P. 1
AROSS 2011- Chinh Sach Luong Toi Thieu o Viet Nam 20110810

AROSS 2011- Chinh Sach Luong Toi Thieu o Viet Nam 20110810

|Views: 171|Likes:
Được xuất bản bởiPham Lan Phuong

More info:

Published by: Pham Lan Phuong on Sep 07, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/26/2012

pdf

text

original

Lương tối thiểu ở Việt Nam – con đường đi tới mức sống tối thiểu1

Bài viết tìm hiểu về vấn đề lương tối thiểu ở Việt Nam từ phương diện lưới an toàn nhằm đảm bảo một mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình họ. Để làm điều đó, bài viết sẽ tập trung phân tích ba câu hỏi: 1) từ cách tiếp cận lịch đại, lương tối thiểu được ấn định như thế nào? 2) Chính sách lương tối thiểu tác động thế nào đến đời sống người lao động? Có một thực tế là các mức lương tối thiểu ở nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, thấp hơn nhiều so với một mức lương đủ sống. Việt Nam không phải là một ngoại lệ. Từ thực tế đó, liệu rằng lương tối thiểu thấp có phải là cái giá phải trả cho sự phát triển? bài viết tranh luận về điểm này dựa trên các số liệu thống kê và thực tiễn hành xử của cả chủ sử dụng lao động và người lao động. 3) Các nhóm bảo trợ xã hội được hưởng lợi như thế nào từ chính sách lương tối thiểu? cái vòng luẩn quẩn “lương tối thiểu thấp – dẫn tới quỹ hưu trí thấp – phải tăng hỗ trợ xã hội – nhưng Ngân sách hạn chế - lại dẫn tới lương tối thiểu thấp” gợi ý một cách tiếp cận khác với tư cách là một công cụ của phát triển.

Lương tối thiểu được ấn định như thế nào
Viêt Nam đã có bốn lần cải cách tiền lương vào các năm 1960, 1985, 1993 và 2003. Ở hai lần cải cách đầu, tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định là công cụ của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, áp dụng cho khu vực nhà nước2. Từ 1993 tiền lương tối thiểu bắt đầu được ấn định theo hướng phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các nguyên tắc ấn định lương tối thiểu theo hướng này được xác định trong Bộ luật lao động, theo đó mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, bảo đảm cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác. Lương tối thiểu được điều chỉnh để bảo đảm tiền lương thực tế khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao động bị giảm sút (Điều 56). Mức lương tối thiểu được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá sinh hoạt và cung cầu lao động3. Mức lương tối thiểu chung cũng được điều chỉnh theo mức tăng thu nhập dân cư trong xã hội để đảm bảo cân đối quan hệ công nông4. Phương pháp ấn định lương tối thiểu ở Việt Nam được xây dựng dựa vào các nguyên tắc này, có tham khảo gợi ý của ILO và căn cứ vào điều kiện cụ thể của nền kinh tế chuyển đổi của Việt Nam. Việt Nam có mức lương tối thiểu chung, mức lương tối thiểu vùng và mức lương tối thiểu ngành. Các mức lương này do Chính phủ quyết định theo từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến của Tổng LĐLĐ và đại diện người sử dụng lao động. Có hai hệ thống lương tối thiểu, một hệ thống cho khu vực hành chính và các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trong nước, và một hệ thống cho các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Có ba cơ chế trả lương, áp dụng cho khu vực hành
1 2

Văn Thu Hà - Bài viết phản ánh quan điểm riêng của tác giả Tiền lương tối thiểu trong lần cải cách năm 1985 đã dựa vào định mức lao động và đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẩm đi cùng với cải cách về giá cả theo hướng thị trường, tuy nhiên, cuộc cải cách đã không triệt để vì bị chi phối bởi lối tư duy cũ. Thêm vào đó, cải cách duy ý chí về tiền tệ (đồng thời với cải cách về giá và lương) đã ảnh hướng lớn đến nền kinh tế, gây ra lạm phát phi mã ba con số vào năm 1986 và chỉ giảm xuống 2 con số (34.7%) vào năm 1989) 3 nghị định 114/2002/N Đ-CP ngày 31/12/2002, nghị định 203/2004/N Đ-CP ngày 14/12/2004 4 Đề án cải cách chính sách tiền lương 2004, Bộ LĐTBXH

1

iii) thực trạng mức lương tối thiểu của công nhân viên chức nhà nước cộng với tiền tệ hóa các khoản phân phối về nhà ở. nước sinh hoạt…và iv) khả năng nền kinh tế thông qua quỹ tiêu dùng cá nhân dân cư trong kết cấu GDP (tiếp cận từ tiền lương trung bình). lương tối thiểu được ấn định là 120. Bộ LĐTBXH. có tính đến mức tiền công chung trong nước. đi lại. 49% cho nhu cầu phi lương thực thực phẩm và 70% cho nuôi con thì mức lương tối thiểu được xác định chỉ đáp ứng 38% so với kết quả tính toán của Bộ Lao động2. học tập. Căn cứ vào Công ước 131 và khuyến nghị 135 của ILO về tiền lương tối thiểu6 và căn cứ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam. về các phương án điều chỉnh lương tối thiểu 2: Căn cứ lý luận và thực tiễn để xây dựng phương án tiền lương tối thiểu và các giải pháp thực hiện. bảo hiểm y tế trong năm 1992).vn. ii) điều tra tiền lương. 8% cho nhà ở. tính từ khả năng nền kinh tế (GDP) và quỹ tiêu dùng cá nhân dân cư 4. đi lại. Phần này sẽ mô tả một cách khái quát các mức lương tối thiểu chung. lương tối thiểu vùng và lương tối thiểu ngành.5% cho các khoản chi khác cộng với 60% cho con (tính theo giá tháng 10/1990 và tiền tệ hóa về nhà ở.com. nhu cầu phi lương thực thực phẩm tính theo tỷ trọng chi tiêu phi lương thực thực phẩm trong ngân sách gia đình (theo số liệu thống kê) và nhu cầu nuôi con. gồm có yêu cầu phát triển kinh tế.000 đồng (tương đương 11. đóng góp xã hội. điều tra tiền lương tiền công trên thị trường lao động của một lao động không có chuyên môn kỹ thuật. tính từ mức sống tối thiểu theo nhu cầu của một người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường và có nuôi con. giá sinh hoạt. 2 . doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. 23. 6% cho bảo hiểm y tế và xã hội. bảo đảm lượng calo tiêu thụ cho một người lao động. bao gồm: (a) nhu cầu của người lao động và gia đình họ. ở. tính từ chỉ số trượt giá sinh hoạt so với kỳ gốc xác định mức lương tối thiểu chung Hộp 1. mặc. đi lại. các lợi ích an sinh xã hội và mức sống của các nhóm xã hội khác. bảo hiểm y tế. Tuy nhiên. thu nhập của công nhân viên chức và các tầng lớp dân cư ở 25 tỉnh thành phố. 2. năng suất lao động và mong muốn đạt được và duy trì việc làm. Theo đó. bảo hiểm xã hội). 1: http:/baoquangnam. văn hóa-giao tiếp xã hội. 24/5/2007. vẫn còn một số khoản phát sinh chưa được tính vào cơ cấu này như phụng dưỡng cha mẹ già. đồ dùng gia đình. học tập. (b) các yếu tố kinh tế. tiền học. làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. phí vệ sinh… khoảng 12% mức lương. chi phí an ninh. 2007 (tr 20) 5 Lương tối thiểu chung là lương tối thiểu được áp dụng đầu tiên cho khu vực nhà nước và sau đó áp dụng cho cả hai khu vực nhà nước và tư nhân trong nước (cho đến 2008 thì chỉ áp dụng cho khu vực nhà nước với việc ấn định lương tối thiểu vùng riêng cho khu vực tư nhân trong nước) 6 Công ước131 của ILO về ấn định lương tối thiểu năm 1970.1USD) trên cơ sở xem xét i) nhu cầu tối thiểu của người lao động có nuôi con (tính đến 8 yếu tố: ăn. Nếu theo phương pháp tính tiêu chí nhu cầu tối thiểu theo cơ cấu 51% cho lương thực thực phẩm theo rổ hàng hóa gồm 44 mặt hàng bảo đảm 2300 Kcal/ngày/người (theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng) tính theo giá năm 1993. bù tiền điện. Lương tối thiểu chung5. Lý thuyết và thực tế trong ấn định lương tối thiểu (trường hợp năm 1993) Năm 1993. Hệ thống nhu cầu tối thiểu gồm nhu cầu lương thực thực phẩm tính theo giá trị rổ hàng hóa cần thiết. đề án cải cách chính sách tiền lương năm 1993 và 2004 đưa ra 4 phương pháp (4 tiêu chí) xác định mức lương tối thiểu chung: 1. theo giáo sư Hoàng Mai. chữa bệnh. nhu cầu tối thiểu được tính theo cơ cấu 60% cho ăn để đạt 2200Kcal/ngày.chính sự nghiệp. 3. điều 3: các yếu tố được cân nhắc để xác định mức lương tối thiểu sẽ phù hợp với thực tiễn và điều kiện từng nước. 2.5% cho giáo dục.

Trong bốn tiêu chí này. 57 600 400 200 0 1000 Lương tối thiểu chung Lương tối thiểu chung được ấn định từ năm 1993 ở mức thấp (xem Hộp 1). Do đó Bộ LĐTBXH coi hai phương pháp này chỉ để tham khảo thêm mà chưa áp dụng7. Các tiêu chí được sử dụng để điều chỉnh lương tối thiểu là những tiêu chí định tính nên việc xác định thời điểm và mức độ điều chỉnh lương tối thiểu có độ linh hoạt lớn phụ thuộc nhiều vào ý chí chủ quan của các nhà hoạch định chính sách hơn là cơ chế thị trường. Bộ LĐTBXH. các tiêu chí khác chỉ có giá trị hỗ trợ. khả năng cân đối thu chi của ngân sách nhà nước trở thành ngưỡng giới hạn và tiêu chí có vai trò quyết định lại là tiêu chí trượt giá sinh hoạt. Tuy nhiên.So sánh lương tối thiểu chung với tiền công bình quân thấp nhất trên thị trường. 800 Tiền công bình 2007. phương pháp tính trung bình mức tiền công tối thiểu từ thông tin thu thập trên thực tế thị trường có điểm mạnh là phản ánh được thực chất của thị trường lao động và có tính khách quan cao nhưng phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của các cuộc điều tra.91%) thì mức tăng hàng năm sẽ rất thấp không tiếp cận được tới nhu cầu tối thiểu của người lao động vì mức lương tối thiểu chung ở Việt Nam được ấn định thấp và không phản ánh đầy đủ trong thang bảng lương. tr.5. Mức quân thấp nhất trên thị trường GDP bình quân đầu người/tháng Trượt giá sinh hoạt (CPI) 3 20 00 20 01 20 03 20 05 20 06 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 năm . GDP bình quân đầu người và CPI 1200 tỷ lệ phần trăm 7 Căn cứ lý luận và thực tiễn để xây dựng phương án tiền lương tối thiểu và các giải pháp thực hiện. Bảng 1. tiêu chí 2 và 3 có thêm phương pháp tính từ mức lương trung bình và phương pháp phân tích số liệu thống kê quốc gia bằng công cụ kinh tế lượng để tìm tương quan giữa lương tối thiểu và GDP (với hỗ trợ kỹ thuật của WB). Ở đề án xây dựng phương án tiền lương tối thiểu cho giai đoạn 2006-2012. Chỉ tiêu thứ 3 nếu áp dụng kinh nghiệm các nước có điều kiện tương tự Việt Nam (tăng 1% GDP thì mức lương tối thiểu có thể điều chỉnh tăng 0. khi quyết định lựa chọn mức lương tối thiểu cụ thể. Bộ Lao động dựa chủ yếu vào tiêu chí tiền lương tiền công trung bình thấp nhất trên thị trường lao động. Tuy nhiên. được coi là rất khó thực hiện ở Việt Nam.

Nhìn vào Bảng 1.200 1.800 1. thấp hơn mức lương tối thiểu thực tế trên thị trường khoảng 20%10.97% so với GDP năm 2000 lên 38. 49% cho nhu cầu phi lương thực thực phẩm và 70% cho nuôi vùng 4 400 con. 2010.ipsard. sau đó giảm mạnh vào năm 2008 rồi chững lại. từ 2009 là số liệu ước tính (giả định 1992 1996 1999 2003 2006 2008 2009 2010 2011 mức tiền công tăng ổn định 10%/ năm kiểm tra nếu có số liệu thực tế): 2008: trung bình tăng 15% theo viện CS và năm chiến lược PT nông nghiệp nông thôn (http://www.45 lần vì số liệu từ 2009 chỉ là số liệu ước tính9) và so với GDP bình quân đầu người thì tốc độ tăng lương tối thiểu chỉ nhỉnh hơn một chút xíu (1.gov.com.aspx?targetid=3822) Mức tăng chỉ số giá sinh hoạt lấy mốc so sánh 2000 (GSO 2006.thanhnien. Từ 1993 đến nay đã có 10 lần điều chỉnh lương tối thiểu. nếu loại trừ yếu tố mức tiêu dùng dân cư thì lương tối thiểu đã giúp người dân tăng đáng kể mức sống so với năm 2000.phó viện trưởng Viện Khoa học lao động và xã hội – tiền lương tối thiểu thời gian qua mặc dù được điều chỉnh liên tục với tốc độ khá cao song chỉ đáp ứng 60-65% nhu cầu cơ bản của người lao động. http://www. 55% cho chi phí phi lương thực thực phẩm. tốc độ tăng lương tối thiểu cao hơn 1.com. có thể thấy rõ lương tối thiểu chung tăng cao hơn mức lạm phát giá tiêu dùng trong giai đoạn đầu đặc biệt vào các năm 2001. Phương án dự tính nhu cầu tối thiểu năm 2006-2012 là: cơ cấu 45% cho ăn theo rổ hàng hóa 54 mặt hàng đảm 200 bảo 2300Kcal/người/ngày. Bảng 2-Lương tối thiểu vùng trong khu vực tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.45 lần (Trên thực tế.vn/pages/20110629/thu-nhap-thuc-te-cua-nguoi-dan-thap-hon-truoc. hội thảo đề án phát triển thị trường lao động VN (2011-2020) ngày 17/3/201.aspx ) GDP bình quân đầu người trên tháng theo giá thực tế (GSO 2010) Cách lập bảng: năm 2000: Đặt mức lương tối thiểu và CPI là 100%. lạm phát 2010. Hai lần điều chỉnh đầu tiên (năm 1997 và 2000) chủ yếu để bù lạm phát (lương tối thiểu tăng 50% từ 1993 đến 2000 và lạm phát tăng 53% cùng kỳ). có thể lấy ví dụ năm 2005.600 1.01 lần).vn/news/newsdetail. sđd). lương tối thiểu chung đã tăng gấp đôi so với chỉ số tăng giá tiêu dùng. Như vậy dù mức lương tối thiểu còn thấp hơn nhiều so với GDP nhưng tiền lương tối thiểu đã được điều chỉnh tăng dần và đưa mức lương tối thiểu tương đương 37. thấp hơn từ 40% vùng 1đến 70% so với mức lương tối thiểu TNTN TNTN 9 theo giả định mức tiền công tăng ổn định 10%/ năm trong đề án tiền lương 2006-2012 của Bộ Lao động. 70% cho nuôi con. Tiền công trung bình tối thiểu trên thị trường từ 1993 đến 2008 theo giá thực tế.vn/index. dự kiến CPI 2011là18% (http://www.000 vùng 2 800 phương án dự tính nhu cầu tối thiểu năm 1993-2005 là: cơ cấu 51% cho ăn theo rổ hàng hóa gồm 44 mặt hàng bảo vùng 3 600 đảm 2300 Kcal/ngày/người tính theo giá năm 1993. Như thế.44% năm 2010.TS Nguyễn Bá Ngọc . Trong 11 năm. Theo PGS. căn cứ vào kết quả điều 0 tra mức sống dân cư 2004 có tính đến yếu tố trượt giá (Bộ LĐTBXH. So với tiền lương tối thiểu trên thị trường. tốc độ đó có thể không tới 1.400 1.php/227/6124/Nam-2020-tien-luong-toi-thieu-dat-85-muc-trung-binh-ASEAN 10 TNTN TNTN FDI FDI FDI FDI FDI FDI FDI FDI FDI 4 . Bảng tổng hợp ở trên (Bảng 1) cho phép hình dung về đại thể tiền lương tối thiểu chung đã được ấn định theo các phương pháp nêu trên như thế nào trên thực tế trong giai đoạn 2000-20108. 2003 và 2006.coalimex. việc tăng lương tối thiểu được điều chỉnh theo hướng lấy nhu cầu tối thiểu của người lao động làm mục tiêu phấn đấu hơn là để đảm bảo nhu cầu tối thiểu của người lao động trên thực tế. Theo đó. Số liệu tính nhu cầu tối thiểu ở bảng 1 đã được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng thực tế. so sánh GDP bình quân đầu người trên tháng với lương tối thiểu (=263%)và so sánh tiền công trung bình tối thiểu trên thị trường với lương tối thiểu (=177%) 8 1000 VND Để hình dung mức lương tối thiểu ở Việt Nam được ấn định thấp như thế nào. từ đó mức tăng lương tối thiểu chủ yếu chỉ để bù lạm phát.ấn định này đã ảnh hưởng tới toàn bộ tiến trình điều chỉnh lương tối thiểu chung sau này. mức lương tối thiểu Việt Nam chỉ đạt 22USD/tháng. 2007.

ở Việt Nam. Mức lương tối thiểu vùng được ấn định theo các tiêu chí tương tự mức lương tối thiểu chung nhưng được cụ thể hóa theo vùng dân cư và nhằm khuyến khích đầu tư theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội (xem Bảng 215). Điều này đã CẦU TỐI THIỂU làm cho các mức lương tối thiểu từ cao Lương tối thiểu hơn một chút so với nhu cầu tối thiểu 1600 chung 1400 chung trong giai đoạn 1992-1999 đã bị 1200 1000 Lương tối thiểu tụt xuống dưới mức nhu cầu tối thiểu vào 800 trung bình trongnăm 2005. 2007. 20 00 20 01 20 03 20 05 20 06 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 5 . đồ dùng cá nhân.910VND/1USD 2003: lương tối thiểu vùng FDI vẫn giữ mức năm 1999 nhưng bỏ vùng 4 16 Mức lương này được tính theo cơ cấu 36. Philipin 71USD/tháng. Mục tiêu phấn đấu Bộ lao động đưa ra là tiền lương tối thiểu đạt 85% mức trung bình ASEAN vào năm 202013. Phải bốn năm sau đó (1996) lương tối thiểu vùng mới được điều chỉnh tăng và chia theo ba vùng (45-40-35USD). 4. (Bộ LĐTBXH. VND giảm giá gần 30% so với USD) cần giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp nhưng lý do chính vẫn là nhằm BẢNG 3.php/227/6124/Nam-2020-tien-luong-toi-thieu-dat-85-muc-trung-binhASEAN 14 Lương tối thiểu vùng là lương tối thiểu áp dụng cụ thể theo vùng. VND (1000 đồng) 11 Campuchia 45USD/tháng. 2. 3. xem thiểu Năm Bảng 318).com. mức lương năm 1996 vẫn giữ nguyên nhưng được đổi sang tiền VND tương đương. v. Indonesia 35USD/tháng. 2009 13 http://www. tăng lên một chút vào năm DNTN 600 2006 sau đó lại tụt xuống và từ 2008 trở 400 Lương tối thiểu đi mức tăng lương tối thiểu trung bình 200 trung bình trong luôn luôn ở dưới mức nhu cầu tối thiểu 0 DN FDI (từ 92% năm 2008 lên 95% vào năm Nhu cầu tối 2010 và tụt xuống 93% năm 201117. 3. sđd. tr. việc xác định vùng dựa vào một số chỉ số như mức sống. Đây được coi là mức lương được tính toán với cơ cấu khá đầy đủ các yếu tố bảo đảm nhu cầu thiết yếu của người lao động. Mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đầu tiên ở khu vực FDI vào năm 1990 là 50USD/ tháng16.8% chi ăn uống. Chính sách này được giải thích là do tác động của khủng hoảng tiền tệ khu vực Đông Nam Á (năm 1999. nước. 10% bảo hiểm xã hội. Trung Quốc 65USD/tháng. 15 1992: lương tối thiểu vùng FDI được ấn định bằng tiền USD: 35$-30$ (quy đổi tương đương sang tiền việt): giảm xuống để thu hút đầu tư nước ngoài 1996: lương tối thiểu vùng FDI tăng lên 45$-40$-35$ 1999: Là mức lương của năm 1996 tính theo tỷ giá 13. mức lương tối thiểu trung bình trong khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước và FDI với nhu cầu tối thiểu theo phương pháp tính của Bộ Lao động đã tính tới trượt giá thực tế. 36% nhà ở.v. Việt Nam đứng thứ 79/100 trong 102 nước năm 2007 về mức lương tối thiểu theo sức mua tương đương từ cao xuống thấp12. 3% may mặc. Thái lan 75USD/tháng. phục vụ sinh hoạt.theo Bộ LĐTBXH. bổ sung vùng 4 và bị đóng băng từ đó cho đến năm 2006 (năm 2003 có bỏ vùng 4 thấp nhất và ba vùng còn lại giữ nguyên.4% đồ dùng gia đình. Ấn độ 70USD/tháng – số liệu của ILO và WB . điều này làm cho mức lương tối thiểu trung bình khu vực FDI có tăng lên một chút). sđd (tr 20) 12 Cập nhật về lương tối thiểu. thói quen tiêu dùng dân cư.8% sinh hoạt văn hóa xã hội. Đến năm 1999.6% đi lại. công cộng. Mức lương tối thiểu vùng14.của một số nước trong khu vực11. Nhưng đến năm 1992 mức này bị tụt xuống và chia theo 2 vùng (35 và 30USD) với mục đích thu hút đầu tư nước ngoài. 23) 17 Nếu dự kiến lạm phát năm 2011 là 18% (thấp hơn so với khả năng thực tế) 18 Bảng 3 so sánh mức lương tối thiểu chung. ILO.coalimex.LƯƠNG TỐI THIỂU SO SÁNH VỚI NHU thu hút đầu tư nước ngoài. điện.vn/index. 2007.4% học tập.

com/modules. Trước đó doanh nghiệp tư nhân chịu sự quy định của lương tối thiểu chung.php?name=News&file=article&sid=181736 Thỏa ước lao động tập thể ngành may ký kết trong 69 doanh nghiệp (đa phần là doanh nghiệp Việt Nam) năm 2010: liên quan đến chính sách tiền lương. trợ cấp nhưng vẫn chưa có mức lương tối thiểu ngành được ấn định chính thức. Mặc dù sự ưu đãi theo yếu tố ngành nghề đã được thiết kế thông qua hệ số lương22 hoặc chế độ phụ cấp.2 và 0. các đơn vị tự xây dựng thang bảng lương thì tiền lương ở các bậc lương của nhóm điều kiện lao động nặng nhọc. “Việc điều chỉnh tăng lương sớm trước 3 tháng so với lộ trình là do tình hình thực tế thu nhập của người lao động. 19 http://chaobuoisang. Vì sự linh hoạt này nên khó xác định mức lương tối thiểu trung bình có tính tới yếu tố vùng trong khu vực nhà nước. vùng 2.xaluan. Nói chung các mức lương tối thiểu vùng cho khu vực này khá thấp. vùng 3 và vùng 4 sẽ tăng trung bình 28% và 50% trong khu vực doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân trong nước.73 triệu đồng. thông tư 13/L ĐTBXH-TT ngày 10/4/1998. Mức lương tối thiểu ngành đang được thí điểm ở ngành dệt may với điểm khác biệt chính ở chế độ xây dựng thang bảng lương theo mức lương tối thiểu vùng23. thỏa ước lao động tập thể quy định. .1. 20 http://vef.htm Vùng 1 là 1. hầu hết các mức lương đều thấp hơn so với nhu cầu tối thiểu chung. sau 1 đến 2 năm phải xét nâng bậc lương.) Mức lương tối thiểu ngành21. tuy nhiên con số tính toán này vẫn chỉ có ý nghĩa bù đắp lạm phát nếu tính tới tốc độ tăng giá chóng mặt của một số mặt hàng thiết yếu đối với người lao động sống bằng tiền lương tối thiểu hiện nay (lương thực thực phẩm 6 tháng đầu năm 2011 tăng trên 20% so với tháng 12/201020. người làm công ăn lương giảm sút”19.vn/2011-07-07-lam-phat-cuoi-nam-an-so-luong-thuc-thuc-pham-lo-dien 21 Là lương tối thiểu áp dụng cho từng ngành công nghiệp 22 nghị định 28/CP ngày 28/3/1997.55 triệu đồng. Theo ông Phạm Minh Huân -thứ trưởng bộ LĐ. Lộ trình sát nhập lương tối thiểu dự kiến đạt được vào năm 2012 trong đề án xây dựng phương án tiền lương tối thiểu cho giai đoạn 2006-2012.Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước bắt đầu được xác định vào năm 2008. xem Bảng 3). độc hại.0. nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với điều kiện bình thường (quy định của Nhà nước là 5%). Bộ Lao động đang nghiên cứu xây dựng mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho khu vực này.44 triệu đồng. lương tối thiểu vùng 1.TB&XH trong buổi họp báo Chính phủ chiều ngày 1/7 tại Hà Nội.net/khoi-doanh-nghiep-tang-luong-toi-thieu-som-3-thang-327319. chưa có mức lương tối thiểu vùng nhưng áp dụng các loại phụ cấp có tính chất vùng như phụ cấp khu vực.3) so với mức lương tối thiểu chung (gắn với điều kiện về hiệu quả sản xuất kinh doanh). vùng 2 là 1. Mức lương tối thiểu vùng thấp nhất luôn trùng với mức lương tối thiểu chung. Theo đó. trong đó tăng thấp nhất là 23% (FDI khu vực 1) và cao nhất là 69% (doanh nghiệp tư nhân khu vực 4). Có nhiều khả năng là lộ trình này sẽ được đẩy lên sớm hơn vào tháng 10 tới. phụ cấp đặc biệt. Nếu người lao động làm việc đủ 12 tháng và đảm bảo định mức lao động thì người sử dụng lao động phải có trách 6 . Như thế. Mức lương tối thiểu ngành dựa trên mức lương tối thiểu chung và điều kiện riêng về mức độ phức tạp và trình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành. số bậc lương mỗi ngạch bậc lương hoặc nhóm lương thiết kế không quá 15 bậc (Nhà nước không quy định về bậc) và mức lương bậc 1 đối với các công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề cao hơn ít nhất là 10% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. vùng 3 là 1. và từ 1997 đến 2001 có thêm hệ số chênh lệch vùng theo ba mức (0. mức lương tối thiểu trung bình sẽ cao hơn nhu cầu tối thiểu 19%.9 triệu đồng. đồng thời đề xuất tách xây dựng mức lương tối thiểu riêng cho khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước và dựa vào mức lương tối thiểu chung để tiến tới áp dụng mức lương tối thiểu thống nhất giữa các loại hình doanh nghiệp. Tuy nhiên mức độ điều chỉnh theo hướng tăng dần liên tục từ 1999 đến 2011 (từ 33% tăng dần đến 80%. phụ cấp thu hút. thông tư 5/2001/TT-L ĐTBXH ngày 29/1/2001 23 http://www. vùng 4 là 1. Đối với doanh nghiệp nhà nước.

xác định quỹ lương và trả lương cho người lao động theo hiệu quả sản xuất kinh doanh.0 30. Tăng mức thu nhấp tối thiểu cho công nhân khi đáp ứng được các qui định về thời gian lao động tiêu chuẩn. Các doanh nghiệp nhà nước được phép áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm bằng 1.7 75. chưa phản ánh chính xác thực tế bởi vì mức lương tối thiểu chỉ là cơ sở để tính mức lương cho các loại lao động khác.0 11.1 5.000 đồng/người/tháng vùng 3 và thấp nhấp là 1. Phần tiếp theo của bài viết sẽ đề cập sâu hơn vấn đề này. nxb LĐ-XH 2010. Đối với các đơn vị đã đạt mức cao hơn các chế độ qui định trong Thỏa ước tại thời điểm ký kết thì người sử dụng lao động phải đảm bảo tối thiểu bằng các mức đã đạt được. thay vì 1 năm trong thời gian thí điểm… 24 Nghiên cứu chính sách và giải pháp đảm bảo công bằng xã hội trong phân phối tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp.0 40. Chính phủ quy định thang lương bảng lương đối với doanh nghiệp nhà nước.0 60.000 đồng/người/tháng đối với vùng 2.vn/News/channel/1/News/310/15458/Chitiet.Để kết luận. Bảng 4.700. Bộ LĐTBXH.2 Thu nhập trung bình trong DN TNTN 18. Khu vực ngoài nhà thu nhập khác gồm nước không “tính đúng tính đủ” tiền phụ cấp.5 7. việc xác định mức lương tối thiểu chung còn thấp lại phụ thuộc chủ yếu vào khả năng cân đối thu chi ngân sách nhà nước nên mặc dù mục tiêu đưa ra. phụ cấp lương. http://www. định mức và chất lượng sản phẩm. Nhà nước không khống chế mức trần để các doanh nghiệp tự ấn định thông qua cơ chế thỏa thuận với người lao động. Cơ chế áp dụng lương tối thiểu chung được điều chỉnh linh hoạt. 1.34 lần (từ 2006) mức lương tối thiểu chung để tính đơn giá tiền lương.html Thỏa ước này được ký lại tháng 6/2011 sửa đổi. do khả năng của nền kinh tế có hạn. Các lương (cả làm thêm doanh nghiệp nhà nước tuân thủ tốt giờ) hơn quy định của Chính phủ về lập Thưởng thang bảng lương.000 đồng/người/tháng đối với vùng 4).4 6.2 82. 10 Thu nhập Thu nhập trung bình trung bình trong DN nhà trong DN FDI nước Với khung pháp lý này.0 0.310. 1.0 10.000 đồng/người/tháng đối với vùng 1.300. Điều 57).0 50. nhất là mục tiêu bảo đảm tái sản xuất sức lao động giản đơn và một phần để tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng cho người lao động”24.0 20. như Bộ lao động đánh giá. (Bộ luật lao động. tiền thưởng. Mức lương tối thiểu chung là mức sàn thấp nhất đối với các doanh nghiệp tư nhân trong nước (từ 2008 là mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho khu vực tư nhân trong nước). bảo hiểm…lương cho người lao động thông qua thực hành về thang bảng lương được coi là có tính phổ biến. tư nhân trong nước và FDI 90. tr.5 lần (từ năm 1997). Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho khu vực FDI là mức sàn thấp nhất đối với các doanh nghiệp FDI.0 83. Chính sách lương tối thiểu tác động như thế nào đến đời sống người lao động? Bảng 3 ở trên mới chỉ là bức tranh sơ khởi.500. Có thể minh họa cho nhận định này qua số liệu 7 . Thỏa ước sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm.3 Tỷ lệ phần trăm 70.tapchicongnghiep. không kể ăn ca và các khoản nộp bảo hiểm) tương ứng với các vùng được Nhà nước quy định về mức lương tối thiểu vùng (1. bổ sung một số nội dung như: Mức ăn giữa ca áp dụng theo từng vùng được Nhà nước qui định về mức lương tối thiểu vùng. 2 lần (từ năm 2001) và 1.Cơ cấu thu nhập trong khu vực DN nhà nước.4 nhiệm bảo đảm mức thu nhập bình quân năm (bao gồm tiền lương. Từ năm 2002. về mặt lý thuyết là phù hợp với kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế nhưng về cơ bản vẫn chưa thực hiện được. Tuy nhiên. “qua thực tế thực hiện. các doanh nghiệp ngoài nhà nước được tự xây dựng thang lương bảng lương và định mức lao động theo các nguyên tắc hướng dẫn của Chính phủ. có thể nói rằng việc ấn định và điều chỉnh lương tối thiểu có tác động nhất định đến việc đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động (như cho thấy trong Bảng 3).600. thực hành về xây dựng thang bảng lương có sự khác biệt lớn giữa khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.0 80.

Đây là lý do giải thích lương của lao động nữ và lao động ngoại tỉnh thường thấp hơn so với nam và lao động địa phương (cũng theo điều tra trên. mức thu nhập này được chia ra làm nhiều phần: lương cơ bản khoảng 1.200. Chị Huỳnh Tuyết Hương. Tại Công ty Pou Yuen. sđd bình trong DN FDI 27 Thu nhập trung bình Cuộc điều tra năm 2010 của bộ LDTBXH ở 1. tăng các phụ cấp và các khoản trả có tính chất lương khác để cắt giảm các khoản trả bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (nói như ông Đặng Ngọc Tùng. cho biết lương cơ bản của chị là 1. Ví dụ sau đây có thể coi là điển hình: Mức thu nhập phổ biến hiện nay của CN ngành giày khoảng 2. đa số các doanh nghiệp nhà nước áp dụng cao hơn mức lương tối thiểu chung. nghỉ việc riêng 2 ngày.chế biến thực phẩm…. chị tăng ca 70 giờ.chn 28 http://nld. trả lương cho lao động kỹ thuật bằng hoặc cao hơn một chút so với lương tối thiểu. Tiền lương của chị bị trừ chuyên cần.vn/2009101409512582P0C1010/kho-vi-luong-co-ban. Các doanh nghiệp nhà nước có xu hướng đẩy lương tối thiểu lên mức cho phép trong khi năng suất lao động thấp hơn khu vực FDI. Các doanh nghiệp tư nhân trong nước có xu hướng áp dụng mức lương tối thiểu vùng thấp nhất. Trong tháng 9 vừa qua. Bảng 5. chuyên cần.581 doanh nghiệp tại 15 tỉnh. trừ thưởng năng suất nên chỉ còn chưa đến 1. bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế…) cao hơn hẳn. và ngược lại. do phần lớn họ làm trong các doanh nghiệp thâm dụng lao động có mức lương thấp như dệt may. Các doanh nghiệp tư nhân và FDI tự lập thang lương bảng lương theo cách giảm thiểu độ chênh lệch giữa các mức lương. chỉ từ 7 đến 8 lần http://cafef. CN khu A5.6 triệu đồng.. ILSSA số 14/2007. tỷ trọng của các khoản thu nhập khác (phụ cấp. thưởng năng suất 100. phụ cấp chuyên môn. tiền ngoài giờ khoảng 250. trên thực tế không phải là có hai mà là ba hệ thống lương tối thiểu với một đặc điểm hoàn toàn mới theo đó. chia nhỏ thang lương. Thêm vào đó.lương tối thiểu so sánh với thu nhập tối thiểu 4000 3500 VND (1000 đồng) 3000 2500 2000 1500 1000 Kết quả là gì? Tính tới các cơ chế trả lương này. da giày . lương lao động nữ chỉ bằng 82% so với nam trong doanh nghiệp FDI.htm 15/10/2009 00:12 8 ..2 triệu đồng/tháng. thành phố cho biết chênh lệch tiền trong DN lương giữa lao động quản lý so với lao động giản đơn củaFDI doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm 2006 ở mức năm 20 00 20 01 20 02 20 03 20 04 20 05 20 06 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 9 đến 10 lần nhưng đến năm 2010 khoảng cách này là 20 đến 21 lần.000 đồng. Mức chênh lệch giữa tiền lương bình quân thấp nhất và cao nhất trong doanh nghiệp nhà nước và tư nhân trong nước là không lớn. doanh nghiệp trong nước có mức chênh lệch này thấp hơn. nếu làm không đạt sản lượng sẽ bị cắt tiền năng suất.000 đồng/tháng. Các doanh nghiệp FDI ép lương tối thiểu xuống sát mức nhà nước quy định trong khi lao động phải làm cường độ cao. Lương tối thiểu chung trong DN nhà nước mức độ tăng lương thực tế ở khu vực nhà Thu nhập trung bình trong DN nhà nước nước cao hơn và vượt tuyệt đối so với lương tối thiểu trung lương thực tế trong khu vực FDI từ năm bình trong DNTNTN Thu nhập trung bình trong DN TNTN 25 500 toán theo số liệu của Trần Văn Hoan. Khi CN không làm đủ 26 công/tháng.. theo đó trong cơ cấu thu nhập.com. lương (kể cả lương làm thêm giờ) của người lao động khu vực nhà nước có tỷ trọng thấp hơn so với khu vực ngoài nhà nước. 2010. Mức thu nhập này không đủ sống28.vn/20110311123417294CA36/nam-2010-nganh-mo-luyen-kim-co-mucluong-cao-nhat. thêm giờ nhưng không được trả lương thỏa đáng26. khác với các doanh nghiệp FDI27. lương lao động ngoại tỉnh chỉ bằng 75% so với lao động địa phương do họ thường làm các công việc phổ thông và lao động bán lành nghề).3 triệu đồng.35 triệu đồng. sẽ bị cắt tiền chuyên cần. chủ tịch Tổng LDLD là “cướp đoạt lợi ích bảo hiểm xã hội của người lao động”) cũng như có thể trừ lương người lao động một cách dễ dàng mà không phạm luật.000 đồng ..điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ LĐTBXH năm 2006 (xem Bảng 425). doanh nghiệp còn giảm đơn giá sản phẩm hoặc tăng định mức lao động vào các đợt điều chỉnh lương tối thiểu buộc người lao động phải kéo dài thời gian lao động. Tính Lương tối thiểu trung 26 Bộ 0 LĐTBXH. Trên thực tế.

cách phổ thông nhất là làm thêm giờ . nghĩa là người lao động sống bằng lương tối thiểu ngày càng nghèo hơn. tr 42) GSO. Ngừng việc. chi tiêu bình quân dân cư năm 2010 tăng 52. đường chi tiêu cho cuộc sống của nhóm dân cư nghèo nhất là mức tính cho hai người để so sánh với mức lương cho 1 người lớn 1 trẻ em 9 . điều tra doanh nghiệp 32 Niên giám thống kê tóm tắt 2010. Đối với người lao động. tiền lương bình quân của doanh nghiệp FDI ở Việt Nam chỉ bằng khoảng 50%30.24 ở khu vực tư nhân31) Nếu như ở phần 1 (Bảng 1) cho thấy mức tăng lương tối thiểu loại trừ biến đổi trong tiêu dùng dân cư chi tiêu cho đời sống (tức là giả định thói quen tiêu dùng. Đồng lương không đủ sống được nói tới ngày càng nhiều hơn trên phương tiện thông tin đại chúng. nhảy việc cũng là những biện pháp có tính chất tức thời.vn/Home/thoisu/doisong/28268/ 30 31 Theo số liệu của Tổ chức thương mại Đối ngoại Nhật Bản (Jetro).làm đến mức còn có thể chịu được và hạn chế chi tiêu đến mức thấp nhất có thể (xem Hộp 2).thanhnien.88 ở khu vực nhà nước và 0. Tình hình trở nên trầm trọng hơn từ cuối năm 2010 do những cơn bão giá xăng và điện kéo theo một loạt các hàng hóa thông thường cho tiêu dùng hàng ngày khác.molisa. Bảng 6-so sánh lương tối thiểu với chi tiêu cho đời sống của nhóm thu nhập thấp nhất năm 29 Số liệu từ http://www. Cố gắng học để nâng cao trình độ và có được việc làm được trả công cao hơn cũng là một biện pháp có tính dài hạn hơn nhưng không phải người lao động nào cũng làm được. lợi nhuận thu được từ một đồng tiền lương ở khu vực FDI năm 2005 là siêu lợi nhuận (bằng 2. để có được đồng lương đủ sống. Năm 2005.8% so với năm 2008 theo khảo sát mức sống 2010 (http://www.thesaigontimes. 2011 của nhóm thu nhập mức độ tiêu dùng hoàn toàn không thấp nhất (2 2010 thay đổi từ năm 2000) đã cải thiện người/tháng) Lương tối thiểu trung 2008 khá rõ điều kiện sống của người lao bình trong khu vực động. so với doanh nghiệp FDI ở một số nước trong khu vực có cùng điều kiện. bức tranh trở nên FDI 2006 ít lạc quan hơn khi tính tới yếu tố Lương tối thiểu trung 2004 này(xem Bảng 632). Trong khi đó. với bình trong khu vực những người sống bằng lương tối 2002 tư nhân thiểu thì đó là cuộc sống chật vật.vn/news/detail2/tabid/371/newsid/52030/seo/VI-SAO-TIEN-LUONG-CUACONG-NHAN-TRONG-CAC-DOANH-NGHIEP-TU-NHAN-THAP-/language/vi-VN/Default.gov. trích theo Bộ LĐTBXH.vn/Pages/20110310/Cong-bo-muc-luong-binh-quan-mot-so-nganh-nghe.aspx http://www. Tuy nhiên.2005 (xem Bảng 529). cho dù mức lương tối thiểu tăng nhưng vẫn tăng chậm hơn so với mức tăng chi tiêu của nhóm nghèo nhất. Từ năm 2008. 0 500 1000 1500 Lương tối thiểu nằm trong hoặc hơn chút xíu nhóm chung Nghìn đồng có chi tiêu thấp nhất cho cuộc sống hay nói cách khác họ thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo. Nhìn vào bảng.vn/pages/20110629/thu-nhap-thuc-te-cua-nguoi-dan-thap-hon-truoc. 2007 (sđd.24 so với 0. Chính sách đóng băng tiền lương khu vực FDI giai đoạn 1999-2005 cũng phản ánh ở mức thu nhập trung bình hầu như không tăng trong cả giai đoạn ở khu vực FDI khiến cho khu vực này đã phải nhường lại cho khu vực doanh nghiệp nhà nước vị trí số 1 trong bình quân thu nhập của người lao động.aspx http://www. Hiện tại.aspx).thanhnien.com. có thể thấy rõ thu nhập trung bình khu vực nhà nước và khu vực tư nhân tăng đều cùng với mức tăng lương tối thiểu.com.

điều kiện lao động tồi tệ. vẫn rất cao so với lương người lao động ngay cả vào năm 2008. Dường như các bước điều chỉnh lương tối thiểu đã tỏ ra quá thận trọng với những nỗi lo như quá khả năng chi trả của DN.vn/index. san bớt lợi nhuận cho người lao động. Đã đến lúc Chính phủ cần có biện pháp mạnh hơn trong các chính sách lương tối thiểu. người lao động phải hứng chịu tất cả những hệ lụy của nó trên vai mình như lương thấp. Vấn đề ở đây là cần có một tương quan công bằng hơn giữa lợi nhuận doanh nghiệp với thu nhập của người lao động nhìn từ hai phía: lương và các khoản khác có tính chất lương của người lao động với tư cách là chi phí sản xuất kinh doanh và thưởng cùng với các lợi ích khác với tư cách là phân phối lại lợi nhuận doanh nghiệp. việc làm bấp bênh.5 Trong khu vực DN các mức lương tối thiểu là các cơ 2 nhà nước chế hiệu quả để cân bằng lợi ích Trong khu vực DN 1. Trong xu thế thực hành xây dựng thang bảng lương của doanh nghiệp như nêu trên. Ngoài việc “tự cứu mình trước khi trời cứu” của bản thân người lao động. khi nền kinh tế chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới. đẩy lạm phát mà bài học cải cách lương tối thiểu năm 1985 vẫn như một nỗi ám ảnh.Đây phải chăng là cái giá phải có của sự phát triển? Nếu Bảng 5 ở trên cho thấy chính sách lương tối thiểu có tầm quan trọng như thế nào trong việc nâng cao thu nhập của người lao động. và công bằng hơn cho người lao động làm những việc tương đương nhau về điều kiện và kỹ năng. Tương quan đó hoàn toàn có thể cải thiện tốt hơn nếu nhìn vào Bảng 7. Tất nhiên không dễ dàng gì các ông chủ tự nguyện “nhường cơm sẻ áo”. nơi mà cuộc chạy đua xuống đáy nhằm giành giật đơn đặt hàng trong hệ thống cung ứng toàn cầu trở thành một kiểu thực hành phổ biến và cuối cùng. theo đó phương pháp ấn định mức lương tối thiểu dựa trên nhu cầu mức sống tối thiểu của người lao động được Bảng 7. nhất là doanh nghiệp FDI. cũng như một tương quan công bằng hơn giữa các công ty xuyên quốc gia với các nhà thầu phụ trong nước. ảnh hưởng tới việc làm. thì Bảng 6 cho thấy chính sách lương tối thiểu có tầm quan trọng như thế nào trong việc đảm bảo công bằng cho những người lao động sống dựa vào lương tối thiểu. quá khả năng phát triển nền kinh tế.So sánh lợi nhuận doanh nghiệp với mỗi 1000 đồng thu nhập của người lao động 33 Kết quả khảo sát tại 1. Càng khó hơn khi bên mua chịu trả giá cao hơn để bên cung cấp có thể cải thiện đồng lương cho công nhân của mình.aspx?Menu=1368&Chitiet=17610&Style=1 ) nghìn đồng 10 . là điều kiện để làm giảm thực hành “ép đơn giá” của bên mua.5 lương tối thiểu cũng làm giảm sự 0 bất công đối với những người lao 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 động sống dựa vào lương tối thiểu. lợi nhuận doanh nghiệp.5 giữa doanh nghiệp và người lao TNTN 1 động. năm Ít nhất việc thống nhất các mức lương tối thiểu giữa các loại hình doanh nghiệp cũng đem lại công bằng hơn trong sản xuất kinh doanh giữa các loại hình doanh nghiệp. Cho nên có câu chuyện lương tối thiểu cứ lẽo đẽo đi theo tiền công tối thiểu thực tế trên thị trường33.700 DN năm 2010 cho thấy có hơn 90% DN đã trả lương cho người lao động cao hơn mức dự kiến tăng lương tối thiểu năm 2011 (http://daidoanket. Điều này đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người lao động. giữa các công ty và nhà thầu Trong khu vực DN FDI phụ. quá khả năng ngân sách. Chính phủ tăng nhanh hơn mức và thống nhất 2. từ phương diện quản 3 lý quan hệ lao động. Ít nhất việc tăng nhanh hơn 0. thì nhà nước có vai trò rất lớn trong việc điều chỉnh quan hệ này qua chính sách lương tối thiểu.

“bèo bọt”. “bươn chải làm thêm”. “được đến đâu xâu đến đấy”. để ấn định “Đồng lương nhận được quá là chủ yếu giá cả đắt mặt bằng tiền đang hình thành trên thị trường mức lương tốikhông. hộp 2 – ai nói gì về lương Trên các báo điện tử từ 2007-2011 người lao động Khu vực nhà nước nói gì: Đồng lương: "suy dinh dưỡng". “chưa dám lập gia đình”. “eo hẹp”.87 phần trăm tăng trưởng của lương trung bình ở những nước có độ bao phủ lớn của thỏa ước lao động tập thể. so với chỉ 0. “Sống tầm gửi”.65 phần trăm ở nước nước có độ bao phủ thấp”35.Xu hướng tới nhân ngày càng “tuột dốc”.16% (Nguyễn Quang Huề ILSSA số 15/2008). “Không dám sinh con” người lao động Khu vực tư nhân nói gì: "Ăn uống kham khổ riết cũng quen rồi". “Lương không đủ sống nói gì đến tiết kiệm hay gửi về quê”.áp dụng như là phương pháp chủ yếu trong hoạch định chính sách tiền lương chứ không còn là xu hướng để áp dụng từng bước như hiện nay nữa34.chỉ đạt bước áp 50% dinh dưỡng”. ở cấp doanh nghiệp và ngành. “Tôi không nhìn thấy tương lai của mình”. “còm cõi”. tr. Một đánh giá gần đây nhất của ILO cũng kết luận rằng một phần trăm tăng trưởng GDP được chuyển dịch vào 0. “Với công nhân khu công nghiệp. Thực tế đã cho thấy điều này ở Việt Nam và các nước khác. một hành lang pháp lý giúp thúc đẩy đối thoại và thương lượng giữa người sử dụng lao động và công nhân thông qua thoả ước lao động tập thể cũng là một cơ chế hiệu quả để cân bằng lợi ích doanh nghiệp và người lao động. “Sống mòn”. nxb LĐ-XH 2010. “ẵm con về quê nhờ ba mẹ nuôi giùm” “giật gấu vá vai”.đủ nuôicứu chính sách và giải phápthể gọi là công bằng xã hội trong phân phối tiền lương và “Việc làm thiểu Nghiên sống bản thân thì không đảm bảo việc làm”. Ngoài tăng nhanh hơn mức lương tối thiểu. thì việc cải tiến và hiệu lực hóa thang bảng lương là một đòi hỏi cấp thiết. “giá tăng là thấy chóng mặt”. “Bữa ăn côngtrong chính sách tiền lương vẫn là từngtrên dướidụng phương pháp xác định dựa trên nhu cầu mức sống tối thiểu của người lao động thấp cùng có tính đến đỏ nơi đô thị lương đẩy họ vào ngõ hẹp”. “chưa hết tháng đã hết tiền”. 34 . “1 giờ làm = 1 que kem”. có lẽ cách duy nhất để “chống chọi” với “bão giá”hiện nay là làm thêm giờ” Báo chí nói gì: “Lương không đủ sống”. thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp. “ba cọc ba đồng” kết quả: “thu nhập gần như sát đất”. tr. Mặt khác. 254 35 Báo cáo lương toàn cầu của ILO 2010/2011. Một cuộc điều tra người lao động của Viện KHLĐXH ở 5 tỉnh/ thành phố năm 2006 cho biết chênh lệch tiền lương bình quân tháng thực trả của các doanh nghiệp có thoả ước lao động tập thể so với các doanh nghiệp không có thoả ước lao động tập thể là 32. Bộ LĐTBXH.56 11 . “thắt lưng buộc bụng”.

Giám đốc Sở LĐ-TB-XH TP. Để có thêm đồng tiền. 1 con trai 5 tuổi gửi bố mẹ ở quê nuôi hộ. đối thoại chính sách VTV1. Nhưng nói thiệt. mất sức lao động. cán 12 . Trước em làm cùng chỗ chồng em. lương tối thiểu chung còn được dùng để tính trợ cấp xã hội về chăm sóc sức khỏe cho các nhóm bảo trợ xã hội. với thu nhập khoảng 1. công nhân cao su nghỉ việc. cả tăng ca được 4 triệu rưỡi. mất việc. Giám đốc nhân sự Công ty Pouchen (Đồng Nai) Các công ty mẹ không chấp nhận trả lương cho công nhân ở Việt Nam cao khi mà lương tối thiểu được quy định quá thấp. một CN chỉ có thể làm việc được 10 . nhà máy điện tử Nhật Bản.8 triệu đồng/tháng. đơn giá mà doanh nghiệp thương lượng được với khách hàng thường cũng không cao.2% lao động có mức thu nhập thấp nên phần lớn phải làm thêm giờ hoặc chấp nhận sống thiếu thốn (Thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Phỏng vấn công nhân (tháng 6/2011) “Lương của em 2. tuất. Ngoài ra. mới thấu hiểu họ sống như thế nào với đồng lương” (Ông Hồ Xuân Lâm. đại diện Ban Quản lý các KCX-KCN TP.7-1. khu công nghiệp Biên Hòa 2. sinh hoạt một người rất khó” (ông Wen Shih Hung (người Đài Loan). như thế mới đủ sống và gửi tiền về nuôi con.HCM (Hepza) Hiện có tới 48. công nhân nhập cư được 7 năm. do khách hàng dựa vào mức lương quy định chung của nhà nước để tính ra đơn giá (hội nghị lấy ý kiến điều chỉnh lương tối thiểu do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) tổ chức tại TPHCM ngày 16/9/2010). thay vì một lao động có thể sử dụng 30 . Em thích công ty này lắm vì làm ở đây em có nhiều cơ hội tăng ca. thai sản.HCM) “Hãy nghe tiếng kêu cứu của NLĐ.40 năm nhưng với tình trạng tăng ca nhiều như thế. người công nhân không thể sống nổi” (ông Đặng ngọc tùng – chủ tịch tổng LDLD. lương tối thiểu là căn cứ để tính các khoản trợ cấp xã hội cho người lao động như trợ cấp ốm đau. 28 tuổi. Công đoàn nói gì: “Với đồng lương như thế. 13/7/2011) Nhà nước nói gì: “ Tiền lương quá thấp.hộp 2 – ai nói gì về lương (tiếp) Trên các báo điện tử từ 2007-2011 doanh nghiệp nói gì: “Mức thu nhập bình quân hiện nay của người lao động trong công ty chỉ 1.4 triệu đồng. với bữa ăn ca như thế. hưu trí. lương cũng tương tự thế thôi nhưng ít cơ hội tăng ca” (Chị H. Như vậy.Điện Ngọc) “Mức lương bao nhiêu cho đủ sống ư? Vô chừng lắm. trợ cấp thôi việc cho lao động dôi dư.9 triệu đồng/ tháng là không đủ sống. CN phải làm việc ngày 12 tiếng.20 năm” (ông Lê Thành Tâm. Chúng tôi cũng muốn tăng thu nhập cho công nhân bằng cách tìm thật nhiều hợp đồng. không đủ sống.Giám đốc Công ty TNHH Okuda Việt Nam (KCN Điện Nam. chồng làm nhà máy chế biến gỗ cùng khu công nghiệp) Các nhóm bảo trợ xã hội được hưởng lợi như thế nào từ chính sách lương tối thiểu? Ở Việt Nam. tai nạn và bệnh nghề nghiệp. có nhiều sản phẩm để công nhân làm thêm” (Bà Đặng Thị Diễm Thúy .

nói theo cách của bà Nguyễn Thị Dân. Theo đó có thể thấy mức DN TNTN 150 tăng lương hưu chậm hơn một Tăng lương hưu chút so với mức tăng CPI (bằng 100 tối thiểu khu vực 0. tai nạn… của thực tế trong DN nhà 20 người lao động cũng giảm theo. tỷ lệ phần trăm tỷ lệ phần trăm 13 . thôi 40 38 40 32 32 lương bình quân việc/ thất nghiệp.Tiền công (Sở LĐTB-XH TPHCM) – là : “băm nhuyễn tiền lương dẫn đến thực tế phần lương chính thường trả thấp hơn phần lương phụ và đóng BHXH dựa trên Bảng 9. Do đó. Bảng 8 so sánh mức tăng lương DN nhà nước 250 Tăng lương hưu hưu tối thiểu với mức tăng 200 tối thiểu khu vực CPI36. và chỉ một phần nhỏ trong lương của họ được sử dụng làm cơ sở để tính toán mức đóng góp . phụ cấp lương khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước. cũng như tính các mức lương. bảng lương. mức tiền lương trung bình trong thang lương bảng lương do nhà 120 100 100 100 100 nước quy định chỉ bằng từ 30-40% so với lương trung bình 100 trong thang bảng mức lương bình quân thực tế trong các 80 lương (bậc 1 của doanh nghiệp nhà nước (Bảng 9).lương tính bảo hiểm xã hội trong DN nhà nước 36 Giả định lương hưu của người lao động khu vực FDI và tư nhân trong nước được tính trên cơ sở lương cơ bản cao hơn mức tối thiểu 10%. ốm đau. Trưởng phòng Lao động Tiền lương . làm cho hệ thống này chỉ có giá trị làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. không phản ánh đúng giá trị của sức lao động trên thị trường.bộ xã nghỉ hưu và điều chỉnh lương hưu. Điều này đúng với cả khu vực nhà nước. đồng thời nước 0 các quỹ bảo hiểm thất thu đáng kể. các khoản trợ cấp xã hội đi theo lương thường được điều chỉnh cùng với việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu . tư nhân và FDI. sinh đẻ.So sánh tăng lương hưu tối thiểu với trượt giá sinh hoạt Tác động lớn nhất đến quyền lợi an sinh xã hội của người lao động là ở chỗ. các mức tăng lương hưu phản ánh tính đa dạng của lương hưu như một 350 Tăng lương hưu kết quả của nền kinh tế chuyển 300 tối thiểu khu vực đổi và có tính đến lạm phát. Các 2001 2003 2004 2005 doanh nghiệp tư nhân trong nước và FDI năm tham gia đóng bảo hiểm cho người lao động không khai báo hết số lượng lao động của mình. nếu lại tính tới năm sự thay đổi trong tiêu dùng dân cư thì những người sống bằng lương hưu chỉ có thể duy trì mức sống của họ ở mức của năm 2003. lương tối thiểu được ấn định thấp và không phát huy tác dụng hiệu quả trong vai trò là cơ sở để tính các mức lương trong hệ thống thang lương. Tuy nhiên. điều này người tốt nghiệp đại 60 học qua tập sự) có nghĩa là mức hưởng hưu trí. Trên thực tế. Điều 50 FDI đó có nghĩa là nhà nước đã cố Trượt giá sinh hoạt gắng giữ giá trị đồng lương 2003 2004 2005 2006 2008 2009 2010 2011 (CPI) hưu. Bảng 8. Lấy ví dụ trong giai đoạn 2001-2005 trong khu vực nhà nước.93 của mức tăng CPI). Có nghĩa là cuộc sống của người về hưu trở nên ngày một khó khăn hơn.

nói gì những chi phí khác như viện phí. xây dựng hệ thống lương tối thiểu vùng cho khu vực doanh nghiệp nhà nước (thống nhất với lương tối thiểu vùng cho khu vực tư nhân trong nước và FDI) để giảm bất bình đẳng trong thu nhập của người lao động là những giải pháp dường như đã rõ ràng. bấy nhiêu cũng đã hụt hơi. Thu nhập này không đủ một mình chị sống. chị phải ráng làm việc cho đến sát ngày sinh để được nhận tiền lương thực tế. và như thế. Tuy nhiên. chị Trần Thị Nhàn. Bởi vậy. Bởi nếu nghỉ sớm.000 đồng.mức lương cơ bản ghi trong hợp đồng (chỉ có phần chính)”37.2 triệu đồng/tháng vì công ty đóng BHXH trên mức lương cơ bản 1. 37 http://www.com/Home/LaoDong/sggp. Nhưng sửa đổi như thế nào? Tách khu vực hưởng lương nhà nước (hành chính và sự nghiệp công) ra khỏi hệ thống lương tối thiểu giành cho doanh nghiệp để xóa cái rào cản khả năng ngân sách cho việc tăng mạnh lương tối thiểu. chị chỉ nhận được trợ cấp thai sản khoảng 1. Một thế hệ tương lai mới ra đời trong nỗi lo cơm áo khôn nguôi của người mẹ: Đến tháng 11 tới.htm 15/10/2009 00:12 14 . Thắt chặt quản lý nhà nước đối với xây dựng thang bảng lương thì lực lượng quản lý lao động quá mỏng.epi 38 Báo cáo bảo trợ xã hội Việt Nam 2008 39 http://nld. đòi hỏi một tinh thần cải cách dũng cảm. Hậu quả là gì? Nhiều người trong những người đang hưởng lương hưu phải sống nghèo khổ. tiền cơm ngày 3 bữa. 9. những người lao động nghèo sẽ trở thành nhóm người về hưu cực nghèo.. một tháng 900. It nhất. con số tương tự cũng phản ánh trong cuộc điều tra năm 2006 (Bảng 4). con số thực tế chi trả bảo hiểm cho người lao động của các doanh nghiệp chỉ nằm trong khoảng từ 1/3 đến 1 nửa mức phải đóng gồm 17% tổng số chi tiền lương38. muốn lo cho con tạm đủ phải gấp 3 lần mức trên” – chị Nhàn bức xúc. tã lót cho con.. trong số họ. CN Công ty May Phương Khoa (quận 12-TPHCM) sẽ sinh con nhưng đến giờ này.com. dù đã nặng nề và rất mệt mỏi nhưng chị vẫn chưa dám xin nghỉ.2 triệu đồng/tháng.vn/2009101409512582P0C1010/kho-vi-luong-co-ban. cần phải sửa đổi.4 triệu người đang đóng bảo hiểm xã hội (chiếm 18% lực lượng lao động năm 2009) – sẽ tham gia vào một lớp người nghèo mới khi họ nghỉ hưu. Trong năm 2005.000 đồng. “Số tiền trên chỉ là “trợ cấp cầm hơi”.vn/Tang-muc-dong-bao-hiem-xa-hoi--Dam-bao-luong-huu-dusong/5260920. làm sao nuôi thêm con nhỏ? Chị Nhàn tính: Tiền nhà 400. sữa.org... làm sao để xóa đi cái rào cản về cơ chế thang bảng lương vừa phức tạp trong khu vực nhà nước. còn thả lỏng hoàn toàn theo cơ chế thị trường thì thiếu một cơ chế thúc đẩy bình đẳng trong thương lượng giữa chủ sử dụng lao động và người lao động.baomoi. sẽ tham gia vào các nhóm bảo trợ xã hội trong tương lai. vừa lỏng lẻo trong khu vực ngoài nhà nước thì có lẽ vẫn còn là bài toán khó. khoảng 2.1 triệu đồng/tháng39. Cơ chế đóng bảo hiểm quá thiệt thòi cho người lao động như thế bị coi là “lách luật”.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->