Kinh nghiệm giải bài toán đa thức bằng máy tính cầm tay(MTCT) ở bậc THCS

Cập nhật: 12/10/2010 - đọc: 2370 lần

A. MỞ ĐẦU
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“…Với máy tính điện tử, một dạng đề thi học sinh giỏi toán mới xuất hiện: kết hợp hữu cơ giữa suy luận toán học với tính toán trên máy tính điện tử.
Có những bài toán khó không những chỉ đòi hỏi phải nắm vững các kiến thức toán (lí thuyết đồng dư, chia hết, …) và sáng tạo (cách giải độc đáo,
suy luận đặc biệt, …), mà trong quá trình giải còn phải xét và loại trừ nhiều trường hợp. Nếu không dùng máy tính thì thời gian làm bài sẽ rất lâu. Như
vậy máy tính điện tử đẩy nhanh tốc độ làm bài, do đó các dạng toán này rất thích hợp trong các kỳ thi học sinh giỏi toán kết hợp với máy tính điện
tử”.
(Trích lời dẫn của Tạ Duy Phượng - Viện toán học).
- Trong những năm qua việc sử dụng máy tính cầm tay(MTCT) được sử dụng rộng rãi trong học tập, thi cử . Nó giúp cho học sinh rất nhiều trong việc
tính toán và những bài tập không thể giải bằng tay.
- Một trong những dạng bài tập ở trong chương trình THCS có thể dùng MTCT để giải là “các bài toán về đa thức” mà hầu hết các cuộc thi giải toán
trên MTCT đều có .
- Trong thực tế, khi bồi dưỡng các em trong đội tuyển của trường, của huyện sử dụng MTCT để dạy về giải “Một số bài toán về đa thức” thì phần lớn
các em nắm được kiến thức nhưng sau đó việc vận dụng ,cũng như kĩ năng trình bày bài giải chưa hợp lý, chính xác.
Vì vậy tôi nhận thấy giúp cho các em học sinh có kĩ năng sử dụng MTCT để giải các bài toán nói chung và về đa thức nói riêng một cách thành thạo
và chính xác là hết sức cần thiết .
Làm thế nào để cho học sinh nắm được cách giải các bài toán liên quan đến đa thức đặc biệt là các đề thi giải toán bằng MTCT đã và đang diễn ra
hầu hết các tỉnh thành trong cả nước.
Do đó tôi chọn đề tài:“Giải một số bài toán về đa thức ở bậc THCS bằng MTCT ”
II.NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
Nhiệm vụ chính:
Nâng cao hiệu quả hướng dẫn học sinh sử dụng MTCT để giải các bài toán liên quan đến đa thức.
Đối với giáo viên:
- Có được nội dung ôn tập cho học sinh khi lồng ghép các tiết giảng dạy với sự hỗ trợ của MTCT và đặc biệt cho đội tuyển đạt hiệu quả hơn.
- Định hướng được các dạng toán cũng như các phương pháp giải các bài toán về đa thức bằng MTCT.
Đối với học sinh:
- Nắm được cơ sở lý luận của phương pháp giải các bài toán về đa thức
- Vận dụng linh hoạt, có kĩ năng thành thạo.
III.PHƯƠNG PHÁP – CƠ SỞ – THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Phương pháp:


Đan xen việc giải toán trên MTCT trong các tiết dạy( đưa thêm một số bài tập có số phức tạp,kết hợp nhiều phép tính,…)
Sinh hoạt ngoại khoá thực hành giải toán trên MTCT tại trường THCS Bình Nghi.( Theo kế hoạch đã được bộ phận chuyên môn nhà
trường duyệt)


Bồi dưỡng đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của trường.
Bồi dưỡng đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của Huyện.

Cơ sở – Thời gian tiến hành nghiên cứu: Năm học: 2009 – 2010



Học sinh trường THCS Bình Nghi.(160 học sinh được lựa chọn ở các khối 7,8,9 từ 5/10/2009 đến 1/11/2009).
Đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của trường THCS Bình Nghi( Từ 2/11/2009 đến 15/11/2009).
Đội tuyển HSG giải toán trên MTCT của Huyện Tây Sơn( Từ 14/12/2009 đến 5/01/2010).

B.KẾT QUẢ
I. TÌNH TRẠNG SỰ VIỆC:
- Học sinh không biết giải các bài tập về đa thức bằng MTCT như thế nào
- Nhìn chung số em giải được là nhờ tham khảo đáp án, chưa đưa ra được hướng giải chung cho dạng bài tập này.
Thống kê việc sử dụng MTCT ở trường THCS Bình Nghi trong năm học 2009 – 2010 khi chưa thực hiện đề tài

LỚP
7
8
9

SL
30
40
90

BIẾT SỬ DỤNG MTCT ĐỂ GIẢI CHƯA BIẾT SỬ DỤNG MTCT ĐỂ GIẢI
CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐA
ĐA THỨC
THỨC
SL
TL
SL
TL
5
16,7%
25
83,3%
10
25%
30
75%
23
25,6%
67
74,4%

II. NỘI DUNG – GIẢI PHÁP:
A.KIẾN THỨC CẦN VẬN DỤNG TRONG CÁC BÀI TOÁN ĐA THỨC :
Định lý Bezout :“ Dư trong phép chia đa thức f(x) cho nhị thức x – a là f(a)”
Hệ quả :

500VN-Plus.570ES.105 Ví dụ 2 : Tìm a và b sao cho hai đa thức f(x) = 4x3 – 3x2 + 2x + 2a + 3b và g(x) = 5x4 – 4x3 + 3x2 – 2x –3a + 2b cùng chia hết cho (x – 3) Giải: f(x) . c= -56-> x1 = 4.570ES và 500MS. . x2 =.5 (*) vào EQN chọn phương trình bậc hai một ẩn : nhập vào máy a =4 .3.5 Nghĩa là hai đa thức f1(x) = 4x4 – 5x3 + 16 x2 – 4x – 80 và f2(x) = 4x4 – 5x3 + 12. và g(x) cùng chia hết cho (x – 3) khi và chỉ khi f(3) = g(3) = 0 Đặt A(x) = 4x3 – 3x2 + 2x và B(x) = 5x4 – 4x3 + 3x2 – 2x Ta có f(x) = A(x) + 2a + 3b .3)x+ 2m -5 tại x = .500ES.570MS. GIỚI THIỆU CÁC PHÍM CHỨC NĂNG PHỤC VỤ VIỆC GIẢI TOÁN CỦA CHỦNG LOẠI MTCT CASIO: . .2+ an -2 … … a1 b0 = cb1 +a1 a0 r = cb0 + a0 Vậy: P(x)=q(x)(x .5) . các hàm cơ bản được bố trí dưới dạng hiển thị menu rất thông dụng .Dư trong phép chia đa thức f(x) cho (ax + b) là f .570ES thì việc nhập dữ liệu vào máy cũng như kết quả truy xuất hiển thị giống như phép toán ở sách giáo khoa.c) + r với q(x) = bn-1xn-1 + bn-2xn-2 +…+ b1x + b0 và r = c(c(…(c(can + an-1)).5 có số dư là 0.1 an .>Tìm giá trị của m biết đa thức x4 – 2x3 + 5 x2 +(m .2 c bn-1 = an bn -2 = bn -3 = cbn-1+ an -1 cbn .2. CÁC DẠNG BÀI TẬPỨNG DỤNG : Dạng 1:Xác định tham số m để đa thức P(x) + m chia hết cho nhị thức (ax + b) Khi chia đa thức P(x) + m cho nhị thức (ax + b) ta luôn được: P(x)=Q(x)(ax+b) + m + r.51 chia hết cho x + 2. Sử dụng hệ quả của định lý Bezout và chức năng giải phương trình và hệ phương trình của MTCT để giải quyết. 2003) Tìm giá trị của m biết giá trị của đa thức f(x) = x4 – 2x3 + 5 x2 +(m .P( ).4.Nếu f(a) = 0 .49 M (x + 2.Tuỳ theo cách sử dụng nhưng nhìn chung có hai cách cơ bản dành cho hai dòng máy:500ES.Trong phạm vi của đề tài này chúng ta xem như học sinh đã biết cách sử dụng MTCT C.xn thì đa thức P(x) phân tích được thành nhân tử : P(x) = a(x – x1)(x – x2) …. Ví dụ 1:Tìm m để đa thức f(x) = 4x4 – 5x3 + m2 x2 – mx – 80 chia hết cho x – 2 Giải : Đặt g(x) = 4x4 – 5x3 – 80 ta có f(x) = g(x) +m2x2 – mx f(x) M (x – 2 ) <-> f(2) = 0 hay g(2) +4m2 – 2m = 0 Ta có g(2) = –56 Þ f(2) = 0 khi 4m2 – 2m = 56 <-> 4m2 – 2m – 56 = 0 Giải phương trình ẩn m .49.570MS nhưng đối với dòng máy 500ES.2 .Các phím chức năng . Tìm m để f(x) M (x + 3) HD: Đặt g(x) = x5 – 3x4 +5 x3 + 861 ta có f(x) = g(x) . Hồ Chí Minh.500VN-Plus. b=.+a1x + a0 ( n TM N) có n nghiệm x1 . ta được m1 = 4 và m2 = –3.5 Đáp số:209. đa thức f(x) chia hết cho nhị thức x – a .Các loại máy được sử dụng hiện nay ở trường phổ thông hầu hết là dòng máy casio fx: 500MS.500VN-Plus.. Muốn P(x) chia hết cho x + thì m + r = 0 hay m = -r = . HD: Đây là bài toán tìm m để đa thức f(x) chia cho x + 2.)) + a0 = cnan + cn -1an-1 + …+ ca1 + a0 B..5 là 0. P(x) = anxn + an-1xn-1 +…+ a2x2 + a1x + a0 chia cho (x – c) ta có sơ đồ: an an. x2 ….(x – xn-1)(x – xn) Sơ đồ Horner: Để tìm thương và số dư khi chia đa thức P(x) (từ bậc 4 trở lên) cho (x .m2x2 + mx Giải phương trình ẩn m .Nếu đa thức P(x) = anxn + an-1xn-1 +….c) trong trường hợp tổng quát.49 Ta có: f(x) – 0. ta được : m1 = 5 và m2 = Bài 2: (Sở GD – ĐT TP.5 x – 80 đều chia hết cho x – 2 Bài tập tương tự : Bài 1:Cho đa thức f(x) = x5 – 3x4 +5 x3 – m2x2 + mx + 861 .3)x+ 2m .25 x2 +3.

m = 2. ) Bài 2:Tìm m và n để hai đa thức P(x) và Q (x) cùng chia hết cho (x +4 ) P(x) = 4x4– 3x3 + 2x2 – x + 2m – 3n Q(x) = 5x5 – 7x4 + 9x3 – 11x2 + 13x – 3m + 2n HD : Tương tự như ví dụ 2 Đáp số:m = –4128.1. trong đó P( ) = r ( Bezout) Như vậy để tìm số dư khi chia P(x) cho nhị thức ax+b ta chỉ cần đi tính r = P( Ví dụ 3: (Sở GD . Bài tập tương tự : Bài 1: (Bộ GD – ĐT. Giải: P(x) chia hết cho (x – 2) khi và chỉ khi P(2) = 0 Đặt A(x) = x4 – 55x2 – 156 Ta có P(x) = A(x) + 8m + 2n P(2) = A(2) + 8m + 2n = -360 + 8m + 2n Þ P(2) = 0 <-> 8m + 2n = 360 P(3) = A(3) +27m + 3n= -570 + 27m + 3nÞP(3) = 0 <-> 27m + 3n = 570 Ta có hệ phương trình : ( n = 172.6245 + 1.8 . Thế ta được . n và các nghiệm của đa thức. b = –69 .92136979 Ví dụ 4: Tìm số dư trong phép chia: Giải: Đặt P(x) = ) (vì ax + b bậc 1).62414 .624 – 723 Qui trình ấn máy : Ấn các phím: Đáp số: r = 85.2 Dạng 2 : Tìm dư trong phép chia đa thức P(x) cho nhị thức ax + b Khi chia đa thức P(x) cho nhị thức ax + b ta luôn được P(x)=Q(x)(ax+b) + r.ĐT TPHCM. y = –69) hay a = 60 .6244 + 1.6242 + 1.g(x)=B(x) –3a +2b f(3) = A(3) + 2a + 3b = 87 +2a + 3b Þ f(3) = 0 <-> 2a + 3b = –87 g(3) = B(3) –3a + 2b = 318–3a +2b Þ g(3) = 0 <-> –3a +2b = –318 Ta có hệ phương trình : Vào MODE EQN gọi chương trình giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn ta được nghiệm ( x = 60 .624) = 1. n = –2335. 2005) Cho biết đa thức P(x) = x4 +mx3 -55x2 +nx –156 chia hết (x – 2) và chia hết cho (x – 3).1. Hãy tìm giá trị của m.6249 . 1998) Tìm số dư trong phép chia: Giải: Đặt P(x) = thì số dư : r =P(1.

2 + 50 Số dư : r2 = 34 + 5.c) trong trường hợp tổng quát. ta cũng có sơ đồ Horner để tìm thương và số dư khi chia đa thức P(x) (từ bậc 4 trở lên) cho (x .22 + 3.318) + 4. Vậy a3x3 + a2x2 + a1x + a0 = (b2x2 + b1x + b0)(x .ĐT Đồng Nai. Tìm phần dư r1. a3 = a5 = 0. b1= b2c + a2. + 5. Qui trình ấn máy a1 b0 = cb1 +a1 a0 r = cb0 + a0 .ĐT Cần Thơ.2 … bn -2 = bn -3 = … cbn-1 + an -1 cbn . a4 = -3.c) + r = b2x3 + (b2-b1c)x2 + (b1-b0c)x + (r + b0c).318)3 + 1. . Giải Ta có: c = 5. Ta lại có công thức truy hồi Horner: b2 = a3. a5 = -2.33 – 4.07910779 Bài 2: (Sở GD . r2 khi chia P(x) cho x – 2 và x – 3. a6 = 0.Tìm BCNN(r1.23 – 4.r2) = 22944 Dạng3 : Tìm đa thức thương và dư khi chia đa thức cho đa thức Bài toán : Chia đa thức a3x3 + a2x2 + a1x + a0 cho x – c ta sẽ được thương là một đa thức bậc hai Q(x) = b2x2 + b1x + b0 và số dư r.318)5 – 6. 2003) Cho . a1 = 1. b0= b1c + a1.857(-2. + 2. Vậy: r = a0 +ca1 + c2a2 + c3a3 Tương tự như cách suy luận trên.1 an .thì số dư : r =P( ) = 3. a7 =1.c)+r theo sơ đồ Horner để được q(x) và r với q(x) = bn-1xn-1 + bn-2xn-2 +…+ b1x + b0 ta được bảng sau: c an bn-1 = an an.318)2 . a0 = -1.. –7 Qui trình ấn máy : Ấn các phím: Đáp số: r = Bài tập tương tự : Bài 1: (Sở GD .319 Qui trình ấn máy : Ấn các phím: Đáp số: r = 46. b6 = a7 = 1.r2 =239 .2+ an -2 Do đó: r = c(c(…(c(can + an-1)).32 + 3. P(x) = anxn + an-1xn-1 +…+ a2x2 + a1x + a0 chia cho (x – c) Trước tiên thực hiện phép chia P(x)=q(x)(x .BCNN(r1.723(-2.)) + a0 = cnan + cn -1an-1 + …+ ca1 + a0 Ví dụ5: Tìm thương và số dư trong phép chia x7 – 2x5 – 3x4 + x – 1 cho x – 5.4.458(-2. 1998) Tìm số dư trong phép chia Giải: Số dư : r = (-2.r2)? Giải: Số dư : r1 = 24 + 5. r = b0c + a0.3 + 50 Qui trình ấn máy : Ấn các phím: = Đáp số: r1 = 96 .6.

“Giả sử đa thức P(x) = anxn + an-1xn-1 +…+ a2x2 + a1x + a0 ( Ví dụ 7:Phân tích đa thức sau thành nhân tử : 105x2 + 514x – 304 9 Giải: Tìm chức năng giải phương trình bậc hai: Nhập a = 105 . sau đó sử dụng hệ quả của định lý Bezout để giải quyết. Tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng chức năng giải phương trình của MTCT để tìm nghiệm. b =. ( Ta cũng có thể sử dụng biến Ans để tìm các hệ số và số dư) Ví dụ 6: Phân tích x4 – 3x3 + x – 2 theo bậc của x – 3. Sau đó lại tiếp tục tìm các qk(x) và rk-1 ta được bảng sau: Tổng quát: P(x) = rn(x-c)n + rn-1(x-c)n-1 +…+ r2(x-c)2 + r1(x-c) + r0 3 3 3 3 1 1 1 1 1 0 3 6 9 12 -3 6 24 51 1 19 91 -2 x4-3x2+x-2 55 q1(x)=x3+ 3x2 + 6x +19.x2.5)(x6 + 5x5 + 23x4 + 112x3 + 560x2 + 2800x + 14001) + 7004.c)+r0 theo sơ đồ Horner để được q1(x) và r0. b = 514 . r3 = 12 Vậy :x4 – 3x3 + x – 2 = (x-3)4+ 12(x-3)3+ 51(x-3)2 + 91(x-3) + 55 Dạng 4: Phân tích đa thức thành nhân tử Nếu không có sự hỗ trợ của MTCT thì việc phân tích đa thức thành nhân tử là một bài toán khó. c = 61093 Tìm được nghiệm của đa thức trên : Vậy đa thức 65x2 + 4122x + 61039 được phân tích thành b) 299 x2 – 2004x + 3337 HD:Tìm chức năng giải phương trình bậc hai Nhập a = 299 .2004 . c = –304 Tìm được nghiệm của đa thức trên : Vậy đa thức 105x2 + 514x – 304 được phân tích thành Bài tập tương tự : Phân tích đa thức sau thành nhân tử : a) 65x2 + 4122x +61093 HD:Tìm chức năng giải phương trình bậc hai Nhập a = 65 .…. r2 = 51 q4(x)=1 = a0. r1 = 91 q3(x)=x + 9.x1)(x .xn)” . Trước tiên thực hiện phép chia P(x)=q1(x)(x . r0 = 55 q2(x)=x2+ 6x + 24.x2)…(x .Vậy : x7 – 2x5 – 3x4 + x – 1 = = (x . b = 4122 .xn thì P(x) = an(x . c = 3337 Tìm được nghiệm của đa thức trên : Vậy đa thức 299 x2 – 2004x + 3337 được phân tích thành ) có n nghiệm là x1.

y = y0. y vào đa thức để tính. Tìm được nghiệm của đa thức trên : bn Vậy đa thức 156x3 – 413 x2 – 504 x+ 1265 được phân tích thành Dạng 5: Tính giá trị của đa thức Dạng 5. Suy ra: P(x0) = bn Từ đây ta có công thức truy hồi: bk = bk-1x0 + ak với k ≥ 1.Gán giá trị x0 vào biến nhớ M.…) khi x = x0.c) 156x3 – 413 x2 – 504 x+ 1265 HD:Tìm chức năng giải phương trình bậc ba Nhập a = 156 . … Phương pháp 1: (Tính trực tiếp) Thế trực tiếp các giá trị của x. ….1: Tính giá trị của đa thức tại các giá trị của biến(đa thức cho trước) Bài toán:Tính giá trị của đa thức P(x. c = -504.413 . Giải trên máy: .8165 . Đặt bn-1 = bnx0 + an. bo=a0.ĐT TÂY SƠN. Với Quy trình: à C = -101. b =. Thực hiện dãy lặp: bk-1 + ak Ví dụ 8: (Phòng GD . đối với đa thức một biến) Viết dưới dạng Vậy . b1= b0x0 + a0. 1996) Tính Cách 1: Tính nhờ vào biến nhớ Aán phím: 1 8165 khi x = 1. Ví dụ 9 : (Sở GD TP HCM.0981355. Phương pháp 2: (Sơ đồ Horner.y. bn-2 = bn-1x0 + an-1. d = 1265. 2009) Tính C = .

4.15 Đáp số : C = 0. Tính P(11) và P(15).0.2. 2009) Đa thức P(x) = • • . việc còn lại là giải hệ phương trình bậc nhất 4 ẩn mà máy CASIO không thể giải quyết được .ĐT TÂY SƠN.235678 vào biến nhớ X: 235678 Dùng phím mũi tên lên một lần (màn hình hiện lại biểu thức cũ) rồi ấn phím là xong. k(5) = 35 Đặt g(x) = P(x) – k(x) Ta có : g(1) = P(1) – k(1) = 0 g(2) = P(2) – k(2) = 0 g(3) = P(3) – k(3) = 0 g(4) = P(4) – k(4) = 0 g(5) = P(5) – k(5) = 0 Từ đó suy ra 1. Để có thể kiểm tra lại kết quả sau khi tính nên gán giá trị x0 vào một biến nhớ nào đó khác biến Ans để tiện kiểm tra và đổi các giá trị.8165. có giá trị là 11.235678.Đáp số : 1.35 khi x nhận các giá trị lần lượt là: 1.0.26. Bài toán này có thể giải quyết như sau : 9 Xét đa thức phụ k(x) = x2 + 10 Ta có : k(1) = 11 .2006) Tính giá trị của biểu thức với x = 1. máy xong. Giải bằng tay thì rất vất vả . y = 4.36.498465582 Phương pháp dùng sơ đồ Horner tương đối phức tạp ít hiệu quả . x = .3. Giải : a) Rõ ràng nếu ta thế 1.fx-570 ES có thể thế các giá trị của biến x nhanh bằng cách bấm hỏi X? khi đó khai báo các giá trị của biến x ấn phím là .5. Ví dụ 10: Tính khi x = 1. Tìm số dư r khi chia P(x) cho 10x – 3 . k(2) = 14 . k(4) = 26.955449483 với x = 0.19.2.523 Đáp số : B = 7.257.498465582 Cách 2: Tính nhờ vào biến nhớ Aán phím: 1 8165 Đáp số: 1.3.14.321 Khi đó ta chỉ cần gán giá trị x1 = .đối với máy fx-500 MS.2 : Tính giá trị của đa thức tại các giá trị của biến( đa thức chưa xác định) Ví dụ 11 : (Phòng GD . y = 4.5 là nghiệm của g(x) Mặt khác g(x) là đa thức bậc 5 (Cùng bậc với P(x) vì k(x) là bậc 2 mà g(x) = P(x) – k(x) ) và có hệ số cao nhất là 1 Từ đó suy ra g(x) phân tích được thành nhân tử : g(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) mà g(x) = P(x) – k(x) Þ P(x) = g(x) + k(x) .788476899 Dạng 5.4.4.2. x = 865.3. riêng fx-570 MS.5 chỉ xác định hệ số tự do . k(3) = 19 . Bài tập tương tự : Bài 1: (Bộ GD – ĐT .fx-500 ES chỉ nên dùng phương pháp tính trực tiếp có sử dụng biểu thức chứa biến nhớ.

Ở câu b) việc tìm số dư quá đơn giản đây là bài toán ở dạng 2 ở trên. k(3) = 19 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 1 . Q(11) Q(12) . k(2) = 4 . Bài tập tương tự : Bài 1:(Thi khu vực 2002. lớp 9) • Cho đa thức P(x) = x5 +ax4 +bx3 +cx2 +dx + e . • Cho đa thức Q(x) = x4 + mx3 + nx2 + px + q và biết Q(1) = 5 .45.P(15)=240475 9 Vấn đề ở đây là làm sao tìm được đa thức phụ k(x) = x2 + 10 ? Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 11 k(2) = 14 .P(9)=81. P(5) = 25 . k(2) = 4 . b = 0 . Q(13) HD:Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 1. f(2) = 3. b = 0 . P(9) HD:Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 1. P(3) = 9 . Quy trình: Dư trong phép chia P(x) cho 10x -3 là P( CALC…X? à à r = . k(3) = 9 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 0 .P(8) = 64. P(2) = 4 . HD:Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 1. Q(4) =11 Tính các giá trị Q(10) . Tính các giá trị của P(6) . c = 0 Þ k(x) = x2 . Biết P(1) = 1 . Thử tiếp thấy k(4) = 16 và k(5) = 25 Vậy P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + x2 ÞP(6) = 36. Thử tiếp thấy k(4) = 11 Vậy P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)+ 2x + 3 ÞP(10) = 23. f(3) = 7. P(4) = 16 . c = 10 Þ k(x) = x2 + 10 . • Cho đa thức f(x) = 2x5 +ax4 +bx3 +cx2 +dx + e .P(7)=49.567). k(3) = 9 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 1 . f(5) = 21 Tính f(34. k(2) = 4 .P(12) = 27.78407. Biết f(1) = 1. Tất nhiên khi thử k(4) 26 hoặc k(5) 35 thì buộc phải tìm cách giải khác . c = 3 Þ k(x) = 2x + 3 .P(13)=29. Q(3) = 9. Q(2) = 7 .Vậy P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + x2 + 10 ÞP(11) = 30371.P(11)=25. k(3) = 9 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ) . f(4)= 13. Thử tiếp thấy k(4) = 26 và k(5) = 35 Vậy k(x) = x2 + 10 là đa thức phụ cần tìm . b = 2 . P(7) . P(8) .

Do đó yêu cầu phải nắm vững phương pháp và vận dụng các phép biến đổi một cách hợp lí . Vậy ta cần giải quyết bài toán này như thế nào? Đa thức g(x) phải có hệ số cao nhất là hệ số cao nhất của P(x) nên g(x) được phân tích thành nhân tử như sau g(x) = (x + I) (x – 1)(x – 2) (x – 3) (x – 4) . Thử tiếp thấy k(4) = 5 và k(5) = 11 Vậy P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + x2 – 3x +1 ÞP(15) = (15)2 – 3. kết hợp với máy tính có thể giải được rất nhiều dạng toán đa thức bậc cao mà khả năng nhẩm nghiệm không được . k(3) = 14 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) .13. f(3) = 1 . Vậy chúng ta đã nhầm lẫn ở bước nào? Ở bài toán trên khi chúng ta đặt đa thức g(x) = P(x) – k(x) thì kết quả nhận được là đa thức bậc 5 (Cùng bậc với P(x) vì k(x) là bậc 2 mà g(x) = P(x) – k(x) ) và có hệ số cao nhất là 1 . k(2) = 11 .567)2 .(–4) + 5 = 132005 hay 24I = 132000 Þ I = 132000:24 = 5500 Vậy P(x) = (x + 5500)(x – 1) (x – 2) (x – 3) (x – 4) + 3x + 5 Þ P(15) = 132492410 Ví dụ 13:(Bộ GD – ĐT. 4 .25 + 1 = 278 Vận dụng linh hoạt các phương pháp .567) = (34. P(2) = 11 . P(18. f(5) = 11 . P(3) = 14 . k(2) = -1 .12.310489 d) Cho đa thức f(x) = x5 + ax4 + bx3 + cx2 + dx + e Biết f(1) = –1 . Thử tiếp thấy k(1) = 1 và k(2) = 3 Vậy P(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4)(x – 5) + x2 – x +1 ÞP(34. k(2) = 11 .34. Ví dụ 12: Cho P(x) = x5 + ax4 + bx3 + cx2 + dx + 132005 Biết P(1) = 8 . b = -1 .14.4 thì giá trị tương ứng của đa thức P(x) lần lượt là 8.14. 2 . f(18. c = 1 Þ k(x) = x2 – 3x + 1.15 HD: Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 8.16 + 1 = 209. k(3) = 14 .3. Hãy tính f(15) f(16).25) = (18. Bài toán sau đây là một ví dụ mà nhiều học sinh dễ nhầm lẫn trong quá trình giải. 3 . f(2) = –1 .ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 1 .2005) Cho đa thức P(x) = x5 + ax4 + bx3 + cx2 + dx + 132005.(–3).P(15) = (16)2 – 3.17.25)2 – 3. Vấn đề còn lại là tìm số I như thế nào ? Vì g(x) = P(x) – k(x) Þ P(x) =g(x) + k(x) Hay P(x) = (x + I) (x – 1)(x – 2) (x – 3) (x – 4) + 3x + 5 Þ Hệ số tự do của P(x) là I.567 + 1 = 1161.2.25) HD:Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = -1. f(4) = 5 . c = 1 Þ k(x) = x2 – x + 1.18. Nên kết quả của bài sai là do đa thức g(x) tìm được chỉ là một đa thức bậc 4. P(4) = 17 Tính P(15) Giải : Xét đa thức phụ k(x) = 3x + 5 Ta có k(1) = 8 . Từ đó suy ra g(x) phân tích được thành nhân tử : g(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4) mà g(x) = P(x) – k(x) Þ P(x) = g(x) + k(x) = (x – 1)(x – 2)(x – 3)(x – 4) + 3x + 5 àP(15) = 24074! Chúng ta đã làm đúng theo qui trình của phương pháp vừa đưa ra nhưng kết quả nhận được là một đáp án sai.(–1)(–2). k(4) = 17 Đặt g(x) = P(x) – k(x) Ta có g(1) = g(2) = g(3) = g(4) = 0 hay g(x) có 4 nghiệm là 1 . logic. Tính giá trị của đa thức P(x) với x = 11.15 + 1 = 181.11. Biết rằng khi x lần lượt nhận các giá trị 1. k(3) = 1 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 1 . b = -3 .

c.(–3). Bài tập tương tự : Bài 1:Cho đa thức f(x) = 2x5 + ax4 + bx3 + cx2 + dx + 115197 Biết f(1) = –1 . HD: Ta có: f(0) = f(-1) f(1)= f(-2) f(2) = f(-3). P(15) = 132492410. d ta có đa thức f(x) = x4 +2x3 +2x2 + x + 43 để tìm n sao cho f(n) là một số chính phương ta làm như sau : Vì f(n)= n4 +2n3 + 2n2 + dn + 43=(n2 + n + 1)(n2 + n) +43 > 0. b = 2 .c. b = 3 . .3 Đáp số: 38111061 Bài tập tổng hợp: Bài 1: (Sở GD – ĐT Bắc Ninh. Đáp số : n = -7. Thử tiếp thấy k(4) = 17 Vậy P(x) = (x + I) (x – 1)(x – 2) (x – 3) (x – 4) + 3x + 5 Þ Hệ số tự do của P(x) là I. Thử tiếp thấy k(4) = 5 Vậy P(x) = (x + I) (x – 1)(x – 2) (x – 3) (x – 4) + 2x .giảm của biến nhớ để tìm để f(n) là một số chính phương. 1.Hãy tìm tất cả các số nguyên n sao cho f(n)= n4 +bn3 +cn2 + dn + 43 là một số chính phương. f(2) = 1.(–4) + 5 = 132005 hay 24I = 132000 Þ I = 132000:24 = 5500 Vậy P(x) = (x + 5500)(x – 1) (x – 2) (x – 3) (x – 4) + 3x + 5 Đáp án: P(11) = 27775417. Gán n vào biến nhớ thực hiện dãy tăng .ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 0 .d. Tính f(12) HD:Ta giả sử k(x) = ax2 + bx + c và cho gán cho k(x) nhận các giá trị k(1) = 8.3 Þ Hệ số tự do của P(x) là I. 6. P(12)= 43655081.(–1)(–2). d = 1 Khi xác định b. k(2) = 11 . Tìm b. k(3) = 14 (nhận 3 trong 5 giá trị của P(x) đã cho) ta có hệ phương trình : nhập các hệ số vào máy tìm được nghiệm a = 0 .3. Giải hệ pt : Đáp số: b = 2.(–3). f(3) = 3 . P(13) = 65494484 P(14) = 94620287. f(4) = 5 . f(2) = f(-3).d vừa tìm được . 2005) Cho đa thức bậc 4 :f(x) = x4 +bx3 +cx2 + dx + 43 có f(0) = f(-1). Với b.(–1)(–2).(–4) . Bài 2: Cho f(2x – 3) = x3 + 3x2 – 4x + 5 a) Xác định f(x) b) Tính f(2. c = 2.33) Giải: nếu kết quả nhận được một số nguyên thì ta xác định được n . f(1)= f(-2).2. c. c = -3 Þ k(x) = 2x .3 = 115197 hay 24I = 115200 Þ I = 115200:24 = 4800 Vậy P(x) = (x + 4800)(x – 1) (x – 2) (x – 3) (x – 4) + 2x . c = 5 Þ k(x) = 3x + 5.

Tìm m và n để Q(x) = 2x3 – 5x2 – 13x + n và P(x) cùng chia hết cho x-2. HD:a)Đặt g(x) = 6x3 . 1 . 2. 4 là 9 nghiệm của của P(x) Þ P(x) được phân tích thành nhân tử như sau : P(x) = (x – 4)(x – 3) (x – 2 (x – 1)x (x + 1) (x + 2) (x +3)(x + 4 ) Với x TMZ thì (x – 4)(x – 3) (x – 2 (x – 1)x (x + 1) (x + 2) (x +3)(x + 4 ) là 9 số nguyên liên tiếp Trong đó có ít nhất 1 số chia hết cho 2 . 3 . c)P(x) . f(–3) .f(0) .–3 . c. lớp 8) Cho đa thức P(x) = 6x3 – 7x2 – 16x + m.16x và B(x) = 2x3 . Với m vừa tìm được ở câu a hãy tìm số dư r khi chia P(x) cho 3x-2 và phân tích P(x) ra tích các thừa số bậc nhất. Giải : a) Tính được f(–4) = f(–3) = f(–2) = f(–1) = f(0) = f(1) = f(2) = f(3) = f(4) = 0 b) Suy ra –4 .9) = 1Þ A M 63 ƯCLN(10 . Tìm m để P(x) chia hết cho 2x + 3. 0 .f(3) . f(–2) . f(–1) . f(4) b) Chứng minh rằng với mọi xTM Z thì P(x) nhận giá trị nguyên . a.–1 .63) = 1 Þ A M 630 Þ là một số nguyên hay P(x) luôn nhận giá trị nguyên với mọi x TMZ Bài 4: (Thi khu vực 2001. f(2) .5x2 – 13x Ta có f(x) = A(x) + m g(x)=B(x) + n P(2) = A(2) + m= -12 + m Þ P(2) = 0 <->m = 12 Q(2) = B(2) + n = -30 + nÞ Q(2) = 0 <->n = 30 d)Tìm chức năng giải phương trình bậc ba .33) Qui trình ấn phím : Đáp số :34. 1 số chia hết cho 5. f(1) . và Q(x) cùng chia hết cho (x – 2) khi và chỉ khi P(2) =Q(2) = 0 Đặt A(x) = 6x3 – 7x2 . Với n vừa tìm được phân tích Q(x) ra tích các thừa số bậc nhất. b.a) Đặt t = 2x – 3 Þ Þ f(t) = Þf(x) b)f(2. –2 .57410463 Bài 3: Cho đa thức P(x) = a) Tính f(–4) .7x2 – 16x ta có P(x) = g(x) + m P(x) M (2x + 3 ) <-> P( Ta có g( ) = -12 Þ P( ) = 0 hay g( )+m=0 ) = 0 khi -12 + m = 0 <-> m = 12 Đáp số: m = 12 b)Ta có: P(x) = 6x3 – 7x2 – 16x + 12 ->Số dư r = P( ) = 0. d.5) = 1 Þ A M 10 ƯCLN(7. 1 số chia hết cho 7 và 1 số chia hết cho 9 Đặt A = (x – 4)(x – 3) (x – 2 (x – 1)x (x + 1) (x + 2) (x +3)(x + 4 ) Vì ƯCLN(2.

Tính: a. P(2) = 9. Biết P(1) = 0. P(7).ĐT Hải Phòng. P(2) = 4.Nhập a = 2 . Đáp số : c. d = 30. Biết P(1) = -15. d = . 2005) Tìm m để P(x) chia hết cho (x -13) biết P(x) = 4x5 + 12x4 + 3x3 + 2x2 – 5x – m + 7 HD : Đặt g(x) = 4x5 + 12x4 + 3x3 + 2x2 – 5x + 7 ta có P(x) = g(x) – m P(x) M (x – 13 ) <-> P(13) = 0 hay g(13) – m = 0 Ta có g(13) = 1834775 Þ P(13) = 0 khi 1834775 – m = 0 <-> m = 1834775 Đáp số: m = 1834775 Bài 9: (Thi khu vực 2004) Cho đa thức P(x) = x3 + bx2 + cx + d.5 . 1. Đáp số : Bài 10: (Sở GD . b. b =. Hãy tìm hệ số của x2 trong Q(x)? HD:a) Tương tự như ví dụ 11 Đáp số: P(2002)= 1598401602004 b)Ta lập bảng 2 2 1 8 10 -7 13 8 -12 2x4+8x3 . P(2) = -15. n vừa tìm được chứng tỏ rằng đa thức R(x) = P(x) – Q(x) chỉ có một nghiệm duy nhất. P(5) = 51. Tìm số dư r1 khi chia P(x) cho x + 4. Biết . Tìm số dư r2 khi chia P(x) cho 2x +3.3 . Tìm được nghiệm của đa thức trên : Vậy đa thức Q(x) = 2x3 – 5x2 – 13x + 30 được phân tích thành Bài 5: (Thi khu vực 2002.40 -> R(x) = P(x) – Q(x) = x3 – x2 + x – 6 -> R(x) = 0 <-> x3 – x2 + x – 6 = 0 <->(x – 2)( x2 + x + 3) = 0 có nghiệm duy nhất x = 2 Bài 6: (Thi khu vực. lớp 9) a. 2004) Cho đa thức P(x) = x3 + ax2 + bx + c. P(2) = -21. c = . Tìm số dư r1 khi chia P(x) cho x – 4. 2003) a. P(3) = -41. Tính: a. Tìm số dư trong phép chia P(x) cho x – 2. Các hệ số a.7x2+ 8x -12 34 56 q1(x)=x3+ 10x2 + 13x +34.3 b)Dựa vào các ví dụ 11 Bài 7: (Sở GD . Biết P(1) = 3. 2003. r0 = 56 . a. b. Tìm số dư r3 khi chia P(x) cho (x+4)(5x +7).ĐT Thái Nguyên.5 khi m = 2003 2. Tìm giá trị của m. Cho P(x) = x5 + ax4 +bx3 + cx2 + dx + e. P(4) = 33. và Q(x) cùng chia hết cho (x – 2) khi và chỉ khi P(2) =Q(2) = 0 Đặt A(x) = x4 + 5x3 – 4x2 + 3x và B(x) = = x4 + 4x3 – 3x2 + 2x Ta có f(x) = A(x) + m g(x)=B(x) + n P(2) = A(2) + m= 46 + m Þ P(2) = 0 <->m = . P(x) có nghiệm x = 2. Biết P(1) = -25. Tính giá trị đúng và gần đúng của ? HD: Dựa vào bài tập 1(Bài tập tổng hợp) Bài 8: (Sở GD . Với giá trị m. Đáp số : b = . HD:P(x) . Tính P(2002)? b.ĐT Cần Thơ 2002) Cho f(x)= x3 + ax2 + bx + c. P(8). P(3) = 18.5 3. P(4) = 42. P(9). Tìm m? b. Cho P(x) = x5 + 2x4 – 3x3 + 4x2 – 5x + m. Các hệ số b. P(11). d của đa thức P(x). b.ĐT Lâm Đồng. Bài 11: (Sở GD . c = 2. d. Tìm số dư r2 khi chia P(x) cho 5x +7. Cho đa thức P(x) = x4+ax3 + bx2 + cx + d. lớp 9) Cho P(x) = x4 + 5x3 – 4x2 + 3x + m và Q(x) = x4 + 4x3 – 3x2 + 2x + n. c.15 b. c. n để các đa thức P(x) và Q(x) chia hết cho x – 2. HD:a) Dựa vào các ví dụ 1. P(10). c của đa thức P(x). P(3) = 19. P(3) = -9. Tìm giá trị m để P(x) chia hết cho x – 2. Tính P(6).46 Q(2) = B(2) + n = 40 + nÞ Q(2) = 0 <->n = .13. Khi chia đa thức 2x4 + 8x3 – 7x2 + 8x – 12 cho đa thức x – 2 ta được thương là đa thức Q(x) có bậc 3.

r0 = 81 q4(x)=1 = a0. phối hợp nhịp nhàng giữa tư duy và phương tiện bổ trợ. Đề tài: “Một số kinh nghiệm về giải các bài toán đa thức ở bậc THCS bằng MTCT ” giúp chúng ta định hướng cho học sinh các dạng bài tập về đa thức và phương pháp giải những dạng toán đó.1% Trường THCS Bình Nghi: KHÁ .Trình bày bài làm(lộ trình đối với những bài tập yêu cầu viết qui trình hoặc kết quả). sử dụng có hiệu quả và khai thác hết chức năng của MTCT.2 2 2 1 1 1 16 18 20 45 124 81 q2(x)=x2+1 6x + 45. Kết quả khảo sát ở năm học 2009– 2010 BIẾT SỬ DỤNG MTCT ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN ĐA THỨC TỐT LỚP 7 8 9  SL 30 40 90 SL 10 18 55 TL 33.… -> Dãy lệnh cho máy. kiểu bài.Dạng bài.8% SL 2 0 0 HẠN CHẾ TL 6. 3. … -> định hướng đi.3% 45% 61. thầy và trò cần nắm vững chu trình tổng quát : Muốn đạt được kết quả cao khi giải các bài toán đa thức bằng MTCT chúng ta cần nắm vững một số vấn đề: 1. thuật toán. chủng loại máy. r1 = 124 q3(x)=x + 18.TBÌNH SL TL 18 60% 22 55% 25 27. 2.Các phép biến đổi. 4. KẾT LUẬN 1.Tính năng của các phím.khái quát cục bộ : Qua thực tế dạy – học về sử dụng MTCT để giải toán. r0 = 20 Vậy hệ số của x2 trong đa thức Q(x) có bậc 3 là 10 C.7% 0% 0% . Giúp cho học sinh tự tin hơn trong việc giải các dạng bài tập về đa thức một cách sáng tạo.

lợi ích và khả năng vận dụng: .Chuyên đề về đa thức.Lãnh đạo: Chỉ đạo.Có được tài liệu về việc giải toán bằng MTCT đan xen trong các tiết dạy chính khoá và sử dụng trong các buổi sinh hoạt ngoại khoá về giải toán trên MTCT. .kiến thức liên quan đến MTCT phục vụ cho việc giảng dạy. giám sát phát triển rộng khắp việc sử dụng MTCT trong dạy học Với kinh nghiệm còn ít mặc dù đã cố gắng tìm tòi nghiên cứu nhưng không tránh những thiếu sót.HSG.Thư viện trường cần tổng hợp nhiều nội dung . .Giáo viên định hướng cách giải các bài tập về đa thức bằng MTCT. .HSG.Nguyễn Lực . 2.lớp 9 trường THCS Tây Giang giải KK .(Từ năm 1998 đến nay) . Lê Văn Đẽ. 3.lớp 9 trường THCS Bình Nghi giải KK . Kì thi HSG giải toán trên MTCT cấp Tỉnh: 1. .Nguyễn Quang Sinh.Học sinh nắm được phương pháp giải.HSG.( Nhà xuất bản GD) . kiểm tra.  Kì thi HSG giải toán trên MTCT cấp huyện:1. Đề xuất kiến nghị: . Kết hợp giữa tư duy và thực hành bước đầu hình thành nề nếp làm việc với MTĐT phù hợp với xu thế phát triển của CNTT.TÀI LIỆU THAM KHẢO .Sách hướng dẫn sử dụng và giải toán trên máy tính casio.lớp 9 trường THCS Bình Thành giải KK . vận dụng hợp lý.MTCT. sáng tạo sử dụng hiệu quả MTCT trong việc giải toán.Đề kiểm tra HSG – Giải toán trên máy tính casio của các tỉnh.MTCT.Nguyễn Lực . Mong quý đồng nghiệp hãy thử áp dụng vào quá trình giảng dạy và đóng góp ý kiến để hoàn thiện đề tài tốt hơn. 3. thành phố.MTCT. . dạy rộng rãi MTCT nghiên cứu chuyên sâu phục vụ đội tuyển và nâng cao chất lượng các kì thi.HSG. ( Đội tuyển Tỉnh dự thi khu vực) 2.Giáo viên tự rèn.lớp 9 trường THCS Bình Nghi giải KK . D.MTCT.