P. 1
de thi hsg tinh Nghe An mon Hoa hoc 20102011 bang A

de thi hsg tinh Nghe An mon Hoa hoc 20102011 bang A

|Views: 707|Likes:
Được xuất bản bởivanxocodon

More info:

Published by: vanxocodon on Sep 13, 2011
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

09/22/2013

pdf

text

original

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2010 – 2011
Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT - BẢNG A
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (6,0 điểm)
1. a) Có 5 khí A, B, C, D, E. Khí A được điều chế bằng cách nung KMnO
4
ở nhiệt độ cao, khí B
được điều chế bằng cách cho FeCl
2
tác dụng với dung dịch hỗn hợp KMnO
4
trong H
2
SO
4
loãng dư,
khí C được điều chế bằng cách cho sắt II sunfua tác dụng với H
2
SO
4
đặc

nóng, khí D được điều chế
bằng cách cho sắt pirit vào dung dịch HCl trong điều kiện thích hợp, khí E được điều chế bằng cách
cho magie nitrua tác dụng với nước. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Cho các khí A, B, C, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một, trường hợp nào có phản
ứng xảy ra ? Viết phương trình hóa học của các phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có).
2. a) Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
1M và KHCO
3
aM vào 200 ml dung dịch HCl
1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO
2
(ở đktc). Tính a ?
b) Tính pH của dung dịch tạo thành khi hòa tan 0,1 mol PCl
3
vào 450 ml dung dịch NaOH 1M.
Cho hằng số axit của H
3
PO
3
là :
2
10 . 6 , 1
1

·
a
K
,
7
10 . 0 , 7
2

·
a
K

Câu 2 (4,0 điểm)
1. Thêm V (ml) dung dịch Ba(OH)
2
0,1M vào 100 ml dung dịch KAl(SO
4
)
2
0,1M thu được
2,1375 gam kết tủa. Tính V ?
2. Cho 5,22 gam một muối cacbonat kim loại tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
loãng, dư
thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,336 lít NO và CO
2
, các khí đo (ở đktc). Xác định muối
cacbonat và thể tích khí CO
2
thu được.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Công thức đơn giản nhất của chất M là C
3
H
4
O
3
và chất N là C
2
H
3
O
3
. Hãy tìm công thức phân
tử của M và N. Biết M là một axit no đa chức, N là một axit no chứa đồng thời nhóm chức –OH; M và
N đều là mạch hở. Viết công thức cấu tạo có thể có của M và N.
2. Hợp chất A có công thức phân tử C
8
H
14
O
5
Biết :
+ A
2
, H O H
+
+
÷÷÷÷→
←÷÷÷÷
C
2
H
5
OH + B (biết số mol A phản ứng = số mol C
2
H
5
OH = ½ số mol B)
+ Glucozơ ÷ → ÷
m e n
B
trùng ng ng
÷÷÷÷→ polime
Xác định công thức cấu tạo của A, B và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
Câu 4 (6,0 điểm)
1. Ở nhiệt độ không đổi, hằng số phân ly K
a
của các chất : phenol; p-crezol; p-nitro phenol; 2,4,6
trinitro phenol (axit picric); glixerol là 7,0.10
-5
; 6,7.10
-11
; 1,28.10
-10
; 7,0.10
-8
; 4,2.10
-1
. Hãy gán K
a
vào
các chất trên theo thứ tự tăng dần. Giải thích ?
2. Chỉ dùng nước và brom hãy trình bày phương pháp nhận biết 6 chất lỏng riêng biệt sau :
Benzen, anilin, xiclo hexen, axit acrilic, axit fomic, axit propionic.
3. Cho 2,76 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức
đơn giản nhất) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần
chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai
muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na
2
CO
3
; 2,464 lít CO
2
(ở đktc) và 0,9 gam nước. Tìm công
thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của X.
(Cho : H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Fe=56; Cu=64, Zn=65, Ba =137)
- - - Hết - - -

Đề chính thức
ư
Họ và tên thí sinh:................................................................... Số báo danh:.......................
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2010 - 2011
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HOÁ HỌC – THPT – BẢNG A
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 05 trang)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 6,0
1.a)
1.5
Tìm được 5 khí và viết đúng 5 phương trình hoặc (nếu viết đúng 5 phương trình vẫn cho điểm tối đa
1,5 điểm) : A là O
2
; B : Cl
2
; C: SO
2
; D : H
2
S;

E : NH
3
2 KMnO
4
÷ → ÷
0
t
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2 ↑
10 FeCl
2
+ 2 KMnO
4
+ 18 H
2
SO
4
÷÷→ 5 Fe
2
(SO
4
)
3
+ 2MnSO
4
+ K
2
SO
4
+ 10Cl
2 ↑+ 18H
2
O
2FeS + 10 H
2
SO
4đặc nóng ÷÷→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 9SO
2
↑+ 10H
2
O
2FeS
2
+ 4 HCl
÷÷→ 2FeCl
2
+ 2S + 2H
2
S↑
Mg
3
N
2
+ 6 H
2
O
÷÷→ 3Mg(OH)
2
↓ + 2NH
3 ↑
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
1.b)
2,0
2SO
2
+ O
2
0
2 5
450 , C V O
÷÷÷÷→
←÷÷÷÷
2SO
3
2H
2
S + 3O
2 ÷ → ÷
0
t
2SO
2
+ 2H
2
O
Hoặc : 2H
2
S + O
2 (thiếu) ÷÷→ 2S + 2H
2
O
4NH
3
+ 5O
2
0
850 , C Pt
÷÷÷÷→
4NO

+ 6H
2
O
Hoặc : 4NH
3
+ 3O
2(thiếu)
÷ → ÷
0
t
2N
2 ↑ + 6H
2
O
Cl
2
+ SO
2
÷ → ÷
0
t
SO
2
Cl
2
Cl
2
+ H
2
S
÷÷→ S + 2HCl
3Cl
2
+ 2NH
3 ÷÷→ N
2
↑+ 6HCl
Hoặc : 3Cl
2
+ 8NH
3
÷÷→ 6NH
4
Cl + N
2 ↑
2H
2
S + SO
2 ÷÷→ 3S + 2H
2
O
H
2
S + NH
3 ÷÷→ NH
4
HS
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2.a)
1,25
Ta có
2
3
2
3
0,1 ; 0, 2
0,1 ; 0,12
CO H
CO
HCO
n mol n mol
n amol n mol
− +

¹ · ·
¹
'
· ·
¹
¹


H
+
hết ,CO
3
2-
và HCO
3
-

Các phương trình phản ứng xảy ra đồng thời:
CO
3
2-
+ 2H
+
÷÷→ CO
2
↑+ H
2
O (1)
x 2x x
HCO
3
-
+ H
+
÷÷→ CO
2
↑+ H
2
O (2)
y y y
0,25
0,25
0,25
Goi x và y là số mol của CO
3
2-
và HCO
3
-
đã tham gia phản ứng (1) và (2)
Ta có hệ phương trình
2 0, 2 0, 08
0,12 0, 04
x y x
x y y
+ · · ¹ ¹

' '
+ · ·
¹ ¹
0,25
Ta có :
0,1 0, 08
0, 5
0,1 0, 04
x
a M
y a
· · ⇒ ·
0,25

2.b)
1,25
Số mol NaOH = 0,45.1 = 0,45 mol
PCl
3
+ 3H
2
O ÷ → ÷ H
3
PO
3
+ 3HCl
0,10 0,10 0,30
0,25
HCl + NaOH ÷ → ÷ NaCl + H
2
O
0,30 0,30
H
3
PO
3
+ NaOH ÷ → ÷ NaH
2
PO
3
+ H
2
O
Ban đầu 0,10 0,15 0,00
Pứ 0,10 0,10 0,10
Sau pứ 0,00 0,05 0,10
NaOH + NaH
2
PO
3
÷ → ÷ Na
2
HPO
3
+ H
2
O
Ban đầu 0,05 0,10 0,00
Pứ 0,05 0,05 0,05
Sau pứ 0,00 0,05 0,05
0,25
0,25
Vậy sau phản ứng thu được dung dịch có số mol H
2
PO
3
-

= số mol HPO
3
2-

= 0,05 mol 0,25
Ta có cân bằng :
H
2
PO
3
-

÷÷→
←÷÷

H
+
+ HPO
3
2-
2
2
3
2 3
a
H HPO
K H
H PO
+ −
+

1 1
¸ ] ¸ ]
1 · ·
¸ ]
1
¸ ]


pH = – lg
2
7)
lg(7, 0.10 6,155
a
K
H p
+ −
1 · · − ·
¸ ]
0,25
Câu 2 4,0
1
2,0
Ba(OH)
2
÷ → ÷ Ba
2+
+2OH
-

(a là số mol Ba(OH)
2
)
a a 2a
KAl(SO
4
)
2
÷ → ÷ K
+
+ Al
3+
+ 2SO
4
2-

0,01 0,01 0,02
Ba
2+
+ SO
4
2-
÷ → ÷ BaSO
4
↓ (1)
Al
3+
+ 3OH
-
÷ → ÷ Al(OH)
3
↓ (2)
Al(OH)
3
+ OH
-
÷ → ÷ Al(OH)
4
-

(3)
Nếu SO
4
2-
kết tủa hết thì :
4
aS B O
m ·
0,02.233 = 4,66 (gam) > 2,1375 (gam)

SO
4
2-


0,25
0,25
Trường hợp 1 : Al
3+

tham gia vừa đủ hoặc dư

chỉ xảy ra phản ứng (1) và (2) khi
2
0, 01 0, 015
3
a
a ≤ ⇔ ≤ . Khối lượng kết tủa m được tính :

4 3
2
aS ( )
dd ( )
2
233 .78 2,1375 0, 0075
3
0, 0075
0, 075( ) 75( )
0,1 0,1
B O Al OH
Ba OH
a
m m m a a
a
V l hay ml
· + · + · ⇒ ·
⇒ · · ·

0,5
0,5
Trường hợp 2 : Xảy ra phản ứng (1), (2), (3) thì :
2
0, 01 0, 015
3
a
a > ⇔ >
Al
3+
+ 4OH
-
÷ → ÷ Al(OH)
4
-

phản ứng vừa đủ khi a = 0,02
Vậy
0, 015 0, 02 a < ≤
Khi a = 0,015 nếu kết tủa tính theo BaSO
4
là : 0,015.233 = 3,495 > 2,1375 (gam)

loại
0,5
2
2,0
Gọi công thức muối M
2
(CO
3
)
n
có số mol là x
3M
2
(CO
3
)
n
+ (8m – 2n) HNO
3
÷ → ÷ 6M(NO
3
)
m
+ 2(m - n)NO↑ + 3nCO
2
↑+ (4m – n)H
2
O (*)
Theo phương trình (*) ta có :
2
( ) 0, 015 2( ) 0, 045
3
NO
n m n x m n x · − · ⇒ − · (1)
Ta lại có : (2M + 60n)x = 5,22 (2)
0,5
0,25


Giải (1) và (2) ta được : M = 116 m – 146 n
Ta có bảng sau :
m 2 3 3
n 1 1 2
M 86 202 56
Nghiệm loại loại Fe
0,25
0,25
0,25
Vậy công thức của muối cacbonat là FeCO
3
2
3 3.2
. .22, 4 .0, 015.22, 4 1, 008
2( ) 2(3 2)
CO NO
n
V n
m n
· · ·
− −
(l)
0,5
Câu 3 4,0
1 2,0
Công thức phân tử M có dạng (C
3
H
4
O
3
)
n
có độ bội liên kết : a = n + 1
Hay : (C
6/3
H
8/3
O
2
)
3n/2
axit có 3n/2 nhóm chức do đó : n + 1 =
3
2
2
n
n ⇒ ·
Công thức phân tử của M là C
6
H
8
O
6
hay C
3
H
5
(COOH)
3
. Vậy công thức cấu tạo của M là :


HOOC CH
2
CH
2
CH COOH
COOH
HOOC CH
2 CH CH
2
COOH
COOH
HOOC
CH
3
CH CH
2
COOH
COOH
HOOC CH
CH
3
CH
COOH
COOH
HOOC C
COOH
COOH
CH
2
CH
3
0,25
0,25
0,5
Công thức phân tử N có dạng (C
2
H
3
O
3
)
m
(1)
Hay C
2m-y
H
3m-(x+y)
(OH)
x
(COOH)
y
(2)
Từ (1) độ bội liên kết a =
2 2
2 2
m m
y
+ +
⇒ · (a)
Từ (1) và (2) ta có : 3m = x + 2y (theo O) (b)
Do N là ancol nên x ≤ 2m – y (c)
Từ (a), (b), (c)
2 y ⇒ ≤
0,25
0,25
Khi y =1 theo (a) m = 0

vô nghiệm
Khi y = 2 theo (a) m =2 suy ra x = 2
Vậy công thức phân tử N là : C
4
H
6
O
6
hay C
2
H
2
(OH)
2
(COOH)
2
Ta có công thức cấu tạo của N là :

HOOC CH
OH
CH
OH
COOH HOOC
C
COOH
OH
CH
2
OH

0,5
2 2,0
Do độ bội liên kết a = 2 và
2 5
2
B C H OH
n n ·
= 2n
A
Vậy A là este no hai chức chứa hai gốc axit giống nhau và 1 gốc C
2
H
5

B được tạo ra từ glucozơ, có phản ứng trùng ngưng
Do đó công thức cấu tạo của B là :
0,25
0,25


CH
3
CH COOH
OH
A có công thức cấu tạo là :
0,5
Các phương trình phản ứng :
0,5
C
6
H
12
O
6

menlactic
÷÷÷÷→ 2CH
3
– CH(OH) – COOH

0,25
0,25
Câu 4
6,0
1 1,0
Sắp xếp các chất trên theo thứ tự K
a
tăng dần :

CH
2
CH CH
2
OH OH OH
OH
CH
3
OH
OH
NO
2
NO
2
O
2
N
OH
NO
2
K
a


6,7.10
-11
1,28.10
-10

7,0.10
-8
7,0.10
-5
4,2.10
-1

0,5
Giải thích : Glixerol có tính axit yếu hơn các phenol là do phenol có vòng benzen hút electron làm
tăng độ phân cực của liên kết O–H. Tính axit của phenol mạnh hay yếu phụ thuộc vào nhóm thế liên
kết với vòng benzen. Nếu nhóm thế đẩy electron (nhóm CH
3
–) làm giảm độ phân cực liên kết O–H.
Nên tính axit giảm. Nếu nhóm thế hút electron (nhóm – NO
2
) làm tăng độ phân cực liên kết O–H.
Axit picric có tính axit mạnh nhất vì có 3 nhóm (–NO
2
) hút electron; p- cresol có tính axit yếu hơn
các phenol còn lại vì có nhóm CH
3
– đẩy electron.
0,5
2 2,0
Trích mẫu thử, sau đó cho nước vào 6 chất lỏng ta được hai nhóm :
+ Nhóm tan : axit acrilic, axit fomic, axit propionic
+ Nhóm không tan : benzen, anilin, xiclo hexen
0,25
0,25
Cho dung dịch brom vào 3 chất tan
Axit acrilic làm mất màu dung dịch brom, axit fomic làm mất màu dung dịch brom và có khí thoát
0,25

ra. Axit propionic không làm mất màu dung dịch brom.
CH
2
= CH – COOH + Br
2
÷÷→ CH
2
Br – CHBr – COOH
HCOOH + Br
2
÷÷→ CO
2
↑+ H
2
O
0,25
0,25
Cho dung dịch brom vào 3 chất không tan : bezen tạo thành hai chất lỏng phân lớp.
Anilin tạo kết tủa trắng
C
6
H
5
-NH
2
+ 3Br
2
÷÷→C
6
H
2
(Br
3
)NH
2 ↓+ 3HBr
Xiclo hexen làm mất màu dung dịch brom

Br
Br
Br
2
0,25
0,25
0,25
3 3,0
2 3
Na CO
n
=
3,18
0, 03
106
· mol ;
2
CO
n
=
2, 464
0,11
22, 4
·
mol
X + NaOH ÷÷→ hai muối của natri + H
2
O (1)
Hai muối của natri + O
2
÷ → ÷
0
t
Na
2
CO
3
+ CO
2 ↑ + H
2
O (2)
Số mol Na = 0,06 mol; Số mol C = 0,03 + 0,11 = 0,14 mol
0,25
0,25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ở (1) ta có :
2 2 2
ôi
0, 72
(2, 76 2, 4) 4, 44 0, 72 0, 04
18
X NaOH mu H O H O H O
m m m m m gam n mol + · + ⇒ · + − · ⇒ · ·
Tổng số mol H trong nước = 2 số mol H
2
O = 2.(0,04 +0,05) = 0,18 mol
Số mol H trong 0,06 mol NaOH = 0,06 mol
Số mol H trong X là : 0,18 – 0,06 = 0,12 mol
Khối lượng O trong X là : 2,76 – (0,14.12 +0,12) = 0,96 (gam) hay n
O
= 0,06 mol
0,25
0,25
0,25
0,25
Ta có tỷ lệ : n
C
: n
H :
n
O
= 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 :3
Vậy công thức phân tử của X là : C
7
H
6
O
3

Do : n
X =
2, 76
0, 02
138
mol ·
;
0, 06
3
0, 02
NaOH
X
n
n
· ·
Và X có độ bội liên kết a = 5
Nên công thức cấu tạo của X là :


OOCH
OH
OOCH
OH
OO
OH
CH
0,75
0,75
Ghi chú : - Thí sinh làm cách khác nhưng đúng kết quả vẫn cho điểm tối đa
- Phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Đề thi chính thức
(Đề thi gồm 02 trang)
Câu 1 (2,5 điểm).
Phenol và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom, nhưng toluen thì không.
1. Từ kết quả thực nghiệm đó có thể rút ra kết luận gì?
2. Anisol (metylphenyl ete) có phản ứng với dung dịch nước brom không ? Giải thích.
3. Nếu cho dung dịch nước brom lần lượt vào từng chất p–toludin (p–aminotoluen),
p–cresol (p–metylphenol) theo tỷ lệ mol 1 : 2 thì thu được sản phẩm chính là gì?
Câu 2 (2,5 điểm).
Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch D.
Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với khí A trong nước tạo
ra Y và F, rồi thêm BaCl
2
vào dung dịch thì có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chất G là muối
nitrat kim loại tạo ra kết tủa H màu đen. Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc.
Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các phản ứng.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Chất X có công thức phân tử C
8
H
15
O
4
N. Từ X có hai biến hóa sau :
C
8
H
15
O
4
N ÷ ÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
0
t , OH dungdichNa
C
5
H
7
O
4
NNa
2
+ CH
4
O + C
2
H
6
O
C
5
H
7
O
4
NNa
2
÷ ÷ ÷ ÷ → ÷
l dungdichHC
C
5
H
10
O
4
NCl + NaCl
Biết: C
5
H
7
O
4
NNa
2
có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH
2
ở vị trí α. Xác định công
thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học của các phản ứng theo hai biến hóa trên dưới
dạng công thức cấu tạo.
2. Hợp chất A có công thức C
9
H
8
có khả năng kết tủa với dung dịch AgNO
3
trong NH
3
và phản ứng
với brom trong CCl
4
theo tỷ lệ mol 1 : 2. Đun nóng A với dung dịch KMnO
4
tới khi hết màu tím, rồi
thêm lượng dư dung dịch HCl đặc vào hỗn hợp sau phản ứng thấy có kết tủa trắng là axit benzoic đồng
thời giải phóng khí CO
2
và Cl
2
. Xác định công thức cấu tạo của A và viết phương trình hóa học của
các phản ứng xẩy ra.
Câu 4 (3,0 điểm).
Cho hỗn hợp Y gồm ba kim loại K, Zn, Fe vào nước dư thu được 6,72 lít khí (đktc) và còn lại chất
rắn B không tan có khối lượng 14,45 gam. Cho B vào 100 ml CuSO
4
3M, thu được chất rắn C có khối
lượng 16,00 gam. Xác định khối lượng mỗi kim loại trong Y?
Câu 5 (4,0 điểm)
1. Từ khí thiên nhiên và các chất vô cơ cần thiết, thiết bị phản ứng đầy đủ. Hãy viết phương trình
điều chế các chất sau : m–H
2
N–C
6
H
4
–COONa và p–H
2
N–C
6
H
4
–COONa
2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử C
n
H
2n-8
O
2
. Hơi B có khối lượng
riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với Na giải phóng H
2
và có phản ứng tráng
gương. B phản ứng được với NaHCO
3
giải phóng khí CO
2
.
a) Viết công thức cấu tạo của A và B.
b) Trong các cấu tạo của A có chất A
1
có nhiệt độ sôi nhỏ nhất. Hãy xác định công thức cấu tạo
đúng của A
1
.
c) Viết các phương trình phản ứng chuyển hóa o–crezol thành A
1
.
Câu 6 (4,0 điểm).
1. Cho 20,80 gam hỗn hợp Fe, FeS, FeS
2
, S tác dụng với dung dịch HNO
3
đặc nóng dư thu được V
lít khí NO
2
(là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) và dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch
Ba(OH)
2
dư thu được 91,30 gam kết tủa. Tính V?

2. Trong một bình kín A dung tích 1 lít ở 500
0
C, hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp HI từ H
2
và I
2
bằng 46.
a)Tính nồng độ mol các chất ở trạng thái cân bằng? Biết ban đầu trong bình A có 1mol H
2
và 1mol
I
2
b) Nếu ban đầu cho 2 mol HI vào bình A ở nhiệt độ 500
0
C thì nồng độ các chất lúc cân bằng là bao
nhiêu?
c) Nếu hệ đang ở trạng thái cân bằng ở câu a, ta thêm vào hệ 1,5 mol H
2
và 2,0 mol HI thì cân bằng
dịch chuyển theo chiều nào?
(Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)
- - - Hết - -
Họ và tên thí sinh:.................................................................Số báo danh:.......................
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG A
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 06 trang)



Câu Nội dung Điểm
Câu 1 2,5
Khi cho phenol, anilin, toluen vào nước brom, các chất phản ứng với nước brom là
:
NH
2
+ 3Br
2
NH
2
Br Br
Br
+ 3HBr

+ 3Br
2
Br Br
Br
+ 3HBr
OH
OH
Từ kết quả đó có thể rút ra kết luận : Khả năng phản ứng của phenol và anilin
mạnh hơn nhiều so với toluen. Từ đó suy ra các nhóm –NH
2
, -OH có tác dụng hoạt
hóa nhân thơm mạnh hơn nhóm –CH
3
0,25
0,25
0,25
Cấu tạo của phenol, anisol là:
O H O CH
3
So sánh cấu tạo của phenol và anisol ta thấy anisol có nhóm –CH
3
đẩy electron nên
nhóm –OCH
3
đẩy electron mạnh hơn nhóm –OH, làm mật độ electron trong vòng
benzen của anisol lớn hơn của phenol. Vì vậy anisol phản ứng với nước brom.
+ 3Br
2
Br Br
Br
+ 3HBr
OCH
3
OCH
3
0,25
0,25
0,25
3
CH
3
+2Br
2
+2HBr
NH
2
CH
3
NH
2
Br Br
CH
3
+2Br
2
+2HBr
CH
3
Br Br
OH
OH
0,5
0,5
Câu 2 2,5
A : H
2
S; B : FeCl
3
; C : S ; F : HCl ; G : Hg(NO
3
)
2
; H : HgS ; I : Hg ; X : Cl
2
; Y :
H
2
SO
4
Thí sinh có thể không lập luận chỉ cần xác định đúng các chất và viết phương trình
cho điểm tối đa (B ngoài FeCl
3
có thể lấy các chất khác)
Phương trình hóa học của các phản ứng :
H
2
S + 2FeCl
3
→ 2FeCl
2
+ S + 2HCl (1)
Cl
2
+ H
2
S → S + 2HCl (2)
2,5
Ghi chú : - Thí sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa,
- Phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2008 - 2009
Môn thi: HOÁ HỌC 12 THPT- BẢNG B
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu1 (2,5 điểm): Viết tất cả các đồng phân của C
3
H
5
Br
3
. Cho các đồng phân đó lần lượt tác dụng với dd
NaOH đun nóng. Hãy viết các phương trình phản ứng.
Câu 2 (1,5 điểm): Cho các dd: NaOH, HCl, CH
3
COONa, H
2
NCH
2
COOH, CH
3
NH
2
, NH
4
Cl. Hãy viết các
phương trình phản ứng khi cho các chất đó tác dụng với nhau từng đôi một
Câu 3 (2,5 điểm). Từ nguyên liệu ban đầu là than, đá vôi, nước, ta điều chế được khí A. Từ A có sơ đồ
chuyển hóa sau:
A B D E F G H I
Biết chất E không chứa oxi, khi đốt cháy hoàn toàn E cần 3,808 dm
3
O
2
(đktc), sản phẩm sinh ra có
0,73 g HCl, còn CO
2
và hơi nước tạo ra theo tỉ lệ thể tích V(CO
2
) : V(H
2
O) =6:5 (đo cùng điều kiện
nhiệt độ, áp suất). Tìm công thức cấu tạo các chất hữu cơ ứng với chữ cái có trong sơ đồ và viết các
phương trình phản ứng.
Câu 4 (1,5 điểm). Polime A được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa but-1,3-dien và stiren. Biết
6,234 g A phản ứng vừa hết với 3,807 g Br
2
. Tính tỷ lệ số mắt xích but-1,3-dien và stiren trong polime
trên. Viết công thức cấu tạo một đoạn mạch bất kỳ của A thõa mãn tỉ lệ trên.
Câu 5 (2,0 điểm). Chất A có công thức phân tử C
5
H
6
O
4
là este hai chức, chất B có công thức phân tử
C
4
H
6
O
2
là este đơn chức. Cho A và B lần lượt tác dụng với dd NaOH dư, sau đó cô cạn các dung dịch
rồi lấy chất rắn thu được tương ứng nung với NaOH (có mặt của CaO) thì trong mỗi trường hợp chỉ
thu được một khí duy nhất là CH
4
. Hãy tìm công thức cấu tạo của A, B và viết các phương trình phản
ứng đã xảy ra.
Câu 6 (2,0 điểm). Có thể dùng dd nước Br
2
để phân biệt các khí sau đây: NH
3
, H
2
S, C
2
H
4
, SO
2
đựng trong
các bình riêng biệt được không? Nếu được hãy nêu hiện tượng quan sát, viết phương trình phản ứng để
giải thích.
Câu 7 (2,5 điểm). FeO là oxit bazơ, vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Al(OH)
3
là chất lưỡng tính.
CaCO
3
vừa có tính bazơ vừa không bền nhiệt. HCl là axit có tính khử. NH
3
có tính bazơ yếu hơn
KOH. Hãy viết phương trình phản ứng (dạng phân tử) minh họa.
Câu 8 (1,5 điểm). Lấy một sợi dây điện gọt bỏ vỏ nhựa bằng PVC rồi đốt lõi đồng trên ngọn lửa đèn cồn
thì thấy ngọn lửa có màu xanh lá mạ. Sau một lúc, ngọn lửa mất màu xanh. Nếu áp lõi dây đồng đang
nóng vào vỏ nhựa ở trên rồi đốt thì ngọn lửa lại có màu xanh lá mạ. Giải thích hiện tượng. Viết các
phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 9 (1,0 điểm). Kết quả xác định số mol của các ion trong dung dịch X như sau: Na
+
có 0,1 mol; Ba
2+
có 0,2 mol; HCO
3
-
có 0,05 mol; Cl
-
có 0,36 mol. Hỏi kết quả trên đúng hay sai? Giải thích.
Câu 10 (3,0 điểm). Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm FeS và FeCO
3
bằng dung dịch HNO
3
đặc, nóng thu
được hỗn hợp B màu nâu nhạt gồm hai khí X và Y có tỉ khối đối với H
2
là 22,8 và dung dịch C. Biết
FeS phản ứng với dung dịch HNO
3
xảy ra như sau:
FeS + HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ H
2
SO
4
+ NO
2
+ H
2
O
a. Tính tỉ lệ % theo khối lượng các muối trong A
b. Làm lạnh hỗn hợp khí B ở nhiệt độ thấp hơn được hỗn hợp D gồm ba khí X, Y, Z có tỉ khối so với
H
2
là 28,5. Tính thành phần % theo thể tích các khí trong D
c. Ở -11
0
C hỗn hợp D chuyển thành hỗn hợp E gồm hai khí. Tính tỉ khối của E so với H
2

Biết: C=12; H=1; O=16; N=14; Fe=56; Br= 80; S = 32;
-------------Hết-------------

Đề chính thức
600
0
c
Than
-HCl
+dd Cl
2 +NaOH
H
2
SO
4
đặc
170
0
C
Họ và tờn thớ sinh:....................................................................Số bỏo danh:.....................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
Năm học 2008 - 2009
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
(Hướng dẫn và biểu điểm chấm gồm 05 trang)
Môn: HOÁ HỌC 12 THPT - BẢNG B
Câu Nội dung
Biểu
điểm
1 2,5
Các đồng phân của C
3
H
5
Br
3
là:
CH
2
Br-CHBr-CH
2
Br (1) CH
2
Br-CH
2
-CHBr
2
(2)
CHBr
2
-CHBr-CH
3
(3) CH2Br-CBr
2
-CH
3
(4)
CH
3
-CH
2
-CBr
3
(5)
5CT x
0,25
=1,25
CH
2
Br-CHBr-CH
2
Br + 3NaOH CH
2
OH-CHOH-CH
2
OH
+3NaBr
CH
2
Br-CH
2
-CHBr
2
+ 3NaOH CH
2
OH-CH
2
-CHO + 3NaBr +
H
2
O
CHBr
2
-CHBr-CH
3
+ 3NaOH CH
3
-CHOH-CHO +3NaBr +
H
2
O
CH
2
Br-CBr
2
-CH
3
+ 3NaOH CH
2
OH-CO-CH
3
+ 3NaBr +
H
2
O
CH
3
-CH
2
-CBr
3
+ 4NaOH CH
3
COONa + 3NaBr + 2H
2
O
5pư x
0,25
=1,25
2 1,5
NaOH + HCl NaCl + H
2
O (1)
NaOH + H
2
NCH
2
COOH H
2
NCH
2
COONa + H
2
O (2)
NaOH + NH
4
Cl NaCl + NH
3
+ H
2
O (3)
HCl + CH
3
COONa CH
3
COOH + NaCl (4)
HCl + CH
3
NH
2
CH
3
NH
3
Cl (5)
HCl + H
2
NCH
2
COOH NH
3
ClCH
2
COOH (6)
6pư x
0,25
=1,5
3 2,5
Xác định chất E:
2
3, 808
0,17
22, 4
O
n · ·
mol;
0,73
0,02
36,5
HCl
n · ·
mol
Theo giả thiết, chất E chứa 3 nguyên tố C, H, Cl nên oxi có trong
CO
2
, H
2
O bằng lượng oxi tham gia phản ứng (theo định luật bảo
toàn khối lượng)
Nếu coi số mol CO
2
= 6a thì số mol H
2
O = 5a
Ta có 6a. 2 + 5a = 0,17.2

a=0,02
Suy ra số mol CO
2
= 6a = 0,12

số mol C = 0,12
Số mol H
2
O = 5a = 0,1

số mol H = 0,2
Xác
định
được
công
thức
phân
tử
chất E
cho
0,5

Số mol HCl = 0,02

số mol H = số mol HCl = 0,02
Tổng số mol H = 0,2 + 0,02 = 0,22
Tỉ lệ C:H:Cl = 0,12:0,22:0,02 = 6 : 11 : 1
Công thức đơn giản của E là: C
6
H
11
Cl. Theo sơ đồ đã cho, công
thức của E phải là C
6
H
11
Cl
Tìm công thức các chất hữu cơ nêu trong sơ đồ và viết phương
trình phản ứng
CaCO
3
CaO + CO
2
(1)
CaO + 3C CaC
2
+ CO (2)
CaC
2
+ 2H
2
O C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
(3)
(A)
3C
2
H
2
(4)
(B)
+ 3H
2
(5)

(D)

+ Cl
2
+ HCl (6)
(E)

+ + HCl (7)
(F)
+ Cl
2
(8)
(G)
+ 2NaOH + 2NaCl (9)
(H)
+ 2H
2
O (10)
hoặc + 2H
2
O


hoặc + 2H
2
O
điểm
Xác
định 8
công
thức
cấu
tạo
cho 1
điểm.
Viết
được
10
phản
ứng
cho 1
điểm.
Nếu
không
xác
định E

vẫn
hoàn
thành
sơ đồ
thì trừ
0,5
điểm

t
0
lò điện
than
600
0
Ni
t
0
as
Cl
Cl
kiềm
trong ancol
Cl
Cl
Cl
Cl
t
0
OH
OH
OH
OH
H
2
SO
4
đặc
180
0
c
(I)

4 1,5
Gọi A là (C
4
H
6
)
n
-(C
8
H
8
)
m
. Phương trình phản ứng với Br
2
(-CH
2
-CH=CH-CH
2
)
n
(CH
2
-CH-)
m
+ nBr
2
0,5
Theo phương trình cứ (54n + 104m) g cần 160n g Br
2

Theo dữ kiện 6,324 g cần 3,807 g Br
2

Ta có
54 104 160
6,324 3,807
n m n +
·


1
2
n
m
·
0,5
Công thức cấu tạo 1 đoạn mạch của A:
…-CH
2
-CH=CH-CH
2
-CH-CH
2
-CH-CH
2
-…
0,5
5 2
Các cấu tạo thoã mãn của A và các phương trình phản ứng:
CH
2
-COO-CH
2
hoặc
COO-CH
2
Cấu tạo của B: CH
3
-COOCH=CH
2
Viết
được 3
công
thức
cấu tạo
cho
0,75
điểm
Các phản ứng:
CH
2
-COO-CH
2
+ 2NaOH CH
2
-COONa + C
2
H
4
(OH)
2
(1)
COO-CH
2
COONa
+ 2NaOH CH
2
-COONa + CH
3
CHO + H
2
O
(2)

COONa
CH
3
COOCH=CH
2
+ NaOH CH
3
COONa + CH
3
CHO (3)
CH
2
-COONa +2NaOH CH
4
+ 2Na
2
CO
3
(4)
COONa
CH
3
COONa + NaOH CH
4
+ Na
2
CO
3
(5)
Viết
được 5
phươn
g trình
phản
ứng
cho
1,25
điểm

C
6
H
5
C
6
H
5
CH
2
COO
COO
CH-CH
3
CH
2
COO
COO
CH-CH
3
CaO
t
0
CaO
t
0
(-CH
2
-CHBr-CHBr-CH
2
)
n
(CH
2
-CH-)
m


6 2
Có thể dùng dd nước Br
2
để nhận biết các khí đó, cụ thể:
. NH
3
: dd Br
2
mất màu, có khí không màu không mùi thoát ra
2NH
3
+ 3Br
2
N
2
↑ + 6HBr
Hoặc 8NH
3
+ 3Br
2
N
2
↑ + 6NH
4
Br
0,5
. H
2
S: dd Br
2
mất màu, có kết tủa màu vàng
H
2
S + Br
2
2HBr + S↓
0,5
. C
2
H
4
: dd brom mất màu, tạo chất lỏng phân lớp
C
2
H
4
+ Br
2
C
2
H
4
Br
2
0,5
. SO
2
: dd brom mất màu, tạo dd trong suốt đồng nhất
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O 2HBr + H
2
SO
4
0,5
7 2,5
FeO + 2HCl FeCl
2
+ H
2
O
FeO + CO Fe + CO
2
3FeO + 10HNO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
Al(OH)
3
+ 3HCl AlCl
3
+ 3H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH Na[Al(OH)
4
]
CaCO
3
+ 2HCl CO
2
+ H
2
O + CaCl
2
CaCO
3
CaO + CO
2
KOH + NH
4
Cl KCl + NH
3
+ H
2
O
HCl + NH
3
NH
4
Cl
4HCl + MnO
2
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
10 pư
x 0,25
= 2,5
8 1,5
Khi gọt bỏ vỏ PVC, lõi đồng ít nhiều vẫn còn PVC nên khi đốt sẽ có
quá trình sinh ra CuCl
2
, CuCl
2
phân tán vào ngọn lửa, ion Cu
2+
tạo màu
xanh lá mạ đặc trưng. Khi hết CuCl
2
(hết PVC) ngọn lửa lại không màu.
Nếu cho dây đồng áp vào PVC thì hiện tượng lặp lại
0,5
Các phản ứng: PVC cháy:
(-CH
2
-CHCl-)
n
+ 2,5nO
2
2nCO
2
+ nH
2
O + nHCl
0,5
2Cu + O
2
2CuO
0,25
2HCl + CuO CuCl
2
+ H
2
O
(Nếu học sinh viết Cu + HCl thì không cho điểm)
0,25

t
0
t
0
t
0
t
0
t
0
9 1
Trong dd X tổng điện tích dương: 0,1 + 0,2.2 = 0,5
Trong dd X tổng điện tích âm: 0,05 + 0,36 = 0,41
0,5
Kết quả trên là sai vì tổng điện tích dương không bằng tổng điện tích
âm
0,5
10 3
a Theo đề ra thì hỗn hợp khí B phải là NO
2
và CO
2
theo phản ứng sau 0,25
FeS + 12HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ H
2
SO
4
+9NO
2

+ 5H
2
O
FeCO
3
+ 4HNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ CO
2

+NO
2

+ 2H
2
O
0.5
Đặt nFeS=a (mol), nFeCO
3
= b (mol) suy ra nNO
2
=9a + b, nCO
2
= b 0,25
Ta có:
46(9 ) 44
22,8
2(9 2 )
a b b
a b
+ +
·
+

a:b=1:3
nFeS : nFeCO
3
= 1:3
0,25
Tỉ lệ khối lượng:
3
88 20,18%
348 79,82%
FeS
FeCO
· ·
0,25
b Làm lạnh B có phản ứng sau:
2NO
2
N
2
O
4
khi đó
2 4
92
N O
M ·
, làm
M
= 57
0,25
Gọi x là số mol N
2
O
4
có trong hỗn hợp D
Trong D gồm: (9a + b) - 2x = 4b -2x mol NO
2
, x mol N
2
O
4
, b mol CO
2
0,25
Suy ra
46(4b-2x)+92x+44b
=57
(4b-2x+x+b)
→ x=b
0,25
Tổng số mol trong D =4b gồm NO
2
= 2b chiếm 50%, N
2
O
4
=b chiếm
25%, CO
2
=b chiếm 25%
0,25
C ở -11
0
c phản ứng: 2NO
2
N
2
O
4
xảy ra hoàn toàn
Hỗn hợp E gồm N
2
O
4
và CO
2
trong đó nN
2
O
4
=2b; nCO
2
=b
0,25
Tỉ khối đối với H
2
:
92.2 44
38
2( 2 )
b b
b b
+
·
+
0,25
----------------------------------------------
Chú ý: Học sinh giải theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
SỞ GD&ĐT NGHỆ
AN
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2007-2008
Môn thi: HOÁ HỌC LỚP 12 THPT - BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (5,0 điểm):

Đề chính thức
1. Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xẩy ra trong các trường hợp sau:
a) Trộn dung dịch Na
2
CO
3
với dung dịch FeCl
3
.
b) Sục khí H
2
S đến bão hoà vào dung dịch FeCl
3
.
c) Cho urê vào dung dịch Ba(OH)
2
.
2. Viết các quá trình xẩy ra ở các điện cực và phương trình điện phân các dung dịch sau:
a) BaCl
2
(có màng ngăn)
b) CuSO
4

c) K
2
SO
4
3. Giải thích hiện tượng sắt tây, tôn bị ăn mòn trong không khí ẩm.
Câu 2 (7,0 điểm).
1. Các chất hữu cơ A, B, C, D có cùng công thức phân tử C
4
H
6
O
4
đều phản ứng với dung dịch
NaOH theo tỷ lệ mol 1:2. Trong đó:
- A, B đều tạo ra một muối, một rượu.
- C, D đều tạo ra một muối, một rượu và nước.
Biết rằng khi đốt cháy muối do A, C tạo ra thì trong sản phẩm cháy không có nước. Xác định
A, B, C, D và viết phương trình phản ứng với NaOH.
2. Có thể tồn tại bao nhiêu loại liên kết hyđrô trong rượu etylic có hoà tan phenol. Viết công
thức biểu diễn các mối liên kết này và cho biết liên kết nào bền nhất, liên kết nào kém bền
nhất? Giải thích.
3. Cho 9,2g một hợp chất hữu cơ đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2mol
Ag
2
O trong NH
3
thu được 21,6 g Ag. Xác định công thức cấu tạo của X. Viết phương trình
phản ứng hoá học xẩy ra.
Câu 3 (5,0 điểm). Cho 39,84g hỗn hợp F gồm Fe
3
O
4
và kim loại M vào dung dịch HNO
3
đun
nóng, khuấy đều hỗn hợp để phản ứng hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO
2
là sản phẩm khử
duy nhất (ở đktc), dung dịch G và 3,84g kim loại M. Cho 3,84g kim loại M vào 200ml dung
dịch H
2
SO
4
0,5M và KNO
3
0,5M khuấy đều thì thu được dung dịch H, khí NO duy nhất. Cho
dung dịch NH
3
dư vào dung dịch G thu được kết tủa K. Nung K trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được 24g chất rắn R.
a) Tìm kim loại M (biết M có hoá trị không đổi trong các phản ứng trên).
b) Cô cạn cẩn thận dung dịch H thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 4 (3,0 điểm).
1. Ôxi hoá một rượu X bởi ôxi có bột đồng làm xúc tác, được chất khí Y. Ôxi hoá Y với xúc
tác Pt thu được axít Z. Cho Z tác dụng với xút được muối T. Cho T tác dụng với dung dịch
Ag
2
O/ NH
3
được Ag kim loại. Tìm công thức cấu tạo của X, Y, Z, T. Viết các phương trình
phản ứng.
2. Trộn Y với một anđêhít P được 5,9g rồi đun nóng nhẹ với một lượng dư dung dịch Ag
2
O
trong NH
3
thu được 2,24 lít CO
2
(ở đktc) và 64,8g Ag. Xác định công thức cấu tạo của P.
( Cho Fe = 56; Al = 27; Cu = 64; N = 14; O = 16; H = 1; Ag = 108, Zn = 65, Mg=24, C =
12, Pb = 207, K = 39)
Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu gì.
--------------Hết -------------
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4 điểm).

Đề thi dự bị
(Đề thi gồm 02 trang)
Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp A gồm Cu và một oxit sắt trong HNO
3
dư thu được dung dịch B
và 6,72 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch B thu được 147,8 gam
hỗn hợp hai muối.
1. Xác định công thức oxit sắt
2. Cho 48,8 gam hỗn hợp A trên vào 400 ml dung dịch HCl 2M cho đến khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch C và chất rắn D. Cho C tác dụng với dung dịch
AgNO
3
dư thu được chất rắn E. Tính khối lượng của E
3. Tính thể tích NO duy nhất (đktc) thu được khi cho D tác dụng với HNO
3

Câu 2 ( 4 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam một axit cacboxylic A thu được 6,72 lít CO
2
(đktc) và 5,4
gam H
2
O
1. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A
2. Cho A tác dụng với hỗn hợp 2 ancol đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp nhau thu
được 8,0 gam hỗn hợp este. Cho toàn bộ este này tác dụng với NaOH vừa đủ thu được
8,15 gam muối. Xác định công thức phân tử của 2 ancol
Câu 3 ( 3 điểm.
Đun nóng 28,75 gam etanol với H
2
SO
4
đặc ở 170
0
C. Cho toàn bộ sản phẩm thu được qua
bình 1 đựng CuSO
4
khan, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch KOH đặc dư, cuối cùng qua bình
3 đựng dung dịch Br
2
dư trong dung môi CCl
4
. Sau thí nghiệm khối lượng bình 3 tăng 10,5
gam. Lại cho dung dịch H
2
SO
4
loãng dư tác dụng với dung dịch ở bình 2 thu được hỗn hợp khí
A, A có khả năng làm mất màu dung dịch Br
2
, KMnO
4
loãng
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2. Tính hiệu suất của phản ứng tạo thành chất đã hấp thụ ở bình 3
Câu 4 ( 3 điểm).
Trong phòng thí nghiệm có 2 dung dịch chưa biết nồng độ là NaHSO
4
và Na
2
CO
3
. Người ta
tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho từ từ 100 gam dung dịch NaHSO
4
vào 100 gam dung dịch Na
2
CO
3
thu
được 198,9 gam dung dịch A
Thí nghiệm 2: Cho từ từ 100 gam dung dịch Na
2
CO
3
vào 100 gam dung dịch NaHSO
4
thu
được 197,8 gam dung dịch B
Thí nghiệm 3: Cho từ từ 50 gam dung dịch Na
2
CO
3
vào 100 gam dung dịch NaHSO
4
thu
được 150 gam dung dịch C
1. Hãy giải thích kết quả các thí nghiệm trên
2. Tính C% của 2 dung dịch ban đầu
Câu 5 ( 3 điểm).
Hợp chất hữu cơ X no mạch hở, phân tử chứa một chức OH và chức COOH, có công thức
(C
4
H
6
O
5
)
n

1. Xác định công thức phân tử và viết các đồng phân cấu tạo có thể có của X.
2. Xác định công thức cấu tạo đúng của X, biết X tách nước cho hai sản phẩm đồng phân
Y, Z. Viết công thức cấu tạo của Y, Z.
3. So sánh nhiệt độ nóng chảy của Y, Z giải thích.
4. So sánh tính axit của Y và Z. Giải thích
Câu 6 ( 3 điểm).
Dung dịch A là dung dịch hỗn hợp CH
3
COOH 0,1M; CH
3
COONa 0,1M
1. Tính pH của dung dịch A
2. Tính pH của dung dịch thu được khi
a) Cho 0,01 mol HCl vào 1 lít dung dịch A
b) Cho 0,01 mol NaOH vào 1 lít dung dịch A
Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

(Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)
- - - Hết - - -
Họ và tên thí sinh:................................................................... Số báo danh:...................
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC VIÊN GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2008 - 2009
Môn thi: HOÁ HỌC 12 BỔ TÚC THPT
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (1,5 điểm). Cho các dd: NaOH, HCl, CH
3
COONa, H
2
NCH
2
COOH, CH
3
NH
2
, NH
4
Cl. Hãy viết các
phương trình phản ứng khi cho các chất đó tác dụng với nhau từng đôi một
Câu2 (3,75 điểm). Viết tất cả các đồng phân của C
3
H
5
Br
3
. Cho các đồng phân đó lần lượt tác dụng với dd
NaOH đun nóng. Hãy viết các phương trình phản ứng.
Câu 3 (3,25 điểm). Các chất sau: Na, H
2
S, CO
2
, Cl
2
, CH
4
, HCHO, C
6
H
12
O
6
(glucozơ) có tính ôxi hoá hay
khử? Mỗi tính chất viết một phương trình phản ứng để minh hoạ.
Câu 4 (2,0 điểm). Cho các hợp chất sau: NH
3
, C
6
H
5
NH
2
, CH
3
NH
2
, C
6
H
5
OH, (CH
3
)
2
NH. Hãy sắp xếp tính
bazơ theo thứ tự tăng dần. Giải thích ngắn gọn.
Câu 5 (1,5 điểm). Kết quả xác định số mol của các ion trong dung dịch X như sau: Na
+
có 0,1mol, Ba
2+
có 0,2mol, HCO
3
-
có 0,05mol, Cl
-
có 0,36mol. Hỏi kết quả trên đúng hay sai? Giải thích.
Câu 6 (4,0 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 1,06g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp
nhau rồi cho toàn bộ sản phẩm vào 1 lít dung dịch NaOH 0,2M. Sau thí nghiệm nồng độ dung dịch
NaOH còn lại 0,1M (giả sử thể tích dung dịch không thay đổi).
a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên 2 ancol.
b. Xác định % theo khối lượng mỗi ancol.
Câu 7 (4,0 điểm). Cho dung dịch HNO
3
tác dụng với 2 kim loại nhôm và magiê, sau phản ứng thu được
0,896 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí là NO và N
2
O (là sản phẩm khử duy nhất) có tỷ khối so với hyđrô là
16,75.
a. Tính % theo thể tích của mỗi khí.
b. Tính số mol ion NO
3
-
tạo thành trong muối.
Biết: C=12; H=1; O=16; Al = 27; Mg = 24; Na = 23.
-------------Hết-------------

Đề chính thức
Së Gd&§t NghÖ an Kú thi chän häc viªn giái tØnh líp 12
N¨m häc 2008 - 2009
híng dÉn vµ biÓu ®iÓm ChÊm ®Ò chÝnh thøc
(Híng dÉn vµ biÓu ®iÓm chÊm gåm 03 trang)
M«n: Hãa Häc - bæ tóc thpt
---------------------------------------
C©u Néi dung §iÓm
1 1,5
NaOH + HCl NaCl + H
2
O (1)
NaOH + H
2
NCH
2
COOH H
2
NCH
2
COONa + H
2
O (2)
NaOH + NH
4
Cl NaCl + NH
3
+ H
2
O (3)
HCL + CH
3
COONa CH
3
COOH + NaCl (4)
HCL + CH
3
NH
2
CH
3
NH
3
Cl (5)
HCl + H
2
NCH
2
COOH NH
3
ClCH
2
COOH (6)
6 p x
0,25 =
1,25
2 3,75
C¸c ®ång ph©n cña C
3
H
5
Br
3
lµ:
CH
2
Br-CHBr-CH
2
Br (1) CH
2
Br-CH
2
-CHBr
2
(2)
CHBr
2
-CHBr-CH
3
(3) CH2Br-CBr
2
-CH
3
(4)
CH
3
-CH
2
-CBr
3
(5)
5®p x
0,5 =2,5
CH
2
Br-CHBr-CH
2
Br + 3NaOH CH
2
OH-CHOH-CH
2
OH
+3NaBr
CH
2
Br-CH
2
-CHBr
2
+ 3NaOH CH
2
OH-CH
2
-CHO +
3NaBr + H
2
O
CHBr
2
-CHBr-CH
3
+ 3NaOH CH
3
-CHOH-CHO +3NaBr
+ H
2
O
CH
2
Br-CBr
2
-CH
3
+ 3NaOH CH
2
OH-CO-CH
3
+ 3NaBr
+ H
2
O
CH
3
-CH
2
-CBr
3
+ 4NaOH CH
3
COONa + 3NaBr +
2H
2
O
5p x
0,25
=1,25
3 3,25
ChÊt cã tÝnh khö: Na, H
2
S, CH
4
0,25
ChÊt cã tÝnh oxi ho¸: CO
2
0,25
ChÊt võa cã tÝnh oxi ho¸ võa cã tÝnh khö: Cl
2
, HCHO, C
6
H
12
O
6
,
(CH
4
)
0,5
2Na + Cl
2
2NaCl
(1)
2H
2
S + O
2
2S + 2H
2
O
(2)
CH
4
+ 2O
2
CO
2
+ 2H
2
O
(3)
CO
2
+ 2Mg 2MgO + C
(4)
Cl
2
+ 2NaOH NaCl + NaClO + H
2
O
(5)
HCHO + H
2
CH
3
OH
9 p x
0,25
=2,25

(6)
HCHO + 4AgNO
3
+ 6NH
3
+ 2H
2
O (NH
4
)
2
CO
3
+ 4Ag +
4NH
4
NO
3
(7)
CH
2
OH-(CHOH)
4
-CHO + H
2
CH
2
OH-(CHOH)
4
-CH
2
OH
(8)
CH
2
OH-(CHOH)
4
-CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O
CH
2
OH-(CHOH)
4
-COONH
4
+ 2Ag + 2NH
4
NO
3
(9)
4 2
C
6
H
5
OH < C
6
H
5
NH
2
< NH
3
<CH
3
NH
2
<CH
3
NHCH
3
1
Gi¶I thÝch: C
6
H
5
OH kh«ng cã tÝnh baz¬, cã tÝnh axit nªn C
6
H
5
OH
tÝnh baz¬ nhá nhÊt. C¸c amin cßn l¹i cã tÝnh baz¬. §é m¹nh yÕu
cña baz¬ phô thuéc vµo mËt ®é e trªn nguyªn tö Nit¬.
C
6
H
5
NH
2
cã tÝnh baz¬ nhá h¬n NH
3
v× vßng benzen hót e lµm
nghÌo e cña nit¬. C¸c amin CH
3
NH
2
, CH
3
NHCH
3
cã tÝnh baz¬
m¹nh h¬n NH
3
v× gèc ankyl ®Èy e vÒ phÝa nit¬, lµm giµu e cña
nit¬.
CH
3
NHCH
3
: Cã tÝnh baz¬ lín nhÊt v× cã hai nhãm -CH
3
®Èy e
1
5 1.5
Tæng trÞ sè mol ®iÖn tÝch d¬ng trong dung dÞch X lµ:
0.1 x 1 + 0.2 x 2 = 0.5 (mol)
0.5
Tæng trÞ sè mol ®iÖn tÝch ©m trong dung dÞch X lµ:
0.05 x 1 + 0.36 x 1= 0.41
0.5
Theo kÕt qu¶ trªn th× tæng trÞ sè mol ®iÖn tÝch d¬ng > TrÞ sè
mol ®iÖn tÝch ©m nªn kÕt qu¶ trªn lµ sai.
0.5
6 4,0
A
n hçn hîp khÝ =
0,896
22, 4
= 0,04 (mol) 0.25
M
hçn hîp khÝ = 16,75 x 2 = 33,5 0.25
gäi sè mol NO lµ x → sè mol N
2
O lµ 0.04 - x
30 44(0.04 )
M 33.5
0.04
x x + −
· ·
0.5
x= 0.03 → sè mol NO lµ 0.03, sè mol N
2
O lµ 0.01 0.5
% NO =
0.03
.100% 75%
0.04
·
%N
2
O = 100% - 75% = 25% 0.5
B
Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O (1)
3Mg + 8HNO
3
→ 3Mg(NO
3
)
2
+ 2NO + 4 H
2
O (2)
8Al + 30HNO
3
→ 8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O (3)
4Mg + 10HNO
3
→ 4Mg(NO
3
)
2
+ N
2
O + 5H
2
O (4)
4x0.25=
1.0
Theo ph¬ng tr×nh (1), (2) th× sè mol NO
3
-
t¹o muèi = 3 x sè mol
NO
0.25
Theo ph¬ng tr×nh (3), (4) th× sè mol NO
3
-
t¹o muèi = 8 x sè mol
N
2
O
0.25
Tæng sè mol NO
3
-
t¹o muèi lµ: 3 x 0.03 + 8 x 0.04 = 0.17 (mol) 0.5

7 4
A X¸c ®Þnh CTPT, CTCT vµ gäi tªn hai ancol
Gäi c«ng thøc trung b×nh cña 2 ancol lµ
n 2n+1
C H OH
Ph¶n øng:
n 2n+1
C H OH
+ 1,5
n
O
2

n
CO
2
+ (
n
+1)H
2
O (1)
0,25
CO
2
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ H
2
O (2)
0,25
nNaOH tham gia ph¶n øng (2): 0,2 - 0,1 =0,1
theo (1) vµ (2): nCO
2
= 0,5 nNaOH ph¶n øng = 0,05 mol
0,25
theo (1) n
n 2n+1
C H OH
=0,05:
n
.
Theo ®Ò ra (14
n
+18) . 0,05 :
n
= 1,06


n
=2,5
0,5
Do 2 ancol lµ ®ång ®¼ng liªn tiÕp nªn CTPT cña hai ancol lµ
C
2
H
5
OH vµ C
3
H
7
OH
0,5
CTCT vµ tªn gäi: CH
3
-CH
2
OH etanol
C
3
H
7
OH cã hai c«ng thøc: CH
3
-CH
2
-CH
2
OH
propan-1-ol
CH
3
-CHOH-CH
3
propan-2-ol
3CTCT
x 0,25
=0,75
tªn gäi
0,5
B X¸c ®Þnh % khèi lîng: Gäi x, y lÇn lît lµ sè mol C
2
H
5
OH vµ
C
3
H
7
OH
Ta cã hÖ ph¬ng tr×nh
46 60 1, 06
0, 02
x y
x y
+ ·
¹
'
+ ·
¹
Gi¶I hÖ ta cã x=y=0,01 mol
0,75
%C
2
H
5
OH=
46.0, 01
.100 43, 40%
1, 06
·
%C
2
H
5
OH=100 - 43,40 = 56,60%
0,25
Chó ý: Häc sinh gi¶i theo c¸ch kh¸c nÕu ®óng vÉn cho ®iÓm tèi ®a.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->