Cách đọc và cách viết tên Latin

Cách đọc và cách viết tên Latin

CÁCH ĐỌC TÊN LATINH Đỗ Xuân Cẩm - Giảng viên ĐH Huế

Trong quá trình trao đổi, hội thoại về những thông tin sinh học dù bằng bất kỳ tiếng nước nào trên thế giới, lă taxon thực vật, động vật bằng tiếng Latin. Phát âm không chuẩn xác cũng dễ gây hiểu lầm, có khi từ một loa người nghe hiểu đến một loài khác, thậm chí có khi họ không thể nhận ra được là loài gì mặc dù loài muốn nê vậy, việc phát âm chuẩn xác tiếng Latin là một yêu cầu thiết thực đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực phâ Nhằm góp phần giúp các bạn thực hiện mục đích vừa nêu, tôi xin giới thiệu cách phát âm tiếng Latin như sau I. Các nguyên âm Hình thái chữ Viết Viết hoa thường A a E e I i J i O o U u Y y

Tên gọi a ê i iôta ô u ipxilon

Phát âm a ê i i ô u u (âm Pháp)

Ví dụ anatomia, aqua, camphora, tabella cera, arteria, cerebrum, ceratus, cicade iecur, labium. liber, digitalis, meninx jodum, injectio, jus, jocur collum, ovum, dosis, mono, hetero anus, nervus, maximum, caecum oxygenium, larynx, hybridus

II. Các nguyên âm kép Trong tiếng Latinh có 4 nguyên âm kép có cách phát âm riêng, nhưng nhiều trường hợp do thói quen người ta tiếng Pháp, điều này khiến người nghe hiểu nhầm qua một nguyên âm khác, từ đó có thể hiểu sai nghĩa thuật nhầm một taxon sinh vật. 1. Nguyên âm kép ae: phát âm như âm [e] trong tiếng Việt Ví dụ: saepe (nhiều khi), aeger (ốm đau), aether (ete), aetheroleum (tinh dầu), aequalis (bằng), aequivalens 2. Nguyên âm kép oe: phát âm như âm [ơ] trong tiếng Việt Ví dụ: foetus (thai), oedema (bệnh phù), oenanthe (cây rau cần), ... 3. Nguyên âm kép au: do thói quen theo âm Pháp, nhiều người phát âm âm này như âm [ô] tiếng Việt, khiến nguyên âm o. Bởi vậy phải chú ý phát âm chuẩn và cách phát âm đúng cho âm này là như âm [au] trong tiếng Ví dụ: aurum (vàng kim), aureus (như vàng kim), auris (tai), auricula (tai nhỏ), aurantium (quả cam) ... 4. Nguyên âm kép eu: phải được phát âm như âm [êu] trong tiếng Việt, nhưng do thói quen theo âm Pháp, n thành âm [ơ] khiến người nghe nhầm với nguyên âm kép oe Ví dụ: euglena (Trùng mắt), eucalyptus (cây Bạch đàn), leucaena (cây Keo dậu), Melaleuca leucadendra cầu), seu (hoặc)...

1. flos. nervus. functio ganglion. homo. minimum. fel. semen. gemma.ê III. gaster. pharmacologia (dược lý học).. thorax. corolla caecum. giganteus herba. x: khi). nên phát âm theo âm Hilạp. philosophia (triết học). porcus quadruplex.ф: phi). quercus. bufo camphora. ruber saccharum. cera. meninx. vesper. tinctura. như [kh] tron Ví dụ: charta (giấy). botanica. Phụ âm kép ch: là phụ âm kép có nguồn gốc Hilạp (X.ê oë: phát thành ô . 1. deformis. toxinum. nomen. Các phụ âm kép 1. Ví dụ: pharmacia (tiệm thuốc). natio. liber.Lưu ý: aë. dosis. virus simplex. hora. Các phụ âm Hình thái chữ Tên gọi Viết hoa Viết thường B b bê C c xê D F G H K L M N P Q R S T V X Z d F g h k l m n p q r s t v x z đê epphơ ghê hát ca enlơ emmơ ennơ pê cu errơ etxơ tê vê ichxơ dêta Phát âm bờ Cờ xờ đờ phờ gờ hờ cờ lờ mờ nờ pờ q(u): quờ rờ xơ. tuber solutio. oë không phải là nguyên âm kép. variolla.. larynx. maxima zanthoxylum. Phụ âm kép ph: cũng có nguồn gốc Hilạp (Φ. rosa. numero pancreas. khi phát âm phải tách thành 2 âm: aë: phát thành a . xanthomonas exemplum. terra.. zea. hybridus kaolinum. Những phụ âm kép phát ra một âm 1. plasma. duodenum facies. đậu phụng). dờ tờ xờ vờ kxờ kdờ dờ Ví dụ bonus. keratoma. . 1. chlorophyllum (diệp lục tố). finis.. divisio. solutio sinensis. recipe. mensa taenia. borax. cerebrum dosis. scientia vaccinia. locus maximum. pestis. penicillinum. pharmacopola (người bán thuốc). Phụ âm kép rh: phát âm như âm [r] có rung lưỡi. calophyllum (cây mù u). mutatio nasus. quinque radix. kola labium.3. coena. nên phát âm như âm [ph] trong tiếng Việt. chemia (hóa học). protozoa IV. levis. cholera arachis (cây lạc. folium. character (tính chất). collum.2.

. khi phát một. rhizoma (thân rễ). au. ps là phụ âm kép có nguồn gốc Hilạp (Ψ. scientia (kiến thức. theophylinum (theophylin). φ: pxi).. do thói quen phát âm tiếng Pháp nên nhiều người đã phát thành âm [t]. Ví du: scelus (tội ác).. crystallus (bào tử).. (thuộc nước mưa).. scyphus (cốc uống rượu). khoa học). Khi chúng ghép thành "gn": có hai trường hợp: Đứng đầu từ: là một phụ âm kép Ví dụ: Gnetum (cây Dây gắm) Đứng giữa từ: phát âm tách rời 2 phụ âm ra.. θ: thêta). Nguyên âm i và j: tuy có cách viết khác nhau nhưng cả hai đều cùng một cách phát âm là [i]. ví dụ như Pseudopoda (loài Sao la). fabriqua (cấu trúc). chlorophylla (diệp lục tố). atrophia (sự teo). 1. nên phát âm theo âm Hilạp. b. aị. nhưng phụ âm sau mạnh và dài hơn. thermometrum thymus (tuyến ức). được phát âm là [px]. tabletta (thuốc phiến). lignosus (cứng như gỗ)... Những phụ âm kép phát ra 2 âm. anthera (bao phấn). Do tho Pháp nên nhiều người phát âm 2 phụ âm này như phụ âm kép nh trong tiếng Việt. classis (lớp). Khi chúng ghép thành "ng": tưởng như phụ âm kép.4. như âm [th] nhiên. Những nguyên âm và phụ âm có cách phát âm cần lưu ý Có một số nguyên âm và phụ âm có cách phát âm đặc biệt cần được lưu ý. n cho âm tiết trước và g cho âm tiết sau. oe. Phụ âm ghép đặc biệt Các phụ âm đơn "n" và "g" khi đi liền nhau cần được lưu ý rằng: a. thông thường do thói quen phát âm Pháp khiến một số người hay nhầm lẫn.. 2.. scrotum (bìu). Do vậy có th khác nhưng vẫn đồng nhất cách đọc. Ví dụ: lingua (ngôn ngữ) phát âm thành lin-gua fungus (nấm) phát âm thành fun-gus mangifera (cây xoài) phát âm thành man-gifera unguentum (thuốc bôi dẽo) phát âm thành un-guentum. nhưng thật ra đây không phải là phụ âm kép. ae. 1. Phụ âm kép th: là phụ âm kép có nguồn gốc Hilạp (Θ. Phát thành 2 âm [xk] khi đứng trước các nguyên âm o. Phụ âm kép vừa phát ra 1 âm vừa phát ra 2 âm: đó là phụ âm kép sc. V. 3.Ví dụ: rheum (cây đại hoàng). 4. rheumatismus (tê thấp).. oị. diarrhoea (bệnh tiêu chảy). sculptura (nghệ thuật điêu khắc). theatrum (nhà hát). Cần nhớ rằng khi phát âm trong trường hơ yếu và lướt nhanh để cho âm c thành âm chính. pneumonia (bệnh viêm phổi). primus (thứ nhất). Ví dụ: agricultura (nông nghiệp). Ví dụ: lignum (gỗ). i. eu. y. Ví dụ: thea (cây Chè). phụ âm g cho âm tiết trước và phụ âm n cho âm tiết sau. Ví dụ: sclera (củng mạc). magnesium (manhê). tùy thuộc nguyên âm theo sau ma sau: Phát thành 1 âm như âm [s] trong tiếng Việt khi đứng trước các nguyên âm e. u. ..

camphora (long não). b. búp). ruber (màu đỏ). digitalis 5. tonkinensis (nhựa). Phụ âm t: có hai cách phát âm: a. spora (bào tử).. c. Ví dụ: ren (thận). phải phát âm như nguyên âm nhưng có lẽ do thói quen và cũng có thể do để dễ phát âm hơn mà người ta đã phát âm trại thành [i[. saccharum (mía). e.Ví dụ: iod có thể viết iodum hay jodum Tương tự như thế. 7. ceratus (có sáp). muốn phát âm được nó phải đi kèm với nguyên âm u tạo thành phụ âm đặc như âm [qu] trong tiếng Việt.. resina (nhựa). jecuroleum jecuris aselli (dầu gan cá thu).. 2.. Ví dụ: saepe (nhiều khi). collenchyma b. caecum (manh tràng)... simplex (giản đơn). cubitus (khuỷu tay).. oe Ví dụ: centum (một trăm). 8. Ví dụ: Tất cả các nguyên âm y trong các từ sau đây đều phải được phát âm chuẩn như âm [u] của tiếng Pháp: (lai tạo). cerebrum (não). chữ j trong các từ sau đây đều được phát âm là [i]: jecur (gan).. chén). quisqualis (cây sử quân tử). Phát âm như âm [t] của tiếng Việt khi kết cấu như trên nhưng có thêm một trong 3 phụ âm Ví dụ: ustio (sự đốt cháy). copulatio (sự giao hợp). gemma (chồi. rosa (hoa hồng). cor (tim). Nguyên âm y: là một nguyên âm gốc Hilạp (Y. mixtio (sự trộn lẫn). spora (bào tử). 6. glycogenum (glycogen). semen (hạt).. y. ae. sucrosum (đường). hydroxidum (hidroxit). Tuy nhiên cũng có người quen phát âm n Pháp với 1 số trường hợp. citratus (mùi chanh).Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm i. poinsettia (cây Trạng nguyên). Ví dụ: aqua (nước). dehiscentia (sự nứt nẻ). o. hydragyrum (thủy ngân). . u Ví dụ: calyx (đài hoa). sinensis (ở Trung quốc).. collum (cổ). Phụ âm g: phát âm như âm [gh] tiếng Việt trong mọi trường hợp. aurantium b. 4. quercus (cây sồi). jus (nước ép).. Phụ âm q: không đi một mình. 3. Phụ âm s: có hai cách phát âm: a. stigma (nuốm nhụy).. Những trường hợp còn lại đều được phát âm như âm [t] tiếng Việt. factitius (nhân tạo). coena (bữa ăn chiều). geminatus (sinh đôi). cicade (ve sầu).. Phát âm như âm [x] tiếng Việt khi nó đứng trước nguyên âm i mà sau nguyên âm i lại có thêm một nguyên Ví dụ: natio (quốc gia). Ví dụ: ganglion (hạch). glycogenium (glycogen). jecuroleum (dầu gan). Phụ âm r: khi phát âm phải rung lưỡi. Phát âm như âm [k] tiếng Việt khi nó đứng trước các nguyên âm a.. u: ipxilon) được Latinh hóa. gargarisma (thuốc súc miệng). Phát âm như [dờ] tiếng Việt khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm hoặc giữa một nguyên âm và phụ âm Ví dụ: plasma (huyết tương). Phát âm như âm [x] tiếng Việt đối với những trường hợp còn lại. Phụ âm c: có hai cách phát âm khác nhau: a.

. ngoài ra trong tiếng Latinh nhiều lúc cũng tồn nguồn gốc tiếng Đức. Nguyên tắc viết tên Latin các dược liệu có nguồn gốc thảo dược Trong thực tế. Tên khoa học của cả hai thành phần vừa nói thuộc phạm trù danh pháp. Ví dụ: radix (rễ). Trong mỗi trường hợp đều có cách phát âm riêng. rhizobium (nấm rễ).. Hai vị thuốc này có . meninx (màng não). maxilla (hàm trên).. Ví dụ: Nếu chỉ viết Radix angelicae thì người sử dụng không rõ đó là Bạch chỉ hay Đương qui. cũng có một số tài liệu đ trong cách viết tên dược liệu và tên cây dược liệu. tên khoa học của chi Hương nhu. do danh pháp sử dụng tiếng Latin.. tốt hơn hết. nhưng cũng rất nhiều trường hợp các loài cùng chi có tác dụng d chưa được nghiên cứu. Nếu nguồn gốc tiếng Hilạp thì được phát âm [z] Ví dụ: zea (cây ngô). Phát âm [kx]ở những trường hợp còn lại.. Ví dụ: Herba ocimi (Hương nhu) Trong đó: . có tác dụng dược học gần giống nhau. rất dễ gây nhầm lẫn. stomata (khí khổng).. nên luôn tuân thủ nguyên tắc quốc tế gồm cả nguyên tắc về đặt tên thuốc và nguyên tắc đặt tên cây. Ví dụ: exemplar (bản). a.Ví du: asteria (động mạch). 10. Dạng này không cụ thể. Nếu nguồn gốc tiếng Anh. sinh viên ngành Dược và cán bộ thường xuyên tiếp cận tên khoa học của các dược liệu và cây dược liệu. n tuân thủ nguyên tắc ngữ pháp của tiếng Latin. được hiểu là toàn thân cây thảo. Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm [tx] Ví dụ: zincum (kẽm) 11. taenia (sán dây). maximum (cực đại). a. rhizoma (thân rễ). Phụ âm x: có hai cách phát âm: a. Phụ âm w: Trong bộ mẫu chữ cái tiếng Latinh không có phụ âm w. b. Cách phát âm tùy thuộc nguồn gốc thuật ngữ có chứa phụ âm w. costa (xương sườn). b. Chính vì những yêu cầu nghiêm ngặt đó khiến cho những ngườ quan tâm các nguyên tắc nói trên dễ nhầm lẫn khi sử dụng tài liệu. Phụ âm z: là một phụ âm có nguồn gốc Hilạp (Z. Như vậy.herba: thân thảo. tunica (áo). có lẽ phần lớn do lỗi in ấn. Thực tế cho thấy. Mỹ thì phát âm như âm [w] của tiếng Anh CÁCH VIẾT TÊN LATINH Trong quá trình học tập và nghiên cứu các dược liệu có nguồn gốc thực vật. exemplum (ví dụ). ζ : zêta). tên Latin một dược liệu có thể được viết theo một trong bốn dạng sau: 1.. trước khi thâm nhập nghiên cứu tên dược liệu và tên cây dược liệu. Dạng thứ nhất: Danh từ chỉ dạng thuốc viết ở thể chủ cách (nominativus) + tên chi cây dược liệu viết ở th (genitivus). Nếu nguồn gốc tiếng Đức thì phát âm như âm [v] tiếng Việt. Mặt khác. 9. Phát âm [kz]khi nó bị kẹp giữa hai nguyên âm. người học nên biết: I.ocimi: sở hữu cách của Ocimum. extractum (cao). b. . vì có trường hợp nhiều loài cây dược liệu cùng chi thực vật có thể dùng thay nhau vì đồng. nhưng do yêu cầu xây dựng những th ta đã đưa thêm nó vào..

praeparatum: được chế (tính từ giống trung. Ví dụ 1: Lignum aquilariae resinatum (Gỗ có nhựa của cây Dó trầm) Trong đó: .angelicae sinensis: sở hữu cách của Angelica sinensis.praeparata: được chế (tính từ giống cái. Ví dụ 2: Radix angelicae dahuricae (Bạch chỉ) Trong đó: . Dạng thứ hai: Danh từ chỉ dạng thuốc viết ở thể chủ cách + tên loài cây dược liệu viết ở thể sở hữu cách.stemonae tuberosae: sở hữu cách của Stemona tuberosa. danh từ bổ nghĩa ví dụ: Cortex licii radicis hoặc Cortex radicis licii:Địa cốt bì.khác nhau trong chi Angelica. vỏ rễ cây Câu kỉ. tên khoa học của cây Bách bộ. Ví dụ 3: Radix angelicae sinensis (Đương qui) Trong đó: . Ví dụ 1: Radix stemonae tuberosae (Bách bộ) Trong đó: . Nhưng cũng có nhiều trường hợp khác nhau của cùng một loài cây được dùng làm thuốc. Tuy nhiên.radix: rễ cây . tên khoa học của cây dược liệu đã chuyển sang thể sở hữu cách. tên khoa học của cây Bạch chỉ. bổ nghĩa cho radix) . hoặc liên từ Latin "et". Trường hợp này phải viết theo dạng thứ hai dưới đây.rehmanniae glutinosae: sở hữu cách của Rehmannia glutinosa. tất cả đều được viết ở th Gemma et cortex psidii: búp và vỏ cây Ổi.radix: rễ cây . về mặt ngữ pháp ngữ. tên khoa học của chi Đậu đen. một số tài liệu tiếng Anh đã viết hoa cả tính ngữ.resinatum: có nhựa (tính từ giống trung. tên khoa học của cây Đương qui 3.aquilariae: sở hữu cách của Aquilaria. . Dạng thứ tư: Danh từ chỉ dạng thuốc viết ở thể chủ cách + tên loài cây dược liệu viết ở thể sở hữu cách + của dạng thuốc.angelicae dahuricae: sở hữu cách của Angelica dahurica. như vậy là không đúng luật ngữ pháp Latin. Trong tên dược liệu. bổ nghĩa cho lignum) .vignae: sở hữu cách của Vigna. tên khoa học của chi Dó (Dó trầm). ví dụ: Flos cum folio daturae: Hoa cùng với lá cây Cà độc dược ( cum folium được). 4. (Nhiều tài liệu vẫn viết hoa. Ví dụ 2: Semen vignae praeparatum (Hạt của cây Đậu đen chế) Trong đó: . không còn là danh pháp loài. theo tôi không nên viết hoa. Cũng có khi phải dùng danh từ kép để chỉ dạng thuốc thì danh từ chính viết ở thể chủ cách. Ví dụ: Radix rehmanniae glutinosae praeparata (Rễ cây Địa hoàng chế) Trong đó: .lignum: gỗ . Dạng thứ ba: Danh từ chỉ dạng thuốc viết ở thể chủ cách + tên chi cây dược liệu viết ở thể sở hữu cách + của dạng thuốc. chúng ta cần phân định rõ văn pho phong tiếng Latin). tên khoa học của cây Địa hoàng Danh từ chỉ dạng thuốc thường chỉ một bộ phận.semen: hạt . Các danh từ đó cũng có thể được nối nhau bởi một giới từ Latin. l từ phải được viết ở thể tạo cách (ablativus). cơ quan của cây dược liệu. lúc đó trong tên dược liệu sẽ xuất hiện cùng lúc nhiều Các danh từ đó có thể được liệt kê theo dạng dùng dấu phẩy. Có lẽ do thói quen viết hoa để nhấn từng cụm từ. bổ nghĩa cho semen) . 2.

sẽ có rất nhiều thuật nhà khoa học chuyên ngành của từng quốc gia chọn. Nguyên tắc viết tên Latin cây dược liệu: Tên khoa học các cây dược liệu phải được viết theo nguyên tắc quốc tế về đặt tên thực vật. Sinh viên khi được học cùng lúc cả hai môn học "phân loại t . tên tác giả không gạch. Từ thứ hai có thể là danh từ hoặc tính từ.Danh từ đồng vị (cùng nghĩa hoặc có nghĩa gần) với danh từ chỉ tên chi: được viết ở thể chủ cách. Nếu là danh từ thì có hai khả năng: . Tên loài: Là một tập hợp hai từ. c Thuật ngữ chi "giống" trong phân loại sinh vật Khi học tập. nghiên cứu phân loại học sinh vật. các nhà phân loại học động vật dùng thuật ngữ " Chính đây là khía cạnh chúng tôi muốn trao đổi. Để tránh nhầm lẫn. trong khi các nhà khoa học trên thế giớ Anh là "genus". Ngoài thuật ngữ quốc tế đó. Các tên này thường được viết tắt. Nguyên tắc đó là: 1. Ví dụ: Pueraria thomsonii (Sắn dây) Nếu là tính từ (có thể tính từ nguyên cấp hay tính từ so sánh) thì phải viết hợp giống với danh từ chỉ tê Ví dụ: Taraxacum officinalis (Bồ công anh Trung Quốc) Zingiber officinale (Gừng) 3. tiếng Anh là "espèce"… Một bậc phân loại trên bậc loài được viết bằng tiếng Latin là "genus". Lúc này dù nó bắt nguồn từ tên n cũng không viết hoa (vì không còn là danh từ riêng). Ví dụ: Cinnamomum cassia (Quế) Areca catechu (Cau) Danh từ không đồng vị với danh từ chỉ tên chi: phải viết ở thể sở hữu cách. Chẳng hạn như thuật ngữ tiếng Việt là "loài". trong đó bậc loài được gọi là bậc phâ quốc tế (viết bằng tiếng Latin) dành cho bậc này là species. tiếng Pháp là "genre". Tên chi: là một danh từ luôn được viết hoa ở thể chủ cách. từ thứ hai là tính ngữ khoa học chỉ đặc điểm hoa. lúc ấy mới viết hoa. 2. tên loài phải được in nghiêng. sau tên khoa học của chi hay loài còn yêu cầu viết kèm tên tác giả công bố. luật quốc tế về đặt tên thực vật qui định: Trong văn bản viết tay hoặc đánh máy chữ. Ví dụ: Radix stemonae tuberosae → Rễ cây Bách bộ Stemona tuberosa → The root of Stemona tuberosa II. Các nhà phân loại học thực vật dùng thuật ngữ "chi". trong đó từ thứ nhất là tên chi. Có th hoặc cùng lúc tên của nhiều người. Nguyên tắc trích dẫn tên tác giả: Để đảm bảo tính chính xác. Trong văn bản đánh máy vi tính hoặc in offset. một phạm trù không thể bỏ qua được là "Nguyên tắc phân loạ dung cơ bản và quan trọng của nguyên tắc phân loại là "Bậc phân loại". thì các nhà khoa học Việt Nam đã không đồng nhất khi chọn một thuậ đương.Khi chúng ta chuyển ngữ tên dược liệu thì tên cây lại trở về thể chủ cách. tên l chân.

: form. Lan tự như thế. var. Beshire. E. Trong sản xuất. Và giống thông Baha học là Pinus caribaea var..: su varietas. dạng (L. giống trong nông nghiệp có lúc là thứ (varietas).động vật" không khỏi băn khoăn về sự thiếu đồng nhất này và đôi khi lẫn lộn trong quá trình kiểm tra. Điều cần bàn là đối với lĩnh vực Động vật học. Để biểu thị cho bậc giống nà như đa số nhiều nước trên thế giới dùng thuật ngữ "cultivar" là một từ viết gọn từ tiếng Anh cultivated variety thì "breed" là dạng viết gọn của "animal breed". cấp th loài. chiêm… Như vậy. chẳng hạn như trong nghề sản xuất đã và đang trồng phổ biến nhiều giống lúa thuộc loài Oryza sativa như Thần nông. Trắng Phú Khánh. còn ở thực vật học thì cả phân loài và thứ. Khang dân. thi cử khóa. các bậc đó theo trình tự từ loài xuống dần là phân loài (L.: subspecies. các cây trồng và vật nuôi luôn được chỉ thị bằng cấp bậc giống. Sự nhầm lẫn không dừng lại ở đó. E. hẻo. Ỉ. Nhiều giống vật nuôi hiện nay đều là nhữn học mang kiểu gen ở cấp dưới loài. Đối chiếu với hệ thống phát sinh chủng loại. Mông cái. Ngành nông nghiệp Việt Nam cũng đồng nhất với nông dân dùng thuật n bậc phân loại dưới loài. Hamshire. đôi khi nó còn đeo đẳng gây bức rức cho họ suốt cả cuộc đời gắn bó một trùng lặp gây phiền toái về mặt học thuật cho bất kì ai khi thâm nhập vào lĩnh vực sản xuất nông lâm ngư một lần học phân loại động. sinh lí… khiến loài người nói chung và các nhà sản xuất. đôi khi còn cả dạng nữa. vịt cũng gồm nhiều giống khác nhau. chuyện dùng thuật ngữ cho các bậc phân loại dưới loài và cho bậc "genus" kh không có sự trùng lặp. Trong đó f. là dạng viết tắt của forma (dạn Đôi khi. ở động vật học.: variety. Như đã nói ở trên.: forma. F. là từ viết tắt của varietas (thứ). nhưng mang những đặc điểm di truyền thể hiện qua kiểu hình (đặc điểm hình thái. Đại bạch. họ phải lập một sơ đồ hệ thống phát sinh chủng loại. Lan Hồng. dê. chùm. người ta vẫ vặn với tên khoa học Codiaeum variegatum var. pictum f. Trong số đó. đối với Thực vật học. cấu tạo. mà đư cách gọi này đã gây không ít khó khăn cho việc tiếp cận sản xuất. bảo tồn đa dạng s là. bahamensis. MT gie. F. người Việt Nam học phân loại sinh vật cuối cùng cũng để phục vụ sản xuất. trong mỗi loài bò. các nhà khoa học nói riêng phân chúng thành những nhóm nh ngữ nào đó gọi chung là các bậc dưới loài. trong Phân loại học động vật. trong ngành cây cảnh và hoa. thực vật đều biết dưới bậc loài còn có những bậc phân loại dành để chỉ cho nhữn cùng loài.: variété).: forme)*. E. trong đó có đến 2 cấp giống như sau: . giống thông Honduras mang tên khoa học là Pinus caribaea khoa học đó. Lúc đó. giống thông Honduras" đ thông thuộc loài thông Caribe (Pinus caribaea) được phát hiện ở Bahama và Honduras. cấp "genus" không được gọi là chi như Thực vật học. giống còn được chỉ tên bằng một kí hiệu hay một từ địa phương. Chẳng hạn như cùng một loài heo nhà Sus domesticus. F.. VN. OM.: subspecies. spirale.người học phân loại động vật khi ra trường cũng có lúc phải tiếp cận với môi trường chăn nuôi. Ví dụ: trong lâm nghiệp vẫn thường gọi "giống thông Bahama. cũng có lúc là d là một cấp thấp hơn. Trong khoa học. Tương tự như thế. gà. Duroc. ở nông thôn Việt Nam đang tồ Ba xuyên. Thuộc nhiêu. Suy cho cùng.

1. tại sao chúng ta không thống nhất dùng thuật ngữ "chi" cho cả phân loại học thực vật và phân lo thì đó cũng chỉ là một qui ước. Theo luật Seattle (qua hội nghị quốc tế về luật danh pháp lần thứ XI năm 1969 tại Seattle . viết tắt là ICBN) và động vật (International Code Zoological Nomenclature. F. Tính ngữ có thể là danh từ hoặc tính từ: 2. khô trường hợp từ thứ hai là danh từ chỉ về tên người hay địa danh. bởi lẽ lúc đó nó đã được viết ở dạng thuộc các hóa).Ngay thành ngữ "Con dòng cháu giống" cũng cho thấy rằng người Việt chúng ta đã dùng thuật ngữ giống từ loại dưới loài rồi. vì tôi không muốn để từ giống vào. Danh từ đồng vị (đồng nghĩa hoặc gần đồng nghĩa) với danh từ chỉ tên chi: Trường hợp này danh từ thứ hai (dù thuộc Kiểu biến cách* nào) phải được viết cùng cách với danh từ chỉ tên . * Chú thích: L. Từ thứ hai: được gọi là tính ngữ. nói lên đặc điểm nào đó của loài để phân biệt với các loài cùng chi.: tiếng Anh.: tiếng Pháp DANH PHÁP LOÀI Danh pháp loài bắt nguồn từ cách đặt tên đôi bằng tiếng Latinh (nomenclature binomial) do mãi tới năm 1867 mới chính thức được thế giới công nhận thông qua hội nghị quốc tế về thực vật học họp lần sau nhiều hội nghị thực vật học và động vật học tiếp theo đều thống nhất thừa kế qui tắc của Linnaeus để sửa quốc tế về cách đặt tên thực vật (International Code Botanical Nomenclature. cho dù bất kì một chủng loạ thuộc một dòng giống người nào… thì họ cũng chung một loài Homo sapiens và tất nhiên cùng thuộc "genus dùng thuật ngữ genus.1.: tiếng Latin.USA) và các luật nghị quốc tế tiếp theo) thì danh pháp loài là một tổ hợp hai từ Latinh: 1. E. luôn luôn viết hoa và viết ở chủ cách. Làm như thế sẽ có được ha nhất quán trong lĩnh vực phân loại học sinh vật và thứ hai là tránh được sự trùng lặp khó hiểu. Tương tự như vậy. Từ thứ nhất: là danh từ chỉ tên chi (đọng vật học gọi giống).người Việt. viết tắt ICZN). 2. cụm từ cửa miệng của dân gian "giống nòi" lại là một minh chứng cho t hàm một khái niệm về một quần thể sinh học dưới cấp loài. và qui ước đó cũng chỉ cho chúng ta . Tính ngữ là danh từ: thì có 2 trường hợp xảy ra: 2.1. Từ đó cũng ít g truyền thông khoa học. Bây giờ chúng ta genus đó bằng thuật ngữ giống như lâu nay trong phân loại học động vật thường dùng thì sẽ thấy thế nào? Vậy theo tôi. còn để từ chi thì chưa được phép. Vì ai cũng hiểu rằng.

um: thuộc về nhà. viết ở cách 2: Aphis maydis (Rệp hại Ngô) (mays. số và cách. a. i. Tính từ dùng có th biến cách** nào kể cả tính từ cấp so sánh. như gấm) Tính ngữ là tính từ thuộc Kiểu biến cách sau: Citrus grandis (cây Bưởi) (grandis. maydis. hay thay đổi) Sus domesticus (Lợn nhà) (domesticus.1. viết ở dạng chủ cách: Gliricidia sepium (cây Đỗ mai) Nicotiana tabacum (cây Thuốc lá) Tính ngữ là danh từ Kiểu biến cách III. viết ở dạng chủ cách: Achras sapota (cây Xa-pô-chê) Cinnamomum cassia (cây Quế) Sus scrofa (Lợn rừng) Tính ngữ là danh từ Kiểu biến cách II. Tính ngữ là tính từ: 2. f. Tính ngữ không đồng vị với danh từ chỉ tên chi: Trường hợp này danh từ thứ hai luôn luôn được viết ở thuộc cách. viết ở cách 2: Saccharomyces cerevisiae (nấm men lên men rượu) (cerevisia. viết ở cách 2: Bombyx mori (Tằm tơ. um: như sương mù. ae. Danh từ đó có thể là tên người. f.1. t môi trường sống của loài. ae. i. Ví dụ: Tính ngữ thuộc Kiểu biến cách I. a.2. ae. Nó được dùng nhằm diễn đạt một đặc điểm nào đó của loài. f.: cây Ngô) Puccinia arachidis (nấm bệnh rỉ sắt ở cây Lạc) (Arachis.: cây Dâu tằm) Hopea pierrei ( cây Kiền kiền) (Pierreus. f. um: ngao du.2.2.: Latinh hóa tên riêng Balanse) Tính ngữ thuộc Kiểu biến cách II. Ví dụ: Tính ngữ là tính từ thuộc Kiểu biến cách đầu: Anopheles vagus (Muỗi sốt rét) (vagus.: rượu . bia) Cercospora musae (nấm bệnh đốm lá Chuối) (musa. Tằm dâu) (morus. is. thuần dưỡng) Neofelis nebulosa (Báo gấm) (nebulosus.Ví dụ: Tính ngữ là danh từ Kiểu biến cách I. -idis. a.: cây Chuối) Cinnamomum balansae (cây Vù hương) (Balansa.: cây Lạc) 2. địa danh.: Latinh hóa tên riêng Pierre) Tính ngữ thuộc Kiểu biến cách III. Tính ngữ là tính từ nguyên cấp Nếu từ thứ hai là tính từ. Ví du: Astacus astacus (Tôm sông) Bubalus bubalis (Trâu rừng) Chanos chanos (cá Măng sữa) Gallus gallus (Gà rừng) Lutra lutra (Rái cá thường) 2. e: to lớn) . f. n. thì nó phải được viết hợp từ với từ thứ nhất về giống. viết ở dạng chủ cách: Felis leo (Sư tử) Panthera tigris (Hổ) Panthera pardus (Báo hoa mai) Trong một số danh pháp loài động vật có lúc danh từ thứ hai không những đồng vị mà là lặp lại danh từ chỉ tê viết ở dạng chủ cách. m.

novae hispaniae). Khi muốn ám chỉ nhiều loài cùng chi trong một quần xã thực vật nào đó chưa đ người ta ghi tên chi kèm chữ spp. Prestylis francoisi delacouri (Voọc đen mông trắng)... sau tên chi cần thiết phải dùng hai từ để diễn đạt đủ ý về loài. a. nếu sau tên chi phải dùng hai từ thì hai từ đó được viết liền nh novaehispaniae (thay vì C.. Ví dụ Avicennia marina var.. thì h nhau bằng dấu gạch ngang. Bắt nguồn từ tên một nhà thực vật học như: Caesalpinia (từ tên riêng Caesalpin). khi muốn chỉ tên một phân loài người ta viết tên loài rồi viết tiếp ch (subspecies) sau đó thêm một tính ngữ. (forma: dạng). a. ví dụ như Acacia spp. con nào đó đã có sẵn hoặc một tên gọi cây. ví dụ như Acacia sp.. Trong danh pháp loài động vật. -jor. ví dụ như (Voọc đen má trắng). Strychnos nux-vomica jobi (Bo bo). is. Bauhinia tên riêng Tournefort). e: ở Bà Rịa) Prionodon pardiciolor (Cầy gấm) (pardicolor. Pháp.... indochinensis (Nhãn Đông dương). -oris: có màu như Báo đực) 2.. Cũng như tính từ nguyên so sánh cũng chỉ đặc điểm của loài và được viết hợp từ với danh từ chỉ tên chi..1. a. H taxon dưới loài. Piper(cây Tiêu). một thứ (varietas) trong loài Mă Một loài nào đó được xác định là có thực nhưng chưa được giám định chính xác. um: nhỏ nhất) Caesalpinia pulcherrima (cây Kim phượng) (pulcherrimus.. Từ một địa danh như: Washingtonia (từ địa danh Washington). con bằng tiếng Anh.2.. Rosa (cây Hoa hồng). ví dụ như Lagerstroemia flos-reginae (Bằng lăng nước). Calliphora terraenovae (thay vì C...Dalbergia bariensis (cây Cẩm lai) (bariensis. DANH PHÁP CÁC TAXON THUỘC CÁC BẬC PHÂN LOẠI TRÊN LOÀI 1. -jus: lớn hơn) 3. Prestylis francoisi hatinhensis danh pháp thực vật có cách viết hơi khác. Ví dụ: Anopheles minimus (muỗi sốt rét) (minimus.. DANH PHÁP CHI Là một danh từ hoặc một từ nào đó được coi là danh từ chủ số ít được viết ở vị trí thứ nhất trong danh pháp lo bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau: Từ tên gọi Latin của một cây. người ta cũng dùng 3 từ nhưng giữa từ thứ hai và thứ ba có viết chèn chữ viết tắt thứ bậc phâ thứ). Taiwania (từ địa danh Taiwan).. ví dụ: Dimocarpus fumatus ssp. Ghép một tiếp đầu ngữ hay một gốc từ với một tên chi có sẵn như: Neolitsea Nothofagus Dendropanax Acanthopanax Allospondias Parashorea Neofelis Được ghép bởi Neo+ Litsea Notho + Dendro + Acantho Allo + Spondias Para + Shorea Neo + Felis . f. chưa thể công bố tên thì ngư chữ sp. rhumphiana [Mắm đen. um: lớn nhất) Parus major (chim Bạc má) (major. terrae novae pháp động vật bao gồm 3 từ viết độc lập nhau thì đó là danh pháp của phân loài (subspecies). Tính ngữ là tính từ cấp so sánh Tính từ cấp so sánh đôi lúc cũng được dùng đặt ở vị trí thứ hai trong danh pháp loài. um: đẹp nhất) Elephas maximus (Voi châu Á) (maximus.. được L Quercus(cây Sồi).. Trường hợp ngoại lệ: Trường hợp trong danh pháp loài thực vật.

để có danh pháp các taxon bậc họ người ta lấy thân từ của chi mẫu (chi tiêu biểu của họ) -aceae. DANH PHÁP HỌ Trong thực vật học. Trong m thân từ có khác nhau: Đối với những tên chi là danh từ thuộc nhóm đồng âm tiết.Metapenaeus Parapenaeus Ghép một tiếp đầu ngữ hay một gốc từ với một gốc từ bất kì như: Rhododendron Pterospermum Pterocarpus Dipterocarpus Calophyllum Ophiocephalus Decapterus Pseudoryx Capricornis - Meta + Penaeus Para + Penaeus Được ghép bởi - Rhodo + Ptero + Ptero + Diptero + Calo + phyllum Ophio + Deca + pterus Pseud + oryx Capri + cornis 2. Cần biết rằng. chỉ cần cắt bỏ đuôi từ (âm cuối bắt đầu bằng nguy Ví dụ: Magnolia Pinus Podocarpus Pterocarpus Magnoli Pin Podocarp Pterocarp Magnoli Pinaceae Podocarp Pterocarp Đối với những tên chi là danh từ thuộc nhóm dị âm tiết. phải lấy thân từ ở cách 2 (sở hữu cách) số ít. để có tên họ người ta lại dùng hậu tố -idae (trùng với hậu tố trong danh pháp phân lớp ơ thân từ của danh pháp chi. có nghi chi sang cách 2 số ít rồi bỏ đuôi từ để có thân từ Ví dụ: Tên chi Juglans Salix Styrax Cách 2 Juglandis Salicis Styracis Thân từ JuglandSalicStyrac- Trong động vật học. . cũng có thể thuộc nhóm dị âm tiết. tên chi có thể là danh từ thuộc nhóm đồng âm tiết.

Chẳng hạn như * Lớp chim (Aves) và lớp cá (Pisces) có các bộ mang hậu tố -iformes * Lớp thú (Mammalia). người ta thực hiện như sau: Danh pháp bộ: ghép hậu tố -ales vào thân từ của tên họ mẫu Danh pháp lớp: ghép hậu tố -opsida vào thân từ của tên bộ mẫu Danh pháp ngành: thay hậu tố -psida của tên lớp mẫu bằng hậu tố -phyta Trong động vật học thì rất phức tạp.. cá. chỉ có một số trường hợp đặc biệt có dùng những hậu tố khác đi.. tùy nhóm thú.. để có danh pháp taxon các bậc trên họ. Deca-poda..Ví dụ : Hylobates Canis Felis Nhưng một số họ thì: Anas Gecko Anatis Geckonis Anat Geckon Anat Geckon Hylobat Can Fel Hylobat Canidae Felidae 3.. nhưng cũng đư Đối với Tảo: * Danh pháp lớp có hậu tố -phyceae Đối với Nấm: * Danh pháp ngành có hậu tố -mycota * Danh pháp lớp có hậu tố -mycetes * Danh pháp phân lớp có hậu tố -mycetidae. Trong lúc đó ở thực vật học. DANH PHÁP CÁC TAXON TRÊN HỌ Trong thực vật học.. có khi là một danh từ ghép bởi một tiền tố hay một gốc từ với một gốc từ hay với một hậu tố nào đó. Archae-o-gastro-poda. . . lớp côn trùng (Insecta) có các bộ mang những hậu tố rất đa dạng. khó hệ thống hóa n idea. và thậm chí trong từng nhóm còn tu những hậu tố khác nhau rất nhiều. thân mềm. chim.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful