P. 1
CÁC DẠNG TOÁN CON LẮC ĐƠN

CÁC DẠNG TOÁN CON LẮC ĐƠN

5.0

|Views: 7,588|Likes:
Được xuất bản bởicanhtranphu

More info:

Categories:Types, School Work
Published by: canhtranphu on Sep 02, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/11/2014

pdf

text

original

http://vatlylamdong.

com

1
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ CHU KỲ CON LẮC ĐƠN
KHI THAY ĐỔI CHIỀU DÀI VÀ GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG.
Bắt đầu từ năm học 2005- 2006 Bộ GD& ĐT quyết định chuyển từ
hình thức từ tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong các
kỳ thi quốc gia như thi Tốt Nghiệp và thi Tuyển sinh đại học đã yêu cầu
sự đổi mới mạnh mẽ về phương pháp dạy và học của giáo viên và học
sinh.
Thực tế, trong quá trình giảng dạy và ôn luyện thi tôi thấy việc
dạy học theo phương pháp trắc nghiệm khách quan đòi hỏi người giáo
viên phải nghiên cứu cả chiều sâu lẫn chiều rộng của kiến thức nhằm
giúp học sinh không những hiểu kỹ lý thuyết mà còn xây dựng được hệ
thống các công thức giải nhanh và tối ưu trong các câu hỏi trắc nghiệm
nhất là các câu hỏi định lượng để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi.
Chương “ Dao động cơ” là chương mở đầu của chương trình chuẩn Vật
lý 12 và là chương có số câu trắc nghiệm chiếm tỷ lệ lớn trong cấu trúc
đề thi quốc gia. Vì vậy việc dạy và học của chương này ảnh hưởng rất
lớn đến quá trình học tập của học sinh đối với bộ môn. Và Bài toán về
chu kỳ con lắc đơn là một dạng bài phố biến và quan trọng của chương.
Để giúp cho việc dạy và học về dạng bài tập này được tốt, tạo điều
kiện cho học sinh có phương pháp nhanh để làm bài tập, trong chuyên
đề này tôi đã đưa ra một số dạng bài tập về sự thay đổi chu kỳ con lắc
đơn khi chiều dài và gia tốc trọng trường thay đổi. Hy vọng chuyên đề
này sẽ giúp ích cho quá trình dạy và học tập.

http://vatlylamdong.com

2
I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1.Khái niệm con lắc đơn.
- Con lắc đơn gồm một vật nhỏ, khối lượng m, treo ở đầu một sợi
dây mềm không dãn, khối lượng không đáng kể, dài l.
- Trong hệ quy chiếu quán tính, vị trí cân bằng của con lắc đơn là
vị trí dây treo có phương thẳng đứng, vật nặng ở vị trí thấp nhất.
- Khi dao động của con lắc đơn với góc lệch nhỏ ( sinα
o ~
(rad)),
con lắc dao động điều hoà với chu kỳ:
g
l
T t 2 =

Trong đó:l là chiều dài của con lắc (đơn vị là mét); g là gia tốc trọng
trường tại vị trí đặt con lắc ( đơn vị m/s
2
).
2. Con lắc đồng hồ.
- Đồng hồ quả lắc có con lắc làm bằng thanh kim loại mảnh và
dao động của con lắc có thể coi như dao động điều hoà của con lắc đơn.
- Chu kỳ chạy đúng của đồng hồ là T (thường T =2s); trong một
số trường hợp do nhiệt độ môi trường thay đổi và vị trí đặt con lắc thay
đổi nên đồng hồ chạy sai. Gọi chu kỳ chạy sai của đồng hồ là T
2
(còn
chu kỳ chạy đúng T =T
1
) và độ biến thiên chu kỳ là
A
T = T
2
– T
1
. Nếu:
+
A
T> 0: T
2
> T
1
: Chu kỳ tăng, đồng hồ chạy chậm.
+
A
T< 0: T
2
< T
1
:Chu kỳ giảm, đồng hồ chạy nhanh.
+
A
T= 0. Chu kỳ không đổi, con lắc chạy đúng.
- Thời gian con lắc đồng hồ chạy sai sau khoảng thời gian
t
:
+ Thời gian biểu kiến con lắc chạy sai chỉ là:
1
'
nT = t
.
Với n là số chu kỳ con lắc chạy sai T
2
trong khoảng thời gian
t
:
2
T
n
t
=
.
+ Thời gian chạy sai:
1 2
'
T
T
T
T A
~
A
= ÷ = t t t t u

Nếu T
2
thay đổi không đáng kể so với T
1
thì:
1
T
T A
~t u





α
B
l
A
m
http://vatlylamdong.com

3
II. CÁC DẠNG BÀI TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
Dạng 1: Chu kỳ con lắc đơn thay đổi theo chiều dài l.
1.1/ Con lắc đơn có chiều dài cắt ghép.
1.2/ Chu kỳ của con lắc vướng đinh .
1.3/ Chiều dài con lắc đơn thay đổi theo nhiệt độ môi
trường.
1.4/ Chiều dài con lắc thay đổi do cắt (hoặc thêm) một
lượng rất nhỏ l A
Dạng 2: Chu kỳ con lắc đơn thay đổi theo gia tốc trọng trường
g.
2.1/ Gia tốc g thay đổi theo độ cao.
2.2/ Gia tốc trong trường g thay đổi theo độ sâu.
2.3/ Thay đổi vị trí địa lí đặt con lắc.
Dạng 3: Thay đổi đồng thời cả chiều dài l và gia tốc trọng
trường g.
3.1/ Thay đổi nhiệt độ môi trường và thay đổi gia tốc
trọng trường g.
3.2/ Chiều dài con lắc thay đổi do cắt (hoặc thêm) một
lượng l A và thay đổi gia tốc g.
Dạng 4: Chu kỳ con lắc đơn thay đổi khi có thêm lực lạ.
4.1/ Lực lạ là lực đẩy Acsimet.
4.2/ Lực là lực điện.
4.3/ Lực là là lực quán tính.
http://vatlylamdong.com

4
Sử dụng một số công thức gần đúng:
Nếuc rất nhỏ so với 1 thì: ; 1 ) 1 ( c c n
n
+ ~ + ; 1 ) 1 ( c c n
n
÷ ~ ÷

2 1 2 1
1 ) 1 )( 1 ( c c c c ± ± ~ ± ±

Dạng 1: Chu kỳ con lắc đơn thay đổi theo chiều dài l
1.1/ Con lắc đơn có chiều dài cắt ghép.
* Phương pháp:
- Viết công thức tính chu kỳ T theo chiều dài l
1
;l
2
:( giả sử l
2
>l
1
).

g
l
T
1
1
2t =
g
l
T
2
2
2t =
- Chu kỳ T của con lắc chiều dài l là
g
l
T t 2 =
l = l
1
+l
2
Biến đổi ta được :
2
2
2
1
T T T + =
l = l
1
- l
2
Tương tự:
2
2
2
1
T T T ÷ =
* Ví dụ:
Ví dụ 1: Con lắc đơn chiều dài l
1
dao động điều hoà tại một nơi với
chu kỳ T
1
= 1,5s. Con lắc đơn chiều dài l
2
cũng dao động điều hoà tại
nơi đó với chu kỳ T
2
=0,9s. Tính chu kỳ của con lắc chiều dài l dao
động điều hoà ở nơi trên với:
l = l
1
+l
2
và l = l
1
- l
2


Hướng dẫn:
-Với l = l
1
+l
2
Sử dụng công thức
2
2
2
1
T T T + =
Thay số: s T 75 , 1 9 , 0 5 , 1
2 2
= + =
-Với l = l
1
- l
2
Sử dụng công thức
2
2
2
1
T T T ÷ =
Thay số: s T 2 , 1 9 , 0 5 , 1
2 2
= ÷ =
http://vatlylamdong.com

5
Ví dụ 2:
Một con lắc đơn có dây treo chiều dài l. Người ta thay đổi độ dài của
nó tới giá trị l

sao cho chu kỳ dao động mới chỉ bằng 90% chu kỳ dao
động ban đầu. Hỏi chiều dài l

bằng bao nhiêu lần chiều dài l ?
Hướng dẫn: Chu kỳ con lắc chiều dài l và l

lần lượt là:

g
l
T t 2
1
= và
g
l
T
'
2
2t =
Tỷ số: 9 , 0 % 90
'
1
2
= = =
l
l
T
T
l l 81 , 0
'
= ¬
Ví dụ 3:
Tại một nơi trên mặt đất một con lắc đơn dao động điều hoà.Trong
khoảng thời gian t A , con lắc thực hiện 60 dao động toàn phần; thay đổi
chiều dài con lắc một đoạn 44 cm thì cũng trong khoảng thời gian t A
ấy, nó thực hiện 50 dao động toàn phần. Xác định chiều dài ban đầu của
con lắc ?
Hướng dẫn:
Gọi chu kỳ con lắc chiều dài l
1
, l
2
là T
1
;T
2

Xét trong khoảng thời gian t A như nhau thì: 60T
1
= 50T
2


5
6
1
2
1
2
= = ¬
l
l
T
T

25
36
1
2
= ¬
l
l

1 2
25
36
l l = ¬ và l
2
= l
1
+44.
Giải hệ được: l = 100 cm.

1.2/Chu kỳ của con lắc vướng đinh .
*Phương pháp:
Một dao động toàn phần của con lắc bị
vướng đinh gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn đầu con lắc dao động với
α
1
l


I
α
2
http://vatlylamdong.com

6
chiều dài l và chu kỳ
g
l
T t 2
1
= .
+ Giai đoạn còn lại nó dao động với
chiều dài l

(điểm treo con lắc là vị trí đinh)
và chu kỳ
g
l
T
'
2
2t = .
Chu kỳ của con lắc là: ) (
2
1
2
1
2
1
2 1 2 1
T T T T T + = + =
* Ví dụ:
Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ khối lượng m làm bằng thép
treo vào đầu một sợi dây mềm có khối lượng không đáng kể dài l = 1
m.Phía dưới điểm treo Q theo phương thẳng đứng của sợi dây có một
chiếc đinh được đóng vào điểm O

cách Q một đoạn O

Q = 50 cm sao
cho con lắc bị vấp phải đinh trong quá trình dao động điều hoà.
a/ Xác định chu kỳ dao động của quả cầu? cho gia tốc g = 9,8 m/s
2

b/Nếu không đóng đinh vào O

mà đặt tại vị trí cân bằng O một tấm
thép được giữ cố định thì hiện tượng xảy ra như thế nào? (Coi rằng va
chạm của quả cầu vào vật cản là hoàn toàn đàn hồi)
Hướng dẫn:
a/ Trong quá trình dao động con lắc bị vướng vào đinh O

nằm trên
phương thẳng đứng của dây treo nên mỗi dao động toàn phần của con
lắc gồm 2 giai đoạn
+ Giai đoạn đầu con lắc dao động với chiều dài l =1m và chu kỳ
s
g
l
T 2
8 , 9
1
2 2
1
= = = t t .
+ Giai đoạn còn lại nó dao động với chiều dài l

= OO

=0,5m và chu
kỳ s
g
l
T 4 , 1
8 , 9
5 , 0
2 2
'
2
= = = t t .


http://vatlylamdong.com

7
Chu kỳ của con lắc bị vướng đinh là:
) (
2
1
2
1
2
1
2 1 2 1
T T T T T + = + = = 1/2 (2+1,4) = 1,7 s

b/ Tấm thép đặt tai VTCB O: Vì va chạm giữa
quả cầu và tấm thép là hoàn toàn đàn hồi nên
khi quả cầu va chạm vào tấm thép nó sẽ bật
ngược lại với vận tốc có cùng độ lớn ngay
trước lúc va chạm và vật lại lên đúng vị trí cao
nhất A ( Vì cơ năng bảo toàn).
Vậy con lắc chỉ dao động trên cung OA nên
chu kỳ dao động là:
T = 1/2T
1
= 1 s.
*Ví dụ 1:
Một đồng hồ quả lắc đếm giây có chu kỳ T = 2s. Quả lắc được coi
như một con lắc đơn với dây treo và vật nặng làm bằng đồng có hệ số
nở dài
o = 17.10
-6
K
-1
. Giả sử đồng hồ chạy đúng ở chân không, nhiệt độ 20
0
c.
Tính chu kỳ của con lắc trong chân không ở 30
0
c ? ở 30
0
c đồng hồ
chạy nhanh hay chậm? Mỗi ngày chạy sai bao nhiêu?
Hướng dẫn: + Sử dụng công thức:
1 2
)
2
1
1 ( T t T A + = o
Thay số: 2 )). 20 30 ( 10 . 17
2
1
1 (
6
2
÷ + =
÷
T = 2,00017 s
+ Chu kỳ T
2
>T nên đồng hồ chạy chậm.
Thời gian chạy chậm trong một ngày đêm : t = 24.60.60 s là:
t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1
= 24.3600.1/2.17.10
-6
.10 = 7,34 s.
O
A


O
A
http://vatlylamdong.com

8

Ví dụ 2:
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ vào mùa nóng khi nhiệt độ trung
bình là 32
0
c, con lắc có thể xem là con lắc đơn. Hệ số nở dài của dây
treo con lắc
o = 2.10
-5
K
-1
. Vào mùa lạnh nhiệt độ trung bình là 17
0
c hỏi con lắc sẽ
chạy như thế nào? Một tuần nó chay sai bao nhiêu?
Hướng dẫn: Do nhiệt độ vào mùa đông giảm nên chu kỳ con lắc
giảm, đồng hồ chạy nhanh. Một tuần :t = 7.24.60.60 s đồng hồ chạy
nhanh một thời gian:
t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1
= 7.24.3600.1/2.2.10
-5
.15 = 90,72 s.
Ví dụ 3: Con lắc đồng hồ có dây treo làm bằng thanh kim loại mảnh.
khi nhiệt độ môi trường tăng thêm 10
0
c thì trong 12 giờ con lắc chạy
chậm 30s. Nếu muốn con lắc chạy mỗi ngày chỉ chậm 45s thì nhiệt độ
môi trường phải tăng lên bao nhiêu? Coi gia tốc trọng trường không
thay đổi.
Hướng dẫn:
Vận dụng công thức: t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1

Khi nhiệt độ tăng thêm30
0
c thì mỗi ngày sẽ chạy chậm:
1 1
1
60
2
t s u o = A = ;
Nếu con lắc chạy chậm mỗi ngày 45s thì nhiệt độ tăng lên
2
t A thoả
mãn:
0
2 2 2 1
1
45 3/ 4 11, 25
2
t s t t c u o = A = ¬A = A =
1.3.Chiều dài con lắc đơn thay đổi theo nhiệt độ môi trường.
O
http://vatlylamdong.com

9
- Con lắc đơn có dây treo làm bằng thanh kim loại mảnh khi nhiệt
độ môi trường thay đổi từ t
1
đến t
2
thì chiều dài của dây được xác định
bởi: ) . 1 (
1 2
t l l A + = o
với
1 2
t t t ÷ = A : Là độ biến thiên nhiệt độ của môi trường;
o : là hệ số nở dài của kim loại (Thường có giá trị rất nhỏ).

* Phương pháp:
+ Công thức tính chu kỳ T
1
; T
2
tương ứng với chiều dài l
1
, l
2
của
con lắc:
g
l
T
1
1
2t =

g
l
T
2
2
2t =
+ Xét tỷ số: t t
l
t l
l
l
T
T
A + ~ A + =
A +
= = o o
o
2
1
1 ) 1 (
) 1 (
2
1
1
1
1
2
1
2


1 2
)
2
1
1 ( T t T A + = ¬ o
Và : t
T
T T
T
T
A =
÷
=
A
o
2
1
1
1 2
1

* Nhận xét: Khi nhiệt độ của môi trường tăng thì chu kỳ của con
lắc sẽ tăng (đồng hồ chạy chậm) và ngược lại.
Thời gian chạy sai sau một khoảng thời gian t :
t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1

*Ví dụ 1:
Một đồng hồ quả lắc đếm giây có chu kỳ T = 2s. Quả lắc được coi
như một con lắc đơn với dây treo và vật nặng làm bằng đồng có hệ số
nở dài
http://vatlylamdong.com

10
o = 17.10
-6
K
-1
. Giả sử đồng hồ chạy đúng ở chân không, nhiệt độ 20
0
c.
Tính chu kỳ của con lắc trong chân không ở 30
0
c ? ở 30
0
c đồng hồ
chạy nhanh hay chậm? Mỗi ngày chạy sai bao nhiêu?
Hướng dẫn: + Sử dụng công thức:
1 2
)
2
1
1 ( T t T A + = o
Thay số: 2 )). 20 30 ( 10 . 17
2
1
1 (
6
2
÷ + =
÷
T = 2,00017 s
+ Chu kỳ T
2
>T nên đồng hồ chạy chậm.
Thời gian chạy chậm trong một ngày đêm : t = 24.60.60 s là:
t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1
= 24.3600.1/2.17.10
-6
.10 = 7,34 s.

Ví dụ 2:
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ vào mùa nóng khi nhiệt độ trung
bình là 32
0
c, con lắc có thể xem là con lắc đơn. Hệ số nở dài của dây
treo con lắc
o = 2.10
-5
K
-1
. Vào mùa lạnh nhiệt độ trung bình là 17
0
c hỏi con lắc sẽ
chạy như thế nào? Một tuần nó chay sai bao nhiêu?
Hướng dẫn: Do nhiệt độ vào mùa đông giảm nên chu kỳ con lắc
giảm, đồng hồ chạy nhanh. Một tuần :t = 7.24.60.60 s đồng hồ chạy
nhanh một thời gian:
t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1
= 7.24.3600.1/2.2.10
-5
.15 = 90,72 s.
Ví dụ 3: Con lắc đồng hồ có dây treo làm bằng thanh kim loại mảnh.
khi nhiệt độ môi trường tăng thêm 10
0
c thì trong 12 giờ con lắc chạy
chậm 30s. Nếu muốn con lắc chạy mỗi ngày chỉ chậm 45s thì nhiệt độ
môi trường phải tăng lên bao nhiêu? Coi gia tốc trọng trường không
thay đổi.
http://vatlylamdong.com

11
Hướng dẫn:
Vận dụng công thức: t
T
T
A =
A
= o t t u
2
1
1

Khi nhiệt độ tăng thêm30
0
c thì mỗi ngày sẽ chạy chậm:
1 1
1
60
2
t s u o = A = ;
Nếu con lắc chạy chậm mỗi ngày 45s thì nhiệt độ tăng lên
2
t A thoả
mãn:
0
2 2 2 1
1
45 3/ 4 11, 25
2
t s t t c u o = A = ¬A = A =
1.4/Chiều dài con lắc thay đổi do cắt (hay thêm)
một lượng rất nhỏ ∆l
* Phương pháp:
+ Chu kỳ T theo chiều dài l
1
; l
2
:( giả sử l
2
= l
1
+ l A ).

g
l
T
1
1
2t =
g
l
T
2
2
2t =
+ Tỷ số:
1
2
1
1 1
1
1
2
1
2
2
1
1 ) 1 (
l
l
l
l
l
l l
l
l
T
T A
+ ~
A
+ =
A +
= =

Khi đó:
1
1
2
)
2
1
1 ( T
l
l
T
A
+ ~

Và:
1 1
1 2
1
2
1
l
l
T
T T
T
T A
=
÷
=
A
Với
l A
= l
2
- l
1

+ Thời gian chạy sai sau khoảng thời gian t

1 1
2
1
l
l
T
T
A
=
A
= t t u
* Ví dụ 1:
Một con lắc đếm giây có chu kỳ chạy đúng T = 2 s. Người ta thay đổi
một lượng nhỏ chiều dài con lắc thì thấy mỗi ngày nó chạy nhanh 90s.
http://vatlylamdong.com

12
Hỏi chiều dài đã thay đổi một lượng bằng bao nhiêu chiều dài ban
đầu,biết gia tốc trọng trường của con lắc không thay đổi.
Hướng dẫn: Vì đồng hồ chạy nhanh (chu kỳ giảm) và gia tốc trọng
trường g không thay đổi nên chiều dài con lắc phải giảm.
Sử dụng công thức: 90
2
1
. 3600 . 24
2
1
1 1 1
=
A
=
A
=
A
=
l
l
l
l
T
T
t t u
=
A
¬
1
l
l
0,00208 = 0,208%
Vậy chiều dài của con lắc giảm đi một đoạn bằng 0,208% chiều dài
ban đầu.
Ví dụ 2.
Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kỳ T.Nếu chu kỳ của con lắc bị
giảm 1% so với giá trị lúc đầu thì chiều dài của con lắc sẽ thay đổi như
thế nào? Bằng bao nhiêu phần trăm so với chiều dài ban đầu?
Hướng dẫn:
Vì chu kỳ tỷ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài nên chu kỳ giảm chiều
gài cũng giảm:
Vận dụng công thức : 0, 01 0, 02
2
T l l
T l l
A A A
= = ¬ =
Vậy chiều dài con lắc giảm 2%.
Dạng 2: Chu kỳ con lắc thay đổi theo gia tốc
trọng trường g.
2.1/Gia tốc g thay đổi theo độ cao.
* Phương pháp:
+Tại mặt đất gia tốc g được xác định: g = G
2
R
M
.
Chu kỳ
g
l
T t 2
1
=
http://vatlylamdong.com

13
Tại độ cao h so với mặt đất ( h rất nhỏ so với R):
g

= G
2
) ( h R
M
+
. Khi đó
'
2
2
g
l
T t =

+ Tỷ số
R
h
R
h R
g
g
T
T
+ =
+
= = 1
'
1
2



1 2
) 1 ( T
R
h
T + = ¬

R
h
T
T
=
A
¬
1

* Nhận xét: Đưa con lắc lên cao chu kỳ tăng nên đồng hồ chạy
chậm. Thời gian con lắc đồng hồ chạy chậm sau khoảng thời giant :

R
h
T
T
t t u =
A
=
1

* Ví dụ 1:
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất với chu kỳ T =2s.
Đưa con lắc lên độ cao h=1km so với mặt đất và coi như nhiệt độ ở độ
cao đó không đôi so với mặt đất.
a/ Xác định chu kỳ của con lắc tại độ cao đó? Cho bán kính trái đất R=
6370 km.
b/ Tại độ cao h con lắc chạy nhanh hay chậm , mỗi ngày chạy sai bao
nhiêu?
Hướng dẫn:
a/Chu kỳ của đồng hồ ở độ cao h:
1 2
) 1 ( T
R
h
T + =
Thay số: 2 ).
6370
1
1 (
2
+ = T =2.00013 s.
b/Chu kỳ tăng, đồng hồ chạy chậm:
http://vatlylamdong.com

14

6370
1
. 3600 . 24
1
= =
A
=
R
h
T
T
t t u = 13,569 s
Ví dụ 2:
Một con lắc đơn có chu kỳ dao động T = 4s tại mặt đất. Đem con lắc
lên độ cao h so với mặt đất thì chu kỳ dao động thay đổi 0,2% so với
ban đầu. Tính độ cao h? Cho bán kính trái đất R = 6400 km.
Hướng dẫn: + Tại mặt đất chu kỳ T = 4s. Lên độ cao h chu kỳ T


có:
AT = T

- T = 0,2% T 002 , 0 =
A
¬
T
T

+ áp dụng công thức:
R
h
T
T
=
A

002 , 0 = ¬
R
h
km R h 8 , 12 002 , 0 = = ¬
2.2/ Gia tốc trong trường g thay đổi theo độ sâu.
*Phương pháp:
+ Tại mặt đất lực hấp dẫn của trái đất tác dụng lên vật:
mg
R
m R
G
R
Vm
G
R
m M
G F = = = =
2
3
2 2
3
4
.
.
. .
t µ
µ

Và chu kỳ
g
l
T t 2
1
=
+ Xét ở độ sâu h trong lòng trái đất, lực hấp dẫn tác dụng lên vật:

'
2
3
2
'
2
'
'
) (
3
4
.
.
. .
mg
R
m h R
G
R
m V
G
R
m M
G F =
÷
= = =
t µ
µ

Khi đó chu kỳ
'
2
2
g
l
T t =
+ Tỷ số
R
h
R
h
h R
R
g
g
T
T
2
1 ) 1 (
2
1
'
1
2
+ ~ ÷ =
÷
= =
÷


1 2
)
2
1 ( T
R
h
T + = ¬
R
h
T
T
2
=
A
¬
http://vatlylamdong.com

15
* Nhận xét: Đưa con lắc xuống sâu trong lòng đất chu kỳ của con
lắc tăng lên, đồng hồ chạy chậm.
Thời gian đồng hồ quả lắc chạy chậm sau khoảng thời giant :
R
h
T
T
2
1
t t u =
A
=
* Ví dụ 1:
Một con lắc đơn có chu kỳ dao động nhỏ tại mặt đất là T= 2s. Đưa
con lắc xuống giếng sâu 100m so với mặt đất thì chu kỳ của con lắc là
bao nhiêu ? Coi trái đất như một hình cầu đồng chất bán kính R =
6400km và nhiệt độ trong giếng không thay đổi so với nhiệt độ trên mặt
đất.
Hướng dẫn:
Vận dụng công thức: s T
R
h
T 0000156 , 2 )
6400 . 2
1 , 0
1 ( )
2
1 (
1 2
= + = + =
Chu kỳ con lắc dưới giếng tăng lên so với con lắc đặt trên mặt đất.
Ví dụ 2:
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tren mặt ‘đất. Đưa đồng hồ lên
cao 320m so với mặt đất thấy đồng hồ chạy chậm. Đưa đồng hồ xuống
hầm mỏ sâu h

so với mặt đất lại thấy đồng hồ chạy giống ở độ cao h.
a/ Xác định độ sâu của hầm mỏ? Coi nhiệt độ không thay đổi .
b/ Sau một tuần thì đồng hồ chạy sai bao nhiêu thời gian? Coi trái đất
hình cầu đồng chât bán kính R = 6400km.
Giải:
a/ Gọi chu kỳ chạy đúng của đồng hồ là T
1
; chu kỳ ở độ cao h và ở
hầm mỏ là T
2
và T
2

. ¬ T
2
= T
2


1 1
T
T
T
T A
=
A
¬

m h h
R
h
R
h
640 2
2
'
'
= = ¬ = ·
http://vatlylamdong.com

16

b/ Thời gian đồng hồ chạy chậm sau 1 tuần :
Vận dụng công thức: s
R
h
T
T
24 , 30
6400 . 2
64 , 0
. 3600 . 24 . 7
2
1
= = =
A
= t t u
2.3/ Thay đổi vị trí địa lí đặt con lắc.
* Phương pháp:
Đặt con lắc tại 2 vị trí A(g
1
); B(g
2
)
Với g
1
; g
2
lệch nhau không nhiều (Giả sử g
2
= g
1
+ g A )
thì chu kỳ con lắc lần lượt là:
1
1
2
g
l
T t = và
2
2
2
g
l
T t =
1 1
1
2
1
1
2
2
1
g
g
g g
g
g
g
T
T A
÷ ~
A +
= = ¬
1
1
2
)
2
1 ( T
g
g
T
A
÷ = ¬ Với g A = g
2
-g
1
.
1 1
2g
g
T
T A
÷ =
A
¬
+ Thời gian con lắc đồng hồ chạy sai sau khoảng thời giant :
1 1
2g
g
T
T
A
=
A
= t t u
*Ví dụ 1.
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại Hà Nội (T = 2s). Đưa con lắc
vào Hồ Chí Minh giả sử nhiệt độ không thay đổi, Biết gia tốc ở Hà Nội
và Hồ Chí Minh lần lượt là: g
1
= 9,793m/s
2
và g
2
= 9,787m/s
2
.
a/ Hãy xác định chu kỳ của con lắc tại Hồ Chí Minh?
b/ Tại Hồ Chí Minh con lắc chạy nhanh hay chậm? Sau 12giờ nó chạy
sai bao nhiêu thời gian?
Hướng dẫn:
http://vatlylamdong.com

17
a/ g A = g
2
-g
1
= 9,787 – 9,793 = -0,006.
Sử dung công thức:
1
1
2
)
2
1 ( T
g
g
T
A
÷ = Thay số T
2
= 2,006 s.
b/ Chu kỳ tăng nên đồng hồ chạy chậm. Thời gian con lắc chạy chậm
trong một ngày đêm: s
g
g
T
T
23 , 13
793 , 9 . 2
006 , 0
. 3600 . 12
2
1 1
= =
A
=
A
= t t u
Ví dụ 2; Con lắc đơn dao động nhỏ được đưa từ Quảng Ngãi vào thành
phố Hồ Chí Minh, thì chu kỳ dao động tăng 0,015%. Xác định gia tốc
tại Quảng Ngãi biết gia tốc trọng trương tại Hồ Chí Minh là
g = 9,787m/s
2
?
Hướng dẫn: Vận dụng công thức:
1 1
2g
g
T
T A
÷ =
A
¬
0 0
0
2
0
0, 00015 0, 00015
0, 00015 9, 790 /
g
g g g
g
g g g m s
A
¬ = ÷ ¬ ÷ = ÷
¬ = + =



Dạng 3:Thay đổi đồng thời cả chiều dài l
và gia tốc trọng trường g.
3.1/Thay đổi nhiệt độ môi trường và thay đổi gia tốc trọng
trường g.
Trường hợp 1: Gia tốc g thay đổi theo độ cao hoặc độ sâu.
*Phương pháp:
+ Tại mặt đất (nhiệt độ t
1
) chu kỳ con lắc :
g
l
T
1
1
2t =
+ Tại độ cao h so với mặt đất (nhiệt độ t
2
) chu kỳ là:
'
2
2
2
g
l
T t =
http://vatlylamdong.com

18
+ Xét tỷ số
1
2
T
T
:
R
h
t
R
h
t
g
g
l
l
T
T
+ A + ~ + A + = = o o
2
1
1 ) 1 .( 1
'
1
2
1
2



1 2
)
2
1
1 ( T
R
h
t T + A + = ¬ o


R
h
t
T
T
+ A =
A
¬ o
2
1
1
Với
1 2
t t t ÷ = A

+ Nếu con lắc ở độ sâu h trong lòng đất thì:
R
h
t
T
T
2 2
1
1
1
2
+ A + ~ o
1 2
)
2 2
1
1 ( T
R
h
t T + A + = ¬ o
R
h
t
T
T
2 2
1
1
+ A =
A
¬ o
+ Thời gian con lắc chạy sai sau khoảng thời giant :
Độ cao h: )
2
1
(
1
R
h
t
T
T
+ A =
A
= o t t u
Độ sâu h: )
2 2
1
(
1
R
h
t
T
T
+ A =
A
= o t t u
Ví dụ1:
Một con lắc đồng hồ được coi như một con lắc đơn nó chạy đúng ở
ngang mực nước biển, nhiệt độ 20
0
c. Đưa con lắc lên độ cao h = 3.2km,
nhiệt độ
-10
0
c thì nó chạy nhanh hay chạy chậm? Mỗi ngày chạy sai bao nhiêu
biết hệ số nở dài của con lắc là o = 1,8.10
-5
K
-1
. Bán kính trái đất R =
6400 km.
Hướng dẫn: Sử dụng CT:
http://vatlylamdong.com

19
0 10 . 3 , 2
6400
2 , 3
) 20 10 ( 10 . 8 , 1 .
2
1
2
1
4 5
1
> = + ÷ ÷ = + A =
A
÷ ÷
R
h
t
T
T
o
Vậy đồng hồ chạy chậm.
Thời gian chạy chậm sau một ngày đêm:
s
R
h
t
T
T
87 , 19 10 . 3 , 2 . 3600 . 24 )
2
1
(
4
1
= = + A =
A
=
÷
o t t u

Ví dụ 2:
Một con lắc đồng hồ ( xem như con lắc đơn) chạy đúng với chu kỳ T
=2 s tại mặt đất có nhiệt độ 25
0
c. Dây treo con lắc làm bằng kim loại có
hệ số nở dài o = 2.10
-5
K
-1
.
a/ Đưa con lắc lên độ cao 1,5km so với mặt đất con lắc lại chạy nhanh
hay chạy chậm? Một tuần chạy sai bao nhiêu? Coi nhiệt độ vẫn là
25
0
c.Cho biết bán kính trái đất R = 6400km.
b/ ở độ cao h=1,5km, muốn đồng hồ vẫn chạy đúng thì nhiệt độ ở đó
phải là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
a/ Tại mặt đất t
1
= 25
0
c, T = 2s. Lên độ cao h nhiệt độ môi trường
không thay đổi nên chu kỳ tăng lên. Đồng hồ chạy chậm.
Sau 1 tuần (7.24.3600s) đồng hồ chạy chậm một thời gian:
s
R
h
T
T
75 , 141
6400
5 , 1
. 3600 . 24 . 7
1
= = =
A
= t t u
b/ ở độ cao h =1,5km, nhiệt độ t
2
. Muốn chu kỳ con lắc không thay đổi
( vẫn là T) 0 0
1
=
A
¬ = A ¬
T
T
T .
Vận dụng công thức: 0
2
1
2
1
1
= + A ¬ + A =
A
¬
R
h
t
R
h
t
T
T
o o

0
5
1 2
56 , 1
10 . 2 . 6400
5 , 1 . 2
25
2
= ÷ = ÷ = ¬
÷
o R
h
t t
http://vatlylamdong.com

20

Ví dụ 3:
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ trên mặt đất với chu kỳ T
0
ở nhiệt
độ t
1
. Biết hệ số nở dài của dây treo con lắc là o = 4.10
-5
K
-1
.
a/ Tại mặt đất nếu nhiệt độ của môi trường tăng thêm 30
0
c thì chu kỳ
của con lắc sẽ tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?
b/ Đưa đồng hồ lên độ cao h so với mặt đất, nhiệt độ giảm 25
0
c. Muốn
đồng hồ vẫn chạy đúng thì h bằng bao nhiêu?
c/ Người ta đưa đồng hồ trên xuống hầm mỏ sâu 400m so với mặt đất,
nhiệt độ dưới hầm thấp hơn nhiệt độ trên mặt đất 15
0
c, hỏi đồng hồ
chạy thế nào? mỗi ngày đồng hồ chạy sai bao nhiêu?
Cho biết bán kính trái đất R = 6370km.
Hướng dẫn:
a/ Trên mặt đất chu kỳ con lắc thay đổi theo nhiệt độ. Nhiệt độ tăng
do đó chu kỳ con lắc tăng.
Vận dụng công thức: % 06 , 0 10 . 6 30 . 10 . 4 .
2
1
2
1
4 5
0
= = = A =
A
÷ ÷
t
T
T
o
b/ Đưa đồng hồ lên cao, gia tốc g giảm nhưng đồng thời nhiệt độ cũng
giảm do đó chiều dài con lắc giảm.
Vận dụng công thức:


R
h
t
T
T
+ A =
A
o
2
1
0

Muốn chu kỳ con lắc không thay đổi thì 0
2
1
0 = + A ¬ = A
R
h
t T o
km
t R
h 18 , 3
2
) 25 .( 10 . 4 . 6370
2
5
=
÷
÷ =
A
÷ = ¬
÷
o

http://vatlylamdong.com

21
c/ Khi đưa con lắc xuống độ sâu h so với mặt đất sự biến thiên chu kỳ
của con lắc thay đổi tính theo công thức:


4 4
0
10 . 68 , 2
6370 . 2
4 , 0
) 15 ( 10 . 4 .
2
1
2 2
1
÷ ÷
÷ = + ÷ = + A =
A
¬
R
h
t
T
T
o
0 < AT nên đồng hồ chạy chậm.
Thời gian đồng hồ chạy sai sau một ngày :
s
R
h
t
T
T
20 , 23
6370 . 2
4 , 0
) 15 ( 10 . 4 .
2
1
. 3600 . 24 )
2 2
1
(
5
0
= + ÷ = + A =
A
=
÷
o t t u

Trường hợp2: Gia tốc g thay đổi theo vị độ địa lí.
* Phương pháp:
+ Chiều dài con lắc phụ thuộc vào nhiệt độ: l
2
= l
1
(1+ t A o )
+Gia tốc trọng trường g tại 2 vị trí có vĩ độ khác nhau: g
1
; g
2

(giả sử g
2
= g
1
+ g A )
Ta có:
1 1
1
2
1
1
2
1
2
2
1
2
1
1 1
g
g
t
g g
g
t
g
g
l
l
T
T A
÷ A + ~
A +
A + = = o o
1 1
2
1
2
1
g
g
t
T
T A
÷ A ~
A
¬ o
+ Thời gian đồng hồ quả lắc chạy sai sau một thời giant :
)
2
1
2
1
(
1 1
g
g
t
T
T
A
÷ A ~
A
= o t t u
Ví dụ :
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ tại Hà Nội được đem vào Hồ
Chí Minh đã chạy chậm 34,56s trong một ngày đêm.
a/ Tính gia tốc g tai TP.HCM biết tại Hà Nội gia tốc là g
1
= 9,793m/s
2

và nhiệt độ tại Hà Nội thấp hơn ở Hồ Chí Minh 10
0
c.
http://vatlylamdong.com

22
b/ Muốn đồng hồ ở HCM chạy đúng người ta đặt đồng hồ vào phòng có
nhiệt độ thích hợp. Hỏi nhiệt độ rong phòng và bên ngoài chênh lệch
nhau là bao nhiêu? Cho hệ số nở dài của thanh treo là 2.10
-5
K
-1

Hướng dẫn:
a/ Khi đưa đồng hồ từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh thì chu kỳ dao động
của quả lắc đồng hồ chịu ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ và gia tốc g
do thay đổi vĩ độ.
Vận dụng công thức: )
2
1
2
1
(
1 1
g
g
t
T
T
A
÷ A ~
A
= o t t u
Vì đồng hồ chạy chậm mỗi ngày 34,56s nên: 56 , 34 )
2
1
2
1
(
1
=
A
÷ A ~
g
g
t o t u
4
1
10 . 4
2
1
2
1
÷
=
A
÷ A
g
g
t o
4
1
10 . 4
2
1
2
1
÷
÷ A =
A
t
g
g
o
4 4 5
1
10 . 6 10 . 8 10 . 10 . 2
÷ ÷ ÷
÷ = ÷ =
A
¬
g
g

4 2
2 1 1 2
6.10 9, 787 / g g g g m s
÷
¬ ÷ = ÷ ¬ =
b/ Gọi nhiệt độ ở Hà Nội: t
1
; HCM: t
2
; trong phòng ở HCM : t
2



' 2 2 2
' ' '
2 2 2
1
1 .
(1 . ) 2
T l l
t
T l l t
o
o
= = ~ ÷ A
+ A

Mặt khác:
1
1 2
1
2
2
1
) (
2
1
1
g
g
t t
T
T A
÷ ÷ + ~ o
Và T
2

= T
1
.
Giải hệ được: Nhiệt độ trong phòng và bên ngoài ở TP.HCM
chêch
lệch -25
0
c.

3.2/ Chiều dài con lắc thay đổi do cắt (hoặc thêm)
một lượng ∆l và thay đổi gia tốc g.
http://vatlylamdong.com

23
Trường hợp 1: g thay đổi khi thay đổi độ cao (hoặc độ sâu)
của con lắc.

* Phương pháp:

Chiều dài của con lắc tại mặt đất và ở độ cao h là: l
1
; l
2

( Giả sử l
2
= l
1
+ l A
2 1
l l l ÷ = A ¬ )
Chu kỳ dao động lần lượt T
1
;T
2
:
Lập tỷ số
1
2
T
T
:
'
1
2
1
2
g
g
l
l
T
T
=
+ Con lắc ở độ cao h:
R
h
l
l
R
h
l
l
g
g
l
l
T
T
+
A
+ ~ +
A
+ = =
1 1
'
1
2
1
2
2
1
1 ) 1 ( ) 1 (

R
h
l
l
T
T
+
A
=
A
¬
1 1
2
1

+ Con lắc ở độ sâu h:

R
h
l
l
T
T
2 2
1
1 1
+
A
=
A
¬
+Với con lắc đồng hồ, thời gian chạy sai sau khoảng thời gian t :
Độ cao h: )
2
1
(
1
R
h
l
l
T
T
+
A
=
A
= t t u
Độ sâu h: )
2 2
1
(
1
R
h
l
l
T
T
+
A
=
A
= t t u

Trường hợp 2: Thay đổi vĩ độ địa lí đặt con lắc.
* Phương pháp:
+ Vị trí A(gia tốc trọng trường g
1
), vị trí B(gia tốc trọng trường g
2
)

( giả sử g
2
= g
1
+ g A
1 2
g g g ÷ = A ¬ )
1 1 1
1
1
1
2
1
1
2
1
2
2
1
2
1
1
g
g
l
l
g g
g
l
l l
g
g
l
l
T
T A
÷
A
+ ~
A +
A +
= =
http://vatlylamdong.com

24

1
1 1
2
)
2
1
2
1
1 ( T
g
g
l
l
T
A
÷
A
+ ~ ¬ Và
1 1 1
2
1
2
1
g
g
l
l
T
T A
÷
A
~
A


+Thời gian đồng hồ quả lắc chạy sai sau một thời giant :
)
2
1
2
1
(
1 1 1
g
g
l
l
T
T
A
÷
A
~
A
= t u

Ví dụ 1:
Một con lắc đơn có chu kỳ dao động nhỏ tại mặt đất T = 2,006s.
a/ Tính chiều dài của con lắc biết tại mặt đất g = 9,8m/s
2
.
b/Để chu kỳ của con lắc không thay đổi khi đưa lên độ cao h người ta
đã thay đổi chiều dài của con lắc 1mm. Hỏi chiều dài đã tăng hay giảm?
Độ cao h bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn:
a/ Vận dụng công thức: 2
l
T
g
t = . Suy ra l=1m
b/ Khi lên cao gia tốc trọng trường giảm. Để chu kỳ không đổi thì
chiều dài cũng phải giảm. Gọi l A là độ giảm chiều dài thì
2 1
1 l l l mm A = ÷ = ÷
Vận dụng công thức:
R
h
l
l
T
T
+
A
=
A
¬
1 1
2
1
.
0
2
R l
T h
l
A
¬A = ¬ ~ Thay số h=3,2km.
Ví dụ 2:
Một con lắc đơn dao động điều hoà có chu kỳ T= 1 s tại Hà Nội có gia
tốc trọng trường là g
1
= 9,787 m/s
2
,đưa con lắc sang Pa-ri có gia tốc g
2
=
9,805 m/s
2
,coi nhiệt độ ở 2 nơi là như nhau.
http://vatlylamdong.com

25
a/ Tại Pa-ri chu kỳ con lắc tăng hay giảm? sai lệch bao nhiêu phần
trăm so với tại Hà Nội?
b/ Muốn chu kỳ dao động của con lắc tại Pa-ri vẫn là 1s thì chiều dài
con lắc phải thay đổi như thế nào so với chiều dài ban đầu?
Hướng dẫn:
+ Tại Hà Nội: g
1
= 9,787 m/s
2
; T= 1 s
Tại Pa-ri chu kỳ dao động T

:
a/ Vận dụng công thức:
4
1
10 . 2 , 9
787 , 9
787 , 9 805 , 9
2
1
2
1
÷
÷ =
÷
÷ =
A
÷ ~
A
g
g
T
T

0
'
 T T T ÷ = A ¬ . Vậy chu kỳ tại Pa-ri giảm.
% 092 , 0 10 . 2 , 9
4
= =
A
÷
T
T

b/ Để tại Pa-ri chu kỳ con lắc vẫn là 1s thì 0 = AT .
Vận dụng công thức:
3
1 1 1 1 1
10 . 8 , 1
878 , 9
787 , 9 805 , 9
2
1
2
1
÷
=
÷
=
A
=
A
¬
A
÷
A
~
A
g
g
l
l
g
g
l
l
T
T

Vậy chiều dài phải tăng thêm 0,18% chiều dài ban đầu.

Ví dụ 3: Đưa một con lắc đơn từ mặt đất lên độ cao h=9,6km. Biết bán
kính trái đất R=6400km, coi chiều dài của con lắc đơn không phụ thuộc
vào nhiệt độ. Muốn chu kỳ của con lắc đơn không thay đổi thì chiều dài
của con lắc phải thay đổi thế nào?
Hướng dẫn:
Vận dụng công thức sự biến đổi chu kỳ theo độ cao và theo nhiệt
độ:
1
. .
2
T h
t
T R
o
A
= + A Vì chu kỳ không thay đổi nên

2 2.9, 6
0 0, 003
6400
0
l h
T
l R
l
l
A
A = ¬ = ÷ = ÷ = ÷
A
¬

http://vatlylamdong.com

26
Vậy chiều dài con lắc đơn giảm 0,3%chiều dài ban đầu.
Dạng 4: Chu kỳ con lắc đơn thay đổi
khi có thêm lực lạ.
* Phương pháp:
Ngoài trọng lực P con lắc còn chịu thêm tác dụng của những lực
F không đổi thì coi như con lắc chịu tác dụng của trọng lực hiệu dụng
hd
P với
hd
P =P +F
hd
P gây ra
hd
g (ở VTCB nếu cắt dây vật sẽ rơi với gia tốc
hd
g này)
hd
g =
m
P
hd

Chu kỳ mới của con lắc được xác định bởi:
hd
g
l
T t 2 =
4.1/ Lực lạ là lực đẩy Acsimet.
Ví dụ 1: Hãy so sánh chu kỳ của con lắc đơn trong không khí với
chu kỳ của nó trong chân không biết vật nặng có khối lượng riêng D,
không khí có khối lượng riêng là d.
* Phương pháp:
Trong chân không:
g
l
T t 2
0
=
Trong không khí:
hd
P =P +
a
F
P
hd
= P - F
a

g
D
d
g
DV
dVg
g g
hd
÷ = ÷ =
T =
|
.
|

\
|
÷
D
d
g
l
1
2t


P
a
F
http://vatlylamdong.com

27

D
d
T
T
÷
=
1
1
0


4.2/ Lực lạ là lực điện
Ví dụ 1: Con lắc đơn có chiều dài l, vật nặng m tích điện +q đặt
trong điện trường đều có cường độ E ở nơi có gia tốc trọng trường g có
chu kỳ dao động như thế nào?
*Phương pháp:
a) Khi cường độ điện trường hướng thẳng đứng
xuống dưới:
hd
P =P +F
P
hd
= P+F
m
qE
g
m
F
g g
hd
+ = + =
hd
g
l
T t 2 =
m
qE
g
l
+
= t 2


b) Khi cường độ điện trường hướng thẳng đứng
lên trên:
hd
P =P +F
P
hd
= P- F
m
qE
g
m
F
g g
hd
÷ = ÷ =
hd
g
l
T t 2 =
m
qE
g
l
÷
= t 2 (điều kiện:
m
qE
g > )
Nếu F>P thì có hiện tượng như bóng bay


P
F
E

P
F
E
http://vatlylamdong.com

28

g
m
qE
l
T
÷
= t 2

c) Khi cường độ điện trường hướng sang phải:

* Vị trí cân bằng được xác định bởi u :
tanu =
mg
qE
P
F
=
*
hd
P =P +F
Theo hình vẽ: ( )
2 2
qE P P
hd
+ =
2
2
|
.
|

\
|
+ =
m
qE
g g
hd

2
2
2
|
.
|

\
|
+
=
m
qE
g
l
T t



d) Khi cường độ điện trường có hướng hợp với
phương ngang một góc | :
hd
P =P +F
Theo hình vẽ: ( ) ( ) | ÷ ÷ + =
0 2 2 2
90 cos . . 2 qE P qE P P hd
( ) | ÷ ÷
|
.
|

\
|
+ =
0
2
2
90 cos . . 2
m
qE
g
m
qE
g g
hd

hd
g
l
T t 2 =
* Vị trí cân bằng được xác định bởi u :
Theo định lí hàm số cos: ( ) u cos . . 2
2 2 2
hd hd
P P P P qE ÷ + =



hd
P
F
P
u
E

hd
P
F
P
u
E
|
http://vatlylamdong.com

29



4.3/ Lực lạ là lực quán tính
a) Khi điểm treo con lắc có gia tốc
0
a
hướng
thẳng đứng lên trên.
(Tức điểm treo chuyển động thẳng đứng lên trên
nhanh dần đều hoặc chuyển động thẳng đứng
xuống dưới chậm dần đều)

Ở đây :
hd
P =P + Fqt
P
hd
= P + F
qt

0
ma P P
hd
+ =
g
hd
=g+a
0
0
2
a g
l
T
+
= t


b) Khi điểm treo con lắc có gia tốc
0
a
hướng
thẳng đứng xuống dưới.
(Tức điểm treo chuyển động thẳng đứng đi
xuống nhanh dần đều hoặc chuyển động thẳng
đứng lên trên chậm dần đều)

Ở đây :
hd
P =P + Fqt
P
hd
= P - F
qt

0
ma P P
hd
÷ =


P
qt
F
0
a

P
qt
F
0
a
http://vatlylamdong.com

30
g
hd
=g - a
0
0
2
a g
l
T
÷
= t /
(điều kiện g>a
0
)
c) Khi điểm treo con lắc có gia tốc
0
a
hướng
ngang sang phải.
* Vị trí cân bằng được xác định bởi u :
tanu =
g
a
mg
ma
P
F
o
qt
= =
0
*
hd
P =P +
qt
F
Theo hình vẽ:
( )
2
0
2
ma P P
hd
+ =
2
0
2
a g g
hd
+ =
2
0
2
2
a g
l
T
+
= t


d)Khi điểm treo con lắc có gia tốc
0
a
hướng
xiên lên một góc | :
hd
P =P +
qt
F
Theo hình vẽ: ( ) ( ) | + ÷ + =
0
0
2
0
2 2
90 cos . . 2 ma P ma P P
hd

( ) | + ÷ + =
0
0
2
0
2
90 cos . . 2 a g a g g
hd

hd
g
l
T t 2 =
* Vị trí cân bằng được xác định bởi u :
Theo định lí hàm số cos:
( ) u cos . . 2
2 2 2
0 hd hd
P P P P ma ÷ + =


hd
P

qt
F
P
u
0
a


qt
F
P
u
0
a

|
hd
P
http://vatlylamdong.com

31
e)Khi điểm treo con lắc có gia tốc
0
a
hướng
xiên xuống một góc | :
hd
P =P +
qt
F
Theo hình vẽ: ( ) ( ) | ÷ ÷ + =
0
0
2
0
2 2
90 cos . . 2 ma P ma P P
hd

( ) | ÷ ÷ + =
0
0
2
0
2
90 cos . . 2 a g a g g
hd

hd
g
l
T t 2 =
* Vị trí cân bằng được xác định bởi u :
Theo định lí hàm số
cos: ( ) u cos . . 2
2 2 2
0 hd hd
P P P P ma ÷ + =



Qua việc tổng hợp một số dạng bài tập về chu kỳ của con lắc đơn
khi chiều dài và gia tốc trọng trường thay đổi và vận dụng vào trong quá
trình giảng dạy tôi thấy học sinh đã biết xác định dạng bài trong từng
trường hợp cụ thể và có kỹ năng tính toán.
Bên cạnh những kết quả đạt được khi vận dụng, song chuyên đề
không tránh khỏi thiếu sót, mong nhận được những nhận xét, góp ý của
các thầy cô giáo để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

hd
P
qt
F
P
u
0
a

|
|

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->