P. 1
Phan Tich Moi Truong Kinh Doanh

Phan Tich Moi Truong Kinh Doanh

|Views: 330|Likes:
Được xuất bản bởiKiều Vi Nguyễn

More info:

Published by: Kiều Vi Nguyễn on Aug 30, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/17/2013

pdf

text

original

II.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

còn các loại sữa cùng . một số loại sữa thuộc nhóm 04. xã hội. Chính sách thuế: Kể từ ngày 28/9/2009. Phân tích môi trường vĩ mô a) Chính trị. Phân tích các yếu tố bên ngoài 1.1. chính sách: Hiện nay. trật tự và bình ổn chính trị. chất tạo ngọt khác) có mức thuế lên tới 20%. Nước ta hiện nay áp dụng các chính sách mở cửa để phát triển kinh tế. kể từ ngày 28/9. Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia.20 sẽ chịu mức thuế 3%. pháp luật.1. cô đặc đã/chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác thuộc nhóm 04. Trong đó. các loại sữa và kem. thuế nhập khẩu một số mặt hàng sữa có sự điều chỉnh tăng khá mạnh. Các quy định về thị trường lao động và quan hệ lao động nhằm khuyến khích phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi xă hội kiểm soát đượcThông qua các nguồn phúc lợi đảm bảo đáp ứng đầy đủ các nhu cầu sống tối thiểu cho các thành viên trong xă hội và họ không phải chi trả cho những phúc lợi đó. Nhà nước ta cũng thực hiện cải cách hệ thống pháp luật để đảm bảo an ninh. Theo Thông tư 162 do Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký ban hành.02 (sữa đã hoặc chưa pha thêm đường.

kinh doanh của nước ta 2 tháng đầu năm 2010. nước. Tổng cục Thống kê dự kiến sơ bộ một số chỉ tiêu chủ yếu quý I/2010 như sau: Hai gói kích cầu kinh tế năm 2009 đã phát huy được tác dụng. . Lạm phát không phải là vấn đề của năm 2009.Tuy nhiên. Nguy cơ lạm phát càng rõ ràng hơn nếu tiếp tục thực hiện gói kích thích kinh tế trong điều kiện mà chưa có giải pháp dài hạn hơn để đảm bảo chắc chắn nguồn vốn đạt được hiệu quả sinh lời cao và có khả năng tái tạo nguồn thu trong nước). ( thách thức tiếp theo là áp lực lạm phát cao.9% so với cùng kỳ năm trước. ngành cũng gặp không ít khó khăn do thuế nhập khẩu tăng. như các chính sách hỗ trợ lãi suất làm tăng trưởng tín dụng.7-5.nhóm này nhưng đóng hộp với tổng trọng lượng từ 20 kg trở lên được áp mức thuế 5%. Với các chỉ số kinh tế như trên. điều chỉnh tăng lương và có thể là cả những nỗ lực phát hành tiền mà không được công bố chính thức. Cụ thể. Nhà nước hỗ trợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và miễn thu thủy lợi phí trên diện tích trồng cỏ cho các tổ chức. cá nhân chăn nuôi bò sữa. nới lòng kiểm soát giá một số mặt hàng như điện. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2010 theo giá so sánh dự kiến tăng khoảng 5. Lạm phát vẫn chưa bị đẩy lùi và có nguy cơ bùng phát trở lại vào năm 2010. năm 2010 sẽ là cơ hội phát triển cho ngành. Các chính sách ưu đãi thuế khác thực hiện như quy định của Luật khuyến khích đầu tư trong nước và các luật thuế hiện hành. b) Nền kinh tế: Trên cơ sở kết quả sản xuất. nhưng năm 2010 hoàn toàn có thể là một năm làm phát bùng lên trở lại do các nguyên nhân gây ra lạm phát bị tích lũy ngày càng nhiều trong năm 2009. cũng như những yếu tố thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới. Mức nhập siêu vẫn còn cao thể hiện việc phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu vẫn còn chậm. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ theo giá thực tế quý I/2010 dự kiến tăng khoảng 24% so với quý I/2009. Chính sách ưu đãi đối với người chăn nuôi bò sữa: Ưu tiên 3 năm đầu kể từ khi bắt đầu chăn nuôi bò sữa. hộ gia đình. xăng dầu.

khắc phục tầm tư duy và thao tác của nền sản xuất nông nghiệp. lối sống tiêu dùng người Việt Nam chuyển mạnh từ tầm tiêu dùng của một nước nông nghiệp nghèo sang lối sống tiêu dùng của xã hội công nghiệp. tủ lạnh cho đến video. Chỉ trong khoảng một vài thập niên cuối thế kỷ XX. nhưng ở đó. khoa học. Thông qua hội nhập kinh tế. c) Văn hóa – xã hội: Dù là một đất nước còn nghèo về kinh tế.8 tỷ USD.46%. nó được hội đủ các đặc điểm phẩm chất cũng như phong thái văn hoá. văn minh tiên tiến thế giới.96% so với tháng trước.Kim ngạch xuất khẩu quý I/2010 dự kiến đạt 14. Những phương thức sản xuất trên tiến và hiện đại của thế giới đã mở mang và nâng cao tầm hiểu biết cũng như phương thức hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế . Điều đó. Điều đó đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu tiêu thụ của xã hội. chất lượng cao. do cơ hội cho sự phát triển đối sống vật chất và tinh thần. Chỉ trong một thời gian rất ngắn. Khi lối sản xuất được hiện đại hoá với cách thức năng động và hiệu quả thì một thế giới sản phẩm phong phú với chất lượng cao được tạo ra.v. công nghệ. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 tăng 1. Điều đó thể hiện rõ từ nhà ở với tiện nghi sinh hoạt hầu hết bằng đồ điện tử cho đến phương tiện đi lại bằng xe máy. các điển hình công nghiệp tiên tiến v. so với tháng 12/2009 tăng 3. máy vi tính. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 2 tháng đầu năm 2010 tăng 8. nhưng nhờ quá trình trao đổi sản phẩm trong giao lưu kinh tế mà chúng ta có được một thị trường sản phẩm phong phú.6 tỷ USD.Lối sống tiêu dùng của người Việt Nam ở các thành phố lớn đang từng bước được nâng lên từ tiêu dùng của các nước phát triển. Lối sản xuất . kim ngạch nhập khẩu quý I dự kiến 16. Việt Nam dù là nơi sản xuất còn yếu cả về số lượng mặt hàng lớn chất lượng sản phẩm. nó được nâng lên tầm cao mới hết sức đa dạng theo tầm nhìn và thị hiếu của xã hội công nghiệp.tiêu dùng được nâng lên cách thức và . Chỉ số giá tiêu dùng tháng 02/2010 so với cùng kỳ năm trước tăng 8. tạo thành một lối sống vừa có tính nhân loại.v. vừa đậm đà bản sắc Việt Nam. Lối tiêu dùng của người Việt Nam vượt rất xa nhu cầu và sở thích trước đây.04% so với bình quân cùng kỳ năm 2009. các mô hình kinh tế. với các phương tiện thông tin và giao thông hiện đại. v. bằng 18.xã hội.3% kim ngạch xuất khẩu.35%. giao lưu văn hoá. ô tô. nâng chúng lên tẩm tư duy và thao tác của nền sản xuất công nghiệp. Toàn cầu hoá là điều kiện cho việc trao đổi xuất nhập sản phẩm của các nền sản xuất xã hội trên thế giới. Nhập siêu quý I/2010 khoảng 2. nâng cao khả năng lựa chọn tiêu dùng theo khả năng kinh tế vì sớ thich cá nhân. quản lý xã hội. sản phẩm của nền công nghiệp cao hầu như đều có mặt trong từng gia đinh người dân thành phố: từ ti vi. Do đó. một mặt. của các nước phát triển đã đến với Việt Nam.2 tỷ USD. các cách thức tổ chức. thủ công. mặt khác. đa dạng. dàn vi sóng.

Lối sinh hoạt kiểu nông nhàn giờ đây được thay thế bởi lối sinh hoạt có nhịp điêu gấp gáp. . nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định.024 người.1 nam trên 100 nữ . nhằm ổn định chất lượng sản phẩm. Hiện tại. HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại. chất lượng bên trong.789. Vinamilk đã đầu tư phát triển nền công nghệ của mình tới trình độ tiên tiến.. . chúng ta có thể thấy là người tiêu dùng.Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng. đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD. HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Tâm lí tiêu dùng của người Việt chủ yếu trọng sự bền chắc. . .307. nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm. Hai là kiểu dáng phải thanh nhã và tinh tế. ba là công năng hoạt động phải tiện dụng và tính nặng sử dụng phải lâu bền. COD. hiện đại của thế giới: .Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ. Tỷ số giới tính: 98.Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột. . . đồng bộ.trình độ mới kéo theo lối sinh hoạt tương ứng.Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”. . d) Công nghệ: Nền công nghệ trên thế giới hiện nay ngày càng phát triển vượt bậc đặc biệt là các công nghệ chế biến từ khâu sản xuất. TSS. ( Nguồn: "Công nghiệp Việt Nam") e) Nhân khẩu học: Tổng dân số: 85. chế biến đến đóng gói và bảo quản. nhất là lớp trẻ đánh giá cao những tiêu chí như sau khi lựa chọn mua hàng hóa: Một là kết cấu (cấu tạo) của hàng hóa hoặc vật dụng phải hợp lý và càng gọn nhẹ càng tốt..Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành..573 người (0 giờ ngày 01 tháng 4 năm 2009) Số nữ giới: 43.Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh. Qua việc điều tra thị hiếu tiêu dùng của hệ thông các siêu thị và mạng lưới bán lẻ những năm gần đây.. . đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò.Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000. thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước.Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân. tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000. Tâm lí tiêu dùng của người dân không hề bảo thủ.

568.156.4% của năm 2008. Nghệ An. Tăng trưởng GDP 5.8% của năm 2007 và mức 13. nữ 2.4% (nam 12.807. GDP bình quân đầu người năm 2009 dạt khoảng 1109/ năm.Tỷ lệ tăng dân số: 1.3%. nữ 11. thấp hơn mức 14.543) trên 65 tuổi: 5.714. Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa : f) Điều kiện tự nhiên: Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa.6% (nam 1. Phân tích môi trường vi mô .239.374. tỉnh Lào Cai.262 người (chiếm 29.928.58 sinh/1. Sơn La… 1.2.763) 15-64 tuổi: 65% (nam 26. Cơ cấu độ tuổi: 0-14 tuổi: 29.524. Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao.098. Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang. Đà Lạt.390) Tỷ lệ sinh: 19. Lâm Đồng.2% (2009) Số dân sống ở khu vực thành thị: 25. Ba Vì. có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa.2%.475.6% dân số cả nước). Việt Nam đạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực. có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu. nóng ẩm. nữ 27. tỉnh Lâm Đồng. Tuy nhiên.000 dân Tỷ lệ hộ nghèo chung của cả nước năm 2009 ước tính 12.

Ví dụ như ở mảng sữa bột. Tuy nhiên. Hiện nay. Tốc độ tăng trưởng của VINAMILK hay Dutch Lady trong những năm qua tương đương với mức tăng trưởng của ngành. Thị phần các hãng sữa có thay đổi nhưng không đáng kể. do thuật ngữ “tăng cường IQ” được nhiều hãng sữa sử dụng. tuy nhiên thời gian gần đây VINAMILK cũng dần chuyển sang định vị là sản phẩm sữa dành riêng cho nhu cầu trẻ em Việt Nam. 2% năm 2004 lên 17% vào năm 2008. Abbott định vị sản phẩm sữa nhãn hiệu GAIN của mình là “tăng cường IQ cho trẻ”. với mức trung bình khoảng 20%/năm (trong giai đoạn 2005-2009). tuy nhiên gần đây chuyển sang định vị “sữa bột số 1 Việt Nam”. cho thấy VINAMILK là công ty duy nhất của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sữa sang hơn 10 nước trên thế giới. thị phần Abbott trong giai đoạn 20042008 dao động xung quanh mức 23%. VINAMILK trước kia định vị là “chất lượng quốc tế”. các công ty trong ngành phải đưa ra các chiến lược cạnh tranh đa dạng để xác định vị thế của mình trong ngành. Ở mảng sản phẩm này. . Các công ty đã tiến hành nâng cấp một loạt các sản phẩm của mình. Mead Johnson ở khoảng 15%.a) Cạnh tranh nội bộ ngành: Cuộc chiến giành thị phần sát sao và duy trì tăng trưởng theo kịp tốc độ tăng trưởng ngành. Ngành sữa tại Việt Nam hiện có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định. có sự vươn lên về thị phần của VINAMILK với thị phần tăng dần từ 11.

Phụ thuộc nhiều vào diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nước ngoài. Việc thiếu kinh nghiệm quản lý. Calcimex của Dutch Lady. 2009). 95% số bò sữa được nuôi tại các hộ gia đình. giá sữa bột thế giới sẽ gây áp lực lên ngành sản xuất sữa Việt Nam. Đồng thời. Dielac lên Dielac Alpha có sữa non colostrum của VINAMILK. sự đa dạng của sản phẩm. Hiện tại các sản phẩm sữa rất đa dạng và có thể thay thế cho nhau. giá sữa bột có xu hướng tăng. chủ yếu thông qua . cả về số lượng và chất lượng là rất quan trọng đến năng lực cạnh tranh của các công ty. Gain Advance IQ của Abbott…. Không những bán sản phẩm. b) Áp lực từ nhà cung cấp: Sức mạnh mặc cả của nhà cung cấp nguyên liệu sữa trong nước hạn chế. đặc biệt là Trung Quốc. cũng như trung tâm tư vấn sức khoẻ miễn phí như Enfa A+ của Mead Johnson. dẫn đến việc không đảm bảo số lượng và chất lượng và làm giảm khả năng thương lượng của các nhà cung cấp trong nước. Do đó. Các công ty sữa trong nước và các đại lý độc quyền của các hãng sữa nước ngoài phải cạnh tranh để có được những điểm phân phối chiến lược. nguồn cung từ các nước xuất khẩu chủ yếu sang Việt Nam như New Zealand. kết hợp với tư vấn về tiêu dùng sản phẩm. Phổ biến nhất là lập các câu lạc bộ. Do đó. Các khách hàng trực tiếp là các đại lý phân phối nhỏ lẻ. các công ty sữa đều tập trung phát triển dịch vụ hậu mãi. Các công ty phải cạnh tranh với nhau bằng chất lượng. Trong thời gian tới.người tiêu dùng các sản phẩm sữa ở Việt Nam có xu hướng đánh đồng giá cả cao với chất lượng tốt hơn và nhiều thành phần dinh dưỡng hơn. Tuy nhiên. Anlene của Fonterra. chỉ 5% được nuôi tại các trại chuyên biệt với qui mô từ 100-200 con trở lên (VEN. tỷ lệ rối loạn sinh sản và mắc bệnh của bò sữa còn ở mức cao… khiến người nông dân nuôi bò sữa rất bất lợi. các công ty sữa trong nước nắm thế chủ động trong việc thương lượng giá thu mua sữa trong nước. quy mô trang trại nhỏ. để tư vấn dinh dưỡng thường xuyên cho khách hàng của mình. Vì thế. Úc… tăng nhẹ trong khi cầu nhập khẩu từ các nước châu Á tăng lên. các nhà sản xuất trong nước vẫn ở trong thế bị động khi phán ứng với diễn biến giá cả nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Xét về quy mô ngành chăn nuôi bò sữa. và yếu tố giá cả không phải là quan trọng nhất đối với người tiêu dùng khi lựa chọn các sản phẩm sữa. Do hơn 70% đầu vào là nhập khẩu. c) Áp lực từ người mua: Các khách hàng cuối cùng. với diễn biến giá sữa khó nắm bắt như những năm gần đây. có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chất lượng của sản phẩm. Dumex nâng cấp thành Dumex Gold của Dumex. việc kiểm soát được các hợp đồng mua sữa bột. sức mạnh thương hiệu… rồi mới đến cạnh tranh bằng giá cả. Điều này cho thấy người dân nuôi bò tự phát. các trung tâm dinh dưỡng…có khả năng tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. các công ty đã nâng cấp các sản phẩm của mình như Friso lên Friso Gold của Dutch Lady.

để gia nhập ngành đòi hỏi các công ty mới phải có tiềm lực vốn lớn để vượt qua các hàng rào gia nhập như: Đặc trưng hóa sản phẩm: Hiện nay. lợi nhuận cao. d) Áp lực từ sản phẩm thay thế: Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều. Tuy nhiên. thị phần đã tương đối ổn định. dẫn đến chi phí tăng cao hơn.chiết khấu và hoa hồng cho đại lý bán lẻ. sẽ có sự cạnh tranh giữa các sản phẩm trong ngành về thị phần. và các hãng sữa lớn đã có một thị phần nhất định và ít thay đổi trong thời gian qua. Yêu cầu về vốn: phải đủ lớn để cho nhu cầu quảng cáo. Các điểm phân phối như trung tâm dinh dưỡng. Do đó. có thể kết luận rằng áp lực từ những đối thủ mới là không đáng kể. ví dự như sữa đậu nành hay các sản phẩm đồ uống ngũ cốc. Do đó. nghiên cứu/ phát triển. Do đó. ca cao… có thể làm giảm thị phần của các sản phẩm sữa nước. mà cạnh tranh chủ yếu sẽ diễn ra trong nội bộ ngành hiện tại. e) Áp lực từ những đối thủ mới: Đặc điểm ngành sữa là tăng trưởng ổn định. Kênh phân phối: các kênh phân phối sản phẩm hiện tại của ngành sữa đã được các doanh nghiệp hiện có sử dụng. vì họ có thể tác động đến quyết định mua sản phẩm sữa nào của các khách hàng mua lẻ/ cuối cùng thông qua tư vấn. . do đặc thù của sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu. các đối thủ mới muốn gia nhập phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự trung thành của các khách hàng hiện tại. thị trường sữa Việt Nam hiện nay đã có mặt của hầu hết các hãng sữa lớn trên thế giới. các đối thủ khi gia nhập phải thuyết phục các kênh phân phối này bằng cách chấp nhận chia sẻ nhiều hoa hồng cho các nhà phân phối. nhà thuốc…có thể giành được sức mạnh đáng kể trước các hãng sữa. bệnh viện. giới thiệu sản phẩm.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->