P. 1
Giao an Sinh 10CB_book.vnmath

Giao an Sinh 10CB_book.vnmath

|Views: 9,602|Likes:
Được xuất bản bởinangbanmai_mhp

More info:

Published by: nangbanmai_mhp on Sep 01, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/02/2015

pdf

text

original

Sections

  • Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
  • Tiết 2: Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
  • Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
  • Tiết 5: PRÔTEIN
  • Tiết 6 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
  • Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
  • Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
  • Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT
  • Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT)
  • Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
  • Tiết 12: THỰC HÀNH - THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
  • Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
  • Tiết 15: THỰC HÀNH- MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
  • Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO
  • Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
  • Tiết 21: GIẢM PHÂN
  • Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
  • Tiết 23: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
  • Tiết 25: THỰC HÀNH- LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC
  • Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản)
  • Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
  • Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
  • Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH, ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN
  • Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản

)
Phần I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Tiết 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Ngày soạn: 01.09.2008 Ngày dạy: 04.09.2008 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS giải thích được tổ chức và nguyên tắc thứ bậc trong thế giới sống, đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp tự học. 3. Giáo dục cho học sinh về cơ sở khoa học về các cấp độ tổ chức sống trong sinh giới. II. Chuẩn bị: Hình vẽ các cấp độ tổ chức của thế giới sống. III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan, hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm chung các cấp tổ chức sống. V. Tæ chøc c¸c ho¹t ®éng d¹y vµ häc: 1. æn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1: Các cấp tổ chức sống: (?) Sinh vật khác vật vô sinh ở những điểm nào ? HS (?) Học thuyết tế bào cho biết những điều gì ? HS: SV có những biểu hiện sống như: TĐC, sinh trưởng,... ? Hãy quan sát hình vẽ sgk và nhận xét c¸ch thøc tæ chøc cña thÕ giíi sèng? HS: quan h×nh vÏ th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung Hoạt động 2: Đặc điểm các cấp tổ chức sống: (?) Hãy cho biết các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống ? HS: (?) Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật ? HS: (?) Nguyên tắc thứ bậc là gì ? HS: (?) Thế nào là đặc điểm nổi trội ? Cho ví dụ ? Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế sống: - Thế giới sinh vật được tổ chức theo thứ bậc chặt chẽ. - Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Mọi hoạt động sống đều diễn ra ở tế bào. - Các cấp tổ chức cơ bản của tổ chức sống bao gồm: Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.

II. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: - Nguyên tắc thứ bậc: là tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. - Đặc điểm nổi bậc là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu tạo nên chúng. Đặc diểm này không thể có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. - Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là: TĐC và NL, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi, tiến hoá thích nghi với môi trường.
Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
HS: (?) Đặc điểm nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì ? HS: (?) Hệ thống mở là gì ? Sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào ? HS: (?) Làm thế nào để SV có thể sinh trưởng, phát triển tốt nhất trong môi trường ? (?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị bệnh ? (?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thê hệ này sang thế hệ khác? HS: (?) Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn? HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u hái. GV: nhËn xÐt vµ bæ sung 2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: SV ở mọi cấp độ tổ chức đều không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường. Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng động trong hệ thống để tồn tại và phát triển. 3. Thế giới sống liên tục phát triển: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác. Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc. Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.

-

-

4. Củng cố: Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ? A. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ – siêu phân tử - bào quan. B. Phân tử hữu cơ - phân tử vô cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. C. Phân tử vô cơ - phân tử hữu cơ - đại phân tử - siêu phân tử - bào quan. x D. Phân tử vô cơ - đại phân tử - phân tử hữu cơ - siêu phân tử - bào quan. Câu 2: Thế giới sống được sắp xếp theo các cấp tổ chức chính như thế nào ? A. Tế bào - cơ thể - quần xã - quần thể - hệ sinh thái - sinh quyển. B. Tế bào - cơ thể - quần thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. x C. Tế bào - bào quan - cơ thể - quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển. D. Tế bào - cơ thể - quần thể - loài - hệ sinh thái - sinh quyển. Câu 3: Đặc điểm của thế giới sống ? A. Không ngừng trao đổi chất va bnăng lượng với môi trường. B. Là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh. C. Là hệ thống duy nhất trên hành tinh. D. Cả a và b. x 5. H ướng dẫn về nhà: - Học bài theo nộidung câu hỏi sách giáo khoa. - Đọc trước bài mới sách giáo khoa . VI. Rót kinh nghiÖm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 2

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
Tiết 2: I. Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Ngày soạn: 06.09.2008 Ngày dạy: 08.06.2008 Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm được giới và hệ thống phân loại giới, nêu được đặc điểm chính của mỗi giới . 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát, phân tích so sánh và khái quát kiến thức. 3. Giáo dục: cho HS về ý nghĩa của sự phân chia giới sinh vật. II. Chuẩn bị Sơ đồ sách giáo khoa III. Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm. IV. Trọng tâm bài giảng: Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật. V. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ? (?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh I.Giới và hệ thống phân loại 5 giới: vật: Khái niệm giới: GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành Giới trong sinh học là một đơn vị phân loại - Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài. lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những (?) Giới là gì ? Cho ví dụ ? đặc điểm nhất định. HS Hệ thống phân loại sinh giới: chia thành 5 giới: (?) Sinh giới được chia thành mấy - Giới khởi sinh. giới ?là những giới nào ? - Giới nguyên sinh. HS - Giới nấm. - Giới thực vật. - Giới động vật. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm II.Đặc điểm chính của mỗi giới: chính các giới: 1. Giới khởi sinh(Monera): (?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ? a.Đặc điểm: Sv nhân sơ, kích thước nhỏ 1Có những kiểu dinh dưỡng nào ? 5micrômet. Sống hoại sinh, kí sinh một số có khả HS: năng tự tổng hợp chất hữu cơ. b.Đại diện: vi khuẩn, VSV cổ(Sống ở 00C-1000C, độ (?) Giới nguyên sinh gồm có những muối 25%). sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này 2. Giới nguyên sinh: là gì ? a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa HS: bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh), hoặc tự dưỡng.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang 3

(?) Giới động vật có gì khác biệt so với giới thực vật? (?) ĐV có vai trò như thế nào đối với sinh giới ? HS: tìm hiểu thông tin trong sgk + thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. b và c. không có lục lạp.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 4.Đặc điểm: Có nhân thật. lông. Thành tế bào có xenlulôzơ. Nhiều khi động vật còn gây hại cho con người và vật nuôi. Đại diện: nấm men. ĐV tham gia vào các khâu của mạng lưới dinh dưỡng.Làm bài tập 1. sống cố định và cảm ứng chậm.Đại diện: tảo. b. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . khả năng phản ứng nhanh. cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Câu 3: Vai trò của ĐV trong tự nhiên và trong đời sống con người ? A. cơ thể đa bào. Chúng đều có cấu tạo tế bào. C.Đọc trước bài mới sgk. hoại sinh. sống cố định và cảm ứng chậm. ĐV nguyên sinh(Trùng đé giày. Thành tế bào không có xenlulôzơ. Thành tế bào không có xenlulôzơ. VI. b. tự dưỡng. tự dưỡng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Giới nấm có đặc điểm gì ? HS: (?) Giới nấm có những đại diện nào ? HS: nấm men. ĐV cung cấp thức ăn. Thành tế bào có xenlulôzơ. địa y. sống cố định. x 5. Sống dị dưỡng. nấm sợi… (?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực vật là gì ? HS: Có khả năng quang hợp. nấm nhầy. giun ẹp. là sinh vật nhân thực. chân khớp. Giới động vật(Animalia) a. . có khả năng di chuyển. Giới nấm(Fungi): a. Câu 2: Nêu đặc điểm chung của giới thực vật ? A. Hướng dẫn về nhà: . ĐV có xương sống. cơ thể đa bào. dược phẩm quý.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 4 . giun đốt. hạt trần. nguồn nguyên liệu. C. tự dưỡng. có khả năng di chuyển. Sống dị dưỡng kí sinh. roi. 4. là sinh vật nhân thực. cộng sinh. tự dưỡng.3 ở sgk. nấm sợi. Cấp đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống. C. x D. hạt kín. là sinh vật nhân thực. GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện kiến thức. có khả năng cảm ứng chậm. 3. 5. Đặc điểm: SV nhân thật. Giới thực vật(Plantae): a. trùng biến hình). Đại diện: ruột khoang. b. Cấu trúc dạng sợi. Chúng đều có chung một tổ tiên. B. Rút kinh nghiệm. giun tròn. Đặc điểm: SV nhân thật. Đại diện: rêu. quyết trần. thành tế bào chứa kitin. b. D. thân mềm. Chúng sống trong những môi trường gần giống nhau. là sinh vật nhân thực. Củng cố: Câu 1: Đặc điểm chung của các loài sinh vật là gì ? A. x B. Cả a. B. Có khả năng quang hợp. D. duy trì sự cân bằng sinh thái. .

N chiếm 95% khối lượng cơ thể sống.Cấu trúc hoá học và vai trò của nước. H. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Hoạt động 1 (?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định ? HS: Quan sat bảng sgk trả lời. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang 5 . nguyến inh và giới nấm ? (?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ? 3. 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Các nguyên tố hoá học: . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . IV. Trọng tâm bài giảng: .Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào.Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức . .2008 I. Tại sao 4 nguyên tố C.Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá. Chuẩn bị: Tranh cấu trúc của phân tử nước. V.09. III. Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Ngày soạn:08.Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống. O. Kĩ năng: .C là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO Tiết 3 .2008 Ngày dạy: 12. N là những nguyên tố chính cấu tạo nên tấ bào? HS: (?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học quan trọng ? HS: GV: Sự sống không phải được hình thành bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của I. 2. II. H.06. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh.Các nguyên tố C. Ổn định lớp: 2. O. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. .Tư duy phân tích so sánh tổng hợp. Nêu được vai trò của nguyên tố đa lượng và vi lượng. hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới sống.Mục tiêu: 1. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hoá của nước. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.

(?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ? HS: (?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng là gì ? HS: là những nguyên tố có lượng chứa ít… Thiếu muối iốt -> bướu cổ. Nguyên tố vi lượng( Fe. Hồng cầu lưỡi liềm. S. Củng cố: Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là : A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) các nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự nhiên… Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng.Là môi trường của các phản ứng sinh hóa. . (?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa b. C. Ung thư máu D. I…) . 2. tế bào và cơ thể ? 1. ? . HS: Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy Vậy nước có vai trò như thế nào đối với trì sự sống. lipit. O. axit nuclêic là chất hóa học chính cấu tạo nên tế bào. nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ? A. Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ. Fe. K. Cu. Đao (Down) B.Phân tử nước này hút phân tử nước kia. Cấu trúc: . đặc tính gì ? . Bo.Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối lượng khô của cơ thể. Vai trò của nước đối với tế bào: . D.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 6 .Vai trò: Tham gia vào các quá trình sống cơ bản của tế bào. Hoạt động 2 II. Thiếu Cu -> cây vàng lá. . Bướu cổ B. Mo. (?) Nếu trong vài ngày cơ thể không . Nước và vai trò của nước trong tế bào: (?) Nước có cấu trúc như thế nào ? 1. N. K… . Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền . 4. 2. C. được uống nước thế như thế nào ? .Phân tử nước có hai đù tích điện trái dấu do đôi HS: điện trong liên kết bị kéo lệch về phía ôxi. (?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ? HS.Vai trò: tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtein. Đặc tính: các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh . O.Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết.1 nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô (?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có bằng liên kết cộng hoá trị. H.Là những nguyên tố có lượng chứa rất nhỏ trong khối lượng khô của tế bào. vững khả năng tái tạo không có.Phân tử nước có tính phân cực. B. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác. a. Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước: HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời.Là thành phần cấu tạo nên tế bào. Các nguyên tố đa lượng: C.

Trường THPT Ngọc Hồi Trang 7 . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. 3. lá cây cụp lại là do: A.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. B. Làm giảm nhiệt độ cơ thể. . (?) Nước có vai trò như thế nào đối với tế bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 I.09.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ? A. Làm dung môi hoà tan nhiều chất.Rút kinh nghiệm: TIẾT 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT Ngày soạn: 15.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ. III. Làm ổn định nhiệt của cơ thể. Giáo dục cho HS cơ sở khoa học của các chất cấu tạo nên cơ thể sinh vật. C. V.2008 Ngày dạy: 18. Mục tiêu: 1. tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước. Nêu được chức năng của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh. x B. x D. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. Tế bào lá cây hút no nước nhanh. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + trực quan + Hoạt động nhóm IV. Chuẩn bị: Cách sắp xếp phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật. VI. II. chức năng của chúng. C.09. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh. Kiến thức: HS nắm được tên các loại đường có trong cơ thể sinh vật. 5. 2. Trọng tâm bài giảng: Các loại đường và lipit. Hướng dẫn về nhà: . ổn định lớp: 2. Kĩ năng: HS so sánh được vai trò của từng loại đường và lipit trong cơ thể sinh vật. D.

Mantôzơ… Gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit. .Cacbohiđrat(Đường): 1. Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ dành cho con. -Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Đường đôi (Đisaccarit) VD: Đường mía(Saccarôzơ). Các vi sợi liên kết với nhau tạo nên thành tế bào thực vật.Thành phần hoá gọc đa dạng. Nhiều phân tử xenlulôzơ liên kết tạo thành vi sợi. cam. Đường đa(Polisaccarit) VD: Xenlulôzơ. Bài mới: Hoạt động thầy trò Hoạt động 1 (?) Hãy kể tên một số loại đường mà em biết ? HS: Đường mía. Kitin… . 1 số Trang 8 HS nghiên cứu sgk (?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập theo nội dung sau Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Có rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. Hoạt động 2 (?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ? HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của tế bào … (?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho uống nước đường thay vì cho ăn các thức ăn khác? HS thảo luận nhóm và trả lời. Nội dung Bài 4: CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT I.Không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. mạch nha. Lactôzơ. dường trong quả.7 nguyên tử C.Trường THPT Ngọc Hồi .Axit béo no: có trong mỡ ĐV. 2. . tinh bột. . . Cấu trúc hoá học: a. Đường đơn(Mônôsaccarit) VD: Glucôzơ. .Galactôzơ (Đường sữa). Fuctôzơ(đường trong quả). Đặc điểm chung: . (?) Độ ngọt của các loại đường này như thế nào ? HS: (?) Các loại quả mít. Lipit: 1. b. Cấu tạo và chức năng của lipit: Mỡ Cấu tạo Chức năng Gồm 1 phân tử Dự trữ năng lượng glixêrôl liên kết với cho tế bào. 2. dưa chứa loại đường nào ? HS: GV: Đường đôi còn gọi là đường vận chuyển vì nhiều loại trong số chúng được cơ thể sinh vật dùng để chuyển từ nơi này đến nơi khác.Axit béo không no: có trong TV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. 3 axit béo(16 -18nguyên tử C). VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng.Có tính kị khí. dạng mạch thẳng và mạch vòng. Hoạt động 3 (?) Lipit có đặc điểm gì khác với cabohiđrat ? II. c. Glicôgen. Chức năng: -Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Có 3 .Xenlulôzơ các phân tử liên kết bằng mối liên kết glicôzit.

C. Stêrôit. Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ. axit amin. Cacbohiđrat. Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể Phôtpholipi t Stêrôit Sắc tố Vitamin 4. Dầu. D. 5. prôtein. Đường đôi. Sáp giúp da thoát hơi nước nhanh. D. C. axit amin. prôtein. Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn. x B. Cacbohiđrat. Câu 2: Trong các chất hữu cơ sau: Đường đơn. D. mỡ. lipit. Hướng dẫn về nhà: . B. dầu. Sắc tố Carôtenoit Tạo nên các loại màng tế bào. người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì: A. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Đường đa. Gồm 1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV gọi HS nhận xét bổ sung loài cá. C. axit nuclêic. Cacbohiđrat. Sáp giúp dự trữ năng lượng. tinh bột.Học bài dựa vào nội dung câu hỏi sgk.Trường THPT Ngọc Hồi Trang 9 . Tinh bột. pôlisaccarit. B. khô. dầu. Chứa các nguyên tử kết vòng. . cacbohiđrat. x Câu 3: Loại lipit nào có vai trò chính dự trữ năng lượng ? A. Sáp chống thoát hơi nước qua da. axit nuclêic. axit amin. VI. đường đa. x B. mỡ. Phôtpholipit. axit amin. Củng cố: Câu 1: Bốn đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên tế bào của cơ thể là: A. phôtpholipit. prôtein. Lipit. mỡ. Sáp bổ sung nhiều vitamin cho da. Stêrôit. Câu 4: Vào mùa lạnh hanh. Hợp chất hữu cơ nào là chung cho các hợp chất hữu cơ còn lại ? A.Đọc trước nội dung bài mới. D. đường đôi. prôtein. Lipit. x C.

Bậc 3 Bậc 4 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . các nhóm Bậc 1 peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng khác nhận xét.09. 3. Mục tiêu: 1. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của prôtein. ổn định lớp: 2. Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipêptit.2008 I.09. III. gà. Bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống. prôtein chiếm khoảng 50% khối lượng khô trong các loại tế bào. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại xét. Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức GV nhận xét và đưa ra nội dung kiến thức đúng. hình để phát hiện kiến thức. Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên câu trúc không gian 3 chiều.Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng lại khác nhau ? nhất theo nguyên tắc đa phân. GV treo sơ đồ và HS quan sát nhận . axit amin). bổ sung Bậc 2 mạch thẳng. II. Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau. Đặc điểm chung: (?) Tại sao các loại thịt bò. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các loại prôtein. Hoạt động 1 I.2008 Ngày dạy: 22.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 5: PRÔTEIN Ngày soạn: 20. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào. lợn . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Hoạt động nhóm IV. 2. Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein. (?) Prôtein có đặc điểm gì ? . Kiểm tra bài cũ: (?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ? (?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ? 3. Cấu trúc Đặc điểm trả lời theo nội dung phiếu học tập Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết Đại diện nhóm trả lời. V.Cấu trúc của prôtein: 1.Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần HS quan sát sơ đồ -> Thảo luận và và trật tự sắp xếp các axit amin.

C.COOH). (?) Thế nào là hiện tượng biến tính? Nguyên nhân gây nên hiện tượng này ? HS: (?) Yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? HS Quan sát.Prôtein dự trữ: dự trữ các axit amin. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). gốc R(gốc cacbuahiđrô). Axit amin.Yếu tố môi trường: Nhiệt độ cao. izôlơxin. C. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . độ pH… làm phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của prôtin. Nuclêiôtit.a khác nhau trong phân tử prôtein. Rút kinh nghiệm: 2. Cho ví dụ ? . Số lượng các a. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau. Số lượng.Prôtein cấu trúc: cấu tạo nên tế bào và cơ thể. enzim).COOH). 4.Đọc trước bài mới sgk. thrêônin. Nhóm amin(-NH2). thảo luận -> trả lời. Chức năng của prôtein: Hoạt động 2 . D. VII. C. gốc R(gốc cacbuahiđrô). nhóm cacboxyl(. lơxin. VD: kháng thể. .Prôtein xúc tác cho các phản ứng sinh hoá (Các loại Triptôphan. (?) Prôtein có những chức năng gì? VD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết da. Glucôzơ. valin. nhóm cacboxyl(. Các axit amin không thể thay thế . lizin. Nhóm axit phôtphoric (H3PO4).Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Hiện tượng biến tính: là hiện tượng prôtein bị biến đổi cấu trúc không gian. Hướng dẫn về nhà: . thành phần. nhóm cacboxyl(. nhóm axit phôtphoric (H3PO4). Sự đa dạng của gốc R.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) hợp lớn hơn. phenyl alanin. Gốc R(gốc cacbuahiđrô). trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc không gian khác nhau trong phân tử prôtein. . Củng cố: Câu 1: Đơn phân của prôtein là gì ? A. II. Nhóm amin(-NH2).Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ? A. mêtiônin. x D. D. Câu 2: Công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào sau đây ? A.Prôtein thụ thể: Thu nhận thông tin và trả lời thông HS: tin. x 5.COOH). B. Nhóm amin(-NH2). x B. làm cho prôtein mất chức năng. (?) Tại sao một số sinh vật sống ở suối nước nóng 1000C mà prôtein không bị biến tính ? HS: Prôtein có cấu trúc đặc biệt chịu nhiệt độ cao. trong các hạt cây… (?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm khác . HS: VD: Prôtein trong sữa. nhau ? .Prôtein bảo vệ: bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein: . B. Đường đơn.

ổn định lớp: 2. Mục tiêu: 1.ADN được cấu tạo theo .Cấu tạo của một nuclêôtit: -> Đường pentôzơ(C5H10O4) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. . X) .Cấu tạo theo nguyên tắc GV giới thiệu mô hình cấu trúc hoá nguyên tắc đa phân. Axit phôtphoric. D.Cấu tạo của một ribônuclêôtit: -> Đường ribôzơ (C5H10O5) -> Nhóm phôtphat(H3PO4) -> Một trong 4 loại bazơ nitơ(A. Axit nuclêic Hoạt động 1 I. . Kiến thức: HS nắm được thành phần hoá học. Bazơ nitơ.Trường THPT Ngọc Hồi .5’) tạo thành chuỗi pôlyribônuclêôtit. D. II. nhiều đơn phân là nuclêôtit. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ADN và ARN V.5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit. . G. Axit phôtphoric B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 6 . gồm đa phân. . Đều được cấu tạo từ các chuỗi pôlynuclêôtit. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. Giáo dục: cho HS ý nghĩa về cơ sở di truyền của các tế bào và sự di truyển của cơ thể sinh vật. Bazơ nitơ. T. Kĩ năng: So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. C. Axit đêôxiribônuclêic(ADN) và Axit Axit nuclêic có 2 loại: ribônuclêic(ARN) : Axit Đêôxiribônuclêic(ADN) 1. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Bài 6.2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô: + A . Chuẩn bị: Mô hình cấu trúc không gian của ADN.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . HS thảo luận và trả lời. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . G. III. C. B. bazơ nitơ. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm và cấu trúc bậc của prôtein ? (?) Prôtein có những chức năng gì ? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc của prôtein ? 3. Đều chứa các liên kết hiđrô.Chuỗi pôlyribônuclêôtit có các liên kết hoá trị giữa đường và axit phôtphoric. Đều là những chuỗi xoắn kép. cấu trúc và chức năng của ADN và ARN. (?) Đơn phân của ADN và ARN giống nhau ở thành phần nào ? A. Đơn phân là các học của ADN và ARN HS quan sát và so sánh cấu trúc của ADN và ARN ? (?) Đặc điểm nào sau đây chung cho cả ADN và ARN ? A. Đường. đơn phân là các nuclêôtit.Trên mỗi mạch có các liên kết hoá trị giữa đường ribônuclêôtit . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. IV. X) . Cấu trúc hoá học của ADN và ARN: ADN ARN Axit ribônulêic (ARN) .Bài 6: AXIT NUCLÊIC Ngày soạn: Ngày dạy: I.X bằng 3 liên kết hiđrô.T bằng 2 liên kết hiđrô. + G . 3.Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ . U. 2.

Nếu gồm 10 cặp nuclêôtit.Đường kính vòng năng tương ứng của ADN là gì ? xoắn là 20A0 HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp ARN.Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3. HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã. C. 3. từ ADN đến Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Bán bảo toàn. Bổ sung. (?) Trong các đáp án trên đơn phân của ADN và ARN khác nhau điểm nào ? HS: Đường và bazơ nitơ. và truyền đạt thông tin di truyền.Làm khuôn để tổng hợp ARN. (?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN: chức năng các loại ARN Loại ARN Cấu trúc Chức năng Hãy thảo luận cấu trúc và chức ARN thông Dạng mạch thẳng Truyền thông năng của từng loại ARN ?. ADN ARN Prôtein Tính trạng Tự sao Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và II. tARN. D. thành phần và trật tự sắp xếp của các nu. tin(mARN) gồm một chuỗi tin di truyền HS thảo luận nhóm và đưa ra kết pôlyribônuclêôtit.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) và axit phôphoric. gồm có 3 loại tạo nên xoắn kép đều ribônuclêôtit(mARN. Chức năng của ADN: (?) TTDT trong ADN được truyền . (?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch .Mỗi bậc thang là một cặp bazơ. chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức . qua các thế hệ tế bào bằng cách nào ? . Khuôn mẫu. (?) Qua mô hình trên hãy mô tả cấu và giống 1 cái cầu rARN) trúc không gian của ADN? thang xoắn. song song quanh trục.Mang. tay thang là phân tử 0 -2 -4 µ m = 10-7mm 1A = 10 nm = 10 đường và axit phôtphoric. Bảo toàn. (?) Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc: A. Cấu trúc không gian của ADN và ARN: của AND và ARN ADN ARN GV hướng dẫn cho HS quan sát . HS: . bảo quản.4 A0.Mỗi chu kì xoắn đơn theo nguyên tắc bổ sung. . ADN. Hoạt động 2: So sánh cấu trúc 2.ADN có 2 chuỗi Gồm một mạch mô hình cấu trúc không gian của pôlinuclêôtit xoắn kép pôlyribônuclêôtit.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . B. HS: Do số lượng.

A. Bảo quản thông tin di truyền.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) quả thảo luận của nhóm. Nếu chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức năng tương ứng của ADN là: A. B. mARN. U. ARN vận chuyển(tARN) ARN ribôxôm(rARN ) 4. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . G. Câu 2: Trong phân tử ADN có các loại nuclêôtit nào ? A. (?) Phân tử ARN nào không có liên kết hiđrô ? A.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . x Câu 4: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit. AND được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. rARN. C. X. B. D.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. U. Mang. Cùng prôtein nhiều vùng các nu tạo nên liên kết bổ sung ribôxôm. mARN. 1 thuỳ mang a. Số lượng các nuclêôtit khác nhau. Củng cố: Câu 1: Đơn phân của axit nuclêic là: A.Đọc trước nội dung bài mới sgk. C. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. thành phần. C. x C. C. B. giúp liên kết với mARN và ribôxôm. 1 ribôxôm để đầu đối diện là vị tổng hợp trí gắn kết a. x D. U. 5. Chỉ có một mạch. với nhau tạo nên Là nơi tổng các vùng xoắn hợp prôtein. X.a -> prôtein. Truyền đạt thông tin di truyền. AND có bậc cấu trúc không gian khác nhau. D. A. T. rARN ribôxôm. G. x B. Có cấu trúc với 3 Vận chuyển thuỳ.a đến bộ 3 đối mã. T. Hướng dẫn HS về nhà: . VI. rARN. tARN. Mang thông tin di truyền. T. Câu 3: AND vừa đa dạng vừa đặc thù là do: A. cục bộ. trật tự sắp xếp các nuclêôtit khác nhau. G. Axit phôtphoric. đường C5H10O5. X. Phôtphođieste D. A. Nuclêôtit. G. D. . B. Số lượng.

Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào. HS: so sánh đặc điểm của 2 loại vi Vi khuẩn được chia làm 2 loại: khuẩn ? + VK Gram dương: có màu tím. dùng loại thuốc kháng sinh khác nhau ? .10.10. (?) Cấu tạo tế bào nhân sơ gồm những + Tế bào sinh trưởng nhanh. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ. V. Thành tế bào: và có vai trò gì ? . thành mỏng. khả năng phân chia thành phần nào ? mạnh.200 Ngày dạy: 24. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan. đặc điểm gì ? -> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt các Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . (?) Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có . Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi: những lợi ích gì ? + Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi trường HS diễn ra nhanh. (?) Màng sinh chất ở tế bào nhân sơ có + VK Gram âm: có màu đỏ. số lượng tế bào tăng nhanh.Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là HS: peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên (?) Tại sao cùng là vi khuẩn nhưng phải kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn). Mục tiêu: 1. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa. lông và roi: (?) Thành tế bào có cấu tạo như thế nào a.Vai trò: quy định hình dạng của tế bào. HS: Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo tế bào II. IV. Thành tế bào.Chưa có nhân hoàn chỉnh. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực) Hoạt động : Đặc điểm chung của tế I.Tế bào chất không có hệ thống nội màng. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: bào nhân sơ .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương II. ổn định lớp: 2. màng sinh chất. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ? 3. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. thành dày. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng và điều kiện môi trường. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ Ngày soạn: 15. III. II. 3.200 I. (?) Tế bào gồm những thành phần nào ? . 2. HS: Kích thước nhỏ(1/10 kích thước tế bào nhân thực). Cấu tạo tế bào nhân sơ: nhân sơ 1.

(?) Lông và roi có chức năng gì ? HS: (?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng như thế nào ? HS (?) Tại sao gọi là vùng nhân ? HS: 4.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: loại vi khuẩn gây bệnh. Dễ phát tán và phân bố rộng. B. Kích thước nhỏ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . là nơi tổng hợp prôtein. Peptiđôglican và prôtein. VIII. vùng nhân hoặc nhân. các bào quan không có màng bọc. 2. không có màng nhân. B. Câu 2: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bậc gì ? A. không có các bào quan. D. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác. Lông: giúp vi khuẩn bám chặt trên mặt tế bào người. 5. NST. Màng sinh chất. Phôtpholipit và ribôxôm. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu. vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtein và histôn. chưa có nhân hoàn chỉnh. Chất tế bào. C. Lông và roi: . Hướng dẫn về nhà: . c. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. . Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp: A.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Tế bào chất: gồm . C. Màng sinh chất: .Bào tương(dạng keo bán lỏng) không có hệ thống nội màng. Màng sinh chất. chất tế bào. Củng cố: Câu 1: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là: A. Màng sinh chất. Một số vi khuẩn có ADN dạng vòng nhỏ khác là plasmit và không quan trọng. chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm. . x D. vùng nhân hoặc nhân. B. không có màng nhân.Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein. D.Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng. Kích thước nhỏ. Thích hợp với đời sống kí sinh.Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào. x C. x B.Roi(Tiên mao) cấu tạo từ prôtein có tính kháng nguyên giúp vi khuẩn di chuyển. . Vùng nhân: . Ribôxôm và peptiđôglican. chất tế bào. b. X Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế: A. Kích thước nhỏ. . vùng nhân hoặc nhân. các bào quan.Đọc trước nội dung bài mới sgk. 3. D.Ribôxôm(Cấu tạo từ prôtein và rARN) không có màng. kích thước nhỏ. Phôtpholipit và prôtein.Không có màng bao bọc. C. Kích thước nhỏ. NST.

Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất. 3. 10. nêu được đặc điểm cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực. Hoạt động 2: Cấu trúc và chức năng của nhân và ribôxôm: HS nghiên cứu sgk. 2. . Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất. .Có hệ thống màng chia tế bào chất thành các xoang riêng biệt.Chủ yếu có hình cầu. .Có nhân và màng nhân bao bọc. Cấu trúc: .Ribôxôm không có màng bao bọc. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực. II.Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(ADN liên kết với prôtein) và nhân con. Ribôxôm: a. . 200 Ngày dạy: 30.Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. Chức năng: . V.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC Ngày soạn: 24. Kĩ năng: HS so sánh. 10. nhân và bộ máy Gôngi.Các bào quan đều có màng bao bọc. Mục tiêu: 1. Trên màng có các lỗ nhân. (?) Nhân tế bào có cẩutúc như thế nào ? HS: (?) Dựa vào cấu trúc nhân có chức năng gì ? GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch con được tạo ra có đặc điểm của loài nào ? GV: Qua thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì ? HS: Con ếch có đặc điểm của loài B -> chứng minh được chức năng của nhân tế bào. Nhân tế bào: a. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . tế bào chất và vùng nhân ? 3.9 micrômet.Kích thước lớn. Đặc điêm chung của tế bào nhân thực: . phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng sinh chất) dày 6 . Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan IV. Nhân tế bào và ribôxôm: 1. 2. Nội dung I. 200 I. Cấu trúc: . cấu trúc phức tạp. thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào nhân thực.Trường THPT Ngọc Hồi . . . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực: GV: Tế bào nhân thực là loại tế bào có nhân chính thứcvà vật chất di truyền được bao bọc bởi màng nhân… (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và so sánh đặc điểm tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.Điều khiển mọi hoạt động của tế bào. ổn định lớp: 2. b. II. đường kính 5micrômet. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của ribôxôm - Gồm 1 số loại rARN và prôtein. Số lượng nhiều. -> gồm có những thành phần nào ? b. Chức năng: Chuyên tổng hợp prôtein của tế bào. Hoạt động 3 III. Lưới nội chất: (?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc và Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn chức năng của lưới nội chất hạt và lưới Là hệ thống xoang dẹp Là hệ thống xoang nội chất trơn ? nối với màng nhân ở 1 hình ống, nối tiếp đầu và lưới nội chất hạt lưới nội chất hạt. Bề Cấu ở đầu kia. Trên mặt mặt có nhiều enzim trúc ngoài của xoang có không có hạt ribôxôm HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung đính nhiều hạt bám ở bề mặt. của nhóm. ribôxôm. - Tổng hợp prôtein tiết - Tổng hợp lipit, ra khỏi tế bào cũng chuyển hoá đường, như các prôtein cấu tạo phân huỷ chất độc đối nên màng TB, prôtein với cơ thể. Chức dự trữ, prôtein kháng năng thể. - Điều hoà trao đổi - Hình thành các túi chất, co duỗi cơ. mang để vận chuyển Hoạt động 4 prôtein mới được tổng hợp. (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết Bộ IV. Bộ máy Gôngi: máy Gôngi có cấu tạo như thế nào ? 1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau HS nhưng tách biệt nhau. 2. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết Gôngi - Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. có chức năng gì ? - Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới. HS: - Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein, lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào. - ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử pôlisâccrit cấu trúc nên thành tế bào.

4. Củng cố: Câu 1: Sinh vật nào sau đây có tế bào nhân thực ? A. Thực vật, động vật, nấm. x C. Thực vật, vi khuẩn. B. Động vật, nấm, vi khuẩn. D. Nấm, vi khuẩn. Câu 2: Màng nhân của tế bào nhân chuẩn gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày: A. 6 - 9nm. x B. 9 - 50nm. C. 50 - 80nm. D. 80 - 100nm Câu 3: Lỗ nhân trên màng nhân của tế bào nhân chuẩn được cấu tạo và che kín bởi: A. Các enzim. B. Prôtein. x C. Nhiễm sắc thể. D. Chất tế bào. Câu 4: Thành phần hoá học chủ yếu của ribôxôm là gì ? A. rARN và prôtein. x C. mARN và prôtein. B. tARN và prôtein. D. Prôtein. 5. Hướng dẫn HS về nhà: - Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dung bài mới sgk. VI. Rút kinh nghiệm:

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)

Tiết 9: KIỂM TRA 1 TIẾT Tiết 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC(TT) Ngày soạn: Ngày dạy: Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS mô tả được cấu trúc và chức năng của ti thể, lạp thể, lizôxôm và không bào. 2. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc của các bào quan phù hợp với chức năng của chúng. 3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong té bào nhân thực. II. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk. III. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + trực quan IV. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của các bào quan. V. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ? 3. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 V. Ti thể: GV cho HS quan sát tranh vẽ 1. Câu trúc: (?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ? Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: HS: - Màng ngoài trơn không gấp khúc. (?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti - Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào thể có đặc điểm gì khác nhau ? chất nền, trên đó có các enzim hô hấp. HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì - Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm. có enzim liên quan đến các phản ứng sinh hoá của tế bào. GV: Tế bào gan ở người có khoảng 2500 ti thể, Tê bào cơ ngực của các loài chim bay cao bay xa có khoảng 2800 ti thể. (?) Tại sao ở các cơ quan này lại có số lượng ti thể nhiều ? Ti thể có chức năng 2. Chức năng: gì ? Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP. Hoạt động 2 VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật): I.

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

Trang

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản)
(?) Tại sao lá cây lại có màu xanh ? Liên 1. Cấu trúc: quan đến chức năng gì ? - Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. HS: Vì có chứa chất diệp lục. - Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND và ribôxôm. (?) Lục lạp có cấu trúc như thế nào ? + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa HS: quan sat hình vẽ và thông tin sgk -> chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp trả lời. chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. 2. Chức năng: (?) Lục lạp có chức năng gì ? - Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt Làm thế để biết lục lạp có chức năng trời thành năng lượng hoá học quang hợp? - Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào HS: thực vật. Hoạt động 2 VII. Một số bào quan khác: 1. Không bào: - Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc. (?) Không bào có cấu trúc như thế nào ? Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng HS: tạo nên áp suất thẩm thấu. (?) So sánh không bào ở TBTV và - Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. TBĐV ? + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. HS: quan sát hình vẽ và so sánh. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV). (?) Không bào có chức năng gì ? + ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không HS: bào co bóp phát triển. 2. Lizôxôm: - Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, (?) Lizôxôm có cấu trúc và chức năng gì chứa enzim thuỷ phân. ? - Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn HS: TB bạch cầu có chức năng thực thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. bào. Góp phần tiêu hoá nội bào. 4. Củng cố: 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài dựa vào các câu hỏi sgk. - Đọc trước nội dụng bài mới sgk.

Tiết 11: TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt) Ngày soạn: Ngày dạy: I. Mục tiêu:
Trang

Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ - Trường THPT Ngọc Hồi

màng sinh chất và thành tế bào.Tạo hình dạng của tế bào. Nếu tế bào không có khung xương thì sẽ . . HS: gồm hệ thống vi ống. bào có chức năng gì ? .Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như giác quan. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan IV. ra khỏi tế bào. màng sinh chất và thành tế bào. Kĩ năng: HS phân biệt được các đặc điểm khác biệt của các bào quan về cấu tạo và chức năng.Màng sinh chất có cấu trúc khảm động. khung xương tế bào có cấu trúc như thê . hệ thống vi ống. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của các bào quan trong tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. vi sợi và (?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết sợi trung gian. 1. Chức năng: (?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương tế . .Là giá đỡ cơ học cho tế bào.Vi sợi là sợi dì mảnh. Ổn định lớp: 2. như thế nào ? Hoạt động 2 (?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết màng sinh chất cấu tạo gồm những thành phần nào ? HS: thảo luận nhóm Hs: Prôtein có thể dịch chuyển trong phạm vi 2 lớp lipit. dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. II. Trọng tâm bài giảng: Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào.Phôtpholipit luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau. Cấu trúc: gồm prôtein. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển. IX. Phân tử phôpholipit của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. Cấu trúc: . Prôtein xuyên màng tạo kênh dẫn một số chất vào. 2 đầu ưa nước quay ra ngoài. V. .Trường THPT Ngọc Hồi . vi sợi… 2.Vi ống là những ống hình trụ dài. dày khoảng 9nm gồm phôtpholipit và prôtein . Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào. Tiến trình lên lớp: 1. 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ? (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ? 3. 3. nào ? .Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán thấm. kênh.Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp phôtpholipit. Màng sinh chất (Màng tế bào) 1. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt) Hoạt động 1 GV: Khung xương tế bào là cấu trúc chỉ VIII. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk III. Khung xương tế bào: có ở tế bào nhân thực.

Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của cơ chế vận chuyển các chất qua màng tế bào.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 5. Chất nền ngoại bào: . Hướng dẫn về nhà: . X. 2. . Trọng tâm bài giảng: Vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . . Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. Mục tiêu: 1. Các phân tử prôtein. Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. .Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.TBTV: Xenlulôzơ. hiện tượng nhập bào và xuất bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết màng sinh chất có chức năng gì ? HS: (?) Tại sao khi ghép mô cơ thể có thể nhận biết tế bào lạ và đào thải? Hoạt động 3 (?) Hãy phân biệt thành tế bào thực vật và tế bào động vật ? HS 2.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Củng cố: (?) Màng sinh chất được cấu tạo bởi: a. . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. Các phân tử prôtein và lipit. chất vô cơ và chất hữu cơ. IV. II. III. . . Tiết 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. c . Các phân tử prôtein. lipit và gluxitd. .Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm.TB nấm: Kitin. Kiến thức: HS sinh nắm được và trình bày đựơc các kiểu vận chuyển các chất qua màng tế bào và hiện tượng nhập bào và xuất bào. (?) Chất nền nằm ở vị trí nào ? Chất nền có cấu trúc và chứ năng gì ? HS 4. b. Kĩ năng: HS phân biệt được kiểu vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động. 2. Các phân tử lipit và axit nuclêic. 3. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất: 1.Cấu trúc: gồm glicôprôtein.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. Chức năng: .TB vi khuẩn: peptiđoglican.

Tiến trình lên lớp: 1. thảo luận . trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong * Một số laọi môi trường: máu nhưng vẫn không vận chuyển từ . ngược lại. HS: quan sát hiện tượng và nhận xét a. Vận chuyển thụ động: GV: TB thường xuyên trao đổi chất với 1.Nhiệt độ môi trường: động của nhiệt độ. thấp. Thẩm tách: các chất hoà tan từ nơi có (?) Các chất được vận chuyển qua nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. HS: 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán qua Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ màng: tương đương nhau nên không chịu tác . Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ? (?) Khung xương tế bào và các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất có cấu trúc và chức năng gì ? 3. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Hoạt động 1 I. Các liểu vận chuyển qua màng: HS: nghiên cứu thông tin sgk.Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài GV: Trong thực tế có một số chất (urê) màng. Nhược trương. Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau. O2… . màng bằng cách nào ? 2. các chất vào ra TB phải chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng qua màng sinh chất … lượng. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là vận chuyển các môi trường. mag có sự vận chuyển trong tế bào. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức điều kiện gì ? Thế nào là vận chuyển vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng chủ động ? độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) HS: là quá trình cần tiêu tốn năng và có sự tiêu tón năng lượng. ổn định lớp: 2. Thẩm thấu: Nước từ nơi có nồng độ (?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán? thấp đến nơi có nồng độ cao. nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. Vận chuyển chủ động: (?) Quá trình vận chuyển chủ động cần 1.Ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn thận vào máu.Khuếch tán trực tiếp qua lớp phôtpholipit kép gồm và trả lời. . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 11.Khuếch tán qua kênh prôtein xuyên màng gồm các chất phân cực có lích thước lớn(Gluxit). (?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ . các chất không phân cực và các chất cóc kích thước nhỏ như CO2. HS: b.Khuếch tán qua kênh prôtein đặc hiệu theo cơ chế thuộc vào yếu tố nào ? thẩm thấu(các phân tử nước). Hoạt động 2 II.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . GV trình bày thí nghiệm về sự vận Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của chuyển thụ động của các chất qua màng các chất từ nơi có nồng độ cao dến nơi có nồng độ tế bào da ếch.

tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm.Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong SGK. Xuất bào: Các chất thải trong túi kết hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế bào. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài này. Nội dung. kim mũi mác. Tiến trình tổ chức bài học: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . học sinhphải: . nước cất.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 2. Củng cố: 5. . không kịp quan sát. cốc thuỷ tinh chịu nhiệt. dao. . 2.Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M(hoặc muối ăn 8%). 1.Đọc trước nội dung bài mới sgk.Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật.. Vệ sinh. Nhập bào: là tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất.Mẫu vật: hành tây. lưỡi giao lam. bảo quản kính hiển vi. Hiện tượng xuất bào là gì ? 2.ẩm bào: đưa các giọt dịch vào tế bào. .THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH I.2 sgk HS nhận xét và thảo luận.Thực bào: TBĐV ăn các hợp chất có kích thước lớn(chất rắn) nhờ các enzim phân huỷ.Để thí nghiệm co và phản co nguyên sinh dễ quan sát nên chọn lá thài lài tím. .Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. . lam kính. . II. Tiết 12: THỰC HÀNH .Biết cách điều khiển sự đóng mở của ác tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu ra và vào tế bào. .Dụng cụ: Kính hiển vi. đèn cồn. Dụng cụ. ống nhỏ giọt. Hướng dẫn vế nhà: . . . Khi chuẩn bị các dung dịch ưu trương(muối KNO3) thì không nên để ở nồng độ quá cao sẽ làm co nguyên sinh quá nhanh. Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ 11. mẫu vật và hoá chất thí nghiệm.Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi. Nhập bào và xuất bào: 1. Những điều cần lưu ý. III.Rèn luyện tính cẩn thận. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau. (?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá của động vật nguyên sinh? HS. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) lượng. .ATP + prôtein đặc chủng cho từng loại cơ chất. Cơ chế: . . thài lai tía. 4. giấy thấm. III . (?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận chuyển chủ động ? HS: Đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình thường. la men. . Thảo luận và trả lời. đĩa pêtri. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.Prôtein biến đổi chất để đưa ra ngoài tế bào hay đưa vào bên trong tế bào.

Học bài cũ. II. . Trả lời các câu hỏi trong bài. CHƯƠNG III: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Tiết 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. + GV chỉnh lí:Hiện tương co nguyên sinh là do dung dịch KNO3 đậm đặc hơn dịch tế bào nên nước chui ra ngoài tế bào qua lớp màng nguyên sinh chất. Trọng tâm bài giảng: Cấu trúc và chức năng của ATP và sự chuyển hoá vật chất. Giáo dục: cho HS ý nghĩa của quá trình chuyển hoá từ đó giải thích được các hiện tượng trong thực tế đời sống. Bài về nhà: . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. V.Kết luận: Co nguyên sinh là một hiện tượng quan trọng. Thu hoạch: Mỗi học sinh (hoặc nhóm) đều phải báo cáo kết quả thực hành.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . III. 2. Thí nghiệm co nguyên sinh với việc đóng mở khí khổng. nắm được sự chuyển hoá vật chất. Trình bày được quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào. IV. 2. .Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở. trong đó có tường trình thí nghiệm và vẽ tế bào ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh quan sát được dưới kính hiển vi cũng như các tế bào tạo nên khí khổng ở các trạng thái đóng và mở khí khổng.Giải thích thí nghiệm: + Dựa vào kiến thức đã học. soạn bài : Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. HS giải thích thí nghiệm.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . Quan sát hiện tương co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây. .Tiến hành quan sát. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . . Dựa vào đó ta có thể biết tế bào còn sống hay đã chết. Kiến thức: HS nắm được thế năng. IV. Hiện tượng phản co nguyên sinh là do nồng độ dịch bào đậm đặc đã hút nước từ ngoài vào làm nguyên sinh chất trương phồng trở lại như lúc đầu. động năng và nêu được các ví dụ minh hoạ. Mục tiêu: 1.GV hướng dẫn HS cách tiến hành như hướng dẫn SGK . Kĩ năng: HS phân biệt được thế năng và động năng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. 3.

lượng được sinh ra trong quá trình .Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế dụng như thế nào ? Cho ví dụ minh hoạ ? bào.Hoá năng: NL tiềm ẩn trong các liên kết hoá học(ATP). chất đơn giản. Sử dụng năng lượng ATP trong tế bào: (?) Năng lượng ATP trong tế bào được sử . Tiến trình lên lớp: 1. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. Hoạt động 2 II. ATP . . 2.Bazơ nitơ Ađênin (?) Tại sao ATP được coi là đồng tìên . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . nhiệt (?) Trong tế bào(cơ thể) năng lượng tồn năng. Chuyển hoá vật chất: (?) Prôtein trong thức ăn được chuyển . .Thế năng: là năng lượng dự trữ. Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là vận chuyển thụ động ? Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động? (?) Phân biệt ẩm bào và thực bào ?Vận chuyển chủ động là gì ? 3.Vận chuyển các chất qua màng. Khái niệm năng lượng: là đại lượng đặc trưng cho HS thảo luận và trả lời khả năng sinh công.Động năng: là dạng năng lượng sẫn năng và thế năng ? sàng sinh ra công. sang dạng khác… * Các dạng năng lượng trong tế bào(hoá năng.Nhiệt năng: giữ ổn định nhiệt độ cho cơ thể và tế bào. ổn định lớp: 2. Năng lượng và các dạng năng lượng trong tế (?) Hãy kể các dạng năng lượng trong tự bào: nhiên ? Em hiểu năng lượng là gì? 1.Đường ribôzơ. Cấu tạo: ATP là hợp chất cao năng gồm: HS: nghiên cứu sgk . lao động trí óc . có GV: NL có thể chuyển hoá từ dạng này tiềm năng sinh công.Bản chất chuyển hoá vật chất gồm: chuyển hoá dùng vào việc gì? + Đồng hoá: là tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ HS: Thảo luận nhóm và trả lời. điện năng) tại ở dạng nào ? . năng lượng ? . HS : thảo luận nhóm và trả lời. GV: khi lao động nặng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) V. -> liên kết giữa 2 nhóm phôtphat cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng. * Trạng thái của năng lượng: (?) Động năng là gì ? Hãy phân biệt động .3 nhóm phôphat. (?) Thế nào là chuyển hóa năng lượng ? + Dị hoá: Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành (?) Quá trình chuyển hoá vật chất có vai chất đơn giản và cung cấp năng lượng cho các hoạt trò gì trong tế bào ? động sống khác và cho quá trình đồng hoá.Sinh công cơ học(sự co cơ. HS.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . HS: .Chuyển hóâ vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá như thế nào trong cơ thể? Năng hoá xảy ra bên trong tế bào. b. hoạt động lao động…) đòi hỏi tiêu tốn nhiều năng lượng ATP -> Cần có chế độ ăn uống phù hợp.Đồng tiền năng lượng của tế bào: (?) ATP là gì ? a.

Vai trò: giúp cho tế bào sinh trưởng. 3. Cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. Cấu trúc: Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tiến trình lên lớp: 1.Trường THPT Ngọc Hồi .Học bài dựa vào câu hỏi sgk. Trọng tâm bài giảng: Enzim và sự tác động của enzim đến quá trình chuyển hóa vật chất. . Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của sự tác động của các enzim đến quá trình chuyển hoá vật chất.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là NL? Năng lượng được dữ trữ trong tế bào như thế nào ? (?) ATP là gì ? Cấu trúc và chức năng của ATP ? 3. Kĩ năng: Giải thích được cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim. Củng cố: 5. cơ thể không sử dụng -> Bệnh béo phì. Enzim: là chât xúc tác sinh học được tổng hợp trong tế bào sống. IV. Hướng dẫn về nhà: . III. Do đó cần ăn uống hợp lí. Mục tiêu: 1. V.Đọc trước nội dung bài mới sgk. Tiết 14: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT Ngày soạn: Ngày dạy: I. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 (?) Enzim là gì? Kể tên một số loại enzim mà em biết ? HS: Amilaza. ổn định lớp: 2. Enzim làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. Kiến thức: HS nắm được cấu trúc và chức năng của enzim. kết hợp các loại thức ăn khác nhau. 2. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. II. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. phát triển. 1. Tripsin… I. 4. GV: Nừu ă quá nhiều thức ăn giàu NL mà cảm ứng và vận động.

Enzim xúc tác phản ứng sinh hoá trong tế bào. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Độ pH: Mỗi enzim có một độ pH thích hợp(Đa số pH (?) Nồng độ cơ chất có ảnh hưởng = 6 . Đọc trước nội dung bài mới sgk. . Kết luận .Thành phần là prôtein hoặc prôtein kết hợp với chất khác. như thế nào đến hạot tính của enzim ? .ức chế ngược là kiểu điều hoà trong đó sản phẩm của con đường chuyển hoá quay lại tác động như một chất ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu con đường chuyển hoá. Củng cố: Hướng dãn về nhà: Học bài dựa vào câu hỏi sgk.Enzim xúc tác cả hai chiều của phản ứng Hoạt động 3 3. 5.Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá vật chất thông HS: Nghiên cứu thông tin sgk. Cơ chế tác động của enzim: HS: Thảo luận nhóm và trả lời theo Cơ chất Saccarôzơ nội dung phiếu học tập. nào ? + Cấu hình không gian của enzim tương ứngvới cấu hình của cơ chất. tại đó (?) Yếu tố nào tác động đến hạot tính enzim có hoạt tính tối đa làm cho tốc độ phản ứng xảy của enzim ? ra nhanh nhất. Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật (?) Enzim có vai trò như thế nào chất: trong quá trình chuyển hóa vật chất ? .Nồng độ cơ chất: với một lượng enzim xác định nếu HS tăng dần lượng cơ chất trong dung dịch thì lúc đầu hạot tính của enzim tăng sau đó không tăng. .Enzim có vùng trung tâm hoạt động: Enzim xúc tác cho các cơ chất để biến + Là một chỗ lõm hoặc khe nhỏ trên bề mặt enzim để đổi tạo thành các sản phẩm như thế kết hợp với cơ chất. HS: .Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim: có thể làm tăng hoặc ức chế hoạt tính của enzim. 4. Hoạt động 4 II. . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim: . qua điểu khiển hoạt tính của enzim bừng các chất hạot hoá hay ức chế. Enzim Sacraza Đại diện nhóm trả lời Enzim + Cơ chất -> Enzim cơ chất Cơ chế tác Enzim tương tác với cơ chất để tạo động thành sản phẩm và enzim được giải GV: nhận xét và bổ sung phóng. Hoạt động 2 2.Nhiệt độ: Mỗi enzim có một nhiệt độ tối ưu.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (? )Enzim có cấu trúc như thế nào ? HS: .Enzim liên kết với cơ chấtmang tính đặc thù. .8).

1. HS có khả năng: . kiệp thời uốn nắn phần sai sót của HS. V.4 SGK Tr 59 3.thực hành – phân tích tổng hợpđể bài thực hành có kết quả tôt. Dụng cụ và hoá chất: SGK III. + HS tiến hành các bước thí nghiệm như trong SGK a) Với Giáo viên + Theo dõi các nhóm thực hành. Thu hoạch: Tất cả các nhóm đều phải viết tường trình thí nghiệmvà trả lời một số câu hỏi sau: .Các bước tiến hành thí nghiệm.Chứng minh được vài trò xúc tác của enzim trong việc làm tăng tốc độ của phản ứng. tỉ mỉ. 2. .Biết cách bố trí thí nghiệm.Bài tập về nhà . . khoảng thời gian giữa các bước và tuân thủ nội quy giờ học. nên chỉ tiến hành thí nghiệm với enzimcatalaza. khả năng kết hợp nghe – quan sát .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 15: THỰC HÀNH.2. Mẫu vật: SGK 2.Soạn bài 16 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . + Giải đáp thắc mắc HS nếu có.Rèn luyện tính cẩn thận.Cho nước rửa chén bát vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích. * Do điều kiện chưa có phòng thí nghiệm. * Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa tươi để tách chiết ADN chỉ hướng dẫn cho HS làm ở nhà . . Nội dung bài mới 1.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . II.Yêu cầu: a) Với Học sinh +HS phải tiến hành thực hành theo đúng quy định về trình tự các bước. rèn các kĩ năng thực hành.Kiểm tra bài cũ: câu 1.MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM I.Ổn định lớp.Viết tường trình. IV. Mục tiêu Sau khi học xong bài. Thiết bị.3.Dùng enzim trong quả dứa trong thí nghiệm này nhằm mục đích gì? Giải thích.Chia nhóm khoảng 10HS/nhóm . nộp vào tiết tới.

(?) Thực chất của quá trình hô hấp . 3. ? . (?) Thế nào là qú trình hô hấp nội bào . Giáo dục: cho học sinh biết được vai trò của hô hấp nội bào đối với các quá trình chuyển hoá vật chất trong tế bào.Hô hấp nội bào là một chuỗi các phản ứng oxi hoá khử. HÔ HẤP NỘI BÀO Hoạt động 1 I. được giải phóng từng phần.Các phân tử hữu cơ bị phân giải -> CO2 và H2O + ATP. Bản chất của hô hấp nội bào: đồ. Khái niệm hô hấp nội bào: (?) Hô hấp là gì ? 1.Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn HS: Là quá trình diễn ra chủ yếu ở ti toàn 1 phân tử glucôzơ: thể. đoạn để tạo thành sản phẩm cuối cùng . Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Bài 16.Phân tử glucô được phân giải dần dần và năng lượng là năng lượng ATP. III. 2. Khái niệm: hô hấp nội bào là một quá trình chuyển HS: hoá năng lượng quan trọng của tê bào sống. enzim hô hấp. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan. C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6 H2O + ATP. V. Trọng tâm bài giảng: Khái niệm và các giai đoạn chính của quá trình hô hấp. to GV: hướng dẫn học sinh quan sát sơ 2. Quá trình hô hấp trĩa qua 3 giai . IV. Tiến trình lên lớp: 1. phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. II. Kiến thức: HS nắm được khái niệm và cơ chế của quá trình hô hấo nội bào.Tốc độ quá trình hô hấp nội bào phụ thuộc vào nhu cầu nội bào là gì ? năng lượng của tế bào và được diểu khiển thông qua HS: Tạo ra ATP.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Mục tiêu: 1. Kĩ năng: HS phân biệt được các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào. ổn định lớp: 2. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kiểm tra bài cũ: (?) Enzim là gì ? Trình bày cơ chế tác động của enzim ? (?) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim ? Enzim có vai trò gì trong quá trình chuyển hoá vật chất ? 3.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 16: HÔ HẤP NỘI BÀO Ngày soạn: Ngày dạy: I.

Nắm được khái niệm cơ bản về tế bào. Củng cố: 5. 4.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . mối liên hệ giữa các kiến thức trong các chương. khử 6NAD+ và + 2FAD Đường phân Diễn ra Nguyên liệu Chuỗi truyền electron Màng ti thể Sản phẩm 2p. TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Hướng dẫn về nhà: . chu trình Crep. NADP và FADH2 Electron chuyển từ NADH và tới O2 thông qua 1 chuỗi các phản ứng OXH khử kế tiếp nhau. NL được giải phóng từ quá trình OXH p. H2O và nhiều 6NADH và ATP 2FADH2. Axêtyl CoA + 2CO2 + 2NADH NL giải phóng tạo ra 2ATP. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của từng chương. Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào: Hoạt động 2 Hô hấp tế bào xảy ra gồm 3 giai đoạn chính: Đường phân. Diễn biến Chu trình Crep TB chất Chất nền ti thể Glucôzơ Phân tử axit piruvic Glucôzơ bị 2 axit piruvic biến đổi các qua Gđ trung liên kết bị phá tâm -> 2 p.tử vỡ. 2NADH2. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . .tử a.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) II.piruvic.Học bài theo nội dung câu hỏi sgk. 4ATP. Mục tiêu: 1. bài. GV hướng dẫn HS thảo luận hoà thành phiếu học tập HS: Thảo luận và đưa ra ý kiến chung GV nhận xét. chuỗi truyền electron hô hấp. bổ sung Kết quả từ 1 phân tử glucôzơ bị OXH tạo thành 38ATP.tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP. CO2.Đọc trước bài mới sgk. 2ATP.

bảo vệ sức khoẻ. Kĩ năng hoạt động nhóm và cá nhân.Vận chuyển chủ động(Hiện tượng.Cấu trúc(bậc 1.Nhập bào và xuất bào(Hiện tượng . hệ thống câu hỏi ôn tập từng chương. .Cấu tạo: + Thành tế bào. 6. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO: 1. II. II.ADN (cấu trúc.Nắm được cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Xây dựng được bản đồ khái niệm. Tế bào nhân thực: . lông và roi. 4.Vận chuyển thụ động(Hiện tượng. Tế bào nhân sơ: . bậc 2. Các loại cacbohiđrat: Đường đơn. màng sinh chất. sắc tố. đường đa và chức năng của chúng. bậc 4) ⇒ Vận dụng. Các nguyên tốp hoá học: Vai trò của nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng. 2. Ổn định lớp: 2. Nước và vai trò của nước . bậc 3. so sánh. Nội dung bài mới: A. cơ chế) .Các dạng năng lương: .Chuyển hoá vật chất: Khái niệm.. 2. . chức năng) . phôtpholipit. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. tư duy lôgic. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 5.Chức năng: …. Axit nuclêic: . liên hệ. + Vùng nhân ⇒ Nêu được chức năng của các thành phần cấu tạo và vận dụng để tiêu diệt vi khuẩn.Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (Đặc biệt tính phân cực của nước). 3. đường đôi.đồng tiền năng lượng của tế bào: + Cấu trúc ATP(đặc biệt mối liên kết cào năng : ) + vai trò của ATP: . 2.Đặc điểm chung: . stêrôit. III. . Năng lương và các dạng năng lượng trong tế bào. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. Nội dung ôn tập: 1.Năng lượng: . CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯƠNG TRONG TẾ BÀO. 1. + Tế bào chất..Vai trò của nước. Prôtêin: . Enzim và vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: . bản chất và vai trò.Sự khác nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật .ATP. 3. cơ chế) . cơ chế) * Phân biệt 2 hình thức vận chuyển thụ động và chủ động. Phương pháp: Vấn đáp. CẤU TRÚC TẾ BÀO: 1. củng cố. Cacbohiđrat: Cấu trúc hoá học.ARN (cấu trúc. . 3. vận dụng.Enzim: + Cấu trúc.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . vitamin ⇒ Nắm cấu trúc và chức năng. chức năng) II. Lipit: Mỡ.

Phiên mã cho ra các ARN. b). Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ. Ti thể có chức năng gì ? a). Cung cấp năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng ATP. Ađênin. Timin. . d). Mang thông tin di truyền. b). Cung cấp các chất cần thiết cho tế bào. Thu gom các chất cặn bã thải ra ngoài. Chuỗi truyền electron hô hấp. Trong phân tử ADN 2 mạch pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc : a). Bảo toàn. Tham gia quá trình trao đổi chất trong tế bào. d). d). c). b). + Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim. . Guanin. b).Vai trò của enzim trong chuyển hoá vật chất: + Xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng. b). Khuôn mẫu.Khái niệm hô hấp. N.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) + Cơ chế tác động.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. c). * Nắm được ý nghĩa của hô hấp về mặt năng lượng. P Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . + Ức chế. c). O. 6). Bổ sung. ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào ? a).Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào + Đường phân. Bán bảo toàn. Vận chuyển các chất mới được tổng hợp ra ngoài tế bào. Mang. 4). + Ức chế ngược 3. d). Xitôzin. C. 2). Hô hấp tế bào: . Bài về nhà : . c). Thành tế bào có chức năng gì ? a). b). Chức năng của ADN là gì ? a). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. d). đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. + Chu trình Crep. TIẾT 18: KIỂM TRA HỌC KÌ I 1).Học thuộc bài. C. ôn tập phần câu hỏi trắc nghiệm . Trao đổi chất với môi trường. bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ. H. c). B. 5). Quy định hình dạng tế bào và bảo vệ tế bào. 3). H. Vận chuyển prôtein. đường ribôzơ và 3 nhóm phophat. hoạt hoá. ADN có chứa các nguyên tố hoá học chủ yếu nào ? a).

c). Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có sự tiêu tốn năng lượng gọi là gì ? a). d). Hoá năng. Màng sinh chất. N. c). 14). Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtein ? a). 10). Các nguyên tố chủ yếu có vai trò gì trong tế bào ? a). Xuất bào. d). Các liên kết peptit. H. Màng sinh chất. b). c). Chuỗi xoắn đơn. Màng sinh chất. ADN và HCl. Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào. d). Ti thể. b). ADN trong tế bào nhân thực có dạng : a). O. 7). d). 9). Màng sinh chất. d). nhân hoặc vùng nhân. d).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . c). 18). d). Ribôxôm. b). Cấu tạo nên các chất hữu của tế bào. c). Chuỗi xoắn kép. axit photphorit và bazơ nitơ. 11). c). Lục lạp. Mạch thẳng. b). Gồm phôtpho lipit và prôtein. Tế bào cơ. Tế bào biểu bì. Nêu các thành phần cơ bản của tế bào ? a). Các chất nào là axit nuclêic ? a). thành phần và trình tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtein.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật ? a). Động năng. 15). 19). Đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ. tế bào nào sau dây có lưới nội chất hạt phát triển ? a). b). Tế bào biểu bì. ARN và các bazơ nitơ. tế bào chất. Thế năng. b). Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . d). Gồm các phân tử prôtein xuyên màng. b). 12). Dạng năng lượng nào sẵn sàng sinh ra công ? a). Đường đêôxiribôzơ. b). Nhóm amin của các axit amin. Gôngi. Số lượng. d). Vận chuyển chủ động. Tế bào hồng cầu. Màng sinh chất. C. c). b).của các axit amin. Tế bào xương. Đường ribôzơ. Tế bào hồng cầu. c). Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất ? a). Nhóm R. b). b). axit photphorit và bazơ nitơ. Mỗi nuclêôtit của ADN gồm coa các thành phần nào ? a). Đường đêôxiribôzơ. O. c). Tế bào chất và vùng nhân. 16). tế bào chất. b). c). Gồm các phân tử lipit. Tế bào nhân sơ có cấâu tạo gồm những thành phần nào ? a). 8). axit photphorit. Màng sinh chất. Tế bào bạch cầu. Nhập bào. Gồm các chất hữu cơ. c). d). c). Vòng. b). Điện năng. ADN và ARN. d). tế bào chất và nhân. 13). Vận chuyển thụ động. Màng sinh chất có cấu trúc như thế nào ? a). ARN và prôtein. C. tế bào chất và vùng nhân. d). H. 17). Tế bào cơ tim. tế bào chất và ADN dạng vòng. Màng sinh chất và nhân. d). tế bào chất và ADN dạng vòng. Trong cơ thể.

b). Chất nào sau đây được ví như đồng tiền năng lượng cho tế bào ? a). 20). Peptit. X. Thế năng.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) c). c). Vai trò quan trọng trong trao đổi chất của tế bào. d). Mang và vận chuyển thông tin. U. c). b). A. Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào nhân thực. b). Dòng năng lượng sinh học. Cấu tạo nên cấu trúc sống. Hiđrô và photpho đieste. c). d). thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit. ADN. 28). Lục lạp có chức năng gì ? a). Vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể. d). Photpho đieste. b). 25). Chuyển hoá năng lượng. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tham gia vận chuyển các chất. Sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác cho các hoạt động sống gọi là gì ? a). Đường ribô. Số lượng. Động năng. c). d). U 27). c). c). ADP 21). Eánố lượng của các nuclêôtit. Bazơ nitơ. d). A. Trong phân tử ARN có các loại nuclêôtit nào ? a). b). 23). Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN d). làm chất xúc tác sinh học. Lục lạp kết hợp với các chất vô cơ tạo thành cácbonhiđrat. d). Có chức năng bảo vệ. Trình tự sắp xếp các nuclêôtit. Nhóm tế bào nhân sơ và nhóm tế bào vi khuẩn. Trao đổi chất là gì ? a). Nhóm tế bào nấm và nhóm tế bào nhân thực. b). Là sự tổng hợp chất mới. Hai pôlinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau nhờ liên kết gì ? a). G. d). A. d). d). Yếu tố nào quy định tính đặc thù của ADN ? a). b). 22). Là nơi tổng hợp gluxit. G. Là sự tổng hợp các chất hữu cơ. b). Cấu tạo nên phân tử prôtein. thải ra ngoài những chất cặn bã. b). G. Nhóm tế bào vi khuẩn và nhóm tế bào nhân thực. T. c). c). Nhóm photphat. Ribôxôm có chức năng gì ? a). b). Cơ thể lấy các chất cần thiết. c). phân giải chất cũ xảy ra trong tế bào. U. Prôtein có chức năng gì ? a). Làm chất xúc tác sinh học. T. T. Hiđrô. ATP c). Tế bào được phân chia thành các nhóm nào ? a). 26). 29). Đường đêôxiribô. Cấu tạo nên cấu trúc sống và bảo vệ cơ thể. Là nơi tổng hợp prôtein. Trung tâm điều khiển sự phân bào. X. Có chức năng quang hợp. d). vận chuyển và bảo vệ cơ thể. X. NADH d). 24). c). A. b).Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 30). Cơ thể lấy các chất và năng lượng từ môi trường cung cấp cho các hoạt động sống. Các nuclêôtit của ADN khác nhau bởi thành phần nào ? a).

27). Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan.} 21). . phương tiện dạy học: Các hình vẽ sách giáo khoa. { . . 3. IV.} 28)..24). Kĩ năng: HS phân tích được mối liên quan giữa các pha sáng và tối của quá trình quang hợp..Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Khởi tạo từ chương trình Trắc nghiệm trên máy vi tính.| .. . { . { ..04). { .. . . ổn định lớp: 2. .} 23)... Ðáp án đề số : 1 01).} 19). Kiến thức: HS nắm được quá trình quang hợp và các pha của quá trình quang hợp.| . { ..06).- TIẾT 19: QUANG HỢP Ngày soạn: Ngày dạy: I.. { .29)... . Kiểm tra bài cũ: (?) Thế nào là quá trình hô hấp nội bào ? Trình bày các giai đoạn chính của quá trình hô hấp nội bào ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . II.. V. .| . III.| .} 22).26). .03). .. Trọng tâm bài giảng: Bản chất của quá trình quang hợp. .~ 09). { . .| ..10). . . { ..| . { .~ 13). .14)..| .15).20). 2..} 07). .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .30).02).| . .08).25).18).05).12). Giáo dục: cho học sinh ý nghĩa của quá trình quang hợp ở giới thực vật.| .11). .. Mục tiêu: 1.17).| . .} 16).. Tiến trình lên lớp: 1.. . { ..| .

Nguyên liệu thực hiện là gì ? Sơ đồ: HS: Diễn ra ở chất nền của diệp lục.Carrôtenôit và phicôbilin(sắc tố) phụ bảo vệ diệp lục HS : Chỉ cần ánh sáng ở pha sáng khỏi bị phân huỷ khi cường độ ánh sáng quá cao. đến các pha của quá trình quang hợp ? . Các pha của quá trình quang hợp: GV: 2 pha của quá trình quang hợp 1. Pha tối: Diễn ra trong chất nền của diệp lục. NADPH từ pha sáng. H2O Quang phân li 2H+ + 1/2O2 + 2e-> hình thành chất có tính khử mạnh: NADP. Giảng bài mới: Hoạt động thầy trò Nội dung Hoạt động 1 I. biến đổi CO2 khí quyển thành cacbohiđrat. + Sản phảm cố định đầu tiên là hợp chất 3C -> ALPG táI tạo lại RiDP giúp tế bào hấp thụ nhiều CO 2. CO2 + P.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Hô hấp nội bào có vai trò gì đối với tế bào ? 3. .Biến đổi quang hoá: Diệp lục trở thành dạng kích (?) Hãy viết sơ đồ của quá trình ở pha động truyền năng lượng cho các chất nhận để thực sáng ? hiện quá trình quang phân li nước.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Các sắc tố quang hợp: có 3 nhóm chính . Pha sáng: không thể tách rời ? . 4. như thế nào ? Chu trình C3 gồm nhiều phản ứng hoá học xúc tác bởi các enzim trong chất nến của diệp lục và sử dụn ATP. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Hướng dẫn về nhà: . HS: nghiên cứu thảo luận và trả lời. Hoạt động 2 II. Khái niệm: Quang hợp là quá trình sử dụng năng HS. Củng cố: 5. (?) Hãy xác định phương trình tổng PT tổng quát của quá trình quang hợp: quát của quá trình quang hợp ? CO2 + H2O + ASMT  (CH2O) + O2 2.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .tử 5C(RiDP) -> hợp chất 6C không bền.Clorôphin(chất diệp lục) có vai trò hấp thu quang (?) ánh sáng có liên quan như thế nào năng. . (?) Pha sáng sử dụng nguồn nguyên Biến đổi quang lý: Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh liệu nào và tạo ra sản phẩm gì ? sáng trở thành dạng kích động điện tử. H2O + NADP + Pi Sắc tố QH NADPH + ATP + O2 2. CO2 bị khử thành (?) Sản phẩm của pha tối là gì ? Mối cacbohiđrat -> gọi là quá trình cố định CO2 ( thông liên quan giữa phan sáng và pha tối qua chu trình Canvin hay chu trình C3). phần còn lại ALDP được sử dụng tạo ra tinh bột và saccarôzơ. Khái niệm quang hợp: (?) Quang hợp là gì ? 1.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. NADPH (?) Pha tối diễn ra ở vị trí nào ? -> Tổng hợp ATP.Diễn ra tại màng tilacôit. là những TV lấy ánh sáng mặt trời lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên để tạo thành chất hữu cơ… liệu vô cơ.

Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 Ngày dạy:19.02. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Quang hợp là gì ? Đặc điểm các pha của quá trình quang hợp ? (?) Quang hợp có ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật ? 3. Kĩ năng: HS phân biệt được sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân.008 I. 2. III. IV. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. II. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .01. Chuẩn bị: Các hình vẽ nguyên phân sách giáo khoa. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình nguyên phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. Mục tiêu: 1. 3. đặc điểm của quá trình nguyên phân và ý nghĩa của quá trình nguyên phân. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của các pha và các kì của quá trình nguyên phân và ý nghĩa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Chương IV: PHÂN BÀO Tiết 20: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Ngày soạn:16. Kiến thức: HS nắm được chu kì tế bào. V.

Sự điều hoà chu kì tế bào: . Chu kì tế bào: 1.NSt co xoắn. Quá trình nguyên phân: 1. -S: Nhân đôi AND. Phân chia tế bào chất: . Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 2. Đặc điểm chu kì tế bào: Thời gian Kì trung gian Dài(Chiếm gần hết thời gian của chu kì) Gồm 3 pha: -G1: TB tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.TBC phân chia dần và tách TB mẹ thành 2 TB con. SV lớn lên.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Hoạt động 1 GV: SV muốn tồn tại được phảI có quá trình trao đổi chất và ở thực vật phải có quá trình quang hợp. .TB gan: 6 tháng/lần (?) Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức nhất định lại phân chia ? I. (?) Hãy thảo luận và trả lời theo nội dung phiếu học tập sau HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời. .TB được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể. . . (?) Giữa TBTV và TBĐV phân chia 3. Nguyên phân Ngắn Gồm 2 giai đoạn: -Phân chia nhân gồm 4 kì. Chu kì tế bào gồm 2 thời kì: . NST dãn xoắn. các NST dính nhau ở tâm động tạo thành NST kép. -G2: Tổng hợp các chất cho tế bào.Phân chia TB chất ở đầu kì cuối. màng nhân xuất Kì cuối hiện.Các NST co xoắn cực đại tập Kì giữa trung ở mặt phẳng xích đạo và có hình dạng đặc trưng(hình chữ V).TB phân chia khi nhận biết tín hiệu bên trong và bên ngoài TB. . GV: Nhân xét và bổ sung Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở loại tế bào và loài.Phân bào. -Phân chia tế bào chất.Thoi phân bào dần xuất hiện. 2.Trường THPT Ngọc Hồi . phân chia phảI có quá trình nguyên phân. (?) Thế nào là chu kì tế bào ? Hoạt động 2 HS nghiên cứu sgk.Kì trung gian. II. (?) Khi nào TB thực hiện quá trình phân chia ? HS: Sau khi vật chất di truyền phân chia xong. . Các NS tử tách nhau ở tâm động Kì sau và di chuyển về 2 cực của TB. Phân chia nhân: Các kì Đặc điểm Kì trung gian NST ở dạng sợi mảnh. . NST. màng nhân dần dần Kì đầu biến mất.TB phôi sớm: 20 phút/lần .TB ruột: 6 giờ/lần . Đặc điểm (Sự điều hoà tế bào có vai trò gì ? HS Hoạt động 3: Hãy hoàn thành phiếu học tập sau và dựa vào hình vẽ sgk HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến chung. Khái niệm: Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào.

10 = 20 D. 23 = 8. kì sau.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) tế bào chất khác nhau như thế nào ? HS Hoạt động 4 (?) Quá trình nguyên phân có ý nghĩa như thế nào ? HS (?) Quá trình nguyên phân được ứng dụng vào trong thực tiến sản xuất như thế nào ? .Giúp cơ thể tái sinh các mô hay TB bị tổn thương.01.Với sinh vật nhân thực đa bào: làm tăng số lượng TB giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển . ý nghĩa của quá trình nguyên phân: 1. . III. ý nghĩa sinh học: .Với sinh vật nhân thực đơn bào.01. 2.1) . phân li về 2 cực tế bào. NST không tự nhân đôi. * B. không phân li về 2 cực tế bào.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . NST tự nhân dôi. kì giữa. 2. C. Câu 2: Bộ NST sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu ở kì giữa của nguyên phân các thoi vô sắc bị phá vỡ ? A. xảy ra ở: A. các NST co xoắn và xuất hiện thoi vô sắc làm phương tiện chuyên chở. ở TBTV hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành 2 TB con.3 = 6. C. không phân kli về 2 cực tế bào. NST không tự nhân đôi. * D. (2+3). ý nghĩa thực tiễn: .2008 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. B. Rút kinh nghiệm: Tiết 21: GIẢM PHÂN Ngày soạn: 20. Câu 3: Có 1 tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? A. chiết. 4. Kì cuối. NST tự nhân đôi.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. D. Bộ NST 2n tăng lên 4n. VI.2008 Ngày dạy: 26.Nuôi cấy mô có hiệu quả cao. phân li về 2 cực tế bào.ở TBĐV màng TB co thắt lại ở vị trí giữa TB -> 2TB con. Hướng dẫn về nhà: . (23 .1 = 70 5. ghép cành… . Củng cố: Câu 1: Trong nguyên phân. kì đầu * B. C. nguyên phân là cơ chế sinh sản. .ứng dụng để giâm.

Trong quá trình bắt đôi và tách nhau các NST tương đồng trao đổi các đoạn crômatit cho nhau. nhau ở tâm động. Chuẩn bị: Các hình vẽ về quá trình giảm phân trong sách giáo khoa.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Thoi vô sắc được GV nhận xét. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm và diễn biến các kì của quá trình giảm phân. . Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của TB Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kì đầu . 3. . diễn biến các kì của giảm phân và ý nghĩa của quá trình giảm phân. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. III. với nhau theo các (?) Hãy quan sát hình vẽ sgk và thảo luận cặp tương đồng -> để hoàn thành phiếu học tập sau: xoắn lại. Mục tiêu: 1. IV.NST nhân đôi tạo Không có sự nhân xảy ra ở cơ quan sinh sản nhưng AND thành NST kép dính đôi của NST. II. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. NST co xoắn lại.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I.Thoi vô sắc từ các cực TB chỉ đính vào một phía của mỗi Các NST tách nhau ở tâm động và chỉ còn dính nhau ở những chỗ bắt chéo của NS tử với nhau. Kì giữa Hiện tượng trao đổi các đoạn crômatit gọi là trao đổi chéo. Kĩ năng: HS phân biệt được đặc điểm và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảm phân. Giảm phân: Các kì Giảm phân I Giảm phân II Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp . . ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Chu kì tế bào là gì ? Đặc điểm của chu kì tế bào ? (?) Quá trình nguyên phân xảy ra gồm có những kì nào ? Diễn biến của các kì? 3. Từ 1TB ban đầu qua giảm phân -> 4 TB .Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của TB thành 2 hàng. Giảm phân Hoạt động 1 I. .Các NST bắt đôi con có số lượng NST giảm đi một nữa. 2.NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 19.Màng nhân và nhân con biến mất. đánh giá hình thành. Các chỉ có 1 lần nhân đôi. V. Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của quá trình giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền. HS thảo luận nhóm . Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm .

Kì đầu II. Câu 2: Tế bào con chứa bộ nNST đơn ở kì nào của giảm phân ? A. . Giống hệt TB mẹ(2n). 4. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . B. Thoi vô sắc biến mất và TBC phân chia. . . Rút kinh nghiệm: Tiết 22: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC K Ỳ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Kì cuối II.* D.ở TV: các TB con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của TB. Hướng dẫn về nhà: . 5. C.ở mỗi cực NST dần dãn xoắn. ý nghĩa của giảm phân: . Kì sau II. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Giảm đi một nữa(n). B. Kì giữa II. VI. Củng cố: Câu 1: Số lượng NST ở TB con được sinh ra sau giảm phân là bao nhiêu ? A. Kì cuối Hoạt động 2 (?) Giảm phân có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể sinh vật ? HS II. TBC phân chia. + Con cái: 4TB đưn bội -> 1TB trứng và 3 thể định hướng .Là nguồn nguyên liệu cho CLTN và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới. .Tạo 2 TB con có bộ NSt đơn bội kép (nNST kép) Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của TB. C. giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài. Nguyên phân. D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) ở kì cuối của quá trình giảm phân II TBTV và TBĐV có điểm gì khác nhau ? Kì sau NST kép. Màng nhân và nhân con xuất hiện. Gấp đôi TB mẹ(4n).ở ĐV: + Con đực: 4TB đơn bội -> 4 tinh trùng. Gấp ba TB mẹ(6n).Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.

Nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô theo chiều ngược kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4 cm. NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH Theo đúng trình tự hướng dẫn trong SGK. phải bỏ mẫu vật ra.Quan sát xem có hay không có hình ảnh phân chia của tế bào chất? GV yêu cầu HS đến số lượng NST quan sát được ở kỳ giữa.Kỹ năng quan sát. . Kính hiển vi nên được để trong hộp gỗ hoặc bao bằng túi nilon vàbảo quản ở nơi khô mát.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) I.Nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiểm vi. . Khi hướng dẫn HS quan sát. xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn khi khớp là được.Bước 3: Quan sát tiêu bản Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi. . Quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời. CHUẨN BỊ: Như SGK III. Để quan sát rõ hơn.Soạn trước bài: Dinh dưỡng. tránh nơi có hơi axit hay kiềm. HS phải: . HƯớNG DẫN Về NHÀ: . II. lau kính bằng vải mềm.Mức độ co xoắn của NST. . Kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính. Mắt nhìn thị kính. sau đó điều chỉnh cường độ ánh sáng. . .Kỹ năng vẽ hình mô ta trên cơ sở những thông tin quan sát được. tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản).Hoàn thành bài thu hoạch. xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu.Bước 2: Đưa tiêu bản lên mâm kính. . tay phải từ từ vặn ốc theo chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại. MỤC TIÊU Trên cơ sở quan sát các kỳ của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ của nguyên phân ra vở. có thể dùng núm tinh chỉnh khi nào thấy vật rõ thì dừng lại. gọi tên các thông tin trên tiêu bản. V. từ đó xác định bộ NST 2n của loài là bao nhiêu? IV. .Bước 4: Vệ sinh kính Sau khi quan sát song. Lưu ý:Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm: a) Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:( Chỉ hướng dẫn khi có HS không biết sử dụng kính) . b) .VIẾT THU HOẠCH GV hướng dẫn HS vẽ các kỳ theo đúng trình tự xuất hiện trong chu kỳ tế bào.Phân bố của NST (tản mát trong tế bào hay dàn thành 1 hàng hoặc phân thành 2 nhóm). GV lưu ý HS cách nhận dạng các kỳ dựa vào: . nhận biết.Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiểm vi để lấy thông tin. chuyển hoá vật chất và năng lượng ở VSV PHẦN III: SINH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Bước 1: Cắm vào nguồn điện .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . . Sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu.

Trọng tâm bài giảng: Các kiểu dinh dưỡng. để thu NL cho TB. chuyển hoá vật chất và năng Hoạt động 1 lượng ở vi sinh vật (?) Hãy kể tên một số loại vi sinh vật mà I. Khái niệm vi sinh vật: em biết ? VSV là những sinh vật nhỏ bé. Mục tiêu: 1.2008 Ngày dạy:25. các nhóm nhận xét và bổ sung điện tử chuỗi truyền điện Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Kĩ năng: HS phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật.01. Hô hấp: năng lượng trong tế bào diễn ra các phản Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí ứng hoá sinh để biến đổi các chất. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:20.Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.2008 I.Môi trường phòng thí nghiệm: HS + Môi trường dùng chất tự nhiên. Dinh dưỡng. VSV hấp thụ và chuyển hoá vật (?) Vi sinh vật là gì ? chất nhanh. HS: là những sinh vật có kích thước rất II.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 23: DINH DƯỠNG. 3. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. III. V. hô hấp và lên men ở VSV. nào ? . phần hoá học và số lượng. Hoạt động 2 2. Môi trường và các kiểu dinh dưỡng: nhỏ. Kiến thức: HS nắm được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật và môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật. Các loại môi trường cơ bản: . 1. 2. Phân tử hữu cơ HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời nhận . Môi trường tự nhiên và môi trường nuôi + Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành cấy. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng kiến thức đã học vào trong đời sống hàng ngày. Chất Ôxi phân tử. II. Hô hấp và lên men: phức tạp. sinh trưởng mạnh. sau khi hấp thụ các chất và 1. trong (?) Môi trường sống của VSV như thế môi trường có điều kiện sinh thái đa dạng.ở SV nhân thực NO3. Các kiểu dinh dưỡng (sgk) Chuyển hoá vật chất là một quá trình III.01. IV. Khái Là quá trình OXH Quá trình phân (?) Hãy thảo luận và hoàn thành phiếu niệm các phân tử hữu giải cacbohiđrat học tập sau? cơ. ổn định lớp: 2. (?) Môi trường nuôi cấy có đặc điểm gì ? + Môi trường bán tổng hợp: gồm chất tự nhiên và chất hóa học. gồm nhiều nhóm HS: phân loại khác nhau. SO4. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 22.Môi trường tự nhiên: VSV có ở khắp nơi. Kiểm tra bài cũ: 3.

Sản phẩm tạo thành sữa chua.02. . Mục tiêu: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . kí sinh hoặc hoại sinh.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.Chất cho điện tử và chất nhận điện tử là các phân tử hữu cơ. D. Rút kinh nghiệm: Tiết 24: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT Ngày soạn:11.* D. Nguồn năng lượng.Lên men là quá trình chuyển hoá kị khí diến ra trong tến bào chất. Củng cố: Câu 1: Vi sinh vật là gì ? A. Cả a và b. H2O.02. VI. dấm… 4.ở SV nhân sơ diễn ra ngay trên màng sinh chất. C. làm dấm… . Nguồn cacbon mà chúng sử dụng. Lên men: iHS: Làm sữa chua. C. B. Là quá trình phân giải các chất cung cấo năng lượng cho tổng hợp chất mới. NL NL Sản phẩm tạo thành Em hiểu thế nào là lên men ? Cho ví dụ ? 2.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) cuối cùng tử ở màng trong ti thể. Cả b và c. rượu. 5. Đời sống tự do. Là quá trình phân giải các chất không cần ôxi.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Là quá trình trao đổi khí ôxi và CO2 giữa cơ thể và môi trường. Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. Là chuỗi phản ứng ôxi hoá khử diễn ra ở màng tạo thành ATP. Câu 2: Làm thế nào để phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV ? A. .* B. D. CO2. Là những cơ thể sống có kích thước hiển vi.* Câu 3: Hô hấp ở vi sinh vật là gì ? A. Hướng dẫn về nhà: . Là vi trùng có kích thước hiển vi sống hoại sinh hoặc kí sinh.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .2008 Ngày dạy:15. C. B. . .2008 I.

Phân giải ngoài: Prôtein Prôteaza Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng: .VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin. Quá trình phân giải: 1. III. ậ ngời không tổng hợp đủ các a. Trọng tâm bài giảng: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. làm nước mắm… 2. Kĩ năng: HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 1. . hư hỏng Prôteaza Prôtein Axit amin . nước mắm… (?) Pôlysaccarit được phân giải như thế nào ? I.Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 (?) Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ? HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh . Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin. 2. Phương pháp dạy học: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm. Quá trình tổng hợp: . II. GV: Khả năng tổng hợp các chất của VSV . Kiểm tra bài cũ: (?) Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ? (?) So sánh quá trình lên men và quá trình hô hấp ở vi sinh vật ? 3.a gọi là các axit amin không thay thế. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa.ứng dụng: làm tương.VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất.Lên men etilic: Nấm đường hoá Nấm men Men rượu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . 3. (Axit amin)n -> Prôtein . . sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon. bổ sung (?) Quá trình phân giải prôtein được ứng dụng như thế nào vào trong sản xuất ? HS: làm tương. V. ổn định lớp: 2. . Kiến thức: HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất. đặc biệt là tổng hợp các loại axit amin. Giáo dục: cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống và bảo vệ môi trường.Tổng hợp pôlisaccarit: (Glucôzơ)n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ)n +1 + ADP . nhận xét. .Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính.Nuclêôtit: + Bazơ nitơ + Đường 5C + Axit phôtphoric II. Phân giải prôtein và ứng dụng: .Trường THPT Ngọc Hồi . Tổ các hoạt động dạy và học: 1. IV.Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. (?) Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm những thành phần nào ? HS Hoạt động 2: (?) Phân biệt quá trình phân giải ngoài và trong ở TB vi sinh vật ? HS: thảo luận GV. .

Glucôzơ + Axit béo. tránh ô nhiếm môi trường. Củng cố: Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra: A. Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 trình dị hoá ? quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt -> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân động sống của tế bào. pecton ở rơm rạ. B. Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ. Vì trâu. xirô. cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Vì dạ cỏ của trâu. . . Hướng dẫn về nhà: . C. Vì trong rơm rạ. Prôtein + Glyxêryl.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô.Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng cho dị hoá. + Làm thức ăn cho gia súc. Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải: (?) So sánh quá trình đồng hoá và quá . Hoạt động 3 III.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn. làm giàu chất HS: Cải tạo đất… dinh dưỡng cho đất. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị. * D. bò đòng hoá được rơm rạ. Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric. Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit. D. hemixenlulozơ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) HS: (?) ứng dụng quá trình này vào trong sản xuất như thế nào ? HS: làn rượu.* C. pecton ở rơm rạ. thống nhất trong cơ thể sinh vật . Axit lăctic + Prôtein B.Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí) Glucôzơ VK Lăctic A. D. VI.* B. cỏ. C. bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ. cỏ giàu chất xơ ? A. cỏ. 5. Câu 3: Tại sao trâu. giải là gì ? . Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ? A. Lăctic + CO2 + êtanôl + Axit axêtic. (?) Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có .Phân giải xenlulôzơ: Prôteaza lợi ích gì ? Xenlulôzơ Chất mùn. 4. hemixenlulozơ.ứng dụng: + Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo.Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá. bò là động vật nhai lại. Glyxêryl + Axit béo. giấm… Tinh bột Glucôzơ êtanôl + CO2 .

02. III. hình dạng nấm men rượu. Liên hệ thực tế và biết làm sữa chua.2. -HS: Quan sát . Chuẩn bị: 1. làm trước khoảng 3 đến 4 giờ thí nghiệm lên men êtilic. Mục tiêu:Qua bài thực hành.2008 I. + Chia nhóm TN. Giáo viên: . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Tiến trình tổ chức bài học: 1. a) Nội dung tiến hành: + Trình bày cách thí nghiệm lên men rượu. Ổ định lớp: 2. .LÊN MEN ÊTILIC VÀ LĂCTIC Ngày soạn:12. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS. Nắm được các bước làm sữa chua và muối chua rau quả. HS phải: Biết làm thí nghiệm lên men rượu. nếu có gì thắc mắc hỏi GV.Ống nghiệm(có đánh số 1.Đành giá kết quả của các nhóm và nhắc nhở cả lớp để nguyên thí nghiệm để theo dõi tiếp.làm giống kiện gì? như hướng dẫn của SGK + làm mẫu của giáo b) Thu hoạch viên .GV hỏi Quá trình lên men rượu cần điều . nội dung bài mới.3) đặt vào giá. . . quan sát hiện tượng lên men.Nếu có điều kiện. II.Giã nhỏ bánh men và rây lấy bột mịn. 3.HS I. lam kính.Tranh hình sơ đồ thí nghiệm lên men rượu.Lưu ý thắc mắc của HS và giảng giải. .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Tiết 25: THỰC HÀNH. . nghiệm.Pha dung dịch đường kính 10%.02.Thí nghiệm lên men Êtilic. .2008 Ngày dạy:18.Kính hiển vi. .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .HS nghiên cứu SGK trang 95 trình bày thí .Các nhóm tiến hành thí nghiệm. ống đong. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG . dưa chua.

Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà . -Các nhóm báo cáo kết quả TH theo mẫu SGK. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. nhóm làm đúng yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu trong sách. so sánh với cách trình bày trong sách. -Trình bày Cơ sở khoa học của quá trình muối chua. 5.Giải thích cơ sở khoa học của quá trình lên men lactic. Thí nghiệm lên men Lactíc.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Kiến thức: HS nắm được các pha cơ bản nuôi cấy vi khuẩn không liên tục và ý nghĩa của các pha.kiểm tra các mẫu TH của nhóm. 2.( Hướng dẫn lý thuyết cho học sinh. b) Muối chua rau quảthích cơ sở khoa . .02. Kĩ năng: HS phân biệt được thời gian và tốc độ sinh trưởng ở từng pha.Trình bày cách lên men rượu trong dân gian.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . II. -Yêu cầu HS trình bày cách làm sữa chua ở nhà .02. so sánh với cách trình bày trong sách. Củng cố: . HDVN: chuẩn bị bài :SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Chương II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Tiết 26: SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:16. .2008 Ngày dạy:20.Yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch.2008 I. . 3.Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh làm giống theo SGK. ứng dụng được vào thực tế đời sống. Giáo dục: cho học sinh nguyên tắc và ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục. nếu nhóm nào làm sai yêu cầu làm lại . 4. Mục tiêu: 1.Giải học của quá trình muối chua rau quả. còn phần thực hành các em tiến hành ở nhà sau một tuần nộp mẫu) a) Làm sữa chua . II. III.

Thời gian thế hệ đối với 1 quần phân chia(Kí hiệu: g). Sự sinh trưởng của quần thể VSV là sự tăng số lượng tế bào trong quần thể. . HS: .Là thời gian từ khi xuất hiện một tế bào đến khi GV.Enzim cảm ứng được hình thành. thừa.Số tế bào bị phân huỷ nhiều. Sinh trưởng ở vi sinh vật: là sự tăng sinh các thành phần của tế bào -> sự phân chia. Pha cân bằng: Số lượng VSV đạt mức cực đại. Pha luỹ thừa(Pha Log) đo bằng sinh khối sinh ra trong một . c. không đổi theo thời (?) Để không xảy ra pha suy vong ở gian là do: quần thể vi khuẩn thì phải làm gì ? . VD: Vi khuẩn lao 1000 phút. Nt = N0 .Mỗi loài vi khuẩn có thời gian riêng. Trùng đế giày 24 giờ.Một số khác có chất dinh dưỡng lại phân chia. Nuôi cấy không liên tục: Là môi trường nuôi cấy (?) Thế nào là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không không liên tục ? được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất. V. thể VSVlà thời gian cần để N0 biến VD: E. Trọng tâm bài giảng: Nội dung và ý nghĩa các pha của sinh trưởng. hiện như thế nào ? .Coli 20 phút tế bào phân chia 1 lần. Khái niệm sinh trưởng: 1. Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần do: . Tổ chức các hoạt đọng dạy và học: 1.Hằng số M không đủ theo thời gian và là cực đại đối với 1 số chủng và điều kiện nuôi cấy. thành 2N0. 2.VK thích nghi với môi trường.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) IV. d. HS: nghiên cứu sách giáo khoa Các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục: (?) Sự sinh trưởng của vi khuẩn trong a. số lượng tế bào tăng theo luỹ dơn vị thời gian.Một số tế bào bị phân huỷ. GV: Tốc độ sinh trưởng của VSV được b.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .Số lượng TB trong quần thể không tăng.2n Hoạt động 2 II. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .VK bắt đầu phân chia. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn: 1. trong cùng một của quần thể) loài với điều kiện nuôi cấy khác nhau cũng thể hiện g khác nhau. HS: . Bài mới: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1 (?) Hãy nhắc lại sinh trưởng của sinh vật là gì ? HS: là sư tăng kích thước và khối lượng của cơ thể Nội dung I. Thời gian thế hệ: (?) Thời gian thế hệ là gì ? Cho ví dụ ? . ổn định lớp: 2. (N0 là số tế bào ban đầu . Pha tiểm phát(Pha Lag) môi trường nuôi cấy không liên tục thể .

Củng cố: Câu 1: Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm mấy pha cơ bản ? A. D. Hướng dẫn về nhà: .105. B. * D. Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn và không đổi. hoocmôn… 3. đồng thời lấy ra một lượng tương đương dịch nuôi cấy. Số lượng VK trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.105.Trường THPT Ngọc Hồi . 3 pha. 4 pha. Rút kinh nghiệm: Tiết 27: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 10(Ban cơ bản) Thời gian 45 phút 1/ Trong tế bào nguyên phân xảy ở các bộ phận nào ? a Tế bào chất và nhân. D. enzim.ứng dụng: sản xuất sinh khối để thu prôtein đơn bào.Điều kiện môi trường duy trì ổn định. kháng sinh. các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin. b Nhân con c.105. 2. 2 pha.105. Số lượng sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân huỷ ngày càng nhiều. .Chất độc hại tích luỹ nhiều.* C. .Bổ sung liên tục các chất dinh dưỡng. N = 8. N = 7. Câu 2: Đặc điểm của pha cân bằng? A. Câu 3: Nuôi cấy vi khuẩn E. . số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng . VI.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. d Nhân.Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt. B. Tế bào chất. N = 7. 5 pha. N = 3. Nuôi cấy liên tục: . 4.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Tại sao nói dạ dày ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy kiên tục đối với VSV ? HS: Thường xuyên được cung cấp chất dinh dưỡng . .Coli ở nhiệt độ 400C trong 1 giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy là : A. VK thích nghi với môi trường. số lượng TB sinh ra bằng số lượng Tb chết đi. C. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . C. B.

c Quá trình giảm phân và thụ tinh d Quá trình nguyên phân và giảm phân. c phân đôi. b Bột thit. d Kì cuối II. b Kì giữa lần phân bào I. d Kì trung gian. c Tế bào chất phân chia trực tiếp cho các tế bào con. 10/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi sinh vật phân giải prôtein ? a Rượu b Tương. b Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào mẹ thành hai tế bào con. 12/ Có một tế bào sinh dưỡng nguyên phân 3 lần liên tiếp thì số tế bào con là bao nhiêu ? a 10 b 6 c 8. 7/ Thế nào gọi là quá trình lên men ? a Là quá trình chuyển hóa các vật chất hữu cơ. 11/ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của NST diễn ra ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì trước lần phân bào I. 6/ Cơ chê nào dẫn đến duy trì bộ NST của loài sinh sản hữu tính ? a Quá trình nguyên phân. b Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. b Quá trình nguyên phân và thị tinh. 8/ Trong bột giặt sinh học có enzim của vi sinh vật như amilaza prôteaza tẩy vết bẩn trên quần áo như: a Xenlulôzơ. c Dưa muối d Cà muối. c Vi khuẩn quang dị dưỡng sử dụng chất hữu cơ. b Các enzim xúc tác. d Nhiệt độ. 3/ Kì cuối của quá trình nguyên phân ở tế bào thực vật sự phân chia tế bào chất diễn ra như thế nào ? a Màng tế bào co thắt lại ở vị trí ở giữa tế bào chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con. 4/ Vi khuẩn lăctic trong sữa chua thuộc nhóm dinh dưỡng nào ? a Vi khuẩn hóa tự dưỡng sử dụng chất hữu cơ. d Là quá trình chuyển hóa hiếu khí xảy ra ở màng ngoài ti thể. b Kì sau II. 5/ Tế bào con chứa nNST đơn ở kì nào của quá trình giảm phân ? a Kì đầu II. c Dầu d Mỡ 9/ Các yếu tố tiến hành quá trình phân giải ở vi sinh vật ? a Các chất trong tế bào. d hình thành nội bào tử.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2/ Đa số các vi khuẩn có hình thức sinh sản : a sinh sản bằng bào tử hữu tính.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . giảm phân và thụ tinh. c Là quá trình chuyển hóa các vật chât vô cơ. b nẩy chồi và tạo thành bào tử. d Vi khuẩn quang tự dưỡng sử dụng chất vô cơ. d Hình thành màng nhân và nhân con. c Kì giữa II. b Là quá trình chuyển hóa kị khí diễn ra trong tế bào chất. d 20 Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . c Kì trước lần phân bào II. c Độ ẩm của môi trường.

16/ Trong nguyên phân. bò có chứa VSV phân gải xenlulôzơ ở rơm rạ. Dây gọi là quá trình gì ? a Lên men. b 2 pha. 19/ Sinh trưởng của quần thể VSV trong nuôi cấy không liên tục tuân theo quy luật với đường cong gồm có mấy pha cơ bản ? a 4 pha.105. bò là động vật nhai lại. d 5 pha. b Giải thích được sự đa dạng của kiểu gen và kiểu hình ở những loài sinh sản hữu tính. d Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. b Môi trường phức tạp và môi trường tổng hợp. c Hô hấp.10 . d Hô hấp hiếu khí. d Hô hấp hiếu khí. c Môi trường axit và môi trường kiềm. 18/ Chất cho electron và nhận electron dều là chất hữu cơ. 22/ Tại sao trâu bò đồng hóa được rơm rạ. d Vì dạ cỏ của trâu. c Là những cơ thể sống có kích thước rất nhỏ bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường. b Vì trâu. 14/ Thực phẩm nào đã sử dụng vi khuẩn lên men lăctic ? a Nước chấm b Dưa muối.Coli ở nhiệt độ 400C trong một giờ thì số lượng tế bào (N) sau thời gian nuôi cấy: a N = 7. b Là những sinh vật có thể nhìn thấy bằng mắt thường.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . c Tương d Rượu 15/ Ý nghĩa khoa học của giảm phâm ? a Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và vô tính.105. 5 d N = 3. 20/ Thế nào gọi là vi sinh vật ? a Là vi trùng có kích thước hiển vi. c N = 6.105. c Vì trâu bò là động vật có dạ dày 4 ngăn. 21/ Quá trình chuyển hóa sinh học kị khí naod các phân tử hữu cơ vừa là chất cho và nhận electron ? a Hô hấp kị khí. cỏ khô giàu chất xơ ? a Vì trong rơm rạ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ. 23/ Sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp kị khí là gì ? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . b Lên men rượu. b N = 8. d Là virut kí sinh gây bệnh cho sinh vật khác. c 3 pha. c Hóa dưỡng vô cơ. d Giải thích được cơ sở khoa học của BDTH ở những loài sinh sản vô tính và hữu tính. b Hô hấp kị khí. c Giải thích được cơ sở khoa học của các hiện tượng di truyền.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 13/ Nuôi cấy vi khuẩn E. NST dãn xoắn màng nhân xuất hiện xảy ra ở: a kì sau b kì đầu c kì giữa d kì cuối 17/ Các loại môi trường cơ bản để nuôi cấy vi sinh vật ? a Môi trường bán tổng hợp và môi trường tổng hợp.

c Gấp đôi tế bào mẹ(4n). 26/ Dựa vào yếu tố nào để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật ? a Kí sinh hoặc nữa kí sinh.4 ngày thì có mùi rượu là do: a xảy ra quá trình hô hấp hiếu khí. 28/ Nước quả vải chín sau 3 . Kiến thức: HS nắm được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ và nhân thực. 2. so sánh về chiều hướng tiến hoá về hình thức sinh sản ở VSV.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . b nấm mốc phân giải đương đơn. d 23 NST kép. c nấm men từ không khí hoặc trên vỏ quả lên men. 25/ Bản chất của quá trình nguyên phân là gì ? a Sự phân chia đồng đều nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con. 30/ Sợi vô sắc đính vào NST ở vị trí nào ? a Hai cánh của NST. b Nguồn năng lượng và nguồn cacbon. một tế bào sinh tinh diến ra quá trình giảm phân. 29/ Qua giqảm phân số lượng NST ở tế bào con sẽ như thế nào ? a Giống hệt tế bào mẹ(2n).02.2008 I. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . c 23 NST đơn. Ở kì sau I tế bào có bao nhiêu NST kép ? a 46 NST đơn b 46 NST kép. d Hai tế bào con có bộ NST giống nhau và khác tế bào mẹ.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) a CO2 và ATP.2008 Ngày dạy:28. b Hai tế bào con đều mang bộ NST giống như tế bào mẹ.02. b Eo thứ cấp. c Tâm động. c Sự phân bào có hình thành thoi vô sắc. 24/ Ở người bộ NST 2n = 46. c Ưa ấm. c Nguồn cacbon và các chất dinh dưỡng. Mục tiêu: 1. d Các hợp chất vô cơ và hữu cơ. d Gấp ba tế bào mẹ(6n). d Ưa lạnh. Kĩ năng: HS phân tích. d xảy ra quá trình phân giải hiếu khí của vi sinh vật. Tiết 28: SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:21. 27/ Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? a Ưa siêu nhiệt b Ưa nhiệt. d Chất nền prôtein. b CO2 và H2O. b Giảm đi một nữa(n). c H2O và ATP d ATP.

Tổ chức các họat động dạy và học: 1. bổ sung phổi… Hình thành hợp tử do 2 Tạo thành chuỗi bào tử tế bào kết hợp với nhau trên đỉnh của các sợi qua giảm phân-> Bào tử nấm khí sinh (Bào tử kín. phân ở điểm nào ? 2. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. máu gây bệnh nguy hiểm. Được hình thành trong tế là hình thức sinh sản không ?. Trọng tâm bài giảng: Phân biệt các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và nhân thực. HS: đọc thông tin sgk . Sinh sản bằng bào tử vô tính và bào tử hữu tính: hữu tính ? Sinh sản bằng bào tử Sinh sản bằng bào tử HS : Thảo luận nhóm và trả lời vô tính hữu tính VD: Nấm Mucol.Sinh sản bằng bào tử đốt (xạ khuẩn) phân cắt đỉnh (?) Những sinh vật nào có hình thức của sợi sinh trưởng thành một chuỗi bào tử. II. . ổn định lớp: 2. Phân đôi: sơ diễn ra như thế nào ? . chồi lớn dần và HS: xạ khuẩn. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 26. III. Nảy chồi và tạo thành bào tử: HS: . Giáo dục: cho học sinh về ý nghĩa của các hình thức sinh sản ở vi sinh vật và ứng dụng vào thực tiễn. Kiểm tra bài cũ: (?) Trình bày đặc điểm các pha của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục ? (?) So sánh giữa môi trường nuôi cấy không liên tục và liên tục ? 3.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: (?) Phân biệt bào tử vô tính và bào tử 1.Sinh sản nhờ nảy chồi (vi khuẩn quang dưỡng màu bào tử ? đỏ) TB mẹ tạo thành một chồi ở cực. bào sinh dưỡng của vi khuẩn HS: GV: Nội bào tử lọt được vào cơ thể phát triển trở lại trong ruột.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 3. Sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: (?) Quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân 1. V.Vòng AND dính vào hạt mêzoxôm làm điểm tựa và nhân đôi thành 2ADN. Hoạt động 2 II. sinh sản bằng cách nảy chồi tạo thành . .Nội bào tử vi khuẩn: là cấu trúc tạm nghỉ không (?) Nội bào tử là gì ? Nội bào tử có phải phải là hình thức sinh sản.Màng sinh chất gấp nếp tạo hạt mêzôxôm. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan IV.Thành tế bào và màng sinh chất được tổng hợp dài ra và dần thắt lại đưa 2 phân tưe AND về 2 tế bào (?) Phân đôi ở vi khuẩn khác nguyên riêng biệt. trần). SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT Hoạt động 1 I. nấm VD: Nấm Mucol GV: nhận xét. vi khuẩn quang tía… tách ra tạo thành vi khuẩn mới.

tảo lục… TB mẹ phân đôi -> 2TB con . 4.03. Sinh sản bằng nẩy chồi và phân đôi: . . Câu 3: Bào tử tiếp hợp là loại bào tử hữu tính có ở? A. Hình thành nội bào tử . Kiến thức: HS nắm được một số chất hoá học và các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.Sinh sản hữu tính bằng bào tử chuyển động hay hợp tử. nẩy chồi và tạo thành bào tử.2008 Ngày dạy:04.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.03.Sinh sản bằng nẩy chồi: Nấm men rượu. C. phân đôi * B. * D. Rút kinh nghiệm: Tiết 29: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA VI SINH VẬT Ngày soạn:01. nấm men Saccharomyces. Nấm sợi. nấm men. Hướng dẫn về nhà: . Sinh sản bằng bào tử hữu tính Câu 2: Hình thức nào sao đây không phải là hình thức sinh sản ? A. B. Hình thành bào tử hữu tính.Sinh sản bằng phân đôi: Nấm men rượu rum. Củng cố: Đa số các vi kghuẩn có hình thức sinh sản: A.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) (?) Sinh sản ở VSV nhân thực và nhân sơ khác nhau điểm nào ? HS (?) Phân biệt hình thức nẩy chồi và phân đôi ? HS 2. nẩy chồi và tạo thành bào tử. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . C. Phân đôi. nấm phổi… Từ TB mẹ mọc ra các chồi nhỏ -> tách khỏi TB mẹ -> cơ thể độc lập. Mục tiêu: 1. * D.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . B. C. .2008 I. VI. nấm rơm 5.

II. Fe… . ổn định lớp: 2. + VSV khuyết dưỡng: là VSV tự tổng hợp được nhân tố sinh trưởng. + VSVnguyên dưỡng: là VSV tự tổng hợp được các chất. prôtein. Mo.Trường THPT Ngọc Hồi . 3. Hàm lượng nước trong môi ứng dụng Con ngời dùng nhiệt độ cao để thanh rùng. V.Nhân tố sinh trưởng: là chât dinh dưỡng cần cho sinh trưởng của VSV với một lượng nhỏ nhưng chúng không tự tổng hợp được. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV. Chất hoá học: 1. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Nguyên tố vi lượng: Zn. hoá học đế sinh trưởng của vi sinh vật. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 GV: Chất hoá học có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSVtheo chiều hướng cơ bản là: chất dinh dưỡng hay chất ức chế… (?) Chất dinh dưỡng là gì ? HS: (?) Hãy nêu một số chất dinh dưỡng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV ? SH: Nghiên cứu sgk (?) Thế nào là nhân tố sinh trưởng HS: VSV nguyên dưỡng tự tổng hợp được các chất. Bo. . GV: Các chủng VSV hoang dại trong môi trường tự nhiên thường là nguyên dưỡng. (?) Vì sao khi rửa rau sống nên ngâm trong nước muối hoặc thuốc tím pha loãng 10 . III. nhiệt độ thấp để kìm hãm sinh trưởng của VSV. VD: Chât hữu cơ: Cácbohiđrat. 2. Các yếu tố vật lí: ảnh hưởng -Tốc độ phản ứng sinh hoá trong TB làm VSV sinh sản nhanh hay chậm.1000C. GV: Nhận xét. bổ sung Nhiệt độ Độ ẩm Nước dùng để khống Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Mn. Trọng tâm bài giảng: ảnh hưởng của các yếu tôs vật lí. Chất dinh dưỡng: Là những chất giúp cho VSV đồng hoá và tăng sinh khối hoặc thu NL.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Kiểm tra bài cũ: (?) Đặc điểm của sự sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ ? (?) Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực có những hình thức nào ? Đặc điểm của các hình thức sinh sản đó ? 3. hoạt hoá axit amin. giúp cân bằng áp suất thẩm thấu. Các chất ức chế sinh trưởng cua vi sinh vật: (SGK) II. Kĩ năng: HS phân biệt được tác dụng của từng yếu tố lí hoá tác động đến VSV.Căn cứ vào nhiệt độ chia VSV thành 4 nhóm: + VSV ưa lạnh< 150C + VSV ưa ấm 20-400C + VSV ưa nhiệt 55-650C + VSV siêu nhiệt 75 .15’ ? Hoạt động 2 Hãy hoàn thành phiếu học tập sau ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời. lipit… . I. Giáo dục: cho học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế đời sống và sản xuất nhằm khống chế các vi sinh vật có hại.

Prôtien áp suất Gây co nguyên sinh làm cho Bảo quản thực phẩm thẩm VSV không phân chia được.03. Nhóm ưa lạnh. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .2008 Ngày dạy:05. Mục tiêu. D. ảnh hưởng đến tính thấm qua màng. chế sự sinh trưởng của VSV.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) trường quyết dịnh độ ẩm. Vi hiếu khí.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa. C. Nhóm ưa nhiệt. các halogen. VI. C. ĐV nguyên sinh chỉ có thể sinh trưởng khi có mặt ôxi.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa. Hướng dẫn về nhà: . Câu 4: Đa số VSV sống trong cơ thể người và gia súc thuộc nhóm ? A. chuyển động hướng sáng. Tác động dến sự hình thành bào tử sinh sản. các chất ôxi hoá. Các chất hữu cơ này gọi là gì ? A.Nước là dung môi hoà tan các chất dinh dưỡng. B. thấu ánh sáng 4. Rút kinh nghiệm: Bài 29: THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ VI SINH VẬT Ngày soạn:04. D. D.03. Nhóm ưa siêu nhiệt. Yếu tố sinh trưởng. B. Nhóm ưa ấm. . tổng hợp sắc tố. sự chuyển hoá các chất trong tế bào.2008 I. C. Chất hoạt động bề mặt. nấm. Kị khí bắt buộc.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . 1. Nhóm ưa nhiệt.Tham gia thuỷ phân các chất. tiêu diệt VSV: làm biến tính A. Hiếu khí bắt buộc. B. Nhóm ưa lạnh. Củng cố: Câu 1: Tảo. C. Dùng bức xạ ánh sáng để ức chế. Câu 2: Các chất phenol và alcol. . Kị khí không bắt buộc. Nhóm ưa ấm. Chất dinh dưỡng phụ. Câu 3: Nhóm VSV nào sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ < 150C ? A. hoạt hoá enzim. sự hình thành ATP. Chất ức chế sinh trưởng. D. 5. Độ pH Tạo điều kiện nuôi cấy thích hợp. Nhóm ưa siêu nhiệt.Nu. . B. Đây gọi là VSV gì ? A.

lại. Ký sinh trùng. D. . trang 112. Học sinh: + Váng dưa chua + Tranh ảnh về một số VSV. Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. + Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí . Củng cố: .Trường THPT Ngọc Hồi Trang .HS theo dõi . . .Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm như yêu GV yêu cầu: cầu SGK. Lưu ý: So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK + Nhắc HS cẩn thận và bảo quản dụng cụ. đặc biệt là hình. nhuộm đơn phát hiện nấm men.GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1.HS nghiên cứu nội dung bài .Sau khi HS trình bày các bước tiến hành. III. thành viên trong nhóm thay nhau quan sát và vẽ + Quan sát và giúp đỡ các nhóm.Nhắc nhở HS vệ sinh lớp học và rửa dụng cụ. . Tiến trình tổ chức bài học: A. nhóm yếu. Giáo viên: theo SGK 2.Kiểm tra tiêu bản của từng nhóm. nêu ở SGK. .Sau khi quan sát được rõ hình ảnh → Các nghiệm. .Lấy mẫu quan sát trực tiếp không cần nhuộm . . .2.3 SGK trang 113. Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . II.So sánh mẫu quan sát với hình 28 SGK phát hiện nấm men.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Quan sát được hình dạng 1 số loại vi khuẩn trong khoang miệng và nấm trong váng dưa chua để lâu ngày hay nấm men rượu.GV nhắc nhở và giúp đỡ các nhóm.Nhận xét.Nhuộm đơn phát hiện vi sinh vật trong khoang miệng Chia lớp thành nhóm ( theo tổ) mỗi nhóm được chuẩn bị các dụng cụ cần thiết để tiến hành thí nghiệm. màu.HS tiến hành từng bước như đại diện nhóm đã + Nhỏ thuốc nhuộm. Quan sát một hình ảnh một số tiêu bản có sẵn.Yêu cầu HS xem thêm nấm mốc ở quả quýt C. mấm. + Kiểm tra mẫu sản phẩm của các nhóm và giữ lại mẫu để cuối giờ nhận xét. đánh giá giờ dạy. chỗ nào chưa hiểu nhờ GV giảng sinh vật trong khoang miệng. Đại diện nhóm trình bày các bước tíên đó là: hành. .HS nghiên cứu nội dung bài và tiến hành làm GV nhấn mạnh và làm mẫu 2 nội dung theo SGK. .Trình bày cách tiến hành nhuộm đơn để . 2. + Làm dịch huyền phù. + Trình bày cách nhuộm đơn phát hiện vi . Kí năng: Rèn luyện kì năng thao tác thực hành II. Chuẩn bị: 1. .

2008 Ngày dạy:08. -Chuẩn bị bài 29 Chương III: VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Tiết 30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Ngày soạn:05. II. Kĩ năng: HS phân biệt được cấu trúc và hình thái của các loại virut. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm hình thái và cấu tạo chung của virut.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) . 3. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm IV.Viết thu hoạch theo nhóm.03.2008 I. Chuẩn bị: Các hình vẽ trong sách giáo khoa. Sưu tầm tranh ảng về vi sinh vật. Trọng tâm bài giảng: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Giáo dục: cho học sinh được tác hại của một số virut. 2. giait thích được các hiện tượng trong đời sống. Mục tiêu: 1. III.03.

Hình thái: (?) Hãy quan sát hình vẽ sách giáo khoa . Kiểm tra bài cũ: (?) Những chất hoá học nào là chất dinh dưỡng và chất ức chế ? (?) Các yếu tố vật lí ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng của VSV ? 3. D. virut bệnh dại. cấu tạo từ các đơn vị prôtein gọi là capsôme. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 29. virut cúm. Hoạt động 2 3. bên trong là lõi axit nuclêic. ở điểm nào ? . B. có kích HS: thước siêu nhỏ.Cấu tạo vỏ ngoài là lớp lipit.Virut không có vỏ ngoài gọi là virut trần. hình sợi.Cấu trúc khối: capsôme sắp xếp theo hình khối đa diệngồm 20 mặt tam giác đều VD: Virut bại liệt . virut. Củng cố: Câu 1: Virut là gì ? A. CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT Hoạt động 1 1.Mặt vỏ ngoài có cấc gia glicôprôtein làm nhiệm vụ chất của chất chủ nhưng bị virut cải tạo kháng nguyên và giúp virut bám lên bề mặt tế bào.Virut là thực thể chưa có cấu tạo té bào. Khái niệm: (?) Virut là gì ? . Cấu tạo: Gồm 2 thành phần: GV: Hãy quan sát hình vẽ sách giáo . Cơ thể sống chỉ có một tế bào không nhân. bên ngoài là vỏ prôtein.Vỏ bọc prôtein (Capsit) HS Bao bọc axit nuclêic để bảo vệ. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Thực thể chưa có cấu tạo tế bào. V.Lõi Axit nuclêic(Chỉ chứa AND hoặc ARN).Virut nhân lên nhờ bộ máy tổng hợp của tế bào và HS : kí sinh… sống kí sinh bắt buộc. Hình thức sống của virut như thế nào ? . nào ? . (?) Virut có vỏ ngoài khác với virut trần *Lưu ý: Một số virut có thêm vỏ ngoài. AND khoa và cho biết virut có cấu tạo như thế hoặc ARN là chuỗi đơn hoặc chuỗi kép. GV: Vỏ ngoài thực chất là màng sinh . nào ? . Thực thể sống có cấu tạo tế bào đã có nhân. hình cầu… HS: VD: Virut khảm thuốc lá.Cấu trúc hổn hợp: Đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với đuôi có cấu trúc xoắn.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Đặc điểm hình thái.Có hình que. 2. C. VD: Phagơ 4. (?) Hãy so sánh đặc điểm cấu trúc của sởi… virut ? . và mang kháng nguyên đặc trưng cho .Cấu trúc xoắn: capsôme sắp xếp theo chiều xoắn và cho biết hình thái của virut như thế của axit nuclêic. Cơ thể chưa có cấu tạo tế bào. cấu tạo chung của virut.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. ổn định lớp: 2.

D. 2. III. Hội sinh. cộng sinh. ĐV. Chu trình nhân lên của vi rút: của virut trong tế bào chủ.Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.2008 I. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .2008 Ngày dạy: 11. Hiểu được HIV là vi rút gây suy giảm miễn dịch và chính do suy giảm miễn dịch mà xuất hiện các bệnh cơ hội. Hướng dẫn về nhà: . . Thái độ: HS Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. . Kí năng: . Kí sinh. F. C. tránh các bệnh do virut gây nên.Tranh hình SGK phóng to quá trình xâm nhập của vi rút vào tế bào bạch cầu.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế. Gồm vỏ nhưng thiếu lõi.Đặc điểm của virus HIV V. Capsôme sắp xếp theo hình khối đa diện với 20 mặt tam giác đều. Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc hình thái của virut? 3. Mục tiêu: 1. B. tổng hợp khái quát kiến thức. Câu 3: Virut có cấu trúc xoắn như thế nào ? A. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được đặc điểm mỗi giai đoạn nhân lên của vi rút. II. Phần đầu có cấu trúc khối chứa axit nuclêic gắn với phần đuôi có cấu trúc xoắn. 2.04. Phương pháp giảng dạy: Nêu vân đề và giải quyết vấn đề + trực quan IV. . Chuẩn bị: . VI. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về chu trình nhân lên I. Capsôme sắp xếp theo chiều xoắn của axit nuclêic.04.(25’) Chu trình nhân lên của vi rút bao gồm 5 giai Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . D. Ổn định lớp. . Rút kinh nghiệm: Tiết 31: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ Ngày soạn: 08. TV) gọi là ? E.Phân tích. Hợp tác. C.Chu trình nhân lên của virus.Các thông tin tuyên truyền về đại dịch AIDS. Trọng tâm bài giảng: . Bài mới.Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Câu 2: Virut sống bắt buộc trong tế bào chủ (VSV. 3. . 5.

3. vỏ nằm ngoài. Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung PHT -Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung. -Bệnh cơ hội: là bệnh do VSV cơ hội gây nên. gà. Ba con đường lây truyền HIV: -Qua đường máu -Qua đường tình dục -Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.VR phá vở tế bào để ồ ạt -> làm tế bào chết ngay (Quá trình sinh tan). GV đưa hình ảnh tảng băng chìm về HIV/AIDS và hỏi: -Em hiểu như thế nào về hình ảnh này? đoạn: 1. sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic.. . -Với VR ĐV: Đưa cả nclêôcapsit vào TBC.(15’) (?)HIV là gì? -Tại sao nói HIV gây suy giảm miễn dịch ở người? -Hội chúng này dẫn đến hậu quả gì? HS nghiên cứu thông tin sgk. 3.. bơm axit nuclêic vào TBC. Phóng thích: .Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) GV: hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh và phim về sự nhân lên của virut. Khái niệm về HIV: -HIV là VR gây suy giảm miễn dịch ở người. GV dùng câu dẫn yêu cầu HS thảo luận: -Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao? -Tại sao nhiều người không hay biết mình đang bị nhiễm HIV. 4.bị nhiễm virut thì bênh tiến triển nhanh và dẫn đến tử vong ? HS Hoạt động 2:Tìm hiểu về HIV/ AIDS. 2. thảo luận nhanh -> trình bày. Ba giai đoạn phát triển của bệnh AIDS: -Giai đoạn sơ nhiễm: Đặc điểm sgk -Giai đoạn không triệu chứng:Đặc điểm sgk -Giai đoạn biểu hiện triệu chứng:Đặc điểm sgk Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . GV cho HS tìm hiểu ở các tờ rơi kết hợp với kiến thức thực tế trình bày các con đường lây nhiễm HIV. 2. 5. Lắp ráp: Lắp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành VR hoàn chỉnh. Xâm nhập: -Với phagơ: Phá huỷ thành TB nhờ enzim. Sự hấp phụ: VR bám lên bề mạt TB chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của TB chủ. HS trình bày được 3 con đường lây nhiễm HIV. bò. các HS bổ sung. Điều đó nguy hiểm như thế nào đối với xã hội? GV yêu cầu HS trình bày các giai đoạn pt của bệnh AIDS. II.Virut chui ra từ từ theo lối nẩy chồi -> tế bào vẫn sinh trưởng bình thường (Quá trình tiềm tan). GV nhận xét và kết luận.Trường THPT Ngọc Hồi . GV hỏi: (?) Vì sao mỗi loại VR chỉ có thể xâm nhập vào một số loại TB nhất định? (?) Làm thế nào virut phá vỡ tế bào để chui ra ồ ạt ? HS GV giảng giải về chu trình sinh tan và tiềm tan. -HIV gây nhiễm và phá huỷ một số TB của hệ thống miễn dịch làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể. HIV/ AIDS: 1. Sinh tổng hợp: VR sử dụng enzim và nguyên liệu của TB để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho mình. -VSV cơ hội: là VSV lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công. Tại sao một số động vật như trâu.

Điền vào chỗ trống(……. . Mục tiêu: 1. 2. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được thế nào là vi rút gây bệnh cho VSV. Tế bào gan.. Giai đoạn xâm nhập. sinh hoạt chung. II. Giai đoạn hập phụ. B. GV hỏi: Làm thế nào để phòng tránh HIV. về HIV/AIDS. tình dục.Rèn luyện quan sát tranh hình phát hiện kiến thức. B.04.2008 Ngày dạy:16. * B. Tế bào hệ miễn dịch của người. 5. Củng cố:(5’) Câu 1: Vi rus bám được vào tế bào chủ nhờ gai glycôprôtein của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào chủ. Glicôprôtein. tiêm chích. ăn uống. B. Capsome. Tế bào sinh dục nữ. * D.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -Liên tưởng tới thực tế bệnh AIDS ở VN và thế giới. -Loại trừ tệ nạn xã hội. tình dục và mẹ truyền cho con qua bào thai. Đường máu. Rút kinh nghiệm: Tiết 32: VIRUT GÂY BỆNH. . TV và côn trùng để thấy được mối nguy hiểm của chúng. Giai đoạn lắp ráp.Trường THPT Ngọc Hồi Trang .2008 I. Biện pháp phòng ngừa: Hướng dẫn HS dựa vào các con đường lây lan -Sống lành mạnh chung thuỷ 1 vợ 1 chồng. Hiểu được nguyên lí của kỹ thuật di truyền có sử dụng phagơ.. * B. Các thụ thể. xâm mình. 4. ỨNG DỤNG CỦA VIRUT TRONG THỰC TIỄN Ngày soạn: 14. 3. 4. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh do VR gây nên ở TV và ĐV. tránh các bệnh do virut gây nên. D. tổng hợp khái quát kiến thức. Đường máu.* C. VI. Đường máu. Câu 3: Mỗi loại virut có thể xâm nhập vào một số tế bào nhất định. Câu 2: Virut HIV nhiễm vào tế bào nào ? A.Phân tích. B. không những gây hại đối với sức khỏe con người mà còn gây hại cho nền kinh tế quốc dân. Côn trùng. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. từ đó hiểu được nguyên tắc sản xuất một số sản phẩm thế hệ mới dùng trong y học và nông nghiệp. để tìm cách phòng ngừa. D. B. là do trên bề mặt tế bào có ……….Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế. Tế bào sinh dục nam. D. -GV liên hệ thực tế về công tác tuyên truyền -Vệ sinh y tế theo đúng quy trình nghiêm ngặt. Giai đoạn phóng thích. ghép tạng. Kí năng: . mang tính đặc hiệu đối với mỗi loại virut.) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa ? A. Đây là giai đoạn nào trong chu trình nhân lên của virut ? A.04. Chuẩn bị: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Capsit Câu 4: HIV lây truyền theo con đường nào ? A.

-GV nêu vấn đề: 2. đốm nâu. VR lan sang các -GV hỏi: Cây bị bệnh có những triệu chứng tb khác qua cầu sinh chất. 2. nghiệp VSV. côn trùng:(20’) 1. -GV dùng câu dẫn sgk để củng cố thêm kiến thức. Trọng tâm bài giảng Đặc điểm các loại virut kí sinh và ứng dụng trong thực tiễn. qua +VR xâm nhập nhờ vết xây sát. các nhóm khác bổ sinh..Trường THPT Ngọc Hồi Trang . IV. vàng và rụng. nào? Để phòng bệnh cho cây cần những biện +Lá cây bị đốm vàng. pháp gì? lá xoăn.HIV/AIDS nguy hiểm như thế nào đối với đời sống con người? Có những biện pháp nào ngăn chặn sự lây nhiễm HIV? 3. +Con người đã lợi dụng VSV để sx những sản nấm sợi.Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của VR trong tế bào? . sinh khối. NN để trả lời câu hỏi. -Đặc điểm cây bị nhiễm VR: -GV hoàn chỉnh kiến thức +Sau khi nhân lên trong tb.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) -GV:Tranh hình SGK phóng to. Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . ah tới đời sống. mì chính. -GV hỏi: vi khuẩn. đặc hiệu để VR bám. Ổn định lớp. yêu cầu nêu được: +Con người sx mì chính. nhập đượcvào trong tb? -QT xâm nhập của VR vào TV: +VR xâm nhập vào tb như thế nào? +VR không tự xâm nhập được vào TV.HS: đọc trước bài mới. héo.…) hoặc VSV nhân chuẩn (nấm men. kết hợp với kiến thức kĩ thuật +Thân bị lùn hoặc còi cọc. -Cách phòng bệnh do VSV: +Chọn giống cây sạch bệnh +Vệ sinh đồng ruộng. côn trùng. thực vật. +Một số VR xâm nhập qua vết xây sát.… học trả lời. -VR kí sinh hầu hết ở VSV nhân sơ (xạ khuẩn..) phẩm gì phụ vụ cho đời sống? -VR gây thiệt hại cho ngành công nghiệp vi +Điều gì sẽ xảy ra nếu VSV bị VR tấn công? sinh như sản xuất kháng sinh. thuốc kháng sinh +Nếu bị VR tấn công thì qt sx bị ngừng. -HS hoạt động nhóm. V. VR kí sinh TV: +Tại sao VR gây bệnh cho TV không tự xâm . Các VR kí sinh ở VSV. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tìm hiểu về các virut kí sinh I.. Kiểm tra bài cũ:(5’) .. hạt phấn hoặc phấn hoa. giun ăn rễ hoặc nấm kí -Đại diện nhóm trình bày. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Trực quan. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1. . III. -HS ng/cứu sgk. Bài mới. thuốc -HS dựa vào kiến thức sgk và kiến thức đã trừ sâu sinh học. VR kí sinh ở VSV (phagơ): GV giảng giải về hoạt động của ngành công -Có khoảng 3000 loài. sọc hay vằn. yêu cầu nêu được: +Đa số VR xâm nhập vào tb TV nhờ côn +Thành tb TV dày và không có các thụ thể trùng. TV và côn trùng: trên vsv. sung.Có khoảng 1000 loài.

. yêu cầu đạt được: +Độc hại của thuốc hóa học +Lợi ích của biện pháp phòng trừ sinh học. nào và cách gây bệnh như thế nào? -VR xâm nhập vào tb ruột giữa hoặc theo dịch GV giúp HS phân biệt 2 dạng: bạch huyết lan ra khắp cơ thể. -HS ng/cứu sgk. cho ĐV và người. +Quy trình SX và vai trò của chế phẩm IFN? -Dùng phagơ làm vật chuyển gen. yêu -Tách gen IFN ở người nhờ enzim. coli nhiễm phagơ tái tổ hợp trong nồi Lớp nhận xét. không gây độc cho + Thuốc trừ sâu từ VR có ưu điểm như thế người. Ứng dụng của VR trong thực tiễn: virut trong thực tiễn:(15’) 1. Trong nông nghiệp: thuốc trừ sâu từ VR +Vì sao trong NN cần sử dụng thuốc trừ sâu Tính ưu việt của thuốc trừ sâu từ VR: từ VR? -VR có tính đặc hiệu cao. Củng cố: (5’) Câu 1: Bộ gen của hầu hết virut kí sinh ở thực vật là: A) ARN mạch đơn.* B) Hai sợi ARN C) ADN xoắn kép. hình 31 (GV treo trên bảng) * Quy trình: thảo luận nhanh trong nhóm để trả lời. bổ sung lên men để tổng hợp IFN -GV đánh giá ... kiến thức thực tế trả lời câu hỏi.. coli.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . Điển vào chỗ trống (.. Hoạt động 2: Tìm hiểu các ứng dụng của II... -Nuôi E..... VR kí sinh ở côn trùng: -VR gây bệnh cho côn trùng có những dạng -Xâm nhập qua đường tiêu hóa... -GV đánh giá .) từ hoặc cụm từ nào dưới đây cho câu trên đúng nghĩa? Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .. thể cắt bỏ mà không ah đến quá trình nhân lên. +Nhóm chỉ kí sinh ở côn trùng -Gây bệnh cho côn trùng hoặc dùng côn trùng +Nhóm kí sinh ở côn trùng sau đó mới nhiễm làm ổ chứa rồi thông qua côn trùng gây bệnh vào người và ĐV. Trong sản xuất các chế phẩm sinh học: -GV hỏi: Em hày cho biết ứng dụng của VR (VD như sản xuất interferon – IFN) trong thực tế? * Cơ sở khoa học: -GV giảng giải và giới hạn 2 ứng dụng trong -Phagơ có chứa đoạn gen không quan trọng có bài học.. +4 bước của quy trình -Nhiễm phagơ tái tở hợp vào E. nào? -Dễ SX. hoàn chỉnh kiến thức 4. -GV hỏi: -Cắt bỏ gen của phagơ thay bằng gen mong +SX chế phẩm sinh học dừa trên cơ sở nào? muốn. ĐV và côn trùng có ích. -HS ng/cứu sgk. để phòng chống bệnh có hiệu quả. hoàn chỉnh kiến thức * Vai trò của IFN: sgk -GV hỏi: 2. GV dùng câu dẫn sgk để củng cố kiến thức cho HS. hiệu quả trử sâu cao.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) +Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh.. GV nêu vấn đề: 3.. giá thành hạ.. cầu đạt được: -Gắn gen IFN vào ADN của phagơ tậo nên +Cơ sở khoa học phagơ tái tổ hợp. D) Plasmit Câu 2: Nhiều loại virut gây bệnh cho người và động vật đã được nghiên cứu để sản.. +Ý nghĩa của IFN.

cách lan truyền của các tác nhân gây bệnh để qua đó nâng cao ý thức phòng tránh. giứ gìn vệ sinh cá nhân và cộng đồng. 3. Thực bào C. 5. VI. đau mắt đỏ. tránh các bệnh truyền nhiễm. Viêm não nhật bản. SARS. D. Phân biệt được các lọai miễn dịch. viêm gan C. Kháng thể D. Viêm gan B.04. Rút kinh nghiệm: Tiết 33: BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH Ngày soạn: 27. B. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. Vacxin * Câu 3: Bệnh nào do virut gây nên lây lan qua đường tình dục ở người ? A.2008 I. 2.04. Nắm được các khái niệm cơ bản về miễn dịch. Chuẩn bị: -GV: Hình 48 SGV phóng to PHT số 1: Tên bệnh VSV gây bệnh Phương thức lây Cách phòng truyền tránh PHT số 2: Miễn dịch không đặc hiệu Điều kiện để có miễn dịch Miễn dịch đặc hiệu Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ .Trường THPT Ngọc Hồi .2008 Ngày dạy:30.Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thức tế bằng cơ sở khoa học. Kiến thức: Qua bài này HS phải: Nắm được các khái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm. Thái độ: Có ý thức bảo vệ sức khoẻ. . Mục tiêu: 1. bệnh dại. sốt Ebola. Kí năng: .* B. Dặn dò: -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm. Sởi. II. tổng hợp khái quát kiến thức. inteferon.Phân tích. AIDS.Phát hiện kiến thức từ thông tin .

V. Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp + Thảo luận nhóm. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm của bệnh truyền nhiễm và khả nằn miễn dịch. Kiểm tra bài cũ:(5’) . Miễn dịch: 1. mẹ sang con Hô hấp Hô hấp Cách phòng tránh Vệ sinh ăn uống An toàn trong truyền máu và tình dục Cách li nguồn bệnh Cách li bệnh Vệ sinh môi trường Hoạt động 2: Nêu được khái niệm miễn dịch và phân biệt các loại miễn dịch:(20’) II. IV. truyền nhiễm phải có đk gì? b) Tác nhân gây bệnh: + VN chúng ta vào mùa mưa. Bệnh truyền nhiễm: bệng truyền nhiễm:(15’) 1. Trang Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . mùa khô thường Tác nhân gây bệnh: VK. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh khi chúng xâm nhập vào cơ thể.HS: đọc trước nội dung bài học mới. yêu +Số lượng đủ lớn cầu nêu được: Khái niệm. VR. Tổ chức các hoạt động dạy và học: 1.… bị những bệnh gì? Tác hại của những bệnh c) ĐK gây bệnh: này? +Độc lực -HS thảo luận nhóm.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) Cơ chế tác động Tính đặc hiệu . 2. quan hệ tình dục. nấm. Các phương thức lây truyền và phòng tránh: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1. 2. +Con đường xâm nhập thích hợp các đk gây bệnh. lị HIV/AIDS Cúm Lao VSV gây bệnh Vi khuẩn VR HIV VR cúm Vi khuẩn lao Phương thức lây truyền Qua ăn uống (tiêu hoá) 3 cách: qua máu. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những vấn đề chung về I. HS hoạt động nhóm.VR xâm nhập và gây bệnh cho VSV. thống nhất ý kiến. TV và côn trùng như thế nào? . Những vấn đề chung về bệnh truyền . Bài mới.GV đưa vấn đề để hs thảo luận: nhiễm: +Hãy kể tên những bệnh truyền nhiễm mà em a) Khái niệm: biết? -Bệnh truyền nhiễm là bệnh do VSV gây ra. III. có +Bệnh truyền nhiễm là gì? Muốn gây bệnh khả năng lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.Trường THPT Ngọc Hồi . để hoàn thành PHT Tên bệnh Tả. tác nhân gây bệnh.Cần có những biện pháp gì để phòng tránh các bệnh do VR gây nên? 3. Ổn định lớp.

hô hấp. Bệnh lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. B. giai đoạn 3: giai đoạn bệnh. để hoàn thành PHT Điều kiện để có miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch không đặc hiệu Là loại miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh. giai đoạn 1: giai đoạn phơi nhiễm. -Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm. quan hệ tình dục. giai đoạn 4: triệuchứng giảm dần.* B. nước mắt. Câu 4: Miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh được gọi là: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . HS thảo luận nhanh để hoàn thành Phương thức miễn dịch Cơ chế tác động Miễn dịch thể dịch Cơ thể sản xuất ra kháng thể đặc hiệu Kháng nguyên phản ứng đặc hiệu với kháng thể → kháng nguyên không hoạt động được Miễn dịch tế bào Có sự tham gia của các tế bào T độc Tế bào T độc tiết prôtêin độc làm tan tế bào nhiễm khiến VR không nhân lên được. cá thể mới sinh ra đã có. nhung mao đường hô hấp. D. C. không đòi hỏi phải có tiếp xúc với kháng nguyên. * Câu 2: Cơ thể tiếp xúc với tác nhân gây bệnh trong tiến trình nhiễm bệnh. Củng cố: (5’) Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là gì ? A. niệu. niêm mạc.…) -Tiêu diệt các VSV xâm nhập (thực bào. tiết dịch phá huỷ) Không có tính đặc hiệu Miễn dịch đặc hiệu Xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập -Hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được. khiến VR không hoạt động được Có tính đặc hiệu Tính đặc hiệu GV yêu cầu HS phân biệt các loại miễn dịch đặc hiệu theo bảng sau. D. Bệnh bẩm sinh. cơ thể bình phục.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . giai đoạn 2: giai đoạn ủ bệnh. 4. Các loại miễn dịch: GV yêu cầu HS hoàn thành PHT số 2. B.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) 2. Bệnh lây truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Bệnh do gen quy định và được truyền từ cá thể này sang cá thể khác. D. Câu 3: Bệnh tiêu chảy do virut gây nên lây truyền theo đường: A. tiêu hóa. được gọi là: A. -Ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da. HS hoạt động nhóm. C.* C.

miễn dịch đặc hiệu.Trường THPT Ngọc Hồi Trang . miễn dịch tế bào. miễn dịch thể dịch. Dặn dò: Giáo viên: Nguyễn Thanh Vũ . Rút kinh nghiệm: 5. VI. C.Giáo án Sinh học 10(Ban cơ bản) A. miễn dịch không đặc hiệu.* D. B. -Học bài theo câu hỏi SGK -Tìm hiểu về bệnh truyền nhiễm ở địa phương.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->