tổng quát để giải các bài toán đó. Ở khuôn khổ bậc THPT, tôi chỉ đề cập đến việc giải ra nghiệm thực của PT. Sau đây là một số dạng PT bậc bốn hay gặp: 1) Phương trình đối xứng Là PT có dạng:

Nhận xét rằng

không phải là nghiệm của PT, vì vậy chia 2 vế của PT cho

, ta thu được PT:

(1) Đặt , điều kiện t , thay t vào (1) thu được PT:

Tới đây ta giải PT bậc hai như bình thường. Chú ý: cách giải tương tự đối với những PT sau:

với

,

2) Phương trình trùng phương (bỏ qua vì trong SGK đã có) 3) Phương trình (x+a)(x+b)(x+c)(x+d) = m, với a + b = c + d
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 22

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Viết lại PT dưới dạng

Đặt Điều kiện PT tương đương:

Sau đó giải phương trình bậc 2. 4) Phương trình Đầu tiên đặt

Thay vào PT rồi triển khai, ta thu được PT tương đương:

Đặt

, điều kiện

, ta thu được phương trình trùng phương ẩn u. Từ đó giải tiếp ta tìm được x.

5) Phương trình Ý tưởng để giải phương trình này là biến đổi 2 vế về 2 tổng bình phương bằng nhau. Biến đổi như sau:

(2) Vấn đề là tìm được m sao cho vế phải trở thành một tổng bình phương. Ta nhận thấy nếu vế phải là tổng bình phương thì phương trình Vế phải = 0 có nghiệm kép, khi và chỉ khi , tức là:

Tới đây ta thu được phương trình bậc 3 của m:
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 23

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Tiếp tục giải ta sẽ thu được nghiệm m. Thay m vào phương trình (2) rồi giải tiếp tìm được x. 6) Kết quả mở rộng cho phương trình bậc bốn tổng quát

(3)

Vế phải là tổng bình phương thì phương trình Vế phải = 0 phải có nghiệm kép, khi và chỉ khi tức là:

,

(4) Giải phương trình (4) ta thu được 3 giá trị của m. Sau đó lại thế m vào PT (3) để giải tiếp. 2.2. Sử dụng hằng đẳng thức giải phương trình vô tỉ Dạng I) Phương trình dạng Ví dụ 1:Giải phương trình: Giải (2): Ví dụ 2:Giải phương trình:

Phương trình đã cho tương đương với:

Điều kiện: Phương trình đã cho tương tương với:

Giải (1):
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Giải (1) ta có: x=0.
Page 24 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giải (2) ta có x=1. Dạng II) Phương trình dạng Ví dụ 3:Giải phương trình: Phương trình đã cho tương đương với :

Điều kiện Phương trình đã cho tương đương với : Dạng IV) Ví dụ 6:Giải phương trình:

Giải (1) x=1. Giải (2) x=0. Ví dụ 4:Giải phương trình: Điều kiện: Phương trình đã cho tương đương với:

Điều kiện Phương trình đã cho tương đương với: Sau đây là một số bài tập áp dụng: Giải phương trình: Giải (1) ta có (vô nghiệm) Giải (2) ta có:x = 0. Dạng III) Phương trình dạng: Bài 1) Bài 2) Bài 3) Bài 4) Bài5) Ví dụ 5:Giải phương trình: 2.3. Phương pháp đặt ẩn phụ trong giải phương trình vô tỷ
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

----------------------------------------------------------Có ba bước cơ bản để thực hiện PP này: - Đặt ẩn phụ và gán điều kiện cho ẩn phụ
Page 25 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

- Đưa phương trình ban đầu về phương trình có biến là ẩn phụ. Tiến hành giải quyết phương trình vừa tạo ra này . Đối chiếu với điều kiện để chọn ẩn phụ thích hợp. - Giải phương trình cho bởi ẩn phụ vừa tìm được và kết luận nghiệm * Nhận xét : - Cái mấu chốt của phương pháp này chính là ở bước đầu tiên . Lí do là nó quyết định đến toàn bộ lời giải hay, dở , ngắn hay dài của bài toán . - Có 4 phương pháp đặt ẩn phụ mà chúng tôi muốn nêu ra trong bài viết này đó là : + PP Lượng giác hoá + PP dùng ẩn phụ không triệt để + PP dùng ẩn phụ đưa về dạng tích + PP dùng ẩn phụ đưa về hệ Trong khuôn khổ bài này tôi chỉ trình bày Phương pháp lượng giác hoá, các PP khác các bạn xem them trong các sách tham khảo. 1. Nếu thì ta có thể đặt hoặc Ví dụ 1 : Lời giải : ĐK : Đặt Phương trình đã cho trở thành :

Nếu Vậy VT < = 0 nên PT vô nghiệm Nếu . Đặt , với ta có :

.

(

)(

)=0

Vậy nghiệm của phương trình là Ví dụ 3 : Lời giải : ĐK : Đặt phương trình đã cho trở thành :

Vậy nghiệm của phương trình là Ví dụ 4 : Lời giải : ĐK : x >= -2 Nếu : thì Vậy Đặt phương trình đã cho trở thành :

cos( )(

)=0

Kết hợp với điều kiện của t suy ra : Vậy phương trình có 1 nghiệm : Ví dụ 2 : Lời giải : ĐK : Khi đó VP > 0 .
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

v.v… Ví dụ 5 : Lời giải : ĐK : Đặt Phương trình đã cho trở thành :

Page 26

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

kết hợp với điều kiện của t

Vậy nghiệm của phương trình đã cho có tập nghiệm chính là S Hic, Gõ mỏi tay quá ! Mong các sỉ tử viết tiếp vào hộ tôi với nhé. Hehe!!! 2.4. Phương trình đẳng cấp lượng giác:

2. Đặt để đưa về phương trình lượng giác đơn giản hơn :

Cách giải: * Tìm nghiệm ) (lúc đó và ta được

Ví dụ 6 : (1) Lời giải : ĐK: Đặt Khi đó (2) trở thành : .

* Chia hai vế phương trình cho phương trình : Đăth ta có phương trình :

Giải phương trình tìm được Bài 1 : Giải phương trình (*) Giải Vì không là nghiệm nên ta được

Chia hai vế của (*) cho Đặt

ta có phương trình :

v.v. 3. Mặc định điều kiện : . sau khi tìm được số nghiệm chính là số nghiệm tối đa của phương trình và kết luận : Ví dụ 7: Lời giải : phương trình đã cho tương đương với : (1) Đặt : (1) trở thành :

Vậy

hay hay

Bài 2 : Giải phương trình :

(*) Giải *Khi thì và thì (*) vô nghiệm *Do không là nghiệm nên chia hai vế của (*) cho ta có

Suy ra (1) có tập nghiệm :

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 27

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

2003) – Năm tớ thi đây mà Giải phương trình Bài 3 : Giải phương trình (*) Giải Do của (*) cho Ta có : (*) Giải Điều kiện Ta có : không là nghiệm nên chia hai vế và

Bài 4 : Giải phương trình Giải Chia hai vế của (*) cho ta được

(*)

(do Do đó :

nên,

)

V

(**)

Bài 5 : Giải phương trình (*) Giải * Khi thì (*) vô nghiệm ta

(nhận do Lưu ý : có thể làm cách khác

)

: vô nghiệm Bài 7 : Giải phương trình (*) Giải Vì không là nghiệm nên chia hai vế phương trình cho ta được

* Chia hai vế phương trình (*) cho được

(với tg α = 2) Bài 6 : (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 28

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Bài 8 : Giải phương trình (*) Giải Điều kiện : Ta có :

Bài 10 : Giải phương trình (*) Giải Chia hai vế của phương trình (*) cho

Do không là nghiệm của (**) . chia hai vế phương trình (**) cho ta được Bài 11 : Cho phương trình ( *) a/ Giải phương trình khi b/ Tìm m để phương trình (*) có duy nhất một nghiệm trên Giải : Vô nghiệm Bài 9 : Giải phương trình (*) Giải *Vì không là nghiệm nên chia hai vế phương trình cho thì Khi (*) thành : nghiệm Chia hai vế (*) cho thì thì và vô nên

a/ Khi
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

thì (*) thành
8/22/2011

Page 29

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

n/ 2.Cho phương trình : b/Ta có : thì Xét phương trình : (do Đặt Ta có : không là nghiệm ) (C) và (2) a/ Tìm m để phương trình có nghiệm b/ Giải phương trình khi (ĐS : )

2.5. Phương trình lượng giác chứa căn và phương trình lượng giác chứa giá trị tuyệt đối A) PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CHỨA CĂN Cách giải : Áp dụng các công thức

Do (**) luôn có nghiệm bài toán

trên yêu cầu Ghi chú : Do theo phương trình chỉnh lý đã bỏ phần bất phương trình lượng giác nên ta xử lý điều kiện bằng phương pháp thử lại và chúng tôi bỏ các bài toán quá phức tạp. Bài 1 : Giải phương trình : Giải

Cách khác : Dùng tam thức bậc hai BÀI TẬP 1.Giải các phương trình sau : a/ b/ c/ d/ e/ f/ g/ h/ k/ m/
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 30

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Bài 2 : Giải phương trình

Giải Điều kiện :

Lúc đó :

So lại với điều kiện * Khi thì

Bài 3 : Giải phương trình :

* Khi

thì

Giải Ta có :

Do đó Bài 4 : Giải phương trình

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 31

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giải Lúc đó : (hiển nhiên là nghiệm , vì thì VT=2, VP=0 ) Do đó (*) ha y

Bài 6 : Giải phương trình

Giải Chia hai vế của (*) cho Đặt Thì (*) thành với ta được

(vô nghiệm) Do đó Chú ý : Có thể đưa về phương trình chứa giá trị tuyệt đối

với

Bài 7 : Giải phương trình Giải Bài 5 : Giải phương trình : Giải Đặt hoặc

hay

(*) thành
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 32

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Hoặc

Bài 9 : Giải phương trình (**) (*) Giải Điều kiện Lúc đó : Hoặc (**) Ta thấy hệ (**) vô nghiệm vì: và

(**)

hoặc

Vậy (*) Bài 8 : Giải phương trình Giải (loại) Thử lại : * thì (nhận) Và (nhận) (nhận) và (nhận) Do đó Chú ý : Tại (**) có thể dùng phương trình lượng giác không mẫu mực
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

*

thì

Page 33

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

b/ Giải và biện luận theo m phương trình (1) 3.Cho a/ Giải phương trình khi

b/ Cho .Tìm tất cả các giá trị m để phương trình có nghiệm. (ĐS : ) Cách khác 4.Tìm m để phương trình sau có nghiệm hay (ĐS B.PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC CHỨA CÁC TRỊ TUYỆT ĐỐI Cách giải : 1/ Mở giá trị tuyệt đối bằng định nghĩa 2/ Áp dụng * và *

hay hay hay (nhận xét : khi ) BÀI TẬP 1.Giải phương trình : a/ b/ c/ d/ e/ f/ g/ h/ k/ l/ 2.Cho phương trình : (1) a/ Giải phương trình khi
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

thì

Bài 10 : Giải phương trình (*) Giải

Bài 11 : Giải phương trình (*)
Page 34 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giải Đặt Với điều kiện : Thì Do đó (*) thành : (loại) Vậy

Bài 14 : Giải phương trình (*) Giải Ta có :

Bài 12 : Giải phương trình (*) Giải Đặt ) Thì (*) thành : (loại do điều kiện) Khi thì Bài 15 : Tìm các nghiệm trên phương trình : Giải Ta có : của (*) Bài 13 : Giải phương trình (*) Giải Điều kiện : *Khi (điều kiện

thì

nên :

Do Khi

nên thì

hay nên :

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 35

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Khi Vậy (**) Xét Ta có Do nên

thì

trên

Bài 16 : Cho phương trình : (*) Tìm a sao cho phương trình có nghiệm. Giải Ta có :

Do đó : (*) có nghiệm trên Đặt thì (*) thành : (do nghiệm ) Xét thì trên điều kiện (**) thì (**) vô BÀI TẬP 1/ Giải các phương trình a/ b/ c/ d/

e/ f/ g/ Do đó : (*) có nghiệm Bài 17 : Cho phương trình (*) Tìm m để phương trình có nghiệm trên . h/ m/ n/ Giải Đặt thì Vậy : (*) thành (chia 2 vế cho )
Page 36

r/ s/ (**) o/
8/22/2011

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

p/ 2. Tìm tham số a dương sao cho phương trình có nghiệm 3.Cho phương trình : a/ Giải phương trình khi b/ Tìm m để phương trình có nghiệm (ĐS )

(ta nhận

và loại

)

2.5. Phương trình lượng giác không mẫu mực PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC KHÔNG MẪU MỰC Trường hợp 1 : TỔNG HAI SỐ KHÔNG ÂM Áp dụng Nếu thì

Bài 3 : Giải phương trình

Giải Ta có :

Bài 1 : Giải phương trình : Vậy : Giải Ta có : và

và và Bài 2 : Giải phương trình : Giải Ta có :

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 37

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

* Do nên Vậy Dấu = của phương trình (*) đúng khi và chỉ khi

Bài 6 : Giải phương trình : Trường hợp 2 PHƯƠNG PHÁP ĐỐI LẬP Nếu thì Giải Điều kiện : Ta có : (*) Giải Ta có : Ta có : Xét (2) Ta có : khi

Bài 4 : Giải phương trình

thì

Tương tự Vậy và Suy ra vế phải của (2) thì Mà vế trái của (2) : Do đó (2) vô nghiệm Cách khác : Ta có Vậy : Bài 7 : Giải phương trình : Do đó Giải Ta có : Ta có : mà Do đó dấu = của (*) xảy ra nên
Page 38 8/22/2011

Bài 5 : Giải phương trình : Giải Ta có : * Do : và
Mobile 0977.856.521

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Bài 8 : Giải phương trình :

Giải Do bất đẳng thức Bunhiacốpski : nên : Dấu = xảy ra

Trường hợp 3:

Nếu Áp dụng :

thì

Mặt khác : dấu = xảy ra Vậy : dấu = của (*) chỉ xảy ra khi : Tương tự cho các trường hợp sau Bài 10 : Giải phương trình : Giải Bài 9 : GIải phương trình : Ta có : Do và nên dấu = của (*) chỉ xảy ra

Giải Điều kiện : * Do bất đẳng thức Cauchy : dấu = xảy ra khi

* Mặt khác : nên dấu = xảy ra khi Do đó :

Do : để k nguyên ta chọn ) Các khác

(thì

Dấu = của (*) xảy ra
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 39

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Bài 11 : GIải phương trình :

Giải

Vậy : Do đó :

Bài 13: Giải phương trình : Giải Ta có : (Thế (1) vào (2) và (3) ta thấy hiển nhiên thỏa) Bài 12 : Giải phương trình : Giải Ta có : hay hay hay hay (**)

Cách khác hay

Cách khác

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 40

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Bài 14 : Giải phương trình : Giải Điều kiện : Lúc đó : Cách khác hay hay

Cách khác

Do đó : (*) vô nghiệm. Cách khác hay

Trường hợp 4 : DÙNG KHẢO SÁT HÀM SỐ là hàm giảm khi Do đó ta có

hay Bài 16 : Giải phương trình : Giải Ta có : Xét Ta có : và Do đó Vậy Do đó : trên R

Bài 15 : Giải phương trình lượng giác : Giải Ta có :

là hàm đồng biến trên R nên nên

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 41

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

hay BÀI TẬP Giải các phương trình sau 1. Vậy : Dấu = của (*) chỉ xảy ra tại Do đó Bài 17 : Giải phương trình Giải Ta có 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8. 9. 10. Cách khác 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. CHƯƠNG III BẤT ĐẲNG THỨC Le Van Thao gui dang tren www.vnmath.com 3.1. Các phương pháp biến đổi trong chứng minh BĐT Ví dụ:Cho hai số a, b thỏa mãn điều kiện , chứng tỏ rằng : ---------------------------------------------------------với

1. Biến đổi tương đương
khi sử dụng phép biến dổi tương đương cần chú ý tới dấu của BĐT khi đảo chiều hay nhân thêm biểu thức... Giải:

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 42

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

, bất đẳng thức này đúng do giả thiết Đẳng thức xảy ra

nhau.Cần chú ý điều kiện đề bài để có hướng đi phù hợp nhất cho bài toán Ví dụ 1: Cho là ba số thay đổi, nhận giá trị thuộc đoạn [0 ; 2]. Chứng minh rằng: Giải: Do giả thiết

2. Đưa về hàm số
khi đưa về hàm số ta thường sử dụng tính chất đơn điệu và liên tục Ví dụ:Cho các số x, y thỏa mãn : và . Hãy tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức :

Giải: Từ giả thiết . Ta có : Đẳng thức xảy ra chẳng hạn khi

(đpcm)

Đặt

với

; có

Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên đều có: ta

P là hàm nghịch biến trong đoạn ( đạt khi hoặc ). thức cần chứng minh đúng với Với ( đạt khi ). , đpcm (1) . Giải: bất đẳng

3. Sử dụng phương pháp đánh giá:
đây là PP tương đối khó trong việc CM BĐT,tùy từng dạng bài mà có cách đánh giá khác
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Ta có :

Page 43

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Giải: - Nếu thì bất đẳng thức cần chứng minh hiển nhiên đúng. - Nếu đpcm ( đpcm). Ví dụ 3: Cho . Chứng minh: Vế trái (1) là tam thức bậc 2 với thì với và

Giải:

nên (1) đúng

( đpcm)

5.Phương pháp quy nạp
Ví dụ: Chứng minh rằng với thì

Hãy nêu và chứng minh một kết quả tổng quát hơn kết quả của bài toán trên. Giải: Ta sẽ chứng minh kết quả tổng quát sau đây: Với Dấu “ ” xảy ra hoặc 2 trong 3 số bằng 1, số còn lại bằng 0

Chứng minh ( bằng quy nạp toán học theo n) - Với ( do . , ta sẽ chứng .

4. Sử dụng tam thức bậc 2
Ví dụ: Chứng minh rằng với mọi u, v thỏa mãn điều kiện , ta luôn có:

- Giả sử khẳng định đúng với minh khẳng định cũng đúng với

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 44

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Do khẳng định đúng với Vì

Cộng vế theo vế các bất đẳng thức (1),(2) và (3) ta có:

(đpcm).Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1 Mà vế phải bằng Trong bài này để sử dụng bất đẳng thức thì ta phải dùng tới biểu thức

Vậy khẳng định đúng với 3.2. Kỹ thuật Cô-Si ngược dấu Bất đẳng thức Cô-Si là một trong những bất đẳng thức kinh điển rất quen thuộc với học sinh THPT Chuyên đề này muốn giới thiệu một phương pháp vận dụng bất đẳng thức Cô-Si đó là kĩ thuật Cô-Si ngược dấu. Ví dụ 1) Cho các số dương a,b,c thỏa mãn điều kiện a+b+c=3.Chứng minh rằng:

Ví dụ 2)Chứng minh về mọi số dương a,b,c có a+b+c=3 thì ta có:

Ta có:

Theo bất đẳng thức Cô-Si ta có: nên Bài giải: Ta luôn có : (1) Hoàn toàn tương tự ta cũng có: Theo bất đẳng thức Cô-Si ta có: nên Hoàn toàn tương tự ta cũng có: (2) (3) (1) (2) (3) Cộng vế theo vế các bất đẳng thức (1),(2) và (3) ta cũng có:

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi a=b=c=1

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 45

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Nhờ kĩ thuật Cô-Si ngược dấu ta đã chứng minh được những bài toán mà nếu giải bằng các phương pháp khác sẽ rất dài thậm chí không giải được ,sau đây là một số bài tập ứng dụng: Bài 1)Chứng minh với mọi số dương a,b,c,d ta luôn có:

(2) Nếu y=0 thì (2) đúng. Nếu ,khi đó: -->(2) đúng -->(1)

Bài 2)Chứng minh rằng với a,b,c,d là các số thực dương thỏa mãn a+b+c+d=4 ta luôn có:

Quan niệm vế trái của (3) là tam thức bậc hai của có hệ số của là a>0 và

Từ |b-c|<a--> Bài 3)Cho 3 số minh rằng: và a+b+c=3.Chứng Vậy và

, tương tự

3.3. Phương pháp tam thức bậc hai trong chứng minh bất đẳng thức Trong chuyên đề này chúng ta sẽ sử dụng định lí về dấu của tam thức bậc hai để chứng minh bất đẳng thức.Nội dung của chuyên đề này hết sức đơn giản đó là : Đưa bất đẳng thức cần chứng minh về dạng Khi đó ta có thể xem vế trái của (*) là một tam thức bậc hai của một biến nào đó rồi sử dụng định lí thuận hoặc định lí đảo của tam thức bậc hai để chứng minh (*). Dạng 1 : Sử dụng định lí thuận về dấu của tam thức bậc hai. Bài 1)Cho a,b,c là 3 cạnh của 1 tam giác còn x,y,z là ba số thỏa mãn điều kiện ax+by+cz=0.Chứng minh (1) Bài giải: Từ ax+by+cz=0 (1) Vậy:

--> nên vế trái của (3) luôn >0-->(3) đúng -->(1) được chứng minh. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 0 Bài 2)Cho và abc=1.Chứng minh rằng:

Từ abc=1 a>0.Ta có:

và do

nên chắc chắn

(1) Xét tam thức bậc hai Ta có hệ số của là 1>0 và

Theo định lí thuận về dấu của tam thức bậc hai thì f(x)>0 với mọi x

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 46

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

đúng-->dpcm Dạng 2)Sử dụng định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai Bài 1)Cho (a+c)(a+b+c)<0.Chứng minh:

có một kĩ thuật là ta đi chứng minh : .Nếu chứng minh được như thế , từ điều kiện ta suy ra được .Sau đây là một số ví dụ: Ví dụ 1.Cho Giải : Ta có : ,chứng minh :

Nếu a=0 thì từ giả thiết ta có c(b+c)<0 (1) Bất đẳng thức phải chứng minh có dạng (2) Từ (1) suy ra Nếu vậy (2) đúng -->dpcm.

mà nên

nên

Ví dụ 2:Cho x,y là các số dương thỏa mãn ,chứng minh rằng :

xét tam thức bậc hai sau: Giai: Ta có :

Từ f(0)=a+b+c ; f(-1)=2(a+c) -->từ gải thiết ta có f(0)f(-1)<0.Theo định lí đảo về dấu của tam thức bậc hai suy ra phương trình f(x)=0 có hai nghiệm phân biệt .hay

Một số bài tập vận dụng: 1)Cho các số a,b,c,d,m,n thảo mãn : .Chứng minh rằng:

Ví dụ 4:Cho x,y là các số dương thỏa ,chứng minh rằng :

Giải: Ta có : (x,y là các số dương)

2)Chứng minh rằng với mọi a,b,c ta đều có:

Tương tự 2 bài trên ta suy ra Mong phương pháp này sẽ hỗ trợ cho các bạn giải toán ,đặc biệt là những ai yêu bài toán BĐT

3.4. MỘT KĨ THUẬT CHỨNG MINH BĐT CÓ ĐIỀU KIỆN Chúng ta thường gặp các dạng toán chứng minh BĐT có dạng :Cho ,chứng minh
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

3.5. Kỹ thuật chọn điểm rơi trong các bài toán BĐT và cực trị
Page 47 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

.BĐT và cực trị, đây cũng là mảng kiến thức sâu rộng và tương đối khó.Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn những hướng suy nghĩ và giải quyết các bài tập dạng này thông qua PP chọn "điểm rơi"tức là những điểm ta dự đoán được để từ đó có hướng giải quyết phù hợp nhất. Ký hiệu sqrt là căn bậc 2 và cbb là căn bậc 3 Ta hãy bắt đầu từ 1 bài toán đơn giản: Bài 1: Cho .Tìm Min của:

.Thay vào ta có

Bài 3: Cho 3 số dương x,y,z thoả mãn x+y+z=1.CMR: P= Giải: Đầu tiên ta thấy trong căn có dạng nghĩ ngay đến sử dụng Bunhi .Ở đây nên dạng dễ + + >=

Giải: Rõ ràng ko thể áp dụng Cosi ngay để vì dấu = xảy ra khi a=1, mâu thuẫn với đk Ta dự đoán từ đề bài rằng P sẽ nhỏ nhất khi a=3 và đây chính là "điểm rơi" của bài toán.Khi a=3 thì và

thấy .Vậy còn a và b.Ta sẽ sử dụng PP "điểm rơi". Ta hãy cứ viết và dấu "=" đạt được khi .Ta chú ý tiếp đk x+y+z=1 và "dự đoán" dấu = xảy ra ở bài toán khi .Khi đó ta có 9a=b.Cho a=1 và b=9 ta được ngay:

Ta áp dụng Cosi như sau: ta có

Khi đó kết hợp với đk

ta có

Dễ thấy khi a=3 thì a=3

.Vậy

khi

Tương tự cho y và z.Cuối cùng ta sẽ có 1 bài toán đơn giản hơn rất nhiều và chỉ là TH đặc biệt của bài toán 1. Cuối cùng là 1 bài toán mình xin dành lời giải cho các bạn Bài 4: Cho a,b,c dương và a+b+c=3.Tìm Min: P= + +

Bài 2: Cho a,b,c dương và abc=1.CMR:

Giải: Dự đoán dấu đẳng thức xảyra khi a=b=c=1.Lúc này Cosi như sau: và 1+b=2.Ta áp dụng

Tương tự cho 2 BĐT còn lại.Khi đó ta có .Tiếp tục áp dụng Cosi cho 3 số ta có
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

3.6. Khai thác một bài toán tìm giá trị nhỏ nhất Chúng ta tìm hiểu một bài toán như sau:
Page 48 8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

"Cho "

. Tìm GTNN của

Thay vào F được GTNN của F là .

đạt được khi

Đối với dân chuyên Toán và có thể nhiều bạn khác nữa, bài toán này tương đối dễ. Còn đối với dân không phải dân chuyên Toán, việc giải và mở rộng bài toán này đã đưa đến nhiều kết quả thú vị. Hãy thử xem? Trước hết chúng ta xem xét lời giải của bài toán trên:

Như vậy việc đưa số vào áp dụng BĐT là hoàn toàn có cơ sở. Từ đó tôi đã nâng bài toán lên với hệ số các số hạng là các số dương: "Cho của . Tìm GTNN "

Cộng 2 BĐT trên ta có

Mục tiêu của chúng ta là dùng BĐT Cô-si sao cho khi cộng 2 BĐT vào, ta có vế trái là 2F cộng với 1 số hạng nào đó, còn vế phải chứa biểu thức đã cho trong giả thiết. Rõ ràng việc đặt số đơn lẻ sẽ không đưa đến kết quả mà phải biến đổi số hạng cộng vào mỗi BĐT

. Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi Tuy nhiên vấn đề đặt ra là tại sao nghĩ ra được số để thêm vào BĐT? Để giải quyết vấn đề này, sử dụng ý tưởng dùng BĐT như trên, nhưng tôi sẽ thêm vào 1 số nào đó: Cách đặt số hạng cộng vào này giúp ta triệt tiêu được c bên vế trái, nhân thêm được hệ số a vào vế phải. Ta tiếp tục cộng 2 BĐT: Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi

. Khi đó có alpha thỏa mãn dấu "=", tức là: Cộng hai BĐT trên ta có: (1)

. Giả sử đã

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: Khi đó theo (1) tìm được GTNN của F là

Giả sử đã tồn tại

để dấu "=" xảy ra, khi đó

Lần này, chúng ta phát triển bài toán theo hướng tăng dần số mũ. Để tránh phức tạp, chúng ta cho các hệ số bằng 1. "Cho " . Tìm GTNN của

.
Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 49

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Áp dụng BĐT Cô-si cho 4 số dương:

. Khi đó Bài toán 2: "Cho

đạt được khi

Ở đây, cộng 3 số hạng bậc 4 của x với 1 số hạng tự do. Mục đích là để khi ta áp dụng BĐT Cô-si, ta thu được một số hạng bậc 3 của x. Cộng 2 BĐT: . Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: . Khi đó (2). Giả sử tồn tại để dấu bằng xảy ra, vậy thì:

. Tìm GTNN của Áp dụng BĐT Cô-si: "

Cộng 3 BĐT vào:

. Thay vào (2) ta có y= Không dừng lại ở việc phát triển hệ số, chúng ta thử nâng bài toán lên với số mũ, số ẩn,và sẽ mở rộng thêm được một số kết quả sau: Bài toán 1: "Cho . Tìm GTNN của " Áp dụng BĐT Cô-si: , đạt được khi x =

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi

. Tiếp tục làm tương tự như các bài trên, ta thu được kết quả:

Đạt được khi

Cộng 3 BĐT vào: Bài toán 3: "Cho Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: . Khi đó thỏa mãn dấu "=", khi đó: . Giả sử tồn . Tìm GTNN của " Áp dụng BĐT Cô-si cho n số hạng:

tại

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 50

8/22/2011

Các chuyên đề giải toán luyện thi đại học

www.vnmath.com

LeVanThao – HVKTQS

Cộng 2 BĐT:

Tiếp tục làm tương tự như các bài trên, ta thu được kết quả:

Hy vọng tài liệu này tôi tổng hợp sẽ giúp ích được cho các bạn trong quá trình ôn thi ĐH cũng như trong học tập. Mọi ý kiến đóng góp xin vui long liên hệ theo địa chỉ ThaoMTA@gmail.com.vn hoặc lethao257@gmail.com.vn - Mobile 0977856521

Đạt được khi Các bạn hãy thử tìm lời giải cho các bài toán sau: Bài toán 4: "Cho . Tìm GTNN của Bài toán 5: "Cho . Tìm GTNN của Bài toán 6: "Cho Tìm GTNN của c, d, e, f là các số dương) ." (a, b, ." ."

Thanks!

-------------------------The End------------------------

Created by ThaoMTA@gmail.com.vn
Mobile 0977.856.521

Page 51

8/22/2011

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->