P. 1
Phân tích những nguyên tắc cơ bản của phương pháp luận biện chứng duy vật

Phân tích những nguyên tắc cơ bản của phương pháp luận biện chứng duy vật

|Views: 17,878|Likes:
Được xuất bản bởiyatara20

More info:

Categories:Types, Research
Published by: yatara20 on Aug 31, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF or read online from Scribd
See more
See less

11/10/2015

pdf

Phân tích những nguyên tắc cơ bản của phương pháp luận biện chứng duy vật

Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật bao gồm ba nguyên tắc: Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử cụ thể và nguyên tắc phát triển trong nhận thức và thực tiễn. 1. Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn: a. Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực. Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến. Nó chi phối tổng quát sự vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xãy ra trong thế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng. Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệ giữa: mặt đối lập- mặt đối lập; chất – lượng, cái cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung – hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiênngẫu nhiên; khả năng – hiện thực. Nội dung nguyên lý: o Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau. o Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến o Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật hiện tượng xảy ra trong thế giới. b. Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện: o Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải: Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định...; còn những mối liên

…) của bản thân sự vật. của nó. kịp thời sử dụng các công cụ. yếu tố. nhiều tính chất của sự vật. quan hệ (hay những đặc điểm. cái quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó. biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ. không cơ bản. mặt. yếu tố. tính chất nào đó mà không thấy được nhiều mặt. mặt.hệ.…) để biến đổi những mối liên hệ. tính chất. quan hệ (hay những đặc điểm. tính chất. tính chất. o Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải: Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ. Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt. tất nhiên. không ổn định…. nhằm lèo lái sự vật vận động. yếu tố. Dựa trên những mối liên hệ. liệt kê những tính quy định khác nhau của sự vật hay hiện tượng mà không làm nổi bật cái cơ bản. quan trọng…. sử dụng đồng bộ nhiều công cụ. quan hệ (hay những đặc điểm. ngẫu nhiên. phương tiện. tính chất. Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt. không thấy được mối liên hệ cơ . biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng.…) của bản thân sự vật. Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ. Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn. tính chất. Thông qua hoạt động thực tiễn. quan hệ (hay những đặc điểm. mặt. ổn định… Để lý giải được những mối liên hệ. Qua đó xây dựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ. yếu tố. quan hệ (hay những đặc điểm. quan hệ (hay những đặc điểm. tính chất. mặt. cơ bản. một mối quan hệ. nhiều mối liên hệ của sự vật nhưng không rút ra được mặt bản chất. nhiều mối quan hệ. chủ nghĩa ngụy biện… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình. c. yếu tố. yếu tố. mặt. phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta.…) còn lại. yếu tố. mặt. quan hệ (hay những đặc điểm. chủ nghĩa chiết trung. quan hệ (hay những đặc điểm. đặc biệt là những mối liên hệ. mặt.…) chi phối sự vật. quan hệ (…) bên trong. biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ. Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng ta khắc phục được chủ nghĩa phiến diện.…). tính chất. thường xem xét dàn trải. tất nhiên.…) bên trong cơ bản. phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó. phương tiện. phương tiện. yếu tố.…) nào là bên ngoài. mặt. tính chất.

kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc. điều cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp. Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao. 2. Cơ sở lý luận: Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nội dung nguyên lý về sự phát triển. Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản.xã hội… để có thái độ. nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng. Phát triển là một khuynh hướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật. văn hóa…) từ các thành phần kinh tế. từ các tổ chức chính trị . Do đó hoàn toàn bất lực khi cần phải có quyết sách đúng đắn. tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất. sự vận động có thay đổi những quy định về chất (thay đổi kết cấu – tổ chức) của hệ thống sự vật theo khuynh hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo. do mâu thuẫn trong bản thân sự vật gây ra. là phương thức tồn tại của vật chất. chính trị. còn sự vận động có thay đổi những quy định về chất của sự vật theo xu hướng thoái bộ và sự vận động chỉ có thay đổi những quy định về lượng của sự vật theo xu hướng ổn định giữ vai trò phụ đạo. kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”. Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống. từ đơn giản đến phức tạp. tức không thấy được trọng tâm. tùy tiện. phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản. biện pháp. quan điểm dàn đều. đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩa bình quân. vận động được hiểu như sự thay đổi nói chung. trong đó. cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi. Sự vận động và sự phát triển Vận động là thuộc tính cố hữu. .bản của sự vật mà coi chúng như nhau. “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất. cần thiết cho xu hướng chủ đạo trên. Nguyên tắc phát triển: a. trọng điểm. phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế. Trong đời sống xã hội. thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ. từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. là một thuộc tính cố hữu của vật chất.

giữa nguyên nhân và kết quả. chủ nghĩa vị lai. mang tính khách quan. Phát triển mang tính khách quan – phổ biến. tinh thần. phổ biến và đa dạng: phát triển trong giới tự nhiên vô sinh. giữa cái cũ và cái mới. trì trệ. của tất thảy mọi cái “đang tồn tại”. phát triển trong tư duy. nó xa lạ với sự tuyệt đối hóa một giai đoạn nào đó trong quá trình vận động của đối tượng nhận thức cũng như cả bản thân quá trình nhận thức đối tượng. giữa cái riêng và cái chung. b. hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển. từ đơn giản đến phức tạp.cụ thể: Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc lịch sử . như lập lại. Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất. của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”.“Hai quan điểm cơ bản…về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như là giảm đi và tăng lên. cung cách suy nghĩ xơ cứng giáo điều. nghèo nàn. thực hiện bước nhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định. của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh ra cái mới”. bảo thủ. và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặt đối lập. khô khan. của “sự chuyển hóa thành mặt đối lập”. giữa nội dung và hình thức. giữa khả năng và hiện thực. 3. Quan điểm thứ nhất thì chết cứng.… Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp chủ thể khắc phục được quan điểm (tư duy) siêu hình. giữa bản chất và hiện tượng. giữa tất nhiên và ngẫu nhiên. Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Chỉ có quan điểm thứ 2 mới cho ta chìa khóa của “sự vận động”. Quan điểm phát triển hoàn toàn đối lập với quan điểm siêu hình. phát triển trong xã hội. chủ nghĩa lý lịch. Nguyên tắc lịch sử . chỉ có nó mới cho ta chìa khóa của những “bước nhảy vọt”. do việc giải quyết mâu thuẫn. Quan điểm thứ hai là sinh động. chũ nghĩa thực tại. Phát triển như sự chuyển hóa: giữa các mặt đối lập. giữa chất và lượng. Nội dung nguyên lý Mọi sự vật. là khuynh hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao. định kiến trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình.cụ thể . đầu óc bảo thủ định kiến. phát triển trong giới tự nhiên hữu sinh. nó cũng xa lạ với đầu óc trọng cổ. từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một hệ thống vật chất.

chủ thể phải xây dựng được những đối sách cụ thể. trong những điều kiện..cụ thể đỏi hỏi phải phân tích sự vật cụ thể trong những tình hình cụ thể để thấy được: Sự vật đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những chất. lượng mới nào?. áp dụng cho những sự vật cụ thể. bị chi phối bởi những quy luật nào.cụ thể được V. hoàn cảnh ra sao. quan hệ cụ thể mà không nên áp dụng những khuôn mẫu chung chung cho bất cứ sự vật nào. hiện tượng nào là điển hình … . Sự vật đang (đã hay sẽ) trải qua những lần phủ định biện chứng nào. trong bất kỳ điều kiện. Trên cơ sở đó... Lênin cô đọng trong nhận định: “Xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào. hoàn cảnh cụ thể. những mâu thuẫn đó đang nằm ở giai đoạn nào. lượng nào. những điều gì được coi là những cái riêng hay cái đơn nhất. * Nguyên tắc lịch sử . nó được thể hiện qua những hiện tượng nào. chủ thể phải tìm hiểu quá trình hình thành. Trong mối quan hệ với những sự vật khác. hoàn cảnh. có vai trò như thế nào đến sự vận động. tồn tại và phát triển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện. *Trong hoạt động thực tiễn. chúng quy định nhau. chuyển hóa lẫn nhau như thế nào? Bản chất của sự vật là gì. đang (đã hay sẽ) thực hiện những bước nhảy nào để tạo nên những chất. Nghĩa là: Phải biết sự vật đã ra đời và đã tồn tại như thế nào.I. Sự vật đang (đã hay sẽ) bị tác động bởi những mâu thuẫn nào. Điều này có nghĩa là nguyên tắc lịch sử . hoàn cảnh. cái cũ nào đang (đã hay sẽ) phải mất đi. và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành thế nào”. hiện tượng nào chỉ là giả tượng. cái mới nào đang (đã hay sẽ) xuất hiện?. Hiện giờ sự vật đang tồn tại như thế nào trong những điều kiện. những hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào. do những quy luật nào chi phối. hoàn cảnh nào. thể hiện qua những độ nào. phải nắm bắt được sự vật có thể sẽ phải tồn tại như thế nào (trên những nét cơ bản) trong tương lai. quan hệ nào. phát triển của sự vật?.* Trong hoạt động nhận thức. đang tồn tại trong những điều kiện.. điều gì là cái chung hay cái đặc thù / cái phổ biến..

phép biện chứng duy vật. cái chung (quy luật. cái gì làm cho nội dung của sự vật biến đổi?. tính phong phú của lịch sử trong sự thống nhất. * Nguyên tắc lịch sử .I. Khi vận dụng nguyên tắc này vào xem xét tình hình thế giới lúc này có những thay đổi lớn mà V. đế quốc chủ nghĩa.cụ thể đòi hỏi chúng ta phải bao được các sự kiện xảy ra trong nghiên cứu khoa học hay các biến cố xảy ra trong các tiến trình lịch sử nhân loại. nó không cho phép chúng ta kết hợp các sự kiện khoa học như những cái ngẫu nhiên thuần túy của tự nhiên hay mô tả các biến cố lịch sử như những cái vụn vặt đơn lẻ của xã hội.. Lênin đã đi đến kết luận đúng đắn là: cách mạng xã hội chủ nghĩa chỉ có thể thắng lợi ở vài nước. mà nó đòi hỏi chúng ta phải tái hiện chúng. chỉ ra được những trật tự nhân quả quy định chúng. hiện thực đó đang (đã hay sẽ) nảy sinh ra những khả năng nào. Trong bản thân sự vật. như Mác và Engen đã khẳng định: "không chịu khuất phục trước một cái gì cả”. hiện thực là gì. hình thức nào không phù hợp với nội dung. chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn độc quyền. ở khâu yếu nhất của chủ nghĩa tư bản. mỗi khả năng đó. trong những điều kiện cụ thể nào có độ tất yếu hiện thực hóa ra sao?.Nội dung của sự vật là gì. Trên một ý nghĩa nào đó. bản chất) của chúng. mô tả chúng trên cơ sở vạch ra được cái tất yếu logic. cách mạng xã hội chủ nghĩa chỉ có thể thắng lợi ở tất cả các nước tư bản chủ nghĩa tiên tiến. Ý nghĩa của việc xác lập phương pháp luận biện chứng duy vật đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn: Với bản chất khoa học cách mạng và phê phán. mà nó còn là phương tiện chủ yếu để khắc phục. Sang thế kỷ 20.cụ thể đã được các lãnh tụ của giai cấp vô sản vận dụng: Xuất phát từ tình hình cụ thể của chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tiền độc quyền. hình thức nào phù hợp với nội dung của sự vật. Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được bức tranh khoa học về thế giới. nó đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những hình thức nào. để qua đó chúng ta nhận thức được tính muôn vẻ của tự nhiên. Tuy nhiên. Mác cho rằng. ngăn ngừa các khuynh hướng tư duy dẫn đến nhận thức sai lầm các quy luật khách quan chi phối sự biến đổi của đời sống xã hội. phép biện chứng duy vật không chỉ đối lập với phép biện chứng duy tâm ... . * Nguyên tắc lịch sử . tự do cạnh tranh mà C.

xã hội. Nếu vận dụng nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội để xem xét thì rõ ràng. rèn luyện lý luận. do đó. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh chủ quan duy ý chí. Thực chất của căn bệnh này là. Tựu trung. Về bệnh chủ quan duy ý chí “Bệnh chủ quan duy ý chí là một sai lầm kép. Do đó.Những khuynh hướng sai lầm này biểu hiện ra bên ngoài thông qua hoạt động thực tiễn của con người và làm cản trở. để khắc phục tình trạng yếu kém đó. khoa học chưa đạt đến một chuẩn mực cần có. bệnh chủ quan duy ý chí có nhiều biến thể phức tạp và trở . ở một mức độ nào đó. phủ nhận hoàn toàn hay phần nào bản chất và tính quy luật của thế giới vật chất. Về lý luận. trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. Vì vậy. Đó chính là nguyên nhân của những nguyên nhân sau đây: Bệnh chủ quan duy ý chí là sự thể hiện về trình độ văn hoá. người ta không thể có được tư duy biện chứng khoa học khi trình độ văn hoá. Chủ nghĩa chủ quan chỉ thể hiện khuynh hướng tuyệt đối hoá vai trò của chủ thể trong quan niệm và hành động. Vì vậy. bệnh chủ quan duy ý chí là do sự yếu kém về trình độ nhận thức nói chung và sự hạn chế trong quá trình áp dụng lý luận vào thực tiễn nói riêng. bệnh chủ quan duy ý chí là kết quả nếu không nói là tất cả của những điều kiện sinh hoạt vật chất . Dưới đây sẽ chỉ trình bày một số sai lầm tiêu biểu trong tư duy và trong nhận thức cần được khắc phục và con đường khắc phục chúng. người ta tuyệt đối hoá nhân tố chủ quan. trong đó chủ thể tư duy vừa mắc phải chủ nghĩa chủ quan. cách trước tiên và chủ yếu là phải học tập. của chủ nghĩa duy vật biện chứng. xa rời hiện thực khách quan. Năng lực ấy cần phái được phát triển hoàn thiện. Về điểm này. Do ý thức sai lầm về vai trò của lý luận mà dẫn đến lãng quên việc thường xuyên chủ động nâng cạo năng lực tư duy lý luận (trong đó bao gồm cả quá trình học tập lý luận và kiểm nghiệm thực tiễn). cụ thể là của trình độ phát triển thấp kém về kinh tế. Lênin đã gọi căn bệnh này "là sự mù quáng chủ quan". lại vừa rơi vào chủ nghĩa duy ý chí. thậm chí triệt tiêu sự phát triển.. chúng được coi là những căn bệnh. Với ý nghĩa đặc biệt như vậy của phép biện chứng duy vật.. khoa học của chủ thể nhận thức có thể khẳng định rằng. của hiện thực khách quan". việc đề cao vai trò của nó đối với việc khắc phục những sai lầm trong tư duy càng trở nên có ý nghĩa hết sức to lớn. coi thường các quy luật khách quan của sự vận động và phát triển. khoa học sẽ tất yếu dẫn đến tư duy kinh nghiệm và phạm phải sai lầm chủ quan duy ý chí. Engen đã từng khẳng định: "Tư duy lý luận chỉ là một đặc tính bẩm sinh dưới dạng năng lực của người ta. là sai lầm tự phát dẫn đến rơi vào chủ nghĩa duy tâm một cách không tự giác. sự yếu kém về trình độ văn hoá.

. tệ sùng bái cá nhân. Sai lầm chủ quan duy ý chí đó là sự vi phạm nguyên tắc khách quan của sự xem xét. bệnh chủ quan duy ý chí trở thành một trong những nguyên nhân làm cho nền kinh tế bị đình đốn. nguyên nhân lẫn trong hậu quả.thành mầm mống cho nhiều căn bệnh mới trong nhận thức... V. và do đó. do tính bảo thủ hoặc vì lợi ích cá nhân nên chủ thể tìm cách che giấu khuyết điểm.Lênin đã cảnh báo: "Đối với một chính Đảng vô sản. chúng ta đã không có được một đường lối. hoặc cho nguyên nhân khách quan. sai lầm chủ quan. chính sách và pháp luật. hậu quả của nó khó có thể lường trước được. trái với tinh thần của phép biện chứng duy vật. Ở Việt Nam. Có thể sau khi chủ trương. Song là một loại bệnh "ấu trĩ tả khuynh" nên nó vẫn có khả năng được ngăn ngừa và loại bỏ. chờ đợi sự may rủi. Căn bệnh đó biểu hiện ở chỗ. trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trước đây. Đó là. Do vậy. 2) nhận thức được nguồn gốc sai lầm đó nhưng chậm được sửa chữa. nhận thức.. chính sách phát triển kinh tế thận trọng và khoa học dẫn đường. khắc phục. sách lược cách mạng và sự cụ thể hoá đường lối đó bằng các chủ trương. đến lượt nó. nếu bị sự can thiệp. phát triển kinh tế. lãng phí. Trong cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội trước đổi mới.. dẫn đến việc đề ra những chỉ tiêu quá cao trong xây dựng cơ bản và phát triền sản xuất. không sai lầm nào nguy là nguy hiểm hơn là định ra sách lược của mình theo ý muốn chủ quan.I. Như vậy. tham ô. trình độ lý luận dẫn đến lúng túng về biện pháp khắc phục. quá trình hoạch định đường lối chiến lược. sai lầm ắt hẳn còn có nguyên nhân chủ quan khác. coi thường người lao động. Thực tiễn cho thấy. sai lầm càng trở nên nghiêm trọng. trình độ lý luận mà còn là sản phẩm của một nền sản xuất nhỏ lạc hậu kéo dài. sửa chữa. sửa chữa cho phù hợp với quy luật khách quan và yêu cầu của thực tiễn. Về vấn đề này. Là căn bệnh không chỉ do yếu kém về trình độ nhận thức. thay cho việc tìm cách khắc phục sai lầm thì có thể là thái độ thời ơ. ban phát đặc ân. Trong trường hợp thứ hai. áp đặt của ý muốn chủ quan tự phát sẽ làm nguy hại nghiêm trọng đến sự phát triển của đất nước mà trước mắt cũng như lâu dài. chúng ta đã chủ quan trong việc đánh giá những khả năng hiện có. Nhưng cũng có thể xảy ra các tình trạng sau đây: 1) không nhận thức được nguồn gốc sai lầm về mặt tư duy. những người hoạch định chúng sớm nhận ra sai lầm. bệnh gia trưởng độc đoán chuyên quyền. chúng ta cũng đã mắc phải căn bệnh này. Trong tình hình đó. quá trình . hình thức chủ nghĩa. tìm cách thuyết minh cho "sự sáng tạo hợp quy luật" hoặc tìm cách đổ lỗi cho người khác. sa sút. ngoài nguyên nhân hạn chế về trình độ nhận thức. Bệnh chủ quan duy ý chí còn dẫn đến tệ mệnh lệnh hành chính.. đường lối bị thất bại do bệnh chủ quan gây nên. do đó chúng có thể được khắc phục. vì thế mà sinh ra những ảo tưởng về tốc độ cải tạo. và do đó. Định ra một sách lược vô sản nói trên cơ sở đó có nghĩa là làm cho sách lược đó bị thất bại".

và trong nhiều trường hợp. họ lấy những kinh nghiệm đó ở đâu? Về đại thể. một hoàn cảnh cục bộ.tuỳ tiện. Biểu hiện của những người mắc bệnh kinh nghiệm là đề cao kinh nghiệm cảm tính. hoặc của quá khứ chưa hẳn đã là những kinh nghiệm được bảo tồn và phát triển theo "quan điểm chọn lọc". làm ảnh hưởng đến tiến trình . nhưng trong thực tế cụ thể. sự vụ. kinh nghiệm của nước này hay nước khác. sự việc đã diễn ra một cách khác mà chúng ta đã không thể (và bất cứ ai cũng không có thể) dự đoán được. chính sách của Nhà nước. chúng chỉ mới phản ánh được cái bề ngoài ngẫu nhiên. kinh nghiệm của địa phương này hay địa phương nọ. những kinh nghiệm của bản thân họ chỉ mang tính chất cục bộ. họ đã rơi vào tình trạng mò mẫm. những tri thức kinh nghiệm mới chỉ là sự khái quát từ một thực tiễn. Thứ ba. Vậy. nó đã diễn ra một cách độc đáo hơn và phức tạp hơn nhiều. Về bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa Bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa được đề cập ở đây là muốn nói đến những sai lầm trong phương pháp tư duy cũng như trong cải tạo thực tiễn.Lênin. dẫn đến tình trạng áp đặt kinh nghiệm trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn. coi thường tri thức lý luận. coi kinh nghiệm là "chìa khoá vạn năng" trong việc giải quyết những vấn đề của cuộc sống đặt ra. Với căn bệnh này. tự ti. Con người Việt Nam vốn mang đậm nét "tư duy kinh nghiệm". đó là sự từng trải của bản thân. kinh nghiệm của các thế hệ trước… Tuy nhiên. trình độ lý luận.khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí phải là sự kết hợp giữa việc nâng cao trình độ nhận thức. Thứ hai. vận dụng kinh nghiệm để giải mã những vấn đề thực tiễn một cách máy móc. Những người mắc bệnh kinh nghiệm không hiểu được rằng: Thứ nhất. Hơn nữa. kinh nghiệm của người khác. trong đó bao hàm cả việc nắm vững phép biện chứng duy vật với việc đẩy mạnh đổi mới và phát triển kinh tế. Vì vậy. riêng biệt. "Sự quan sát dựa vào kinh nghiệm tự nó không bao giờ có thể chứng minh được đầy đủ tính tất yếu. Thực chất của bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa là sự cường điệu hoặc tuyệt đối hoá kinh nghiệm. đặc biệt là phép biện chứng duy vật. mặc dù đã được trang bị chủ nghĩa Mác -Lênin. nhưng ở một số nhà quản lý của chúng ta ít nhiều vẫn mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa. Chừng nào căn bệnh này chưa được khắc phục triệt để thì nó sẽ còn gắn kết chặt chẽ với bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều làm cản trở sự phát triển đất nước. không nhất quán trong việc thi hành các chủ trương. trong số nguồn kinh nghiệm đó thì xu hướng chủ yếu là tuyệt đối hoá kinh nghiệm bản thân. những kinh nghiệm này họ vay mượn của người khác. trong hoạt động thực tiễn. chứ không phải là cái phổ biến và càng không phải là tri thức kinh nghiệm phổ biến theo quan điểm của chủ nghĩa Mác . tri thức khoa học.

cứng nhắc. như Lênin nói: "Nêu chỉ biết bắt chước.phát triển kinh tế . sửa chữa. ngay sau khi tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc. trong khi học tập kinh nghiệm của các nước anh em là sai lầm nghiêm trọng. Phải bám sát thực tiễn. Trong thực tiễn. xây dựng được chiến lược phát triển đúng đắn. Rất tiếc. sáng tạo vào cuộc sống và không hiểu được tính biện chứng của quá trình nhận thức cũng như biện chứng của lịch sử xã hội. không có tinh thần phê phán mà đem rập khuôn kinh nghiệm đó một cách mù quáng vào những điều kiện khác. Vê bệnh giáo điều Bệnh giáo điều là trạng thái sai lầm trong quá trình tư duy của chủ thể ( tính máy móc. khái quát lý luận. đòi hỏi phải nắm vững phép biện chứng duy vật. mang lại hiệu quả xấu cho hoạt động lý luận và hoạt động thực tiễn. và bản thân họ cũng trở nên bảo thủ. lạc hậu và trì trệ bởi phương pháp hành động cũ kỹ. phải thấy được mối quan hệ qua lại và sự thống nhất biện chứng giữa kinh nghiệm và lý luận. là phạm chủ nghĩa giáo điều”. bởi coi đó là kiểu mẫu duy nhất mà không tính đến điều kiện đặc thù của Việt Nam. một mô hình chưa được kiểm nghiệm thực sự bởi thực tiễn. do đó. Lời căn dặn đó đến nay vẫn giữ nguyên giá trị trong việc học tập kinh nghiệm phát triển kinh tế và quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.xã hội. Xét từ khía cạnh trình độ nhận thức thì bệnh giáo điều có nguồn gốc từ sự yếu kém về tư duy lý luận. Thực chất của bệnh giáo điều là sự tuyệt đối hoá tri thức lý luận. thiếu sáng tạo). Sai lấm đó chính là ở chỗ. dẫn đến hạn chế khả năng áp dụng tri thức một cách linh hoạt. như thế là sai lầm nghiêm trọng". Hậu quả đó sẽ trở lên nghiêm trọng hơn khi bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa đan kết chặt chẽ với bệnh chủ quan duy ý chí. Để căn bản khắc phục căn bệnh này theo tinh thần của phép biện chứng duy vật. coi tri thức đã là chân lý tuyệt đối và vận dụng một cách máy móc những tri thức đó vào hoạt động nhận thức cũng như hoạt động cải tạo hiện thực mà không tính đến tính lịch sử . rập khuôn. lấy cái phổ biến áp đặt cho cái riêng. Ở nước ta. Trước đây chúng ta đã nhận thức giáo điều mô hình chủ nghĩa xã hội của Liên Xô. cái đặc thù. Để khắc phục tình trạng này. nên căn bệnh này vẫn còn tác động tiêu cực đến sự phát triển của đất nước . máy móc. nhất là lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng.cụ thể của những hoạt động đó. khái quát thực tiễn.cụ thể của nó. tri thức khoa học. dụng một lý thuyết. khi phát hiện ra sai lầm. Từ đó mà tìm ra những giải pháp phù hợp . . tránh rập khuôn. phù hợp với từng thời kỳ lịch sử. hoặc áp. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã căn dặn: "Không chú trọng đến đặc điểm của dân tộc mình. tránh tuyệt đối hoá các tri thức đã có. chúng ta đã chậm khắc phục. chúng ta phải triệt để phân tích mọi vấn đề trong tính lịch sử . đôi khi bệnh giáo điều biểu hiện ở việc áp dụng cái chung vào cái riêng một cách đơn giản.

Với tinh thần cách mạng khoa học. không ngừng nâng cao trình độ lý luận. phát triển tư duy lý luận lên trình độ cao. Từ đó đến nay. vận dụng một cách khoa học tư duy biện chứng duy vật trong việc giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Việc ngăn ngừa. . vừa nâng cao năng lực tư duy. xã hội những năm 80. khắc phục các căn bệnh nói trên về thực chất phải là quá trình xoá bỏ những nguồn gốc đã sinh ra chúng. Điều đó có nghĩa là phải xoá bỏ tình trạng yếu kém về tư duy lý luận. Muốn vậy. trước hết phải nắm vững phương pháp luận biện chứng duy vật và thông qua đó. Ở mức độ nào đó. tạo khả năng giải quyết đúng đắn những vấn đề do thực tiễn đặt ra. chúng ta đã có những bước tiên quan trọng trong việc khắc phục các khuynh hướng tư duy sai lẩm. khắc phục những khuynh hướng tư duy sai lầm. Chúng là một trong những nguyên nhân đưa nước ta vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế. năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn. nắm vững phép biện chứng duy vật sẽ giúp cho chủ thể vừa ngăn ngừa.Những căn bệnh trên đây thường gắn bó chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên. trong đó đổi mới tư duy lý luận được xem là cơ sở. Như vậy. vốn là những bệnh đã tồn tại khá lâu dài và những cơ sở nảy sinh ra chúng chưa hoàn toàn mất đi. Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện. những căn bệnh này vẫn còn ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đổi mới của chúng ta. nên chúng chưa hoàn toàn bị loại trừ.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->