P. 1
CHUYÊN ĐỀ VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

CHUYÊN ĐỀ VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

|Views: 2,103|Likes:
Được xuất bản bởivanxocodon

More info:

Published by: vanxocodon on Sep 04, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/22/2013

pdf

text

original

Trường THPT Anh sơn 3

Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 CHUYÊN ĐỀ: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ DẠNG 1: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NÊN NGUYÊN TỬ. A. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ: 1. Khối lượng , kích thước của các hạt tạo nên nguyên tử: + Khối lượng: m nt = m p + m n + m e ≈ m p + m n ( vì m e quá nhỏ nên bỏ qua) 1 Đơn vị khối lượng là u (đvC): 1u = m C = 1,6605 . 10 −27 Kg ( m C = 19,9265.10 −27 kg 12 + Kích thước: đơn vị nm( nanomet) 1nm = 10 −9 m; 1A o = 10 −10 m => 1nm = 10A o . d NT = 10000d HN 2. Cấu tạo nguyên tử: Vỏ: e( -) NT P(+) HN n(0) + Đặt T = p + n + e = 2p + e ( vì p = e) T T 1 ≤ P≤ + nếu Z ≤ 82 và khác 1 H => (1) 3,5 3 B. BÀI TẬP: Phần 1: Trắc nghiệm. Câu 1: Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. [Ar]3d54s1. B. [Ar]3d64s2.* C. [Ar]3d64s1. D. [Ar]3d34s2. Hướng dẫn: 2Z + N = 79 + 3 = 82 và 2Z – N = 19 + 3 = 22 → Z = 26 Câu 2: Các chất mà phân tử không phân cực là: A. HBr, CO2, CH4. B. Cl2, CO2, C2H2.* C. NH3, Br2, C2H4. D. HCl, C2H2, Br2. Câu 3:Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là: A. Z, Y, X*. B. Y, Z, X. C. Z, X, Y. D. X, Y, Z. Câu 4:Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là A. 17*. B. 15. C. 23. D. 18. Hướng dẫn: 2Z + N = 52 và Z + N = 35 → Z = 17 Câu 5:Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hóa duy nhất. Công thức XY là A. NaF. B. AlN. C. MgO. D. LiF. 2 2 6 Hướng dẫn: số e ở vỏ: 1s 2s 2p mỗi ion có 10e → Thỏa mãn chỉ có NaF vì O có thể có hóa trị khác H2O2 Câu 6:Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là A. Al và P. B. Fe và Cl. C. Al và Cl*. D. Na và Cl. 6 1 Hướng dẫn: Trong X: 2p và 3p → Z = 13 → Al → Số hạt mang điện: 26 → Trong Y là 34 → Z = 17 Câu 7:Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là
63 29

vì NT trung hòa về điện => p = e

Cu


65 29

65 29

Cu

. Nguyên tử khối trung bình của đồng là D. 27%. 1

63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị A. 73%*. B. 54%. Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô

Cu

là C. 50.

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 63 64 Hướng dẫn: Gọi x là số mol Cu có trong 1 mol hỗn hợp → Cu là (1 – x) 63x + 65(1 – x) = 63,54 → x = 0,73 Có thể dùng công thức đường chéo Câu 8: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là: A. K+, Cl-, Ar. B. Na+, F-, Ne*. C. Na+, Cl-, Ar. D. Li+, F-, Ne. 2+ Câu 9: Anion X và cation Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là -3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là: A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA ;Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA * B. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA C. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Câu 10:Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc. A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB*.C. chu kì 4, nhóm IIA. D. chu kì 4, nhóm VIIIA. Câu 11:Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là A. khí hiếm và kim loại. B. kim loại và kim loại.C. phi kim và kim loại*. D. kim loại và khí hiếm. Hướng dẫn: Trong Y có 3p64s1 → Kim loại kiềm → Trong X là 3p5 → Phi kim halozen Câu 12:Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì. A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần*. Câu 13: Cho các nguyên tố 11M , 17X , 9Y và 19R Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự. A. R < M < X < Y*. B. M < X < R < Y. C. Y < M < X < R. D. M < X < Y < R. Câu 14: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. F, Li, O, Na. B. F, Na, O, Li. C. Li, Na, O, F. D. F, O, Li, Na.* Câu 15: Cho các nguyên tố: 19K , 7N, 14Si , 12Mg . Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là: A. K, Mg, N, Si. B. Mg, K, Si, N. C. K, Mg, Si, N*. D. N, Si, Mg, K. Câu 16: Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là: A. P, N, O, F.* B. P, N, F, O. C. N, P, F, O. D. N, P, O, F. Câu 17: Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. As. B. S. C. N.* D. P. Hướng dẫn: R ∈ nhóm VA → Oxit : R2O5 → Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là A. 40,00%. B. 50,00%. C. 27,27%. D. 60,00%. Hướng dẫn: R ∈ nhóm VIA → Hợp chất H : H2R → Câu 19: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là A. NH4Cl.* B. HCl. C. NH3. D. H2O. Câu 20: Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là: A. HCl, O3, H2S. B. H2O, HF, H2S*. C. O2, H2O, NH3. D. HF, Cl2, H2O. Câu 21: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết. A. cho nhận. B. kim loại. C. cộng hoá trị. D. ion*. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng ? Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 2
R = 0,9412 → R = 32 → Oxit cao nhất RO3 →% R +2 5.16 = 0,7407 → R = 14 là N 2R + 5.16

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 A. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử. B. Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử*. C. Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử. D. Nước đá thuộc loại tinh thể nguyên tử. + Câu 23: Khi so sánh NH3 với NH4 , phát biểu không đúng là: A. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3. B. NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit. C. Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3. * D. Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị. Câu 2: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là : A. [Ar]3d9 và [Ar]3d3 *. B. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2. C. [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2. D. [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3. Câu 25Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử. B. Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất. C. Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.* D. Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. 37 35 Câu 26 Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền: 17 Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 17 Cl . Thành phần % theo khối lượng của A. 8,92% *
37 17

Cl trong HClO4 là: B. 8,43%

C. 8,56%

D. 8,79%
37 .0,2423 1 + 35 ,4846 +16 .4

Hướng dẫn: M = 37.0,2423 + 35.0,7577 = 35,4846 → % 37 Cl =

= 8,92%

Câu 27 Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là: A. HBr, HI, HCl B. HI, HBr, HCl C. HCl , HBr, HI * D. HI, HCl , HBr Phần 2: Tự Luận. Bài1: Viết cấu hình e của 26Fe, 29Cu , 35Br , 20Ca , 16S , Fe2+, Fe3+ , Cu2+, Br-. Xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn .Nêu tính chất hoá học đặc trưng của Fe, Cu, Ca, S, Br2, và viết phương trình phản ứng minh hoạ Bài 2: Cation R+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3p6 -Viết cấu hình e và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn. -Anion X- có cấu hình e giống R+ viết cấu hình e của X. Bài 3: Cho 3 ngụyên tố A, M, X có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns1, ns2np1,ns2np5. -Dựa vào cấu hình e hãy xác định vị trí của A, M,X trong bảng HTTH biết n = 3 -Viết phương trình phản ứng giữa các chất trên với H2O, dung dịch NaOH, dung dịch AlBr3 Bài 4: A và B là 2 nguyên tố thuộc hai chu kì kế tiếp nhau trong cùng một phân nhóm chính của bảng HTTH. Tổng số hạt prôton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 32. -Viết cấu hình e của A và B và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hướng dẫn: ZB = ZA + 8 → 2ZA = 32 – 8 → ZA = 12 và ZB = 20 Bài 5: A và B là hai nguyên tố thuộc hai phân nhóm chính kế tiếp nhau, B ở nhóm V, ở trạng thái đơn chất , A và B phản ứng với nhau. Tổng số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23. Viết cấu hình e của A và B. Xác định vị trí của A, B trong bảng HTTH -Viết 5 phương trình phản ứng điều chế trực tiếp A từ các chất khác nhau. Hướng dẫn: ZA + ZB = 23→ ZB= ZA ± 1 → ZA = 10 hoặc11 → loại → Chọn ZB = 7 hoặc 15 → ZA = 16 hoặc 8 vì A tác dụng với B → P và O Bài 6: Trong các đồng vị sau đây của M thì đồng vị nào thỏa mãn điều kiện: Số proton : sốnơtơron =13: 15 . (55M, 56M , 57M, 58M ). -Viết phương trình phản ứng của M với Cl2 , MCl3 , H2SO4, và cho MO tác dụng với HNO3 đặc, KMnO4 trong H2SO4 loãng, CO ở nhiệt độ cao. Hướng dẫn: Z + N = (13 + 15)n= 28n → n = 2 → 56M Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 3

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 Bài 7:Hợp chất A có công thức M2X. Tổng số hạt trong một phân tử A là 140, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 44, số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23. Tổng số hạt trong M+ lớn hơn X2- là 31 -Viết cấu hình e của M, M+, X, X2- và xác định vị trí của M, X trong bảng HTTH. -Viết phương trình phản ứng của M với H2O, dung dịch NaOH , dd CuCl2 dd NH4NO3, dd AlCl3 Hướng dẫn: 2(ZM + NM) + ZX + NX = 140 (1) 2ZM + ZX + 2NM – NX = 44 (2) ZM + NM - ZX - NX = 23 (3) 2ZM + NM – 1 = ZX + NX + 2 + 31 (4) Bài 8: (ĐH Quốc Gia TPHCM 2001) Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của A là 8. xác định A và B Hướng dẫn: A có cấu hình 3p1 → A là Al Với 2ZB – NB = 8 → 16 > ZB ≥ 8 → ZB = 8 Bài 9: (ĐH Huế 2001) Cho 2 nguyên tố A và B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 va13 Viết cấu hình e và cho biết vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn A có khả năng tạo ra ion A+ , B tạo ion B3+. Hãy so sánh bán kính của A và A+ , B và B3+ giải thích. Bài 10: (ĐH Cần Thơ 2001) Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện là 34, trong đó hạt không mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Xác định R và vị trí R trong bảng HTTH. Bài 11: (ĐH Xây Dựng 2001) Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện la 22 . Xác định số hiệu nguyên tử , số khối và tên nguyên tố . Viết cấu hình e của nguyên tử X và các ion tạo thành từ X. Viết các phương trình phản ứng của X tác dụng lần lượt với Fe2(SO4)3, HNO3 đặc nóng. Bài 12: (ĐHSPKT TPHCM 2001) Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Xác định vị trí của X,Y trong bảng HTTH. Bài 13: (ĐH TCKT Hà Nội 2001) Cho Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Không dùng bảng HTTH hãy xác định vị trí của Fe trong bảng. Cho biết số oxi hoá có thể có của Fe Bài 14:( CĐSP Bến Tre 2003) Một kim loại M có số khối là 54. Tổng số hạt trong ion M2+ là 78 Xác định số thứ tự của M trong bảng HTTH và cho biết M là nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây: 5424Cr, 54 54 54 25Mn, 26Fe, 27Co Bài 15: (ĐH khối B 2003) Tổng số hạt p và n ,e trong hai nguyên tử kim loại A, B là 142. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn nguyên tử A là 12. Xác định 2 kim loại A, B Biết 11Na , 12Mg , 20Ca , 30Zn , 26Fe Bài 16: Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B có khối lượng phân tử là 76. A, B có số oxi hoá cao nhất là +a, +b và có số oxi hoá âm là -x, -y thoả mãn điều kiện; a = x, b = 3y. XĐCTPH của X biết rằng trong X thì A có số oxi hoá là +a . Bài 17: (ĐH QG Hà Nội 2001) Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có n , = p, .Biết rằng tổng số hạt trong phân tử Z bằng 84, và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z. Bài 18: Hợp chất X có công thức phân tử là RAB3 trong đó R chiếm 40% về khối lượng. Trong hạt nhân của R, A,B đều có số proton bằng số nơtron . Tổng số proton trong phân tử X là 50, B là phi kim. Xác định công thức phân tử của X Hướng dẫn: MX= 50.2 = 100 → MR = 40 → ZR= 20→ ZA + 3ZB = 30 → 7,5 < ZB < 10 Chọn ZB = 8 → ZA = 6 → CaCO3 Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 4

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 2− Bài 19: Tổng số e trong anion AB 3 là 42, B là phi kim, trong hạt nhân của A, B đều có số hạt proton bằng số nơtron. Viết cấu hình e của A,B và tính số khối của A, B. Hướng dẫn: ZA + 3 ZB = 42 – 2 → ZB < 10 Chọn ZB= 8 → ZA= 16 Bài 20: Một nguyên tử của một nguyên tố X hóa học có Z = 12,8.10-19C, viết cấu hình e của nguyên tố đó và cho biết vị trí của X trong bảng HTTH, tính chất hoá học đặc trưng của X là gì? Viết phương btrinhf phản ứng minh hoạ. Hướng dẫn: Z = 1,6 = 8 → Viết cấu hình và các yêu cầu Bài 21:Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48, trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố A. Xác định vị trí của A trong bảng hệ thống tuần hoàn. Bài 22:Cho 3 nguyên tố A, B, D (ZA < ZB < ZC). - A, B cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kỳ kiên tiếp trong bảng tuần hoàn. - B, D là 2 nguyên tố kế cận nhau trong 1 chu kỳ. - Tổng số proton trong 2 hạt nhân A, B là 24. Xác định A, B, D và vị trí của A, B, D trong bảng hệ thống tuần hoàn. Bài 23:Một hợp chất cấu tạo từ cation M+ và anion X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là 140. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31. a)Viết cấu hình electron các ion M+ và X2-. b)Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần tuần hoàn. Bài 24:Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y-. Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phikim. Tỷ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong A là 42 và trong ion Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kỳ, thuộc hai phân nhón chính liên tiếp. Xác định công thức hoá học và gọi tên A. Bài 25:Hợp chất A có công thức phân tử M2X. Tổng số hạt trong A là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số 3 loại hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. a) Xác định M, X. b) Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dd M’(NO3)2 thu 2,8662g kết tủa B. Xác định nguyên tử lương M’. Nguyên tố M’ có 2 đồng vị Y, Z. Biết tổng số khối là 128, số nguyên tử của đồng vị Y bằng 0,37 số nguyên tử của đồng vị Z. Xác định số khối của Y, Z. Bài 26:Một hợp chất A có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là một kim loại, X là phi kim chu kỳ 3. Trong hạt nhân M có n - p=4, trong hạt nhân của X có n’=p’. Tổng số proton trong MX2 là 58. Hãy xác định M,X và vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn. Bài 27:Hợp chất A tạo thành từ cation R+ và anion Q2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong R+ là 11, tổng số electron trong Q2- là 50. Xác định công thức phân tử và gọi tên A, biết hai nguyên tố trong Q2- thuộc cùng một phân nhóm, ở hai chu kỳ liên tiếp. Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 5
1 , 2 8

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 Bài 28:Khối lượng phân tử của 3 kim loại A, B, C (đều có hoá trị II) lập thành cấp số cộng có công sai là 16. Tổng số hạt proton, nơtron, electron của 3 hạt nhân nguyên tử 3 nguyên tố A, B, C là 120. Hãy xác định công thức phân tử ba muối cacbonat của ba kim loại trên. Viết phương Bài 29:Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt bằng 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử có tổng số proton bằng 77. Xác định M, X và công thức phân tử của MXa. Bài 30:Hai nguyên tố A, B tạo thành hợp chất X. Khi đốt nóng đến 800oC, hợp chất X tạo ra đơn chất A. Số electron hoá trị trong nguyên tử nguyên tố A bằng số lớp electron nguyên tử nguyên tố B. Số electron hoá trị trong nguyên tử nguyên tố B bằng số lớp electron nguyên tử nguyên tố A, điện tích hạt nhân nguyên tử của B gấp 7 lần của A. Xác định A, B và công thức phân tử hợp chất X. Bài 31:X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng hệ thống tuần hoàn. Tổng điện tích hạt nhân là 90 (X có số điện tích hạt nhân nhỏ nhất). a. Xác định X, Y, R, A, B. b.Viết cấu hình electron X2-, Y-, R, A+, B2+. So sánh bán kính của chúng và giải thích. Bài 32: Ba nguyên tố X, Y, Z ở trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39. Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z. Nguyên tử của ba nguyên tố trên hầu như không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. a. Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn, tính chất cơ bản và gọi tên từng nguyên tố. b.So sánh đô âm điện, bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó. Bài 33:a. Tìm hai nguyên tố A, B ở hai chu kỳ liên tiếp nhau có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử bằng 23. b. Biết A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp, rất dễ tác dụng với nhau tạo thành hợp chất X. Xác định nguyên tử lượng A, B (B có nguyên tử lượng lớn hơn A). Bài 34:A và B là 2 nguyên tố nằm trong 2 phân nhóm chính liên tiếp, có tổng số hạt proton là 25. A thuộc nhóm VI, đơn chất A không tác dụng được với đơn chất B ở nhiệt độ thường. a.Viết cấu hình electron của A, B. b.Xác định vị trí và tính chất cơ bản của A, B trong bảng hệ thống tuần hoàn. c.Cho biết các hợp chất được tạo ra từ A, B; các hợp chất được tạo ra từ A, B và hidro. Bài 35:Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố M và R có công thức là MaRb. Trong đó R chiếm 6,67% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có số hạt nơtron bằng số hạt proton cộng thêm 4, còn trong hạt nhân nguyên tử R có số proton bằng số nơtron. Tổng số hạt proton trong phân tử của Z là 84 và a + b = 4. Xác định M, R và công thức phân tử hợp chất Z. Bài 36:Phân tử X cấu tạo từ các ion đều có cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm Ar. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử là 164. Xác định X. Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 6

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 Bài 37: Biết tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử của nguyên tử của nguyên tố X trong 82 nguyên tố đầu bảng tuần hoàn là: Z + N + E = a. Hãy trình bày phương pháp biện luận để xác định nguyên tố X. Hãy xác định nguyên tố X biết: a) a = 13 b) a = 21 c) a = 34 Bài 38: X và Y là hai nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong một phân nhóm chính của bảng hệ thống tuần hoàn ( dạng ngắn ). Tổng số proton trong hai hạt nhân của chúng bằng 58. a) Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử X và Y b) Từ đó hãy xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn. Bài 39: A và B là 2 nguyên tố nằm trong hai phân nhóm chính kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn (dạng ngắn ). Biết A thuộc nhóm VI và tổng số hạt proton trong hai hạt nhân của A và B là 25, đơn chất A tác dụng được với đơn chất B a) Hãy viết cấu hình electron của A và B b) Xác định vị trí của A và B trong bảng tuần hoàn. Bài 40: Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X-. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối của ion M2+ nhiều hơn trong X – là 21. Tổng số hạt proton, notron, electron trong M2+ nhiều hơn trong X – là 27 hạt. Viết cấu hình electron của các ion M2+, X-. Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn. Bài 41: Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y3 - , mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim tạo nên. Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y 3 – là 47. Hai nguyên tố trong Y 3– thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn và có số thứ tự cách nhau 7 đơn vị. a) Hãy xác định công thức phân tử của M. b) Mô tả bản chất các kiên kết trong phân tử M. Bài 42: Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y ,Z ; biết tổng số các hạt cơ bản ( n, p, e ) trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron đồng vị X hơn đồng vị Y một hạt. Đồng vị Z có số proton bằng số nơtron. a) Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử và khối lượng của 3 đồng vị X, Y, Z b) Biết 752,875 . 1020 nguyên tử R có khối lượng m-gam. Tỷ lệ nguyên tử các đồng vị như sau: Z : Y= 2769 : 141 và Y : X = 611 : 390. Xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R và tính m. Bài 43: Có 3 nguyên tố A, B, C với ZA < ZB < ZC ( Z là điện tích hạt nhân). Biết:Tích ZA.ZB.ZC = 952 Tỷ số ( ZA + ZC ) / ZB = 3 Nguyên tử C có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử: n = 3, l = 1, m = 0, mS = - ½ a) Viết cấu hình electron của C. Xác định vị trí của C trong bảng hệ thống tuần hoàn từ đó suy ra nguyên tố C b) Tính ZA, ZB. Suy ra nguyên tố A, B c) Xác định trạng thái vật lý của hợp chất với Hiđrô của A, B, C. giải thích sự khác nhau giữa các trạng thái này. d) Hợp chất X tạo bởi 3 nguyên tố A, B , C có công thức ABC. Viết công thức cấu tạo của X và gọi tên X. Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 7

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 e) Ở trạng thái lỏng, X có tính dẫn điện. Cho biết X được hình thành bằng liên kết gì? Bài 44: a) Trong một nguyên tử trung hoà điện có 6 electron, khối lượng nguyên tử bằng 12 đvC. Tính số proton, nơtron trong nguyên tử đó. b)Trong một nguyên tử, tổng số hạt mang điện là 26, khối lượng hạt nhân là 27 đvC. Tính số proton, nơtron, và khối lượng của nguyên tử đó. Bài 45: Một nguyên tử khi mất bớt electron biến thành ion dương. Khi nhận thêm electron biến thành ion âm. Tri tuyệt đối của điện tích ion bằng đúng số electron mà nguyên tử mất đi hay nhận thêm. Cho hai ion R4+ và R4–. Số nơtron trong hai ion này đều bằng 14. số electron trong ion R4+ bằng 10. Hãy viết ký hiệu hạt nhân của hai ion đó. Tính số electron trong nguyên tử trung hoà điện R và trong ion R4–. Bài 46: Một nguyên tử kí hiệu là R có tổng số các hạt proton, nơtron, electron bằng 24. a) Viết ký hiệu hạt nhân của nguyên tố và gọi tên nguyên tố đó, b) Viết cấu hình electrpn của nguyên tử và của ion R2– . c) Cho biết trong nguyên tử đó có bao nhiêu obital có electron chiếm giữ. Bài 47: Cho hai nguyên tử A và A’ có số khối lần lượt bằng 79 và 81. Hiệu số giữa số nơtron và số electron trong nguyên tử A là 9 còn trong nguyên tử B là 11 a) Cho biết A và A’ có phải là đồng vị với nhau hay không? b) Nếu trôn lần hai loại nguyên tử A và A’ theo tỷ lệ là: ……….thì tập hợp các nguyên tử thu được có khối lượng nguyên tử trung bình bằng bao nhiêu? c) Tập hợp các nguyên tử đó có phải là một nguyên tố hoá học hay không. Nếu là một nguyên tố thì nguyên tố đó chiếm vị trí nào trong bảng HTTH? Bài 48: Cho hợp chất có dạng MX , M là kim loại X là phi kim . Tổng p , n , e trong MX là 96. Trong đó tổng hạt mang điện lớn hơn tổng số hạt không mang điện là 16 . Tổng số hạt trong X lớn hơn tổng số hạt trong M là 18. Tổng số hạt trong hạt nhân X lớn hơn tổng số hạt trong hạt nhân M là. 1. Xác định số thứ tự của X , M .Gọi tên MX 2. Viết phương trình điều chế MX. Bài 49: Có 5 nguyên tố A , B , C , D , E liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn nguyên tố (được sắp xếp theo chiều tăng dần của số thứ tự biết rằng tổng số hiệu nguyên tử của chúng là 90 . Xác định nguyên tố . Bài 50: Có 2 nguyên tố X , Y mà số thứ tự của X > Y số pX > pY 8 hạt. Mặt khác tổng p , n , e của X là 54 trong đó tổng số hạt mang điện lớn hơn hạt không mang điện 1,7 lần . Hãy gọi tên X , Y Bài 51: Cho hợp chất MX3 trong đó M là kim loại và X là phi kim. Phân tử MX3 có tổng số p, n , e là 196 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện trong M nhỏ hơn số hạt trong X là 8. 1. Xác định số thứ tự của M và X . Gọi tên MX3 2. Viết một số phương trình điều chế MX3 Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô 8

Trường THPT Anh sơn 3 Tài liệu ôn thi đại học năm 2011-2012 Bài 52: Có 2 nguyên tố A ,B nằm ở hai nhóm liên tiếp có tổng proton trong hạt nhân là 25 mà trong đó zA < zB thuộc nhóm VI A 1. Gọi tên A và B 2. Viết công thức các ôxit chứa đồng thời Hydrô A và B Bài 53: Có 2 nguyên tố A và B biết hiệu số về số proton trong hạt nhân bằng 6. Tổng số proton và số notron của A và B là 92 . Xác định số thứ tự z của A , B mà zA > zB 1. Gọi tên A, B 2. Nêu rõ vị trí của A , B trên bảng hệ thống tuần hoàn và nêu lên tính chất giống và khác nhau về cấu tạo vỏ. Bài 54: Tính tỉ số khối lượng nguyên tử có x proton, y notron và x electron với khối lượng hạt nhân của nguyên tử đó. Rút ra kết luận . Bài 55: Có 3 nguyên tố A , B , C cùng trong phân nhóm chính A và cả 3 nguyên tố này đều thuộc 3 chu kỳ liên tiếp. Tổng hạt p của A , B , C bằng 70. Gọi tên các nguyên tố A , B , C. Bài 56: Cho ion âm AB32- có tổng e bằng 32 trong A cũng như B có số p bằng số n . Gọi tên các nguyên tố A , B . Giải thích sự hình thành ion A và B

Siêu tầm và biên soạn: Nguyễn Văn Xô

9

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->