Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.

com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h






********





Các công thức tính nhanh cho bài toán đốt cháy hợp chất hữu cơ.
C
x
H
y
O
z
N
t
+ [x +
¡
4

z
2
¸O
2
xCO
2
+
y
2
H
2
O +
t
2
N
2

Dạng đề Kỹ xảo Công thức tính
1. Bài cho số mol CO
2
và H
2
O
Đặt
n
E
2
0
n
C0
2
= k
2xk = y
2. Bài cho số mol O
2
và H
2
O :
Đặt
n
0
2
n
E
2
0
= k
2x +
y
2
(1 − 2k) = z
3. Bài cho số mol O
2
và CO
2
:
Đặt
n
0
2
n
C0
2
= k
2x(1 − k) +
y
2
= z
4. Đối với bài toán đốt cháy:
n
0
2
= n
C0
2
+
n
H
2
0
2

Với hợp chất hiđrocacbon: Công thức chung : C
n
H
2n +2 -2k

C
n
H
2n +2 -2k
+
3n+1−k
2
O
2
nCO
2
+ (n+1-k)H
2
O
Công thức tính số mol: C
n
H
2n +2 -2k
=
n
H
2
O
- n
CO
2

1-k
(ĐK: k#1)
Với hợp chất X có dạng C
n
H
2n+a
O
2
N
a
khi đốt ta có các công thức tính số mol:
n
X
=
(n
H
2
O
- n
CO
2
).2
u

n
N
2
= n
H
2
0
− n
C0
2

Hợp chất X: C
x
H
y
O
z
:
Cho M=A : Tìm z tương ứng 12x + y = A - 16z
x =
A-16z
12
Lấy phần nguyên suy ra: y Công thức của X (VD:6.26061992 x=6)
Công thức trên có thế tính với hợp chất không chỉ chứa C, H, O
Bài toán đốt cháy ancol no đơn chức : X:C
n
H
2n+2
O: có số mol là a
Công thức tính nhanh: m
X
= m
H
2
0
− 4n
C0
2

m
X
= m
H
2
0

m
C0
2
11

Một số giá trị đặc biệt khi tìm công thức phân tử X : C
x
H
y
O
z

Nếu % Oxi trong X Công thức nghiệm
32.00
C
5
H
8
O
2

34.78
C
2
H
6
O
37.21 (C
4
H
6
O
2
)
n

43.24
(C
3
H
6
O
2
)
n

50.00 CH
4
O
53.33
(CH
2
O)
n

Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h


55.17 (CHO)
n

Tìm công thức của các hợp chất hữu cơ điển hình. Bài cho số n
CO
2
uà n
H
2
O

Tên hợp chất Công thức chung Kỹ xảo Công thức tính nhanh: Tìm n (hoặc
n)
1. Amin C
n
H
2n+3-2k
N
x

Đặt
n
H
2
O
n
CO
2
= k
n =
3 − 2k
2(k −1)

2. Aminoacid
C
n
H
2n+1-2k
N
x
O
2t
Đặt
n
H
2
O
n
CO
2
= k
n =
1 − 2k
2(k −1)

Kỹ xảo tăng giảm khối lượng:
Bài toán cho khi oxi hóa rượu :M
rượu [O]
M
andehit
M
giảm
=2
Bài toán cho khi oxi hóa andehit :M
andehit [O]
M
acid
M
tăng
=16
Tổng hợp cả hai quá trình trên: M
tăng
=14
Ancol n chức + Na
Iăng
==== 22n
Acid n chức + NaOH
Iăng
====22n
Este + NaOH
Iăng
==== Suy ra gốc R’ là CH
3
-
….
Bài toán cho m gam chất béo tác dụng vừa đủ với a (mol) dd NaOH. Cô cạn dung dịch thu được X
gam xà phòng :
Công thức : X = m+
28ìu
3

Ví dụ: (KB-08): Cho 17,24 gam chất béo tác dụng vừa đủ với 0,06 (mol) dd NaOH.
Cô cạn dung dịch thu được khối lượng xà phòng là:
Giải : m= 17,24 +
28∗0,06
3
= 17,8 (g)
Bài toán cho m (g) muối amin của aminoaxit tác dụng vừa đủ với a (mol) OH
-
(NaOH,BaOH...)
có khối lượng b (g) cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được X gam muối khan:
X = m+ b −
109ìu
4
(g)
Chú ý: Với nhưng bài tập nhất định cần linh hoạt công thức:
Ví dụ với công thức trên: Nếu bazơ là Ba(OH)
2

Suy ra b = 85.5o
X
⇒ X = m+ 58.25. o hay X = m+
233
2
. n
Bu(0H)
2
(g)
Hoàn toàn tương tự: Nếu NaOH X = m+
51
4
. o (g)
Công thức tính nhanh khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với acid:
Acid điển hình
Loại axit
Với H
2
SO
4 loãng


Với HCl

Acid loại I (HCl,
H
2
SO
4 loãng
...) sinh ra
nH
2
(mol)
m
Muối
= m
KL
+ 96.n
H
2


m
Muối
= m
KL
+ 71. n
H
2


H
2
SO
4 đặc
cho ra n
enhận
(H
2
S, SO
2
,S) Với HNO
3
tạo ra n
enhận

Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h


Acid loại II (H
2
SO
4 đặc
,
HNO
3
…).Cho ra sản
phẩm khử duy nhất

m
Muối
=m
KL
+ 48.n
c
nhận


m
Muối
=m
KL
+ 62. n
c
nhận

n
N0
2

3n
N0

Các giá trị e
nhận
= 8n
N
2
0

8n
NH
4
N0
3

10n
N
2

Công thức tính nhanh khi cho m (g) hỗn hợp oxit kim loại tác dụng hết với acid lượng vừa đủ chỉ
cho ra muối và H
2
O( không kèm sản phẩm khử)
Với H
2
SO
4 đặc

Với HCl Với HNO
3

m
Muối
= m
oxit
+ 80.n
E
2
S0
4

m
Muối
= m
oxit
+
55
2
. n
HCI

m
Muối
= m
oxit
+ 54. n
HN0
3

Chú ý : Đây là 3 trường hợp thông dụng nhất nhưng biết đâu đề lại cho tác dụng với acid
H
3
PO
4
.
Công thức tính : m
Muối
= m
oxit
+ 71.n
E
3
P0
4

Công thức tính khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của hỗn hợp kim loại. ( Ngoại trừ Fe
2+
,
NH
4
+
) được A gam chất rắn X
Đề bài cho m
1
gam kim loại và m
2
gam muối nitrat tương ứng: n
N0
3
- =
m
2
-m
1
62
= k
Muối của kim loại nhóm IA và
IIA:
Muối của các kim loại khác (Đứng trước
Ag trong dãy Bêkêtốp)
A = m
2
− 16k =
23m
1
+8m
2
31
A = m
2
− 54k =
27m
1
+4m
2
31

Dạng bài này đề có thể cho thêm: Cho khí sau phản
ứng vào nước được dung dịch X. Tính pH dung
dịch.

Công thức tính nhanh với bài toán:Nhôm và Kẽm
Cho từ từ dung dịch x mol OH
-
vào dung dịch chứa a (mol) muối Al
3+
hoặc Zn
2+
vào thu được b mol kết tủa (
Chú ý : Công thức được áp dụng khi chỉ có kết tủa của Al
3+
hoặc Zn
2+
)
Al
3+
Zn
2+
OH
-
Min
= 3b (mol)
Số mol OH
-
= 4a - b (mol)
OH
-
Max
= 4a ( Khi đó b=0)

OH
-
Min
= 2b (mol)
Số mol OH
-
= 4a - 2b (mol)
OH
-
Max
= 4a ( Khi đó b=0)

Cho từ từ dung dịch chứa x mol H
+
vào dung dịch chứa a (mol) muối [Al(OH)
4
-
] hoặc [Zn(OH)
4
2-
] vào thu
được b mol kết tủa
[Al(OH)
4
-
] [Zn(OH)
4
2-
]
H
+
Min
= b
Số mol H
+
= 4a - 3b
H
+
Max
= 4a
H
+
Min
= 2b
Số mol H
+
= 4a - 2b
H
+
Max
= 4a
Bài toàn cho m(g) Fe tác dụng với dung dịch HNO
3
. Số mol HNO
3

cần để hòa tan hết m(g) Fe?

Khi đó : _
n
HN0
3Min
=
2m.(c
nhận
+u)
56.c
nhận
n
HN0
3Mcx
=
3m.(c
nhận
+u)
56.c
nhận

a = 1 nếu là: NO;NO
2
;NH
4
NO
3
.
a = 2 nếu là: N
2
O,N
2
.
Các trường hợp điển hình:
Sinh ra NO _
n
HN0
3Min
=
m
21
n
HN0
3Mcx
=
m
14


Sinh ra NO
2
_
n
HN0
3Min
=
m
14
n
HN0
3Mcx
=
3m
28


Chú ý: Bài toán có thể cho hỗn hợp Cu và Fe tính như bình thường với Cu còn Fe sử dụng công thức trên
Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h


Dạng đề phải triển là trong dung dịch sẽ có hỗn hợp hai muối khi đó số mol H
+
sẽ nằm trong khoảng giữa giá
trị Max mà Min:
Bài toán cho X (g) hỗn hợp Cu, Cu
2
S, CuS, S vào dung dịch HNO
3
dư sinh ra a mol e
nhận
( VD: x mol NO
a =3x). Tính số gam Cu có trong hỗn hợp.
m
Cu
= 1,2ìX – 6,4. n
c nℎận
(*)
Chú ý với những bài này đề có thể sẽ không dừng ở đây. Hướng đề bổ sung là sẽ cho tác dụng
với dd Ba(OH)
2
sinh ra c (g) kết tủa. Tính c=?
Từ (*) m
s
m kết tủa
Cu + O
2
Ò hỗn hợp A (CuO, Cu
2
O, Cu dư)
+HN0
3
-⎯⎯⎯- Cu(NO
3
)
2
+ SPK + H
2
O
Hoặc: Cu + O
2
Ò hỗn hợp A (CuO, Cu
2
O, Cu dư)
+H
2
S0
4
-⎯⎯⎯⎯- CuSO
4
+ SPK + H
2
O
Công thức tính nhanh: m
Cu
= û, 8. m
h
2
A
+ ó, 4. n
e trau đổ|

Khối lượng muối : m
muố|
=
m
Cu
ó4
ìM
muố|

Fe + O
2
Ò hỗn hợp A (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, Fe dư)
+HN0
3
-⎯⎯⎯- Fe(NO
3
)
3
+ SPK + H
2
O
Hoặc: Fe + O
2
Ò hỗn hợp A (FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
, Fe dư)
+H
2
S0
4
-⎯⎯⎯⎯- Fe
2
(SO
4
)
3
+ SPK + H
2
O
Công thức tính nhanh: m
Fe
= û, 7. m
h
2
A
+ 5, ó. n
e trau đổ|

Khối lượng muối : m
muố|
=
m
Fe

. M
muố|


STT Công thức viết các đồng phân

1 Số đồng phân ancol no đơn chức, mạch hở : C
n
H
2n+2
O
Số ancol = 2
n – 2

với n < 6
2 Số đồng phân anđehit no đơn chức, mạch hở: C
n
H
2n
O
Số andehit = 2
n – 3

với n < 7
3 Số đồng phân trieste tạo bới glyxerol và hỗn hợp n acid béo
Số tri este=
n
2
(n+1)
2

4 Số đồng phân acid cacboxylic no đơn chức, mạch hở:C
n
H
2n
O
2

Số axit = 2
n – 3

với n < 7
5 số đồng phân este no đơn chức, mạch hở :C
n
H
2n
O
2

Số este = 2
n – 2

với n < 5
6 số đồng phân ete no đơn chức, mạch hở: C
n
H
2n+2
O
Số ete =
(n-1)(n-2)
2
với 2< n <5
7 số đồng phân xeton no đơn chức, mạch hở C
n
H
2n
O
Số xeton =
(n-2)(n-3)
2
với 3<n<7
8 Số đồng phân amin no đơn chức, mạch hở C
n
H
2n+3
N
Số amin= 2
n – 1

với n < 5

9 Từ n aminoacid khác nhau ta có n! Số peptit. Nhưng nếu có i cặp aminoacid giống nhau thì công thức tính số
peptit là :
n!
2
i


10
Từ n ancol sẽ có
n(n+1)
2
số este được tạo thành
Công thức tính nhanh cho bài toàn tính hiệu suất tổng hợp amoniac:
Cho hỗn hợp X gồm : H
2
và N
2
có H

= o . Tiến hành phản ứng tổng hợp NH
3
được hỗn hợp Y có H

= b.
Tính hiệu suất tổng hợp NH
3
=?
Phân tích đề bài : Từ M

= a. Ta hoàn toàn tính được tỉ lệ số mol ( hay tỉ lệ thể tích ) “Dùng phương pháp
đường chéo” của H
2
và N
2
. Giả sử n
H
2
= x và n
N
2
= y.
Nếu x > 3y. Tức nếu hiệu suất 100% thì H
2
vẫn còn dư:
Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h


(i) Công thức: H =
1
2
. [1 −
a
h
¸. [1 +
x
y
¸
Nếu x < 3y. Tức nếu hiệu suất 100% thì N
2
vẫn còn dư:
(ii) Công thức: H =
3
2
. [1 −
a
h
¸ . [1 +
y
x
¸
Nếu x = 3y. Dùng một trong hai công thức (i) và (ii) đều được
Chú ý : Bài toán có thể cho theo kiểu khác: Cho hiệu suất và tỉ lệ
u
b
= k. Từ đó bắt tính tỉ lệ số mol (tỉ
lệ thể tích)
H
2
N
2
(hoặc ngược lại). Thì sẽ có hai trường hợp và vẫn sử dụng hai công thức (i) và (ii) để
tính. Hoặc đơn giản hơn bài toán có thể cho tỉ lệ khí trước và sau phản ứng. Khi đó thể tích sau giảm
bao nhiêu so với thể tích ban đầu thì đấy chính là thể tích NH
3
thoát ra, công việc còn lại là very dễ.
Bài toán cho hỗn hợp các kim loại kiềm và kiểm thổ tác dụng với H
2
O dư thư được dung dịch X và a mol
khí . Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Y chứa b mol H
+
. Tính b theo a
Công thức : b = 2a. ( Tức số mol OH
-
gấp hai lần số mol khí ).
Chú ý : Bài toán có thể mở rộng cho dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa các cation như Al
3+
hoặc
Zn
2+
được c mol kết tủa khi đó sử dụng: Công thức tính nhanh cho bài toán Nhôm và Kẽm để giải quyết
bài toán.
Công thức tính nhanh bài toán điện phân:
Đối với bài toàn điện phân ghi nhớ 2 công thức :
(i): m
k|m |uạ|
=
AIt
n9ó5ûû

(ii):n
e trau đổ|
=
It
9ó5ûû
Nếu thời gian đối thành giờ thì n
e trau đổ|
=
It
2ó,8

Chú ý rằng khí giải bài toán cần chú ý đến thứ tự các điện phân. Nhớ rằng cứ mạnh hết trước rồi đến yếu .
Ghi nhớ cặp Fe
3+
/Fe
2+
và Fe
3+
/Fe. Khi đó Fe
3+
bị khử thành Fe
2+
khi nào hết Fe
3+
thì mới đến quá trình khử
Fe
2+
.

Bài toán: Cho hỗn hợp X gồm H
2
và 1 anken có M

=2a nung X với Ni
Hỗn hợp Y
-⎯⎯⎯⎯⎯⎯- Không làm mất màu dung dịch
brom và có tỷ khối là 2b. Tìm công thức phân tử của anken:
Công thức : Số nguyên tử cacbon trong anken =
a(h-1)
7(h-a)
(*)
Chú ý: Đấy là trường hợp đề cho luôn là hỗn hợp Y làm mất màu brom.Nếu hỗn hợp Y không làm mất màu
brom thì so nguyên tử cacbon tính theo công thức :
2u-1-7n
7n-u
=
7n+1-b
7n-b
(Công thức cực khó nhớ!! Tốt nhất
không nên nhớ).Mà đề đại học có cho chỉ cho dạng tính theo công thức (*)
Ví dụ: Cho hỗn hợp X gồm H
2
và 1 anken có H

=12 nung X với Ni
Hỗn hợp ¥
-⎯⎯⎯⎯⎯⎯- Không làm mất màu dung dịch brom
và có tỷ khối là 16. Tìm công thức phân tử của anken:
o Giải : phân tích đề : H

=12=2a
u
⇒ a=6. Tương tự suy ra b=8.
- Mặt khác Y không làm mất màu dd Brom suy ra n
cacbon
=
6(8-1)
7(8-6)
=3
- Vậy anken là : C
3
H
6


Công thức tổng quát cho ancol có số nhóm OH bằng số cacbon:
- Công thức :
n
O
2
n
cnccl
= n + 0,5 = C, 5

Điều kiện tồn tại của hợp chất hữu cơ có Nitơ: Giả sử : C
x
H
y
O
z
N
t
“Cực quan trọng trong việc viết và xác định số
đồng phân”


Đầu tiên tính độ bất bão hòa : o =
2x+2+t-¡
2

Nếu là:
I. Muối amino hoặc muối amin thì số liên kết ð = a + 1
II. Aminoacid , Este của aminoacid hoặc hợp chất nitro thì số liên kết ð = a
III. Các trường hợp đặc biệt:C
x
H
y
O
z
N
t
.
M=77 : C
2
H
7
O
2
N : 2 đồng phân
M=91: C
3
H
9
O
2
N : 4 đồng phân
Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h


Công thức tính nhanh phần trăm của 1 trong hai chất khi biết giá trị trung bình( khối lượng mol, liên kết ð, số
C trung bình) của cả hợp chất : giải sử 2 chất A
1
và A
2
có 1 giá trị trung bình là A

:
%A
1
=
|A
̅
-A
2
|
|A
2
-A
1|
.
%A
2
=
|A̅-A
1
|
|A
2
-A
1|
.
Bài toán cracking ankan C
n
H
2n+2
có khối lượng mol là M
Crack|ng
-⎯⎯⎯⎯⎯- Được hỗn hợp khí có M

= A<M. Tính hiệu
suất phản ứng:
Công thức tính : %E =
M-A
A
=
M
A
−1
Lưu ý: Đôi khi đề cho hiệu suất, cho A tìm ankan. Suy ngược lại từ công thức trên :M= (%H+ 1)A

Một công thức tổng quát của chất vô cơ M có dạng: A
a
B
b
. Biết phần trăm của B ( hoặc A). Giả sử biết phần
trăm của B là x%:
o Nếu x<50% thì
M
B.h
M
A.a
< 1
o Nếu x>50% thì
M
B.h
M
A.a
> 1
o Nếu x=50% thì
M
B.h
M
A.a
= 1
Và ngược lại...
1) Chú ý: Công thức này nhìn có vẻ chẳng có nghĩa lý gì.Nhưng hãy nhớ ta đang thi trắc nghiệm vậy nên thời gian
cực kì quan trọng do đó loại trừ được càng nhiều đáp án án sai càng tốt. Ba công thức trên có ích trong việc tìm
tìm công thức của hợp chất vô cơ và một số hợp chất hữu cơ. Với mục đích loại trừ đáp án. (Công thức trên
không thể tìm được chính xác công thức phân tử của một hợp chất)
pH = −|ug(Cu) = −|ug√K. C = −|ug_
K
u
]
Công thức tính pH:
Với những chất điện ly hoàn toàn: pH được tính dựa trên nồng độ của H
+
hoặc OH
-

pH=-log([H
+
])
pOH=-log([OH
-
])
pH +pOH = 14
Với những chất điện ly yếu: nếu cho 2 trong 3 yếu tố sau: hằng số cân bằng K, nồng độ mol C , độ điện ly ỏ
Với HX: HX
phan |y
-⎯⎯⎯⎯- H
+
+ X
-

pH được tính bằng một trong những công thức sau:
? Chú ý :α = _
K
C

Lưu ý: Nếu cho thêm vào một chất điện lý mạnh vì dụ NaX có nồng độ mol là C
0

pH = −|ug
K.C
C
û
một
Ví dụ:Tính pH của dung dịch NH
4
Cl 0,2M và NH
3
0.1M biết K
a
=5.10
-5

Giải:
Ta có: NH
4
Cl NH
4
+
+ Cl
-

NH
4
+
NH
3
+ H
+
Có :K
u
=
[H
+
][NH
3
]
[NH
4
]
ở thời điểm cân bằng: K
u
=
[H
+
]([H
+
]+0.1)
(0.2-[H
+
])
=
[H
+
]0.1
0.2

Lẽ ra phải giải phương trình bậc hai để loại nghiệm. Nhưng [H
+
] rất nhỏ suy
ra:
([H
+
]+0.1)
(0.2-[H
+
])
=
0.1
0.2

Suy ra [E
+
] =
K
c
0.2
0.1
= 2. K
u
= 10
-4

pH
== pE = 4
Lưu ý: Cần thận trọng khi tính pH của dung dịch đệm
? Chú ý với những chất điện ly hai nấc. Ví dụ H
2
CO
3
có hai giá trị K
1
và K
2
khi đó ta có
K1. K2 =
[H
+2
]
[H
2
C0
3
]
suy ra [E
+
] = ¸K
1
. K
2
. [E
2
C0
3
]
Với những bài nhất định cần linh hoạt trong công thức

Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h




Công thức tính nhanh để xác định số hợp chất được tạo thành khi cho số đồng vị của các đơn chất trong hợp
chất:
Ví dụ:Có bao nhiêu phân tử khí CO
2
được tạo thành từ khí oxi và cacbon biết Oxi có 3 đồng vị, Cacbon có 2
đồng vị:
Cách giải:
Cổ điển: Viết hết các trường hợp ra: Cuối cùng ta được kết quả là 12 phân tử khí CO
2

Hiện đại:
Sử dụng kiển thức toán học:
1 nguyên tử C: có 2 cách chọn ( vì có 2 đồng vị)
2 nguyên tử Oxi: Coi là : O
1
O
2
. O
1
có 3 cách chọn. O
2
có 2 cách chọn vì không trùng với cách chọn O
1
.
Suy ra 2 nguyên tử Oxi có 6 cách chọn.
Như vậy theo quy tắc nhân ta có số phân tử khí CO
2
là :6.2=12

Bảng một số loại hợp chất hữu cơ thường gặp























Bùi Hữu Lộc - 12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh - 2009


Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012










V

i
,

b

n

c
h


l
à

m

t

h

t

c
á
t

n
h


-

n
h
ư
n
g

v

i

m

t

n
g
ư

i

n
à
o

đ
ó
,

b

n

l
à

c


t
h
ế

g
i

i

c

a

h




.(NaOH. H2SO4 loãng. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ .nhưng với một người nào đó.8 ( ) Bài toán cho m (g) muối amin của aminoaxit tác dụng vừa đủ với a (mol) OH. = 17. bạn là cả thế giới của họ = + ì Ví dụ: (KB-08): Cho 17. (g) ( ) (g) Hoàn toàn tương tự: Nếu NaOH Công thức tính nhanh khi cho hỗn hợp kim loại tác dụng với acid: Acid điển hình Loại axit Acid loại I (HCl.17 Tìm công thức của các hợp chất hữu cơ điển hình.24 gam chất béo tác dụng vừa đủ với 0. Aminoacid Kỹ xảo tăng giảm khối lượng: CnH2n+3-2kNx Đặt CnH2n+1-2kNxO2t Đặt = = Bài toán cho khi oxi hóa rượu :Mrượu Mandehit [O] Bài toán cho khi oxi hóa andehit :Mandehit [O] Macid Tổng hợp cả hai quá trình trên: Mtăng =14 Ancol n chức + Na ă ă Mgiảm =2 Mtăng =16 22n ă Acid n chức + NaOH Este + NaOH …. Với HCl mMuối= mKL+ 71.S) Với HNO3 tạo ra nenhận Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 . hay = = + .com Vân Đồn –Quảng Ninh .. 22n Suy ra gốc R’ là CH3- Bài toán cho m gam chất béo tác dụng vừa đủ với a (mol) dd NaOH. H2SO4 đặc cho ra nenhận (H2S.5 ⇒ = + 58. Amin 2.2009 55.Bùi Hữu Lộc ..24 + ∗ .BaOH. + ..06 (mol) dd NaOH.12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.) có khối lượng b (g) cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được X gam muối khan: = + − ì (g) Chú ý: Với nhưng bài tập nhất định cần linh hoạt công thức: Ví dụ với công thức trên: Nếu bazơ là Ba(OH)2 Suy ra = 85.25. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng xà phòng là: Giải : m= 17. Bài cho số Tên hợp chất Công thức chung Kỹ xảo à (CHO)n Công thức tính nhanh: Tìm n (hoặc ) 3−2 = 2( − 1) 1−2 = 2( − 1) 1. SO2.) sinh ra nH2 (mol) Với H2SO4 loãng mMuối= mKL+ 96. Cô cạn dung dịch thu được X gam xà phòng : Công thức : Với.

Bùi Hữu Lộc . . mMuối = moxit + 80. ậ ậ ậ ậ ) = Sinh ra NO = = Sinh ra NO2 = ) a = 1 nếu là: NO. 3 4 Công thức tính khi nhiệt phân hoàn toàn muối nitrat của hỗn hợp kim loại.vào dung dịch chứa a (mol) muối Al3+ hoặc Zn2+ vào thu được b mol kết tủa ( Chú ý : Công thức được áp dụng khi chỉ có kết tủa của Al3+ hoặc Zn2+) Al3+ Zn2+ OH Min= 3b (mol) OH-Min= 2b (mol) Số mol OH = 4a . ậ 3 Các giá trị enhận = 8 8 10 Công thức tính nhanh khi cho m (g) hỗn hợp oxit kim loại tác dụng hết với acid lượng vừa đủ chỉ cho ra muối và H2O( không kèm sản phẩm khử) Với HCl Với HNO3 Với H2SO4 đặc mMuối = moxit + 54. Chú ý: Bài toán có thể cho hỗn hợp Cu và Fe tính như bình thường với Cu còn Fe sử dụng công thức trên Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 .( . 2 4 mMuối = moxit + . Tính pH dung dịch.12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.( . Chú ý : Đây là 3 trường hợp thông dụng nhất nhưng biết đâu đề lại cho tác dụng với acid H3PO4. ậ mMuối=mKL+ 62. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ . Số mol HNO3 cần để hòa tan hết m(g) Fe? Các trường hợp điển hình: = Khi đó : = .2b (mol) OH Max= 4a ( Khi đó b=0) OH-Max= 4a ( Khi đó b=0) Cho từ từ dung dịch chứa x mol H+ vào dung dịch chứa a (mol) muối [Al(OH)4-] hoặc [Zn(OH)42-] vào thu được b mol kết tủa [Al(OH)4 -] [Zn(OH)42-] H+Min= b H+Min= 2b + Số mol H = 4a .2009 Acid loại II (H2 SO4 đặc .b (mol) Số mol OH. Công thức tính : mMuối = moxit + 71.N2.3b Số mol H+= 4a .nhưng với một người nào đó.NO2.2b + H Max= 4a H+Max= 4a Bài toàn cho m(g) Fe tác dụng với dung dịch HNO3. Công thức tính nhanh với bài toán:Nhôm và Kẽm Cho từ từ dung dịch x mol OH. ( Ngoại trừ Fe2+. NH4+) được A gam chất rắn X Đề bài cho m1 gam kim loại và m2 gam muối nitrat tương ứng: = =k Muối của kim loại nhóm IA và Muối của các kim loại khác (Đứng trước IIA: Ag trong dãy Bêkêtốp) A = m − 16k = Với. HNO3…). bạn là cả thế giới của họ A = m2 − 54k = Dạng bài này đề có thể cho thêm: Cho khí sau phản ứng vào nước được dung dịch X.NH4NO3.Cho ra sản phẩm khử duy nhất mMuối=mKL+ 48.com Vân Đồn –Quảng Ninh . a = 2 nếu là: N2 O.= 4a .

Tính hiệu suất tổng hợp NH3 =? Phân tích đề bài : Từ = . . Fe2O3.2ì – 6. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ . . mạch hở CnH2n+3N Số amin= 2n – 1 với n < 5 Từ n aminoacid khác nhau ta có n! Số peptit.12A1 Buihuuloc_1992@yahoo. Tiến hành phản ứng tổng hợp NH3 được hỗn hợp Y có = . mạch hở : CnH2n+2O Số ancol = 2n – 2 với n < 6 Số đồng phân anđehit no đơn chức. mạch hở: CnH2nO Số andehit = 2n – 3 với n < 7 Số đồng phân trieste tạo bới glyxerol và hỗn hợp n acid béo Số tri este= Số đồng phân acid cacboxylic no đơn chức. Cu2O. Fe dư) ⎯⎯⎯⎯ Fe2(SO4)3 + SPK + H2O Công thức tính nhanh: = . Cu dư) ⎯⎯⎯ Cu(NO3)2 + SPK + H2O Hoặc: Cu + O2 Ò hỗn hợp A (CuO. . ℎậ (*) Chú ý với những bài này đề có thể sẽ không dừng ở đây. Nhưng nếu có i cặp aminoacid giống nhau thì công thức tính số ! peptit là : ( )( ) ( ) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Từ n ancol sẽ có số este được tạo thành Công thức tính nhanh cho bài toàn tính hiệu suất tổng hợp amoniac: Cho hỗn hợp X gồm : H2 và N2 có = . mạch hở: CnH2n+2O Số ete = với 2< n <5 số đồng phân xeton no đơn chức. = 1. + . Nếu > 3 . Cu2O. Cu2S. + . mạch hở Cn H2nO ( )( ) Số xeton = với 3<n<7 Số đồng phân amin no đơn chức.4. Fe dư) ⎯⎯⎯ Fe(NO3)3 + SPK + H2O Hoặc: Fe + O2 Ò hỗn hợp A (FeO. Tính c=? Từ (*) ms m kết tủa Cu + O2 Ò hỗn hợp A (CuO. bạn là cả thế giới của họ Công thức viết các đồng phân Số đồng phân ancol no đơn chức. mạch hở :Cn H2nO2 Số este = 2n – 2 với n < 5 số đồng phân ete no đơn chức. Fe3O4. Fe3O4. CuS. S vào dung dịch HNO3 dư sinh ra a mol enhận ( VD: x mol NO a =3x). ố ố STT Với. Cu dư) ⎯⎯⎯⎯ CuSO4 + SPK + H2O Công thức tính nhanh: = .Bùi Hữu Lộc . mạch hở:CnH2nO2 Số axit = 2n – 3 với n < 7 số đồng phân este no đơn chức. Tức nếu hiệu suất 100% thì H2 vẫn còn dư: ( ) Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 . đổ Khối lượng muối : = . Fe2O3. Ta hoàn toàn tính được tỉ lệ số mol ( hay tỉ lệ thể tích ) “Dùng phương pháp đường chéo” của H2 và N2 . đổ Khối lượng muối : ì ố = ố Fe + O2 Ò hỗn hợp A (FeO. Hướng đề bổ sung là sẽ cho tác dụng với dd Ba(OH)2 sinh ra c (g) kết tủa. Tính số gam Cu có trong hỗn hợp. Giả sử = và = . .com Vân Đồn –Quảng Ninh .nhưng với một người nào đó.2009 Dạng đề phải triển là trong dung dịch sẽ có hỗn hợp hai muối khi đó số mol H+ sẽ nằm trong khoảng giữa giá trị Max mà Min: Bài toán cho X (g) hỗn hợp Cu.

Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Y chứa b mol H+. M=77 : C2H7O2N : 2 đồng phân M=91: C3 H9O2N : 4 đồng phân Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 . + < 3 . Ghi nhớ cặp Fe3+/Fe2+ và Fe3+/Fe. − . Muối amino hoặc muối amin thì số liên kết ð = a + 1 II. Các trường hợp đặc biệt:CxHyOzNt . .12A1 Buihuuloc_1992@yahoo. công việc còn lại là very dễ.Mặt khác Y không làm mất màu dd Brom suy ra ncacbon = Vậy anken là : C3H6 ( ( ) ) ỗ ợ =3 Công thức tổng quát cho ancol có số nhóm OH bằng số cacbon: .Nếu hỗn hợp Y không làm mất màu brom thì so nguyên tử cacbon tính theo công thức : = (Công thức cực khó nhớ!! Tốt nhất không nên nhớ). Chú ý rằng khí giải bài toán cần chú ý đến thứ tự các điện phân. Tương tự suy ra b=8.com Vân Đồn –Quảng Ninh . bạn là cả thế giới của họ Bài toán: Cho hỗn hợp X gồm H2 và 1 anken có =2a nung X với Ni ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Không làm mất màu dung dịch brom và có tỷ khối là 2b. Chú ý : Bài toán có thể mở rộng cho dung dịch X tác dụng với dung dịch chứa các cation như Al3+ hoặc Zn2+ được c mol kết tủa khi đó sử dụng: Công thức tính nhanh cho bài toán Nhôm và Kẽm để giải quyết bài toán.2009 (i) Công thức: Nếu = . ( Tức số mol OH. Aminoacid .Công thức : = + 0. Công thức tính nhanh bài toán điện phân: Đối với bài toàn điện phân ghi nhớ 2 công thức : (i): ạ = (ii): đổ = Nếu thời gian đối thành giờ thì đổ = . Tìm công thức phân tử của anken: ( ) Công thức : Số nguyên tử cacbon trong anken = (*) ( ) ỗ ợ Chú ý: Đấy là trường hợp đề cho luôn là hỗn hợp Y làm mất màu brom. Dùng một trong hai công thức (i) và (ii) đều được Chú ý : Bài toán có thể cho theo kiểu khác: Cho hiệu suất và tỉ lệ = k.Bùi Hữu Lộc .gấp hai lần số mol khí ). Bài toán cho hỗn hợp các kim loại kiềm và kiểm thổ tác dụng với H2O dư thư được dung dịch X và a mol khí . − . Hoặc đơn giản hơn bài toán có thể cho tỉ lệ khí trước và sau phản ứng. + Nếu = 3 . Tính b theo a Công thức : b = 2a.Mà đề đại học có cho chỉ cho dạng tính theo công thức (*) Ví dụ: Cho hỗn hợp X gồm H2 và 1 anken có =12 nung X với Ni ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ Không làm mất màu dung dịch brom và có tỷ khối là 16.5 = . Khi đó Fe3+ bị khử thành Fe2+ khi nào hết Fe3+ thì mới đến quá trình khử Fe2+. Thì sẽ có hai trường hợp và vẫn sử dụng hai công thức (i) và (ii) để tính. Với.nhưng với một người nào đó. Tức nếu hiệu suất 100% thì N2 vẫn còn dư: (ii) Công thức: = . 5 Điều kiện tồn tại của hợp chất hữu cơ có Nitơ: Giả sử : CxHyOzNt “Cực quan trọng trong việc viết và xác định số đồng phân” Đầu tiên tính độ bất bão hòa : = Nếu là: I. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ . Nhớ rằng cứ mạnh hết trước rồi đến yếu . Tìm công thức phân tử của anken: o Giải : phân tích đề : =12=2a ⇒ a=6. Khi đó thể tích sau giảm bao nhiêu so với thể tích ban đầu thì đấy chính là thể tích NH3 thoát ra. Từ đó bắt tính tỉ lệ số mol (tỉ lệ thể tích) (hoặc ngược lại). Este của aminoacid hoặc hợp chất nitro thì số liên kết ð = a III.

..10-5 Giải: Ta có: NH4Cl NH4+ + Cl+ NH4 NH3 + H+ Có : ra: ([ ( . = [ ]([ ( .[ ] Với những bài nhất định cần linh hoạt trong công thức Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 . nồng độ mol C . Suy ngược lại từ công thức trên : = (% + ) Một công thức tổng quát của chất vô cơ M có dạng: AaBb. = 2. . Tính hiệu suất phản ứng: Công thức tính : % = = −1 Lưu ý: Đôi khi đề cho hiệu suất. =− một Ví dụ:Tính pH của dung dịch NH4Cl 0. < 1 o o Nếu x>50% thì Nếu x=50% thì . Giả sử biết phần trăm của B là x%: o Nếu x<50% thì . bạn chỉ là một hạt cát nhỏ . = 10 =4 Lưu ý: Cần thận trọng khi tính pH của dung dịch đệm ? Chú ý với những chất điện ly hai nấc. (Công thức trên không thể tìm được chính xác công thức phân tử của một hợp chất) Công thức tính pH: Với những chất điện ly hoàn toàn: pH được tính dựa trên nồng độ của H+ hoặc OHpH=-log([H+]) pOH=-log([OH-]) pH +pOH = 14 Với những chất điện ly yếu: nếu cho 2 trong 3 yếu tố sau: hằng số cân bằng K. 2 = [ [ ] ] suy ra [ ]= . . cho A tìm ankan. ) ]) ] rất nhỏ suy = . Suy ra [ ] = . bạn là cả thế giới của họ Và ngược lại.2009 Công thức tính nhanh phần trăm của 1 trong hai chất khi biết giá trị trung bình( khối lượng mol. . = ] [ [ ][ ] ] ở thời điểm cân bằng: .Bùi Hữu Lộc . .12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.com Vân Đồn –Quảng Ninh .. [ ] . >1 = Với. Biết phần trăm của B ( hoặc A). ) ]) = [ ] . độ điện ly ỏ Với HX: HX ⎯⎯⎯⎯ H+ + XpH được tính bằng một trong những công thức sau: =− ( )= − √ . . Ba công thức trên có ích trong việc tìm tìm công thức của hợp chất vô cơ và một số hợp chất hữu cơ. Nhưng [ [ . =| | | Bài toán cracking ankan CnH2n+2 có khối lượng mol là M ⎯⎯⎯⎯⎯ Được hỗn hợp khí có = A<M. Lẽ ra phải giải phương trình bậc hai để loại nghiệm. liên kết ð. . .1M biết Ka=5. số C trung bình) của cả hợp chất : giải sử 2 chất A1 và A2 có 1 giá trị trung bình là : % % = | ̅ | | | | ̅ .Nhưng hãy nhớ ta đang thi trắc nghiệm vậy nên thời gian cực kì quan trọng do đó loại trừ được càng nhiều đáp án án sai càng tốt. =− ? Chú ý :α = Lưu ý: Nếu cho thêm vào một chất điện lý mạnh vì dụ NaX có nồng độ mol là C0 . Với mục đích loại trừ đáp án.2M và NH3 0.nhưng với một người nào đó. 1) Chú ý: Công thức này nhìn có vẻ chẳng có nghĩa lý gì. Ví dụ H2CO3 có hai giá trị K1 và K2 khi đó ta có 1.

Suy ra 2 nguyên tử Oxi có 6 cách chọn. bạn là cả thế giới của họ Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 . O1 có 3 cách chọn.2009 Công thức tính nhanh để xác định số hợp chất được tạo thành khi cho số đồng vị của các đơn chất trong hợp chất: Ví dụ:Có bao nhiêu phân tử khí CO2 được tạo thành từ khí oxi và cacbon biết Oxi có 3 đồng vị.com Vân Đồn –Quảng Ninh .12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.Bùi Hữu Lộc . Như vậy theo quy tắc nhân ta có số phân tử khí CO2 là :6. O2 có 2 cách chọn vì không trùng với cách chọn O1.nhưng với một người nào đó. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ . Cacbon có 2 đồng vị: Cách giải: Cổ điển: Viết hết các trường hợp ra: Cuối cùng ta được kết quả là 12 phân tử khí CO2 Hiện đại: Sử dụng kiển thức toán học: 1 nguyên tử C: có 2 cách chọn ( vì có 2 đồng vị) 2 nguyên tử Oxi: Coi là : O1O2.2=12 Bảng một số loại hợp chất hữu cơ thường gặp Với.

com Vân Đồn –Quảng Ninh .12A1 Buihuuloc_1992@yahoo.Bùi Hữu Lộc .nhưng với một người nào đó. bạn là cả thế giới của họ Tài liệu trích từ cuốn: “ Hóa học và kỹ xảo” phát hành năm 2012 .2009 Với. bạn chỉ là một hạt cát nhỏ .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful