NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Số 936/2002/QĐ-NHNN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC - Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 và Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997; - Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; - Căn cứ Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; - Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuẩn y Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 12/8/2002 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, đính kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 349/QĐ-NH5 ngày 16/10/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, các Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. KT.THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG ĐỐC (đã ký) Trần Minh Tuấn

NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Số 54/QĐ-HĐQT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997; - Căn cứ Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; - Căn cứ Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 2 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐQT ngày 13 tháng 5 năm 2002 về việc thông qua nội dung dự thảo sửa đổi Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam; - Theo đề nghị của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam gồm 9 Chương và 54 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam được thực hiện sau khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Điều 3. Các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Chánh Văn phòng, Trưởng các Phòng, Ban tại Trụ sở chính, Chủ tịch, Giám đốc Công ty trực thuộc, Giám đốc Sở giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHỦ TỊCH (đã ký) Phùng Thị Vân Anh

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có: 1. bộ máy quản lý và điều hành. Điều 2.Hạnh phúc ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-HĐQT ngày 12/8/2002 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam) CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. chức năng của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển) là ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập theo Quyết định số 117/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 287-QĐ/NH5 ngày 21/9/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước quy định tại Quyết định số 90/TTg ngày 07/3/1994 theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ. . vai trò.100 tỷ đồng (Một nghìn một trăm tỷ đồng) và được bổ sung theo từng thời kỳ. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật. tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Tên tiếng Việt là: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3.Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.Bảng tổng kết tài sản. Tp Hà Nội. Vị trí. các quỹ theo quy định của pháp luật. 7.268318. Điện thoại: Fax: 84-04-8. 84-04-8.321975 5. 2. quận Hoàn Kiếm.Điều lệ về tổ chức và hoạt động. nhất là trong lĩnh vực đầu tư phát triển.Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: Bank for Investment and Development of Vietnam Gọi tắt là: VietindeBank Viết tắt là: BIDV 4. 84-04-9. phục vụ phát triển kinh tế đất nước. không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng và góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.268312 84-04-8. 8.Vốn điều lệ là 1. 6.Trụ sở chính đặt tại: số 194 phố Trần Quang Khải.NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập .266959.Con dấu riêng.Tự do .

Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hoạt động theo Hiến pháp. dịch vụ. cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp theo chức năng và quy định của pháp luật. dưới các hình thức cho vay. tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị . trái phiếu. Huy động vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển huy động vốn bằng đồng Việt Nam.Các hình thức huy động vốn hợp pháp khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. kinh doanh. kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức. vàng và các công cụ khác từ mọi nguồn vốn trong nước.Nhận tiền gửi của các tổ chức. nước ngoài dưới các hình thức: 1. bảo lãnh. 2. pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam. cơ quan ngang Bộ. Điều 4. Hoạt động tín dụng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức. 3.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức. cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau: a) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất. Điều 5. 4.xã hội khác trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hoạt động theo Hiến pháp. 1.Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi. 2. của các Bộ. Quản lý Nhà nước đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chịu sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước. pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của tổ chức đó cùng nhằm mục tiêu xây dựng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển vững mạnh. cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn. . Thời gian hoạt động Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 287-QĐ/NH5 ngày 21/9/1996 về việc thành lập lại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 5. PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Điều 6. CHƯƠNG II NỘI DUNG. bằng ngoại tệ. Hoạt động của Tổ chức Đảng. Điều 7. cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ. các tổ chức chính trị . cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. cho thuê tài chình và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.Điều 3.xã hội rong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 1. chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác. đời sống.

đời sống. Điều 8. c) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết. kinh doanh. d) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay. dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả. thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh. 2. cá nhân. . vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện hoạt động cho thuê tài chính thông qua công ty cho thuê tài chính trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 1. bảo lãnh đối ứng và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chức. bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm. giảm lãi suất cho vay.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau: a) Bảo lãnh vay vốn. bảo lãnh dự thầu. c) Chấm dứt việc cấp tín dụng. gia hạn nợ. g) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật. chiết khấu. tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức. dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất. 3. thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật.b) Cho vay trung hạn. 4. bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà người nhận bảo lãnh là tổ chức. chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng. b) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện bảo lãnh vay. chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền: a) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ. h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng. đ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật. bảo lãnh thực hiện hợp đồng. tài liệu chứng minh năng lực pháp luật. phí ngân hàng. các tài liệu. năng lực hành vi dân sự. bảo lãnh thanh toán. lãi suất cho thuê tài chính. e) Miễn.Mở tài khoản a) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển mở tài khoản tiền gửi tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước và duy trì ở đó số dư tiền gửi bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Khi thực hiện hoạt động tín dụng. chính xác các thông tin. 5. b) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục. tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác. không phù hợp với quy định của pháp luật. cá nhân nước ngoài. dịch vụ. cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. điều kiện để cấp tín dụng. bảo lãnh hoàn thanh toán. mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. công ty cho thuê tài chính liên doanh giữa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với các tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

b) Sở giao dịch. bảo hiểm và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật. chi nhánh. 3. .Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện các hoạt động khác sau đây: a) Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn. mở tài khoản tại trụ sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và các ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. c) Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật. tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ. Điều 9. đại lý. k) Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc để tiếp nhận. khai thác. d) Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. i) Cung ứng các dịch vụ: . mua cổ phần của doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật. c) Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. bán các tài sản của khách hàng dùng để trả nợ ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. g) Trực tiếp tham gia thị trường chứng khoán và thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán thông qua Công ty chứng khoán trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khoán. thành phố nơi đặt trụ sở của sở giao dịch. b) Góp vốn với các tổ chức tín dụng. tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. kể cả việc quản lý tài sản. cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. b) Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và thanh toán quốc tế. quản lý. đ) Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. nhận uỷ thác. bảo quản hiện vật quý. cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác.Cất trữ. d) Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. cho thuê tủ két. đ) Thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo tập quán quốc tế và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.Tư vấn tài chính. . giấy tờ có giá. vốn đầu tư của tổ chức. làm đại lý trong hoạt động ngân hàng và các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng. cung ứng dịch vụ bảo hiểm. chủ đầu tư nước ngoài để thành lập các tổ chức liên doanh tại Việt Nam và nước ngoài trong các lĩnh vực: ngân hàng. thành lập công ty trực thuộc hoặc công ty liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật. 2. c) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh. h) Làm đại lý bảo hiểm.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: a) Cung ứng các phương tiện thanh toán. Các hoạt động khác 1. e) Uỷ thác.

các công ty trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. giải thể. đơn vị sự nghiệp. 4. CHƯƠNG III CƠ CẤU TỔ CHỨC. .Các phòng giao dịch. 3. 2. Danh sách sở giao dịch. Điều 13. Danh sách này được thay đổi.Ban kiểm soát.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được chủ động áp dụng các biện pháp về bảo toàn. KIỂM SOÁT CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Mục 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC Điều 12.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển không trực tiếp kinh doanh bất động sản. QUẢN TRỊ. Điều 10. dự phòng rủi ro cho hoạt động ngân hàng. Điều 11. ĐIỀU HÀNH. giảm giá chứng khoán theo quy định của pháp luật. 2. chi nhánh (gọi là chi nhánh cấp 1). Chủ tịch trực thuộc của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đến thời điểm ban hành Điều lệ này được ghi trong phụ lục đính kèm. 2. chi nhánh cấp 1. Hệ thống tổ chức Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được tổ chức theo hệ thống thống nhất (sơ đồ 1 đính kèm).Hoạt động kinh doanh tiền tệ. chi nhánh cấp 2. bổ sung khi có sự tách. nếu tập quán đó không trái với pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. bao gồm: 1. dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 4. văn phòng đại diện trong và ngoài nước. văn phòng đại diện.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thể thỏa thuận với khách hàng áp dụng tập quán quốc tế có liên quan đến hoạt động ngân hàng. nhập. áp dụng điều ước quốc tế và tập quán quốc tế trong hoạt động ngân hàng 1.Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành của trụ sở chính Tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính (sơ đồ 2 đính kèm) bao gồm: 1. dịch vụ của tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định về các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định tại Mục 5 Chương III Luật các tổ chức tín dụng và theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.Hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ. Yêu cầu về an toàn trong hoạt động kinh doanh 1.Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc. chi nhánh cấp 1. đơn vị sự nghiệp. 3. thành lập mới theo quy định của pháp luật.l) Trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để thực hiện kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật. quỹ tiết kiệm phụ thuộc sở giao dịch.Trụ sở chính. 2. phát triển vốn.Các sở giao dịch.Các chi nhánh phụ thuộc chi nhánh cấp 1 (gọi là chi nhánh cấp 2). 2. m) Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước giao.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển áp dụng điều ước quốc tế liên quan đến hoạt động ngân hàng mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

trong đó có ít nhất 5 thành viên là chuyên trách. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm. Điều 15. chi nhánh cấp 2 (sơ đồ 3 đính kèm). đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng. Điều 19.Các Phó Giám đốc. 4. 6. nghiệp vụ.Các chuyên môn. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty trực thuộc Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của công ty trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện theo quy định của Chính phủ đối với từng loại hình công ty trực thuộc được phép thành lập.Trưởng phòng kế toán.Các phòng giao dịch.Các ban. quyền hạn của mình.Điều 14. . quỹ tiết kiệm. chi nhánh cấp 2 Tổ chức bộ máy của sở giao dịch. 3.Tổ kiểm tra. kiểm toán nội bộ. kỷ luật các thành viên Hội đồng quản trị. văn phòng đại diện Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quy định phù hợp với quy định của pháp luật. phòng chuyên môn. 3. Mục 2 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN KIỂM SOÁT Điều 18. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ. Bộ máy giúp việc Tổng giám đốc 1. chi nhánh cấp 1. 4. Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là Hội đồng quản trị.Chủ tịch Hội đồng quản trị. khen thưởng. Điều 16. thành viên Hội đồng quản trị được phân công làm Trưởng Ban kiểm soát là thành viên chuyên trách.Ban Kiểm tra. không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng. văn phòng đại diện Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của đơn vị sự nghiệp. kiểm toán nội bộ. 2.Hội đồng quản trị có 7 thành viên. 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của sở giao dịch.Kế toán trưởng. gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm. Cơ cấu tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp. miễn nhiệm các chứng danh Hội đồng quản trị.Thành viên Hội đồng quản trị là những người có uy tín. chi nhánh cấp 1. Điều 17. 3. 2.Giám đốc. Thành viên kiêm nhiệm không phải là người đang giữ các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước. thành viên Hội đồng quản trị được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc. nghiệp vụ. bao gồm: 1. 5.Các Phó Tổng giám đốc. 4.

văn phòng đại diện. đơn vị sự nghiệp. tách. miễn nhiệm Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị. 2. công ty trực thuộc.Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. văn phòng đại diện trừ trường hợp pháp luật có quy định khác đối với công ty trực thuộc. Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại. khen thưởng. hợp nhất. chi nhánh cấp 1. liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài.Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: a) Chuẩn y sửa đổi. h) Chuẩn y việc bổ nhiệm. miễn nhiệm Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát. công ty trực thuộc. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị 1. nhằm quản lý. 6.Hoạch định chính sách kinh doanh.5.Chủ tịch Hội đồng quản trị không đồng thời là Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. chiến lược. giải thể Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. . vốn góp vào các tổ chức tín dụng và các tổ chức kinh tế khác.Chủ tịch Hội đồng quản trị không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác.Nhận các nguồn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao. trừ trường hợp tổ chức đó là công ty trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. kể cả phần vốn góp liên doanh. Tổng giám đốc. Giám đốc sở giao dịch. g) Bổ nhiệm. miễn nhiệm. quy hoạch. Kế toán trưởng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. kỷ luật Chủ tịch. bổ sung Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. sở giao dịch. e) Chấp thuận những thay đổi được quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng. quản lý kinh doanh. 3. định hướng toàn bộ hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo mục tiêu chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. chi nhánh cấp 2. bảo quản và phát triển vốn mà Nhà nước giao quản lý. đơn vị sự nghiệp. thành lập các đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. kể cả bộ phận giúp việc chuyên trách của Hội đồng quản trị. chi nhánh cấp 1. Ban kiểm soát. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại. văn phòng đại diện tại địa bàn trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện). 7.Quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 4. Điều lệ này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.Ban hành các văn bản: a) Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị. 6. b) Thành lập công ty trực thuộc. văn phòng đại diện. đ) Chấp thuận việc chia. Phó Tổng giám đốc. mua lại.Quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại Trụ sở chính. cơ cấu tổ chức bộ máy sở giao dịch. sử dụng có hiệu quả. sáp nhập. c) Chấp thuận việc mở sở giao dịch.Quyết định bổ nhiệm. 7. mua cổ phần. d) Chấp thuận việc góp vốn. Điều 20. Giám đốc công ty trực thuộc. kế hoạch phát triển chung và các lĩnh vực quan trọng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. chi nhánh. i) Chấp thuận tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 5.

liên doanh với các chủ đầu tư nước ngoài. văn phòng đại diện. phát triển công nghệ. quy định về phân cấp. . Các văn bản do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký sử dụng con dấu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 12. b) Phương án hoạt động kinh doanh. đơn vị sự nghiệp. phát triển nguồn nhân lực. c) Kế hoạch kinh doanh dài hạn và hàng năm: kế hoạch huy động vốn tín dụng. c) Ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 11. Nhiệm vụ. giới hạn để Tổng giám đốc điều hành trong các hoạt động huy động vốn. phí. d) Ký các nghị quyết. e) Các quy định nghiệp vụ quản lý nội bộ khác. 2. xây dựng cơ bản. sử dụng các quỹ hàng năm theo quy định của pháp luật. chủ trì và phân công thành viên Hội đồng quản trị chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Hội đồng quản trị. các cơ quan có liên quan. quyền hạn của Hội đồng quản trị. b) Thay mặt Hội đồng quản trị cùng Tổng giám đốc ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. quy chế về tổ chức và hoạt động của sở giao dịch. quyền hạn của các thành viên Hội đồng quản trị 1. mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác trừ việc góp vốn. Điều 21. mua cổ phần. tín dụng.Chủ tịch Hội đồng quản trị có nhiệm vụ: a) Là người chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Hội đồng quản trị. các vấn đề liên quan đến nghĩa vụ kinh tế của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. tỷ giá. 10.Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên khác của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị phân công phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và điều kiện công việc của từng thành viên. kể cả quản lý phần vố góp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển vào các tổ chức khác. phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế. tỷ lệ hoa hồng.Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. tiền phạt đối với khách hàng theo quy định của pháp luật. tài chính.Quy định về lãi suất. 8. quyết định các hợp đồng kinh tế có giá trị lớn trên mức phân cấp uỷ quyền cho Tổng giám đốc. mức tiền thưởng. quyết định về tổ chức cán bộ. uỷ quyền.b) Điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc. kinh doanh. quy định ban hành (hoặc thông qua) các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị. chi nhánh cấp 1. bảo lãnh. 9.Thông qua báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện các quy định của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng.Quyết định việc góp vốn. đ) Triệu tập. e) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng quản trị giữa hai kỳ họp Hội đồng quản trị. tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên để thực hiện các nhiệm vụ. d) Quy chế. c) Quy định về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật.Phê duyệt theo đề nghị của Tổng giám đốc về: a) Phương án giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc.

quyết định của Hội đồng quản trị phải được trên 50% tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Hội đồng quản trị được ghi thành biên bản và được tất cả các thành viên Hội đồng quản trị dự họp ký tên và biên bản. nhưng không tham gia biểu quyết. bổ nhiệm các chức vụ trong bộ máy giúp việc chuyên trách. Điều 23. Chủ tịch uỷ nhiệm cho một thành viên trong Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản trị. quyết định. tổ chức thực hiện. 3. văn phòng đại diện có trách nhiệm cung cấp.Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt. Phòng tại trụ sở chính thực hiện chức năng tham mưu. chi nhánh. . Biên bản họp Hội đồng quản trị là căn cứ để Chủ tịch Hội đồng quản trị lập các văn bản. 2. Nghị quyết. thành phố thì Hội đồng quản trị phải mời đại diện có thẩm quyền của các Bộ. Các tài liệu họp Hội đồng quản trị phải được gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị và các đại biểu được mời dự họp trước ngày họp ít nhất 5 ngày. trường hợp vắng mặt.Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của các Bộ. 4. hoặc Trưởng Ban kiểm soát. quyết định của Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bộ máy giúp việc của Hội đồng quản trị 1. giám sát các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Đại diện của cơ quan được mời họp nói trên có quyền phát biểu. Giám đốc sở giao dịch. Khi cần thiết. quyết định có liên quan của phiên họp. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị 1. ngành và chính quyền địa phương liên quan dự họp. hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị. 3.Hội đồng quản trị thành lập Ban kiểm soát để kiểm tra.Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập và chủ trì tất cả cá cuộc họp của Hội đồng quản trị. ý kiến bảo lưu được lập thành văn bản có chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm trong nghị quyết. Giám đốc công ty trực thuộc. trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vẫn phải chấp hành nghị quyết. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản trị. giúp việc cho Hội đồng quản trị theo chức năng. quyết định của Hội đồng quản trị. Thành viên Hội đồng quản trị có ý kiến khác với nghị quyết. lựa chọn. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị. nhiệm vụ được giao.Điều 22. 2.Các Ban. thay thế.Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể. ngành và các tỉnh. nghị quyết. 6. để xử lý vấn đề cấp bách thì tài liệu được gửi ngay trước hoặc trong cuộc họp phù hợp với khả năng chuẩn bị hợp lý của các bộ phận có liên quan. Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định số lượng cán bộ chuyên trách Hội đồng quản trị. trường hợp đặt biệt. Chủ tịch. họp thường kỳ mỗi tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. 5.Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. đơn vị sự nghiệp. hoặc Tổng giám đốc. nội dung công việc có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong ngân hàng thì phải mời đại diện Công đoàn ngành tới dự.Nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với toàn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và do Tổng giám đốc hướng dẫn. báo cáo thông tin về hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo quy chế do Hội đồng quản trị ban hành.Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc chuyên trách không quá 5 chuyên viên.

Trưởng Ban kiểm soát là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công. kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặc chuyển đi cơ quan khác. Đại diện pháp nhân và trách nhiệm điều hành Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Các thành viên Hội đồng quản trị có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin theo quy chế bảo mật. lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán. 8. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển để thực hiện các nhiệm vụ của mình. có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu. hợp pháp của việc ghi chép. đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 4. 2. Thành viên Ban kiểm soát 1. Trưởng Ban và các thành viên khác trong Ban Kiểm soát phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Điều 27. Điều 25. phòng chuyên môn. Kế toán trưởng và các ban.Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị quyết định. 3.Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. giúp việc Tổng giám đốc có các Phó Tổng giám đốc. Quyền điều hành Điều hành hoạt động Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là Tổng giám đốc.Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác. kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị. 3. chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị. một thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Điều 24. thành viên Ban kiểm soát và bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị được tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 7. của Ban kiểm soát. Tổng giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện làm việc cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát. .Thành viên Ban kiểm soát là những người không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng. cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo quy định của pháp luật. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát 1.Kiến nghị biện pháp bổ sung. 2.Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính. quyền hạn theo quy định tại Điều 31 Điều lệ này. 5.7. sửa đổi. báo cáo tài chính ngân hàng.Ban kiểm soát có số thành viên tối thiểu là 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách. miễn nhiệm. nghiệp vụ. Mục 3 TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC Điều 26. trung thực. trước pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ. 6.Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị.Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị. giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán. hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.

m) Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. văn phòng đại diện. văn phòng đại diện. g) Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh. d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành tại trụ sở chính. Điều 30.Cùng với Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhạn vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để quản lý. Tổ trưởng tổ kiểm tra nội bộ sở giao . Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc. hợp nhất. k) Phương án chia. miễn nhiệm. quy chế về tổ chức và hoạt động của sở giao dịch. i) Quyết định góp vốn. Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng. mức tiền phạt đối với khách hàng theo quy định của pháp luật.Điều 28. Tiêu chuẩn của Tổng giám đốc. e) Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc. thành lập đơn vị sự nghiệp. khen thưởng kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị. đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc 1. giải thể sở giao dịch. bổ sung Điều lệ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. chế độ của Nhà nước. điều động. chi nhánh. đơn vị sự nghiệp. 2. văn phòng đại diện.Bổ nhiệm. kỷ luật Trưởng và Phó các ban. chi nhánh. Điều 29. Điều 31. sáp nhập. văn phòng đại diện. nghiệp vụ tại trụ sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. phí. Kế toán trưởng. b) Thành lập công ty trực thuộc. khen thưởng. l) Những thay đổi quy định tại khoản 1. nhiệm vụ kinh doanh. o) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách. Giám đốc sở giao dịch. phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế. c) Mở sở giao dịch. miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc. tỷ giá. đơn vị sự nghiệp. Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là những người không thuộc đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng. tỷ lệ hoa hồng. có trình độ chuyên môn. đ) Việc bổ nhiệm. cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành sở giao dịch. năng lực điều hành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Giao vốn và các nguồn lực khác cho các công ty trực thuộc theo phương án đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Phó giám đốc văn phòng đại diện. chi nhánh. của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng. Phó Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công. sử dụng theo mục tiêu. cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc. n) Báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. trưởng phòng kế toán. chi nhánh. 3. công ty trực thuộc. phòng chuyên môn. văn phòng đại diện. chi nhánh. Phó giám đốc. mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tín dụng khác. h) Quy định về lãi suất. Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm. tách. Thẩm quyền bổ nhiệm Tổng giám đốc. đơn vị sự nghiệp. miễn nhiệm.Trình Hội đồng quản trị: a) Sửa đổi.

chi nhánh. 9. Mục 4 HỆ THỐNG KIỂM TRA.Tổ chức thực hiện phương án hoạt động kinh doanh. công ty trực thuộc. phòng Các ban. 6. sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó. giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công việc của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. các sở giao dịch.Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của Hội đồng quản trị. thống kê của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo đúng pháp luật. phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế khi được Hội đồng quản trị phê duyệt. kết . 10. giải thể. đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc điều hành thông suốt. nghiệp vụ do Hội đồng quản trị quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc. chi nhánh. kiểm toán nội bộ chuyên trách (gọi chung là hệ thống kiểm tra nội bộ) thuộc bộ máy điều hành của Tổng giám đốc từ trụ sở chính đến các sở giao dịch. giám sát của Hội đồng quản trị. miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản trị và sau khi có thỏa thuận của Bộ Tài chính. đơn vị sự nghiệp. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình. địch họa. phá sản. quyết định của Hội đồng quản trị. phòng chuyên môn. Kế toán trưởng giúp Tổng giám đốc chỉ dạo thực hiện công tác kế toán.Được quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền để giải quyết tiếp. 4.Báo cáo Hội đồng quản trị. nghị quyết. Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước khác có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Các ban. công ty trực thuộc của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và các chức danh khác mà pháp luật hoặc quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị quy định thuộc thẩm quyền của Tổng giám đốc. 7. 5. công ty trực thuộc. văn phòng đại diện. văn phòng đại diện. chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. có chức năng tham mưu. 2. hỏa hoạn. chi nhánh. nghiệp vụ ở trụ sở chính. KIỂM TOÁN NỘI BỘ Điều 34. Cơ cấu tổ chức.Chịu sự kiểm tra. kiểm toán nội bộ 1. tranh chấp.Đại diện cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trong quan hệ quốc tế. sau đó phải báo cáo ngay Hội đồng quản trị. Điều 33. chức năng nhiệm vụ của các phòng hoặc ban chuyên môn. Điều 32. tố tụng.Điều hành hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. thực hiện chức năng quản lý nghiệp vụ theo phân cấp của Tổng giám đốc. Hệ thống kiểm tra.Hệ thống kiểm tra nội bộ và các nhân viên làm nghiệp vụ kiểm tra nội bộ (nhân viên kiểm tra nội bộ) độc lập trong hoạt động đối với các bộ phận nghiệp vụ. Ban kiểm soát. có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Kế toán trưởng Kế toán trưởng Ngân hàng Đầu tư và Phát triển do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm.dịch. 8.Hệ thống kiểm tra. an toàn và đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. đơn vị sự nghiệp và được độc lập đánh giá.

Hệ thống kiểm tra. 3. kiến nghị trong hoạt động kiểm tra. văn phòng đại diện. 3. sở giao dịch.Có thời gian công tác ngân hàng ít nhất là ba năm. 4. Điều 37. kiểm toán nội bộ hoạt động theo Quy chế về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ do Hội đồng quản trị ban hành. đơn vị sự nghiệp được quyền tham dự các cuộc họp do Giám đốc triệu tập.Trưởng ban kiểm tra kiểm toán nội bộ tại trụ sở chính được quyền tham dự cuộc họp do Tổng giám đốc triệu tập và được mời dự những kỳ họp Hội đồng quản trị có liên quan. chi nhánh. Nhiệm vụ của tổ chức kiểm tra nội bộ 1.Có bằng đại học về ngân hàng hoặc kinh tế.Hiểu biết pháp luật.Báo cáo kịp thời với Tổng giám đốc. văn phòng đại diện. công ty trực thuộc) thành lập đoàn kiểm tra. cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật và các quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Đề nghị Tổng giám đốc (nếu tại trụ sở chính). kiểm toán nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm. công ty trực thuộc. văn phòng đại diện. đang làm.Các quyền khác theo quy chế về tổ chức và hoạt động kiểm tra kiểm toán nội bộ và quy định của Tổng giám đốc. kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất. 2. từng lĩnh vực nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát kết quả kiểm tra. kế toán tài chính. công ty trực thuộc. tồn tại. Tổ trưởng tổ kiểm tra nội bộ tại các sở giao dịch. thành lập . 2. các quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định nội bộ. chứng từ. Giám đốc (nếu tại sở giao dịch. chi nhánh. thông thạo nghiệp vụ được giao. chi nhánh. xuất trình văn bản chỉ đạo. 3. sổ sách ghi chép và các tài liệu liên quan khác (khi cần thiết) trong hoạt động để phục vụ việc kiểm tra hoặc kiểm toán. trực tiếp kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại trụ sở chính.Kiểm toán hoạt động nghiệp vụ từng thời kỳ. chi nhánh. 5. CHƯƠNG IV ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC VÀ CÔNG TY TRỰC THUỘC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Điều 38. văn phòng đại diện. Việc mở. Những người trong hệ thống kiểm tra nội bộ không kiêm nhiệm các công việc khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Thường xuyên kiểm tra theo Quy chế và quy trình kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật. Quyền hạn của tổ chức kiểm tra kiểm toán nội bộ 1.Yêu cầu các bộ phận nghiệp vụ và nhân viên trực tiếp làm nghiệp vụ giải trình các công việc đã làm. đơn vị sự nghiệp. đơn vị sự nghiệp. Các đơn vị phụ thuộc Sở giáo dục. 2.Kiến nghị Tổng giám đốc hoặc Giám đốc xử lý theo thẩm quyền đối với những đơn vị. 4. Điều 35.luận. phúc tra để thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra. Điều 36.Các nhiệm vụ khác theo quy chế về tổ chức và hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ và quy định của Tổng giám đốc. kiểm toán. đơn vị sự nghiệp được đặt tại các địa bàn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 3. Nhân viên kiểm tra nội bộ Nhân viên kiểm tra nội bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các tiêu chuẩn chung của nhân viên ngân hàng và có đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1.

có con dấu. Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chịu trách nhiệm trước pháp luật. hướng dẫn của Bộ Tài chính. có con dấu. ứng dụng công nghệ ngân hàng. đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ. CHƯƠNG V TÀI CHÍNH. đơn vị sự nghiệp được cụ thể hóa trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của đơn vị đó và cơ chế khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. nước ngoài trên một số lĩnh vực tài chính.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có công ty trực thuộc hoạt động trong nước.Tổ chức bộ máy kinh doanh. ngân hàng.và chấm dứt hoạt động của sở giao dịch. HẠCH TOÁN. chi nhánh. có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chính trong phạm vi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển xác định. cam kết của mình trong phạm vi số vốn thuộc sở hữu Nhà nước do công ty quản lý.Công ty trực thuộc do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành lập và cấp 100% vốn điều lệ là công ty hạch toán kinh tế độc lập. Vốn hoạt động Vốn hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển gồm các nguồn sau: .Văn phòng đại diện của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là đơn vị phụ thuộc. trước các cơ quan quản lý Nhà nước về việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Văn phòng đại diện không thực hiện hoạt động kinh doanh. 2. 3. 1. sử dụng. văn phòng đại diện. Chế độ tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện chế độ tài chính theo quy định của Chính phủ. chịu sự chi p hối của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển về tổ chức. KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Mục 1 TÀI CHÍNH Điều 40. chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ. quyền hạn và nghĩa vụ của sở giao dịch. nhiệm vụ. 6. chức năng. có tư cách pháp nhân. có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của chi nhánh cấp 1 theo ủy quyền của chi nhánh cấp 1 và theo cơ chế uỷ quyền của Tổng Giám đốc. thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu. đơn vị sự nghiệp thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. có con dấu. có con dấu.Sở giao dịch là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Chủ tịch Hội đồng quản trị. các chi nhánh. Các Công ty trực thuộc 1. Điều 39.Đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển là đơn vị phụ thuộc. BÁO CÁO. kỹ thuật cho cán bộ. văn phòng đại diện. Điều 41. nhân sự và tài chính được xác định cụ thể trong Điều lệ về tổ chức và hoạt động của công ty trực thuộc đó và các quy định khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 2. có con dấu. 4. có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển theo ủy quyền của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 5.Chi nhánh cấp 2 là đơn vị phụ thuộc của chi nhánh cấp 1. có nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và một số chức năng có liên quan đến các chi nhánh theo ủy quyền của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Chi nhánh cấp 1 là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. nhân viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển giao phù hợp với quy định của pháp luật. bảo hiểm theo quy định của Chính phủ.

Năm tài chính của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.Thay đổi cơ cấu vốn. Tự chủ về tài chính 1.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tự chủ về tài chính. tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình.Lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.Vốn huy động: Thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 6 Điều lệ này.Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do Nhà nước cấp.Quỹ khen thưởng. BÁO CÁO Điều 45. mua sắm tài sản cố định theo quy định của pháp luật. 5. Điều 43. Điều 42. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển công khai báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.Các quỹ khác phù hợp với quy định của pháp luật.Điều động vốn. 3. thực hiện nghĩa vụ và các cam kết của mình theo quy định của pháp luật. 2. 7. Trích lập các quỹ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được trích lập các quỹ theo quy định hiện hành về chế độ tài chính của các tổ chức tín dụng: 1.Quỹ phúc lợi.Chủ động sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh. thống kê theo quy định của pháp luật.Trong thời hạn 120 ngày.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện chế độ kế toán. quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. 2. Chế độ kế toán thống kê 1. đầu tư xây dựng. 6.Quỹ dự phòng tài chính. kể từ ngày kết thúc năm tài chính. 4. . quỹ dự phòng tài chính. tài sản phục vụ cho việc phát triển hoạt động theo quy định của pháp luật. chênh lệch tỷ giá. Sử dụng vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được quyền: 1. Điều 44. 5. 2. 2. tài sản giữa các công ty trực thuộc. quỹ khen thưởng.Vốn điều lệ.1.Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ. 7. quỹ phúc lợi và các quỹ khác được trích lập theo quy định của pháp luật.Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản.Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm. 3. Mục 2 HẠCH TOÁN.Các quỹ: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. 4.Các loại vốn khác theo quy định của pháp luật. 3. 6. 2.

Ngoài những báo cáo định kỳ.Trong thời hạn 90 ngày. nguyên nhân và các biện pháp đã áp dụng. Chế độ vay vốn đặc biệt Trường hợp cấp bách. Mục 3 KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG Điều 47.Trong trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có nguy cơ mất khả năng chi trả cho khách hàng của mình. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện việc báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước về thực trạng tài chính. 2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo hàng năm theo quy định của pháp luật. Kiểm soát đặc biệt 1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thể được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.Chậm nhất là 30 ngày trước khi kết thúc năm tài chính. Khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước . Kiểm toán 1. 2. 3. Điều 49. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp sau: a) Diễn biến không bình thường trong hoạt động nghiệp vụ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. c) Số lỗ luỹ kế của Ngân hàng lớn hơn 50% tổng số vốn điều lệ thực có và các quỹ. Điều 46. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính hoặc kiểm toán các hoạt động của mình. PHÁ SẢN. b) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ mất khả năng thanh toán.Việc kiểm toán các hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng. pháp luật về kiểm toán độc lập và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Tổ chức kiểm toán đó phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Ngân hàng Nhà nước. để đảm bảo khả năng chi trả tiền gửi của khách hàng.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện hạch toán theo hệ thống tài khoản kế toán do Ngân hàng Nhà nước quy định. thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. dự kiến áp dụng để khắc phục.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán. GIẢI THỂ. Chế độ báo cáo tài chính 1. b) Thay đổi lớn về tổ chức. CHƯƠNG VII KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT.3. THANH LÝ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Điều 48. hoặc các tổ chức tín dụng khác hỗ trợ cho vay đặc biệt.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có thể được Ngân hàng Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong những trường hợp sau: a) Có nguy cơ mất khả năng chi trả. 2.

cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi. . việc thanh lý Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp. 2. cung cấp thông tin của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 1.Khi giải thể theo Điều 51 Điều lệ này.Mọi chi phí liên quan đến việc thanh lý do Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chịu. tài sản của khách hàng và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 3. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tiến hành thanh lý ngay dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. 2.hoặc từ các tổ chức tín dụng khác sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ khác của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển giải thể trong các trường hợp sau: a) Nhà nước thấy không cần thiết duy trì.Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển bị tuyên bố phá sản. 3. Bảo mật thông tin 1.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng của những khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. Điều 54.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định giải thể và quyết định thành lập Hội đồng giải thể Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. 2. Thanh lý Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 1. Điều 52. Điều 50.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng khác về hoạt động ngân hàng về khách hàng. Quyền và trách nhiệm trong trao đổi.Nhân viên của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển và những người có liên quan không được tiết lộ bí mật quốc gia và bí mật kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển mà mình biết. Giải thể Ngân hàng Đầu tư và Phát triển 1.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức. Phá sản Việc phá sản thực hiện theo quy định tại Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thông tin định kỳ cho chủ tài khoản về những giao dịch và số dư trên tài khoản của họ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Điều 51. 2. CHƯƠNG VIII THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN Điều 53. b) Khi hết hạn hoạt động mà không được Ngân hàng Nhà nước cho gia hạn.

thay thế Điều lệ hiện hành về tổ chức và hoạt động của các công ty trực thuộc.Căn cứ vào Điều lệ này và quy định của pháp luật hiện hành có liên quan. đơn vị trong Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHỦ TỊCH (đã ký) Phùng Thị Vân Anh . văn phòng đại diện đơn vị sự nghiệp. sửa đổi 1. Tất cả các cá nhân.CHƯƠNG IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 55. sở giao dịch. Quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh các cấp. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quyết định sửa đổi. 2.Việc bổ sung. sửa đổi Điều lệ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Đầu tư và Phát triển quyết định và có hiệu lực sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Điều lệ hoặc Quy chế về tổ chức và hoạt động của các đơn vị đó không được trái với Điều lệ này. bổ sung. Bổ sung. Phạm vi áp dụng Điều lệ này áp dụng cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển. Điều 56. TM.

P. Đường Nguyễn Gia Thiều. 117 Nguyễn Huệ. 86 Trần Hưng Đạo. TP Biên Hoà. Đường Bùi Văn Hoá. TP Hồ Chí Minh. TX Hoà Bình. TP Pleiku. TP Cà Mau. 88 Phan Đình Phùng. 12 Hoà Bình. 46 Phố Xuân Trường. TP Bắc Ninh. Bình Định. P. Số 7. 53 Đề Thám. TP Cần Thơ. TP Phan Thiết. Phường 1. 12A. P. Quốc lộ 1A. TP Đà Nẵng. P. TP Vũng Tàu. TX Bắc Kạn. Nguyễn Đăng Đạo. Quận I. TP Hải Dương.Tân Giang. Hà Nội 49-51-53 Nguyễn Huệ B. 4B Lê Thánh Tông. TX Hà Giang. . Tổ 19. 37 Đường Yersin. 21 Đại lộ Đồng Khởi. Đường 30/4. Tp HCM Hà Nội Tungshing Square số 2 Ngô Quyền. TP Nha Trang. TX Hưng Yên. Hà Nội. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (NHĐT&PT) TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 Đơn vị VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Văn phòng Đại diện TP HCM II. SỞ GIAO DỊCH. CHI NHÁNH Sở giao dịch I NHĐT&PT tại Hà Nội Sở giao dịch II NHĐT&PT tạiTP Hồ Chí Minh Sở giao dịch III NHĐT&PT tạiTP Hồ Chí Minh Chi nhánh NHĐT&PT An Giang Chi nhánh NHĐT&PT Bạc Liêu Chi nhánh NHĐT&PT Bà Rịa-Vũng Tàu Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Kạn Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Giang Chi nhánh NHĐT&PT Bắc Ninh Chi nhánh NHĐT&PT Bến Tre Chi nhánh NHĐT&PT Bình Dương Chi nhánh NHĐT&PT Bình Định Chi nhánh NHĐT&PT Bình Phước Chi nhánh NHĐT&PT Bình Thuận Chi nhánh NHĐT&PT Cà Mau Chi nhánh NHĐT&PT Cần Thơ Chi nhánh NHĐT&PT Cao Bằng Chi nhánh NHĐT&PT Đà Nẵng Chi nhánh NHĐT&PT Đắc Lắc Chi nhánh NHĐT&PT Đồng Nai Chi nhánh NHĐT&PT Đồng Tháp Chi nhánh NHĐT&PT Gia Lai Chi nhánh NHĐT&PT Hà Giang Chi nhánh NHĐT&PT Hà Nội Chi nhánh NHĐT&PT Hà Nam Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tĩnh Chi nhánh NHĐT&PT Hải Dương Chi nhánh NHĐT&PT Hải Phòng Chi nhánh NHĐT&PT Hoà Bình Chi nhánh NHĐT&PT TP Hồ Chí Minh Chi nhánh NHĐT&PT Hưng Yên Chi nhánh NHĐT&PT Khánh Hoà Địa chỉ 85 Bùi Thị Xuân. 68-70 Điện Biên Phủ. CHI NHÁNH CẤP 1. Q1. Quốc lộ 14. 2 Lê Thanh Nghị. Phường I. Trần Hưng Đạo.PHỤ LỤC DANH SÁCH VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN. Đường Trần Hưng Đạo. Số 1. Phường Đức Xuân. Tổ 8. TX Hà Đông. TX Bạc Liêu. P. 197 Quang Trung. TP Long Xuyên. Tỉnh Hà Nam. TP Buôn Mê Thuột. Phường 2. TP Quy Nhơn.Phương Lâm.3. TX Cao Bằng. Quận Hải Châu. TX Đồng Xoài. TX Bến Tre. Số 240 Đường Nguyễn Văn Linh. B42-B44 TTTMmại Bạc Liêu. Phường 3. Hợp Giang. TX Thủ Dầu Một. TX Hà Tĩnh. TP Hải Phòng. quận I. Tp Hồ Chí Minh 53 Quang Trung. 134 Nguyễn Công Trứ. 45-47 Đường Thống Nhất. CÔNG TY TRỰC THUỘC. TP Bắc Giang. 24. 16A Phạm Văn Đồng. Phường Nguyễn Trãi. Trần Phú. Hà Nội. TX Cao Lãnh. Phường Tân Bình. 399 Trần Hưng Đạo. TX Phủ Lý. 17 Nguyễn Tất Thành. 90 Nguyễn Chí Thanh.

Phường Đoàn Kết. TX Phan Rang. Phường 1. 40 Nguyễn Du. 216 Đường Lê Duẩn. 70 71 38 Hàng Vôi. Phường 3. Đường Bình Thuận. Đường Lê Hồng Phong. 24-26 Phạm Thái Bường. TP Thái Nguyên. 24 Hùng Vương. Số 8. 1167 Hùng Vương. P. TX Đông Hà. TP Thanh Hoá. Phường Tiên Cát. Phố Phong Châu 2. Hà Nội. 20 Hàng Tre. 737 Lê Thánh Tông. 4 Phan Bội Châu. TP Huế. TX Tây Ninh. Đường Hoàng Sào. Phường Hồng Hà. 188 Đường Tô Hiệu.Chi Lăng. 50 Nguyễn Huệ. TX Rạch Giá. P. TX Tam Kỳ. Hà Nôị 194 Trần Quang Khải. TX Thái Bình. Hà Nội 2 Chương Dương Độ. Phường 2. Hà Nội . 287 Nguyễn Huệ. 92C Hùng Vương. 1A Trần Phú. Phước Mỹ. TP Đà Lạt. 140 Đường Hùng Vương. TP Nam Định . 194 Trần Quang Khải. CÔNG TY TRỰC THUỘC Công ty Chứng khoán NHĐT&PT Việt Nam Công ty Cho thuê Tài chính NHĐT&PT Việt Nam Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản NHĐT&PT Việt Nam IV. Phường 2. Lý Thường Kiệt. TX Ninh Bình. TX Lai Châu. TP Hạ Long. Tỉnh Phú Yên. TX Tuyên Quang. TP Vinh. P. Quảng Bình. P. TX Lào Cai.35 36 38 38 40 41 42 43 44 45 46 47 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 Chi nhánh NHĐT&PT Kiên Giang Chi nhánh NHĐT&PT Kon Tum Chi nhánh NHĐT&PT Lạng Sơn Chi nhánh NHĐT&PT Lào Cai Chi nhánh NHĐT&PT Lâm Đồng Chi nhánh NHĐT&PT Long An Chi nhánh NHĐT&PT Nam Định Chi nhánh NHĐT&PT Nghệ An Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Bình Chi nhánh NHĐT&PT Ninh Thuận Chi nhánh NHĐT&PT Phú Thọ Chi nhánh NHĐT&PT Lai Châu Chi nhánh NHĐT&PT Phú Yên Chi nhánh NHĐT&PT Quảng Bình Chi nhánh NHĐT&PT Quảng Nam Chi nhánh NHĐT&PT Quảng Ngãi Chi nhánh NHĐT&PT Quảng Ninh Chi nhánh NHĐT&PT Quảng Trị Chi nhánh NHĐT&PT Sóc Trăng Chi nhánh NHĐT&PT Sơn La Chi nhánh NHĐT&PT Tây Ninh Chi nhánh NHĐT&PT Thái Bình Chi nhánh NHĐT&PT Thái Nguyên Chi nhánh NHĐT&PT Thanh Hoá Chi nhánh NHĐT&PT Thăng Long Chi nhánh NHĐT&PT Thừa Thiên-Huế Chi nhánh NHĐT&PT Tiền Giang Chi nhánh NHĐT&PT Trà Vinh Chi nhánh NHĐT&PT Tuyên Quang Chi nhánh NHĐT&PT Vĩnh Long Chi nhánh NHĐT&PT Vĩnh Phúc Chi nhánh NHĐT&PT Yên Bái III. TP Việt Trì. P. TX Vĩnh Yên. Hà Nội. Đường Kim Ngọc. P. 208A Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Phường 9. Số 7 Đường Phan Chu Trinh. Hoàng Văn Thụ. Hà Nội. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Trung tâm Công nghệ thông tin NHĐT&PT Việt Nam Trung tâm đào tạo NHĐT&PT Việt Nam 205 Nguyễn Trung Trực.Minh Xuân. Số 1 Hoàng Văn Thụ. TX Kon Tum. TX Tân An. TP Yên Bái. 30 Trần Phú. Đường Phạm Văn Đồng.Quyết Thắng. Huyện Từ Liêm. TP Tuy Hoà. TX Vĩnh Long. TP Đồng Hới. TX Sơn La. P. TP Mỹ Tho. TX Quảng Ngãi. 3 Nguyễn Trãi.Lê Hồng Phong.Ngô Quyền. Quảng Nam 56 Đại lộ Hùng Vương. TX Trà Vinh. TP Lạng Sơn. 230 Đường 30/4. TX Sóc Trăng. 18 Lê Lợi. Lương Ngọc Quyến. Số 138 Đường 21 tháng 8. Vĩnh Bảo.

SƠ ĐỒ 1 HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TRỤ SỞ CHÍNH Sở giao dịch Chi nhánh cấp 1 Văn phòng đại diện Đơn vị sự nghiệp Công ty Trực thuộc Phòng giao dịch Quỹ Tiết kiệm Chi nhánh cấp 2 Các cơ sở trực thuộc Chi nhánh Quỹ Tiết kiệm Phòng giao dịch Phòng giao dịch Quỹ Tiết kiệm .

kiểm toán nội bộ Kế toán trưởng Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ .Sơ đồ 2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH CỦA TRỤ SỞ CHÍNH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Ban Kiểm soát Bộ máy giúp việc của HĐQT TỔNG GIÁM ĐỐC Các Phó tổng giám đốc Hệ thống kiểm tra.

CHI NHÁNH CẤP 2.Sơ đồ 3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH CỦA SỞ GIAO DỊCH. GIÁM ĐỐC Các Phó giám đốc Tổ Kiểm tra nội bộ Trưởng phòng Kế toán Phòng chuyên môn nghiệp vụ Phòng Giao dịch Quỹ Tiết kiệm . CHI NHÁNH CẤP 1.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful